c Thảm họa hoặc tai nạn hàng hải trên biển, vùng nước cảng biển mà tàubiển được phép hoạt động;i Hành động hoặc sự sơ suất của người giao hàng, chủ sở hữu hàng, đại lý hoặc đại diện của
Trang 1Mục lục
Phần I : Tìm hiểu các quy định về trách nhiệm và miễn trách của người vận
chuyển 3
1 - Tìm hiểu các quy định về trách nhiệm và miễn trách của người vận chuyển theo các công ước quốc tế và Bộ luật hàng hải Việt Nam 2005 3
* Theo Bộ luật hàng hải Việt Nam 2005: 3
* Theo các công ước Quốc tế: 8
2 - So sánh về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường của người vận chuyển theo các công ước quốc tế và Bộ luật hàng hải Việt Nam 2005 25
3 - Đưa ra nhận xét hoặc kết luận 30
Phần II: Giải quyết bồi thường tổn thất theo quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam 32
1 Những cơ sở pháp lý về luật hàng hải 32
A, Phạm vi điều chỉnh của luật hàng hải – Điều 1 32
B, Nguyên tắc giải quyết tranh chấp 32
C, Nguyên tắc áp dụng pháp luật – Điều 3 33
2 Cơ sở pháp lý về bảo hiểm, bồi thường tổn thất 33
A, Hợp đồng bảo hiểm và đơn bảo hiểm 33
B, Đối tượng bảo hiểm hàng hải, số tiền bảo hiểm, giá trị bảo hiểm 35
C, Trách nhiệm của các bên trong hợp đồng vận chuyển hàng hải 36
D, Tổn thất và bồi thường tổn thất 39
3 Tính toán giải quyết bồi thường 44
Lời mở đầu
Trang 2Thời đại ngày nay là thời đại của toàn cầu hóa Mọi nền kinh tế thế giớiphát triển trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau Việt Nam không nằm ngoài xuhướng như vậy Đất nước chuyển mình mạnh mẽ đổi mới và hội nhập ngày càngsâu rộng vào nền kinh tế thế giới Và để hoạt động kinh tế thống nhất, có trật tựthì các bộ luật đã ra đời, trong đó có luật hàng hải Đó chính là cây gậy pháp lýcho các doanh nghiệp hoạt động
Các công ước quốc tế cùng với các hiệp định trên biển giữa các nước vàluật hàng hải của mỗi quốc gia đã tạo nên các quy định hoàn chỉnh về hoạt độnghàng hải bao gồm các quy định về tàu biển, thuyền bộ, cảng biển luồng hànghải, vận tải biển, an toàn hàng hải an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môitrường và các hoạt động khác liên quan đến việc sử dụng tàu biển vào mục đíchkinh tế, văn hoá xã hội thể thao, công vụ và nghiên cứu khoa học
Hoạt động vận tải biển diễn ra dưới hình thức chuyên chở hàng hoá, hànhkhách từ nơi này đến nơi khác theo yêu cầu của các bên tham gia và theo cácđiều khoản thoả thuận trong hợp đồng vận chuyển
Trong bài tập lớn này, chúng ta sẽ tìm hiểu về “Các quy định về tráchnhiệm và miễn trách của người vận chuyển và giải quyết bồi thường tổn thấttheo quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam 2005”
Qua phân tích các điều khoản và nội dung của các công ước quốc tế và Bộluật hàng hải Việt Nam 2005 sau, ta sẽ thấy rõ được điều đó
Nội dung chính
Trang 3Phần I : Tìm hiểu các quy định về trách nhiệm và miễn trách của
người vận chuyển
1 - Tìm hiểu các quy định về trách nhiệm và miễn trách của người vận chuyển theo các công ước quốc tế và Bộ luật hàng hải Việt Nam 2005
* Theo Bộ luật hàng hải Việt Nam 2005:
Điều 75: Nghĩa vụ của người vận chuyển
1 Người vận chuyển phải mẫn cán để trước và khi bắt đầu chuyến đi, tàubiển có đủ khả năng đi biển, có thuyền bộ thích hợp, được cung ứng đầy đủtrang thiết bị và vật phẩm dự trữ; các hầm hàng, hầm lạnh và khu vực khác dùng
để vận chuyển hàng hoá có đủ các điều kiện nhận, vận chuyển và bảo quản hànghoá phù hợp với tính chất của hàng hoá
2 Người vận chuyển chịu trách nhiệm về việc bốc hàng, dỡ hàng cẩn thận
và thích hợp, chăm sóc chu đáo hàng hoá trong quá trình vận chuyển
3 Người vận chuyển phải thông báo trong thời gian hợp lý cho ngườigiao hàng biết trước về nơi bốc hàng lên tàu biển, thời điểm mà tàu sẵn sàngnhận hàng và thời hạn tập kết hàng hoá Việc thông báo này không áp dụng đốivới tàu chuyên tuyến, trừ trường hợp lịch tàu có sự thay đổi
Điều 77 Trách nhiệm của người vận chuyển, người vận chuyển thực
tế và người làm công, đại lý
1 Người vận chuyển phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ quá trình vậnchuyển theo quy định của Mục này mặc dù toàn bộ hoặc một phần của việc vậnchuyển được giao cho người vận chuyển thực tế thực hiện Đối với phần vậnchuyển do người vận chuyển thực tế thực hiện, người vận chuyển phải chịutrách nhiệm về các hành vi của người vận chuyển thực tế và của người làmcông, đại lý của người vận chuyển thực tế đảm nhiệm trong phạm vi công việcđược giao
Trang 42 Người vận chuyển thực tế, người làm công hoặc đại lý của người vậnchuyển thực tế có quyền hưởng các quyền liên quan đến trách nhiệm của ngườivận chuyển quy định tại Chương này trong thời gian hàng hoá thuộc sự kiểmsoát của họ và trong thời gian những người này tham gia thực hiện bất kỳ hoạtđộng nào được quy định tại hợp đồng vận chuyển hàng hoá.
3 Các thoả thuận đặc biệt mà theo đó người vận chuyển đảm nhận nhữngnghĩa vụ không được quy định tại Chương này hoặc từ bỏ những quyền đượchưởng do Bộ luật này quy định chỉ có hiệu lực đối với người vận chuyển thực tếnếu được người vận chuyển thực tế đồng ý bằng văn bản Dù người vận chuyểnthực tế đồng ý hoặc không đồng ý thì người vận chuyển vẫn bị ràng buộc bởinghĩa vụ phát sinh từ các thoả thuận đặc biệt đó
4 Trong trường hợp cả người vận chuyển và người vận chuyển thực tếcùng liên đới chịu trách nhiệm thì được xác định theo mức độ trách nhiệm củamỗi bên
5 Tổng số tiền bồi thường của người vận chuyển, người vận chuyển thực
tế và người làm công, đại lý của họ phải trả không vượt quá toàn bộ giới hạntrách nhiệm quy định tại Mục này
Điều 78 Miễn trách nhiệm của người vận chuyển
1 Người vận chuyển không phải chịu trách nhiệm bồi thường đối với mấtmát, hư hỏng hàng hoá do việc tàu biển không đủ khả năng đi biển, nếu đã thựchiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 75 của Bộ luật này Trongtrường hợp này, người vận chuyển có nghĩa vụ chứng minh đã thực hiện nhiệm
Trang 5c) Thảm họa hoặc tai nạn hàng hải trên biển, vùng nước cảng biển mà tàubiển được phép hoạt động;
i) Hành động hoặc sự sơ suất của người giao hàng, chủ sở hữu hàng, đại
lý hoặc đại diện của họ;
k) Đình công hoặc các hành động tương tự khác của người lao động dobất kỳ nguyên nhân nào làm đình trệ hoàn toàn hoặc một phần công việc;
l) Bạo động hoặc gây rối;
m) Hành động cứu người hoặc cứu tài sản trên biển;
n) Hao hụt về khối lượng, trọng lượng hoặc mất mát, hư hỏng khác củahàng hoá xảy ra do chất lượng, khuyết tật ẩn tỳ hoặc khuyết tật khác của hànghoá;
o) Hàng hoá không được đóng gói đúng quy cách;
p) Hàng hoá không được đánh dấu ký, mã hiệu đúng quy cách hoặc khôngphù hợp;
q) Khuyết tật ẩn tỳ của tàu biển mà những người có trách nhiệm khôngphát hiện được, mặc dù đã thực hiện nhiệm vụ một cách mẫn cán;
r) Bất kỳ nguyên nhân nào khác xảy ra mà người vận chuyển không có lỗihoặc không cố ý gây ra tổn thất hoặc không phải do người làm công, đại lý củangười vận chuyển có lỗi gây ra
Trong trường hợp có người được hưởng quyền miễn hoàn toàn tráchnhiệm của người vận chuyển theo quy định của pháp luật hoặc theo sự thoảthuận ghi trong hợp đồng thì người đó phải chứng minh rằng người vận chuyển
Trang 6đã không có lỗi, không cố ý hoặc những người làm công, đại lý của người vậnchuyển cũng không có lỗi hoặc không cố ý gây ra sự mất mát, hư hỏng của hànghoá.
3 Chậm trả hàng là việc hàng hoá không được trả trong khoảng thời gian
đã thoả thuận theo hợp đồng hoặc trong khoảng thời gian hợp lý cần thiết màngười vận chuyển mẫn cán có thể trả hàng đối với trường hợp không có thoảthuận Người vận chuyển không phải chịu trách nhiệm đối với việc chậm trảhàng trong các trường hợp sau đây:
a) Đi chệch tuyến đường khi đã có sự chấp thuận của người gửi hàng;b) Nguyên nhân bất khả kháng;
c) Phải cứu người hoặc trợ giúp tàu khác đang gặp nguy hiểm khi tínhmạng con người trên tàu có thể bị đe dọa;
d) Cần thời gian để cấp cứu cho thuyền viên hoặc người trên tàu
Điều 79 Giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển
1 Trong trường hợp chủng loại, giá trị của hàng hoá không được ngườigửi hàng, người giao hàng khai báo trước khi bốc hàng hoặc không được ghi rõtrong vận đơn, giấy gửi hàng đường biển hoặc chứng từ vận chuyển khác thìngười vận chuyển chỉ có nghĩa vụ bồi thường mất mát, hư hỏng hàng hoá hoặctổn thất khác liên quan đến hàng hoá trong giới hạn tối đa tương đương với666,67 đơn vị tính toán cho mỗi kiện hoặc cho mỗi đơn vị hàng hoá hoặc 2 đơn
vị tính toán cho mỗi kilôgam trọng lượng cả bì của số hàng hoá bị mất mát, hưhỏng tuỳ theo giá trị hàng hoá Đơn vị tính toán quy định trong Bộ luật này làđơn vị tiền tệ do Quỹ tiền tệ quốc tế xác định và được quy ước là Quyền rút vốnđặc biệt Tiền bồi thường được chuyển đổi thành tiền Việt Nam theo tỷ giá tạithời điểm thanh toán bồi thường
2 Khi công-te-nơ hoặc công cụ tương tự được dùng để đóng hàng hoá thìmỗi kiện hoặc đơn vị hàng hoá đã ghi trong chứng từ vận chuyển, đã đóng vàocông cụ được coi là một kiện hoặc một đơn vị hàng hoá quy định tại khoản 1Điều này Trường hợp chứng từ vận chuyển không ghi rõ số kiện hoặc đơn vị
Trang 7hàng hoá thì công-te-nơ hoặc công cụ đó chỉ được xem là một kiện hoặc mộtđơn vị hàng hoá.
3 Trong trường hợp chủng loại và giá trị hàng hoá được người giao hàngkhai báo trước khi bốc hàng và được người vận chuyển chấp nhận, ghi vàochứng từ vận chuyển thì người vận chuyển chịu trách nhiệm bồi thường mấtmát, hư hỏng hàng hoá trên cơ sở giá trị đó theo nguyên tắc sau đây:
a) Đối với hàng hoá bị mất mát thì bồi thường bằng giá trị đã khai báo;b) Đối với hàng hoá bị hư hỏng thì bồi thường bằng mức chênh lệch giữagiá trị khai báo và giá trị còn lại của hàng hoá Giá trị còn lại của hàng hoá đượcxác định trên cơ sở giá thị trường tại thời điểm và địa điểm dỡ hàng hoặc lẽ raphải dỡ hàng; nếu không xác định được thì căn cứ vào giá thị trường tại thờiđiểm và địa điểm bốc hàng cộng thêm chi phí vận chuyển đến cảng trả hàng
4 Trách nhiệm của người vận chuyển đối với việc chậm trả hàng đượcgiới hạn số tiền bằng 2,5 lần tiền cước của số hàng trả chậm, nhưng không vượtquá tổng số cước phải trả theo hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển
Điều 80 Mất quyền giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển
1 Người vận chuyển mất quyền giới hạn trách nhiệm của người vậnchuyển quy định tại Điều 79 của Bộ luật này nếu người khiếu nại chứng minhđược mất mát, hư hỏng hàng hoá là hậu quả do người vận chuyển đã có hành vi
cố ý gây mất mát, hư hỏng, chậm trả hàng hoặc cẩu thả và biết rằng việc mấtmát, hư hỏng hoặc chậm trả hàng đó có thể xảy ra
2 Người làm công, đại lý của người vận chuyển thực hiện với chủ địnhgây ra mất mát, hư hỏng hàng hoá, chậm trả hàng hoặc cẩu thả và biết rằng việcmất mát, hư hỏng hoặc chậm trả hàng đó có thể xảy ra cũng không được giớihạn trách nhiệm quy định tại Mục này
* Theo các công ước Quốc tế:
Trang 8Công ước của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
1978 (Công ước Humburg)
Ðiều 4: Thời hạn trách nhiệm
1 Trách nhiệm của người chuyên chở đối với hàng hóa, theo Công ướcnày, bao gồm khoảng thời gian mà người chuyên chở đã chịu trách nhiệm vềhàng hóa ở cảng xếp hàng, trong quá trình chuyên chở và ở cảng dỡ hàng
2 Theo Mục 1 của Ðiều này, người chuyên chở được coi là đã chịu tráchnhiệm về hàng hóa:
a Kể từ khi người chuyên chở đã nhận hàng từ:
i Người gửi hàng hoặc người làm thay người gửi hàng hoặc
ii Một cơ quan hoặc người thứ ba khác mà theo luật lệ hoặc quy định ởcảng xếp hàng, hàng hoá phải được trao cho họ để gửi đi
b Cho đến khi người chuyên chở đã giao hàng:
i Bằng cách chuyển giao hàng cho người nhận, hoặc
ii Trong trường hợp người nhận không nhận hàng từ người chuyên chở,bằng cách đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của người nhận hàng, phù hợp vớihợp đồng hoặc luật lệ hay tập quán buôn bán mặt hàng đó tại cảng dỡ, hoặc
iii Bằng cách chuyển giao cho một cơ quan hoặc cho một người thứ bakhác mà, theo luật lệ hoặc quy định áp dụng ở cảng dỡ, hàng hóa phải đượcchuyển giao cho họ
3 Trong Mục 1 và 2 của Ðiều này, khi nói đến người chuyên chở hoặcngười nhận hàng, thì ngoài người chuyên chở và người nhận hàng ra, còn cónghĩa là nói đến cả người làm công hay đại lý của họ
Ðiều 5: Cơ sở trách nhiệm
1 Người chuyên chở chịu trách nhiệm về những thiệt hại do hàng hóa bịmất mát hoặc hư hỏng cũng như do việc chậm giao hàng nếu sự cố gây ra mấtmát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng xảy ra trong khi hàng hóa đang thuộc tráchnhiệm của người chuyên chở theo quy định của Ðiều 4, trừ khi người chuyênchở chứng minh được rằng bản thân mình, những người làm công hoặc người
Trang 9đại lý của mình đã áp dụng mọi biện pháp hợp lý, cần thiết để tránh sự cố và hậuquả của nó
2 Ðược coi là chậm giao hàng, khi hàng không được giao ở cảng dỡ hàngquy định trong hợp đồng chuyên chở bằng đường biển trong thời gian đã thỏathuận rõ ràng hoặc nếu không có sự thỏa thuận như vậy thì trong thời gian hợp
lý có thể đòi hỏi ở một người chuyên chở cần mẫn, có xét đến hoàn cảnh của sựviệc
3 Người có quyền khiếu nại về việc mất hàng có thể coi là hàng hóa đã bịmất nếu hàng đó không được giao, theo quy định của Ðiều 4, trong vòng 60ngày liên tục tiếp sau ngày hết hạn giao hàng nói trong Mục 2 của Ðiều này
4 a Người chuyên chở chịu trách nhiệm về:
(i) Mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng do cháy gây ra, nếu ngườikhiếu nại chứng minh được rằng cháy xảy ra là do lỗi hoặc sơ suất của ngườichuyên chở, người làm công hoặc đại lý của người chuyên chở;
(ii.) Mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng mà người khiếu nại chứngminh được là do lỗi hoặc do sơ suất của người chuyên chở, người làm công hoặcđại lý của người chuyên chở gây ra trong khi thi hành mọi biện pháp hợp lý, cầnthiết để dập tắt lửa và để tránh, hạn chế hậu quả của cháy
b Trong trường hợp cháy trên tàu ảnh hưởng đến hàng hóa, nếu ngườikhiếu nại hoặc người chuyên chở yêu cầu thì phải tiến hành giám định theo đúngthực tiễn hàng hải để xác định nguyên nhân và tình hình của vụ cháy và một bảnsao biên bản giám định phải được chuyển cho người chuyên chở và người khiếunại theo yêu cầu của họ
5 Ðối với súc vật sống, người chuyên chở không chịu trách nhiệm về mấtmát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng xảy ra do bất kỳ rủi ro đặc biệt nào vốn cótrong loại chuyên chở này Nếu người chuyên chở đã chứng minh được rằngmình đã làm đúng mọi chỉ dẫn đặc biệt của người gửi hàng liên quan đến súc vật
và chứng minh được rằng trong hoàn cảnh đó, sự mất mát, hư hỏng hoặc chậmgiao hàng có thể đã do những rủi ro nói trên thì việc mất mát, hư hỏng hoặc
Trang 10chậm giao hàng được suy đoán là do nguyên nhân đó gây ra trừ phi có bằngchứng là toàn bộ hoặc một phần mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng xảy ra
do lỗi hoặc sơ suất của người chuyên chở, người làm công đại lý hoặc ngườichuyên chở
6 Trừ trường hợp tổn thất chung, người chuyên chở không chịu tráchnhiệm khi mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng xảy ra do thi hành những biệnpháp nhằm cứu sinh mạng hay những biện pháp hợp lý nhằm cứu tài sản trênbiển
7 Khi lỗi lầm hoặc sơ suất của người chuyên chở, người làm công hoặcđại lý của người chuyên chở cùng với một nguyên nhân khác gây ra mất mát, hưhỏng hoặc chậm giao hàng thì người chuyên chở chỉ chịu trách nhiệm trongphạm vi việc mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng xảy ra do lỗi hoặc do sơsuất đó, với điều kiện là người chuyên chở chứng minh được phần mất mát, hưhỏng hoặc chậm giao hàng không do lỗi hoặc do sơ suất đó gây nên
Ðiều 6: Giới hạn trách nhiệm
1 a Trách nhiệm của người chuyên chở về thiệt hại do hàng hóa bị mấtmát hoặc hư hỏng theo những quy định của Ðiều 5 được giới hạn bằng số tiềntương đương 835 đơn vị tính toán cho mỗi kiện hoặc đơn vị chuyên chở kháchoặc tương đương 2,5 đơn vị tính toán cho mỗi kilôgram trọng lượng cả bì củahàng hóa bị mất mát hoặc bị hư hỏng, tuỳ theo cách tính nào cao hơn
b Trách nhiệm của người chuyên chở về việc chậm giao hàng theo nhữngquy định của Ðiều 5 được giới hạn bởi số tiền tương đương 2,5 lần tiền cướcphải trả cho số hàng giao chậm nhưng không vượt quá tổng số tiền cước phải trảtheo quy định của hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng đường biển
c Trong mọi trường hợp, tổng trách nhiệm của người chuyên chở theotiểu mục (a) và (b) của mục này không được vượt quá giới hạn trách nhiệm đượcxác định theo tiểu mục (a) của điều này đối với trường hợp tổn thất toàn bộ hànghóa mà người chuyên chở có trách nhiệm
Trang 112 Ðể tính toán số tiền nào lớn hơn theo Mục 1 (a) của Ðiều này, nhữngquy tắc sau đây được áp dụng:
a Nếu container, pallet hay công cụ vận tải tương tự dùng để đóng hàngthì những kiện hoặc những đơn vị chuyên chở khác liệt kê trong vận đơn, nếuvận đơn được ký phát, hoặc trong bất cứ chứng từ nào làm bằng chứng cho hợpđồng chuyên chở bằng đường biển, và được đóng trong công cụ vận tải đó, nếuđược coi là những kiện hoặc những đơn vị chở hàng Ngoài cách nói trên, nhữnghàng hoá chứa trong công cụ vận tải đó chỉ được coi là một đơn vị chuyên chở
b Trong những trường hợp mà bản thân công cụ vận tải bị mất hoặc hưhỏng thì công cụ vận tải đó được coi là một đơn vị chuyên chở riêng biệt nếu nókhông do người chuyên chở sở hữu, hoặc cung cấp
3 Ðơn vị tính toán là đơn vị tính toán nói ở Ðiều 26
4 Người chuyên chở và người gửi hàng có thể thỏa thuận quy định nhữnggiới hạn trách nhiệm vượt quá các giới hạn quy định của mục 1
Điều 7: Áp dụng đối với các vụ khiếu nại không thuộc hợp đồng
1 Những miễn trách và giới hạn trách nhiệm quy định trong Công ướcnày được áp dụng cho những vụ kiện người chuyên chở hoặc mất mát hoặc hưhỏng của hàng hóa được vận chuyển theo hợp đồng vận tải đường biển, cũngnhư về việc chậm giao hàng, dù vụ kiện đó dựa vào hợp đồng, ngoài hợp đồnghoặc dựa vào cơ sở khác
2 Nếu một vụ kiện như vậy nhằm vào một người làm công hoặc đại lýcủa người chuyên chở thì người làm công hay đại lý đó sẽ được quyền hưởngnhững miễn trách và giới hạn trách nhiệm mà người chuyên chở có quyền việndẫn theo Công ước này nếu người làm công, nhân viên hoặc đại lý đó chứngminh được rằng anh ta đã hành động trong phạm vi công việc được giao
3 Trừ những quy định của Ðiều 8, tổng số tiền bồi thường từ ngườichuyên chở và từ bất kỳ những người nào được nói đến ở Mục 2 của Ðiều này sẽkhông vượt quá mức giới hạn trách nhiệm được quy định trong Công ước này
Trang 12Ðiều 8: Mất quyền hưởng giới hạn trách nhiệm
1 Người chuyên chở không được quyền hưởng giới hạn trách nhiệm quyđịnh trong Ðiều 6 nếu có bằng chứng rằng mất mát, hư hỏng hoặc chậm giaohàng là do hành động thiếu sót của người chuyên chở được thực hiện một cách
có ý thức nhằm gây ra mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng hoặc thực hiệnmột cách thiếu thận trọng trong khi biết rằng mất mát, hư hỏng hoặc chậm giaohàng đó có thể xảy ra
2 Mặc dù có những quy định của Mục 2 Ðiều 7, một người làm cônghoặc đại lý của người chuyên chở không có quyền hưởng giới hạn trách nhiệmquy định trong Ðiều 6 nếu có bằng chứng rằng mất mát, hư hỏng hoặc chậmgiao hàng là do hành động thiếu sót của người làm công hoặc đại lý được tiếnhành một cách có ý thức nhằm gây ra mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng,hoặc chậm giao hàng một cách thiếu thận trọng trong khi biết rằng mất mát, hưhỏng hoặc chậm giao hàng đó có thể xảy ra
Ðiều 10: Trách nhiệm của người chuyên chở và người chuyên chở thực
tế
1.Khi người chuyên chở hay một phần chuyên chở được giao cho ngườichuyên chở thực tế đảm nhiệm, dù việc ủy thác đó có phù hợp với quyền tự dotrong hợp đồng chuyên chở bằng đường biển hay không thì người chuyên chởvẫn phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ quá trình chuyên chở theo đúng quyđịnh của Công ước này Ðối với phần chuyên chở do người chuyên chở thực tếtiến hành, người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về những hành vi và thiếusót của người chuyên chở thực tế và của người làm công và đại lý của ngườichuyên chở thực tế chỉ khi những người này hoạt động trong phạm vi công việcđược giao
2 Tất cả các quy định của Công ước này điều chỉnh trách nhiệm củangười chuyên chở cũng được áp dụng đối với trách nhiệm của người chuyên chởthực tế trong quãng đường chuyên chở do người này thực hiện
Trang 133 Bất kỳ thỏa thuận đặc biệt nào mà theo đó người chuyên chở đảm nhậnnhững nhiệm vụ không được đặt ra trong Công ước hoặc từ bỏ những quyềnđược hưởng theo Công ước này chỉ có hiệu lực đối với người chuyên chở thực tếnếu được người chuyên chở thực tế đồng ý rõ ràng bằng văn bản Dù ngườichuyên chở thực tế có đồng ý như vậy hay không, người chuyên chở vẫn bị ràngbuộc bởi những nghĩa vụ hoặc bởi những sự từ bỏ phát sinh từ sự thỏa thuận đặcbiệt đó
4 Trong trường hợp và trong chừng mực mà cả người chuyên chở vàngười chuyên chở thực tế cùng chịu trách nhiệm thì trách nhiệm của họ là liênđới và riêng biệt
5 Tổng số tiền bồi thường mà người chuyên chở, người chuyên chở thực
tế và những người làm công và đại lý của họ phải chịu không được vượt quánhững giới hạn trách nhiệm quy định trong Công ước này
6 Không một quy định nào trong Ðiều này làm phương hại đến quyềntruy đòi có thể có giữa người chuyên chở và người chuyên chở thực tế
Công ước Brussels 1924
Điều 3:
1 Trước và lúc bắt đầu hành trình, người chuyên chở phải có sự cần mẫnthích đáng để:
a Làm cho tàu có đủ khả năng đi biển;
b Biên chế, trang bị và cung ứng thích hợp cho tàu;
c Làm cho các hầm, phòng lạnh và phòng phát lạnh và tất cả các bộ phậnkhác của con tàu dùng vào chuyên chở hàng hóa, thích ứng và an toàn cho việctiếp nhận, chuyên chở và bảo quản hàng hóa
2 Trừ những quy định của Điều 4, người chuyên chở phải tiến hành mộtcách thích hợp và cẩn thận việc xếp chuyển dịch, sắp xếp, chuyên chở, coi giữ,chăm sóc và dỡ những hàng hóa được chuyên chở
Trang 143 Sau khi nhận trách nhiệm về hàng hóa, người chuyên chở hoặc thuyềntrưởng hoặc đại lý của người chuyên chở sẽ, theo yêu cầu của người gửi hàng,cấp cho họ một vận đơn đường biển, trong đó, ngoài những chi tiết khác, có ghi:
a Những ký mã hiệu chính cần thiết để nhận biết hàng hóa như tài liệubằng văn bản do người gửi hàng cung cấp trước lúc bắt đầu xếp hàng, với điềukiện là những ký mã hiệu này phải được in hoặc thể hiện rõ ràng bằng một cáchnào khác lên trên hàng hóa không đóng bao bì hoặc lên trên những hòm kiệnchứa hàng hóa đó để cho những ký mã hiệu đó trong điều kiện bình thường vẫnđọc được cho đến khi kết thúc hành trình;
b Số kiện, số chiếc hoăc số lượng hay trọng lượng tùy từng trường hợp,như người gửi hàng đã cung cấp bằng văn bản;
c Trạng thái và điều kiện bên ngoài của hàng hóa Tuy nhiên ngườichuyên chở, thuyền trưởng hay đại lý của người chuyên chở không buộc phải kêhay ghi trên vận đơn những ký mã hiệu, số hiệu, số lượng hay trọng lượng mà
họ có cơ sở hợp lý để nghi ngờ là không thể hiện đúng hàng hóa thực tế đượctiếp nhận hoặc họ đã không có phương pháp hợp lý để kiểm tra
4 Một vận đơn như vậy là bằng chứng hiển nhiên về việc người chuyênchở đã nhận hàng hóa mô tả trong vận đơn phù hợp với đoạn 3,điểm a,b, c
5 Người gửi hàng được coi như đã đảm bảo cho người chuyên chở, vàolúc xếp hàng, sự chính xác của mã hiệu, số hiệu, số lượng và trọng lượng do họcung cấp và người gửi hàng sẽ bồi thường cho người chuyên chở mọi mất mát,
hư hỏng và chi phí phát sinh từ sự không chính xác của các chi tiết đó Quyềncủa người chuyên chở đối với những khoản bồi thường như vậy tuyệt nhiênkhông hạn chế trách nhiệm của anh ta theo hợp đồng vận tải đối với bất kỳngười nào khác ngoài người gửi hàng
6 Trừ khi có thông báo bằng văn bản về những mất mát hay hư hỏng vàtính chất chung của những mất mát hay hư hỏng ấy gửi cho người chuyên chởhay đại lý người chuyên chở tại cảng dỡ hàng trước hoặc vào lúc trao hàng chongười có quyền nhận hàng theo hợp đồng vận tải, việc trao hàng như vậy là bằng
Trang 15chứng hiển nhiên của việc giao hàng của người chuyên chở như mô tả trên vậnđơn đường biển Nếu mất mát và hư hỏng là không rõ rệt thì thông báo phải gửitrong vòng 3 ngày kể từ ngày giao hàng Thông báo bằng văn bản không cần gửinữa nếu tình trạng hàng hóa, trong lúc nhận hàng, đã được giám định và kiểm trađối tịch.
Trong mọi trường hợp, người chuyên chở và tàu sẽ không chịu tráchnhiệm về mất mát hay hư hỏng nếu việc kiện cáo không được đưa ra trong vòngmột năm kể từ ngày giao hàng hoặc kể từ ngày đáng lẽ hàng phải giao.Trường hợp có mất mát, hư hại thực sự hay cảm thấy có mất mát hư hại, ngườichuyên chở và người nhận hàng sẽ tạo mọi điều kiện cho nhau để kiểm tra vàkiểm điếm hàng hóa
7 Sau khi hàng đã được xếp xuống tàu, vận đơn do người chuyên chở,thuyền trưởng hay đại lý của người chuyên chở cấp phát cho người gửi hàng,nếu người gửi hàng yêu cầu, sẽ là “ vận đơn đã xếp hàng”, với điều kiện là trước
đó, nếu người gửi hàng đã nhận một chứng từ có giá trị sở hữu về hàng hóa thì
họ phải hoàn lại chứng từ đó để đổi lấy “vận đơn đã xếp hàng” Tùy sự lựa chọncủa người chuyển chở, trên vận đơn đó, người chuyên chở, thuyền trưởng hoặcđại lý của người chuyên chở có thể ghi tên tàu hoặc những tàu đã xếp nhữnghàng hóa đó và ngày hoặc những ngày đã xếp hàng tại cảng xếp hàng và khi đãghi như thế, nếu có đủ nội dung ghi trong mục 3 Điều 3 thì nhằm mục đích củaĐiều này, vận đơn đó sẽ được coi như “Vận đơn đã xếp hàng”
8 Bất cứ điều khoản giao ước hay thỏa thuận nào trong một hợp đồng vậntải làm giảm nhẹ trách nhiệm của người chuyên chở hay tàu về mất mát, hưhỏng của hàng hóa hoặc liên quan đến hàng hóa do sơ suất, lỗi lầm hay khônglàm tròn nghĩa vụ quy định trong Điều này hoặc giảm bớt trách nhiệm so vớiquy định của Công ước này đều vô giá trị và không có hiệu lực Việc dành lợiích về bảo hiểm cho người chuyên chở hoặc một điều khoản tương tự sẽ đượccoi như một điều khoản giảm nhẹ trách nhiệm cho người chuyên chở
Trang 16và bảo quản hàng hóa phù hợp với quy định của Điều 3 đoạn 1 Một khi có mấtmát hay hư hỏng hàng hóa do tàu không đủ khả năng đi biển thì người chuyênchở hay bất cứ người nào khác muốn được miễn trách nhiệm theo quy định củađiều này có nhiệm vụ chứng minh đã có sự cần mẫn thích đáng.
2 Cả người chuyên chở và tàu không chịu trách nhiệm về những mất mát
hư hỏng hàng hóa phát sinh và gây ra bởi:
a Hành vi, sơ suất hay khuyết điểm của thuyền trưởng, thủy thủ, hoa tiêuhay người giúp việc cho người chuyên chở trong việc điều khiển hay quản trị
Trang 17k Bạo động và nổi loạn.
l Cứu hay mưu toan cứu sinh mệnh và tài sản trên biển
m Hao hụt thể tích hay trọng lượng hoặc bất kỳ mất mát hư hỏng nàokhác xảy ra do nội tỳ, phẩm chất hay khuyết tật của hàng hóa
n Bao bì không đầy đủ
o Thiếu sót hay sự không chính xác về ký mã hiệu
p Những ẩn tỳ không phát hiện được dù đã có sự cần mẫn thích đáng
q Mọi nguyên nhân khác không phải do lỗi lầm thực sự hay cố ý củangười chuyên chở cũng như không phải do sơ suất hay lỗi lầm của đại lý hayngười làm công của người chuyên chở, những người muốn được hưởng quyềnmiễn trách này phải chứng minh không phải lỗi lầm thực sự hay cố ý của ngườichuyên chở hoặc sở suất, lỗi lầm của đại lý hay người làm công của ngườichuyên chở đã góp phần vào mất mát hay hư hỏng đó
3 Người gửi hàng sẽ không chịu trách nhiệm về những mất mát hay thiệthại gây ra cho người chuyên chở hay tàu do bất kỳ nguyên nhân nào nếu khôngphải do hành vi, lỗi lầm hay sơ suất của người gửi hàng, của đại lý hay ngườilàm công của họ gây nên
4 Bất kỳ sự đi chệch đường nào để cứu trợ hay mưu toan cứu trợ sinhmệnh hoặc tài sản trên biển hoặc bất kỳ một sự đi chệch đường hợp lý nào khác
sẽ không coi là vi phạm Công ước này hay hợp đồng vận và người chuyên chở
sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ mất mát hay hư hỏng nào xảy ra từ việc đó
5 Trong bất kỳ trường hợp nào, người chuyên chở và tàu cũng khôngchịu trách nhiệm về những mất mát hay hư hỏng của hảng hóa vượt quá số tiền
100 bảng Anh một kiện hay một đơn vị hoặc một số tiền tương đương bằngngoại tệ khác, trừ khi người gửi hàng đã khai tính chất và trị giá hàng hóa trướckhi xếp hàng xuống tàu và lời khai đó có ghi vào vận đơn Lời khai, nếu có ghivào vận đơn sẽ là bằng chứng hiển nhiên nhưng không có tính chất ràng buộc vàquyết định đối với người chuyên chở Người chuyên chở, thuyền trưởng hay đại
lý của người chuyên chở và người gửi hàng có thể thỏa thuận với nhau một số
Trang 18tiền tối đa, khác với số tiền ghi trong đoạn này miễn là số tiền tối đa đã thỏathuận này không được thấp hơn con số nói trên Trong bất kỳ trường hợp nàongười chuyên chở và tàu cũng không phải chịu trách nhiệm về mất mát hay hưhỏng hàng hóa nếu người gửi hàng đã cố tình khai sai tính chất và giá trị hànghóa đó trên vận đơn.
6 Hàng hóa có tính chất dễ cháy, dễ nổ hay nguy hiểm mà nếu biết tínhchất và đặc điểm của nó, người chuyên chở, thuyền trưởng hay đại lý của ngườichuyên chở sẽ không nhận chở, có thể được người chuyên chở đưa lên bờ, vàobất kỳ lúc nào, trước khi đến cảng dỡ hàng, ở bất kỳ nơi nào hoặc tiêu hủy hay
để làm mất tác hại mà không phải bồi thường gì cả và người gửi hàng sẽ chịutrách nhiệm về mọi tổn hại và chi phí do hậu quả trực tiếp hay gián tiếp của việcgửi hàng hóa ấy Nếu người chuyên chở đã biết tính chất của những hàng hóa ấy
và đã đồng ý cho xếp xuống tàu và sau đó những hàng hóa ấy trở thành mốinguy hiểm cho tàu hay cho hàng hóa chở trên tàu, thì cũng tương tự như trên,hàng hóa đó có thể được người chuyên chở đưa lên bờ hoặc tiêu hủy hoặc làmmất tác hại, và người chuyên chở không chịu trách nhiệm gì trừ trường hợp tổnthất chung, nếu có
Điều 5:
Người chuyên chở được tự do từ bỏ hoàn toàn hay một phần những quyềnhạn và miễn trách hoặc tăng thêm trách nhiệm và nghĩa vụ của mình như Côngước này đã quy định miễn là việc từ bỏ hay tăng thêm đó có ghi trên vận đơncấp cho người gửi hàng Những quy định trong Công ước này không áp dụngcho các hợp đồng thuê tàu nhưng nếu những vận đơn được cấp phát trongtrường hợp một chiếc tàu chở hàng theo một hợp đồng thuê tàu thì những vậnđơn nay vẫn phải theo những điều khoản của Công ước này
Điều 6:
Mặc dù có những quy định như trên, nhưng người chuyên chở, thuyềntrưởng hay đại lý của người chuyên chở và người gửi hàng, sẽ, đối với nhữnghàng hóa riêng biệt, vẫn có quyền tự do cùng nhau ký kết bất kỳ hợp đồng nào
Trang 19với bất kỳ điều kiện nào về trách nhiệm của người chuyên chở đối với hàng hóa
đó và về quyền hạn và miễn trách của người chuyên chở về những hàng hóa đóhoặc liên quan đến nghĩa vụ cung cấp tàu có khả năng đi biển miễn là quy định
đó không trái với trật tự công cộng hoặc liên quan đến sự chăm sóc hoặc cầnmẫn của đại lý hay những người làm công của người chuyên chở trong việc xếp,chuyển dịch, sắp xếp, chuyên chở, coi giữ, chăm sóc và dỡ những hàng hóachuyên chở bằng đường biển miễn là trong trường hợp này không được cấp phátmột vận đơn nào và những điều kiện đã thỏa thuận phải được ghi vào một biênlai và biên lai này là một chứng từ không lưu thông được và có ghi rõ như thế.Tuy nhiên phải hiểu rằng điều khoản này không được áp dụng đối với những lôhàng hóa mua bán thông thường mà chỉ áp dụng đối với những lô hàng khác màtính chất và điều kiện của tài sản cũng như hoàn cảnh và điều kiện, điều khoảnchuyên chở chứng tỏ sự cần thiết phải có một sự thỏa thuận đặc biệt
Điều 7:
Không có quy định nào trong Công ước này ngăn cản người chuyên chởhoặc người gửi hàng đưa vào hợp đồng các quy định, điều kiện, điều khoản bảolưu hoặc miễn trách có liên quan đến trách nhiệm của người chuyên chở hay tàu
đối với mất mát hay hư hỏng của hàng hóa hoặc có liên quan tới việc coi giữchăm sóc và chuyển dịch hàng hóa trước khi xếp lên tàu và sau khi dõ hàng hóakhỏi tàu
Điều 8:
Những quy định trong Công ước này không ảnh hưởng đến quyền hạn,nghĩa vụ của người chuyên chở theo bất kỳ luật lệ hiện hành nào có liên quanđến giới hạn trách nhiệm của các chủ tàu biển
Công ước Hague – Visby 1968
Trang 20b Biên chế, trang bị và cung ứng thích ứng cho tàu;
c Làm cho các hầm, phòng lạnh và phòng phát lạnh, và tất cả các bộ phậnkhác của con tàu dùng vào việc chuyển chở hàng hoá thích ứng và an toàn choviệc tiếp nhận, chuyên chở và bảo quản hàng hoá
2 Tuân thủ các quy định tại Ðiều 4, người chuyên chở phải thực hiện mộtcách thích ứng và cẩn thận việc xếp, chuyển dịch, sắp xếp, chuyên chở, coi giữ,chăm sóc và dỡ hàng hoá được chuyên chở
3 Sau khi nhận trách nhiệm về hàng hoá, người chuyên chở hoặc thuyềntrưởng hoặc đại lý của người chuyên chở sẽ, theo yêu cầu của người gửi hàng,cấp cho họ một vận đơn trong đó, ngoài các chi tiết khác, có ghi:
a Những mã ký hiệu chính cần thiết để nhận biết hàng hoá giống như tàiliệu bằng văn bản do người gửi hàng cung cấp trước lúc bắt đầu xếp hàng, vớiđều kiện là các mã ký hiệu đó phải được in hoặc được thể hiện rõ ràng bằng mộtcách thức khác lên trên hàng hoá nếu hàng hoá không được đóng bao bì, hoặclên trên những hòm kiện chứa hàng hoá đó theo một cách thức mà những mã kýhiệu đó trong điều kiện bình thường vẫn đọc được cho đến khi kết thúc hànhtrình
b Số kiện, số chiếc hoặc số lượng hoặc trọng lượng tuỳ từng trường hợpnhư người gửi hàng đã cung cấp bằng văn bản
c Trật tự và tình trạng bên ngoài của hàng hoá Với điều kiện là ngườichuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý của người chuyên chở không buộc phải
kê hoặc ghi trong vận đơn những mã ký hiệu, số hiệu, số lượng hay trọng lượng
mà họ có cơ sở hợp lý để nghi ngờ là không thể hiện đúng hàng hoá thực tếđược tiếp nhận hoặc họ đã không có phương tiện hợp lý để kiểm tra
4 Một vận đơn như vậy là bằng chứng hiển nhiên về việc người chuyênchở đã nhận những hàng hoá mô tả trong vận đơn quy định tại đoạn 3 (a), (b) và(c) Tuy nhiên, bằng chứng ngược lại sẽ không được chấp nhận khi vận đơnđược chuyển giao cho một người thứ ba ngay tình
Trang 215 Người gửi hàng được coi như đã đảm bảo cho người chuyên chở, vàolúc xếp hàng, sự chính xác của mã ký hiệu, số hiệu, số lượng và trọng lượng do
họ cung cấp và người gửi hàng phải bồi thường cho người chuyên chở về mọimất mát, hư hỏng và chi phí phát sinh từ hoặc là hệ quả của sự không chính xáccủa các chi tiết đó Quyền của người chuyên chở đối với những khoản bồithường như vậy tuyệt nhiên không hạn chế trách nhiệm của người này theo hợpđồng vận chuyển đối với bất kỳ người nào khác ngoài người gửi hàng
6 Trừ khi thông báo bằng văn bản về mất mát hoặc thiệt hại và tính chấtchung của các mất mát, hư hỏng đó được gửi cho người chuyên chở hay đại lýcủa người chuyên chở tại cảng dỡ hàng trước hoặc vào lúc trao hàng cho người
có quyền nhận hàng theo hợp đồng vận chuyển coi giữ, hoặc, nếu mất mát hoặc
hư hỏng không thể hiện rõ bên ngoài, trong vòng ba ngày, việc trao hàng nhưvậy sẽ là bằng chứng hiển nhiên của việc giao hàng của người chuyên chở như
mô tả trong vận đơn Không cần gửi thông báo bằng văn bản nếu vào thời điểmnhận hàng, tình trạng của hàng hoá đã được kiểm duyệt hoặc kiểm tra đối tịch Tuân thủ đoạn 6, người chuyên chở và tàu, trong bất kỳ trường hợp nào, đượcgiải phóng khỏi mọi trách nhiệm đối với hàng hoá, trừ khi một vụ kiện được đưa
ra trong vòng một năm kể từ khi giao hàng hoặc kể từ ngày hàng hoá đáng lẽphải được giao Tuy nhiên, thời hạn này có thể được gia hạn nếu các bên thoảthuận như vậy sau khi nguyên nhân của vụ kiện đã phát sinh Trong trường hợp
có bất kỳ mất mát hoặc hư hại thực tế hay có thể cảm thấy rõ, người chuyên chở
và người nhận hàng phải tạo cho nhau mọi điều kiện thuận lợi để kiểm tra vàkiểm đếm hàng hoá
Một vụ kiện đòi bồi thường thiệt hại chống lại một người thứ ba có thểđược tiến hành thậm chí khi đã hết thời hạn một năm theo quy định tại đoạn trênnếu vụ kiện này được đưa ra trong thời gian được luật của Toà án nơi đưa ra vụkiện cho phép Tuy nhiên, thời gian cho phép không thể ít hơn ba tháng, bắt đầu
từ ngày mà người đưa ra vụ khiếu nại đòi bồi thường đó đã giải quyết khiếu kiện
đó hoặc đã được thông báo về thủ tục tố tụng chống lại chính người này
Trang 227 Sau khi hàng hoá đã được xếp xuống tàu, vận đơn do người chuyênchở, thuyền trưởng hay đại lý của người chuyên chở cấp cho người gửi hàng,nếu người gửi hàng có yêu cầu, sẽ là "vận đơn đã xếp hàng", với điều kiện lànếu người gửi hàng trước đó đã nhận được một chứng từ sở hữu đối với cáchàng hoá đó thì họ phải hoàn lại những chứng từ sở hữu đó để đổi lấy "vận đơn
đã xếp hàng", nhưng tuỳ sự lựa chọn của người chuyên chở, trên vận đơn đó,người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý của người chuyên chở có thể ghitên tàu hoặc những tàu đã xếp những hàng hoá đó tại cảng xếp hàng, và ngàyhoặc những ngày xếp hàng, và khi đã ghi như thế, nếu có đủ các chi tiết nêutrong đoạn 3 của Ðiều 3 thì nhằm mục đích của Ðiều này, vận đơn như vậy sẽđược coi là vận đơn "đã xếp hàng"
8 Mọi điều khoản, giao ước hay thoả thuận trong một hợp đồng vậnchuyển hàng hoá làm giảm nhẹ trách nhiệm của người chuyên chở hay của tàuđối với mất mát hay thiệt hại liên quan đến hàng hoá phát sinh từ sự bất cẩn, lỗihay không thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ như quy định tại Ðiều này hoặcgiảm bớt trách nhiệm hơn so với quy định tại Qui tắc này sẽ là vô giá trị vàkhông có hiệu lực Việc dành lợi ích về bảo hiểm cho người chuyên chở hoặcmột điều khoản tương tự sẽ được coi như một điều khoản giảm nhẹ trách nhiệmcủa người chuyên chở
Ðiều 4:
1 Cả người chuyên chở lẫn tàu đều không phải chịu trách nhiệm đối vớinhững mất mát hoặc thiệt hại phát sinh hoặc là hệ quả của việc tàu không có đủkhả năng đi biển trừ khi tình trạng này là do người chuyên chở thiếu sự cần mẫnthích đáng trong việc làm cho tàu có đủ khả năng đi biển và đảm bảo cho tàuđược biên chế, trang bị và cung ứng thích hợp và làm cho các hầm tàu, phònglạnh và phát lạnh và tất cả các bộ phận khác của tàu dùng để chở hàng thích hợp
và an toàn cho việc tiếp nhận, chuyên chở và bảo quản hàng hoá phù hợp vớinhững qui định của Ðiều 3 đoạn 1 Khi có mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá dotàu không đủ khả năng đi biển, người chuyên chở hoặc bất kỳ người nào khác
Trang 23muốn được miễn trách nhiệm theo quy định tại Ðiều này có nghĩa vụ chứngminh rằng đã thực hiện sự cần mẫn thích đáng
2 Cả người chuyên chở lẫn tàu không chịu trách nhiệm về mất mát hay
hư hỏng phát sinh hoặc là hệ quả của:
a Hành vi, sơ suất hoặc không thực hiện của thuyền trưởng, thuỷ thủ, hoatiêu hay người giúp việc của người chuyên chở trong việc điều khiển hay quảntrị tàu
b Cháy, trừ khi do lỗi thực tế của người chuyên chở hay do hành động cố
ý của người chuyên chở
c Những tai hoạ, mối nguy hiểm hay tai nạn trên biển hay sông nước
m Bạo động hoặc nổi loạn
n Cứu hoặc cố gắng cứu tính mạng hoặc tài sản trên biển
o Hao hụt thể tích hay trọng lượng hoặc bất kỳ mất mát hay hư hỏng nàokhác xảy ra do nội tỳ, phẩm chất hay khuyết tật vốn có của hàng hoá
p Bao bì không đầy đủ
q Mã ký hiệu không đầy đủ hoặc không chính xác
s Những ẩn tỳ không thể phát hiện được dù đã có sự cần mẫn thích đáng
t Bất kỳ nguyên nhân nào khác phát sinh không do lỗi thực tế hay hành vi
cố ý của người chuyên chở, cũng không do lỗi hoặc sự sơ suất của các đại lý
Trang 24hoặc người phục vụ của người chuyên chở, nhưng người muốn được hưởngquyền miễn trách này có nghĩa vụ chứng minh rằng mất mát hay hư hỏng đókhông phải lỗi thực tế hay hành vi cố ý của người chuyên chở cũng như lỗi hoặc
sơ suất của các đại lý hoặc người phục vụ của người chuyên chở
Ðiều 5:
Một người chuyên chở được tự do từ bỏ toàn bộ hay một phần nhữngquyền hạn và miễn trách hoặc tăng thêm các trách nhiệm và nghĩa vụ của mìnhtheo Qui tắc này, với điều kiện là việc từ bỏ hoặc tăng thêm đó phải được ghivào vận đơn phát hành cho người gửi hàng Các quy định của Qui tắc này không
áp dụng cho các hợp đồng thuê tàu, nhưng nếu các vận đơn được phát hànhtrong trường hợp một tàu chở hàng theo một hợp đồng thuê tàu thì phải tuân thủcác điều khoản của Qui tắc này Không một quy định nào trong Qui tắc nàyđược xem là cấm đưa vào vận đơn bất kỳ điều khoản hợp pháp nào về tổn thấtchung
Ðiều 6:
Mặc dù có các quy định như trên, một người chuyên chở, thuyền trưởnghoặc đại lý của người chuyên chở và người gửi hàng, liên quan đến những hànghoá cụ thể, được tự do giao kết bất kỳ thoả thuận nào với bất kỳ điều khoản nào
về trách nhiệm của người chuyên chở đối với các hàng hoá đó và về các quyền
và miễn trách của người chuyên chở đối với các hàng hoá đó, hoặc nghĩa vụ củangười này trong việc cung cấp tàu có khả năng đi biển, miễn là quy định nàykhông trái với trật tự công cộng, hoặc về sự quan tâm hoặc cần mẫn của nhữngngười phục vụ hoặc đại lý của người này trong việc xếp, chuyển dịch, sắp xếp,chuyên chở, coi giữ, chăm sóc và dỡ hàng hoá chuyên chở bằng đường biển, vớiđiều kiện là trong trường hợp này chưa một vận đơn nào được phát hành hoặc sẽđược phát hành và các điều khoản thoả thuận được ghi nhận trong một biên lai
mà biên lai này là một chứng từ có ghi rõ là không lưu thông được Bất kỳ thoảthuận nào được giao kết như vậy sẽ có đầy đủ hiệu lực pháp lý Với điều kiện làÐiều này không áp dụng cho việc xếp hàng thương mại thông thường thực hiện