Triển khai thực hiện nghiêm túc các phong trào thi đua, các cuộc vận động lớn của ngành, các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ - Thực hiện tốt cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gư
Trang 1UBND HUYỆN HƯƠNG SƠN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: /BC-GD&ĐT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hương Sơn, ngày tháng 9 năm 2011
BÁO CÁO TỔNG KẾT GIÁO DỤC MẦM NON NĂM HỌC 2010-2011 TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2011 - 2012
PHẦN THỨ NHẤT KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2010-2011
A NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1 Triển khai thực hiện nghiêm túc các phong trào thi đua, các cuộc vận động lớn của ngành, các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Thực hiện tốt cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh”, cuộc vận động “Hai không”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, các đơn vị đã tổ chức cho CBQL và GVMN học tập,
bồi dưỡng, tích cực triển khai lồng ghép có hiệu quả các cuộc vận động vào hoạt động chung của nhà trường, vì vậy chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ được nâng lên
- Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" năm học
2010-2011 100% trường MN được đánh giá: Loại xuất sắc: 4 trường, tỷ lệ 12,1% (MN Sơn Kim 1,
MN Sơn Lĩnh, MN Sơn Tây, MN Sơn Phú); Loại tốt: 12 trường, tỷ lệ 36,4% (MN Sơn Châu,
MN Sơn Bình, MN Sơn Trà, MN Sơn Tân, MN Sơn Bằng, MN Sơn An, MN 1 thị trấn Phố Châu, MN Sơn Hồng, MN Sơn Long, MN Sơn Thịnh, MN Sơn Trung, MN TT Tây Sơn); Loại khá: 14 trường, tỷ lệ 42,4% (MN Sơn Hà, Mn Sơn Mỹ, MN Sơn Ninh, MN Sơn Tiến, MN Sơn Mai, MN Sơn Thủy, MN Sơn Trường, MN Sơn Giang, MN Sơn Quang, MN Sơn Lâm, MN Sơn Diệm, MN Sơn Kim 2); Loại TB: 5 trường, tỷ lệ 9,1% (MN 2 thị trấn Phố Châu, MN Sơn
Lễ, MN Sơn Hàm, MN Sơn Phúc, MN Sơn Hòa) Các đơn vị triển khai nhiều biện pháp cụ thể thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tế, phối hợp với các tổ chức, đoàn thể thực hiện tốt các nội dung của phong trào, cơ sở vật chất được cải thiện, đã có 23/33 trường MN đạt tiêu chuẩn trường học xanh - sạch - đẹp và an toàn, đạt tỷ lệ 69,7%; nhà vệ sinh đạt yêu cầu 104/162, tỷ lệ 64,2% Phong trào "Xây dựng trường h ọc thân thiện, học sinh tích cực" qua 3 năm triển khai thực hiện đã tạo ra sự thay đổi rõ rệt về môi trường giáo dục trong các trường mầm non
- Tiếp tục triển khai thực hiện các Quyết định của Chính phủ: Thực hiện tốt Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đề án phát triển GDMN giai đoạn
2006 - 2015, Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi, Quyết định số 3583/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tĩnh ngày 07/12/2010 về việc phê duyệt Kế ho ạch phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi đến năm
2015, Quyết định số 4284/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của UBND huyện Hương Sơn về phê duyệt Kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi huyện Hương Sơn giai đoạn 2010 - 2015
- Tổ chức Hội nghị triển khai kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi huyện Hương Sơn giai đoạn 2010 -2015 vào ngày 12/5/2011, thành phần tham gia: Ban
Trang 2chỉ đạo phổ cập huyện, xã, thị trấn, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn, hiệu trưởng các trường mầm non trong toàn huyện
Các địa phương tiếp tục quy hoạch mạng lưới trường, lớp, chú trọng sắp xếp lớp 5 tuổi hợp lý, thuận lợi cho công tác huy động trẻ đến trường, đặc biệt trẻ 5 tuổi tại các địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa.Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất ưu tiên mọi điều kiện cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi (Giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị )
2 Phát triển quy mô mạng lưới trường lớp :
- Tổng số trường MN toàn huyện có 33 trường, trong đó: Công lập: 24 trường, tỷ lệ 72,7%; Bán công: 9 trường, tỷ lệ 27,3%
- Số trường mầm non có 1 điểm trường: 12 trường (MN Sơn Hà, MN Sơn Trà, MN Sơn Long, MN Sơn Tân, MN Sơn Mỹ, MN Sơn Thịnh, MN Sơn An, MN Sơn Phú, MN Sơn Bằng,
MN Thị trấn Tây Sơn, MN 1 thị trấn Phố Châu, MN 2 thị trấn Phố Châu)
Số trường mầm non có 2 điểm trường: 13 trườ ng (MN Sơn Bình, MN Sơn Ninh, MN Sơn Hòa, MN Sơn Lễ, MN Sơn Mai, MN Sơn Thủy, MN Sơn Trường, MN Sơn Diệm, MN Sơn Quang, MN Sơn Lâm, MN Sơn Kim 1, MN Sơn Lĩnh, MN Sơn Trung)
Số trường có 3 điểm trường là: 5 trường (MN Sơn Phúc: 1 điểm trường và 2 lớp lẻ, M N Sơn Giang: 2 điểm trường và 1 lớp lẻ, MN Sơn Hồng: 2 điểm trường và 1 lớp lẻ, MN Sơn Hàm, MN Sơn Châu)
Số trường có 4 điểm trường: 2 trường (MN Sơn Tây: 3 điểm trường và 1 lớp lẻ, MN Sơn Kim 2)
Số trường mầm non có 5 điểm trường: 1 trường (MN Sơn Tiế n: 3 điểm trường và 2 lớp lẻ)
- Tổng số nhóm, lớp: 228, tăng 1 lớp so với năm học 2009-2010, trong đó
+ Số nhóm trẻ trong trường MN: 58 nhóm, tăng 1 nhóm so với năm học trước
+ Số lớp mẫu giáo: 170 lớp, không tăng, không giảm so với năm học trước Trong đó lớp MG 5 tuổi: 71 lớp, tăng 2 lớp so với năm học 2009-2010
Tổng số trẻ huy động vào lớp: 5444/8231 = 66,1%, tăng 1,3% so với năm học 2009 -2010; 100% trẻ được học 2 buổi / ngày trong các trường MN
* Số trẻ nhà trẻ vào lớp: 892 /3416, đạt tỷ lệ 26.1%, tăng 0,2% so với năm học 2009-2010
* Số trẻ vào mẫu giáo: 4552/4815, đạt tỷ lệ 94,%, tăng 1,4% so với năm học 2009
-2010 Trong đó trẻ 5 tuổi 1702/1706, đạt tỷ lệ : 99,76%
3 Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ :
3.1 Công tác chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng
- 100% trường MN tổ chức cho trẻ ăn tại trường, số trẻ ăn bán trú 3510/5444, tỷ lệ 64,5%; trẻ ăn phụ 5349/5444 tỷ lệ 98,25% trong đó trẻ nhà trẻ 854 cháu, trẻ mẫu giáo 4495 cháu 100% các trường tổ chức ăn bán trú đảm bảo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
- Công tác y tế trường học bước đầu đã được quan tâm, 11/33 trường có phòng làm việc cho nhân viên y tế, 10/33 trường MN đã có hợp đồng cán bộ y tế trường học, các trường chưa có nhân viên y tế đã chủ động bố trí giáo viên phụ trách, việc th eo dõi sức khỏe trẻ bằng biểu đồ phát triển được thực hiện đúng theo quy định, số trẻ được kiểm tra sức khoẻ định kỳ và được theo dõi sức khoẻ bằng biểu đồ 5444/5444 đạt tỷ lệ 100%; số trẻ em SDD thể nhẹ cân 682/5444, tỷ lệ 12,5 %, giảm 1,7% so với năm họ c 2009-2010; trẻ em SDD thể thấp còi 608, tỷ lệ 11,16%, giảm 1% so với năm học 2009 -2010
Năm học 2010 -2011 Hương Sơn không để xẩy ra dịch bệnh, ngộ độc thức ăn tại các trường Mầm non
Trang 33.2 Chỉ đạo thực hiện Chương trình GDMN mới:
Trong năm học 2010-2011, Phòng GD&ĐT đã tổ chức 4 lớp/4 cụm bồi dưỡng, tập huấn về triển khai chương trình GDMN Các nhà trường đã tập trung đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi để thực hiện Chương trình GDMN mới
100% trường MN đã thực hiện chương trình GDMN mới năm học 2010-2011 với 132 nhóm, lớp, tăng 17 nhóm, lớp, trong đó: Nhóm trẻ: 16; Lớp MG: 116 Số trẻ học CTGDMN mới 3431 cháu, trong đó trẻ nhà trẻ: 299 cháu; trẻ 3 -5 tuổi: 3132 cháu, trẻ 5T: 1562 cháu
3.3 Tiếp tục triển khai nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
- Các đơn vị tiếp tục triển khai nội dung Giáo dục ATGT, Giáo dục BVMT và Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong trường MN, giáo viên đã tổ chức dạy lồng ghép một cách nhẹ nhàng và khá hiệu quả vào các hoạt động giáo dục hàng ngày ở trường MN
- Các trường đã đầu tư CSVC, mua sắm trang thiết bị đảm bảo các điều kiện thực hiện tốt các nội dung giáo dục ATGT, GD BVMT và Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả Tổ chức hội thi “Bé với An toàn giao thông” 33/33 trường Kết quả 1572 cháu tham gia dự thi ở các lớp;chọn được 268 cháu dự thi cấp trường trong đó giải nhất 33 cháu; giải nhì 58 cháu; giải ba 96 cháu
.3.4 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT )
- 100% trường MN đã có máy vi tính, với tổng số máy 62 Trong năm học các trường đã mua sắm thêm máy vi tính, máy tính xách tay, máy chiếu (MN 1 Thị trấn Phố Châu); nhiều cán
bộ, giáo viên mua máy vi tính phục vụ công tác quản lý và giảng dạ y Nhiều đơn vị đã làm tốt việc khai thác và ứng dụng CNTT vào giảng dạy, chuyên đề, dạy mẫu như: MN 1 thị trấn Phố Châu, MN Sơn Kim 1, MN Sơn Lĩnh
Đến nay đã có 302 CB,GV và NV biết sử dung máy tính cho công tác quản lý và hoạt
động chuyên môn (Cán bộ quản lý: 82/88 người, tỷ lệ 94,2%, số giáo viên và nhân viên : 220/387 người, tỷ lệ 56,8%).
- Số trường MN đã nối mạng Internet: 33/33 trường
4 Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên:
- TS CBGV- CNV: 475 người, trong đó CBQL: 88 (HTr 33, HP 55); giáo viên: 344 người và nhân viên: 43 người
- Tổng số biên chế : 336 người, tỷ lệ 70.7% (CBQL: 88; giáo viên: 232, nhân viên: 16
người)
Tổng số CB, GV, NV ngoài biên chế hiện nay: 139/475 người, tỷ lệ 29.3%
- Trình độ chuyên môn: Số CB-GV-NV 475 người; đạt chuẩn trở lên: 468 người, tỷ lệ 98,5%, tăng 0,8% so với năm học 2009-2010; (trong đó trình độ trên chuẩn: 176 người, tỷ lệ 37%); Số chưa đạt chuẩn: 7 người, tỷ lệ 1,47%
- Việc đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghi ệp được ban hành tại Quyết định số 02/QĐ-BGDĐT ngày 22/1/2008 của Bộ giáo dục - Đào tạo được các đơn vị thực hiện nghiêm túc Số GV đạt chuẩn nghề nghiệp là 337 người, tỷ lệ 97,9%
Công tác phát triển số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ được quan tâm, số lượng giáo viên được vào biên chế tăng, lương và các chế độ khác được đảm bảo, đời sống giáo viên dần ổn định hơn Phòng đã tham mưu HĐND, UBND huyện ra Nghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2010 nâng phụ cấp cho giáo viên ngoài biên chế nguồn huyện,
xã từ 350.000 đồng/người/tháng lên 500.000 đồng/người/tháng, thời gian được hưởng kể từ ngày 01/01/2011; Chủ tịch UBND huyện ra quyết định tuyển dụng thêm 6 nhân viên kế toán cho các trường mầm non công lập và 1 nhân viên y tế học đường, đến nay tổng số nhân viên
Trang 4biên chế là 16/43 người; tuyển dụng giáo viên các trường Mầm non chuyển đổi sang công lập
87 người
- Trong năm học 2010-2011 Phòng đã tổ chức khảo sát phó hiệu trưởng trường mầm non với 51/55 người tham gia, kết quả xếp loại khá: 3, loại đạt yêu cầu 34 và chưa đạt yêu cầu 14
- Sáng kiến kinh nghiệm cấp tỉnh: 4 (Xếp bậc 4: 1, bậc 3: 3), cấp huyện 26 (xếp bậc 4:
4, Bậc 3: 22)
- Trong năm học 2010-2011 có 18 cán bộ quản lý mầm non tốt nghiệp lớp trung cấp
lý luận chính trị, 18 giáo viên được công nhận giáo viên giỏi cấp huyện
- Trong năm học cô nuôi ở 33/33 trường được tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm
và khám sức khỏe do Trung tâm y tế dự phòng huyện Hương Sơn tổ chức
5 Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí
Hiện nay, TS phòng học 228 phòng, trong đó phòng học được xây mới trong năm là
14 phòng; Số nhà vệ sinh xây mới: 17 ; Số trường có công trình nước sạch xây mới: 3 Các
trường MN đã chú trọng xây dựng sân trường xanh, sạch, đẹp, an toàn, trong đó sân chơi có thiết bị đồ chơi 58, số bếp được cấp giấy Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm 43/47 bếp, tỷ lệ 91,4% Công trình vệ sinh đạt yêu cầu 104/162, tỷ lệ 64,2% Đặc biệt
sự cố gắng vượt bậc của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên khắc phục sau 2 trận lũ lịch sử, sớm đưa các trường học vào hoạt động sau lũ kịp thời như trường MN Sơn Hà, MN Sơn Bình, MN Sơn Long, MN Sơn Tân, MN Sơn Mỹ, MN Sơn An, MN Sơn Mai, MN Sơn Hòa
- Kết quả xây dựng trường MN đạt chuẩn Quốc gia:
Trong năm học, Hương Sơn có thêm 1 trường MN đượ c UBND tỉnh Hà Tĩnh cấp bằng công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia: Trường mầm non Sơn An Tổng số trường
MN đạt chuẩn QG hiện nay 12 trường, tỷ lệ 36,36%
6 Thực hiện công bằng trong giáo dục:
- Số trẻ khuyết tật được điều tra và phân loại 49, trẻ khuyết tật được học hoà nhập:
35/49 tỷ lệ 71,4% Trẻ em dân tộc thiểu số được huy động đến trường 24/38, tỷ lệ 63,1%, các trường MN Sơn Kim 1 và Sơn Kim 2 có trẻ 5 tuổi người dân tộc thiểu số đã chuẩn bị tốt
về tiếng Việt để các cháu vào học lớp 1
7 Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về GDMN
- 100% trường, lớp MN có góc tuyên truyền cho các bậc cha mẹ khá, tốt
- Tổ chức các Hội thi như: "Bé với an toàn giao thông", "Bé khỏe - Bé ngoan" Các hội thi đã có tác dụng tuyên truyền sâu rộng về GDMN trong phụ huynh và cộng đồng
Phòng đã phối hợp với Đài truyền thanh và truyền hình Hương Sơn tuyên truyền về công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi của huyện
8 Công tác quản lý
8.1 Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN
- Phòng GD&ĐT triển khai thực hiện có hiệu quả QĐ số 239/QĐ - TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em năm tuổi giai đoạn 2010- 2015; công văn số 4148/BGD-ĐT-GDMN ngày 15/7/2010 hướng dẫn thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi và công văn số 6154/BGDĐT -GDMN ngày 27/9/2010 về Kế hoạch triển khai Đề án phổ cập -GDMN cho trẻ em năm tuổi của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 44/2010/TT -BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một
Trang 5số điều của Điều lệ trường Mầm non; Quyết định số 3583/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tĩnh ngày 07/12/2010 về việc phê duyệt Kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi đến năm 2015; Quyết định số 4284/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của UBND huyện Hương Sơn về phê duyệt Kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi huyện Hương Sơn giai đoạn 2010 - 2015 và một số văn bản chỉ đạo khác của ngành và cấp trên
Trong năm học 2010-2011 Hương Sơn không xảy ra những vi phạm trong công tác CSGD trẻ
8.2 Quản lý và phát huy hiệu quả các dự án:
Trong năm học 2010 - 2011 các trường đã được đầu tư xây dựng các phòng học từ
Dự án kiên cố hóa trường học như: MN Sơn An 6 phòng, MN Sơn Trường 4 phòng, MN Sơn Trung 4 phòng, MN Sơn Long 6 phòng làm cho cơ sở vật chất các trường mầm non ngày càng khang trang và có điều kiện chăm sóc, giáo dục trẻ tốt hơn
8.3 Công tác kiểm tra, thanh tra
Phòng đã thanh tra chuyên đề 33/33 trường; thanh tra toàn diện được 8/33 trường,
tỷ lệ 24,2%, kết quả xếp loại tốt: 0, loại khá 5 trường, loại đạt yêu cầu 3 trường Thanh tra toàn diện được 55 giáo viên, tỷ lệ 15,98%, xếp loại giỏi: 6; loại khá: 32; loại trung bình: 17.Thanh tra chuyên đề về cơ sở vật chất, quản lí sử dụng thiết bị dạy học; công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia, thực hiện chương trình GDMN mới, công tác phổ cập trẻ 5 tuổi 100% trường Mầm non
Các nhà trường đã chú trọng đổi mới quản lí, trong đó đã đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học, nâng cao chất lượng giáo dục Một số tồn tại trong quá trình thanh tra, kiểm tra đã được chỉ ra, Phòng đã có văn bản thông báo gửi đến tất cả các trường kịp thời khắc phục, chấn chỉnh, tiến hành phúc tra và kết luận để có hình thức xử lí nếu chưa khắc phục những thiếu sót, tồn tại
Sau một năm thực hiện nhiệm vụ năm học, với sự nổ lực cố gắng của toàn ngành, Bậc học Mầm non Hương Sơn đã làm tốt công tác “Xã hội hoá giáo dục” huy động mọi nguồn lực chăm lo phát triển GDMN, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2010 -2011
Kết quả xếp loại thi đua cuối năm:
- Danh hiệu tập thể: "Tập thể lao động xuất sắc" 2 đơn vị: MN Sơn Kim 1 và MN Sơn Phú; 10 đơn vị đạt "tập thể lao động tiên tiến" gồm: MN Sơn Châu, MN Sơn Bình, MN Sơn An, MN Sơn Bằng, MN Sơn Tây, MN Sơn Lĩnh, MN Sơn Hồng, MN 1 thị trấn Phố Châu, MN Sơn Long, MN TT Tây Sơn;
- Danh hiệu cá nhân: 2 cá nhân được UBND tỉnh tặng bằng khen (Cô Nguyễn Thị Thu Hương - Hiệu trưởng trường MN Sơn Lĩnh, Cô Hồ Thị Hồng - Hiệu trưởng trường MN Sơn Phú), 9 cá nhân đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở
B NHỮNG TỒN TẠI HẠN CHẾ:
- Một số đơn vị chưa làm tốt công tác dự báo về quy mô, quy hoạch mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất các lớp lẻ không đảm bảo cho chăm sóc, giáo dục trẻ, tình trạng thiếu phòng học, học sinh có sỹ số vượt quá quy định như MN 1 thị trấn Phố Châu, M N 2 Thị trấn Phố Châu, MN Sơn Giang Đến nay toàn huyện đang có 16 phòng học tạm
- Một số đơn vị trẻ nhà trẻ huy động còn thấp như đơn vị MN Sơn Hàm 11,6%, Sơn
Ninh 12,5%%
- Vệ sinh môi trường chưa đảm bảo như: Khu vực sơ chế thức ăn tại một số trường còn có chỗ ứ đọng nước, nhà bếp chật hẹp chưa đúng quy trình một chiều, khu vệ sinh của CBGV còn thiếu, một số trường cô nuôi dưỡng không dùng găng tay, không đeo khẩu trang
Trang 6khi chia thức ăn cho trẻ, một số trường lưu mẫu thức ăn chưa đúng theo quy định, quy trình lên thực đơn và thực hiện thực đơn chưa nghiêm túc
- Một số trường MN chưa thực hiện đúng công văn hướng dẫn liên ngành số 1502/HDLN-GDĐT-SYT ngày 27/12/2011 về công tác y tế trường học, cán bộ làm công tác
y tế chưa có đầy đủ hồ sơ, sổ sách n hư: lưu sổ theo dõi sức khỏe trẻ hàng năm, sổ khám bệnh hàng ngày cho trẻ, sổ nhập thuốc và tồn thuốc, hủy thuốc, chưa có các dụng cụ tiểu phẩu sơ cứu (băng, gạc, nẹp dùng bó chân, tay…)
- Việc thực hiện Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành chương trình giáo dục mầm non (CTGDMN) mới tại một số trường MN một bộ phận cán bộ quản lý và giáo viên lạm dụng tài liệu tham khảo, bài soạn mẫu, copy bài soạn, chưa biết khai thác sử dụng sách hướng dẫn thực hiện chương trình đ ể xây dựng kế hoạch bài dạy cho phù hợp đối tượng
Một số giáo viên lựa chọn nội dung hoạt động góc, hoạt động chiều, hoạt động ngoài trời chưa phù hợp, chưa biết cách đóng, mở chủ đề, chưa chú ý khai thác hệ thống câu hỏi
mở để phát huy tính tích cực của trẻ, một số trường MN môi trường giáo dục còn nghèo về thể loại, đồ dùng, đồ chơi còn ít, đặc biệt là góc khám phá khoa học, góc sách
- Việc ứng dụng CNTT của CBQL, GV, nhân viên vào công tác quản lý, giảng dạy và nuôi dưỡng ở một số trường còn hạn chế, kinh phí đầu tư cho công nghệ thông tin còn ít
- Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia: Các trường MN Sơn Châu, MN Sơn Tân,
MN 1 Thị trấn Phố Châu, MN Sơn Phú đã đến kỳ kiểm tra lại sau 5 năm nhưng không xây dựng được các hạng mục cơ sở vật chất còn th iếu theo Quyết định 36/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Công tác viết sáng kiến kinh nghiệm của cán bộ quản lý, giáo viên còn ít, chất lượng còn hạn chế
- Báo cáo và số liệu của nhiều đơn vị không chính xác, chưa kịp thời
PHẦN THỨ HAI HƯỚNG DẪN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2011 - 2012
Căn cứ Chỉ thị số 3398/CT-BGDĐT ngày 12 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên , giáo dục chuyên nghiệp năm học 2011 -2012;
Căn cứ Quyết định số 2094/2011/QĐ-BGDĐT, ngày 20 tháng 5 năm 2011 về việc ban hành kế hoạch, thời gian năm học 2011-2012 của Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ công văn số 877/SGDĐT-GDMN ngày 12 tháng 9 năm 2011 của Sở Giáo dục
và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2011 -2012;
Căn cứ vào tình hình thức tế và những nhiệm vụ trọng tâm của ngành Giáo dục Hương Sơn;
Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các trườn g mầm non về phương hướng, nhiệm
vụ đối với Giáo dục mầm non như sau:
I NHIỆM VỤ CHUNG
Năm học 2011-2012, giáo dục mầm non tập trung quán triệt và triển khai thực hiện
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm
Trang 7gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; tiếp tục triển khai có hiệu quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị,
đồ dùng, đồ chơi đáp ứng yêu cầu phát triển quy mô, nâng cao chất lượng CSGD trẻ, nhất là đối với vùng khó khăn để thu hút trẻ đến trường; đặc biệt là trẻ mẫu giáo 5 tuổi; thực hiÖn tốt việc chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số trước khi vào lớp 1 Phấn đấu đến năm
2013 hoàn thành phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi
Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phát huy ảnh hưởng tích cực của GDMN đối với xã hội, đồng thời tận dụng mọi nguồn lự c để phát triển giáo dục mầm non
II NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1 Tập trung chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đầy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2015; cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, đẩy
mạnh cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng
tạo", lồng ghép có hiệu quả các cuộc vận động với các hoạt động cụ thể của từng nhà trường
nhằm rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong mẫu mực, lối sống lành mạnh, tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí của các cán b ộ quản lý, giáo viên, nhân viên, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non
Phát huy kết quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực”, đầu tư CSVC, tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục Đả m bảo 100% cơ sở GDMN
có đủ nhà vệ sinh theo quy định, có đủ nguồn nước hợp vệ sinh phục vụ cho việc tổ chức ăn, uống, sinh hoạt của CBGV và trẻ tại trường Phấn đấu có ít nhất 75% số trường đạt tiêu chuẩn
“Trường học thân thiện, học sinh tích cực” từ loại khá trở lên.
2 Thực hiện tốt công tác dự báo qui mô, quy hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non, đẩy mạnh phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
Tích cực tham mưu cho UBND các cấp trong việc thực hiện hiệu quả Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn từ năm 2005-2015 Làm tốt công tác dự báo số trẻ và tỷ lệ huy động trẻ ở độ tuổi mầm non để rà soát, điều chỉnh và xây dựng quy mô, quy hoạch mạng lưới trường, lớp, phù hợp với điều kiện phát triển KT -XH trong giai đoạn mới, tích cực tham mưu xây dựng cơ sở vật chất đẻ không còn tình trạng các lớp có sĩ số quá quy định
Đẩy mạnh thực hiện Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015, tập trung đầu tư kinh phí xây dựng đủ phòng học đạt chuẩn, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, bố trí đội ngũ đảm bảo số lượng, chất lượng để tổ chức chăm sóc, nuôi dạy trẻ 5 tuổi Phấn đấu năm 2011 có 19 xã, thị trấn: Sơn An, Sơn Long, Sơn Bình, Sơn Trà, Sơn Phú, Sơn Bằng, Sơn Kim 1, thị trấn Tây Sơn (đã đăng kí), Sơn Lâm, Sơn Lĩnh, Sơn Hồng, Sơn Thịnh, Sơn Hòa, Sơn Quang, Sơn Trung, Sơn Hà, Sơn Tân, Sơn Mỹ, Sơn Tây đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi Các đơn vị còn lại đảm bảo triển khai Kế hoạch thực hiện Phổ cập đã đề ra
Tuyệt đối không chỉ vì PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi mà xem nhẹ việc quan tâm đến trẻ ở các độ tuổi khác Cần duy trì tỷ lệ huy động, chất lượng CSGD trẻ ở tất cả các độ tuổi, nhằm tạo sự ổn định và phát triển của GDMN
Tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường từ 0,5-1% đối với trẻ nhà trẻ, và từ 1-2 % đối với trẻ mẫu giáo, phấn đấu tỷ lệ chung toàn huyện đạt từ 25 -27% trẻ độ tuổi nhà trẻ và đạt
Trang 895-100% trẻ độ tuổi mẫu giáo đến trường 95-100% trẻ 5 tuổi huy động đến trường và được học 2 buổi/ngày
Phòng GD-ĐT sẽ tăng cường chỉ đạo, kiểm tra phổ cập tại các địa phương và sơ kết hai năm thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi vào cuối năm học
3 Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non
3.1 Công tác chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng
Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ tại các cơ sở GDMN Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn ở những nơi tổ chức ăn
bán trú, thực hiện VSATTP theo quy định hiện hành và CT GDMN Tăng tỷ lệ trẻ được ăn bán
trú trong các cơ sở GDMN ở các trường mầm non, nâng tỉ lệ trẻ được ăn bán trú bình quân toàn
huyện đạt 85 - 90 % đối với trẻ nhà trẻ và 85% đối với trẻ mẫu giáo Đối với những nơi bếp ăn không đảm bảo về cơ sở vật chất thì tuyệt đối không tổ chức ăn bán trú cho trẻ
Những nơi chưa có điều kiện tổ chức ăn bán trú cần phối hợp với gia đình để có biện pháp đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho trẻ nhằm thực hiện mục tiêu phòng chống suy dinh dưỡng (SDD) cho trẻ Tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống SDD, phòng chống béo phì, giảm tỷ lệ trẻ SDD xuống dưới 8% ở thể nhẹ cân và SDD thấp còi dưới 8%
Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các trường MN Giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do virus gây ra, dễ lây lan và gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ
Tăng cường hoạt động y tế trường học, tiếp tục thực hiện đúng công văn Hướng dẫn liên ngành số 1502/HDLN-GDĐT-SYT ngày 27/12/2010 Thành lập Ban chỉ đạo, xây dựng kế hoạch hoạt động y tế trường học hàng năm Chỉ đạo cán bộ y tế trường học hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ (phải tham gia kiểm tra chất lượng, định lượng khẩu phần ăn của trẻ, kiểm tra công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng, nhóm, lớp, phối hợp với giáo viên để nắm được
số học sinh nghỉ vì ốm đau bệnh gì? để phòng tránh lây lan…phải có đủ hồ sơ, sổ sách theo quy định
Đào tạo, bồi dưỡng và tuyển đủ nhân viên chuyên trách về y tế cho các cơ sở GDMN
để thực hiện tốt công tác y tế trường học, phối hợp với ngành y t ế trong việc tổ chức cân đo, theo dõi sức khỏe trẻ bằng biểu đồ, khám sức khỏe định kỳ, tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh cho trẻ trong các cơ sở GDMN Khám sức khỏe định kỳ cho cô nuôi, phối hợp với Trung tâm y tế dự phòng huyện tập huấn công tác y tế cho cán bộ y tế hàng năm
Triển khai kế hoạch hành động của ngành về giáo dục phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2011-2015
Tiếp tục triển khai chương trình tuyên truyền giáo dục vệ sinh cho trẻ mầm non, chỉ đạo triển khai rộng ra 100% nhóm, lớp mô hinh "giáo dục trẻ rửa tay bằng xà phòng", giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non góp phần hình thành nền nếp, thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe của trẻ
Triển khai Thông tư 07/2011/TT-BGDĐ ngày 17/2/2011 quy định về chuẩn đánh giá chất lượng trường MN của Bộ GD&ĐT, tất cả các trường MN tự đánh giá, Phòng thí điểm đánh giá một số trường MN để triển khai đại trà trong năm học tiếp theo
3.2 Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
100% trường mầm non thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới, đảm bảo có ít nhất 95% số nhóm/lớp, trong đó có 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện chương trình GDMN mới
Trang 9Tổ chức tập huấn về Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, ban hành theo Thông tư số 23/TT-BGD&ĐT ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và chuẩn Hiệu trưởng vào th áng 9/2011 Phòng sẽ tổ chức bồi dưỡng cho GV dạy lớp 5 tuổi về sử dụng Bộ chuẩn
Chỉ đạo dứt điểm, không còn trẻ mẫu giáo 5 tuổi học ghép và không được học CTGDMN mới, hiện tượng coppi giáo án, kế hoạch triển khai CT GDMN trong CBQL và GV mầm non, giảm tỷ lệ số lớp mẫu giáo thực hiện chương trình đổi mới HTTC, tuyệt đối không ép trẻ tập đọc, viết chữ, học trước chương trình lớp 1
3.3 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong trường MN:
Tăng cường đầu tư trang cấp thiết bị CNTT và bồi dưỡng giáo viên, phấn đấu có từ
80 - 85% CBQL và giáo viên có khả năng khai thác, sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục, góp phần đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non
3.4 Tiếp tục thực hiện lồng ghép các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả vào chương trình giáo dục mầm non
Trên cơ sở thực hiện chương trình GDMN, hướng dẫn giáo viên lựa chọn, lồng g hép các nội dung giáo dục vệ sinh cá nhân, giáo dục kỹ năng sống, GDATGT, giáo dục BVMT bằng các hoạt động phù hợp, giúp trẻ tăng cường thực hành trải nghiệm để hình thành những hành vi ứng xử đúng đối với môi trường, thói quen tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt, thực hiện đúng các quy định an toàn giao thông
Tùy vào điều kiện thực tế của địa phương, các đơn vị tổ chức hội thi cho cô giáo, trẻ
MN và các bậc phụ huynh phù hợp, để phát huy hiệu quả của GDATGT, GDBVMT, GD sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong trường mầm non
4 Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên
Xây dựng đội ngũ CBQL và giáo viên mầm non đảm bảo số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non và triển khai thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi
Thực hiện quản lí, đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Sở sẽ triển khai thí điểm đánh giá hiệu trưởng trường MN theo Chuẩn hiệu trưởng trường MN (ban hành theo Thông tư số 17/2011/TT -BGD-ĐT ngày 14/4/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) tại trường mầm non Sơn Phú, chuẩn bị các điều kiện để triển khai đại trà Chuẩn Hiệu trưởng trường MN vào năm học 2012 – 2013
Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về đổi mới phương pháp, kỹ năng nghề nghiệp; tăng cường bồi dưỡng theo cụm trường, tự bồi dưỡng, nhằm đảm bảo giáo viên có đủ năng lực, chủ động lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng trẻ theo Chương trình GDMN Giáo viên tự học tập nâng cao trình độ và
tu dưỡng, rèn luyện đạo đức lối sống, không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo
Tích cực tham mưu với Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chế độ, chính sách đào tạo, tuyển dụng giáo viên, nhân viên (kế toán, y tế) hoạch mạng lưới cơ sở GDMN Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức chính trị, đoàn thể để cùng chăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng của giáo viên mầm non, đặc biệt là GVMN ngoài biên chế trong các trường công lập, bán công, đảm bảo cho giáo viên mầm non được hưởng lương theo ngạch bậc và tăng lương theo định kỳ
Năm học 2011-2012, Phòng sẽ tổ chức Hội thi giáo viên giỏi cấp huyện để lựa chọn đội tuyển tham gia Hội thi cấp tỉnh Các trường phải động viên và giao trách nhiệm cho tất
cả các giáo viên tham dự kỳ thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp huyện để có điều k iện nâng cao chất lượng đội ngũ
Trang 105 Tập trung chỉ đạo xây dựng trường chuẩn quốc gia, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho giáo dục mầm non
Ưu tiên nguồn vốn kiên cố hoá trường học, vốn đầu tư xây dựng cơ bản để xây mới, xóa phòng học tạm, học nhờ, đảm bảo có đủ phòng học an toàn của GDMN, ưu tiên đủ phòng học cho trẻ 5 tuổi Đẩy mạnh công tác XHHGD, thu hút các nguồn đầu tư xây dựng
cơ sở vật chất trường lớp, công trình vệ sinh, nguồn nước sạch, bếp ăn
Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia, các địa phương cần có
kế hoạch xây dựng chuẩn quốc gia theo lộ trình phù hợp, phấn đấu đến năm 2015 có 73% số trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
Rà soát, đầu tư, nâng cấp đối với các trường đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia từ
5 năm trước đảm bảo các tiêu chuẩn theo Quyết định 36/2008/QĐ -BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia để làm tờ trình đề nghị UBND tỉnh kiểm tra, công nhận lại Thực hiện nghiêm túc Quy định số 863/SGDĐT - GDMN ngày 08/9/2011 về quy định kiểm tra, đánh giá, thẩm định trường mầm non đạt chuẩn quốc gia của Sở GD -ĐT Tập trung xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, phấn đấu trong năm học này có thêm 2-3 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, trong năm học 2011-2012 Phòng chỉ đạo các trường MN Sơn Long, MN Sơn Thủy, MN Sơn Lâm, MN TT Tây Sơn, MN Sơn Lễ xây dựng trường chuẩn quốc gia và các trường MN Sơn Phú , MN1 TT Phố Châu, MN Sơn Châu, MN Sơn Tân xây dựng bổ sung các hạng mục CSVC còn thiếu so với quy định để kiểm tra, công nhận lại trường MN đạt chuẩn quốc gia
Các trường mầm non còn có các lớp lẻ (MN Sơn Phúc, MN Sơn Giang, MN Sơn Tây,
MN Sơn Hồng, MN Sơn Hòa) cần tham mưu đưa về các điểm trường để đảm bảo các điều kiện chăm sóc, giáo dục trẻ
Các trường cần có kế hoạch chỉ đạo tăng cường đầu tư trang thiết bị giáo dục, tài liệu, học liệu cho đơn vị mình, đặc biệt đối với các lớp mẫu giáo 5 tuổi theo Danh mục và Tiêu chuẩn kĩ thuật Đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu cho GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành (Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/2/2010 và Quyết định số 3141/QĐ-BGDĐT ngày 30/7/2010)
6 Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non
Quan tâm đối với trẻ dân tộc thiểu số, trẻ khuyết tật, con các gia đình chính sách Thực hiện nghiêm túc việc hỗ trợ ăn trưa cho trẻ 5 tuổi ở địa bàn đặc biệt khó khăn, có hoàn cảnh khó khăn đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non theo TTLT số 29/2011/BGDĐT -BTC ngày 15/7/2011; miễn giảm học phí học tập theo Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ tạo điều kiện để trẻ được đến trường mầm non
Phối hợp với cấp Tiểu học thực hiện việc chuyển giao trẻ khuyết tật mầm non vào tiểu học, đảm bảo quá trình giáo dục của trẻ được liên thông giữa hai cấp học
Chuẩn bị Tiếng Việt cho trẻ dân tộc, giúp trẻ dân tộc thiểu số vào lớp 1 thuận lợi
7 Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non:
Phối hợp với các cơ quan, ban ngành chức năng, tổ chức thực hiện công tác truyền thông bằng nhiều hình thức , giải pháp và kết quả phát triển GDMN của địa phương; phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định mới của ngành; phổ biến kiến thức khoa họ c về nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ, tích cực huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, các bậc cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo cho GDMN