1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách khuyến nông theo nghị định 02/2010/nđ/CP trên địa bàn huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng

151 943 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát kết quả phát triển sản xuất nông nghiệp ở Vĩnh Bảo 56 4.2.1 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tổ chức khuyến nông ở Vĩnh Bảo 59 4.2.3 Nguồn kinh phí ñầu tư cho công tác khuyến nô

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN NÔNG THEO NGHỊ ðỊNH 02/2010/Nð-CP TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN NÔNG THEO NGHỊ ðỊNH 02/2010/Nð-CP TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phương

Trang 4

Tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phương

Trang 5

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH

2.1 Cơ sở lý luận về khuyến nông và thực thi chính sách khuyến nông 4

2.1.2 Những vấn ñề cơ bản về thực thi chính sách khuyến nông 11

2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng ñến thực thi chính sách khuyến nông 17

2.1.4 Vai trò của việc thực hiện chính sách khuyến nông 19

2.2 Cơ sở thực tiễn về tình hình thực thi chính sách khuyến nông 25

2.2.1 Tình hình thực thi chính sách khuyên nông ở một số nước trên thế giới 25

2.2.2 Tình hình thực thi chính sách khuyến nông ở một số ñịa phương ở Việt Nam 28

2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho quá trình thực thi chính sách khuyến nông trên ñịa

Trang 6

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

4.1 Khái quát kết quả phát triển sản xuất nông nghiệp ở Vĩnh Bảo 56 4.2.1 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tổ chức khuyến nông ở Vĩnh Bảo 59

4.2.3 Nguồn kinh phí ñầu tư cho công tác khuyến nông theo Nghị ñịnh 02/2010 ở

4.2.4 Tổ chức triển khai thực thi chính sách bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề 70 4.2.5 Tổ chức triển khai thực hiện chính sách thông tin tuyên truyền 79 4.2.6 Tổ chức triển khai thực hiện chính sách xây dựng và nhân rộng mô hình

4.2.7 Tổ chức triển khai thực hiện chính sách tư vấn và dịch vụ khuyến nông 97 4.2.8 Thực hiện chế ñộ ñối với người thực hiện khuyến nông và khuyến nông viên

4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình thực thi chính sách khuyến

nông theo Nghị ñịnh 02/2010 ở huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 103

4.3.3 Trình ñộ của cán bộ thực thi chính sách khuyến nông và chế ñộ ñãi ngộ ñối

Trang 7

4.4 ðịnh hướng và giải pháp nhằm tăng cường quá trình thực thi chính sách

4.4.1 Những thuận lợi và khó khăn trong thực thi chính sách khuyến nông theo

4.4.2 Một số ñịnh hướng cho hoạt ñộng khuyến nông trên ñịa bàn huyện Vĩnh Bảo

4.4.3 Các giải pháp ñể thực thi chính sách khuyến nông theo Nghị ñịnh 02/2010

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

KNVTN : Khuyến nông viên tự nguyện

TTKNHP : Trung tâm khuyến nông Hải Phòng

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

STT Tên Bảng Trang

3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Vĩnh Bảo năm 2010-2012 43 3.2 ðặc ñiểm dân số, lao ñộng của huyện Vĩnh Bảo qua 3 năm 2010 – 2012 45 3.3 Giá trị sản xuất của huyện qua 3 năm 2010 – 2012 50

3.5 Số hộ ñại diện ñược chọn từ các xã ñiều tra của huyện Vĩnh Bảo 52 4.1 Kết quả sản xuất nông nghiệp ở Vĩnh Bảo trong 3 năm 2010 – 2012 58 4.2 Tình hình lao ñộng của Trạm khuyến nông huyện Vĩnh Bảo qua 3 năm

4.3 Các hình thức tuyên truyền về chính sách khuyến nông 66 4.4 Tình hình sử dụng nguồn kinh phí khuyến nông của Trạm khuyến nông

4.5 Mức hỗ trợ cho người hưởng thụ Chính sách bồi dưỡng, tập huấn và ñào tạo 72 4.6 Mức tham gia của người dân ñối với chính sách tập huấn, ñào tạo 73 4.7 Kết quả tập huấn tiến bộ kỹ thuật cho người sản xuất của Trạm khuyến

4.8 Ý kiến ñánh giá của người nông dân về chính sách bồi dưỡng, tập huấn và

4.9 Mức ñộ tiếp cận thông tin tuyên truyền của hộ nông dân huyện Vĩnh Bảo 80 4.10 Hỗ trợ cho các kênh thông tin tuyên truyền ở Vĩnh Bảo 81 4.11 Kết quả các hoạt ñộng thông tin tuyên truyền của Trạm KN huyện Vĩnh

4.12 Ý kiến ñánh giá của hộ nông dân về chính sách thông tin tuyên truyền 84 4.13 Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn giống lúa lai HYT100 vụ xuân tại xã

4.14 Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn ứng dụng phân bón vi sinh

Arizobacterin trên cây lúa thuần BC 15 vụ mùa tại xã Vĩnh An năm 201287

Trang 10

4.15 Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn nuôi ngan lai vịt an toàn sinh học quy

mô 500 con/ 1 hộ tham gia tại xã Tân Liên năm 2011 88 4.16 Hỗ trợ xây dựng mô hình nuôi cá Vược bằng thức ăn công nghiệp quy mô

4.17 Mức ñộ tiếp cận của người nông dân với chính sách xây dựng và nhân rộng

4.18 Kết quả xây dựng mô hình trình diễn của Trạm khuyến nông huyện Vĩnh

4.19 Ý kiến ñánh giá của hộ nông dân về chính sách xây dựng mô hình trình

Trang 11

DANH MỤC HỘP

STT Tên hộp Trang

4.2 Ý kiến ñánh giá của cán bộ khuyến nông về hoạt ñộng bồi dưỡng, tập

4.3 Ý kiến ñánh giá của cán bộ khuyến nông về công tác thông tin tuyên truyền 85 4.4 Ý kiến ñánh giá của cán bộ khuyến nông về chính sách xây dựng mô hình

trình diễn ñối với mô hình nuôi ngan lai vịt theo hướng an toàn sinh học 89 4.5 Ý kiến ñánh giá của người nông dân về mô hình trình diễn nuôi cá Vược

4.6 Ý kiến ñánh giá về hoạt ñộng xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn 97 4.7 Ý kiến ñánh giá của cán bộ khuyến nông về chính sách tư vấn và dịch vụ

4.8 Ý kiến ñánh giá của cán bộ khuyến nông về Chế ñộ ñối với KNV và

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Những năm cuối thập kỷ 80 nông nghiệp nước ta trì trệ, kém phát triển, ñời sống nông dân gặp nhiều khó khăn Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng này là công tác kỹ thuật chưa ñược chú trọng thỏa ñáng, nhất là công tác nâng cao chất lượng, phẩm chất giống lúa và công tác BVTV chưa ñược coi trọng (Nguyễn Văn Long, 2006) Những năm trước ñây khi HTX nông nghiệp còn ñiều hành sản xuất thì công tác chuyển giao TBKT do HTX ñảm nhận Sau ñó khi chuyển sang cơ chế khoán gọn rồi khoán trắng, thì việc chuyển giao TBKT không ai làm ðứng trước thực trạng ñó ngày 02/03/1993 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 13/CP về việc thành lập tổ chức khuyến nông Việt Nam Từ khi thành lập và ñi vào hoạt ñộng công tác khuyến nông ñã phát huy ñược vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Khuyến nông ñã tích cực chuyển giao những tiến bộ khoa học kỹ thuật

và công nghệ mới, ñào tạo, tập huấn nâng cao trình ñộ kỹ thuật, canh tác cho nông dân, chuyển tải kịp thời mọi chủ trương, ñường lối của ðảng và Nhà nước Khuyến nông ñã thực sự góp phần tạo nên sự tăng trưởng mạnh mẽ về năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp, góp phần ñảm bảo an ninh lương thực, ñóng vai trò quan trọng trong công cuộc xóa ñói giảm nghèo và sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn Tuy vậy, sau khi thực hiện Nghị ñịnh 13/CP, công tác khuyến nông ñã gặp không ít khó khăn, vướng mắc, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu ñòi hỏi ngày càng cao của sản xuất, khoa học công nghệ và hội nhập kinh tế quốc tế… (Trung tâm khuyến nông Quốc Gia, Báo cáo tổng kết hoạt ñộng khuyến nông, 2008) Chính vì vậy, ngày 26/4/2005 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 56/2005/Nð-CP về khuyến nông, khuyến ngư thay thế cho Nghị ñịnh 13/CP Nghị ñịnh 56/2005/Nð-CP ra ñời

ñã quy ñịnh rõ hơn về tổ chức hệ thống khuyến nông, khuyến ngư (nhất là tổ chức khuyến nông cơ sở), mở rộng ñối tượng tham gia ñóng góp và hưởng thụ khuyến nông, khuyến ngư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội hóa công tác khuyến nông, khuyến ngư Song nhìn chung sản xuất nông nghiệp nước ta vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, chưa chủ ñộng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới (Trung tâm khuyến nông Quốc Gia, Báo cáo tổng kết hoạt ñộng khuyến nông, 2008) Trên

Trang 13

thực tế khi thực thi chắnh sách khuyến nông theo Nghị ựịnh 56/2005/Nđ-CP còn bộc lộ những hạn chế ựó là chưa ựáp ứng ựược cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tổ chức sản xuất hàng hóa lớn Những người nông dân nghèo nhất là dân tộc ắt người sống ở vùng sâu vùng xa hầu như không tiếp cận khuyến nông, không ựược hưởng lợi khuyến nông vì không có kinh phắ ựối ứng Ngược lại một số

hộ giàu, hộ khá do có vốn ựối ứng nên dễ dàng tiếp cận và hưởng lợi khuyến nông Thực tế này gây nên sự thiếu công bằng trong khu vực nông thôn và nông dân đó

là nguyên nhân ựể Nghị ựịnh 02/2010/Nđ-CP ra ựời thay cho Nghị ựịnh 56/2005 Nghị ựịnh 02/2010/Nđ-CP ra ựời ựã kế thừa và phát huy tinh thần các Nghị ựịnh ựã ban hành trước ựây, nhưng thể hiện ựầy ựủ, cụ thể hơn, ựáp ứng ựược nhu cầu sản xuất hàng hóa thực tế của người nông dân hiện nay

Vĩnh Bảo là một huyện ựồng bằng ở phắa Tây Nam thành phố Hải Phòng với diện tắch ựất tự nhiên là 18 nghìn ha, phần lớn là ựất nông nghiệp nên ựã ựược thành phố Hải Phòng xác ựịnh là một trong những ựịa bàn quan trọng nhất cung cấp lương thực, thực phẩm cho thành phố và cho các vùng lân cận Vì thế, sản xuất nông nghiệp ở huyện Vĩnh Bảo ựóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của toàn huyện mang lại thu nhập chắnh cho các hộ nông dân Cũng như các huyện khác trên

cả nước, từ khi huyện Vĩnh Bảo chuyển từ Nghị ựịnh 56 sang áp dụng Nghị ựịnh 02/2010/Nđ-CP còn nhiều những bỡ ngỡ, cơ chế chắnh sách chưa ựồng bộ, hoàn thiện nên việc triển khai còn nhiều khó khăn, lúng túng Một số quy ựịnh về cơ chế, ựịnh mức, thủ tục trình duyệt các dự án khuyến nông còn nhiều bất cập làm cho tiến

ựộ thực hiện chậm so với thời vụ

Xuất phát từ lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu tình

hình thực thi chắnh sách khuyến nông theo Nghị ựịnh 02/2010/Nđ-CP trên ựịa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải PhòngỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực thi chắnh sách khuyến nông theo Nghị ựịnh 02/2010/Nđ Ờ CP từ ựó phân tắch những thuận lợi, khó khăn và ựề ra giải pháp tăng cường thực thi Nghị ựịnh 02/2010 trên ựịa bàn huyện Vĩnh Bảo trong thời gian tới

Trang 14

1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðề tài nghiên cứu tình hình thực thi chính sách khuyến nông theo Nghị ñịnh 02/2010/ Nð-CP trên ñịa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là chính sách khuyến nông với các nội theo Nghị ñịnh 02 là: Bồi dưỡng, tập huấn và ñào tạo; Thông tin tuyên truyền; Xây dựng và nhân rộng mô hình; Tư vấn và dịch vụ khuyến nông; Chế ñộ ñối với người hoạt ñộng khuyến nông ðồng thời ñề tài cũng tập trung vào các nhóm ñối tượng là các cán bộ khuyến nông, khuyến nông viên cơ sở, các lãnh ñạo xã, trưởng thôn và hộ nông dân

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: ñề tài ñược thực hiện trên phạm vi huyện Vĩnh Bảo, chọn 3

ñiểm ñại diện cho việc nghiên cứu là : xã Tân Liên, xã Vĩnh An, xã Trấn Dương

- Về thời gian: ñề tài ñược thực hiện từ năm 2012 ñến năm 2013 Số liệu sử dụng

ñể nghiên cứu ñề tài này ñược thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2010 - 2012

- Về nội dung: theo Nghị ñịnh 02/2010/ Nð-CP về Khuyến nông, chính sách

khuyến nông bao gồm 06 nhóm sau: (i) Chính sách bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề, (ii) Chính sách thông tin tuyên truyền, (iii) Chính sách xây dựng và nhân rộng

mô hình trình diễn, (iv) Chính sách khuyến khích hoạt ñộng tư vấn và dịch vụ khuyến nông, (v) Chế ñộ ñối với người hoạt ñộng khuyến nông và khuyến nông viên cơ sở, và (vi) Chính sách tuyển chọn dự án khuyến nông Trong nghiên cứu này, chúng tôi chỉ tập trung vào chính sách khuyến nông thuộc nhóm i,ii,iii và v kể trên

Trang 15

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH

KHUYẾN NÔNG

2.1 Cơ sở lý luận về khuyến nông và thực thi chính sách khuyến nông

2.1.1 Những vấn ñề cơ bản về khuyến nông

a) Một số khái niệm về khuyến nông

Khuyến nông là từ tổng quát ñể chỉ tất cả các công việc có liên quan ñến sự phát triển nông nghiệp nông thôn Khuyến nông cũng còn ñược hiểu như một tổ chức mà mục ñích hoạt ñộng nhằm cải thiện ñiều kiện sinh sống của các hộ nông dân bằng cách dạy họ thực hiện tốt hơn, cải thiện phương pháp và cách làm ăn của

họ Khuyến nông bắt ñầu bất cứ ở ñâu mà con người hiện diện, trên thế giới từ

“Extension” ñược sử dụng ñầu tiên ở Anh vào năm 1866 có nghĩa là “mở rộng- triển khai” nếu ghép với từ “Agriculture” thành “Agriculture extension” ñược dịch

là “khuyến nông” Do vậy, khuyến nông là một thuật ngữ có ý nghĩa rất rộng ñược

tổ chức thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau ñể phục vụ cho nhiều mục ñích khác nhau (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cẩm nang công tác khuyến nông, 1993) Vì vậy, khuyến nông cũng ñược ñịnh nghĩa theo các cách khác nhau: Theo nghĩa Hán – Văn: “khuyến” có nghĩa là khuyên người ta gắng sức trong công việc, còn khuyến nông có nghĩa là mở mang phát triền nông nghiệp

Theo nghĩa hẹp: khuyến nông là sử dụng các cơ quan nông – lâm – ngư nghiệp, các trung tâm khoa học nông – lâm nghiệp ñể phổ biến, mở rộng các kết quả nghiên cứu tới nông dân bằng các phương pháp thích hợp ñể họ có thể áp dụng nhằm thu lại nhiều nông sản hơn Với cách hiểu này thì khuyến nông chỉ là chuyển giao kỹ thuật ñơn thuần

Theo nghĩa rộng: khuyến nông là hướng dẫn cho nông dân những tiến bộ kỹ thuật mới, ngoài ra còn phải giúp họ liên kết với nhau ñể chống thiên tai, tiêu thụ sản phẩm, hiểu biết các chính sách của Nhà nước, giúp người nông dân phát triển khả năng tự quản lý, ñiều hành, tổ chức các hoạt ñộng xã hội như thế nào cho ngày càng tốt hơn Người Pháp trước kia hiểu khuyến nông theo nghĩa hẹp là “Phổ cập nông nghiệp”, nay họ cũng chuyển sang nghĩa rộng là “Phát triển nông nghiệp”

Trang 16

Người Anh từ lâu ñã hiểu khuyến nông theo nghĩa rộng là “Triển khai mở rộng nông nghiệp” (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cẩm nang công tác khuyến nông, 1993)

Maunder (1973) ñã ñịnh nghĩa khuyến nông như: “một dịch vụ hoặc hệ thống giúp nông dân hiểu biết những phương pháp canh tác và kỹ thuật cải tiến, tăng hiệu quả sản xuất và thu nhập, làm cho mức sống của họ tốt hơn và nâng cao trình ñộ giáo dục của cuộc sống nông thôn” (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cẩm nang công tác khuyến nông, 1993)

E.E.Swanso và J.B.Clear (1977) thì ñịnh nghĩa khuyến nông là: “Một phương pháp ñộng nhận thông tin có lợi tới người nông dân và giúp họ thu ñược những kiến thức, kỹ năng và những quan ñiểm cần thiết ñể sử dụng một cách có hiệu quả thông tin kỹ thuật này” (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cẩm nang công tác khuyến nông, 1993)

Chu- Yan-Wu (1979) ñịnh nghĩa khuyến nông theo nghĩa rộng là : “Một hoạt ñộng có tính cách giáo dục bao gồm việc tổ chức nông dân ñến việc thực hiện chính sách nông nghiệp” (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cẩm nang công tác khuyến nông, 1993)

Theo tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc (FAO) ñã ñược ñúc kết trên cơ sở hoạt ñộng khuyến nông của Việt Nam như sau: “Khuyến nông là cách ñào tạo và rèn luyện tay nghề cho nông dân ñồng thời giúp họ hiểu ñược những chủ trương, chính sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế, những thông tin về thị trường ñể họ có ñủ khả năng giải quyết ñược các vấn ñề của gia ñình và cộng ñồng nhằm ñẩy mạnh sản xuất, cải thiện ñời sống, nâng cao dân trí, góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới”

b) Mục tiêu của khuyến nông

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sản xuất ñể tăng thu nhập, thoát ñói nghèo, làm giàu thông qua các hoạt ñộng ñào tạo nông dân về kiến thức,

kỹ năng và các hoạt ñộng cung ứng dịch vụ ñể hỗ trợ nông dân sản xuất kinh doanh ñạt hiệu quả cao, thích ứng với các ñiều kiện sinh thái, khí hậu và môi trường

Trang 17

Gĩp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hĩa, nâng cao năng suất, chất lượng, an tồn vệ sinh thực phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; thúc đẩy tiến trình cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa nơng nghiệp, nơng thơn, xây dựng nơng thơn mới, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ mơi trường

Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngồi tham gia khuyến nơng

c) Vai trị của khuyến nơng

Khuyến nơng là cầu nối giữa nơng dân với: Nhà nước, nghiên cứu, mơi trường, nơng dân giỏi, các doanh nghiệp, các đồn thể, các ngành nghề cĩ liên quan

và quốc tế (Nguyễn Văn Long, 2006):

Với vai trị là cầu nối giữa nơng dân với Nhà nước, khuyến nơng cĩ vai trị

giúp nơng dân nâng cao nhận thức trong quá trình sản xuất sao cho sản xuất cĩ hiệu quả và phù hợp với đường lối lãnh đạo của ðảng và Chính phủ Ngược lại thơng qua cầu nối khuyến nơng ðảng và Chính phủ hiểu được tâm tư nguyện của nơng dân, những nhu cầu bức xúc của nơng dân trong sản xuất, cuộc sống và phát triển nơng thơn (Nguyễn Văn Long, 2006)

Với vai trị là cầu nối giữa nơng dân với nhà nghiên cứu khuyến nơng giúp

nơng dân lựa chọn áp dụng những TBKT mới phù hợp với điều kiện địa phương, gia đình mình Ngược lại qua quá trình nơng dân áp dụng những sáng tạo kỹ thuật mới mà các nhà khoa học, cơ quan nghiên cứu khoa học biết nên nghiên cứu những

gì cho phù hợp với sản xuất (Nguyễn Văn Long, 2006)

Khuyến nơng là cầu nối giữa nơng dân với mơi trường, sản xuất nơng

nghiệp, đặc biệt là sản xuất nơng nghiệp theo mục tiêu sản xuất nơng nghiệp hàng hĩa phải chú ý tới mơi trường để sản xuất ra những sản phẩm nơng nghiệp an tồn cho đời sống và mơi trường sống của mọi người dân trong cộng đồng sống và xã hội.(Nguyễn Văn Long, 2006)

Khuyến nơng với vai trị là cầu nối giữa nơng dân với thị trường, sản phẩm

nơng nghiệp cần phải được sử dụng và tiêu thụ nên vấn đề thị trường là một trong những nhân tố cĩ tác dụng rất lớn đến kết quả và hiệu quả sản xuất ðể sản xuất

Trang 18

nông nghiệp hàng hóa cần phải quan tâm ñến qui luật kinh tế thị trường, quan tâm ñến

số lượng, chất lượng, bao bì mẫu mã (thương hiệu) và tiếp thị thị trường các sản phẩm, khuyến nông sẽ tư vấn cho người sản xuất lĩnh vực trên (Nguyễn Văn Long, 2006)

Với vai trò là cầu nối nông dân với nông dân sản xuất giỏi, từ năm 1988

thực hiện “Khoán 10” chuyển từ sản xuất tập thể sang sản xuất kinh tế hộ gia ñình

và trang trại theo hướng nông nghiệp hàng hóa rất cần có vai trò khuyến nông Khuyến nông giúp nông dân tăng cường tính cộng ñồng trong sản xuất nhằm ñảm bảo môi trường sinh thái trong sạch và bền vững (Nguyễn Văn Long, 2006)

Với vai trò là cầu nối giữa nông dân với các doanh nghiệp, các doanh nghiệp

có tầm quan trọng trong giải quyết ñầu vào và ñầu ra cho sản xuất nông nghiệp Khuyến nông ñã góp phần tăng cường mối liên kết giữa các nông dân với doanh nghiệp (Nguyễn Văn Long, 2006)

Với vai trò là cầu nối nông dân với Quốc tế, ñể có ñược sự giúp ñỡ của các

tổ chức Quốc tế, tiếp cận thị trường thế giới cần có vai trò của khuyến nông Khuyến nông giúp ñỡ nông dân nhận biết trong cơ chế kinh tế hội nhập hiện nay nên sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và thị trường tiêu thụ sản phẩm

……(Nguyễn Văn Long, 2006)

Trong quá trình chuyển ñổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường, sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa Vì vậy cần phải tìm hiểu và tìm kiếm thị trường: nông dân sản xuất cái gì, sản phẩm sản xuất ra sử dụng ra sao, tiêu thụ thế nào, bán ở ñâu, số lượng và giá cả….tất cả những vấn ñề này rất cần vai trò cầu nối của khuyến nông (Nguyễn Văn Long, 2006)

Khuyến nông góp phần giúp cho hộ nông dân xóa ñói giảm nghèo tiến lên khá và giàu (Nguyễn Văn Long, 2006)

Khuyến nông huy ñộng các lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật từ trung ương ñến cơ sở tham gia vào các hoạt ñộng ñóng góp trí tuệ, công sức vào việc thực hiện các dự án khuyến nông, ñẩy mạnh phát triển nông nghiệp và xây dựng kinh tế nông thôn (Nguyễn Văn Long, 2006)

Khuyến nông góp phần thúc ñẩy sự liên kết giữa nông dân với nông dân nhất

là với nông dân sản xuất giỏi qua tổ chức các hội nghị, hội thảo, tham quan học tập

Trang 19

các ñiển hình, tổ chức các câu lạc bộ khuyến nông … Những việc làm ñó ñã liên kết nông dân, tăng cường sự hợp tác, hỗ trợ nhau trong sản xuất (Nguyễn Văn Long, 2006)

d) Các phương pháp khuyến nông

Theo tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc (FAO) (Trường ðại học Nông nghiệp I Hà Nội, Cẩm nang về các phương pháp tiếp cận khuyến nông, 2005) có 8 phương pháp khuyến nông cơ bản sau:

- Phương pháp khuyến nông chung: tập trung nhiều cán bộ khuyến nông và

chi ngân sách khá lớn ñể thực hiện các chương trình dự án khuyến nông Phương pháp này do trung tâm khuyến nôn tỉnh ñiều hành, quản lý

- Phương pháp khuyến nông chuyên ngành: Phương pháp khuyến nông ñược

các cơ quan chuyên ngành xây dựng, nó mang tính chuyên môn cao ñược áp dụng ở các vùng chuyên canh Ưu ñiểm của phương pháp này sát với thực tế do ñó kỹ thuật phù hợp với yêu cầu sản xuất, kết hợp ñược công việc cung cấp ñầu vào – ñầu ra Việc giám sát ñược tiến hành chặt chẽ, số lượng cán bộ phụ trách cần ít hơn Nhược ñiểm lớn nhất của phương pháp này là quyền lợi của người nông dân chưa ñược chú trọng

- Phương pháp khuyến nông ñào tạo và tham quan: Phương pháp khuyến

nông cho nông dân tham quan mô hình trình diễn ñã thực hiện thành công sau ñó tập huấn cho nông dân thực hành theo mô hình Theo phương pháp này các cán bộ khuyến nông ñược ñào tạo lại thường xuyên do ñó họ nắm bắt ñược tốt hơn về kỹ thuật, kinh nghiệm ñược truyền ñạt ñến các hộ nông dân ñược nâng cao, cán bộ khuyến nông cơ sở ñược giám sát chặt chẽ hơn về mặt kỹ thuật Các ñiều kiện ñể phục vụ cho xây dựng mô hình tham quan và việc huấn luyện ñược áp dụng ñầy ñủ ðây là phương pháp phổ biến hiện nay do tính thuyết phục cao

- Phương pháp khuyến nông có sự tham gia của người nông dân (PRA):

Phương pháp này ñược ñánh giá cao trong việc ñảm bảo tính khả thi của mô hình Phương pháp này có sự tham gia của nông dân dựa trên cơ sở tích hợp kiến thức và kinh nghiệm của nông dân sản xuất giỏi với những tiến bộ kỹ thuật do cán bộ nghiên cứu và cán bộ khuyến nông mang lại cùng với việc trợ giúp về vật tư và vốn nhằm giải quyết những khó khăn do nông dân ñặt ra Ưu ñiểm của phương pháp này

Trang 20

là khi nông dân tham gia trực tiếp, họ tham gia ñóng góp ý kiến ñề xuất giải pháp và ñộng viên những nông dân khác tham gia tích cực, ñồng thời phương pháp này có những chương trình phù hợp với quyền lợi của nông dân Nhược ñiểm của phương pháp này là mang tính tự phát, khó tập trung vào một cơ quan chuyên trách, khó kiểm tra quá trình hoạt ñộng và ñôi khi thiếu cơ sở khoa học

- Phương pháp khuyến nông lập dự án: Là phương pháp khuyến nông mà

nguồn tài trợ kinh phí do tổ chức cá nhân, nước ngoài tài trợ sau khi có sự thỏa thuận thống nhất về chương trình nội dung với Chính phủ Việc tuyển chọn cán bộ, ñịa ñiểm, kế hoạch do người cấp kinh phí thực hiện Phương pháp này có ưu ñiểm lớn là nguồn kinh phí tương ñối lớn lại tập trung vào quy mô hẹp, thời gian ngắn nên dễ phát huy hiệu quả Nhược ñiểm là dễ xảy ra hiện tượng lãng phí và thất thoát Khi mở rộng phạm vi áp dụng thường khó khăn vì vùng muốn mở rộng lại không có ñiều kiện như vùng dự án

- Phương pháp khuyến nông phát triển hệ thông nông nghiệp: là phương

pháp khuyến nông ñưa ñến cho người nông dân nghèo cái mà họ cần ñó là kỹ thuật phù hợp dựa trên cơ sở là hệ thống sinh thái nhân văn Mục tiêu của phương pháp này là cung cấp trang bị cho cán bộ khuyến nông bằng cách họ chuyển ñến cho nông dân những kết quả nghiên cứu, ñáp ứng ñược nhu cầu quyển lợi của ña số nông dân trong ñiều kiện canh tác sản xuất của từng ñịa phương Ưu ñiểm của phương pháp này là kết quả ñã ñược nghiên cứu nên phù hợp với ñiều kiện cụ thể của ñịa phương Nhược ñiểm của phương pháp này là ñòi hỏi lượng cán bộ nghiên cứu lớn, tốn thời gian và kinh phí

- Phương pháp khuyên nông cùng chịu phí tổn: Theo phương pháp này tất cả

các bên tham gia và bên hưởng lợi của dự án ñều có trách nhiệm ñóng góp một phần phí tổn theo kiểu Nhà nước và nhân dân cùng làm Những vùng nông dân quá nghèo, tổ chức khuyến nông nhà nước cử cán bộ xuống ñịa phương giúp nông dân học tập những ñiều kiện cần thiết ñể họ ñẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh có hiệu quả Chính vì vậy mà nông dân sẵn sàng chịu một phần phí tổn khi họ thấy chương trình thiết thực với họ Ưu ñiểm của phương pháp này là nông dân cùng tham gia ñóng góp kinh phí nên họ chịu trách nhiệm với chương trình ñồng thời phù

Trang 21

hợp với quyền lợi của nông dân Nhược ñiểm là khó giám sát quản lý cán bộ, quản

lý tài chính

- Phương pháp khuyến nông tổ chức giáo dục ñào tạo: ñây là phương pháp

khuyến nông có sự tham gia của các cán bộ giảng dạy của các trường ñại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề trong việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật ñến các hộ nông dân Ưu ñiểm của phương pháp này là tạo cho cán bộ giảng dạy có ñiều kiện gắn lý thuyết với thực tiễn, là ñiều kiện ñưa các kết quả vào thực tiễn sản xuất Tuy nhiên, nếu cán bộ giảng dạy ít kinh nghiệm hoặc ngại khó sẽ làm mất lòng tin ở nông dân

e) Các hoạt ñộng khuyến nông

Theo Nghị ñịnh 02/2010/Nð-CP hoạt ñộng khuyến nông bao gồm các hoạt ñộng sau:

- Bồi dưỡng, tập huấn và ñào tạo

Bồi dưỡng, tập huấn cho người sản xuất về chính sách, pháp luật; tập huấn, truyền nghề cho nông dân về kỹ năng sản xuất, tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực khuyến nông; tập huấn cho người hoạt ñộng khuyến nông nâng cao trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ; bồi dưỡng, tập huấn và ñào tạo cho người sản xuất và người hoạt ñộng khuyến nông thông qua các mô hình trình diễn; thông qua các lớp học ngắn hạn gắn lý thuyết với thực hành; thông qua các phương tiện truyền thông như báo, ñài, tờ rơi, tài liệu khuyến nông (sách, ñĩa CD-DVD); thông qua các chương trình ñào tạo từ xa trên kênh truyền hình, các trang thông tin ñiện tử khuyến nông trên internet

Giảng viên nòng cốt là các chuyên gia, cán bộ khuyến nông có trình ñộ ñại học trở lên, các nông dân giỏi, các cá nhân ñiển hình tiên tiến, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh, ñã qua ñào tạo về kỹ năng khuyến nông

- Thông tin tuyên truyền

Phổ biến chủ trương, ñường lối cả ðảng, chính sách, pháp luật cả Nhà nước thông qua hệ thống truyền thông ñại chúng và các tổ chức chính trị xã hội; phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, các ñiển hình tiên tiến trong sản xất, kinh doanh thông qua hệ thống truyền thông ñại chúng, tạp chí khuyến nông, tài liệu khuyến

Trang 22

nông, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, diễn ựàn và các hình thức thông tin tuyên truyền khác; xuất bản và phát hành ấn phẩm khuyến nông; xây dựng và quản lý dữ liệu thông tin của hệ thống thông tin khuyến nông

- Trình diễn và nhân rộng mô hình

Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp với từng ựịa phương, nhu cầu của người sản xuất và ựịnh hướng của ngành, các mô hình thực hành sản xuất tốt gắn với tiêu thụ sản phẩm; xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp; xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, hiệu quả và bên vững; chuyển giao kết quả khoa học

và công nghệ từ các mô hình trình diễn, ựiển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng

- Tư vấn và dịch vụ khuyến nông

Tư vấn và dịch vụ trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, ngư nghiệp và ngành nghề nông thôn về: chắnh sách và pháp luật liên quan ựến phát triển nông nghiệp, nông thôn; ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tổ chức, quản

lý ựể nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giả giá thành, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm; khởi nghiệp cho chủ trang trại, doanh nghiệp vừa

và nhỏ về lập dự án ựầu tư, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, huy ựộng vốn, tuyển dụng và ựào tạo lao ựộng, lựa chọn công nghệ, tìm kiếm thị trường; Hợp ựồng tiêu thụ sản phẩm, hợp ựồng bảo hiểm sản xuất kinh doanh; cung ứng vật tư nông nghiệp

- Hợp tác quốc tế về khuyến nông

Tham gia thực hiện các hoạt ựộng khuyến nông trong các chương trình hợp tác quốc tế; trao ựổi kinh nghiệm khuyến nông với các tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức quốc tế theo quy ựịnh của luật pháp Việt Nam; nâng cao năng lực, trình ựộ ngoại ngữ cho người làm công tác khuyến nông thông qua các chương trình hợp tác quốc tế và chương trình học tập khảo sát trong và ngoài nước

2.1.2 Những vấn ựề cơ bản về thực thi chắnh sách khuyến nông

a) Khái niệm về chắnh sách khuyến nông

Theo Phạm Vân đình (2009), chắnh sách là tập hợp các quyết sách của Chắnh phủ ựược thể hiện ở hệ thống quy ựịnh trong các văn bản pháp quy nhằm

Trang 23

từng bước tháo gỡ những khó khăn trong thực tiễn, ñiều khiển nền kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất ñịnh, bảo ñảm sự phát triển ổn ñịnh của nền kinh tế

Như vậy, chính sách ñược hiểu là tập hợp các chủ trương hành ñộng về phương diện nào ñó của nền kinh tế - xã hội do Chính phủ thực hiện Nó bao gồm mục tiêu mà Chính phủ muốn ñạt ñược và phương pháp ñể ñạt ñược mục tiêu ñó

Chính sách khuyến nông là các chính sách có tác ñộng ñến các hoạt ñộng khuyến nông cũng như tác ñộng ñến những người làm công tác khuyến nông do Chính phủ ban hành

Chính sách khuyến nông hướng vào mục tiêu truyền bá kiến thức cho nông dân ngay tại ñịa bàn sản xuất của họ, ñể họ tự quyết ñịnh mà không cần ñào tạo chính quy tập trung Chính sách khuyến nông là văn chính sách, qui ñịnh cụ thể về các hoạt ñộng khuyến nông phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, ñối tượng áp dụng khác nhau của từng vùng

b) Khái niệm về thực thi chính sách khuyến nông

Theo Nguyễn Xuân Tiến (2011), tổ chức thực thi chính sách là toàn bộ quá trình chuyển hóa cách ứng xử của chủ thể thành hiện thực ñối với các ñối tượng quản lý nhằm ñạt mục tiêu ñịnh hướng (Nguyễn Xuân Tiến, 2011)

Thực thi chính sách ñược hiểu là việc triển khai chính sách bao gồm việc cụ thể hóa một chính sách hoặc một chương trình kế hoạch cụ thể của từng ngành trong nền kinh tế (Nguyễn Xuân Tiến, 2011)

Thực thi chính sách khuyến nông ñược hiểu là tập hợp của hoạt ñộng của cơ quan quản lý Nhà nước ở ñịa phương về hoạt ñộng khuyến nông nhằm triển khai thực hiện chính sách khuyến nông từ Trung ương ñến người sản xuất nông nghiệp Các hoạt ñộng này bao gồm tuyên truyền phổ biến chính sách, xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức triển khai, kiểm tra giám sát và ñánh giá thực hiện của ñịa phương (Nguyễn Xuân Tiến, 2011)

Về thực thi chính sách ở mỗi ñịa phương là khác nhau do ñiều kiện kinh tế tự nhiên xã hội ñặc thù mà từ ñó cán bộ khuyến nông có những kế hoạch thực hiện riêng, cụ thể cho từng ñơn vị ñể chính sách khuyến nông ñạt hiệu quả cao nhất

Trang 24

c) Những hoạt ñộng triển khai thực thi chính sách khuyến nông

(1) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tổ chức khuyến nông

Ngày 2/3/1993 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 13/CP “Quy ñịnh về công tác khuyến nông” và có Thông tư liên bộ số 02/TTLB ngày 2/8/1993 hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 13/CP Từ ñó hệ thống tổ chức khuyến nông Việt Nam ñược thành lập Từ khi thành lập hệ thống tổ chức khuyến nông Việt Nam ñã không ngừng phát triển và hoàn thiện

Năm 1993 Cục Khuyến nông Khuyến lâm ra ñời vừa làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về trồng trọt, chăn nuôi vừa triển khai các hoạt ñộng khuyến nông Ngày 18/7/2003 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 86/CP cho phép tách Cục KNKL thành

2 ñơn vị trực thuộc Bộ là Cục Nông nghiệp và Trung tâm Khuyến nông Quốc Gia (Trung tâm khuyến nông Quốc Gia, 2011, Báo cáo tổng kết hoạt ñộng khuyến nông)

Trung tâm Khuyến nông Quốc Gia là ñơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với một số chức năng nhiệm vụ chính: Hoạch ñịnh chính sách và kế hoạch khuyến nông; hướng dẫn về tổ chức và phương pháp khuyến nông; chỉ ñạo thực hiện các chương trình dự án khuyến nông; thông tin tuyên truyền về các hoạt ñộng khuyến nông (Trung tâm khuyến nông Quốc Gia,

2011, Báo cáo tổng kết hoạt ñộng khuyến nông)

Trung tâm Khuyến ngư Quốc Gia là ñơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Thủy sản với nhiệm vụ xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án khuyến ngư Năm 2000 Bộ Thủy sản ra Quyết ñịnh số 590/2000/Qð-BTS ngày 07/07/2000 cho phép thành lập Trung tâm Khuyến ngư Trung ương với một số nhiệm vụ chính: Xây dựng, chỉ ñạo và tổ chức thực hiện các chương trình dự án khuyến ngư Quốc Gia; phổ biến và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, kinh nghiệm ñiển hình sản xuất giỏi về ngư nghiệp; bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức kỹ thuật về quản lý kinh tế… (Trung tâm khuyến nông Quốc Gia, 2011, Báo cáo tổng kết hoạt ñộng khuyến nông)

Ngày 28/01/2008 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết ñịnh số 236/Qð-BNN-TCCB thành lập Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư Quốc Gia trên cơ sở hợp nhất giữa Trung tâm Khuyến nông Quốc Gia và Trung tâm Khuyến

Trang 25

ngư Quốc Gia (Trung tâm khuyến nông Quốc Gia, 2011, Báo cáo tổng kết hoạt ñộng khuyến nông)

Hệ thống tổ chức khuyến nông gồm: ở Trung ương và ñịa phương Thực hiện Nghị ñịnh 02/2010/Nð-CP của Chính phủ, hệ thống khuyến nông của các ñịa phương tiếp tục ñược củng cố và phát triển

Ở Trung ương gồm có:

- Vụ khoa học, Công nghệ và Môi trường là ñầu mối quản lý nhà nước chung

về công tác khuyến nông; trực tiếp thực hiện quản lý nhà nước ñối với các dự án thuộc các chương trình khuyến nông chung và nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên (Trung tâm khuyến nông Quốc Gia, 2011, Báo cáo tổng kết hoạt ñộng khuyến nông)

- Các Tổng cục: Lâm nghiệp, Thủy sản và các Cục: Trồng trọt, Chăn nuôi, Chế biến, Thương mại NLS và Nghề muối thực hiện quản lý nhà nước về công tác khuyến nông chuyên ngành (Trung tâm khuyến nông Quốc Gia, 2011, Báo cáo tổng kết hoạt ñộng khuyến nông)

- Vụ Tài chính tham gia quản lý nhà nước về khuyến nông, trực tiếp quản lý tài chính các nhiệm vụ khuyến nông Trung ương (Trung tâm khuyến nông Quốc Gia, 2011, Báo cáo tổng kết hoạt ñộng khuyến nông)

Ở ñịa phương bao gồm

- Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có Trung tâm khuyến nông khuyến ngư tỉnh Trung tâm khuyến nông tỉnh, thành phố là ñầu mối ñể triển khai các hoạt ñộng khuyến nông trên ñịa bàn Ngoài chức năng, nhiệm vụ về khuyến nông, một số ñơn vị còn tham gia các hoạt ñộng ñào tạo nghề, nghiên cứu khoa học, khảo kiểm nghiệm các giống mới, thực hiện các dự án, ñề án theo phân công của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.(Trung tâm khuyến nông Quốc Gia, 2011, Báo cáo tổng kết hoạt ñộng khuyến nông)

- Cấp huyện, thị xã có sản xuất nông nghiệp có Trạm khuyến nông huyện Ở một số ñịa phương Trạm khuyến nông huyện trực thuộc Trung tâm Khuyến nông tỉnh, một số ñịa phương Trạm khuyến nông trực thuộc UBND huyện (Trung tâm khuyến nông Quốc Gia, 2011, Báo cáo tổng kết hoạt ñộng khuyến nông)

Trang 26

- Khuyến nơng cơ sở: là tổ chức trực tiếp, thường xuyên gắn bĩ với nơng dân nên cĩ vai trị đặc biệt quan trọng (Trung tâm khuyến nơng Quốc Gia, 2011, Báo cáo tổng kết hoạt động khuyến nơng)

- Cấp xã: Theo Nghị định 02/2010/Nð-CP, mỗi xã thuộc địa bàn khĩ khăn

cĩ ít nhất 02 cán bộ khuyến nơng viên cơ sở, ở các xã cịn lại cĩ ít nhất 01 cán bộ khuyến nơng viên cơ sở

- Cấp thơn: Nghị định 02 quy định cấp thơn bản cĩ cộng tác viên khuyến nơng và các câu lạc bộ khuyến nơng

(2) Tuyên truyền nội dung chính sách khuyến nơng

Phổ biến chính sách khuyến nơng được thực hiện theo ngành dọc từ Trung ương đến địa phương Khi chính sách được ban hành đối tượng đầu tiên tiếp nhận chính sách là cán bộ khuyến nơng, do đĩ cán bộ khuyến nơng cần phải nắm rõ được nội dung chính sách và các thơng tư để thực thi chính sách đĩ để phối hợp cùng các

tổ chức đồn thể ở địa phương triển khai thực hiện cĩ hiệu quả

Chính sách khuyến nơng phải được phổ biến rộng rãi đến người nơng dân, cơng nhân nơng lâm trường, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ thơng qua hệ thống truyền thơng đại chúng, tạp chí khuyến nơng, tài liệu khuyến nơng, hội thảo, hội nghị ….để tất cả các đối tượng sản xuất nơng nghiệp đều được thơng tin về những chính sách đang được thực hiện ở địa phương một cách đầy đủ nhất Cán bộ khuyến nơng cĩ trách nhiệm tiếp cận người dân, tổ chức các lớp tập huấn đào tạo truyền nghề giúp người dân hiểu biết lợi ích mà chính sách đem lại, lấy ý kiến đĩng gĩp của người dân để hiểu dân, từ đĩ cĩ kế hoạch thực thi chính sách phù hợp hạn chế tối đa những vướng mắc mà người dân họ gặp phải

Thơng tin tuyên truyền về khuyến nơng, ngồi việc nhằm phổ biến đường lối chính sách của ðảng, Nhà nước về nơng nghiệp cịn thực hiện tuyên truyền những tiến

bộ khoa học kỹ thuật, thơng tin giá cả thị trường, phổ biến những mơ hình tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh, phát triển nơng nghiệp đến người nơng dân

(3) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng và đào tạo

Bồi dưỡng tập huấn và truyền nghề là hoạt động khuyến nơng nhằm phổ biến kiến thức về một chủ đề nào đĩ cho một nhĩm nơng dân để đáp ứng những nguyện

Trang 27

vọng của họ bằng hình thức tập trung tại một ñịa ñiểm và thời ñiểm phù hợp ðặc trưng cơ bản của nội dung này là:

Một là, người phổ biến kiến thức thường là cán bộ khuyến nông, các khuyến nông viên cơ sở hoặc cũng có thể là nông dân sản xuất giỏi

Hai là, Nội dung tập huấn thường tập trung vào một chủ ñề xác ñịnh Nội dung tập huấn thường xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của nông dân và nhu cầu của chuyển giao những tiến bộ kỹ thuật

Ba là, Thời gian tập huấn có thể là nửa ngày, một ngày hoặc dài hơn một ngày tùy vào nội dung và chủ ñề tập huấn

Bốn là, ðịa ñiểm tập huấn có thể diễn ra ở hội trường hoặc ở ñầu bờ, ñầu ao, ñầu chuồng hay qua các mô hình trình diễn, ñiển hình sản xuất tiên tiến

(4) Xây dựng mô hình trình diễn

Tổ chức xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn cần có sự tham gia tích cực của người dân vào tất cả các hoạt ñộng của mô hình Tiến trình xây dựng và nhân rộng mô hình có thể tóm tắt như sau:

Thứ nhất, ñánh giá thực trạng và xác ñịnh nhu cầu: là việc tìm hiểu nguyện vọng của người dân về kỹ thuật mới ñồng thời xem xét các kỹ thuật ñó có phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế xã hội của ñịa phương

Thứ hai, chọn ñiểm xây dựng mô hình: ñiểm ñược chọn ñể xây dựng mô hình phải có tính ñại diện cho nhiều vùng sản xuất về ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế xã hội nhằm mục ñích nhân mô hình ra sản xuất ở diện rộng

Thứ ba, Xây dựng kế hoạch và các nội dung hoạt ñộng: kế hoạch và nội dung hoạt ñộng ñược xác ñịnh dựa trên: hiện trạng, mục tiêu và nhu cầu của người dân ñối với việc ứng dụng kỹ thuật mới vào trong sản xuất

Thứ tư, Tiến hành xây dựng mô hình: tổ chức lớp tập huấn trong mô hình, mời những hộ có ñiều kiện kinh tế, ñiều kiện tự nhiên ñủ ñể xây dựng mô hình tham gia lớp tập huấn trong mô hình Chuẩn bị cơ sở cần thiết như chuồng trại, ñồng ruông, ao hồ, các vật tư và trang thiết bị cần thiết ñể tiến hành xây dựng mô hình ñể ñảm bảo mô hình ñược thực hiện ñúng theo tiến ñộ kế hoạch và qui trình kỹ thuật ñã ñề ra

Trang 28

Thứ năm, ựánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện mô hình: ựánh giá của việc

áp dụng các tiến bộ mới vào trong sản xuất so với ựối chứng (con giống cũ, hoặc cách làm cũ) từ ựó ựánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường mà tiến bộ kỹ thuật mang lại

Thứ sáu, tiến hành nhân rộng mô hình: ựối với những mô hình thực hiện thành công sẽ tiến hành tuyên truyền, tổ chức tham quan, hội thảo ựầu bờ, ựầu chuồng ựể người dân thấy rõ lợi ắch kinh tế của mô hình ựề họ tin tưởng và quyết ựịnh làm theo

(5) đánh giá, kiểm tra, giám sát hoạt ựộng khuyến nông

Kiểm tra, giám sát là việc thu thập, phân tắch thông tin của một hoạt ựộng khuyến nông nào ựó một cách thường xuyên và có hệ thống Kiểm tra, giám sát có thể do các ban, ngành quản lý khuyến nông, các tổ chức có liên quan ựến lĩnh vực khuyến nông hoặc do người nông dân tiến hành thực hiện Kiểm tra, giám sát nhằm phát hiện, cung cấp cho cơ quan nghiên cứu, chỉ ựạo thực hiện những thuận lợi và khó khăn của nông dân trong ựời sống sản xuất ựể hoàn thiện hơn hệ thống tổ chức, các hoạt ựộng khuyến nông ựể chắnh sách ựược sát với thực tế của người dân Việc kiểm tra giám sát còn ựảm bảo ựược ựúng tiến ựộ, phát hiện kịp thời những khó khăn, vướng mắc ựồng thời rút ra những kinh nghiệm trong quá trình thực thi chắnh sách khuyến nông ựể việc thực hiện chắnh sách khuyến nông ngày càng tốt hơn

2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng ựến thực thi chắnh sách khuyến nông

* Nguồn vốn cho hoạt ựộng khuyến nông

Nguồn ngân sách là yếu tố rất quan trọng trong quá trình thực thi chắnh sách khuyến nông, ngân sách sẽ ảnh hưởng ựến phạm vi, ựối tượng và kết quả của việc thực thi chắnh sách khuyến nông Nguồn ngân sách eo hẹp là một rào cản lớn ựến hiệu quả thực thi chắnh sách khuyến nông vì các mô hình ứng dụng công nghệ cao, những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất ựòi hỏi mức ựầu tư lớn nếu không có mô hình trình diễn thì bà con nông dân không dám áp dụng Các chế ựộ ựãi ngộ ựối với các cán bộ khuyến nông và khuyến nông viên tự nguyện sẽ ựược thực thi tốt hơn nếu có

ựủ về ngân sách Vì thế ngân sách là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng ựến quá trình

Trang 29

thực thi chính sách khuyến nông ñặc biệt là các chính sách về xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn và chế ñội ñối với người hoạt ñộng khuyến nông

* Trình ñộ của cán bộ khuyến nông

Cán bộ khuyến nông là người trực tiếp ñưa chính sách khuyến nông ñến với người nông dân, vì vậy trình ñộ của cán bộ khuyến có ảnh hưởng lớn ñến quá trình thực thi chính sách khuyến nông Nếu cán bộ khuyến nông có trình ñộ chuyên môn cao thì công tác tuyên truyền, phổ biến kỹ thuật mới cho bà con sẽ tốt hơn, bà con nông dân sẽ tin tưởng và làm theo Ngược lại nếu trình ñộ của cán bộ khuyến nông thấp sẽ là một cản trở lớn trong việc thực thi chính sách khuyến nông

* Chế ñộ ñãi ngộ ñối với cán bộ khuyến nông

Chế ñộ ñãi ngộ ñối với cán bộ khuyến nông như lương, phụ cấp, khen thưởng… Người hoạt ñộng khuyến nông vừa là người triển khai chính sách khuyến nông vừa là ñối tượng hưởng thụ chính sách vì thế chế ñộ ñối với người hoạt ñộng khuyến nông thỏa ñáng là một trong những ñộng lực giúp họ hăng say hơn, dồn hết tâm sức của mình trong công việc nên quá trình thực thi chính sách khuyến nông sẽ trở nên thuận lợi hơn Và ngược lại, nếu chế ñộ ñãi ngộ không thỏa ñáng thì sẽ làm ảnh hưởng ñến quá trình thực thi chính sách khuyến nông

* Trình ñộ văn hóa và ñiều kiện kinh tế của hộ nông dân

ðiều kiện kinh tế và trình ñộ văn hóa của người dân có ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình thực thi chính sách khuyến nông Trình ñộ tác ñộng ñến cách nghĩ, cách làm, nó thể hiện sự nhanh nhạy cũng như thích ứng với tiến bộ khoa học kỹ thuật, tiếp thu các bải giảng của cán bộ khuyến nông về áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất Các hộ có trình ñộ văn hóa cao thường dễ tiếp thu các bài giảng của cán bộ khuyến nông và áp dụng các bải giảng tốt hơn Ngược lại, các hộ có trình ñộ thấp rất hạn chế ñưa ra chiến lược sản xuất, họ ít am hiểu về khoa học kỹ thuật, hoặc áp dụng một cách máy móc khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên hiệu quả sản xuất không cao, ñiều này là một trong những khó khăn trong quá trình thực thi chính sách khuyến nông

Ngoài trình ñộ văn hóa thì ñiều kiện kinh tế hộ cũng ảnh hưởng rất lớn tới quá trình thực thi chính sách khuyến nông, những hộ có ñiều kiện kinh tế khá thì họ

Trang 30

mạnh dạn hơn trong việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào trong sản xuất nên các chắnh sách về khuyến nông như tập huấn, bồi dưỡng và ựào tạo, chắnh sách về xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn sẽ ựược thực thi một cách thuận lợi hơn Ngược lại, các hộ kinh tế nghèo thì thường không dám áp dụng ngay những tiến bộ mới vào trong sản xuất ựó là một trong những khó khăn ựối với quá trình thực thi chắnh sách khuyến nông

2.1.4 Vai trò của việc thực hiện chắnh sách khuyến nông

Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, hành ựộng của Chắnh phủ về hoạt ựộng khuyến nông tới cán bộ ựịa phương và người nông dân Các chắnh sách khuyến nông có tác ựộng rất lớn tới ựời sống sản xuất của người nông dân, việc thực hiện chắnh sách ựó sẽ giúp thực tiễn hóa các vấn ựề trong văn bản chắnh sách Qua quá trình thực thi chắnh sách khuyến nông cán bộ khuyến nông sẽ ựánh giá tắnh phù hợp

từ ựó ựề xuất giải pháp hoàn thiện chắnh sách hợp lý với ựặc thù của ựịa phương Thực thi chắnh sách khuyến nông còn là tập huấn cho bà con nông dân áp dụng KHKT tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp Người nông dân ựược phổ biến kiến thức về những tiến bộ khoa học kỹ thuật, ựược tham gia, học tập các mô hình sản xuất hiện ựại, ứng dụng kết quả vào quá trình sản xuất sẽ làm tăng năng suất và thu nhập cho hộ Trong quá trình chuyển giao tiến bộ KHKT cho nông dân, cán bộ khuyến nông cũng có thể học hỏi thêm kinh nghiệm ựể triển khai cho công tác khuyến nông ựịa phương Qua quá trình thực thi chắnh sách khuyến nông còn nâng cao nhận thức của cán bộ khuyến nông và người nông dân Cán bộ khuyến nông và người nông dân ựược tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn nên trình ựộ nhận thức ựược nâng cao và có thêm những kiến thức cho hoạt ựộng khuyến nông của mình

Thực hiện chắnh sách khuyến nông cũng giúp ựánh giá ựược thực trạng về tổ chức, nhân lực, hoạt ựộng và ựiều kiện cơ sở vật chất cũng như cơ chế chắnh sách ựối với người hoạt ựộng khuyến nông đánh giá năng lực, kỹ năng và phương pháp hoạt ựộng của hệ thống cán bộ khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông từ ựó xây dựng kế hoạch ựào tạo, hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực và xây dựng tiêu chắ tuyển chọn cán bộ khuyến nông và các khuyến nông viên cơ sở Từ ựó, có

Trang 31

những ñề xuất các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế ñảm bảo lợi ích chính ñáng của người làm khuyến nông, ñồng thời giúp việc thực hiện chính sách khuyến nông ñồng bộ và hiệu quả

2.1.5 Khái quát Nghị ñịnh 02/2010/Nð-CP và các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, thủy sản ở Hải Phòng

Nghị ñịnh 02/2010 Nð-CP về khuyến nông ñược ban hành vào ngày 08/01/2010 Nghị ñịnh bao gồm các quy ñịnh, nội dung hoạt ñộng, tổ chức, các chính sách và kinh phí hoạt ñộng khuyến nông Ngày 15 tháng 11 năm 2010 có Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN về việc “Hướng dẫn chế ñộ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp ñối với hoạt ñộng khuyến nông” Tiếp theo ñó ngày 23/05/2011 bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư 38/2011-BNNPTNT về “Hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh 02/2010/Nð-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về Khuyến nông” Sau khi Nghị ñịnh 02/2010 Nð-CP ra ñời, Hội ñồng Nhân dân thành phố Hải Phòng ñã ban hành Nghị Quyết 14/2010/NQ-HðND ngày 09 tháng 12 năm 2010 về “cơ chế chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp giai ñoạn 2011 – 2015” Ngày 18 tháng 7 năm

2011 Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quyết ñịnh số UBND về việc “Quy chế thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, thủy sản thành phố Hải Phòng giai ñoạn 2011 – 2015” Việc thực hiện cách chính sách này giúp nông dân thúc ñẩy sản xuất phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập, cải thiện ñáng kể ñời sống người dân Ngày 18 tháng 7 năm 2011 UBND thành phố Hải Phòng ñã ra Quyết ñịnh 767 Qð – UBND về “Chế ñộ trả lương ñối với khuyến nông viên” ðặc biệt là chính sách trả lương cho khuyến nông viên theo bằng cấp có bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp ñã giúp cán bộ khuyến nông viên cơ sở yên tâm công tác phục vụ lâu dài

1076/2011/Qð-a) Chính sách bồi dưỡng, tập huấn và ñào tạo

- ðối với nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo: Theo Nghị ñịnh 02/2010/Nð-CP ñược hỗ trợ 100% chi phí tài liệu và 100% chi phí ñi lại, hỗ trợ tiền ăn tối ña không quá 70.000 ñồng/ngày thực học/người; khi tham gia các lớp tập huấn ñào tạo tổ chức ở huyện, thị xã không quá 50.000 ñồng/người/ngày thực

Trang 32

học/người; và hỗ trợ tiền ăn không quá 25.000 ñồng/ngày thực học/người ñối với lớp tổ chức ở xã, phường, thị trấn Hỗ trợ tiền ñi lại theo giá giao thông công cộng với mức tối ña không quá 200.000 ñồng/người/khóa học ñối với người ở xa nơi cư trú 15km trở lên; ñối với nơi không có phương tiện giao thông công cộng thanh toán theo mức khoán tối ña không quá 150.000 ñồng/người/khóa học Theo tờ trình số 143/TTrLS-NN&PTNT-TC của UBND thành phố Hải Phòng khi tham gia lớp tập huấn bồi dưỡng và ñào tạo người nông dân ñược hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học tập; hỗ trợ tiền ăn cho học viên là 50.000 ñồng/người/ngày thực học; hỗ trợ tiền nước uống là 15.000 ñồng/người/ngày thực học; hỗ trợ tiền ñi lại cho học viên là 100.000 ñồng/người Thời gian học 02 ngày

- ðối với nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, cơ sở sản xuất nông nghiệp, thủy sản: Theo Nghị ñịnh 02/2010/Nð-CP ñược hỗ trợ 100% chi phí tài liệu

và 50% ñi lại, ăn ở khi tham dự ñào tạo Theo tờ trình số

143/TTrLS-NN&PTNT-TC của UBND thành phố Hải phòng khi tham gia lớp tập huấn người sản xuất ñược

hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học tập; hỗ trợ tiền ăn cho học viên là 25.000 ñồng/người/ngày thực học; hỗ trợ tiền nước uống là 15.000 ñồng/ người/ ngày thực học; hỗ trợ tiền ñi lại cho học viên là 75.000 ñồng/người; Y tế cho học viên là 10.000/người thời gian học là 03 ngày/lớp

- ðối với người hoạt ñộng khuyến nông, cán bộ chủ chốt các HTX dịch vụ nông nghiệp, thủy sản: Theo Nghị ñịnh 02/2010/Nð ñối với người hoạt ñộng khuyến nông hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước khi tham dự ñào tạo ñược hưởng 100% chi phí về tài liệu và nơi ăn

ở Theo tờ trình số 143/TTrLS-NN&PTNT-TC của UBND thành phố Hải phòng khi tham gia lớp tập huấn ñược hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tiền ăn cho học viên là 25.000 ñồng/người/ngày thực học; hỗ trợ tiền nước uống là 15.000 ñồng/ người/ ngày thực học; hỗ trợ tiền ñi lại cho học viên là 75.000 ñồng/ người/ ngày thực học; hỗ trợ y tế cho học viên là 10.000 ñồng/người

b) Chính sách thông tin tuyên truyền

Theo Nghị ñịnh 02/2010/Nð-CP Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thông tin tuyên truyền về hoạt ñộng khuyến nông ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt ñể xây

Trang 33

dựng kênh, chương trình, chuyên mục, trang tin khuyến nông trên ñài truyền hình, ñài phát thanh, các báo Trung ương, ñịa phương, các trang web, hộp thư ñiện tử khuyến nông Xuất bản các ấn phẩm khuyến nông, tờ tin, tờ rơi, tranh ảnh, áp phích… , phục vụ nhu cầu của từng nhóm ñối tượng hộ nông dân và người hoạt ñộng khuyến nông Khi thông tin tuyên truyền qua các hội thi, hội chợ triển lãm, hội nghị, diễn ñàn @ khuyến nông ñược hỗ trợ 100% chi phí tổ chức.Theo tờ trình số 143/TTrLS-NN&PTNT-TC của UBND thành phố Hải phòng tham gia hội thi, hội chợ triển lãm người sản xuất ñược hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng Khi tham gia diễn ñàn khuyến nông @ nông nghiệp người sản xuất ñược hỗ trợ 100% tài liệu;

hỗ trợ tiền nước uống là 15.000 ñồng, hỗ trợ tiền ăn 25.000 ñồng, hỗ trợ tiền ñi lại cho các báo cáo viên và ñại biểu khi tham gia diễn ñàn là 75.000 ñồng

c) Chính sách xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn

Thực thi Nghị ñịnh 02/2010/Nð-CP của Chính phủ, ngày 9 tháng 12 năm

2010 Hội ñồng nhân dân thành phố Hải Phòng có Nghị quyết 14/2010/NQ-HðND

về việc khuyến khích phát triển nông nghiệp thủy sản Ngày 18 tháng 7 năm 2011 UBND thành phố Hải Phòng ra Quyết ñịnh 1076/2011/Qð-UBND về việc ban hành quy chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, thủy sản thành phố Hải Phòng, trong ñó quy ñịnh rõ các mức hỗ trợ về chính sách xây dựng và nhân rộng

mô hình trình diễn

Theo Nghị ñịnh 02/2010/Nð-CP với mô hình sản xuất nông nghiệp ở ñịa bàn ñồng bằng ñược hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 30% chi phí mua vật tư thiết yếu (bao gồm: các loại phân bón, hóa chất, thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản) Theo quyết ñịnh số 1076/2011/Qð-UBND thành phố Hải Phòng thì khi xây dựng mô hình trình diễn nông nghiệp, ñối với vùng sản xuất lúa chất lượng với diện tích 5.000 ha ñược hỗ trợ 20 triệu ñồng/1ha; ñối với vùng sản xuất giống cây trồng với diện tích 500 ha ñược hỗ trợ 25 triệu ñồng/1ha; ñối với vùng trồng rau với diện tích 1.500 ha ñược hỗ trợ 30 triệu ñồng/1ha; ñối với vùng trồng hoa với diện tích 75 ha ñược hỗ trợ 35 triệu ñồng/1ha; ñối với vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả với diện tích 165ha ñược hỗ trợ 25 triệu ñồng/1ha; ñối với vùng nuôi trồng thủy sản với diện tích 1.500 ha, mức hỗ trợ 35 triệu ñồng/ha

Trang 34

ðối với các mô hình cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề nông thôn, nghề muối theo Nghị ñịnh 02/2010/Nð-CP ñược hỗ trợ kinh phí ñể mua công cụ, máy cơ khí, thiết bị không quá 50% Theo Quyết ñịnh số 1076/2011/Qð-UBND thành phố Hải Phòng quy ñịnh hỗ trợ phát triển khai thác hải sản vùng biển xa là hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay ñóng mới và cải hoán tàu ñánh cá vùng biển xa trong thời gian 36 tháng tính từ thời ñiểm giải ngân, mức vay ñược hỗ trợ lãi suất: ñóng mới 400 triệu ñồng/tàu; cải hoán 250 triệu ñồng/tàu Quy ñịnh hỗ trợ diêm dân phát triển muối, mỗi năm hỗ trợ một lần kinh phí nâng cấp cải tạo hệ thống kênh mương nội ñồng, ñường giao thông nội ñồng; kinh phí nâng cấp ruộng muối, gồm: cải tạo bể lọc chạt, ô nề, kênh chêm cát, bạt trải ô kết tinh muối cho 20

ha sản xuất muối; mức hỗ trợ 100 triệu ñồng/ha

ðối với mô hình trình diễn ứng dụng công nghệ cao theo Nghị ñịnh 02 ñược

hỗ trợ không quá 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình Theo Quyết ñịnh số 1076/2011/Qð-UBND thành phố Hải Phòng quy ñịnh hỗ trợ khuyến khích các tổ chức, nông dân, ngư dân áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất như: + Hỗ trợ 30% kinh phí ñầu tư trang thiết bị phụ vụ sản xuất theo hướng công nghệ cao cho vùng sản xuất tập trung và cơ sở sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản ñể khuyến khích các tổ chức sản xuất, nông dân và ngư dân ñàu tư áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất giống

+ Hỗ trợ kinh phí một lần (năm ñầu) từ 30% - 50% kinh phí mua giống mới

ñể khuyến khích các tổ chức sản xuất, nông dân và ngư dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào trồng trọt và nuôi trồng thủy sản; Hỗ trợ bổ sung thay thế hàng năm ñàn lợn nái

và ñàn bò sinh sản ñể khuyến khích các tổ chức sản xuất, nông dân ñầu tư áp dụn kỹ thuật chăn nuôi cụ thể:

- Số lượng lợn nái hậu bị ñược bình tuyển chọn lọc làm giống ñể bổ sung thay thế hàng năm 20% tổng ñàn lợn lái Mức hỗ trợ bổ sung thay thế ñàn lợn nái với mức hỗ trợ tối ña cho mỗi con lợn nái ñể bổ sung thay thế bằng 10% chi phí thời ñiểm (giống, thức ăn, thuốc thú y) nuôi ñến khi phối giống

- Hỗ trợ ñàn bò sinh sản theo hướng zebu hóa (gồm các giống bò: Red Shindhi Shihiwall, Brahman) Hỗ trợ tối ña cho mỗi con bê cái lai Zebu ñể bổ sung

Trang 35

thay thế bằng 10% chi phí thời ñiểm (giống, thức ăn, thuốc thú y) nuôi ñến khi phối giống Hỗ trợ 100% kinh phí mua tinh, dụng cụ phối giống, vật tư bảo quản, chi phí vận chuyển và quản lý ñể phối giống nhân tạo cho bò cái sinh sản

- Hỗ trợ 50% kinh phí mua bò ñực giống về làm giống (theo kế hoạch hàng năm của thành phố) ñể cải tạo ñàn bò ñịa phương

+ Hỗ trợ sản xuất giống thủy sản ñể khuyến khích các tổ chức, ngư dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nuôi trồng thủy sản cụ thể:

- Hỗ trợ tối ña 10% kinh phí thay ñàn cá giống hàng năm của cơ sở nuôi giữ giống gốc

- Hỗ trợ chuyển giao công nghệ sinh sản ñối tượng giống thủy sản mới có giá trị kinh tế cao Mức hỗ trợ: 5 triệu ñồng/ trại giống nước ngọt; 10 triệu ñồng/ trại giống nước mặn

Theo Quyết ñịnh số 1076/2011/Qð-UBND thành phố Hải Phòng Quy ñịnh

hỗ trợ xây dựng mới công trình xử lý chất thải của trang trại chăn nuôi (hầm biogas): mỗi năm hỗ trợ 20% kinh phí xây dựng mới 20 hầm biogas có dung tích bình quân 300m3/hầm xây gạch bê tông, compsit hoặc 1.500m3/hầm phủ bạt cho các trang trại chăn nuôi lợn có quy mô từ 300 con trở lên/trang trại

d) Chế ñộ ñối với người hoạt ñộng khuyến nông, khuyến nông viên cơ sở

Theo Nghị ñịnh 02 ñối với người hoạt ñộng khuyến nông hưởng lương từ ngân sách Nhà nước khi chỉ ñạo triển khai các dự án khuyến nông ñược hưởng các chế ñộ theo quy ñịnh hiện hành ðối với khuyến nông viên cấp xã thuộc công chức

xã ñược hưởng lương theo trình ñộ ñào tạo, không thuộc công chức xã ñược hưởng lương theo chế ñộ phụ cấp hoặc lương theo trình ñộ ñào tạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh ðối với khuyến nông viên cấp xã chưa có bằng cấp, cộng tác viên khuyến nông cấp thôn ñược hưởng thù lao khuyến nông do Chủ tịch

Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh ðể thực thi Nghị ñịnh 02 ngày ngày 18 tháng 7 năm 2011 UBND thành phố Hải Phòng ñã ra Quyết ñịnh 767 Qð-UBND về “Chế

ñộ trả lương ñối với khuyến nông viên”

Trước khi có Nghị ñịnh 02, ñội ngũ cán bộ khuyến nông, khuyến ngư có sở

ñược hưởng lương theo trình ñộ ñào tạo ðối với cán bộ khuyến ngư cơ sở: người có

Trang 36

trình ñộ trung cấp thì hệ số lương là 1,86 và người có trình ñộ ñại học là 2,34 ngoài ra ñội ngũ cán bộ khuyến ngư cơ sở ñược ñóng các loại BHYT, BHXH, BHTN (người lao ñộng ñóng 6% BHXH, 1,5% BHYT, 1% KPCð, 1% BHTN; người sử dụng lao ñộng ñóng (16%BHXH, 3% BHYT, 2% KPCð, 1% BHTN); chế ñộ hợp ñồng ngắn hạn không có BHXH, các cán bộ khuyến ngư cơ sở không ñược hưởng chế ñộ tăng

lương ðối với cán bộ khuyến nông cơ sở: người có trình ñộ trung cấp thì ñược hưởng

hệ số lương là 2,46 và người có trình ñộ ñại học là 2,67 và ñược hưởng chế ñộ BHYT, BHXH, BHTN (người lao ñộng ñóng 22% BHXH, 4,5% BHYT, 3% KPCð, 2% BHTN); bên cạnh ñó chế ñộ hợp ñồng ngắn hạn không có BHXH, BHYT các khuyến nông cơ sở không ñược hưởng chế ñộ tăng lương

Thực thi chính sách khuyến nông theo Nghị ñịnh 02, UBND thành phố Hải Phòng ñã ra Quyết ñịnh 767 Qð – UBND ngày 18 tháng 7 năm 2011 về “Chế ñộ trả lương ñối với khuyến nông viên”, theo ñó có sự thống nhất về trả lương cho khuyến nông và khuyến ngư viên cơ sở với hệ số lương bậc 3 cho cán bộ có trình ñộ ñại học (hệ số 3,0) và bậc 4 cho cán bộ khuyến nông có trình ñộ trung cấp (2,46) Thêm vào

ñó, cán bộ khuyến nông, khuyến ngư cơ sở ñược hưởng chế ñộ bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (Người lao ñộng ñóng 8,5%; người sử dụng lao ñộng ñóng 22%; và Nhà nước hỗ trợ 1%BHTN) và có công tác phí, ñược hưởng chế

ñộ tăng lương

2.2 Cơ sở thực tiễn về tình hình thực thi chính sách khuyến nông

2.2.1 Tình hình thực thi chính sách khuyên nông ở một số nước trên thế giới

a) Tình hình thực thi chính sách khuyến nông ở Trung Quốc

Trung Quốc là nước ñông dân nhất thế giới với 1,3 tỷ người, nhưng nền nông nghiệp Trung Quốc không những cung cấp ñủ nhu cầu trong nước mà còn là một trong những nước xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới

Từ năm 1995 trở ñi, Trung Quốc ñã áp dụng những chính sách tập trung hỗ trợ nông nghiệp sản xuất sản phẩm chất lượng cao Các chương trình khuyến nông chuyển giao giống trái cây, lúa lai chất lượng cao, sản xuất ñỗ tương xuất khẩu kết hợp cải tạo ñất,

Trang 37

dự án sản xuất giống vật nuơi, nâng cao chất lượng sữa….được tập trung gĩp phần nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống cho nơng dân Cơ sở hạ tầng nơng thơn được đầu tư xây dựng gĩp phần đẩy mạnh tiêu thụ nơng sản

Thơng qua chương trình khuyến nơng quốc gia, giống mới được cung cấp cho nơng dân, hàng loạt các hoạt động tập huấn, mơ hình trình diễn được tổ chức giúp người dân nắm bắt được kỹ thuật mới… Nhờ những quyết sách đúng đắn của Nhà nước và hoạt động hiệu quả của khuyến nơng, nơng nghiệp Trung Quốc đã đạt được những kết quả khơng ngờ

Từng bước, Khuyến nơng viên trên khắp các vùng mền của Trung Quốc đã giúp nơng dân hiểu được vai trị, trách nhiệm của họ đối với sự phát triển chung của nơng nghiệp, xây dựng những hoạt động làng xã, tập đồn thơng qua những nhĩm nơng dân Các KNV giúp nơng dân nâng cao trình độ canh tác, giúp họ hiểu được phải làm gì, làm khi nào và làm thế nào, cùng họ nghiên cứu ngay trên mảnh ruộng để chính họ trở thành chủ nhân – chuyên gia, kỹ thuật viên

Những năm gần đây, Trung Quốc đã đầu tư đồng bộ cả về hệ thống tổ chức, cơ sở thiết bị nghiên cứu cho khuyến nơng, nhờ vậy điều kiện làm việc và mức sống của KNV được nâng cao Hiện nay, khuyến nơng Trung Quốc đã là một hệ thống hồn thiện trên quy mơ cả nước sau nhiều năm khơng ngừng củng cố

b) Tình hình thực thi chính sách khuyến nơng ở Hà Lan

Vào những năm 1980, giai đoạn xảy ra khủng hoảng nơng nghiệp ở Bắc Âu, nơng dân Hà Lan chao đảo trước nạn nơng sản ế ẩm và nghèo đĩi Chính phủ đã cĩ những chương trình riêng cho nơng nghiệp, đĩ là phát triển các nghiên cứu nâng cao chất lượng nơng sản , giám sát chất lượng dịch vụ nơng nghiệp, quan tâm hình thành quỹ hỗ trợ các hợp tác xã Nhà nước cịn quan tâm đến đào tạo kiến thức kỹ năng cho các đối tượng làm nơng nghiệp, đầu từ cho khuyến nơng, phát triển thị trường nơng nghiệp theo cơ chế khuyến khích phát triển cạnh tranh

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Hà Lan bước vào giai đoạn mới, đẩy mạnh cơng nghiệp hĩa Vì vậy, nơng nghiệp cũng được đầu tư theo hướng cơng nghiệp hiện đại Năm 1986, châu Âu áp dụng chính sách thị trường chung về sản phẩm nơng nghiệp và Hà

Trang 38

Lan ñã tham gia vào thị trường không biên giới khu vực châu Âu và trở thành ñiều kiện tiên quyết ñưa các trang trại phát triển theo hướng chuyên canh và hướng tới thị trường châu Âu Mỗi trang trại có nhu cầu tư vấn phù hợp với nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm… Các dịch vụ khuyến nông và bản thân các chuyên gia khuyến nông cũng phải tìm cách nâng cao năng lực tư vấn cho các chủ trang trại theo hướng chuyên sâu

Giai ñoạn 1970 – 1990, khuyến nông Hà Lan ñã phát triển cả về bề rộng và chiều sâu, các trung tâm dịch vụ khuyến nông vùng phát triển, ñáp ứng nhu cầu tư vấn của các chủ trang trại Lúc này trên thị trường cũng nảy sinh những ñối tượng cạnh tranh mới với khuyến nông, ñó là các công ty chế biến nông sản, công ty thức ăn, họ cũng tham gia giúp nông dân tư vấn, ñồng thời họ tạo áp lực cho chính người nông dân Chuyên gia khuyến nông phải tự chịu trách nhiệm cao hơn bằng cách ký kết hợp ñồng tư vấn với chủ trang trại Thị trường nông sản ñòi hỏi cả về số lượng và chất lượng nông dân cũng tự thấy họ cần kiến thức và kỹ năng sản xuất, cần ñược tư vấn nên chủ ñộng tìm ñén các chuyên gia Trải qua nhiều năm, các chuyên gia khyến nông phải tự nâng cao năng lực chuyên môn, giúp nông dân chủ ñộng giải quyết những vấn ñề trong sản xuất, tiêu thụ Nhiều chủ trang trại cũng trở thành các chuyên gia tư vấn khuyến nông giỏi bởi học có cả kiến thức và kinh nghiệm thực tế

c) Tình hình thực thi chính sách khuyến nông ở Nhật Bản

Khuyến nông ñược hình thành từ năm 1900 Cơ cấu hành chính và chính sách về khuyến nông ñã ñược nước này ñiều chỉnh, hoàn thiện qua các thời kỳ khác nhau Tổ chức khuyến nông Nhà nước bao gồm các cấp: ở Trung ương có Ban khuyến nông và ñào tạo; ở cấp tỉnh có cơ quan khuyến nông; ở cấp huyện là trạm khuyến nông Lúc ñầu khuyến nông ñược thực hiện bởi các trường học và các trang trại của chính phủ thông qua việc tiến hành thử nghiệm và ñưa các công nghệ mới vào sản xuất Cùng với sự phát triển nông nghiệp, hoạt ñộng khuyến nông ở Nhật Bản ñã ñược chính thức hóa bằng pháp luật và ñội ngữ cán

bộ khuyến nông không ngừng ñược xây dựng củng cố

Về chính sách hỗ trợ hoạt ñộng khuyến nông, Chính phủ Nhật Bản tập trung vào các nội dung: tạo hành lang pháp lý về khuyến nông, phát triển nông thôn, với phương châm “thể chế mạnh và minh bạch” Hàng năm, Chính phủ hỗ trợ 40% kinh phí cho các

Trang 39

hoạt ñộng dịch vụ khuyến nông của tổ chức khuyến nông ñịa phương Phần còn lại là sự ñóng góp của người dân hoặc doanh nghiệp và thậm chí là sự huy ñộng của tổ chức khuyến nông

Một trong những hình thức khuyến nông ñược áp dụng phổ biến ở Nhật Bản hiện nay là hệ thống khuyến nông ñiện tử, giúp nông dân có ñiều kiện tiếp cận các chính sách

và kỹ thuật mới Cơ quan thực hiện và triển khai hệ thống thông tin ñiện tử trong dịch vụ khuyến nông ở Trung ương là Trung tâm khuyến nông Trung ương, hoạt ñộng của trung tâm này nhận ñược sự hỗ trợ tại chính từ Chính phủ và sự phối hợp cung cấp thông tin từ các cơ quan nghiên cứu và cơ quan khuyến nông ñịa phương

2.2.2 Tình hình thực thi chính sách khuyến nông ở một số ñịa phương ở Việt Nam

a) Hệ thống tổ chức khuyến nông ở Việt Nam

Hệ thống khuyến nông Việt Nam ñã chính thức thành lập và ñi vào hoạt ñộng sau khi Chính phủ ban hành Nghị ñịnh 13/CP Công tác xây dựng các kế hoạch hoạt ñộng khuyến nông phải có sự tham gia của các cấp từ TW ñến ñịa phương, ñặc biệt là cấp cơ sở - nơi mọi hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp gắn trực tiếp với người nông dân Chính vì vậy trải qua quá trình hoạt ñộng, hệ thống khuyến nông ñã ñược hình thành, củng cố và hoạt ñộng thông suốt từ TW ñến ñịa phương

Tổ chức khuyến nông TW

Theo Nghị ñịnh 13/CP của Chính phủ, Cục khuyến nông khuyến lâm ra ñời vừa làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước về trồng trọt, chăn nuôi vừa triển khai các hoạt ñộng khuyến nông

Theo Nghị ñịnh 86/2003/ Nð – CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ, Cục KNKL chính thức tách thành 2 ñơn vị trực thuộc Bộ NN& PTNT là Cục Nông nghiệp và Trung tâm khuyến nông quốc gia Trong ñó Trung tâm khuyến nông quốc gia làm nhiệm vụ sự nghiệp khuyến nông (gồm: khuyến nông, khuyến lâm, khuyến thuỷ nông, khuyến khích phát triển hợp tác…)

Trang 40

Ngày 28/01/2008 Bộ Nơng nghiệp ra Quyết định số 236/Qð-BNN-TCCB, Trung tâm khuyến nơng quốc gia và Trung tâm khuyến ngư chính thức hợp nhất thành Trung tâm khuyến nơng- khuyến ngư quốc gia

Tổ chức khuyến nơng địa phương: tỉnh- huyện- xã- thơn bản

- Ở trung ương: Trung tâm Khuyến nơng- Khuyến ngư Quốc gia trực thuộc Bộ

NN & PTNT, với các nhiệm vụ chính: xây dựng cơ chế chính sách về khuyến nơng, khuyến ngư; triển khai các chương trình, dự án khuyến nơng, khuyến ngư trung ương; hướng dẫn nội dung và phương pháp khuyến nơng, khuyến ngư; xây dựng và ban hành các tài liệu nghiệp vụ khuyến nơng, khuyến ngư; phối hợp với các cơ quan truyền thơng Trung ương thực hiện chương trình thơng tin truyền thơng khuyến nơng, khuyến ngư Quốc gia; là đầu mối hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến nơng, khuyến ngư

- Cấp tỉnh/ thành phố: ở tất cả các tỉnh/ thành phố đều cĩ các Trung tâm khuyến nơng tỉnh, Trung tâm khuyến ngư tỉnh, Chi cục thuỷ sản tỉnh, cĩ văn phịng, tài khoản và con dấu riêng, trực thuộc Sở NN & PTNT Trung tâm khuyến nơng, khuyến ngư tỉnh là đơn vị giúp Sở NN & PTNT quản lý hệ thống khuyến nơng của tỉnh, tổ chức triển khai các hoạt động khuyến nơng, khuyến ngư trên địa bàn tỉnh

- Cấp huyện/ quận: ở các huyện cĩ Trạm Khuyến nơng huyện trực thuộc UBND huyện hoặc Phịng NN & PTNT huyện, Phịng Kinh tế huyện

- Cấp xã: cĩ cán bộ khuyến nơng xã (hay cịn gọi là cán bộ khuyến nơng cơ

sở hay nhân viên khuyến nơng)

Ngồi hệ thống khuyến nơng nhà nước, cịn cĩ khuyến nơng viên thơn bản và cộng tác viên khuyến nơng các cấp Cộng tác viên khuyến nơng cĩ thể là cán bộ cơng chức, viên chức nhà nước, HTXNN, CLB khuyến nơng, các tổ chức đồn thể, chính trị xã hội, nghề nghiệp, các doanh nghiệp,… Cĩ thể tĩm tắt sơ đồ hệ thống tổ chức khuyến nơng Việt Nam như sau:

Ngày đăng: 25/10/2014, 21:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Vân đình, 2009. Giáo trình chắnh sách nông nghiệp. Hà Nội: Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: chính sách nông nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
2. Nguyễn Văn Long, 2006. Giáo trình khuyến nông. Hà Nội: Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: khuyến nông
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
3. Nguyễn Xuõn Tiến, 2011. Bải giảng “hoạch ủịnh và phõn tớch chớnh sỏch cụng”. Học viện hành chính Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: hoạch ủịnh và phõn tớch chớnh sỏch cụng
4. Trường ủại học Nụng nghiệp Hà Nội, 2005. Cẩm nang về cỏc phương phỏp tiếp cận khuyến nông. Hà Nội: Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang về cỏc phương phỏp tiếp cận khuyến nông
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,1993. Cẩm nang công tác khuyến nông. Hà Nội: Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang công tác khuyến nông
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1999. Tài liệu tập huấn khuyến nông. Hà Nội: Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn khuyến nông
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
7. Nguyễn Thị Vinh, 2013. đánh giá tình hình thực hiện chắnh sách khuyến nông tại huyện Thanh Oai thành phố Hà Nội. Luận văn thạc sỹ. Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá tình hình thực hiện chắnh sách khuyến nông tại huyện Thanh Oai thành phố Hà Nội
8. Trung tõm khuyến nụng Quốc Gia, 2008. Bỏo cỏo tổng kết hoạt ủộng khuyến nụng – khuyến ngư giai ủoạn 1993 – 2008 và ủịnh hướng hoạt ủộng giai ủoạn 2009 – 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm khuyến nông Quốc Gia, 2008. Báo
9. Trung tâm khuyến nông Quốc Gia, 2011. Báo cáo tổng kết công tác khuyến nông toàn quốc năm 2011 và triển khai kế hoạch khuyến nông năm 2012.Hội nghị tổng kết công tác khuyến nông năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác khuyến nông toàn quốc năm 2011 và triển khai kế hoạch khuyến nông năm 2012
14. Trung tâm khuyến nông Hải Phòng, 2010. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2010, phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm khuyến nông Hải Phòng, 2010
15. Trung tâm khuyến nông Hải Phòng, 2011. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2011, phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm khuyến nông Hải Phòng, 2011
17. Trung tâm khuyến nông Hải phòng, 2012. đánh giá kết quả hoạt ựộng khuyến nụng giai ủoạn 2010 – 2011 và nhu cầu khuyến nụng ủến năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm khuyến nông Hải phòng, 2012
18. Trung tõm khuyến nụng tỉnh Hải Dương, 2012. Kết quả hoạt ủộng khuyến nụng năm 2012 kế hoạch công tác năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tõm khuyến nụng tỉnh Hải Dương, 2012
21. Thông tư liên tịch 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn “Hướng dẫn chế ủộ quản lý, sử dụng kinh phớ ngõn sỏch Nhà nước cấp ủối với hoạt ủộng khuyến nông” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chế ủộ quản lý, sử dụng kinh phớ ngõn sỏch Nhà nước cấp ủối với hoạt ủộng khuyến nông
23. Hội ủồng Nhõn dõn thành phố Hải Phũng, 2007. Nghị quyết 10/2007/NQ- HðND, ngày 25 tháng 9 năm 2007 Về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nụng nghiệp, thủy sản thành phố Hải Phũng ủến năm 2010, ủịnh hướng ủến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội ủồng Nhõn dõn thành phố Hải Phũng, 2007
24. Ủy ban Nhõn dõn thành phố Hải Phũng, 2012. Quyết ủịnh 2242/Qð-UBND ngày 21 thỏng 12 năm 2012 về phờ duyệt ðề ỏn ủẩy mạnh cơ giới húa phục vụ sản xuất nụng nghiệp Hải Phũng ủến năm 2015, ủịnh hướng ủến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng, 2012
25. Hội ủồng Nhõn dõn thành phố Hải Phũng, 2010. Nghị quyết 14/2010/NQ- HðND ngày 9 tháng 2 năm 2010 Về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nụng nghiệp, thủy sản thành phố Hải Phũng giai ủoạn 2011 – 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội ủồng Nhõn dõn thành phố Hải Phũng, 2010
10. Hội thảo quốc gia về khuyến nông và khuyến lâm, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội 1998 Khác
11. Trạm khuyến nông huyện Vĩnh Bảo, 2010. Báo cáo kết quả công tác khuyến nông, khuyến ngư năm 2010, phương hướng và nhiệm vụ năm 2011 Khác
12. Trạm khuyến nông huyện Vĩnh Bảo, 2011. Báo cáo kết quả công tác khuyến nông, khuyến ngư năm 2011, phương hướng và nhiệm vụ năm 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Vĩnh Bảo năm 2010-2012 - Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách khuyến nông theo nghị định 02/2010/nđ/CP trên địa bàn huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Vĩnh Bảo năm 2010-2012 (Trang 54)
Bảng 3.2: ðặc ủiểm dõn số, lao ủộng của huyện Vĩnh Bảo qua 3 năm 2010 – 2012 - Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách khuyến nông theo nghị định 02/2010/nđ/CP trên địa bàn huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 3.2 ðặc ủiểm dõn số, lao ủộng của huyện Vĩnh Bảo qua 3 năm 2010 – 2012 (Trang 56)
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất của huyện qua 3 năm 2010 – 2012 - Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách khuyến nông theo nghị định 02/2010/nđ/CP trên địa bàn huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất của huyện qua 3 năm 2010 – 2012 (Trang 61)
Bảng 3.4: Phân loại các xã làm công tác khuyến nông - Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách khuyến nông theo nghị định 02/2010/nđ/CP trên địa bàn huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 3.4 Phân loại các xã làm công tác khuyến nông (Trang 62)
Bảng 3.5: Số hộ ủại diện ủược chọn từ cỏc xó ủiều tra của huyện Vĩnh Bảo - Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách khuyến nông theo nghị định 02/2010/nđ/CP trên địa bàn huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 3.5 Số hộ ủại diện ủược chọn từ cỏc xó ủiều tra của huyện Vĩnh Bảo (Trang 63)
Bảng 4.1  Kết quả sản xuất nông nghiệp ở Vĩnh Bảo trong 3 năm 2010 – 2012 - Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách khuyến nông theo nghị định 02/2010/nđ/CP trên địa bàn huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.1 Kết quả sản xuất nông nghiệp ở Vĩnh Bảo trong 3 năm 2010 – 2012 (Trang 69)
Bảng 4.2: Tỡnh hỡnh lao ủộng của Trạm khuyến nụng huyện Vĩnh Bảo qua 3 năm 2010 - 2012 - Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách khuyến nông theo nghị định 02/2010/nđ/CP trên địa bàn huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.2 Tỡnh hỡnh lao ủộng của Trạm khuyến nụng huyện Vĩnh Bảo qua 3 năm 2010 - 2012 (Trang 73)
Bảng 4.4 Tình hình sử dụng nguồn kinh phí khuyến nông của Trạm khuyến nông huyện Vĩnh Bảo qua 3 năm 2010 – 2012 - Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách khuyến nông theo nghị định 02/2010/nđ/CP trên địa bàn huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.4 Tình hình sử dụng nguồn kinh phí khuyến nông của Trạm khuyến nông huyện Vĩnh Bảo qua 3 năm 2010 – 2012 (Trang 80)
Bảng 4.5. Mức hỗ trợ cho người hưởng thụ Chính sách bồi dưỡng, tập huấn và  ủào tạo  (ðồng) - Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách khuyến nông theo nghị định 02/2010/nđ/CP trên địa bàn huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.5. Mức hỗ trợ cho người hưởng thụ Chính sách bồi dưỡng, tập huấn và ủào tạo (ðồng) (Trang 83)
Bảng 4.6. Mức tham gia của người dõn ủối với chớnh sỏch tập huấn, ủào tạo (%)  Cỏc xó ủại diện - Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách khuyến nông theo nghị định 02/2010/nđ/CP trên địa bàn huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.6. Mức tham gia của người dõn ủối với chớnh sỏch tập huấn, ủào tạo (%) Cỏc xó ủại diện (Trang 84)
Bảng 4.7. Kết quả tập huấn tiến bộ kỹ thuật cho người sản xuất của Trạm khuyến nông huyện Vĩnh Bảo qua 3 năm 2010 – 2012  Năm 2010  Năm 2011  Năm 2012  2011/2010(%)  2012/2011(%)  BQ(%)  Diễn giải  Lượt - Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách khuyến nông theo nghị định 02/2010/nđ/CP trên địa bàn huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.7. Kết quả tập huấn tiến bộ kỹ thuật cho người sản xuất của Trạm khuyến nông huyện Vĩnh Bảo qua 3 năm 2010 – 2012 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010(%) 2012/2011(%) BQ(%) Diễn giải Lượt (Trang 87)
Bảng 4.8. í kiến ủỏnh giỏ của người nụng dõn về chớnh sỏch bồi dưỡng, tập  huấn và ủào tạo (%) - Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách khuyến nông theo nghị định 02/2010/nđ/CP trên địa bàn huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.8. í kiến ủỏnh giỏ của người nụng dõn về chớnh sỏch bồi dưỡng, tập huấn và ủào tạo (%) (Trang 88)
Bảng 4.9. Mức ủộ tiếp cận thụng tin tuyờn truyền của hộ nụng dõn huyện   Vĩnh Bảo (%) - Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách khuyến nông theo nghị định 02/2010/nđ/CP trên địa bàn huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.9. Mức ủộ tiếp cận thụng tin tuyờn truyền của hộ nụng dõn huyện Vĩnh Bảo (%) (Trang 91)
Bảng 4.10: Hỗ trợ cho các kênh thông tin tuyên truyền ở Vĩnh Bảo  Kênh tuyên truyền  ðịnh mức hỗ trợ  Nguồn hỗ trợ - Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách khuyến nông theo nghị định 02/2010/nđ/CP trên địa bàn huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.10 Hỗ trợ cho các kênh thông tin tuyên truyền ở Vĩnh Bảo Kênh tuyên truyền ðịnh mức hỗ trợ Nguồn hỗ trợ (Trang 92)
Bảng 4.11.  Kết quả cỏc hoạt ủộng thụng tin tuyờn truyền của Trạm KN huyện Vĩnh Bảo qua 3 năm 2010 – 2012 - Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách khuyến nông theo nghị định 02/2010/nđ/CP trên địa bàn huyện vĩnh bảo thành phố hải phòng
Bảng 4.11. Kết quả cỏc hoạt ủộng thụng tin tuyờn truyền của Trạm KN huyện Vĩnh Bảo qua 3 năm 2010 – 2012 (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w