1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm môi trường trầm tích tầng miocen sớm qua đường cong địa vật lý giếng khoan của cấu tạo a bồn trũng malay thổ chu

40 554 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 40,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu môi trường trầm tích là một công tác quan trọng trong lĩnh vực dầu khí. Vì ứng với mỗi môi trường, các lớp đất đá khác nhau sẽ được tạo thành, để rồi tạo thành các tầng sinh, chứa, chắn dầu khí. Trong nghiên cứu đá chứa, chỉ có việc tái lập môi trường trầm tích mới có thể đưa ra những mô hình về sự phát triển các tướng đá qua đó xác định được đặc điểm thạch học của nó, cho phép dự đoán sự hiện diện, bản chất, tầm quan trọng và sự phân bố của tầng chứa. Những thông tin này rất quan trọng trong đánh giá điều kiện tích tụ và tiềm năng dầu khí của một khu vực, nhằm xác định vị trí tối ưu các giếng khoan thăm dò, khai thác hoặc bơm ép. Tài liệu địa vật lí giếng khoan đã đem lại một lượng thông tin rât lớn, giúp ta định hướng khoanh vùng những khu vực có triển vọng, đánh giá các tiềm năng sinh, chứa, chắn, xác định thành phần thạch học, môi trường cổ địa chất của tất cả các đối tượng nằm dọc theo lát cắt giếng khoan, bao gồm cả các tầng sinh, chứa, chắn. Phương pháp địa vật lí giếng khoan là một trong những phương pháp chủ yếu trong tìm kiếm thăm dò dầu khí. Nhưng để có được độ chính xác cao cần kết hợp với các phương pháp khác như phân tích mẫu lõi, thạch học, cổ sinh, địa tầng… và phải được tiến hành ở nhiều giếng khoan, nhiều khu vực khác nhau để nhận diện tướng đá.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA ĐỊA CHẤT

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

PHẦN I: SƠ LƯỢC VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT BỒN TRŨNG MÃ LAY– THỔ CHU 4

I.1 : Vị trí địa lí và lịch sử nghiên cứu .4

I.2 : Đặc điểm địa tầng 8

I.3 : Đặc điểm kiến tạo 13

I.4 : Lịch sử phát triển địa chất 15

I.5 : Tiềm năng dầu khí 19

PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH TẦNG MIOCENE SỚM QUA ĐƯỜNG CONG ĐỊA VẬT LÍ GIẾNG KHOAN CỦA CẤU TẠO A BỒN TRŨNG MÃ LAY – THỔ CHU

23 II.1 : Cơ sở tài liệu và phương pháp nghiên cứu .23

II.2 : Đặc điểm môi trường trầm tích qua đường cong địa vật lí 29

KẾT LUẬN 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Nghiên cứu môi trường trầm tích là một công tác quan trọng trong lĩnhvực dầu khí Vì ứng với mỗi môi trường, các lớp đất đá khác nhau sẽ được tạothành, để rồi tạo thành các tầng sinh, chứa, chắn dầu khí Trong nghiên cứuđá chứa, chỉ có việc tái lập môi trường trầm tích mới có thể đưa ra những môhình về sự phát triển các tướng đá qua đó xác định được đặc điểm thạch họccủa nó, cho phép dự đoán sự hiện diện, bản chất, tầm quan trọng và sự phânbố của tầng chứa Những thông tin này rất quan trọng trong đánh giá điềukiện tích tụ và tiềm năng dầu khí của một khu vực, nhằm xác định vị trí tối ưucác giếng khoan thăm dò, khai thác hoặc bơm ép

Tài liệu địa vật lí giếng khoan đã đem lại một lượng thông tin râùt lớn,giúp ta định hướng khoanh vùng những khu vực có triển vọng, đánh giá cáctiềm năng sinh, chứa, chắn, xác định thành phần thạch học, môi trường cổ địachất của tất cả các đối tượng nằm dọc theo lát cắt giếng khoan, bao gồm cảcác tầng sinh, chứa, chắn Phương pháp địa vật lí giếng khoan là một trongnhững phương pháp chủ yếu trong tìm kiếm thăm dò dầu khí Nhưng để có

Trang 4

-được độ chính xác cao cần kết hợp với các phương pháp khác như phân tíchmẫu lõi, thạch học, cổ sinh, địa tầng… và phải được tiến hành ở nhiều giếngkhoan, nhiều khu vực khác nhau để nhận diện tướng đá.

Khoá luận này gồm hai phần Phần một giới thiệu sơ lược về đặc điểmđịa chất bồn trũng Mã Lay – Thổ Chu Phần hai nghiên cứu về môi trườngtrầm tích tầng Miocene sớm qua đường cong địa vật lí giếng khoan của cấutạo A bồn trũng Mã Lay – Thổ Chu

Do còn nhiều hạn chế về kiến thức và thời gian thực hiện khoá luận tốtnghịêp có hạn, nên chắc chắn trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏinhững thiếu sót, tôi mong sẽ nhận được những nhận xét góp ý chân thành đểđề tài được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn thầy quý thầy cô trong khoa Địa chất đãtrang bị vốn kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi thực hiện khoá luận này Đặc biệt, tôi xin gởi lời cảm ơnchân thành đến Cô Trần Thị Kim Phượng, người đã hướng dẫn tôi hoàn thànhluận văn này Cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã quan tâm, giúp đỡ, hỗtrợ cho tôi trong cuộc sống cũng như trong học tập

Tp Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2007 Nguyễn Hồng Liên

Trang 5

Bồn trũng Mã Lay –Thổ Chu đặc trưng bởi độ dốc thềm tương đốithoải, mực nước biển trên phông độ sâu khoảng chừng 70m.

Trên cơ sở các tài liệu địa chất – địa vật lý giếng khoan hiện có ở khuvực vùng vịnh Thái Lan nói chung và vùng lãnh hải Việt Nam nói riêng, cùngvới các giếng khoan thăm dò có thể nói rằng bồn trũng Mã Lay – Thổ Chu làbồn có triển vọng dầu khí nên cần được quan tâm hơn nữa trong thời gian tới

Trang 7

Hình I.1 : Vị trí địa lí bồn trũng Mã Lay – Thổ Chu

I.1.2 Lịch sử nghiên cứu

Bồn trũng Mã Lay – Thổ Chu nằm trong vịnh Thái Lan thuộc thềâm lụcđịa Việt Nam, Malaysia và Thái Lan, được các công ty dầu khí quan tâm từlâu Sau khi nghiên cứu tài liệu địa vật lí, giếng khoan đầu tiên, Berding – 01tại trung tâm bể đã không gặp dầu khí, công tác thăm dò tạm thời ngưng lại.Năm 1984, sau khi phân tích và tổng hợp lại các tài liệu, giếng khoan Larut –

01 do công ty Esso thực hiện đã cho dòng dầu thương mại Từ đây bắt đầumột thời kì mới của công tác tìm kiếm thăm dò trong vùng, và kết quả là hàngloạt các giếng khoan đã được phát hiện ra dầu khí như giếng khoan NorthLarut - 01, Bunga - 01…

Cho tới nay công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí hầu như chiếm diện tíchchủ yếu của thềm lục địa Tây Nam Việt Nam

I.1.2.1 Công tác khảo sát địa chất.

Khoảng trước năm 1979 các nhà thầu Liên Xô tiến hành khảo sátkhoảng 625km tuyến địa chấn 2D, tài liệu thu được chỉ có giá trị tham khảo

Năm 1990, công ty Fina đã kí hợp đồng khảo sát địa chấn lựa chọn vớiPetrovietnam gọi tắt là SO – PSC bao gồm các lô BN, BC, NM, NM1, NM3,NM4 với tổng diện tích là 26.644km2 với mạng lưới địa chấn 4×4km, tài liệucho thấy một kết quả tốt, riêng các lô 46, 50, 51 chiếm khoảng 1.789km tuyếnđịa chấn

Năm 1991, đã phủ được 11.076km tuyến địa chấn 2D Theo hợp đồng

SO - PSC, công ty Fina đã chọn lô BS, NM, NM1 với tổng diện tích

Trang 8

-11.934km2 để tiến hành công tác thăm dò tiếp theo , tiếp tục phủ 3.990km địachấn 2D với mạng 4×4km.

Năm 1992, Fina tiến hành thăm dò tỉ mỉ 3 lô 46, 50, 51 Trên cùng mộtsố có triển vọng, với tổng số tuyến địa chấn 2D trên 500km với mạng lướikhảo sát từ 4×4km lên đến 1×2km, đặc biệt là mạng 5×2km Cùng năm 1992,sau khi tiến hành những giếng khoan đầu tiên, Fina đã thực hiện chương trìnhđịa chấn bổ sung với các cấu tạo có triển vọng khoảng 700km tuyến địa chấn2D Do cùng một công ty khảo sát nên chất lượng địa chấn tốt và ổn định, độphân giải cao và thể hiện bản chất của vùng nghiên cứu rõ ràng

Năm 1997 - 1998, công ty Fina đã tiến hành khảo sát địa chấn 3D trêncác cấu tạo D, DD, NH ở lô BS với diện tích 466km2

I.1.2.2 Công tác khoan thăm dò.

Bằng phương pháp thăm dò trọng lực và thăm dò từ, các tài liệu thuđược trong vùng nghiên cứu có chất lượng tốt, cùng với các tài liệu địa chấn,địa chất đã xác định một số cấu tạo dầu khí có triển vọng

Đầu năm 1996 khoan hai giếng BS – D – 1X trên hai cấu tạo D và DDđều phát hiện dầu và khí

Năm 1997 thực hiện ba giếng khoan thăm dò vào ba cấu tạo PT, NH,

CN và đã phát hiện dầu khí, đới chứa dầu nằm sâu trong tầng Miocene

Năm 1998 khoan hai giếng BS – TL - 1X và BS – KM - 1X, nhưng TLlà giếng khô còn KL thì có khí

Nhìn chung sự đầu tư nghiên cứu chi tiết tại lô BS khá cao và đã pháthiện dầu khí trong các tập cát kết hay trong các tập cát dạng lòng sông cổthuộc tầng Miocene sớm

I.1.2.3 Công tác minh giải tài liệu và vẽ bản đồ

Cho đến nay lô BS đã khoan bảy giếng khoan thăm dò trên các cấu tạo

Trang 9

vỉa và cho lưu lượng dầu khí đáng kể ngoại trừ một giếng khô Các đới chứadầu khí chủ yếu nằm trong trầm tích Miocene sớm.

Các tài liệu đã được minh giải địa chấn, đặc biệt là phân tích biên độA.V.O (Amplitude Versus Offset: sự biến đổi biên độ theo khoảng cách) gópphần dự báo khá chính xác các đới có khả năng chứa dầu khí

Những tầng phản xạ chính như: fs165, fs120, fs100, fs70b, fs40, đáy sét

“K”, mặt móng đã được xác định, minh giải và vẽ bản đồ đẳng sâu với tỉ lệ1/25.000 giúp khái quát cấu trúc toàn khu vực

Bản đồ các tầng phản xạ được xác định và vẽ cho toàn bộ khối địachấn 3D ở tỉ lệ 1/50.000 được minh giải chi tiết hơn (mạng lưới 5x10km) đểthiết lập bản đồ tương tự và chuyển đổi ra độ sâu ở tỉ lệ 1/25.000 làm cơ sở

tính toán tiềm năng dầu khí tại chỗ cũng như xác định vị trí giếng khoan.

I.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA TẦNG :

Trong phạm vi bồn trũng Mã Lay _ Thổ Chu địa tầng được chia thànhhai phần cơ bản (hình I.2) :

- Thành tạo móng trước Đệ Tam

- Thành tạo trầm tích Đệ Tam

I.2.1 Thành tạo móng trước Đệ Tam

Đá móng trước Đệ Tam là phần nằm sâu của bồn trũng nên có rất ítthông tin được biết Theo tài liệu khoan của công ty Fina và Unocal thực hiện

ở các đới nâng thuộc rìa Bắc Đông Bắc, đá móng của bồn trũng chủ yếu là đátrầm tích biến chất có tuổi Jura - Creta với một vài thể đá magma xâm nhậpvà trầm tích biến chất có tuổi Paleozoic; ngoài ra, một ít đá cabonat cũngđược bắt gặp Theo nghiên cứu ở giếng khoan Kim Quy – 1X, đá móng trướcĐệ Tam bao gồm sét, bột và một ít cát kết đã bị biến chất có tuổi Creta Sự

Trang 10

-hiện diện của mặt bất chỉnh hợp góc lớn trên bề mặt móng cho thấy một thờigian dài đá móng đã bị nâng lên và bị xói mòn mạnh mẽ

I.2.2 Thành tạo trầm tích Đệ Tam

Các đơn vị địa tầng trầm tích của khu vực nghiên cứu được sử dụngtheo thang phân chia của Esso (EPMI) dựa trên các thông tin địa chấn – địatầng ở phần phía Bắc và phía Nam của bồn trũng Mã Lay – Thổ Chu, đượcđánh dấu theo mẫu tự từ A tới M tương ứng với các nhóm địa tầng từ trẻ tớigià và mỗi tập nhỏ bên trong được đánh số theo thứ tự lớn dần Hầu hết nhữngranh giới địa tầng đều trùng hợp với các mặt bất chỉnh hợp xói mòn xác địnhtại rìa của bồn trũng, ngoại trừ nóc của tập I là trùng với mặt tràn lũ cực đại(maximum flooding surface)

Hệ Paleogene

Thống Oligocene

Phụ thống Oligocene muộn

Đây là các tập trầm tích cổ nhất trong bồn trũng, chúng lấp đầy các địahào trong suốt giai đoạn khởi thủy của tách giãn và tạo rift cho đến giai đoạnđầu của pha lún võng, tuổi của chúng có thể cổ hơn tuổi Eocene muộn Bề

dày của tập trầm tích này thay đổi từ 0m trên móng cho đến hơn 5000m ở

trung tâm bồn trũng Trầm tích tập O đến L chủ yếu là trầm tích hạt vụn tướngbồi tích aluvi lấp ở các địa hào và phủ trên địa hình, trầm tích đầm hồ là cáctập sét dày có khả năng sinh dầu ở đáy hồ và các tướng trầm tích hồ đi kèmnhư turbidit hồ, tam giác châu đầm hồ và tướng ven hồ

Tập K

Trầm tích tập K đại diện cho đới chuyển tiếp từ đồng tạo rift sang giaiđoạn đầu của pha lún võng, chủ yếu tích tụ trong môi trường sông hồ đến đầm

Trang 11

hồ Phủ trên trầm tích tập K là tập sét hồ “K shale” phân bố rộng trong toànbồn trũng.

Bề dày trầm tích của tập thay đổi từ 680 - 1160m với thành phần chủyếu là sét kết màu đỏ xen kẹp với các lớp cát, bột kết, đôi chỗ hiện diện một

ít lớp than và sét giàu vật chất hữu cơ, có thể được tích tụ ở phía trên khu vựcđồng bằng ven biển Càng về phía Đông, trầm tích tập J càng chịu ảnh hưởngbởi yếu tố sông

Tập I

Trầm tích tập I phủ trực tiếp trên tập J, tại một số giếng khoan thuộckhối nâng Kim Long trầm tích tập I phủ bất chỉnh hợp trên mặt móng Các tậptrầm tích được lắng đọng trong môi trường sông hồ cho đến tam giác châu (?)thành tạo trong quá trình sụt lún nhiệt Trầm tích tập I được đặc trưng bởi cáclớp cát mịn hạt và các lớp than, sét giàu vật chất hữu cơ là một trong nhữngtầng sinh của khu vực Đánh dấu trong giai đoạn tập I là sự kiện mực nước

Trang 12

-biển xuống thấp sau đó là các giai đoạn -biển tiến cho các tập trầm tíchMiocene giữa.

Phụ thống Miocene giữa

Các tập trầm tích đựơc đặc trưng bởi tướng sông – tam giác châu tạothành trong suốt quá trình sụt lún nhiệt Giai đoạn này thành tạo các tập trầmtích từ H đến D với sự hiện diện của một chuỗi các giai đoạn mực biển cao(highstand) và mực biển thấp (lowstand) chi phối sự có mặt rộng rãi theochiều đứng và chiều ngang của các lớp than và sét than – đá mẹ quan trọngcủa bồn trũng Mã Lay – Thổ Chu Theo từng giai đoạn highstand và lowstand,các tập cát chứa cũng thay đổi hướng phân bố và dạng hình học trong khônnggian ba chiều Trong giai đoạn thành tạo tập H, hiện diện một đợt biển tiếnbao phủ đột ngột lên các trầm tích mực biển thấp của tập I Cuối Miocenegiữa thành tạo tập D cũng được đánh dấu bằng giai đoạn biển tiến Nhìnchung, sự gia tăng ảnh hưởng của biển ở những lớp cát trán tam giác châu thìliên quan đến giai đoạn mực biển cao; trong khi đó, liên quan đến ảnh hưởngcủa sông là giai đoạn mực biển thấp

Phụ thống Miocene muộn – Thống Pliocene

Trầm tích tập B và A phủ trực tiếp trên bất chỉnh hợp MMU – phanghịch đảo ở cuối thời kì hình thành tập D Các tập trầm tích này chủ yếu lắngđọng trong chu kì biển tiến mạnh tạo nên những lớp phủ trầm tích tương đốilớn trên khắp bồn trũng với bề dày thay đổi từ 900 – 1400m Sự hiện diện củanhững lớp sét dày là đặc điểm thuận lợi tạo nên khả năng chắn giữhydrocacbon sinh ra từ các trầm tích bên dưới

Trang 14

I.3 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TẠO :

Bồn Mã Lay –Thổ Chu nằm dọc theo trục Tây Bắc – Đông Nam đượcgiới hạn với trũng Pattani bởi đới nâng Narathiwat ở phía Tây Bắc, đới nângKhmer phía Đông Bắc, cung Khorat và cung Tengol phía Nam của bồn

Được hình thành vào pha đầu tiên của quá trình tách giãn biển Đôngvào cuối Oligocene muộn, do sự quay của lục địa cổ Sunda theo trục nằm gần

vị trí của vịnh Thái lan hiện tại Bể thuộc dạng rift và bị ảnh hưởng mạnh mẽbởi hoạt động trượt bằng và tách giãn trong vịnh Thái Lan

Trong bồn hình thành nhiều địa hào hướng Tây Bắc – Đông Nam, tiếptheo bể trải qua giai đoạn lún chìm vào Miocene sớm và nén ép từ Miocenegiữa đến Pliocene, Pliestocene

Hệ thống đứt gãy thuận phương Tây Bắc – Đông Nam và Bắc Namkhống chế các đặc điểm trầm tích, tạo cấu trúc kiểu sụt bậc nghiêng về phíatrung tâm bồn trũng và hình thành các địa hào và bán địa hào xen kẽ nhau.Hệ thống đứt gãy này bắt đầu hình thành hoạt động vào cuối Eocene và táihoạt động vào cuối Miocene, nó đóng vai trò chính trong việc hình thành vàphát triển các nếp lồi theo hướng Tây Bắc – Đông Nam

Ngoài ra còn xuất hiện hệ thống đứt gãy theo hướng Đông Bắc – TâyNam có biên độ nhỏ Hệ thống này là quá trình tái hoạt động bất đồng nhấtgiữa các đứt gãy và đóng vai trò tạo các nếp lồi theo hướng Tây Nam – ĐôngBắc

Hầu hết các đứt gãy là đứt gãy thuận hoạt động sau trầm tích, tuổi cácđứt gãy này vẫn chưa được xác định một cách cụ thể, song có thể giả thuyếtlà chúng hoạt động vào cuối Eocene và tái hoạt động vào cuối Miocene

Trang 16

I.4 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN ĐỊA CHẤT :

Có hai yếu tố cơ bản tác động đến quá trình hình thành các tập địa tầngcủa bồn Mã Lay – Thổ Chu Về mặt vĩ mô (theo không gian và thời gian) đólà tiến hoá kiến tạo của bồn và ở qui mô nhỏ hơn là các chu kì lên xuống củamực nước biển Ứng với các pha kiến tạo, địa tầng cũng chia thành các giaiđoạn tương ứng (hình I.4)

1 – Giai đoạn tạo rift (từ 32 đến 23 triệu năm), hình thành các hồ nướcngọt hoặc nước lợ sâu, môi trường thiếu oxy Các hồ này chứa các lớp sétgiàu vật chất hữu cơ, được biết như đá mẹ sinh dầu ở phần lớn các tích tụ dầutrong khu vực Đông Nam Á

2 – Giai đoạn sụp lún nhiệt sau rift (từ 23 đến 12 triệu năm), là giaiđoạn trầm tích phủ lên bồn trũng Đáng chú ý trong đó là các tập than, đượcxem như là cơ sở cho các đá mẹ sinh khí trong khu vực Còn các tập cát kếtmôi trường sông ngòi châu thổ là đá chứa chính trong khu vực

3 – Giai đoạn tái hoạt động kiến tạo (từ 12 đến 10 triệu năm), xảy rangắn ngủi với sự nâng lên và bào mòn ở MMU Giai đoạn này ít ảnh hưởngtới phía Bắc bồn Mã Lay – Thổ Chu

4 – Giai đoạn phục hồi hoạt động sụp lún nhiệt (từ 10 triệu năm đếnnay), chủ yếu là các trầm tích biển

Nhìn chung , có thể tóm tắt lịch sử phát triển tướng địa tầng của bồnMã Lay – Thổ Chu như sau :

- Tương ứng với giai đoạn 1 và 2, giai đoạn khởi đầu cho sự lấp đầybồn trũng là các nhóm địa tầng từ O đến L có tuổi từ Eocene muộn tớiOligocene sớm (theo Hutchison, 1996) Suốt giai đoạn khởi thuỷ của tách giãnvà tạo rift này, trầm tích chủ yếu là trầm tích hạt vụn tướng bồi tích aluvi lấpđầy các địa hào và phủ địa hình Ơû một số nơi, tài liệu địa chấn cho thấy đến

Trang 17

độ sụp lún tăng lên tạo ra không gian lắng đọng lớn hơn sự cung cấp vật liệutrầm tích, các hồ phát triển ở các phụ bồn, nơi có cấu trúc khép kín và lượngmưa dồi dào (khá phổ biến trong khu vực nhiệt đới của Sunda) Trầm tíchđầm hồ lắng đọng các lớp sét dày có khả năng sinh dầu ở đáy hồ và các tướnghồ đi kèm như turbidit hồ, tam giác châu ven hồ, tướng ven hồ Phần trêncùng là lớp trầm tích đại diện cho đới chuyển tiếp từ đồng tạo rift sang giaiđoạn đầu của pha lún võng, đó là tập K Tập này được phủ bởi một tập sét hồphân bố rộng trong toàn khu vực “K shale”.

Giai đoạn kế tiếp diễn ra ngược lại khi sự cung cấp vật liệu trầm tíchbắt đầu vượt quá không gian lắng đọng do sụp lún Các hồ được lấp đầy và trởnên nhỏ, nông dần Các hồ này có thể tồn tại sau khi tách giãn đã ngừng hẳntrong giai đoạn sau rift do phân cách địa hình, nhưng sau đó sẽ được lấp đầyhoàn toàn và biến mất bởi sự hiện diện của các trầm tích tướng sông ngòi vàchâu thổ

Các trầm tích sông ngòi tập J là đại diện cho giai đoạn đầu của sự sụplún do nhịêt sau tạo rift Các trầm tích này chủ yếu là trầm tích lục địa như cátkết xen kẹp sét kết màu đỏ, rất ít than và sét giàu vật chất hữu cơ, hình thànhtrong môi trường chủ yếu là phần trên của đồng bằng ven biển Càng về phíaĐông trầm tích tập này càng chịu ảnh hưởng bởi sông

Ơû pha cuối của sự sụp lún do nhịêt sau tạo rift, khi đó bề mặt địa hìnhkhá bằng phẳng, ngay cả vùng biên của rift cũng đã được phủ kín Lúc nàycác trầm tích gần bờ bắt đầu phát triển với các tướng thay đổi phụ thuộc vàosự nâng lên hay hạ xuống của mực nước biển Tập I đến E đặc trưng bởi cáctrầm tích hạt mịn Theo từng giai đoạn nâng lên của mực biển (highstand) hayhạ xuống của mực biển (lowstand), các tập cát chứa thay đổi hướng phân bố,dạng hình học trong không gian ba chiều Than và sét giàu vật chất hữu cơđược thấy nhiều trong các nhóm địa tầng I và H và là một trong các tầng sinh

Trang 18

-chủ yếu ở khu vực Đánh dấu trong giai đoạn I là sự kiện hạ thấp của mựcnước biển sau đó bị gián đoạn bởi một quá trình biển tiến toàn diện từ H đến

D

- Tương ứng với giai đoạn 3 và 4 là một bất chỉnh hợp MMU ở cuối thời

kì hình thành tập D, suốt trong giai đoạn này, chu kì biển tiến luôn tiếp diễnvới tập B và A tuổi Miocene muộn và Pleistocene

Trang 19

Pha 1 : Khởi thuỷ tạo rift

Pha 2 : Sụp lún nhiệt sau rift

Pha 3 : Tái hoạt động kiến tạo

Pha 4 : Hồi phục hoạt động sụp lún

Hình I.4 : Lịch sử phát triển địa chất

I.5 TIỀM NĂNG DẦU KHÍ :

I.5.1.Tầng sinh :

Trang 20

-Tại bồn trũng Mã Lay – Thổ Chu tồn tại hai tầng sinh với diện phân bốrộng :

* Sét kết sinh dầu tướng đầm hồ trong Oligocene

Thành tạo Oligocene phủ trên móng trước Đệ Tam đến nóc tầng Kđược coi là tầng đá mẹ có tiềm năng và là tầng đá mẹ chính sinh dầu Trầmtích Oligocene có hàm lượng vật chất hữu cơ (TOC) cao, kerogen thuộc loại I,

II thuận lợi cho việc sinh dầu Ở trung tâm và phía Bắc của bể, tầng đá mẹnày bị chôn vùi nên đã đưa vào cửa sổ sinh khí condensat và khí khô

Theo các kết quả đã phân tích thì dầu khí trong trầm tích Oligocene làdầu tự sinh trong các trầm tích mịn hạt và di chuyển tới đá chứa Vật chất hữu

cơ trong trầm tích Oligocene thuộc loại trung bình đến tốt và nằm trong đớisinh dầu

* Trầm tích Miocene:

Gồm các tập sét, bột có nguồn gốc đầm hồ, châu thổ và đồng bằngngập lụt Trong Miocene sớm và Miocene giữa là các đá mẹ có khả năng sinhdầu khí nhưng thiên về khí nhiều hơn Kerogen thuộc loại II, III

Tập trầm tích Miocene sớm – giữa là các tập sét than, tướng châu thổ,vũng vịnh và được cho là nguồn sinh khí cơ bản ở phía Bắc bể Mã Lay vàtrũng Pattani, TOC dao động 2 – 5%

Qua kết quả phân tích trên cho thấy: vật chất hữu cơ trầm tích Miocenecó hàm lượng vật chất hữu cơ trung bình, các tập đá mẹ nằm trong ngưỡng tạodầu khí thiên về khí hơn Dầu khí được xem là dầu tại sinh trong trầm tích hạtmịn và di chuyển đến tầng chứa

Với các chỉ tiêu đánh giá tầng trầm tích sinh dầu khí cho thấy rằngtrầm tích dạng bột kết, sét kết được tích tụ trong môi trường đầm hồ, châu thổ,đồng bằng ngập lụt và biển nông có tuổi Oligocene và Miocene sớm, giữa đạt

Ngày đăng: 26/10/2014, 00:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Xuân Phong, 2005. Tìm kiếm bẫy có yếu tố địa tầng: Yếu tố quan trọng trong tìm kiếm thăm dò ở phía Bắc bể Malay – Thổ Chu.Tuyển tập báo cáo Hội nghị Khoa học – Công nghệ “ 30 năm Dầu khí Việt Nam: Cơ hội mới, thách thức mới”, NXB Khoa học và Kĩ thuật, tr. 631 – 643 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Xuân Phong, 2005. "Tìm kiếm bẫy có yếu tố địa tầng: Yếu tốquan trọng trong tìm kiếm thăm dò ở phía Bắc bể Malay – ThổChu".Tuyển tập báo cáo Hội nghị Khoa học – Công nghệ “ 30 năm Dầukhí Việt Nam: Cơ hội mới, thách thức mới
Nhà XB: NXB Khoa học và Kĩ thuật
3. Trần Thị Kim Phượng, 2006. Môi trường trầm tích và sự phân bố tập cát tập J, I tuổi Miocene sớm lô B – 48/95 và 52/97 – bồn trũng Mã Lai – Thổ Chu. Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thị Kim Phượng, 2006. "Môi trường trầm tích và sự phân bố tập cáttập J, I tuổi Miocene sớm lô B – 48/95 và 52/97 – bồn trũng Mã Lai –Thổ Chu
4. Nguyễn Quốc Quân. Bài giảng về giải đoán địa chất các tài liệu địa vật lí gieáng khoan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Quốc Quân
5. Nguyễn Thị Hà Viên, 2006. Môi trường trầm tích tầng Miocene hạ mỏ Gấu Trắng bồn trũng Cửu Long. Tiểu luận tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Hà Viên, 2006. "Môi trường trầm tích tầng Miocene hạ mỏGấu Trắng bồn trũng Cửu Long
6. O.Serra, 1985. Sedimentary Environments From Wireline Logs.Schlumberger Sách, tạp chí
Tiêu đề: O.Serra, 1985. "Sedimentary Environments From Wireline Logs

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình I.2: Cột địa tầng tổng hợp - Đặc điểm môi trường trầm tích tầng miocen sớm qua đường cong địa vật lý giếng khoan của cấu tạo a bồn trũng malay thổ chu
nh I.2: Cột địa tầng tổng hợp (Trang 13)
Hình II.1 :  Các dạng đường cong GR cơ bản dùng trong nhận biết tướng . - Đặc điểm môi trường trầm tích tầng miocen sớm qua đường cong địa vật lý giếng khoan của cấu tạo a bồn trũng malay thổ chu
nh II.1 : Các dạng đường cong GR cơ bản dùng trong nhận biết tướng (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w