Cơ cấu láiHình 6 : Các dạng đòn quay đứng +Mài mòn cơ cấu lái +Rạn, nứt, gãy trong cơ cấu lái +Thiếu dầu mỡ trong cơ cấu lái +Rơ lỏng các liên kết vỏ cơ cấu lái với khung, vỏ xe Dẫn
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong quy trình kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ, giai đoạn kiểm tra
kỹ thuật xe là trọng tâm Việc kiểm tra kỹ thuật an toàn và bảo vệ môi trường xe thông qua dây chuyền kiểm định chia làm 5 công đoạn, trong đó công đoạn kiểm tra gầm ( phần dưới) của ô tô đóng vai trò hết sức quan trọng vì gầm ô tô là nơi
bố trí các hệ thống then chốt quyết định điều kiện kỹ thuật an toàn của xe ( hệ thống phanh, lái, treo, chuyển động và truyền động)
Trong thực tế đo đạc, kiểm tra phần gầm xe khá phức tạp (nhiều hạng mục, nhiều kiểu loại ) đối tượng kiểm tra là những chi tiết, kết cấu, các bộ phận trong trạng thái liên kết, lắp ráp tổng thành, vì vậy cho đến nay công việc kiểm tra gầm của đăng kiểm phải tiến hành bằng thủ công và dụng cụ hỗ trợ không có gì khác ngoài kích tay, búa gõ và đèn pin
Nhìn chung công việc kiểm tra gầm vừa khó khăn về mặt chuyên môn nghiệp
vụ, rất nặng nhọc, điều kiện kiểm tra không thuận lợi ( không gian, môi trường, ánh sáng …) Đăng kiểm viên kiểm tra gầm chỉ có một vài dụng cụ cầm tay thô
sơ, vừa phải vận dụng giác quan căng thẳng vừa phải huy động cơ bắp nặng nhọc Việc thực hiện nghiêm túc và đầy đủ sẽ mất nhiều công sức và thời gian nên thực tế hiện tượng bỏ qua hạng mục kiểm tra, kiểm tra chiếu lệ đã đặt ra vấn
đề cần quan tâm xem xét tại nhiều trạm Nếu chất lượng kiểm tra thấp sẽ để lại nhiều nguy cơ tiềm ẩn làm mất an toàn khi xe vận hành
Từ những lý do trên đây, mong muốn nâng cao chất lượng kiểm định phần gầm ô tô, giải phóng lao động nặng nhọc của đăng kiểm viên, đồng thời cho phép tăng năng suất công đoạn kiểm tra gầm, đồng bộ với các giai đoạn cơ giới hoá ( thử phanh,thử khói, đèn pha… ) nhờ đó nâng cao được định mức kiểm định của một dây chuyền kiểm tra xe Em đã chọn đề tài tốt nghiệp “ Thiết kế thiết bị rung lắc kiểm tra cụm bánh xe dẫn hướng ô tô tải ”
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn các thầy,các bạn, đặc biệt là thầy giáo PGS_TS
NGUYỄN VĂN BANG trong bộ môn cơ khí ô tô, trường ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên do
trình độ còn nhiều hạn chế nên đồ án không tránh khỏi những sai sót, kính mong các thầy và các bạn đóng góp ý kiến để đồ án của em hoàn thiện hơn
Hà Nội 10-5-2009Sinh Viên: Nhâm Ngọc Tuấn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1 Tình trạng kỹ thuật cụm bánh xe 4
1.1.1 Moay ơ 4
1.1.2 Trụ đứng 6
1.1.3 Hệ thống lái 8
1.1.4 Hệ thống treo 12
1.2 : Thực trạng kiểm định bằng mắt 16
1.3 Các thiết bị rung lắc hiện có 18
1.3.1 AHS ( GST 1501) 18
1.3.2 MAHA (LMS 20/2) 19
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ THIẾT BỊ 21
2.1 Lựa chọn phương án thiết kế 21
2.1.1 Nguyên lí kiểm tra 21
2.1.3 Lựa chọn phương án dẫn động 28
2.2 Thiết kế thiết bị theo phương án đã chọn 32
2.2.1 Mục tiêu và yêu cầu kỹ thuật của sàn lắc 32
2.1.2 Xác định tải trọng lớn nhất khi không tải bánh trước 33
2.2.3 Phân tích và xác định những yếu tố cơ bản của thiết bị 34
2.2.4 Hành trình dịch chuyển 37
2.2.5 Hệ thống chịu lực 37
2.2.7 Chọn bơm 46
2.2.8 Chọn động cơ điện 47
2.2.9 Thùng dầu 47
2.2.10 Mạch điều khiển 50
KẾT LUẬN 57
Trang 42 Vòng điều chỉnh 6 Chốt hãm 10 Tang trống phanh 14 Dầm cầu
3 Vòng hãm 7 Trục đứng 11 Mâm phanh 15 Thanh ngang
4 Đai ốc 8 Vòng chắn dầu 12 Đòn quay ngang
+Các bulông, ê cu bị hỏng ren, bị cong, gẫy
− Ảnh hưởng các hư hỏng tới ô tô
Trang 5+Vòng bi moay ơ bị mòn, hỏng, tróc, rỗ, vỡ làm giảm hiệu quả phanh bánh
xe, ảnh hưởng tới khả năng điều khiển hướng chuyển động của ô tô Gây mất an toàn cho xe khi hoạt động
Hình 2 : Vòng bi moay ơ
+Hỏng phớt : Làm cho bụi bẩn, nước… ở bên ngoài lọt vào trong gây biến xấu chất lượng mỡ và tạo ra ma sát có hại cho ổ bi, đồng thời dầu mỡ bị chảy ra má phanh gây mất an toàn cho xe
+Các bu lông, êcu bị hỏng, moay ơ bị nứt làm cho bánh xe khi chuyển động bị đảo, lắc kèm theo tiếng ồn Ở cầu dẫn hướng thì làm tăng độ rơ vành lái, việc điều khiển bánh xe dẫn hướng không chính xác Nếu sự cố này không khắc phục ngay có thể làm cho bánh xe bị văng ra khi hoạt động
− Để phát hiện các hư hỏng của moay ơ ta kích nâng bánh xe cần kiểm tra lên khỏi mặt nền Dùng lực của hai cánh tay lắc bánh xe xung quanh tâm bánh xe theo phương ngang Quan sát và cảm nhận độ rơ của nó
Trang 61.1.2 Trụ đứng
− Định nghĩa
+Là khâu liên kết cụm bánh xe với dầm cầu trên hệ thống treo phụ thuộc
Là chốt trụ với mối ghép trượt cho phép bánh xe dẫn hướng quay quanh trụ đứng khi quay vòng
+Việc bố trí trụ đứng phải đảm bảo khả năng quay trơn của bánh xe quanh trụ đứng với ma sát nhỏ, đỡ toàn bộ tải trọng tác dụng lên bánh xe, các loại ô tô đều có cơ cấu hạn chế góc quay tối đa về hai phía
Hình 3: Cơ cấu hạn chế góc quay tối đa ô tô tải
Trang 7+Tuỳ theo loại xe, tải trọng của xe mà trụ đứng có kết cấu khác nhau
Hình 4: Kết cấu trụ đứng trên ô tô tải
a : Trụ đứng có tiết diện giảm dần từ trên xuống
b : Trụ đứng là chốt côn nhỏ trên, to dưới
c : Trụ đứng là chốt trụ
d :Trụ đứng có cùng đường kính, có ổ bi
− Các hư hỏng thường xảy ra với trụ đứng :
+Trong các kết cấu quay quanh trụ đứng của ô tô tải thường xảy ra sự mòn lỏng các ổ bi hay bạc và trục do tải trọng gây nên khá lớn trên cầu dẫn hướng
− Ảnh hưởng của các hư hỏng của trụ đứng tới ô tô
+Sự mài mòn quá mức của trụ đứng dẫn tới không đảm bảo chính xác góc đặt bánh xe, gây mất khả năng ổn định hướng
Trang 8+Tăng độ rơ vành lái
+Đánh lái nặng
+Mài mòn lốp nhanh
+Khó dữ nguyên khả năng chuyển động thẳng
+Điều chỉnh hướng không đảm bảo chính xác
+Đặc biệt khi đánh lái về hai chiều ngược nhau có thể xuất hiện tiếng gõ lớn (lục cục) ở khu vực trụ đứng
− Kiểm tra trụ đứng :
Kích nâng bánh xe dấn hướng lên khỏi mặt nền Dùng lực lắc theo cả phương ngang và phương dọc (phải đạp phanh) Quan sát và cảm nhận độ rơ của chúng
o Lực trên vành tay lái hợp lý và tạo cảm giác đánh lái phù hợp
o Đảm bảo ô tô có khả năng tự trở về trạng thái chuyển động thẳng
o Giảm các va đập từ mặt đường lên vành lái tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều khiển chính xác hướng chuyển động
Trang 9Hình 5: Cấu tạo hệ thống lái cơ khí và hệ thống lái có trợ lực
1 Vành lái 5 Đòn kéo dọc 9 Bơm dầu 13 Cơ cấu lái
2 Trục lái 6 Trụ đứng 10 Bình dầu 14 Ống dẫn dầu
3 Cơ cấu lái cơ khí 7 Đòn quay ngang 11 Bánh xe
4 Đòn quay đứng 8 Đòn ngang lái 12 Van phân phối
+Cấu tạo chung hệ thống lái trên ô tô tải bao gồm các bộ phận chính sau : Vành lái, trục lái, cơ cấu lái, các đòn dẫn động các bánh xe dẫn hướng, thiết bị trợ lực lái
− Các hư hỏng thường xảy ra với hệ thống lái
Trang 10 Cơ cấu lái
Hình 6 : Các dạng đòn quay đứng
+Mài mòn cơ cấu lái
+Rạn, nứt, gãy trong cơ cấu lái
+Thiếu dầu mỡ trong cơ cấu lái
+Rơ lỏng các liên kết vỏ cơ cấu lái với khung, vỏ xe
Dẫn động lái
+Mòn rơ các khớp cầu khớp trụ
Trang 11Hình 7: Các loại khớp cầu của đòn dẫn động lái
+Biến dạng các đòn dẫn động bánh xe dẫn hướng
Hình 8: Kết cấu của đòn dọc và đòn ngang hình thang lái
Trang 12+Hư hỏng ốc hạn chế quay bánh xe dẫn hướng
+Biến dạng dầm cầu dẫn hướng
+Lỏng và sai lệch các liên kết
− Ảnh hưởng của các hư hỏng tới ô tô
+Tay lái bị rơ : Ổ bi côn trong cơ cấu lái bị mòn, bánh vít, trục vít bị mòn, khớp cầu(rô tuyn) bị mòn, rơ
+Xe mất khả năng chuyển động thẳng ổn định
+Mất khả năng điều khiển
+Vành tay lái bị rung, phải thường xuyên dữ chặt vành lái
+Mài mòn lốp nhanh
− Kiểm tra các hư hỏng của hệ thống lái :
Kích bổng bánh xe lên khỏi mặt đất,xoay cả hai bên bánh xe để kiểm tra đòn ngang Còn kiểm tra đòn dọc chỉ xoay một bên bánh xe bên lái
Trang 13Hình 10: Hệ thống treo trước ZIL 131
+Là hệ thống liên kết mềm giữa dầm cầu với khung hoặc vỏ ô tô
+Hệ thống treo có công dụng :
Đỡ thân xe trên cầu xe, cho phép bánh xe chuyển động tương đối theo phương thẳng đứng đối với khung xe hoặc vỏ xe, hạn chế những chuyển động không muốn có khác của bánh xe
Bộ phận của hệ thống treo thực hiện nhiệm vụ hấp thụ và dập tắt các dao động, rung động, va đập mặt đường truyền lên
Đảm bảo khả năng truyền lực và mô men giữa bánh xe và khung xe Công dụng của hệ thống treo được thể hiện qua các phần tử của hệ thống treo:
Phần tử đàn hồi : giảm nhẹ tải trọng động tác dụng từ bánh
xe lên khung và đảm bảo độ êm dịu cần thiết khi chuyển động
Phần tử dẫn hướng: xác định tính chất dịch chuyển của các bánh xe và đảm nhận khả năng truyền lực đầy đủ từ mặt đường tác dụng lên thân xe
Trang 14 Phần tử giảm chấn: dập tắt giao động khi ô tô phát sinh giao động.
Phần tử ổn định ngang: với chức năng là phần tử đàn hồi phụ làm tăng khả năng chống lật thân xe khi có sự thay đổi tải trọng trong mặt phẳng ngang
Các phần tử phụ khác; vấu cao su, thanh chịu lực phụ có tác dụng tăng cứng , hạn chế hành trình và chịu thêm tải trọng + Các hư hỏng thường gặp của hệ thống treo
Bộ phận dẫn hướng
+Mòn các khớp trụ, khớp cầu
+Biến dạng khâu : Đòn dằng, bệ đỡ, bệ xoay, dầm cầu, nhíp lá, quang treo.+Sai lệch các thông số cấu trúc, các chỗ điều chỉnh, vấu giảm va, vấu tăng cứng
Bộ phận đàn hồi
+Giảm độ cứng
+Bó, kẹt, nhíp gãy do hết mỡ bôi trơn
+Gãy bộ phận đàn hồi (do quá tải khi làm việc hay do mỏi của vật liệu).+Vỡ ụ tăng cứng
+Rơ lỏng các liên kết như : Quang nhíp, đai nhíp, giá đỡ lò xo
Bộ phận giảm chấn
+Mòn bộ đôi xy lanh, piston
+Hở phớt bao kín và giảm chấn chảy dầu dẫn tới thiếu dầu hay dầu hết+Dầu biến chất sau một thời gian sử dụng
Trang 15 Thanh ổn định :
+Nát các gối tựa cao su
+Giảm độ cứng
+Hư hỏng các đòn liên kết
− Ảnh hưởng của các hư hỏng hệ thống treo tới ô tô
+Làm cho bánh xe dẫn hướng mất quan hệ động, động lực học đúng, gây mài mòn lốp nhanh, mất khả năng ổn định chuyển động, mất tính dẫn hướng của xe
Bộ phận đàn hồi
+Giảm chiều cao thân xe
+Tăng gia tốc giao động thân xe
+Tăng lực tác dụng lên thân xe, giảm khả năng bám dính
+Làm xấu độ êm dịu của xe
+Giảm độ cứng của nhíp
+Gây ra tiếng ồn lớn, làm xấu môi trường hoạt động của ô tô
+Xô lệch cầu ô tô, khó điều khiển, nặng tay lái dễ gây tai nạn giao thong
Bộ phận giảm chấn
+Giảm độ bám dính trên đường
+Mất dần tác dụng dập tắt dao động
+Kẹt giảm chấn, cong trục
+Gây nên va chạm mạnh, có tiếng ồn
+Nhiệt độ vỏ giảm chấn tăng
+Giảm chấn giảm dầu
− Kiểm tra hệ thống treo:
Kích nâng bánh xe lên khỏi mặt nền, lắc cụm bánh xe dẫn hướng theo cả hai phương dọc và ngang để kiểm tra Quan sát bằng mắt thường và qua tiếng kêu phát ra để đánh giá hư hỏng
Trang 161.2 : Thực trạng kiểm định bằng mắt.
− Thực trạng kiểm định trong các cơ sở sửa chữa và bảo dưỡng
+Trong các cơ sở nay thì khi các xe vào xưởng muốn kiểm tra độ mòn và
hư hỏng của các khớp cầu (rotuyn), moay ơ, hệ thống treo, ba dọc ba ngang Dùng kích nâng bánh xe lên cao để bánh xe không chạm đất sau
đó dùng lơ via lắc sang ngang hoặc theo chiều dọc để kiểm tra
+Moay ơ: Lắc ngang
+Trụ đứng: Lắc ngang và lắc dọc ( lúc này phải đạp phanh )
+Hệ thống lái: Đòn ngang xoay theo cả hai bên bánh xe, đòn dọc xoay một bên bánh xe
+Hệ thống treo: Quay bánh xe theo cả hai phương dọc và ngang
Qua khảo sát tình hình thực tế ta thấy được nếu phải kiểm tra nhiều xe thì các thao tác thực hiện bằng tay sẽ :
+Tốn thời gian và sức lực của người thợ
+Không gian kiểm tra chật hẹp, nếu không có hầm kiểm tra thì nhiều chỗ
hư hỏng cần kiểm tra sẽ không được thực hiện một cách chuẩn xác
+Nguy hiểm trong quá trình lao động
Trang 17+Gầm xe là nơi tập trung các hệ thống, cơ cấu, bộ phận đảm bảo cho khả năng điều khiển, và yếu tố an toàn hoạt động của xe Đó là bộ phận chuyển động, hệ thống truyền lực, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ thống phanh, khung xe
+Vì lí do đó trong quá trình kiểm tra lỹ thuật an toàn xe cơ giới đang được
áp dụng ở tất cả các trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ đã dành một công đoạn với nhiều hạng mục kiểm tra gầm xe
+Hiện nay hệ thống phanh đã được kiểm định bằng các loại thiết bị thử phanh hiện đại, nhưng cũng chỉ định lượng được hiệu quả tức thời và cuối cùng của hệ thống phanh là lực phanh Các yếu tố cơ bản khác đảm bảo cho sự hoạt động ổn định, lâu dài của hệ thống phanh cũng được kiểm tra qua công đoạn kiểm tra gầm
• Các bộ phận và hệ thống còn lại có liên quan mật thiết đến tính năng điều khiển, an toàn của ô tô là lái, chuyển động, treo cho đến nay vẫn được kiểm tra chủ yếu bằng thủ công +Phương pháp kiểm tra thủ công rõ ràng gặp nhiều bất tiện và hạn chế +Các kết cấu, chi tiết cần kiểm tra phần lớn mang tính chất cơ khí, những
hư hỏng khuyết tật thường gặp là rơ, lỏng do hao mòn, thiếu siết chặt hoặc rạn nứt do quá tải, va chạm Các chi tiết hư hỏng lại thường trong trạng thái liên kết trong một cơ cấu hoặc bộ phận đang chịu tải trọng tĩnh ( trọng lượng, lực căng lò xo)…việc kiểm tra thủ công trong trạng thái xe ngừng hoạt động, các cơ cấu đứng yên Đăng kiểm viên phải dùng công
cụ cầm tay hoặc bằng tay không tác động vào cơ cấu rất khó khăn, nặng nhọc Hơn nữa, phải làm việc trong tư thế chui gầm gò bó, tối tăm, nóng nảy nên khó tránh được những sai sót, không phát hiện đầy đủ sự hư hỏng, hao mòn, xộc xệch của chi tiết, cơ cấu…đó là những lý do cơ bản làm cho chất lượng kiểm định phần gầm ô tô bằng thủ công không ổn định và thường không cao
Trang 18+Thiết bị hỗ trợ kiểm tra phần gầm ô tô sẽ giúp khắc phục được những hạn chế của việc kiểm tra thủ công: Giải phóng sức lao động, nâng cao an toàn lao động, vừa tăng năng suất vừa tăng chất lượng kiểm định phần gầm ô tô
1.3 Các thiết bị rung lắc hiện có
Qua khảo sát thực tế tại một số trạm đăng kiểm trên địa bàn thành phố HÀ NỘI (29-03S, 29-07D…) đang sử dụng một số loại thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm
có những phương án chuyển động của tấm tiếp xúc khác nhau Sau đây là một
Trang 20+Đèn pin điều khiển
+Tủ điều khiển điện
− Thiết bị này dao động theo phương dọc và theo phương ngang, xiên Không có chuyển động quay
Hình 13: Các hướng chuyển động của thiết bị
Trang 21CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ THIẾT BỊ
2.1 Lựa chọn phương án thiết kế
2.1.1 Nguyên lí kiểm tra
Yêu cầu tác động ngoại lực tại vị trí tiếp xúc bánh xe tương ứng với nội dung kiểm tra phần gầm ( xét đối với bánh xe dẫn hướng, trường hợp các trục không dẫn hướng chỉ sử dụng các tác động liên quan đến kiểm tra hệ thống treo và moay ơ bánh xe)
− Tác động xô ngang ngược chiều 2 bánh xe 2 bên tại vị trí tiếp xúc
Hình 14: Tác động xô ngang ngược chiều hai bánh xe
Với tác động này, các yếu tố kiểm tra bao gồm:
+Độ rơ moay ơ bánh xe hai bên
ST
2
SP 1
SP 2
Trang 22+Độ rơ giữa bạc và trong trụ quay đứng của cam quay lái (kingpin ) hoặc
độ rơ các khớp cầu trụ đứng(trên , dưới)
+Tình trạng các khớp liên kết đàn hồi (cao su block) của các càng treo(suspension) trên dưới
+Độ ổn định các mối liên kết cứng(bu lông, rive, hàn) của các càng treo+Độ cứng vững kết cấu càng treo
− Tác động xô ngang cùng chiều hai bên tại vị trí tiếp xúc
Hình 15 : Tác động xô ngang cùng chiều hai bánh xe
Các yếu tố kiểm tra bao gồm:
+Tình trạng liên kết giữa hệ thống treo và dầm cầu dẫn hướng
+Tình trạng liên kết giữa hệ thống treo và khung xe
+Tình trạng liên kết giữa cabin , thùng hàng với khung xe (chassi)
+TÌnh trạng liên kết giữa dầm ngang và dầm dọc khung xe (chassi)
− Tác động lắc quay ngược chiều 2 bánh xe dẫn hướng quanh trụ đứng (kingpin)
Trang 23Hình 16: Tác động quay ngược chiều 2 bánh xe dẫn hướng quanh trụ đứng
Các yếu tố kiểm tra bao gồm:
+Độ rơ các khớp cầu liên kết thanh lái ngang và bánh xe
+Độ ổn định các mối liên kết cứng (bu lông, tán , hàn, ) của đòn quay ngang và thanh lái ngang
+Độ cứng vững kết cấu đòn quay ngang và thanh lái ngang
− Tác động lắc quay cùng chiều hai bánh xe dẫn hướng
Hình 17: Tác động quay cùng chiều hai bánh xe dẫn hướng
Trụ quay đứng
Tấm tiếp xúc nhìn từ trên
Trụ quay đứng
Tấm tiếp xúc nhìn từ trên
Cơ cấu lái
Thanh lái dọc
Trang 24Các yếu tố kiểm tra bao gồm:
+Độ rơ các khớp cầu liên kết giữa đòn quay đứng, thanh lái dọc và đòn quay ngang
+Độ rơ các trục sơ cấp và thứ cấp cơ cấu lái
+Độ ổn định các mối liên kết cứng của cơ cấu lái với chassi, đòn quay đứng với trục thứ cấp cơ cấu lái, đòn quay ngang với cam quay lái
+Tình trạng kỹ thuật với các khớp nối mềm trên đường truyền động từ trục lái tới cơ cấu lái, độ đảo của vô lăng lái
+Độ cứng vững kết cấu của giá cơ cấu lái, vỏ hộp cơ cấu lái, đòn quay đứng, đòn quay ngang , thanh lái dọc
+Tình trạng liên kết giữa dầm ngang và dầm dọc chassi
+Độ rơ giữa bạc và chốt nhíp Tình trạng liên kết hệ thống treo với khung
xe và với cầu dẫn hướng
− Tác động đẩy dọc (tiến lùi) một bên bánh trong điều kiện khoá cứng chuyển động dọc bánh còn lại(chèn bánh xe) và khoá cứng chuyển động quay cả hai bên(đạp phanh)
Hình 18: Tác động đẩy dọc bánh xe
Các yếu tố kiểm tra bao gồm:
+Độ rơ ác nhíp và bạc nhíp
+Độ ổn định, bắt chặt giữa hệ thống treo với dầm cầu và khung xe
+Độ rơ trong liên kết quay trụ đứng của cam lái (king pin) hoặc khớp cầu trụ đứng (trên dưới ) theo phương dọc
+Tình trạng của các khớp quay đàn hồi của càng treo trên dưới
Trang 25+Độ cứng vững của kết cấu càng treo
2.1.2 Lựa chọn phương án chuyển động của tấm lắc
Qua khảo sát một số thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm hiện có tại các trung tâm đăng kiểm tại HÀ NỘI cho thấy một số phương án động học sau đây :
Trang 26− Phương án 3 :( Sở KHCN Khánh Hoà)
Hình 21: Phương hướng chuyển động của sàn lắc- Sở KHCN KHÁNH HOÀ
Qua 3 phương án trên ta có nhận xét như sau:
− Phương án 3:
+ Cho phép thực hiện 4 trong số 5 tác động yêu cầu : 1,2,3,4
+ Thực hiện các chế độ quay lắc bánh xe mở rộng khả năng hỗ trợ kiểm tra
hệ thống lái của thiết bị
+ Hai tấm hai bên giống nhau Mỗi bên được chia thành hai nửa tấm có chuyển động tịnh tiến qua lại theo một phương cho phép chọn
+ Tự định vị được bánh xe nhờ vào dạng chữ V của bệ tiếp xúc bánh xe Điều động xe vào thiết bị đơn giản và nhanh chóng
+ Đăng kiểm viên gầm khi điều khiển thiết bị kiểm tra không cần đến sự
hỗ trợ của đăng kiểm viên khác trên ca bin
Tuy nhiên phương án này lại có nhược điểm là :
+ Kết cấu của sàn lắc phức tạp
+ Khó khăn trong việc sửa chữa và bảo dưỡng
+ Các viên bi hoạt động gây tiếng ồn lớn và dễ bị kẹt
− Phương án 2:
+ Cho phép thực hiện 3 trong số 5 thao tác trên
Hướng xe vào
Trang 27+ Có kết cấu đơn giản, dễ dàng trong chế tạo và bảo dưỡng sửa chữa
+ Chỉ cần thiết kế một tầng xi lanh chuyển động
+ Tuy nhiên phương án này có nhược điểm là:
+ Không có chuyển động sang ngang nên việc kiểm tra khó đạt được yêu cầu như mong muốn
+ Vẫn phải có một đăng kiểm viên ngồi trên cabin để đạp phanh
+ Không thể thực hiện tác động làm quay lắc bánh xe (3,4) quanh trục quay cam lái ( king pin ) Hạn chế khả năng hỗ trợ kiểm tra hệ thống trục lái, cơ cấu lái và phần dẫn động dọc, ngang của hệ thống lái
− So sánh 3 phương án trên ta đi đến kết luận :
Chọn phương án động học chính thiết bị theo phương án 1
− Có các hướng dịch chuyển như hình vẽ dưới đây
Trang 28Hình 22: Phương hướng chuyển động của sàn lắc thiết kế
Hai tấm có thể chuyển động độc lập hoặc đồng thời với nhau thông qua hệ thống điều khiển bằng điện - thuỷ lực
Trang 29Động cơ
điện
Hệ thống điều khiển
Động cơ
điện
Bơm thuỷ lực
Truyền động thuỷ lực
Liên kết
cơ khí Tấm tiếp
xúc