Nghiên cứu sử dụng phân hữu cơ vi sinh VTN6 – SHAN trong sản xuất chè an toàn tại Yên Bái.... Nghiên cứu sử dụng phân hữu cơ vi sinh VTN6 – SHAN trong sản xuất chè an toàn tại Yên Bái...
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
TS Lê Như Kiểu
HÀ NỘI, 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lê Thị Giang
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành bản luận văn này tôi luôn nhận ựược sự quan tâm giúp
ựỡ của các thầy cô giáo và Ban đào tạo Sau ựại học - Viện Khoa học Nông nghệp Việt Nam
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Lê Như Kiểu, người ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Th.S Lê Thị Thanh Thuỷ, người ựã luôn ựộng viên giúp ựỡ, hướng dẫn tôi học tập và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Lãnh ựạo Viện Thổ nhưỡng Nông hoá, lãnh ựạo Bộ môn Vi sinh vật cùng toàn thể các cán bộ trong bộ môn ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn này Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ựình, bàn bè, ựồng nghiệp
ựã luôn ở bên tôi ựộng viên giúp ựỡ tạo mọi ựiều kiện ựể tôi học tập, nghên cứu và thực hiện luận văn này
Tác giả luận văn
Lê thị Giang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu 4
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: 4
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4.1 ðối tượng nghiên cứu 4
4.2 Phạm vi nghiên cứu 5
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
1.1 Tầm quan trọng của cây chè 6
1.2 Tình hình sản xuất chè trên thế giới và Việt Nam 7
1.2.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới 7
1.2.2 Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam 10
1.2.3 Hiện trạng sản xuất chè ở Yên Bái 12
1.3 Tình hình sản xuất chè an toàn trên thế giới và ở Việt Nam 16
1.3.1 Tình hình sản xuất chè an toàn trên thế giới 16
1.3.2 Tình hình sản xuất chè an toàn ở Việt Nam 16
1.4 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân bón hữu cơ vi sinh ở Việt Nam và trên thế giới 17
1.4.1 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân bón vi sinh trên thế giới 17
1.4.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân bón hữu cơ vi sinh ở Việt Nam 21
Trang 61.5 Phân bón cho chè 25
1.5.1 Sử dụng phân ñạm cho chè 27
1.5.2 Sử dụng phân lân cho chè 28
1.5.3 Sử dụng phân kali cho chè 29
1.5.4 Một số nguyên tố vi lượng 30
1.5.5 Sử dụng phân hữu cơ cho chè 31
1.6 Một số bệnh hại chè do nấm gây ra 32
1.6.1 Bệnh phồng lá chè 32
1.6.2 Bệnh ñốm nâu 33
1.6.3 Bệnh ñốm trắng 33
1.6.4 Bệnh ñốm xám 34
1.6.5 Bệnh thối búp chè 34
Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 Vật liệu nghiên cứu 35
2.2 Nội dung nghiên cứu 35
2.3 Phương pháp nghiên cứu 35
2.3.1 Nghiên cứu sử dụng phân hữu cơ vi sinh VTN6 – SHAN trong sản xuất chè an toàn tại Yên Bái 35
2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 39
2.3.3 Các môi trường sử dụng trong nghiên cứu 39
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
3.1 Nghiên cứu sử dụng phân hữu cơ vi sinh VTN6 – SHAN trong sản xuất chè an toàn tại Yên Bái. 40
3.1.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón phân HCVS ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng và khả năng phòng chống bệnh chè. 40
Trang 73.2 Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS ựến chất lượng chè
Shan ẦẦẦ 48
3.2.1 Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS ựến thành phần sinh hóa của búp cây chè Shan 48
3.3 đánh giá hiệu quả kinh tế khi sử dụng phân bón HCVS ựối với cây chè Shan nghiên cứu 51
3.4 Xác ựịnh khả năng thay thế một phần phân ựạm, lân hóa học của phân HCVS trong canh tác chè Shan 52
3.4.1 Ảnh hưởng của phân HCVS VTN6 Ờ SHAN tới chiều cao của cây chè Shan 52
3.4.2 Ảnh hưởng của phân HCVS VTN6 Ờ SHAN tới ựường kắnh tán của cây chè Shan 54
3.5 đánh giá ảnh hưởng của phân HCVS VTN6 Ờ SHAN tới khả năng phòng chống bệnh ựốm nâu trên cây chè Shan 55
3.6 Ảnh hưởng của phân HCVS VTN6 Ờ SHAN tới năng suất chè Shan 56
3.7 Hiệu quả kinh tế của sử dụng phân HCVS VTN6 Ờ SHAN 58
3.8 Ảnh hưởng của phân HCVS ựến chất lượng chè 60
3.8.1 Ảnh hưởng của phân HCVS VTN6 - SHAN ựến thành phần sinh hóa của chè Shan 60
3.8.2 Ảnh hưởng của phân HCVS VTN6 - SHAN ựến chất lượng cảm quan của chè Shan 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
Kết luận 62
Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
FAO Tổ chức lương thực thế giới
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Diễn biến diện tắch, năng suất, sản lượng chè thế giới 8
Bảng 1.2: Diễn biến diện tắch, năng suất, sản lượng một số nước trồng chè chắnh trên thế giới năm 2009 9
Bảng 1.3: Tình hình diện tắch, năng suất, sản lượng chè ở Việt Nam trong
những năm gần ựây (FAO Ờ 2010) 12
Bảng 1.4: Diện tắch, năng suất và sản lượng chè tại một số huyện ở Yên Bái 13
năm 2010 13
Bảng 1.5: Một số chỉ tiêu chất lượng chè Shan tại vùng nghiên cứu 15
Bản 1.6: Hiệu quả sử dụng phân vi sinh vật ở Ấn độ 18
Bảng 1.7: Hiệu quả sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh ở Trung Quốc 18
Bảng 1.8: Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh ở Thái Lan 19
Bảng 1.9: Các loại phân vi sinh vật ở Ấn độ 20
Bảng 1.10: Tình hình sản xuất phân bón vi sinh vật của Trung Quốc 20
Bảng 1.11: Tác dụng của phân hữu cơ vi sinh chức năng ựối với 22
cà phê tại đông Nam Bộ 22
Bảng 1.12: Hiệu quả sử dụng phân vi sinh vật cố ựịnh ni tơ hội sinh ựối với một số cây trồng 23
Bảng 1.13: Khả năng tiết kiệm ựạm khoáng của phân vi sinh vật cố ựịnh nitơ 24
Bảng 1.14: Hàm lượng một số nguyên tố khoáng trong chè ở một số nước 26
(% chất tro) 26
Bảng 1.15: Hàm lượng N trong chè nguyên liệu (% chất khô) 26
Bảng 1.16: Liều lượng phân N bón cho chè 28
Bảng 1.17: Bón phân cho chè 30
Trang 10Bảng 3.1 Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS ựến sinh trưởng
thân cành của cây chè Shan tại xã Nậm Búng, Văn Chấn 41
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS ựến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cây chè Shan tại Nậm Búng, Văn Chấn 43 trong thời gian 118 ngày 43
Bảng 3.3 Một số loại sâu bệnh gây hại trên các dòng chè Shan tại Nậm Búng, Văn Chấn 46
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của các công thức phân bón HCVS ựến thành phần sinh hóa của búp chè tại Nậm Búng, Văn Chấn 48
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS tới chất lượng cảm quan chè thành phẩm của cây chè Shan tại Nậm Búng, Văn Chấn 50
Bảng 3.6 Hiệu quả kinh tế của các các công thức bón phân HCVS trên 51
cây chè Shan tại Nậm Búng, Văn Chấn 51
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của phân HCVS tới chiều cao của cây chè Shan 53
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của phân HCVS tới ựộ rộng tán của cây chè Shan 54
Bản 3.9: đánh giá ảnh hưởng của phân HCVS VTN6 Ờ SHAN tới khả năng phòng chống bệnh ựốm nâu trên cây chè 55
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của phân HCVS VTN6 Ờ SHAN tới năng suất chè sau bón phân 2 tháng 57
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của phân HCVS VTN6 Ờ SHAN tới năng suất chè sau bón phân 4 tháng 57
Bảng 3.12: đánh giá hiệu quả kinh tế của sử dụng phân HCVS cho cây chè Shan tại Yên Bái 59
Bảng 3.13: Thành phần sinh hóa của chè Shan 60
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Biểu ñồ biểu diễn cơ cấu các giống chè ñang ñược trồng tại Yên Bái
14
Trang 12MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Cây chè có tên khoa học là Camellia sinensis, thuộc họ Theacae là loài cây có lá và chồi của chúng ựược sử dụng ựể sản xuất ựồ uống Camellia
sinensis có nguồn gốc ở khu vực đông Nam Á, nhưng ngày nay nó ựược
trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, ựặc biệt là ở các khu vực nhiệt ựới và cận nhiệt ựới Cây chè có lịch sử phát triển rất lâu ựời, cho ựến nay chè ựã có thời gian phát triển gần 5.000 năm (đường Hồng Dật, 2004) Nó là loại cây công nghiệp lâu năm dạng thân gỗ, có thể phát triển cao ựến 15 m trong ựiều kiện tự nhiên Là loại cây xanh lưu niên mọc thành bụi hoặc các cây nhỏ, thông thường ựược xén tỉa ựể thấp hơn 2 mét khi ựược trồng ựể lấy lá Ở Việt Nam, cây chè ựược trồng ở nhiều nơi trong cả nước, trong ựó tập trung chủ yếu ở trung du miền núi phắa Bắc và cao nguyên Lâm đồng
Nhân dân ta và nhân dân nhiều nước trên thế giới từ trước ựến nay ựã biết uống chè và xem chè là thứ nước uống thông dụng và phổ biến trên toàn thế giới Mọi người ưa thắch nước chè không những vì hương thơm ựộc ựáo của nó, mà còn do nước chè rất có lợi cho sức khỏe Uống chè chống ựược lạnh, khắc phục ựược sự mệt mỏi của cơ bắp và hệ thần kinh trung ương, kắch thắch vỏ ựại não, làm tinh thần minh mẫn sảng khoái, hưng phấn trong những thời gian lao ựộng căng thẳng cả về trắ óc và chân tay Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, chè cũng là một loại thuốc, một cây kháng sinh tốt mà không ựộc ựối với cơ thể con người Thời gian gần ựây, các hội nghị quốc tế về chè và sức khỏe con người tại Calcutta Ờ Ấn độ (1993), Thượng Hải Ờ Trung Quốc (1995), Bắc Kinh Ờ Trung Quốc (1996), Shizuoka Ờ Nhật Bản (1996) ựã thông báo tác dụng của chè xanh về chức năng ựiều hòa sinh lý của con người, ngoài giá trị ựặc biệt về dinh dưỡng và hương vị ựặc biệt của chè thành phẩm Chất catesin của chè xanh còn có
Trang 13chức năng phòng ngừa ung thư bằng cách củng cố hệ miễn dịch phòng ngừa bệnh huyết áp cao hay bệnh ñái tháo ñường, ngăn ngừa Cholesterol tăng cao trong máu, chống lão hóa bằng cách cung cấp cho cơ thể con người chất chống oxi hóa Ngoài ra các nhà khoa học Nhật Bản ñã phát hiện và chứng minh tanin chè có thể hấp thu mạnh các chất ñộc thâm nhập vào cơ thể con người, như chất phóng xạ Strontium Người ta cho rằng tanin có tác dụng nhanh ñến nỗi Strontium ñã bị hấp thu trước khiến nó không vào kịp tới tủy xương, uống chè có thể chống ñược sự nhiễm phóng xạ, vì vậy nước chè là một loại nước uống của thời ñại nguyên tử
Chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế và giá trị sử dụng cao Sản xuất chè cần nhiều lao ñộng, góp phần thu hút lao ñộng dư thừa và thúc ñẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông thôn, ñặc biệt
là nông thôn vùng Trung du và miền núi Khả năng về phát triển cây chè của nước ta là rất lớn, không chỉ trong hiện tại mà cả trong tương lai Ngày nay chè ñã ñược trồng ở hầu hết các tỉnh trong cả nước Hiện có hàng triệu nông dân nước ta sống chủ yếu nhờ vào nghề trồng chè – nông dân vùng trung du, ñồi núi gọi cây chè là cây ‘‘xóa ñói giảm nghèo” So với các loại cây trồng khác như: Sắn, lúa nương, cây ăn quả, cây cà phê v…v… trồng trên vùng ñất
gò ñồi trung du, cây chè là cây có nhiều ưu thế và ñã ñược nông dân chấp nhận Vì vậy, cây chè ñã tồn tại và ñang ngày càng phát triển về diện tích, năng suất và sản lượng, không những ở các vùng gò ñồi trung du mà cây chè còn phát triển ñến cả những vùng núi xa xôi hẻo lánh (ðường Hồng Dật, 2004)
Chè thường ñược trồng bằng hạt hoặc giâm cành, ñây là cây trồng lâu năm (khoảng 40-50 năm), trong ñiều kiện thâm canh có khi ñến 100 năm, nên khi trồng chè phải xây dựng quy hoạch cụ thể cho từng vùng, từng cơ sở trồng chè Sản phẩm thu hoạch của cây chè là búp và lá non nên các công nghệ sản
Trang 14xuất, giải pháp kỹ thuật ñều phải hướng vào làm tăng khối lượng và chất lượng búp chè
ðất trồng chè của nước ta ở các vùng Trung du phần lớn là feralit vàng
ñỏ ñược phát triển trên ñá granit, nai, phiến thạch sét và mica, ở vùng núi phần lớn là ñất feralit vàng ñỏ ñược phát triển trên ñá mẹ phiến thạch sét Về
cơ bản những loại ñất này phù hợp với yêu cầu sinh trưởng của chè như có ñộ
pH từ 4 ñến 5 có lớp ñất sâu hơn 1 m và thoát nước Những ñất này thường nghèo chất dinh dưỡng, hữu cơ nhất là ở các vùng trồng chè lâu năm Vì thế vấn ñề bón phân hữu cơ vi sinh ñể bổ sung dinh dưỡng cho chè ñể tăng ñộ phì nhiêu và cải tạo kết cấu vật lý của ñất là rất cần thiết Bên cạnh ñó, phải coi trọng việc bón ñủ và hợp lý phân hóa học hàng năm cho chè
Ngày nay với sự thâm canh cao bón nhiều phân vô cơ cho chè ñã làm cho ñất chai cứng và làm thay ñổi thành phần lý, hoá, sinh của ñất, cơ cấu ñất
bị phá vỡ, pH ñất thay ñổi, vi sinh vật ñất giảm dần dẫn ñến hiệu quả hấp thụ dinh dưỡng của cây chè cũng giảm Cùng với việc sử dụng nhiều loại thuốc hoá học làm thay ñổi cân bằng tự nhiên là một trong nguyên nhân dẫn ñến các loài sâu bệnh hại chè ngày càng tăng và tính kháng thuốc trở nên mạnh mẽ hơn Sự ra tăng sử dụng thuốc hoá học bảo vệ thực vật trong những năm gần ñây ñã làm ảnh hưởng không nhỏ ñến thiên ñịch của cây chè, không những chi phí tốn kém mà thuốc hoá học còn gây ô nhiễm môi trường, gây ñộc hại trực tiếp cho sức khoẻ con người và vật nuôi Mặt khác sản phẩm chè là một loại ñồ uống, vì vậy yêu cầu không ñược chứa các dư lượng hóa chất có hại cho sức khỏe con người Giá trị của chè là ở hương vị, tác dụng bổ dưỡng sức khỏe Nông nghiệp Việt Nam ñang hướng tới một nền nông nghiệp sạch, nông nghiệp sinh thái, trong ñó biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) là nòng cốt Yêu cầu cấp thiết ñược ñặt ra là áp dụng những kỹ thuật tiên tiến trong bảo vệ cây trồng, nhằm xây dựng các biện pháp kỹ thuật hướng tới việc
Trang 15bảo ñảm, duy trì và nâng cao hương vị, nâng cao ñộ sạch, ñộ tinh khiết của sản phẩm chè
Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ sinh học ñã mở ra một hướng ñi mới trong nông nghiệp Một trong những hướng ñi ñó là sử dụng các chế phẩm vi sinh vật chứa các chủng vi sinh vật ña chức năng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm Bên cạnh ñó không gây ô nhiễm môi trường và an toàn cho người sử dụng
Xuất phát từ những thực tế nêu trên, tôi thực hiện ñề tài: Nghiên cứu
ứng dụng phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất chè an toàn tại Yên Bái
2 Mục tiêu
Nghiên cứu và ñánh giá ñược hiệu quả sử dụng phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất chè an toàn tại Yên Bái nhằm nâng cao năng suất, chất lượng chè, giảm thiểu phân bón hóa học và ô nhiễm môi trường
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dữ liệu khoa học nghiên cứu về phân bón hữu cơ vi sinh cho cây chè Shan Yên Bái, tác ñộng của phân bón hữu cơ vi sinh tới năng suất, chất lượng búp chè
- Việc ứng dụng phân hữu cơ vi sinh chứa các chủng vi sinh vật hữu ích
có một ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao, góp phần giảm thiểu việc sử dụng phân bón hóa học, giảm ô nhiễm môi trường và tạo sản phẩm sạch an toàn cho người tiêu dùng
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 ðối tượng nghiên cứu
Cây chè Shan giai ñoạn kinh doanh (tuổi 8), tại xã Nậm Búng, huyện
Văn Chấn, tỉnh Yên Bái; phân hữu cơ vi sinh nhận từ ñề tài: Nghiên cứu các
giải pháp công nghệ sinh học nhằm nâng cao năng suất, chất lượng chè an toàn tại tỉnh Yên Bái
Trang 164.2 Phạm vi nghiên cứu
Các thí nghiệm trong phòng ñược thực hiện tại bộ môn Vi sinh vật, Viện Thổ nhưỡng Nông hoá; Thí nghiệm ñồng ruộng ñược bố trí tại xã Nậm Búng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
Trang 17Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tầm quan trọng của cây chè
Chè là loại thức uống phổ biến trên thế giới hiện nay Uống chè là một nét văn hố ngồi ra cịn cĩ tác dụng chữa bệnh như bệnh đường ruột, sỏi thận, tim mạch, chống phĩng xạ…
Chè là một cây cơng nghiệp lâu năm, cĩ đời sống kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao Chè trồng một lần, cĩ thể thu hoạch 30-40 năm hoặc lâu hơn nữa Trong điều kiện thuận lợi cây sinh trưởng tốt thì cuối năm thứ nhất đã thu bĩi trên dưới một tấn búp/ha Các năm thứ hai, thứ
ba (trong thời kỳ kiến thiết cơ bản) cũng cho một sản lượng đáng kể khoảng 2-3 tấn búp/ha Từ năm thứ tư chè đã đưa vào kinh doanh sản xuất
Chè là sản phẩm cĩ thị trường quốc tế ổn định, rộng lớn và ngày càng được mở rộng Theo dự đốn của FAO (1967), nếu lấy năm 1961 - 1963 là
100 % thì năm 1975 yêu cầu về chè hàng năm của thế giới sẽ tăng 2,2 - 2,7%
và sản xuất chè tăng 3,2%
Ở nước ta, chè là một trong những cây cĩ giá trị xuất khẩu cao Căn cứ vào năng suất bình quân đã đạt được năm 1969 của khu vực nơng trường quốc doanh (42,39 tạ búp/ha), nếu chỉ đứng về mặt xuất khẩu mà xét thì một ha chè của khu vực nơng trường quốc doanh so với một số cây cơng nghiệp dài ngày của cùng khu vực này bằng hơn 5 lần một ha cà phê, gần 10 lần một ha sả Nếu năng suất chè đạt 100 tạ búp/ha thì xuất khẩu cĩ thể thu được đủ để nhập
46 tạ phân hĩa học, hoặc 3,1 tạ bơng, hoặc 25 - 30 tạ bột mì Như vậy, một ha chè cĩ năng suất 10 tấn búp cĩ giá trị xuất khẩu ngang với 200 tấn than
ðể sử dụng nguồn tài nguyên phong phú và nguồn lao động dồi dào, thay đổi cơ cấu sản xuất nơng nghiệp với điều kiện khơng tranh chấp với diện
Trang 18tích trồng cây lương thực, chè là một trong những cây có ưu thế nhất Hiện nay nước ta mới sử dụng khoảng 50% ñất nông nghiệp Nguồn lao ñộng dồi dào nhưng phân bố không ñều, chủ yếu tập trung ở vùng ñồng bằng, chè là một loại cây yêu cầu một lượng lao ñộng rất lớn Do ñó việc phát triển mạnh cây chè ở vùng trung du và miền núi là một biện pháp có hiệu quả cao, vừa ñể
sử dụng hợp lý vừa ñể phân bố ñồng ñều nguồn lao ñộng dồi dào trong phạm
1.2 Tình hình sản xuất chè trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới
Theo PGS ðỗ Ngọc Quỹ [36], Quốc gia ñầu tiên trên thế giới phát triển chè là Trung Quốc, sau ñó ñược truyền bá sang Nhật Bản vào những năm 805 sau Công Nguyên vào Indonexia vào năm 1654, vào Ấn ðộ năm 1780, vào Nga năm 1833, Malaixia năm 1914, vào những năm 1920 vào Châu Phi: Kenia, Malavi, Ghine…ñến nay chè ñã ñược trồng ở 58 quốc gia với quy mô khác nhau, phân bố khắp năm Châu như sau:
- Châu Á: Châu Á có 20 nước trồng chè gồm: Trung Quốc, Ấn ðộ, Srilanca, Indonexia, Nhật Bản, Thổ Nhĩ Kỳ, Iran, Myanma, Việt nam, Thái Lan, Lào, Neepan…
- Châu Phi: có 21 nước trồng chè gồm: Kenia, Malavi, Uganda, Tanzania, Mozambich, Ruanda, mali, Ghine, Morixơ, Ai cập, Công Gô…
- Châu Mĩ có 12 nước gồm: Agentina, Braxin, Peru, Colombia, Ecuado, Paraguay, Jamaica, Mexico…
Trang 19- Châu đại Dương: có 3 nước sản xuất chè bao gồm các nước: Papua, Tanghinee, Fiji và Australia
- Châu Âu chỉ có ở Liên Xô cũ (Grudia) và Bồ đào Nha
Bảng 1.1: Diễn biến diện tắch, năng suất, sản lượng chè thế giới
Năm 10.000
(ha)
Tốc ựộ tăng
so với 10 năm trước (%)
Tạ khô/ha
Tốc ựộ tăng
so với 10 năm trước (%)
10.000 (tấn)
Tốc ựộ tăng
so với 10 năm trước (%)
Sản lượng chè thế giới tăng mạnh trong 5 thập kỷ qua và ựạt 319,69 vạn tấn/ha Với nhịp ựộ tăng sau mỗi thập kỷ từ 13,4 Ờ 49,7%, tăng mạnh nhất vào giai ựoạn 1969 Ờ 1989
Trang 20Bảng 1.2: Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng một số nước trồng chè
chính trên thế giới năm 2009
(vạn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (vạn tấn)
(Nguồn: FAO Strt Citation 2010)
Mặc dù có tới trên 60 Quốc gia trồng chè trên thế giới, tuy nhiên sản xuất chè của thế giới chỉ tập trung ở một số nước như: Trung Quốc, Ấn ðộ, Srilanca, Kenia, Nhật Bản… Số liệu thống kê tình hình diện tích, năng suất, sản lượng một số nước trồng chè trên thế giới năm 2009 cho thấy:
Trung Quốc là quốc gia ñứng ñầu thế giới về diện tích ñạt 94,31 vạn ha, chiếm 37,96 % diện tích chè thế giới, tuy nhiên năng suất chè không cao, chỉ ñạt 8,7 tạ khô/ha, cho nên sản lượng của Trung Quốc chỉ ñứng thứ 2 thế giới (sau Ấn ðộ) ñạt 82,10 vạn tấn, chiếm 25,68% sản lượng chè thế giới
Ấn ðộ mặc dù chỉ ñứng thứ 2 ( sau Trung Quốc ) về diện tích nhưng do
có năng suất chè khá cao ñạt 18,98 tạ khô/ha cho nên có sản lượng chè cao nhất thế giới, ñạt 84,5 vạn tấn, chiếm 26,43% sản lượng chè toàn thế giới Kenia là quốc gia ñứng thứ 4 trên thế giới về diện tích chè, ñạt 14 vạn
ha, nhưng lại là nước có năng suất cao nhất, ñạt 20,71 tạ khô/ ha, ñạt sản lượng là 29,00 vạn tấn, chiếm 9,07% sản lượng chè của toàn thế giới
Trang 211.2.2 Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam
- Thời kỳ trước Pháp thuộc:
Theo các tài liệu Hán Nôm về nông nghiệp Việt Nam và Vân đài loại ngữ của Lê Quý đôn thì thời các Vua Hùng dựng nước, các dân tộc Việt Nam
ựã ựể lại cho ngày nay 2 vùng chè lớn là:
+ Vùng chè tươi ở châu thổ sông Hồng và các vùng ựồi núi thấp ( dạng chè vương ) cung cấp chè tươi, chè nụ, chè Bạng, chè Huế cho nhu cầu tiêu dung
+ Vùng chè rừng của ựồng bào các dân tộc Dao, Tày, Nùng, HMông ở vùng núi cao phắa Bắc dung làm thuốc, cung cấp chè Mạn, chè Chi theo hướng tự cung tự cấp
+ đến 8 Ờ 1945 Việt Nam ựã có 13.505 ha chè hàng năm sản xuất ra 6.000 tấn chè khô, chè ựen xuất khẩu sang thị trường Bắc Phi Chất lượng chè của Việt Nam ựược ựánh giá tốt, tương ựương với chè Ấn độ, Srilanca và Trung Quốc [36]
- Thời kỳ 1945 Ờ 1954:
Trang 22đây là thời kỳ có thể coi là suy thoái của ngành sản xuất chè Việt Nam,
do ảnh hưởng của chiến tranh, các vườn chè bị bỏ hoang, sản xuất chè bị ựình trệ, làm cho diện tắch chè, sản lượng chè ựều giảm sút
- Thời kỳ 1954 Ờ 1990:
Sau hoà bình lập lại ở miền Bắc, cây chè ựược ựánh giá là cây có giá trị kinh tế cao, có tầm quan trọng trong chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc Việt Nam Nhiều nông trường Quốc doanh ựược thành lập với
sự tham gia của các ựơn vị bộ ựội như: Nông trường Vân Lĩnh, nông trường Phú Sơn, đoan Hùng, Sông Lô, Nghĩa Lộ Ầ nhiều nhà máy chè ựen, chè xanh cũng ựược thành lập với các thiết bị tiên tiến ựồng bộ nhập từ Liên Xô, Trung Quốc Cùng với các nông trường quốc doanh thì các hợp tác xã chuyên canh cây chè cũng ựược thành lập, các cơ sở nghiên cứu chè ở Phú Hộ tỉnh Phú Thọ và tỉnh Lâm đồng cũng ựược khôi phục, phát triển, tập trung nghiên cứu các vấn ựề về giống như xây dựng vườn tập ựoàn chè, chọn giống và các biện pháp kỹ thuật canh tác như mật ựộ trồng, kỹ thuật bón phân, ựốn, háiẦ Nhiều tiến bộ kỹ thuật cũng ựược áp dụng vào sản xuất góp phần làm cho diện tắch, năng suất, sản lượng chè ở miền Bắc Việt Nam tăng nhanh Từ năm
1980 Ờ 1990 diện tắch chè tăng 28%, sản lượng tăng 53,3%
Sản phẩm chè chế biến chủ yếu là chè xanh và chè ựen ựược xuất khẩu sang các nước thuộc Liên Xô cũ và đông Âu
Trang 23đài Loan, BỉẦ), cơ chế quản lý ựược ựổi mới, nhiều công nghệ tiên tiến ựược ựầu tư ựã khắc phục và phát triển ngành chè trở lại, diện tắch, năng suất, sản lượng và giá trị xuất khẩu chè ngày càng tăng đến nay cây chè ựã thực sự
là cây trồng mũi nhọn, là cây trồng chiến lược của vùng trung du miền núi phắa Bắc và Tây Nguyên
Bảng 1.3: Tình hình diện tắch, năng suất, sản lượng chè ở Việt Nam trong
những năm gần ựây (FAO Ờ 2010)
( 1000 ha)
Năng suất (tạ khô/ha)
Sản lượng (1000 tấn)
Xuất khẩu (1000 tấn)
(Nguồn: FAO Strt Citation 2010)
Hiện nay, Việt Nam là một trong 10 quốc gia ựứng ựầu về diện tắch và sản lượng chè, ựứng thứ 8 về xuất khẩu Cả nước có 34 tỉnh, thành phố sản xuất chè với tổng diện tắch là 120.000 ha, tổng sản phẩm chế biến hàng năm trên 120 nghìn tấn Trong ựó khoảng 70% là chè ựen, còn lại 30% là chè xanh
và các loại chè khác
1.2.3 Hiện trạng sản xuất chè ở Yên Bái
1.2.3.1 Diện tắch, năng suất và sản lượng
Cây chè là cây công nghiệp dài ngày có tắnh truyền thống của tỉnh Yên Bái Năm 2009 diện tắch chè toàn tỉnh ựạt 12.034,7 ha, trong ựó có 2.585 ha chè Shan, 1.555 ha chè lai LDP, 1.633 ha chè nhập nội, 6.000 ha chè Trung
du, Ầ
Trang 24Sản lượng chè búp tươi hàng năm 80.000 - 85.000 tấn, năm 2009 chế biến ñạt 18.460 tấn, trong ñó chè ñen OTD 14.230 tấn, chè ñen CTC 2.100 tấn, chè xanh các loại 2.130 tấn, xuất khẩu trực tiếp và uỷ thác ñược 1.017 tấn, trị giá 1,257 triệu USD
Bảng 1.4: Diện tích, năng suất và sản lượng chè tại một số huyện ở Yên Bái
Sản lượng búp tươi (tấn)
Trấn Yên 1.963,0 237,0 2.200,0 7,4 14.494 Văn Chấn 3.830,8 500,0 4.330,8 8,5 32.56,2 Yên Bình 1.990,0 122,0 2.112,0 7,07 14.069
(Số liệu 2010, tổng hợp từ các báo cáo của ñịa phương)
Diện tích chè tại các huyện Trấn Yên, Văn Chấn, Yên Bình là 8.642,8 ha; chiếm khoảng 72% tổng diện tích chè Yên Bái, trong ñó nhiều nhất là huyện Văn Chấn, sau ñó ñến Trấn Yên và Yên Bình; sản lượng búp tươi ñạt 61.125 tấn; năng suất trung bình 76 tạ/ha; ñặc biệt huyện Văn Chấn còn ñạt
84 tạ/ha (Bảng 1.4) Nếu so sánh với năng suất chè của các huyện khác trong tỉnh Yên Bái thì năng suất chè trong 3 huyện thuộc vùng ñiều tra là cao nhất, các huyện khác năng suất chè chỉ ñạt từ 65 - 70 tạ/ha, thậm chí huyện Trạm Tấu và Mù Căng Chải nhiều nơi còn mất trắng ở những nương chè già cỗi, lâu năm
Sản phẩm chè của Yên Bái chủ yếu là bán thành phẩm cung cấp cho các doanh nghiệp xuất khẩu Thế nhưng, do chất lượng chè Yên Bái quá thấp nên giá cả luôn ñứng hàng cuối so với chè các ñịa phương khác (Thái Nguyên,
Trang 252009 chế biến ựạt 18.460 tấn, trong ựó chè ựen OTD 14.230 tấn, chè ựen CTC 2.100 tấn, chè xanh các loại 2.130 tấn, xuất khẩu trực tiếp và uỷ thác ựược 1.017 tấn, trị giá 1,257 triệu USD Như vậy, giá chè xuất khẩu của Yên Bái trung bình khoảng 1 - 1,2 USD/kg, trong khi giá bình quân thế giới: 1.500 Ờ 1.700 USD/tấn, cao nhất là giá chè Srilanka: 2.000
Theo kết quả ựiều tra khảo sát, chè Shan ở Yên Bái có 2 dạng canh tác khác nhau: Canh tác theo kiểu thâm canh như các giống chè khác gọi là chè Shan tập trung và canh tác theo kiểu cây rừng gọi là chè Shan tự nhiên Canh tác theo kiểu cây rừng là loại hình canh tác chủ yếu phân bố trên vùng núi cao, chè sống chung với cây rừng, cây cao, tán rộng, ựường kắnh gốc lớn Chè Shan tự nhiên sinh trưởng và phát triển ở ựộ cao trên 1.000 mét, tại vùng nguyên liệu chè Suối Giàng (Văn Chấn), cây chè Shan tập trung ựược trồng với mật ựộ 12.000 Ờ 15.000 cây/ha, có diện tắch 570 ha tại xã: Suối Giàng, Suối Quyền, Nậm Mười, Nậm Lành, Sùng đô, An Lương, Nậm Mười, Nậm Búng (Văn Chấn), Hồng Ca (Trấn Yên), Năng suất chè Shan tại Yên Bái nhìn chung là thấp so với tiềm năng của các giống chè Shan Chè Shan trồng
tự nhiên năng suất chỉ ựạt khoảng 3 Ờ 4 tấn/ha, năng suất chè Shan tập trung
có giá trị 7,0 - 9,5 tấn/ha; trung bình ựạt 8,36 tấn/ha
57.64%
23.14%
9.63%
9.59%
chè Trung du chè Shan Chè lai Chè nhập nội
Hình 1: Biểu ựồ biểu diễn cơ cấu các giống chè ựang ựược trồng tại Yên Bái
Trang 261.2.3.2 Về chất lượng chè Shan
Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng của các mẫu chè Shan thu
thập ñược của ñề tài “Nghiên cứu các giải pháp công nghệ sinh học nhằm
nâng cao năng suất, chất lượng chè an toàn tại tỉnh Yên Bái” ñã ñược thực
hiện (bảng 1.5)
Số liệu ở bảng 1.5 cho thấy, hàm lượng tanin dao ñộng 6,0 – 8,9%; trung bình ñạt 7,3%; hàm lượng chất hòa tan dao ñộng từ 9,01 – 12,81%; trung bình ñạt 11,48%; hàm lượng ñường tổng số trung bình ở mức 3,05% Tuy nhiên, ñây là kết quả phân tích các mẫu chè tươi, nếu tính quy ñổi ra cho chè khô thành phẩm thì hàm lượng tanin dao ñộng trong khoảng 24 - 36%; hàm lượng các chất hòa tan dao ñộng 36 – 51% Khi so sánh với yêu cầu của chè xuất khẩu thì chè Shan tại vùng nghiên cứu ñều ñạt yêu cầu (yêu cầu xuất khẩu của hàm lượng tanin ñối với chè xanh > 20%; hàm lượng tanin ñối với chè ñen > 9%, hàm lượng các chất hòa tan yêu cầu ñối với chè xanh > 34%; hàm lượng các chất hòa tan yêu cầu ñối với chè ñen > 32%)
Bảng 1.5: Một số chỉ tiêu chất lượng chè Shan tại vùng nghiên cứu
ðể ñánh giá thật chính xác chất lượng chè, ngoài việc phân tích thành phần hóa học của từng loại chè thì thực tiễn cho thấy chất lượng chè có liên quan chặt chẽ với các chỉ tiêu có thể xác ñịnh nhanh theo phương pháp ñánh giá cảm quan Khi so sánh với tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 3218 - 1993) thấy
Trang 27rằng 100% các mẫu chè Shan thu thập ñược trong vùng nghiên cứu ñều ñạt tiêu chuẩn và ñược ñánh giá ñạt loại khá (> 15 ñiểm), các mẫu chè Shan có vị ñậm hơi xít, có vị ngọt ñặc trưng
1.3 Tình hình sản xuất chè an toàn trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Tình hình sản xuất chè an toàn trên thế giới
Chè an toàn là chè có sử dụng phân bón hữu cơ và thuốc trừ sâu thảo mộc, có thời gian cách ly phù hợp theo Quyết ñịnh số 99/2008/Qð-BNN
Nghiên cứu sản xuất chè an toàn tại Trung Quốc:
Trung Quốc là nước có diện tích chè lớn nhất thế giới, ñiển hình là Triết Giang sản xuất chè an toàn từ những năm 90 của thế kỷ XX, nhưng phải
từ những năm 1998 ñến nay mới thực sự ñược coi trọng [20]
ðể khuyến khích nhanh chóng phát triển chè an toàn, hữu cơ trên toàn tỉnh, các cấp quản lý từ tỉnh, huyện, thị xã ñều có những chính sách hỗ trợ tương ứng bằng nhiều cách khác nhau
Nghiên cứu sản xuất chè an toàn tại Nhật Bản
Nhật Bản cũng chú ý ñến sản xuất chè hữu cơ và ñược trồng ở vùng núi cao thuộc Kanaguwa, Shiga, Migazaki, Shizuoka Hiện nay, Chính phủ Nhật Bản ñầu tư một lượng kinh phí lớn khai thác sản phẩm chè tự nhiên (sản phẩm hoàn toàn ñáp ứng ñược yêu cầu VSATTP) Dư lượng thuốc hoá học trong sản phẩm chè của Nhật Bản là vấn ñề ñược nhà nước và người tiêu dùng quan tâm Người Nhật Bản rất thích dùng chè, nên lượng sản xuất trong nước chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu của thị trường nội tiêu Vì vậy, người trồng chè ở Nhật Bản không phải lo lắng về tiêu thụ chè
1.3.2 Tình hình sản xuất chè an toàn ở Việt Nam
ðể ñáp ứng yêu cầu về VSATTP ngày càng tăng của người tiêu dùng ñối với sản phẩm chè ở cả thị trường trong và ngoài nước, nhiều mô hình sản
Trang 28xuất chè an toàn ñã ñược hình thành và bước ñầu cung cấp những sản phẩm chè an toàn theo các tiêu chuẩn kỹ thuật ñã ñược thừa nhận rộng rãi
Tuy nhiên, phần lớn các mô hình này không thể duy trì lâu dài do những nguyên nhân sau:
- Thiếu khả năng ñầu tư cả về vốn, giống và lao ñộng
- ðầu ra không ổn ñịnh, giá bán không chênh lệch nhiều so với sản phẩm chè thông thường
- Thiếu hệ thống giám sát ñánh giá việc áp dụng các quy trình kỹ thuật trồng chè an toàn
- Hệ thống tiêu chuẩn chỉ mới áp dụng ñược ở khâu chế biến trong nhà máy, còn khâu sản xuất nguyên liệu ñang gặp rất nhiều khó khăn
1.4 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân bón hữu cơ vi sinh ở Việt Nam và trên thế giới
1.4.1 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân bón vi sinh trên thế giới
ðến nay nhiều nước trên thế giới ñã sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh theo nhiều hướng khác nhau, nhiều dạng khác nhau Phụ thuộc vào ñiều kiện kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ, trình ñộ dân trí và ñiều kiện tự nhiên của mỗi nước khác nhau là khác nhau Nhưng tất cả ñều sản xuất theo hướng ñó là: tiện cho người sử dụng và cho hiệu quả kinh tế cao nhất
Các kết quả nghiên cứu từ các nước Mỹ, Canada, Nga, Ấn ðộ, Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản Cho thấy sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh vật có thể cung cấp cho ñất và cây trồng từ 30 ñến 60 kg N/ha/năm hoặc thay thế 1/2 ñến 1/3 lượng lân vô cơ bằng quặng phốt phát Ngoài ra, thông qua các hoạt ñộng sống của vi sinh vật, cây trồng ñược nâng cao khả năng trao ñổi chất, khả năng chống chịu bệnh tật và qua ñó góp phần nâng cao năng suất và chất lượng nông sản Ở Ấn ðộ do sử dụng phân bón vi sinh vật cho các cây bộ ñậu (lạc ñậu tương), lúa, cao lương ñã mang lại lợi nhuận tương ứng là: 1204,
Trang 291015, 1149, và 343 rupi/ha tương ñương với sự tăng năng suất lạc, ñậu tương
là 13,9%, lúa 11,4%, cao lương: 18,2 % và bông 6,8 % (Juwarka 1994)
Bản 1.6: Hiệu quả sử dụng phân vi sinh vật ở Ấn ðộ
(Nguồn : A S Jwarkar và cộng sự, 1994)
Tại Thái Lan lợi nhuận ñem lại do nhiễm vi khuẩn cho ñậu tương là 126,7 - 144 USD/ha, lạc 36,2 - 91,5 USD/ha, hay một gói chế phẩm 200 g có thể thay thế cho 28,6 kg urê
Tại Trung Quốc phân bón hữu cơ vi sinh làm tăng năng suất cây trồng 7-15% tiết kiệm 20% phân khoáng, phân vi sinh vật phân giải lân tăng năng suất cây trồng 5 - 30%, phân hỗn hợp vi sinh tăng năng suất cây lương thực
10 - 30% cây ăn quả trên 40% (Limin P J 2001)
Bảng 1.7: Hiệu quả sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh ở Trung Quốc
(Nguồn: Pan jiarong Lin Min, 2001)
Hiện nay phân bón hữu cơ vi sinh ñã trở thành hàng hóa ñược sử dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới Riêng vi khuẩn nốt sần hàng năm ñem lại
Trang 3025 triệu USD, trong ñó tại Mỹ sản phẩm này ñược bán ra với doanh số 19 triệu USD Tại Thái Lan tỷ lệ tăng trưởng của phân vi khuẩn nốt sần từ năm
1980 ñến 1993 cho ñậu tương là 199%, lạc 280% Tổng giá trị sản phẩm này năm 1995 ñạt 406.571 USD (Cong ngoen, 1997)
Bảng 1.8: Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh ở Thái Lan
Ngoài phân vi khuẩn nốt sần các loại, phân vi sinh vật khác như cố ñịnh
nitơ tự do từ Azotobacter, Clostridium, Tảo lam, cố ñịnh nitơ hội sinh
từ Azopirillum, phân giải phốt phát chậm từ Bacillus, Pseudomonas… Phòng trừ vi sinh vật gây bệnh vùng rễ từ Streptomuces, Bacillus… cũng ñược sản
xuất với số lượng lớn Với tính hiệu quả cao của phân vi sinh vật ñã thúc ñẩy các nước phát triển sản xuất không ngừng cả về số lượng và chủng loại Theo
số liệu thống kê tại Ấn ðộ (năm 1993), từ năm 1992-1993 tổng hợp các dạng phân vi sinh vật bón trực tiếp cho cây trồng là 2.584 tấn và năm
2000 là 818.000 tấn (tăng trên 3 lần) tương ñương gần 2,0 tỷ USD (Juwarkar 1994)
Trang 31Bảng 1.9: Các loại phân vi sinh vật ở Ấn ðộ
(Nguồn: T Sing và Subodh K Dyrin, 1994)
Trung Quốc dự kiến trong vòng 5-10 năm tới tổng giá trị phân vi sinh ñạt 2,4 tỷ Nhân Dân Tệ, tới năm 2015 ñạt 7,2 tỷ NDT
Bảng 1.10: Tình hình sản xuất phân bón vi sinh vật của Trung Quốc
(Nguồn: Pan Jiarong Lin Min, 2001)
Chế phẩm phân vi sinh vật có thể sử dụng như một loại phân bón hoặc phối trộn với nền hữu cơ tạo thành phân bón hữu cơ vi sinh vật
Xu thế hiện nay phát triển công nghệ VSV là tạo ra một loại chế phẩm có nhiều công dụng, thuận lợi cho người sử dụng Ở Việt Nam nói riêng và nhiều nước trên thế giới nói chung ñã sản xuất chế phẩm VSV vừa
có tác dụng ñồng hoá nitơ không khí vừa có tác dụng phân huỷ chuyển hoá lân khó tan trong môi trường ñể cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, hoặc là sản xuất ra một loại chế phẩm VSV vừa có cả hai tác dụng trên, ngoài ra còn
có khả năng tiêu diệt sâu bệnh và côn trùng có hại Những loại chế phẩm như vậy ñược gọi là chế phẩm VSV hay phân VSV ña chức năng Hiện nay bên
Trang 32cạnh các chế phẩm phân bón vi sinh vật ở dạng bột, thì dạng phân bón vi sinh vật ở dạng lỏng ñang ñược quan tâm phát triển vì tính tiện lợi của nó Phân bón vi sinh vật dạng lỏng trên thế giới hiện nay ñã biết ñến là E2001, Nitragin, EM Do tính ña dạng của thiên nhiên mà các sản phẩm phân bón vi sinh vật thế hệ hiện nay chứa ñựng ña chủng, nghĩa là có một tập hợp các vi sinh vật có ích (chế phẩm EM, E2001, phân vi sinh tổng hợp)
1.4.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân bón hữu cơ vi sinh ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nhiều loại phân hữu cơ vi sinh ñã ñược nghiên cứu sản xuất và ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là tiến bộ kỹ thuật Theo ước tính của Cục Trồng trọt, lượng phân hữu cơ vi sinh sản xuất trong năm 2008 có trên 100 loại với khoảng 1,2 triệu tấn, bước ñầu tham gia vào sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ Thị trường cho các sản phẩm dạng này ñang dần ñược mở rộng, trong ñó ứng dụng nhiều nhất là các vùng ñất cơ giới nhẹ, các vùng trồng rau tập trung như Lâm ðồng, vùng ven Hà Nội và những vùng trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao như cà phê, hồ tiêu, thanh long Kết quả nghiên cứu của ñề tài cấp nhà nước KC.04.04, ñược công nhận là tiến bộ kỹ thuật, cho phép ứng dụng trong sản xuất theo Quyết ñịnh số 2421/Qð/BNN-KHCN ngày 17/8/2004 Sản phẩm của ñề tài có tên là Phân hữu cơ vi sinh vật chức năng (PHCVSVCN) PHCVSVCN ñược sản xuất theo một quy trình chặt chẽ từ nguyên liệu là hữu cơ ñộng vật, phụ phế phẩm của công nghiệp chế biến cà phê với tổ hợp vi sinh vật chức năng ñậm ñặc (mật ñộ tế bào VSV hữu hiệu từ 106-107 CFU/g), gồm các VSV cố ñịnh ñạm, VSV phân giải lân, VSV tổng hợp chất kích thích sinh trưởng thực vật
và VSV ñối kháng vi khuẩn và nấm bệnh vùng rễ cây trồng Các kết quả nghiên cứu kết luận khi sử dụng PHCVSVCN ñã cung cấp N, P cho cây, tăng khả năng trao ñổi chất trong cây, tiết kiệm ñược phân khoáng, cải thiện ñộ phì
Trang 33nhiêu ựất, giảm ựầu tư phân hoá học và hạn chế rõ rệt một số bệnh vùng rễ do
nấm và vi khuẩn gây ra, ựặc biệt là bệnh do Phytophthora
Tắnh toán hiệu quả kinh tế từ một số nghiên cứu ban ựầu cho các vùng trồng tiêu ở đông Nam bộ cho thấy, sử dụng PHCVSVCN với lượng 2-4 kg/nọc sẽ giảm ựược 25-40 kg N, 25-35 kg P2O5, giảm tỷ lệ bệnh héo rũ từ 16,5% xuống còn 5%, năng suất tiêu tăng hơn so với chỉ bón phân hoá học 7-15%, lợi nhuận 12,3 triệu ựồng ựối với cà phê
Theo kết quả nghiên cứu của ựề tài KC.04.04 thì sử dụng PHCVSVCN
có hiệu quả rõ rệt với nhiều loại cây trồng, trong ựó có cây cà phê ở đông Nam bộ
Bảng 1.11: Tác dụng của phân hữu cơ vi sinh chức năng ựối với
cà phê tại đông Nam Bộ
đC = nền(NPK:300.100.300) 3,33 83,33 3,35 - Nền + 5 tấn phân chuồng 3,10 43,03 3,92 17,01 Nền + 1500 kg HCVS chức năng 0,00 17,78 4,25 26,87
CV (%)
-3,8 0,235
Kết quả nghiên cứu bón PHCVSVCN cho thấy: trên cây khoai tây bón PHCVSVCN bằng 1/10 lượng phân chuồng nhưng năng suất khoai tây tăng 16,67%-19,27%, ựồng thời giảm tỷ lệ bệnh héo xanh từ 21,45% xuống dưới 10% Trên cây cà chua (tại Vĩnh Phúc) bón PHCVSVCN, năng suất cà chua tăng 20,5%, tỷ lệ bệnh héo xanh giảm từ 33,5% xuống còn 24,1% Trên cây
Trang 34lạc tại tỉnh Hòa Bình, bón PHCVSVCN thay thế ñược 20% lượng ñạm, năng suất vẫn cao hơn ñối chứng ñồng thời giảm rõ rệt tỷ lệ cây bị bệnh
Trong gần 20 năm qua các công trình nghiên cứu và thử nghiệm phân
vi khuẩn nốt sần tại Việt Nam cho thấy phân vi khuẩn nốt sần có tác dụng nâng cao năng suất lạc vỏ 13,8 - 17,5% ở các tỉnh phía Bắc và miền Trung và 22% ở các tỉnh miền Nam (Ngô Thế Dân và CTV, 2001)
Các kết quả cũng cho thấy sử dụng phân vi khuẩn nốt sần kết hợp với lượng ñạm khoáng tương ñương 30 - 40 kg N/ha ñã mang lại hiệu quả kinh
tế cao, năng suất lạc ñạt trong trường hợp này có thể tương ñương như bón
60 và 90 kgN/ha Hiệu lực của phân vi khuẩn nốt sần thể hiện rõ nét trên vùng ñất nghèo dinh dưỡng và vùng ñất mới trồng lạc Lợi nhuận do vi khuẩn nốt sần ñược Võ Minh Kha và CTV (1995) xác ñịnh ñạt 442.000 VNð/ ha với tỷ
lệ lãi suất/1 ñồng chi phí ñạt 9,8 lần Lợi nhuận tương tự cũng ñược Nguyễn Thị Liên Hoa và CTV (1997) tại các vùng trồng lạc ở các tỉnh phía Nam
Bảng 1.12: Hiệu quả sử dụng phân vi sinh vật cố ñịnh ni tơ hội sinh ñối với
51,60 53,73 57,86
- 4,0 12,0 Lúa trên ñất bạc
màu Hà Bắc (cũ)
Nền (NPK: 90.90.60 + 8t PC) 80% nền + phânVKCðN Nền + Phân VKCðN
37,76 39,86 44,59
- 5,6 18,0 Ngô trên ñất phù
sa sông Hồng
Nền (NPK: 180.120.90 + 8t PC) 80% nền + phânVKCðN
Nền + Phân VKCðN
41,45 41,73 46,85
- 0,7 13,0
Trang 35Ngô trên ñất bạc
màu Hà Bắc cũ
Nền (NPK: 90.90.60 + 8t PC) 80% nền + phânVKCðN Nền + Phân VKCðN
36,98 37,42 39,88
- 1,0 7,8 Chè trên ñất ñỏ
Thái Nguyên
Nền (NPK: 120.90.60) 80% nền + phânVKCðN Nền + Phân VKCðN
142,90 155,34 178,21
- 7,8 24,7
(Nguồn: ðề tài KHCN.02.06)
Phân vi khuẩn nốt sần không chỉ có tác dụng làm tăng năng suất lạc, tiết kiệm phân ñạm khoáng mà còn tăng cường sức ñề kháng cho lạc ñối với một số bệnh vùng rễ Ngoài ra dưới tác dụng của vi khuẩn nốt sần, lạc có sinh khối chất xanh cao hơn Tàn dư thực vật sau thu hoạch nếu ñược vùi trả lại cho ñất trở thành nguồn dinh dưỡng ñạm và chất hữu cơ quan trọng cho
các cây trồng vụ sau
Kết quả nghiên cứu của ñề tài cấp nhà nước KC.08.01 (1991-1995) và KHCN.02.06 (1996-2000) cho biết, vi sinh vật cố ñịnh nitơ có thể tiết kiệm ñược lượng phân khoáng nhất ñịnh, từ 10,08 ñến 22,4 kg N/ha/vụ tuỳ theo từng loại ñất và thời vụ gieo trồng
Bảng 1.13: Khả năng tiết kiệm ñạm khoáng của phân vi sinh vật cố ñịnh nitơ
Khả năng tiết kiệm ñạm khoáng theo thời vụ gieo
trồng (kg N/ha) ðất trồng
Trang 36khả năng hạn chế một số bệnh vùng rễ cây trồng mang lại hiệu quả kinh
tế cho người sử dụng và tác ñộng tích cực ñến môi trường sinh thái ñất
1.5 Phân bón cho chè
Bón phân cho chè trong thời kỳ sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng, sản lượng và phẩm chất của chè Xây dựng một quy trình bón phân hợp lý cho chè cần phải căn cứ vào ñiều kiện ñất ñai cũng như ñiều kiện ngoại cảnh và ñặc ñiểm sinh lý của cây
- Cây chè có khả năng liên tục hút dinh dưỡng trong chu kỳ phát dục hàng năm cũng như trong chu kỳ phát dục cả ñời sống của nó Mặc dù trong ñiều kiện của nước ta, về mùa ñông cây chè tạm ngừng sinh trưởng, nhưng vẫn yêu cầu lượng dinh dưỡng tối thiểu, do ñó việc cung cấp dinh dưỡng cho cây cần ñầy ñủ và thường xuyên trong năm
- Quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây chè không có giới hạn rõ ràng và là một quá trình mâu thuẫn thống nhất Vì vậy, cần phải bón phân hợp lý ñể khống chế quá trình sinh thực cho chè hái búp và khống chế quá trình sinh trưởng sinh dưỡng cho chè thu hoạch giống
- Khả năng thích ứng với ñiều kiện dinh dưỡng của cây chè rất rộng rãi
Nó có thể sống ở nơi ñất rừng màu mỡ mới khai phá song cũng có thể sống ở những nơi ñất nghèo dinh dưỡng và vẫn cho năng suất nhất ñịnh Do ñặc ñiểm
ñó, muốn nâng cao năng suất chè cần phải bón phân ñầu ñủ
- ðối tượng thu hoạch chè là búp và lá non Mỗi năm thu hoạch 5 - 10/tấn/ha, vì thế, lượng dinh dưỡng trong ñất mất ñi khá nhiều, nếu không bổ sung kịp cho ñất thì cây trồng sẽ sinh trưởng kém và cho năng suất thấp
- Theo Eden (1958) trong búp chè non có 4,5% N; 1,5% P2O5 và 1,2 - 2,5% K2O Những kết quả nghiên cứu của Jolemuanu cho thấy nhu cầu dinh dưỡng khoáng của cây chè rất lớn
Trang 37Bảng 1.14: Hàm lượng một số nguyên tố khoáng trong chè ở một số nước
(% chất tro)
Chè chế biến ở Xrilanca
Chè chế biến ở Trung Quốc
Chè chế biến ở Trakvi (Liên Xô)
Lá chè tươi Gruzia (Liên Xô)
Lá chanh
Lá cam quýt
7,8 8,9 8,1 9,7 63,0 66,1
7,2 6,0 7,7 8,7 5,7 4,3
31,7 30,3 30,6 38,9 15,0 11,6
13,5 13,7 14,5 19,0
Bảng 1.15: Hàm lượng N trong chè nguyên liệu (% chất khô)
Dạng ñạm Nhóm chè
1,82 1,55 2,66
27,60 28,25 31,70 Theo tài liệu của Trung Quốc nếu thu hoạch 7,5 tấn búp/ha, cần phải cung cấp N: 37,5 kg, P2O5: 75 kg và K2O: 112 - 150 kg
Ngoài ra cần chú ý rằng: hàng năm trọng lượng cành lá ñốn cũng xấp xỉ bằng trọng lượng búp và lá non ñã thu hoạch và theo Daraxêli thì lượng ñạm
bị rửa trôi thường bằng 1/3 tổng lượng ñạm bón vào ñất
Từ những dẫn liệu trên ñây, cho thấy rằng cây chè có những ñặc ñiểm dinh dưỡng khác với một số cây trồng khác, nhu cầu về dinh dưỡng khoáng của cây chè rất lớn Vì vậy, cần xét từng ñiều kiện cụ thể ñể xây dựng chế ñộ bón phân hợp lý cho chè
Trang 381.5.1 Sử dụng phân đạm cho chè
Trong cây, hàm lượng đạm tập trung nhiều nhất ở các bộ phận non như búp và lá non, đạm cĩ ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng của cây và cĩ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất Thiếu đạm cây sinh trưởng kém, lá nhỏ, búp nhỏ và búp bị mù nhiều, do đĩ năng suất thấp Yêu cầu về đạm thay đổi tùy theo loại đất tuổi của cây và năng suất của vườn chè Tài liệu của trại thí nghiệm chè Phú Hộ - Vĩnh Phú cho thấy bĩn đạm đầy đủ, sản lượng búp chè tăng 2 - 2,5 lần so với đối chứng khơng bĩn Theo M L Bziava (1973) liều lượng đạm tăng, sản lượng búp sẽ tăng, song để đạt được năng suất 10 tấn/ha bĩn 200 kg N/ha cho hiệu quả kinh tế cao nhất
Về phẩm chất, nhiều tài liệu ở nước ngồi như Nhật Bản, Ấn ðộ, Xrilanca đều cho rằng bĩn đạm khơng hợp lý, bĩn quá nhiều hoặc bĩn đơn độc đều làm giảm chất lượng chè (đặc biệt là đối với nguyên liệu dùng để chế biến chè đen) Những cơng trình nghiên cứu của Liên Xơ cho thấy, liều lượng đạm 300 kg/ha thì hàm lượng tanin, cafein và vật chất hịa tan trong búp chè đều cao, cĩ lợi cho phẩm chất, song nếu vượt quá giới hạn trên thì phẩm chất chè giảm thấp Khi bĩn nhiều đạm hàm lượng protein ở trong lá tăng lên Protein kết hợp với tanin thành các hợp chất khơng tan vì thế lượng tanin trong chè bị giảm đi Mặt khác khi bĩn nhiều đạm, hàm lượng ancaloit trong chè tăng lên làm cho chè cĩ vị đắng
Những kết quả chẩn đốn dinh dưỡng trong lá chè của Liên Xơ cho thấy: ở cây chè thiếu đạm, hàm lượng đạm trong lá là 2,2 - 2,4%, trong búp là
3 - 3,5% Cây chè đủ dinh dưỡng hàm lượng đạm tương ứng là: 2,9 - 3,4% và 4,7 - 5,0%
Trong điều kiện của ta, liều lượng và thời kỳ bĩn đạm được quy định như sau (theo quy trình của Bộ Nơng nghiệp, 1975)
Trang 39Bảng 1.16: Liều lượng phân N bón cho chè
10t/ha
120 – 180 3 – 5 Từ tháng 1 ñến
tháng 9 Năng suất búp 10t/ha 180 - 200 4 - 6 Từ tháng 1 ñến
tháng 10
Ghi chú: Bón sâu 6 - 8 cm theo tán chè vào lúc ñất có ñộ ẩm 70 - 80%, lấp ñất kín
1.5.2 Sử dụng phân lân cho chè
Theo các tài liệu nghiên cứu của Liên Xô, bón lân có ảnh hưởng tăng năng suất và phẩm chất búp chè rõ rệt J ðimitrôva (1965) cho rằng hiệu quả của phân lân ñược nâng lên một cách rõ rệt trên ñất ñã ñược bón N, K Ngược lại hiệu quả của phân lân thấp không những do lân bị cố ñịnh trong ñất mà còn do ñất thiếu N, K Một ñặc ñiểm cần chú ý là hiệu quả về sau của lân kéo dài tới 20 - 25 năm Trên ñất ñỏ (Liên Xô) hiệu quả về sau của lân thường cao hơn những năm bón trực tiếp Theo nghiên cứu của F H Urusatze thì hiệu quả trực tiếp của 3 năm bón lân với liều lượng 120 – 960 kg/ha trên nền N, K
là tăng sản lượng búp 5 -30% so với ñối chứng bón N, K Song hiệu quả tăng sản bình quân trong 21 năm về sau là 60 - 78%
Những nghiên cứu của Cuaxanop (1954), T.C Mgaloblisvili (1966) ñều khẳng ñịnh bón phân lân trên nền N, K làm tăng hàm lượng catechin trong búp chè, có lợi cho phẩm chất
Ở nước ta, việc nghiên cứu hiệu quả của phân lân ñối với năng suất và phẩm chất búp mới tiến hành chưa ñược bao lâu Song kết quả sơ bộ rút ra từ