Do ñó, yêu cầu quản lý các dự án thành phần thuộc Dự án di dân, tái ñịnh cư thủy ñiện Sơn La và toàn dự án ñạt hiệu quả và phù hợi với ñiều kiện thực tế của tỉnh Sơn La hiện nay là một ñ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THANH SƠN
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN DI DÂN,
TÁI ðỊNH CƯ THỦY ðIỆN SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THANH SƠN
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN DI DÂN,
TÁI ðỊNH CƯ THỦY ðIỆN SƠN LA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS ðỖ VĂN VIỆN
Hà Nội, 2013
Trang 3Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi
và ñược thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS ðỗ Văn Viện Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong ðề tài này là trung thực và chưa từng ñược công bố dưới bất cứ hình thức nào Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, ñánh giá ñược chính tác giả thu thập ñược trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam ñoan này
Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thanh Sơn
Trang 4Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành Luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS ðỗ Văn Viện, người ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, những người ñã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu và giúp ñỡ tôi hoàn thành Luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình của Ban lãnh ñạo và các phòng chức năng của Ban Quản lý dự án di dân, tái ñịnh cư Dự án thủy ñiện Sơn
La, tỉnh Sơn La; Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn (Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn) ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và hoàn thành Luận văn này./
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và bạn bè ñã nhiệt tình ủng hộ và giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thanh Sơn
Trang 5Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ðỒ viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Những vấn ñề chung về Dự án 3
2.1.2 Những vấn ñề chung về quản lý dự án 6
2.1.3 Các hình thức quản lý thực hiện dự án 12
2.1.4 Các mô hình tổ chức quản lý dự án 15
2.1.5 Những vấn ñề chung về di dân, tái ñịnh cư 16
2.1.6 Các nội dung quản lý Dự án di dân, tái ñịnh cư 20
2.2 Cơ sở thực tiễn 24
2.2.1 Kinh nghiệm tổ chức Di dân, tái ñịnh cư công trình thủy ñiện Tam Hiệp, Trung Quốc 24
2.2.2 Thực tiễn cơ chế quản lý và chính sách di dân, tái ñịnh cư các công trình thủy ñiện trong nước 26
2.2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 28
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 ðặc ñiểm Ban QLDA di dân, TðC thủy ñiện Sơn La 30
Trang 6Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế v
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ban QLDA DD, TđC thủy ựiện Sơn La
30
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ Ban QLDA di dân, TđC thủy ựiện Sơn La 32
3.1.3 Bộ máy tổ chức Ban QLDA di dân, TđC thủy ựiện Sơn La 34
3.2 Phương pháp nghiên cứu 39
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, thông tin 39
3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 40
3.2.3 Phương pháp phân tắch 40
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
4.1 Thực trạng công tác QLDA tại Ban QLDA di dân, TđC thủy ựiện Sơn La 41
4.1.1 Kết quả thực hiện kế hoạch Dự án DD, TđC thủy ựiện Sơn La 41
4.1.2 Quản lý tiến ựộ thi công xây dựng công trình 42
4.1.3 Quản lý chi phắ 49
4.1.4 Quản lý chất lượng dự án 51
4.1.5 Tình hình quản lý và lựa chọn nhà thầu 58
4.1.6 Quản lý Công tác nghiệm thu công trình 62
4.1.7 Tình hình thanh toán vốn ựầu tư 65
4.1.8 đánh giá chung 67
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ựến QLDA di dân, TđC thủy ựiện Sơn La 74
4.3 định hướng và giải pháp tăng cường QLDA di dân, TđC thủy ựiện Sơn La 77
4.3.1 định hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển Ban QLDA di dân, TđC thủy ựiện Sơn La trong thời gian tới 77
4.3.2 Giải pháp tăng cường QLDA di dân, TđC thủy ựiện Sơn La 78
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
5.1 Kết luận 92
5.2 Kiến nghị 94
5.2.1 đối với UBND tỉnh Sơn La 94
5.2.2 đối với các Bộ, ngành Trung ương 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 99
Trang 7Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế vi
Ủy ban nhân dân Hội ñồng nhân dân Chủ ñầu tư
Ngân sách nhà nước Tổng mức ñầu tư Tổng dự toán Xây dựng cơ bản Xây dựng công trình
Cơ sở hạ tầng Giao thông Giao thông nông thôn Nước sinh hoạt
Công trình thủy lợi Trung học cơ sở Quản lý dự án
Dự án Tái ñịnh cư Kinh tế kỹ thuật ðầu tư xây dựng
Cổ phần Trách nhiệm hữu hạn
Trang 8Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế vii
DANH MỤC BẢNG
4.2 Những sai sót thường gặp trong thiết kế và lập dự toán 43 4.3 Những vướng mắc thường gặp trong quá trình thực hiện
4.5 Những vướng mắc thường gặp trong quá trình thi công xây
4.7 Các dự án tăng TMðT do công tác chuẩn bị ñầu tư chưa tốt 52
4.8 Các dự án do Ban QLDA trực tiếp giám sát thi công 55
4.9 Kết quả lựa chọn nhà thầu một số dự án, giai ñoạn
4.10 Kết quả nghiệm thu dự án hoàn thành tại các khu, ñiểm tái ñịnh cư 62
4.12 Tổng hợp kết quả ñiều tra các yếu tố ảnh hưởng ñến quản
4.13 Kế hoạch ñầu tư các dự án CSHT, (giai ñoạn 2013 - 2015) 76
Trang 9Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế viii
DANH MỤC SƠ ðỒ
2.3 Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí và kết quả 10
2.4 Hình thức Chủ ñầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án 13
2.5 Chủ ñầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý ñiều hành dự án 14
4.1 Sơ ñồ quy trình kiểm soát tiến ñộ thực hiện dự án 77
Trang 10Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 1
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Di dân, tái ñịnh cư là một hiện tượng kinh tế - xã hội thường diễn ra dưới quá trình phân công lại lực lượng lao ñộng xã hội và là nhân tố quan trọng cho phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Tuy nhiên, di dân, tái ñịnh cư là một vấn ñề nhạy cảm và phức tạm kéo theo những yêu cầu về vốn ñầu tư, môi trường và các vấn ñề về xã hội cần phải giải quyết, ñặc biệt là ñối với những dự án di dân, tái ñịnh cư không tự nguyện
Quản lý dự án di dân, tái ñịnh cư là một quá trình phức tạp, cho nên việc ñiều hành quản lý dự án cũng luôn thay ñổi linh hoạt, không có công thức nhất ñịnh Chính vì vậy, việc quản lý Dự án di dân, tái ñịnh cư hiệu quả có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát triển kinh tế - xã hội của từng ñịa phương, từng ngành, phục
vụ ñời sống và phát triển sản xuất cho nhân dân
Ban quản lý Dự án di dân, tái ñịnh cư thuỷ ñiện Sơn La là cơ quan giúp việc Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La, ñược chủ ñầu tư dự án là Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý, ñiều hành, thực hiện một số nhiệm vụ
và tổng quyết toán Dự án di dân, tái ñịnh cư thủy ñiện Sơn La Sự thành công trong việc quản lý ñầu tư dự án trong những năm qua ñã góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La nói riêng và vùng Tây Bắc nói chung ñi lên
và chuyển biến tích cực
Nhìn chung, trong thời gian qua công tác quản lý dự án ñã phát huy vị trí và vai trò của mình tạo cơ sở vật chất, phát triển từng ngành Tuy nhiên, so với yêu cầu của tình hình và thực trạng phát triển ñòi hỏi công tác này phải vươn lên một tầm mới, có tính khoa học, khách quan và hiệu quả hơn Do ñó, yêu cầu quản lý các dự án thành phần thuộc Dự án di dân, tái ñịnh cư thủy ñiện Sơn La và toàn dự
án ñạt hiệu quả và phù hợi với ñiều kiện thực tế của tỉnh Sơn La hiện nay là một ñòi hỏi cần thiết ñể ñảm bảo hạn chế những vấn ñề còn tồn tại trong việc thực hiện các dự án, hướng tới một cách thức quản lý dự án tốt hơn, hiệu quả hơn, ñiều ñó có
ý nghĩa trong lý luận và thực tiễn bức xúc trên nhiều mặt cả về kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa, môi trường; cả ngắn hạn và dài hạn
Nhận thức ñược vai trò và tầm quan trọng của công tác quản lý dự án, tác
giá ñã chọn ñề tài: “Nghiên cứu công tác quản lý Dự án di dân, tái ñịnh cư thuỷ ñiện Sơn La” làm ñề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 11Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng công tác quản lý Dự án di dân, tái ñịnh cư thủy ñiện Sơn La tại Ban quản lý Dự án di dân, tái ñịnh cư tỉnh Sơn La, Luận văn ñề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Dự án di dân, tái ñịnh
cư thuỷ ñiện Sơn La trong những năm tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn ñề lý luận về dự án, quản lý dự án và quản lý
Dự án di dân, tái ñịnh cư;
- Phân tích, ñánh giá thực trạng công tác quản lý dự án di dân, tái ñịnh cư thuỷ ñiện Sơn La, tỉnh Sơn La;
- ðề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Dự án di dân, tái ñịnh cư thuỷ ñiện Sơn La những năm tới
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Các hoạt ñộng liên quan ñến công tác quản lý Dự án di dân, tái ñịnh cư thuỷ ñiện Sơn La, tỉnh Sơn La
Trang 12Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Trên phương diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án: Cách hiểu “tĩnh”
và cách hiểu “ñộng” Theo cách hiểu “tĩnh” thì dự án là hình tượng về một tình
huống (một trạng thái) mà ta muốn ñạt tới Theo cách hiểu thứ hai: “ Dự án là
một lĩnh vực hoạt ñộng ñặc thù, một nhiệm vụ cần phải ñược thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến ñộ nhằm tạo ra một thực thể mới”
Trên phương diện quản lý: “Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo
ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất”
ðịnh nghĩa này nhấn mạnh hai ñặc tính: (1) Nỗ lực tạm thời, nghĩa là mọi
dự án ñầu tư ñều có ñiểm bắt ñầu và kết thúc xác ñịnh Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án ñã ñạt ñược hoặc dự án bị loại bỏ, (2) Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất là sản phẩm hoặc dịch vụ khác biệt so với những sản phẩm tương tự ñã có hoặc dự án khác
2.1.1.2 ðặc trưng cơ bản của dự án
- Dự án có mục ñích, kết quả xác ñịnh Tất cả các dự án ñều phải có kết
quả ñược xác ñịnh rõ Kết quả này có thể là một tòa nhà, một dây chuyền sản xuất hiện ñại hay là chiến thắng của một chiến dịch vận ñộng tranh cử vào một
vị trí chính trị Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần ñược thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, ñộc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án Nói
Trang 13Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 4
cách khác, dự án là một hệ thống phức tạp, ñược phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau ñể thực hiệnvà quản lý nhưng ñều phải thống nhất ñảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao
- Dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn Dự án
là một sự sáng tạo, giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai ñoạn: Hình thành, phát triển, có thời ñiểm bắt ñầu, kết thúc… Dự án không kéo dài mãi mãi Mọi dự án ñều có chu kì sống, nó bắt ñầu khi một mong muốn hoặc một nhu cầu của người yêu cầu và nếu mọi việc tốt ñẹp nó sẽ ñược kết thúc sau khi bàn giao cho người yêu cầu một sản phẩm hoặc dịch vụ như là một sự thỏa mãn cho nhu cầu của họ
Sơ ñồ 2.1: Mô hình chu kì của một dự án
Theo mô hình này: Mức ñộ sử dụng các nguồn lực (vật tư, máy móc thiết bị…) tăng dần và ñạt cao nhất ở giai ñoạn thực hiện dự án, nó tỷ lệ với chi phí của dự án
Chu kì sống của dự án ñược coi là biến ñộng vì nó diễn ra theo các giai ñoạn rất khác nhau, chúng ñược phân biệt bằng bản chất các hoạt ñộng của chúng cũng như bằng số lượng và loại nguồn lực mà chúng ñòi hỏi Ví dụ: với các dự án ñầu tư xây dựng CSHT GTVT giai ñoạn xác ñịnh dự án và chuẩn bị ñầu tư cần các nhà dự báo, lập quy hoạch, họ có các phiếu giao việc hoặc hợp
Trang 14Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 5
ñồng lập một quy hoạch tổng thể giao thông vận tải vùng hoặc quy hoạch chi tiết giao thông vận tải chuyên ngành Giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư: Trước hết cần các
tư vấn thiết kế, chuyên gia dự báo, chuyên gia phân tích kinh tế - xã hội… Còn giai ñoạn thực hiện dự án ñòi hỏi các nhà kế hoạch phải xây dựng kế hoạch chi tiết ñể thực hiện dự án, các nhà thiết kế kỹ thuật và một số lượng lớn các nguồn lực ñặc biệt là vật tư thiết bị
- Sản phẩm của dự án mang tính chất ñơn chiếc, ñộc ñáo (mới lạ) Khác
với quá trình sản xuất liên tục và gián ñoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự
án ñem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại như Kim tự tháp Ai Cập hay ñê chắn lũ Sông Thames ở London Tuy nhiên, ở nhiều dự án khác, tính duy nhất ít
rõ ràng hơn và dễ bị che ñậy bởi tính tương tự giữa chúng Nhưng ñiều khẳng ñịnh là chúng vẫn có thiết kế khác nhau, vị trí khác nhau, khách hàng khác… ðiều ấy cũng tạo nên nét duy nhất, ñộc ñáo, mới lạ của dự án
- Dự án liên quan ñến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ
phận quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia của
nhiều bên hữu quan như chủ ñầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, Nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước… Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ ñầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau Giữa các
bộ phận quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức ñộ tham gia của các bộ phận không giống nhau Tính chất này của dự án dẫn ñến hai hậu quả nghiêm trọng: (1) Không dễ các bên tham gia có cùng quyền lợi, ñịnh hướng và mục tiêu; (2) khó khăn trong việc quản lý, ñiều phối nguồn lực… ðể thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối liên hệ với các bộ phận quản lý khác
- Môi trường hoạt ñộng “va chạm” Quan hệ giữa các dự án là quan hệ
chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các hoạt ñộng tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị…
Trang 15Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 6
Trong ñó có “hai thủ trưởng” nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp nào nếu hai lệnh lại mâu thuẫn nhau… Do ñó, môi trường quản lý
dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng ñộng
- Tính bất ñịnh và rủi ro cao Hầu hết các dự án ñòi hỏi quy mô tiền vốn,
vật tư và lao ñộng rất lớn ñể thực hiên trong một khoảng thời gian nhất ñịnh Mặt khác, thời gian ñầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án ñầu tư phát triển thường
có ñộ rủi ro cao Tuy nhiên các dự án không chịu cùng một mức ñộ không chắc chắn, nó phụ thuộc vào: Tầm cỡ của dự án, mức ñộ hao mòn của dự án, công nghệ ñược sử dụng, mức ñộ ñòi hỏi của các ràng buộc về chất lượng, thời gian, chi phí, tính phức tạp và tính không thể dự báo ñược của môi trường dự án…
Ngoài các ñặc trưng cơ bản trên, dự án còn có một số ñặc trưng như:
- Tính giới hạn về thời gian thực hiện
- Bị gò bó trong những ràng buộc nghiêm ngặt: Yêu cầu về tính năng của sản phẩm dịch vụ, yêu cầu về chức năng của công trình, các chỉ tiêu kỹ thuật, các ñịnh mức về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, thời hạn bàn giao… Các ràng buộc trên phụ thuộc vào bối cảnh của dự án
Thỏa mãn kế hoạch ñảm bảo sự phát
triển của doanh nghiệp
Hiệu suất, chất lượng hoặc dịch vụ
Yêu cầu khẩn cấp, tẩm quan trọng
của cạnh tranh
Thời gian
Tầm quan trọng của an toàn Tiêu chuẩn kỹ thuật
2.1.2 Những vấn ñề chung về quản lý dự án
2.1.2.1 Khái niệm quản lý dự án
Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan ñiểm có tính hệ thống ñể tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn ðể thực hiện mục tiêu dự án, các nhà ñầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ ñạo, phối hợp, ñiều hành, khống chế và ñánh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt ñầu ñến lúc kết thúc dự án
Trang 16Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 7
Nói cách khác, quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, ựiều phối thời
gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm ựảm bảo cho
dự án hoàn thành ựúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách ựược duyệt và ựạt ựược các yêu cầu ựã ựịnh về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và ựiều kiện tốt nhất cho phép.
Quản lý dự án bao gồm 3 giai ựoạn chủ yếu đó là việc lập kế hoạch, ựiều phối thực hiện và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm ựạt ựược các mục tiêu xác ựịnh
- Lập kế hoạch: đây là giai ựoạn xây dựng mục tiêu, xác ựịnh những công việc cần ựược hoàn thành, nguồn lực cần thiết ựể thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành ựộng theo trình tự logic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ ựồ hệ thống
- điều phối thực hiện dự án: đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm: tiền vốn, lao ựộng, thiết bị và ựặc biệt quan trọng là ựiều phối và quản lý tiến ựộ thời gian Giai ựoạn này chi tiết hoá thời hạn thực hiện cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt ựầu, khi nào kết thúc)
- Giám sát là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình dự án, phân tắch tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn ựể liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng
Các giai ựoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng ựộng từ việc lập kế hoạch ựến ựiều phối thực hiện và giám sát, sau ựó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án trình bày trong Sơ ựồ 1.2
Lập kế hoạch
- Thiết lập mục tiêu;
- điều tra nguồn lực;
- Xây dựng kế hoạch
điều phối thực hiện
- điều phối tiến ựộ thời gian;
- Phân phối nguồn lực;
- Phối hợp các nỗ lực;
- Khuyến khắch và ựộng viên cán bộ, nhân viên
Trang 17Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 8
Sơ ñồ 2.2: Chu trình quản lý dự án
2.1.2.2 Mục tiêu quản lý dự án
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc
dự án theo ñúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách ñược duyệt và theo tiến ñộ thời gian cho phép Về mặt toán học, ba mục tiêu này liên quan chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thức sau:
Trang 18Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 9
theoẦ làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phắ Thời gian thực hiện dự án kéo dài, chi phắ lãi vay ngân hàng, chi phắ gián tiếp cho bộ phận (chi phắ hoạt ựộng của văn phòng dự án) tăng theo thời gian và nhiều trường hợp, phát sinh tăng khoản tiền phạt do không hoàn thành ựúng tiến ựộ ghi trong hợp ựồng
Ba yếu tố: Thời gian, chi phắ và mức ựộ hoàn thiện công việc có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các
dự án, giữa các thời kỳ ựối với cùng một dự án, nhưng nói chung, ựạt ựược kết quả tốt ựối với mục tiêu này thường phải Ộhy sinhỢ một hoặc hai mục tiêu kia Trong quá trình quản lý dự án thường diễn ra hoạt ựộng ựánh ựổi mục tiêu
đánh ựổi mục tiêu dự án là việc hy sinh một mục tiêu nào ựó ựể thực hiện tốt hơn mục tiêu kia trong ựiều kiện thời gian và không gian cho phép, nhằm thực hiện tốt nhất tất cả các mục tiêu dài hạn của quá trình quản lý dự án Nếu công việc dự án diễn ra theo ựúng kế hoạch thì không phải ựánh ựổi mục tiêu Tuy nhiên, kế hoạch thực thi công việc dự án thường có những thay ựổi do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau nên ựánh ựổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản lý dự án Việc ựánh ựổi mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ khi bắt ựầu ựến khi kết thúc dự án Ở mỗi giai ựoạn của quá trình quản lý dự án, có thể một mục tiêu nào ựó trở thành yếu tố quan trọng nhất cần phải tuân thủ, trong khi các mục tiêu khác có thể thay ựổi, do ựó, việc ựánh ựổi mục tiêu ựều có ảnh hưởng ựến kết quả thực hiện các mục tiêu khác
đánh ựổi mục tiêu phải luôn dựa trên các ựiều kiện hay các ràng buộc nhất ựịnh Trong Bảng 2.1 trình bày các tình huống ựánh ựổi: Tình huống A và
B là những tình huống ựánh ựổi thường gặp trong quản lý dự án Theo tình huống A, tại một thời ựiểm chỉ có một trong ba mục tiêu cố ựịnh, trong tình huống B, có hai mục tiêu cố ựịnh còn các mục tiêu khác thay ựổi Tình huống C
là trường hợp tuyệt ựối Cả ba mục tiêu ựều cố ựịnh nên không thể ựánh ựổi hoặc cả ba mục tiêu cùng thay ựổi nên cũng không cần phải ựánh ựổi
Bảng 2.1: Các tình huống ựánh ựổi mục tiêu
Trang 19Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 10
Trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý mong muốn ñạt ñược một cách tốt nhất tất cả các mục tiêu ñặt ra Tuy nhiên, thực tế không ñơn giản Dù phải ñánh ñổi hay không ñánh ñổi mục tiêu, các nhà quản lý hy vọng ñạt ñược sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của quản lý dự án như thể hiện trong sơ ñồ 2.3
Sơ ñồ 2.3: Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: Thời gian, chi phí và kết quả
2.1.2.3 ðặc trưng của quản lý dự án
Quản lý dự án bao gồm những ñặc trưng cơ bản sau:
Thời gian
cho phép
Thời gian
Chi phí cho phép
Chi phí
Mục tiêu cộng hợp Kết quả
mong muốn
Trang 20Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 11
Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án
Khách thể của quản lý dự án liên quan ñến phạm vi công việc của dự án (tức là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạo thành quá trình vận ñộng của hệ thống dự án Quá trình vận ñộng này ñược gọi là chu
kỳ tồn tại của dự án
Mục ñích của quản lý dự án là ñể thực hiện mục tiêu của dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải ñáp ứng ñược yêu cầu của khách hàng Bản thân việc quản
lý không phải là mục ñích mà là cách thực hiện mục ñích
Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ chức, chỉ ñạo, ñiều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dự án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không ñược thực hiện Quá trình thực hiện mỗi dự án ñều cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo
2.1.2.4 Ý nghĩa của quản lý dự án
Mục ñích của quản lý dự án là từ góc ñộ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm ñảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng Vì thế, làm tốt công tác quản lý
là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Thông qua quản lý dự án có thể tránh ñược những sai sót trong quá trình
tổ chức triển khai thực hiện dự án
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và không ngừng nâng cao ñời sống nhân dân, nhu cầu xây dựng các dự án công trình quy mô lớn, phức tạp cũng ngày càng nhiều Cho dù là nhà ñầu tư hay người tiếp quản dự án ñều khó gánh vác ñược những tổn thất to lớn do sai lầm trong quản lý gây ra Thông qua việc áp dụng phương pháp quản lý dự án khoa học hiện ñại giúp việc thực hiện các dự án công trình lớn, phức tạp ñạt ñược mục tiêu ñề ra một cách thuận lợi
Áp dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, ñiều tiết hệ thống mục tiêu dự án
Nhà ñầu tư (khách hàng) luôn có rất nhiều mục tiêu ñối với một dự án công trình, những mục tiêu này tạo thành hệ thống mục tiêu của dự án Trong
ñó, một số mục tiêu có thể phân tích ñịnh lượng, một số lại không thể phân tích
Trang 21Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 12
ñịnh lượng Trong quá trình thực hiện dự án, chúng ta thường chú trọng ñến một số mục tiêu ñịnh lượng mà coi nhẹ những mục tiêu ñịnh tính Chỉ khi áp dụng phương pháp quản lý dự án trong quá trình thực hiện dự án mới có thể tiến hành ñiều tiết, phối hợp, khống chế giám sát hệ thống mục tiêu tổng thể một cách có hiệu quả
2.1.3 Các hình thức quản lý thực hiện dự án
Theo qui ñịnh tại Nghị ñịnh số 12/2009/Nð-CP của Chính phủ hiện nay có hai hình thức quản lý dự án ñó là: Chủ ñầu tư trực tiếp quản lý dự án và Chủ ñầu
tư thuê tổ chức tư vấn quản lý ñiều hành dự án
2.1.3.1 Hình thức chủ ñầu tư trực tiếp quản lý
Là hình thức chủ ñầu tư sử dụng bộ máy của cơ quan, ñơn vị mình ñể trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho Ban quản lý dự án do mình thành lập ra ñể tổ chức quản lý thực hiện dự án cụ thể như sau:
- Mô hình 1: Chủ ñầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng
bộ máy hiện có của mình ñể trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án Mô hình này ñược áp dụng ñối với dự án quy mô nhỏ có tổng mức ñầu tư dưới 7 tỷ ñồng, khi bộ máy của chủ ñầu tư kiêm nhiệm ñược việc quản lý thực hiện dự án
- Mô hình 2: Chủ ñầu tư thành lập Ban quản lý dự án ñể giúp mình trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án, cụ thể như sau:
+ Chủ ñầu tư giao cho Ban quản lý dự án hiện có ñể quản lý thêm dự án mới + Trường hợp Ban quản lý dự án hiện có không ñủ ñiều kiện ñể quản lý thêm dự án mới thì Chủ ñầu tư thành lập Ban quản lý dự án mới ñể quản lý thực hiện dự án
Trường hợp áp dụng Mô hình 1 thì Chủ ñầu tư sử dụng pháp nhân của mình ñể trực tiếp quản lý thực hiện dự án Chủ ñầu tư phải có quyết ñịnh cử người tham gia quản lý dự án và phân công nhiệm vụ cụ thể, trong ñó phải có người trực tiếp phụ trách công việc quản lý dự án Những người ñược cử tham gia quản lý dự án làm việc theo chế ñộ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách
Trường hợp áp dụng mô hình 2 thì phải bảo ñảm các nguyên tắc sau ñây:
Trang 22Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 13
- Ban quản lý dự án do chủ ñầu tư thành lập, là ñơn vị trực thuộc chủ ñầu
tư Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án do chủ ñầu tư giao
- Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của chủ ñầu tư ñể tổ chức quản lý thực hiện dự án
- Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án bao gồm giám ñốc (hoặc Trưởng ban), các phó giám ñốc (hoặc Phó trưởng ban) và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ Cơ cấu bộ máy của Ban quản lý dự án phải phù hợp với nhiệm vụ ñược giao và bảo ñảm dự án ñược thực hiện ñúng tiến ñộ, chất lượng và tiết kiệm chi phí Các thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế ñộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm
- Một Ban quản lý dự án có thể ñược giao ñồng thời quản lý thực hiện nhiều dự án nhưng phải bảo ñảm từng dự án ñược theo dõi, ghi chép riêng và quyết toán kịp thời theo ñúng quy ñịnh của pháp luật
- Ban quản lý dự án hoạt ñộng theo Quy chế do chủ ñầu tư ban hành, chịu trách nhiệm trước chủ ñầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn ñược giao
- Chủ ñầu tư phải cử người có trách nhiệm ñể chỉ ñạo, ñôn ñốc, kiểm tra Ban quản lý dự án thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ ñể bảo ñảm dự án ñược thực hiện ñúng nội dung và tiến ñộ ñã ñược phê duyệt Chủ ñầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy ñịnh của pháp luật, kể cả những công việc ñã giao cho Ban quản lý dự án thực hiện
Chủ ñầu tư (trong trường hợp áp dụng mô hình 1), Ban quản lý dự án (trong trường hợp áp dụng mô hình 2) nếu có ñủ ñiều kiện năng lực theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 12/CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì ñược tự thực hiện những công việc thuộc dự án như: Lập, thẩm ñịnh thiết kế, dự toán; lựa chọn Nhà thầu; giám sát thi công xây dựng; kiểm ñịnh chất lượng công trình xây dựng, Chủ ñầu tư, Ban quản lý dự án ñược thuê các tổ chức, cá nhân
tư vấn ñể thực hiện những công việc thuộc phạm vi quản lý thực hiện dự án
Trang 23Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 14
Trường hợp Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân và năng lực chuyên môn thì có thể ñược giao nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án của chủ ñầu
tư khác khi cơ quan thành lập ra Ban quản lý dự án chính là cấp quyết ñịnh ñầu
tư của dự án ñó Trong trường hợp này cấp quyết ñịnh ñầu tư phải có quyết ñịnh phân giao nhiệm vụ cụ thể và ban hành cơ chế phối hợp giữa chủ ñầu tư và Ban quản lý dự án ñể bảo ñảm dự án ñược thực hiện ñúng tiến ñộ, chất lượng và hiệu quả Sau khi công tác xây dựng hoàn thành, Ban quản lý dự án bàn giao công trình cho chủ ñầu tư khai thác, sử dụng Ban quản lý dự án loại này có thể ñược nhận thầu làm tư vấn quản lý dự án cho chủ ñầu tư khác nếu có ñủ các ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật và ñược cơ quan quyết ñịnh thành lập ra Ban quản
lý dự án cho phép
Sơ ñồ 2.4: Hình thức Chủ ñầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
2.1.3.2 Hình thức chủ ñầu tư thuê tư vấn quản lý
Là hình thức chủ ñầu tư ký hợp ñồng thuê một pháp nhân khác làm Tư vấn quản lý dự án Trong trường hợp này, Chủ ñầu tư phải cử cán bộ phụ trách, ñồng thời phân giao nhiệm vụ cho các ñơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ ñầu tư và quản lý việc thực hiện hợp ñồng của
tư vấn quản lý dự án
- Tư vấn quản lý dự án phải có ñủ năng lực phù hợp với công việc ñảm nhận theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 12/2009/Nð-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án ñầu tư xây dựng công trình;
- Tư vấn quản lý dự án thực hiện các nội dung quản lý thực hiện dự án theo hợp ñồng ký với Chủ ñầu tư Hợp ñồng thuê tư vấn quản lý dự án phải nêu
Giám sát Thực hiện
Tư vấn khảo sát, thiết
kế, ñấu thầu, giám sát
…
Trang 24Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 15
rõ phạm vi công việc và nội dung quản lý; quyền hạn, trách nhiệm của tư vấn
và của chủ ñầu tư
- Tư vấn quản lý dự án có trách nhiệm tổ chức bộ máy và cử người phụ trách ñể trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án theo hợp ñồng ñã
ký với chủ ñầu tư Tư vấn quản lý dự án phải có văn bản thông báo về nhiệm
vụ, quyền hạn của người phụ trách và bộ máy của tư vấn trực tiếp thực hiện quản lý dự án cho chủ ñầu tư biết và thông báo tới các Nhà thầu khác và tổ chức, cá nhân có liên quan
- Tư vấn quản lý dự án ñược thuê thêm tổ chức, cá nhân khác tham gia thực hiện một số phần việc quản lý thực hiện dự án, nhưng phải ñược chủ ñầu
- Mô hình tổ chức quản lý dự án có Ban quản lý dự án chuyên trách: Chủ ñầu tư thành lập ra Ban quản lý dự án chuyên trách, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ các công việc của dự án
DỰ ÁN
Nhà thầu
Hợp ñồng
Trang 25Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 16
- Mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận: Là mô hình trong ñó thành viên của nhóm dự án ñược tập hợp từ các cán bộ của các bộ phận chức năng khác nhau dưới sự ñiều hành của nhóm trưởng còn gọi là giám ñốc (chủ nhiệm) dự án Mỗi cán bộ có thể tham gia cùng lúc vào hai hoặc nhiều dự án khác nhau và chịu
sự chỉ huy ñồng thời của cả trưởng nhóm dự án và trưởng bộ phận chức năng
2.1.5 Những vấn ñề chung về di dân, tái ñịnh cư
2.1.5.1 Khái niệm di dân
Có hai nhóm ñịnh nghĩa chủ yếu: Di dân theo nghĩa rộng và di dân theo nghĩa hẹp
- Thứ nhất, theo nghĩa rộng: Di dân ñược hiểu ñồng nhất với khái niệm
"sự vận ñộng của dân cư" nghĩa là bất cứ hay toàn bộ sự di chuyển nào của con người trong không gian ñều gọi là di dân ðịnh nghĩa di dân theo nghĩa rộng có thể quy tụ sự xáo trộn của con người có liên quan ñến "sự chuyển ñộng cơ học" của dân cư Cách hiểu ñó không tính hết ñược khoảng cách, thời gian, mục ñích
di chuyển và phạm vi lãnh thổ và nơi ñịnh cư cụ thể
- Thứ hai, theo nghĩa hẹp: "Di dân là sự di chuyển của con người gắn liền với sự thay ñổi chỗ ở thường xuyên, cố ñịnh của họ, thay ñổi vị trí môi trường từ nơi ñi ñến nơi ñến trong khoảng thời gian nhất ñịnh nào ñó" Tuỳ vào mức ñộ thời gian và tính liên tục mà di dân giữa các vùng có hình thức trở lại hoặc không trở lại nơi ở cũ
Năm 1958, Liên hiệp quốc ñịnh nghĩa di dân như sau: "Di dân là một hình thức di chuyển trong không gian của con người giữa một ñơn vị ñịa lý hành chính này và một ñơn vị ñịa lý hành chính khác, kèm theo sự thay ñổi chỗ ở thường xuyên trong khoảng thời gian xác ñịnh"
Như vậy, khái niệm di dân theo nghĩa hẹp theo ñịnh nghĩa của Liên hiệp quốc ñã loại ra ñược những người sống lang thang, dân du mục, di dân theo mùa
và di dân theo kiểu con lắc (ñi về hàng ngày)
Khái niệm di dân theo nghĩa hẹp sẽ là cơ sở cho việc xác ñịnh số dân di dân, tái ñịnh cư dự án thủy ñiện Sơn La Theo các nhà nghiên cứu và thực tế ở
Trang 26Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 17
nước ta có thể hiểu di dân theo khái niệm chung nhất là “sự chuyển dịch dân cư
theo không gian và thời gian nhằm ñạt ñược những mục tiêu nhất ñịnh” Có 3
tiêu chí ñể xác ñịnh di dân:
- Về không gian: Tiêu chí này yêu cầu các ñối tượng di dân phải có sự thay
ñổi nơi cư trú từ nơi ở cũ (nơi xuất cư) ñến nơi ở mới (nơi nhập cư) Nơi xuất cư
và nơi nhập cư có thể trong cùng một cấp hành chính hoặc khác nhau về các cấp hành chính trong một quốc gia và cũng có thể khác nhau cả về quốc gia, châu lục
- Về thời gian: Các ñối tượng di dân phải ñến ñịnh cư ở nơi mới trong một
thời gian nhất ñịnh tuỳ theo mục ñích di chuyển của người dân
- Về mục ñích: Các ñối tượng di dân ñều phải có mục ñích rõ ràng, cụ thể
Mục ñích ñó có thể là kinh tế, chính trị hoặc tôn giáo.v.v
2.1.5.2 Phân loại di dân
Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau di dân có thể phân thành nhiều loại khác nhau như sau:
a) Theo tiêu chí về không gian
- Di dân nội tỉnh: Là hình thức di chuyển của dân cư trong phạm vi hành chính của một tỉnh, bao gồm:
+ Di dân ngoại huyện: Là hình thức di chuyển của dân cư từ huyện này sang huyện khác trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
+ Di dân nội huyện: Là hình thức di chuyển của dân cư từ xã này sang xã khác trong phạm vi một huyện
+ Dãn dân: Là hình thức di chuyển của dân cư trong phạm vi một vùng dự
án hoặc một xã nhất ñịnh Dãn dân cũng là một hình thức di dân nội huyện
- Di dân ngoại tỉnh: Là hình thức di chuyển của dân cư từ tỉnh này sang tỉnh khác trong phạm vi của một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, bao gồm:
+ Di dân nội miền: Là hình thức di chuyển dân cư từ tỉnh này sang tỉnh khác trong phạm vi của một miền nhất ñịnh thuộc một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ Như ở nước ta di dân nội miền ñược hiểu là di dân giữa các tỉnh, thành phố
Trang 27Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 18
từ Thừa Thiên - Huế trở ra phắa bắc (thuộc Miền Bắc), hoặc giữa các tỉnh, thành phố từ đà Nẵng trở vào (thuộc Miền Nam)
+ Di dân ngoại miền: Là hình thức di chuyển dân cư từ các tỉnh thuộc một miền sang các tỉnh thuộc miền khác trong phạm vi một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ Như ở nước ta di dân ngoại miền ựược hiểu là di dân giữa các tỉnh, thành phố thuộc Miền Bắc ựến các tỉnh, thành phố thuộc Miền Nam và ngược lại b) Theo tiêu chắ thời gian
- Di dân ngắn hạn, là hình thức di chuyển dân cư ựến nơi ở mới trong một thời gian nhất ựịnh theo hợp ựồng, theo mùa vụ.v.v
- Di dân dài hạn, là hình thức di chuyển dân cư ựến ựịnh cư lâu dài và ổn ựịnh tại nơi ở mới
c) Theo tiêu chắ về nơi xuất cư và nơi nhập cư
- Di dân nông thôn - nông thôn;
- Di dân thành thị - thành thị;
- Di dân nông thôn - thành thị;
- Di dân thành thị - nông thôn
d) Theo góc ựộ quản lý
- Di dân tự do (còn gọi là di dân tự phát): Là hiện tượng di dân do một người, một hộ gia ựình hoặc nhóm hộ tự thực hiện, không theo một phương án, chương trình và sự quản lý, ựiều hành của bất kỳ một cơ quan hoặc tổ chức nào
- Di dân có tổ chức (di dân theo kế hoạch): Là việc di dân ựược thực hiện theo một chương trình, dự án và kế hoạch cụ thể của một chủ thể quản lý nhất ựịnh (Nhà nước, ựịa phương, ngành hoặc tổ chức)
Phân loại di dân sẽ giúp cho việc xây dựng các chắnh sách và xác ựịnh các hình thức quản lý phù hợp và hiệu quả Tuy nhiên trong thực tế, các hình thức di dân có quan hệ chặt chẽ và tác ựộng lẫn nhau, ựồng thời có những biểu hiện khác nhau trong những ựiều kiện cụ thể Do ựó sự phân chia trên cũng chỉ có ý nghĩa tương ựối
Trang 28Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 19
2.1.5.3 Dự án di dân, tái ñịnh cư
- Dự án di dân: có một số ñặc thù mang tính xã hội, ñó là các nội dung về
tổ chức tiếp nhận, ổn ñịnh ñời sống và sản xuất cho người dân mới ñến vùng dự
án cũng như cộng ñồng dân cư sở tại Các dự án di dân ñược thực hiện theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước cũng như từng ñịa phương
- Tái ñịnh cư: Là một khái niệm mang nội hàm khá rộng, dùng ñể chỉ những ảnh hưởng tác ñộng ñến ñời sống của người dân do bị mất tài sản và nguồn thu nhập trong quá trình phát triển dự án gây ra, bất kể có phải di chuyển hay không và các chương trình nhằm khôi phục cuộc sống của họ Tái ñịnh cư bao hàm cả việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi thu hồi ñất Tái ñịnh cư theo nghĩa hẹp là quá trình di chuyển người dân ñến nơi ở mới theo kế hoạch Theo Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ số 02/2007/Qð-TTg ngày 29/01/2007 về việc ban hành Quy ñịnh về bồi thường di dân, tái ñịnh cư dự án thủy ñiện Sơn La thì tái ñịnh cư ñược hiểu như sau:
+ Hộ tái ñịnh cư tập trung là hộ tái ñịnh cư ñược quy hoạch ñến ở một nơi mới tạo thành ñiểm dân cư mới;
+ Hộ tái ñịnh cư xen ghép là hộ tái ñịnh cư ñược quy hoạch ñến ở xen ghép với hộ dân sở tại trong một ñiểm dân cư ñã có trước;
+ Hộ tái ñịnh cư tự nguyện di chuyển là hộ di chuyển không theo quy hoạch tái ñịnh cư mà tự thu xếp nơi ở mới;
+ ðiểm tái ñịnh cư là ñiểm dân ñược xây dựng theo quy hoạch bao gồm: ðất ở, ñất sản xuất, ñất chuyên dụng, ñất xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng ñể bố trí dân tái ñịnh cư;
+ Khu tái ñịnh cư là ñịa bàn ñược quy hoạch ñể bố trí các ñiểm tái ñịnh
cư, hệ thống cơ sở hạ tầng, công trình công cộng, vùng sản xuất Trong khu tái ñịnh cư có ít nhất một ñiểm tái ñịnh cư;
Trang 29Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 20
+ Vùng tái ñịnh cư là ñịa bàn các huyện, thị xã ñược quy hoạch ñể tiếp nhận dân tái ñịnh cư Trong vùng tái ñịnh cư có ít nhất một khu tái ñịnh cư
2.1.5.4 ðặc trưng của Dự án di dân, tái ñịnh cư
- Mục ñích của Dự án di dân, tái ñịnh cư là tổ chức di dân, tái ñịnh cư ñến các khu, ñiểm tái ñịnh cư theo quy hoạch ñể xây dựng các công trình, dự án (như công trình thủy ñiện, thủy lợi, );
- Dự án di dân, tái ñịnh cư thường phải bồi thường, thiệt hại về tài sản, ñất ñai cho người dân, các tổ chức có liên quan;
- Thực hiện dự án di dân, tái ñịnh cư phải áp dụng theo một chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của Nhà nước;
- Thời gian thực hiện dự án di dân, tái ñịnh cư thường kéo dài nhằm giúp người dân tái ñịnh cư ổn ñịnh ñời sống và phát triển sản xuất tại nơi ở mới;
- Thực hiện dự án di dân, tái ñịnh cư thường liên quan ñến nhiều cơ quan,
tổ chức trên ñịa bàn, như chủ ñầu tư, người hưởng thụ dự án, tư vấn, các cơ quan quản lý nhà nước, ñồng thời, cùng lúc phải ñáp ứng ñược nhiều mục tiêu
- Nguồn vốn ñể thực hiện Dự án di dân, tái ñịnh cư thường rất lớn và chủ yếu là từ ngân sách Nhà nước cấp
2.1.6 Các nội dung quản lý Dự án di dân, tái ñịnh cư
2.1.6.1 Lập kế hoạch
Lập kế hoạch cho dự án là qúa trình tổ chức dự án theo một trình tự logic,
là việc chi tiết hóa các mục tiêu của dự án thành những công việc cụ thể và hoạch ñịnh một chương trình ñể thực hiện các công việc ñó nhằm ñảm bảo các lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án ñó ñược kết hợp một cách chính xác và ñầy ñủ
2.1.6.2 Quản lý phạm vi dự án
Quản lý phạm vi dự án là việc tiến hành khống chế quá trình quản lý ñối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án Xác ñịnh công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, công việc nào ngoài phạm vi của
Trang 30Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 21
dự án Cụ thể, gồm các công việc: Phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi, quy hoạch phạm vi, ñiều chỉnh phạm vi dự án
2.1.6.3 Quản lý thời gian và tiến ñộ của dự án
Quản lý về thời gian và tiến ñộ thực hiện ñầu tư là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác ñịnh thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên
cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng ñã ñịnh
Mục ñích của quản lý thời gian là làm sao ñể dự án hoàn thành ñúng thời hạn trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, ñáp ứng những yêu cầu ñã ñịnh về chất lượng Quản lý thời gian là cơ sở ñể giám sát chi phí cũng như các nguồn lực khác cần cho công việc của dự án
Một dự án trước khi tổ chức triển khai thực hiện bao giờ cũng ñược xác ñịnh một khoảng thời gian nhất ñịnh ñể hoàn thành toàn bộ dự án, trên cơ sở ñó Nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ lập tiến ñộ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện ñể ñạt hiệu quả cao nhất nhưng phải ñảm bảo phù hợp tổng tiến ñộ ñã ñược xác ñịnh của toàn dự án Chủ ñầu tư, Nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến ñộ thi công xây dựng công trình và ñiều chỉnh tiến ñộ trong trường hợp tiến ñộ thi công xây dựng ở một số giai ñoạn bị kéo dài nhưng không ñược làm ảnh hưởng ñến tổng tiến ñộ của dự án
2.1.6.4 Quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức ñầu tư, tổng dự toán (dự toán); quản lý ñịnh mức dự toán và ñơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí ñầu tư xây dựng công trình theo tiến ñộ cho từng công việc và toàn bộ dự án; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm ñảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức ñầu tư ñã ñược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
Trang 31Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 22
Chi phí ñầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết ñể xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí ñầu tư xây dựng công trình ñược lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai ñoạn ñầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy ñịnh của Nhà nước
Việc lập và quản lý chi phí ñầu tư xây dựng công trình phải ñảm bảo mục tiêu, hiệu quả ñầu tư, ñồng thời phải ñảm bảo tính khả thi của dự án ñầu tư xây dựng công trình, ñảm bảo tính ñúng, tính ñủ, hợp lý, phù hợp với ñiều kiện thực
tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và ñược quản lý theo Nghị ñịnh
số 112/2009/Nð-CP ngày 14/2/2009 của Chính phủ
Khi lập dự án phải xác ñịnh tổng mức ñầu tư ñể tính toán hiệu quả ñầu tư
và dự trù vốn Chi phí dự án ñược thể hiện thông qua tổng mức ñầu tư
Tổng mức ñầu tư của dự án ñầu tư xây dựng công trình (TMðT) là toàn
bộ chi phí dự tính ñể ñầu tư xây dựng công trình ñược ghi trong quyết ñịnh ñầu
tư và là cơ sở ñể CðT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện ñầu tư xây dựng công trình Tổng mức ñầu tư ñược tính toán và xác ñịnh trong giai ñoạn lập dự án ñầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; ñối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức ñầu tư ñược xác ñịnh phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công
Tổng mức ñầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn ñầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng
2.1.6.5 Quản lý chất lượng dự án
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện
dự án nhằm ñảm bảo chất lượng dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và mục tiên ñề ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và ñảm bảo chất lượng Công tác quản lý chất lượng dự án ñược tiến hành từ giai ñoạn khảo sát, giai ñoạn thiết kế, giai ñoạn thi công, giai ñoạn thanh quyết toán
và giai ñoạn bảo hành công trình
Trang 32Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 23
ðể ñảm bảo chất lượng dự án, hiện nay Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh
số 209/2004/Nð-CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
2.1.6.6 Quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm ñảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của các thành viên tham gia dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Cụ thể gồm những công việc: Hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thành viên tham gia dự
án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án
2.1.6.7 Quản lý việc trao ñổi thông tin dự án
Quản lý thông tin của dự án là quá trình ñảm bảo các dòng thông tin thông suốt một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp quản lý khác nhau Thông qua quản lý thông tin có thể trả lời ñược các câu hỏi:
Ai cần thông tin về dự án, mức ñộ chi tiết và các nhà quản lý dự án cần báo cáo cho họ bằng cách nào
2.1.6.8 Quản lý rủi ro trong dự án
Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng ta không lường trước ñược Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối ña những nhân tố có lợi, không xác ñịnh và giảm thiểu tối
ña những nhân tố bất lợi không xác ñịnh cho dự án Cụ thể bao gồm những công việc: Nhận biết các yếu tố rủi ro, lượng hóa mức ñộ rủi ro và có kế hoạch ñối phó với từng loại rủi ro
2.1.6.9 Quản lý hợp ñồng và hoạt ñộng mua bán của dự án
Quản lý hợp ñồng và hoạt ñộng mua bán của dự án là quá trình lựa chọn, thương lượng, quản lý các hợp ñồng và ñiều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết cho dự án Quá trình quản lý này giải quyết vấn ñề: Bằng cách nào dự án nhận ñược hàng hóa và dịch vụ cần thiết của các tổ chức bên ngoài cung cấp cho dự án, tiến ñộ, chất lượng như thế nào
Trang 33Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 24
2.1.6.10 Quản lý việc giao nhận dự án
ðây là một nội dung quản lý dự án mới mà Hiệp hội các nhà quản lý dự
án trên thế giới ñưa ra dựa vào tình hình phát triển của quản lý dự án Một số dự
án tương ñối ñộc lập nên sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp ñồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả Nhưng một số dự án lại khác, sau khi dự
án hình thành thì khách hàng lập tức sử dụng kết quả dự án này vào việc vận hành sản xuất nên khách hàng (người tiếp nhận dự án) có thể thiếu nhân tài quản
lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững ñược tính năng, kỹ thuật của dự án Vì thế cần có sự giúp ñỡ của ñơn vị thi công dự án giúp ñơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn ñề này, từ ñó mà xuất hiện khâu quản lý việc giao- nhận dự án
Quản lý giao - nhận dự án cần có sự tham gia của ñơn vị thi công dự án và ñơn vị tiếp nhận dự án, tức là cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa hai bên giao và nhận, như vậy mới tránh ñược tình trạng dự án tốt nhưng hiệu quả kém, ñầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp Trong rất nhiều dự án ñầu tư quốc tế ñã gặp phải trường hợp này, do ñó quản lý việc giao - nhận dự án là vô cùng quan trọng và phải coi ñó là một nội dung chính trong việc quản lý dự án
Trang 34Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 25
Công tác di dân, TðC ñược thí ñiểm từ năm 1985 và năm 1993 chính thức
thực hiện Chính sách di dân, TðC là ñảm bảo theo mục tiêu: ðảm bảo ổn ñịnh
cư trú, nâng cao dần sự giàu có Chính phủ ñã xây dựng và ban hành “ðiều lệ
về di dân xây dựng thủy ñiện Tam Hiệp” Xác ñịnh trách nhiệm lãnh ñạo của các cấp Chính phủ, tăng cường công tác ðảng trong di dân Nhận thức từ công tác tư tưởng trong di dân, khích lệ trong công tác di dân giải phóng mặt bằng Do nhiệm vụ di dân phức tạp và quan trọng nên Quốc vụ viện ñề ra những nguyên tắc nhất quán trong quá trình triển khai thực hiện là:
- Di dân, TðC phải bền vững và phát triển, khai thác tốt tiềm năng và lao ñộng và tài nguyên vùng di dân ñến;
- Dân chuyển ñến nơi ñịnh cư mới phải có cuộc sống ổn ñịnh lâu dài, có mức sống bằng hoặc hơn nơi ở cũ;
- Thực hiện nguyên tắc công bằng, công khai cả nơi dân phải di dời và cả nơi dân dự kiến sẽ ñến TðC và công khai cả mức ñền bù ñể mọi người dân biết
Chính phủ Trung Quốc ñề ra 5 giải pháp chính về di dân, tái ñịnh cư:
- Phương châm di dân là phát triển, luôn ñiều chỉnh các chính sách thích hợp; Tạo ñiều kiện cho người di dân yên tâm lâu dài ở nơi ñịnh cư mới; ðảm bảo ñủ ñất canh tác, không ngừng cải thiện các ñiều kiện cho nông nghiệp nhằm nâng cao chất lượng của ñất; nâng cao cơ sở hạ tầng và hoàn thiện các thành phố vùng lòng hồ, ñồng thời phát huy tác dụng của cơ cấu thị trường, thu hút nguồn vốn xã hội, phát triển mức thích hợp ðối với các xí nghiệp phải di dời thì thực hiện không di dời nguyên mẫu và phải cải thiện và nâng cao và ñảm bảo an toàn
về môi trường Các xí nghiệp lạc hậu phải dẹp bỏ nhưng phải tạo truyền thống của xí nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh, xúc tiến phát triển kinh tế khu vực
Trong số 1,13 triệu người phải di dân, tái ñịnh cư có 40% số dân làm nghề nông nghiệp Vùng Tam Hiệp ñất ñai chủ yếu là ñất dốc khó bố trí ñể ñủ ñất canh tác Vì vậy phải chuyển 125 nghìn dân ra ngoài tỉnh (có 10 tỉnh nhận dân) số còn lại bố 60% làm nông nghiệp và 40% chuyển sang làm công nghiệp và dịch vụ
ðể giải quyết khó khăn, Chính phủ Trung Quốc quyết ñịnh chuyển thành phố Trùng Khánh có diện tích 80.000 km2 với trên 30 triệu dân (có 25 triệu dân
Trang 35Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 26
sinh sống ở nông thôn) trở thành thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tăng cường ñầu tư thành thành phố công nghiệp ñể thu hút dân cư ðồng thời, xây dựng thành phố mới là khu công nghiệp Bồi Lăng ñể ñón dân ñến làm công nhân và dịch vụ Chính phủ cũng có chính sách hỗ trợ cho các nhà máy di chuyển và xây dựng những nhà máy mới ñể giải quyết việc làm cho dân di cư Năm 2006, Trung Quốc ñã hoàn thành việc xây dựng ñập thuỷ ñiện Tam Hiệp
và nhà máy thuỷ ñiện Tam Hiệp ñã ñi vào họat ñộng và phát huy hiệu quả Từ
ñó Bài học thành công di dân, tái ñịnh cư của Trung Quốc ñược rút ra là:
- Chính sách và thủ tục rất chi tiết, các kế hoạch tái ñịnh cư chi tiết cùng các dàn xếp cho từng làng, từng hộ gia ñình bị ảnh hưởng ñược chuẩn bị trước khi thông qua dự án
- ðể ñảm bảo việc hỗ trợ tái ñịnh cư ñược tiếp tục, chính sách tái ñịnh cư quốc gia quy ñịnh cần lập ra quỹ phát triển hồ chứa và duy trì nó trong 10 năm,
sử dụng một phần từ thu nhập của dự án
- Nhân tố thành công tái ñịnh cư là năng lực thể chế mạnh của chính quyền ñịa phương Chính quyền ñịa phương chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc tái ñịnh cư, bằng việc giao nhiệm vụ cho ñịa phương về công tác tái ñịnh
cư, các chương trình tái ñịnh cư có thể tạo ra ñược kĩ năng về kĩ thuật và các hỗ trợ tài chính khác nhau từ các dự án phát triển của Chính phủ và các tổ chức khác
2.2.2 Thực tiễn cơ chế quản lý và chính sách di dân, tái ñịnh cư các công trình thủy ñiện trong nước
Chính sách ở các công trình dự án tái ñịnh cư có sự khác nhau, tạo nên sự thiếu thống nhất trong việc quản lý và thực thi chính sách, nảy sinh tư tưởng so sánh quyền lợi trong người dân, ảnh hưởng ñến công bằng xã hội Chính phủ ban hành các chính sách riêng cho mỗi công trình dự án dẫn ñến các chính sách phục hồi sinh kế sau TðC tại các công trình thuỷ ñiện ñến nay thiếu thống nhất, mỗi dự án có mức ñền bù, hỗ trợ khác nhau dẫn ñến thiếu công bằng trong công tác ñền bù và hỗ trợ Có thể thấy mức hỗ trợ cho các hộ dân tái ñịnh cư thuộc dự
Trang 36Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 27
án tái ñịnh cư tại Sơn La, Tuyên Quang cao hơn nhiều ở các dự án thuỷ ñiện khác như Cửa ðạt (Thanh Hoá), Bản Vẽ (Nghệ An), ða Mi (Bình Thuận), Sông Hinh (Phú Yên),… Mức ñền bù và hỗ trợ của thuỷ ñiện Tuyên Quang bình quân
450 triệu/hộ, Sơn La trên 1 tỷ ñồng/hộ ở các dự án thuỷ ñiện mức thấp hơn bình quân khoảng 200-250 triệu/hộ làm nảy sinh thắc mắc giữa các ñịa phương, cộng ñồng dân cư và người bị ảnh hưởng về chính sách ñền bù, hỗ trợ tái ñịnh cư Những hộ di chuyển sau thường chịu nhiều thiệt thòi so sánh với những người ñi trước Tình trạng có nhiều chính sách khác nhau trong việc ñền bù và tái ñịnh cư cho người dân không thấy thoả ñáng trong chính sách hiện nay
Chính sách ñền bù, TðC của nước ta mới chỉ dừng ở việc ñền bù sử dụng ñất và các tài sản bị thiệt hại trực tiếp Các thiệt hại gián tiếp và vô hình khác, về thu nhập, về kinh tế như lợi thế từ vị trí kinh doanh, ñánh bắt cá, từ sản phẩm rừng… chưa ñược tính ñến Trong khi, ñây lại là ñiểm rất quan trọng ñối với ñời sống người dân và ñồng bào dân tộc Bên cạnh ñó, công tác quy hoạch và dự báo về nhu cầu TðC không ñược ñặt ra ñúng với vai trò nên càng làm cho công tác bố trí tái ñịnh cư lúng túng Việc tái ñịnh cư thuỷ ñiện ở miền núi thường gặp nhiều khó khăn về ñảm bảo ñất ñai canh tác Hầu hết người dân tái ñịnh cư ñược ñền bù diện tích hẹp hơn và chất lượng ñất xấu hơn so với nơi xuất cư
Về nguyên tắc, công tác di dân, TðC vẫn phải ñảm bảo yếu tố ổn ñịnh ñời sống người dân tái ñịnh cư nhanh và bền vững về sinh kế, môi trường Tuy nhiên, từ phía cơ quan quản lý, nhiều quy ñịnh chồng chéo và thay ñổi liên tục, không căn cứ vào các quy ñịnh pháp luật khiến cho ñời sống của người dân bị xáo trộn Các ñịa phương không chủ ñộng trong việc chuẩn bị trước quĩ ñất tái ñịnh cư Ngay cả khi có chủ trương chuẩn bị trước thì việc triển khai các thủ tục phê duyệt dự án, xây dựng công trình, cấp phát vốn cũng kéo dài khiến chủ trương này không phát huy ñược tác dụng Có thể lấy ví dụ tình hình của dự án thuỷ ñiện Tuyên Quang Mặc dù công tác di dân ñược thực hiện từ tháng 11/2002 nhưng ñến nay nhiều nơi trong vùng dự án vẫn không ñường ñi, không nước sạch, không trạm xá và người dân thì không nghề nghiệp, Tình trạng
Trang 37Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 28
phổ biến là người dân chưa ựược bàn giao mặt bằng sản ủi ựể có thể dựng nhà nhưng ựã phải di dời khỏi nơi ở cũ Ở khu tái ựịnh cư Làng Nẻ, xã Thanh Tương, huyện Na Hang của dự án thuỷ ựiện Tuyên Quang, các hộ dân từ thị trấn
Na Hang chuyển về bị mất nghề buôn bán trước ựây, những hộ thuần nông thì không ựược nhận ựất canh tác hoặc ựất không ựúng chủng loại, kém chất lượng Mỗi hộ ựược chia tối ựa là 200m2 vừa ựủ làm nhà và một khoảnh sân, không có ựất trồng rau, canh tác, tăng gia Trước thực tế này người dân tái ựịnh cư tìm cách quay trở lại quê cũ (vắ dụ ở dự án thuỷ ựiện Na Hang, Tuyên Quang), chắnh quyền ựịa phương ựã huy ựộng các lực lượng chức năng như công an, kiểm lâm
áp dụng các biện pháp buộc họ quay về nơi tái ựịnh cư
đằng sau những vấn ựề nói trên là những hạn chế, bất cập, có phần áp ựặt chủ quan trong công tác di dân, TđC, không phát huy ựược sự năng ựộng, và chưa thực sự tìm hiểu nguyện vọng, lấy ý kiến của nhân dân Cơ chế chắnh sách
về ựền bù, hỗ trợ có ựiều chưa hợp lý, sát thực tế, nội dung quy hoạch chưa phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, ựịa hình và trình ựộ dân trắ của người dân miền núi
Ngoài nơi ở và tái ựịnh cư, một vấn ựề ựặt ra là cần có chắnh sách, cơ chế tài chắnh ựể giải quyết việc làm sau khi tái ựịnh cư (gồm hộ phải di chuyển và hộ
sở tại bị mất ựất) Việc khôi phục lại ựời sống, sinh kế của những hộ bị ảnh hưởng ựòi hỏi thời gian lâu dài Tuy nhiên, các chắnh sách hỗ trợ lâu dài ựể khôi phục thu nhập và ựời sống của người dân chưa ựược chắnh sách xem xét với nguồn tài chắnh ựảm bảo trong nhiều năm
2.2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài, cho thấy: Ở nước ta hiện nay
ựã có nhiều ựề tài, luận văn nghiên cứu về di dân, tái ựịnh cư dự án thuỷ ựiện Sơn
La, các tác giả tiếp cận dưới các góc ựộ khác nhau nhưng chưa có tác giả nào nghiên cứu về quản lý dự án di dân, tái ựịnh cư thuỷ ựiện Sơn La Tuy nhiên, ựã
có một số tác giả nghiên cứu về vấn ựề quản lý dự án, như:
- Trần Thị Hồng Vân (2005), nghiên cứu ựề tài: ỘHoàn thiện công tác quản lý dự án ựầu tư của đài tiếng nói Việt NamỢ đề tài ựề cập ựến việc hoàn
Trang 38Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 29
thiện công tác quản lý dự án ựầu tư của ựài tiếng nói Việt Nam, ựưa ra các cơ sở
lý luận, thực trạng và giải pháp hoàn thiện về công tác quản lý dự án tại đài tiếng nói Việt Nam Phạm vi và ựối tượng nghiên cứu của ựề tài là về công tác quản lý dự án ựầu tư tại một ựơn vị sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực Thông tin - Truyền thông đề tài tập trung chủ yếu vào việc phân tắch công tác quản lý dự án trong giai ựoạn thực hiện dự án tại các nhóm dự án do các ựơn
vị trực thuộc của đài tiếng nói Việt Nam làm chủ ựầu tư
- Bùi Thanh Toàn (2010), nghiên cứu ựề tài: ỘHoàn thiện công tác quản lý
dự án tại Ban quản lý dự án các công trình ựiện Miền TrungỢ đề tài ựề cập ựến việc hoàn thiện công tác quản lý dự án ựầu tư tại Ban quản lý dự án các công trình ựiện Miền Trung, ựưa ra những lý luận cơ bản về quản lý dự án, phân tắch thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban QLDA theo các lĩnh vực, ựồng thời ựưa ra ựược những khó khăn, tồn tại, nguyên nhân tồn tại trong việc quản lý, tổ chức triển khai thực hiện các dự án do Ban QLDA làm chủ ựầu tư, trên cơ sở ựó
đề tài ựã ựề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án các công trình ựiện Miền Trung
Trang 39Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 30
3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm Ban QLDA di dân, TđC thủy ựiện Sơn La
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ban QLDA di dân, tái ựịnh cư thủy ựiện Sơn La
Thực hiện Chỉ thị số 239/CT-TTg ngày 25/9/1976 của Thủ tướng Chắnh phủ về công tác ựền bù, di dân, giải phóng lòng hồ Sông đà xây dựng nhà máy thuỷ ựiện Hoà Bình để giúp UBND tỉnh Sơn La thực hiện nhiệm vụ di chuyển dân, tái ựịnh cư và từng bước ổn ựịnh ựời sống dân cư ựáp ứng tiến ựộ phục vụ xây dựng công trình thuỷ ựiện Hoà Bình UBND tỉnh Sơn La ựã ban hành Quyết ựịnh số 50/Qđ-UBND ngày 17/9/1976 về việc Thành lập Ban công tác Sông đà tỉnh Sơn La, thành lập phòng Sông đà tại 2 huyện Phù Yên, Bắc yên và 3 tổ Sông đà tại các huyện Mường La, Mai Sơn, Mộc Châu
đến năm 1993 tỉnh Sơn La ựã hoàn thành công tác ựền bù, di chuyển dân
an toàn về người và tài sản lên trên cao trình 120m Thực hiện giải phóng lòng hồ, góp phần hoàn thành Nhà máy thuỷ ựiện Hoà Bình vào ngày 24/12/1994 với 8 tổ máy, công suất 1.920MW, cung cấp sản lượng ựiện hàng năm ựạt 8,16 tỷ Kwh
đến năm 2001, Dự án thủy ựiện Sơn La, ựược Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 44/2001/QH10 kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa X; ựược Thủ tướng Chắnh phủ về phê duyệt tại Quyết ựịnh số 92/2004/Qđ-TTg ngày 15/01/2004 Trong ựó, giao cho UBND tỉnh Sơn La làm chủ ựầu tư Dự án di dân, tái ựịnh cư thủy ựiện Sơn La phải di chuyển 12.584 hộ, với 54.349 khẩu thuộc 3 huyện Mường La, Thuận Châu và Quỳnh Nhai ựến nơi ở mới
để tổ chức thực hiện Dự án di dân, TđC thủy ựiện Sơn La, UBND tỉnh ựã sớm giao nhiệm vụ cho Ban công tác Sông đà tham mưu giúp việc từ công tác phối hợp với các cơ quan Trung ương xây dựng Quy hoạch tổng thể di dân, tái ựịnh cư, ựề xuất xây dựng cơ chế và chắnh sách bồi thường, hỗ trợ tái ựịnh cư
Với nhiệm vụ mới, năm 2003 Ban công tác Sông đà ựổi tên thành Ban quản lý Dự án di dân, TđC thuỷ ựiện Sơn La theo Quyết ựịnh số 87/2003/Qđ-
Trang 40Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 31
UB ngày 18/6/2003 của UBND tỉnh Sơn La Với chức năng nhiệm vụ ựược giao: Giúp việc cho UBND tỉnh thực hiện quản lý ựiều hành thực hiện dự án, tổng quyết toán dự án di dân, tái ựịnh cư thuỷ ựiện Sơn La; Dự án Ộổn ựịnh dân
cư và phát triển kinh tế xã hội vùng chuyển dân sông đàỢ giai ựoạn 2001-2005
Về bộ máy tổ chức có thay ựổi, bổ sung thêm các phòng nghiệp vụ chuyên môn với số cán bộ của Ban công tác sông đà ựược giữ nguyên khi chuyển sang Ban QLDA di dân, tái ựịnh cư thuỷ ựiện Sơn La, tỉnh Sơn La
Thực hiện chức năng nhiệm vụ ựược giao, Ban QLDA di dân, TđC tỉnh Sơn La ựã tắch cực tham mưu cho tỉnh rà soát bổ sung quy hoạch tổng thể, thẩm ựịnh và ựôn ựốc các huyện ựẩy nhanh tiến ựộ quy hoạch chi tiết, ựề xuất với Thủ tướng Chắnh phủ xây dựng nội dung và bổ sung sửa ựổi cơ chế chắnh sách cho phù hợp với tình hình thực tiễn
Qua hơn 10 năm (2003-2013) tổ chức di chuyển dân và thực hiện nhiệm vụ tái ựịnh cư Dự án thuỷ ựiện Sơn La từ giai ựoạn: Giải phóng mặt bằng công trường, thực hiện di chuyển tái ựịnh cư cho các hộ nằm dưới cao trình 140m phục vụ cho cho công tác ngăn dòng và Lễ khởi công xây dựng Nhà máy TđSL vào ngày 05/12/2005, ựến giai ựoạn thực hiện di chuyển toàn bộ các hộ dưới cao trình 218m đến ngày 15/4/2010, toàn tỉnh ựã tổ chức di chuyển ựược 12.584 hộ ựạt 100% số
hộ dân bị ảnh hưởng vùng mặt bằng xây dựng nhà máy và vùng ngập dưới cos 218m lòng hồ Thuỷ ựiện Sơn La ựến nơi tái ựịnh cư, gồm: 54 khu, 224 ựiểm TđC tập trung; 38 ựiểm TđC xen ghép, bảo ựảm an toàn, ựúng tiến ựộ yêu cầu
để ựảm bảo mục tiêu hoàn thành công tác di chuyển dân ra khỏi vùng ngập lòng hồ thuỷ ựiện Sơn La ựảm bảo tiến ựộ ựề ra, Ban QLDA di dân, TđC tỉnh Sơn La ựã chủ ựộng ựề xuất các giải pháp phối hợp chặt chẽ với UBND các huyện, thành phố Sơn La tập trung chỉ ựạo, ựiều hành triển khai xây dựng ựồng
bộ các công trình kết cấu hạ tầng tại các khu, ựiểm tái ựịnh cư ựể phục vụ kịp thời cho nhiệm vụ di chuyển dân theo ựúng kế hoạch và ựáp ứng ựược nhu cầu sinh hoạt, ựi lại của nhân dân, góp phần ổn ựịnh cuộc sống của nhân dân tại nơi
ở mới Tổng số dự án thành phần bao gồm các dự án liên vùng, dự án tại các