1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao hiệu quả quản lý ngân quỹ của công ty cổ phần may hai

34 571 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 416,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu khái quát các vấn đề liên quan đến ngân quỹ mà chúng em đã được học,cũng như tìm hiểu them các công tác quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp trong những năm qua, những khó khăn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bước vào đầu thế kỷ 21, nền kinh tế Việt Nam nói chung là các doanh nghiệp nói riêng có rất nhiều cơ hội để phát triển Tuy nhiên cũng phải đối mặt với rất nhiều thách thức, xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt Đặc biệt, trước những yêu cầu mới của cạnh tranh và hội nhập kinh tế, các công ty, doanh nghiệp không ngừng và phát triển

và tìm kiếm những hướng đi phù hợp để có thế đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng vừa đứng vững trong cơ chế thị trường

Thực tế nhiều năm qua cho thấy, bên cạnh những doanh nghiệp làm ăn phát đạt còn không ít những doanh nghiệp rơi vào tình trạng thua lỗ, phá sản Nguyên nhân chính là do việc hoạch định và kiểm soát chặt chẽ công tác quản lý ngân quỹ còn kém Trong thời gian qua, mặc dù công ty cổ phần May Hai Hải Phòng đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý ngân quỹ,công ty có lợi nhuận tăng Nhưng kết quả cho thấy việc quản lý ngân quỹ còn có nhiều điểm chưa hợp lý dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao Đứng trước tình hình như hiện nay công ty phải tìm cách để khắc phục tình trạng đó, đẩy nhanh công tác hoạt động và công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả ngân quỹ của công ty Vì vậy để tồn tại và phát triển,công ty luôn phải đổi mới và tăng cường cách thức sản xuất cũng như phương thức quản lý tài chính trong doanh nghiệp………

Nội dung chính của quản lý tài chính là nguồn vốn và sử dụng nguồn Một bộ phận trong tài sản có mối quan hệ với nguồn và sử dụng nguồn chính là ngân quỹ Do

đó hoạt động tài chính của công ty không thể xem nhẹ vai trò quan trọng của hoạt động quản lý ngân quỹ thông qua hiệu quả quản lý ngân quỹ.Từ thực tế đó nhóm em

đã nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân quỹ của công ty cổ phần May Hai ”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn , luận văn về thực trạng hiệu quả quản lý ngân quỹ trong doanh nghiệp để nhằm mục đích nghiên cứu cũng như đề ra biện pháp cải thiện nâng cao hiệu quả quản lý ngân quỹ

Với mục tiêu khái quát các vấn đề liên quan đến ngân quỹ mà chúng em đã được học,cũng như tìm hiểu them các công tác quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp trong những năm qua, những khó khăn, tồn tại chủ quan lẫn khách quan mà các ban quản lý ngân quỹ gặp phải, qua đó có một số biện pháp nhằm tìm ra những tồn tại hạn chế và

Trang 2

nguyên nhân trong công tác quản lý ngân quỹ hiện nay, cũng như những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân quỹ Hy vọng qua bài viết này, giúp mọi người đọc hiểu thêm về ngân quỹ cũng như công tác nâng cao hiệu quả quản lý ngân quỹ hiện nay ở các doanh nghiệp.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân quỹ”

Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần May Hai giai đoạn 2011- 2013……

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Để thực hiện đề tài này, nhóm em sử dụng chủ yếu là phương pháp phân tích, tổng hợp, các thống kê cụ thể các tài liệu có liên quan ………

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục đề tài tham khảo, và phụ lục, những nội dung chính của đề tài được trình bày trong ba chương: …………

* Chương 1: Lý luận chung về quản lý ngân quỹ trong doanh nghiệp.…………

* Chương 2: Thực trạng hiệu quả quản lý ngân quỹ tại công ty Cổ phần May Hai

* Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ngân quỹ tại công ty ………

Trang 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NGÂN

QUỸ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Quản lý ngân quỹ trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm quản lý ngân quỹ

Quản lý ngân quỹ là sự tác động của các chủ thể quản lý trong doanh nghiệp lên các khoản thực thu và thực chi bằng tiền nhằm thay đổi mức tồn quỹ thục tế của doanh nghiệp sao cho ngân quỹ doanh nghiệp đạt mức tối ưu nhắm tối đa hoá giá trị tài sản của chú sở hữu và đảm bảo khả năng chi trả của doanh nghiệp trong từng thời kỳ trong điều kiện biến động của môi trường

Từ những khái quát về ngân quỹ và vai trò của nó trong hoạt động của doanh nghiệp cho thấy nhà quản lý tài chính trong doanh nghiệp cần phải quan tâm đến hoạt động quản lý ngân quỹ, đặc biệt là việc nâng cao hiệu quả quản lý ngân quỹ để có thể hoàn thành mục tiêu duy trì và tối đa hóa khối lượng tiền mặt trong doanh nghiệp, đảm bảo các hoạt động của doanh nghiệp được hiệu quả

1.1.2 Nội dung quản lý ngân quỹ trong doanh nghiệp

Nội dung của việc quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp được thực hiện thông qua việc nghiên cứu theo trình tự những vấn đề sau: ………

+ Doanh nghiệp có những khoản thực thu nào?

+ Doanh nghiệp có những khoản thực chi nào?

+ Lập dự toán nhu cầu tiền như thế nào ?

+ Xác định mức tồn quỹ tối ưu như thế nào ?

+ Làm thế nào để lập được kế hoạch quản lý ngân quỹ ?

* Thu ngân quỹ doanh nghiệp

- Thực thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh( trong đó có cả thuế gián thu) + Thu tiền bán hàng trong kỳ: (giảm hàng tồn kho và hàng mới sản xuất)

Do thực thu tiền hàng kỳ này là khoản tiền khách hàng hực thanh toán cho doanh nghiệp nên thực thu tiền hàng của doanh nghiệp sẽ bao gồm: giá thành sản phẩm và thuế gián thu (thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế giá trị gia tăng , thuế xuất nhập khẩu ………

+ Thu tiền nợ tiền hàng kỳ trước của khách hàng (giảm các khoản phải thu) Xuất phát từ việc áp dụng chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp nên những khoản tín dụng mà doanh nghiệp cấp cho khách hàng kỳ trước kỳ này sẽ được khách hàng thanh toán Những khoản đó mặc dù phát sinh từ những hoạt động mua bán của kỳ trước nhưng do kỳ này mới được khách hàng thanh toán nên nó được

Trang 4

coi là một khoản thực thu ngân quỹ của kỳ này ……… … + Thu tiền từ những hoạt động sản xuất kinh doanh khác

Trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, trong mục các khoản phải thu, ngoài các khoản phải thu của khách hàng doanh nghiệp còn có các khoản phải thu nội

bộ và các khoản phải thu khác Những khoản tiền thu được từ các khoản trên cũng được coi là thực thu ngân quỹ từ hoạt động sản xuất kinh doanh

- Thực thu từ hoạt động tài chính

Tất cả những khoản: thu vốn gốc và lãi đầu tư vào các đơn vị khác, thu tiền lãi hoặc tiền bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn

Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn, khoản cho vay của ngân hàng, thu lãi hoặc vốn gốc của các khoản doanh nghiệp cho vay bằng các quỹ nhàn rỗi, thu lãi hoặc gốc tiền gưỉ trong kỳ, thu tiền lãi từ chênh lẹch tỷ giá hoặc từ việc thực hiện các nghiệp vụ gia tăng ngân quỹ nhàn rỗi và các khoản thu khác có liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp đều được coi là các khoản thực thu từ hoạt động tài chính

- Thực thu từ hoạt động bất thường

Thực thu từ hoạt động bất thường của doanh nghiệp là các khoản thu nhập bất thường mà doanh nghiệp thực thu được ………

* Chi ngân quỹ doanh nghiệp

Những khoản thực chi ngân quỹ bao gồm: thực chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thực chi cho hoạt động tài chính và thực chi cho hoạt động bất thường

- Thực chi cho hoạt động tài chính

+ Chi hoạt động đầu tư, tiền lỗ do kinh doanh, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán

+ Chi trả vốn gốc ngân hàng

+ Lỗ do chênh lệch tỷ giá

+ Chi phí tham gia góp vốn liên doanh và tiền về lỗ góp vốn liên doanh …

+ Chi phí khác của hoạt động tài chính

- Thực chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Chi tiền mua hàng trong kỳ: tức là khoản thực chi mua hàng hay trả trước tiền hàng trong kỳ

+ Chi mua hàng kỳ trước ………

+ Chi đầu tư cơ bản (chi đầu tư tài sản cố định)

+ Trả lãi vay ngân hàng

+ Chi tiền thanh toán cho tiền lương, các chi phí quản lý, chi phí bán hàng và chi

Trang 5

phí thuê ngoài.

+ Chi thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước( thuế, phí và lệ phí ) …………

- Thực chi cho hoạt động bất thường

Hoạt động bất thường là những hoạt động mà doanh nghiệp không dự kiến trước được thực hiện trong kỳ kinh doanh …… ………

* Dự toán nhu cầu tiền

Trước hết, chúng ta cần phải dự toán được tiền thu vào ngân quỹ Tiền thu vào ngân quỹ của doanh nghiệp bắt nguồn từ doanh thu bán hàng được dự toán theo các tháng, quỹ của năm Ta biết rằng doanh thu trở thành các khoản phải thu trước khi nó trở thành tiền Mỗi khách hàng được doanh nghiệp áp dụng thời gian trả tiền trung bình khác nhau Phần lớn các doanh nghiệp đều cố gắng xác định thời gian trung bình

để các khách hàng của họ trả tiền cho các hoá đơn Dựa vào đó, người ta có thể dự đoán được bao nhiêu phần trăm doanh thu trong quý sẽ chuyển thành tiền và bao nhiêu phần trăm sẽ được chuyển thành tiền ở quý sau Từ đó, chúng ta có công thức xác định các khoản phải thu của khách hàng trong từng quý như sau:

Các khoản phải thu = Các khoản phải + Doanh thu - Tiền bán hàng đã thu cuối quý đầu quý thu được trong quý

* Xác định mức tồn quỹ tối ưu

+ Mô hình Baumol:

Việc giữ tiền mặt trong quỹ là rất cần thiết để chi trả cho các hoá đơn một cách đều đặn Tuy nhiên dự trữ của doanh nghiệp cũng phát sinh ra những chi phí nhất định Có thể chia chi phí để dự trữ ra thành hai loại: chi phí cơ hội và chi phí đặt hàng

………

Chi phí cơ hội bao gồm: chi phí của vốn đầu tư bỏ vào dự trữ và các chi phí khác Khi đó, chi phí cơ hội cận biên là chi phí cơ hội mà doanh nghiệp bỏ ra để dự trữ thêm một đơn vị sản phẩm

Chi phí đặt hàng: là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bó ra để thực hiện được một lần đặt hàng.Ta thấy, nếu quy mô mỗi lần đặt hàng tăng lên sẽ làm tổng chi phí đặt hàng của doanh nghiệp giảm xuống Mức giảm đi của tổng chi phí đặt hàng phụ thuộc vào quy mô đặt hàng bình quân

+ Mô hình Miller-orr:

Việc sử dụng mô hình Miller-0rr gồm các bước sau:

Trang 6

+ Bước 1: doanh nghiệp phải xác định cho mình mức tồn quỹ tối thiểu (giới hạn dưới )

+ Bước 2: doanh nghiệp phải ước tính được phương sai của thu chi ngân quỹ + Bước 3: xác định lãi suất và chi phí giao dịch của một lần mua bán chứng khoán

+ Bước 4: tính giới hạn trên và mức tồn quỹ theo thiết kế Và đưa ra các quyết định quản lý

* Lập kế hoạch ngân quỹ

Khi mức tồn quỹ của doanh nghiệp vượt quá mức tồn quỹ tối ưu hoặc đạt giới hạn trên ( theo mô hình Miller-orr), trong ngân quỹ của doanh nghiệp sẽ có một khoản tồn quỹ nhàn rỗi Khi đó, nhà quản lý tài chính sẽ tìm cách gia tăng khoản tồn quỹ nhàn rỗi Doanh nghiệp có thể sử dụng một số cách thức sau:

- Đầu tư chứng khoán dễ bán trên thị trường chứng khoán và các giấy tờ có giá khác ( tín phiếu kho bạc , chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng mua lại ) nhưng việc đầu tư phải luôn tuân thủ tuyệt đối nguyên tắc an toàn

- Góp vốn liên doanh với các đơn vị khác: Số tiền dùng để góp vốn này phải là

số tiền dư thừa với thời kỳ tương đối dài nhưng doanh nghiệp chưa có kế hoạch đầu tư thích hợp Khi thực hiện hoạt động này, doanh nghiệp cần phải lựa chọn đơn vị an toàn, có uy tín

- Cung cấp các khoản tín dụng thương mại cho người mua: là việc bán hàng cho khách hàng nhưng không đòi hỏi thu tiền ngay ………….………

Có thể dùng làm nguồn tài trợ cho nhu cầu tiền mặt phát sinh dương bằng cách đem chiết khấu ở ngân hàng

Nói chung, mục tiêu của việc đầu tư các khoản tiền dư thừa là phải đạt được khả năng sinh lời tối đa trên cơ sở mức rủi ro đã được xác định trước hoạch ngân quỹ

* Các nguồn tài trợ cho nhu cầu tiền mặt dương của doanh nghiệp

- Tín dụng thương mại: là tín dụng phát sinh một cách tự nhiên trong quá trình mua bán hàng hoá, dịch vụ việc doanh nghiệp nhận chính sách tín dụng thương mại của nhà cung cấp bằng cách ký vào hoá đơn mua hàng hay ký hối phiếu, phát hành

Trang 7

lệnh phiếu sẽ làm cho cân đối tiền mặt của ngân quỹ bớt căng thẳng do doanh nghiệp không cần phải chi ngay các khoản tiền mua hàng

- Tín dụng ngân hàng: là khoản tín dụng mà doanh nghiệp yêu cầu ngân hàng cung cấp để đáp ứng cho nhu cầu tiền mặt phát sinh trong kỳ tới Những khoản tài trợ

từ phía ngân hàng có thể theo hai phương thức sau : vay theo món và vay luân chuyển với nhiều quy mô, thời hạn và các điều kiện đi kèm như bảo đảm , số dư tối thiểu, cách hoàn trả nợ vay và các mức lãi suất tương ứng Như vậy chi phí của việc vay ngân hàng không chỉ là lãi suất mà còn là chi phí cơ hội phát sinh do phải có các hình thức bảo đảm, phải có số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán hay tài khoản nợ vay

- Bán các chứng khoán dễ bán, giấy tờ có giá: các chứng khoán sẽ được bán trên thị trường chứng khoán để trước hết là đáp ứng nhu cầu tiền mặt, thứ đến là để thực hiện lợi nhuận cho những khoản đầu tư Các giấy tờ có giá có thể được bán trên thị trường tiền tệ như tín phiếu kho bạc hoặc đem đến ngân hàng để chiết khấu đối với trường hợp thương phiếu Nếu hoạt động này vẫn chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu tiền mặt, doanh nghiệp sẽ phải chuyển sang huy động của các đối tượng khác Có thể vay của cán bộ công nhân viên hoặc bán các khoản nợ

Trên đây là toàn bộ nội dung của công tác quản lý ngân quỹ mà một nhà quản lý tài chính phải thực hiện khi muốn lập kế hoạch quản lý ngân quỹ cho doanh nghiệp Muốn biết kết quả đạt được từ quản lý ngân quỹ có tương xứng với những chi phí

mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện hoạt động này hay không ,nhà quản lý tài chính phải xem xét tính hiệu quả của quản lý ngân quỹ

1.2 Hiệu quả quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả quản lý ngân quỹ

Quản lý ngân quỹ trong doanh nghiệp là việc nâng cao khả năng thanh toán của doanh nghiệp , giảm thiếu rủi ro thanh khoản cho doanh nghiệp, tăng uy tín của doanh nghiệp với nhà cung cấp và khách hàng … …

Vì vậy, hiệu quả quản lý ngân quỹ là những kết quả đạt được trong tương quan với những chi phí bỏ ra để có được những kết quả đó

Trang 8

1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý ngân quỹ

a, Các chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động có liên quan đến hiệu quả quản lý ngân quỹ ………

* Vòng quay tiền: Tỷ lệ này cho được tính bằng cách chia doanh thu tiêu thụ trong năm cho tổng số tiền mặt và các loại tài sản tương đương tiền bình quân ( chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển nhượng ), nó cho biết số vòng quay của tiền trong năm

Doanh thu tiêu thụ trong năm Vòng quay tiền =

Tiền + Chứng khoán ngắn hạn ….b,

Các chỉ tiêu đáng giá khả năng chi trả của doanh nghiệp … ……

* Khả năng thanh toán tức thời ………

Khả năng thanh toán tức thời đo lường khả năng thanh toán ngay bằng tiền cho các khoản nợ đã đến ………

Tỷ lệ về khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn

hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong thời gian tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó

* Khả năng thanh toán nhanh: là tỷ lệ được tính bằng cách chia các tài sản quay vòng nhanh cho nợ ngắn hạn Tài sản quay vòng nhanh là tiền và những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền Như vậy khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho) và được xác định băng công thức sau:

TSLĐ – TS dự trữ tồn kho

Tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh =

Trang 9

Nợ ngắn hạn

c, Vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ròng

- Vốn lưu động ròng ( Net Working Capital- NWC ): là khoản chênh lệch giữa tổng tài sản lưu động và tổng nợ ngắn hạn hoặc giữa nguồn dài hạn và tài sản cố định

NWC= tài sản lưu động – nguồn vốn ngắn hạn ………

NWC = nguồn vốn dài hạn – tài sản cố định ………

Vốn lưu động ròng có thể âm hoặc dương hoặc bằng không ….………

+ Trong trường hợp NWC = 0 nhận định rằng tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh ………

+ Trong trường hợp NWC < 0 thì tài sản cố định của doanh nhgiệp được tài trợ bằng nguồn không ổn định Phần tài sản lưu động lúc này không đủ cho doanh nghiệp thanh toán các khoản nợ ngắn Trong khi đó, doanh nghiệp không thế bán các tài sản

cố định để trả các khoản nợ ngắn Nhất thời doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán

………

+ Trong trường hợp NWC > 0 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi các khoản này đến hạn, đồng thời tài sản cố định của doanh nghiệp được đầu tư bằng nguồn ổn định

- Nhu cầu vốn lưu động ròng: là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để tài trợ cho một số khoản mục không phải là tiền của vốn lưu động , đó là tồn kho và các khoản phải thu Ta có:

Nhu cầu vốn lưu động ròng = Tồn kho và các khoản phải thu – Nợ ngắn hạn

Nhu cầu vốn lưu động ròng cho thấy tình hình đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp cũng như tình trạng cân đối hoặc mất cân đối giữa vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn

d, Tỷ lệ dự trữ trên vốn lưu động ròng

Tỷ lệ này cho biết phần thua lỗ mà doanh nghiệp có thể phải gánh chịu do giá trị hàng dự trữ giảm Nó được tính bằng cách chia dự trữ ( tồn kho ) cho vốn lưu động ròng :

Giá trị hàng dự trữ ( tồn kho)

Tỷ lệ dự trữ trên vốn lưu động ròng = ………

Vốn lưu động ròng ……….

e,Các chỉ tiêu đánh gía khả năng dự phòng những biến động bất thường ……

Để đánh giá khả năng dự phòng những biến động bất thường, người ta thường quan tâm đến các khoản dự phòng trong doanh nghiệp như: quỹ dự phòng mất việc

Trang 10

làm, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn …

.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý ngân quỹ của

1.3.1 Nhân tố chủ quan …

* Tình hình tài chính của doanh nghiệp………

Tình hình tài chính cuả doanh nghiệp là một nhân tố quan trọng khi ngân hàng cấp hạn mức tín dụng ngắn hạn cho doanh nghiệp Nếu tình hình tài chính của doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì việc áp dụng hạn mức tín dụng ngắn hạn cho doanh nghiệp đối với ngân hàng không có gì khó khăn Đây cũng chính

là một yếu tố tác động trực tiếp đến khả năng tìm nguồn tài trợ nhanh và tốt chính là thông qua tình hình tài chính của doanh nghiệp

* Trình độ và kinh nghiệm của cán bộ nhân viên tài chính của doanh nghiệp Quản lý không phaỉ chỉ quản lý và điều chỉnh những biến động về ngân quỹ mà còn phải hiểu và nắm vững chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, mục tiêu của các chủ sở hữu, của các nhà quản lý, các khoản khác có tác động đến mức tồn quỹ hàng ngày, hàng tháng, hàng quý và hàng năm Chính vì vậy, những nhân viên quản lý ngân quỹ trong doanh nghiệp ngoài những kiến thức về nghiệp vụ họ còn phaỉ có tầm nhìn bao quát, trong khi quản lý ngân quỹ họ phải biết phân tích cả sự biến động của ngân quỹ và cả những biến động của các yếu tố khác có liên

* Mô hình quản lý ngân quỹ ………

Có hai mô hình quản lý ngân quỹ hiện nay là phổ biến nhất ………

- Mô hình của Baumol: được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp dự đoán được tương đối chính xác các khoản thực thu và thực chi Theo mô hình này, mức ngân quỹ tối ưu sẽ được tính toán cho từng kỳ kinh doanh Theo đó, trong kỳ mức tồn quỹ của doanh nghiệp thấp hơn mức tối ưu nhà quản lý sẽ tìm nguồn tài trợ và nếu ngược lại mức tồn quỹ trong kỳ lớn hơn mức tối ưu, nhà quản lý tài chính sẽ thực hiện các biện pháp nhằm gia tăng ngân quỹ nhàn rỗi sao cho ngân quỹ của doanh nghiệp

- Mô hình cuả Miller-orr: được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không dự đoán được tương đối chính xác các khoản thực thu và thực chi ngân quỹ Theo mô hình này, các nhà quản lý tài chính trong doanh nghiệp mỗi kỳ kinh doanh phải xác định các mức giới hạn trên, giới hạn dưới và mức tồn quỹ theo thiết kế Doanh nghiệp

Trang 11

sẽ thực hiện các biện pháp tài trợ cho ngân quỹ khi mức tồn quỹ của doanh nghiệp nhỏ hơn giới hạn dưới và sẽ thực hiện các biện pháp gia tăng ngân quỹ nhàn rỗi khi mức tồn quỹ trong kỳ vượt quá giới hạn trên sao cho đạt được mức tồn quỹ theo thiết

* Chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh ………

Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đựơc thì phải luôn đưa ra các chiến lược trong hoạt động sản xuất kinh doanh Phải nắm bắtđựơc nhu cầu của thị trường về hàng hoá của doanh nghiệp trong thời gian tới, doanh thu dự kiến, chiến lược mở rộng sản xuất kinh doanh, chiến lược mở rộng thị trường Từ đó, nhà quản lý

có thể sẽ dự báo được nhu cầu tiền trong kỳ tới Điều này rất quan trọng trong kế hoạch quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp trong kì sau và nó quyết định tính độc lập,

sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh

* Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý ngân quỹ ………

Để công tác quản lý tài chính ngày càng được hoàn thiện hơn, các nhà quản lý tài chính thường xây dựng cho riêng doanh nghiệp của mình chỉ tiêu nhất định để đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính, trong đó có cả các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý ngân quỹ Hệ thống chỉ tiêu của các doanh nghiệp rất khác nhau, tuỳ theo mục đích và quan điểm hiệu quả của từng doanh nghiệp Nhờ hệ thống chỉ tiêu này mà công tác quản lý ngân quỹ trong doanh nghiệp mới ngày càng đựơc hoàn thiện hơn và hiệu quả

* Trình độ kỹ thuật công nghệ để thực hiện quản lý ngân quỹ Quản lý ngân quỹ đòi hỏi nhà quản lý phải ra quyết định nhanh chóng Chính vì vậy, khi quản lý ngân quỹ , nhà quản lý không những phải cập nhật thường xuyên các thông tin về ngân quỹ mà còn phải cập nhật nhanh chóng cả những thông tin có liên quan đến ngân quỹ Đó chính là thông tin về các khoản thực thu và thực chi của doanh nghiệp Để làm đựơc điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư vào các kỹ thuật công nghệ hiện đại Đặc biệt là công nghệ thông tin sao cho quá trình xử lý thông tin được diễn ra nhanh hơn và đồng bộ hơn

Trang 12

Mỗi quỹ có một vai trò riêng, quỹ đầu tư phát triển thường chỉ được sử dụng khi doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư dài hạn hoặc mở rộng sản xuất, quỹ trợ cấp mất việc chỉ được sử dụng khi cần trợ cấp cho người lao động bị mất việc Trong thời gian đang tích luỹ doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn tạm thời nhàn rỗi này để tài trợ cho ngân quỹ nhưng phải tuân thủ nguyên tắc có hoàn trả Hoạt động ngân quỹ là hoạt động ngắn hạn tại một thời điểm nào đó doanh nghiệp có thể cần tiền để cân đối nguồn

và sử dụng nguồn, khi đó doanh nghiệp thường tìm các nguồn tạm thời nhàn rỗi trong chính doanh nghiệp mình trước khi tìm nguồn bên ngoài Trong những trường hợp như vậy, các quỹ trên nếu tạm thời nhàn rỗi thì đựơc coi là những nguồn tài trợ rẻ

* Hạn mức tín dụng ngân hàng dành cho doanh nghiệp………

Hạn mức tín dụng mà ngân hàng áp dụng tác động trực tiếp đến chi phí quản lý ngân quỹ nên nó được coi là một nhân tố khách quan tác động đến trực tiếp hiệu quả quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp Đây là một phương sách hay được các doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho ngân quỹ, biện pháp này thường được sử dụng sau khi đã tận dụng hết các khoản nhàn rỗi khác trong doanh nghiệp của mình

………

* Sự biến động của môi trường kinh doanh ………

Trong thời kỳ kinh tế tăng trưởng, hàng hoá lưu thông nhiều, vòng quay tiền nhanh, các doanh nghiệp sẽ duy trì lượng tiền mặt ít nhất có thể được Môi trường kinh doanh bao quanh doanh nghiệp luôn biến động và phức tạp Doanh nghiệp phải dự đoán được trước sự thay đổi của môi trường và doanh nghiệp phải làm chủ được để sẵn sàng thích nghi với nó Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều chịu những tác động này, quản lý ngân quỹ cũng không nằm ngoài nguyên tắc đó Những biến động của môi trường kinh doanh có thể làm cho hoạt động của doanh nghiệp kém hiệu quả, từ

đó ảnh hưởng đến quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp

………

* Sự phát triển của thị trường chứng khoán…… ………

Việc đầu tư chứng khoán là một biện pháp nhằm gia tăng ngân quỹ nhàn rỗi và giúp doanh nghiệp quản lý ngân quỹ hiệu quả hơn Do vậy, sự phát triển của thị trường chứng khoán là một yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp .………

Trang 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGÂN

QUỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HAI 2.1.Giới thiệu chung về công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ………

Được thành lập từ năm 1986, Công ty May Hai chuyên xuất khẩu các mặt hàng

đi thị trường EU, Mỹ, Nhật, Châu á cho khách hàng lớn như Mango, Timberland, VF, Polo, East Boy, G2000, Columbi… ………

Công ty Cổ phần May Hai là doanh nghiệp chuyển đổi hình thức từ doanh nghiệp nhà nước từ năm 2005, có con dấu riêng; có tài sản độc lập và chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật độc lập Thời kỳ đầu của Công ty Cổ phần vốn nhà nước chiếm 10%, đến năm 2006 doanh nghiệp đã bán hết vốn nhà nước, chuyển sang hình thức sản xuất kinh doanh cổ phần hóa Trải qua gần 30 năm kinh nghiệm, công ty Cổ phần May Hai đã xây dựng một danh tiếng xuất sắc về chất lượng, sản phẩm, dịch vụ, và giao hàng

Là một trong những doanh nghiệp may lớn của nhà nước và thành phố, công ty

đã xây dựng được 3 nhà máy sản xuất trên địa bàn quận Kiến An, Ngô Quyền, Vĩnh Bảo với hơn 1550 lao động đang làm việc Năm 2011, công ty đạt doanh thu 175,3 tỷ động, kim ngạch xuất khẩu 20,4 triệu USD, lợi nhuân trước thuế là 19,8 tỷ đồng, thu nhập bình quân của người lao động đạt 4,5 triệu đồng/ người/ tháng Năm 2012, công

ty đã lên kế hoạch đầu tư hơn 50 tỷ đồng để xây dựng một nhà máy quy mô 800 công nhân tại huyện Vĩnh Bảo ………

- Tên tổ chức: công ty cổ phần May Hai ………

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 216 Trần Thành Ngọ - Kiến An - Hải phòng …

- Điện thoại: 0313.876327 Fax: 0313.876112 ………

- Loại hình tổ chức: Công ty Cổ phần

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty … ………

Hội đồng quản trị: 5 thành viên, bao gồm::………

- Bà Trần Thị Sinh Duyên - Chủ tịch Hội đồng quản trị………

- Ông Đỗ Nam Hải - Phó chủ tịch Hội đồng quản trị…………

- Bà Lương Thị Huệ - Thành viên….………

- Ông Nguyễn Bá Truy - Thành viên………

- Ông Trương Hữu Thục - Thành viên….………

Cơ cấu tổ chức của công ty được chia làm 4 khối: gồm khối chiến lược, khối quản lý, khối kinh doanh và khối sản xuất ………

Trang 14

- Khối chiến lược gồm: Ban Giám đốc: 3 thành viên (trong đó: có 1 Tổng giám

đốc và 2 Phó tổng giám đốc) và Ban cải tiến ………

- Khối quản lý gồm 1 ban và 3 phòng: ban quản lý tài sản, phòng HCNS, phòng QA, phòng Bảo vệ và Phòng Kế toán ………

- Khối kinh doanh gồm 5 phòng: phòng thiết kế, phòng xuất khẩu, phòng nội địa, phòng NPL, phòng giao nhận ………

- Khối sản xuất: gồm 4 xưởng sản xuất (xưởng may 1, may 2 tại 127 Trần Thành Ngọ Kiến an, Hải Phòng, xưởng may 3 tại 72 Lạch Tray, Ngô quyền, HP và xưởng may 4 tại Tân Liên, Vĩnh Bảo, Hải Phòng) ………

- Xưởng sản xuất có cơ cấu tổ chức gồm giám đốc xưởng, văn phòng xưởng (nhân viên, thủ kho, công nhân kho), phòng KTCN, phòng Cơ điện, Phân xưởng cắt, Phân xưởng may và phân xưởng HT 2.1.3 Đặc điểm kinh doanh của công ty - Sản xuất các sản phẩm dệt may, may mặc, túi sách, giày dép ………

- Mua bán vải, hàng may sẵn, giày dép, máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế, thiết bị văn phòng ………

- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa ………

- Kinh doanh dịch vụ nhà khách, nhà nghỉ ………

- Hoạt động kho bãi ………

- Cho thuê nhà ở, nhà phục vụ các mục đích kinh doanh (kiốt, trung tâm thương mại) ………

- Cho thuê kho, bãi đậu xe ………

- Các hoạt động liên quan đến máy tính ………

2.1.4 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Trang 15

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu tại công ty năm 2010- 2013

2010 ( Trđ)

Chênh lệch 2011/ 2010 (%)

Năm 2011 ( Trđ )

Chênh lệch 2012/ 2011 (%)

Năm 2012 ( Trđ )

Chênh lệch 2013/ 2012 (%)

Năm 2013 ( Trđ )

Trang 16

Qua bảng trên, có thể nói doanh thu của công ty tăng đều đặn qua các năm từ 63.448 triệu đồng (năm 2010) lên 73.853 triệu đồng (năm 2011) tương ứng với tăng 16,4%, tăng nhanh vào năm 2012 là 118.108 triệu đồng tương ứng với tăng 59,9% và tiếp tục tăng đều đặn vào năm 2013 là: 170.145 triệu đồng, tương ứng với tăng 44,1%

Do biến động của giá vốn hàng bán , chi phí tài chính cũng như một số biến động khác

mà lợi nhuận ròng năm 2011 có giảm 5,42% tương ứng với giảm 244 triệu đồng Tuy nhiên sang năm 2012, lợi nhuận đã tăng vượt bậc 128,03% tương ứng với 5.518 triệu đồng Năm 2013, lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng 67,98% so với năm trước tương ứng với 6.681 triệu đồng

2.2 Thực trạng hiệu quả quản lý ngân quỹ tại công ty

2.2.1 Thực trạng quản lý ngân quỹ tại công ty

a, Các khoản dự trữ, phải thu phải trả

Công tác quản lý ngân quỹ của công ty dựa vào dự biến động của tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, và các tài khoản có liên quan như tài khoản theo dõi các khoản phải thu,phải trả…

Bảng 2.2 Các khoản dự trữ, phải thu, phải trả 2012- 2013 ……

Đơn vị:Triệu đồng

Khoản mục Năm 2012 Năm 2013 Bình quân

1.Các khoản phải thu 21.000 20.568 20.784

2.Các khoản phải trả 42.157 62.101 52.129

3.Dự trữ 9.398 16.041 12.720

( Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán công ty Cổ phần May 2 Hải Phòng )

Dựa vào bảng tổng hợp doanh thu, chi phí ta có:

- Tổng doanh thu năm 2013: 170.145 triệu đồng

- Giá vốn hàng bán năm 2013: 138.166 triệu đồng

Độ dài chu kì dự trữ được tính như sau :

Trang 17

Mức thu tiền BQ trong năm

Độ dài chu kì chờ thu tiền = … 365 ngày

Số lần chờ thu tiền ………

Độ dài chu kì kinh doanh = Chu kì dự trữ + Chu kì chờ thu tiền

Độ dài chu kì trả tiền :

Sồ lần trả tiền = Giá vốn hàng bán

Mức trả tiền BQ trong năm

Độ dài chu kỳ trả tiền = 365 ngày

Số lần trả tiền

Chu kì tiền mặt = Chu kì kinh doanh – Chu kì trả tiền

Thay số vào ta có :

- Vòng quay hàng dự trữ: 10,86 vòng

- Độ dài chu kì dự trữ: 33,6 ngày

- Vòng quay các khoản phải thu : 8,2 vòng

- Độ dài chu kì chờ thu tiền : 44,5 ngày

- Độ dài chu kì kinh doanh: 78,1 ngày

- Số lần trả tiền: 8,9 lần

- Độ dài chu kì trả tiền: 41 ngày

- Chu kì tiền mặt: 37,1 ngày

Như vậy, chu kì tiền mặt của công ty chiếm khoảng 47,5% trong chu kì kinh doanh tương đương với 41 ngày, tức là phải mất trung bình khoảng 41 ngày để có thể chuyển từ tài sản sang tiền mặt Như vậy, đòi hỏi công ty cần phải có những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý ngân quỹ và để đảm bảo khả năng thanh toán của công ty trong vòng 41 ngày ( tương đương với gần tháng rưỡi) Các nhà quản lý tài chính trong công ty cần thiết phải lập kế hoạch quản lý ngân quỹ cụ thể để sao cho từ khi trả tiền cho nhà cung cấp đến khi thu được tiền của khách hàng

b, Trước hết, để lập được kế hoạch tài trợ và sử dụng ngân quỹ, ta cần xem xét về thực trạng vận động của các khoản thực thu và thực chi của công ty trong thời gian qua

Ngày đăng: 25/10/2014, 19:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Tạp chí tài chính doanh nghiệp, tạp chí kinh tế và dự báo, tạp chí phát triển kinh tế năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí tài chính doanh nghiệp, tạp chí kinh tế và dự báo, tạp chí phát triển kinh tế
Năm: 2011
1. Giáo trình tài chính doanh nghiệp – Trường Đại học kinh tế quốc dân – NXB Thống kê 2003 Khác
2. Giáo trình quản lý tài chính – NXB Đại học quốc gia 2000 Khác
3. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh – Trường đại học kinh tế quốc dân – NXB Thống kê 2001 Khác
4. Cơ chế quản lý tài chính công ty May Hai Khác
5. Các báo cáo kế toán tài chính của công ty May Hai giai đoạn 2011 – 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Bảng cân đối kế toán tóm tắt của công ty năm 2011-2013 - nâng cao hiệu quả quản lý ngân quỹ của công ty cổ phần may hai
Bảng 2.3. Bảng cân đối kế toán tóm tắt của công ty năm 2011-2013 (Trang 18)
Bảng 2.4. Phân tích sự biến động tăng giảm ngân quỹ năm  2011- 2013 - nâng cao hiệu quả quản lý ngân quỹ của công ty cổ phần may hai
Bảng 2.4. Phân tích sự biến động tăng giảm ngân quỹ năm 2011- 2013 (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w