Âm nhạc gồm các nội dung: Học hát, Phát triển khả năng âm nhạc, Tập đọc nhạc, Nhạc lí, âm nhạc thường thức.. Những tác phẩm được giới thiệu trong nội dung nghe nhạc là các bài hát trong
Trang 1(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
bài hát có nội dung phù hợp
với độ tuổi lớp 5, trong đó
- Nghe kể 2 - 3 câu chuyện
về âm nhạc
- Các bài Tập đọc nhạc nhịp 2/4 có sử dụng hình nốt trắng, nốt đen, móc đơn, dấu lặng đen, lặng đơn
- Các bài Tập đọc nhạc nhịp 3/4 có sử dụng thêm hình nốt trắng chấm dôi Các bài tập
- Những kí hiệu ghi cao
độ, trường độ thường dùng
- Nhịp và phách; Nhịp
- Các bài Tập đọc nhạc giọng Đô
trưởng, có thể dùng đủ 7 âm (hoặc thiếu) với các hình nốt đen, móc
đơn, lặng đen, nốt trắng, nốt đen có chấm dôi, nốt trắng có chấm dôi
được Giải thưởng Hồ Chí Minh, nhạc sĩ có tác phẩm cho thiếu nhi, nhạc sĩ nổi tiếng thế giới thuộc trường phái cổ điển
Trang 2nước ngoài 2/4, 3/4
- Một số kí hiệu thường gặp trong bản nhạc
- Sơ lược về dân ca Việt Nam
- Sơ lược về một số nhạc cụ dân tộc phổ biến: sáo, bầu, tranh, nhị, nguyệt, trống
- Nhịp lây đà
- Các kí hiệu
âm nhạc thông dụng
Cung và nửa cung
- Dấu hóa
- Sơ lược về qu∙ng
- Gam trưởng, giọng trưởng
- Các bài Tập đọc nhạc giọng trưởng và thứ (chủ âm Đô, chủ âm La), có thể dùng đủ 7 âm hoặc thiếu
- Học 8 - 10 bài Tập đọc nhạc có lời
ca, không dài quá 20 nhịp 2/4, 3/4, 4/4 với âm hình tiết tấu đơn giản, giai điệu dễ đọc
- Giới thiệu một số tác giả, tác phẩm gồm: nhạc sĩ Việt Nam được Giải thưởng Hồ Chí Minh, nhạc sĩ có tác phẩm cho thiếu nhi, nhạc sĩ nổi tiếng thế giới thuộc trường phái cổ
điển
- Sơ lược về một vài nhạc cụ phương Tây:
piano, violon, violoncelle, guitare, accordéon,
- Một số thể loại bài hát
- Vài nét về âm nhạc thiếu nhi Việt Nam
- Vài nét về dân ca một số dân tộc ít người
- Các bài Tập đọc nhạc giọng Đô
trưởng và La thứ
- Giới thiệu một số tác giả, tác phẩm
Trang 3- Giọng song song, giọng cùng tên
- Thứ tự các dấu thăng, dấu giáng ở hóa biểu từ 1 đến 4 dấu hóa
- Nhịp 6/8
- Một số thuật ngữ chỉ nhịp
độ, cường độ
- Học 8-10 bài Tập đọc nhạc có lời
ca, không dài quá 20 nhịp 2/4, 3/4, 4/4, 6/8 với âm hình tiết tấu đơn giản, giai điệu dễ đọc
gồm: nhạc sĩ Việt Nam được Giải thưởng Hồ Chí Minh, nhạc sĩ nổi tiếng thế giới thuộc trường phái l∙ng mạn
- Một vài nhạc cụ dân tộc: cồng chiêng, t’rưng, đàn đá
- Giới thiệu về hát bè
- Sơ lược về một vài thể loại nhạc dàn
- Âm nhạc với đời sống
đúng, tăng, giảm)
- Hợp âm
- Dịch giọng
- Tập đọc 4 bài để giới thiệu 4 giọng: Son trưởng, Mi thứ, Pha trưởng, Rê thứ
- Các bài Tập đọc nhạc có lời ca, không dài quá 24 nhịp 2/4, 3/4, 4/4 với âm hình tiết tấu đơn giản, giai
điệu dễ đọc
- Giới thiệu một số tác giả, tác phẩm gồm: nhạc sĩ Việt Nam được Giải thưởng Hồ Chí Minh, nhạc sĩ nổi tiếng thế giới
- Một vài nét về ca khúc thiếu nhi phổ thơ
- Một số ca khúc mang âm hưởng dân
- Từ lớp 4 đến lớp 9: âm nhạc là một môn học riêng, có sách giáo khoa cho học sinh và
sách hướng dẫn giảng dạy cho giáo viên
2 Cấu trúc chương trình
Trang 4Âm nhạc gồm các nội dung: Học hát, Phát triển khả năng âm nhạc, Tập đọc nhạc, Nhạc
lí, âm nhạc thường thức
- ở các lớp 1, 2, 3 có hai nội dung là: Học hát và Phát triển khả năng âm nhạc
- ở các lớp 4, 5 có ba nội dung là: Học hát, Tập đọc nhạc và Phát triển khả năng âm nhạc
- ở các lớp 6, 7, 8, 9 có bốn nội dung là: Học hát, Nhạc lí, Tập đọc nhạc và âm nhạc thường thức
- Nội dung âm nhạc thường thức là sự nối tiếp nội dung phát triển khả năng âm nhạc ở Tiểu học Khi biên soạn sách giáo khoa cần có một số bài đọc thêm để cung cấp thông tin về
âm nhạc với đời sống
- ở Tiểu học không dạy Nhạc lí Từ cuối chương trình lớp 3 mới bắt đầu cho học sinh làm quen với một số kí hiệu ghi chép nhạc đơn giản ở Trung học cơ sở, kiến thức nhạc lí chỉ cần giới thiệu cho học sinh biết và công nhận, không yêu cầu đi sâu phân tích lí giải
- Nghe nhạc là một nội dung quan trọng phải được thực hiện thường xuyên từ lớp 1 đến lớp 9 trong tất cả các phân môn Nội dung này chủ yếu đặt trong phân môn phát triển khả năng âm nhạc ở Tiểu học và trong phân môn âm nhạc thường thức ở Trung học cơ sở Những tác phẩm được giới thiệu trong nội dung nghe nhạc là các bài hát trong chương trình, các bài hát thiếu nhi chọn lọc, dân ca và một số bản nhạc (hoặc trích đoạn)
3 Về phương pháp dạy học
- Dạy học âm nhạc ở Tiểu học và Trung học cơ sở phải khác cách dạy âm nhạc chuyên nghiệp Mỗi bài học đều nên có 2 - 3 nội dung của các phân môn theo hướng tích hợp
- Chú trọng thực hành âm nhạc thông qua hoạt động ca hát, biểu diễn và tập đọc nhạc
- Cần có đủ những thiết bị dạy học cho bộ môn như: nhạc cụ, phương tiện nghe nhìn (máy nghe, băng, đĩa nhạc, tranh ảnh )
- Giáo viên cần phát huy tính sáng tạo, chủ động tìm những biện pháp có hiệu quả để chuyển tải các nội dung âm nhạc một cách sinh động, hấp dẫn và có tác dụng giáo dục thẩm
mĩ
- Ngoài các hoạt động dạy học ở trên lớp, giáo viên có thể tổ chức cho học sinh học tập
ở ngoài trời, đi tham quan, xem biểu diễn
4 Về đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Hoạt động kiểm tra phải phản ánh được tương đối chính xác khả năng học tập của học sinh, bao gồm: thực hành âm nhạc, hiểu biết về âm nhạc và ý thức học tập của các em
- Kiểm tra kết quả học tập của học sinh chủ yếu dựa trên cơ sở thực hành âm nhạc (hát,
đọc nhạc, nghe nhạc ) Hạn chế kiểm tra lí thuyết, có thể kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm Khi kiểm tra có thể theo nhóm hoặc cá nhân, ít dùng hình thức kiểm tra viết
- ở Tiểu học đánh giá bằng nhận xét và xếp loại: Hoàn thành tốt (A+), hoàn thành (A),
và chưa hoàn thành (B)
- ở Trung học cơ sở xếp loại học tập: Giỏi, khá, đạt, chưa đạt
- Giáo viên nên thường xuyên khuyến khích, khen ngợi những em có thành tích trong việc tiếp thu kiến thức và thực hành âm nhạc Giáo viên cần giúp đỡ, động viên học sinh chưa hoàn thành bài học để các em cố gắng phấn đấu được xếp loại đạt yêu cầu (hoàn thành)
Trang 5- Hoạt động kiểm tra không nên tiến hành cứng nhắc mà cần có sự linh hoạt của giáo viên Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể ở từng trường, từng lớp, giáo viên đưa ra những hình thức kiểm tra đa dạng, phong phú
5 Về việc vận dụng chương trình theo vùng miền vu các đối tượng học sinh
- Những nơi có điều kiện phải thực hiện đầy đủ nội dung chương trình
- Những vùng khó khăn, thực hiện nội dung học hát là chủ yếu Nội dung tập đọc nhạc, nghe nhạc tùy từng điều kiện có thể vận dụng linh hoạt
- Chương trình mỗi lớp dành 1 - 2 tiết để các địa phương tự chọn bài hát thích hợp dạy cho học sinh
- Khi chương trình được thể hiện thành sách giáo khoa, sách giáo viên thì người biên soạn phải chú ý đến thời lượng dành cho ôn tập, kiểm tra
VI Chuẩn kiến thức, kĩ năng
bài hát thiếu nhi; 1 - 2 bài
dân ca Việt Nam; 1 - 2 bài
- Các bài hát chủ yếu viết ở nhịp 2/4
- Mỗi bài hát học trong hai tiết Tiết thứ nhất học hát, tiết thứ hai tập hát kết hợp với gõ
đệm, vận động phụ họa, trò chơi
Phát triển khả năng âm
nhạc
- Nghe một số bài gồm: Quốc
ca Việt Nam, dân ca, bài hát
thiếu nhi chọn lọc hoặc nhạc
- Học sinh biết nội dung câu chuyện
- Học sinh phân biệt được âm thanh cao - thấp, dài - ngắn
- Cho học sinh nghe nhạc không lời (chỉ dùng những bài ngắn gọn hoặc trích
đoạn), giáo viên có thể dùng băng, đĩa nhạc hoặc tự trình bày tác phẩm
- Sử dụng tranh, ảnh minh họa cho câu chuyện
- Chuỗi âm thanh chỉ sử dụng
3 - 4 nốt nhạc
- Tập nhận biết hướng chuyển
động của chuỗi âm thanh: đi
lên, đi xuống, đi ngang
- Tập nhận biết và thể hiện
các tiết tấu đơn giản bằng
nhạc cụ gõ
- HS nhận biết được hướng chuyển động của chuỗi âm thanh
- Bước đầu biết dùng nhạc cụ
gõ thể hiện lại tiết tấu được nghe
Các bài tập tiết tấu nên ngắn gọn, dễ thực hiện
Trang 6bài hát thiếu nhi; 1 - 2 bài
dân ca Việt Nam; 1 - 2 bài
hát hoặc dân ca nước ngoài)
- Hát đúng cao độ và trường
độ, phát âm rõ lời, hát nhẹ nhàng, hòa giọng
- Thuộc lời ca và biết tên tác giả của bài hát
- Biết vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
- Biết kết hợp hát với vận
động phụ họa hoặc trò chơi
âm nhạc
- Âm vực các bài hát chủ yếu trong phạm vi qu∙ng 8 (có thể có bài đến qu∙ng 9)
- Các bài hát chủ yếu viết ở nhịp 2/4, có 12 bài viết ở nhịp 3/4
- Mỗi bài hát học trong hai tiết Tiết thứ nhất học hát, tiết thứ hai tập hát kết hợp với gõ
đệm, vận động phụ họa, trò chơi
Phát triển khả năng âm
nhạc
- Nghe một số bài gồm: Quốc
ca Việt Nam, dân ca, bài hát
thiếu nhi chọn lọc hoặc nhạc
không lời
- Kể 1 - 2 câu chuyện về âm
nhạc
- Phân biệt âm thanh cao -
thấp, dài - ngắn, chuỗi âm
thanh đi lên, đi xuống, đi
ngang và lượn sóng
- Giới thiệu một vài nhạc cụ
gõ dân tộc: thanh phách, mõ,
song loan, sênh tiền
- Học sinh biết tên bài, tên tác giả, có thái độ chăm chú
và hào hứng khi nghe nhạc
- Học sinh biết nội dung câu chuyện
- Học sinh phân biệt được âm thanh cao - thấp, dài - ngắn, chuỗi âm thanh đi lên, đi xuống, đi ngang và lượn sóng
bài hát thiếu nhi; 1 - 2 bài
dân ca Việt Nam; 1 - 2 bài
hát hoặc dân ca nước ngoài)
- Hát đúng cao độ, trường độ, phát âm rõ lời, hòa giọng
Bước đầu biết hát diễn cảm
- Thuộc lời ca, biết nội dung bài hát và tên tác giả
- Biết kết hợp hát với gõ đệm theo phách, theo nhịp, theo tiết tấu lời ca
- Biết kết hợp hát với vận
động phụ họa hoặc trò chơi
âm nhạc
- Âm vực các bài hát chủ yếu trong phạm vi qu∙ng 9 (có thể đến qu∙ng 10)
- Các bài hát viết ở nhịp 2/4, 3/4 hoặc 3/8, có 1 - 2 bài viết ở nhịp 4/4
- Mỗi bài hát học trong hai tiết Tiết thứ nhất học hát, tiết thứ hai tập hát kết hợp với gõ đệm, vận động phụ họa, trò chơi
Phát triển khả năng âm - Học sinh biết tên bài, tên - Sử dụng nhiều hình thức
Trang 7- Giới thiệu một vài nhạc cụ
dân tộc: bầu, nguyệt, tranh
(thập lục), tam thập lục
và hào hứng khi nghe nhạc
- Học sinh biết kể tóm tắt nội dung câu chuyện
- Học sinh biết hình dáng và
được nghe âm thanh của đàn bầu, đàn nguyệt, đàn tranh (thập lục), đàn tam thập lục
- Biết tên gọi nốt nhạc và tập viết nốt nhạc trên khuông
dạy học và các thiết bị dạy học để phát triển khả năng
âm nhạc của học sinh
- Giới thiệu tên 7 nốt nhạc trên khuông thông qua trò chơi
thiếu nhi; 1 - 2 bài dân ca
Việt Nam, 1 - 2 bài hát hoặc
dân ca nước ngoài)
- Hát đúng cao độ, trường độ, phát âm rõ lời, hòa giọng
Tập hát diễn cảm
- Thuộc giai điệu và lời ca, biết nội dung bài hát và tên tác giả
- Biết kết hợp hát với gõ đệm, vận động phụ họa hoặc trò chơi âm nhạc
- Âm vực các bài hát chủ yếu trong phạm vi qu∙ng 10 (có thể đến qu∙ng 11)
- Các bài hát viết ở nhịp 2/4, 3/4 (3/8) hoặc 4/4
- Mỗi bài hát học trong hai tiết Tiết thứ nhất học hát, tiết thứ hai tập hát kết hợp với các hoạt động khác
Phát triển khả năng âm
nhạc
- Nghe một số bài dân ca,
bài hát thiếu nhi chọn lọc
- Biết kể tóm tắt nội dung câu chuyện
- Biết hình dáng và được nghe âm sắc của nhị, tam, tứ, tì bà
- Có thể chọn bản nhạc ngắn hoặc các trích đoạn nhạc không lời cho học sinh nghe
- Sử dụng nhiều hình thức dạy học và các thiết bị dạy học để phát triển khả năng
Đô-rê Đọc đúng cao độ, trường độ các bài tập đọc nhạc và biết ghép lời
Trang 8không dài quá 16 nhịp với
âm hình tiết tấu đơn giản,
có lời ca và không sử dụng nhịp lấy đà
thiếu nhi; 1 - 2 bài dân ca
Việt Nam; 1 - 2 bài hát hoặc
dân ca nước ngoài)
- Hát đúng cao độ, trường độ, phát âm rõ lời, hòa giọng
Tập hát diễn cảm, tập biểu diễn bài hát
- Thuộc giai điệu và lời ca, nêu được nội dung bài hát
- Biết kết hợp hát với gõ đệm, vận động phụ hoạ hoặc trò chơi âm nhạc
- Âm vực các bài hát chủ yếu trong phạm vi qu∙ng 10 (có thể đến qu∙ng 11)
- Các bài hát viết ở nhịp 2/4, 3/4, 3/8), 4/4
- Mỗi bài hát học trong hai tiết Tiết thứ nhất học hát, tiết thứ hai tập hát kết hợp với các hoạt động khác
- Giới thiệu một vài nhạc cụ
nước ngoài: flỷte, clarinette,
trompette, saxophone
- Biết tên tác phẩm, tên tác giả Chăm chú nghe nhạc và
có thể nêu nhận xét đơn giản
- Biết kể tóm tắt nội dung câu chuyện
- Nhớ được tên gọi nhạc cụ, nhận biết hình dáng và âm sắc của flỷte, clarinette, trompette, saxophone
- Có thể chọn bản nhạc ngắn hoặc các trích đoạn nhạc không lời cho học sinh nghe
- Sử dụng nhiều hình thức dạy học và các thiết bị dạy học để phát triển khả năng
Đô-rê Đọc đúng cao độ, trường độ các bài tập đọc nhạc và biết ghép lời
- Phân biệt được nhịp 2/4 và 3/4
- Các bài Tập đọc nhạc không dài quá 16 nhịp với
âm hình tiết tấu đơn giản,
có lời ca và không sử dụng nhịp lấy đà
lớp 6
Học hát - Hát đúng cao độ, trường độ, - Âm vực các bài hát trong
Trang 9Học 8 bài hát gồm 4 - 5 bài
hát thiếu nhi; 1 - 2 bài dân
ca Việt Nam; 1 - 2 bài hát
hoặc dân ca nước ngoài
hòa giọng, hát diễn cảm
- Biết cách lấy hơi thể hiện các câu hát, phát âm rõ lời và chú trọng nâng cao chất lượng giọng hát
- Biết hát kết hợp với vận
động hoặc gõ đệm
- Biểu diễn bài hát theo hình thức đơn ca, song ca, tốp ca,
phạm vi qu∙ng 11
- Các bài hát viết ở giọng trưởng hoặc giọng thứ với nhịp 2/4, 3/4 (3/8), 4/4
- Chọn các bài hát phong phú về nội dung và hình thức biểu hiện
- Chú trọng những bài hát cộng đồng
- Tập đọc nhạc kết hợp gõ
đệm và đánh nhịp
- Các bài Tập đọc nhạc có tiết tấu đơn giản, giai điệu
dễ đọc, có lời ca
- Giáo viên sử dụng nhạc cụ
để hướng dẫn học sinh đọc giai điệu và ghép lời
- Các bài Tập đọc nhạc không dài quá 16 nhịp
phẩm cho thiếu nhi; nhạc sĩ
nổi tiếng thế giới thuộc
trường phái cổ điển
- Phân biệt được một vài nhạc
cụ dân tộc phổ biến và có ý thức tìm hiểu, trân trọng nền
âm nhạc dân tộc Việt Nam
- Sử dụng nhiều hình thức dạy học và các thiết bị dạy học giúp học sinh mở rộng kiến thức âm nhạc
lớp 7
Trang 10Học hát
Học 8 bài hát gồm 4 - 5 bài
hát thiếu nhi; 1 - 2 bài dân
ca Việt Nam; 1 - 2 bài hát
hoặc dân ca nước ngoài
- Hát đúng cao độ, trường độ, hòa giọng, hát diễn cảm
- Biết cách lấy hơi thể hiện các câu hát và chú trọng nâng cao chất lượng giọng hát
- Biết hát kết hợp với vận
động hoặc gõ đệm
- Biểu diễn bài hát theo hình thức đơn ca, song ca, tốp ca,
- Âm vực các bài hát trong phạm vi qu∙ng 11
- Các bài hát viết ở giọng trưởng hoặc giọng thứ với nhịp 2/4, 3/4 (3/8), 4/4
- Chọn các bài hát phong phú về nội dung và hình thức biểu hiện
- Chú trọng những bài hát cộng đồng
- Nhớ được cung và nửa cung trong 7 âm cơ bản
- Biết cách viết và tác dụng của các dấu hóa: thăng, giáng, bình
- Có khái niệm sơ lược về qu∙ng
- Nhớ được công thức cấu tạo của gam trưởng, giọng trưởng
Các nội dung nhạc lí được giới thiệu ở mức độ sơ giản, qua thực hành để hiểu biết các kiến thức lí thuyết
- Kết hợp đọc với gõ phách,
gõ nhịp, đánh nhịp
- Các bài Tập đọc nhạc viết
ở nhịp 2/4, 3/4, 4/4 có tiết tấu đơn giản, giai điệu dễ
đọc, có lời ca
- Giáo viên sử dụng nhạc cụ
để hướng dẫn học sinh đọc giai điệu và ghép lời
- Các bài Tập đọc nhạc không dài quá 20 nhịp và có thể dùng nhịp lấy đà
phẩm cho thiếu nhi, nhạc sĩ
nổi tiếng thế giới thuộc
trường phái cổ điển
- Biết sơ lược về tiểu sử và sự nghiệp âm nhạc của những nhạc sĩ được giới thiệu
- Phân biệt được hình dáng và
âm sắc các nhạc cụ: piano, violon, violoncelle, guitare, accordéon
- Phân biệt được một số thể
- Sử dụng nhiều hình thức dạy học và các thiết bị dạy học giúp học sinh mở rộng kiến thức và nâng cao cảm thụ âm nhạc
Trang 11- Biết về một số tác giả, tác phẩm âm nhạc thiếu nhi Việt Nam
lớp 8
Học hát
Học 8 bài hát gồm 4 - 5 bài
hát thiếu nhi; 1 - 2 bài dân
ca Việt Nam; 1 - 2 bài hát
hoặc dân ca nước ngoài
- Hát đúng cao độ, trường độ, hòa giọng, hát diễn cảm
- Biết cách lấy hơi thể hiện các câu hát và chú trọng nâng cao chất lượng giọng hát
- Biểu diễn bài hát theo hình thức đơn ca, song ca, tốp ca,
- Âm vực các bài hát trong phạm vi qu∙ng 11 (hoặc qu∙ng 12)
- Các bài hát viết ở giọng trưởng hoặc giọng thứ với nhịp 2/4, 3/4 (3/8), 4/4, 6/8
- Chọn các bài hát phong phú
về nội dung và hình thức biểu hiện
- Chú trọng những bài hát cộng đồng
- Giới thiệu thứ tự các dấu
hóa trên hóa biểu từ 1 đến 4
dấu
- Ghi nhớ công thức cấu tạo của gam thứ, giọng thứ Phân biệt được sự khác nhau giữa giọng La thứ tự nhiên với La thứ hòa thanh
- Biết về giọng song song và giọng cùng tên
- So sánh được sự khác nhau giữa nhịp 2/4, 3/4, 4/4 và 6/8
- Biết thứ tự xuất hiện các dấu thăng, dấu giáng trên hóa biểu
- Các nội dung nhạc lí được giới thiệu ở mức độ sơ giản, qua thực hành để hiểu biết các kiến thức lí thuyết
- Kết hợp đọc với gõ phách,
gõ nhịp, đánh nhịp
- Các bài Tập đọc nhạc viết ở nhịp 2/4, 3/4, 4/4 và 6/8 giai
điệu dễ đọc, có lời ca
- GV sử dụng nhạc cụ để hướng dẫn học sinh đọc giai
điệu và ghép lời
- Các bài Tập đọc nhạc không dài quá 20 nhịp và có
Trang 12phẩm cho thiếu nhi, nhạc sĩ
nổi tiếng thế giới thuộc
- Phân biệt được hình đáng một vài nhạc cụ dân tộc như:
cồng chiêng, t’rưng, đàn đá
và có ý thức tìm hiểu, trân trọng nền âm nhạc dân tộc Việt Nam
- Hiểu sơ lược về ý nghĩa và tác dụng của hát bè
- Sử dụng nhiều hình thức dạy học và các thiết bị dạy học giúp học sinh mở rộng kiến thức và nâng cao cảm thụ âm nhạc
lớp 9
Học hát
Học 4 bài hát gồm 2 bài hát
thanh, thiếu niên; 1 bài dân
ca Việt Nam; 1 bài hát hoặc
dân ca nước ngoài
- Hát đúng giai điệu và diễn cảm, chú trọng nâng cao chất lượng giọng hát
- Biểu diễn bài hát theo hình thức đơn ca, song ca, tốp ca
- Âm vực các bài hát trong phạm vi qu∙ng 11 (hoặc qu∙ng 12)
- Các bài hát viết ở giọng trưởng hoặc giọng thứ
- Chọn các bài hát phong phú
về nội dung và hình thức biểu hiện
- Chú trọng những bài hát cộng đồng
- Phân biệt được hợp âm 3 và hợp âm 7
- Có khái niệm bước đầu về dịch giọng
- Cần giới hạn tới mức tối thiểu khi trình bày các nội dung về: qu∙ng, hợp âm và dịch giọng
Dạy tập đọc nhạc cần kết hợp giữa đọc và nghe
Trang 13giai điệu và tiết tấu đơn
dài quá 24 nhịp và có thể dùng nhịp lấy đà
- Giới thiệu về những bài hát
thiếu nhi phổ thơ; những bài
hát mang âm hưởng dân ca
- Biết sơ lược về tiểu sử và sự nghiệp âm nhạc của những nhạc sĩ được giới thiệu
- Có ý thức tìm hiểu và trân trọng nền âm nhạc Việt Nam.
- Sử dụng nhiều hình thức dạy học và các thiết bị dạy học giúp học sinh mở rộng kiển thức và nâng cao cảm thụ âm nhạc
Houng Minh Hiển
Trang 14Bộ Giáo dục vu Đuo tạo
chương trình giáo dục phổ thông
Môn Mĩ Thuật
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Trang 15Bé Gi¸o dôc vu §uo t¹o Céng hou x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam
Trang 16Lời NóI Đầu
Đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội là một quá trình đổi mới về nhiều lĩnh vực của giáo dục mà tâm điểm của quá trình này là đổi mới chương trình giáo dục từ Tiểu học tới Trung học phổ thông
Quá trình triển khai chính thức chương trình giáo dục ở Tiểu học, Trung học cơ sở và thí
điểm ở Trung học phổ thông cho thấy có một số vấn đề cần được tiếp tục điều chỉnh để hoàn thiện Luật Giáo dục năm 2005 đ∙ quy định về chương trình giáo dục phổ thông với cách hiểu
đầy đủ và phù hợp với xu thế chung của thế giới Do vậy, chương trình giáo dục phổ thông cần phải tiếp tục được điều chỉnh để hoàn thiện và tổ chức lại theo quy định của Luật Giáo dục
Từ tháng 12 năm 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đ∙ tổ chức hoàn thiện bộ Chương trình giáo dục phổ thông với sự tham gia của đông đảo các nhà khoa học, nhà sư phạm, cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên đang giảng dạy tại các nhà trường Hội đồng Quốc gia thẩm
định Chương trình giáo dục phổ thông được thành lập và đ∙ dành nhiều thời gian xem xét thẩm định các chương trình Bộ Chương trình giáo dục phổ thông được ban hành lần này là kết quả của sự điều chỉnh, hoàn thiện, tổ chức lại các chương trình đ∙ được ban hành trước
đây, làm căn cứ cho việc quản lí, chỉ đạo và tổ chức dạy học ở tất cả các cấp học, trường học trên phạm vi cả nước
Bộ Chương trình giáo dục phổ thông bao gồm:
1 Những vấn đề chung;
2 Chương trình chuẩn của 23 môn học và hoạt động giáo dục;
3 Chương trình các cấp học: Chương trình Tiểu học, Chương trình Trung học cơ sở, Chương trình Trung học phổ thông
Đối với 8 môn học có nội dung nâng cao (Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Ngoại ngữ), ngoài chương trình chuẩn còn có chương trình nâng cao của các môn học này ở cấp Trung học phổ thông Chương trình nâng cao của 8 môn học này được trình bày trong văn bản chương trình cấp Trung học phổ thông
Nhân dịp này, Bộ Giáo dục và Đào tạo xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, nhà sư phạm, nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đ∙ tham gia tích cực vào quá trình biên soạn, hoàn thiện các chương trình Bộ Giáo dục và Đào tạo xin bày tỏ sự cảm ơn tới các cơ quan, các tổ chức và những cá nhân đ∙ đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thiện bộ Chương trình giáo dục phổ thông này
Trang 17MụC LụC
Lời nói đầu
I Vị trí
II MụC TIÊU
1 Về kiến thức
2 Về kĩ năng
3 Về thái độ
III QUAN ĐiểM XÂy dựng Vu PHáT TRIểN CHƯƠNG TRìNH
1 Giáo dục thẩm mĩ
2 Tính phổ cập
3 Tính ứng dụng
4 Tính liên thông
5 Tăng cường thực hành
IV NộI dUNG
1 Mạch nội dung
2 Kế hoạch dạy học
3 Nội dung dạy học ở từng lớp
V GIảI THíCH - HƯớNG dẫN
1 Về nội dung
2 Về phương pháp dạy học
3 Về phương tiện và thiết bị dạy học
4 Về đánh giá kết quả học tập của học sinh
5 Về việc vận dụng chương trình theo vùng miền và các đối tượng học sinh
VI CHUẩN KIếN THứC, Kĩ nĂNG
Trang 18chương trình môn mĩ thuật
I vị TRí
- Dạy học Mĩ thuật ở trường phổ thông là dạy học sinh nhận biết cái đẹp, tập tạo ra sản phẩm có tính thẩm mĩ và vận dụng những hiểu biết về cái đẹp vào học tập, sinh hoạt, cuộc sống hằng ngày, góp phần xây dựng x∙ hội phát triển văn minh
- Môn Mĩ thuật ở trường phổ thông tạo điều kiện để học sinh tiếp xúc với cái đẹp về
đường nét, hình khối, màu sắc, của thiên nhiên và đời sống con người Môn Mĩ thuật còn hình thành ở học sinh năng lực quan sát, phân tích, phát triển khả năng tư duy hình tượng, suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo và hỗ trợ các môn học khác, góp phần xây dựng con người lao động mới phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Dạy học Mĩ thuật ở trường phổ thông có hệ thống sẽ thuận lợi cho giáo dục thẩm mĩ, giáo dục nghệ thuật truyền thống và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Môn Mĩ thuật ở trường phổ thông góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh
II MụC TIÊU
Môn Mĩ thuật ở trường phổ thông nhằm giúp học sinh:
1 Về kiến thức
- Có những kiến thức ban đầu về mĩ thuật; hình thành những hiểu biết cơ bản, cần thiết
về đường nét, hình khối, đậm nhạt, màu sắc, bố cục
- Có hiểu biết sơ lược về mĩ thuật Việt Nam và thế giới
2 Về kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát, qua đó phát triển tư duy, trí tưởng tượng, sáng tạo; thực hành các bài vẽ theo mẫu, vẽ trang trí, vẽ tranh, tập nặn tạo dáng đơn giản và phân tích được sơ lược một số tác phẩm mĩ thuật Việt Nam và thế giới Biết vận dụng các kĩ năng đó vào trong cuộc sống
Trang 19Chương trình cung cấp kiến thức cơ bản ban đầu về mĩ thuật, giúp cho học sinh tiếp nhận và áp dụng dễ dàng vào học tập, sinh hoạt trong cuộc sống; có sự linh hoạt để đảm bảo tính khả thi cho mọi vùng miền, phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn của giáo dục Việt Nam
3 Tính ứng dụng
Chương trình tạo điều kiện cho học sinh vận dụng những kiến thức đ∙ học vào học tập
và thực tiễn cuộc sống; bước đầu thấy được giá trị mĩ thuật truyền thống của địa phương, đất nước và thế giới
Trang 20- §Æc ®iÓm cña vËt mÉu * * * * * *
*
+ +
- VÏ tiÕp häa tiÕt theo mÉu * * * * *
Trang 21*
* +
MÜ thuËt ViÖt Nam
- Tranh d©n gian vµ ®iªu
kh¾c d©n gian ViÖt Nam
MÜ thuËt cæ ViÖt Nam (mÜ
thuËt thêi TiÒn sö vµ S¬ sö,
mÜ thuËt thêi qu©n chñ PhËt
gi¸o, mÜ thuËt thêi qu©n
Trang 22+ +
* +
* +
Trang 23- Tập nhận xét theo gợi ý của giáo viên về đề tài, hình ảnh và màu sắc của tranh
- Xem tranh của thiếu nhi
5 Tập nặn tạo dáng
- Tập nhận xét về hình khối
- Tập nặn các hình khối đơn giản
Lớp 2 (1 tiết/tuần x 35 tuần = 35 tiết)
1 Vẽ theo mẫu
- Tập nhận xét vật mẫu bằng cách −ớc l−ợng
- Vẽ các đồ vật có hình dáng đơn giản bằng nét
- Vẽ phỏng theo mẫu
Trang 242 Vẽ trang trí
- Tập vẽ màu vào hình có sẵn
- Tập vẽ hình và màu vào đường diềm, hình vuông,
3 Vẽ tranh
- Quan sát một số hoạt động trong đời sống để tập vẽ tranh
- Tập làm quen với cách sắp xếp hình và màu trong tranh
- Tập vẽ màu với các sắc độ khác nhau
- Vẽ hình và vẽ màu vào đường diềm, hình vuông sao cho cân đối, hài hòa
3 Vẽ tranh
- Bước đầu làm quen với đề tài
- Vẽ tranh thể hiện nội dung và vẽ màu theo ý thích
Trang 25(1 tiết/tuần x 35 tuần = 35 tiết)
- Tập trang trí hình cơ bản và một số bài trang trí ứng dụng
- Làm quen với chữ nét đều
3 Vẽ tranh
- Tập nhận xét về đề tài
- Làm quen với tranh sinh hoạt, phong cảnh, chân dung, tĩnh vật,
4 Thường thức mĩ thuật
- Bước đầu tập nhận xét về nội dung tranh qua hình vẽ, màu sắc, bố cục
- Xem tranh của thiếu nhi (một số tác phẩm tiêu biểu)
5 Tập nặn tạo dáng
- Tập nặn theo mẫu
- Tập nặn tạo dáng tự do
Lớp 5 (1 tiết/tuần x 35 tuần = 35 tiết)
1 Vẽ theo mẫu
- Nhận xét đặc điểm tương quan của mẫu vẽ
- Vẽ mẫu có hai hoặc ba đồ vật là hình khối đơn giản Làm quen ba độ đậm nhạt: đậm,
đậm vừa, nhạt
2 Vẽ trang trí
- Trang trí các hình cơ bản và một số bài trang trí ứng dụng
- Làm quen và tập kẻ kiểu chữ nét thanh nét đậm
3 Vẽ tranh
- Biết khai thác đề tài và tìm những hình ảnh tiêu biểu
- Tập vẽ tranh các thể loại: phong cảnh, sinh hoạt, chân dung,
Trang 26- Tập nặn tạo dáng tự do
Lớp 6 (1 tiết/tuần x 35 tuần = 35 tiết)
1 Vẽ theo mẫu
- Khái niệm và phương pháp vẽ theo mẫu Cách tiến hành bài vẽ (trình tự thực hiện)
- Vẽ được các mẫu có hai đồ vật, diễn tả được độ đậm nhạt, sáng tối chính của hình khối cơ bản, có ý thức về xa gần và nâng cao phương pháp dựng hsình
- Bài tập có thể là 1 hoặc 2 tiết
2 Vẽ trang trí
- Khái niệm và đặc điểm các bài trang trí cơ bản Cách tiến hành bài vẽ
- Giới thiệu về màu sắc và cách dùng màu
Mĩ thuật Việt Nam
- Giới thiệu mĩ thuật cổ đại Việt Nam
- Giới thiệu hai dòng tranh dân gian Việt Nam và một số tranh tiêu biểu (Đông Hồ, Hàng Trống)
- Giới thiệu sơ lược mĩ thuật thời Lý, một số tác phẩm tiêu biểu về kiến trúc, điêu khắc
- Giới thiệu sơ lược về mĩ thuật trước Cách mạng tháng Tám năm 1945
Mĩ thuật thế giới
- Giới thiệu sơ lược về mĩ thuật thế giới cổ đại, một số tác phẩm tiêu biểu về kiến trúc
và điêu khắc
Lớp 7 (1 tiết/tuần x 35 tuần = 35 tiết)
1 Vẽ theo mẫu
- Giới thiệu về cách diễn tả độ đậm nhạt
- Vẽ được bài có hai đồ vật
- Tập kí họa đồ vật, phong cảnh
Trang 272 Vẽ trang trí
- Củng cố kiến thức trang trí cơ bản và cách sử dụng màu sắc
- Chép một số họa tiết trang trí dân tộc và hoa lá thực
- Tập đơn giản và sáng tạo họa tiết trang trí
- Tập làm trang trí ứng dụng
3 Vẽ tranh
- Giới thiệu tranh phong cảnh và cách vẽ
- Giới thiệu tranh sinh hoạt và cách vẽ
- Chú ý về bố cục, cách chọn hình ảnh, cách dùng màu, nâng cao kiến thức kĩ năng về
- Giới thiệu sơ lược về mĩ thuật Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 và một
số tác giả, tác phẩm tiêu biểu
s Mĩ thuật thế giới
Giới thiệu sơ lược về mĩ thuật thời Phục hưng và một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu
Lớp 8 (1tiết/tuần x 35 tuần = 35 tiết)
1 Vẽ theo mẫu
- Củng cố kiến thức và nâng cao kĩ năng vẽ theo mẫu
- Tập vẽ theo mẫu bằng màu (tĩnh vật)
- Vẽ được bài có hai hoặc ba đồ vật (bài từ 1 - 2 tiết)
- Giới thiệu sơ lược về tỉ lệ người, mặt người
- Giới thiệu về phương pháp kí họa
2 Vẽ trang trí
- Vận dụng các nguyên tắc cơ bản trong trang trí ứng dụng
- Vai trò của trang trí trong cuộc sống
- Nâng cao kiến thức sử dụng màu trong trang trí
- Vận dụng kiến thức trang trí vào các bài ứng dụng cụ thể
3 Vẽ tranh
- Giới thiệu về bố cục tranh (củng cố kiến thức các phần đ∙ học)
- Vẽ được tranh theo các loại chủ đề (vận dụng kiến thức đ∙ học vào bài vẽ)
Trang 284 Thường thức mĩ thuật
Mĩ thuật Việt Nam
- Giới thiệu sơ lược về mĩ thuật thời Lê và một số tác phẩm tiêu biểu
- Giới thiệu sơ lược về mĩ thuật hiện đại Việt Nam và một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu
Mĩ thuật thế giới
- Giới thiệu sơ lược về hội họa ấn tượng và một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu
Lớp 9 (1 tiết/tuần x 18 tuần = 18 tiết)
- Nâng cao kiến thức, kĩ năng trang trí cơ bản và ứng dụng
- Vận dụng vào các bài tập cụ thể
3 Vẽ tranh
- Nâng cao kiến thức, kĩ năng vẽ tranh
- Vận dụng để vẽ được các đề tài cụ thể
4 Thường thức mĩ thuật
Mĩ thuật Việt Nam
- Giới thiệu về mĩ thuật thời Nguyễn
Đến lớp 4 và 5 có sách giáo khoa, sách giáo viên và vở tập vẽ
2 Về phương pháp dạy học
Trang 29Phương pháp dạy học môn Mĩ thuật theo định hướng phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh
Dạy học mĩ thuật ở trường phổ thông lấy hoạt động thực hành là chủ yếu Thông qua thực hành, học sinh sẽ hiểu và cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật; vận dụng những hiểu biết về cái đẹp vào học tập sinh hoạt hằng ngày Như vậy, dạy học
mĩ thuật ở trường phổ thông là dạy học về cảm thụ cái đẹp thông qua các bài thực hành Dạy học mĩ thuật cần vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học Mỗi phương pháp dạy học đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định Với đặc thù của môn Mĩ thuật cần chú ý
sử dụng các phương pháp dạy học sau:
3 Về phương tiện và thiết bị dạy học
- Cần có phòng dạy học môn Mĩ thuật có đủ ánh sáng; được trang bị giá vẽ, bục bày mẫu, bàn vẽ,
- Mẫu vẽ: các hình khối cơ bản, các đồ vật, bình hoa, chai lọ bằng gốm, thủy tinh, tượng chân dung, bán thân và toàn thân (bằng các chất liệu khác nhau)
- Tranh mẫu và băng địa hình hướng dẫn cách vẽ các phân môn, tranh phiên bản của các tác giả, tác phẩm tiêu biểu, mĩ thuật kiến trúc, điêu khắc Việt Nam và thế giới
- Giấy vẽ, màu vẽ các loại, bút chì, tẩy cho giáo viên và học sinh
- Sách chuyên môn, tài liệu tham khảo, sách giáo viên, sách giáo khoa cho giáo viên và học sinh
- Thiết bị dạy học theo nội dung bài học do giáo viên tự làm với khả năng, điều kiện ở mỗi địa phương
4 Về đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh không chỉ căn cứ kết quả bài học mà còn được
đánh giá thông qua các hoạt động học tập trong quá trình dạy học
- Đánh giá kết quả học Mĩ thuật của học sinh cần lưu ý:
+ Căn cứ vào mục tiêu môn Mĩ thuật, Mục tiêu cụ thể của từng bài và chuẩn kiến thức,
Cách thức đánh giá ở mỗi cấp:
- ở cấp Tiểu học: có hai mức độ là hoàn thành và chưa hoàn thành
+ Hoàn thành là đạt được mục tiêu của bài Trong đó có hoàn thành tốt và hoàn thành
Trang 30+ Chưa hoàn thành là chưa đạt đầy đủ mục tiêu của bài
- ở cấp Trung học cơ sở, có các mức độ sau: giỏi, khá, đạt, chưa đạt
5 Về việc vận dụng chương trình theo vùng miền vu các đối tượng học sinh
Việc dạy và học Mĩ thuật ở các vùng miền, các trường chuyên biệt được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Cần đảm bảo để các học sinh đều đạt được chuẩn kiến thức và kĩ năng bộ môn Những học sinh có năng khiếu về mĩ thuật hoặc có nhu cầu học mĩ thuật sâu hơn được khuyến khích
và được tạo điều kiện để phát triển năng khiếu
VI CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG
Kĩ năng
- Tập quan sát, nhận ra hình dáng của mẫu
- Hình vẽ minh họa trên bảng, trên giấy
- Nhận biết một số hình: hình vuông, hình tròn, hình tam giác
Kĩ năng
- Nét vẽ bản năng
- Vẽ được hình mô phỏng (theo mẫu)
- Bước đầu vẽ được đường nét và một số hình dáng đơn giản
- Tập ước lượng để vẽ hình vừa với khổ giấy
- Quan sát, ước lượng bằng mắt
- Vẽ bằng tay (không dùng thước), sử dụng bút chì, bút dạ,
và các đồ vật quen thuộc
- Hướng dẫn cách sử dụng chì màu, sáp màu
Trang 31- Vẽ được màu vào các hình có sẵn
- Vẽ màu theo ý thích (hoa quả, phong cảnh, tĩnh vật, )
- Hướng dẫn cách vẽ tiếp hình và họa tiết
- Xem tranh minh họa
- Phân tích cách sắp xếp bố cục, hình mảng, màu sắc
- Sử dụng các phương tiện và phương pháp dạy học phù hợp, hấp dẫn học sinh
Kĩ năng
- Tập quan sát mẫu vẽ Phân biệt được kích thước cao thấp, dài ngắn, to nhỏ,
- Tìm chọn mẫu theo hướng dẫn: có hình dáng cấu trúc
đẹp, tránh nhiều chi tiết rườm
Trang 32- Quan sát, ước lượng bằng mắt, vẽ bằng tay (không dùng thước kẻ)
- Biết vẽ màu vào hình có sẵn
- Biết vẽ tiếp và trang trí đường diềm, hình vuông theo đúng yêu cầu
Kĩ năng
- Vẽ được màu gọn, kín trong hình vẽ
- Vẽ tiếp họa tiết đơn giản để hình hoàn chỉnh và vẽ màu theo ý thích
- Bước đầu vẽ được họa tiết và trang trí
được hình vuông, đường điềm đơn giản.
- Tự chọn màu để vẽ
- Nâng cao kĩ năng vẽ màu (vẽ có đậm, có nhạt)
- Cho học sinh xem các bài
vẽ đúng yêu cầu (hình vuông,
- Lựa chọn hình ảnh phù hợp với đề tài
- Giới thiệu cách chọn hình
ảnh chính, phụ qua tranh mẫu
- Vẽ hình ảnh chính trước, vẽ thêm những chi tiết phụ để làm rõ đề tài
- Tập sử dụng các chất liệu (bút dạ, bút chì, màu nước, )
4 THƯờNG THứC Mĩ THUậT
- Xem tranh của
thiếu nhi, của họa
- Sử dụng các phương tiện và phương pháp dạy học phù
Trang 33Kĩ năng
Nặn, tạo dáng được hình dáng người, con vật theo ý thích
- Chuẩn bị tranh ảnh mẫu phù hợp với nội dung bài
Kĩ năng
- Phân biệt được hình dáng, kích thước, đặc điểm của mẫu: cao thấp,
to nhỏ, dài ngắn,
- Tìm chọn mẫu phù hợp với yêu cầu hoặc mẫu ở địa phương có hình dạng tương
đương
- Có thể tìm chọn nhiều mẫu tương tự để học sinh
- Vẽ được các bộ phận của mẫu
- Hình vẽ phù hợp với khổ giấy
- Quan sát ước lượng bằng mắt, vẽ bằng tay
Trang 34- Tìm họa tiết vẽ vào
đường diềm, hình vuông,
- Vẽ màu có đậm, có nhạt
- Hướng dẫn học sinh chọn họa tiết đơn giản vẽ vào hình mảng (hình tam giác, hình tròn, hình vuông, ) chọn màu nền cho phù hợp
Kĩ năng
- Vẽ được hình đơn giản, ngộ nghĩnh, phù hợp nội dung
- Vẽ màu theo ý thích (có đậm, có nhạt)
- Tìm chọn tranh, ảnh có hình ảnh chính, phụ để giới thiệu cho phù hợp với khả năng của học sinh
- Vẽ các hình ảnh chính trước, phụ sau
- Có thể có nhiều cách bố cục và màu sắc khác nhau
4 THƯờNG THứC Mĩ THUậT
- Xem tranh vẽ của thiếu
nhi và của họa sĩ
- Tìm hiểu về tượng
Kiến thức
- Biết thêm một số tranh, tượng và tác giả
- Bước đầu làm quen với chất liệu và thể loại của tranh, tượng
Kĩ năng
- Nêu được nội dung tranh, tượng qua hình ảnh (nhân vật, cảnh vật và màu sắc)
- Chuẩn bị tranh, tượng phiên bản
- Sử dụng các phương tiện
và phương pháp dạy học phù hợp, hấp dẫn học sinh.
Kĩ năng
- Nặn, tạo dáng thể hiện được đặc
điểm của đối tượng
- Chuẩn bị tranh ảnh, đồ vật theo nội dung của bài
- Chuẩn bị đồ dùng dạy học phù hợp với nội dung
- Hình gợi ý
lớp 4
Trang 35- Hai đồ vật quen thuộc,
cấu trúc đơn giản (cái
cốc và cái bát, hoa và
quả, cái xô và hộp, )
Kiến thức
- Tập quan sát, nhận biết về hình dáng, kích thước, đậm nhạt, bước
đầu cảm thụ vẻ đẹp của mẫu
Kĩ năng
- Phân biệt được kích thước, tỉ lệ, tìm ra đặc điểm của mẫu
- Tìm chọn mẫu theo hướng dẫn sách giáo khoa hoặc mẫu ở địa phương có hình dạng tương đương
- Có thể tìm chọn nhiều mẫu gần giống nhau để học sinh vẽ theo nhóm
- Nhận biết đặc điểm của mẫu
- Biết vẽ hình phù hợp với khổ giấy
Kĩ năng
- Vẽ được hình phù hợp với khổ giấy, có trước, có sau
- Nét mạnh dạn, có đậm, có nhạt
- Hình vẽ có đặc điểm của mẫu (hình dáng, tỉ lệ)
- Bước đầu phân biệt được độ đậm nhạt, đen trắng, màu sắc
- Đặt, bày mẫu ở gần bảng lớp hay giữa lớp Có thể bày vài nhóm mẫu
- Đặt ngang tầm mắt
- Có nguồn sáng chính, phụ rõ ràng
- Lưu ý học sinh vị trí của hai vật mẫu (ở trước, sau, khoảng cách hoặc che khuất)
- Quan sát, nhận xét và ước lượng bằng mắt
- Cho học sinh xem bảng chữ ở sách giáo khoa và chữ nét đều ở báo chí
- Dùng thước để kẻ chữ
- Chú ý một số chữ khó như: chữ có nét cong (B, C,
D, S, ); chữ có nét chéo như (K, X, Y, M, )
- Tìm họa tiết dân tộc đơn giản cho học sinh xem và hướng dẫn cách vẽ (vẽ các hình mảng lớn bằng nét thẳng, nét cong sau đó vẽ nét chi tiết)
Trang 36- Trang trí đ−ợc một số đồ vật thông dụng
- Tìm ra những cách thể hiện khác nhau theo ý thích
- Gợi ý về cách vẽ hình, vẽ nét qua tranh mẫu
- Biết một số chất liệu tranh
- Làm quen với tranh dân gian
Kĩ năng
- Nêu đ−ợc nội dung tranh qua cách
bố cục, hình ảnh, màu sắc, chất liệu
- Nhớ tên một số tác phẩm, tác giả
- Chuẩn bị tranh phiên bản
- Một số tranh dân gian có liên quan để học sinh xem, hiểu thêm
- Tìm thêm tranh khắc gỗ màu
- Chuẩn bị tranh ảnh và đồ vật phù hợp với nội dung bài dạy
lớp 5
Trang 37Kĩ năng
Thấy được đặc điểm của mẫu
- Tìm, chọn mẫu theo hướng dẫn ở sách giáo khoa, có thể tìm mẫu ở địa phương có hình dạng tương
đương
- Tìm nhiều mẫu tương
đương để học sinh có thể
vẽ theo nhóm và so sánh tìm ra đặc điểm chung và riêng
- Bước đầu nhận biết được màu sắc của mẫu
- Đặt, bày ở bục trước hay giữa lớp
- Đặt ngang tầm mắt
- Có nguồn sáng chính, phụ rõ ràng
- Có vật trước, có vật sau
- Hướng dẫn học sinh quan sát vẽ phác khung hình và
ước lượng tỉ lệ các bộ phận
- Quan sát sáng tối để vẽ nét có đậm, có nhạt theo 3 mức độ: đậm, đậm vừa, sáng
- Chú ý khi kẻ chữ nét thanh, nét đậm ở những chữ khó
- Cách sắp xếp khoảng cách giữa các con chữ trong cùng một dòng chữ
- Biết cách pha trộn tạo ra các màu khác nhau từ 3 màu cơ bản hoặc từ các màu có sẵn trong hộp màu
- Minh họa màu sắc bằng nhiều hình thức, chất liệu khác nhau
- Cho học sinh quan sát những bài tập có hòa sắc
Trang 38- Phân biệt màu nóng, màu lạnh
- Hướng dẫn cách vẽ họa tiết đối xứng
+ Vẽ phác hình bao quát + Vẽ nét chi tiết
- Vẽ màu theo ý thích
- Hướng dẫn cách đơn giản hoa lá
- Biết vẽ màu phù hợp với nội dung
đề tài
Kĩ năng
- Vẽ được tranh có đề tài cụ thể
- Gợi mở tìm hiểu đề tài qua các hoạt động, sinh hoạt và cảnh vật thiên nhiên (có thể dùng tranh
ảnh)
- Giới thiệu tranh có bố cục đơn giản, khác nhau để học sinh quan sát
- Phân tích sự hài hòa của màu sắc trong tranh
sự nghiệp của tác giả
Kĩ năng
- Nêu được chủ đề chính của tác phẩm qua cách xây dựng bố cục, hình ảnh, cách dùng màu của tác giả
- Nhớ tên tác giả, tác phẩm
- Chuẩn bị các tranh phiên bản
- Tìm thêm ảnh tác giả cho học sinh xem khi giới thiệu tác phẩm
Trang 39- Gắn kết được các chi tiết theo đặc
điểm của mẫu
- Sắp xếp thành đề tài theo ý thích
- Chuẩn bị đồ dùng dạy học: tranh ảnh, đồ vật phù hợp với nội dung đề tài
- Cảm thụ vẻ đẹp của mẫu
Kĩ năng
- Phân biệt đặc điểm, tỉ lệ, cấu trúc của mẫu
- Tìm chọn mẫu theo hướng dẫn sách giáo khoa hay tìm mẫu có hình dạng tương
đương
- Các vật trong tập hợp mẫu phải có kích thước, tỉ lệ tạo nên sự sinh động và bố cục
đẹp
- Có màu sắc, đậm nhạt rõ ràng
Kĩ năng
- Vẽ được hình cân đối với khổ giấy, hình sát với mẫu
- Bước đầu thể hiện được 3 độ đậm nhạt (đậm, đậm vừa, nhạt)
- Quan sát mẫu để xác định các độ đậm nhạt và màu sắc.
Trang 40- Hiểu những nét khái quát về xa gần
- Vận dụng xa gần trong bài vẽ khối
và các đồ vật
Kĩ năng
- Bước đầu vận dụng luật xa gần trong vẽ theo mẫu theo yêu cầu của bài học
họa về xa gần: đường tầm mắt, điểm tụ
- Minh họa qua vẽ khối hộp, khối trụ
- Biết xác định tỉ lệ các bộ phận của mẫu
- Nhận biết các độ đậm nhạt, màu sắc của mẫu
Kĩ năng
- Vẽ được khung hình chung và riêng theo vị trí xa gần của mẫu
- Vẽ được đặc điểm chính, tỉ 1ệ của mẫu
- Vẽ được đậm nhạt, sáng tối chính của mẫu
Học sinh chuẩn bị đồ dùng học tập
2 Vẽ TRANG TRí
Nâng cao hơn về nhận thức, cách tiến hành bố cục trong các bài trang trí cơ
bản: đường diềm, hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật
Kĩ năng
- Vẽ được bài trang trí bố cục tương
đối chặt chẽ, sử dụng họa tiết hợp lí
(Biết được các thể thức trang trí: đăng
đối, cân đối, đối xứng, xen kẽ, phá
thế, nhắc lại, )
- Tập làm phác thảo trang trí nhỏ
- Phác hình bố cục bằng các hình mảng kỉ hà
- Sử dụng chì để vẽ đậm nhạt cho bài phác thảo
- Thực hành đúng yêu cầu các thể thức trang trí đ∙ học.
Đường nét Kiến thức
Biết sử dụng các họa tiết bằng hình kỉ
hà (dân tộc miền núi) và các họa tiết vốn cổ dân tộc Việt Nam
Kĩ năng
- Vẽ được các bài trang trí có đường nét, họa tiết tương đối uyển chuyển, hài hòa
- Sử dụng các họa tiết vốn cổ dân tộc để học tập như các hình trên mặt trống đồng Ngọc Lũ, các hoa văn trong chạm khắc đá, gỗ ở đình chùa và thổ cẩm
- Giúp học sinh nhìn ra các
đường nét đẹp tạo cho bài trang trí hài hòa về bố cục