Thực tập sản xuất là đợt thực tập bắt buộc và rất cần thiết đối với sinh viên chuyên nghành địa chất nói chung và sinh viên chuyên nghành tìm kiếm – thăm dò nói riêng. Kỳ thực tập nhằm cũng cố những hiểu biết lý thuyết đã học ở trường và rèn luyện lỹ năng công tác địa chất ngoài thực địa của người kĩ sư địa chất. Không chỉ học tập và củng cố lý thuyết, trong đợt thực tập này sinh viên phải trực tiếp tham gia lao động sản xuất để rèn luyện kỹ năng tay nghề nhằm đạt được trình độ tương ứng với cán bộ kỹ thuật trung cấp địa chất. Căn cứ vào tình hình thực tế của bãi tập, đồng thời dựa vào mục đích, nhiệm vụ và yêu cầu của đợt thực tập sản xuất, địa điểm thích hợp mà nhà trường lựa chọn cho sinh viên địa chất chuyên nghành tìm kiếm – thăm dò thực tập sản xuất là khu vực Thanh Sơn – Phú Thọ và Ba Vì – Hà Nội. Thời gian thực tập sản xuất kéo dài từ ngày 03122012 đến ngày 14012013 và được chia làm 3 giai đoạn Giai đoạn I (3122012 16122012) Chuẩn bị tài liệu và thực hiện các bài tập của giảng viên Giai đoạn II (17122012 31122012) khảo sát thực địa khu Thạch Khoán Phú Thọ và khu vực Ba Vì –Hà Nội Giai đoạn III (01012013 14012013) viết báo cáo và số hóa các tài liệu nguyên thủy tại khu vực thực tập
Trang 1MỞ ĐẦU
Thực tập sản xuất là đợt thực tập bắt buộc và rất cần thiết đối với sinh viênchuyên nghành địa chất nói chung và sinh viên chuyên nghành tìm kiếm – thăm dò nóiriêng
Kỳ thực tập nhằm cũng cố những hiểu biết lý thuyết đã học ở trường và rènluyện lỹ năng công tác địa chất ngoài thực địa của người kĩ sư địa chất Không chỉ họctập và củng cố lý thuyết, trong đợt thực tập này sinh viên phải trực tiếp tham gia laođộng sản xuất để rèn luyện kỹ năng tay nghề nhằm đạt được trình độ tương ứng với cán
bộ kỹ thuật trung cấp địa chất
Căn cứ vào tình hình thực tế của bãi tập, đồng thời dựa vào mục đích, nhiệm vụ
và yêu cầu của đợt thực tập sản xuất, địa điểm thích hợp mà nhà trường lựa chọn chosinh viên địa chất chuyên nghành tìm kiếm – thăm dò thực tập sản xuất là khu vựcThanh Sơn – Phú Thọ và Ba Vì – Hà Nội Thời gian thực tập sản xuất kéo dài từ ngày03/12/2012 đến ngày 14/01/2013 và được chia làm 3 giai đoạn
Giai đoạn I (3/12/2012 - 16/12/2012) Chuẩn bị tài liệu và thực hiện các bài tập củagiảng viên
Giai đoạn II (17/12/2012 - 31/12/2012) khảo sát thực địa khu Thạch Khoán - Phú Thọ
hố, hào, lò, giếng ) và khoan ( khoan tay, khoan máy )
+ Vừa học lý thuyết vừa thực tập phương pháp lấy mẫu các loại, phương phápgia công mẫu và phân tích thí nghiệm mẫu
+ Vừa học lý thuyết vừa thực tập phương pháp lập các loại bản đồ địa chất tỉ lệlớn ( 1:50000 – 1:1000 )
+ Học tập lý thuyết và thực tập các phương pháp đào và chống chèn các côngtrình khai đào
Trang 2+ Làm quen với công tác tổ chức sản xuất địa chất và dự toán kinh tế - kế hoạchtrong công tác sản xuất địa chất.
Trang 3CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ NHÂN
VĂN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
I Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế nhân văn khu vực Ba Vì, Hà Nội
1 Vị trí địa lý
Ba Vì là huyện tận cùng phía Tây Bắc của Hà Nội, trên địa bàn huyện có mộtphần lớn của dãy núi Ba Vì chạy qua phía Nam huyện, phía Đông giáp thị xã Sơn Tây,phía Đông Nam giáp huyện Thạch Thất Phía Nam giáp các huyện Lương Sơn (về phíaĐông Nam huyện) và Kỳ Sơn của Hòa Bình (về phía Tây Nam huyện) Phía Tây vàphía Bắc giáp tỉnh Phú Thọ, với ranh giới là sông Đà (ở phía Tây) và sông Hồng (sôngThao) (ở phía Bắc) Phía Đông Bắc giáp huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc, ranh giới
là sông Hồng Huyện Ba Vì là một huyện bán sơn địa, diện tích tự nhiên là 428,0 km²,lớn nhất Thủ đô Hà Nội
2 Địa hình
Ba Vì là vùng núi cao trung bình nằm ở rìa tây của đồng bằng Bắc Bộ với 3 đỉnhnúi cao nhất là: đỉnh Vua-1298 m, đỉnh Tản Viên-1227 m và đỉnh Ngọc Hoa-1180 m vàmột số đỉnh thấp hơn là: Hang Hùm-776 m, Gia Dê-714 m Xung quanh là các dãy núi,dãy đồi thấp, lượn sóng xen kẽ với ruộng nước và các thủy vực
Vùng núi Ba Vì có độ dốc tương đối cao, với độ dốc trung bình 25◦ Từ cốt 400trở lên độ dốc trung bình là 35◦ và cao hơn, thậm chí có nơi lộ ra các vách dựng đứng
Ở khu vực thấp xung quanh núi Ba Vì, địa hình tương đối bằng phẳng
Theo độ cao địa hình, có thể phân ra các mức địa hình: địa hình núi 300 m trởlên, địa hình đồi 15-250 m, địa hình đồng bằng và thung lũng dưới 15 m
3 Sông suối
Hệ thống sông suối trong khu vực chủ yếu bắt nguồn từ thượng nguồn núi Ba Vì
và núi Viên Nam Các suối lớn và dòng nhánh chảy theo hướng Bắc, Đông Bắc và đềuphụ lưu của sông Hồng Ở phía Tây của khu vực, các suối ngắn và dốc hơn so với các
Trang 4suối ở phía Bắc và phía Đông, đều là phụ lưu của sông Đà Các suối này thường gây lũ
và mùa mưa Về mùa khô các suối nhỏ thường cạn kiệt Các suối chính trong khu vựcgồm có: Suối Cái, suối Mít, suối Ninh, suối Yên Cư, suối Bơn…
Sông Đà chảy ở phía Nam núi Ba Vì, sông rộng cùng với hệ suối khá dày nhưsuối Ổi, suối Ca, suối Mít, suối Xoan thường xuyên cung cấp nước cho sản xuất vàsinh hoạt của người dân vùng đệm Bên cạnh còn có các hồ chứa nước nhân tạo như hồsuối Hai, hồ Đồng Mô và các hồ chứa nước khác vừa có nhiệm vụ dự trữ nước cung cấpcho hàng chục nghìn ha đất sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt cho dân Nguồn nướcngầm trong khu vực tương đối dồi dào, ở sườn Đông cũng dồi dào hơn bên sườn Tây dolượng mưa lớn hơn và địa hình đỡ dốc hơn
4 Khí hậu
Đặc điểm chung của Ba Vì bị chi phối bởi các yếu tố vĩ độ Bắc, cơ chế gió mùa,
sự phối hợp giữa gió mùa và vĩ độ tạo nên khí hậu nhiệt đới ẩm với mùa đông lạnh vàkhô Nhiệt độ bình quân năm trong khu vực là 23,40C Ở vùng thấp, nhiệt độ tối thấpxuống tới 2,70C; nhiệt độ tối cao lên tới 420C Ở độ cao 400 m nhiệt độ trung bình năm20,60C; Từ độ cao 1000 m trở lên nhiệt độ chỉ còn 160C Nhiệt độ thấp tuyệt đối có thểxuống 0,20 C Nhiệt độ cao tuyệt đối 33,10C
Lượng mưa trung bình năm 2.500 mm, phân bố không đều trong năm, tập trungnhiều vào tháng 7, tháng 8 Độ ẩm không khí 86,1% Vùng thấp thường khô hanh vàotháng 12, tháng 1 Từ độ cao 400 m trở lên không có mùa khô Mùa đông có gió Bắcvới tần suất > 40% Mùa hạ có gió Đông Nam với tần suất 25% Với đặc điểm này, đây
là nơi nghỉ mát lý tưởng và khu du lịch giàu tiềm năng nhưng chưa được khai thác
5 Giao thông
Đường bộ: có quốc lộ 32 chạy qua thị trấn Tây Đằng, nối Sơn Tây với HưngHóa tỉnh Phú Thọ và đi các tỉnh vùng Tây Bắc Bắc Bộ Trên quốc lộ này, đoạn cuối tại
xã Thái Hòa, có cầu Trung Hà, bắc qua sông Hồng
Đường thủy: sông Hồng, sông Đà và sông Tích
6 Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực
Trang 5Dân tộc và dân số: Trên địa bàn 16 xã có 5 dân tộc sinh sống: Mường, Kinh,Dao, Thái và Cao Lan Dân số có 89.928 người (năm 2008) Dân tộc Mường chiếm65/%, Kinh chiếm 33%, Dao 1%, Thái, Cao Lan 1%.
Lao động và việc làm: Tổng số lao động trong vùng chiếm 55% dân số chủ yếulào làm nông nghiệp Theo báo cáo của các địa phương hiện còn 2.121 hộ nghèo, chiếm10,3% số hộ trong vùng Xã Khánh Thượng là xã có tỷ lệ nghèo nhiều nhất
Cơ sở hạ tầng ở vùng đệm khá thuận lợi, các xã đều có đường liên xã đã đượctrải nhựa, xe ô tô về đến trung tâm xã, đường từ trung tâm xã đến các thôn còn là đườngcấp phối và đường đất
II Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế nhân văn khu vực La Phù
1 Vị trí địa lý
Khu vực La Phù thuộc huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ, có diên tích khoảng 50
km2 và được giới hạn bởi tọa độ ô vuông:
X: 2338 – 2348Y: 526 – 531Khu vực La Phù này cách Hà Nội khoảng 70 km về phía Tây Bắc
2 Địa hình
Khu La Phù nằm trong vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi, bao gồmcác dạng địa hình cơ bản sau:
+ Địa hình đồi núi thấp: địa hình này có độ cao dưới 200 m và được cấu thành
bởi những đá trầm tích, thường được đặc trưng bởi các dạng địa hình mềm mại và cóđặc điểm nổi bật là độ dốc sườn không lớn, đỉnh rộng và tròn, thường bị các thung lũngrộng chia cắt Đường chia nước kéo dài chủ yếu theo phương Tây Bắc – Đông Nam
+Địa hình núi đá: địa hình này được cáu thành bởi đá carbonat lộ ra ở gần trung
tâm khu La Phù Địa hình có hình thái đặc trưng là vách đá dốc đứng, đỉnh nhọn lởmchởm dạng tai mèo
Trang 6Địa hình thung lũng ven sông: địa hình này phân bố chủ yếu ở phía Tây, phía
Nam khu vực nghiên cứu và được phát triển trên tầng đá móng không đồng nhất Bềmặt địa hình tương đối bằng phẳng, thường hơi dốc về phía Tây Địa hình bị nhiều hệthống suối khúc quanh co chia cắt
3 Sông suối
Khu vực La Phù có mạng sông suối phát triển tương đối mạnh mẽ với nguồnnước rất dồi dào, bao gồm: sông Đà, hệ thống sông suối và các đầm nước
+ Đoạn sông Đà chảy qua phía Tây khu vực với chiều dài khoảng 5 km, chiềm
rông trung bình khoảng 700 m Sông Đà là nơi thu nhận phần lớn nước mặt ở vùng
+ Các hệ thống sông suối thường bắt nguồn từ các dãy đồi núi thấp ở phía Tây
và chảy theo hướng Đông Nam rồi đổ vào sông Đà Ở thượng nguồn, suối có dạng cànhcây, tương đối thẳng và dốc; ở hạ lưu lòng suối mở rộng và tương đối bằng phẳng
4 Khí hậu
Khu vực nghiên cứu mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có 2mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm Vào mùa này nhiệt độ
trung bình từ 25 đến 320C, có khi tới 390C, độ ẩm 80 – 85 %, thường có bão và mưa to
+ Mùa khô kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau Mùa này nhiệt
độ từ 10-150C, có khi xuống đến 30C và độn ẩm thấp, thường có gió mùa đông bắc kèmtheo mưa phùn Đây là mùa hanh khô giá lạnh, song thuận lợi cho công tác nghiên cứuđịa chất và khai thác mỏ
5 Giao thông
Khu vực có mạng lưới giao thông tương đối thuận lợi, bao gồm đường bộ vàđường thủy
+ Đường bộ:
Trang 7- Từ La Phù đi theo quốc lộ 32 qua phà Trung Hà đến Hà Nội dài 70 km
- Từ La Phù đi qua cầu Phong Châu đến Việt Trì dài 50 km
- Từ La Phù đi Thạch Khoán – Hòa Bình theo đường 24 dài 60 km
Nhìn chung, đường quốc lộ đều rải nhựa và có chất lượng tốt nên đảm bảo chocác loại xe có tỷ trọng lớn đi lại dễ dàng Ngoài ra, còn có mạng lưới đường liên xã, liênthôn đã được rải đá hoặc bê tông hóa nên việc đi lại rất thuận lợi
+ Đường thủy:
Sông Đà là tuyến đường thủy tương đối quan trọng cho vận chuyển và lưu thônghàng hóa giữa khu vực với các khu lân cận
6 Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực
Khu vực La Phù nói riêng và huyện Thanh Thủy nói chung là địa bàn sinh sốngcủa các dân tộc như: Kinh, Mường,Tày, Hoa, Thái…
Đất đai ở đây thích hợp trồng các loại cây như: luá, chè, ngô, cây ăn quả, trồngrừng nguyên liệu ( bạch đàn, keo, tre ) Chăn nuôi chủ yếu là bò, lợn, cá, gia cầm…
Trang 8CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU
I Đặc điểm địa chất khu vực Ba Vì
1 Địa tầng
Theo các kết quả khảo sát điều tra địa chất, cùng công tác thu thập các tài liệu
có trước về khu vực Sơn Tây – Ba Vì , khu vực có cấu trúc địa chất khá phức tạp và cótuổi từ cổ đến trẻ theo trình tự dưới đây :
Trang 9+ Giới Kainozoi
Hệ Neogen – Hệ tầng Vĩnh Bảo (N2vb)
Hệ Đệ Tứ
1.1.Giới proterozoi
1.1.1 Hệ tầng Núi Con Voi ( PR1cv)
Hệ tầng này do Nguyễn Vĩnh và Phan Trường Thị xác lập năm 1973 Các đá của
hệ tầng Núi Con Voi lộ ra thành một dải kéo dài khoảng 8km theo phương Tây Bắc –Đông Nam với diện tích khoảng 8km2 ở phía Bắc – Đông Bắc vùng nghiên cứu
Thành phần thạch học của hệ tầng gồm các đá biến chất cao đạt đến tướngamadin – amphibolit, gồm các đá: gneis biotit, đá phiến thạch anh – silimalit, đá phiếnthạch anh – mica chứa grafit xen các thấu kính đá hoa, amphibolit, quarzit, manhetit Bềdày của hệ tầng lộ ra trong khu vực lớn hơn 300m Các đá thuộc hệ tầng phủ chỉnh hợpdưới bằng hệ tầng Ngòi Chi
1.1.2 Hệ tầng Ngòi Chi (PR1nc)
Hệ tầng Ngòi Chi được xác lập bởi Trần Xuyên (1988) trên cơ sở thành lập mặtcắt dọc Ngòi Chi thuộc khu vực ranh giới giữa Yên Bái và Lào Cai Trong vùng nghiêncứu, các đá thuộc hệ tầng lộ ra ở phía Bắc – Đông Bắc tạo thành hai cánh nếp lồi vớinhân là các đá của hệ tầng Núi Con Voi với diện tích khoảng 32km2 Các đá của hệ tầngnày trong khu vực bị phong hóa mạnh mẽ nên gây khó khăn cho quá trình lập mặt cắt
Thành phần thạch học của hệ tầng gồm các loại đá phiến thạch anh – mica chứafelspat, đá phiến thạch anh – biotit có chứa silimanit – granat và phát triển các quá trìnhmicmatit hóa Bề dày của hệ tầng khoảng 500 – 700m Trong vùng nghiên cứu, hệ tầng
Trang 10Ngòi Chi phủ chỉnh hợp trên hệ tầng Núi Con Voi và bị phủ chỉnh hợp bởi hệ tầngThạch Khoán (PRtk).
1.1.3 Hệ tầng Thạch Khoán (PRtk)
Hệ tầng này do Trần Xuân Toản xác lập năm 1969 Trong vùng nghiên cứu, các
đá thuộc hệ tầng lộ ra ở phía Tây – Tây Bắc và Tây Nam vùng nghiên cứu với diện tíchnhỏ, ở phía Tây Nam các đá lộ ra ở khu vực Đồng Vàng với diện tích khoảng 1.5km2, ởphía Tây lộ ra ở đồi Thang Lang với diện tích gần 6km2 và ở phía Tây Bắc lộ ra ởThạch Xá vpwos diện tích khoảng 2km2 và thuộc phần giữa của hệ tầng
Thành phần thạch học của hệ tầng bao gồm các đá : đá phiến thạch anh – mica –felspat, đá phiến caxit – thạch anh – muscovit, quarzit, amphibolit phân bố dọc theosông Đà Đá bị phong hóa mạnh mẽ, bề dày của hệ tầng khoảng 500m Hệ tầng ThạchKhoán được phủ bất chỉnh hợp bởi các thành tạo của phân hệ tầng dưới của hệ tầngViên Nam
1.2 Giới Paleozoi
1.2.1 Hệ Cacbon – thống trên – Pecmi – thống dưới – Hệ tầng Bản Diệt (C 3
-P1bd)
Hệ tầng Bản Diệt được xác lập bởi Phan Cự Tiến và nnk năm 1997 Hệ tầng này
lộ ra chủ yếu ở phía nam vùng nghiên cứu với các diện tích nhỏ từ 4.5km2 owr khu vựcXóm Quýt đến 10km2 ở núi Chẹ Dựa vào thành phần thạch học và sự phân bố trongkhông gian theo các mặt cắt quan sát được cho phép phân chia hệ tầng thành 2 phân vịđịa tầng :
+ Phân hệ tầng dưới (C3- P1bd1) : Lộ ra xung quanh Xóm Bưởi, Xóm Ninh.Thành phần thạch học bao gồm :
Đá silic màu xám sáng, cấu tạo phân dải, hạt min với bề dày khoảng 40 –50m
Đá phiến màu xám đen, đôi khi xen lớp cát kết màu xám, hạt mịn, cấu tạophân phiến với bề dày từ 50 – 60m
Trang 11+ Phân hệ tầng trên (C3- P1bd1) : Chủ yếu lộ ra ở khu vực núi Chẹ và vùng lâncận Thành phần chủ yếu là các loại đá vôi màu xám, xám sáng, xám bẩn, đá vôi bị hoahóa Conodonta và đôi khi gặp các lớp mỏng đá vôi silic màu xám đen Bề dày của hệtầng khoảng 100m.
Hệ tầng Bản Diệt bị phủ bất chỉnh hợp bởi phân hệ tầng Viên Nam Còn cácvùng lân cận bị phủ bất chỉnh hợp bởi hệ tầng Yên Duyệt
1.2.2 Hệ Pecmi – thống trên – Hệ tầng Yên Duyệt (P2yd)
Hệ tầng được xác lập bởi Phan Cự Tiến năm 1997 Trong vùng nghiên cứu, hệtầng lộ ra ở phía tây và tây nam thành những dải kéo dài theo hướng tây bắc - đôngnam với diện tích khoảng 0.5km2 tại đồi Thang Lang và 0.7km2 ở phía đông ĐồngVàng
Thành phần thạch học bao gồm : Đá cát bột kết, đá phiến sét có thấu kính thandày 1- 2m , đá phiến sặc sỡ chứa hóa đá thực vật Bề dày của hệ tầng khoảng gần 200m.Trong vùng nghiên cứu, hệ tàng phủ bất chỉnh hợp lên các đá của hệ tầng Bản Diệt và
bị phủ bất chỉnh hợp lên hệ tầng Viên Nam
1.3.Giới Mesozoi
1.3.1 Hệ Triat – thống dưới – hệ tầng Viên Nam
Hệ tầng này do Phan Cự Tiến xác lập năm 1977 Trong vùng Sơn Tây – Ba Vì
hệ tầng Viên Nam lộ ra chiếm 1/3 diện tích vùng nghiên cứu, phân bố ở vùng đông –đông nam, phía nam với trung tâm của đỉnh Ba Vì (1296m) Dựa vào những mặt cắt chitiết quan sát từ ấp Đá Chông đi Minh Quang, Núi Chẹ từ Tàn Lĩnh lên đỉnh Ba Vì, mặtcắt khu vực đồi Trịnh – Ba Trại, Minh Quang, cho phép chúng ta phân chia hệ tầngViên Nam thành hai phân hệ tầng
+ Phân hệ tầng dưới ( T1vn1) : Lộ ra với diện tích lớn hơn phân hệ tầng trên.Thành phần thạch học bao gồm : bazan aphyr, bazan porphyrit giàu hạnh nhân xen các
Trang 12dòng dung nham hoặc thấu kính mỏng của anđezito – bazan porphyrit, andezitporphyrit và các loại tuf phun trào thuộc các tướng phun trào và phun nổ Bề dày củaphân hệ tầng dưới khoảng 800m.
+ Phân hệ tầng trên ( T1vn2) : Chủ yếu lộ ra các diện tích nhỏ của các loại tufagomerat, aglomerat, dăm kết dung nham xen phun trào daxit porphyr hoặc trachitporphyr thạch anh Bề dày của phân hệ tầng trên khoảng 200m
Trong vùng nghiên cứu, hệ tầng phủ bất chỉnh hợp lên hệ tầng chứa than YênDuyệt Phân hệ tầng trên của hệ tầng bị phủ bất chỉnh hợp bởi trầm tích của hệ tầng CòNòi
Trang 13
Hình 1 :Đá tuf aglomerat,các hạt cuôi có độ mài tròn cao( vết lộ 24026)
1.3.2 Hệ Triat – thống dưới – hệ tầng Cò Nòi (T1cn)
Hệ tầng do Dovjicov xác lập năm 1965 Các đá của hệ tầng lộ ra không đáng kể
ở phía nam – đông nam khu vực nghiên cứu Thành phần thạch học của hệ tầng baogồm : cát bột kết, bột kết, sét kết màu xám tím, xám vàng Bề dày của hệ tầng khoảng
50 – 120m Các đá bị phong hóa mạnh mẽ Ở các vùng lân cận, hệ tầng Cò Nòi phủ bấtchỉnh hợp lên hệ tầng Viên Nam, bị phủ bất chỉnh hợp lên hệ tầng Sông Bôi
1.3.3 Hệ Triat – thống giữa – trên - Hệ tầng Sông Bôi (T2-3sb)
Hệ tầng Sông Bôi do A.E Dovjicov xác lập năm 1965 Theo các kết quả nghiêncứu các mặt cắt dựa vào thành phần thạch học, mối quan hệ giữa các đá trong hệ tầng,cho phép ta chia thành hai phân vị địa tầng sau :
+ Phân hệ tầng dưới : Thành phần thạch học gồm : đá phiến sét đen đôi chỗ xen
đá phiến sét than, cát bột kết, thấu kính đá vôi, thấu kính phun trào ( trachit – đaxit vàtuf của chúng)
+ Phân hệ tầng trên : được chia thành hai phần :
-Phần dưới : chủ yếu là cát kết hạt vừa đến nhỏ (dạng quazit) xen các lớp bột kếtmàu vàng xám Bề dày của các đá khoảng 600m
-Phần trên : bao gồm các đá cát bột kết màu vàng xám, xen các lớp mỏng đáphiến sét và cát kết màu vàng vàng Bề dày của các đá khoảng 250m
Trong vùng nghiên cứu, hệ tầng Sông Bôi phủ bất chỉnh hợp lên các đá phuntrào của hệ tầng Viên Nam Bề dày của hệ tầng khoảng 1150m
1.4.Giới Kainozoi
1.4.1 Hệ Neogen – thống Plioxen – hệ tầng Vĩnh Bảo ( N2vb)
Trang 14Hệ tầng này được xác lập bởi Trần Đình Nhân và Trịnh Dánh (1965) Hệ tầng lộ
ra theo một dải kéo dài khoảng 8km theo phương tây bắc – đông nam, được khống chếbởi hai đứt gãy sâu chiếm một phần diện tích khoảng 15km2 ở phía bắc – đông bắcvùng nghiên cứu
Theo mặt cắt dọc đường Sơn Tây – Ba Vì và các suối nhánh, thành phần thạchhọc của hệ tầng bao gồm : đá vụn núi lửa sỏi tảng kết, sỏi kết (dạng thấu kính) cát bộkết, than linhit màu đen, bột kết, sét kết màu xám bẩn, xám
Theo mặt cắt qua Mỹ Lộc, ta quan sát được phần dưới của hệ tầng dưới của hệtầng gồm : đá vụn núi lửa sỏi tảng kết, sỏi kết ( dạng thấu kính) Chiều dày của phầndưới khoảng 150m Phần trên của hệ tầng gồm các trầm tích hạt nhỏ hơn, cát kết xen sétkết màu xám bẩn, xám chứa thấu kính đá vụn núi lửa, sạn kết Chiều dày của phần trênkhoảng 100m
1.4.2 Hệ Đệ Tứ (Q)
Trong vùng nghiên cứu, trầm tích Đệ Tứ lộ ra ở khu vực phía đông theo cácsuối, suối nhánh, các thung lũng giữa núi, phía đông bắc dọc theo lưu vực sông Hồng,phía bắc thuộc khu vực Hồ Suối Hai và dọc theo lưu vực sông Đà ở phía tây Các thànhtạo Đệ Tứ bao gồm các trầm tích : đá vụn núi lửa, sỏi
2 Magma
Trong vùng nghiên cứu chỉ có một phức hệ magma xâm nhập là phức hệ Ba Vì,gồm các thể xâm nhập nhỏ với thành phần của đá từ peridotit, gabro – diaba đếnddiorrit Các đá này được Phan Viết Kỷ xếp vào phức hệ Ba Vì tuổi Pecmi muộn Phức
hệ Ba Vì bao gồm các thể xâm nhập dạng thấu kính elip, mạch với kích thước nhỏ,phân bố dọc theo đứt gãy sông Đà và đứt gãy khu Đồng Quýt, chúng xuyên theophương ép, mặt lớp của các địa tầng vây quanh Bản Diệt (C3- P1bd) đến Viên Nam( T1vn) Mức độ biến đổi của các đá xâm nhập và địa tầng trong vùng là tương đồng
Thành phần thạch học của phức hệ Ba Vì gồm 3 kiểu đá chính : siêu mafic(đunit, veclit Leczolit), mafic (gabro – điaba, điaba) và trung tính (diorit) Chúng thuộcloại nghèo kiềm với Na lớn K, nghèo Si, Al, giàu Ca, Mg
Trang 15Khoáng sản liên quan với đá siêu mafic là atbet, với gabro – điaba, điaba, diorit
là đồng (Cu), đồng – vàng (Cu – Au) Phức hệ Ba Vì có tuổi Triat sớm (σ, υ-δTT1bv)
II Đặc điểm địa chất khu vực La Phù - Thanh Sơn – Phú Thọ
1.Địa tầng
Trong khu vực nghiên cứu, có mặt các thành tạo trầm tích với thành phần thạchhọc, mức độ biến chất, nguồn gốc thành tạo và tuổi khác nhau thuộc Proterozoi,Paleozoi và Kainozoi
1.1 Giới Paleozoi – phụ giới Proteozoi trên – Hệ Cambri, thống dưới – Hệ tầng Thạch Khoán (PR – Є1tk)
Các trầm tích thuộc hệ tầng Thạch Khoán lộ ra ở phía bắc, đông và đông namkhu La Phù với thành phần thạch học gồm : đá phiến thạch anh - 2 mica, đá phiếnthạch anh – 2 mica có granat và disthen, xen ít thấu kính hoặc lớp mỏng quarzit, quarzitmica và đá vôi bị hoa hóa Dựa vào thành thạch học và mức độ biến chất chia hệ tầngThạch Khoán thành ba phụ hệ tầng Trong khu vực nghiên cứu chỉ có mặt phụ hệ tầngdưới và giữa
+ Phụ hệ tầng dưới (PR – Є1tk1) : phân rộng khắp phía đông bắc, đông và đôngnam khu La Phù Thành phần thạch học gồm : đá phiến thạch anh - 2 mica, đá phiếnthạch anh – 2 mica có granat và disthen, xen ít thấu kính hoặc lớp mỏng quarzit Chiềudày của hệ tầng khoảng 2500m
+ Phụ hệ tầng giữa (PR – Є1tk2) : các trầm tích phân bố ở trung tâm khu La Phùvới diện tích khoảng 0.1 -, 0.15km2 Thành phần thạch học của phụ hệ tầng gồm : đá vôi
bị hoa hóa, đolomit hóa, đá hoa – canxit – tremolit Đá có màu xám, cám tro, cấu tạokhối, kiến trúc hạt biến tinh Chiều dày của phụ hệ tầng khoảng 300m
1.2 Hệ Devon – thống dưới – Hệ tầng Bản Nguồn (D 1bn )
Hệ tầng Bản Nguồn lộ ra chủ yếu ở phía đông bắc vùng nghiên cứu, dựa vàothành phần thạch học có thể chia hệ tầng thành 2 phân hệ tầng :
Trang 16+ Phân hệ tầng dưới gồm : đá phiến sericit, đá phiến sét và cát kết Đá màu xámtro, nâu vàng, phân lớp mỏng.
+ Phân hệ tầng trên gồm : cát kết dạng quarzit màu xám, phân lớp vừa và dày,xen kẽ cát kết lẫn sét màu xám đen
Hệ tầng Bản Nguồn phủ không chỉnh hợp lên hệ tầng Thạch Khoán Chiều dàycủa hệ tầng khoảng 800m
1.3 Giới Kainozoi – Hệ Đệ Tứ (Q)
Trầm tích Đệ Tứ phân bố rộng khắp ở xã Phú Lương, La Phù, Bảo Yên và cácthung lũng giữa núi Thành phần gồm cuội, sỏi, cát, bột, sét Trầm tích Đệ Tứ phủ trựctiếp lên bề mặt đá gốc có thành phần và tuổi khác nhau Chiều dày của hệ Đệ Tứkhoảng 0.5 – 20m
+ Pha xâm nhập phụ gồm : đá mạch aplit màu trắng đến trắng xám
Các đá của phức hệ có chứa các nguyên tố Ti, Ga, Zr , cường độ phóng xạ của
đá granit dạng gonai thường cao hơn hẳn với đá xung quanh Phức hệ Tân Phương đượcxếp vào tuổi Proterozoi sớm
Trang 172.2Phức hệ Thạch Khoán (γJ – PJ – Ptk)
Phức hệ này lộ ra ở phía đông bắc khu La Phù với các thể nhỏ kéo dài theophương tây bắc – đông nam Thành phần thạch học của phức hệ thay đổi từgranit đến pegmatit Các thể này xuyên cắt đá của phụ hệ tầng Thạch Khoán
dưới (PRtk 1) và có xu hướng cắm về phía tây nam với góc dốc khoảng 65 – 750.Dựa vào mối quan hệ xuyên cắt giữa đá của phức hệ với hệ tầng Thạch Khoán
và tuổi tuyệt đối do E.P.Izok xác định vào năm 1965 (65-75 triệu năm), các nhà địa chấtđoàn 303 xếp đá của phức hệ Thạch Khoán vào tuổi Jura – Paleogen (J-P)
3 Đặc điểm kiến tạo
3.1 Nếp uốn
Trong khu vực nghiên cứu, các đá trầm tích, trầm tích biến chất không chỉ bị nén
ép, phiến hóa, vò nhàu mạnh mẽ mà còn bị phá hủy bởi các thể magma xâm nhập vàcác hệ thống đứt gãy theo các phương khác nhau Do đó, nếp uốn trong vùng nghiêncứu thường bị phá hủy hoặc lu mờ Phần mút phía đông nam nếp lồi Đèo Giài lộ ra ởphía đông bắc khu La Phù bị khối magma phức hệ Tân Phương và các thể pegmatitphức hệ Thạch Khoán xuyên cắt và phá hủy mạnh mẽ
Trang 18Hình 2: Nếp uốn gặp ở lộ trình ngã 3 trình Nhang Khuê – Đồi Chiềng
3.2 Đứt gãy
Trong vùng nghiên cứu xuất hiện 2 hệ thống đứt gãy chính, đó là :
+ Hệ thống đứt gãy phương tây bắc – đông nam Hệ thống này có đứt gãyPhương Viên – Hữu Khánh nằm ở phía đông bắc diện tích nghiên cứu là phần kéo dàicủa đứt gãy lớn Phú An – Đèo Khế Đứt gãy này là ranh giới kiến tạo giữa hệ tầngThạch Khoán và hệ tầng Bản Nguồn Dọc theo đứt gãy quan sát được hiện tượng đáquarzit bị vỡ vụn hoặc bị cà nát, các đới mạch thạch anh nhiệt dịch và các điểm xuất lộnước ngầm Đứt gãy có mặt trượt cắm về phía nam – tây nam với góc dốc 65 – 700
+ Hệ thống đứt gãy phương tây bắc – đông nam : có đứt gãy nằm ở phía tâybắc La Phù, là phần kéo dài của đứt gãy Xóm Chân – tây bắc Phú Xuân Đây là đứt gãyphương tây bắc – đông nam và phá hủy nếp lồi Đèo Giài
Trang 19CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP TÌM KIẾM THĂM DÒ
Có rất nhiều các phương pháp tìm kiếm thăm dò khoáng sản, từ các phương pháp cổđiển nhưng vẫn có hiệu quả và được sử dụng rộng rãi như phương pháp khoáng vật,trọng sa, địa chất đến những phương pháp hiện đại như địa hóa, phương pháp hàngkhông vũ trụ,phương pháp hạt nhân,…Tùy thuộc vào điều kiện thành tạo, loại hìnhkhoáng sản, kiểu khoáng…mà áp dụng các phương pháp cũng như tổ hợp các phươngpháp thích hợp nhất cho từng nhóm hay từng loại hình khoáng sản để mang lại kết quảchính xác nhất có thể Để đạt được mục đích và hoàn thành nhiệm vụ đề ra trong đợtthực tập sản xuất vừa qua, nhóm chúng tôi đã sử dụng các phương pháp tìm kiếm thăm
dò như:
1 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chất
a Ý nghĩa của bản đồ địa chất :
Bản đồ địa chất là cơ sở cho các phương pháp tìm kiếm, đồng thời đo vẽ bản đồđịa chất cũng là một phương pháp tìm kiếm Ngoài việc phát hiện và nghiên cứu đặcđiểm về địa tầng, tướng đá, các hoạt động magma, cũng như đặc điểm về cấu tạo và lịch
sử phát triển của chúng trong khu vực còn phát hiện các tiền đề và dấu hiệu tìm kiếmhay các biểu hiện khoáng hóa, các điểm quặng hay mỏ khoáng sản Các loại bản đồ địachất thường dùng như bản đồ địa chất, bản đồ địa chất thạch học, bản đồ địa chất cấutạo, bản đồ địa mạo, bản đồ trầm tích đệ tứ
b Phương pháp vẽ bản đồ địa chất :
Số lượng điểm quan sát và hành trình vẽ bản đồ địa chất phụ thuộc vào mức độphức tạp của cấu trúc địa chất (đơn giản, trung bình, phức tạp ) của vùng nghiên cứu
- Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chất được tiên hành như sau:
Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chất được tiến hành bằng cách đi các lộ trình địachất, quan sát và mô tả các điểm lộ của đá và quặng, ranh giới địa chất, đứt gãy uốnnếp,…được ghi chép cẩn thận, khoa học vào nhật ký địa chất Trên cơ sở đó xây dựngđược các loại bản đồ địa chất khác nhau tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu.Trong quátrình thực tập chúng tôi tiến hành đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn(1:25000 tại khu vực Ba Vì –
Hà Nội, 1:5000 tại khu vực Thanh Sơn – Phú Thọ)
Bản đồ địa chất tỷ lệ lớn được vẽ trong một diện tích hẹp và đánh giá một đốitượng rõ ràng: một mỏ, một đới quặng trong trường quặng hay trường quặng Vìthế nhiệm vụ trước tiên của bản đồ này là nghiên cứu cấu trúc địa chất, tạo khoáng vàcác đá vây quanh thân khoáng Ngoài đối tượng tìm kiếm chính, cần phải chú ý các
Trang 20khoáng sản khác có trong diện tích vẽ bản đồ Ngay cả các đá cũng phải được nghiêncứu dưới quan điểm có sử dụng công nghiệp được không Khi thành lập bản đồ địa chất
tỷ lệ lớn thì phải thành lập các mặt cắt chi tiết Trong bản đồ này, người ta lập nhiềumặt cắt ngang thẳng góc với phương cấu trúc địa chất và quặng hóa, so sánh các mặt cắt
đó, nhất là khi nghiên cứu các mỏ trầm tích Mặt cắt địa chất biểu diễn quan hệ địa chấttheo phương thẳng đứng Tỷ lệ mặt cắt thông thường bằng tỷ lệ bản đồ, khi các lớp nằmngang được phép tăng tỷ lệ thẳng đứng
Trong thời gian thực địa đã tiến hành lộ trình khảo sát địa chất và đo vẽ địa chất
ở các mỏ, điểm quặng
- Lộ trình khảo sát địa chất qua các khu vực khai thác kaolin của nhân dân và công ty tưnhân
- Đo vẽ moong khai thác tỷ lệ 1:100 bằng địa bàn và thước dây
Hình 3: vẽ moong khai thác tại khu vực Ba Vì
- Vẽ thiết đồ giếng với tỷ lệ 1:`100
- Vẽ thiết đồ hào với tỷ lệ 1:50 và vết lộ tỷ lệ 1:100
Trang 21Tại các mỏ và điểm quặng đã thu thập các loại mẫu như thạch học, quan sátphương pháp và hệ thống khai thác, quan sát điều kiện địa chất thủy văn và địa chấtcông trình mỏ.
2 Phương pháp nghiên cứu vết lộ
Phương pháp nghiên cứu vết lộ được sử dụng phổ biến trong suốt quá trình thựctập.Khi vẽ bản đồ địa chất và tìm kiếm mắt thường, nghiên cứu vết lộ có ý nghĩa quantrọng nó giúp các nhà địa chất quan sát một cách trực tiếp thân quặng, biết được thànhphần khoáng vật, hóa học, hình dáng và vị trí của thân quặng trong câu trúc địa chấtchung, sự biến đổi thân quặng, đá vây quanh và trong nhiều trường hợp có thể suy đoánđược nguồn gốc và triển vọng của khoáng sản
Hình 4: sinh viên nghiên cứu vết lộ
3.Thu thập tài liệu thăm dò, khai thác cũ
a Theo lộ trình địa chất :
Trong quá trình thực tập sản xuất chúng tôi tiến hành khảo sát các lộ trình địa chất theo các tuyến tìm kiếm thăm dò đã được bố trí sẵn Mỗi lộ trình chọn một điểm mốc xuất phát để tiến hành đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ lớn, chọn điểm mốc tương đối vĩnh cữu, dễ tìm dễ xác định Sau đó đưa điểm mốc lên bản đồ địa chất khoáng sản theo
Trang 22tỷ lệ nghiên cứu bằng phương pháp giao hội hoặc phương pháp tùy thuộc tình hình cụ thể, bên cạnh đó cần ghi chép cẩn thận vào nhật ký địa chất
Các tuyến lộ trình địa chất thường bố trí theo suối, đường mòn, theo tuyến, phương của các tuyến lộ trình có thể song song, tỏa tia hay đuổi vỉa Sử dụng địa bàn vàthước dây để đo khoảng cách, phương vị và góc dốc của đoạn thước dây bằng địa bảnđịa chất và ghi chép các giá trị vào nhật ký địa chất
Quan sát các đặc điểm địa hình, địa mạo, địa chất, đặc điểm biến đổi, biểu hiệnquặng hóa gặp trong đoạn thước dây đó và ghi chép chúng vào nhật ký địa chất
Nếu gặp các vết lộ đá gốc hay vết lộ quặng cần tiến hành công tác nghiên cứuchi tiết vết lộ như vẽ thiết đồ, chụp ảnh minh họa, lấy mẫu nghiên cứu
b Trong các công trình khai đào :
Các công trình khai đào bao gồm: Hào, vỉa lộ, giếng và lò
+ Hào, vỉa lộ: Không có công trình khai đào mới, chỉ có thể sử dụng các mái dốc
khai thác bờ moong khai thác lộ thiên, đường giao thông, gặp thân khoáng để đo vẽ.Thứ tự tiến hành đo vẽ như sau: Chuẩn bị giấy kẻ milimet, địa bàn, thước giây,…
Hào và vỉa lộ thường vẽ vách và đáy, khi cần thiết vẽ cả vách đối diện hoặc cảđầu hào
Chọn điểm mốc và đường chuẩn nằm ngang, trên đường chuẩn đánh dấu các vịtrí mét chẵn
Từ đường chuẩn và các điểm mốc trên đường chuẩn tiến hành vẽ đường địahình, các đường ranh giới giữa lớp đất trồng và đất phủ, đất phủ với lớp phong hóa nằmtại chỗ các thể địa chất, thân khoáng,…
+ Lò: Tại địa bàn thực tập sản xuất chỉ có các lò khai thác Kaolin – felspat của
dân và của công ty có thể sử dụng để đo vẽ công trình lò Tiến hành vẽ lò như sau :Chọn cửa lò làm điểm mốc, xác định đường chuẩn nằm ngang và đường ranh giới phânchia nóc và vách lò, đánh dấu khoảng cách chiều sâu lò Tiến hành vẽ theo nguyên tắctriển khai hình hộp trên mặt phẳng nóc lò hoặc đáy lò, thường vẽ theo tỷ lệ 1:50 tuynhiên có thể vẽ ở tỷ lệ khác nhau tùy thuộc vào mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất