Khái niệm, vai trò của vận tải quốc tế Khái niệm: Vận tải quốc tế là hình thức chuyên chở hàng hóa giữa 2 hay nhiềunước.. Vận tải đường biển Như đã nói ở trên vận tải biển
Trang 1Đề tài: Vận tải và bảo hiểm quốc tế
Mục lụ
Đề tài: Vận tải và bảo hiểm quốc tế 1
Mục lục 1
Lời mở đầu 3
Phần I: Vận tải 3
1 Khái quát về vận tải quốc tế 3
1.1 Khái niệm, vai trò của vận tải quốc tế 4
1.2 Phân chia trách nhiệm về vận tải trong ngoại thương: 4
1.3 Phương thức vận tải: 5
2 Vận tải đường biển 6
2.1 Giới thiệu chung 6
2.2 Các phương thức thuê tàu chở hàng hóa 7
2.2.1 Phương thức thuê tàu chợ 7
2.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm tàu chợ 7
2.2.1.2 Phương thức, trình tự thuê tàu chợ 7
2.2.2 Phương thức thuê tàu chuyến 8
2.2.2.1 Khái niệm và đặc điểm tàu chuyến 8
2.2.2.2 Phương thức thuê tàu chuyến 8
3 Vận đơn đường biển (Bill of lading – B/L) 9
3.1 Chức năng của vận đơn đường biển: 9
3.2 Phân loại B/L 10
3.3 Quá trình lưu chuyển của B/L: gồm 6 bước 10
3.4 Vai trò và hạn chế của vận đơn: 11
3.5 Phạm vi sử dụng: 12
3.6 Nội dung của vận đơn 13
4 Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 14
Trang 24.1 Khái quát chung về giao nhận 14
4.1.1 Định nghĩa về giao nhận và người giao nhận (freight forwarding and freight forwarder) 14
4.1.2 Vai trò của việc giao nhận hàng hóa 14
4.1.3 Trách nhiệm của người giao nhận 15
4.2 Chứng từ sử dụng trong giao nhận hàng hóa XNK 16
4.2.1 Chứng từ đối với hàng xuất khẩu 16
4.2.1.1 Chứng từ hải quan 16
4.2.1.2 Chứng từ với cảng và tàu 17
4.2.1.3 Chứng từ khác 18
4.2.2 Đối với hàng hóa nhập khẩu 19
5 Thủ tục hải quan 21
5.1 Trình tự thực hiện 21
5.2 Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại cơ quan Hải quan 21
5.3 Thành phần hồ sơ: 21
5.4 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 22
Phần II: Bảo Hiểm 23
1 Khái quát chung về Bảo hiểm 23
2 Các bộ luật áp dụng 23
3 Các loại rủi ro hàng hải 23
3.1 Căn cứ theo nghiệp vụ bảo hiểm 23
4 Tổn thất 23
4.1 Căn cứ trên mức độ tổn thất 24
4.2 Căn cứ theo quyền lợi và trách nhiệm 24
5 Chứng từ bảo hiểm 24
Kết luận 25
Tài liệu tham khảo 26
Trang 3Lời mở đầu
Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã trải qua không ít khó khăn cũng như thách thức song chúng ta cũng gặt hái được nhiều thành tựu đáng kể Đặc biệt là sự kiện nước ta trở thành thành viên chính thức của WTO đã đánh dấu một bước ngoặc lớn lao của nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế toàn cầu nói chung Đứng trước sự kiện này, nền kinh tế nước ta đã, đang và sẽ đối diện với những thách thức vô cùng lớn lao để có thể hòa nhập cũng như vươn lên trong nền kinh tế thế giới đang trở nền ngày càng khắc nghiệt như hiện nay Tuy nhiên sự kiện này cũng đã mở ra cho nước ta những
cơ hội to lớn mà nếu chúng ta biết tận dụng và nắm bắt thì nền kinh tế Việt Nam sẽ có một tương lai vô cùng khả quan
Ngành vận tải đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển thương mại Nó tạo ranhững điều kiện cần thiết để đảm bảo hàng hóa xuất khẩu đến thị trường quốc tế kịp thời và giúp hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài về tận tay người tiêu dùng trong nước có hiệu quả, nó đòi hỏi người thực hiện vận tải phải biết vận dụng các kiến thức về thanh toán quốc tế, bảo hiểm hàng hóa, thủ tục hải quan, luật pháp… Tuy ngành vận tải còn non trẻ nhưng đã từng bước góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc gia Ngành vận tải đã, đang và sẽ còn đóng vai trò chủ động nhất định trong việc thuận lợi hóa thương mại và thủ tục thương mại nhờ đó giảm được giá thành Do đó, phát triển ngành vận tải sẽ phục
vụ chiến lược quốc gia về cơ cấu kinh tế, tăng cường công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đặt nền tảng cho sự phát triển nhanh chóng và vững chắc nền kinh tế quốc gia Vì vai trò quan trọng đó của ngành giao nhận vận tải trong nền kinh tế quốc gia nên các cá nhân và doanh nghiệp tham gia trong lĩnh vực này cần phải bắt kịp với những thay đổi của thế giới và đất nước Và các doanh nghiệp hoạt động trong ngành giao nhận vậ tải cần phải trả lời được những câu hỏi quan trọng như : làm thế nào để hàng hóa lưu thông đến nơi một cách an toàn ? Đến đúng quy định ? Khi có sự cố xảy ra phải biết cách xử lý như thế nào cho phù hợp? …
Hồ Chủ Tịch đã nói: “Giao thông vận tải rất quan trọng, quan trọng đối với sản xuất,đối với đời sống nhân dân Nó như mạch máu của con người Muốn chiến đấu tốt, muốn sản xuất tốt, muốn đời sống bình thường thì giao thông vận tải phải làm tốt.” Thật đúng như vậy, trong buôn bán quốc tế cũng vậy, vận tải đóng một vai trò vô cùng quan trọng
Trang 4Phần I: Vận tải
1 Khái quát về vận tải quốc tế
1.1 Khái niệm, vai trò của vận tải quốc tế
Khái niệm: Vận tải quốc tế là hình thức chuyên chở hàng hóa giữa 2 hay nhiềunước
Vai trò:
Thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa: khối lượng hàng hóa vậnchuyển giữa 2 nước tỉ lệ nghịch với khoảng cách vận tải (năng suất lao động, cước phí,giá thành sản phẩm)
Làm thay đổi cơ cấu hàng hóa và cơ cấu thị trường trong thương mại quốc tế (mởrộng buôn bán chủng loại mặt hàng, thị trường buôn bán ở những nơi xa xôi hơn,…)Ảnh hưởng trực tiếp đến cán cân thanh toán của một nước Vận tải quốc tế được coilà lĩnh vực xuất nhập khẩu vô hình, nó có thể góp phần cải thiện hay làm trầm trọng thêmcán cân thanh toán quốc tế của mỗi nước tùy thuộc vào khả năng đáp ứng nhu cầu chuyênchở hàng hóa của vận tải
1.2 Phân chia trách nhiệm về vận tải trong ngoại thương:
Trong ngoại thương (xuất, nhập khẩu) việc chuyên chở hàng hoá từ nước người bánsang nước người mua là nghĩa vụ, đồng thời là quyền lợi cho mỗi bên - người bán vàngười mua Người bán hay người mua không trực tiếp vận chuyển hàng hoá mà phải thuê
một người thứ ba gọi là người chuyên chở hay người vận tải Nghĩa vụ thuê vận tải và
chịu chi phí về vận tải được quy định trong hợ đồng mua bán, kí kết giữa người bán vàngười mua Hợp đồng này thường được kí kết theo các điều kiện thương mại quốc tế(Incoterms) khác nhau, theo đó nghĩa vụ, quyền lợi về vận tải phân chia giữa người muavà người bán cũng khác nhau
Quyền về vận tải:
Bên nào có trách nhiệm thanh toán trực tiếp cước phí vận tải có trách nhiệm tổ chứcchuyên chở hàng hóa được gọi là bên có “quyền về vận tải”
Dành được quyền về vận tải có những lợi ích sau đây:
- Chủ động trong việc chuyên chở, đàm phán, kí kết hợp đồng
- Có thể lựa chọn người chuyên chở, tuyến đường vận tải, phương pháp chuyên chởcó lợi cho mình;
Trang 5- Tận dụng được đội tàu và phương tiện vận tải của mình để chuyên chở hàng hoánhằm tăng thu và giảm chi ngoại tệ;
- Có thể tác động vào thị trường cước phí để ổn định hoặc giảm giá cước
Muốn dành được quyền về vận tải hay thuê tàu cần phải kí kết hợp đồng mua bánngoại thương theo những điều kiện thương mại quốc tế thích hợp:
Theo Incoterms 2010, trách nhiệm thuê phương tiện vận tải để chuyên chở hàng hoátừ nước xuất khẩu về nước nhập khẩu được phân chia giữa người bán và người mua nhưsau:
Người bán chịu trách nhiệm (dành được quyền vận tải) theo các điều kiện:
• Các điều khoản C: CFR, CIF, CPT, CIP
Người bán thu xếp và thanh toán tiền vận chuyển nhưng không chịu rủi ro trong quátrình vận chuyển
Người bán chịu tất cả các chi phí giao dịch và rủi ro cho đến điểm giao hàng – điểmđích
Người mua chịu trách nhiệm (dành được quyền về vận tải) theo các điều kiện:
• Các điều khoản E: EXW
Người bán giao hàng cho người mua định đoạt ngay tại xưởng/kho của mình
Người bán đưa hàng đến cho người vận tải đầu tiên, người mua chịu trách nhiệm vềchi phí và rủi ro của việc vận tải chính
Vận tải biển thích hợp với chuyên chở hầu hết các loại hàng hóa có cự li vận chuyển
dài, khối lượng vận chuyển lớn, nhưng tốc độ chậm nên không thích hợp với hàng hóa cónhu cầu vận chuyển nhanh
Vận tải hàng không tuy giá cước rất cao nhưng tốc độ nhanh nên thích hợp với hàng
hóa có giá trị cao (vàng, đá quý, ), hàng mau hỏng, hàng cấp cứu,…
Vận tải đường sắt thích hợp với việc chuyên chở hàng hóa có khối lượng lớn, cự li
trung bình và dài nên được sử dụng trong chuyên chở hàng hóa liên vận quốc tế
Trang 6Vận tải đường ống là phương tiện vận tải đặc biệt, năng suất cao, giá cước rẻ mặc
dù chi phí đầu tư xây dựng lớn, đạt hiệu quả kinh tế cao khi có khối lượng hàng hóachuyên chở lớn và nguồn hàng ổn định (dầu mỏ, các sản phẩm của dầu mỏ, khí đốt tựnhiên)
Ta có bảng so sánh tính ưu việt theo các tiêu chí sau Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào hànhtrình của hàng hoá, cũng có thể lựa chọn hình thức vận tải đa phương thức ( kết hợpnhiều phương thức vận tải) để khắc phục nhược điểm của phương thức vận tải này, pháthuy ưu điểm của phương thức vận tải kia nhằm đưa hàng hoá từ nơi đi tới nơi đến mộtcách hiệu quả nhất
đều đặn
Độ tin cậy
2 Vận tải đường biển
Như đã nói ở trên vận tải biển có thể phục vụ chuyên chở cho hầu hết các loại hànghóa trong buôn bán quốc tế, các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyếnđường giao thông tự nhiên, năng lực chuyên chở rất lớn, không bị hạn chế như các công
cụ của các phương thức vận tải khác Vì thế, nhìn chung vận tải đường biển có giá thànhthấp, đáp ứng được các điều kiện của các bên nên được sử dụng khá phổ biến làm hìnhthức vận chuyển trong thương mại quốc tế, chuyên chở hàng hóa có khối lượng lớn, cự lydài nhưng không đòi hỏi thời gian giao hàng nhanh
Trang 7Tuy nhiên, vận tải đường biển có một số nhược điểm như: Vận tải đường biển phụthuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên ( động đất, sóng thần, …), tốc độ của tàu biển cònthấp và việc tăng tốc độ khai thác của tàu biển còn bị hạn chế.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải đường biển:
Các tuyến đường biển: là các tuyến đường nối hai hay nhiều cảng với nhau trên đótàu hoạt động chở khách hoặc hàng hóa
Cảng biển: là nơi ra vào neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu và hàng hóa trêntàu và là đầu mối giao thông quan trọng của một quốc gia có biển
Phương tiện vận chuyển: chủ yếu là tàu biển, tàu biển có hai loại là tàu buôn và tàuquân sự
2.2 Các phương thức thuê tàu chở hàng hóa
Trong hàng hải quốc tế có hai hình thức thuê tàu chở hàng hóa phổ biến là: thuê tàuchợ (liner charter) và thuê tàu chuyến (voyage charter)
2.2.1 Phương thức thuê tàu chợ
2.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm tàu chợ
Tàu chợ là tàu chạy thường xuyên trên một tuyến nhất định, ghé qua những cảngnhất định theo một lịch trình định trước Tàu chợ hoạt động trên tuyến đường nhất địnhnên người ta còn gọi là tàu định tuyến Lịch chạy tàu thường được các hãng tàu công bốtrên các phương tiện thông tin đại chúng để phục vụ khách hàng
Đặc điểm:
+ Tàu chợ thường chở hàng bách hóa có khối lượng nhỏ
+ Cấu tạo của tàu chợ phức tạp hơn các loại tàu khác
+ Điều kiện chuyên chở do các hãng tàu quy định và in sẵn trên vận đơn đường biểnđể phát hành cho người gửi hàng
2.2.1.2 Phương thức, trình tự thuê tàu chợ
Thuê tàu chợ hay người ta còn gọi là lưu cước tàu chợ (liner booking note) Thuê
tàu chợ là chủ hàng (shipper) trực tiếp hay thông qua người môi giới (broker) yêu cầu chủtàu (ship owner) giành cho mình thuê một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa từ cảngnày đến cảng khác Mối quan hệ giữa người thuê và người cho thuê trong phương thứcthuê tàu chợ được điều chỉnh bằng một chứng từ được gọi là vận đơn đường biển Nộidung của vận đơn đường biển do hãng tàu quy định sẵn
Trình tự các bước tiến hành thuê tàu chợ:
+ Bước 1: Chủ hàng thông qua môi giới, nhờ người môi giới tìm tàu thích hợp đểvận chuyển hàng hóa cho mình
Trang 8+ Bước 2: Người môi giới chào tàu bằng việc gửi giấy lưu cước tàu chợ (linerbooking note).
Giấy này thường được in sẵn thành mẫu, trên đó có các thông tin cần thiết để người
ta điền vào khi sử dụng, việc lưu cước tàu chợ có thể cho một lô hàng lẻ và cũng có thểcho một lô hàng lớn thường xuyên được gửi Chủ hàng có thể lưu cước cho cả quý, cảnăm bằng một hợp đồng lưu cước với hãng tàu
+ Bước 3: Người môi giới với chủ tàu thỏa thuận một số điều khoản chủ yếu trongxếp dỡ và vận chuyển
+ Bước 4: Người môi giới thông báo cho chủ hàng kết quả lưu cước với chủ tàu.+ Bước 5: Chủ hàng đón lịch tàu để vận chuyển hàng hóa ra cảng giao cho tàu.+ Bước 6: Sau khi hàng hóa đã được xếp lên tàu, chủ tàu hay đại diện của chủ tàu sẽcấp cho chủ hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của chủ hàng
Qua các bước tiến hành, chúng ta thấy người ta không ký hợp đồng thuê tàu Khichủ hàng có nhu cầu gửi hàng bằng tàu chợ chỉ cần thể hiện trên giấy lưu cước với hãngtàu và khi hãng tàu đồng ý nhận hàng để chở thì khi nhận hàng, hãng tàu sẽ phát hành vậnđơn cho người gửi hàng Vận đơn khi đã phát hành nghĩa là chủ tàu có trách nhiệm thựchiện việc vận chuyển lô hàng
2.2.2 Phương thức thuê tàu chuyến
2.2.2.1 Khái niệm và đặc điểm tàu chuyến
Tàu chuyến là tàu không chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, khôngghé qua những cảng nhất định và không theo một lịch trình định trước
Đặc điểm:
+ Đối tượng chuyên chở: tàu chuyến thường chuyên chở những loại hàng có khốilượng lớn, tính chất của hàng hóa chuyên chở tương đối thuần nhất và thường chở đầytàu
+ Tàu vận chuyển: tàu vận chuyển theo phương thức tàu chuyến thường có cấu tạomột boong, miệng hầm lớn để thuận tiện cho việc bốc hàng
+ Điều kiện chuyên chở: khác với tàu chợ, đối với tàu chuyến, điều kiện chuyênchở, cước phí, chi phí dỡ hàng hóa lên xuống, … được quy định cụ thể trong hợp đồngthuê tàu do người thuê và người cho thuê thỏa thuận
+ Cước phí: cước tàu chuyến do người thuê và người cho thuê thỏa thuận đưa vàohợp đồng, nó có thể bao gồm cả chi phí xếp dỡ hoặc không, tùy qui định Cước tàuchuyến thường biến động hơn cước tàu chợ
+ Thị trường tàu chuyến: thường được chia ra làm các thị trường khu vực căn cứvào phạm vi hoạt động của tàu
2.2.2.2 Phương thức thuê tàu chuyến
Trang 9Khái niệm: Thuê tàu chuyến (Voyage) là chủ tàu (ship owner) cho người thuê tàu
(charterer) thuê toàn bộ hay một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa từ cảng này đếncảng khác Trong phương thức thuê tàu chuyến, mối quan hệ giữa người thuê tàu (chủhàng) với người cho thuê tàu (chủ tàu) được điều chỉnh bằng một văn bản gọi là hợpđồng thuê tàu chuyến (Voyage charter party) viết tắc là C/P Hợp đồng thuê tàu cho haibên thỏa thuận ký kết
Trình tự các bước tiến hành thuê tàu chuyến
+ Bước 1: Người thuê tàu thông qua người môi giới (Broker) yêu cầu thuê tàu đểvận chuyển hàng hoá cho mình
Ở bước này người thuê tàu phải cung cấp cho người môi giới tất cả các thông tinvề hàng hoá như: tên hàng, bao bì đóng gói, số lượng hàng, hành trình của hàng đểngười môi giới có cơ sở tìm tàu
+ Bước 2: Người môi giới chào hỏi tàu
Trên cơ sở những thông tin về hàng hoá do người thuê tàu cung cấp, người môigiới sẽ tìm tàu, chào tàu thuê cho phù hợp với nhu cầu chuyên chở hàng hoá
+ Bước 3: Người môi giới đàm phán với chủ tàu
Sau khi chào hỏi tàu, chủ tàu và người môi giới sẽ đàm phán với nhau tất cả cácđiều khoản của hợp đồng thuê tàu như điều kiện chuyên chở, cước phí, chi xếp dỡ +Bước 4: Người môi giới thông báo kết quả đàm phán với người thuê tàu:
Sau khi có kết quả đám phán với chủ tàu, người môi giới sẽ thông báo kết quảđàm phán cho người thuê tàu để người thuê tàu biết và chuẩn bị cho việc ký kết hợpđồng thuê tàu
+ Bước 5: Người thuê tàu với chủ tàu ký kết hợp đồng
Trước khi ký kết hợp đồng người thuê tàu phải rà soát lại toàn bộ các điều khoảncủa hợp đồng Hai bên sẽ gạch bỏ hoặc bổ sung những điều đã thoả thuận cho phù hợp
vì trong thuê tàu chuyến hợp đồng mẫu mới chỉ nêu những nét chung
+ Bước 6: Thực hiện hợp đồng
Sau khi hợp đồng đã được ký kết, hợp đồng thuê tàu sẽ được thực hiện Ngườithuê tàu vận chuyển hàng hoá ra cảng để xếp lên tàu Khi hàng hoá đã được xếp lêntàu, chủ tàu hoặc đại lý của tàu sẽ cấp vận đơn cho người thuê tàu, vận đơn này đượcgọi là vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (bill of lading to charter party)
3 Vận đơn đường biển (Bill of lading – B/L)
Trang 10Vận đơn đường biển là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do ngườichuyên chở (chủ tàu) hoặc đại diện của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng(chủ hàng) sau khi hàng hóa đã được xếp lên tàu hoặc sau khi nhận hàng để xếp.
3.1 Chức năng của vận đơn đường biển:
Vận đơn là biên lai nhận hàng của người chuyên chở cấp cho người xếp hàng, cónghĩa là vận đơn là bằng chứng cho việc chủ tàu đã nhận hàng từ người bán với đầy đủ sốlượng, chủng loại, chất lượng như yêu cầu Nếu không có ghi chú gì trên vận đơn thìnhững hàng hoá ghi trong đó đương nhiên được thừa nhận có “Tình trạng bên ngoài thíchhợp” (In apperent good order and condition) Ðiều này cũng có nghĩa là người bán (ngườixuất khẩu) đã giao hàng cho người mua (người nhập khẩu) thông qua người chuyên chởvà người chuyên chở nhận hàng hoá như thế nào thì phải giao cho người cầm vận đơngốc một cách hợp pháp như đã ghi trên vận đơn ở cảng dỡ hàng
Vận đơn là chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hoá ghi trong vận đơn Vì vậy,vận đơn có thể mua bán, chuyển nhượng được Việc mua bán, chuyển nhượng có thểđược thực hiện nhiều lần trước khi hàng hoá được giao Cứ mỗi lần chuyển nhượngnhư vậy, người cầm vận đơn gốc trong tay là chủ của hàng hoá ghi trong vận đơn, cóquyền đòi người chuyên chở giao hàng cho mình theo điều kiện đã quy định trong vậnđơn tại cảng đến
Vận đơn đường biển là bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằngđường biển đã được ký kết
3.2 Phân loại B/L
Theo dấu hiệu phê chú trên vận đơn
- Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L) là vận đơn không có ghi chú của người vận chuyển về khiếm khuyết của hàng hóa hay bao bì
- Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L) là loại vận đơn trên đó người chuyên chở có ghi chú xấu về tình trạng hàng hóa hay bao bì
Theo tình trạng bốc xếp hàng :
- Vận đơn đã xếp hàng (Shipped on board B/L) nghĩa là vận đơn đã được cấp khi hàng hóa đã nằm trên tàu,
- Vận đơn nhận hàng để xếp (Received for shipment B/L) là vận đơn được cấp trước khi hàng hóa được xếp lên tàu Trên B/L không ghi rõ ngày, tháng được xếp xuống tàu Sau khi xếp hàng xuống tàu, người gửi hàng có thể đổi lấy vận đơn đã xếp hàng
Căn cứ vào tình trạng pháp lý của hàng hó a:
Trang 11Gửi 3 B/L cho người mua
3.3 Quá trình lưu chuyển của B/L: gồm 6 bước
Bước 1 : Shipper (nhà XK) giao hàng cho đại lý tàu tại cảng bốc và yêu cầu ký phátB/L
Bước 2 : Đại lý tàu cảng bốc (người vận chuyển ) ký phát cho nhà XK vận đơn gốc(gồm 3 bản: Bản gốc thứ nhất – first original, bản gốc thứ hai – second original, bản gốcthứ ba – third original hoặc “original”, “Duplicate”, “triplicate”) nhằm xác định bằngchứng của việc giao nhận hàng
Bước 3 : NXK gởi bản original B/L cho consignee (NNK) trực tiếp hoặc gửi thôngqua hệ thống ngân hàng
Bước 4 : Nhà vận chuyển gởi thông báo hàng tới cho NNK, thường thì NNK phảichủ động đoán ngày tàu tới cảng dỡ để lấy hàng chủ động hơn
Bước 5 : NNK xuất trình B/L hợp lệ cho nhà vận chuyển và nhận lại lệnh giao hàng(Delivery Order – DO) từ người vận chuyển
Bước 6 : NNK làm thủ tục nhập khẩu (xuất trình bộ chứng từ có DO cho hải quanđể đổi phiếu xuất kho và lấy hàng về )
Người bán /L lập 3 B Người vận chuyển Giao Hàng Người mua
Trang 12Việc sử dụng 3 B/L gốc: 1 bản để NNK trao đổi với nhà vận chuyển để lấy DO, 1bản làm thủ tục hải quan và 1 bản dự trữ hoặc làm thủ tục trong ngân hàng
3.4 Vai trò và hạn chế của vận đơn:
Vận đơn đơn đường biển có 6 vai trò chủ yếu sau:
Thứ nhất, vận đơn là cơ sở pháp lý điều chỉnh mối quan hệ giữa người xếp hàng,nhận hàng và người chuyên chở
Thứ hai, vận đơn là căn cứ để khai hải quan và làm thủ tục xuất nhập khẩu hànghoá
Thứ ba, vận đơn là căn cứ để nhận hàng và xác định số lượng hàng hoá người bángửi cho người mua và dựa vào đó để ghi sổ, thống kê, theo dõi xem người bán (ngườichuyên chở) có hoàn thành trách nhiệm của mình như quy định trong hợp đồng mua bánngoại thương (vận đơn) hay không
Thứ tư, vận đơn cùng các chứng từ khác của hàng hoá lập thành bộ chứng từ thanhtoán tiền hàng
Thứ năm, vận đơn là chứng từ quan trọng trong bộ chứng từ khiếu nại người bảohiểm, hay những người khác có liên quan
Thứ sáu, vận đơn còn được sử dụng làm chứng từ để cầm cố, mua bán, chuyểnnhượng hàng hoá ghi trên vận đơn
Bên cạnh công dụng thì B/L còn tồn tại một số hạn chế
Thứ nhất, nhiều khi hàng hoá đã đến cảng dỡ hàng nhưng người nhận không có vậnđơn (B/L) để nhận hàng vì thời gian hành trình của hàng hoá trên biển ngắn hơn thời giangửi B/L từ cảng xếp hàng đến cảng dỡ hàng
Thứ hai, B/L không thích hợp với việc áp dụng các phương tiện truyền số liệu hiệnđại tự động (fax, telex ) bởi việc sử dụng B/L trong thanh toán, nhận hàng đòi hỏiphải có chứng từ gốc ( tức là phải gửi thủ công vì trên B/L gốc phải có chữ ký, đóng dấu,
…), vì thế việc gửi B/L tốn thời gian, rủi ro chậm chễ, gửi không đến nơi,…
Thứ ba, việc in ấn B/L đòi hỏi nhiều công sức và tốn kém bởi chữ in mặt sau của B/
L thường rất nhỏ, khoảng 0,3mm để chống làm giả
Thứ tư, việc sử dụng B/L có thể gặp rủi ro trong việc giao nhận hàng hoá (nếu đơnvị bị mất cắp) vì B/L là chứng từ sở hữu hàng hoá
Thứ năm, Nếu B/L bị mất sẽ phải khá phức tạp khi làm thủ tục,…
Trang 13Trên thực tế, để hạn chế những nhược điểm của B/L gốc, người ta có thể sử dụng B/
L surrender (B/L đã xuất trình): B/L này được nhà vận chuyển gửi qua mail, telex, fax, cho NXK rồi sau đó được nhà XK gửi tiếp cho nhà NK để làm chứng nhận đi lấy hàng.Đặc điểm của hình thức này là B/L không cần có con dấu của hãng tàu, chỉ cần gửi quamail, fax cho nhau vì thế không tốn thời gian và đơn giản hơn B/L gốc, nhưng hình thứcnày chỉ phù hợp với những đối tác đã làm ăn lâu năm, họ tin tưởng nhau và giữ chữ tíntrong kinh doanh
3.5 Phạm vi sử dụng:
Đối với người bán: Vận đơn là chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụgiao hàng của mình Bên cạnh đó vận đơn là chứng từ không thể thiếu kho lập bộchứng từ thanh toán
Đối với người mua: Người mua dùng B/L làm căn cứ để xác định xem người báncó hoàn thành nghĩa vụ giao hàng không B/L cung là loại chứng từ không thể thiếu đểngười mua nhận hàng Bến cạnh đó người mua có thể sử dụng B/L để mua bán, chuyểnnhượng…
Đối với người chuyên chở: B/L được coi như là căn cứ, cơ sở để giải quyết cáctranh chấp về giá trị, số lượng, chất lượng hàng hóa chuyên chở Sau khi giao hàng vànhận lại B/L gốc thì người vận chuyển coi như hoàn thành nghĩa vụ
3.6 Nội dung của vận đơn
Vận đơn có nhiều loại do nhiều hãng tàu phát hành nên nội dung vận đơn cũngkhác nhau Vận đơn được in thành mẫu gồm 2 mặt, có nội dung chủ yếu như sau:
Mặt thứ nhất thường gồm những nội dung:
Số vận đơn (number of bill of lading)
Người gửi hàng (shipper)
Người nhận hàng (consignee)
Ðịa chỉ thông báo (notify address)
Chủ tàu (shipowner)
Cờ tàu (flag)
Tên tàu (vessel hay name of ship)
Cảng xếp hàng (port of loading)
Cảng chuyển tải (visa or transhipment port)