Khảo sát một số loại xe con lắp ráp tại VIỆT NAM Khảo sát các loại xe con sản xuất, láp ráp và nhập khẩu ở Việt Nam có thể chởđược trên SMRM thiết kế, ta cần biết các thông số về ki
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU……… 1
MỤC LỤC………
1 Mục đích và ý nghĩa đề tài……… 2
2 Khảo sát một số loại xe con sản xuất và lắp ráp tại Việt Nam……….2
3 Tiêu chuẩn Việt Nam đối với Sơmi – Rơmoóc……….13
3.1 Phạm vi đối tượng áp dụng……… 13
3.2 Tiêu chuẩn trích dẫn……… 13
3.3 Thuật ngữ và định nghĩa……… 14
3.4 Quy định về an toàn kỹ thuật……… 14
3.4.1 Kích thước cho phép lớn nhất……… 14
3.4.2 Phân bố khối lượng lên trục……… 14
3.4.3 Góc ổn định ngang ……… 15
3.4.4 Hành lang quay vòng……… 15
3.4.5 Khung xe và sàn……… 15
3.4.6 Chân chống……… 16
3.4.7 Thiết bị nối, kéo và cơ cấu chuyển hướng ……… 16
3.4.8 Trục xe……… 17
3.4.9 Bánh xe……… 17
3.4.10 Hệ thống phanh……… 18
3.4.11 Hệ thống treo……… 19
3.4.12 Hệ thống điện……… 19
3.4.13 Hệ thống đèn và tín hiệu……… 20
3.4.14 Tấm phản quang……… 21
3.4.15 Vị trí lắp các loại đèn……… 22
3.4.16 Mã nhận dạng phương tiện (VIN) ……… 22
3.4.17 Ghi nhãn ……… 23
Trang 24 Phân tích các phương án đối với Sơmi Rơmoóc chở xe con 23
4.1 Loại một sàn 23
4.2 Loại hai sàn 23
5 Đặc trưng của loại Sơmi Rơmoóc chuyên chở ô tô con sản xuất lắp ráp tại Việt Nam 24
5.1 Công dụng, phân loại, yêu cầu của loại SMRM thiết kế 24
5.1.1 Công dụng 24
5.1.2 Phân loại 24
5.1.3 Yêu cầu 25
5.1.4 Thử nghiệm và xác định đặc tính kỹ thuật 26
5.1.4.1 Các hình thức thử nghiệm khi thiết kế 26
5.1.4.2 Đánh giá chất lượng qua tiêu chuẩn 27
5.2 Khả năng cung ứng phụ tùng cho Sơmi Rơmoóc thiết kế 27
5.2.1 Các công ty ở Việt Nam 27
5.2.2 Các công ty nước ngoài 27
6 Tính chọn các thông số của Sơmi Rơmoóc thiết kế 28
6.1 Tính chọn các kích thước cơ bản 28
6.2 Chọn các cụm tổng thành lắp trên Sơmi – Rơmoóc thiết kế 28
6.2.1 Chọn cụm trục sau cho Sơmi – Rơmoóc thiết kế 28
6.2.2 Chọn lốp cho Sơmi - Rơmoóc thiết kế……….32
6.2.3 Chọn cụm chân chống Sơmi – Rơ moóc thiết kế………33
6.2.4 Chọn hệ thống dẫn động phanh khí lắp trên Sơmi – Rơmoóc 34
6.2.5 Chọn hệ thống điện lắp trên Sơmi – Rơmoóc 37
6.2.6 Chọn Palăng nâng hạ bệ lên xuống cho Sơmi Rơmoóc 38
6.2.7 Xác định vị trí lắp đặt chốt kéo trên Sơmi – Rơmoóc 39
6.2.8 Xác định điểm đặt chân chống 39
6.2.9 Chọn vị trí lắp đặt cụm trục sau của Sơmi – Rơmoóc 40
6.3 Tính toán thiết kế các cụm chi tiết khác lắp trên Sơmi – Rơmoóc 41
6.3.1 Thiết kế và chế tạo hệ thống cản hông 41
6.3.2 Thiết kế bệ lên xuống cho xe 41
Trang 36.4 Sơ bộ thiết kế dầm và khung sàn 42
6.4.1 Thiết kế chế tạo dầm dọc của Sơmi – Rơmoóc (D 1 ) 42
6.4.2 Thiết kế và chế tạo các dầm ngang chính của SMRM 43
6.4.3 Thiết kế và chế tạo các dầm ngang phụ của SMRM 44
6.4.4 Thiết kế chế tạo các thanh gia cường dầm ngang chính (T 1 ) 45
6.5 Tính bền dầm sàn và khung sàn Sơmi Rơmoóc 46
6.5.1 Chế độ tính toán 46
6.5.2 Xác định trọng lượng của SMRM 46
6.5.2.1 Trọng lượng của SMRM khi không tải 46
6.5.2.2 Trọng lượng của SMRM khi đầy tải 56
6.5.2.3 Tính toán thiết kế xy lanh nâng - hạ sàn trên 57
6.5.2.4 Tính chọn bơm……… 59
6.5.2.5 Tính chọn đường ống 60
6.5.2.6 Tính chọn van an toàn 60
6.5.3 Xác định phân bố tải trọng lên Sơmi Rơmoóc 61
6.5.4 Tính toán kiểm nghiệm bền dầm dọc 66
6.5.4.1 Xác định ứng suất cho phép và hệ số an toàn 66
6.5.4.2 Kiểm tra bền dầm dọc 67
6.5.4.3 Vẽ biểu đồ lực cắt và mômen uốn của dầm dọc 69
6.5.4.4 Kiểm tra bền dầm ngang của Sơmi Rơmoóc 77
6.5.4.5 Tính toán kiểm tra bền dầm ngang của Sơmi Rơmoóc 82
6.5.4.6 Tính toán hệ thống treo 85
6.6 Tính chọn đầu kéo 88
6.6.1 Các thông số chính của đầu kéo 88
6.7 Tính động học quay vòng của đoàn xe 91
6.7.1 Xác định trọng tâm SMRM theo chiều dọc và chiều cao 92
6.7.2 Tọa độ trọng tâm của đoàn theo chiều dọc và chiều cao 94
6.7.3 Tính ổn định SMRM thiết kế 94
6.7.3.1 Tính toán ổn định dọc của đoàn xe 95
6.7.3.2 Tính toán ổn định ngang của đoàn xe 100
6.8 Tính động học quay vòng của đoàn xe 106
6.9 Thiết kế hệ thống phanh 109
Trang 46.9.1 Phân tích các điều kiện và chọn phương án thiết kế 109
6.9.2 Phân tích tính toán hệ thống phanh 114
6.9.2.1 Tính toán kiểm nghiệm bình chứa khí nén 114
6.9.2.2 Tính năng suất cần thiết của máy nén khí 115
7 Kết luận 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT TRONG THUYẾT MINH.
TÊN VIẾT TẮT KÝ HIỆU
1 Sơmi Rơmoóc SMRM
2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
3 Dầm dọc của Sơmi Rơmoóc D1
4 Dầm ngang chính của Sơmi Rơmoóc D2
5 Dầm ngang phụ của Sơmi Rơmoóc D3
6 Thanh gia cường dầm ngang T1
7 Thanh gia cường dầm dọc T2
Trang 61 Mục đích và ý nghĩa đề tài.
Nước ta bước vào thời kì hội nhập với nền kinh tế thế giới, mở ra nhiều cơ hộiphát triển cho mọi ngành nghề mọi thành phần kinh tế Đời sống con người đượcnâng cao, nhu cầu mua sắm ôtô làm phương tiện đi lại ngày càng tăng Công nghệsản xuất, lắp ráp ôtô trong nước không đủ đáp ứng kịp, hoặc giá thành còn cao.Nhập khẩu ôtô ngày càng tăng, nhất là khi thuế nhập khẩu ôtô giảm mạnh sau hộinhập vào nền kinh tế thế giới Vì vậy nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng lên,SMRM là phương tiện dùng vận chuyển hàng hoá nói chung và ôtô con nói riêngtrên đường bộ Đứng trước những nhu cầu thiết yếu đó chúng em thực hiện đề tàinày nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội đồng thời góp phần sức mình vào công cuộcxây dựng và phát triển đất nước Vận chuyển ôtô con bằng SMRM không còn quá
xa lạ với mỗi chúng ta, có thể bắt gặp ngay trên đường Tuy nhiên bắt tay vào đểthiết kế mới một SMRM vận chuyển xe con đạt yêu cầu thì còn là vấn đề mới mẻ
và không ít khó khăn đối với một sinh viên ngành cơ khí giao thông Qua đề tài nàygiúp chúng ta nắm được công dụng và tầm quan trọng của SMRM trong ngành vậntải, đồng thời nắm bắt được trình tự thiết kế nó
2 Khảo sát một số loại xe con lắp ráp tại VIỆT NAM
Khảo sát các loại xe con sản xuất, láp ráp và nhập khẩu ở Việt Nam có thể chởđược trên SMRM thiết kế, ta cần biết các thông số về kích thước tổng thể, trọnglượng lúc không tải để xét xem có thể bố trí chở trên xe hay không Sau đây là một
số loại xe con của một số hãng xe sản xuất láp ráp trong nước và nhập khẩu
- Một số xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu của hãng TOYOTA.
+ Thông số kỹ thuật xe Zace DX:
- Chiều rộng cơ sở Trước/Sau, mm : 1445/1430
Trang 7- Góc thoát sau 2: 200
+ Thông số kỹ thuật xe Corolla Altis 1.8G:
- Chiều dài cơ sở, mm : 2600
- Chiều rộng cơ sở Trước/Sau, mm: 1480/1460
- Trọng lượng không tải, KG : 2320-2680
- Góc thoát trước 1: 240
- Góc thoát sau 2: 180
+ Thông số kỹ thuật xe Land cruiser:
- Dài Rộng Cao, mm: 519519401860
- Chiều rộng cơ sở Trước/Sau, mm: 1620/1615
- Trọng lượng không tải, KG: 2320-2680
- Trọng lượng toàn tải, KG: 3160
- Góc thoát trước 1: 250
- Góc thoát sau 2: 200
+ Thông số kỹ thuật xe Vios Limo:
- Dài Rộng Cao, mm: 428516951450
- Chiều dài cơ sở, mm: 2500
- Khoảng sáng gầm xe, mm: 158
Trang 8- Trọng lượng không tải, KG: 950
- Trọng lượng toàn tải, KG: 1480
- Bánh xe : 175/65 R14
- Góc thoát trước 1: 240
- Góc thoát sau 2: 200
+ Thông số kỹ thuật xe Camry 3.5Q:
- Chỗ ngồi: 5 chỗ
- Dài Rộng Cao, mm: 482518201480
- Chiều dài cơ sở, mm: 2775
- Khoảng sáng gầm xe, mm: 160
- Trọng lượng không tải, KG: 1570 - 1630
- Trọng lượng toàn tải, KG: 2050
- Vỏ & mâm xe 215/55R17, Mâm đúc
- Góc thoát trước 1 : 250
- Góc thoát sau 2 : 220
+ Thông số kỹ thuật xe Camry 2.4G:
- Chỗ ngồi: 5 chỗ
- Dài Rộng Cao, mm: 482518201480
- Chiều dài cơ sở, mm: 2775
- Khoảng sáng gầm xe, mm: 160
- Trọng lượng không tải, KG: 1470÷1530
Trang 9- Vỏ & mâm xe 215/60R16, Mâm đúc
- Góc thoát trước 1: 250
- Góc thoát sau 2: 200
+ Thông số kỹ thuật xe Innova V:
- Dài Rộng Cao, mm: 458017701745
- Chiều dài cơ sở, mm: 2750
- Chiều rộng cơ sở trước/sau, mm : 1510/1510
- Khoảng sáng gầm xe, mm: 191
- Trọng lượng không tải, KG: 1585
- Trọng lượng toàn tải, KG: 2170
- Góc thoát trước 1: 270
- Góc thoát sau 2: 200
+ Thông số kỹ thuật xe Innova G:
- Dài Rộng Cao, mm: 455517701745
- Chiều dài cơ sở, mm: 2750
- Chiều rộng cơ sở trước/sau, mm : 1510/1510
- Khoảng sáng gầm xe, mm: 176
- Trọng lượng không tải, KG: 1530
- Trọng lượng toàn tải, KG: 2170
Trang 10- Góc thoát trước 1 : 270
- Góc thoát sau 2 : 200
+ Thông số kỹ thuật xe Innova J:
- Dài Rộng Cao, mm: 455517701745
- Chiều dài cơ sở, mm: 2750
- Chiều rộng cơ sở trước/sau, mm: 1510/1510
- Khoảng sáng gầm xe, mm: 176
- Trọng lượng không tải, KG: 1515
- Trọng lượng toàn tải, KG: 2170
- Góc thoát trước 1 : 270
- Góc thoát sau 2 : 200
- Một số xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu của hãng HONDA:
+ Thông số kỹ thuật xe Honda Civic 1.8 MT:
- Dài Rộng Cao, mm: 4540×1750×1450
- Chiều dài cơ sở, mm: 2700
- Chiều rộng cơ sở trước/sau, mm : 1500/1530
- Khoảng sáng gầm xe, mm: 170
- Tự trọng không tải, KG: 1340
- Trọng lượng tối đa, KG: 1585
- Lốp trước/sau: 195/65R15
Trang 11- Góc thoát trước 1 : 230
- Góc thoát sau 2 : 200
+ Thông số kỹ thuật xe Honda Civic 2.0 AT:
- Dài Rộng Cao, mm: 4540×1750×1450
- Chiều dài cơ sở, mm: 2700
- Chiều rộng cơ sở trước/sau, mm : 1500/1525
- Khoảng sáng gầm xe, mm: 165
- Tự trọng không tải, KG: 1450
- Trọng lượng tối đa, KG: 1635
- Lốp trước/sau 195/65R15
- Góc thoát trước 1 : 240
- Góc thoát sau 2 : 180
- Một số xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu của hãng FORD:
+ Thông số kỹ thuật xe Ford Escape 2.3L:
- Dài Rộng Cao, mm: 4470×1825×1770
- Chiều dài cơ sở, mm: 2620
- Chiều rộng cơ sở trước/sau, mm: 1550/1530
- Khoảng sáng gầm xe, mm: 200
- Tự trọng không tải, KG: 1515
- Góc thoát trước 1 : 250
- Góc thoát sau 2 : 200
+ Thông số kỹ thuật xe Ford Everest Diesel 4×2 MT:
Trang 12- Dài Rộng Cao, mm: 5009×1789×1835
- Chiều dài cơ sở, mm: 2860
- Chiều rộng cơ sở trước/sau, mm: 1475/1470
- Khoảng sáng gầm xe, mm: 210
- Tự trọng không tải, KG: 1822
- Góc thoát trước 1 : 250
- Góc thoát sau 1 : 190
+ Thông số kỹ thuật xe Ford Focus 1.8L:
- Chỗ ngồi: 5 chỗ
- Dài Rộng Cao, mm: 4488×1840×1475
- Chiều dài cơ sở, mm: 2460
- Chiều rộng cơ sở trước/sau, mm: 1535/1531
- Khoảng sáng gầm xe, mm: 135~180
- Tự trọng không tải, KG: 1290
- Góc thoát trước 1: 250
- Góc thoát sau 1 : 190
+ Thông số kỹ thuật xe Ford Focus 2.0L:
- Chỗ ngồi: 5 chỗ
- Dài Rộng Cao, mm: 4488×1840×1475
- Chiều dài cơ sở, mm: 2460
- Chiều rộng cơ sở trước/sau, mm: 1535/1531
- Khoảng sáng gầm xe, mm: 135~180
- Tự trọng không tải, KG: 1315
- Góc thoát trước 1: 240
Trang 13- Góc thoát sau 2 190
- Một số xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu của hãng KIA:
+ Thông số kỹ thuật xe Kia Picanto 1.1L:
- Chỗ ngồi: 5 chỗ
- Dài Rộng Cao, mm: 3495×1555×1480
- Tự trọng không tải, KG: 700
- Góc thoát trước 1: 230
- Góc thoát sau 2: 200
+ Thông số kỹ thuật xe Kia Canival:
- Chỗ ngồi: 7 chỗ
- Dài Rộng Cao, mm: 4925×1900×1735
- Tự trọng không tải, KG: 1990
- Góc thoát trước 1: 270
- Góc thoát sau 2: 200
- Một số xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu của hãng BMW:
+ Thông số kỹ thuật xe BMW3:
Trang 14- Dài Rộng Cao, mm: 4520×2013×1424
- Chiều dài cơ sở, mm: 2760
- Chiều rộng cơ sở trước/sau, mm: 1500/1513
- Tự trọng không tải, KG: 1435
- Góc thoát trước 1: 250
- Góc thoát sau 2: 220
+ Thông số kỹ thuật xe BMW5:
- Dài Rộng Cao, mm: 4841×2036×1468
- Chiều dài cơ sở, mm: 2888
- Chiều rộng cơ sở trước/sau, mm: 1558/1582
- Tự trọng không tải, KG: 1530
- Góc thoát trước 1: 250
- Góc thoát sau 2: 220
+ Thông số kỹ thuật xeBMW 320i:
- Dài Rộng Cao, mm: 4520×1817×1421
- Chiều dài cơ sở, mm: 2760
- Chiều rộng cơ sở trước/sau, mm: 1500/1513
- Tự trọng không tải, KG: 1360
- Góc thoát trước 1: 250
- Góc thoát sau 2: 220
+ Thông số kỹ thuật xeBMW X6 xDrive50i:
- Dài Rộng Cao, mm: 4877×1983×1690
- Chiều dài cơ sở, mm: 2933
- Chiều rộng cơ sở trước/sau, mm: 1644/1706
- Tự trọng không tải, KG: 2190
- Góc thoát trước 1: 260
- Góc thoát sau : 230
Trang 15- Một số xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu của hãng MAZDA:
+ Thông số kỹ thuật xe Mazda 3 1.8L:
- Dài Rộng Cao, mm: 4490 ×1755×1465
- Chiều dài cơ sở, mm: 2640
- Chiều rộng cơ sở trước/sau, mm: 1530/1515
- Khoảng sáng gầm xe, mm: 160
- Tự trọng không tải, KG: 1500
- Trọng lượng toàn tải, KG: 1730
- Góc thoát trước 1: 230
- Góc thoát sau 2: 220
+ Thông số kỹ thuật xe Mazda 6 2.3L:
- Dài Rộng Cao, mm: 4670×1780×1435
- Chiều dài cơ sở, mm: 2675
- Chiều rộng cơ sở trước/sau, mm: 1550/1550
- Khoảng sáng gầm xe, mm: 150
- Tự trọng không tải, KG: 1530
- Trọng lượng toàn tải, KG: 1850
- Góc thoát trước 1: 240
- Góc thoát sau 2: 220
Trang 16 Như vậy qua khảo sát các loại xe sản xuất và lắp ráp tại Việt Nam ta có đượckết quả :
+ Chiều dài các xe khảo sát biến thiên trong khoảng: 3495 ÷ 5195 (mm)
+ Chiều dài cơ sở các loại xe biến thiên trong khoảng: 2500 3000 (mm)
+ Chiều rộng biến thiên trong khoảng: 1555 ÷ 2036 (mm)
+ Chiều cao biến thiên trong: 1421 ÷ 1860 (mm)
+ Góc thoát trước biến thiên trong : 200 ÷ 270
+ Góc thoát sau : 200 ÷ 250
+ Khoảng sáng gấm xe: 135 ÷ 230 (mm)
+ Trọng lượng không tải: 1250 ÷ 2680 (KG)
Từ những số liệu cụ thể trên là cơ sở cho phép ta chọn các kích thước cơ bản vàphương án thiết kế SMRM chở xe con Một SMRM chở xe con, không chỉ thiết kếchở riêng cho một hãng hay một loại xe nhất định, mà để tăng tính năng sử dụngcủa xe ta chọn kích thước cơ bản, trọng lượng của một loại xe cụ thể để tính toánthiết kế sao cho có thể dùng cho cho nhiều loại xe, nhiều hãng khác nhau Nhằmtăng tính kinh tế cho SMRM thiết kế
3 Tiêu chuẩn Việt Nam đối với Sơmi - Rơmoóc.
- Các loại Sơmi – Rơmoóc lưu hành trên đường bộ Việt Nam phải tuân theo tiêuchuẩn ngành 22 TCN 327 – 05 Dưới đây là nội dung của tiêu chuẩn ngành 22 TCN
327 – 05
TIÊU CHUẨN NGÀNH 22 TCN 327 - 05 PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ RƠMOÓC
VÀ SƠMI RƠMOÓC YÊU CẦU AN TOÀN CHUNG.
Tiêu chuẩn 22 TCN 327 - 05 được biên soạn trên cơ sở các tiêu chuẩn ViệtNam TCVN 5037-89, TCVN 6919-2001 (ECE13), tiêu chuẩn ngành 22 TCN 307-
03 và quy định ECE102
Trang 17Cơ quan đề nghị và biên soạn: Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Cơ quan trình duyệt: Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Giao thông vận tải
Cơ quan xét duyệt và ban hành: Bộ Giao thông vận tải
VÀ SƠ MI RƠ MOÓC YÊU CẦU AN TOÀN
-CHUNG
22 TCN 327-05
(Ban hành kèm theo Quyết đinh số 30/2005/QĐ-BGTVT ngày 09/06/2005
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
3.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chung trong sản xuất, lắp rápcác kiểu loại rơmoóc, sơmi rơmoóc (sau đây gọi tắt là xe) như định nghĩa tại TCVN6211:2003
Tiêu chuẩn này được áp dụng để kiểm tra chứng nhận chất lượng, an toàn kỹthuật các loại xe
TCVN 6578:2000 (ISO 3779:1997) Phương tiện giao thông đường bộ - Mãnhận dạng phương tiện giao thông (VIN) - Nội dung và cấu trúc
TCVN 6580:2000 (ISO 4030:1983) Phương tiện giao thông đường bộ - Mãnhận dạng phương tiện giao thông (VIN) - Vị trí và cách ghi
TCVN 7475:2005 (ISO 337:1981) Phương tiện giao thông đường bộ - Chốtkéo sơ mi rơ moóc cỡ 50 - Kết cấu cơ bản và kích thước lắp đặt/lắp lẫn
TCVN 7476:2005 (ISO 4086:2001) Phương tiện giao thông đường bộ - Chốtkéo sơ mi rơ moóc cỡ 90 - Tính lắp lẫn
Trang 18TCVN 7479:2005 (ISO 1724:2003) Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ nốiđiện giữa phương tiện kéo và được kéo - Bộ nối 7 cực kiểu 12 N (thông dụng) sửdụng trên các phương tiện có điện áp danh định 12 V.
TCVN 7480:2005 (ISO 1185:2003) Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ nốiđiện giữa phương tiện kéo và được kéo - Bộ nối 7 cực kiểu 24 N (thông dụng) sửdụng trên các phương tiện có điện áp danh định 24 V
3.3 Thuật ngữ và định nghĩa.
- Các thuật ngữ về kích thước được định nghĩa tại tiêu chuẩn TCVN 6528:1999.
- Các thuật ngữ về khối lượng được định nghĩa tại tiêu chuẩn TCVN 6529:1999.
3.4 Quy định về an toàn kỹ thuật.
3.4.1 Kích thước cho phép lớn nhất:
+ Theo tiêu chuẩn ngành 22 TCN 307 - 03
- Chiều dài: ô tô Sơmi - Rơmoóc (ô tô đầu kéo kéo Sơmi - Rơmoóc), ô tô kháchnối toa, ô tô kéo Rơmoóc: 20 m
- Chiều rộng: 2,5 m
- Chiều cao: ô tô có khối lượng toàn bộ trên 5 tấn là: 4 m
- Chiều dài đuôi xe: Đối với ô tô tải không quá 60% chiều dài cơ sở
- Khoảng sáng gầm xe: không nhỏ hơn 120 mm
3.4.2 Phân bố khối lượng lên trục:
+ Theo tiêu chuẩn ngành 22 TCN 307 - 03.
- Khối lượng phân bố lên trục dẫn hướng không được nhỏ hơn 20% khối lượng
ô tô ứng với từng trường hợp là xe không tải hoặc đầy tải
- Khối lượng cho phép phân bố lên các trục:
Góc ổn định tĩnh ngang của ô tô khi không tải không nhỏ hơn 350 (300 đối với
ô tô có khối lượng toàn bộ không lớn hơn 1,2 lần khối lượng bản thân)
3.4.4 Hành lang quay vòng.
Trang 19Hành lang quay vòng theo cả hai chiều trái và phải của đoàn xe gồm đầu kéo
và sơ mi rơ moóc có bán kính ngoài R không lớn hơn 12,5 m và bán kính trong Rbkhông nhỏ hơn 5,3 m (hình vẽ 3-1)
Hình 3-1 - Hành lang quay vòng của đoàn xe.
3.4.5 Khung xe và sàn.
- Khung xe phải dược thiết kế đảm bảo đủ bền trong điều kiện hoạt động bình
thường
- Xe có khối lượng toàn bộ từ 8 tấn trở lên phải lắp rào chắn bảo vệ ở hai bên và
phía sau Nếu khoảng hở giữa điểm thấp nhất của mặt ngoài thân xe và mặt đỗ xetại vị trí lắp rào chắn nhỏ hơn 700 mm thì không cần lắp rào chắn tại đó
- Rào chắn bảo vệ ở hai bên xe phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Khoảng cách giữa điểm đầu của rào chắn đến các bánh xe trước của rơ moóc(hoặc chân chống của sơ mi rơ moóc) và khoảng cách giữa điểm cuối của rào chắnđến các bánh xe sau của xe không được lớn hơn 400 mm
+ Khoảng cách từ mặt đỗ xe tới cạnh dưới của rào chắn không được lớn hơn 500
mm và khoảng cách từ mặt đỗ xe tới cạnh trên của rào chắn không được nhỏ hơn
700 mm
3.4.6 Chân chống.
- Sơ mi rơ moóc phải được trang bị chân chống để đỡ phần trước của xe ở trạng
thái tách rời khỏi ôtô đầu kéo Chân chống phải có khả năng chịu được tải trọng tácdụng lên nó khi xe đầy tải
- Chân chống phải có cơ cấu điều khiển dẫn động Cơ cấu điều khiển được bố trí
như sau:
+ Ở hai bên của sơ mi rơ moóc nếu các chân chống được dẫn động độc lập + Ở bên phải theo chiều tiến của sơ mi rơ moóc nếu các chân chống được dẫnđộng đồng thời (hoặc loại sơ mi rơ moóc có một chân chống)
Trang 20- Lực quay tay cơ cấu điều khiển dẫn động chân chống trong trường hợp sơ mi rơ
moóc đầy tải không được lớn hơn 200 N Riêng đối với sơ mi rơ moóc có tải trọnglớn hơn 20 tấn, lực quay tay này có thể lớn hơn 200 N nhưng không vượt quá 400N
- Ở trạng thái đầy tải khi chân chống được nâng lên vị trí cao nhất và mặt sàn của
sơ mi rơ moóc nằm ngang thì khoảng cách giữa điểm thấp nhất của chân chống vớimặt đỗ xe không được nhỏ hơn 400 mm Trong trường hợp khối lượng toàn bộphân bố lên mỗi trục bánh xe lớn hơn 6 tấn, khoảng cách này không được nhỏ hơn
320 mm
3.4.7 Thiết bị nối, kéo và cơ cấu chuyển hướng
- Thiết bị nối, kéo phải được lắp đặt chắc chắn và đảm bảo đủ bền khi vận hành.
Cóc hãm và chốt hãm không được tự mở Khuyến khích trang bị thêm xích hoặccáp bảo hiểm
- Rơ moóc có hai trục trở lên phải có cơ cấu giữ vòng càng kéo để dễ dàng lắp và
tháo rơ moóc với xe kéo Đầu vòng càng kéo không được tiếp xúc với mặt đườngkhi rơ moóc được tháo rời khỏi xe kéo
- Khi tải trọng tĩnh thẳng đứng trên các vòng càng kéo của rơ moóc một trục lớn
hơn 500 N thì phải có cơ cấu nâng hạ càng kéo Với cơ cấu điều khiển nâng hạbằng tay, lực quay tay không được lớn hơn 200 N
- Rơ moóc có hai trục trở lên phải có cơ cấu chuyển hướng Đối với cơ cấu
chuyển hướng kiểu mâm xoay, cụm mâm xoay và giá chuyển hướng phải quayđược cả về hai phía với góc không nhỏ hơn 600
- Chốt kéo của sơ mi rơ moóc (hình vẽ 3-2) phải có kích thước và dung sai lắp
ghép phù hợp quy định hiện hành Đối với chốt kéo cỡ 50 theo TCVN 7475:2005,đối với chốt kéo cỡ 90 theo TCVN 7476:2005
Hình 3-2 - Chốt kéo Sơmi – Rơmoóc.
3.4.8 Trục xe.
- Phải có kết cấu chắc chắn và được thiết kế đảm bảo đủ bền trong điều kiện hoạt
động bình thường
Trang 213.4.9 Bánh xe.
- Phải có kết cấu chắc chắn, lắp đặt đúng quy cách.
- Lốp phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Chịu được tải trọng do xe tác động lên
+ Phải có rãnh chống trượt (hoa lốp) trên bề mặt làm việc
+ Phải thỏa mãn các tiêu chuẩn khác theo quy định hiện hành
- Xe phải có bộ phận che chắn bánh xe nếu các bộ phận của xe không đảm bảo
chức năng này Bộ phận che chắn phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Góc tạo bởi mặt đỗ xe và mặt phẳng tiếp tuyến với lốp bánh sau của xe
và đi qua điểm thấp nhất của bộ phận che chắn không lớn hơn 15o (hình vẽ 3-3).+ Chiều rộng không được nhỏ hơn chiều rộng của bánh xe
Hình 3-3 – Góc tạo bởi mặt đỗ xe và mặt phẳng tiếp tuyến với lốp sau.
- Đối với các xe có bánh xe dự phòng thì cơ cấu nâng hạ không được bố trí ở bên
trái theo chiều tiến của xe Lực trên tay nâng hạ bánh xe loại cơ cấu nâng hạ mộtnhịp không được lớn hơn 500 N, lực quay tay của cơ cấu nâng hạ nhiều nhịp khôngđược lớn hơn 200 N
3.4.10 Hệ thống phanh.
- Xe có khối lượng toàn bộ lớn hơn 0,75 tấn phải được trang bị hệ thống phanh
chính và phanh đỗ
- Hệ thống điều khiển phanh chính và phanh đỗ phải độc lập với nhau.
- Hệ thống phanh chính phải tác động lên tất cả các bánh xe.
- Cơ cấu điều khiển hệ thống phanh đỗ phải bố trí ở trong buồng lái của xe kéo.
Cơ cấu này cũng có thể được bố trí bên phải theo chiều tiến của xe hoặc phía sau xe
và đảm bảo thao tác dễ dàng
- Liên kết điều khiển phanh giữa xe và xe kéo tùy từng loại phanh :
Trang 22+ Đối với phanh thủy lực trợ lực khí nén: phải có một đường dẫn khí nénchung.
+ Đối với phanh khí nén: phải có một đường cung cấp khí nén cho hệ thống
và một đường khí nén điều khiển; trong trường hợp hệ thống phanh của xe có thêmcác bộ phận phụ trợ khác như ABS, thì phải có thêm một đường điện điều khiển
- Hệ thống phanh khí nén của xe có nhiều trục bánh xe phải là loại hai hoặc nhiều
+ Áp suất trong bình chứa khí nén ở thời điểm tác đóng phanh lần đầu tiênphải là 8,5 bar
+ Không bổ sung thêm khí nén cho bình chứa trong quá trình thử
+ Áp suất trong đường điều khiển phải là 7,5 bar khi tác động lên bàn đạpphanh
- Trong trường hợp xe bị tách rời khỏi xe kéo khi đang chuyển động, hệ thống
phanh của xe phải tự động hoạt động
- Dầu phanh hoặc khí nén trong hệ thống không được rò rỉ Các ống dẫn phải
được kẹp chặt với khung xe và không được rạn nứt
- Hiệu quả phanh chính khi thử trên băng thử.
- Chế độ thử: xe được nối với xe kéo, ở trạng thái không tải
Trang 23- Hiệu quả phanh chính khi thử trên đường.
Điều kiện thử nghiệm:
+ Thử trên đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng bằng phẳng và khô, hệ
số bám không nhỏ hơn 0,6
+ Hiệu quả phanh được đánh giá bằng một trong hai chỉ tiêu quãng đườngphanh Sp (m) và gia tốc phanh chậm dần lớn nhất Jpmax (m/s2) với chế độ thử là ô tôkhông tải với vận tốc 30km/h Đối với phanh đoàn xe quãng đường phanh khônglớn hơn 11m và gia tốc chậm dần lớn nhất không nhỏ hơn 4,2 m/s2
+ Khi phanh quỹ đạo chuyển động của ô tô không lệch quá 80 so với phươngchuyển động ban đầu và ô tô không lệch khỏi hành lang 3,5 m
- Hiệu quả của phanh đỗ khi thử trên dốc hoặc băng thử:
+ Chế độ thử: ở trạng thái không tải
+ Yêu cầu: giữ được xe đứng yên ở độ dốc 20% khi thử trên dốc hoặc tổng lựcphanh đỗ không nhỏ hơn 16% tổng trọng lượng phân bố lên các trục của xe khi thửtrên băng thử
3.4.11 Hệ thống treo.
- Hệ thống treo phải chịu được tải trọng tác dụng lên nó, đảm bảo độ bền khi vận
hành
- Các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống treo phải được lắp đặt chắc chắn và đảm
bảo cân bằng cho xe
3.4.12 Hệ thống điện.
- Dây điện phải được bọc cách điện và được định vị với khung xe
- Xe phải có phích nối (hình vẽ 3-4) để nối với ổ nối của xe kéo và là loại có 7
chân theo các tiêu chuẩn TCVN 7479:2005 hoặc TCVN 7480:2005
Hình 3-4 - Phích cắm của bộ nối điện đầu kéo và SMRM
3.4.13 Hệ thống đèn và tín hiệu
a) Đèn lùi
Trang 24- Xe phải được trang bị đèn lùi ở đuôi xe, số lượng không lớn hơn 2.
- Màu ánh sáng đèn lùi phải là màu trắng
- Đèn lùi phải bật sáng khi cần số của xe kéo ở vị trí số lùi và công tắc khởiđộng động cơ đang ở vị trí mà động cơ có thể hoạt động được Đèn phải tắt khi mộttrong hai điều kiện trên không thỏa mãn
- Vị trí lắp đặt quy định tại Bảng 3-1 mục 3.4.15
b) Đèn vị trí.
Xe phải được trang bị đèn vị trí sau (đèn kích thước sau)
- Đèn vị trí được lắp đối xứng nhau qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe
- Màu ánh sáng đèn vị trí sau phải là màu đỏ
- Khi kiểm tra bằng thiết bị, cường độ sáng một đèn phải bằng từ 1cd đến 12cd Việc kiểm tra cường độ sáng của đèn có thể được thực hiện bằng quan sát thaycho kiểm tra bằng thiết bị; trong điều kiện ánh sáng ban ngày tín hiệu ánh sáng củađèn phải được nhìn thấy rõ ràng ở khoảng cách cách đèn 10 m
- Vị trí lắp đặt quy định tại Bảng 3-1 mục 3.4.15
c) Đèn biển số.
- Xe phải được trang bị đèn biển số ở phía sau
- Ánh sáng của đèn biển số không được hắt ra phía sau xe
- Màu ánh sáng đèn biển số phải là màu trắng
- Khi đèn chiếu sáng phía trước của xe kéo dài thì đèn biển số của xe cũng phảisáng và nó không thể tắt được bằng công tắc riêng
- Khi kiểm tra bằng thiết bị, cường độ sáng một đèn phải bằng từ 2cd đến 60cd.Việc kiểm tra cường độ sáng của đèn có thể được thực hiện bằng quan sát thay chokiểm tra bằng thiết bị: trong điều kiện ánh sáng ban ngày tín hiệu ánh sáng của đènphải được nhìn thấy rõ ràng ở khoảng cách cách đèn 10 m
d) Đèn phanh.
- Xe phải được trang bị ít nhất 2 đèn phanh ở phía sau và được lắp đối xứngnhau qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe
- Đèn phanh phải bật sáng khi hệ thống phanh chính của xe kéo hoạt động
- Màu ánh sáng đèn phanh phải là màu đỏ
- Trong trường hợp dùng kết hợp với đèn vị trí, đèn phanh phải sáng hơn rõ rệt
so với đèn vị trí
- Khi kiểm tra bằng thiết bị, cường độ sáng một đèn phải bằng từ 20 cd đến 100
cd Việc kiểm tra cường độ sáng của đèn có thể được thực hiện bằng quan sát thay
Trang 25cho kiểm tra bằng thiết bị: trong điều kiện ánh sáng ban ngày tín hiệu ánh sáng củađèn phải được nhìn thấy rõ ràng ở khoảng cách cách đèn 20 m.
- Vị trí lắp đặt quy định tại Bảng 3-1 mục 3.4.15
- Màu ánh sáng của đèn báo rẽ phải là màu vàng
- Khi kiểm tra bằng thiết bị, cường độ sáng một đèn phải bằng từ 50 cd đến
1050 cd Việc kiểm tra cường độ sáng của đèn có thể được thực hiện bằng quan sátthay cho kiểm tra bằng thiết bị, trong điều kiện ánh sáng ban ngày tín hiệu ánh sángcủa đèn phải được nhìn thấy rõ ràng ở khoảng cách cách đèn 20 m
- Vị trí lắp đặt quy định tại Bảng 3-1 mục 3.4.15
f) Đèn báo hiệu nguy hiểm cho các xe khác đang chạy trên đường (nếu có)
- Đối với xe có trang bị đèn báo hiệu nguy hiểm cho các phương tiện khác đangchạy trên đường (Hazard warning signal), khi bật công tắc trên xe kéo, tất cả cácđèn báo rẽ của xe phải phát tín hiệu đồng thời và cùng tần số nháy
g) Các đèn khác.
- Không được lắp đèn có ánh sáng trắng hướng về phía sau xe (trừ đèn lùi)
3.4.14 Tấm phản quang.
- Xe phải được lắp tấm phản quang ở phía sau
- Màu tấm phản quang là màu đỏ
- Hình dạng bề mặt phản quang của tấm phản quang không được là hình tamgiác
- Ánh sáng phản chiếu của tấm phản quang phải được nhìn thấy rõ ràng vàoban đêm từ khoảng cách 100 m về phía sau xe khi được chiếu sáng bằng ánh sángđèn chiếu sáng của xe khác
3.4.15 Vị trí lắp đặt các loại đèn.
Vị trí lắp đặt các loại đèn báo rẽ, đèn vị trí, đèn phanh và đèn lùi phải phù hợpvới quy định nêu trong Bảng 3-1
Bảng 3-1 Vị trí lắp đặt các loại đèn.
Trang 26STT Tên đèn
Chiều caonhỏ nhấtcủa mépdưới đèntính từ mặt
đỗ xe(mm)
Chiều caolớn nhấtcủa méptrên đèntính từ
mặt đỗ xe(mm)
Khoảngcách giữamép trongcủa 2 đènđối xứng(mm)
Khoảng cáchtừ mép ngoàicủa đèn đếnmép ngoàicủa xe(mm)
1500150015001200
600
600
600-
400
400
3.4.16 Mã nhận dạng phương tiện (VIN).
- Vị trí và cách ghi mã nhận dạng phương tiện theo tiêu chuẩn TCVN 6580:2000.
- Vị trí của VIN :
+ Vị trí của VIN phải được bố trí ở bên phải của phương tiện giao thông và nếu có
thể được nên bố trí ở nửa phía trước của phương tiện giao thông
+ VIN phải dễ đọc từ bên ngoài phương tiện giao thông Trong trường hợp phương tiện giao thông đóng kín, vị trí của VIN sẽ ở bên trong khoang hành khách,
tại cột đứng gần sát với kính chắn gió
+ Vị trí của VIN phải dễ nàng nhìn thấy được và được bảo vệ tránh sự phá hủy
hoặc thay đổi VIN Vị trí lựa chọn phải được mô tả trong sách hướng
dẫn sử dụng của nhà sản xuất hoặc tài liệu tương đương
- Cách ghi VIN:
Nhà sản xuất phương tiện giao thông có thể lựa chọn giữa hai giải pháp sau đây
để ghi VIN:
+ VIN được ghi trực tiếp trên một bộ phận có sẵn, không dễ bị di chuyển hoặc
thay thế của phương tiện giao thông, nó có thể được ghi trên khung hoặc trên khungvỏ
Chú thích : Những yêu cầu về cách trình bày VIN đã được quy định trong
Trang 27- Nội dung và cấu trúc mã nhận dạng phương tiện theo tiêu chuẩn TCVN
6578:2000
- Các ký tự phải được đóng rõ ràng, thẳng hàng.
3.4.17 Ghi nhãn
- Xe phải được ghi nhãn trên đó thể hiện các nội dung sau:
Tên nhà sản xuất, nhãn hiệu sản phẩm, số khung, số Giấy chứng nhận chất lượng,khối lượng bản thân và khối lượng toàn bộ của xe
- Tấm ghi nhãn được gắn cố định, chắc chắn ở vị trí dễ quan sát của khung xe.
4 Phân tích các phương án đối với Sơmi Rơmoóc chở xe con.
Hiện nay trên thị trường với các loại SMRM đã có và đưa vào sự dụng có rất
nhiều loại, tuỳ theo mục đích sử dụng và khả năng vận chuyển mà có nhiều cách bốtrí thiết kế khác nhau
- Ở đây xin được đưa ra 2 phương án chuyên chở :
4.1 Loại một sàn
Loại này chỉ dành để chuyên chở các container với khối lượng lớn hoặc cácloại hàng hoá khác loại này cũng có dùng để chuyên chở ô tô con nhưng với sốlượng ít hơn Loại này được tiêu chuẩn hoá với chiều dài và khối lượng xác địnhtuỳ từng loại
4.2 Loại hai sàn.
Loại này không dùng để chở container mà chỉ dùng chở một số loại hàng hoá
đặc biệt như là : xe con các loại, chở các kiện hàng dễ vỡ, chở linh kiện điện tử …
Sử dụng loại SMRM này rất thuận tiện, tuy nhiên kích thước tương đối cồng kềnh,
do vậy khi thiết kế tính toán cần kiểm tra kĩ để thoả mãn các yêu cầu về chiều caotrọng tâm, các quy định của luật giao thông đường bộ Việt Nam về kích thước hàngcồng kềnh, quá khổ…
Với những phân tích như trên xét về mặt ưu nhược điểm cũng như đặc trưng
riêng của việc chuyên chở cho loại hàng này ta chọn sơ bộ loại hai sàn là loại
SMRM loại khung có sàn, 2 cầu, 2 sàn để chuyên chở các loại hàng xe con sản xuấtlắp ráo tại Việt Nam Với loại SMRM này không những chỉ chuyên chở cho 1 hãngriêng biệt mà còn có thể chở cho nhiều hãng xe khác nhau tức là khả năng cơ độngcao trong việc chuyên chở nhưng phải thoả mãn các yêu cầu về kích thước và trọngtải
Trang 28- Cơ sở phân loại :
+ Phân loại theo mặt bố trí số trục.
- Ở Việt Nam hiện nay theo như tìm hiểu thì nếu xét về mặt bố trí số lượng cầu
thì SMRM có các loại sau: loại 1 cầu, loại 2 cầu và loại 3 cầu.Ứng với mỗi loại thìcó tải trọng khác nhau Đồng thời việc lắp số trục nhiều hay ít, khoảng cách trụclớn hay nhỏ cũng phải tuân theo các tiêu chuẩn của cục đường bộ Việt Nam về điềukhiển vận hành các phương tiện cơ giới chuyên chở trên đường bộ
Trang 29+ Phân loại theo kết cấu khung sàn SMRM.
- Hiện nay có 2 loại khung sàn SMRM :
Loại khung xương: loại này chỉ chuyên chở container chứ không chở được bấtkỳ loại hàng hoá rời nào Đối với loại này có kết cấu khá đơn giản khối lượng bảnthân nhẹ nên có thể tăng thêm khối lượng hàng hoá vận chuyển Loại này có thểchở được một container 40 feet hoặc hai container 20 feet
Loại khung có sàn: loại này ngoài việc chuyên chở container còn có thể vậnchuyển được một số loại hàng hoá khác Tuy vậy loại này có khối lượng bản thânlớn vì phải có nhiều dầm ngang, dầm dọc, kết cấu tương đối phức tạp Loại nàydùng nhiều cho các loại SMRM có tải trọng vừa và nhỏ
+ Phân loại theo số sàn lắp trên SMRM.
Loại 1 sàn : loại này chỉ dành để chuyên chở các container với khối lượng lớnhoặc các loại hàng hoá khác Loại này được tiêu chuẩn hoá với chiều dài và khốilượng xác định tuỳ từng loại
Loại 2 sàn : loại này không dùng để chở container mà chỉ dùng chở một số loại
hàng hoá đặc biệt như là : xe con các loại, chở các kiện hàng dễ vỡ, chở linh kiệnđiện tử …Sử dụng loại SMRM này rất thuận tiện, tuy nhiên kích thước tương đốicồng kềnh, do vậy khi tính toán thiết kế cần kiểm tra kĩ để thoả mãn các yêu cầu vềchiều cao trọng tâm, các quy định của luật giao thông đường bộ Việt Nam về kíchthước hàng cồng kềnh, quá khổ…
5.1.3.Yêu cầu.
Thiết kế ban đầu phải đảm bảo :
- Thoả mãn các yêu cầu của TCVN về an toàn giao thông đường bộ trong quá trinhlưu hành Đây là yêu cầu quan trọng nhất trong quá trình thiết kế
- Kết cấu đơn giản nhất có thể
- Các bản vẽ bố trí chung vị trí các cụm tổng thành và các bộ phận cơ bản
- Các quy định cụ thể rõ ràng, các giải pháp công nghệ ngắn gọn
- Các đặc tính kĩ thuật cơ bản : Tải trọng (toàn bộ, không tải), tải trọng trên các cầu
ở các trạng thái, tốc độ lớn nhất, đặc tính tốc độ, đặc tính phanh, kích thước baongoài, kích thước bên trong, kích thước trọng tâm, chiếu sáng, bán kính quay vòng,kiểu và kích thước bánh xe, công suất và mô men động cơ
- Lưu ý không chở quá tải,quá khổ cho phép cho loại SMRM thiết kế vì sẽ ảnhhưởng đến độ ổn định khi lái (dễ gây ra tai nạn) cũng như độ bền của SMRM
5.1.4 Thử nghiệm và xác định các đặc tính kỹ thuật.
5.1.4.1 Các hình thức thử nghiệm khi thiết kế.
Trang 30+ Thử nghiệm khi thiết kế được tiến hành với nhiều mục đích khác nhau, songtrong quá trính thử nghiệm số liệu được bảo quản và dùng chung theo nhiều hìnhthức:
Công bố chất lượng sản phẩm :
- Các thông số kích thước và trọng lượng cơ bản
- Các số liệu về công suất
- Tính kinh tế nhiên liệu
- Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và chế tạo
- Hiệu quả trong vận tải
- Hiệu quả của các giải pháp công nghệ đưa vào trong mẫu thiết kế
- Khả năng thực hiện và hoàn thiện theo tiêu chuẩn quốc tế
- Các tồn tại do yêu cầu của giá thành sản phẩm, điều kiện công nghệ giới hạn
Sự phát triển của sản phẩm qua thử nghiệm là kết quả của các mẫu trước đó trên
cơ sở đó có thể đưa ra các kết luận định hướng cho các sản phẩm của tương lai Các thử nghiệm được tiến hành chính xác đòi hỏi phải có kinh phí cao, song làmột bộ phận không thể thiếu của quá trình thiết kế Qúa trình thử nghiệm và kếtquả giúp cho việc duy trì mẫu thiết kế, đồng hóa chi tiết hay cụm sản phẩm, tức làđóng góp vào việc giảm chi phí sản xuất chế tạo và nghiên cứu phát triển
Quan trọng nhất trong việc thiết kế là luôn luôn đặt nhiệm vụ thỏa mãn yêu cầuthị trường ở mức tối đa có thể, điều này sẽ giúp cho mẫu chế tạo có thời gian sốnglâu dài, khẳng định thương hiệu sản phẩm
Quan trọng trong quá trình thiết kế là xác định chức năng độ tin cậy và tuổi thọbằng các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm hay trong thử nghiệm vận tải thật, ởđây ta dùng phương án thứ 2 tức là trong thử nghiệm vận tải thật Tư liệu quantrọng trong giai đoạn trước sản xuất là khẳng định chất lượng và độ tin cậy của sảnphẩm
5.1.4.2.Đánh giá chất lượng qua tiêu chuẩn.
Trang 31- Việc đánh giá chất lượng SMRM cần thiết tiến hành theo các quy định được ghitrong các tiêu chuẩn Các tiêu chuẩn có thể là quốc tế, quốc gia, vùng lãnh thổ Khảnăng xuất khẩu SMRM cần thiết phải đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, quốc gia (nơi sửdụng sản phẩm).
Thường gặp các tiêu chuẩn sau đây :
- ISO : ( International Standard) : Tiêu chuẩn quốc tế
- ECE : ( Economic Commission for Europe) : Tiêu chuẩn cộng đồng kinh tế châu
Âu, hình thành năm 1958 ( Gơnevơ)
- EEC : ( European Economic Community) : Tiêu chuẩn cộng đồng kìn tế châu Âu,hình thành 1993 ( Gơnevơ ), sau này viết tắt là EC (1998)
- FMVSS : (Federal Motor Vehice Safety Standard) : Tiêu chuẩn an toàn giaothông Mỹ
- TCN, TCVN : Tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn Việt Nam
5.2 Khả năng cung ứng phụ tùng cho Sơmi Rơmoóc thiết kế.
5.2.1 Các công ty ở Việt Nam.
- Công ty TNHH TM CK TÂN THANH - http://www.tanthanhcontainer.com.vn.
- Công ty Giao Thông Miền Bắc - http://www.giaothongmienbac.com.vn.
- Công ty TNHH Tuấn Len - http://www.nhanhgon.com.
- Công ty công nghiệp cao su Miền Nam (Casumina)
- Công ty cao su Sao Vàng Hà Nội (SRC) và Cty lốp Yokohama Việt Nam
- Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng (DRC)
5.2.2 Các công ty ở nước ngoài :
- Có rất nhiều webside để chúng ta có thể tìm kiếm các phụ tùng SMRM của cáchãng sản xuất trên thế giới Sau đây là một số website tìm kiếm:
- http://www.hutchensindustries.com/resources.htm Đây là 1công ty của Mỹchuyên cung cấp phân phối các phụ tùng về SMRM cho các nhà sản xuất trên toànthế giới
- ShenZhen BYF Semi-Trailer Parts Ltd - http://www.diytrade.com.
- Guangzhou Huangpu Yongxin machinery parts Co.,Ltd; Guangzhou YongxinTrailer Parts Co Ltd; Gang Ji Group; Shenzhen Sheke Dalishi Group; YangzhouTonghua Group; Shunde Yindao Group; Shenzhen BYF International Ltd…
http://byf1980.en.ecplaza.net
http://www.tradevv.com
http://buy.ecplaza.net
Hãng YORK, Hãng BPW của Đức
Trang 326 Tính chọn các thông số của Sơmi Rơmoóc thiết kế.
6.1 Tính chọn các kích thước cơ bản.
- Khối lượng của SMRM thiết kế (kể cả phần thân bao và phần hàng hoá được chở
trên SMRM thiết kế) 18 (Tấn)
- Chiều dài bao của SMRM thiết kế : 12400 (mm)
- Chiều cao của SMRM thiết kế : 4000 (mm)
- Chiều rộng của SMRM thiết kế : 2500 (mm)
6.2 Chọn các cụm tổng thành lắp trên SMRM thiết kế.
6.2.1 Chọn cụm trục sau SMRM.
- Việc chọn và lắp đặt cụm trục sau của SMRM phải thõa mãn các yêu cầu sau : + Đảm bảo hành lang quay vòng theo TCVN, hành lang quay vòng cả hai chiềutrái và phải của đoàn xe gồm đầu kéo và SMRM có bán kính ngoài Rn không lớnhơn 12,5 m và bán kính trong Rb không nhỏ hơn 5,3 m, sơ đồ quay vòng thể hiệntrên hình vẽ 6-1
Hình 6-1 - Sơ đồ quay vòng của đoàn xe.
Trang 33+ Tải trọng tác dụng lên mỗi cầu nằm trong giá trị cho phép của cụm trục theoquy định của nhà thiết kế Đồng thời phải đảm bảo được khả năng mang tải theođiều kiện của SMRM thiết kế.
+ Tải trọng tác dụng lên mặt đường phải nằm trong giới hạn cho phép theoTCVN của cục đường bộ Việt Nam
+ Từ những yêu cầu trên ta có thể tiến hành chọn cụm trục sau SMRM
- Hiện nay trên thị trường có nhiều công ty sản xuất cụm trục bánh xe cho SMRM.Với loại xe chở xe con hai sàn, tải trọng dự kiến 9 tấn thì ta chỉ cần chọn chọn cụmtrục cân bằng 2 cầu để đảm bảo khả năng chịu tải trọng đồng thời giảm tải trọng tácdụng lên đường
- Có các loại trục của nhiều hãng khác nhau với khả năng chịu tải từ 12 tấn đến 20 tấn Ví dụ sản phẩm của một số hãng:
- Trục của hãng YORK: có các loại:
+ 12 tấn với kích thước của trống phanh: 420 x 180 (mm)
+ 14 tấn với kích thước của trống phanh: 420 x 200 (mm)
+ 16 tấn với kích thước của trống phanh: 420 x 220 (mm)
- Trục của Mỹ: có các loại như:
+ 13 tấn với kích thước của trống phanh: 420 x 180 mm, kích thước trục: Φ127 x 18 mm
+ 13 tấn với kích thước của trống phanh: 420 x 180 mm, kích thước trục: 150
Trang 34Hình 6-2 - Trục Sơmi Rơmoóc.
- Trong thiết kế này chúng tôi chọn cụm trục sau của SMRM là cụm trục 2 cầu docông ty YORK của Đức sản xuất, trên đó đã bố trí hệ thống treo và bầu phanh khínén Kết cấu và kích thước cơ bản thể hiện trên hình vẽ 6-2 và 6-3
450
2150 950
Hình 6-3 - Kết cấu cụm trục sau SMRM.
- Các thông số chính của cụm trục :
+ Trọng lượng mỗi cầu: GC = 330 (KG)
+ Chiều dài bao của cầu: 2150 (mm)
+ Kích thước tang trống: 420180 (mm)
+ Tải trọng cho phép đặt lên một cầu: 10 (tấn)
+ Khoảng cách giữa hai trục liên tiếp là: 1230 (mm)
Trang 35Hình 6-4 - Hệ thống treo SMRM.
Hình 6-5 - Bộ nhíp lá của treo SMRM
Hình 6-6 - Kết cấu hệ thống treo SMRM
Hình 6-7 - Kết cấu gối đỡ cân bằng hệ thống treo SMRM
- Bầu phanh :
+ Trên cụm trục đã có bố trí cơ cấu phanh và bầu phanh Số bầu phanh bố trí trênmỗi trục là 2 chiếc Tổng số bầu phanh có 4 chiếc
6.2.2 Chọn lốp cho Sơmi Rơmoóc thiết kế:
- Lốp ta có thể mua ngay ở thị trường trong nước Hiện nay trên trị trường có rấtnhiều các loại lốp với đầy đủ kích cỡ theo tiêu chuẩn Với loại SMRM chở xe con
Trang 36như thiết kế ta chọn loại lốp DRC cỡ lốp 8,25-16 của công ty cao su Đà Nẵng, với
Đường kínhngoài (mm)
Nội áp max (Kg/cm2)
Tảitrọnglớn nhất(KG)
Kiểuvành
c) Moayơ bánh xe.
Trang 37Hình 6-10 - Moayơ trục Sơmi Rơmoóc.
- Có các kích cỡ: 4-4"; 5-4,5"; 5-4,75"; 5-5"; 5-5,5"; 6-5,5"; 8-6,5" với tải trọng:
12, 14, 16 tấn
6.2.3 Chọn cụm chân chống SMRM thiết kế:
- Khi đầu kéo tách khỏi SMRM thì phần đầu của SMRM được đỡ bởi chân chống.Như vậy chân chống chịu một phần tải trọng khá lớn Với yêu cầu SMRM thiết kế,tải trọng cho phép là 12 tấn cộng với phần tự trọng của SMRM ta chỉ cần chọn loạichân chống có khả năng chịu tải vừa phải Hiện nay có rất nhiều loại chân chốngphù hợp đáp ứng được nhu cầu trên
Hình 6-11 – Chân chống SMRM
- Chân chống dùng cho SMRM vận chuyển có các loại chịu tải trọng từ 18 tấn đến
35 tấn Ví dụ có các Model sau:
+ Model: CL25TA
- Khả năng chịu tải trọng tĩnh là 40 tấn; khả năng nâng là 15 tấn; hành trình dichuyển theo chiều trục chân chống là 14; 17 và 19’; high gear: 4,33 mm; low gear:0,57(mm); chiều cao toàn bộ 940 (mm); khối lượng chuẩn 108 (kg) + Model: CL28TA
- Khả năng chịu tải trọng tĩnh là 80 tấn; khả năng nâng là 28 tấn; hành trình dichuyển theo chiều trục chân chống là 14’’, 17’’ và 19’’; high gear: 5,42 mm; lowgear: 0,72 mm; chiều cao toàn bộ 940 mm; khối lượng chuẩn 110 kg + Model: CL35TA
- Khả năng chịu tải trọng tĩnh là 80 tấn; khả năng nâng là 35 tấn; hành trình dichuyển theo chiều trục chân chống là 14, 17 và 19’; high gear: 5,42 mm; low gear:0,72 mm; chiều cao toàn bộ 940 mm; khối lượng chuẩn 116 kg
Trang 38 Như vậy theo yêu cầu của SMRM thiết kế thì ta chọn loại chân chống Model:CL25TA là phù hợp.
6.2.4 Chọn hệ thống dẫn động phanh khí lắp trên SMRM.
- Hệ thống phanh SMRM là hệ thống phanh kiểu khí nén dẫn động hai đường, cácchi tiết và cụm chi tiết chính của hệ thống được nhập khẩu của nhiều nhà chế tạokhác nhau: số lượng bình chứa 2 bình 40 lít (FUWA Trung Quốc)
- Các chi tiết khác của hệ thống phanh đều được nhập khẩu từ công tyNEWSTART của Mỹ
a) Các chi tiết của hệ thống phanh.
Hình 6-12 - Các chi tiết chủ yếu của hệ thống phanh Sơmi Rơmoóc
b) Bình chứa khí nén.
Hình 6-13 – Bình chứa khí nén của hệ thống phanh
- Bình chứa khí nén dùng cho hệ thống phanh khí nén của SMRM có các loại vớidung tích từ 30 lít đến 60 lít và khả năng chịu được áp lực theo tiêu chuẩn
c) Bộ tổng phanh SMRM.
Trang 39Hình 6-14 - Bộ tổng phanh Sơmi Rơmoóc.
- Với nhiều loại có đặc điểm cấu tạo khác nhau
d) Bầu phanh.
Hình 6-15 - Bầu phanh Sơmi Rơmoóc
+ Có các loại : T16, T20, T24, T30, T24/24, T24/30, T30/24, T30/30…
+ Thông số kỹ thuật :
- Áp suất làm việc : 800 kPa
- Áp suất làm việc cực đại : 1 Mpa
- Hành trình cần đẩy : 0 ÷ 80 mm
- Nhiệt độ môi trường làm việc : -40 ÷ 800
e) Guốc phanh.
Trang 40Hình 6-16 - Guốc phanh.
- Có các loại với kích trước: 420180, 420200, 420220
Theo yêu cầu thiết kế và loại lốp đã chọn ta chọn loại guốc phanh với kíchthước 420 180 (mm)
Hình 6-18 - Trục cam phanh
- Có các loại với kích thước chiều dài: 550mm; 577mm; 588mm; 637mm; 665mm
g) Tay phanh.