1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng một số loại rau chủ lực của Việt Nam năm 2009 7 3.1 Diện tích trồng dưa chuột của một số xã trong huyện Yên 3.2 Số lượng loài sâu hại dưa chuột theo
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-* -
NGUYỄN BÁ HUY
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI VÀ KHẢ
NĂNG PHÒNG CHỐNG SÂU ĂN LÁ DIAPHANIA INDICA
SAUNDERS (LEPIDOPTERA: PYRALIDAE) HẠI DƯA
CHUỘT VỤ ðÔNG XUÂN 2012 – 2013 TẠI YÊN PHONG, BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI, 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-* -
NGUYỄN BÁ HUY
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI VÀ KHẢ
NĂNG PHÒNG CHỐNG SÂU ĂN LÁ DIAPHANIA INDICA
SAUNDERS (LEPIDOPTERA: PYRALIDAE) HẠI DƯA
CHUỘT VỤ ðÔNG XUÂN 2012 – 2013 TẠI YÊN PHONG, BẮC NINH
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 60.6201.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN THỊ NHUNG
HÀ NỘI, 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Bá Huy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành tốt luận văn, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ của cơ quan, các thầy cô, gia ñình và bạn bè Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc ñến:
- Trạm Khuyến nông huyện Yên Phong, Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp thôn Yên Tân – Hòa Tiến – Yên Phong – Bắc Ninh ñã giúp ñỡ tôi trong bố trí, triển khai và theo dõi các thí nghiệm
- Các cá nhân bộ môn Thuốc, Cỏ dại và Môi trường viện Bảo vệ thực vật
- Tôi xin ñặc biệt cảm ơn TS Nguyễn Thị Nhung người ñã trực tiếp hướng dẫn, ñộng viên, giúp ñỡ tôi về tri thức khoa học trong suôt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
- Tôi xin chân thành cảm ơn sự ñộng viên, khích lệ, giúp ñỡ của các thầy cô, bạn bè và ñồng nghiệp
- Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến những người thân trong gia ñình ñã luôn ñộng viên, giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình, học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả
Nguyễn Bá Huy
Trang 54 ðối tương, ñịa ñiểm và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
Trang 61.3.2 Bọ trĩ Thrips palmi K 21
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp ñiều tra tình hình sản xuất dưa chuột và sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật
29
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu hại 30
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Tình hình sản xuất dưa chuột và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại
Yên Phong – Bắc Ninh
3.3.1 ðặc ñiểm hình thái của loài Diaphania indica Saunders 37
3.3.2 ðặc ñiểm gây hại của loài Diaphania indica Saunders 39
3.3.3 ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài Diaphania indica Saunders 40
3.3.4 Tỷ lệ cá thể hoàn thành phát dục của loài Diaphania indica 43
Trang 7Saunders
3.3.5 Khả năng sinh sản của loài Diaphania indica Saunders 43
3.3.6 Tuổi thọ của trưởng thành loài Diaphania indica Saunders 46
3.4 Diễn biến mật ñộ sâu non loài Diaphania indica Saunders 47
3.6 Thử nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng
trừ loài Diaphania indica Saunders
Trang 81.2 Diện tích, năng suất và sản lượng một số loại rau chủ lực của
Việt Nam năm 2009
7
3.1 Diện tích trồng dưa chuột của một số xã trong huyện Yên
3.2 Số lượng loài sâu hại dưa chuột theo các bộ ñã phát hiện
ñược ở Yên Phong – Bắc Ninh vụ ñông xuân 2012 – 2013
35
3.3 Mức ñộ phổ biến của các loài sâu hại chính trên cây dưa
chuột ở Yên Phong – Bắc Ninh vụ ñông xuân 2012 – 2013 36 3.4 Kích thước các pha phát dục của Diaphania indica Saunders
tại Yên Phong – Bắc Ninh vụ ñông, xuân 2012 - 2013
38
3.5 Thời gian vòng ñời của sâu ăn lá dưa chuột Diaphania indica
Saunders qua các ñợt nuôi tại Viện bảo vệ thực vật 41 3.6 Thời gian phát triển của các tuổi sâu non loài Diaphania
indica Saunders qua các ñợt nuôi tại Viện bảo vệ thực vật
42
3.7 Tỷ lệ cá thể hoàn thành phát dục của loài Diaphania indica
Saunders qua các ñợt nuôi tại Viện bảo vệ thực vật
43 3.8 Khả năng ñẻ trứng của trưởng thành cái loài Diaphania
indica Saunders qua các ñợt nuôi tại Viện bảo vệ thực vật
44
3.9 Nhịp ñiệu ñẻ trứng của trưởng thành cái loài Diaphania
indica Saunders qua các ñợt nuôi tại Viện bảo vệ thực vật
45
3.10 Tuổi thọ và tỷ lệ giới tính của trưởng thành loài D indica
Saunders qua các ñợt nuôi tại Viện bảo vệ thực vật
46
3.11 Mật ñộ sâu non loài Diaphania indica Saunders trong vụ
3.12 Mật ñộ sâu non loài Diaphania indica Saunders trong vụ
xuân 2013 tại Yên Phong – Bắc Ninh
49
3.13 Ảnh hưởng của thuốc thí nghiệm tới số lượng sâu còn sống
sau khi xử lý trong các công thức thí nghiệm tại Viện bảo vệ
Trang 93.15 Ảnh hưởng của thuốc trong thí nghiệm tới mật ñộ sâu non
loài Diaphania indica Saunders trong nhà lưới (Viện bảo vệ
thực vật, 4/2013)
54
3.16 Hiệu lực phòng trừ loài D indica Saunders của các loại thuốc
trong thí nghiệm tiến hành trong nhà lưới (Viện bảo vệ thực
vật, 4/2013)
55
3.17 Ảnh hưởng của thuốc thí nghiệm tới mật ñộ sâu non loài
Diaphania indica Saunders ở ñiều kiện ñồng ruộng
(Hòa Tiến – Yên Phong – Bắc Ninh, 4/2013)
57
3.18 Hiệu lực phòng trừ loài Diaphania indica Saunders của các
loại thuốc trong thí nghiệm tiến hành ngoài ñồng ruộng
(Hòa Tiến – Yên Phong – Bắc Ninh, 4/2013)
58
Trang 10DANH MỤC CÁC HINH
TT
1.1 Cấu tạo loài Ong kén chùm trắng Apanteles taragamae Viereck 25
3.5 Nuôi Diaphania indica Saunders trong phòng tại Viện bảo vệ
thực vật
42
3.6 Theo dõi nhịp ñiệu và khả năng ñẻ trứng của trưởng thành cái
loài Diaphania indica Saunders
45
3.7 Diễn biến mật ñộ sâu non loài Diaphania indica Saunders trên
dưa chuột vụ ñông 2012 tại Yên Phong – Bắc Ninh
47
3.8 Diễn biến mật ñộ sâu non loài Diaphania indica Saunders trên
dưa chuột vụ xuân 2013 tại Yên Phong – Bắc Ninh
49
3.9 Trưởng thành của loài Ong kén chùm trắng Apanteles
taragamae Viereck ký sinh trên loài Diaphania indica Saunders
50
3.10 Kén của loài Ong kén chùm trắng Apanteles taragamae Viereck
ký sinh trên loài Diaphania indica Saunders
50
Trang 11DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 Tên các cơ quan, tổ chức, chương trình nghiên cứu
- EPPO: European and Mediterranean Plant Protection Organization
- FAO: Food and Agriculture Organization
2 Các chữ viết tắt trong luận văn
Trang 12MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cây dưa chuột (Cucumis sativus L) thuộc họ bầu bí Cucubitaceae là
một trong 10 cây rau chủ lực của nước ta, ñược sử dụng phổ biến từ ăn tươi ñến chế biến ñóng hộp hay làm các sản phẩm dưỡng da,… Trong quả dưa chuột chứa 96% nước, 100g quả tươi cung cấp 14 kalo, 0,7mg protein, 24mg calcium, vitamin A 20IU, vitamin C 12mg, vitamin B1 0,024mg, vitamin B2 0,07mg và niacin 0,3mg Mỗi ngày một người lao ñộng chỉ cần sử dụng 250g dưa chuột tươi là ñủ lượng vitamin cần thiết trong ngày Hiện nay, dưa chuột
là cây rau chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất rau trên thế giới, là loại rau
ăn quả ñược trồng lâu ñời và trở thành thực phẩm của nhiều quốc gia trên thế giới Diện tích dưa chuột trên thế giới là 1.958 nghìn ha (FAO, 2010) Trong
ñó, những nước dẫn ñầu về diện tích gieo trồng và năng suất như: Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Tây Ban Nha (FAO, 2010) Diện tích trồng dưa chuột hàng năm ở nước ta khoảng 20.000 ha, năng suất 16,88 tấn/ha, sản lượng 33.537 tấn (Tổng cục thống kê, 2005), khoảng 1/4 sản lượng ñược chế biến cho xuất khẩu và một phần tiêu dùng trong nước
Dưa chuột là một cây rau có giá trị sử dụng cao, tuy nhiên, cũng như các loại cây trồng khác việc mở rộng diện tích và tăng năng suất gặp rất nhiều khó khăn Một trong những nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng tới diện tích, năng suất và chất lượng của dưa chuột ñó là sự tấn công của các loại sâu bệnh hại, … Tại vùng sản xuất rau của huyện Yên Phong – Bắc Ninh, cây dưa chuột cũng bị các loài sâu phá hoại mạnh ñặc biệt là sâu ăn lá, bọ trĩ, ruồi ñục
lá Sử dụng thuốc hoá học một cách tràn lan, thiếu thận trọng, lạm dụng thuốc hoá học bừa bãi trên ruộng rau, sử dụng thuốc ñã bị cấm sử dụng, … dẫn ñến phá vỡ cân bằng sinh học trong tự nhiên, làm tăng tính chống thuốc của một
số loại dịch hại, một số loài gây hại thứ yếu lại trở thành loài gây hại chủ yếu
Trang 13như sâu ăn lá họ ngài sáng (Pyralidae) bộ cánh vảy (Lepidoptera) Người nông dân thường chỉ phát hiện ra khi chúng ñã phát triển mạnh, trở thành loài gây hại chính và sẽ liên tục phun các loại thuốc hoá học ñể trừ sâu mà chưa biết cách phối hợp các biện pháp khác ñể phòng trừ chúng Biện pháp này thường không mang lại hiệu quả phòng trừ thiết thực mà ảnh hưởng ñến sức khỏe con người và các sinh vật khác
ðể ñóng góp những dẫn liệu làm cơ sở khoa học cho biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên dưa chuột và tìm cách phòng trừ sự gây hại của
sâu ăn lá chúng tôi ñã tiến hành “Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái và
khả năng phòng chống sâu ăn lá Diaphania indica Saunders (Lepidoptera: Pyralidae) hại dưa chuột vụ ñông xuân 2012 – 2013 tại Yên Phong, Bắc Ninh”
2 Mục tiêu nghiên cứu và yêu cầu của ñề tài
2.1 Mục tiêu
Mục tiêu nghiên cứu là nắm ñược thành phần, tình hình sâu hại trên cây dưa chuột ở Yên Phong – Bắc Ninh vụ ñông xuân 2012 – 2013 và ñi sâu
nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu ăn lá Diaphania indica
Saunders, trên cơ sở ñó ñưa ra biện pháp phòng trừ chúng bằng thuốc BVTV một cách hiệu quả nhất
2.2 Yêu cầu
+ ðiều tra thành phần sâu hại trên cây dưa chuột ở Yên Phong – Bắc Ninh
+ Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu ăn lá Diaphania indica Saunders
+ Thử hiệu lực một số loại thuốc BVTV phòng trừ sâu ăn lá Diaphania indica
Saunders
Trang 143 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
Những kết quả nghiên cứu của ựề tài ựã cung cấp các dẫn liệu khoa học
về thành phần các loài sâu hại trên cây dưa chuột tại Yên Phong Ờ Bắc Ninh
đề tài ựã nghiên cứu và cung cấp những dẫn liệu khoa học mới về ựặc
ựiểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu ăn lá dưa chuột (Diaphania indica Saunders) tại Yên Phong Ờ Bắc Ninh
đề tài sẽ làm cơ sở cho việc tham khảo tài liệu phục vụ công tác nghiên
cứu cũng như cơ sở khoa học ựể ựề xuất giải pháp phòng trừ loài Diaphania indica Saunders ựạt hiệu quả
Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ bổ sung những hiểu biết về loài
Diaphania indica Saunders trong ựiều kiện sinh thái và hệ thống canh tác cây
dưa chuột ở tỉnh Bắc Ninh, là những dẫn liệu khoa học và cơ sở ựể xây dựng biện pháp phòng trừ tổng hợp ựạt hiệu quả cao theo hướng sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật hợp lý, thân thiện với môi trường
4 đối tượng, ựịa ựiểm và phạm vi nghiên cứu của ựề tài
4.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu của ựề tài là loài Diaphania indica Saunders
4.2 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu
- địa ựiểm:
+ điều tra thành phần sâu hại dưa chuột tại Yên Phong Ờ Bắc Ninh
+ Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của sâu ăn lá dưa Diaphania indica tại Viện Bảo vệ thực vật Ờ đông Ngạc Ờ Từ Liêm Ờ Hà Nội
- Thời gian:
đề tài tiến hành ở vụ đông, Xuân 2012 - 2013
4.3 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học, sinh thái sâu ăn lá Diaphania indica
- Thắ nghiệm thử một số loại thuốc ựể phòng trừ sâu ăn lá Diaphania indica
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA đỀ TÀI 1.1 Cơ sở khoa học của ựề tài
Trong sinh quần cây dưa chuột, cây trồng (cây dưa chuột) ựóng vai trò
là loài sản xuất chất hữu cơ, ựồng thời là thức ăn cho các loài sâu hại Còn sâu hại, ựến lượt chúng, lại là thức ăn cho các loài thiên ựịch và cứ thế tiếp diễn mãi Chúng liên hệ với nhau theo thứ bậc trong chuỗi thức ăn, tạo thành một lưới thức ăn phức tạp (nhưng có qui luật) và cùng bị tác ựộng bởi các yếu tố sinh thái trong môi trường (Phạm Văn Lầm, 1995) [7] Số lượng của các loài sinh vật (sâu hại, thiên ựịch, ) trong sinh quần cây dưa chuột thường xuyên thay ựổi và chịu sự tác ựộng tổng hợp của môi trường đúng như Darwin (1859) ựã viết: ỘMỗi loài sinh vật bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố ựa dạng tác ựộng lên, Trong ựó có một hoặc vài yếu tố tác ựộng mạnh mẽ, song số lượng trung bình của loài và ngay cả sự tồn tại của loài ựều phụ thuộc vào sự tác ựộng tổng hợp của nhiều yếu tố môi trườngỢ (Phạm Văn Lầm, 1995) [7] Tất cả diễn ra theo qui luật khách quan của tự nhiên
Cây dưa chuột là mặt hàng xuất khẩu quan trọng và có giá trị ở nước
ta Tuy nhiên, diện tắch trồng, năng suất và chất lượng thường xuyên có sự biến ựộng mà nguyên nhân cơ bản gây ảnh hưởng xấu là sự phá hoại nghiêm
trọng của một số ựối tượng sâu bệnh hại chắnh trong ựó có sâu ăn lá dưa Một
vài năm gần ựây loài sâu này gây hại khá nghiêm trọng trên một số ruộng trồng dưa tại các vùng sản xuất dưa xuất khẩu tại Hà Nam, Bắc Ninh, Hưng Yên,Ầ Sâu non thường sống ở ựọt và mặt dưới lá non, sâu non thường cuốn
lá hoặc kết những lá lại với nhau và nằm bên trong ăn phá Ở mật ựộ cao, sâu
ăn phá xơ xác lá chỉ còn lại gân lá Sâu phát sinh gây hại từ khi cây còn nhỏ ựến khi có quả, nhiều nhất là khi cây bắt ựầu ra hoa và quả non, sâu ăn vỏ quả làm quả bị khuyết vỏ, mất giá trị thương phẩm,
Trang 16ðể ñiều khiển quần thể dịch hại một cách có hiệu quả, giữ chúng ở dưới ngưỡng kinh tế ñòi hỏi chúng ta phải có những hiểu biết về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái, qui luật phát sinh gây hại, tích luỹ và diễn biến số lượng cũng như các yếu tố ảnh hưởng ñến số lượng của các sâu hại chính trên cây trồng.
ðể bổ sung thêm những kết quả nghiên cứu về sâu hại dưa chuột, chúng tôi tiến hành ñề tài nhằm thu thập các dẫn liệu khoa học làm cơ sở ñể xây dựng hệ thống biện pháp phòng chống sâu hại trên dưa chuột theo hướng phòng trừ tổng hợp với việc giảm thiểu sử dụng thuốc hoá học trừ sâu nhằm giảm ñộc hại cho con người, sản phẩm và môi trường
1.2 Tình hình sản xuất dưa chuột trong và ngoài nước
1.2.1 Tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới
Theo số liệu thống kê của tổ chức Nông lương thế giới (FAO), năm
2009 diện tích trồng dưa chuột trên thế giới khoảng 1.958 nghìn ha, năng suất ñạt 30,9 tấn/ha, sản lượng ñạt 60.502,2 nghìn tấn Trong ñó, Trung Quốc là nước có diện tích trồng dưa chuột lớn nhất chiếm 52,9% về diện tích (1.037,4 nghìn ha) và 73,2% tổng sản lượng (42.256,2 nghìn tấn) so với thế giới ðứng thứ hai là Iran với diện tích 82,9 nghìn ha; sản lượng 1.599,9 nghìn tấn chiếm 2,6% của thế giới.Thứ ba là Liên bang Nga với diện tích 66,2 nghìn ha, sản lượng 1.132 nghìn tấn
Theo ước tính của FAO mức tiêu dùng rau tối thiểu cho mỗi người cần
90 - 110 kg/người/năm tức khoảng 250 -300g/người/ngày ðối với một số nước phát triển nhu cầu tiêu dùng rau ở mức cao như Hàn Quốc 141,1 kg/người/năm; Newzealand 136,7 kg/người/năm, Hà Lan 202 kg/người/năm, Canada 227 kg/người/năm
Trang 17Bảng 1.1 Tình hình sản xuất dưa chuột của một số nước trên thế giới năm 2009
Quốc gia Diện tích
Ở Việt Nam dưa chuột ñược trồng hầu như khắp các miền của ñất nước
và là loại rau xuất khẩu chủ lực với sản lượng 33.537 tấn (2005) chỉ ñứng sau
cà chua Ở miền Bắc sản phẩm dưa chuột chủ yếu phục vụ cho chế biến, trong ñó kể ñến vùng sản xuất dưa chuột cho chế biến gồm Hưng Yên (559
Trang 18ha), Hà Nam (446 ha), Hải Dương (430 ha), Hải Phòng (221 ha) Còn phía Nam dưa chuột chủ yếu phục vụ ăn tươi, bốn tỉnh có diện tích trồng lớn nhất
là An Giang (2.872 ha), Tây Ninh (1.399 ha), Hồ Chí Minh (1.092 ha) và Tây Nguyên (1.075 ha) (Tổng cục thống kê, 2005)
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng một số loại rau chủ lực của
Việt Nam năm 2009
Loại rau Diện tích
1.3 Các nghiên cứu sâu hại dưa chuột trên thế giới
Trên cây dưa chuột có nhiều loại sâu hại như sâu ăn lá dưa (Diaphania indica Saunders), bọ trĩ (Thrips palmi K), rệp (rầy mềm) (Aphis gossypii Glover), ruồi ñục lá, sâu khoang (Spodoptera litura Fabricius),…
Trang 191.3.1 Sâu ăn lá Diaphania indica
Vị trắ phân loại của loài Diaphania indica
Thành phần sâu hại trên các cây trồng thuộc họ Bầu bắ(Cucurbitacea) rất ựa dạng và phong phú Theo thống kê của Waterhouse (1993)[50] các sâu hại chắnh trên bầu bắ ở các nước đông Nam Á có 23 loài Trong ựó loài sâu
ăn lá dưa Diaphania indica (Saunders) là sâu hại khá phổ biến ở nhiều nước thuộc khu vực này, (Waterhouse, 1993)[50] Theo tác giả này thì loài D indica là loài có phân bố rộng và là sâu hại quan trọng trên các cây thuộc họ
bầu bắ ở Việt Nam
Sâu ăn lá Diaphania indica (Saunders) thuộc họ ngài Sáng (Pyralidae),
bộ cánh vảy (Lepidoptera) là một trong những loài gây hại chủ yếu của cây họ bầu bắ trên toàn thế giới [19] Loài sâu hại này ựược William Wilson
Saunders mô tả ựầu tiên vào năm 1851 dưới tên là Eudioptes indica Các tên khoa học khác của loài này gồm Botys hyalinalis, Eudioptis capensis, Glyphodes indica, Hedylepta indica, Margaronia indica, Palpita indica, Phacellura indica, Phakellura curcubitalis, Phakellura gazorialis, Phakellura zygaenalis
Phân bố của loài Diaphania indica
Loài sâu hại này có nguồn gốc ở khu vực Nam Á, phân bố ở nhiều nước thuộc vùng nhiệt ựới và á nhiệt ựới, bao gồm khu vực Nam Á (Ấn độ, Srilanka, Bangladesh), Ả Rập, Yemen (ghi nhận lần ựầu tiên vào năm 1977 theo báo cáo của Ba-Angood, 1979) [14], Trung Quốc, đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, khu vực đông Nam Á (trong ựó có Việt Nam), Philippine, Indonesia Theo Vander (1935)[48] nó còn gây hại cả trên cây ựậu tương Tại
Sri Lanka, D indica là loài gây hại lớn cho những cây có giá trị kinh tế cao như bầu rắn (Trichosanthes anguina) và dưa chuột ri (Cucumis sativus) [19]
Hiện loài này ựã có mặt ở các ựảo thuộc khu vực vành ựai Thái Bình Dương
Trang 20như Fiji, Ponape, Mauritius, ở Ấn ðộ dương và một số nước châu Phi (Clarke, 1986)[18] Loài này cũng ñã ñược ghi nhận là sâu hại nghiêm trọng
trên bầu bí ở châu Phi (vùng cận Saharan của châu Phi) Loài này có phân bố
ở cả Hoa Kỳ (Florida), Cuba, French Guiana, Jamaica, Puerto Rico, Dominican Republic, Paraguay, Venezuela và bang Northern Territory của Ôx-trây-li-a (Nielsen và Common 1991; Morgan và Midmore, 2002;EPPO, 2005)[31] [30][20] Mặc dù ñã có mặt ở Florida nhung loài này vẫn Hoa Kỳ
bị xếp vào nhóm ñối tượng kiểm dịch (EPPO, 2005)[20] D indica có thể di
chuyển qua các châu lục qua con ñường thương mại như trứng ñược ñẻ trên lá của cây chủ hoặc ấu trùng trên quả Theo Morgan & Midmore (2002) báo cáo
D indica là một vấn ñề phổ biến ở phía Bắc của Australia [30] D Indica là
loài nhiệt ñới, cận nhiệt ñới phân bố ở châu Phi, châu Á và vùng Thái Bình Dương [40]
Phạm vi ký chủ của loài Diaphania indica
Sâu ăn lá dưa chuột (SALDC), còn ñược gọi là sâu ăn lá bông, sâu ăn lá
bí ngô là loài sâu hại ña thực, hại trên nhiều loài cây thuộc một số họ thực vật khác nhau, trong ñó quan trọng nhất là các loài thuộc họ Bầu bí Cucurbitacea (Clarke, 1986) [18] Loài này ñược xem là một trong các loài sâu gây hại nghiêm trọng cho các cây trồng thuộc họ Bầu bí ở nhiều nước trên thế giới
Các loài thực vật trong họ bầu bí bị loài này gây hại bao gồm cây bầu (Lagenaria siceraria), mướp Angled (Luffa acutangula), mướp Ai Cập (Luffa aegyptiaca), bí ngô (Cucurbita moschata), dưa chuột (Cucumis sativus), dưa
bở (Cucumis melo), dưa hấu (Citrullus lanatus), bầu dài (Trichosanthes cucumerina var anguina), Trichosanthes tricuspidata, bầu nậm, mướp ñắng, mướp, dưa chuột nhỏ Các ký chủ thuộc họ ðậu (Fabaceae) có loài Erythrina corallodendron, các loại ñậu (Phaseolus spp.), ñậu ñũa (Vigna unguiculata),
Trang 21Họ Bông (Malvaceae) có cây bông (Gossypium herbaceum)
(Ganehiarachchi, 1997; Vander, 1935)[23] [48]
ðặc ñiểm hình thái của loài Diaphania indica
Theo mô tả của Saunders (1851), Clarke (1986) [18] và các tác giả khác
thì các ñặc ñiểm hình thái chính của loài D indica như sau:
Ngài (trưởng thành) SALDC có chiều dài thân từ 10 - 12 mm, sải cánh rộng từ 20 - 25 mm Cánh trước của trưởng thành có màu trắng bạc với một ñường viền màu nâu ñậm dọc theo cạnh trước của cánh trước và cạnh ngoài của cánh trước và cánh sau
Trứng hình ô-van, dài 0,7 mm, rộng 0,4 mm, vỏ mỏng và có màu trắng ñục, trước khi nở chuyển thành màu trắng hơi ngả vàng, ñược ñẻ riêng lẻ trên
cả hai mặt lá, nhất là ñọt, nụ hoa, hoa và quả non
Sâu non mới nở có màu trắng trong nhưng nhanh chóng chuyển sang màu xanh lá cây nhạt, có 2 sọc trắng chạy dọc cơ thể rất rõ Sâu non dẫy sức dài từ 20 - 25 mm
Nhộng ban ñầu có màu xanh rồi chuyển sang màu nâu nhạt, vài ngày sau chuyển thành màu nâu ñen Cơ thể nhộng dài 12 mm, rộng 3 mm
ðặc ñiểm gây hại của loài Diaphania indica
Trưởng thành cái ñẻ trứng rải rác từng quả ñơn lẻ hoặc thành từng ổ nhỏ
ở mặt dưới của lá (Ganehiarachchi, 1997; Ke et al., 1988) [23] [27] Số trứng
ñẻ trên lá thay ñổi tùy thuộc vào loại cây ký chủ, biến ñộng từ 0,2 ñến 5,0
trứng trên một lá (Ke et al., 1988) Sâu non của SALDC có tập quán là dùng
tơ cuốn các ñọt non lại và ở bên trong ăn phá Sâu non tuổi nhỏ gặm ăn thịt lá
ñể lại phần gân lá Khi sâu lớn có thể cắn trụi cả lá và chồi ngọn của ñọt non Sâu còn ăn trái non làm cho trái bị thối và rụng Khi trái lớn sâu thường ẩn ở mặt dưới, nơi phần trái chạm mặt ñất và cạp ăn lớp da bên ngoài làm trái bị lép nơi ñó và da trái bị loang lổ Sâu làm nhộng trong các lá non cuốn lại Sâu
Trang 22non gây hại nghiêm trọng nhất vào giai ñoạn quả non mới hình thành, những quả phát triển khỏe và có vỏ cứng có thể không bị hại, khi tuổi lớn chúng nhả
tơ cuộn lá thành tổ và ăn lá ở bên trong tổ Cả sâu non tuổi nhỏ và tuổi lớn còn gây hại trên hoa, ñục vào cuống quả, chồi non và chồi ñang phát triển cũng như quả lớn của cây dưa chuột và cây mướp ñắng Khi mật ñộ lên cao chúng có thể ăn rụng hết lá của cây ký chủ Với mật ñộ mỗi lá một cá thể sâu non nó có thể làm giảm ít nhất 10% năng suất của dưa chuột [26] Chúng có
thể gây hại tới 90% quả của cây dưa chuột và 60% quả mướp ñắng (Ke et al.,
1990) ðối với cây bầu sâu non chỉ gây hại trên lá với tỷ lệ gây hại là 25-30% Các nghiên cứu ở Trung Quốc cho thấy SALDC là ñối tượng gây hại chính trên nhiều loại rau màu và các loại dưa và mức ñộ gây hại của chúng tăng qua các năm Diện tích bị hại lên tới trên 90%, những nơi bị gây hại nặng
có thể bị thiệt hại về kinh tế lên tới 25% ñến 45% tùy theo từng loại cây trồng
(Zhou et al., 2012) [51]
ðặc ñiểm sinh học và sinh thái của loài Diaphania indica
Các ñặc ñiểm sinh học và sinh thái của loài D indica ñã ñược nghiên
cứu khá chi tiết ở một số nước trên thế giới như Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn
ðộ, Srilanka, Yemen … về thời gian phát dục các pha trong các ñiều kiện ôn
ẩm ñộ khác nhau, ảnh hưởng của các loại các thức ăn khác nhau ñến sinh trưởng phát triển của sâu, sức sinh sản của chúng, biến ñộng số lượng trên ñồng ruộng và số lứa trong năm…
Nghiên cứu về sinh học và mức ñộ ưa thích lựa chọn các cây ký chủ làm
thức ăn của loài D indica Saunder ñã ñược tiến hành tại Yemen (Ba-Angood
1979) [14] Kết quả cho thấy khi nhiệt ñộ môi trường tăng lên ñã làm giảm rõ rệt thời gian phát dục các pha trứng, sâu non và nhộng Ở ñiều kiện nhiệt ñộ 25–35,9°C, thời gian các pha trứng, sâu non và nhộng lần lượt tương ứng là 3,5; 11,5 và 6,2 ngày Thí nghiệm trong phòng và trên ñồng ruộng cho thấy
Trang 23loài này ưa ăn trên dưa ngọt (dưa bở) Cucumis melo hơn là trên dưa hấu Citrulus vulgaris và dưa chuột Cucumis sativa Mặc dù sâu non tiêu thụ thức
ăn là dưa hấu C vulgaris (121,7 mg) nhiều hơn so với lượng thức ăn là dưa ngọt C melo (101,6 mg), nhưng chúng thải lại phân nhiều hơn khi ăn trên lá dưa hấu Trọng lượng cơ thể sâu non khi ăn trên lá dưa ngọt C melois (653 mg) cao hơn so với lượng lá sâu non ăn trên dưa hấu C vulgaris (54,3 mg) Như vậy, sâu non của loài này ựồng hóa thức ăn là dưa ngọt C melo cao hơn
so với thức ăn là dưa hấu C vulgaris
Loài Diaphania indica Saunders là sâu hại dưa nghiêm trọng của vùng
đông bắc bang Bihar (Ấn độ) Quần thể loài sâu hại này có chỉ số tăng tự nhiên (rm) là 0.0141 và chỉ số hạn chế (ẻ) là 1.106 tổng trưởng thành cái/trưởng thành cái/ngày Hệ số sinh sản (Ro) là 56.446 và thời gian hoàn thành một thế hệ là 39,56 ngày trong phòng thắ nghiệm ở ựiều kiện 30ồC Sức sinh sản, tỷ lệ chết (qx) của loài này cũng ựã ựược nghiên cứu chi tiết (Peter & David, 1992a) [37]
Nghiên cứu diễn biến mật ựộ loài D indica trên bắ ngô trong vụ bắ sau mùa mưa 2003 Ờ 2004 tại vùng Krishna-Godavi của Ấn độ của Vanisree et al., cho thấy mật ựộ của chúng biến ựộng từ 1,0 ựến 10,4 con/cây tùy theo giai
ựoạn sinh trưởng của cây Sâu non loài này xuất hiện gây hại ở tuần thứ nhất của tháng 12 (20 ngày sau gieo) với mật ựộ trung bình 1,0 con/cây sau ựó mật
ựộ của chúng tăng dần và ựạt ựỉnh cao vào giai ựoạn cây ra hoa vào tuần thứ 2
của tháng 2 (89 ngày sau gieo) sau ựó giảm dần về cuối vụ (Vanisree et al.,
2005) [49]
Theo Shashpa (2004), thời gian tiền ựẻ trứng, ựẻ trứng và hậu ựẻ trứng của loài này trung bình tương ứng là 2,0, 5,1 và 1,5 ngày Một ngài cái ựẻ trung bình 187,1 trứng Thời gian phát dục của trứng, sâu non, tiền nhộng và nhộng lần lượt tương ứng là 4,75; 11,9; 1,3 và 9,4 ngày Tỷ lệ cái/ựực là
Trang 241,08:1 Tuổi thọ của trưởng thành biến ñộng trong khoảng từ 8,45 ñến 9,0 ngày Thời gian từ trứng ñến khi trưởng thành vũ hóa biến ñộng từ 23 ñến 33 ngày, trung bình là 27,35 ngày
Thời gian phát dục các pha của loài này ñã ñược nghiên cứu chi tiết tại Trung Quốc và Hàn Quốc Trong nghiên cứu của Liu (2004) tại tỉnh Hainan
(Trung Quốc), loài D indica ñược nuôi bằng lá của cây con dưa chuột trong
ñiều kiện phòng thí nghiệm ở 5 ngưỡng nhiệt ñộ ổn ñịnh từ 16 ñến 32°C Kết quả cho thấy ngưỡng nhiệt ñộ phát triển của cả một thế hệ là 13,8 ± 0,6°C và
tổng tích ôn hữu hiệu là 297,1 ± 9,5°C Tác giả ñã dự tính rằng loài D indica
có thể có 12 lứa trong một năm ở khu vực Nam Trung Quốc (Liu, 2004) [28] Tuy nghiên cứu khác ở Trung Quốc lại cho rằng ở Trung Quốc loài này chỉ
có tối ña 4 thế hệ/năm, không ghi nhận ñược sự hiện diện của trưởng thành
loài này trước tháng 7 và sau tháng 11 (Ke et al., 1986) [26] Các tác này giả
cũng cho biết ñỉnh cao mật ñộ trưởng thành của loài này diễn ra trong khoảng
từ tháng 8 ñến ñầu tháng 9 (Ke et al., 1988) [27]
Một nghiên cứu khác cũng ñược tiến hành tại Trung Quốc (theo Tài liệu ñăng ký bản quyền Sáng chế CN1922994A, 2007 - ñăng trên website: www.google.com/patents/CN1922994A) [53] cho biết giai ñoạn tiền ñẻ trứng
của loài D indica là 2,2 ngày (1,8 ñến 4,2 ngày) Thời gian pha trứng kéo dài
4,1 ngày (2,5 ñến 7,4 ngày) Pha sâu non có 5 tuổi, tuổi 1 kéo dài 3,2 ngày (1,2 ñến 6,3 ngày), tuổi 2 là 2,6 ngày (1,3 ~ 5,7 ngày), tuổi 3 là 3,7 ngày (1,1 ñến 7,4), tuổi 4 là 3,4 ngày (1,2 ñến 7,9 ngày), tuổi 5 là 5,7 ngày (2,8 ñến 9,9 ngày) Pha tiền nhộng kéo dài 2,0 ngày (0,8 ngày ñến 5 ngày) Pha nhộng kéo dài 7,9 ngày (3,8 ñến 14,8 ngày) Thời gian vòng ñời là 31,8 ngày (23,5 ~ 51,9 ngày) Trong nghiên cứu này, sức ăn của sâu non ở các ñộ tuổi khác nhau cũng ñã ñược ñánh giá chi tiết Kết quả cho thấy sức ăn trung bình của sâu non tuổi 1 là 0,26 g, chiếm 3,10% tổng lượng thức ăn pha sâu non; của
Trang 25tuổi 2 là 0,47 g (5,61%); tuổi 3 là 0,93 g (11,10%); tuổi 4 là 1,66 g (19,81%); tuổi 5 là 5.06 g (60,38 %) (dẫn theo www.google.com/patents/CN1922994A)
Số lứa trong năm tại vùng Jintan City tỉnh Giang Tô - Trung Quốc có 6 lứa, thời gian các lứa như sau: Lứa 1 từ tháng 5 ñến ñầu tháng 6; lứa 2 từ tháng 6 ñến giữa tháng 7; lứa 3 từ tháng 7 ñến ñầu tháng 8; lứa 4 từ ñầu tháng
8 ñến cuối tháng 8; lứa 5 từ cuối tháng 8 ñến tháng 9, lứa 6 kết thúc vào sau giữa tháng 11 (dẫn theo www.google.com/patents/CN1922994A)
Theo nghiên cứu của Ke et al., (1986) trưởng thành cái của loài D indica có sức sinh sản rất cao Một trưởng thành cái có thể ñẻ từ 340 ñến
1.050 quả, tùy thuộc vào thời gian vũ hóa của chúng trong năm Các tác giả
Shin et al., (2000) ñã nghiên cứu chi tiết về ảnh hưởng của ñiều kiện nhiệt ñộ
ổn ñịnh trong phạm vi từ 15,0°C ñến 32,5°C ñến một số chỉ tiêu sinh học chính của loài sâu này từ pha trứng ñến pha trưởng thành Kết quả cho thấy tỷ
lệ trứng nở, tỷ lệ sâu non hóa nhộng và tỷ lệ trưởng thành vũ hóa của chúng ñạt cao hơn ở ngưỡng nhiệt ñộ 25,0°C và 27,5 °C so với các ngưỡng nhiệt ñộ khác Tỷ lệ sống sót từ sâu non mới nở ñến trưởng thành vũ hóa ñạt cao nhất
ở ngưỡng nhiệt ñộ 27,5 °C Thời gian tiền ñẻ trứng và tuổi thọ của trưởng thành tương ứng là 11,5 ngày và 30,6 ngày ở nhiệt ñộ 17,5°C và tương ứng là 1,5 và 9,2 ngày ở ñiều kiện nhiệt ñộ 35,0°C Sức ñẻ của trưởng thành loài này ñạt cao nhất ở ñiều kiên nhiệt ñộ 25,0°C và 27,5°C so với các ngưỡng nhiệt
ñộ khác Thời gian của một thế hệ giảm khi nhiệt ñộ tăng Tỷ lệ tăng tự nhiên ñạt cao nhất ở ngưỡng nhiệt ñộ 30,0°C Kết quả này cho thấy phạm vi nhiệt
ñộ tối thích cho sinh trưởng phát triển của loài D indica là 25,0°C ñến 32,5°C (Shin et al., 2000) [45]
Theo nghiên cứu của Choi et al., (2003), ở Hàn Quốc là nơi có mùa ñông
lạnh với nhiệt ñộ tối thấp bình quân tháng trong tháng 1 từ –2°C ñến –9°C,
và nhiệt ñộ tối cao ñạt 0°C ñến 6°C,thì tùy thuộc vào từng vùng loài D
Trang 26indica qua ựông ở pha nhộng ở trong ựất Sâu non ựẫy sức từ cây chui xuống
ựất trong tháng 10, làm tổ nhộng ở lớp ựất có ựộ sâu 5 ựến 10cm ựể qua ựông
(Choi et al., 2003) [17] đỉnh cao mật ựộ trưởng thành loài D indica ở Hàn
Quốc diễn ra vào giữa ựến cuối tháng 7 gợi ý rằng trưởng thành lứa ựầu tiên
vũ hóa ra từ các nhộng qua ựông Nghiên cứu ở Hàn Quốc cho thấy biến ựộng mật ựộ của loài này ở Hàn Quốc cũng tương tự như ở Trung Quốc đó là thế
hệ trưởng thành ựầu tiên của loài này vũ hóa vào thời gian giữa ựến cuối tháng 7 và quần thể trưởng thành của chúng ựạt ựỉnh cao vào cuối tháng 9
(Choi et al., 2003) Trong khi ựó ở Ấn độ loài D indica xuất hiện quanh năm
với mật ựộ trưởng thành ựạt cao nhất vào thời gian từ tháng 4 ựến tháng 9 và ựạt thấp nhất vào các tháng từ tháng 11 ựến tháng 2 năm sau (Peter & David, 1991a) [34]
Theo nghiên cứu của Ganehiarachchi (1997) tại Srilanka, trưởng thành cái ựẻ trứng sau giao phối 2 ngày Một trưởng thành cái có thể ựẻ tới 267 trứng Thời gian trứng từ 3 Ờ 5 ngày, thời gian pha sâu non từ 8 Ờ 10 ngày, thời gian pha nhộng từ 7 Ờ 9 ngày Tuổi thọ cao nhất của trưởng thành là 9 ngày [23]
Theo nghiên cứu của các tác giả Trung Quốc, các yếu tố khống chế mật
ựộ quần thể của sâu ăn lá dưa gồm các biện pháp canh tác áp dụng, sự sinh trưởng phát triển của cây ký chủ, nhiệt ựộ và ẩm ựộ môi trường, mức ựộ nghiêm trọng của các sâu hại và bệnh hại khác, cầy ựất vụ ựông, mật ựộ các loài ký sinh và bắt mồi ăn thịt
Nghiên cứu về kẻ thù tự nhiên của Diaphania indica Sanders
đã có một số nghiên cứu về thành phần và vai trò của các loài kẻ thù tự
nhiên của loài D indica ựược thực hiện ở trên thế giới, ựặc biệt là ở Ấn độ
Trang 27Theo các tác giả Trung Quốc thì thế hệ 1 của loài D indica thường bị
nhện bắt mồi và chim là giảm tới 60,7% mật ñộ quần thể , sâu non thế hệ thứ
4 và 5 của chúng có thể bị ký sinh tới 24,31% và 52,08%
Các nghiên cứu về thiên ñịch, ñặc biệt các loài ong ký sinh trên sâu non
của loài D indica ở Ấn ðộ ñã ñược Peter và David thực hiện trong nghiều
năm liên tục
Công trình nghiên cứu ñầu tiên về ong ký sinh của loài D indica ñược
Peter và David công bố năm 1990 Trong nghiên cứu này, các tác giả ñã
nghiên cứu về loài ong ký sinh Apanteles machaeralis Wilkinson
(Hymenoptera: Braconidae) trên sâu non loài D indica, cho biết loài ong ký
sinh này có giai ñoạn ấu trùng gồm 3 tuổi Thời gian phát dục từ trứng ñến trưởng thành là 12,63 ngày ở nhiệt ñộ 26,25 ± 1·82°C và ñộ ẩm 59-66% Loài ong ký sinh này không có giai ñoạn tiền ñẻ trứng Tỷ lệ ñực/cái là 1:1,22 Tuổi thọ của trưởng thành ñực là 9,31 ngày không sai khác rõ rệt so với tuổi thọ của trưởng thành cái là 11,68 ngày
Trong các loài ong ký sinh này, loài A taragamae giữ vai trò quan trọng nhất Kết quả nghiên cứu cũng cho biết 2 trong số 6 loài ong ký sinh có
ý nghĩa rõ rệt trong khống chế mật ñộ của loài D indica Sự kết hợp giữa 2
loài ký sinh này trong các tháng 1 ñến tháng 3 và trong tháng 10 ñến tháng 12 làm giảm rõ rệt mật ñộ sâu ăn lá dưa so với các tháng chúng không hiện diện trên ñồng ruộng (Peter và David, 1991a) [34]
Cũng theo Peter và David (1991b) cho biết thì ở vùng Nadu của Ấn ðộ
có 20 loài kẻ thù tự nhiên (gồm các loài ký sinh, các loài BMAT và các vi
sinh vật gây bệnh) của loài D indica Trong ñó, có 16 loài ong ký sinh thuộc các họ Braconidae, Ichneumonidae, Bethylidae, Elasmidae và Chalcididae
Các loài BMAT gồm kiến và các loài nhện lớn bắt mồi (Peter và David, 1991b) [35]
Trang 28ðồng thời, Peter và David (1991c) cũng ñã công bố kết quả nghiên cứu
về loài ong ký sinh Goniozus sensorius Gordh (Hymenoptera: Bethylidae), trên sâu non D indica, cho biết loài ong ký sinh này có thời gian phát dục từ
trứng ñến trưởng thành là 11,96 ngày ở nhiệt ñộ 26,43°C và ñộ ẩm 65,08
% Một ong trưởng thành cái ñẻ trung bình 50,1 trứng và ký sinh ñược 7,26 sâu non Tỷ lệ ñực/cái là 1:3.91 Tuổi thọ của ong ñục và ong cái là tương ñương nhau và ương ứng tlà 8,55 ngày và 9,81 ngày (Peter và David,1991c) [36]
Tiếp theo ñó, Peter và David ñã công bố kết quả nghiên cứu về loài ong
ký sinh Apanteles taragamae Viereck (Hymenoptera: Braconidae) trên loài D indica, cho biết loài ong ký sinh này có số trứng ñẻ trên một vật chủ là 24,63
trứng Ấu trùng của ong ký sinh có 3 tuổi Thời gian phát dục từ trứng ñến trưởng thành là 15,6 ngày ở 24.26°C và ñộ ẩm 80–85% Số ong trưởng thành
vũ hóa từ mỗi vật chủ là 14,61 và tỷ lệ ñực/cái là 1:1.31 Mỗi ong trưởng thành cái ñẻ trung bình 242,6 trứng Tuổi thọ của ong trưởng thành ñực là là 9.30 ngày và trưởng thành cái là 10,70 ngày (Peter và David,1992b) [35]
Kết quả nghiên cứu về ong ký sinh của sâu non của loài D indica ở
Srilanka ñược thực hiện bởi Ganehiarachchi (1997) ñã ghi nhận 3 loài ong
nội ký sinh, trong ñó có loài Elamus indicus và loài Apanteles targagmae Tỷ
lệ ký sinh của loài E indicus trên ñồng ruộng ñạt tới 58,5% nên ñã không ghi nhận ñược sự gây hại nghiêm trọng của sâu D indica trong thời gian nghiên
cứu
Các loài Acridotheres tristis và Bubulcus ibis là các bắt mồi ăn thịt của sâu non Diaphania indica [54]
Biện pháp phòng trừ ñối với loài Diaphania indica
Các biện pháp phòng trừ loài D indica cũng ñã ñược nghiên cứu và ứng
dụng ở nhiều nước trên thế giới bao gồm biện pháp canh tác, thủ công, vệ
Trang 29sinh ñồng ruộng, biện pháp sử dụng thuốc hóa học, biện pháp sinh học và phòng trừ tổng hợp Có thể dùng tay bắt sâu khi mật số còn ít hoặc sử dụng các loại thuốc trừ sâu thông dụng trước khi sâu cuốn lá lại Khi cần thiết có thể dùng các loại thuốc như Peran 50EC, Cyperan ñể phòng trừ
Nghiên cứu của Schreiner (1991) tại Guam cho thấy sâu non loài
Diaphania indica Saunders ăn trên lá dưa chuột, khi mật ñộ cao chúng có thể
làm trụi lá cây Sử dụng thuốc trừ sâu có thể khống chế ñược mật ñộ quần thể trưởng thành và sâu non trên ruộng dưa Các loại thuốc Carbaryl, Dimethoate
và chế phẩm Bacillus thuringiensis có hiệu quả làm giảm mật ñộ sâu non một
cách rõ rệt Nghiên cứu quan hệ giữa mật ñộ sâu trên lá và năng suất bị giảm cho thấy khi trên lá có 1 sâu có thể làm giảm năng suất tới 10% Với mật ñộ
từ trên 1 sâu/lá trở lên, có quan hệ tuyến tính giữa mật ñộ sâu và năng suất bị giảm bởi thiệt hại do sâu gây ra Dưới ngưỡng mật ñộ này, năng suất bị giảm
là không ñáng kể (Schreiner, 1991) [44]
Nghiên cứu của Peter và David (1989) tại vùng Tamil Nadu của Ấn ðộ cho thấy cần ñiều tra phát hiện sớm ngay từ khi sâu non mới nở Có nhiều loại
thuốc trừ sâu dùng ñể phun trên lá và quả non cho hiệu quả phòng trừ tốt bao
gồm các thuốc thuộc nhóm Pyrethoids (Betbeder-Matibet, 1990); Carbaryl và
Dimethoate (Schreiner, 1991) [44] và chế phẩm Bacillus thuringiensis Thuốc
Cypermethrin cho hiệu quả phòng chống cao nhất trong 12 loại thuốc khảo nghiệm ở vùng Tamil Nadu, Ấn ðộ
Theo báo cáo của Zhou et al., (2012), lá cây Castor (cây thầu dầu) ñược
sử dụng làm thuốc trừ sâu, trong ñó có sâu ăn lá dưa Nghiên cứu hiệu quả
của dịch chiết từ lá loại cây này với loài Diaphania indica Saunders trên dưa
chuột ñã ñược thực hiện trong ñiều kiện nhà lưới tại Trung Quốc Các tác giả cho biết dầu thô chiết xuất từ lá cây Castor có hiệu quả rõ rệt ñến sức ăn, tỷ lệ
sống sót và mức ñộ giải ñộc của sâu non loài D indica Hiệu quả của dầu
Trang 30chiết thô tăng theo nồng ñộ sử dụng Khi sử dụng dung dịch dầu chiết thô pha loãng 200 lần, sức ăn của sâu non là 1.89 cm2 lá dưa, chỉ bằng 53,7% so với ñối chứng và là 97,7% khi pha loãng 600 lần Khi pha loãng dầu chiết thô tới
600 lần, tỷ lệ sống sót của sâu là 45,65%, thấp hơn nhiều so với ñối chứng (88,89%) Tuổi sâu non khác nhau chịu mức ñộ tác ñộng khác nhau với dịch chiết dầu chiết thô, sâu non tuổi càng nhỏ th bị chịu tác ñộng càng lớn Khi xử
lý ở ñộ pha loãng 200 lần trong 24 giờ, tỷ lệ sống sót của sâu non tuổi 1 và tuổi 5 lần lượt là 22,22% và 66,67% Mức ñộ hoạt ñộng của các men giải ñộc
và ô-xi hóa của sâu non như Gluthione transferase, carboxylesterase tăng lên nhanh chóng khi chúng ăn lá có xử lý dung dịch dầu chiết thô Khi xử lý dầu chiết thô pha loãng 200 lần trong 24 h, mức ñộ hoạt ñộng của men gluthione transferase của sâu non tuổi 1 và tuổi 5 tăng tương ứng là 23,79% và 78.02%, của men carboxylesterase tăng là 72,42% và 23.84%, của men oxidase tăng 100,58% và 122,39% Kết quả này cho thấy dịch chiết dầu thô của lá cây
castor có hiệu quả gây ngán ăn và gây ñộc cho sâu non của loài D indica
(Zhou et al., 2012) [51] Theo Fukasawa (2001), hiệu quả phòng trừ sâu non
của loài Diaphania indica của các thuốc trừ sâu và chế phẩm sinh học như
Emamectin benzoate, bột Bt thấm nước, Chlorfenapyr , Acetamiprid ñã ñược khảo sát tại Nhật Bản, kết quả cho thấy thuốc Emamectin benzoate và thuốc Flufenoxuron emulsion cho hiệu quả phòng trừ tốt ñối với loài sâu hại này (Fukasawa, 2001) [21]
Sử dụng bẫy Pheromone ñể dự tính dự báo và phòng trừ
Người ta ñã sử dụng bẫy Pheromone và bẫy dẫn dụ ñể theo làm công tác
dự tính dự báo sớm loài sâu hại này Bẫy Delta ñược xem là loại bẫy nhạy cảm nhất ñể theo dõi biến ñộng mật ñộ của loài sâu hại này Tuy nhiên loại bẫy Moth catcher cũng ñược dùng ñể theo dõi biến ñộng của chúng trên ñồng ruộng Mật ñộ bẫy là 2 bẫy/ha ở các nông trại nhỏ và có ñịa hình phức tạp
Trang 31Với nông trại lớn, có ñịa hình bằng phẳng chỉ cần 1 bẫy/2ha Bẫy ñặt trên cọc
có ñộ cao từ 1 m trở lên [54]
Phòng trừ tổng hợp
Nghiên cứu ở Trung Quốc ñã khẳng ñịnh ñể quản lý hiệu quả SALDC cần phải thực hiện hệ thống phòng trừ tổng hợp, bao gồm theo dõi hiện trạng phát triển của cây trồng, ñơn vị ñiều tra lấy mẫu sâu hại, dự tính dự báo chính xác và xác ñịnh thời ñiểm phòng trừ thích hợp (dẫn theo www.google.com/patents/CN1922994A) [53] Các biện pháp cụ thể của hệ thống phòng trừ tổng hợp này như sau:
+ Phòng trừ bằng biện pháp canh tác gồm: bố trí mùa vụ hợp lý và chặt chẽ, bón phân cân ñối, tăng cường bón phân ủ, phân ña nhân tố, ñiều khiển lượng phân ñạm ở giữa và cuối vụ, tạo sự thông thoáng trong ruộng dưa và ñảm bảo cây khỏe Có hệ thống thoát nước và ñiều tiết nước hợp lý, tạo ñộ
ẩm ñồng ruộng hợp lý
+ Biện pháp thủ công: Cày bừa kỹ diệt trừ nhộng trong ñất (nhộng qua ñông trong ñất), kết hợp với các biện pháp canh tác, thu bắt sâu thủ công + Biện pháp sinh học: Giảm sử dụng thuốc trừ sâu, bảo vệ và lợi dụng các loài kẻ thù tự nhiên Tăng cường các biện pháp hỗ trợ các loài ong ký sinh
trong vụ hè và vụ thu
+ Biện pháp hóa học: Tập trung diệt trừ sâu thế hệ 1 và 2, phòng trừ thế
hệ 3, quan tâm theo dõi các thế hệ 4 và 5, phát hiện và diệt trừ thế hệ 6 Lưu ý sâu non tuổi 2 và 3 trước khi cây ra hoa Ưu tiên sử dụng các thuốc trừ sâu có hiệu quả cao ít ñộc và các thuốc trừ sâu sinh học (dẫn theo www.google.com/patents/CN1922994A)
Trang 321.3.2 Bọ trĩ Thrips palmi K
Bọ trĩ Thrips palmi K là loài phổ biến ở khắp các vùng trồng dưa trên thế giới Tại đông Nam Á, Thrips palmi ựược phát hiện vào năm 1925 bởi
Karny [4]
Có tới 99 loài bọ trĩ ựược phát hiện ở đài Loan vào năm 1936 Năm
1929, Dammerman cũng cho rằng bọ trĩ Thrips palmi là loài phổ biến nhất
trên ựảo Java và Sumatra ở Indonesia Hiện nay xác ựịnh tới 156 loài bọ trĩ,
có 27 loài thường xuất hiện và gây hại trên rau Trong ựó loài bọ trĩ Thrips palmi Karny ựược nhiều nghiên cứu chỉ ra là loài bọ trĩ phổ biến và nguy
hiểm nhất là [4]
Theo Nakahara (1984) trong hai năm 1982 và 1983 ở Hawaii xảy ra dịch hại bọ trĩ trên dưa chuột, hồ tiêu, cây họ cà và một số cây thuộc họ bầu bắ khác Dịch hại do bọ trĩ gây nên còn ựược ghi nhận ở Florida, Duerto Rico và một vài ựảo ở Caribbean ở Philippines
Ở Indonesia, Malaysia bọ trĩ là một trong những loại nguy hiểm, ựa thực hại trên dưa chuột, mướp, cà chua, ớt,Ầ làm ảnh hưởng ựến năng suất một cách rõ rệt Bọ trĩ châm hút dịch của lá non, khi cây bị hại nặng sẽ không
ra quả [24]
Bọ trĩ trở thành loại sâu nguy hiểm không chỉ chúng gây hại trực tiếp
mà còn là vecto truyền bệnh virus cho cây trồng đến nay chưa có tài liệu nào công bố giống cây trồng kháng ựược bọ trĩ Có một số phương pháp ựược biết
ựể phòng trừ bọ trĩ có tác dụng cao như dùng tấm lưới phản quang che phủ
ựất khi cây còn nhỏ, bảo vệ kẻ thù tự nhiên của bọ trĩ như loài rệp hoa Orius
là loài ăn bọ trĩ rất phổ biến ở Hawaii ựược tìm thấy bởi Johnson Những con
rệp hoa khác ựược tìm thấy trên Thrips palmi ở Ấn độ và ở Trung Quốc [25]
Bọ trĩ có sự kháng thuốc trừ sâu hoá học Tại New Caledonia thuốc
Trang 33Methiocab có tác dụng phòng trừ bọ trĩ nhưng ở U.S.Oxanyn thuốc này có tác dụng kém Tại ñây Methiocab cũng có tác dụng khi cây còn nhỏ nhưng cũng không giảm ñược số lượng bọ trĩ trên thực tế Ở Nhật các nhà khoa học ñã chứng minh ñược tác dụng của nguyên tố phosphat trong phòng trừ bọ trĩ
Ruồi ñục lá Liriomyza ñược công nhận là loài dịch hại nghiêm trọng và
phổ biến ở châu Âu, châu Mỹ và nhiều nước châu á trong ñó có Việt Nam và Nhật Bản, chúng có thể làm giảm năng suất tới 70% Ở Hawaii ruồi ñục lá ñược xem là loài gây hại chính trên 20 loài cây thuộc họ bầu bí, họ cà, ñậu ñỗ, cải bắp Ở Nam Califolia ruồi ñục lá thỉnh thoảng gây thành dịch trên cây non [42]
Thời gian phát dục của từng pha hoặc cả vòng ñời của các loài
Liriomyza phụ thuộc vào ñiều kiện ôn ẩm ñộ, thức ăn mà thay ñổi một cách
ñáng kể Ở nhiệt ñộ 25 – 30oC, thời gian cần thiết ñể hoàn thành sự phát triển
Trang 34pha trứng và sâu non của ruồi ñục lá là khoảng 7 ñến 9 ngày, pha nhộng khoảng 7 – 9 ngày nhưng ở nhiệt ñộ thấp hơn (15oC) thì thời gian phát triển từ trứng ñến nhộng của ruồi ñục lá thường kéo dài khoảng 25 ngày [47]
Việc phát hiện sớm ñể tiêu diệt ruồi ñục lá là rất khó, do ñó kẻ thù tự nhiên ñóng vai trò quan trọng trong việc phòng trừ ruồi ñục lá Như ở Hawaii
người ta tìm thấy các loài Opius dissidus Muesebeck, Halticoptera patellana (Dalman), Diglyphus begini (Ashmean), Hemiptarsenus semialbiclavus (Girault), Derostenus fullawayi Crawford, Chrysocharis parksi Crawford, Cothonapis pacifica, Ganaspidium hunteri và Closterocerus sp ký sinh tấn
công ruồi ñục lá khi chúng ăn ở trong mô lá Khi bị ký sinh ấu trùng bị sưng lên ñen lại Tất cả các ấu trùng bị ký sinh ñều không có chân, không có ñầu Ở giai ñoạn nhộng tất cả những con bị ký sinh có màu ñen và không có vỏ bọc lụa [42]
1.3.4 Rệp Aphis gossypii Glover
Rệp (rầy mềm) Aphis gossypii Glover hại dưa chuột thuộc họ
Aphididae, bộ Homoptera là một loài phân bố rộng rãi ờ vùng nhiệt ñới, cận nhiệt ñới và ôn ñới [15] Rệp trưởng thành và rệp non cơ thể ñều rất nhỏ, hình quả lê và mềm, màu vàng nhạt hoặc xanh ñen Rệp sống tập trung thành ñám ñông ở chồi non và ở mặt dưới lá non từ khi cây có 2 lá mầm ñến khi thu hoạch, chúng chích hút nhựa làm cho ngọn dưa chùn lại, cây sinh trưởng kém, mật ñộ rệp cao có thể làm khô cả lá Rệp còn truyền các bệnh do virus gây ra, chúng là vectơ của 76 loại virus cho phạm vi rất lớn các cây ký chủ [16]
A gossypii từ lâu ñã ñược coi là một dịch hại thứ yếu ở khu vực phía ñông
ðịa Trung Hải của Thổ Nhĩ Kỳ Tuy nhiên, trong những năm gần ñây A gossypii nổi lên là một trong những loài rệp chính tấn công cây họ bầu bí, họ cam quýt, bông Trong một thời gian ñóng vai trò là dịch hại thứ yếu A gossypii
Trang 35ñã dần xuất hiện tính kháng thuốc trừ sâu gây khó khăn cho công tác phòng trừ [22], [29]
1.4 Các nghiên cứu sâu hại dưa chuột ở trong nước
1.4.1 Sâu ăn lá Diaphania indica
Diaphania indica ñược tìm thấy ở tất cả các vùng miền ở Việt Nam, chúng gây hại mạnh trên dưa chuột, chúng ăn lá, cắn cụt các ngọn cây và
gặm vỏ quả non làm cho quả cong queo, xấu xí Sâu non thường sống ở ngọn và mặt dưới lá non, sâu cuốn lá lại hoặc kết những lá với nhau và nằm bên trong ăn phá Ở mật ñộ cao chúng ăn phá sơ xác lá chỉ còn lại gân Sâu phát sinh gây hại từ khi cây còn nhỏ ñến khi cây ra hoa kết quả, nhiều nhất là khi cây bắt ñầu ra hoa và có quả non
Sâu có màu xanh nhạt (ban ñầu khi mới nở thì có màu trắng trong sau
ñó thì chuyển sang màu xanh nhạt) có hai sọc trắng chạy dọc cơ thể, có chiều dài từ 20 – 25 mm Ấu trùng có 5 tuổi, phát triển từ 10 – 20 ngày
Khi sâu ñã ñủ tuổi thì chúng chui xuống ñất hoặc cuộn lá lại làm tổ ñể
hóa nhộng Nhộng của sâu D indica ban ñầu có màu xanh, rồi dần dần
chuyển sang màu nâu nhạt, sau ñó vài ngày thì chuyển sang màu nâu ñen Thời gian nhộng từ 6 – 7 ngày
Trưởng thành có chiều dài thân từ 10 – 12 mm, sải cánh rộng từ 20 – 25
mm Cánh trước có màu trắng bạc với một ñường viền màu nâu ñậm dọc theo cạnh trước của cánh trước và cạnh ngoài của cánh trước và cánh sau Thời gian sống của trưởng thành từ 5 – 7 ngày Trưởng thành cái có thể ñẻ từ 150 –
200 trứng
Trứng có màu trắng ñục, trước khi nở chuyển thành màu trắng hơi ngà vàng, ñược ñẻ riêng lẻ trên cả hai mặt lá, ñặc biệt là ở ngọn và trái non Thời gian ủ trứng từ 4 – 5 ngày [52]
Trang 36Theo nghiên cứu của Khuất ðăng Long và ðặng Thị Hoa (2012) ñã
phát hiện ra loài ong ký sinh Ong kén chùm trắng Apanteles taragamae Viereck, 1912 là loài ký sinh trên sâu non sâu cuốn lá mướp Diaphania indica Loài ong ký sinh này có thân màu ñen, ñốt chuyển và ñùi sau ñen toàn
bộ, 2/3 gốc ống chân sau màu vàng Màng cánh và các gân cánh trong suốt trừ các gân r, 2-SR và gân 1-R1 ñậm màu hơn Thân dài 2,2 – 2,3 mm; bao máng
ñẻ trứng 0,7 – 0,8 mm (dài bằng ¾ ống chân sau), tấm lưng bụng 1 hơi hẹp ở sát ñỉnh, gốc tấm lưng bụng 2 có quầng hình thang rất dẹt Loài này có phân
bố ở Việt Nam (Hà Nội), Ấn ðộ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Inñônêxia, Thái Lan [9]
Hình 1.1 Cấu tạo loài Ong kén chùm trắng Apanteles taragamae Viereck
1.4.2 Bọ trĩ Thrips palmi K
Ở nước ta, bên cạnh sâu ăn lá thì ñối tượng gây hại khá phổ biến là bọ trĩ, chúng gây hại trên nhiều loại cây trồng Tuy nhiên người dân chưa hiểu và chưa phát hiện ñược chúng do thời gian xuất hiện và biến ñộng số lượng của chúng thay ñổi theo thời vụ và vùng sinh thái Theo Phạm Thị Vượng (1998)
chỉ rõ có 4 loài bọ trĩ gây hại ở nước ta là Scirtothrips dosalis, Frankliniella schultzei, Thrips palmi và Megaluruthrips usitatus [11]
Trang 37Theo nghiên cứu của Vũ Thị Nga bọ trĩ là một trong những ñối tượng sâu hại chính trên dưa chuột và là loài khó phòng trừ, ngoài ra chúng còn là tác nhân truyền bệnh virus cho cây trồng, nếu không phòng trừ kịp thời có thể
bị thất thu Việc sử dụng thuốc hóa học ñể phòng trừ bọ trĩ là khá phổ biến, nhưng do bọ trĩ có tính kháng thuốc cao nên phải thay ñổi thuốc phun thường xuyên ñể chúng không hình thành tính kháng thuốc [9]
Bên cạnh việc sử dụng thuốc hóa học ra, hiện nay việc nhân nuôi và sử dụng bọ xít bắt mồi ñể phòng trừ bọ trĩ ñang rất có triển vọng, góp phần bảo
vệ môi trường và sức khỏe con người Kết quả thử nghiệm cho thấy Orius sauteri P có sức ăn trung bình khoảng 23 con bọ trĩ một ngày Sau khi thả bọ xít bắt mồi Orius sp trên ñồng ruộng trong một vụ, chỉ cần thả một lần là bọ
xít khống chế ñược số lượng bọ trĩ, làm bọ trĩ không tăng vượt quá mức gây hại Năng suất dưa chuột ñạt 15,8 tấn/ha nếu thả bọ xít bắt mồi, nếu phun thuốc theo nông dân thì năng suất ñạt 16 tấn/ha và nếu không dùng thuốc và không thả bọ trĩ thì năng suất chỉ ñạt 15,1 tấn /ha [5]
1.4.3 Ruồi ñục lá
Ruồi ñục lá họ Agromyzidae (bộ Diptera) trong những năm gần ñây
cũng ñã trở thành ñối tượng gây hại phổ biến trên nhiều loại cây trồng như dưa chuột, cà chua, khoai tây, các loại rau cải và ñậu ñũa [2] Trong ñó, dưa chuột là một trong những loại cây trồng bị gây hại nghiêm trọng nhất Theo ñánh giá của Cục bảo vệ thực vật nếu nông dân không tiến hành phòng chống kịp thời thì năng suất có thể bị giảm tới 50%, thậm chí bị mất trắng
Theo kết quả của Viện bảo vệ thực vật ñã thu thập và ñịnh danh ñược
5 loài ruồi ñục lá rau phổ biến nhất ở nước ta, gây hại cho 15 loài rau, ñó là
L sativae, L bryoniae, L chinensis, L huidobrensis và Chromatomyia
Trang 38horticola, L sativae[11] Trong ñó loài L stivae là loài phát sinh gây hại
mạnh nhất làm ảnh hưởng ñến năng suất chất lượng nông sản Trước ñây vào năm 1998 - 1999, loài L trifolii thường thấy xuất hiện ở miền Nam nước
ta, còn loài L sative thấy xuất hiện ở miền Bắc Tuy nhiên, hiện nay L sative
xuất hiện khá rộng ở khắp 3 miền Bắc, Trung, Nam nước ta, ñặc biệt là vùng ñồng bằng sông Hồng
Sự gây hại của các loài ruồi ñục lá khác nhau có ảnh hưởng ñến năng suất của các cây trồng rất khác nhau, ở mức gây hại trung bình chúng làm giảm năng suất từ 5 ñến 10%, gây hại nặng sẽ làm giảm năng suất từ 20 ñến 30% Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Nhung (2002) [10] cũng chỉ ra rằng, các vụ ñông xuân và xuân hè từ tháng 10/2000 ñến tháng 06/2001 mức
ñộ gây hại của ruồi ñục lá trên một số cây trồng rất cao như trên dưa chuột ở giai ñoạn ra hoa, quả tỷ lệ bị hại là 65,5%, chỉ số hại là 35,3%
Trang 39CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
+ Các dụng cụ nghiên cứu trong phòng: hộp nhựa, lồng nuôi sâu, ống nghiệm, ñĩa petri, nhiệt ẩm kế, chậu vại, kính lúp soi nổi, dụng cụ thử thuốc, máy phun thuốc potter
+ Các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) dùng trong thí nghiệm như: thuốc sinh học, thảo mộc, các hoạt chất ít ñộc (nhóm 3,4): Bt, Azadirachtin, Abamectin, Emamectin benzoate, Diafenthiuron, Cypermethrin,
Bảng 2.1 Các loại thuốc sử dụng trong thí nghiệm Công
Thức Tên thuốc
Nồng
ñộ ( o / oo ) Liều lượng Hoạt chất
CT1 Pegasus 500SC 0,60 0,6 lit/ha Diafenthiuron
CT3 Enasin 32WP 0,50 0,5 kg/ha Bacillus thuringiensis
benzoate + Azadirachtin
Ghi chú: Nồng ñộ: ñối với thí nghiệm trong phòng Liều lượng: ñối với thí nghiệm ô nhỏ dưới vườn và ngoài ñồng
2.2 Nội dung nghiên cứu
ðề tài tiến hành các nội dung nghiên cứu sau
- ðiều tra tình hình sản xuất dưa chuột và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên dưa chuột tại Yên Phong – Bắc Ninh
- ðiều tra thành phần sâu hại trên dưa chuột tại Yên Phong – Bắc Ninh
- ðặc ñiểm sinh học, sinh thái sâu ăn lá Diaphania indica
Trang 40- Thí nghiệm thử một số loại thuốc ñể phòng trừ sâu ăn lá Diaphania indica
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp ñiều tra tình hình sản xuất dưa chuột và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
- Phỏng vấn nông dân
- Lấy số liệu từ phòng nông nghiệp, trạm khuyến nông huyện
2.3.2 Phương pháp ñiều tra sâu hại
ðiều tra thành phần sâu hại trên dưa chuột ñược
tiến hành theo phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật
[12] Chọn ruộng ñiều tra ñại diện cho thời vụ, chân ñất,
chế ñộ canh tác Mỗi yếu tố chọn 3 ruộng Mỗi ruộng
ñiều tra 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 1 m2 ðiều tra
ñịnh kỳ 7 ngày một lần Khi ñiều tra tiến hành thu thập các loài sâu hại có mặt trong ñiểm ñiều tra ðể thu thập pha trưởng thành của sâu hại có thể dùng vợt hoặc bắt bằng tay Trước khi thu bắt thì quan sát các hoạt ñộng sống của sâu hại Thu trứng, sâu non hoặc nhộng ñem về phòng thí nghiệm nuôi ñến trưởng thành ñể làm mẫu và xác ñịnh tên khoa học
Chỉ tiêu theo dõi là số loài sâu hại, mức ñộ phổ biến của chúng trên cây dưa chuột; kiểu gây hại của sâu, tập tính sinh sống,
Khi ñiều tra mức ñộ phổ biến của sâu hại ñược ñánh giá và biểu thị như sau:
- : Rất ít xuất hiện, không gây hại rõ rệt, tần suất bắt gặp < 5%
+: Ít xuất hiện, gây hại không ñáng kể, tần suất bắt gặp 5-20%
++: Xuất hiện thường xuyên, ñôi khi gây hại rõ rệt, tần suất bắt gặp 21-50% +++: Xuất hiện phổ biến, gây hại nặng, tần suất bắt gặp > 50%