Sau đó CO sẽ gây phản ứng phụ tạo cacbon gọi là phản ứng Boudouad:Cacbon ở dạng muội than sẽ bám vào xúc tác, làm giảm hoạt tính xúc tác.Xúc tác TK-250 Al2O3 75-85%, MoO3 12-18%, CoO 2-5
Trang 11.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 2
1.2 Các phân xưởng sản xuất chính của nhà máy: 2
1.2.1 Phân xưởng amoniac: 2
1.2.2 Phân xưởng Urê: 3
1.2.3 Phân xưởng phụ trợ: 3
1.3 Nguyên liệu sản xuất: 3
Chương 2 :GIỚI THIỆU PHÂN XƯỞNG AMONIAC NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ 3 3.1 Quá trình HDS: 3
3.1.1 Mục đích: 3
3.1.2 Nguyên liệu và sản phẩm: 3
3.1.3 Thông số vận hành: 4
3.1.4 Công nghệ tổng quát: 4
3.2 Quá trình Reforming: 6
3.2.1 Mục đích: 6
3.2.2 Quá trình Reforming sơ cấp :(10-H-2001) 6
3.2.3 Quá trình Reforming thứ cấp:(10-R-2003) 8
3.3 Quá trình chuyển hóa CO: 10
3.3.1 Mục đích: 10
3.3.2 Mô tả quá trình: 11
3.3.2.1 Nguyên liệu và sản phẩm: 11
3.4 Quá trình loại CO2: 12
3.4.1 Mục đích: 12
3.4.2 Dung môi hấp thụ: 12
3.4.3 Sơ đồ công nghệ chính của quá trình: 12
3.5 Methan hóa: 14
3.5.1 Mục đích: 14
3.5.2 Nguyên liệu và sản phẩm: 14
3.5.3 Thông số vận hành: 14
3.5.4 Xúc tác: 14
3.6 Quá trình tổng hợp amoniac: 15
3.6.1 Lý thuyết quá trình: 15
3.6.2 Nguyên liệu và sản phẩm 15
3.6.3 Chu trình tổng hợp: 15
3.6.4 Các khí trơ và khí phóng không: 17
3.7 Tháp tổng hợp Amoniac 10 –R – 5001: 17
3.7.1 Giới thiệu chung: 17
3.7.2 Xúc tác: 19
3.7.3 Nhiệt độ phản ứng trong tháp tổng hợp Amoniac: 19
3.7.4 Áp suất vận hành: 20
3.7.5 Làm lạnh: 20
Chương 5 : KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ SO SÁNH VỚI SỐ LIỆU THỰC TẾ CỦA NHÀ MÁY 24
5.1 Khu vực Reforming: 24
5.2 Khu vực chuyển hóa CO: 29
5.3 Hấp thụ CO 2 bằng MDEA: 32
5.4 Khu vực Methan hóa: 32
Trang 25.5 Khu vực tổng hợp NH 3 : 34 5.6 Quá trình làm tinh khiết Ammonia lỏng: 36
Trang 3
chương I GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
Việc sử dụng khí thiên nhiên để sản xuất phân đạm đã được Đảng và Chínhphủ quan tâm Nhà máy đạm Phú Mỹ là một khâu quan trọng trong chương trìnhKhí –Điện Đạm và là một chủ trương lớn nhằm nâng cao giá trị sử dụng nguồn khíBạch Hổ, Trũng Cửu Long và Nam Côn Sơn, là nhà máy phân bón lớn và hiện đạiđầu tiên của Tổng công ty dầu khí Việt Nam
Nhà máy sản xuất phân đạm Phú Mỹ có công suất 760.000 đến 800.000 tấnđạm Urê/năm
1.2 Các phân xưởng sản xuất chính của nhà máy:
Sản xuất NH3 và CO2 để cung cấp cho xưởng tổng hợp Urê, và NH3 thành phẩm
Sản xuất Urê thành phẩm từ CO2 và NH3
Cung cấp điện, nước, N2 …đảm bảo cho nhà máy hoạt động bình thường
1.3 Nguyên liệu sản xuất:
Nguyên liệu chính của nhà máy là khí đồng hành Bạch Hổ, ngoài ra có thể sửdụng khí thiên nhiên từ bồn Trũng Nam Côn Sơn và các bể khác thuộc lục địa phíaNam Lượng khí tiêu thụ cho nhà máy khoảng khoảng 450 triệu m3/năm Thànhphần khí nguyên liệu: Methane, Etane (C2H6), Propane và Butane
Nguồn hydro là từ nước khử khoáng và trong khí tự nhiên Nguồn nitơ là từ nitơ trong khí quyển
Chương 2 : GIỚI THIỆU PHÂN XƯỞNG AMONIAC NHÀ MÁY
ĐẠM PHÚ MỸ.
Trang 4R-2002 A/B R-2001
Natural gas feed
Recycle H2
350 47
34.4 420
Xúc tác cho 10-R-2001 là coban/molypden oxit và xúc tác cho 10-R-2002 A/B
là oxit kẽm
Natural Gas sau khi đã gia nhiệt đến 3500C thì được hòa trộn với H2 hồi lưu.Hỗn hợp sau đó tiếp tục gia nhiệt đến nhiệt độ cần thiết: T0
v = 400oC,
Trang 5Sau đó CO sẽ gây phản ứng phụ tạo cacbon gọi là phản ứng Boudouad:
Cacbon ở dạng muội than sẽ bám vào xúc tác, làm giảm hoạt tính xúc tác.Xúc tác TK-250 (Al2O3 75-85%, MoO3 12-18%, CoO 2-5%) bị oxy hoá trong quátrình vận chuyển và hoàn nguyên lại hoạt tính của nó khi được sulphide hoá.Trong trạng thái được sulphide hoá, chất xúc tác có thể tự bốc cháy và nó khôngđược phép tiếp xúc với không khí tại nhiệt độ lớn hơn 70oC
Trang 6Gồm hai thiết bị nối tiếp nhau nhưng hoạt động không đồng thời, thiết bịkhông hoạt động nhằm dự phòng cho thiết bị kia khi hư hỏng sửa chữa, bảo trì.Hoặc tiếp tục hấp thụ H2S nếu thiết bị đầu hấp thụ chưa hết H2S như theo yêu cầu.Các phản ứng xảy ra:
Trong thiết bị hấp thụ 10-R 2002A/B thì chất xúc tác chính là ZnO ở dạng hạt
ép dài 4 mm và sẽ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:
Không phản ứng với oxy hay hiđro ở bất kỳ nhiệt độ nào
Nước ngưng tụ có thể gây ngộ độc vĩnh viễn cho xúc tác
Trong thời gian làm việc thì xúc tác sẽ hấp thụ H2S và hoạt tính sẽ giảmdần, sau một thời gian thay xúc tác mới, chất xúc tác không có tính tựbốc cháy nên không nguy hiểm cho quá trình tháo xúc tác
Hiệu suất của quá trình tăng khi tăng nhiệt độ, lượng hơi nước, giảm áp suất
Trang 7Nguyên liệu là sản phẩm của quá trình HDS và dòng hơi nước qua thiết bị traođổi nhiệt 10-E-2001 để nâng nhiệt độ lên 535 0C với các thành phần như sau:
Cấu tử % mol Cấu tử % mol
Natural gas feed
sau khi qua HDS
34.4 390
783 30.9
Air process
535 31.8
Trang 8Duy trì tỉ lệ H2O/C = 2.9 để tránh tạo Carbon bám trên xúc tác.
Khống chế nhiệt độ : 500-650 < T < 7900C
Giảm thời gian lưu để tránh phản ứng : 2CO CO2 + C
Carbon có thể tạo thành do: Ngộ độc xúc tác, nhiệt độ phản ứng cao, từ đó làmtăng trở lực qua lớp xúc tác và làm giảm hoạt tính chất xúc tác
Hiệu suất của RC1 được điều chỉnh sao cho lượng không khí đưa vàoreforming thứ cấp đảm bảo tỉ lệ H2/N2 của hỗn hợp khí sau phản ứng là 3/1
Trang 93.2.3 Quá trình Reforming thứ cấp:(10-R-2003)
Chuyển hóa lượng khí còn lại trong reforming sơ cấp tạo CO, CO2, H2 sau đónhờ xúc tác chuyển hóa phần CH4 còn lại trong hỗn hợp khí, cung cấp N2 cho quátrình tổng hợp Amoniac
3.2.3.2 Nguyên liệu và sản phẩm:
Khí sản phẩm sau khi ra khỏi 10-R-2003 được làm giảm nhiệt độ nhờ hai thiết
bị trao đổi nhiệt 10-E-2008 và 10-E-2009 Nhiệt ở đây được tận dụng để sản xuấthơi siêu áp
Trang 10Ta phải giảm lượng CH4 trong dòng khí sản phẩm càng thấp càng tốt để giảmlượng khí trơ trong quy trình.
Xúc tác nằm giữa hai lớp là các hạt nhôm với các kích cỡ khác nhau:
Lớp trên bảo vệ xúc tác khỏi ngọn lửa trực tiếp và tránh xáo trộn
Lớp dưới nâng đỡ xúc tác và tránh xúc tác bị kéo theo dòng khí đã phảnứng
Nhiệt độ phân hủy của chất xúc tác: 1400-1500 0C
Chất xúc tác đã hoạt hóa không được tiếp xúc trực tiếp với không khí ở nhiệt
độ lớn hơn 1000C vì gây ra hiện tượng gia tăng nhiệt độ tự phát Lưu ý khi nạp xúctác tránh để nhiệt độ tăng cao, trong quá trình vận hành tránh không cho dòngkhông khí qua thiết bị khi không có mặt của dòng nguyên liệu
Cũng như reforming sơ cấp việc nạp ba lớp xúc tác tăng hiệu suất của phảnứng, thời gian sống của xúc tác, giảm chi phí cho quá trình
Thực chất của thiết bị reforming thứ cấp là hai thiết bị nối liền nhau, phía trên
là lò đốt, phía dưới là khu vực phản ứng (xúc tác được nạp vào ở đây)
Nhiệt thừa của khói thải từ buồng bức xạ nhiệt trong reformer sơ cấp và củakhí công nghệ đi ra từ reformer thứ cấp được dùng để hâm nóng các dòng côngnghệ khác nhau và tạo ra hơi nước siêu cao áp
Trang 113.1 Quá trình chuyển hóa CO:
10-E-2010
Waste heat boiler
10-E-2011
Trim heater
190 29.1
độ điểm sương để tránh lỏng ngưng làm phân rã xúc tác
Dòng khí đã ra khỏi thiết bị chuyển hóa ở nhiệt độ thấp có nhiệt độ 2130C vànồng độ CO 0.23%
Xúc tác ở thiết bị chuyển hóa nhiệt độ cao: Fe2O3 80-90%, Cr2O3 8-13%, CuO1-2%, TV = 320-5000C
Trang 12Thiết bị phản ứng nhiệt độ thấp thì xúc tác là: Cr2O3 40-50%, CuO 15-20%, ZnO 25-35%
Chất xúc tác ở thiết bị chuyển hóa nhiệt độ thấp rất nhạy cảm với lưu huỳnh và lỏng ngưng nên giai đoạn đầu không cho dòng khí quá trình qua thiết bị này, sau khi đạt nhiệt độ trên nhiệt độ điểm sương mới cho qua
3.4.1 Mục đích:
Loại bỏ các hợp chất chứa oxy tránh gây ngộ độc xúc tác và ăn mòn, tách CO2
-làm nguyên liệu cho phân xưởng ure.[CO2] <500 ppm
3.4.3 Sơ đồ công nghệ chính của quá trình:
Hệ thống công nghệ chính bao gồm một tháp hấp thụ CO2 ngược dòng hai cấp,một tháp stripping CO2 và một tháp tái sinh CO2
Trang 130.18 45
73.4
50 75.8
82.6 112
102 0.34
82 5.5
132 27.2
5.9
82.3
75 27.5
134 27.8
Washing water CO2 to Urea
10-P-3001 A/B
Semilean solution pump
10-P-3002 A/B
Lean solution Pump
10-E-3005
DMW preheater NO.2
10-P-3003 A/B
Split stream pump
10-V-3002
HP flash drum
10-E-3003
Lean solution cooler
10-E-3004
DMW preheater NO.1
10-E-3001
Solution heat exchanger
10-P-3004 A/B
condensate pump
10-E-3006
LP flash gas cooler
10-E-3002
Stripper
Process gas separator
Trong tháp hấp thụ CO2 (10-T-3002), CO2 được tách ra bằng hấp thụ ngượcdòng 2 cấp Trong phần dưới của tháp hấp thụ, dung dịch bán thuần tái sinh đượcdùng để hấp thụ phần lớn CO2 Phần trên của tháp, dung dịch thuần được dùng đểtách phần CO2 còn lại Nhiệt độ tăng dần do quá trình hấp thụ là quá trình tỏanhiệt
Để ngăn chặn sự thất thoát dung dịch hấp thụ và piperazine bị kéo theo dòngkhí đỉnh tháp người ta dùng dòng Washing water phun vào đỉnh tháp Dòng nàycòn có tác dụng điều chỉnh nồng độ dung dịch MDEA luôn 40 %m
Dung dịch giàu CO2 rời khỏi tháp hấp thụ CO2 được giảm áp trong một turbinethuỷ lực 10-HT-3001, công sinh ra dùng để chạy bơm dung dịch bán thuần 10-P-3001A, do đó làm giảm mức tiêu thụ năng lượng của quá trình một cách đáng kể
Trang 14Tái sinh dung dịch giàu CO2 được thực hiện trong hai cấp để đạt được sự tinhkhiết cao của CO2 Trong bình tách cao áp 10-V-3002 khí trơ hòa tan được giảiphóng tại áp suất 5.5 barg Tại bình tách thấp áp 10-V-3001 hầu hết CO2 được giảiphóng khỏi dung dịch ở áp suất 0.27 barg
Nguyên liệu vào của thiết bị methan hóa là khí công nghệ với hàm lượng CO
là 0,28% và CO2 là 0,05% Trong khi sản phẩm ra là hầu như không còn khí này
3.5.3 Thông số vận hành:
Nguyên liệu trước khi vào thiết bị phản ứng được gia nhiệt đến 3000C, phảnứng methane hóa xảy ra, phản ứng tỏa nhiệt nên làm nhiệt độ sản phẩm tăng lênđến 3180C, phản ứng thuận lợi ở nhiệt độ thấp, áp suất cao
Các phản ứng xảy ra trong thiết bị methan hóa là:
Trang 15Ở 3000C hoạt tính xúc tác rất tốt, đảm bảo vận tốc phản ứng nhanh và độchuyển hóa cao Tăng nhiệt độ lên sẽ làm giảm hoạt tính, tuổi thọ của xúc tác,giảm nhiệt độ thì vận tốc và độ chuyển hóa xúc tác giảm Khi xúc tác bị lão hóacần nâng nhiệt độ nguyên liệu.
Trong quá trình vận hành nếu hàm lượng CO và CO2 tăng bất thường thì hệthống tự động cô lập thiết bị, không cho nguyên liệu vào thiết bị, tránh hư hỏngxúc tác mà không thể phục hồi lại hoạt tính xúc tác được
Hợp chất chứa lưu huỳnh và clo
Hơi nước không có mặt của hyđro sẽ oxy hóa xúc tác
Nhiệt độ cao quá sẽ phá huỷ xúc tác (giới hạn 4200C)
Nếu có sự hiện diện của khí trơ như là argon và methan, nồng độ amoniac ởđiều kiện cân bằng giảm
Trang 163.6.2 Nguyên liệu và sản phẩm
Nguyên liệu của quá trình tổng hợp NH3 là khí tổng hợp chứa N2 lấy từ khôngkhí đưa vào trước thiết bị reforming thứ cấp, và khí H2 thu được từ quá trìnhreforming, được điều chỉnh sao cho tỉ lệ H2:N2 là 3:1
Sản phẩm của thiết bị phản ứng là hỗn hợp khí NH3 tạo thành, H2 và N2 dư Vìvậy cần phải có quá trình tách NH3 ra khỏi hỗn hợp khí
131 -5 -5
131.5
-5 131
-5 22
9.2 12.7
22 131.9
132 43 132.4 139
109 68
47 43.6
43
25.5
132.2 34.5
132.5 41 132.9 65.3 133.9 284 134.5 340
135 441
137 254
138 45.4 129
37
18 130
Make-up synthesis gas
10-V-5009
Make-up gas separator
10-V-5001
Ammonia separator
10-E-5014
Purge gas chiller
10-E-5008
2nd Ammonia chiller
10-E-5007
2nd cold exchanger
10-E-5006
1st Ammonia chiller
10-V-4033 10-V-4031
10-K-4031
Synthesis gas/reculation compressor
10-E-5005
1st cold exchanger
10-E-5001
Waste heat boiler
Khí tổng hợp từ công đoạn methan hóa, được nén đến khoảng 132 barg trướckhi được đưa vào trong chu trình tổng hợp:
Khí make-up được làm lạnh trong thiết bị làm lạnh (chiller) 10-E-5009 vàđược đưa vào trong chu trình tổng hợp giữa bộ làm lạnh thứ hai (10-E-5007) vàthiết bị làm lạnh Amoniac(10-E- 5008), sau khi khí phóng không (let down gas)được loại bỏ tại đầu ra của bộ làm lạnh thứ hai
Khí đi ra từ tháp tổng hợp được làm lạnh theo từng bước, trước hết qua nồi hơinhiệt thừa 10-E-5001 nhiệt độ giảm từ 440oC xuống 340oC Tiếp theo, khí đượclàm lạnh đến khoảng 280-290oC trong bộ gia nhiệt nước lò hơi 10-E-5002 và trong
bộ trao đổi nhiệt nóng 10-E-5003 được làm lạnh đến 65oC nhờ gia nhiệt khí đầu
Trang 17vào của tháp tổng hợp Khí tổng hợp sau đó được làm lạnh đến 41oC trong bộ làmlạnh nước 10-E- 5004 và xuống 34-35oC trong bộ làm lạnh thứ nhất 10-E-5005,được dùng để gia nhiệt khí đầu vào của tháp tổng hợp.
Quá trình làm lạnh cuối cùng của khí tổng hợp đến –5 oC xảy ra qua bộ làmlạnh Amoniac thứ nhất 10-E-5006, bộ làm lạnh thứ hai 10-E-5007, và cuối cùng là
bộ làm lạnh amoniac 10-E- 5008 Amoniac đã ngưng tụ được tách ra khỏi khí tổnghợp tuần hoàn trong bình tách Amoniac 10-V-5001 Từ bình tách, khí được tuầnhoàn trở lại qua bộ làm lạnh thứ hai (second cold exchanger), bộ làm lạnh thứ nhất(first cold exchanger) và cuối cùng, qua bộ trao đổi nhiệt nóng (hot heatexchanger) đến tháp tổng hợp Amoniac nhờ máy nén tuần hoàn, là một phần củamáy nén khí tổng hợp (10-K-4031)
Khí make-up đi vào chu trình tổng hợp có hàm lượng nước ở trạng thái bãohòa và chứa hàm lượng vết cacbon monoxit và cacbon dioxit
Nồng độ hơi nước trong khí make-up là khoảng 200 ppm Nó sẽ được tách nhờ
sự hấp thụ vào trong Amoniac ngưng tụ Cacbon dioxit trong khí make-up sẽ phảnứng với Amoniac lỏng và khí, hình thành amôni cacbamat
2NH3 + CO2 NH4-CO-NH2
Cacbamat hình thành sau đó hòa tan vào trong Amoniac ngưng tụ Cacbonmonoxit chỉ hòa tan rất ít trong Amoniac, do đó, nó sẽ đi qua máy nén tuần hoànđến tháp tổng hợp Amoniac bị hydro hóa thành nước và methan
Khí make-up chứa một lượng nhỏ argon và methan Những khí này là trơ khi
đi qua tháp tổng hợp mà không làm thay đổi về mặt hóa học Những khí trơ này sẽtích tụ trong chu trình tổng hợp, và nồng độ sẽ tăng dần trong dòng khí tổng hợptuần hoàn Mức độ khí trơ trong chu trình tổng hợp sẽ tăng lên cho đến khi lượngkhí trơ đưa vào chu trình tổng hợp trong khí make-up bằng với lượng khí trơ đượctách ra khỏi chu trình tổng hợp.Vì vậy cần phải xả khí trơ ra ngoài, lượng khí trơ
xả ra ngoài phải cân bằng với lượng khí trơ đưa vào
Trang 18Cold By-Pass Pipe
Main Gas Inlet
Tại đỉnh của tháp tổng hợp, khí đi qua phần ống xúc tác của bộ trao đổi nhiệtgiữa các lớp xúc tác, được gia nhiệt đến nhiệt độ phản ứng Nhiệt độ khí tại đầuvào của lớp xúc tác thứ nhất được điều chỉnh nhờ dòng “kích lạnh” (cold shot),dòng khí tổng hợp lạnh được đưa vào thông quá các ống xúc tác trung tâm
Trang 19Khí rời khỏi lớp xúc tác thứ nhất được làm lạnh nhờ đi qua phần của bộ traođổi nhiệt giữa các lớp xúc tác trước khí chúng được dẫn đến lớp xúc tác thứ hai.Sau khi đi qua lớp xúc tác thứ hai, khí rời khỏi tháp tổng hợp đi qua nồi hơinhiệt thừa 10-E-5001, thu hồi phần lớn nhiệt phản ứng được dùng để sản xuất hơinước.
3.7.2 Xúc tác:
Chất xúc tác tổng hợp amoniac KM1/KM1R được tăng cường bởi xúc tác sắt,chứa đựng một lượng nhỏ oxit không khử được Kích thước hạt xúc tác là1,5÷3mm Kích thước hạt nhỏ đảm bảo hoạt tính xúc tác cao Hơn nữa, dòng pháttán của tháp tổng hợp cho phép sử dụng những hạt xúc tác nhỏ mà không tạo ra độchênh áp lớn
Tất cả các hợp chất chứa oxy, như H2O, CO, CO2 là chất gây ngộ độc đến chấtxúc tác, làm giảm hoạt tính xúc tác, chất xúc tác đạt trở lại hoạt tính của chúng khikhí tổng hợp hoàn toàn không chứa oxy trở lại Nhưng vẫn có một số điểm giảmhoạt hóa vĩnh viễn sẽ xảy ra
Các hợp chất lưu huỳnh, clo và photpho là cực kỳ độc và gây ra sự giảm hoạttính vĩnh viễn
3.7.3 Nhiệt độ phản ứng trong tháp tổng hợp Amoniac:
Tại đầu vào của lớp xúc tác thứ nhất của 10-R-5001, cần thiết phải đạt nhiệt độtối thiểu là 3600C để đảm bảo một tốc độ phản ứng đủ lớn Nếu nhiệt độ tại đầuvào của chất xúc tác quá thấp, tốc độ phản ứng sẽ trở nên quá chậm đến mức nhiệtđược giải phóng bởi phản ứng là quá nhỏ để duy trì nhiệt độ trong tháp tổng hợp.Phản ứng sẽ nhanh chóng bị tắt nếu những điều chỉnh thích hợp (giảm tốc độ tuầnhoàn khí và/hoặc đóng dòng kích lạnh) không được tiến hành ngay lập tức
Mặt khác, cần thiết phải duy trì nhiệt độ chất xúc tác ở mức thấp nhất có thể đểkéo dài tuổi thọ chất xúc tác Chính vì lẽ đó, nên duy trì nhiệt độ đầu vào chất xúctác cao hơn nhiệt độ tối thiểu một chút Thông thường khoảng 380-385 0C, cần đưakhí tổng hợp vào lớp xúc tác thứ nhất tại nhiệt độ 360-3650C Khi khí đi qua lớp