1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế qtcn chế tạo sản phẩm thân khoá nòng akm

64 512 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

h-Qua quá trình thực tập tìm hiểu công nghệ tại nhà máy Z, tôi đợc giao thựchiện đồ án "thiết kế QTCN chế tạo sản phẩm thân khoá nòng AKM".. Bên dới, phía trớc mấu khoá trái có mặt vát k

Trang 1

Mục lục

Lời nói đầu 6

Chơng 1

KHái quát chung về súng tiểu liên akm cỡ 7,62 mm 7

1.1 Công dụng……… 7

1.2 Các số liệu chiến - kỹ thuật cơ bản……….7

1.3 Đặc điểm cấu tạo súng………8

1.4 Cấu tạo chung của súng……… 8

1.5 Công dụng, cấu tạo và sự làm việc của bộ phận khoá nòng……… 9

Chơng 2 Thiết kế qtcn gia công thân khoá nòng akm 13

2.1.Phân tích sản phẩm, chọn phôi……… 13

2.1.1.Phân tích chi tiết thân khoá nòng……… 13

2.1.2.Chọn phôi……… 15

2.2 Thiết kế QTCN chế tạo chi tiết……… 19

2.2.1 Đặc điểm công nghệ nhà máy……… …… 19

2.2.2.Nhận xét QTCN sẵn có của nhà máy………20

2.2.3 Chọn phơng hớng công nghệ……… … 22

2.2.4 QTCN sửa đổi……… 24

2.2.5 Thiết kế nguyên công……… …… 30

Chơng 3 Thiết kế trang bị công nghệ 68

3.1.Thiết kế đồ gá phay chuyên dùng cho nguyên công 17……… 68

3.2.Thiết kế đồ gá khoan chuyên dùng cho nguyên công 19……… 80

3.3.Thiết kế dao phay định hình cho nguyên công 13………86

Kết luận 92

Phụ lục 93

Tài liệu tham khảo 95

Lời nói đầu

Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta, trong đó nòng cốt là lực lợng vũ trang - Quân đội nhân dân Việt Nam Ngày nay, khi trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, các nớc lớn luôn tìm mọi cách bành chớng thế lực, nạn khủng bố xảy ra tại nhiều nơi trên thế giới, ngân sách quốc phòng của các nớc ngày một tăng, trang bị kỹ thụât cho quân

đội ta là một tất yếu Song điều kiện kinh tế của ta không thể trang bị nhiều vũ khí,

Trang 2

khí tài hiện đại bằng con đờng mua của nớc ngoài Vì vậy, nhu cầu tự đáp ứng vũkhí - trang bị cho quân đội là cần thiết.

Giải quyết vấn đề này, có nhiều hớng khác nhau Trong đó phát triển theo ớng chế tạo, sản xuất các loại vũ khí mới theo các mẫu phù hợp với QĐ ta đợc chútrọng đầu t, và sản phẩm sản xuất ra đã đợc đa vào trang bị cho quân đội

h-Qua quá trình thực tập tìm hiểu công nghệ tại nhà máy Z, tôi đợc giao thựchiện đồ án "thiết kế QTCN chế tạo sản phẩm thân khoá nòng AKM" đây là bộphận thuộc cụm máy tự động của súng AKM, đợc sản xuất để lắp thành sản phẩmmới hoặc để thay thế Do vậy yêu cầu tính chính xác và độ tin cậy của sản phẩm t-

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Ngày 16 tháng 06 năm 2005 Học viên

Bùi Quý Việt

Chơng 1 KHái quát chung về súng tiểu liên akm cỡ 7,62 mm.

1.1 Công dụng:

- Tiểu liên AKM là loại súng tự động, trang bị cho cá nhân để tiêu diệt địch ởtầm gần bằng hoả lực, lỡi lê, báng súng

- Súng dùng đạn 7,62mm (kiểu năm 1943)

- Súng AKM có khả năng bắn phát một và bắn liên thanh

- Tầm bắn hiệu quả 400m Tập trung nhiều khẩu có thể lên tới 800m Khibắn máy bay, quân dù tới tầm 500m

1.2 Các số liệu chiến - kỹ thuật cơ bản:

Trọng lợng súng không lê, không đạn 3, 26 kgTrọng lợng súng không lê, có đạn 3,76 kgTrọng lợng lê (có bao) 0,45 kg

Chiều dài phần rãnh xoắn 369 mm

Trang 3

Chiều dài đờng ngắm cơ bản 378 mmTầm bắn xa nhất ghi trên thớc ngắm 1000 mTầm bắn thẳng (mục tiêu cao 50 cm) 350 m

Tốc độ bắn lý thuyết 600 phát/ phútTốc độ bắn thực tế liên thanh 100 phát/phútTốc độ bắn thực tế phát một 40 phát/phútLợng chứa hộp tiếp đạn 30 viên 1.3 Đặc điểm cấu tạo súng:

- Tiểu liên AKM làm việc tự động, theo nguyên lý trích khí qua lỗ bên sờn.Buồng khí hở có piston lùi dài

- Khoá nòng dọc, khi khoá, khoá nòng quay sang phải dùng 2 mấu khoá giữchắc vào 2 khấc tỳ ở hộp khoá nòng

- Phát hoả theo kiểu búa đập vòng, dùng năng lợng là xo riêng, bảo đảm bắn

đợc phát một và liên thanh

- Tiếp đạn bằng hộp, dùng năng lợng lò xo riêng

+ An toàn:

- Chống nổ sớm bằng lẫy bảo hiểm

- Chống nổ bất ngờ bằng cách chẹn đuôi cò và chắn đờng lùi bệ khoá Súng

có độ tin cậy làm việc cao trong những điều kiện sử dụng khác nhau 1.4 Cấu tạo chung của súng:

Trang 4

Khoá nòng là khâu trực tiếp thực hiện đóng khóa nòng, tống đạn, giữ chắc vỏ

đạn trong buồng đạn, kết hợp với vỏ đạn để bịt kín phía sau nòng Kết hợp với một

số bộ phận khác để phát hoả, móc và rút vỏ đạn ra khỏi buồng đạn

Cấu tạo khoá nòng gồm:

Thân khoá nòng, kim hoả, chốt kim hoả, móc đạn, lò xo móc đạn và chốtmóc đạn

Phía trớc thân khoá nòng có mặt gơng khoá nòng, có ổ chứa đáy đạn, ổ chứamóc đạn và lò xo của nó

Trên thân khoá có 2 mấu khoá, khi khoá chắc 2 mấu khóa sẽ tỳ vào 2 mặt tỳkhoá trên tấm đệm nhằm giữ cho khoá nòng không tự lùi khi bắn Hai mặt tỳ khoátrên mẫu khoá (ở phía sau) đợc vát một góc nhất định để đảm bảo tự hãm và để mởkhoá nòng

Bên dới, phía trớc mấu khoá trái có mặt vát khởi động quay kết hợp với mặtvát tơng ứng trên tấm lót ở hộp khoá nòng tạo quay ban đầu cho khoá nòng khi

đóng khoá

Mấu khoá phải có mặt hạn chế quay kết hợp với mặt tơng ứng ở tấm lót đểhạn chế không cho khoá nòng quay quá sang phải khi đóng khoá

Phía dới đầu thân khoá có sống đẩy đạn để tống đạn Phía trên có mấu đóng

mở để tác động với dãnh đóng mở trên bệ khoá - thực hiện quá trình quay đóng mởkhoá nòng và truyền chuyển động từ bệ khoá tới khoá nòng

Trang 5

Phía bên trái thân khoá nòng có rãnh dọc để khoá nòng trợt qua mấu hất vỏ

đạn Phía sau rãnh là khoảng mở rộng để khoá nòng quay khi đóng khoá

Trong thân khoá nòng có lỗ suốt dọc để chứa kim hoả Kim hoả đầu hình nóncụt và thân đợc vát 2 bên để giảm trọng lợng và ma sát khi chuyển động

3 Nguyên lý làm việc:

Nguyên lý chung:

Súng làm việc tự động theo nguyên lý trích một phần năng lợng khí thuốc qua

lỗ trên thành nòng, buồng khí hở, có piston lùi dài Khi bắn một phần khí thuốc đợctrích vào buồng khí khi đầu đạn vợt qua vị trí lỗ trích khí, khí thuốc tác dụng vàopiston và đẩy bệ khoá lùi về sau và nén lò xo đẩy về tích trữ năng lợng Khi lùi hếtthì bệ khoá đợc đẩy lên phía trớc nhờ lò xo đẩy về

Chuyển động của bệ khoá dẫn đến sự làm việc của tất cả các cơ cấu và bộphận khác của hệ tự động

- Sự làm việc của bộ phận khoá nòng:

ở vị trí đóng khoá, 2 mấu của thân khoá đợc giữ chắc ở trong 2 rãnh đóngkhoá ở hộp khoá nòng

Mấu đóng mở trên thân khoá nòng nằm ở vị trí sau cùng của rãnh đóng mởtrên bệ khoá Mặt chống xoay sang trái của rãnh đóng mở tỳ vào mặt tơng ứng ởmấu đóng mở giữ không cho khoá nòng quay sang trái tránh tự mở khoá khi bắn

Sự làm việc trong một chu kỳ phát bắn:

Khi bắn, dới tác dụng của khí thuốc trong buồng khí, bệ khoá lùi về sau Sauhành trình lùi tự do để 2 mặt chống xoay ở khoá nòng với bệ khoá rời nhau thì mặtvát mở khoá trên rãnh đóng mở của bệ khoá tác động lên mặt vát tơng ứng trênmấu đóng mở làm khoá nòng quay sang trái (ngợc chiều kim đồng hồ) thực hiện

mở khoá Khoá nòng quay hết mức là lúc 2 mấu khoá thoát khỏi hai rãnh đóngkhoá ở hộp khoá nòng, việc mở khoá đợc hoàn thành Sau khi mở khoá hai mặt tỳkéo trên mấu và rãnh tỳ lên nhau và khoá nòng cùng lùi về sau

Khi lùi hết về sau, bệ khoá va chạm vào thành sau của bệ khoá nòng và đ ợc

đẩy lên nhờ lò xo Bệ khoá sau nhiều lần va chạm liên tiếp với khoá nòng- thì đẩykhoá nòng cùng tiến lên theo thông qua mặt tỳ đẩy

Khi khoá nòng đựơc đẩy lên đến sát đuôi nòng thì mặt vát khởi động quay ởtấm lót tác dụng vào mặt vát tơng ứng trên mấu khoá làm cho khoá nòng đợc khởi

động quay sang phải để đóng khoá và sau đó hai mặt vát đóng khoá tỳ lên nhaulàm cho khoá nòng quay sang phải một góc 250 thực hiện quá trình đóng khoá, cho

đến khi mặt hạn chế quay ở mấu khoá phải chạm vào mặt tơng ứng ở tấm lót trênhộp khoá nòng thì dừng lại Lúc này 2 mấu khoá ở khoá nòng đã lọt hẳn vào 2rãnh đóng khoá ở hộp khoá nòng, việc đóng khoá đợc hoàn thành

Trang 6

Sau khi đóng khoá xong, bệ khoá tiếp tục tiến lên một đoạn tự do để 2 mặtchống xoay trên mấu đóng mở và rãnh đóng mở đối diện với nhau, giữ không chokhoá nòng tự quay mở khoá trong quá trình bắn Cuối cùng mấu giải phóng lẫy bảohiểm ở bệ khoá đè cần lẫy bảo hiểm xuống để giải phóng búa khỏi thế dơng trớckhi bệ khoá va vào mặt chắn ở tấm đệm trên hộp khoá nòng và dừng lại.

Lúc này có thể phát hoả phát bắn tiếp theo và quá trình làm việc của bộ phậnkhoá nòng đợc lặp lại

Chuyển động tổng hợp của súng là sự phối hợp giữa các bộ phận khoá nòng

và bệ khoá, cơ cấu phát hoả, tiếp và nạp đạn, bộ phận an toàn…

Chơng 2 Thiết kế qtcn gia công thân khoá nòng akm

- Kim hoả đợc lắp lỏng với thân khoá Khi làm việc có sự chuyển động tơng

đối so với thân khóa

- Móc đạn đợc lắp chặt với thân khoá

- Các chốt kim hoả, chốt móc đạn, liên kết kim hoả và móc đạn với thân khoánòng lắp trung gian (theo hệ lỗ)

2 Điều kiện làm việc:

- Chi tiết thờng xuyên chịu áp lực lớn tác dụng từ đáy vỏ đạn

- Chịu ma sát, va đập với bệ khoá nòng

- Vận tốc va đập khi mở khoá nòng: Vmở = 3, 82 m/s

- Vận tốc va đập khi đóng khoá nòng: Vđóng = 7, 562 m/s

3 Yêu cầu kỹ thuật:

- Chi tiết phải có độ bền cơ học ( độ bền tổng hợp) cao (HRC 42 48)

- Tính chống mài mòn ở các bề mặt trợt

- Khả năng chịu va đập lớn

- Chi tiết phải làm việc chính xác, có độ tin cậy cao

- Đảm bảo tính lắp lẫn, dễ chế tạo

4 Đặc điểm kết cấu:

- Chi tiết dạng trục bậc, trên thân có rãnh dọc, có gia công lỗ dọc suốt đểchứa kim hoả

Trang 7

- Đầu thân khoá nòng có mấu lồi hình thoi (mấu đóng mở) để lắp với bệkhoá, do có chuyển động nên yêu cầu độ nhám bề mặt cấp 6 (Ra 2,5), độ chính xác

IT 7 8

- Hai mấu đóng khoá yêu cầu hai mặt khoá chắc có độ lệch giữa các mặtphẳng nhỏ hơn 0,05mm

- Ngoài ra trên chi tiết còn có một số mặt vát (mặt vát khởi động xoay, mặt

tỳ khoá…) yêu cầu phải đảm bảo độ chính xác và độ nhám

- Độ không đồng trục giữa ổ đáy đạn và đờng tâm thân khoá nòng 0,05mm

5 Đặc điểm công nghệ:

Chiều dài tổng cộng chi tiết: L = 84, 75 mm

Đờng kính nhỏ nhất chi tiết d = 11mm

Tỷ lệ giữa chiều dài và đờng kính 7 , 7 10

11

75 , 84

- Các bề mặt phức tạp của chi tiết, các mấu đóng mở hình thoi, mấu đóngkhoá… ợc gia công trên máy phay chép hình, đảm bảo chính xác về hình dạng, vịđtrí, bề mặt phải hơn, không vết xớc, gấp, bậc

- Khi khoan các lỗ chốt móc đạn, chốt kim hoả phải chính xác về vị trí, kíchthớc để đảm bảo điều kiện lắp ghép

- Các góc lợn giữa các bề mặt đều lấy giống nhau bằng R2, các rãnh châncác mấu đều lấy thống nhất R1 để giảm số dao gia công

Tuy hợp kim hoá, nhng hoàn toàn là những nguyên tố phổ biến và có sẵn, nênnhóm thép này tơng đối rẻ lại đạt đợc cơ tính khá cao nên đợc sử dụng phổ biến.Sau khi nhiệt luyện, thép 30XΓCA có đặc tính :

Mác\T/chất b [N/mm2] c[ N/mm2]  [%]  [%] a [kJ/ HRC

Trang 8

0,801,1 0

Trang 9

- Vật liệu và cơ tính vật liệu của chi tiết mà thiết kế đòi hỏi.

- Kích thớc, hình dáng kết cấu chi tiết

- Sản lợng chi tiết (dạng sản xuất)

- Khả năng công nghệ và yêu cầu kỹ thuật chi tiết

Phôi phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau:

Tuy nhiên với chi tiết thân khoá nòng, phơng pháp này có một số nhợc điểm:

Trang 10

- Do chi tiết có bề mặt phức tạp nên tạo khuôn phức tạp, độ chính xác khôngcao khi đúc, kim loại dễ không điền đầy lòng khuôn, dễ gây khuyết tật.

- Khó đúc đợc vật liệu thép hợp kim có nhiệt độ nóng chảy cao

- Có thể sử dụng các phơng pháp đúc đặc biệt nh đúc li tâm, đúc áp lực, đúctrong khuân mẫu nóng chảy, đúc trong vỏ mỏng… cho chất lợng cao, song giáthành cao, thờng sử dụng khi chế tạo phôi với sản lợng lớn

* Phôi cán (thép thanh):

Phôi cán rất đa dạng, tuy nhiên thông dụng nhất là phôi cán tròn (thép thanh)

đờng kính phôi thép thanh rất đa dạng từ 5 đến 250 mm Thép thanh thờng đợcdùng để chế tạo các chi tiết nhỏ, các loại trục, piston, bạc, bánh răng

Sử dụng phôi thép thanh cho năng suất cao, giá thành hạ

Với chi tiết thân khoá nòng dạng trục bậc, bề mặt phức tạp, nếu sử dụng phôithép thanh thì hiệu suất sử dụng vật liệu thấp, khoảng 30% (sử dụng phôi thanh

 36 dài 87 mm)

* Phôi rèn tự do:

Phôi rèn tự do chế tạo cho các loại chi tiết có hình dáng bao ngoài đơn giản,phôi có độ chính xác thấp, phụ thuộc tay nghề công nhân, lơng d gia công lớn Phôirèn thờng sử dụng cho chi tiết lớn, có yêu cầu cơ tính cao, hình dáng không phứctạp

Với chi tiết thân khoá nòng nếu sử dụng phôi rèn tự do sẽ gây nhiều phếphẩm trong giai đoạn tạo phôi do sai kích thớc hoặc tạo phôi có lợng d gia cônglớn, hiệu suất sử dụng vật liệu không cao, tăng khối lợng gia công cắt gọt

* Phôi ép chảy kim loại:

Phơng pháp này tạo phôi có độ chính xác cao, có thể tạo đợc những hìnhdạng phức tạp song đòi hỏi giá thành thiết bị công nghệ cao, thờng sử dụng chophôi kim loại, hợp kim màu có nhiệt độ nóngchảy thấp

* Phôi rèn khuôn, dập khối:

Phôi rèn khuôn hoặc dập khối có thể tạo ra những bề mặt tơng đối phức tạp

Do trải qua quá trình biến dạng dẻo nên cơ tính của vật liệu đợc cải thiện Phơngpháp tạo phôi này cho năng suất tơng đối cao, giá thành hợp lý, có thể rèn đợc phôi

có trọng lựơng nhỏ (dới 5kg) Phơng pháp tạo phôi này cũng đợc sử dụng phổ biếncho những chi tiết có bề mặt tơng đối phức tạp trong ngành chế tạo máy ở nớc ta

Do vậy phôi rèn khuôn hoàn toàn có thể đáp ứng đợc những yêu cầu kinh tế

-kỹ thuật của chi tiết

2.2 Thiết kế QTCN chế tạo chi tiết

2.2.1 Đặc điểm công nghệ nhà máy

Với nhà máy thuần cơ khí quốc phòng, việc chế tạo tiết máy đợc thực hiện đồng

bộ từ việc tạo phôi đến quá trình thử nghiệm Về nguyên liệu: đối với các sản phẩm

Trang 11

yêu cầu nguyên liệu không có trong nớc thì nhà máy phải nhập từ nớc ngoài Cáctrang thiết bị chủ yếu ở các phân xởng là các loại thiết bị vạn năng, và một số thiết

bị chuyên dùng(chủ yếu để gia công nòng), các loại máy đợc cải tiến để thực hiệncông việc chuyên dụng nh máy kéo khơng tuyến đợc cải tiến từ máy tiện cỡ lớn,các loại máy chuyên dụng nh máy khoan sâu, máy doa lỗ sâu, máy dập công suấtlớn

Gần đây nhà máy trang bị thêm các loại máy hiện đại CNC, máy phân tích vậtliệu Các loại máy vạn năng cụ thể nh sau:

Máy khoan gồm có các loại: Z515,Z525

Máy phay gồm có các loại: X50A ,X438,X60

Máy mài gồm có các loại: M7140

Máy tiện gồm có các loại: C336,C616,C62

Máy cán ren

Và một số thiết bị khác phuc vụ cho quá trình sản xuất

Các loại máy chuyên dùng gồm có các loại:

Máy doa 12 trục,máy khoan sâu Z808-2, máy kéo khơng tuyến

Các loại máy CNC là: Máy phay 5 trục FB6TNC310, máy phay 3 trụcFB6TNC310 EMCO

Các trang thiết bị đợc bố trí theo chủng loại tạo nên một dây chuyền sản xuất.Các loại dụng cụ, các loại đồ gá, các loại dỡng kiểm cũng đợc chế tạo tại nhà máy.Các loại dụng cụ cắt phi tiêu chuẩn do nhà máy chế tạo, đợc đảm nhiệm bởi phânxởng dụng cụ Các loại dụng cụ cắt bao gồm các loại mũi khoan ruột gà, các loạimũi khoan sâu, mũi doa, mũi khoét, dao tiện, con tống, lỡi bào, các loại dao phaynh: dao phay trụ, dao phay định hình, dao phay đĩa, dao phay góc, dao phay mặt

đầu, dao phay 3 mặt

Các loại kẹp chặt chủ yếu là các loại kẹp vít me - đai ốc, các loại bánh lệch tâm,

và một số loại kẹp bằng khí nén Các loại dụng cụ kiểm là các loại dỡng tự chế tạo,các loại thớc cặp, Panme, đồng hồ so

Trang 12

14 Phay hình ngoài bên trái

15 Phay mặt bằng mấu lồi

16 Kiểm tra

17 Phay bán kính mấu lồi

18 Phay mặt bằng cạnh phần đẩy đạn

19 Phay mặt phẳng phần đẩyđạn và mặt phẳng bên phải

20 Phay hình ngoài tai trái và rãnh di động

21 Phay rãnh lõm cán

22 Phay bán kính phần đẩy đạn

23 Phay vai lõm

24 Phay mặt pha xoắn gờ lồi khoá

25 Dũa mặt vát sau mấu lồi

26 Phay phá cạnh lớn mấu lồi

27 Kiểm tra

28 Khoan doa lỗ chốt kim hoả

29 Tiện đáy đạn

30 Phay rãnh đáy đạn

Trang 13

38 Sửa lại mặt chuẩn và chỉnh lỗ tâm.

39 Mài đờng kính ngoài, phần cán

40 Tẩy rửa và xử lý chống ăn mòn

41 Phay phần đỉnh mấu lồi

42 Phay mặt bằng phần đẩy đạn và rãnh di động

43 Phay mặt bằng rãnh dẫn chính thứ hai

44 Phay hình ngoài phần vai dẫn

45 Mài hình ngoài phần đầu

46 Mài hình ngoài tai trái

Trang 14

57 Phay cạnh phải pha xoắn mấu lồi

58 Phay bán kính mấu lồi

59 Dũa mặt vát 1,5 x 35º

60 Dũa mặt ván 39015'

61 Phay bán kính vai khoá

62 Đánh bóng mặt bàn bằng đáy đạn và sửa nguội,vê cạnh

QTCN của nhà máy còn có một số điểm cha tối u:

- Vẫn sử dụng QTCN chế thử sản phẩm để sản xuất loạt, do đó còn nhiềunguyên công kiểm nghiệm

- Phân tán nguyên công tơng đối nhỏ lẻ làm thời gian gá đặt, thời gian phụnhiều dẫn tới tổng thời gian định mức cho quá trình công nghệ cao làm giảm tínhkinh tế

- Nguyên công nhiều dẫn tới nhiều lần gá đặt - sai số gá đặt tăng - độ chínhxác chi tiết giảm

- Phân tán nguyên công nhỏ lẻ thích hợp với sản xuất hàng khối, loạt lớn.Trong khi đó, yêu cầu thực tế là sản xuất chi tiết ở dạng loạt vừa, quá trình sản xuấtsản phẩm súng AKM không liên tục, tuỳ thuộc vào đơn đặt hàng của BQP Nh vậyviệc bố trí thiết bị, công nhân theo QTCN chế tạo chi tiết trên là lãng phí, cha hợplý

Căn cứ vào sản lợng chi tiết (dạng sản xuất loạt vừa) và khả năng công nghệ củanhà máy, ta xây dựng QTCN mới phải đảm bảo đợc chất lợng sản phẩm, yêu cầukinh tế – kỹ thuật theo thiết kế và đạt đợc hiệu quả sản xuất, giảm giá thành

2.2.3 Chọn phơng hớng công nghệ

Trang 15

Số lợng các nguyên công của một quá trình công nghệ phụ thuộc vào phơngpháp thiết kế các nguyên công Thờng áp dụng 2 phơng pháp :

Phơng pháp tập trung nguyên công: bố trí nhiều bớc công nghệ trong phạm

vi một nguyên công, nh vậy số lợng nguyên công sẽ ít đi

Phơng pháp này áp dụng cho sản suất đơn chiếc, loạt nhỏ Cũng có thể áp dụng

ph-ơng pháp này cho sản xuất loạt vừa theo hớng công nghệ linh hoạt và tự động hoá,

áp dụng trên máy kỹ thuật số CNC Tuy nhiên, số lợng máy CNC ở nhà máy quakhảo sát không nhiều, chủ yếu dùng để chế thử sản phẩm phức tạp, khuôn mẫu, do

đó phơng pháp tập trung nguyên công áp dụng để chế tạo sản phẩm thân khoá nòngAKM là cha hợp lý

Phơng pháp phân tán nguyên công: bố trí ít bớc công nghệ trên một nguyêncông, do vậy số nguyên công sẽ nhiều lên Phơng pháp này thờng áp dụng cho quymô sản xuất lớn Nhợc điểm của nó đã đợc phân tích ở trên

Để đảm bảo quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí ổn định ứng với điều kiện côngnghệ sản xuất của nhà máy, lại đảm bảo đợc các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật đã đợcxác định và đảm bảo kế hoạch sản xuất, ta chọn hớng công nghệ kết hợp 2 phơngpháp trên Tức là trên cơ sở những nguyên công sử dụng chung thiết bị, trang bị tagộp lại trong một nguyên công Ngoài ra để giảm thời gian phụ, ta bố trí dâychuyền vận chuyển bán thành phẩm theo thứ tự tiến trình công nghệ giữa các tổthiết bị

2.2.4 QTCN sửa đổi

1.Kiểm tra vật liệu:

- Kiểm tra thành phần vật liệu: Mỗi đợt vật liệu đa về nhà máy phải kiểm tramột mẫu, trong ba tháng phải kiểm tra ít nhất 1 lần

- Kiểm tra cơ tính: Mỗi đợt vật liệu đa về nhà máy phải kiểm tra hai mẫu thửkéo, hai mẫu thử độ dai va đập

Kiểm tra tạp chất phi kim loại

Phân cấp tạp chất phi kim

Mác Chất oxi hoá, % Chất sunfat hoá, % Tổng 2 chất,%

Trang 16

Tiến trình công nghệ sửa đổi:

1 Phay mặt đầu , khoan lỗ tâm

8 Phay hình ngoài bên trái

9 Phay bán kính mấu lồi

10 Phay sống đẩy đạn

11 Phay bán kính mấu khoá trái

12 Phay rãnh chứa mấu hất vỏ đạn

13 Phay rãnh lõm cán

14 Phay bán kính phần đẩy đạn R 15

15 Phay vai lõm R 8,25

16 Phay mặt xoắn gờ lồi khoá

17 Phay mấu lồi đóng mở khoá

18 Khoan, doa lỗ chốt kim hoả

Trang 17

26 Phay mặt dới mấu khoá phải

27 Phay mặt trên mấu khoá trái

28 Gia công tinh ổ đáy đạn

29 Tiện bán kính R 12,93 mm và góc lợn

30 Phay mặt vát rãnh chứa mấu hất vỏ đạn

31 Phay tinh mấu lồi đóng mở

32 Phay bán kính vai khoá

33 Kiểm tra trớc nhiệt luyện

39 Mài bán kính mấu lồi R16,27 mm

40 Mài hình ngoài phần đầu

41 Mài bán kính mấu khoá trái R12,93 mm

42 Doa lỗ chốt kim hoả, lỗ chốt móc đạn

Theo phơng pháp tính toán phân tích Kôvan trên cơ sở phân tích các yếu tố tạo

ra lớp kim loại cần phải cắt gọt Tính cho phơng pháp tự động đạt kích thớc

Với bề mặt gia công đối xứng:

2Z  2 [(Rh)   2   2 ] (công thức3-2_tài liệu [1])

Trang 18

Trong đó:

Rz i-1: Chiều cao nhấp nhô tế vi ở bớc công nghệ sát trớc để lại

hi-1: Chiều sâu lớp kim loại h hỏng do bớc công nghệ sát trớc để lại

i-1: Tổng sai lệch về vị trí không gian do bớc công nghệ sát trớc để lại i: Sai số gá đặt ở bớc công nghệ đang thực hiện ( bớc thứ i)

* Tính lợng d cho tiện thô:

Tra bảng 3-71_ tài liệu [1], ta có:

Chất lợng bề mặt chi tiết rèn dập:

C

k

 (công thức bảng 5-6_tài liệu [4]) Với : Đờng kính lỗ tâm  5,3, lực kẹp 6000 Mpa,có :

Hệ số C = 2,9

Lực P = 6000 Mpa

8 , 9

6000 [

9 ,

* Tính lợng d cho tiện tinh:

Theo bảng 3-84 – tài liệu [1], có:

Sau khi tiện thô chất lợng bề mặt đạt :

Trang 19

Rz1 = 50 m h1 = 50 m.

Sai lệch không gian 1 đợc tính :

1 = k1 

ki_ hệ số giảm sai lệch không gian

Với tiện thô phôi rèn dập, theo bảng 5-5,tài liệu [4] :

Kích thớc giói hạn [mm]

Lợng d giới hạn [m]

Lợng

d 2Z min

[m]

Kích thớc

L [mm]

Trang 20

Bề mặt đầu: - lợng d cho phay thô: 2Z1 min = 3100 m.

- lợng d cho phay tinh: 2Z2 min = 1700 m

- lợng d cho mài: 2Z3 min = 450 m

Từ lợng d tính cho các bề mặt, ta có bản vẽ lồng phôi ( tài liệu kèm theo).2.2.5.Thiết kế nguyên công

1.Nguyên công 1: Phay mặt đầu, khoan lỗ tâm.

a.Chọn thiết bị: máy chuyên môn hoá, ký hiệu MP76 M, công suất 5 kW b.Xác định cấu trúc nguyên công:

Dụng cụ cắt: Dao phay mặt đầu  100 (z = 8), vật liệu: thép P18

Mũi khoan tâm  5,3, vật liệu: thép P18

Dụng cụ đo: +Thớc cặp 1/50

2.Nguyên công2: Tiện thô dờng kính đạt  13,00- 0,60

a.Chọn thiết bị: máy tiện ren vít vạn năng, ký hiệu C616, công suất 4,5 kW

Trang 21

Dụng cụ cắt: Dao tiện phải ( 16x20x140), vật liệu cắt: T15K6

Dụng cụ đo: Thớc cặp 1/20

3.Nguyên công3: Khoan, doa lỗ kim hoả.

a.Chọn thiết bị: máy khoan 4 trục, ký hiệu Z525-4, công suất 11,35 kW

b.Xác định cấu trúc nguyên công:

Nguyên công đợc chia làm 5 bớc:

bớc 1: khoan lỗ lớn kim hoả  4,3

bớc 2: doa lỗ kim hoả đạt  4,5

bớc 3: khoan lỗ nhỏ kim hoả  2,0

bớc 4: doa lỗ côn 25

bớc 5: doa lỗ nhỏ đạt  2,13

c Sơ đồ gá đặt:

Trang 22

d.Chọn trang bị công nghệ:

Đồ gá: Sử dụng đồ gá khoan, lắp ráp

Dụng cụ cắt: Mũi khoan  4,3, vật liệu cắt: thép P18

Mũi doa  4,5, vật liệu cắt: thép P18

Mũi doa côn 25, đờng kính max  4,5

Mũi khoan  2,0, vật liệu cắt: thép P18

Mũi khoan  2,13, vật liệu cắt: thép P18

Dụng cụ đo: Dỡng kiểm độ thẳng lỗ, ký hiệu L3, L4

4.Nguyên công4: Tẩy rửa.

Nguyên công đợc thực hiện theo các bớc:

+Tẩy dầu:

Hoá chất: Na2CO3 nồng độ 2030 g/l

Trang 23

Nhiệt độ: 1525C ( nhiệt độ thờng) Thời gian: 1,02,0 phút.

5.Nguyên công5: Doa lỗ côn kim hoả, Sửa lỗ tâm.

a.Chọn thiết bị: máy khoan 4 trục, ký hiệu Z525-4

Dụng cụ cắt: Mũi khoan tâm  6,4, thép P18

Dụng cụ đo: Dỡng kiểm lỗ côn

Trang 24

Thứ tự Chế độ công nghệ

6.Nguyên công6: Tiện mặt đầu trớc và tiện phần cán

a.Chọn thiết bị: máy tiện vạn năng, ký hiệu C616, công suất 4,5 kW

b.Cấu trúc nguyên công:

Nguyên công đợc chia làm 4 bớc:

Lần gá 1: bớc 1: tiện mặt đầu đạt  10

Lần gá 2 : bớc 1: tiện đờng kính ngoài, phần cán

.bớc 2: tiện đờng kính ngoài, phần cổ

Dụng cụ cắt: Dao tiện phải, vật liệu cắt: Thép P18

Dụng cụ đo: Thớc cặp 1/20

Trang 25

Thứ tự Chế độ công nghệ

7.Nguyên công7: Đánh số lô.

Nguyên công làm nguội thủ công

.Dụng cụ cắt: khuôn chữ số, ký hiệu D60.

.Dụng cụ bổ trợ: búa tay

.Yêu cầu: chữ số rõ, nét

8.Nguyên công 8: Phay mặt trái mấu lồi.

a.Chọn thiết bị: máy phay ngang, ký hiệu X61, công suất 4,5 kW

b.Sơ đồ gá đặt:

c.Chọn trang bị công nghệ:

Đồ gá: Đồ gá phay chuyên dùng, ký hiệu J11

Dụng cụ cắt: Dao phay tổ hợp, ký hiệu D15, vật liệu: thép P18

Dụng cụ đo: Dỡng hình, ký hiệu L21 L26

9.Nguyên công 9: Phay bán kính mấu lồi.

a.Chọn thiết bị: máy phay ngang, ký hiệu X61, công suất 4,5 kW

b.Sơ đồ gá đặt:

Trang 26

c.Chọn trang bị công nghệ:

Đồ gá: Đồ gá phay chuyên dùng, ký hiệu J13

Dụng cụ cắt: Dao phay định hình, ký hiệu D17, vật liệu: thép P18

Dụng cụ đo: Dỡng kiểm, ký hiệu L27, L28

10.Nguyên công 10: Phay sống đẩy đạn.

a.Chọn thiết bị: máy phay đứng, ký hiệu X50, công suất 5 kW

b.Sơ đồ gá đặt:

c.Chọn trang bị công nghệ:

Đồ gá: Đồ gá phay chuyên dùng, ký hiệu J15

Dụng cụ cắt: Dao phay định hình, ký hiệu D20, vật liệu: thép P18

Dụng cụ đo: Dỡng kiểm, ký hiệu L29 L34

Trang 27

11.Nguyên công 11: Phay bán kính mấu khoá trái.

a.Chọn thiết bị: máy phay phỏng hình 2 trục, ký hiệu X438-2, công suất 2,5 kW b.Sơ đồ gá đặt:

c.Chọn trang bị công nghệ:

Đồ gá: Đồ gá phay chuyên dùng, ký hiệu J16

Dụng cụ cắt: Dao phay định hình, ký hiệu D21, vật liệu: thép P18

Dụng cụ đo: Dỡng kiểm, ký hiệu L35 L39

12.Nguyên công 12: Phay rãnh chứa mấu hất vỏ đạn.

a.Chọn thiết bị: máy phay phỏng hình 2 trục, ký hiệu X438-2, công suất 2,5 kW b.Sơ đồ gá đặt:

c.Chọn trang bị công nghệ:

Đồ gá: Đồ gá phay chuyên dùng, ký hiệu J16

Dụng cụ cắt: Dao phay đĩa, ký hiệu D22, vật liệu: thép P18

Dụng cụ đo: Dỡng kiểm, ký hiệu L35 L39

Trang 28

13.Nguyên công 13: Phay rãnh lõm cán.

a.Chọn thiết bị: máy phay đứng, ký hiệu X50, công suất 5 kW

b.Sơ đồ gá đặt:

d.Chọn trang bị công nghệ:

Đồ gá: Đồ gá phay chuyên dùng, ký hiệu J17

Dụng cụ cắt: Dao phay định hình, ký hiệu D23, vật liệu: thép P18

Dụng cụ đo: Dỡng kiểm, ký hiệu L40, L41

14.Nguyên công 14: Phay bán kính phần đẩy đạn R15.

a.Chọn thiết bị: máy phay ngang, ký hiệu X60, công suất 5 kW

b.Sơ đồ gá đặt:

c.Chọn trang bị công nghệ:

Đồ gá: Đồ gá phay chuyên dùng, ký hiệu J18

Dụng cụ cắt: Dao phay định hình (80,Z18), ký hiệu D24, vật liệu: thép P18 .Dụng cụ đo: Dỡng hình, ký hiệu L43

Trang 29

15.Nguyên công 15: Phay vai lõm R 8,25.

a.Chọn thiết bị: máy phay ngang, ký hiệu X60, công suất 5 kW

b Sơ đồ gá đặt:

c.Chọn trang bị công nghệ:

Đồ gá: Đầu quay phân độ

Dụng cụ cắt: Dao phay định hình, ký hiệu D25, vật liệu: thép P18

Dụng cụ đo: Dỡng hình, ký hiệu L46,L45

16.Nguyên công 16: Phay mặt xoắn (bớc 3mm/vòng) gờ lồi khoá.

a.Chọn thiết bị: máy phay đứng, ký hiệu X50, công suất 5 kW

b.Sơ đồ gá đặt:

Trang 30

c.Chọn trang bị công nghệ:

Đồ gá: Đầu quay phân độ

Dụng cụ cắt: Dao phay ngón 14, vật liệu: thép P18

Dụng cụ đo: Dỡng kiểm, ký hiệu L47, L49

17.Nguyên công 17: Phay mấu lồi đóng mở.

a.Chọn thiết bị: phay đứng, ký hiệu X50, công suất 5 kW

b.Chọn trang bị công nghệ:

Đồ gá: Đồ gá phay chuyên dùng, ký hiệu J22

Dụng cụ cắt: Dao phay ngón 14, vật liệu: thép P18

Dụng cụ đo: Dỡng kiểm, ký hiệu L52 L55

18.Nguyên công18: Khoan, doa lỗ chốt kim hoả.

a.Chọn thiết bị: máy khoan 3 trục, ký hiệu Z512-3, công suất 3,5 kW

b.Xác định cấu trúc nguyên công:

Nguyên công đợc chia làm 2 bớc:

bớc 1: khoan lỗ  2,0

bớc 2: doa lỗ  2,23, sâu 23,2 mm

Trang 31

c.Sơ đồ gá đặt:

d.Chọn trang bị công nghệ:

Đồ gá: Sử dụng đồ gá khoan,J23

Dụng cụ cắt: Mũi khoan  2,0, vật liệu cắt: thép P18

Mũi doa  2,23, vật liệu cắt: thép P18

Dụng cụ đo: Dỡng kiểm L56, L57

19.Nguyên công19: Khoan, doa lỗ chốt móc đạn.

a.Chọn thiết bị: máy khoan 3 trục, ký hiệu Z512-3, công suất 3,5 kW

Trang 32

d.Chọn trang bị công nghệ:

Đồ gá: Sử dụng đồ gá khoan,J26

Dụng cụ cắt: Mũi khoan  2,4, vật liệu cắt: thép P18

Mũi khoét  4,0 đáy bằng, vật liệu cắt: thép P18

Mũi doa  3,48, vật liệu cắt: thép P18

Dụng cụ đo: Dỡng kiểm L69, L70, LB1-20, LB1-22, LB1-11

20.Nguyên công 20: Phay rãnh ổ đáy đạn.

a.Chọn thiết bị: máy phay đứng, ký hiệu X50, công suất 5 kW

b.Sơ đồ gá đặt:

c.Chọn trang bị công nghệ:

Đồ gá: Đồ gá phay chuyên dùng, ký hiệu J47

Dụng cụ cắt: Dao phay định hình, D28, vật liệu: thép P18

Dụng cụ đo: Dỡng kiểm, ký hiệu L66 L68

Ngày đăng: 25/10/2014, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w