1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống đậu rồng triển vọng sử dụng làm rau an toàn cho hà nội và các vùng phụ cận

130 735 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 12,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm góp phần ña dạng hóa các loại hình rau xanh an toàn, chất lượng cao cho nhân dân thành phố Hà Nội và các vùng phụ cận trong tình hình hiện nay, chúng tôi ñã thực hiện ñề tài “ Nghiê

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -NGUYỄN HỮU HẢI

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ GIỐNG ðẬU RỒNG TRIỂN VỌNG

SỬ DỤNG LÀM RAU AN TOÀN CHO HÀ NỘI

VÀ CÁC VÙNG PHỤ CẬN

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng

Mã số: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Lê Khả Tường

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này, trong thời gian qua bên cạnh sự nỗ lực, cố

gắng của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ quý báu tận tình từ nhà trường, Viện Nghiên cứu, các thầy, cô giáo, gia ựình, cơ quan, bạn bè và ựồng nghiệp

Có ựược kết quả ngày hôm nay, trước hết cho phép tôi ựược bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Lê Khả Tường- Phó Giám ựốc Trung tâm Tài nguyên thực vật ựã quan tâm dìu dắt, tận tình hướng dẫn

và ựịnh hướng khoa học ựể tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh ựạo, cán bộ, công nhân viên trong bộ môn Nhân giống và đánh giá nguồn gien, Ban Giám ựốc Trung tâm Tài nguyên thực vật ựã quan tâm, giúp ựỡ và tạo ựiều kiện về mọi mặt ựể tôi thực hiện tốt các nội dung của ựề tài trong suốt thời gian nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo, tập thể và cán bộ Ban đào tạo sau đại học, Ban Giám ựốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Ban Giám hiệu Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã quan tâm và tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ựề tài

Tôi xin gửi lời yêu thương chân thành nhất ựến gia ựình, người thân ựã luôn ở bên tôi, ựộng viên, chia sẻ và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tác giả luận văn

Nguyễn Hữu Hải

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu hoàn toàn của tôi, công trình chưa tửng ñược sử dụng và công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác;

Số liệu trình bày trong luận van này là hoàn toàn trung thực theo kết quả thu ñược tại các ñịa ñiểm mà tôi tiến hành nghiên cứu;

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này tôi xin trân trọng cảm

ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc;

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn với báo cáo của luận văn

Hà Nôi, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Hữu Hải

Trang 4

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV: Bảo vệ thực vật ðC: ðối chứng

ðKT: ðăng ký tạm HD: Hình dạng KT: Kích thước MS: Màu sắc SðK: Số ñăng ký ST: Sinh trưởng TT: Thứ tự

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CAM ðOAN iii

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC HÌNH x

MỞ ðẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 6

1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 6

1.1.1 Nguồn gốc phân bố và phân loại thực vật: 6

1.1.2 ðặc tính sinh vật học cây ñậu rồng: 7

1.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh 10

1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 12

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 12

1.2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 27

Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Vật liệu nghiên cứu: 34

2.3.Phương pháp nghiên cứu 35

2.3.1 Phương pháp ñiều tra: 35

2.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm: 35

2.3.3 Quy trình kỹ thuật 37

2.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 38

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 40

Trang 6

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41

3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu 41

3.1.1 Huyện Hoài đức 41

3.1.2 Huyện Lương Sơn 43

3.2 Kết quả ựiều tra tình hình sản xuất và tiêu thụ ựậu rồng tại Hòa Bình và Hà Nội 44

3.2.1 Tiềm năng của cây ựậu rồng tại tỉnh Hòa Bình 44

3.2.3 điều tra tình hình sử dụng ựậu rồng tại Hòa Bình 47

3.1.4.điều tra tình hình sử dụng ựậu rồng tại Hà Nội 48

3.3 Kết quả khảo sát, ựánh giá tập ựoàn ựậu rồng 50

3.3.1 Sự phân bố các nguồn gen trong tập ựoàn 50

3.3.2 Khảo sát ựặc ựiểm hình thái của các mẫu giống 50

3.3.3 Thời gian sinh trưởng qua các giai ựoạn 55

3.3.4 đánh giá mức ựộ nhiếm sâu bệnh hại 58

3.3.5 Các yếu tố cấu thành năng suất 60

3.3.6 Năng suất 63

3.3.7 Kết quả tuyển chọn các nguồn gen triển vọng từ tập ựoàn 68

3.4 Kết quả nghiên cứu so sánh bộ giống triển vọng tại Hòa Bình ựược thực hiện năm 2011: 69

3.4.1 Nghiên cứu ựặc ựiểm hình thái của các mẫu giống 69

3.4.2 đặc ựiểm hình thái hoa, quả của bộ giống triển vọng 70

3.4.3 đặc ựiểm sinh trưởng và phát triển 71

3.4.4 Các yếu tố cấu thành năng suất 73

3.4.5 Năng suất 75

3.4.6 Phẩm chất chất lượng quả 76

3.4.7 Kết quả chọn giống triển vọng 78

Trang 7

3.4.8 đánh giá sâu bệnh hại 78

3.5 Kết quả so sánh bộ giống ựậu rồng triển vọng tại hai ựịa ựiểm An Khánh Ờ Hoài đức Ờ Hà Nội và Nhuận Trạch Ờ Lương Sơn Ờ Hòa Bình 80

3.5.1 đặc ựiểm hình thái thân, lá của bộ giống triển vọng 80

3.5.2 đặc ựiểm hình thái hoa, quả của các giống triển vọng 82

3.5.3 đặc ựiểm sinh trưởng, phát triển 84

3.5.4 Các yếu tố cấu thành năng suất 85

3.5.5 Năng suất 86

3.5.6 Kết quả chọn lọc giống ựậu rồng triển vọng 87

KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng giữa các bộ phận khác nhau trên cây đậu

rồng (%) 19

Bảng 1.2: Hàm lượng khống chất 20

trong các bộ phận của đậu rồng (mg/100g) 20

Bảng 1.3: Hàm lượng vitamin trong các bộ phận của cây đậu rồng 21

Bảng 1.4: Hàm lượng Axit amin trong các bộ phận của cây đậu rồng 22

Bảng 1 5: Thành phần Axit amin trong đậu rồng và đậu tương (%) 23

Bảng 2.1 Nguồn vật liệu trong Bộ so sánh giống tại tỉnh Hịa Bình 34

Bảng 3.1 Tiềm năng phát triển đậu rồng tại tỉnh Hịa Bình(1) 45

Bảng 3.2 Kết quả điều tra kỹ thuật canh tác đậu rồng tại Hịa Bình 46

Bảng 3.3 Tình hình sử dụng đậu rồng tại Hịa Bình 48

Bảng 3.4 ðiều tra tình hình sử dụng đậu rồng tại Hà Nội 49

Bảng 3.5 ðặc điểm hình thái thân, lá của các mẫu giống trong tập đồn 51

Bảng 3.6 ðặc điểm hình thái hoa, quả của các mẫu giống trong tập đồn 52

Bảng 3.7 Thời gian sinh trưởng của các mẫu giống trong tập đồn 55

Bảng 3.8 Tình hình nhiễm sâu bệnh hại trên đồng ruộng của các giống 59

Bảng 3.9 Các yếu tố cấu thành năng suất 60

Bảng 3.10 Năng suất quả non của các mẫu giống trong tập đồn 64

Bảng 3.11 Năng suất hạt của các mẫu giống trong tập đồn 66

Bảng 3.12 Năng suất các giống đậu rồng triển vọng 68

Bảng 3.13 ðặc điểm hình thái thân, lá của bộ giống triển vọng 69

Bảng 3.14 ðặc điểm hình thái hoa, quả của bộ giống đậu rồng 70

Bảng 3.15 Thời gian sinh trưởng của các mẫu giống triển vọng (ngày) 72

Bảng 3.16 Các yếu tố cấu thành năng suất của bộ giống đậu rồng triển vọng 73

Bảng 3.17 Năng suất quả non của các mẫu giống triển vọng 75

Trang 9

Bảng 3.18 Kết quả phân tích sinh hóa quả non 77

các giống ñậu rồng triển vọng 77

Bảng 3.19 Kết quả ñánh giá sâu bệnh hại trên ñồng ruộng của các giống 79

Bảng 3.20 ðặc ñiểm hình thái thân, lá của các mẫu giống triển vọng 81

Bảng 3.21 ðặc ñiểm hoa, quả của các giống triển vọng 83

Bảng 3.22 Thời gian sinh trưởng của các giống triển vọng 84

Bảng 3.23 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống triển vọng 85

Bảng 3.24 Năng suất của các giống triển vọng tại 2 ñịa ñiểm 86

Bảng 3.25 ðặc ñiểm nông sinh học chính của giống ñậu rồng ðR4 87

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Sự phân bố các giống trong tập đồn đậu rồng 50

Hình 3.2: Thời gian ra từ khi gieo đến khi 50% cây ra hoa 57

Hình 3.3: Năng suất cá thể của các mẫu giống 65

Hình 3.4: Năng suất cá thể của các mẫu giống 67

Hình 3.5 Số quả non/cây của các nguồn gen triển vọng 2011 74

Trang 11

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Rau xanh có vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc cung cấp dinh dưỡng cho người và gia súc Các hoạt chất sinh học, khoáng chất, vitamin, pectin, các loại ñường, xenluloza và axit hữu cơ từ rau xanh ñược xem là những thành phần quan trọng và có giá trị ñặc biệt ñối với nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày của con người (Phùng Ngọc Bộ, 2007)

Tuy nhiên một vấn ñề ñang làm ñau ñầu các nhà khoa học, các nhà dinh dưỡng, các nhà quản lý hiện nay là các sản phẩm rau của chúng ta ñạt ñộ an toàn vệ sinh thực phẩm rất thấp, nếu không muốn nói là báo ñộng Chúng ta

ñã và ñang chứng kiến một tỷ lệ rất cao thậm chí là ñến mức báo ñộng của hàng loạt các mẫu rau trên thị trường không an toàn thực phẩm do bị ô nhiễm hóa chất và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Những kết quả ñiều tra, ñánh giá tình hình sản xuất rau gần ñây cũng cho thấy hầu hết các loạị rau ñược sản xuất ở các vùng rau truyền thống nhưng các hộ dân thường chỉ quan tâm ñến năng suất, sản lượng, giá trị mà ít quan tâm ñến vệ sinh an toàn thực phẩm, vậy nên tình trạng lạm dụng phân bón hoá học, thuốc BVTV, áp dụng không ñúng lúc, không ñủ thời gian cách ly ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khoẻ người tiêu dùng

Hà Nội và các vùng phụ cận thuộc ñồng bằng sông Hồng là nơi tập trung dân cư ñông ñúc, nhu cầu tiêu thụ rau xanh hàng ngày rất lớn Hiện nay, nhu cầu rau xanh của thành phố Hà Nội khoảng 2.600 tấn/ngày, tương ñương với 950.000 tấn/năm, tuy nhiên thành phố Hà Nội mới chỉ cung ứng ñược 60% nhu cầu rau xanh của người dân, còn lại 40% là lượng rau từ các ñịa phương khác nhập về Theo Chi cục BVTV Hà Nội, trong tổng số 12.041 ha canh tác rau, toàn thành phố mới chỉ có 4.500 ha rau an toàn với sản lượng ñạt khoảng 295.000 tấn/năm, tương ñương 800 tấn/ngày Dự kiến năm 2015 Hà

Trang 12

Nội phấn ñấu ñể ñạt 5.000 - 5.500 ha rau an toàn ñáp ứng ñược 37% nhu cầu tiêu dùng của thành phố ðiều ñó cho thấy việc tăng cường nghiên cứu, khai thác, phát triển những loại rau có chất lượng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm

có ý nghĩa hết sức quan trọng ñối với việc cung ứng rau cho thành phố Hà Nội hiện nay và tương lai

Quyết ñịnh số 1258/Qð-BNN-KHCN ngày 4 tháng 6 năm 2013 phê duyệt chương trình khuyến nông trung ương trọng ñiểm giai ñoạn 2013-2020 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT, mục tiêu chương trình là phát triển các giống rau mới, rau bản ñịa; phát triển sản xuất rau, nấm theo hướng GAP, bảo ñảm

vệ sinh an toàn thực phẩm, áp dụng biện pháp quản lý cây trồng tổng hợp, sản xuất theo chuỗi giá trị tại các vùng sản xuất trọng ñiểm ðây là Quyết ñịnh có

ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc khuyến khích chuyển dịch cơ cấu cây trồng nhằm gia tăng giá trị kinh tế, phù hợp với ñiều kiện canh tác và sinh thái

ñể nâng cao thu nhập cho người dân

Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, có sự ña dạng cao về nguồn gen cây trồng, nhất là với cây rau màu hàng năm Tuy nhiên, cây rau màu vẫn chưa ñược chú trọng, ñặc biệt là với các giống rau bản ñịa ðây chính là nguồn rau xanh có chất lượng cao, miễn dịch với nhiều loài sâu bệnh hay giảm thiểu tối ña việc áp dụng thuốc BVTV, phân hóa học ðiều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp bền vững, ñồng thời góp phần nâng cao cho sức khỏe cho cộng ñồng

ðậu rồng (Psophocarpus tetragonolobus DC) thuộc họ ñậu Febaceae ,

là một trong những cây rau bản ñịa, chống chịu sâu bệnh và có giá trị dinh dưỡng cao nhưng chưa ñược quan tâm nghiên cứu và phát triển ñúng mức ðây là một loại cây leo sống lâu năm nhưng thường trồng như cây hàng năm, gặp ñiều kiện thuận lợi cây vươn cao 4-5 m ðậu rồng có thể ñược gọi là cây

“siêu thị’’ bởi vì toàn bộ các bộ phận của cây: lá, hoa, quả non, hạt, củ ñều ăn

Trang 13

ựược và giàu dinh dưỡng Trong ựó, quả non ựậu rồng ựược sử dụng như một loại rau Quả ựậu rồng ựược coi là nơi quy tụ mọi Ộtinh hoaỢ của cây chứa Cacbonhydrat, protein, chất béo, khoáng chất, vitamin và các axit amin thiết yếu Theo đông y, ựậu rồng giúp giải nhiệt, ựặc biệt trong mùa nóng Trong 100g quả non ựậu rồng chứa: 90g nước; năng lượng 27 kcal; 2,6g protein; chất béo 0.5g; carbon hydrat 4,9g; chất xơ 1,9g; Ca 64 mg; Mg 34 mg; P 37mg; Fe 0,8 mg; VitaminA 332 IU; Thiamin 0,21mg; riboflavin 0,1 mg; Niacin 0,8 mg, ascorbic acid 15mg ; Lysine 317 mg (Grubben, 2004) Ưu thế của ựậu rồng là rất ắt sâu bệnh hại thậm chắ miễn dịch ựối với một số lại sâu bệnh hại, nên ựược người dân miền núi sử dụng từ lâu ựời Trồng ựậu rồng hầu như không phải phun thuốc sâu nên sản phẩm từ ựậu rồng có thể coi là loại rau xanh bổ dưỡng an toàn bậc nhất

Ở Việt Nam, cây ựậu rồng còn ựược gọi là ựậu vuông, ựậu khế, ựậu xương rồng (vì có 4 cạnh giống quả khế hay cây xương rồng), ựược trồng rải rác từ Trung du miền núi phắa Bắc (Hoà Bình, Quảng Ninh, Bắc Giang, Sơn LaẦ) ựến Nam Trung Bộ, miền đông và miền Tây Nam Bộ Theo kết quả ựiều tra thu thập của Trung tâm Tài nguyên thực vật, cây ựậu rồng có thể thắch ứng với các ựiều kiện sinh thái từ ựồng bằng ựến miền núi Ở miền núi ựậu rồng ựược trồng lấy quả non ựể ăn, chất xanh làm thức ăn chăn nuôi, che phủ, cải tạo ựất Ở ựồng bằng, ựậu rồng ựược trồng ựể lấy quả non dùng làm rau sạch đặc biệt ở những vùng gò ựồi, bán sơn ựịa, ựất nghèo dinh dưỡng thì có thể trồng ựậu rồng ựể tận dụng vừa sản xuất rau vừa cải tạo ựất

đậu rồng cũng là cây trồng thắch ứng với nhiều loại ựất, các vùng sinh thái khác nhau Vì vậy, chủ trương phát triển cây ựậu rồng sẽ mở ra cơ hội lựa chọn ựối với nhiều vùng sản xuất nhằm ựa dạng hóa cơ cấu cây trồng, ựa dạng sản phẩm nông nghiệp và cung cấp một lượng lớn rau xanh góp phần giải quyết nhu cầu rau an toàn trên thị trường hiện nay

Trang 14

Nhằm góp phần ña dạng hóa các loại hình rau xanh an toàn, chất lượng cao cho nhân dân thành phố Hà Nội và các vùng phụ cận trong tình hình hiện

nay, chúng tôi ñã thực hiện ñề tài “ Nghiên cứu ñặc ñiểm nông sinh học của

một số giống ñậu rồng triển vọng sử dụng làm rau an toàn cho Hà Nội và các vùng phụ cận”

2 Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài

♦Kết quả ñánh giá khả năng thích ứng, các yếu tố cấu thành năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh hại là nguồn tư liệu quý và là một minh chứng khoa học có giá trị trong các hoạt ñộng nghiên cứu, giảng dạy cây ñậu rồng cũng như trong công tác nghiên cứu chuyên ngành khoa học giống cây trồng

ở Việt Nam

3.2 Ý nghĩa thực tiến:

♦Kết quả tuyển chọn những giống ñậu rồng triển vọng, có năng suất, chất lượng cao và an toàn thực phẩm là một trong những giải pháp mới có ý nghĩa bền vững trong việc thực hiện chiến lược, mục tiêu cung cấp rau xanh

an toàn, chất lượng cho thành phố Hà Nội và các vùng phụ cận

Trang 15

♦ Giống đậu rồng triển vọng từ kết quả của đề tài đã gĩp phần quan trọng vào quá trình đa dạng hĩa các sản phẩm rau xanh chất lượng cao ở thành phố Hà Nội và vùng phụ cận

♦ Phát triển giống đậu rồng triển vọng sẽ gĩp phần sẽ xúc tiến quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đổi mới các hoạt động sản xuất kinh doanh ngành trồng trọt và bảo vệ mơi trường đất đai theo hướng bền vững ở Việt Nam

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 ðối tượng nghiên cứu:

Tập đồn giống đậu rồng gồm 80 nguồn gen hiện được lưu giữ tại Ngân hàng gen cây trồng quốc gia, Trung tâm Tài nguyên thực vật

4.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu:

♦ ðiều tra tình hình sản xuất, tiêu thụ đậu rồng tại Hà Nội và các vùng

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA đỀ TÀI 1.1 Cơ sở khoa học của ựề tài

1.1.1 Nguồn gốc phân bố và phân loại thực vật:

1.1.1.1 Nguồn gốc

đậu rồng (Psophocarpus tetragonolobus) là cây họ ựậu quan trọng ở

vùng nhiệt ựới, ựược phân bố chủ yếu từ 20oN-10oS Do có khả năng thắch ứng rộng nên nó cũng phát triển mạnh ở vùng cận nhiệt ựới như Florida,

29oN; Taiwan, 25oN Ngày nay ựậu rồng cũng ựược trồng rải rác ở hơn 70 nước trên thế giới, nhưng tập trung chủ yếu ở các nước thuộc Châu Phi (Madagasca, Ghana, NigeriaẦ), Nam Á (Banglades, Srilanka, Ấn độẦ), đông Nam Á (Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Việt Nam, Papua New GuineaẦ), Nam Mỹ Năm 1975 ựậu rồng bắt ựầu ựược thế giới quan tâm nghiên cứu ở Papua New Guinea (M.N.Normah, 2013) Theo tiến sĩ Sahu, Khoa nông nghiệp, trường đại học Kỹ thuật và nông nghiệp Orissa ( OUAT), Bhubaneswar, Orissa, cây ựậu rồng có nguồn gốc từ Papua New Guinea thuộc khu vực Nam Thái Bình Dương, ựược ựưa vào Ấn độ năm 1799 và ựược trồng phổ biến ở các vùng Assam, Tripura, Tây Bengal, Orissa và các bang khác ở miền Nam nước này

1.1.1.2 Phân loại thực vật

Cây ựậu rồng thuộc:

Loài Psophocarpus tetragonolobus

Trang 17

Giới Plantae

Psophocarpus là một chi với khoảng 9 loài (Verdcourt, B., Halliday,

P.A., 1978) Tất cả các giống ñậu rồng, P.tetragonolobus, có nguồn gốc ở Châu Phi Chi P.tetragonolobus và P.palustris ñược dùng làm thức ăn Các loài khác chưa từng ñược trồng P.palustris vẫn là cây bán hoang dại, ñược sử

dụng làm nguồn lương thực chính trong nạn ñói ở Tây Phi (Marlene A Schiavinato và Ivany F.M.Vailio , 1996)

1.1.2 ðặc tính sinh vật học cây ñậu rồng:

1.1.2.1 ðặc tính thực vật học

ðậu rồng (Psophocapus tetragonolobus) thuộc họ ñậu (Fabaceae), họ

phụ Papilionaceae, là loài cây leo nhiệt ñới, thân thảo sống lưu niên, cây cao khoảng 2-3 m nhưng trong ñiều kiện thuận lợi cây có thể vươn cao 4-5m

- Thân

Thân cây nhẵn không lông, mềm, gồm nhiều lóng và ñốt, có khía, xoắn ngược chiều kim ñồng hồ, có thể dài 4 m hoặc hơn Từ thân chính có thể phát

Trang 18

triển thành cành cấp 1, cấp 2, cấp 3 Tập tính thân cây ñậu rồng leo bám vươn lên nhận ánh sáng theo tính hướng dương của cây, nhờ vậy tạo nên tán lá trải rộng ñể ñón nhận ñầy ñủ ánh sáng cho cây phát triển

- Lá

Lá cây ñậu rồng thuộc loại lá kép, mỗi lá chét ñều có hình tam giác nhọn ñầu, mỏng và nhẵn Kích thước lá chịu ảnh hưởng lớn của ñiều kiện ngoại cảnh Mỗi lá chét trung bình dài 8-15 cm, rộng 4-12 cm tùy theo vị trí lá trên thân và phụ thuộc bản chất của giống Trong ñiều kiện tự nhiên thường

có mầu xanh ñến xanh ñậm, mỏng và nhẵn

Theo Duke (1981) và Oomen, Grubben (1977), năng suất lá cây ñậu rồng có thể ñạt tới 8000 kg/ha trong 60 ngày Có thể ñạt tới 135kg/ha/ngày tương ứng tới 63,500 calo, 6.75kg protein, 108g canxi, 2.7g sắt, 4.1g b-carotene, 39.150 vitamin C/ha/ngày

- Hoa

Hoa của cây mọc thành cụm, từ nách lá kéo giáp với thân, mỗi cụm có

từ 3-6 hoa Hoa cây ñậu rồng là loại hoa lưỡng tính, có cơ quan sinh sản ñực

và cái trong cùng một hoa, cấu tạo gồm 5 cánh hoa màu tím nhạt hoặc màu trắng, bên trong cánh hoa là vòi nhuỵ trắng, cao, dưới có bầu nhuỵ, xung quanh vòi nhụy cái là 5 bao phấn ñực có thể có phấn hoặc lép không phấn, tuỳ thuộc vào bản chất giống, vị trí hoa trên chùm và ñiều kiện thời tiết khi hoa

nở Hoa thường không nở cùng một lúc mà nở từ hoa dưới lên trên

- Quả

Quả cây ñậu rồng thuộc loại quả giáp ñược hình thành từ bầu nhụy sau khi thụ tinh và lớn lên thành quả Quả dài 15-22 cm, có 4 cánh có răng cưa dọc theo quả và thắt lại ở hai ñầu Vỏ quả non mầu xanh sáp và thịt quả trong Khi chín vỏ quả chuyển mầu nâu hay tro

Trang 19

- Hạt

Hạt cây ñậu rồng thuộc loại hạt cứng, có vỏ nhẵn ñến trơn, dày khó thấm nước Màu hạt có thể là vàng, nâu, nâu ñậm hay ñen Hình dạng hạt khá ñồng ñều có thể là hình cầu hay hình trứng, hơi dẹt, một số ít có dạng hình trống Số hạt trong quả thường là 8-9 hạt Hạt dễ mất sức nảy mầm do có hàm lượng dầu cao, vì vậy cần bảo quản hạt giống theo một quy trình nhất ñịnh

1.1.2.2 Các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển

Các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của cây ñậu rồng chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố ngoại cảnh và có mối liên quan chặt chẽ với các yếu tố cấu thành năng suất Sinh trưởng và phát triển của ñậu rồng ñược chia làm 3 giai ñoạn:

- Giai ñoạn 1: Nảy mầm và mọc mầm

Mỗi hạt mọc lên một cây và 1 cây có một thân chính duy nhất, nếu ngắt ngọn cây sẽ ñâm nhánh cấp 1, cấp 2 Bình thường mỗi cây có vài nhánh cấp

1, mỗi nhánh cấp 1 có từ 1-2 nhánh cấp 2 Trong thời kỳ này rễ bắt ñầu phát triển nhanh ngay sau khi cây ra lá thật (ðinh Thế Lộc và Nguyễn Thị Ngọc Huệ, 2008)

- Giai ñoạn 2: Sự phát triển thân lá

Khi tốc ñộ ra lá nhanh cũng là lúc diện tích lá tăng nhanh nhất Thân cây phát triển, tăng ñường kính ñến 1,2-1,5cm, các lóng thân cây ñậu rồng phát triển ñều trong thời kỳ này (ðinh Thế Lộc và Nguyễn Thị Ngọc Huệ, 2008)

- Giai ñoạn 3: Thời kỳ ra hoa kết quả và phát triển củ

Trong giai ñoạn này sự sinh trưởng vươn cao ở thân chậm lại Các lóng thân ở phía gần dưới gốc ngừng phát triển chiều dài nhưng tăng tốc ñộ phát triển ñường kính ðây là nguyên nhân của hiện tượng các lóng thân có chiều dài không ñều nhau ñược quan sát thấy ở thời kỳ thu hoạch Phía trên ngọn

Trang 20

các lóng thân dài hơn các lóng thân phía dưới gốc Hoa cây ñậu rồng mọc thành chùm hoa kép Sau khi ra hoa 15-20 ngày thì hoa phát triển thành quả, sau 65 ngày quả già và chín

Giai ñoạn ra hoa kết hạt có thể trùng với tích lũy tinh bột về củ Quá trình hình thành củ phụ thuôc vào bản chất di truyền của giống, kỹ thuật canh tác, thời vụ trồng hoặc phương pháp thu hoạch (ðinh Thế Lộc và Nguyễn Thị Ngọc Huệ, 2008)

1.1.2.3 ðặc ñiểm sinh lý

ðậu rồng là cây thân leo nên thân của nó chỉ có rất ít các tế bào bền ( cấu trúc gỗ), rất hạn chế thân phát triển theo chiều thẳng ñứng Tuy nhiên trong tự nhiên nó cần sự hỗ trợ ñể bộ lá có thể hoạt ñộng cho hiệu quả quang hợp cao nhất vì thế cần có giá ñỡ ñể phát triển theo hướng thẳng

Củ cây ñậu rồng do rễ phình ra hình thành nên, sau ñó các rễ tơ từ phía dưới sâu hơn hút các chất dinh dưỡng qua rễ củ ở các mô vỏ củ là các lớp xơ bao bọc củ Sự lớn lên của củ ñược hình thành ở pha tối trong quá trình tích lũy dinh dưỡng ñể làm tăng tiến kích cỡ củ

Loài cây này có khả năng cố ñịnh ñạm với vi khuẩn Rhizobium Những

vi khuẩn tại nốt sần trên rễ ( trung bình 400 nốt/cây) có khả năng cố ñịnh ñạm

từ không khí (ðinh Thế Lộc và Nguyễn Thị Ngọc Huệ, 2008)

1.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh

- Nhiệt ñộ

Là cây có nguồn gốc nhiệt ñới, nên ñậu rồng ưa nhiệt ñộ cao Nhiệt ñộ cũng có vai trò quan trọng tương tự như ñộ dài ngày ñồng thời là 2 yếu tố cần thiết cho quá trình ra hoa Nếu nhiệt ñộ cao hơn 320C và nhỏ hơn 180C sẽ ức chế quá trình ra hoa và sinh trưởng thân lá giảm ñi rõ rệt Hạt nảy mầm tốt nhất ở nhiệt ñộ 250C Cây phát triển mạnh ở nhiệt ñộ 230C – 270C (WONG, K.C & SCHWABE, W.W, 1979)

Trang 21

- Nước

Trong quá trình sinh trưởng cây ñậu rồng yêu cầu lượng nước từ 700mm-4.000mm, chúng phát triển mạnh ở vùng nóng và ẩm Cây ñậu rồng cũng cho thấy khả năng chịu hạn tốt: năm 1979, ở Thái Lan có ñợt hạn nhất trong lịch sử nước này, tất cả các cây trồng ñều chết hết nhưng cây ñậu rồng vẫn sống sót (Chomchalow, N and Pongpa, L, 1981) Tuy nhiên trong ñiều kiện khô hạn kéo dài sẽ làm giảm năng suất củ rõ rệt ðể cây ñậu rồng cho năng suất quả và củ cao cần ñiều tiết ñộ ẩm hợp lý thông qua việc chủ ñộng tưới tiêu khi cần thiết

Từ sau khi mọc ñến hình thành củ, ñất cần ñược giữ ẩm trong khoảng 70-80% Ở giai ñoạn cuối khi củ ñã phình to thì cần giảm ñộ ẩm, trong thì kỳ này nếu ñộ ẩm cao sẽ làm giảm chất lượng củ và củ có thể bị thối

- Ánh sáng

Cây ñậu rồng phản ứng khá chặt với ánh sáng Hầu hết các giống ñều cần ngày ngắn ≤12h/ngày cho quá trình ra hoa (Teik, 1951) Cây ñậu rồng là cây cảm quang, có sự trùng nhau giữa sự ra hoa và hình thành củ trong ñiều kiện ngày ngắn Chính vì vậy có sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa sinh trưởng của chồi, ra hoa, hình thành quả và sinh trưởng của củ Nhờ vào ñặc ñiểm này nếu trồng với mục ñích lấy củ, người ta có thể sử dụng kỹ thuật cắt ngọn – chồi hoa ñể ñiều khiển thúc ñẩy sự hình thành củ sớm ñể cho năng suất củ cao hơn

- ðất ñai

Cây ñậu rồng có khả năng thích ứng rộng trên nhiều loại ñất ở ñộ cao

từ 0 ñến 2.500 m trên mực nước biển Chúng có thể trồng trên ñất nghèo mùn, ñấy pha cát hay ñất thịt nặng ðất thịt pha cát là loại ñất thích hợp với cây ñậu rồng cho năng suất cao ðất giàu mùn thích hợp với thâm canh cây ñậu rồng

ðộ pH thích hợp cho ñậu rồng phát triển trong khoảng 4,3-8,0; tốt nhất trên ñất có ñộ pH trong khoảng 5,5 – 6,5

Trang 22

- Dinh dưỡng

Cũng như các loài cây trồng khác, cây ựậu rồng cũng cần ựầy ựủ những nguyên tố ựa lượng NPK và các nguyên tố vi lượng: Mg, ZnẦ ựể ựạt năng suất cao, chất lượng tốt Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy Kali có vai trò quan trọng trong quang hợp, lân có vai trò cho sự phát triển của bộ rễ, vì vậy cần bón cân ựối ựạm, lân, kali ựể cho năng suất quả, củ cao nhất Cây ựậu rồng cần bón lượng ựạm không nhiều nhưng lượng bón lân và kali thắch hợp lại rất cần thiết Vì sự hấp thụ lân có mối tương quan thuận với sự hấp thụ ựạm trong cây nên cần ựiều tiết một cách hợp lý về liều lượng giữa ựạm, lân

và kali trên từng loại ựất khác nhau ựể ựạt ựược năng suất và chất lượng cao nhất Phân bón có vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất quả, củ và thân lá của cây ựậu rồng Mức ựộ phân bón có ảnh hưởng rõ rệt ựến quả và

củ Nếu bón ựạm và phân hữu cơ nhiều, bộ lá quá tốt sẽ làm chậm tốc ựộ hình thành quả Ngược lại nếu bón nhiều kali, củ thường phình to nhanh Do cây ựậu rồng có khả năng cố ựịnh ựạm nên việc bón ựạm cho ựậu rồng chỉ mang tắnh bổ sung (đinh Thế Lộc và Nguyễn Thị Ngọc Huệ, 2008)

1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

- Nghiên cứu thu thập, lưu giữ nguồn gen ựậu rồng

đông Nam Á là khu vực ựa dạng của nhiều loại hình rau xanh quý hiếm, có giá trị cao Tuy nhiên hầu hết các loại rau bản ựịa chưa ựược khai thác, sử dụng và phát triển ựúng mức Phát triển những nguồn gen rau bản ựịa

sẽ góp phần ựa dạng hóa hệ thống sản xuất cũng như góp phần cải thiện chế

ựộ ăn hàng ngày cho người dân (M Engle, 2001) Theo Grubben (1977) có khoảng 1000 loài thực vật ựược sử dụng làm rau xanh Trong ựó hơn một nửa

số cây trồng này ựã và ựang ựược sử dụng làm nguồn thức ăn bổ sung trên toàn thế giới Mặc dù có khoảng 100 loài ựược biết ựến như một loại rau rất

Trang 23

quan trọng và 125 loài là loại rau thứ yếu nhưng chỉ có khảng 50 loài phát triển theo hướng thương mại Theo Harlan (1992) ñậu rồng là một trong những loài cây trồng thường ñược sử dụng làm rau có giá trị và ñạt ñộ an toàn thực phẩm cao

Việc thu thập ñậu rồng tại các vùng khác nhau của châu Á ñã chứng minh sự ña dạng của nguồn gen này Trong ñó sự ña dạng về kích thước lá, màu hoa, dài quả, màu hạt, thời gian hạt nảy mầm, thời gian ra hoa, thời gian

ra quả non, thời gian hạt già và hình thành củ ñược xem là ñáng chú ý nhất Thêm vào ñó, nhiều giống còn có sự ña dạng cao về hàm lượng protein, dầu

và các thành phần khác trong hạt và trong cây

Tháng 1 năm 1998, tại Myanma ñã tổ chức thu thập trong suốt mùa khô Các mẫu hạt ñậu rồng ñược thu từ 19 ñiểm có vĩ ñộ 16oN – 23oN và kinh

ñộ 95oE – 98oE Một nửa của mỗi mẫu hạt giống ñã ñược tặng cho Viện nghiên cứu nông nghiệp Trung ương văn phòng tại Yangon, nửa còn lại ñược giữ bởi các tác giả Các mẫu hạt ñược thu từ vườn gia ñình, cánh ñồng và ở chợ Diện tích trồng ở các ñiểm này dao ñộng từ 20-12.000m2 Những nguồn gen ñậu rồng trồng với mục ñích lấy củ thì không phải làm giàn, còn ñể lấy quả thì phải làm giàn (Eagleton và Graham, 1999)

Tại New Dehli, Ấn ðộ, nhiều trạm nghiên cứu cây trồng ñã tiến hành thu thập các giống ñậu rồng, lưu giữ và ñánh giá các ñặc tính hình thái, nông sinh học và chống chịu cho hàng trăm lượt mẫu giống tại các vùng sinh thái khác nhau, nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu, bảo tồn và phát triển những giống ñậu rồng có nhiều tiềm năng (Chandel, K.C Pant, R.K Arora, 1984)

Viện nghiên cứu giống cây trồng, trường ðại học Philipines, Los Banos ñược coi là nơi có Ngân hàng gen ñậu rồng lớn nhất thế giới, tiếp ñến là trường ðại học Papua New Guia và HTA ở Nigieria cũng ñược xem là các chi

Trang 24

nhánh lưu giữ các nguồn gen này của thế giới (K.V Peter ( ed.), 2007)

Ngồi ra trên thế giới cịn một số quốc gia đang lưu giữ, bảo tồn nguồn gen đậu rồng, trong đĩ đáng chú ý là: NPGRL/IPB-UPLB, Philippine hiện lưu giữ: 652 nguồn gen; DOA, Papua New Guia đang lưu giữ: 455; DGCB-UM, Malaysia đang lưu giữ: 435; TROPIC, Cộng hịa Séc: 413; IDI, SriLanka: 400; LBN, Indonesia: 380; Puslitkaret, Indonesia: 234; NBPGR_Delhi, Ấn ðộ: 245; AVRDC, Taiwan: 245; S9,USDA, USD: 177 ( M.N Normah, 2013)

-Tuyển chọn bộ giống triển vọng

Tại Thái Lan, tập đồn cây đậu rồng được mơ tả theo biểu mẫu của Viện di truyền thực vật quốc tế (IBPGR) Nhiều giống cĩ sự khác biệt về đặc điểm hình thái Một số đặc điểm đáng chú ý là dài, lá hình mũi mác, màu trắng tràng hoa và hạt màu kem Các nguồn gen cĩ sự đa dạng di truyền lớn, đây cĩ thể là kết quả của đột biến và di truyền tái tổ hợp Mặc dù đậu rồng phần lớn là tự thụ phấn, sự xuất hiện thường xuyên của ong trên những bơng hoa, cùng với kết quả thụ phấn chéo cĩ những biểu hiện thay đổi một vài đặc điểm Ít nhất 10 mẫu giống cĩ năng suất hạt cao và năng suất củ đã được

chọn để đánh giá thêm (Chomchalow, N and Pongpa, L, 1981)

Về nghiên cứu đậu rồng thích ứng với các điều kiện khí hậu khác nhau Các giống được trồng trên 2 hàng cĩ chiều dài 3m và quan sát tỉ mỉ và được

mơ tả/ trạng thái mơ tả các giá trị nơng học để chọn ra những nguồn gen mong muốn Từ năm 1974-1980 tập đồn đậu rồng đã được đánh giá số ngày

ra hoa, dài quả, rộng quả, số hạt/quả, số quả/cây, khối lượng 100 hạt Dữ liệu cũng ghi lại các tính trạng hình thái như: dạng lá, màu quả, dạng cánh quả Khả năng chịu sương muối ở điều kiện Bắc Ấn ðộ (New Delhi) đã được nghiên cứu để xác định tính thích ứng lạnh So sánh các tính trạng của cây đã được đánh giá từ Ấn ðộ, Papua New Guia, Nigeria, Ghana và Indonesia cho thấy: Số ngày ra hoa ở Indonesia biến động nhiều nhất, số quả /chùm khơng

Trang 25

biến ñộng nhiều, số hạt/ quả ở Nigeria và Ghana biến ñộng cao nhất (CV 30,8%) Từ các giống bản ñịa và nhập nội ñã tuyển chọn ra ñược những giống triển vọng dùng làm rau xanh ðây là các giống có thời gian ra hoa sớm (95-

107 ngày), quả dài trung bình, vỏ quả màu xanh nhạt, ñậu quả tốt Các giống bản ñịa: IC17004, IC 17006, IC26169 IC26942, IC 26944 và IC26949; các giống nhập nội: EC 27884, EC 38826-1, EC 38954, EC 38955, EC 38957, EC

38957 A, EC 38959, EC 114273-1, Be 116887, EC 116886, EC 116884, EC

118031 EC 118345,EC 121908, EC 121920 và EC 121921 (Chandel, K.C Pant, R.K Arora, 1984)

- Nghiên cứu tiềm năng năng suất, các yếu tố cấu thành NS

Theo A Mohamadali, M.B Madalageri và M S Kulkarni (2004), tuỳ theo mục ñích sử dụng: củ, lá, hoa, quả non, hạt mà phát triển các kiểu gen phù hợp Môt số kiểu gen ñậu rồng ñược ñánh giá ñể biết ñược hiệu suất của mỗi kiểu gen ñến năng suất quả non và các yếu tố cấu thành năng suất ða dạng di truyền và hệ số tương quan giữa các ñặc tính khác nhau là quan trọng nhất ñể cải thiện bất kỳ cây trồng nào ñể chọn một kiểu gen tốt hơn về mặt năng suất và các yếu tố cấu thành Qua ñánh giá 36 kiểu gen, tác giả ñã chọn

ra ñược các kiểu gen cho năng suất quả non cao: 7,WAS-26-6, 9,PTK-6,WAS -13-1, EC – 1542665, PTK – 10 Trong ñó kiểu gen PTK – 7 cho năng suất cao nhất (1.90 kg/cây) (A Mohamadali, M.B Madalageri và M

Trang 26

ðậu rồng có khả năng cho sản lượng hạt khá lớn Năng suất hạt ñạt trên

2 tấn/ha ( National Academy of Sciences, 1981) Ở Papua New Guinea trên cánh ñồng trồng thử nghiệm, thông thường cây ñậu rồng cho năng suất hạt ñạt trên 2 tấn/ha (Khan, TN, 1980) Có một số ít tài liệu ghi nhận năng suất hạt có thể ñạt trên 3 tấn/ha thậm chí trên 4 tấn/ha ( National Academy of Sciences, 1981) Tất cả năng suất ñạt ñược chỉ thực hiện ở các ô thí nghiệm nhỏ Ở Thái Lan trồng thương mại với diện tích lớn nhất là 25 ha Năm 1979,

do nạn hạn hán nên năng suất hạt chỉ ñạt 600-1400kg/ha (Chomchalow, N and Pongpa, L, 1981)

Qua các tài liệu công bố về cây ñậu rồng, ở Malaysia năng suất quả non ñậu rồng là 4,5 tấn/ha, ở một số nước khác ñạt năng suất quả non – một loại rau sạch – ñã thu hoạch ñạt 10 – 15 tấn/ha, có nơi lên ñến 35 tấn/ha (Martin, F.W, 1980)

Theo Khan (1977), người dân vùng cao nguyên Papua New Guinea trồng ñậu rồng theo kiểu truyền thống, năng suất củ thu ñược sấp xỉ 11,7 tấn/ha

Một số giống ñậu rồng ñược trồng từ củ (Stephenson, R.A, 1980) Theo Eagleton (1980) có 3 giống ñậu rồng ở Indonesia và Negieria không ra hoa trong ñiều kiện sinh thái ñịa phương, các giống này ñược trồng lại từ chính củ của chúng Mặc dù có khả năng hình thành củ nhưng phụ thuộc vào ña dạng

di truyền và cũng chịu ảnh hưởng của yếu tố môi trường như: nhiệt ñộ, dài

ngày và cách trồng

Ở nhiều giống, nếu vẫn giữ củ trong ñất, sẽ sinh trưởng một vụ mới từ

củ Ở Myanma khi trồng bằng củ, các cây cách nhau khoảng 10-20cm và cho

bò trên mặt ñất Ở một số quốc gia, củ ñược trồng, cây sinh trưởng trên giàn khi trồng cây cho quả và hạt Củ ñược thu hoạch từ 5-12 tháng sau gieo, phụ thuộc vào giống, môi trường, ñiều kiện canh tác Thông thường khi thu hoạch

củ ñạt kích thước: chiều dài củ 8-12 cm và ñường kính 2-4 cm ( National

Trang 27

Academy of Sciences, 1981)

- Nghiên cứu quang chu kỳ và nhiệt ñộ

Một nhóm nhà khoa học Nhật Bản ñã nghiên cứu về ảnh hưởng của quang chu kỳ và nhiệt ñộ ñến việc hình thành củ ñậu rồng Thí nghiệm sử dụng hai giống ñậu rồng “UPS 122” và “ UPS45” ( UPS, University of Papua New Guinea Selection) Hạt ñược gieo trong cát và nảy mầm ở nhiệt ñộ 300C Sau khi cây mọc có 3 lá chét ñược trồng trong nhà kính Thí nghiệm thực hiện với 4 mức nhiệt ñộ: 15, 20, 25, 30 trong ngày ngắn (8h) và ngày dài (16h) Kết quả cho thấy: Ở nhiệt ñộ 150C trong ñiều kiện ngày ngắn và dài ñều không tạo củ, ở nhiệt ñộ 200C và 250C trong ñiều kiện ngày ngắn có củ 100% còn ở 300C chỉ có giống “ UPS45” có củ nhưng tỷ lệ thấp Như vậy, việc hình thành củ xảy ra khi trong ngày dài nhiệt ñộ 200C nhưng nhiệt ñộ 25 và 300C thì không (Herath, H.M.W and Ormrod, O.P., 1979)

Marlene A Schiavinato và Ivany F.M Valio (1996) nghiên cứu ảnh hưởng của quang chu kỳ và nhiệt ñộ ñến sinh trưởng và phát triển của cây ñậu rồng Các cây ñậu rồng ñược duy trì dưới quang chu kỳ 10, 12, 13,14, 16, 20 giờ và chế ñộ khác nhau nhiệ ñộ ngày/ñêm ( 20/15, 25/20 và 30/25) Liên quan ñến chế ñộ nhiệt ngày/ñêm, cây ñậu rồng có quang chu kỳ dưới 13h và nhiệt ñộ 20/150C cây sinh trưởng chậm Cây ñậu rồng với nhiệt ñộ ngày/ñêm

là 30/250C làm tăng sinh khối chồi và lá Tuy nhiên, các giống cảm ứng với quang chu kỳ chỉ ra hoa khi ñược trồng với nhiệt ñộ ngày/ñêm là 25/200C (Marlene

A Schiavinato và Ivany F.M.Vailio, 1996)

Hầu hết các thành phần của các hệ sinh thái ñều có ñặc ñiểm riêng phản ứng khác nhau với quang chu kỳ (Vince-Prue,1975) Theo Garner & Allard (1920), sự ra hoa là biểu hiện rõ ràng nhất của các phản ứng gây ra bởi chế ñộ chiếu sáng Vince-Prue (1975) trích dẫn 23 loài thực vật cho thấy sự gia tăng diện tích lá khi tiếp xúc với ngày dài, trong khí 3 loài khác lại gia tăng diện

Trang 28

tích lá trong ñiều kiện ngày Brondum & Heins (1993) quan sát thấy rằng số lượng chồi bên và khối lượng củ tăng khi chu kỳ sáng giảm từ 16 ñến 10 giờ

Thông thường, củ và sự hình thành rễ củ ñược thúc ñẩy bởi ngày ngắn (Murty & Banerjee, 1977; Okubo và cộng sự, 1992) Theo một số tác giả, cây ñậu rồng yêu cầu ngày ngắn cho sự hình thành hoa và củ (Wong & Schwabe, 1979; Klib-Ngern & Bautista, 1982) Loài này hoa hiếm khi phát triển ra khỏi vùng nhiệt ñới ðiều này ñã ñược cho là do dài ngày sự khác biệt hơn là nhiệt

ñộ (NAS, 1975) Vùng nhiệt ñới ẩm, có một biến ñổi nhỏ của dài ngày, ñịa hình có thể là kết quả của sự khác biệt về nhiệt ñộ ðiều ñó cũng cho thấy nhiệt ñộ ảnh hưởng ñến quang chu kỳ, sinh trưởng, phát triển củ và hoa của nhiều loài (Arulrajah & Ormrod, l973; Brewster, 1983; Cao & Tibbitts, 1994) ðối với các loài nhiệt ñới, bằng chứng cho thấy nhiệt ñộ quan trọng như dài ngày ảnh hưởng ñến tăng trưởng số hoa (Herath & Ormrod, 1979; Wong & Schwabe, 1979) Theo Marlene A Schiavinato và Ivany F.M.Vailio (1996), cây ñậu rồng nở hoa ở nhiệt ñộ ngày/ñêm 25/200C và cũng cho khối lượng củ khô cao nhất

- Tương tác giống và môi trường, sự thích ứng

Các giống ñậu rồng ñại diện cho Malaysia và Tây Úc ñã ñược trồng trong phạm vi có vĩ ñộ từ 3 ñến 32° Kết quả cho thấy năng suất hạt ñạt 203,4 g/m2 và năng suất củ ñạt 1468,0 g/m2 lần lượt tương ứng với giống UPS 122 (Papua New Guinea ) và MHS 19 (Bắc Thái Lan ), thu hoạch trong vòng 170 ngày Ảnh hưởng của kiểu gen ñến năng suất quả và củ của nó ñã ñược chứng minh là rất quan trọng, tương tự như các tác ñộng của ñịa ñiểm trồng và làm giàn Sự ổn ñịnh của kiểu gen trong các môi trường ñược kiểm tra bằng cách

sử dụng liên hồi quy phương pháp tiếp cận Số ngày ñể hoa ñầu tiên có tương quan chặt chẽ với cả năng suất quả và củ trong môi trường Tây Úc nhưng ở Malaysia thì không ðây là bằng chứng về ñộ nhạy của nhiệt ñộ và ñộ dài ngày quyết ñịnh cây ñậu rồng phản ứng sự khác biệt về vĩ ñộ (Eagleton, 1980)

Trang 29

- Nghiên cứu thành phần sinh hóa, giá trị sử dụng và chế biến

Cây ñậu rồng là cây có giá trị dinh dưỡng cao vì quả non, hạt, lá và củ rất giàu protein (Masefiel, 1973 và Clayon 1975), vì thế nó ñược xem là nguồn cung cấp protein chủ yếu cho người nghèo ở các nước Á – Phi Ở một

số nước như Papua New Guinea, Ghana người dân sử dụng các bộ phận cây ñậu rồng ñể ăn trực tiếp hay chế biến ( National Academy of Sciences, 1981) Ngoài ra, ñậu rồng cũng là cây cải tạo và che phủ ñất khá tốt nhờ khả năng tạo sinh khối lớn trong thời gian ngắn Hàm lượng các chất dinh dưỡng thiết yếu của cây ñậu rồng ñược trình bày từ bảng 1.1 ñến 1.5

Quả là bộ phận sử dụng phổ biến nhất tại hầu hết các nước trồng ñậu rồng Quả non dùng ñể ăn có thể thu hoạch sau 2-3 tháng trồng Quả non có thể ăn sống, sử dụng làm salad, súp, món ca-ri hoặc sào nấu ñều ñược Quả non chứa 76-92% nước, 2-3% protein,giàu vitamin (hàm lượng vitamin A 300-900 UI, bảng 1.3), hydratcacbon Quả non mặc dù cung cấp năng lượng tương ñối thấp nhưng vẫn có giá trị như một loại rau cao cấp bởi hàm lượng cao của các khoáng chất và vitamin (bảng 1.2)

Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng giữa các bộ phận khác nhau

trên cây ñậu rồng (%) Thành phần

Chất béo 0,2-0,3 15-20 0,5-1,1 0,7-1,1 0,9 Hydrat cacbon 3,1-3,8 23,9-40,5 27,2-30,5 3-8,5 -

Nguồn: http://www.echotech.orgnetworkmodules.php- name=news&file=article&sid=559 WINGED BEAN RECIPES FROM SRI LANKA

Trang 30

Hạt già khô là phần giàu dinh dưỡng nhất của ñậu rồng Hạt ñậu rồng

có hàm lượng protein và lipit khá cao, chứa 29,8-39% protein,15-20% chất béo, 3.6-28% hydratcacbon; giá trị dinh dưỡng và protein trong hạt ñậu rồng

có thể sánh với lạc và ñậu tương Hạt có thể hấp, luộc, chiên, nướng, lên men hoặc làm ñậu, lên men làm thực phẩm chức năng Do hạt có vỏ rất cứng nên khi chế biến cần ngâm nước qua ñêm rồi ñun sôi hoạc xử lý ở nhiệt ñộ cao

Bảng 1.2: Hàm lượng khoáng chất trong các bộ phận của ñậu rồng (mg/100g) Loại khoáng

Nguồn: Bailey, 1968; Brown, 1954;Cerny và cs, 1971; Claydon, 1975 và 1980; Ekpenyong

và Borcher, 1980; FAO/USDHEW, 1972;IITA, 1971-1974; Institude of Nutrition, Philipine, 1957; Jaffe và Korte, 1976; Kapsiotis, 1968; Pospisil Cs, 1971

Theo tiến sỹ Sahu, thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của hạt ñậu rồng tương ñương với ñậu tương Giá trị dinh dưỡng của protein ñậu rồng

và ñậu tương là tương tự nhau Hạt ñậu rồng chứa hàm lượng lysine cao, nó

Trang 31

có thể bổ sung cho chế ñộ ăn từ ngũ cốc có hàm lượng lượng lysine bị thiếu hụt ( National Academy of Sciences, 1981)

Hàm lượng protein trong hạt cao ñã thể hiện rõ trong thử nghiệm ñược tiến hành với trẻ bị suy dinh dưỡng thể Kwashiorkor Một hỗn hợp gồm ñậu rồng với ngũ cốc, thêm vào một lượng nhỏ váng sữa, ñã cho thấy hiệu quả dinh dưỡng không khác nhau ñáng kể so với lượng dinh dưỡng trong một chế

ñộ ăn mà trong ñó hầu hết các protein có nguồn gốc từ sữa bò (Cerny, K., and Addy H.A, 1973)

Bảng 1.3: Hàm lượng vitamin trong các bộ phận của cây ñậu rồng

Dầu trong hạt ñậu rồng có chứa hàm lượng axit béo chưa bão hòa có thể chấp nhận ñược, ñiều này trái ngược với ñậu tương Vì vậy, dầu ñậu rồng

có lợi thế ổn ñịnh hơn ðậu rồng cũng có hàm lượng tocopherols (vitamin chống ôxi hóa) cao, ñiều này làm tăng cường việc sử dụng vitamin A với cơ thể con người Có một số giống ñược cho là có dầu cao hơn ñậu tương và ngũ cốc (Cerny, K., and Addy H.A, 1973)

E-Củ ñậu rồng thường ñược dùng phổ biến ở các vùng núi cao E-Củ ñậu

Trang 32

rồng là loại thức ăn có giá trị cao tại một số vùng của Papua New Guinea và Mynanma, ở ñó người ta có thể luộc, hấp, rán hay làm bánh hoặc ăn như snack (Poulter, 1982) [48] Củ ñậu rồng có hàm lượng protein cao hơn so với các củ của cây trồng nhiệt ñới khác như: Khoai sọ, củ ñậu, khoai tây, sắn (Claydon, A., 1975) Trong củ tươi ñậu rồng chứa hàm lượng nước 55-65%, hàm lượng protein 8-20% so với 1-5% trong củ sắn và khoai tây (D.G Coursey) Củ ñậu rồng không chỉ có hàm lượng protein cao mà còn rất giàu cacbohydrat (cung cấp năng lượng) Sự kết hợp hiếm thấy này ñã tạo nên củ ñậu rồng có giá trị khác thường so với các cây lấy củ nhiệt ñới và trở thành món ăn có giá trị tại các vùng mà ở ñó tinh bột, protein thiếu hụt trong thức ăn như là sắn, khoai tây, khoai lang và chuối là nguyên liệu chính (Sri Kantha, 1978)

Bảng 1.4: Hàm lượng Axit amin trong các bộ phận

của cây ñậu rồng (mg/g N)

Trang 33

Nguồn: Cerny và cs, 1971; Chubb, 1980; Claydon, 1978; Ekpenyong và Borcher, 1980; Gillespie và Blagrove, 1980; Jaffe và Korte, 1976; Ravelli và cs, 1980; Wong, 1975

Lá có hàm lượng nước 64-78%, chứa 6-15% protein, hydratcacbon chiếm 3-8,5% và giàu vitamin A (20,000 IU) Lá có thể ăn sống hoặc nấu chín như các loại rau khác Thường chỉ lấy lá non ñể ăn, có vị hơi ngọt Hàm lượng protein trong lá ñậu rồng tương tự với các lá có thể ăn ñược của các cây trồng khác như sắn và khoai môn Hàm lượng protein ở lá non cao hơn và dễ tiêu hơn so với lá già ([Ekpenyong and Borcher, 1980)

Bảng 1 5: Thành phần Axit amin trong ñậu rồng và ñậu tương (%)

Trang 34

Hơn nữa nấu lá ñậu rồng trong khẩu phần ăn sẽ có lợi cho trẻ mới cai sữa và cho trẻ mẫu giáo bởi vì có hàm lượng của các loại khoáng chất, ñặc biệt là tiền vitamin A Hàm lượng vitamin A có trong lá ñậu rồng ñược xếp loại cao nhất trong lá của các cây trồng nhiệt ñới ðiều này rất quan trong vì

có thể cải thiện nguồn vitamin này tại một số nước phát triển ñang có nhiều trẻ em bị mù bởi vì thiếu hụt vitamin A (Cerny, K., and Addy H.A, 1973) Tuy nhiên việc sử dụng lá ñậu rồng làm thực phẩm cần thực hiện theo một quy trình nhất ñịnh ñể loại bỏ một số ñộc tố Tại Indonesia việc sử dụng quá mức lá ñậu rồng chưa qua chế biến ñã dẫn ñến hiện tượng chóng mặt, buồn nôn và ñầy hơi (Claydon, 1978) Theo Teik (1951) trong cuống lá có lượng nhỏ chất cyanogenic glycosides Mặc dù, tại một số nước không gây hại nhiều thì việc sử dụng rộng rãi lá cây ñậu rồng chưa qua chế biến không ñược khuyến cáo dùng, ñặc biệt là trẻ em Chế biến theo một quy trình khoa học hoàn toàn có thể loại bỏ tạp chất khỏi lá ñậu rồng và an toàn cho người sử dụng

- Nghiên cứu về khả năng cố ñịnh ñạm

ðậu rồng có khả năng cải tạo ñất, cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng nhờ có khả năng cố ñịnh ñạm lớn bởi có số lượng nốt sần lớn, vượt trội so với các cây họ ñậu khác Ở Malaysia thông thường có trên 440 nốt sần/cây, khối lượng hơn 700Ib/acre Tại Myanma, khối lượng nốt sần là 600Ib/acre (K.V Peter ( ed.), 2007) Tại Thái Lan số lượng nốt sần trên một cây là có thể lên ñến 1,000 (Narong Chomchalow, 1981)

Nốt sần chiếm hàm lượng protein cao ñặc biệt trong cây ñậu rồng Nốt sần có hình cầu dẹt, màu nâu nhạt, bề mặt nhẵn có khả năng tổng hợp 120-250N kg/ha Sự khác nhau giữa các nốt sần ñược cho là do ảnh hưởng của các vi khuẩn tạo nốt sần Bên cạnh ñó, việc hình thành nốt sần phụ thuộc vào các yếu tố môi trường (K.V Peter ( ed.), 2007) Hàm lượng protein trong hạt, quả, lá và củ ñược tạo nên bởi khả năng ñặc biệt của cây là có nguồn gốc từ

Trang 35

quá trình cố ñịnh ñạm Rhizobium là loại vi khuẩn phổ biến ký sinh trong hệ

rễ ñậu rồng, loại vi khuẩn này có nhiều ở các cây họ ñậu hoang dại và ñôi khi ñược ñề cập là có trong nhóm ñậu cowpea (Ikram, A., and Broughton, W.J., 1980)

Tại Sri Lanka, 6 giống ñậu rồng (LBNC3 , LBNC2 , TPT2 , UPS122 , SLS1 và SLS6) ñược trồng trong ñiều kiện nhà lưới ñể nghiên cứu mẫu nốt sần trong suốt thời gian sinh trưởng của cây Cây ñược trồng trên ñất cát sét ở Sri Lanka mà ở ñó vi khuẩn Rhizobium của ñậu rồng phát triển tự nhiên Sau 2 tuần kể từ khi hạt nảy mầm nốt sần xuất hiện, sau 3 tuần nốt sần bắt ñầu tới thời kỳ vi khuẩn của chún và sau 4 tuần nốt sần chứa vi khuẩn xuất hiện Sự phân bố nốt sần theo trình tự ñến tuần thứ 3 ở tất cả các giống Chúng xuất hiện chủ yếu ở ñộ sâu 30-60 mm trong vùng rễ Có sự khác nhau về số lượng

và khối lượng nốt sần Giống LBNC3 nốt sần cao nhất (E.E.Iruthayathas and H.M.W Herath, 1981)

- Luân xen canh, cải tạo và bảo vệ môi trường ñất

Tại Gha Na, cây ñậu rồng trồng trên ñồi, núi ngoài việc cung cấp cho người nông dân nguồn thức ăn bổ dưỡng cây ñậu rồng còn che phủ, bảo vệ và cải tạo ñất Nó phát triển tốt ở vùng ñất nghèo dinh dưỡng, cây sinh trưởng nhanh lấn át cỏ dại và cung cấp nguồn dinh dưỡng cho vùng ñất trồng cây (Karikari, 1980) Mặc dù có xu hướng leo lên cây, cây ñậu rồng ñã thử nghiệm thành công trên vùng ñất trồng dừa, ca cao, chuối, cao su và cọ ðể tận dụng ñất và cho cây leo, có thể trồng dưới tán cây như: cây ăn quả, cây keo dậu và cây Sesbania bispinosa Các nhà khoa học Thái Lan ñã có những thành công ban ñầu với việc trồng ñậu rồng xen canh với cây ngô, sau khi thu hoạch ngô tận dụng thân ngô ñể làm giàn (Narong Chomchalow, 1981)

Ở Ấn ðộ, trồng ñậu rồng vừa dùng làm thực phẩm vừa hạn chế cỏ dại, chống sói mòn, cải tạo ñất tăng năng suất cây trồng (K.V Peter ( ed.), 2007) Tại Sri Lanka, ñã tiến hành trồng thử nghiệm xen canh ñậu rồng và ngô: ðậu

Trang 36

rồng trồng trước ngô 4 tuần, ựậu rồng trồng trước ngô 2 tuần và ựậu rồng cùng trồng với ngô Trồng xen canh ựậu rồng cho thời gian ra hoa dài hơn so với trồng ựơn điều này có thể là giai ựoạn chắn trùng khớp hoặc ựậu rồng với giai ựoạn tăng trưởng tắch cực của ngô và tiếp theo việc phát triển của quá trình tăng trưởng Trồng xen làm giảm năng suất của ngô Việc trồng ựậu rồng sớm cho năng suất ngô thấp hơn so với cùng trồng với ngô điều này biểu hiện sự có mặt cạnh tranh giữa các loài và nó rõ rệt hơn khi trồng ựậu rồng sớm hơn ngô 2-4 tuần (Samaranayake, R.G.A.R and Gunasena, H.P.M, 1985)

- Biện pháp canh tác ựậu rồng

đậu rồng ựược trồng chủ yếu trên các ô ựất nhỏ: trong vườn, các bờ ruộng và leo trên hàng rào hoặc tường đất trồng ựậu rồng thường ựược làm tối thiểu Hạt ựược gieo trong ựất ựủ ẩm sẽ nảy mầm sau 7-10 ngày Tuy nhiên một số nghiên cứu chỉ ra rằng nếu xử lý hạt trước khi gieo: dùng tấm giấy giáp, ngâm nước qua ựêm hay dùng axit sunfuaric loãng sẽ làm hạt nảy mầm nhanh và ựồng ựều hơn

Làm giàn làm tăng năng suất của ựậu rồng Tại Negieria làm giàn tăng năng suất quả và hạt gấp 2 lần Ở Malaysia, việc làm giàn tăng năng suất của

củ và hạt ( National Academy of Sciences, 1981) Ở Myanma, cây ựậu rồng ựược trồng trên ựất phù sa và không ựược chăm sóc nếu trồng lấy củ, trái lại nếu cây ựậu rồng trồng lấy quả thì phải làm giàn bằng tre (Khan, T.N, 1980) Theo Pospisil và cộng sự (1982) cây ựậu rồng khi làm giàn sẽ cho quả gấp 3 lần và hạt gấp 2,72 lần so với không làm giàn

Ở Sri Lanka và Bangladesh, có sự ựối lập so với đông Nam Á Cây ựậu rồng ựược xem như là cây lưu niên và ựể củ trong ựất sinh trưởng thành cây sau 3 mùa liên tiếp trước khi ựược trồng lại bằng hạt Ở một số nước khác, cây ựậu rồng ựược coi là cây hàng năm và hạt ựược gieo mỗi năm Trong tháng ựầu tiên cần phòng trừ cỏ dại ( National Academy of Sciences, 1981)

Trang 37

- Nghiên cứu chế phân bón, vi lượng, chủng loại

Theo một số kết quả nghiên cứu tại Malaysia, mức bón trên ñồng ruộng

là 18,8 kg N – 75 kg P2O5 - 75 kg K2O /ha với mật ñộ 20,000 cây/ha Tại Ấn

ðộ, ñất nghèo dinh dưỡng bón bổ sung 25kg N/ha ñể kích thích cây phát triển Vào mùa khô bón lân sẽ làm tăng năng suất nhưng bón ñạm và kali lại không có tác dụng Bên cạnh ñó, việc bón ñạm cao hơn sẽ tác ñộng ñến nốt sần Tại Kelara, lượng phân bón ñược khuyến cáo cho 1ha: 20 tấn phân chuồng + 50kg N + 100 kg P2O5 + 50 kg K2O sẽ thu ñược 10-15 tấn/ha

- Khoảng cách, Mật ñộ

Tỷ lệ hạt phụ thuộc vào khoảng cách, sự biến ñộng kiểu gen, môi trường và cách sử dụng Lượng hạt sử dụng gieo 10-35kg/ha Khoảng cách trồng luống x cây: 60x60cm, 150x25 cm, 150-1cm, 125-50cm Nếu trồng lấy

củ thì hẹp hơn (Samaranayake, R.G.A.R and Gunasena, H.P.M, 1985) Một

số nước khuyến cáo rằng: khoảng cách giữa các luống là 1m và khoảng cách giữa cây là 25-70 cm Ở Papua New Guinea mật ñộ trồng 125,000-150,000 cây/hec ta cho năng suất quả và hạt cao nhất 10 – 15 tấn/ha Hạt ñược gieo ở ñộ sâu 2-3cm là thích hợp nhất (Stephenson, 1980)

- Nghiên cứu mùa vụ thích hợp

Hầu hết các giống ñậu rồng mẫn cảm với dài ngày Cây chỉ ra hoa khi gặp ñiều kiện ngày ngắn và diễn ra trong vòng 4 tuần hoặc ít hơn Nếu gieo trồng không ñúng mùa vụ thì cây sẽ ra hoa sau nhiều tháng cho tới khi có ñộ dài ngày thích hợp

1.2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Ở Việt Nam, cây ñậu ñỗ giữ vai trò quan trọng trong hệ thống luân canh cây trồng và nó càng có ý nghĩa hơn ñối với các vùng chuyên canh cây rau màu Do nhu cầu sử dụng rau xanh của người Việt Nam ngày càng tăng cùng với sự phát triển của xã hội, cây ñậu rau có ý nghĩa quan trọng trong

Trang 38

việc ựáp ứng nhu cầu sử dụng rau các thời kỳ rau giáp vụ (Trần Khắc Thi và

cs, 2009) Tuy nhiên việc ựảm bảo chất lượng rau và an toàn cho người sử dụng vẫn chưa ựược quan tâm ựúng mực Ở các khu vực trồng ựậu rau chuyên canh thì năng suất ựược ựặt lên hàng ựầu với bà con nông dân Việc sử dụng thuốc trừ sâu hết sức tùy tiện, chắnh ựiều ựó ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát triển, gây hại nặng và gây mất an toàn cho người sử dụng

Ở nước ta, cây ựậu rồng còn ựược gọi là ựậu vuông, ựậu khế, ựậu xương rồng ựược trồng rải rác từ Trung du miền núi phắa Bắc (Hoà Bình, Quảng Ninh, Bắc Giang, Sơn La) ựến Nam Trung Bộ, miền đông và miền Tây Nam Bộ Quả ựậu rồng ựược coi là nơi quy tụ mọi Ộtinh hoaỢ của cây khi ngoài các thành phần cơ bản quả còn chứa một lượng lớn Cacbonhydrat và protein đậu rồng là món ăn bổ dưỡng, chứa nhiều chất dinh dưỡng như các vitamin, khoáng chất, axit amin (Hồ đình Hải, 2013)

-Nghiên cứu thu thập tài nguyên di truyền và chọn giống ựậu rồng

Hiện nay, Trung tâm Tài nguyên thực vật ựược biết ựến là nơi duy nhất lưu giữ các nguồn gen ựậu rồng Theo kết quả nghiên cứu tại Trung tâm Tài nguyên thực vật giai ựoạn 2001-2005 (Nguyễn Trường Vương và cs, 2006) khi ựánh giá 49 giống trong tổng số 59 giống cho thấy rằng: Sự ựa dạng của các chỉ tiêu tắnh trạng hình thái của các giống chỉ ở mức trung bình nhưng các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất giữa các giống lại có sự biến ựộng cao Mặt khác kết quả nghiên cứu cũng cho thấy cây ựậu rồng không có hoặc

có rất ắt các sâu bệnh gây hại, hầu như không phải phun thuốc bảo vệ thực vật đây là một lợi thế của ựậu rồng nếu ựược khai thác làm rau an toàn Hơn nữa, với khả năng cố ựịnh ựạm cây ựậu rồng có thể sinh trưởng tốt trên ựất nghèo dinh dưỡng, góp phần cải tạo và làm tốt ựất Cây ựậu rồng có thể tạo sinh khối lớn trong thời gian ngắn, nên ựây cũng là cây có tác dụng che phủ rất tốt trên vùng ựất dốc (Hà đình Tuấn, 2006)

Trang 39

Theo kết quả thu thập các nguồn gen ựậu rồng tại Trung tâm Tài nguyên thực vật cho thấy: Các giống ựậu rồng trải ựều trong cả nước nhưng thường tập trung chủ yếu ở các vùng trung du, miền núi như: Sơn La, điện Biên, Quảng Ninh, Bắc Giang, Lâm đồngẦ đặc biệt ở Tây Nguyên những nơi có ựộ cao trên 1000m, ựậu rồng có thể trồng ựược 2 vụ/năm Theo kết quả nghiên cứu của một nhóm các nhà nghiên cứu của Trường đại học Nông nghiệp I hợp tác với các chuyên gia Tiệp Khắc từ năm 1975 ựến 1980 ựã tiến hành nghiên cứu và trồng thử nghiệm, chọn lọc và triển khai một số giống ựậu rồng nhập nội từ Thái Lan, Tiệp Khắc và một số vùng trên cả nước:

- Xác ựịnh ựược giá trị kinh tế và khả năng phát triển của cây ựậu rồng ở Việt Nam

- Cây ựậu rồng có thể trồng ở các vùng sinh thái khác nhau trong cả nước,

có phản ứng khá chặt với ựiều kiện ánh sáng ngày ngắn Cây ựậu rồng có khả năng phát triển trên diện tắch rộng ở các tỉnh miền đông và Tây Nam Bộ, Tây nguyên, các tỉnh duyên hải Nam trung Bộ, trung du miền núi phắa Bắc

- Theo TS Hoàng Kim và cs (1987) ựã nghiên cứu phát triển cây ựậu

rồng ở miền nam Việt Nam Kết quả nghiên cứu ựã cho ra 3 giống ựậu rồng là: Bình Minh, Chim Bu, Long Khánh ựược Bộ NN & PTNT công nhận

(Hoàng Kim và cs, 1987)

- Nghiên cứu thành phần sinh hóa, giá trị dinh dưỡng

Nghiên cứu sử dụng ựậu rồng làm thực phẩm bổ sung dinh dưỡng ựã ựược tiến hành tại nhiều cơ sở ở Việt Nam Bệnh viện Nhi ựồng 2 thành phố

Hồ Chắ Minh ựã nghiên cứu thực nghiệm dùng bột ựậu rồng làm dinh dưỡng cho trẻ em; kết quả cho thấy có thể dùng bột ựậu rồng thay thế khẩu phần sữa trong khẩu phần ăn của các cháu suy dinh dưỡng (đinh Thế Lộc và Nguyễn Thị Ngọc Huệ, 2008)

Ngoài ra một số thắ nghiệm tại Trường đại học Nông nghiệp I ựã

Trang 40

nghiên cứu dùng hạt ựậu rồng ựể thay bột cá trong khẩu phần thức ăn chăn nuôi lợn thịt Kết quả cho thấy ựậu rồng hoàn toàn ựáp ứng nhu cầu dinh dưỡng thay cá trong chăn nuôi (đinh Thế Lộc và Nguyễn Thị Ngọc Huệ, 2008)

- Nghiên cứu tập quán sử dụng ựậu rồng

Theo đông y, ựậu rồng có vị ngọt, tắnh bình, tác dụng bồi bổ cơ thể tốt cho trẻ em, người lớn suy dinh dưỡng, bệnh về mắt, về tai, giúp giải nhiệt cho

cơ thể, ựặc biệt trong mùa nóng (Nguyễn Ý đức, 2005) Quả ựậu rồng non làm rau sống: Dùng ựể ăn kèm với các loại mắm, cá kho, thịt kho như một loại rau ghém trong bữa cơm đậu rồng có thể ăn riêng hoặc dùng chung với các loại rau tập tàng khác

Quả ựậu rồng dùng ựể bóp gỏi: Quả ựậu rồng non xắt mỏng, nhưng cũng ựược dùng làm gỏi với mùi vị rất ựặc biệt Trong thực ựơn của những nhà hàng sang trọng, ựậu rồng ựược trộn chung với sốt mayonnaise thành món salad khai vị Quả ựậu rồng luộc hay hấp cơm là cách chế biến ựơn giản,

có tác dụng làm mềm và thắch hợp cho những người không quen ăn ựậu rồng sống Ngoài ra ựậu rồng còn có thể có khá nhiều cách chế biến mang lại nhiều món ẩm thực hấp dẫn như: Quả ựậu rồng xào với thịt bò hoặc thịt heo bằm, quả ựậu rồng nấu canh chua, lẩu chua

Theo khuyến cáo của FAO tại Việt Nam toàn cây ựậu rồng ựều có thể dùng làm thực phẩm: từ trái ựậu non làm rau, hột, rễ củ, lá ựến hoa Lá và ựọt non có vị ngọt như xà lách Hoa do có mật ngọt nên khi ựảo nóng trên chảo cho vị gần như nấm Hạt ựậu rồng non khi còn trong trái chưa chắn có vị ngọt giống như pha trộn giữa ựậu Hà Lan và măng tây, khi ựậu già, cần phải nấu luộc bỏ nước trước khi ăn và có thể nướng hay rang như ựậu phộng Hạt ựậu rồng khô có thể xay thành bột, dùng làm bánh mì Hạt có thể ép ựể lấy dầu ăn ựược, hay có thể ựể nảy mầm làm giá ựậu Tại các quốc gia ựang phát triển,

Ngày đăng: 25/10/2014, 21:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Hoàng Kim, M. Buresova, Trần Ngọc Quyền, Nguyễn Văn Chương (1987), Nghiờn cứu và phỏt triển ủậu rồng ở miền Nam Việt Nam, MARD Hội nghị khoa học kỹ thuật nông nghiệp các tỉnh phía Nam. Trung tâm Nghiên cứu Cây Bông Nha Hố, tỉnh Ninh Thuận 14-16/7/1987, 45 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu và phỏt triển ủậu rồng ở miền Nam Việt Nam
Tác giả: Hoàng Kim, M. Buresova, Trần Ngọc Quyền, Nguyễn Văn Chương
Năm: 1987
4. ðinh Thế Lộc, Nguyễn Thị Ngọc Huệ (2008), Kỹ thuật trồng cõy củ ủậu và cõy ủậu rồng, Nhà xuất bản Khoa hoc tự nhiờn và cụng nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng cõy củ ủậu và cõy ủậu rồng
Tác giả: ðinh Thế Lộc, Nguyễn Thị Ngọc Huệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa hoc tự nhiờn và cụng nghệ
Năm: 2008
5. Dr. Pacaud, dịch giả Phùng Ngọc Bộ (2007). Vitamin và Nguyên tố vi lượng với ủời sống con người. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vitamin và Nguyên tố vi lượng với ủời sống con người
Tác giả: Dr. Pacaud, dịch giả Phùng Ngọc Bộ
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
7. Trần Khắc Thi, Nghiêm Hoàng Anh, Nguyễn Thị An, Nguyễn Thị Liên Hương (2009), Kỹ thuật trồng rau an toàn năng suất- chất lượng cao, NXB KHTN và công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng rau an toàn năng suất- chất lượng cao
Tác giả: Trần Khắc Thi, Nghiêm Hoàng Anh, Nguyễn Thị An, Nguyễn Thị Liên Hương
Nhà XB: NXB KHTN và công nghệ
Năm: 2009
8. Trường ðại học Nông nghiệp (1986), Tuyển tập công trình nghiên cứu Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập công trình nghiên cứu Khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Tác giả: Trường ðại học Nông nghiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1986
9. Nguyễn Trường Vương, Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Lưu Ngọc Trình (2006). “Kết quả ủỏnh giỏ nguồn gen cõy ủậu rồng giai ủoạn 2001 – 2005”. Tr.20-24 trong Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển nông thôn số 18 tháng 9.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Kết quả ủỏnh giỏ nguồn gen cõy ủậu rồng giai ủoạn 2001 – 2005
Tác giả: Nguyễn Trường Vương, Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Lưu Ngọc Trình
Năm: 2006
11. ARULRAJAH, T. & ORMROD, D.P (1973),“ Responses of Okra (Hibiscus esculentus L.) to photoperiod and temperature”, Annals of Botany 37:331-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Responses of Okra (Hibiscus esculentus L.) to photoperiod and temperature”, "Annals of Botany
Tác giả: ARULRAJAH, T. & ORMROD, D.P
Năm: 1973
12. BREWSTER, I.L (1983), “ Effects of photoperiod, nitrogen nutrition and temperature on inflorescence initiation and development in Onion (Allium cepa L.)”, Annals of Botany, 51:429-440 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of photoperiod, nitrogen nutrition and temperature on inflorescence initiation and development in Onion (Allium cepa L.)”, "Annals of Botany
Tác giả: BREWSTER, I.L
Năm: 1983
13. BRONDUM, J.J. & HEINS, R.D (1993), “ Modeling temperature and photoperiod effects on growth andevelopment of dahlia”, Journal of the American Society for Horticultural Science, 118:36-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modeling temperature and photoperiod effects on growth andevelopment of dahlia”, "Journal of the American Society for Horticultural Science
Tác giả: BRONDUM, J.J. & HEINS, R.D
Năm: 1993
14. CAO, W. & TIBBITTS, T.W (1994), “ Phasic temperature change patterns affect growth and tuberization in potatoes”, Journal of the American Society for Horticultural Science, 119:775-778 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phasic temperature change patterns affect growth and tuberization in potatoes”, "Journal of the American Society for Horticultural Scien
Tác giả: CAO, W. & TIBBITTS, T.W
Năm: 1994
15. Cerny, K., and Addy. H.A (1973), “ The winged bean (Psophocarpus tetragonolobus) in the treatment of kwashiorkor”, British Journal of Nutrition 29: 105-107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The winged bean ("Psophocarpus tetragonolobus) "in the treatment of kwashiorkor”
Tác giả: Cerny, K., and Addy. H.A
Năm: 1973
16. Chandel, K.C. Pant, R.K. Arora (1984), Winged bean India, National Bureau of Plant Genetic Resources, New Delhi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Winged bean India
Tác giả: Chandel, K.C. Pant, R.K. Arora
Năm: 1984
17. Chomchalow, N. and Pongpa, L (1981), “ Winged bean germplasm collection and evaluation in Thai Lan”, (Thailand Inst. of Scientific and Technological Research, Bangkok (Thailand)) In: Newsletter - Regional Committee for Southeast Asia (IBPGR) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Winged bean germplasm collection and evaluation in Thai Lan
Tác giả: Chomchalow, N. and Pongpa, L
Năm: 1981
18. Claydon, A. (1975), A review of the nutritional value of the winged bean Psophocarpus tetragonolobus (L.) DC. with special reference to Papua New Guinea. Sci. New Guinea, 3:103-114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psophocarpus tetragonolobus
Tác giả: Claydon, A
Năm: 1975
19. Claydon, A. (1978), “Winged bean – a food with many uses”. Plant Foods for man 2(2): 203-224 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Winged bean – a food with many uses”. "Plant Foods for man
Tác giả: Claydon, A
Năm: 1978
21. Eagleton, G., Thurling, N., and Khan, T.N.(1980), Variation in flowering habit in the winged bean and its implication for subtropical and Mediterranean conditions. In: The winged bean. Paper presented in the First International Symposium on Developing the Potentials of the Winged Bean, January 1978, Manila Sách, tạp chí
Tiêu đề: Variation in flowering habit in the winged bean and its implication for subtropical and Mediterranean conditions
Tác giả: Eagleton, G., Thurling, N., and Khan, T.N
Năm: 1980
23. Eagleton, Graham (1999), “ Winged bean in Myanmar, rewsited”, Economic Botany 53(3):342-352 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Winged bean in Myanmar, rewsited
Tác giả: Eagleton, Graham
Năm: 1999
24. E.E.Iruthayathas and H.M.W. Herath (1981).“ Nodule formation and distribution during the establishment stage of six selections of winged bean”’, Scientia Horticulturae, p1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nodule formation and distribution during the establishment stage of six selections of winged bean”’, "Scientia Horticulturae
Tác giả: E.E.Iruthayathas and H.M.W. Herath
Năm: 1981
25. Ekpenyong,T.E., and Borcher, R. L. (1980), Nutritional aspects of the winged bean. In: The Winged Bean, Papers presented in the First International Symposium on Developing the Potentials of the Winged Bean, January 1978, Manila. Sponsored by the Philipine Council for Agriculture and Resources Research, Los Banos, Laguna, Philipines Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutritional aspects of the winged bean." In: "The Winged Bean
Tác giả: Ekpenyong,T.E., and Borcher, R. L
Năm: 1980
2. Hồ đình Hải, Ộ đậu rồngỢ, Rau rừng Việt Nam, truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2013, < https://sites.google.com/site/raurungvietnam/rau-day-leo/dhau-rong&gt Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Hàm lượng khoáng chất   trong cỏc bộ phận của ủậu rồng (mg/100g)  Loại  khoáng - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống đậu rồng triển vọng sử dụng làm rau an toàn cho hà nội và các vùng phụ cận
Bảng 1.2 Hàm lượng khoáng chất trong cỏc bộ phận của ủậu rồng (mg/100g) Loại khoáng (Trang 30)
Bảng 1.3: Hàm lượng vitamin trong cỏc bộ phận của cõy ủậu rồng - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống đậu rồng triển vọng sử dụng làm rau an toàn cho hà nội và các vùng phụ cận
Bảng 1.3 Hàm lượng vitamin trong cỏc bộ phận của cõy ủậu rồng (Trang 31)
Bảng 1. 5: Thành phần Axit amin trong ủậu rồng và ủậu tương (%) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống đậu rồng triển vọng sử dụng làm rau an toàn cho hà nội và các vùng phụ cận
Bảng 1. 5: Thành phần Axit amin trong ủậu rồng và ủậu tương (%) (Trang 33)
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất nụng nghiệp và ủịnh hướng phỏt triển - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống đậu rồng triển vọng sử dụng làm rau an toàn cho hà nội và các vùng phụ cận
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất nụng nghiệp và ủịnh hướng phỏt triển (Trang 55)
Bảng 3.2. Kết quả ủiều tra kỹ thuật canh tỏc ủậu rồng tại Hũa Bỡnh - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống đậu rồng triển vọng sử dụng làm rau an toàn cho hà nội và các vùng phụ cận
Bảng 3.2. Kết quả ủiều tra kỹ thuật canh tỏc ủậu rồng tại Hũa Bỡnh (Trang 56)
Hình thức  sử dụng - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống đậu rồng triển vọng sử dụng làm rau an toàn cho hà nội và các vùng phụ cận
Hình th ức sử dụng (Trang 59)
Hình 3.1: Sự phân bố các giống trong tập đồn đậu rồng - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống đậu rồng triển vọng sử dụng làm rau an toàn cho hà nội và các vùng phụ cận
Hình 3.1 Sự phân bố các giống trong tập đồn đậu rồng (Trang 60)
Bảng 3.5 ðặc điểm hình thái thân, lá của các mẫu giống trong tập đồn  Chỉ - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống đậu rồng triển vọng sử dụng làm rau an toàn cho hà nội và các vùng phụ cận
Bảng 3.5 ðặc điểm hình thái thân, lá của các mẫu giống trong tập đồn Chỉ (Trang 61)
Bảng 3.7.  Thời gian sinh trưởng của các mẫu giống trong tập đồn - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống đậu rồng triển vọng sử dụng làm rau an toàn cho hà nội và các vùng phụ cận
Bảng 3.7. Thời gian sinh trưởng của các mẫu giống trong tập đồn (Trang 65)
Bảng 3.8 Tỡnh hỡnh nhiễm sõu bệnh hại trờn ủồng ruộng của cỏc  giống - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống đậu rồng triển vọng sử dụng làm rau an toàn cho hà nội và các vùng phụ cận
Bảng 3.8 Tỡnh hỡnh nhiễm sõu bệnh hại trờn ủồng ruộng của cỏc giống (Trang 69)
Bảng 3.9. Các yếu tố cấu thành năng suất - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống đậu rồng triển vọng sử dụng làm rau an toàn cho hà nội và các vùng phụ cận
Bảng 3.9. Các yếu tố cấu thành năng suất (Trang 70)
Bảng 3.10.  Năng suất quả non của các mẫu giống trong tập đồn - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống đậu rồng triển vọng sử dụng làm rau an toàn cho hà nội và các vùng phụ cận
Bảng 3.10. Năng suất quả non của các mẫu giống trong tập đồn (Trang 74)
Hình 3.3: Năng suất cá thể của các mẫu giống - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống đậu rồng triển vọng sử dụng làm rau an toàn cho hà nội và các vùng phụ cận
Hình 3.3 Năng suất cá thể của các mẫu giống (Trang 75)
Bảng 3.12. Năng suất cỏc giống ủậu rồng triển vọng - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống đậu rồng triển vọng sử dụng làm rau an toàn cho hà nội và các vùng phụ cận
Bảng 3.12. Năng suất cỏc giống ủậu rồng triển vọng (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm