Chính sách tiền tệ là một bộ phận trong tổng thể hệ thống chính sách kinh tế của nhà nước để thực hiện việc quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế nên chính sách tiền tệ có vai trò hết sức quan trọng trong điều hành kinh tế của mỗi quốc gia. Chính sách tiền tệ có thể tác động đến nhiều biến số kinh tế, có ý nghĩa đối với sự lành mạnh, ổn định và phát triển của một nước. Khi nền kinh tế Việt Nam đang phát triển gặp nhiều vấn đề xuất phát từ nhiều nguyên nhân cả trong nước và ngoài nước gây khó khăn cho tăng trưởng kinh tế thì chính sách tiền tệ càng có vai trò quan trọng. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả của chính sách tiền tệ thì các nhà hoạch định cần phải xác định rõ mục tiêu cuối cùng cần đạt được của chính sách tiền tệ, từ đó đưa ra những mục tiêu trung gian và các công cụ để thực thi mục tiêu đó.
Trang 1-
-CHÂU THỊ THU NGÂN
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VỚI
LẠM PHÁT MỤC TIÊU Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
-
-CHÂU THỊ THU NGÂN
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VỚI
LẠM PHÁT MỤC TIÊU Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính, Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ THỊ TUYẾT HOA
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
**********
Tôi tên là: Châu Thị Thu Ngân
Sinh ngày: 31 tháng 12 năm 1987 – Tại: Tiền Giang
Quê quán: Long Khánh, Cai Lậy, Tiền Giang
Hiện đang công tác tại: Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – CN ThủĐức, số 147A, Võ Văn Ngân, P Linh Chiểu, Q Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Là học viên cao học khóa 13 của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ ChíMinh
Mã học viên:
Cam đoan đề tài: Chính sách tiền tệ với lạm phát mục tiêu ở Việt Nam
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính, Ngân hàng Mã số: 60.31.12
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thị Tuyết Hoa
Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu cótính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộnội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chúthích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi
TP HCM, ngày 09 tháng 10 năm 2013
Tác giả
CHÂU THỊ THU NGÂN
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH
Tra
Bảng 2.1: Mục tiêu và thực hiện CSTT ở Việt Nam năm 2008 – 2012 34
Bảng 2.2: Tốc độ tăng M2, tín dụng thực tế và mục tiêu ở Việt Nam
năm 2008 - 2012 35
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động nghiệp vụ thị trường mở tại NHNN Việt Nam năm 2008 - 2012 39
Bảng 2.4: Điều chỉnh biên độ tỷ giá của NHNN Việt Nam năm 2008 – 2012 48
Bảng 2.5: Tỷ lệ lạm phát trước khi chuyển sang khuôn khổ lạm phát mục tiêu 58
Bảng 3.1: Những quốc gia có thể chuyển sang cơ chế lạm phát mục tiêu 86
YBiểu đồ 2.1: Diễn biến M2 thực tế và mục tiêu ở Việt Nam năm 2008 - 2012 36 Biểu đồ 2.2: Diễn biến tín dụng thực tế và mục tiêu ở Việt Nam năm 2008 - 2012 37
Biểu đồ 2.3: Diễn biến M2, tăng trưởng kinh tế và lạm phát ở Việt Nam năm 2008 - 2012 38
Biểu đồ 2.4: Diễn biến lãi suất điều hành của NHNN Việt Nam (2008 – 2012).42 Biểu đồ 2.5: Lãi suất huy động, cho vay của các TCTD năm 2008 45
Biểu đồ 2.6: Lãi suất huy động, cho vay của các TCTD năm 2009 45
Biểu đồ 2.7: Lãi suất huy động, cho vay của các TCTD năm 2010 – 2011 47
Biểu đồ 2.8: Lãi suất huy động, cho vay của các TCTD năm 2012 47
Biểu đồ 2.9: Mức tăng tỷ giá VND/USD năm 2008 - 2012 49
Hình1.1: Đồ thị cơ chế tác động của nghiệp vụ thị trường mở 11
Hình 1.2: Đồ thị cơ chế tác động của chính sách tái chiết khấu 14
Hình 1.3: Đồ thị cơ chế tác động của dữ trữ bắt buộc 17
Hình 1.4: Khung chính sách tiền tệ thông thường 22
Hình 1.5: Khung chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu 22
Trang 7MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH
Trang CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VỚI LẠM
PHÁT MỤC TIÊU 1
1.1 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 1
1.1.1 Khái niệm và phân loại chính sách tiền tệ 1
1.1.1.1 Khái niệm chính sách tiền tệ 1
1.1.1.2 Phân loại chính sách tiền tệ 2
1.1.2 Hệ thống mục tiêu của chính sách tiền tệ 3
1.1.2.1 Mục tiêu cuối cùng 3
1.1.2.2 Mục tiêu trung gian 8
1.1.2.3 Mục tiêu hoạt động 10
1.1.3 Các công cụ của chính sách tiền tệ 10
1.1.3.1 Nghiệp vụ thị trưởng mở 11
1.1.3.2 Công cụ tái cấp vốn 13
1.1.3.3 Dự trữ bắt buộc 16
1.1.3.4 Các công cụ khác 18
1.1.4 Điều kiện thực thi chính sách tiền tệ hiệu quả: 19
1.2 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ LẠM PHÁT MỤC TIÊU 20
1.2.1 Khái niệm chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu 20
1.2.2 Cơ chế điều hành chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu 22
1.2.2.1 Nội dung của cơ chế điều hành chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu 22
Trang 81.2.2.2 Ưu điểm và hạn chế của cơ chế điều hành chính sách tiền tệ lạm
phát mục tiêu 23
1.2.2.3 Nguyên tắc điều hành chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu 24
1.2.3 Điều kiện cơ bản để Ngân hàng Trung ương áp dụng chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu 25
1.2.3.1 Tính độc lập của Ngân hàng Trung ương 25
1.2.3.2 Uy tín của Ngân hàng Trung ương 25
1.2.3.3 Năng lực của Ngân hàng Trung ương 26
1.2.3.4 Trình độ công nghệ thông tin 26
1.3 KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ LẠM PHÁT MỤC TIÊU VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM 27
1.3.1 Kinh nghiệm của các nước trong việc điều hành chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu 27
1.3.1.1 Kinh nghiệm của New Zealand 27
1.3.1.2 Kinh nghiệm của Brazil 28
1.3.1.3 Kinh nghiệm của Thái Lan 29
1.3.2 Bài học kinh nghiệm về điều hành chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu cho Việt Nam 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ LẠM PHÁT MỤC TIÊU 33
2.1 THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 33
2.1.1 Mục tiêu của chính sách tiền tệ Việt Nam 33
2.1.1.1 Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ 33
2.1.1.2 Mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ 35
2.1.1.3 Mục tiêu hoạt động của chính sách tiền tệ 38
2.1.2 Công cụ của chính sách tiền tệ 38
Trang 92.1.2.1 Nghiệp vụ thị trường mở 38
2.1.2.2 Công cụ tái cấp vốn 40
2.1.2.3 Công cụ dữ trữ bắt buộc 43
2.1.2.4 Công cụ lãi suất 44
2.1.2.5 Công cụ tỷ giá 48
2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 – 2012 50
2.2.1 Những kết quả đạt được 50
2.2.2 Những tồn tại hạn chế 52
2.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế 54
2.3 ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ LẠM PHÁT MỤC TIÊU Ở VIỆT NAM 56
2.3.1 Sự cần thiết áp dụng chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu ở Việt Nam 56
2.3.2 Đánh giá thực trạng điều kiện áp dụng chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu ở Việt Nam 59
2.3.2.1 Tính độc lập của Ngân hàng Trung ương 60
2.3.2.2 Uy tín của Ngân hàng Trung ương trong việc cam kết thực hiện và trách nhiệm giải trình 62
2.3.2.3 Năng lực của Ngân hàng Trung ương 64
2.3.2.4 Trình độ công nghệ thông tin 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VỚI LẠM PHÁT MỤC TIÊU Ở VIỆT NAM 68
3.1 ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TRONG THỜI GIAN TỚI 68
3.1.1 Định hướng điều hành chính sách tiền tệ của Nhà nước trong thời gian tới 68
3.1.2 Định hướng điều hành Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời gian tới 70
Trang 103.2 GIẢI PHÁP ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ LẠM PHÁT MỤC
TIÊU Ở VIỆT NAM 72
3.2.2 Nâng cao uy tín của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 74
3.2.3 Nâng cao năng lực điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 76
3.2.4 Hoàn thiện và nâng cao trình độ công nghệ thông tin 77
3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 78
3.3.1 Đối với công cụ nghiệp vụ thị trường mở 78
3.3.2 Đối với công cụ tái cấp vốn 79
3.3.3 Công cụ dự trữ bắt buộc 80
3.3.4 Công cụ lãi suất 80
3.3.5 Công cụ tỷ giá 82
3.4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ PHỐI HỢP TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 82
3.4.1 Phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành 82
3.4.1.1 Đối với bộ tài chính 82
3.4.1.2 Đối với bộ kế hoạch đầu tư 83
3.4.1.3 Đối với bộ thương mại 83
3.4.1.5 Đối với tổng cục thống kê 83
3.4.2 Phối hợp chính sách tiền tệ với chính sách tài khóa 83
3.5 CÁC BƯỚC ĐI CẦN THIẾT NHẰM ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ LẠM PHÁT MỤC TIÊU Ở VIỆT NAM 85
3.5.1 Xác định thời điểm chuyển đổi sang lạm phát mục tiêu 85
3.5.2 Xác định chủ thể xác lập mục tiêu lạm phát 87
3.5.3 Lựa chọn phép đo lường lạm phát 87
3.5.4 Xây dựng khung chỉ số lạm phát mục tiêu 88
3.5.5 Xác định mục tiêu hoạt động để truyền dẫn đến lạm phát mục tiêu 90
3.6 KIẾN NGHỊ 90
Trang 113.6.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 91
3.6.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 92
Kết luận chương 3 96
KẾT LUẬN 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 12MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chính sách tiền tệ là một bộ phận trong tổng thể hệ thống chính sách kinh tếcủa nhà nước để thực hiện việc quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế nên chính sáchtiền tệ có vai trò hết sức quan trọng trong điều hành kinh tế của mỗi quốc gia Chínhsách tiền tệ có thể tác động đến nhiều biến số kinh tế, có ý nghĩa đối với sự lànhmạnh, ổn định và phát triển của một nước Khi nền kinh tế Việt Nam đang pháttriển gặp nhiều vấn đề xuất phát từ nhiều nguyên nhân cả trong nước và ngoài nướcgây khó khăn cho tăng trưởng kinh tế thì chính sách tiền tệ càng có vai trò quantrọng Vì vậy, để nâng cao hiệu quả của chính sách tiền tệ thì các nhà hoạch địnhcần phải xác định rõ mục tiêu cuối cùng cần đạt được của chính sách tiền tệ, từ đóđưa ra những mục tiêu trung gian và các công cụ để thực thi mục tiêu đó Tuynhiên, việc lựa chọn mục tiêu cuối cùng thật không đơn giản, tùy vào tình hình kinh
tế xã hội của mỗi quốc gia ở từng thời điểm khác nhau mà quốc gia đó sẽ lựa chọncho mình mục tiêu cuối cùng là đơn mục tiêu hay đa mục tiêu
Theo chỉ thị số 01/CT-NHNN ngày 31/01/2013 của NHNN có đề ra mục tiêu,nhiệm vụ tổng quát năm 2013 như sau: “Điều hành chính sách tiền tệ chặt chẽ, thậntrọng, linh hoạt, gắn kết chặt chẽ với chính tài khóa nhằm kiểm soát lạm phát thấphơn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2012, tăng cường ổn định kinh tế vĩmô; sử dụng chủ động, linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ, bảm đảm tốc độtăng trưởng tín dụng, tổng phương tiện thanh toán hợp lý, đáp ứng yêu cầu thanhtoán của nền kinh tế; điều hành lãi suất và tỷ giá phù hợp với diễn biến tiền tệ vàcác cân đối vĩ mô, đặc biệt là diễn biến lạm phát”
Theo chỉ thị số 03/CT-NHNN ngày 18/07/2013 của NHNN đề ra các giải phápđiều hành chính sách tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng trong những thángcuối năm 2013 vẫn thực hiện quyết liệt các giải pháp điều hành chính sách tiền tệchặt chẽ, thận trọng, linh hoạt nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, tháo
gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường và góp phần hỗ trợ tăngtrưởng kinh tế
Trang 13Với chính sách tiền tệ đa mục tiêu của Việt Nam, chúng ta kỳ vọng vừa đẩynhanh tốc độ tăng trưởng, vừa kiểm soát giá cả - lạm phát, ổn định tiền tệ Có thểthấy rằng đây là chính sách tiền tệ có mục tiêu quá rộng và thiếu cụ thể Vì vậy,không những gây áp lực và làm phức tạp cho việc thực thi và điều hành chính sáchcủa NHNN mà ngay việc đánh giá hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ trong từnggiai đoạn cũng không chính xác, vì chúng ta biết rằng giữa các mục tiêu tăng trưởng
và lạm phát có sự xung đột với nhau
Theo lý thuyết Keynes: trong ngắn hạn sẽ có sự đánh đổi giữa lạm phát và tăng
trưởng; nghĩa là, muốn cho tăng trưởng đạt tốc độ cao thì phải chấp nhận một tỷ lệlạm phát nhất định Trong giai đoạn này, tốc độ tăng trưởng và lạm phát di chuyểncùng chiều Sau giai đoạn này, nếu tiếp tục chấp nhận tăng lạm phát để thúc đẩytăng trưởng kinh tế thì cũng không tăng thêm mà có xu hướng giảm Theo kinhnghiệm của nhiều quốc gia trên thế giới đã áp dụng chính sách tiền tệ lạm phát mụctiêu đạt được nhiều thành công nhất định trong kiểm soát lạm phát ở một con số,còn đối với Việt Nam thì lạm phát luôn là vấn đề đáng quan tâm, mặc dù trong năm
2012 lạm phát có xu hướng giảm về một con số là 6.81% nhưng theo nhận định củanhiều chuyên gia thì lạm phát có xu hướng quay lại ảnh hưởng đến nền kinh tế vĩ
mô Vậy, lạm phát nên trở thành mục tiêu hàng đầu của chính sách tiền tệ và đểkiểm soát được mục tiêu đó thì Ngân hàng Nhà nước có nên áp dụng chính sách tiền
tệ lạm phát mục tiêu hay không? Chính vì lý do đó mà tôi hướng đến nghiên cứu đề
tài: “Chính sách tiền tệ với lạm phát mục tiêu ở Việt Nam”.
2 MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục đích nghiên cứu của đề tài
Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề điều hành chính sách
tiền tệ, chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu, nghiên cứu kinh nghiệm của các nướctrên thế giới về điều hành chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu để rút ra bài học kinhnghiệm cho Việt Nam
Thứ hai, thông qua phân tích thực trạng điều hành chính sách tiền tệ ở Việt
Nam để đánh giá cơ chế điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam hiện nay
Trang 14Thứ ba, nghiên cứu khả năng áp dụng chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu
vào Việt Nam để đưa ra câu trả lời về việc có nên áp dụng chính sách tiền tệ lạmphát mục tiêu vào điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam hay không
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Qua nghiên cứu điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam nhằm đề xuất giải pháp để áp dụng chính sách tiền tệ với lạm phát mục tiêu ởViệt Nam trong tương lai
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào cơ chế điều hành chính
sách tiền tệ của Việt Nam, kinh nghiệm của các nước trên thế giới về kiểm soát lạmphát và từ đó đưa ra sự cần thiết lựa chọn chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu trongđiều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam
Không gian nghiên cứu: nghiên cứu thực tiễn điều hành chính sách tiền tệ
của Việt Nam, các nước trên thế giới, nghiên cứu các báo cáo, hội thảo của Ngânhàng Nhà nước Việt Nam
Thời gian nghiên cứu: đề tài nghiên cứu và phân tích về thực trạng điều
hành chính sách tiền tệ của Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2012 , đề xuất phươnghướng áp dụng lạm phát mục tiêu trong điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàngNhà nước Việt Nam trong thời gian tới
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp phân tích định tính dựa trên cơ sở các dữ liệu thu thập đểđánh giá cơ chế điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam
Phương pháp quy nạp, diễn giải, đi từ khái quát chung đến vấn đề cụ thể,gắn lý luận với thực tiễn
Phương pháp khoa học như: thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp
5 TÍNH THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Kiểm soát lạm phát là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầutrong điều hành chính sách kinh tế của quốc gia, để kiểm soát lạm phát cần phối hợpnhiều chính sách, trong đó tập trung chủ yếu là chính sách tiền tệ Hiện nay, ngày
Trang 15càng có nhiều nước chuyển sang điều hành chính sách tiền tệ theo cơ chế LPMT vàthực tế các nước áp dụng CSTT LPMT có kết quả hoạt động kinh tế vĩ mô tốt hơn
so với trước khi áp dụng cơ chế này, đồng thời khả năng ứng phó với khủng hoảngcủa các nước áp dụng LPMT cũng tốt hơn so với các quốc gia không áp dụngLPMT Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh
tế thế giới nên NHNN Việt Nam cần có những cải cách mạnh mẽ hơn theo xuhướng của thế giới là áp dụng CSTT LPMT vào Việt Nam cũng để đáp ứng kịp thờivới những yêu cầu của nền kinh tế Việt Nam
Tuy nhiên, để áp dụng được CSTT LPMT vào Việt Nam cần có những điềukiện nhất định Qua nghiên cứu thực trạng điều hành CSTT ở Việt Nam trong cácnăm vừa qua và kinh nghiệm của các nước trong việc áp dụng CSTT LPMT, luậnvăn sẽ đưa ra các điều kiện cơ bản để áp dụng CSTT LPMT trong thời gian tớinhằm tăng khả năng kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô Đồng thời, luậnvăn cũng đưa ra các giải pháp để áp dụng CSTT LPMT vào thực tiễn nền kinh tếViệt Nam
6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Xuất phát từ phạm vi nghiên cứu như đã đề cập ở phần trên, toàn bộ nộidung của luận văn sẽ được trình bày qua 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1 Lý luận cơ bản về chính sách tiền tệ với lạm phát mục tiêu Chương 2 Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và điều kiện áp dụng chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu.
Chương 3 Giải pháp ứng dụng chính sách tiền tệ với lạm phát mục tiêu ở Việt Nam.
Trang 16CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VỚI
LẠM PHÁT MỤC TIÊU 1.1 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
CSTT là một trong những chính sách kinh tế của quốc gia, nó được xây dựng
và khởi động từ NHTW NHTW thực hiện CSTT thông qua các công cụ của mìnhnhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô của quốc gia
1.1.1 Khái niệm và phân loại chính sách tiền tệ
1.1.1.1 Khái niệm chính sách tiền tệ
CSTT là tổng thể các biện pháp của nhà nước pháp quyền, là một bộ phận củachính sách kinh tế tài chính của một quốc gia Thông qua việc cung ứng nhữngphương tiện thanh toán cần thiết cho nền kinh tế và tạo ra những khuôn khổ mangtính pháp lý cho các hoạt động tiền tệ trong nền kinh tế, chính sách tiền tệ hướngđến mục đích ổn định giá trị đồng tiền kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế xã hội và nâng cao đời sống của người lao động.[11]
CSTT bao gồm toàn bộ các công cụ của nhà nước để điều tiết việc cung ứngtiền và việc sử dụng đồng tiền của các chủ thể kinh tế căn cứ vào lợi ích tổng thể,được cụ thể hóa bằng các mục tiêu của chính sách kinh tế chung.[17]
Tại khoản 1 điều 3 của luật NHNN Việt Nam năm 2010 quy định: “CSTTquốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩmquyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉtiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu
đề ra”.[49]
Đối với NHTW thì chức năng chủ yếu là quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạtđộng ngân hàng nên mọi hoạt động của NHTW đều ảnh hưởng mật thiết đến mứccung ứng tiền trong nền kinh tế Vì vậy, việc xây dựng và thực thi CSTT được giaocho NHTW thực hiện thông qua các công cụ của mình để thực hiện các mục tiêukinh tế của nhà nước
Như vậy, CSTT là một trong những chính sách kinh tế của quốc gia mà
Trang 17NHTW thực hiện thông qua các công cụ của mình để điều tiết việc cung ứng tiềnnhằm đạt được các mục tiêu kinh tế của Nhà nước.
Như vậy, CSTT có một vai trò quan trọng trong bộ phận hệ thống các chínhsách kinh tế quốc gia thể hiện ở các mặt:
Thứ nhất, CSTT là một trong những chính sách quan trọng nhất vì nó tác
động trực tiếp vào lĩnh vực lưu thông tiền tệ từ đó tác động vào nền kinh tế Song
nó cũng có mối quan hệ chặt chẽ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác như: chínhsách tài khóa, chính sách thu nhập, chính sách kinh tế đối ngoại
Thứ hai, đối với NHTW việc hoạch định và thực thi CSTT là hoạt động cơ
bản nhất, chủ yếu nhất của NHTW, có thể coi CSTT là linh hồn, xuyên suốt trongmọi hoạt động của NHTW Các hoạt động của NHTW đều thực thi CSTT đạt đượccác mục tiêu của nó
1.1.1.2 Phân loại chính sách tiền tệ
CSTT thắt chặt và CSTT mở rộng
Căn cứ vào khối lượng tiền cung ứng có thể chia CSTT thành CSTT thắt chặt
và CSTT mở rộng
- CSTT thắt chặt: nhằm kiểm soát chặt chẽ mức phát hành tiền vào lưu
thông, nó nhằm mục tiêu hạn chế đầu tư, kiềm hãm sự phát triển quá nóng của nềnkinh tế và chống lạm phát
- CSTT mở rộng: nhằm khuyến khích phát hành tiền vào lưu thông, nó
nhằm kích thích đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo thêm nhiều công ăn việc làm chongười lao động và nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế và chống suy thoái
CSTT cơ cấu và CSTT chức năng
Căn cứ vào chức năng và đối tượng tác động có thể chia CSTT thành CSTT cơcấu và CSTT chức năng
- CSTT cơ cấu bao gồm việc tạo dựng và thay đổi hình thể của hệ thống
tiền tệ với những yếu tố có tính hiệu lực lâu dài như: lựa chọn hệ thống tiền tệ, quyđịnh đơn vị tiền tệ, luật phát hành tiền Thông thường cơ quan lập pháp là cơ quanthực hiện CSTT cơ cấu
Trang 18- CSTT chức năng: tổng thể các biện pháp nhằm để điều tiết, chỉ đạo các
hoạt động tiền tệ NHTW phát hành tiền nên nó là cơ quan thực hiện CSTT thuộc vềchức năng
CSTT cơ cấu tạo ra điều kiện khung cho CSTT chức năng Trong khuôn khổ
ấy, CSTT chức năng vận dụng những công cụ như lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, thịtrường mở,… để đạt mục tiêu của mình Với ý nghĩa như vậy, trong phạm vi nộidung nghiên cứu của luận văn này chỉ nói đến CSTT với vai trò là CSTT chức năng
CSTT đơn mục tiêu và CSTT đa mục tiêu
Căn cứ vào mục tiêu cuối cùng trong điều hành CSTT của NHTW có thể chiaCSTT thành CSTT đơn mục tiêu và CSTT đa mục tiêu
- CSTT đơn mục tiêu: là CSTT của NHTW thực hiện đeo đuổi một mục
tiêu cuối cùng do các mục tiêu của CSTT là mâu thuẩn Do đó, khi NHTW thựchiện CSTT đơn mục tiêu sẽ tránh được sự xung đột giữa các mục tiêu trong điềuhành CSTT
- CSTT đa mục tiêu: là CSTT của NHTW thực hiện đeo đuổi nhiều mục
tiêu cuối cùng như: mục tiêu tỷ lệ lạm phát thấp đồng thời tỷ lệ tăng trưởng kinh tếcao hoặc tỷ lệ thất nghiệp thấp,…
1.1.2 Hệ thống mục tiêu của chính sách tiền tệ
1.1.2.1 Mục tiêu cuối cùng
CSTT có vị trí và vai trò quan trọng và nó là hoạt động có ý thức của NHTWnên những tác động của nó đến nền kinh tế là nằm trong hệ thống mục tiêu củaNHTW Tuy nhiên, tùy vào tình hình kinh tế xã hội của mỗi quốc gia khác nhau màmỗi nước sẽ đeo đuổi những mục tiêu khác nhau Nhưng nhìn chung thì mục tiêucuối cùng của CSTT có thể quy về các nhóm sau:
Kiểm soát lạm phát và ổn định tiền tệ
Theo K.Marx: “lạm phát là hiện tượng tiền giấy tràn ngập các kênh lưu thôngtiền tệ, vượt quá nhu cầu của nền kinh tế thực làm cho tiền tệ bị mất giá và phânphối lại thu nhập quốc dân”.[11]
Theo G.G Mtrukhin cho rằng: “trong đời sống tổng mức giá cả tăng trước hết
Trang 19thông qua việc tăng giá không đồng đều ở từng nhóm hàng hoá và rút cuộc dẫn tớiviệc tăng giá cả nói chung, như vậy có thể xem sự mất giá của đồng tiền là lạmphát”.[11]
Theo trường phái Keynes cho rằng: việc tăng nhanh cung tiền tệ sẽ làm chomức giá cả tăng kéo dài với tỷ lệ cao, do vậy gây nên lạm phát.[11]
Tóm lại, tất cả những luận thuyết, những quan điểm về lạm phát đã nêu trênđều đưa ra những biểu hiện ở một mặt nào đó của lạm phát và có một khái niệmđược các nhà kinh tế chấp nhận như sau: Lạm phát là hiện tượng xảy ra khi mức giáchung trong nền kinh tế tăng kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định Mứcchung của giá hàng hóa tức là mức trung bình của giá cả các hàng hóa trong nềnkinh tế, nó thể hiện xu thế biến động chung của mức giá cả - biểu thị sức mua củatiền tệ đối với các hàng hóa khác
Ta có thể hiểu một cách đơn giản như sau: lạm phát là một hiện tượng mà mứcgiá chung của các hàng hóa tăng liên tục trong một thời gian dài, đó là một biểuhiện giá trị đồng tiền bị suy giảm
Khi lạm phát tăng gây ra một hậu quả nghiêm trọng đến nền kinh tế, làm chonền kinh tế phát triển quá nóng dễ lâm vào tình trạng khủng hoảng, đời sống củangười dân khó khăn Cụ thể:
- Khi lạm phát tăng lên ở mức độ cao, thu nhập thực tế của dân cư sẽgiảm, đời sống của nhân dân lao động sa sút, lạm phát còn gây ra hiện tượng đầu cơtích trữ hàng hóa và hiện tượng chuyển tiền sang các loại hàng hóa khác, làm chocầu về hàng hóa tăng dẫn tới mất cân đối cung cầu và giá cả hàng hoá tăng lên làmtốc độ lạm phát càng cao;
- Lạm phát cao còn gây các rối loạn khác như: làm sai lệch các biến sốkinh tế vĩ mô, khi đó mọi người nhất là các chủ thể đầu tư sẽ không an tâm tintưởng trong việc tính toán công việc đầu tư nên không khuyến khích đầu tư
Như vậy, nhiệm vụ của NHTW là kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đối nộitạo tiền đề cho nền kinh tế phát triển bình thường, đảm bảo đời sống cho người laođộng và đây được xem là mục tiêu hàng đầu của nhiều nước trên thế giới Tuy
Trang 20nhiên, thực chất của việc kiểm soát lạm phát không phải là lạm phát ở mức quá thấp
và bằng 0%, lúc này sẽ xuất hiện rủi ro giảm phát, mà kiểm soát lạm phát ở đây làchấp nhận sự biến động với một biên độ cho phép (lạm phát một con số) vì khi lạmphát thấp và ổn định được xem là liều thuốc bổ cho đầu tư và tăng trưởng kinh tếlâu dài
Bên cạnh ổn định giá trị đối nội, NHTW cũng thực hiện ổn định giá trị đốingoại Giá trị đối ngoại của đồng tiền được biểu hiện thông qua tỷ giá hối đoái, nó
là đại lượng để so sánh về mặt giá trị giữa đồng tiền trong nước với một đồng tiềnnước ngoài
Tỷ giá hối đoái tác động mạnh đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu,nhập khẩu trong nước Một tỷ giá quá thấp có tác dụng khuyến khích nhập khẩu,gây bất lợi cho xuất khẩu vì hàng xuất khẩu tương đối đắt, khó bán ra nước ngoàilàm ảnh hưởng đến khối lượng dự trữ ngoại hối Ngược lại, một tỷ giá hối đoái cao
sẽ kích thích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu vì hàng nhập khẩu đắt hơn, hàng xuấtkhẩu rẻ hơn, dễ bán ra nước ngoài nên tính cạnh tranh cao
Sự biến động của tỷ giá hối đoái có liên quan đến rất nhiều yếu tố: giá thànhsản phẩm xuất khẩu và nhập khẩu, sự di chuyển vốn tiền tệ giữa trong nước và nướcngoài, tình trạng của cán cân thanh toán quốc tế, tình hình lưu thông tiền tệ, giá cảhàng hóa trong nước, chính sách can thiệp tỷ giá của nhà nước, yếu tố tâm lý,…
Tỷ giá hối đoái không chỉ ảnh hưởng đến lĩnh vực thương mại và thanh toánquốc tế mà còn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước Vìvậy,ổn định giá trị đối ngoại của đồng tiền cũng là vấn đề mà NHTW quan tâm
Tăng trưởng kinh tế cao
Trong lịch sử khi nghiên cứu về kinh tế, có rất nhiều quan niệm khác nhau vềtăng trưởng kinh tế
Các nhà kinh tế trọng thương cho rằng, mặc dù có nhiều phương thức làm giàunhư chiến tranh, cướp bóc, buôn bán,…song phương thức phù hợp nhất là phát triểnngoại thương Họ coi ngoại thương là máy bơm còn nội thương là ống dẫn để manglại và gia tăng sự giàu có của mỗi quốc gia.[10]
Trang 21Những người theo trường phái trọng nông đã phân tích khía cạnh tăng trưởng
cả về sản lượng lẫn sản lượng bình quân lao động và kết luận rằng “tăng trưởng chỉ
có được trong khu vực nông nghiệp, bởi vì chỉ có những lao động được thuê trongkhu vực đất đai mới có thể tạo ra giá trị sản phẩm thặng dư, lớn hơn giá trị các đầuvào cộng với lao động được thuê” [4]
Theo K.Marx, sự gia tăng của cải của xã hội được đo lường bởi sự gia tăng củatổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân dưới hai hình thái hiện vật và giá trị,trong đó hình thái giá trị là phổ biến trong chủ nghĩa tư bản với tư cách là nền kinh
tế hàng hóa phát triển cao [10]
Quan niệm của K.Marx là khá đầy đủ về tăng trưởng kinh tế, từ quan niệmK.Marx ta có thể hiểu: tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm, dịch vụ
xã hội và thu nhập của các hộ gia đình và chính phủ
Một sự tăng trưởng kinh tế ổn định sẽ góp phần tạo ra một môi trường kinhdoanh thuận lợi, ổn định, trên cơ sở đó các doanh nghiệp có thể đưa ra một kế hoạchkinh doanh đúng đắn, đẩy mạnh đầu tư và góp phần tăng lợi nhuận, từ đó tạo công
ăn việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp
Tuy nhiên, sự tăng trưởng kinh tế ở bất cứ nước nào cũng không thể kéo dàimãi với thời gian bời vì nó bị hạn chế bời nhiều yếu tố, mà yếu tố đáng kể trước tiên
là nhân công và nguồn nguyên liệu Khi nền kinh tế tăng trưởng liên tục, đến mộtlúc nào đó, nhân công khan hiếm, hạn chế mức gia tăng sản xuất và nguyên liệucũng có thể khan hiến Điều này làm tăng chi phí sản xuất dẫn đến tăng giá thànhsản phẩm và tăng giá bán trên thị trường Vào thời điểm này, nếu khối lượng tiền tệtiếp tục gia tăng mà không kiềm chế, hậu quả tất yếu sẽ dẫn đến lạm phát Trướctình hình đó buộc phải giảm khối lượng tiền tệ làm giảm số cầu, làm giảm khuynhhướng tiêu thụ của dân cư, hoạt động kinh tế rơi vào tình trạng ngưng trệ Vì vậy,CSTT rất quan trọng trong việc giữ vững mục tiêu tăng trưởng kinh tế
Hạn chế thất nghiệp, tạo công ăn việc làm
Thất nghiệp cũng là một trong những mục tiêu mà chính sách tiền tệ thườnghướng vào, do duy trì một tỷ lệ thất nghiệp thấp vừa có ý nghĩa kinh tế vừa có ý
Trang 22nghĩa xã hội.
- Thiếu công ăn việc làm dẫn đến tình trạng công nhân thất nghiệp, máymóc thiết bị không được sử dụng hết công suất, giảm tốc độ tăng trưởng, giảm sảnlượng, nguồn tài nguyên bị lãng phí, kết quả là tổng sản phẩm xã hội bi suy giảm
- Thât nghiệp cao dẫn đến sự nghèo đói, thiếu thốn, túng quẫn, đau khổ, tăng hiện tượng tiêu cực cho xã hội như trộm, cướp,
Như vậy, đối với các quốc gia chưa phát triển thì mục tiêu hạn chế thất nghiệp,tạo công ăn việc làm là một yêu cầu cấp thiết Thông qua CSTT mở rộng kích thíchtăng trưởng kinh tế, kích thích đầu tư, tạo được nhiều công ăn việc làm
Tóm lại, mục tiêu CSTT của các quốc gia trên thế giới thường hướng vào thúcđẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, kiểm soát lạm phát, ổn định tiền tệthông qua việc bơm tiền vào nền kinh tế hay thu hút bớt tiền từ lưu thông Nhưngthực tế, NHTW khó có thể đạt được tất cả các mục tiêu đề ra vì thật chất các mụctiêu không phải lúc nào cũng nhất trí, thuận chiều với nhau và có thể có những mâuthuẩn, xung đột với nhau Trong các mục tiêu NHTW đề ra thì mục tiêu tăng trưởngkinh tế và kiểm soát lạm phát được xem là mục tiêu hàng đầu thường được nhắc đếntrong các CSTT, vì vậy, tính tối ưu của CSTT của NHTW là vừa thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế cao mà vừa kiềm chế lạm phát ở mức thấp Nhưng không phải lúcnào cũng đạt được mục tiêu kép như vậy mà trong từng chiến lược ngắn hạn có thể
hy sinh mục tiêu này để đạt mục tiêu kia
Để hiểu hơn về sự xung đột giữa hai mục tiêu tăng trưởng kinh tế và lạm phát
ta nghiên cứu kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế học sau:
Theo lý thuyết Keynes: trong ngắn hạn sẽ có sự đánh đổi giữa lạm phát và tăngtrưởng; nghĩa là, muốn cho tăng trưởng đạt tốc độ cao thì phải chấp nhận một tỷ lệlạm phát nhất định Trong giai đoạn này, tốc độ tăng trưởng và lạm phát di chuyểncùng chiều Sau giai đoạn này, nếu tiếp tục chấp nhận tăng lạm phát để thúc đẩytăng trưởng thì GDP cũng không tăng thêm mà có xu hướng giảm Mối quan hệgiữa tăng trưởng và lạm phát mang dấu dương.[66]
Theo chủ nghĩa trọng tiền (đại diện là Milton Fredman): lạm phát là sản phẩm
Trang 23của việc tăng cung tiền hoặc tăng hệ số tạo tiền ở mức lớn hơn tốc độ tăng trưởngkinh tế Nghĩa là, trong dài hạn, giá cả bị ảnh hưởng bởi cung tiền chứ không thực
sự tác động lên tăng trưởng Nếu cung tiền tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng thìlạm phát tất yếu sẽ xảy ra, nếu giữ cung tiền và hệ số tạo tiền ổn định thì tăngtrưởng cao sẽ làm giảm lạm phát.[66]
Theo lý thuyết tân cổ điển Mundell (1965) và Tobin (1965): lạm phát lànguyên nhân làm cho con người tránh giữ tiền mà chuyển thành các tài sản sinh lời.Theo mô hình này giữa lạm phát và tăng trưởng có mối quan hệ tỉ lệ thuận Bổ sungthêm cho mô hình của lý thuyết tân cổ điển, nhà kinh tế học Sidrauski (1967) cóquan điểm khi các biến số độc lập với việc tăng cung tiền trong dài hạn thì việc tănglạm phát không ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.[66]
Tuy quan điểm về lý thuyết và mô hình minh chứng cho mối quan hệ giữa tăngtrưởng và lạm phát của các trường phái có sự khác nhau, nhưng điểm chung của cáctrường phái là mối quan hệ ấy không phải một chiều, mà là sự tác động qua lại Nếumuốn tăng trưởng cao thì phải chấp nhận lạm phát, mối quan hệ này không tồn tạimãi và đến một lúc nào đó, nếu lạm phát tiếp tục tăng cao sẽ làm giảm tăng trưởng.Trong dài hạn, khi tăng trưởng đã đạt đến mức tối ưu thì lạm phát không tác độngđến tăng trưởng nữa mà lúc này lạm phát là hậu quả của việc tăng cung tiền quámức vào nền kinh tế
Như vậy, tùy tình hình kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia ở từng thời điểm khácnhau mà NHTW sẽ đặt mục tiêu tăng trưởng và lạm phát lên bàn cân để cân nhắcđưa ra mục tiêu nào lên hàng đầu trong CSTT của mình Khi NHTW thực hiệnCSTT mở rộng cũng có nghĩa là ưu tiên cho tăng trưởng kinh tế, chống nguy cơgiảm phát hoặc có thể chấp nhận lạm phát ở mức độ nào đó Ngược lại, khi NHTWthực hiện CSTT thắt chặt cũng đồng nghĩa với việc làm giảm sự nóng lên của nềnkinh tế, kiềm chế lạm phát
1.1.2.2 Mục tiêu trung gian
NHTW không thể sử dụng các công cụ của mình để tác động trực tiếp và ngaylập tức đến mục tiêu cuối cùng Ảnh hưởng của CSTT chỉ xuất hiện sau một khoảng
Trang 24thời gian Bởi vậy, NHTW muốn đợi các dấu hiệu về lạm phát, tỷ giá, thất nghiệp
và tăng trưởng để điều chỉnh các công cụ của mình thì sẽ quá trễ Để khắc phụcđược hạn chế này, NHTW cần xác định các mục tiêu cần đạt được trước khi đạtđược mục tiêu cuối cùng, đó chính là mục tiêu trung gian và mục tiêu hoạt động củaCSTT
Tiêu chí để chọn chỉ tiêu mục tiêu trung gian là:
Phải đo lường được: chỉ tiêu của mục tiêu trung gian phải đo lường được
nhanh và đúng, điều này là cần thiết vì chỉ tiêu trung gian chỉ có ít đối với NHTWnếu nó báo hiệu một cách cụ thể bằng những con số đã đo lường được để NHTWbiết được chính sách của mình có đi lệch hướng không
NHTW phải kiểm soát được: vì nếu NHTW không kiểm soát được một chỉ
tiêu trung gian, trong lúc biết chỉ tiêu bị lệch đường thì NHTW cũng không làm gì
được, bởi vì NHTW không có cách nào để đưa nó trở lại vào đúng quỹ đạo.
Phải có một tác dụng dự đoán được đối với mục tiêu cuối cùng: do khả
năng ảnh hưởng đến các mục tiêu cuối cùng là rất quan trọng nên chỉ tiêu trung gianphải dự báo được những diễn biến của mục tiêu cuối cùng
Các chỉ tiêu của mục tiêu trung gian bao gồm chỉ tiêu cung tiền (MS) hoặc chỉtiêu lãi suất thị trường (i) NHTW không thể cùng một lúc chọn cả hai chỉ tiêu trên
vì hai chỉ tiêu trên không thể dung hòa với nhau và NHTW chỉ có thể tác động vàochỉ tiêu này hoặc chỉ tiêu kia chứ không thể tác động cùng một lúc hai chỉ tiêu.Việc lựa chọn chỉ tiêu nào cho mục tiêu trung gian là tùy thuộc vào CSTT củamỗi quốc gia Tuy nhiên, ta thấy được một điều rằng giữa chỉ tiêu mức cung tiền vàchỉ tiêu lãi suất có những mặt ưu nhược điểm riêng như: Lãi suất thị trường là lãisuất danh nghĩa được đo lường nhanh chóng và chính xác nhưng nó không phản ánhđúng lượng phí vay thực tế Phí vay thực tế (lãi suất thực tế) này được đo lườngchính xác hơn bằng cách lấy lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát (ir = I - πe) và lãisuất thực tế thì khó đo lường vì chúng ta khó xác định được lạm phát dự tính Cònchỉ tiêu mức cung tiền không thể đo lường nhanh chóng bằng chỉ tiêu lãi suất vì sốliệu mức cung tiền phải mất một thời gian tính toán mới xác định được còn lãi suất
Trang 25thị trường thì hầu như có ngay lập tức, ngoài ra, có nhiều nhân tố tác động đến mứccung tiền nên NHTW rất khó kiểm soát được mức cung tiền, cơ chế tác động của nóđến mục tiêu cuối cùng cũng không rõ ràng, nên hiện nay nhiều quốc gia sử dụngchỉ tiêu lãi suất làm mục tiêu trung gian hơn là mức cung tiền.
1.1.2.3 Mục tiêu hoạt động
Mục tiêu hoạt động bao gồm các chỉ tiêu phản ứng tức thời với sự điều chỉnhcủa công cụ CSTT Các tiêu chuẩn lựa chọn chỉ tiêu hoạt động cũng tượng tự nhưtiêu chuẩn lựa chọn chỉ tiêu trung gian
Phải đo lường được: nhằm tránh những suy đoán thiếu chính xác làm sai
lệch dấu hiệu của chính sách tiền tệ
NHTW phải kiểm soát được: vì nếu NHTW không kiểm soát được một chỉ
tiêu hoạt động, trong lúc biết chỉ tiêu bị lệch đường thì NHTW cũng không làm gìđược vì NHTW không thể nào quay ngược lại quá khứ để làm lại từ đầu
Phải có mối liên hệ tác động đến mục tiêu trung gian và mục tiêu cuối cùng của CSTT: để khi NHTW sử dụng các công cụ của mình tác động đến các chỉ
tiêu của mục tiêu hoạt động thì nó sẽ truyền dẫn đến mục tiêu trung gian và đếnmục tiêu cuối cùng theo kỳ vọng của NHTW dựa trên mối quan hệ giữa các mụctiêu
Thông thường các chỉ tiêu được chọn làm mục tiêu hoạt động của NHTWbao gồm: chỉ tiêu lãi suất (cụ thể là lãi suất liên ngân hàng), chỉ tiêu lượng cung tiền(cụ thể là khối tiền cơ bản MB) Ta thấy, chỉ tiêu lãi suất liên ngân hàng và khối tiền
cơ bản là hai chỉ tiêu có thể đo lường chính xác và có thể sử dụng hàng ngày hầunhư không chậm trể và cả hai lại có thể kiểm soát dễ dàng bằng các công cụ chínhsách Nhưng, cũng giống như chỉ tiêu trung gian, khi xây dựng và điều hành CSTT,NHTW không thể lựa chọn cùng lúc hai chỉ tiêu làm chỉ tiêu hoạt động Tùy tìnhhình kinh tế và mục tiêu mà NHTW có thể lựa chọn một trong hai chỉ tiêu trên làmmục tiêu hoạt động của CSTT
1.1.3 Các công cụ của chính sách tiền tệ
Công cụ của CSTT là những phương tiện cụ thể để NHTW sử dụng nhằm thực
Trang 26thi CSTT quốc gia NHTW của mỗi nước có thể sử dụng những công cụ CSTT khácnhau.
1.1.3.1 Nghiệp vụ thị trưởng mở
Nghiệp vụ thị trường mở là các hoạt động giao dịch mua bán các GTCG củaNHTW trên thị trưởng mở Thông qua hành vi mua bán GTCG này, NHTW tácđộng trực tiếp đến nguồn vốn khả dụng của hệ thống các TCTD cũng như lượngtiền cung ứng cho lưu thông và từ đó tác động gián tiếp đến lãi suất thị trường
Hình1.1: Đồ thị cơ chế tác động của nghiệp vụ thị trường mở
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến(2012), Giáo trình tiền tệ Ngân hàng, NXB Thống kê [18])
Trong đó:
id: lãi suất tái chiết khấu
if1: lãi suất liên ngân hàng tại điểm 1
if2: lãi suất liên ngân hàng tại điểm 2
Lượng dự trữ (R): là tiền mặt dự trữ của hệ thống NHTM bao gồm dự trữ bắtbuộc và dự trữ thừa
Cung dự trữ gồm hai phần là: NHTW cung ứng thông qua nghiệp vụ thị trường
mở và tái chiết khấu Nếu mức lãi suất liên ngân hàng thấp hơn lãi suất tái chiếtkhấu thì các ngân hàng trung gian sẽ vay trên thị trường liên ngân hàng và khôngcần vay của NHTW do đó, đường cung dự trữ là đường thẳng đứng tại mức màNHTW cung ứng thông qua nghiệp vụ thị trường mở Nếu lãi suất liên ngân hànglớn hơn lãi suất chiết khấu thì các ngân hàng trung gian sẽ quay sang vay NHTW
SR
2
Lãi suất liên NH
SR1
Lượng dự trữ (R)
if2if1
DR
1
Trang 27nên đường cung dự trữ trong trường hợp này là đường nằm ngang.
Khi NHTW mua GTCG trên thị trường mở làm tăng lượng cung dự trữ tứclàm đường SR1 dịch chuyển tới SR2, đường cung dịch chuyển sang phải và trạng tháicân bằng chuyển từ điểm 1 tới điểm 2, qua đó làm giảm lãi suất liên ngân hàng từ if1đến if2
Như vậy, khi NHTW mua GTCG làm tăng dự trữ của các NHTM kéo theotăng khả năng cho vay của các NHTM từ đó dẫn đến khối tiền cung ứng cho lưuthông cũng tăng lên theo hệ số nhân tiền, đồng thời cung cầu dự trữ cũng làm thayđổi lãi suất liên ngân hàng giảm Mặt khác, khi NHTW mua GTCG làm cầu vềGTCG tăng, kéo theo giá GTCG tăng, qua đó tác động làm giảm lãi suất trên thịtrường tài chính
Ngược lại, khi NHTW bán GTCG tạo ra các hiệu ứng: làm cung tiền giảm, lãisuất liên ngân hàng tăng, qua đó tác động làm tăng lãi suất thị trường
Tóm lại, thông qua nghiệp vụ thị trường mở thì NHTW có thể tăng hoặc giảmcung tiền trong nền kinh tế từ đó dẫn đến giảm hoặc tăng lãi suất thị trường trongngắn hạn Hiệu quả của thị trường mở phụ thuộc vào loại GTCG, phương pháp muabán GTCG trên thị trường và đối tượng tham gia việc mua bán này
Ưu điểm của công cụ này:
- Đây là công cụ mà NHTW có thể kiểm soát được hoàn toàn khối lượnggiao dịch trên thị trường mở mà không phải chịu ảnh hưởng của bất kỳ nhân tố nàokhác, và nó là một chủ ý của NHTW
- Nghiệp vụ thị trường mở là công cụ điều hành CSTT rất linh hoạt vàchính xác cho bất kỳ một quy mô nào Điều này thể hiện ở chỗ dù NHTW muốnthay đổi một mức rất nhỏ hay rất lớn lượng cung tiền, nghiệp vụ thị trường mở đều
có thể đáp ứng được
- Nghiệp vụ thị trường mở có thể dễ dàng đảo ngược lại khi có một sai lầmxảy ra trong lúc tiến hành nghiệp vụ Nếu NHTW thực hiện mua GTCG trên thịtrường mở dẫn đến làm tăng khối lượng tiền cung ứng cho lưu thông gây áp lực đếnlạm phát thì NHTW có thể đảo ngược lại thông qua hoạt động bán các GTCG để
Trang 28hút tiền từ lưu thông về thông qua việc giảm nguồn vốn khả dụng của các NHTM
để giảm khả năng cho vay của các NHTM
- Nghiệp vụ thị trường mở được hoàn thành nhanh chóng mà không vướngphải những chậm trễ về hành chánh do thông qua các lệnh giao dịch điện tử từ đólàm tăng hoặc giảm tiền gửi của các NHTM tại NHTW một cách nhanh chóng và
do đó có thể gây ra tác động tức thì đến lượng cung tiền trong nền kinh tế
- Nghiệp vụ thị trường mở tác động thông qua cơ chế thị trường theo mứclãi suất do NHTW ấn định Do mức lãi suất là bao nhiêu hoàn toàn phụ thuộc vàochủ ý của NHTW, nên các mục tiêu can thiệp thường dễ đạt được, cho dù khuynhhướng thị trường phát triển theo hướng nào
Nhược điểm của công cụ này:
Việc thực hiện công cụ nghiệp vụ thị trường mở đòi hỏi sự phát triển của thịtrường tài chính thứ cấp nói chung và thị trường tiền tệ nói riêng Ngoài ra, NHTWphải có khả năng dự đoán và kiểm soát sự biến động của lượng vốn khả dụng trong
hệ thống ngân hàng
1.1.3.2 Công cụ tái cấp vốn
Tái cấp vốn là công cụ của NHTW trong việc điều tiết khối cung tiền trongnền kinh tế thông qua nghiệp vụ cấp tín dụng đối với các TCTD bằng cách cho vay,chiết khấu hoặc tái chiết khấu các loại GTCG với mục đích tăng hoặc giảm lượngcung ứng tiền
Theo khoản 1 điều 11 của Luật NHNN Việt Nam năm 2010 thì: “Tái cấp vốn
là hình thức cấp tín dụng của NHNN nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiệnthanh toán cho TCTD”.[49]
Tái cấp vốn thực chất là hoạt động của NHTW nhằm cung ứng vốn khả dụngcho các TCTD Tái cấp vốn có thể được thực hiện dưới các hình thức: cho vay lại
hồ sơ tín dụng; chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các chứng từ có giá khác;cho vay có đảm bảo bằng cầm cố chứng từ có giá Trong đó, chiết khấu, tái chiếtkhấu là hình thức tái cấp vốn chủ yếu của NHTW do mức độ rủi ro thấp Lãi suất táichiết khấu được xem là lãi suất mà NHTW cấp vốn cho các TCTD và lãi suất tái
Trang 29Lãi suất liên NH
id2
id1
trữ (R)
1
SR2
SR1if
2
if1
R2
chiết khấu này phải là lãi suất trần, cao hơn lãi suất liên ngân hàng để khuyến khíchcác TCTD huy động vốn trên thị trường liên ngân hàng và NHTW chỉ cung ứng vốnkhi các TCTD gặp khó khăn trong việc huy động vốn trên thị trường liên ngânhàng
Hình 1.2: Đồ thị cơ chế tác động của chính sách tái chiết khấu
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến(2012), Giáo trình tiền tệ Ngân hàng, NXB Thống kê [18])
Trong đó:
id: lãi suất tái chiết khấu
if: lãi suất liên ngân hàng
Lượng dự trữ (R): là tiền mặt dự trữ của hệ thống NHTM bao gồm dự trữ bắtbuộc và dự trữ thừa
Trong hình 1
Giao điểm xảy ra ở điểm không có khoản cho vay chiết khấu nào do lãi suấtchiết khấu cao hơn lãi suất liên ngân hàng nên các Ngân hàng sẽ vay trên thị trườngliên ngân hàng NHTW giảm lãi suất chiết khấu từ id1 xuống id2 (id2> if) thì chỉ cóđường cung ngắn lại, chứ không có khoản cho vay chiết khấu nào bị cắt giảm vìgiao điểm của đường cung và đường cầu vẫn ở điểm như cũ, trong tình huống nàykhông có sự thay đổi nào trong mức lãi suất vốn liên ngân hàng (vẫn bằng if), vậynhững thay đổi trong lãi suất chiết khấu không tác động đến lãi suất liên ngân hàng
Lãi suất
liên NH
DRif
Lượng dự trữ (R)
DR
Trang 30nếu giữ cho lãi suất chiết khấu cao hơn lãi suất vốn liên ngân hàng.
Trong hình 2
Nếu đường cầu cắt đường cung ở phần nằm ngang sẽ có một khoản cho vaychiết khấu bị giảm và những thay đổi trong lãi suất sẽ tác động đến lãi suất liênngân hàng, trong tình huống này, mức cho vay chiết khấu là số dương và mức lãisuất vốn liên ngân hàng cân bằng phải bằng lãi suất chiết khấu Khi NHTW cắtgiảm lãi suất chiết khấu từ id1 đến id2 phần nằm ngang của đường cung dịch chuyểnxuống dưới, làm cho trạng thái cân bằng chuyển từ điểm 1 tới điểm 2 và lãi suất liênngân hàng giảm từ if1 đến if2
Như vậy, lúc này NHTW có thể thay đổi lãi suất chiết khấu và hạn mức tíndụng qua đó ảnh hưởng đến hoạt động đi vay của ngân hàng như sau:
- Hạn mức tín dụng: Dữ trữ bổ sung cho các ngân hàng có thể thu hẹphoặc mở rộng phụ thuộc vào hạn mức chiết khấu của ngân hàng từ đó ảnh hưởngđến khả năng tạo tiền của ngân hàng và làm thay đổi lượng tiền cung ứng Mặt kháccung tiền thay đổi sẽ tác động làm cho lãi suất thị trường thay đổi
- Lãi suất chiết khấu: khi NHTW tăng lãi suất chiết khấu, làm tăng chi phí
đi vay của ngân hàng, để kinh doanh có lãi ngân hàng phải tăng lãi suất cho vay, từ
đó giảm nhu cầu tín dụng Ngoài ra, khi lãi suất chiết khấu tăng làm chi phí đi vaycủa các ngân hàng tăng và các ngân hàng hạn chế đi vay NHTW và để hồi phục dữtrữ các ngân hàng phải giảm cung ứng tín dụng, khiến lãi suất thị trường tăng
Tóm lại, tác động của việc thay đổi lãi suất chiết khấu phụ thuộc vào chỗđường cầu cắt đường cung tại đoạn nằm ngang hay thẳng đứng
Ưu điểm của công cụ này:
- NHTW có thể sử dụng công cụ chiết khấu để thực hiện vai trò là ngườicho vay cuối cùng Thông qua công cụ này, NHTW cung cấp thêm dữ trữ cho cácngân hàng đang có nguy cơ phá sản do không có khả năng chi trả, từ đó tránh đượcmột cuộc sụp đổ dây chuyền trong toàn hệ thống ngân hàng
- Các khoản cho vay chiết khấu đều được bảo đảm bằng các giấy tờ có giá,nên NHTW chắc chắn thu hồi được nợ khi đến hạn
Trang 31- Tác động theo cơ chế thị trường, do đó không ảnh hưởng đến tính cạnhtranh trong hệ thống ngân hàng.
- Chính sách chiết khấu còn có thể được sử dụng để thông báo cho thịtrường về ý định của NHTW về chính sách tiền tệ trong tương lai Tuy nhiên, điềunày lại có một nhược điểm là có thể bị thị trường giải thích sai lệch, chẳng hạn: nếuNHTW thấy rằng lãi suất chiết khấu đang được áp dụng quá thấp so với lãi suất thịtrường, có thể bị các NHTM lạm dụng các khoản vay chiết khấu để tăng cung tíndụng làm cung tiền tăng, NHTW sẽ quyết định tăng lãi suất chiết khấu lên, mụcđích của việc tăng lãi suất chiết khấu là nhằm giảm các khoản vay chiết khấu, tránhtăng trưởng quá nhanh cung tiền Thế nhưng, việc NHTW tăng lãi suất chiết khấu
có thể bị thị trường hiểu nhầm là tín hiệu của sự thay đổi trong chính sách tiền tệcủa NHTW, gây ra những phản ứng sai lệch Để khắc phục được nhược điểm nàythì NHTW đồng thời tăng hoặc giảm lãi suất chiết khấu thì phải công khai mục đíchcủa mình
Nhược điểm của công cụ này:
- Tác dụng của chính sách tiền tệ chỉ phát huy khi các NHTM có nhu cầuvay từ NHTW tại mức lãi suất phù hợp Với sự phát triển của thị trường tài chính,các NHTM có thể tìm được các nguồn vay thay thế làm cho sự phụ thuộc vào cáckhoản vay của NHTW giảm đi, do đó làm giảm bớt mức độ phát huy hiệu quả củacông cụ này và NHTW luôn ở thế bị động
- NHTW khó kiểm soát được hoàn toàn những tác động của công cụ nàybởi vì NHTW chỉ có thể thay đổi được lãi suất chiết khấu và các điều kiện cho vay
mà không kiểm soát được mức vay của các NHTM
- Công cụ này không dễ khắc phục sai sót như nghiệp vụ thị trường mở
1.1.3.3 Dự trữ bắt buộc
Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các TCTD phải duy trì trên tài khoản tiền gửi tạiNHTW, được xác định bằng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc trên tổng số dư tiền gửi trong mộtkhoảng thời gian nhất định Tỷ lệ dữ trữ bắt buộc được quy định khác nhau cho cácthời hạn tiền gửi, quy mô và tính chất hoạt động của các TCTD
Trang 32Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ phần trăm tính trên tổng số tiền gửi huy độngđược mà các NHTM không được sử dụng để kinh doanh Theo điều 14 của LuậtNHNN Việt Nam năm 2010 thì: “Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụngphải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện CSTT quốc gia”.[49]
Hình 1.3: Đồ thị cơ chế tác động của dữ trữ bắt buộc
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến(2012), Giáo trình tiền tệ Ngân hàng, NXB Thống kê [18])
Trong đó:
id: lãi suất tái chiết khấu
if: lãi suất liên ngân hàng
Lượng dự trữ (R): là tiền mặt dự trữ của hệ thống NHTM bao gồm dự trữ bắtbuộc và dự trữ thừa
Khi tỷ lệ dữ trữ bắt buộc tăng thì mức dữ trữ bắt buộc tăng vì vậy tổng cầu về
dữ trữ tăng (trong điều kiện cung dữ trữ là khối lượng tiền NHTW cung ứng choNHTM thông qua nghiệp vụ thị trường mở và chiết khâu là không đổi) tại bất bất kỳmức lãi suất cho trước nào Do đó, chính sách dữ trữ bắt buộc làm cho đường cầudịch chuyển sang phải từ DR1 đến DR2 và trạng thái cân bằng chuyển từ if1 đến if2,như vậy khi NHTW tăng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc sẽ làm lãi suất vốn liên ngân hàng sẽtăng Mặt khác, hạn mức dữ trữ của các ngân hàng tăng làm giảm quy mô cho vaycủa hệ thống ngân hàng, từ đó làm giảm lượng cung tiền vì hệ số nhân tiền giảm.Như vậy, khi NHTW tăng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc thì làm lãi suất vốn liên ngânhàng tăng, đồng thời tiềm năng tín dụng của ngân hàng giảm, lãi suất cho vay của
R
SR
Lượng dự trữ (R)
DR1
DR2
1
2
if1
if2
id
Lãi suất liên NH
Trang 33ngân hàng tăng và cung tiền giảm.
Ngược lại, khi NHTW giảm tỷ lệ dữ trữ bắt buộc sẽ làm cho lãi suất vốn liênngân hàng giảm, đồng thời tiềm năng tín dụng của ngân hàng tăng, lãi suất cho vaycủa ngân hàng giảm và cung tiền tăng
Ưu điểm của công cụ này:
- Tôn trọng sự cạnh tranh giữa các ngân hàng do tác động đến các ngânhàng là như nhau
- Là công cụ đầy quyền lực và ảnh hưởng rất mạnh đến lượng tiền cungứng Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ dẫn đến một sự thay đổiđáng kể khối lượng tiền cung ứng do cơ chế tạo tiền
Nhược điểm của công cụ này:
- Bất lợi chủ yếu của công cụ dữ trữ bắt buộc là có thể khiến cho một sốngân hàng có dữ trữ vượt mức quá thấp rơi vào tính trạng mất khả năng thanhkhoản
- Việc thay đổi thường xuyên tỷ lệ dữ trữ bắt buộc khiến ngân hàng rơivào tình trạng bất ổn trong việc quản lý thanh khoản, làm phát sinh tăng chi phí vìgiống như một mức thuế đánh vào ngân hàng
- Không linh hoạt vì khó điều chỉnh một lượng nhỏ khối lượng tiền cungứng
1.1.3.4 Các công cụ khác
Khung lãi suất
Với những nước có tín dụng ngân hàng là nguồn tín dụng chủ yếu, việc quyđịnh giới hạn giao động các mức lãi suất của ngân hàng bằng cách định ra mộtkhung lãi suất sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến mức lãi suất thị trường Khung lãi suấtbao gồm mức lãi suất trần (là mức lãi suất tối đa mà các ngân hàng được phép ấnđịnh khi vay hoặc cho vay) và lãi suất sàn (là mức lãi suất tối thiểu mà các ngânhàng được ấn định khi cho vay hoặc đi vay)
Tại khoản 1 điều 12 của Luật NHNN Việt Nam năm 2010 quy định: “NHNNcông bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác để điều hành
Trang 34CSTT, chống cho vay nặng lãi”.[49]
Tại khoản 3 điều 12 của Luật NHNN Việt Nam năm 2010 quy định: “Trongtrường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà nước quyđịnh cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các TCTD với nhau vàvới khách hàng, các quan hệ tín dụng khác”.[49]
Như vậy, đây là một công cụ cứng nhắc, dễ gây tác động xấu tới hoạt động tiếtkiệm và đầu tư nên chỉ áp dụng trong trường hợp đặc biệt như: ổn định kinh tế vĩ
mô chưa được thiết lập hay các yếu tố thị trường chưa phát triển hoàn chỉnh
Biên độ dao động tỷ giá
Đây là công cụ có tính hành chánh, quy định mức tỷ giá tối đa và tối thiểu màcác ngân hàng được phép áp dụng khi kinh doanh ngoại hối Do tính cứng nhắc củacông cụ nên bên cạnh khả năng tác động trực tiếp đến mức tỷ giá trên thị trường nócũng gây ra nhiều phản ứng tiêu cực của thị trường, có thể dẫn đến những biến độngkhông mong muốn về tỷ giá hối đoái
Công cụ này chỉ nên dùng trong những trường hợp khẩn cấp và trong thời gianngắn, khi mà NHTW không thể sử dụng các biện pháp mang tính thị trường nhưmua bán ngoại tệ do dữ trữ của quốc gia về ngoại hối không đủ để can thiệp
Công cụ hạn mức tín dụng
Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà mỗi TCTD được phép duy trì theoquy định của NHTW trong từng thời kỳ Hạn mức tín dụng cho các tổ chức tín dụng
là khác nhau phụ thuộc vào đặc thù và năng lực kinh doanh cũng như mức tổng dư
nợ tín dụng dự tính của NHTW cho toàn bộ nền kinh tế
1.1.4 Điều kiện thực thi chính sách tiền tệ hiệu quả:
Một CSTT của bất kỳ NHTW nào muốn thực thi hiệu quả cũng cần đòi hỏiphải có đầy đủ các yếu tố như: hệ thống mục tiêu của CSTT là mục tiêu cuối cùng;mục tiêu trung gian; mục tiêu hoạt động, công cụ CSTT và chiến lược thực hiệnCSTT Nhưng để các yếu tố này phát huy tốt hiệu quả trong điều hành CSTT thì cầncác điều kiện sau:
Thứ nhất, tính độc lập, minh bạch và trách nhiệm giải trình của NHTW trong
Trang 35điều hành CSTT NHTW phải độc lập tương đối trong việc thực thi CSTT nhằmtránh bị chi phối bởi Chính phủ Bên cạnh tính độc lập thì NHTW cũng cần tăngcường tính minh bạch trong thực thi CSTT đòi hỏi NHTW phải minh bạch trongmục tiêu của chính sách, minh bạch trong hoạt động của cơ chế truyền tải giữa hànhđộng của CSTT và các biến mục tiêu Tính minh bạch làm tăng sự hiểu biết củacông chúng để tăng sự ủng hộ và lòng tin của công chúng trong việc thực thi CSTT.
Sự minh bạch trong điều hành CSTT được xác định dựa trên mức độ công bố thôngtin của NHTW đối với thị trường, bên cạnh công bố thông tin để thể hiện tính minhbạch thì NHTW cũng phải có trách nhiệm giải trình trước công chúng trong quátrình thực thi CSTT
Thứ hai, sự phù hợp về mục tiêu và biện pháp của các chính sách vĩ mô là
điều kiện quan trọng bảo đảm tính hiệu quả của quá trình xây dựng và thực thiCSTT CSTT là một bộ phận cấu thành của chính sách vĩ mô của nền kinh tế, nên
nó không thể tách biệt độc lập với các chính sách khác mà cần phối hợp để CSTTđược hiệu quả hơn
Thứ ba, sự phát triển của các định chế tài chính và thị trường tài chính: là điều
kiện hỗ trợ tích cực cho thành công của CSTT vì các định chế tài chính cũng là cácchủ thể góp phần vào thực thi CSTT của NHTW và các công cụ của NHTW thựchiện CSTT đều diễn ra trên thị trường tài chính nên nó góp phần tích cực vào hiệuquả của CSTT
Tóm lại, để điều hành CSTT có hiệu quả ngoài việc NHTW xây dựng mộtkhuôn khổ CSTT phù hợp với thực tế của nền kinh tế thì các điều kiện trên đượcthỏa mãn sẽ là cơ sở vững chắc bảo đảm cho sự thành công của CSTT trong việcđeo đuổi mục tiêu đã được đề ra
1.2 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ LẠM PHÁT MỤC TIÊU
1.2.1 Khái niệm chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu
Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, chính sách tiền tệ LPMT được định nghĩa nhưsau: “chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu là một bản thông báo ra công chúng vềchỉ tiêu trung hạn của lạm phát cũng như uy tín của cơ quan thẩm quyền về tiền tệ
Trang 36để đạt mục tiêu này Các yếu tố khác bao gồm phổ biến thông tin về các kế hoạch
và mục tiêu của nhà hoạch định CSTT tới công chúng và thị trường, cũng như tráchnhiệm giải trình của NHTW để đạt được các chỉ tiêu lạm phát của mình Các quyếtđịnh về CSTT sẽ dựa trên độ lệch dự báo lạm phát (một cách hoàn toàn hay rõ ràng)đóng vai trò là chỉ tiêu trung gian của CSTT”.[53]
Theo ECB thì: xác định mục tiêu lạm phát là một chiến lược CSTT nhằm duytrì ổn định giá cả bằng cách tập trung vào sự chênh lệch trong dự báo lạm phát đượccông bố từ một mục tiêu lạm phát công bố.[54]
Theo Mishkin, chính sách tiền tệ LPMT tương tự với một vài yếu tố bổ sung:
“chính sách tiền tệ LPMT bao gồm 5 thành tố chính: (i), công bố với công chúng mục tiêu lạm phát trung hạn định lượng cụ thể; (ii), cam kết thể chế nhằm ổn định
giá cả là mục tiêu tối thượng của chính sách tiền tệ, các mục tiêu khác chỉ là thứ
yếu; (iii), chiến lược thông tin toàn diện, theo đó, nhiều biến số chứ không chỉ có
cung tiền hay tỷ giá được sử dụng làm cơ sở quyết định thiết lập các công cụ chínhsách, phải làm rõ ràng thông tin được công bố không chỉ là chỉ số LPMT cho nămtới (điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thị trường của các nền kinh tế mớinổi, vì nhiều người xem chỉ số lạm phát dự tính hoặc mục tiêu như một phần trong
chính sách kinh tế của chính phủ trong năm tới.); (iv), tăng tính minh bạch của
CSTT thông qua cơ chế đối thoại và truyền thông với công chúng và thị trường vềcác kế hoạch, mục tiêu và quyết định của các nhà chức trách tiền tệ; năm là, tăngtrách nhiệm giải trình của NHTW về việc thực hiện các mục tiêu lạm phát”.[8]Chính sách tiền tệ với lạm phát mục tiêu là CSTT trong đó, NHTW xây dựngmột mục tiêu lạm phát theo tiến trình thời gian định trước và sử dụng các công cụchính sách đón đầu sẵn có để đạt được mục tiêu đó Mục tiêu lạm phát là một bộphận trong khung CSTT với ba nội dung: xác định mục tiêu lạm phát ở tầm trunghạn, dự đoán tỷ lệ lạm phát trong tương lai và tỷ lệ lãi suất ngắn hạn được sử dụngnhư mục tiêu hoạt động mà không có một mục tiêu trung gian rõ rệt, để đạt đượcmục tiêu lạm phát có tính đến dự đoán về lạm phát trong tương lai
CSTT lạm phát mục tiêu được thay đổi theo hướng sử dụng các biện pháp đón
Trang 37đầu dựa trên dự đoán về lạm phát tầm trung hạn và mối quan hệ chặt chẽ giữa mụctiêu hoạt động và mục tiêu cuối cùng Đây cũng là điều khác biệt với điều hànhCSTT theo kiểu truyền thống.
Hình 1.4: Khung chính sách tiền tệ thông thường
Hình 1.5: Khung chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu
1.2.2 Cơ chế điều hành chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu
1.2.2.1 Nội dung của cơ chế điều hành chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu
Cách thức NHTW điều hành chính sách tiền tệ theo chính sách lạm phát mụctiêu như sau:
Thứ nhất, NHTW phải xác định trước một mục tiêu lạm phát trung hạn và
mục tiêu lạm phát này được xác định rõ ràng về mặt định lượng bằng một con sốhoặc một khoảng biên độ xác định sẽ được công bố trước công chúng Điều này cónghĩa là NHTW phải có trách nhiệm hàng đầu về việc thực hiện mục tiêu lạm phát
đó và đó là mục tiêu duy nhất của NHTW, coi đó là cái chốt để điều hành CSTT
Thứ hai, NHTW cần thiết lập một mô hình dự báo thông qua sử dụng các chỉ
số thông tin như tổng cung tiền, lãi suất, tỷ giá,…những chỉ số ảnh hưởng đến lạmphát để dự đoán tỷ lệ lạm phát trong tương lai
Thứ ba, dựa trên độ lệch dự báo lạm phát mà NHTW sẽ xây dựng kế hoạch
điều hành CSTT thông qua sử dụng các công cụ của mình để tác động, thực hiệnmục tiêu lạm phát sao cho tỷ lệ lạm phát thực tế bằng hoặc gần bằng với tỷ lệ lạmphát mà NHTW thiết lập
Thứ tư, báo cáo đánh giá lại hiệu quả, mức độ đạt được của chính sách tiền tệ
LPMT do NHTW thực hiện, đây là bằng chứng để thể hiện sự minh bạch trongchính sách tiền tệ LPMT Đồng thời thể hiện uy tín của NHTW trong việc hoàn
Trang 38thành mục tiêu lạm phát đã đề ra, đó cũng là cơ sở để NHTW rút kinh nghiệm chođiều hành CSTT ở giai đoạn sau.
1.2.2.2 Ưu điểm và hạn chế của cơ chế điều hành chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu
LPMT là một cơ chế điều hành chính sách tiền tệ của NHTW mà dựa trên nềntảng là dự báo xu hướng lạm phát năm tới để đưa ra mức lạm phát mục tiêu trunghạn và mức lạm phát này được định lượng bằng một chỉ số hoặc một khoảng biên
độ cụ thể cho năm kế hoạch và không thực hiện các mục tiêu nào khác CSTTLPMT có những ưu điểm và hạn chế sau:
- Đây là cơ chế điều hành CSTT vừa tạo cho NHTW sự tập trung cần thiếtvừa được quyền tự do, linh hoạt và quyền tự quyết nhất định trong điều hành CSTT
Hạn chế:
Bên cạnh những ưu điểm thì chính sách tiền tệ LPMT cũng có nhược điểm là:
- Khi năng lực điều tiết của chính sách tiền tệ không cao sẽ đẩy NHTWvào vòng luẩn quẩn trong việc lựa chọn ưu tiên giữa các cơ chế điều hành (tỷ giá,lãi suất, và khối lượng tiền) của CSTT
- Khi áp dụng LPMT, NHTW sẽ phải chịu trách nhiệm chính thức và vôđiều kiện trong việc thực hiện CSTT để đạt được chỉ số lạm phát mục tiêu dựa trênchỉ số dự báo lạm phát do chính NHTW đưa ra để đảm bảo uy tín của NHTW trongviệc thực thi CSTT theo mục tiêu đã định, nhằm tạo sự tin tưởng cao từ xã hội Điều
Trang 39này gây áp lực trong quá trình điều hành CSTT của NHTW.
1.2.2.3 Nguyên tắc điều hành chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu
Để điều hành CSTT đạt được hiệu quả lạm phát mục tiêu như mong muốn thìNHTW cần xác định các nguyên tắc để điều hành CSTT nhằm làm cơ sở giúpCSTT không đi lạc hướng Các nguyên tắc trong điều hành chính sách tiền tệ LPMTbao gồm:
Thứ nhất, CSTT cần theo đuổi một neo danh nghĩa duy nhất là lạm phát và
việc thiết lập các mục tiêu khác phải phù hợp với neo của CSTT Việc đặt ra nhiềumục tiêu như tăng trưởng cao, giải quyết công ăn việc làm và lạm phát thấp làm chocông chúng và mọi người không tin vào CSTT lấy lạm phát làm mục tiêu nữa, đồngthời cũng khó cho NHTW khi phải thực hiện cùng một lúc nhiều mục tiêu
Thứ hai, phải thông báo ra công chúng về chỉ tiêu trung hạn của lạm phát kỳ
vọng nhằm giảm phạm vi tác động và chu kỳ bùng nổ - đổ vỡ Chính sách tiền tệLPMT hiệu quả sẽ tác động thuận lợi đến phúc lợi của nền kinh tế từ việc giảm tínhbất trắc
Thứ ba, phải phụ thuộc vào các chính sách kinh tế vĩ mô khác như chính sách
tài khóa, chính sách thu nhập, Chẳng hạn, khi NHNN thâm hụt lớn và rủi ro khôngtrả được nợ, bù đắp thâm hụt bằng phương thức phát hành nợ gặp khó khăn thì lúcnày đòi hỏi NHTW phải tài trợ cho chính phủ bằng cách phát hành tiền làm cungtiền tăng gây ảnh hưởng đến mục tiêu lạm phát
Thứ tư, cần xây dựng một biên độ cho LPMT do độ trể trong cơ chế truyền
dẫn tác động của CSTT và do những yếu tố khách quan và những nguy cơ bất ngờ
có thể xảy ra nên không thể có khả năng và cũng sẽ không thỏa mãn để giữ lạm phátchính xác bằng với mục tiêu Với lý do này, NHTW cần xây dựng một biên độ choLPMT, biên độ này không quá hẹp vì mục tiêu lạm phát sẽ thường xuyên không đạtđược, mà cũng không nên quá rộng để luôn đạt được mục tiêu đề ra
Thứ năm, NHTW cần phải xác định những chỉ tiêu hoạt động rõ ràng, hợp lý
và độc lập trong quyết định để đạt được mục tiêu cuối cùng đề ra
Thứ sáu, phải có những cơ chế giám sát và giải trình hiệu quả để đảm bảo
Trang 40NHTW đang thực hiện với những hành động tương thích với mục tiêu đã công bố
và chính sách tiền tệ phải dựa trên những thông lệ hợp lý Nguyên tắc này có thểthực hiện thông qua sự giám sát của chính phủ và quốc hội
1.2.3 Điều kiện cơ bản để Ngân hàng Trung ương áp dụng chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu
Có nhiều quan điểm khác nhau về điều kiện để áp dụng điều hành CSTTLPMT, song các quan điểm đều có điểm chung để chính sách tiền tệ LPMT vậnhành tốt như sau:
1.2.3.1 Tính độc lập của Ngân hàng Trung ương
Tính độc lập của NHTW ở đây cần được xác định là độc lập ở mức tương đốitrong việc điều hành CSTT, bởi vì trên thực tế NHTW rất khó có thể hoàn toàn độclập khỏi sự ảnh hưởng của Chính phủ Tuy nhiên, NHTW cần phải được tự do lựachọn các công cụ để đạt được tỷ lệ lạm phát mục tiêu Đồng thời, NHTW cũngkhông bị lệ thuộc bởi chính sách tài khóa của Chính phủ tức là CSTT của NHTWkhông bị ngân sách của Nhà nước chi phối, các khoản vay của Chính phủ từ NHTWrất thấp và gần như bằng không Điều này, cũng có nghĩa rằng Chính phủ phải cónguồn thu rộng rãi và không phải dựa nhiều vào nguồn thu từ in tiền Nếu có sự chiphối về mặt tài khóa đối với CSTT thì áp lực lạm phát có nguồn gốc từ chính sáchtài khóa sẽ làm giảm hiệu lực của CSTT bằng việc buộc NHTW phải hỗ trợ mộtphần nhu cầu chi tiêu của Chính phủ thông qua phát hành tiền
1.2.3.2 Uy tín của Ngân hàng Trung ương
Uy tín của NHTW thể hiện trong việc duy trì cam kết thực hiện mục tiêu lạmphát và giải trình kết quả thực hiện trước công chúng Uy tín của NHTW đóng vaitrò quan trọng trong quá trình thực hiện chính sách tiền tệ LPMT, nếu NHTW liêntục thất hứa trong việc thực hiện mục tiêu lạm phát sẽ làm mất lòng tin của côngchúng và nếu luôn lặp lại sẽ làm lệch hướng kỳ vọng của thị trường
Trong điều hành chính sách tiền tệ LPMT, NHTW phải chuyển tải mục tiêulạm phát đến công chúng một cách rõ ràng, minh bạch và hiệu quả để dân chúnghiểu được Đồng thời, NHTW phải có trách nhiệm giải thích và công bố đến dân