1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 10(CHỈNH SỬA SAU GIẢM TẢI)

227 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 5,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phụ lục Phiếu học tập +thông tin phản hồi Phương pháp biểu hiện Đối tượng biểu hiện Cách thức biểu hiện Khả năng biểu hiện Phương pháp ký hiệu Các đối tượng có sự phân bố cụ thể Dù

Trang 1

Ngày soạn: 13/8/2011.

Tiết 2 - Bài 2:

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN

CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ.

2 Kỹ năng :

- Nhận biết một số phương pháp biểu hiện trên bản đồ

- Đọc bản đồ thông qua ký hiệu

II Thiết bị dạy học:

1 Chuẩn bị của học sinh.

IV.Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài.

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

- Tìm kiếm và xử lí thông tin.

- Quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm.

? Nhận xét và phân tích về đối tượng

biểu hiện khả năng biểu hiện của từng

Trang 2

- Hs hoạt động (15phút ) hoàn thành

phiếu học tập

- GV kẻ phiếu học tập.

* Bước 3:

- Các nhóm trình bày , thảo luận hoàn

thiện kiến thức

- GV chuẩn kiến thức.

4 Đánh giá :

- Làm câu hỏi 1 trong bài.

VI Hoạt động nối tiếp.

- Bài tập về nhà: Các bài trong sgk.

- Hướng dẫn học bài mới: nghiên cứu bài 3.

VII Phụ lục

Phiếu học tập +(thông tin phản hồi )

Phương

pháp biểu

hiện

Đối tượng biểu hiện Cách thức biểu hiện Khả năng biểu hiện

Phương

pháp ký

hiệu

Các đối tượng có sự phân bố cụ thể

Dùng ký hiệu ( hình học , chữ , hình tượng đặt tại vị trí đối tượng

Số lượng : kích thước

ký hiệu Chất lượng : màu sắc

ký hiệu

Phương

pháp đường

chuyển

động

Sự di chuyển của đối tượng

Dùng mũi tên để biểu hiện

Số lượng : độ lớn của mũi tên

Chất lượng : màu sắc

Phương

pháp chấm

điểm

Sự phân bố của dân cư

Dùng các điểm chấm

để biểu hiện

Số lượng được quy ước bởi giá trị của mỗi chấm

Phương

pháp Bản

đồ - biểu đồ

Biểu hiện cấu trúc của đối tượng

Dùng biểu đồ đặt tại

vị trí của đối tượng cần mô tả

Ký hiệu trong biểu đồ

VIII Rút kinh nghiệm.

……….

………

………

……….

………

………

……….

………

………

Trang 3

………

………

……….

………

……….

Ngày soạn : 20/8/2011

Tiết 3 - Bài 3 :

SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG

I Mục tiêu :

Sau bài học, HS cần:

1- Kiến thức

- Hiểu và trình bày được phương pháp sử dụng bản đồ átlat địa lý để tìm hiểu đặc điểm của các đối tượng, hiện tượng và phân tích các mối quan hệ địa lý.

2- Kỹ năng :

Củng cố và rèn luyện kỹ năng sử dụng bản dồ, Át lát trong học tập

Biết xác định khoảng cách thực tế giữa 2 vị trí thông qua bản đồ và ngược lại

3- Thái độ :

Có thói quen sử dụng bản đồ ,Át lát trong học tập

II Thiết bị dạy học.

1 Chuẩn bị của học sinh.

- Sách giáo khoa.

- Bài tập bản đồ.

2 Chuẩn bị của giáo viên.

- Bản đồ Tự nhiên VN

- Bản đồ khí hậu thế giới

- Átlát VN

- Átlát các châu lục.

III Phương pháp.

IV.Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài.

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

- Tìm kiếm và xử lí thông tin.

- Quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm.

V Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

- Khả năng biểu hiện của phương pháp ký hiệu ?

- Cho biết các PP đã được biểu hiện trong bản đồ hình 2.2 ?

3- Bài mới :

Hoạt động 1 : Tập thể

* Bước 1:

I/ Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống

Trang 4

- Chia lớp thành 2 dãy ( trái và phải ):

Tìm hiểu và nêu ví dụ cụ thể vai trò

của bản đồ ?

+ Dãy trái : Bản đồ trong học tập

+ Dãy phải : Bản đồ trong đời sống

* Bước 2:

- Trên cơ sở các ví dụ của HS.

- GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: cá nhân

* Bước 1 :

- Gv giới thiệu cho HS biết Átlát (là

tập bản dồ ) VN và các châu lục

* Bước 2 : đàm thoại theo các nội

dung, kèm theo bản đồ để giải thích:

? Khi học bài khí hậu chúng ta cần

bản đồ gì ?

? Dựa vào đâu để hiểu ký hiệu bản đồ ? ? Tỷ lệ bản đồ là gì ? - GV mở rộng , hướng dẫn và cho hs thực hành tính khoảng cách Trên bản đồ có tỷ lệ 1/500 000, A và B cách nhau 30 cm , thì trên thựuc tế A và B cách nhau ? Km ( 150Km ) * Bước 3 : cá nhân - Gv cho học sinh tìm hiểu chế độ nước của một con sông , sự tồn tại của nhà máy chế biến thực phẩm thì phải dựa trên những bản đồ nào ? * Trong học tập : - là phương tiện để học tập , rèn luyện các kỹ năng địa lý - Biết sự phân bố các đối tượng địa lý thông qua bản đồ * Trong đời sống : Là phương tiện sử dụng rộng rãi trong đời sống II/ Sử dụng bản đồ , Átlát trong học tập 1 Một số vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng bản đồ , átlát : - Chọn bản đồ phù hợp - Hiểu ký hiệu , tỷ lệ bản đồ - Hiểu phương huớng trên bản đồ 2 Mối quan hệ giữa các yếu tố trên bản đồ : Phải biết đặt các yếu tố trên bản đồ trong mối quan hệ với nhau khi đọc , giải thích sự tồn tại các yếu tố địa lý thông qua bản đồ 4 Đánh giá : - Tính khoảng cách Hà Nội - Huế , Đà Nẵng-TPHCM ( đường chim bay ) trên bản đồ hình 2.2 - Làm câu hỏi 1 trong bài VI Hoạt động nối tiếp. - Bài tập về nhà: Các bài trong sgk - Hướng dẫn học bài mới: nghiên cứu bài 4 VII Rút kinh nghiệm. ……….

………

………

……….

………

………

Trang 5

………

………

……….

………

………

……….

………

……….

Ngày soạn : 22/8/2011 Tiết 4 - Bài 4 : THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ I Mục tiêu bài học Sau bài học, HS cần: 1 Kiến thức - Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ - Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí được biểu hiện trên bản đồ 2 Kĩ năng - Nhanh chóng phân biệt được từng phương pháp biểu hiện ở các bản đồ khác nhau 3 Thái độ, hành vi - Có ý thức trong việc sử dụng bản đồ II Thiết bị dạy học. 1 Chuẩn bị của học sinh. - Sách giáo khoa - Bài tập bản đồ 2 Chuẩn bị của giáo viên. - Bản đồ công nghiệp điện VN - Bản đồ khí hậu VN

III Phương pháp.

IV.Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài.

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

- Tìm kiếm và xử lí thông tin.

- Quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm.

V Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

- Nêu vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống?

- Nêu các bước đọc bản đồ?

3 Bài mới

Trang 6

Hoạt động của GV - HS Nội dung cơ bản

đó ( Tên , Đối tượng địa lý được

biểu hiện , Khả năng biểu hiện

-Bản đồ công nghiệp điện VN

- Nội dung biểu hiện : các nhà máy nhiệt điện, diện , các trạm biến áp, các đường dây tải điện Phương pháp biểu hiện :

+ PP ký hiệu :Nhiệt điện, thuỷ điện , trạm 200KV, 500KV

+PP ký hiệu theo đường : đường dây 220KV , 500KV

+Khả năng biểu hiện :

- Độ lớn , nhỏ của các nhà máy điện

- Nhà máy đang hoạt động , đang xây dựng

2 Đọc bản đồ hình 2.3

+ Bản đồ gió và bão ở VN + Nội dung biểu hiện : Các loại gió , hướng gió , tần suất gió ; hướng bão, tháng tác động , vùng tác động , tần suất

+ Phương pháp : Đường chuyển động : hướng gió , bão

+ Khả năng biểu hiện : Các loại gió : mùa đông , mùa hè , tây nam Hướng các loại gió

Hướng di chuyển của bão, tần suất tác tác động , thới gian tác động , vùng chịu tác động + Phương pháp ký hiệu : hoa gió

3 Đọc bản đồ hình 2.4

+ Bản đồ phân bố dân cư châu Á + Nội dung biểu hiện : Sự phân bố dân cư và các đô thị

+Phương pháp biểu hiện :

- PP chấm điểm : 1 chấm = 500000 người để biểu hiện sự phân bố dân cư châu Á

- PP ký hiệu : biểu hiện các đô thị lớn nhỏ ở châu Á thông qua kích thước ký hiệu.

4 Đánh giá :

- Trong một bản đồ thường có sự kết hợp của một vài PP biểu hiện em hãy nêu tên các phương pháp đó.

VI Hoạt động nối tiếp :

- Bài tập về nhà: hoàn thành xong bài thực hành.

- Hướng dẫn học bài mới: Tìm hiểu hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất

Trang 7

VII.Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn : 25/8/2011

CHƯƠNG II

VŨ TRỤ HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

Tiết 5 - Bài 5 :

VŨ TRỤ , HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT

HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI

ĐẤT

I Mục Tiêu :

1 Kiến thức :

- Hiểu được khái quát về Vũ trụ , hệ Mặt Trời trong Vũ Trụ, Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- Trình bày và giải thích được các hệ quả chủ yếu của chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

2 Kỹ năng :

- Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày, giải thích các hệ quả chuyển động

tự quay của Trái Đất

Xác định giờ địa phương , giờ quốc tế ; xác định hướng di chuyển của gió, bão

II Thiết bị dạy học.

1 Chuẩn bị của học sinh.

- Sách giáo khoa.

- Bài tập bản đồ.

2 Chuẩn bị của giáo viên.

- Địa cầu , đèn pin

- Bản đồ các múi giờ

- Đồng hồ các múi giờ ( tự làm )

III Phương pháp.

- Sử dụng đồ dùng trực quan - Vấn đáp - Nêu vấn đề.

IV.Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài.

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

- Tìm kiếm và xử lí thông tin.

- Quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm.

V Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

? Cho biết các phương pháp biểu hiện ở Hình 2.3 Đọc nội dung bản đồ này.

Trang 8

- GV cho HS xem tranh về vũ trụ ,

thiên hà , nêu các câu hỏi cho HS trả

lời các câu hỏi :

Trời , trả lời các câu hỏi :

? Kể tên các hành tinh trong hệ mặt

Trời ?

? Hướng chuyển động quanh mặt

Trời của các hành tinh này ?

?Vị trí của TĐ trong hệ Mặt Trời?

- GV dùng mô hình địa cầu và đèn pin

mô tả vận động tự quay Từ đó cho

HS trả lời các câu hỏi :

? Vì sao ngày và đêm luân phiên

( Trái Đất hình cầu và tự quay liên tục

)

? Vì sao ta thấy mặt Trời mọc ở

hướng Đông , lặn ở hướng Tây ?

( chuyển động biểu kiến )

- Gv sử dụng đồng hồ các múi giờ kết

hợp với bản đồ hình 5.3 hướng dẫn

cho HS cách tính giờ địa phương khi

biết giờ quốc tế hoặc giờ của một địa

- Dải Ngân hà : là thiên hà có chứa mặt trời

- Hệ Mặt Trời : là tập hợp mà mặt Trời nằm

ở trung tâm và có 8 hành tinh quay quanh

II Trái Đất trong hệ Mặt Trời :

- Trái Đất vừa tự quay quanh trục vừa quay quanh mặt Trời

- Khoảng cách TB là 149,6 triệu Km

- Vị trí: thứ 3 trong hệ Mặt Trời.

- Ý nghĩa: cung cấp nhiệt để duy trì sự sống cho Trái Đất.

III Hệ quả vận động tự quay :

1 Sự luân phiên ngày và đêm.

3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.

Trang 9

* Bước 3:

- GV chuẩn kiến thức.

- Tạo ra lực Côriôlit làm lệch hướng các chuyển động trên bề mặt đất.

- Biểu hiện:

+ BBC lệch sang tay phải.

+ NBC lệch sang tay trái hướng chuyển động.

4 Đánh giá :

Vì sao giờ ở phía Đông luôn sớm hơn giờ ở phía Tây ?

Tìm hiểu hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất

Ô chữ :

1/ 7 ô Là tập hợp của nhiều thên thể , bụi khí …

2/7 ô Trái đất tự quay sẽ làm cho ngày đêm …

3/ 6 ô Những địa phương nằm trong… sẽ có giờ giống nhau

4/ 6 ô Vì trái đất có hình khối cầu nên có hiện tượng nầy

5/ 5 ô Là khoảng không gian vô tận

6/ 4 ô Nếu vượt qua đường đổi ngày theo chiều kim đồng hồ thì sẽ … 1 ngày

7/ 4 ô Trái đất tự quay quanh …

8/ 8 ô Lực làm lệch hướng chuuyển động các vật thể trên mặt đất 9/ 7 ô Đây là kinh tuyến gốc VI Hoạt động nối tiếp : - Bài tập về nhà: hoàn thành xong bài tập trong SGK - Hướng dẫn học bài mới: Tìm hiểu bài 6 VII Rút kinh nghiệm : ………

………

………

………

………

………

Trang 10

2 Kỹ năng :

- Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày, giải thích các hệ quả chuyển động của Trái Đất chung quanh Mặt Trời.

II Thiết bị dạy học.

1 Chuẩn bị của học sinh.

- Sách giáo khoa.

- Bài tập bản đồ.

2 Chuẩn bị của giáo viên.

- Mô hình Địa cầu

- Bìa cắt hình mặt Trời và Trái Đất ở các vị trí ( đồ dùng tự làm )

III Phương pháp.

- Sử dụng đồ dùng trực quan - Vấn đáp

IV.Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài.

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

- Tìm kiếm và xử lí thông tin.

- Quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm.

V Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

- Khi Hà nội (múi giờ +7) là 20 giờ ngày 31/12 thì ở TôKiô ( múi +9) , Niu oóc (múi -5) là mấy giờ ?

- Vì sao trên Trái Đất luôn có ngày đêm liên tiếp ?

3 Bài mới :

Trang 11

Hoạt động Nội dung cơ bản Hoạt động 1 : cả lớp

* Bước 1:

- GV yêu cầu HS đọc thầm SGK để trả

lời các câu hỏi.

? Thế nào là chuyển động biểu kiến ?

? Dựa vào hình 6.1 , cho biết những nơi

nào trên Trái Đất có thể thấy mặt Trời

qua đỉnh đầu vào lúc giữa trưa?

? Vì sao có hiện tượng này ?

- ( Vì Trục Trái Đất luôn nghiêng một

góc ( 66033’) và một hướng không đổi

khi chuyển động quanh mặt Trời )

? Ngày dương lịch , tên gọi ?

? Mặt Trời qua đỉnh đầu tại vĩ độ ?

? Theo dương lịch thì vị trí đó bắt đầu

cho mùa nào ?

? Theo âm - dương lịch thì vị trí đó là

giữa mùa nào ?

ngày đêm theo muà và theo vĩ độ

1 Chuyển động biểu kiến hằng năm của mặt Trời :

- Chuyển động biểu kiến ? là chuyển

động nhìn thấy nhưng không có thực.

- Hiện tượng mặt Trời qua thiên đỉnh lần lượt tại các địa điểm trong vùng nội chí tuyến

II Các mùa trong năm :

- Mùa là gì? Là khoảng thời gian trong năm có đặc điểm riêng về thời tiết, khí hậu.

- Nguyên nhân sinh ra mùa

Theo dương lịch :có 4 mùa :

III Ngày đêm dài ngắn

- Mùa Xuân : ngày dài dần ra

- Mùa Hạ : Ngày dài nhất và ngắn dần

- Mùa Thu : Ngày ngắn dần lại

- Mùa Đông :Ngày ngắn nhất và dài dần

Trang 12

? Độ dài ngày đêm tại xích đạo , BBC ,

NBC ?

* Bước 2 :

- HS trình bày kết quả

- GV hoàn chỉnh kiến thức

ra

- Xích đạo : ngày = đêm , càng xa xích đạo chênh lệch càng lớn

- Từ vòng cực đến cực có ngày hoặc đêm

24 giờ

- Cực có ngày hoặc đêm dài 6 tháng

4 Đánh giá :

Giải thích câu : “ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối ”

VI Hoạt động nối tiếp :

- Bài tập về nhà: hoàn thành xong bài tập trong SGK

- Hướng dẫn học bài mới: Tìm hiểu bài 7.

VII Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 13

Ngày soạn : 28/8/2011

Chương III : CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT

CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ

- Biết được khái niệm thạch quyển ; phân biệt được thạch quyển và vỏ Trái Đất.

- Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng và vận dụng thuyết kiến tạo mảng để giải thích sơ lược sự hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa.

2 Kỹ năng :

- Nhận biết cấu trúc bên trong của Trái Đất qua hình vẽ.

- Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ để trình bày về thuyết kiến tạo mảng

3 Thái độ, hành vi

Khâm phục lòng say mê nghiên cứu của các nhà khoa học để tìm hiểu cấu trúc của Trái Đất và giải thích các sự vật, hiện tượng tự nhiên có liên quan.

II Thiết bị dạy học.

1 Chuẩn bị của học sinh.

- Sách giáo khoa.

- Bài tập bản đồ.

2 Chuẩn bị của giáo viên.

- Tranh ảnh về cấu tạo của Trái Đất.

- Phóng to hình 7.1.

III Phương pháp.

- Sử dụng đồ dùng trực quan - Vấn đáp

IV.Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài.

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

- Tìm kiếm và xử lí thông tin.

Trang 14

- Quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm.

V Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu 1: Nêu chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời?

Câu 2: Nêu hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?

3.Bài mới

Hôm nay chúng ta sẽ chuyển sang một chương mới: Cấu tạo của Trái Đất Thạch quyển Chúng ta sẽ biết được Trái Đất được hình thành như thế nào? Cấu trúc của Trái Đất ra sao?

Hoạt động 1: Tìm hiểu các lớp cấu

- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm

khác bổ sung GV chuẩn kiến thức và nêu

khái niệm thạch quyển.

- Sau đó GV cho HS so sánh sự khác

nhau của bao manti và nhân Trái Đất

Trong ba lớp cấu tạo của Trái Đất lớp

nào có vai trò quan trọng nhất? Tại sao?

(Các địa mảng có thể dịch chuyển được

I Cấu trúc của Trái Đất

Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp:

- Lớp vỏ Trái Đất.

- Lớp Man ti.

- Nhân Trái Đất.

* Khái niệm thạch quyển

Lớp vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti (đến độ sâu 100km) được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau tạo thành lớp

võ cứng ở ngoài cùng của Trái Đất được gọi là Thạch quyển.

II Thuyết kiến tạo mảng

- Lớp vỏ Trái Đất gồm nhiều mảng kiến tạo nằm kề nhau, luôn luôn di chuyển với tốc độ chậm.

- Cách tiếp xúc phổ biến của các địa mảng là hai mảng xô vào nhau (tiếp xúc dồn ép) hoặc hai mảng tách xa nhau (tiếp xúc tách dãn).

- Ở ranh giới các địa mảng hình thành nên các dãy núi cao hay các đứt gãy lớn

và thường xuyên xảy ra các hoạt động kiến tạo như động đất, núi lửa

Trang 15

là nhờ mặt trượt là lớp Manti quánh dẻo).

- GV chuẩn kiến thức.

4 Đánh giá

- Câu sau đúng hay sai: Lớp vỏ lục địa được cấu tạo chủ yếu bằng đá granit, lớp vỏ đại dương cấu tạo chủ yếu bằng đá bazan

- Tại sao nói lớp vỏ Trái Đất có vai trò rất quan trọng đối với thiên nhiên và đời sống con người?

VI Hoạt động nối tiếp :

- Bài tập về nhà: hoàn thành xong bài tập trong SGK

- Hướng dẫn học bài mới: Tìm hiểu bài 7.

VII Phụ lục.

Phiếu học tập

Nhiệm vụ: Đọc mục I SGK kết hợp quan sát hình 7.1 và hình 7.2, hãy điền vào bảng sau cấu trúc của Trái Đất:

Vỏ Trái Đất

Man ti

Nhân

Thông tin phản hồi

Vỏ Trái Đất

ở đại dương dày 5 km;

ở lục địa dày 70 km ;

- Trên cùng là đá trầm tích, đến tầng đá granit (tầng Sial), dưới cùng là tầng đá badan (tầng Sima).

- Lớp vỏ lục địa chủ yếu là đá granit ; Lớp vỏ đại dương chủ yếu là đá granit.

Man ti

- Manti trên: 15 đến

700 km;

- Manti dưới: 700 đến 2900km.

- Tầng trên là lớp vật chất quánh dẻo;

- Tầng dưới là các vật chất rắn chắc;

sNhân

- Nhân ngoài: 2900 đến 5100 km;

- Nhân trong 5100 đến

6370 km.

- Lớp nhân ngoài là các vật chất lỏng, lớp nhân trong là các vật chất rắn.

- Gồm các kim loại nặng như Niken, sắt (tầng Nife).

VIII Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

………

………

………

Trang 16

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn : 9 / 9 / 2011 Tiết 8 - Bài 8 :

TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I Mục tiêu. Sau bài học, HS cần: 1-Kiến thức. - Trình bày khái niệm nội lực và nguyên nhân - Biết được tác động của nội lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất 2-Kỹ năng. - Quan sát hình vẽ , nhận xét tác động của nội lực II Thiết bị dạy học. 1 Chuẩn bị của học sinh. - Sách giáo khoa - Bài tập bản đồ 2 Chuẩn bị của giáo viên. - Các hình vẽ về uốn nếp , địa hào , địa luỹ - Bản đồ TN Việt nam III Phương pháp. - Sử dụng đồ dùng trực quan - Vấn đáp

- Nêu vấn đề.

IV.Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài.

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

- Tìm kiếm và xử lí thông tin.

- Quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm.

V Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Vẽ cấu trúc bên trong trái đất

- Trình bày cấu trúc lớp võ trái đất

3 Bài mới

B m t trái đ t không b ng ph ng mà có nh ng d ng a hình khác nhau , nguyên nhân ằng phẳng mà có những dạng địa hình khác nhau , nguyên nhân ẳng mà có những dạng địa hình khác nhau , nguyên nhân ững dạng địa hình khác nhau , nguyên nhân ạng địa hình khác nhau , nguyên nhân địa hình khác nhau , nguyên nhân nào làm nên s bi n ự biến đổi đó ? … ến đổi đó ? … đổi đó ? … đ i ó ? ….

Hoạt động của GV - HS Nội dung cơ bản

Hoạt động 1:

* Bước 1:

I Nội lực

- Khái niệm nội lực : là lực sinh ra ở bên

Trang 17

- GV : Nêu bên trong lòng trái đất vật

nguyên tố hoá học kếp hợp hoặc phân

huỷ tạo ra nguồn năng lượng

- Các hoạt động trên tạo ra lực gọi

- GV nêu câu hỏi:

? Các vận động của nội lực làm thay

đổi bề mặt trái đất gọi là vận động gì

- Yêu cầu mỗi bên của lớp học tìm

hiểu 1 nội dung đứt gãy hoặc uốn

nếp để trả lời các câu hỏi :

? Do tác động của lực theo phương

để giới thiệu về đứt gãy sông Hồng ,

sông Chảy tạo nên dãy núi con Voi

( Địa luỹ )

trong lòng trái đất.

- Nguyên nhân : do sự dịch chuyển của vật chất và nguồn năng lượng sinh ra từ sự phân huỷ các chất phóng xạ.

II Tác động của nội lực.

- Nội lực làm thay đổi bề mặt địa hình : nâng lên , hạ xuống , uốn nếp , đứt gãy sinh ra động đất , núi lửa.

1 Vận động theo phương thẳng đứng :

- là vân động nâng lên hạ xuống của lóp vỏ trái đất theo phương thẳng đứng quy mô rộng lớn

- Thời gian dài tạo nên hiện tượng biển tiến , biển thoái.

2 Vận động theo phương nằm ngang :

- là vận động co dãn gây nên các hiện tượng uốn nếp hoặc đứt gãy

+Uốn nếp : Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo

Đá bị ép uốn cong thành các nếp uốn Biểu hiện là các dãy núi uốn nếp

+ Đứt gãy : Xảy ra ở vùng đá cứng

Đã bị đứt , gãy tạo ra các địa hào , địa luỹ

Trang 18

c- Tạo ra các uốn nếp và đứt gãy

d- Tất cả đều đúng

2 Vận động theo phương thẳng đứng không phải là nguyên nhân tạo ra :

a- Lục địa và hải dương

b- Hiện tượng uốn nếp

c- Hiện tượng biển tiến biển thoái

d- Hiện tượng mac ma dâng lên trong vỏ trái đất

3 Núi và đồi được xuất hiện là kết quả của hoạt động kiến tạo :

a- Uốn nếp c Đứt gãy

b- Động đất d Cả a và b đúng

VI Hoạt động nối tiếp :

- Bài tập về nhà: hoàn thành xong bài tập trong SGK

- Hướng dẫn học bài mới: Tìm hiểu bài 9.

VII Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 19

- Khái niệm và nguyên nhân sinh ra ngoại lực

- Biết được tác động của ngoại lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất

- Phân biệt được phong hoá lý học , hoá học và sinh học

II Thiết bị dạy học.

1 Chuẩn bị của học sinh.

- Sách giáo khoa.

- Bài tập bản đồ.

2 Chuẩn bị của giáo viên.

- Tranh ảnh về một số dạng địa hình bề mặt do ngoại lực tạo nên

- Bản đồ tự nhiên thế giới

III Phương pháp.

- Sử dụng đồ dùng trực quan - Vấn đáp

IV.Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài.

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

- Tìm kiếm và xử lí thông tin.

- Quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm.

V Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Nội lực là gì ? Nguyên nhân tạo ra nội lực , các vận động chủ yếu của vận động kiến tạo ?

- So sánh vận động uốn nếp và vận động đứt gãy ?

3.Bài m i : ới :

Trang 20

Hoạt động của GV - HS Nội dung cơ bản

Hoạt động 1:

* Bước 1:

- GV : cho hs xem một số tranh ảnh

về địa hình bề mặt do ngoại lực tạo

nên (hang động, cồn cát, hẻm

vực ,địa hình bờ biển Fio), kết hợp

với kênh hình và kênh chữ cho

biết:

? Thế nào là ngoại lực ?

? Những yếu tố nào là ngoại lực

? Nguyên sâu xa của nó là gì ?

(Năng lượng bức xạ mặt trời )

? Giữa nội lực và ngoại lực có

giảng giải trong các hoang mạc vào

ban đêm nghe tiếng răn rắc đó là sự

nứt vỡ của đá , ở Bắc Âu do sự tác

động của sóng đã tạo ra bờ biển lồi

lõm ( fio) hoặc ở Vân Nam ( Trung

Quốc) cảnh quan “ Thạch Lâm “ là

những rừng đá do gió tạo ra qua

hàng ngàn năm… gọi chung đó là

quá trình phong hoá

? Phong hoá là gì ?

- Căn cứ vào nguồn gốc tác động và

quá trình và kết quả phong hoá

ngưòi ta chia ra 3 loại phong hoá : (

lý học , hoá học và sinh học).

* Bước 2:

- Chia lớp thành 6 nhóm :

+ Nhóm 1,2 : Phong hoá lý học

+ Nhóm 3,4 : Phong hoá hoá học

+ Nhóm 5,6 : Phong hoá sinh học.

… ) sinh vật (động, thực vật) và con người.

II Tác động của ngoại lực

1 Quá trình phong hoá

- Khái niệm: là quá trình làm thay đổi các loại

đá và khoáng vật do sự tác động của ngoại lực Phong hoá lý học, hoá học , sinh học ( HS ghi theo nội dung thông tin phiếu học tập )

Trang 21

4.Đánh giá :

- So sánh sự khác nhau giữa phong hóa hóa học, phong hóa lí học và phong hóa sinh học?

VI Hoạt động nối tiếp :

- Bài tập về nhà: hoàn thành xong bài tập trong SGK

- Hướng dẫn học bài mới: Tìm hiểu bài 9.

VII Phụ lục

PHIẾU HỌC TẬP VÀ THÔNG TIN PHẢN HỒI

Phong hoá

lý học:

( nhóm 1,2

)

Sự thay đổi nhiệt độ

Sự đóng băng

Va đập của gió, sóng , nước chảy và con người

- làm thay đổi kích thước và hình dáng của khoáng vật , không làm thay đổi màu sắc , thành phần hoá học của

đá và khoáng vật

Phong

hoá hoá

học (nhóm

1,2 )

nước kết hợp với các hợp chất hoà tan trong nớc, khí CO2 , O2

và các a xit hữu cơ của sinh vật

- Làm thay đổi thành phần , tính chất hoá học của đá và khoáng vật

Phong

hoá sinh

học (nhóm

1,2 )

Tác động của vi khuẩn , nấm ,

rễ cây

- Làm thay đổi kích thước , hình dáng

và cả thành phần tính chất hoá học của đá và khoáng vật.

VIII Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 22

- Phân biệt bóc mòn , vận chuyển , bồi tụ

- Phân tích được tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất

2.Kỹ năng

- Quan sát và nhận xét kết quả tác động của ngoại lực qua tranh ảnh

3.Thái độ

- Có thái độ đúng với việc bảo vệ môi trường

II Thiết bị dạy học.

1 Chuẩn bị của học sinh.

- Sách giáo khoa.

- Bài tập bản đồ.

2 Chuẩn bị của giáo viên.

- Tranh ảnh về một số dạng địa hình bề mặt do ngoại lực tạo nên

- Bản đồ tự nhiên thế giới

III Phương pháp.

- Sử dụng đồ dùng trực quan - Vấn đáp

IV.Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài.

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

- Tìm kiếm và xử lí thông tin.

- Quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm.

V Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Thế nào là ngoại lực ? nêu các dạng phong hoá của ngoại lực

3 Bài mới

Trang 23

* Bước 1:

- GV cho Hs quan sát các hình vẽ 9.4,

9.5, 9.6 kết hợp với kênh chữ để trả lời

các câu hỏi

? Đặc điểm chính , nguyên nhân và kết

quả của mỗi quá trình : xâm thực ,mài

biểu diễn quá trình bồi tụ

? Giữa các quá trình này có mối quan

hệ như thế nào?

* Bước 2:

- GV nhấn mạnh : nội lực và ngoại lực

diễn ra đồng thời , đối nghịch nhau ,

khó phân biệt và kết hợp tạo nên các

dạng địa hình

- Khái niệm: Là quá trình làm thay đổi vị trí các sản phẩm phong hoá do các tác nhân ngoại lực tạo ra.

- Xâm thực : làm chuyển dời các sản phẩm

đã bị phong hoá Nguyên nhân : tác động của nước chảy, sóng biển, gió… Địa hình

bị biến dạng.

+ Các rãnh nông, khe rãnh , thung lũng , sông , suối.

- Mài mòn : Diễn ra chậm trên bề mặt đất đá

do nước chảy , sóng biển ( địa hình bờ biển , fio …)

- Thổi mòn , khoét mòn : tạo ra những địa hình độc đáo ( cột đá hình nấm trong hoang mạc , các hố trũng thổi mòn… Do gió tạo nên

- Bóc mòn : chuyển dời các sản phẩm phong hoá , bao gồm : xâm thực , thổi mòn , mài mòn.

II Quá trình vận chuyển

- Khái niệm: là quá trình di chuyển vật liệu khỏi vị trí ban đầu

- Nguyên nhân: Do ngoại lực cuốn theo hoặc do trọng lực

III Quá trình bồi tụ

- Là quá trình tích luỹ các vật liệu đã bị phong hoá khoảng cách bồi tụ phụ thuộc vào kích thước và vận tốc di chuyển

- Nội lực làm cho bề mặt đất gồ ghề thì ngoại lực có xu hướng san bằng địa hình Hai quá trình nầy làm cho địa hình bề mặt trái đất đa dạng.

4 Đánh giá :

- HS1 : So sánh hai quá trình phong hoá và bóc mòn

- HS2 : Phân biệt bóc mòn , vận chuyển và bồi tụ ( trên hình vẽ ).

VI Hoạt động nối tiếp :

- Bài tập về nhà: hoàn thành xong bài tập trong SGK

- Hướng dẫn học bài mới: Tìm hiểu bài 10.

VII Phụ lục.

Trang 24

VIII Rút kinh nghiệm :

THỰC HÀNH VỀ SỰ PHÂN BỐCÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT , NÚI

LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ

I Mục tiêu.

Sau khi học HS cần :

1.Kiến thức

- Biết sự phân bố các vành đai động đất , núi lửa , núi trẻ trên thế giới

- Nhận xét , nêu được mối quan hệ của các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo

2 Kỹ năng

- Xác định trên bàn đồ vùng núi trẻ AnPơ, Himalaya, Coocdie, Andet; các vùng có nhiều động đất, núi lửa: Thái bình Dương, Địa Trung Hải,

- Rèn luyện kỹ năng đọc , xác định các vị trí của các khu vực nói trên trên bản đồ

II Thiết bị dạy học.

1 Chuẩn bị của học sinh.

- Sách giáo khoa.

- Bài tập bản đồ.

2 Chuẩn bị của giáo viên.

- Bản đồ các mảng kiến tạo , các vành đai động đất , núi lửa trên thế giới

- Bản đồ tự nhiên thế giới

III Phương pháp.

- Sử dụng đồ dùng trực quan - Vấn đáp

IV.Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài.

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

- Tìm kiếm và xử lí thông tin.

- Quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm.

V Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Trang 25

HS1 : Tại sao ở BBC vào mùa hè có ngày dài đêm ngắn ?

HS2 : Trên đường xích đạo thì độ dài ngày và đêm trong năm như thế nào ? giải thích

( Bờ tây lục địa châu Mỹ ,giũa Đại Tây

Dương ,Địa Trung Hải – Tây Á – Nam Á

– Đông Nam Á và ven bờ tây Thái Bình

Dương )

- Các khu vực có nhiều núi lửa ?

( Bờ tây TBD, ĐNÁ ,ĐTH , rìa tây châu

- Cho HS tìm ra mối quan hệ giữa sự

phân bố các vành đai động đất , núi lửa ,

các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo

bằng các câu hỏi :

? Đọc tên các vành đai đó ?

? Sự phân bố các vành đai động đất , núi

lửa , các vùng núi trẻ với các mảng kiến

tạo có gì liên quan với nhau ?

* Bước 2:

GV giữa sự phân bố các vành đai động

đất , núi lửa , các vùng núi trẻ với các

mảng kiến tạo có liên quan với nhau Nội

lực tạo nên các hiện tượng đó đồng thời

tạo nên các vùng núi trẻ - trùng với vị trí

của các mảng kiến tạo.

Các núi trẻ : Andes ( châu Mỹ ), Anpơ,

Pirene, capca (Châu Âu ) , Himalaia

(Châu Á)

1.Xác định các vành đai động đất , núi lửa , các vùng núi trẻ trên bản đồ

2.Sự phân bố các vành đai động đất , núi lửa , các vùng núi trẻ

3 Mối quan hệ giữa sự phân bố các vành đai động đất , núi lửa , các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo.

- Các vành đai động đất, núi lửa, các vành đai sinh khoáng và các vùng núi trẻ thường phân bố ở những vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo, là những nơi có hoạt động kiến tạo xảy ra mạnh.

- Sự phân bố động đất, núi lửa theo khu vực Núi lửa thường tập trung thành 1 số vùng lớn: vành đai núi lửa TBD, khu vực Đông Phi…Hoạt động núi lửa cũng là kết quả của các thời kì kiến tạo ở trong lòng Trái Đất, có liên quan với các vùng tiếp xúc của các mảng

4 Đánh giá :

Trang 26

- Mục 3.

- ? Các vùng động đất, núi lửa, vành đai sinh khoáng, núi trẻ phân bố ở những vùng tiếp xúc các mảng kiến tạo.

VI Hoạt động nối tiếp.

- Bài tập về nhà: hoàn thành xong bài thực hành.

- Hướng dẫn học bài mới: Tìm hiểu bài 11.

VII Rút kinh nghiệm :

- Biết được khái niệm khí quyển

- Hiểu được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí : cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo

- Biết được khái niệm frông; hiểu và trình bày được sự di chuyển của các khối khí, frông và ảnh hưởng của chúng đến thời tiết, khí hậu.

- Trình bày được nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí và các nhân tổ ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí

2.Kỹ năng :

- Phân tích bảng số liệu, hình vẽ để tháy được sự phân phối bức xạ nhiệt, sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ, kinh độ, hướng sườn núi

3.Thái độ :

- Có thái độ đúng với việc bảo vệ môi trường không khí

II Thiết bị dạy học.

1 Chuẩn bị của học sinh.

IV.Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài.

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

Trang 27

- Tìm kiếm và xử lí thông tin.

- Quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm.

? Gồm những loại khí chủ yếu nào ?

? Có tác động như thế nào với cuộc

sống

* Bước :

- HS trả lời.

GV: giới thiệu khí quyển :

- bao bọc quanh trái đất,

- có tác động trực tiếp đến cuộc sống

trên trái đất.( thành phần : 78% N2 , 21

% O2 và các khí khác , bụi , hơi nước

Cho HS nêu vai trò của khí quyển

- Bảo vệ môi trường không khí trong

lành là việc làm rất cần thiết của mỗi

- GV mở rộng thêm khối khí lục địa ,

hải dương , đặc điểm cơ bản của mỗi

khối khí

- Từ đó GV giúp cho HS hình thành

khái niệm Frông.

- GV giải thích sự biến động thời tiết khi

F đi qua

I.Khí quyển :

- Khí quyển là lớp không khí bao bọc quanh trái đất, có tác động trực tiếp đến cuộc sống trên trái đất.

1.Các khối khí

- Các khối khí : Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính :

+ Khối khí địa cực ( A) + Khối khí ôn đới (P) + Khối khí chí tuyến (T) + Khối khí xích đạo (E)

- Các khối khí khác nhau về tính chất và luôn luôn di chuyển.

2.Frông

- Là mặt tiếp xúc giữa 2 khối khí có đặc tính khác nhau.Mỗi bán cầu có 2 frông chính là F địa cực (FA) và F ôn đới (FP) Nơi Frông đi qua thời tiết thay đổi

Trang 28

- Hội tụ nhiệt đới là dải chung của 2

năng lượng mặt trời đến trái đất chỉ còn

47% (39% phản hồi về không gian,19%

khí quyển hấp thụ , 4 % trái đất phản hồi

? Nhiệt độ cao nhất không phải ở xích

đạo mà ở chí tuyến hai bán cầu (200 vĩ)

do bức xạ ở XĐ bị suy giảm nhiều vì

nhiều mây, mưa

? Biên độ nhiệt lục địa và hải dương

phụ thuộc vào tính hấp thụ nhiệt của

mặt đệm.

? Bờ đông lục địa ấm hơn bờ tây do ảnh

hưởng của dương lưu nóng chảy ven bờ

? Càng lên cao nhiệt độ càng giảm

Ngoài ra nhiệt độ còn thay đổi do các

yếu tố : sinh vật , dòng biển, hoạt động

của con người….

II.Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên trái đất :

2 Sự phân bố nhiệt độ không khí trên trái đất :

+ Theo vĩ độ : Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về hai cực + Theo lục địa và hải dương :

Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ hơn lục địa

+ Theo địa hình : Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao Nhiệt độ thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi

Trang 29

Hoặc cho HS chơi ô chữ kiến thức

3- Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm gọi là ……… nhiệt

4- Mặt Trời cung cấp ………… Cho mặt đất

5- Mặt tiếp xúc giữa 2 khối khí có nhiệt độ và tính chất khác nhau

6- Vùng chỉ có khối khí mang tính hải dương

7- Vùng có nhiệt độ trung bình năm cao trên mặt đất

8- Tầng khí quyển có tác động trực tiếp đến đời sống sinh vật trên trái đất.

VI Hoạt động nối tiếp.

- Bài tập về nhà: hoàn thành xong các bài tập trong SGK.

- Hướng dẫn học bài mới: Tìm hiểu bài 12.

VII Phụ lục

Phụ lục 2 : PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 NHÓM 1,2

Giải thích sự thay đổi nhiệt độ Tb năm , biên độ nhiệt theo vĩ độ

Nguyên nhân tạo nên sự thay đổi đó ?

Trang 30

- Phân tích được mối quan hệ giữa khí áp và gió; nguyên nhân làm thay đổi khí áp

- Biết được nguyên nhân hình thành một số loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất, gió mùa và một số gió địa phương

2 Kỹ năng :

- Sử dụng bản đồ khí hậu thế giới để trình bày sự phân bố các khu áp cao, áp thấp; sự vận động của các khối khí trong tháng 1 tháng 7

II Thiết bị dạy học.

1 Chuẩn bị của học sinh.

IV.Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài.

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

- Tìm kiếm và xử lí thông tin.

- Quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm.

V Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

a- Nêu cấu trúc các tầng khí quyển

b- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ trên trái đất

Trang 31

- GV : Lấy ví dụ về hiện tượng không khí

bốc lên cao khi được đốt nóng để HS tìm

hiểu khí áp thay đổi khi tăng nhiệt độ ?

- GV : giải thích ở một điều kiện như nhau

thì 1 lít hơi nước nhẹ hơn 1 lít không khí

khô Khi độ ẩm tăng (hơi nước chưa trong

không khí nhiều) thì áp suất sẽ giảm

- GV phân chia mỗi nhóm phụ trách tìm

hiểu 1 loại gió với nhiệm vụ cụ thể :

- Thời gian hoạt động

+ Nhóm 3 : (Gió mùa ) Phác hoạ hướng

gió trên bản đồ khí hậu thế giới

+ Nhóm 4 :( gió đất, biển ) phác hoạ hình

vẽ gió đất, gió biển – chú ý hướng thổi và

thời gian

+ Nhóm 5 : ( gió fơn ) phác hoạ hình vẽ ,

chú ý nơi gây mưa , không cần ghi nhiệt

II Một số loại gió chính :

1.Gió Tây ôn đới :

- Thổi quanh năm theo hướng Tây từ cao áp cận chí tuyến về áp thấp ôn đới (600vĩ ) Ẩm , đem theo mưa nhiều.

2 Gió Mậu dịch (Tín phong ) :

- Thổi quanh năm từ hai cao áp cận chí tuyến về áp thấp xích đạo Ở BBC hướng ĐB, NBC hướng ĐN

4 Gió địa phương :

a/ Gió đất và gió biển :

* Gió đất : Thổi từ đất liền ra biển vào buổi sáng sớm

* Gió biển : Thổi từ biển vào đất liển vào buổi chiều

Do chênh lệch về nhiệt độ và khí áp giữa đất và biển trong ngày đêm.

Trang 32

Sau mỗi nhóm GV chuẩn kiến thức để HS

ghi và vẽ hình , liên hệ với địa phương ,

tác dụng các loại gió nói trên với cuộc

sống

b/ Gió fơn ( phơn ) : Là hiện tượng không khí vượt qua núi gây mưa ở sườn đón gió và khô nóng ở sườn khuất gió.

1- Gió tây ôn đới a- Thổi từ cao áp địa cực về áp thấp cận cực 1- b

1- Gió Mậu dịch b- Thổi từ cao áp cận chí tuyến về áp thấp cận

VI Hoạt động nối tiếp.

- Bài tập về nhà: hoàn thành xong các bài tập trong SGK.

- Hướng dẫn học bài mới: Tìm hiểu bài 13.

VII Rút kinh nghiệm :

Trang 33

- Phân tích bản đồ và biểu đồ phân bố lượng mưa trên Trái Đất theo vĩ độ, kinh độ

II Thiết bị dạy học.

1 Chuẩn bị của học sinh.

IV.Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài.

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

- Tìm kiếm và xử lí thông tin.

- Quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm.

V Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Các vành đai khí áp phân bố như thế nào trên Trái Đất , ghi hướng các loại gió chính ?

? So sánh gió mùa và gió đất , gió biển

Trang 34

- Chia lớp thành nhóm

+ Nhóm 1,2 : Khí áp , frông

+ Nhóm 3,4 : Gió,

+ Nhóm 5,6 : Dòng biển , địa hình

- Giao việc : ảnh hưởng của các yếu tố

trên với lượng mưa , chỉ trên bản đồ khí

hậu thế giới các vùng mưa nhiều do ảnh

hưởng của các yếu tố đó.

* Bước 2 :

- Các nhóm trình bày và bổ sung.

- GV : chuẩn kiến thức , liên hệ thực tế

mưa ở địa phương.

Hoạt động 2

* Bước 1 :

- GV gợi ý cho HS xem , phân tích hình

13.1 và nêu lên các khu vực mưa nhiều ,

ít theo vĩ độ

? Xem hình 13.2 và cho biết những nơi

có mưa nhiều thường nằm ở đâu ?

? Vì sao ?

* Bước 2 :

- Các nhóm trình bày và bổ sung.

- GV : chuẩn kiến thức

các đám mây rơi xuống đến mặt đất.

- Tuyết rơi : Nước rơi gặp nhiệt độ 00C, không khí yên tĩnh

- Mưa đá : Nước rơi dưới dạng băng

II Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa :

III Sự phân bố mưa trên Trái Đất :

+ Khu vực xích đạo mưa nhiều nhất + Hai khu vực chí tuyến ít mưa + Hai khu vực ôn đới mưa nhiều + Hai khu vực ở cực ít mưa + Gần đại dương mưa nhiều hơn

4.Đánh giá :

- Từ sự phân bố mưa theo vĩ độ và các vành đai khí áp trên địa cầu , em có nhận xét

gì về sự liên quan nầy ? ( Khu áp thấp mưa nhiều hơn khu áp cao)

Bờ Đông và bờ Tây các lục địa sự phân bố mưa như thế nào ?

VI Hoạt động nối tiếp.

- Bài tập về nhà: hoàn thành xong các bài tập trong SGK.

- Hướng dẫn học bài mới: Tìm hiểu bài 14.

VII Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

Trang 36

Ngày soạn : 5 / 10 / 2011

Tiết : 14

Bài : 13

THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HOÁ CÁC ĐỚI VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT.

PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : sau khi học HS cần :

Biết được sự hình thành và phân bố của các đới, kiểu khí hậu chính trên Trái Đất

2 Kỹ năng :

Đọc bản đồ , xác định các đới khí hậu

Phân tích biểu đồ khí hậu đề biết đặc điểm chủ yếu của kiểu khí hậu

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Bản đồ khí hậu thế giới

Biểu đồ 4 kiểu khí hậu ( phóng to )

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

GV giới thiệu bản đồ các đới khí hậu trên thế giới

GV : Dựa vào cơ sở nào để chia ra các đới khí hậu ?

GV bổ sung : sự phân bố ánh sáng và nhiệt của mặt trời là

nguyên nhân chính

Bước 2 :

GV cho HS xác định ranh giới các đới khí hậu trên bản đồ

Có bao nhiêu đới khí hậu ở mỗi bán cầu ? (7)

Sự phân bố các đới khí hậu như thế nào ? ( đối xứng qua

xích đạo )

Kể tên các kiểu khí hậu trong các đới ( ôn đới , cận nhiệt ,

nhiệt đới ) Tại sao có sự phân chia thành các kiểu khí

hậu ? ( ảnh hưởng biển , địa hình, độ cao … )

Tính quy luật của sự phân hoá thành kiểu khí hậu ở nhiệt

đới và ôn đới ? ( nhiệt đới theo vĩ độ , ôn đới theo kinh độ )

HĐ2 :20 phút – Nhóm ( 4 nhóm )

Nhóm 1 : biểu đồ nhiệt , mưa ở Hà Nội

Nhóm 2 : biểu đồ nhiệt , mưa ở U Pha ( Nga)

Nhóm 3 : biểu đồ nhiệt , mưa ở Valenxia ( Ai Len )

Nhóm 4 : biểu đồ nhiệt , mưa ở Palecmô) ( Italia)

Giao nội dung thực hành:

- Địa phương đó nằm ở đới khí hậu nào ?

- Nhiệt độ tháng thấp nhất ? cao nhất ?

- Biên độ nhiệt năm?

- Tổng lượng mưa cả năm ?

- Mưa tập trung vào những tháng nào ?

Sau khi HS báo cáo kết quả GV kết luận chung thành nội

HS làm việc với bản đồ và trảlời

Nhóm phân công nhiệm vụcác thành viên :

- Xác định đới khí hậu

- Tháng có nhiệt cao, thấp

- Những tháng mưa nhiều ,những tháng mưa ít

- Rút ra kết luận chung về kiểukhí hậu

Báo cáo kết qủa

Trang 37

dung ( Phụ lục )

4/ Đánh giá : GV nhận xét kết quả thực hành của các nhóm

5/ Hoạt động nối tiếp : Hoàn chỉnh các nội dung bài thực hành vào vở ghi

IV / PHỤ LỤC :

PHIẾU HỌC TẬP VÀ THÔNG TIN PHẢN HỒI

( t 0 ) Max ( t 0 ) Biên độnhiệt Tổng lượngmưa Tháng mưa nhiều

Hà Nội

Nhiệt đới gió mùa 180C 300C 12 1694mm Tháng 5-10

Trang 38

Ngày soạn : 6 / 10 / 2011

Tiết :15

ÔN TẬP

I/ MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức : Giúp HS nắm vững kiến thức các chương đã học

- Hiểu biết về các vận động của trái Đất , hệ quả của các vận động đó

- Tác động của nội và ngoại lực đối với địa hình bề mặt Trái Đất

GV sử dụng phương pháp đàm thoại để hướng dẫn HS tái tạo kiến thức

Chương I/

Các phương pháp thường đực sử dụng để bỉeu hiện các đối tượng địa lý lên trên bản đồ

Chương II/

1- Vận động tự quay của Trái Đất ? Hệ quả ?

2- Chuyển động của Trái Đất chung quanh Mặt Trời ? Hệ quả ?

Chương III/

3- Thuyết kiến tạo mảng

4- Nội lực là gì ? So sánh kiểu uốn nếp và đứt gãy

5- Ngoại lực là gì ? Phân biệt phong hoá lý học , hoá học và sinh học

6- Phân biệt thổi mòn , khoét mòn , mài mòn

Chương IV/

7- Sự phân bố nhiệt trên Trái Đất ?

8- Các vành đai khí áp, các loại gió chính?

9- Các nhân tố ảnh hưởng sự phân bố mưa

Kỹ năng :

1- Tính giờ địa phương

2- Điền tên các khối khí, các frông

3- Điền tên các dãi cao hạ áp, Vẽ hướng và tên các loại gió chính

Trang 39

Ngày soạn : 5 / 10 / 2011

Tiết :17

KIỂM TRA 1 TIẾT

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ( Giữa học kỳ I) LỚP 10A,C

NĂM HỌC 2011-2012 ( Kiểm tra tuần 9 ) Trắc nghiệm khách quan Thực

hành

biết

Thông hiểu

Câu 1 Ý nào sau đây không đúng ?

A) Mặt đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn mặt nước

B) Càng lên cao nhiệt độ càng giảm

C) Càng về phía cực biên độ nhiệt năm càng lớn

D) Biên độ nhiệt ở đại dương lớn hơn ở lục địa

Đáp án D

Câu 2 Frông là :

A) Mặt tiếp xúc của hai khối khí có đặc tính khác nhau

B) Mặt tiếp xúc của hai khối khí có đặc tính giống nhau

C) Nơi hội tụ của hai khối khí xích đạo

Trang 40

Thổi quanh năm ,có độ ẩm cao , mang theo mưa là :

Câu 7 Điều kiện để hơi nước ngưng kết là :

A) Không khí ở độ ẩm bão hoà mà tiếp tục được bổ sung hơi nước

B) Có hạt nhân ngưng kết

C) Nhiệt độ không khí tiếp tục giảm

D) Cả 3 điều kiện trên

Đáp án -D

Câu 8 Vận động nội lực theo phương thẳng đứng tạo ra :

A) Hiện tượng biển tiến , biển lùi

B) Hiện tượng đứt gãy

C) Hiện tượng uốn nếp

D) chỉ có a và b đúng

Đáp án -A

Câu 9 Ý nào sau đây không đúng ?

A) Vùng xích đạo có lượng mưa lớn

B) Khu áp thấp mưa nhiều hơn khu áp cao

C) Sườn đón gió mưa nhiều hơn sườn khuất gió

D) Dòng biển lạnh gây mưa nhiều hơn dòng biển nóng

Câu 11 Các quá trình ngoại lực bao gồm :

A) Quá trình phong hoá vật lý , hoá học , sinh học

B) Quá trình phong hoá – bóc mòn - vận chuyển - bồi tụ

C) Quá trình xâm thực , mài mòn , bóc mòn , thổi mòn

D) Quá trình khoét mòn , mài mòn , xâm thực

Đáp án B

Câu 12 Một sân chơi hình vuông có diện tích là 2500m 2 , nếu được vẽ lên trên bản đồ

với tỷ lệ 1/5000 , thì diện tích của sân chơi đó trên bản đồ là

Ngày đăng: 26/10/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng xử lý số liệu : - GIÁO ÁN 10(CHỈNH SỬA SAU GIẢM TẢI)
Bảng x ử lý số liệu : (Trang 94)
Hình ảnh về các hoạt động vận tải - GIÁO ÁN 10(CHỈNH SỬA SAU GIẢM TẢI)
nh ảnh về các hoạt động vận tải (Trang 98)
Hình thức tổ chức hoạt động như ở - GIÁO ÁN 10(CHỈNH SỬA SAU GIẢM TẢI)
Hình th ức tổ chức hoạt động như ở (Trang 113)
Bảng 22.1, hãy so sánh và rút ra nhận - GIÁO ÁN 10(CHỈNH SỬA SAU GIẢM TẢI)
Bảng 22.1 hãy so sánh và rút ra nhận (Trang 151)
Hình thức: cặp nhóm - GIÁO ÁN 10(CHỈNH SỬA SAU GIẢM TẢI)
Hình th ức: cặp nhóm (Trang 155)
Hình thức tổ chức: Cả lớp - GIÁO ÁN 10(CHỈNH SỬA SAU GIẢM TẢI)
Hình th ức tổ chức: Cả lớp (Trang 157)
Hình thức: Cả lớp - GIÁO ÁN 10(CHỈNH SỬA SAU GIẢM TẢI)
Hình th ức: Cả lớp (Trang 167)
Hình thức:    Cá nhân/cặp đôi - GIÁO ÁN 10(CHỈNH SỬA SAU GIẢM TẢI)
Hình th ức: Cá nhân/cặp đôi (Trang 168)
Hình thức: cá nhân/lớp - GIÁO ÁN 10(CHỈNH SỬA SAU GIẢM TẢI)
Hình th ức: cá nhân/lớp (Trang 170)
Hình thành 7 vùng nông nghiệp. - GIÁO ÁN 10(CHỈNH SỬA SAU GIẢM TẢI)
Hình th ành 7 vùng nông nghiệp (Trang 173)
Hình 34.2 để trình bày cơ cấu CN theo - GIÁO ÁN 10(CHỈNH SỬA SAU GIẢM TẢI)
Hình 34.2 để trình bày cơ cấu CN theo (Trang 177)
Hình thức: chia nhóm lớn. - GIÁO ÁN 10(CHỈNH SỬA SAU GIẢM TẢI)
Hình th ức: chia nhóm lớn (Trang 194)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w