1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo KHOÁNG sản KIM LOẠI phần III đồng

23 1,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng là vật liệu dễ dát mỏng, dễ uốn, có khả năng dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, vì vậy nó được sử dụng một cách rộng rãi trong sản xuất các sản phẩm. Việc nghiên cứu tìm kiếm các mỏ quặng đồng đang là vấn đề cần thiết cho ngành công nghiệp nước nhà cũng như thế giới. Đồng tồn tại ở hầu hết ở các loại hình mỏ khác nhau. Ở Việt Nam thì đã phát hiện được các mỏ nguồn gốc sau: Conchedan đồng – sắt, Nickel đồng liên quan với đá xâm nhập mafic – siêu mafic, Conchedan đồng. Sau đây sẽ đi tìm hiểu kỹ hơn về Đồng ( Cu)

Trang 1

Phần III ĐỒNG (Cu)

MỞ ĐẦU

Đồng là vật liệu dễ dát mỏng, dễ uốn, có khả năng dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, vì vậy nó được sử dụng một cách rộng rãi trong sản xuất các sản phẩm Việc nghiên cứu tìm kiếm các mỏ quặng đồng đang là vấn đề cần thiết cho ngành công nghiệp nước nhà cũng như thế giới Đồng tồn tại ở hầu hết ở các loại hình

mỏ khác nhau Ở Việt Nam thì đã phát hiện được các mỏ nguồn gốc sau:

Conchedan đồng – sắt, Nickel- đồng liên quan với đá xâm nhập mafic – siêu mafic, Conchedan đồng Sau đây sẽ đi tìm hiểu kỹ hơn về Đồng ( Cu)

Chương I LỊCH SỬ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA

KHOÁNG VẬT

Trang 2

I Lịch sử địa chất

Đồng đã được ghi chép trong các tư liệu của một số nền văn minh cổ đại,

và nó có lịch sử sử dụng ít nhất là 10.000 năm Hoa tai bằng đồng đã được tìm thấy ở miền bắc Iraq có niên đại 8.700 năm TCN Khoảng 5.000 năm TCN đã

có những dấu hiệu của việc luyện, nấu đồng, việc tinh chế đồng từ các ôxít đơn giản của đồng như malachit hay azurit Các dấu hiệu sớm nhất của việc sử dụng vàng chỉ xuất hiện vào khoảng 4.000 năm TCN

Người ta còn tìm thấy các đồ vật bằng đồng nguyên chất và đồng đỏ ở các thànhphố Sumeria có niên đại 3.000 năm TCN, và các đồ vật cổ đại của người Ai Cậpbằng đồng và hợp kim của đồng với thiếc cũng có niên đại tương tự Trong một kim tự tháp, một hệ thống hàn đồng đã được tìm thấy có niên đại 5.000 năm Người Ai Cập đã phát hiện ra rằng nếu thêm một lượng nhỏ thiếc vào sẽ làm cho kim loại trở nên dễ đúc hơn, vì thế các hợp kim đồng đỏ đã được tìm thấy ở Ai Cập gần như là đồng thời cùng với đồng Việc sử dụng đồng ở Trung Hoa cổ đại có niên đại ít nhất là 2.000 năm TCN Vào khoảng 1200 năm TCN những đồ đồng đỏ hoàn hảo đã được sản xuất ở Trung Quốc Cũng lưu ý rằng các số liệu ngày, tháng này chịu ảnh hưởng của các cuộc chiến tranh do đồng rất

dễ nấu chảy và được tái sử dụng Tại châu Âu, Oetzi the Iceman, thi thể một người đàn ông được bảo quản tốt có niên đại 3.200 TCN, đã được tìm thấy với chiếc rìu bịt đồng có độ tinh khiết của đồng là 99,7% Nồng độ cao

của asen trong tóc của ông ta có lẽ là do ông đã tham gia vào việc nấu

đồng.Việc sử dụng đồng đỏ đã phát triển trong thời đại của các nền văn minh được đặt tên là thời đại đồ đồng hay thời đại đồng đỏ Thời kỳ quá độ trong các khu vực nhất định giữa thời kỳ đồ đá mới và thời kỳ đồ sắt được đặt tên là thời

kỳ đồ đồng, với một số công cụ bằng đồng có độ tinh khiết cao được sử dụng song song với các công cụ bằng đá

Đồng thau, một hợp kim của đồng với kẽm, được biết đến từ thời kỳ Hy

Lạp nhưng chỉ được sử dụng rộng rãi bởi người La Mã

và các chuyển mạch điện Ống chân không, ống tia âm cực và magnetron trong các lò vi ba.Bộ dẫn sóng cho các bức xạ vi ba.Việc sử dụng đồng trong các mạch IC đã trở nên phổ biến hơn để thay thế cho nhôm vì độ dẫn điện cao của nó.Là một thành phần trong tiền kim loại.Trong đồ nhà bếp, chẳng hạn

như chảo rán.Phần lớn các đồ dùng bằng niken trắng dùng ở bàn ăn (dao, nĩa,

Trang 3

thìa) có chứa một lượng đồng nhất định Trong chế tạo đồ đựng thức ăn

bằng bạc (hàm lượng bạc từ 92,5% trở lên), có chứa một số phần trăm đồng Là thành phần của gốm kim loại và thủy tinh màu.Các loại nhạc khí, đặc biệt là cácloại nhạc khí từ đồng thau Làm bề mặt tĩnh sinh học trong các bệnh viện hay các bộ phận của tàu thủy để chống hà.Các hợp chất, chẳng hạn như dung dịch Fehling, có ứng dụng trong phân tích hóa học.Đồng (II) Sulfat được sử dụng như là thuốc bảo vệ thực vật và chất làm sạch nước

II Tính chất địa hoá, thành phần khoáng vật và kinh tế nguyên liệu

Trong điều kiện nội sinh đồng có hoá trị 0, 1 và liên quan chặt chẽ vớicác đá xâm nhập và hun trào mafic, trung tính và axit Tuy trị số Clac đồng nhỏ,nhưng khả năng tập trung lớn nên nó có thể thành tạo những mỏ có quy mô cựclớn

Ở điều kiện ngoại sinh đồng tồn tại dưới dạng dung dịch keo, dung dịchthật, dung dịch phức Đồng có độ hoà tan cao và hoạt hoá mạnh, song nó cũngbền vững khi Cu2+ trong dung dịch quá bão hào SO4-2 và Cl- của các sunfua,cacbonat, fotfat, vanadat, asenat, hidroxit và oxit chứa đồng

2 Thành phần khoáng vật

Hiện nay đã biết trên 170 khoáng vật có chứa đồng nhưng chỉ có gần 20khoáng vật có giá trị công nghiệp; Đồng tự sinh chứa 92% Cu; chancopiritCuFeS2 chứa 34,6% Cu; bocnit Cu5FeS4 chứa 63.3% Cu; Cubannit CuFe2S3

Trang 4

chứa 22-24% Cu; Chancozin Cu2S chứa 79,9%Cu, covenlin CuS chứa 66,5%Cu; tenantit 3Cu2S.As2S3 chứa 57,5% Cu, tetraedrit 3Cu2Sb2S3 chứa 52,3% Cu;enacgit Cu3AsS4 chứa 48,4% Cu; Cuprit Cu2O chứa 88,8% Cu, tenorit CuOchứa 79,9% cu, malachite Cu2CO3(OH)2 chứa 57,4 % Cu, ajurit Cu3(CO3)2(OH)2

chứa 55,3% Cu, chancantit CuSO4.5H2O chứa 31,8% Cu, brosantitCuSO4.3Cu(OH)2 chứa 56.2% Cu, Crizocon CuSiO32H2O chưá 36% Cu

Các khoáng vật chủ yếu của đồng là chancopirit, chancojin, bocnit, thứyếu là quặng đồng xám và sunfuasenat (enacgit) sau cùng là oxit, cacbonat vàsilicat đồng

3 Kinh tế nguyên liệu khoáng

Căn cứ vào trữ lượng đồng người ta phân ra: quy mô mỏ khổng lồ hơn 5triệu tấn , mỏ lớn 5-1 triệu tấn, mỏ trung bình 1- 0,2 triệu tấn, mỏ quy mô nhỏnhỏ hơn 0,2 triệu tấn

Ở các nươc tư bản và đang phat triển năm 1981, đã khai thác được 6391,1ngàn tấn đồng Trữ lượng đồng đã thăm dò: 434,3 triệu tấn, trữ lượng chung854,9 triệu tấn

Quặng giàu có hàm lượng Cu 3-2,5%; trung bình 2.5-1% Cu, nghèo < 0,5

Cu Hiện nay có nhiều nước đang khai thác quặng đồng có hàm lượng 0,4%nhưng nếu là quặng đồng tổng hợp thì hàm lượng đồng được phép thấp hơnnữa Các hợp chất có lợi trong quặng đồng là Mo, Zn, Ni, V, Al.Các tạp chất cóhại là Pb, Bi, S, P, As, Sn

Hơn 90% sản lượng đồng được lấy từ quặng sunfua, còn lại lấy đồng từquặng tự sinh, cacbonat và từ trong silicat chứa đồng Trong quặng sunfua cógiá trị nhất là chancozin nó là sản phẩm của đới làm giàu sunfua thứ sinh vớikhối lượng lớn, hàm lượng cao

Trang 5

Các nước Mỹ, Chile, Zambia, Zala, Canada, Peru, chiếm hơn 80% trữlượng và sản lượng khai thác đồng của thế giới tư bản Gía thành 1 tán quặngđồng là 2150 đola.

Các chỉ tiêu công nghiệp của đồng ở Việt Nam được quy định như sau:quy mô lớn trên 500 ngàn tấn , mỏ vừa 500-100 ngàn tấn, mỏ nhỏ là từ 100ngàn tấn trở xuống Hàm lượng thấp nhất trong quặng sunfua 0,5% Cu, trongquặng pociraconchedan 0 ,7% Cu, trong quặng dạng mạch 1% Cu, trong quặngscacno 2% Cu, và trong quặng cát kết chứa đồng 3% Cu

Chương II CÁC LOẠI HÌNH MỎ CÔNG NGHIỆP

Các loại hình mỏ công nghiệp của đồng thường gặ là: macma, cacbonatit,scacno, nhiệt dịch sâu, nhiệt dịch phun trào,mỏ dạng đồng

1 Mỏ macma

Thành hệ sunfau Cu-Ni của mỏ dug ly có giá trị nhất trong mỏ macma,liên quan chặt chẽ với các đá xâm nhập mafic và siêu mafic Các nguyên tốchính trong thành hệ sunfua Cu-Ni là Ni và Cu có hàm lương 1-2% hoặc caohơn Ngoài ra còn có Co, Au Pt và các nguyên tố phân tán Đồng tích luỹ ởcuối quá trình tạo quặng, khi chancopirit và bocnit được tách ra Quặng đượclàm giàu ở đới ngoại tiếp xúc của các xâm nhập Loại hình mỏ này có Sotberi(Canada), Norim, Petsenge (Liên Xô) Trữ lượng đồng kim loại ở mỏ Sotberiđạt 5 triệu tấn, mỗi năm khai thác 150 ngàn tấn

Trang 6

Mỏ đồng-Niken có ý nghĩa chủ yếu đối với Niken còn giá trị của đồng đứnghàng thứ yếu.

2 Mỏ cacbonattit gặp ở Palabona (Nam Phi), ở Xibia và bán đảo Cola (Liên Xô).

MỎ PALABORA liên quan chặt chẽ với khối đá siêu mafic kiềm – xuyênqua khối Granit tuổi AR Khối xâm nhập này có dạng ống với kích thước tiếtdiện ngang từ 0,5-0.7 km Phần trung tâm của ống, được cấu thành bởicacbonatit, còn vùng xa trung tâm là quặng manhetit- epatit Đới xâm tán quặngđồng trong cacbonatit được duy trì đến độ sâu 900m Các khoáng vật chủ yếu

là bocnit được thành tạo ở thời kỳ đầu tạo khoáng và chanco pirit được tách ra ởthời kỳ sau

Các khoáng vật chủ yếu là chancozin , valerit, cubanit và manhetit Mỏ cungcấp các loại quặng tổng hợp gồm đồng ( hàm lượng trung bình 0,68%), sắt,fotfo và lưu huỳnh Trữ lượng đồng được đánh giá 1,5 triệu tấn

3 Mỏ scacno đồng

Phân bổ ở nơi tiếp xúc giữa đá xâm nhập có thành phần granutoit axit vừavới đá cacbonat Độ sâu thành tạo các xâm nhập từ 1-1,5km, nhiệt độ thành tạocủa sunfua đồng từ 500-200oC Quặng hoá sunfua đồng thường gặp cùng cácsunfau khác và liên quan chặt chẽ với scacno vôi có thành phần granat, piroxen.Thân khoáng có dạng thấu kính ổ và dạng cột Các khoáng vật chủ yếu gồmchancopirit, piroti, pirit và manhetit, các khoáng vật phi quặng ngoài granat,piroxin còn có epidot , clorit, thạch anh và cacbonat Hàm lượng đồng cao,nhưng phân bố không đều ( 1-10%, trung bình 1-3%)

Khoáng vật chancopirit xuất hiện trong vài thời kỳ tạo khoáng trong thời kỳsớm cùng với manhetit; trong thời kỳ muộn cùng với hàng loạt sunfua và đôikhi ở giai đoạn cuối cùng cộng sinh với sfalerit và galenit

Trang 7

Loại hình mỏ này phân bố ở Trung Kazacstan, Uran, Tây Xibia (Liên Xô),Glinton, Bicbi (Mỹ); Dolorec (Mehico).

Nhìn chung các loại hình nhỏ này ít có giá trị công nghiệp

4 Mỏ nhiệt dịch

Mỏ nhiệt dịch sâu của đồng liên quan với đá xâm nhập pocfia ở độ sâuvừa có thành phần axit trung bình, hiếm khi với các granitoit quặng hoá nằmtrong thành hệ a ‘xâm nhập’ phun trào chủ yếu phát triển vào thời kỳ muộn củađịa máng hay nền hoạt hoá Loại hình mỏ nhiệt dịch sâu gồm kiểm đồng pocpia

và đồng dạng mạch

Mỏ đồng pocfia tập trung khối lượng lớn quặng nghèo đồng hoặc quặngCu- mỏ đồng mạch xâm tán trong xâm nhập pocfia Loại hình này gặp ởKazacstan, Trung Á, Zakapkapo( Liên Xô), Nam tư, Bungari, Mông Cổ, Chile,Peru, Panama, Mỹ, Canada

Căn cứ vào tỷ lệ giảm Cu với mỏ và một số dấu hiệu khác mà A crivcov chia ra

4 nhóm mỏ: 1) molipden pocfia với đồng là thứ yếu liên quan với granit pocfiathuộc loạt granit kali 2) molipden đồng pocfia cộng sinh với monzonit pocfiathạch nh và granitoit 3) đồng pocfia với tổ hợp molipden trong granođioritpocfia của phức hệ granodiorit 4) đồng pocfi với hàm lượng clac của molidenliên quan với ddiorrit pocfia và phức hệ gabro-đio-rit của loạt natri

Các mỏ của ba nhóm đầu được thành tạo ở các tỉnh sinh khoáng vỏ lụcđịa ở thời kỳ kết thúc của địa máng liên quan với kiểu “monzonit”, còn nhómthứ 4 phát sinh trong miền vỏ đại dương ở thời kỳ phát triển sớm của địa mánggắn liền với kiểu “ diorite”

Các xâm nhập đại cơ và bướu có thành phần axit vừa giữ vai trò quantrọng trong cấu trúc mỏ khoáng, chúng phân bố trong các vùng cấu trúc pháhuỷ, nếp ovan, nếp lỗi và vòm núi lửa ở những vùng này thường gặp các thểdạng ống được nhồi lấp các vật liệu dặm núi lửa

Trang 8

Thân quặng có dạng bướu mạch, ô van hoặc dạng vành khuyên( trên bìnhđồ); hình trụ, hình nón( trên mặt cắt) Kích thước các bướu mạch dài 2-3 km,rộng 0,7- 1,5 km Nếu là cấu trúc trung tâm thì có thể kéo dài hàng trăm métđến 1km theo mặt cắt ngang Theo chiều thẳng đứng khoáng hoá duy trì từ 300-

500 m và lớn hơn Quặng tập trung tạo lưới mỏng trong mạch thạch anh vàthạch anh-fenprat( dày vài mm đến vài centimet) chứa sunfua Các sunfua đóphân bố dưới dạng xâm tán và dạng ổ Các khoáng vật nguyên sinh chủ yếu củaquặng gồm chancopirit và pirit, khoáng vật mạch là thạch anh, sidemit, khoángvật thứ yếu là molipdenit, bocnit, hematite, penspat, canxit, và ankerit Hàmlượng đồng trung bình trong quặng nguyên sinh 0,2-0,7 % trong đới làm giàuthứ sinh tăng tới 1-1,5 % từ quặng đồng còn lấy ra được một số nguyên tố khácnhư Mo( 0,005-1,05%), Au, Ag, Se, Te, Re, v.v…

Quặng cấu tạo mạch nhỏ, xâm tán hoặc dam, kiến trúc hạt tự hình, pocfia, gặmmòn v.v…

Các mạch nhỏ được hình thành tạo trong vài thời kỳ: trong thời kỳ trướctạo quặng là thạch anh, fenpat với quặng hoá nghèo sunfua và manhetit, ở thời

kỳ tạo quặng với sự khởi đầu là thạch anh với molipđenit, chancopirit, pirit vàsau đó là thạch anh, thạch anh cacbonat với quặng đồng xám, slalerit, galenit,vàng, bạc v.v… và thời kỳ sau tạo quặng xuất hiện các mạch nhỏ canxedoan,canxit với anhidrit, fluorit, barit và hematit

Đối quặng oxi hoá với phụ đới làm giàu quặng sunfua thứ sinh của nó có

ý nghĩa rất lớn trong các mỏ đồng pocfia

Sơ đồ đối thứ sinh theo chiều thẳng đứng từ trên xuống dưới gồm: 1) đới oxihoá dày 10- 30 mét đôi khi đến 100- 200 mét gồm các khoáng vật malachite,azurite, tenorit, crizocon, đồng tự sinh; 2) đới rửa dày 20-25 mét gồm cáckhoáng vật chancozin, covenlin, hàm lượng đồng trong đới này tăng 1,5-2,5 lần

so với quặng nguyên sinh

Trang 9

Độ sâu thành tạo mỏ đồng pocfia dao động từ trăm mét đến 2-2,5 km.Nhiệt độ tạo khoáng theo tài liệu nghiên cứu bao thể từ 700- 6000 C ở thời kỳđầu tiên đến 100 0C và thấp hơn ở thời kỳ cuối; sunfua đồng được tách ra trongkhoảng 350- 2500C.

Mỏ Kounrat ở Kazacstan( Liên xô) phân bố trong một vòm phun trào cóthành phần liparit tuổi Cacbon sớm Bước granodioritpocfia liên quan với phaphụ của hệ granitoit tuổi cacbon giữa xuyên vào đới họng núi lửa Thân quặngnằm ở phần đỉnh của bướu liparit pocfia và đới quặng thay thế trao đổi với đávây quanh có hình dạng giống bướu bên trong

Thân quặng có dạng mạch, mạch nằm trùng với hệ thống khe nứt hình nón,vành khuyên Đá granodiorit pocfia chứa nhiều mạch nhỏ thạch anh và thạchanh- sunfua có chiều dày vài centimetm chiều dài mươi centimet đến 1 mét.Trong các mạch nhỏ đó có sunfua xâm tán Các khoáng vật chủ yếu là pirit,chancopirit, molipdenit, enaogit, và quặng đồng xám, khoáng vật có thạch anh,khoáng vật thứ yếu có spalenit, bocnit, gralenit, manhetit, cacbonit, andelunit,alunit, pirofilit, apidot, dicuspo và clorit Trong quặng đồng còn chứa As, Pb,

Zn và nguyên tố phân tán Quặng có cấu tạo xâm tán , mạch xâm tán, kiến trúc

xi măng, thay thế lưới

Sự biến đổi nhiệt dịch biểu hiện tính phân đới theo chiều ngang và theochiều thẳng đứng Đối với granodiorit pocfia phát triển quaczit thứ sinh; ở dướisâu phát triển acgilizit hoá và propilit hoá

Đối với liparit pocfia cũng thành tạo quaczit thứ sinh và phần lớn ở nơi tiếp xúc

là prolipt hoá Quặng hoá phân bổ trong các đá biến đổi xerixit, caolinit,quaczit thứ sinh của gpanodiorit pocfia Quặng đồng giàn được tập trung ở phầnbên trên và trung tâm thân quặng, quặng hoá asen-molipden cấu tạo mạng mạchxâm tán phân bố ở đới xa trung tâm

Trang 10

Quặng thứ sinh có hiện tượng phân đới theo thứ tự từ trên xuống 1) đớioxi hoá dày vài chục mét; 2) đới rửa lũ dày 0- 80 mét ; 3) đới làm giàu sunfuathứ sinh dày 240-300 mét do biến đổi từ quặng nguyên sinh.

Mỏ mạch phân bố khá rộng rãi nhưng ít khi gặp mỏ có quy mô lớn Loại mỏnày gặp ở Kazactan( Liên xô), Bungari, Mỹ, Cuba và một số nước khác Đá vâyquanh của loại mỏ này thường là granitoit, đá phun trào, trầm tích thành tọ ởnhững tuổi khác nhau Mỏ phân bố trong các đới khe nứt trượt

Mạch quặng thường lớn, kéo dài vài trăm mét đến 1 km( có khi 10 km)duy trì theo chiều sâu từ một vài trăm mét đến 600 mét, hiếm khi 1,5 km; chiềudày từ 0,3-10 mét và hơn Khoáng vật quặng chủ yếu là chancopirit, đôi khienacgit; khoáng vật mạch là thạch anh và cacbonat( canxit và rodocrozit),khoáng vật thứ yếu lf manhetit, hematite, pirit, molipdenit, chancozin, bocnit,quặng đồng xám, spalerit, galenitl Ngoài đồng, người ta còn thu được kim loạiquý và kim loại phân tán

Quặng hoá được thành tạo trong vài giai đoạn ở nhiệt độ từ 350 – 2500C

Ở phần trên thân quặng bị oxi hoá Trong mỏ mạch có hai thành hệ chancopirit

và enacgit

Mỏ SINH QUYỂN nằm ở bờ phải sông Hồng, cách huyện Ly Bát Xát5km và cách Thành phố Lào Cai 25 km về phía Tây Bắc Mỏ này được ngườiHoa khai thác từ thế kỷ 18 nhưng đến năm 1961 mới được nghiên cứu có hệthống Từ 1961 đến năm 1973, vùng mỏ được tiến hành các bước tìm kiếm vàthăm dò

Vùng mỏ SIN QUYEN gồm ba dải quặng chính kéo dài 40 km theophương Tây Bắc – Đông Nam trùng với các đứt gãy lớn

Vùng mỏ được cấu thành bởi các đá biến chất cổ, gồm gơ nai, đá phiến kết tinh,ampibonit, đá phiến thạch anh 2mica, đá phiến biotit- granat, granitogonai,metaxomatit Quặng đồng nằm trong đá metaxomatit thường có hàm lượng cao,

Trang 11

chiều dày thân quặng ổn định nhưng trong gonaibiotit, micmatit thì đồng cóhàm lượng nghèo và chiều dày kém ổn định.

Vùng mỏ có 17 thân quặng dạng mạch chuỗi, thấu kính, mạch buồng,mạch phân nhánh thế nằm chung của các thân quặng 293-298 0, cắm dốc 70-75

o Chiều dài các thân quặng dao động từ 242m Chiều dày 2,11 m- 14 m; duy trìtheo hướng dốc từ 200-570 m Quặng hoá gồm 3 giai đoạn: giai đoạn 1: cómanhetit, octit, pirotit cùng với sự thành tạo đá metaxomatit; giai đoạn 2: cóchancopinit, pirit, pirotin, sfalerit, cubanit, valerit; giai đoạn 3: có pirit,menicovit, macazit, đất hiếm, xạ, thạch anh, canxit Quặng có cấu tạo đặc xit dảimạch xâm tán, dạng đám kết Về quy mô mỏ SIN QUYỂN thuộc loại trung bìnhvới trữ lượng đồng gần 600 ngàn tấn, đất hiếm trên 300 nghìn tấn, và vàng trên

30 tấn Hàm lượng Cu 0,01- 11,58 %, trung bình 1,03% , TR2O3 0,03- 9,71 %trung bình 0,63 %; Au 0,46- 0,55 g/ tấn quặng, Ag 0,44- 0,55 g/ tấn quặng

Nguồn gốc mỏ đồng SIN QUYỂN có nhiều ý kiến khác nhau, có ý kiếncho mỏ được thành tạo từ dung dịch quặng tách ra trong quá trình siêu biếnchất; có ý kiến cho rằng mỏ có nguồn gốc trao đổi nhiệt dịch liên quan với cácthể xâm nhậ nhỏ có thành phần axit

5 Mỏ nhiệt dịch phun trào,

Thành hệ đồng tự sinh trong nhóm mỏ này ít gặp Loại hình mỏ nhiệtdịch phun trào của đồng phân bố ở đai quặng Azecbaizan, Uran, bán đảo Kola

và Kazacstan( Liên xô), Hổ Thương ( Mỹ)

Mỏ HỔ THƯƠNG ở bang Mixigan( Mỹ) Mỏ này đã được thổ dân khaithác hàng trăm năm nay Hàng năm mỏ cung cấp tới 100 nghìn tấn đồng và một

ít bạc Mỏ này đã được khai thác 5 triệu tấn đồng

Vùng mỏ nằm trong hệ tầng trầm tích, phun trào có thành phần Mafic xen vớicuội kết, cát kết tuổi Proterozoi muội dày 4,5 km Mỏ bị đứt gãy phương TâyBắc- Đông Nam, phá huỷ và dọc theo đứt gãy là các đá phun trào gabrodiaba

Ngày đăng: 26/10/2014, 00:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w