1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách của việt nam đối với những mặt hàng có giấy chứng nhận xuất xứ mẫu e

24 433 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 203,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể hưởng ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định ACFTA này, hàng hóa nhập khẩu vào thị trường một Bên sẽ phải nộp giấy chứng nhận xuất xứ mẫu E cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục Hải qua

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 2

II.3.1.Danh mục thu hoạch sớm (EHP) 14

II.3.2.Danh mục Nhạy cảm 15

II.3.3.Danh mục thông thường 16

III.NHỮNG VƯỚNG MẮC TRONG QUÁ TRÌNH XIN CẤP VÀ CHẤP NHẬN C/O MẪU E 20 3.1 Những vướng mắc trong quá trình xin cấp C/O mẫu E 20

3.2 Những vướng mắc trong việc chấp nhận C/O mẫu E của hàng hóa nhập khẩu 21

3.2.1 Những vấn đề liên quan tới hình thức của C/O 21

3.2.2 Những vấn đề liên quan đến các chứng từ đi kèm 21

3.2.3 Những vấn đề liên quan đến các bên tham gia trong hợp đồng mua bán quốc tế 22

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với dòng chảy thời gian, việc tham gia và hội nhập thương mại quốc tế đã trở thành một điều tất yếu khách quan Trong đó, một điều không thể phủ nhận là ngày càng có nhiều các hiệp định thương mại tự do được kí kết Các Bên tham gia cam kết dành cho nhau những ưu đãi đặc biệt về thuế quan, nhờ đó những hàng rào vốn cản trở thương mại giữa các Bên dần dần được hạ thấp xuống và tiến tới dỡ bỏ hoàn toàn Việt Nam cũng đã tham gia

kí kết một số hiệp định thương mại tự do, trong đó phải kể đến Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (gọi tắt là Hiệp định ACFTA) được ký kết chính thức tại Lào ngày 29/11/2004 Để có thể hưởng ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định ACFTA này, hàng hóa nhập khẩu vào thị trường một Bên sẽ phải nộp giấy chứng nhận xuất

xứ mẫu E cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục Hải quan cho hàng hóa đó

Chúng tôi thực hiện bài tiểu luận “Chính sách của Việt Nam đối với những

mặt hàng có giấy chứng nhận xuất xứ mẫu E” dựa trên những văn bản

pháp lí hiện hành của Việt Nam có liên quan tới giấy chứng nhận xuất xứ mẫu

E và một số kinh nghiệm nhờ thực tiễn đem lại để có một cái nhìn tổng quan

về giấy chứng nhận xuất xứ nói chung và giấy chứng nhận xuất xứ mẫu E nói riêng

Tiểu luận có bố cục như sau:

Trang 3

Cảm ơn tất cả các học viên lớp KTTG18A đã đóng góp ý kiến xây dựng cho bài nghiên cứu của chúng tôi được hoàn thiện.

Trang 4

Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O) là một trong những chứng từ Hải quan phải xuất trình cho cơ quan Hải quan khi hàng hóa ngang qua biên giới quốc gia tùy từng trường hợp theo yêu cầu của pháp luật Hải quan C/O được tổ chức có thẩm quyền cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác ra hàng hóa.

Xuất trình C/O để làm căn cứ hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt; để áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá; kiểm dịch; thống kê thương mại và duy trì

hệ thống hạn ngạch thuế quan

Nội dung của C/O bao gồm: tên, địa chỉ người mua; tên, địa chỉ người bán; tên hàng, số lượng, kí mã hiệu; lời khai của chủ hàng về nơi sản xuất hoặc khai thác hàng; xác nhận của tổ chức có thẩm quyền

Các mẫu C/O: tùy từng quốc gia, khối khu vực kinh tế hoặc chính sách thương mại cụ thể mà có các mẫu C/O khác nhau Ở Việt Nam có một số loại C/O phổ biến như: C/O mẫu D (theo quy chế xuất xứ ASEAN và Hiệp định CEPT giai đoạn 2008-2013), C/O mẫu E (ASEAN – Trung Quốc), C/O mẫu

AK (ASEAN – Hàn Quốc), C/O mẫu AJ (ASEAN – Nhật Bản), ASEAN – Australia – New Zealand, ASEAN - Ấn Độ, Việt – Nhật, C/O mẫu S Lào (Việt – Lào), C/O mẫu S Cambodia (Việt Nam – Campuchia)

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN – Trung Quốc (sau đây gọi tắt là C/O mẫu E) là C/O do các đơn vị có thẩm quyền cấp cho hàng hóa có

Trang 5

xuất xứ thuần túy hoặc không thuần túy từ các nước thuộc khu vực này để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Trung Quốc.

Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (sau đây gọi tắt là Hiệp định ACFTA) là Hiệp định đã được ký kết chính thức tại Lào ngày 29/11/2004

Những ưu đãi của Việt Nam dành cho những mặt hàng có xuất xứ từ một nước trong khu vực ASEAN – Trung Quốc được quy định cụ thể trong Biểu thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc được ban hành theo quyết định số 111/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính

Các bên tham gia Hiệp định gồm có: Bru-nây Đarusalam, Vương quốc Campuchia, Cộng hoà In-đô-nê-xi-a, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, Ma-lai-xi-a, Liên bang My-an-ma, Cộng hoà Phi-lip-pin, Cộng hoà Xing-ga-po, Vương quốc Thái Lan, Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (“Trung Quốc”)

Hệ thống văn bản liên quan đến C/O mẫu E ở Việt Nam: Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM ngày 31/05/2007 về Quy chế xuất xứ ASEAN – Trung Quốc; Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công thương hướng dẫn nội dung bãi bỏ và thay thế Quyết định 12/2007/QĐ-BTM; Thông

tư số 01/2011/TT-BCT ngày 14/01/2011 của Bộ Công thương về sửa đổi Thông tư số 36/2010/TT-BCT; Quyết định số 111/2008/QĐ-BTC ngày 01/12/2008 của Bộ Tài chính về ban hành Biểu thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc

Trang 6

II CHÍNH SÁCH CỦA VIỆT NAM ĐỐI VỚI NHỮNG MẶT HÀNG CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ MẪU E

II.1 Hiệp định về quy tắc xuất xứ của WTO

Mục đích của Hiệp định về quy tắc xuất xứ của WTO là để hài hòa hóa các quy tắc xuất xứ trong dài hạn (thay vì các quy tắc xuất xứ liên quan đến việc cấp ưu đãi thuế quan), và đảm bảo rằng các quy tắc xuất xứ bản thân nó không tạo ra những trở ngại không cần thiết đối với thương mại

Các thành viên tham gia ký kết phải đảm bảo: các quy tắc xuất xứ phải minh bạch, không làm hạn chế, bóp méo hay xáo trộn thương mại quốc tế, các quy tắc này được quản lý thống nhất, nhất quán, công bằng và hợp lý; đồng thời chúng phải được dựa trên một tiêu chuẩn tích cực (quy tắc nên nói rõ cái

gì nên bàn đến nguồn gốc, cái gì không nên)

II.2 Thủ tục cấp C/O mẫu E và quy trình kiểm tra C/O mẫu E của cơ quan Hải quan Việt Nam

II.2.1.Thủ tục cấp C/O mẫu E

C/O đã hoàn thành thủ tục đăng kí hồ sơ thương nhân) gồm có:

- Đơn đề nghị cấp C/O Mẫu E đã được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ;

- Bộ C/O Mẫu E đã được khai hoàn chỉnh gồm một (01) bản chính

và ba (03) bản sao;

- Tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan;

- Hoá đơn thương mại;

- Vận tải đơn

- Các chứng từ liên quan đến sản phẩm xuất khẩu như: tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên phụ liệu; giấy phép xuất khẩu; hợp đồng mua bán; hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước; mẫu nguyên phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu và các chứng từ khác để chứng minh xuất

xứ của sản phẩm xuất khẩu (trong trường hợp nếu xét thấy cần thiết)

Trang 7

Các loại giấy tờ trên (trừ đơn xin cấp và C/O đã khai) là bản sao có chữ

ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của đơn vị hay tổ chức, hoặc có chữ ký và đóng dấu của cơ quan công chứng đồng thời có kèm theo bản chính để đối chiếu

Thời hạn cấp C/O Mẫu E không quá ba (03) ngày làm việc kể từ thời điểm người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ

Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O cũng có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất nếu thấy rằng việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn

cứ để cấp C/O Mẫu E hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các C/O Mẫu E đã cấp trước đó Kết quả kiểm tra này phải được ghi biên bản Biên bản phải được cán bộ kiểm tra, người đề nghị cấp C/O ký Trong trường hợp người đề nghị cấp C/O không ký vào biên bản, cán bộ kiểm tra sẽ ký xác nhận sau khi nêu rõ lý do Thời hạn cấp C/O Mẫu E đối với trường hợp này không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày người đề nghị cấp nộp hồ sơ đầy đủ

Trong mọi trường hợp, thời hạn xác minh không được làm cản trở việc giao hàng hoặc thanh toán của người xuất khẩu, trừ khi ảnh hưởng này do lỗi của người xuất khẩu

Trong trường hợp vì sai sót của cán bộ cấp C/O hoặc vì các trường hợp bất khả kháng của người đề nghị cấp C/O, Tổ chức cấp C/O sẽ cấp C/O Mẫu

E cho hàng hoá đã được giao trong thời hạn không quá một (01) năm kể từ ngày giao hàng C/O Mẫu E được cấp trong trường hợp này phải đóng dấu

“cấp sau và có hiệu lực từ khi giao hàng” bằng tiếng Anh: “ISSUED

RETROACTIVELY”.

Trong trường hợp C/O Mẫu E bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, Tổ chức cấp C/O Mẫu E có thể cấp lại bản sao chính thức C/O Mẫu E và bản sao thứ

Trang 8

ba (Tripliticate) trong thời hạn không quá năm (05) ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp lại có kèm theo bản sao thứ tư (Quadrupliticate) của lần cấp đầu tiên, có đóng dấu vào Ô số 12 “sao y bản chính” bằng tiếng Anh:

“CERTIFIED TRUE COPY”.

- Người đề nghị cấp C/O Mẫu E chưa thực hiện việc đăng ký hồ sơ thương nhân;

- Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu E không chính xác, không đầy đủ như quy định;

- Bộ hồ sơ có mâu thuẫn về nội dung;

- Xuất trình bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O không đúng nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân;

- C/O Mẫu E được khai bằng chữ viết tay, hoặc bị tẩy xóa, hoặc mờ không đọc được, hoặc được in bằng nhiều màu mực;

- Hàng hoá không đáp ứng đủ tiêu chuẩn xuất xứ hoặc không xác định được chính xác xuất xứ theo các tiêu chuẩn xuất xứ;

- Có căn cứ hợp pháp chứng minh sản phẩm không có xuất xứ ACFTA hoặc người đề nghị cấp C/O có hành vi gian dối, thiếu trung thực trong việc chứng minh nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm

Trang 9

Khi từ chối cấp C/O Mẫu E, Tổ chức cấp C/O phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người đề nghị cấp C/O biết trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày từ chối.

Chỉ những người được Bộ trưởng Bộ Công thương uỷ quyền và đã hoàn thành thủ tục đăng ký mẫu chữ ký với Bộ Thương mại để chuyển đến Ban Thư ký ASEAN mới được quyền ký cấp C/O Mẫu E

Phòng Quản lý XNK Hà Nội, Phòng Quản lý XNK Hồ Chí Minh, Phòng Quản lý XNK Hải Phòng, Phòng Quản lý XNK Đà Nẵng, Phòng Quản

lý XNK Đồng Nai… và Ban quản lý các KCN – KCX Hà Nội, Hải Phòng, Đồng Nai

Người đề nghị cấp C/O Mẫu E có quyền khiếu nại lên chính Tổ chức cấp C/O Tổ chức cấp C/O đó phải trả lời trong thời hạn ba (03) ngày làm việc Trong trường hợp không thỏa mãn với trả lời nói trên, người đề nghị cấp C/O Mẫu E có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Công thương hoặc khởi kiện

ra Tòa án Hành chính theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố cáo

Mọi hành vi gian lận về C/O Mẫu E sẽ bị xử lý theo quy định của Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại Trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng, tuỳ theo tính chất và mức độ, sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự Trong trường hợp việc vi phạm gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật

Người đề nghị cấp C/O Mẫu E giả mạo bất kỳ chứng từ nào trong bộ hồ

sơ đã nộp Ngoài ra, Tổ chức cấp C/O sẽ đưa tên người đề nghị cấp C/O Mẫu

E giả mạo chứng từ, lời khai vào danh sách những người đề nghị cấp C/O cần

Trang 10

áp dụng các biện pháp kiểm tra chặt chẽ hơn khi cấp C/O, đồng thời thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi giả mạo chứng từ;

C/O Mẫu E được cấp không phù hợp các tiêu chuẩn xuất xứ

về Quy tắc xuất xứ theo quyết định số 12/2007/QĐ-BTM

Điều 4 Hàng hoá có xuất xứ không thuần tuý

1 Theo khoản 2, Điều 2, một sản phẩm sẽ được coi là có xuất xứ nếu:a) Ít nhất 40% hàm lượng của sản phẩm có xuất xứ từ bất kỳ Bên nào; hoặc

b) Nếu tổng giá trị của các nguyên vật liệu, một phần hoặc cả sản phẩm

có xuất xứ từ bên ngoài lãnh thổ của một Bên (không phải là thành viên của ACFTA) không vượt quá 60% giá trị của sản phẩm tính theo giá FOB được sản xuất hoặc thu được với điều kiện là quy trình cuối cùng trong quá trình sản xuất được thực hiện trên lãnh thổ của một Bên

2 Trong phạm vi của Phụ lục này, các tiêu chí xuất xứ được nêu tại điểm b, khoản 1, Điều 4 sẽ được đề cập đến như là “hàm lượng ACFTA” Công thức 40% hàm lượng ACFTA được tính toán như sau:

Giá trị của các nguyên vật

liệu không có xuất xứ

Giá trị của các nguyên vật liệu có xuất xứ không xác định được

x 100% < 60%

Giá FOB

Do đó, hàm lượng ACFTA=100% - nguyên vật liệu

không có xuất xứ ACFTA = ít nhất 40%

Trang 11

3 Giá trị của các nguyên vật liệu không có xuất xứ sẽ là:

a) Giá CIF tại thời điểm nhập khẩu của các nguyên vật liệu; hoặc

b) Giá xác định ban đầu của các nguyên vật liệu có xuất xứ không xác định được tại lãnh thổ của Bên nơi thực hiện quá trình gia công chế biến

4 Trong phạm vi của điều này, “nguyên vật liệu có xuất xứ” sẽ được xem là nguyên vật liệu mà nước xuất xứ của nó, như được xác định theo các điều trong phụ lục này, chính là nước nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất

Điều 5 Cộng gộp

Trừ khi có quy định khác tại Phụ lục này, các sản phẩm đáp ứng các yêu cầu xuất xứ quy định tại Điều 2 và được sử dụng tại một Bên như là đầu vào của một sản phẩm hoàn chỉnh đủ điều kiện được hưởng ưu đãi theo Hiệp định sẽ được coi là các sản phẩm có xuất xứ tại Bên nơi có sự gia công, chế biến sản phẩm cuối cùng miễn là tổng hàm lượng ACFTA (có nghĩa là cộng gộp toàn bộ, được áp dụng đối với tất cả các Bên) của sản phẩm cuối cùng không nhỏ hơn 40%

Điều 6 Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể

Các sản phẩm đã trải qua quá trình chuyển đổi cơ bản tại một Bên được coi là có xuất xứ của Bên đó Các sản phẩm đáp ứng Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể được quy định tại Phụ lục II của Quyết định này sẽ được xem

là những hàng hóa đã trải qua quá trình chuyển đổi cơ bản tại một Bên

l Những công đoạn gia công, chế biến giản đơn

Các thao tác hoặc chế biến, được thực hiện riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau nhằm các mục đích được liệt kê dưới đây, được coi là giản đơn và sẽ không được tính đến trong việc xác định hàng hóa có xuất xứ thuần túy tại một nước hay không:

- Những công đoạn bảo quản để đảm bảo hàng hóa trong điều kiện tốt nhằm mục đích vận chuyển hay lưu kho;

- Những công đoạn nhằm hỗ trợ cho việc gửi hàng hoặc vận chuyển;

- Đóng gói hoặc trưng bày hàng hóa để bán

Trang 12

- Nếu các sản phẩm được vận chuyển không qua lãnh thổ của bất

kỳ một nước không phải là thành viên ACFTA nào khác;

- Nếu các sản phẩm được vận chuyển quá cảnh qua một hoặc nhiều nước trung gian không phải là thành viên ACFTA có hoặc không có chuyển tàu hoặc lưu kho tạm thời tại các nước đó, với điều kiện:

a) Quá cảnh là cần thiết vì lý do địa lí hoặc do các yêu cầu có liên quan trực tiếp đến vận tải;

b) Sản phẩm không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại nước quá cảnh đó; và

c) Sản phẩm không trải qua bất kỳ công đoạn nào khác, ngoại trừ việc

dỡ hàng và tái xếp hàng hoặc những công đoạn cần thiết để giữ sản phẩm trong điều kiện tốt

1 Trong trường hợp để xác định thuế hải quan, một Bên sẽ xét sản phẩm tách riêng với bao bì Đối với sản phẩm nhập khẩu từ một Bên khác, Bên nhập khẩu có thể cũng xác định xuất xứ của bao bì đó riêng rẽ

2 Trong trường hợp không áp dụng được theo khoản 1 của điều này, việc đóng gói của sản phẩm sẽ được coi là một phần làm nên toàn bộ sản phẩm đó và không có một phần đóng gói nào vì yêu cầu vận chuyển hoặc lưu kho sẽ được coi là được nhập khẩu từ bên ngoài ACFTA khi xác định xuất xứ hàng hóa một cách tổng thể

Xuất xứ của các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin đi kèm theo hàng hóa sẽ bị loại trừ trong

Trang 13

việc xác định xuất xứ hàng hóa, miễn là các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin phải được nước thành viên nhập khẩu phân loại và thu thuế nhập khẩu cùng với hàng hóa đó.

Xuất xứ của năng lượng và nhiên liệu, nhà máy và thiết bị, hoặc máy móc và công cụ được sử dụng để có được hàng hóa, hoặc các nguyên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất mà không còn lại trong hàng hóa hoặc không tạo nên một phần của hàng hóa, sẽ không được tính đến khi xác định xuất xứ

II.2.2.Thủ tục Hải quan đối với hàng hóa có C/O nói chung và C/O mẫu E nói riêng

Điều 11 khoản 2 điểm e.6 Thông tư 194/2010/TT-BTC quy định nộp 01 bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp:

- Hàng hóa có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước có thỏa thuận về

áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam (trừ hàng hóa nhập khẩu có trị giá FOB không vượt quá 200 USD) theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;

- Hàng hóa nhập khẩu được Việt Nam và các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;

- Hàng hóa nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử, các biện pháp về thuế để tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan;

- Hàng hóa nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương mà Việt Nam là thành viên;

Ngày đăng: 25/10/2014, 15:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w