Tính liên kết trong VB Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của VB... Nhưng văn bản lại không thể không liên kết... Thầy : Tham khảo thêm những câu há
Trang 1TuÇn 1Líp d¹y: 7 TiÕt theo TKB: …… Ngµy d¹y: ……… SÜ sè: ……./ …… V¾ng: ………
TiÕt 1 - V¨n b¶n: cæng trêng më ra
(Lý Lan )
I.Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh hiểu được tâm trạng của người mẹ khi đứa con lần đầu tiên đến
trường, qua đó thấy được tình cảm và tấm lòng của người mẹ dành cho con
II.Chuẩn bị đồ dùng :
Sách bài tập,Sách ĐHVB,Bảng phụ
III.Các bước lên lớp:
Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS đọc
và chú thích
? VB này có cách đọc ntn?
Em hãy đọc văn bản
? Văn bản có xuất xứ ntn ?
H – Giải nghĩa từ: nhạy cảm, háo
hức, khai trường
? Những từ đó thuộc lớp từ nào đã
? Tìm những chi tiết miêu tả việc
làm, cử chỉ của mẹ vào đêm trước
ngày khai trường
? Qua đó bộc lộ tâm trạng gì của
? Em có biết 1 câu ca dao, danh
Hoạt động của tro
Đọc, tóm tắt ND, chú
thíchTình cảm, nhẹ nhàngKhai trường: mở trườngbuổi đầu tiên
Từ mượn, từ HV
Lời của mẹ nói với con trai ;
Ngắm nhìn con ngủ, nghĩ về những việc con làm, không tập trung trằn trọc, ko ngủ được, nhớ về ngày ktrường đtiên của mình
- Vì mẹ rất yêu con, quan tâm đến con, bởi mẹ đã được hưởng tình yêu thương ấy từ bà
ngoại, tình cảm ấy là 1 sự tiếp nối thế hệ, là
truyền thống hiếu học
Nội dung cần đạt I/ Đọc, chú thích
* Đọc:
* Chú thích-Xuất xứ văn bản :
- Giải nghĩa từ:
II/ Tìm hiểu VB
* Tâm trạng của mẹ
trong đêm trước ngày khai trường của con :
- xốn xang, bồi hồi trước bước đời đầu tiên của con
- Mẹ có tấm lòng sâu nặng, quan tâm sâu sắc đến con
> người mẹ yêu con
vô cùng
Trang 2ngôn hay 1 bài thơ nói về tấm lòng
người mẹ
- “Con là mầm đất tươi xanh
Nở trong tay mẹ, mẹ ươm mẹ trồng
Hai tay mẹ bế mẹ bồng
Như con sông chảy nặng dòng phù
sa
Mẹ nhìn con đẹp như hoa
Con trong tay mẹ thơm ra giữa đời
Sao tua rua đã lên rồi
Con ơi có cả đất trời bên con
Cho dù đạn réo mưa bom
Con trong tay mẹ vẫn ngon giấc
nồng
Vẫn mơ tiếp giấc mơ hồng
Ru con tiếng mẹ bay vòng quanh
nôi”
? Người mẹ đang nói chuyện trực
tiếp với con không?Theo em người
mẹ đang nói với ai?
? Cách viết này có tác dụng gì?
? Câu văn nào nói lên tầm quan
trọng của nhà trường với thế hệ trẻ?
? Hiểu được tqtrọng đó, mẹ đã định
nói với con ntn trong buổi ngày mai
khi con đến trường?
? Em hiểu “TG kỳ diệu” đó là gì?
? Đọc xong VB, em hiểu thêm điều
gì về mẹ và vai trò của nhà trường?
? Tại sao VB có tựa đề “Cổng
trường mở ra”-? VB này có cốt
truyện và có 1 chuỗi sviệc như ở
lớp 6 không?
H- Quan sát đoạn VB nói về ý nghĩ
của mẹ về giáo dục nước Nhật
Thảo luận:
- TG của điều hay, lẽ phải, của tình
thương và đạo lý làm người
- ánh sáng tri trức nhân loại
- tình bạn, tình thầy trò cao đẹp
- Vô cùng quan trọng
- “Không có mặt trời thì
hoa không nở, không có
người mẹ thì cả anh hùng và nhà thơ đếu không có” M.G
- Đang tâm sự với chínhmình
- Giúp tác giả đi sâu vào
TG tâm hồn, miêu tả
tinh tế tâm trạng hồi hộp, trăn trở, xao xuyến,bâng khuâng
> Nội tâm nv bộc lộ
sâu sắc, đậm chất trữ
tình biểu cảm
HS tự bộc lộ
-Không mà chủ yếu chỉ
là tâm trạng
- “Ai cũng sau này”
> cả XH qtâm, quyền của trẻ em là được học tập
- “Đi đi mở ra” >
lời động viên
là 1 cách thể hiện trong VB biểu cảm
- TG của ước mơ và khát vọng
- TG của niềm vui > nhà trường là tất cả tuổi thơ
* Vai trò của nhà trường với thế hệ trẻ
* Ghi nhớ:
III/ Luyện tập
Trang 3* Khái quát: Qua VB, em hiểu
được sự quan tâm, chăm lo của mẹ
dành cho con, hiểu được tqtrọng vô
cùng của ngày đầu tiên đến trường
– mốc qtrọng của cuộc đời con >
chăm lo về trí tuệ
-Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3:Hướng dẫn luyện tập
IV.HDVN:
- Cảm nghĩ của em về người mẹ
trong văn bản “Cổng trường mở
ra”.Soạn văn bản “Mẹ tôi”.
HS đọc ghi nhớ
-Cảm nghĩ của em về
người mẹ trong văn bản
“Cổng trường mở ra”
- HS trao đổi ý kiến 2
BT (SGK) -
Líp d¹y: 7 TiÕt theo TKB: …… Ngµy d¹y: ……… SÜ sè: ……./ …… V¾ng: ………
Tiết 2- Văn bản:
“Mẹ tôi”
- Etmônđôđơ
Amixi-I Mục tiêu bài học:
- Giúp HS hiểu được t/d lời khuyên của bố về lỗi của 1 đứa con với mẹ Thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ với con cái
II.Chuẩn bị đồ dùng:
Sách bài tập,sách ĐHVB,bài soạn
III Các bước lên lớp:
1 ổn định
2 Kiểm tra:
Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ văn bản “Cổng trường mở ra” là gì?
3 Bài mới
* Giới thiệu : Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có 1 vị trí và ý nghĩa hết
sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả, nhưng không phải khi nào ta cũng có ý thức hết được điều đó Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả VB “Mẹ tôi” sẽ cho ta 1 bài học
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS đọc tác phẩm
tìm hiểu chú thích
Hoạt động của tro
H - Đọc VB
Nội dung cần đạt
I/ Đọc, chú thích
Trang 4Gọi HS đọc văn bản.
? Nêu hiểu biết của em về tác
giả
? VB cần đọc với giọng ntn?
? Em hiểu thế nào là: lễ độ,
hối hận, vong ân bội nghĩa
? Hãy TT bức thư của người
cha ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội
dung VB
? VB này viết về điều gì?
? enricô đã giới thiệu bức thư
của bố ntn? Tưởng tượng và
kể lại
? Biết được lỗi lầm của con,
người cha đã có thái độ ra
sao? Câu nói nào thể hiện? Từ
ngữ nào diễn tả?
? Tìm những từ ngữ, hình ảnh,
lời lẽ trong bức thư thể hiện
thái độ buồn bã, tức giận của
bố?
? Tại sao thể hiện sự tức giận
của mình mà người bố lại gợi
đến mẹ?
? Bố đã nêu lên nỗi đau gì khi
1 đứa con mất mẹ để giáo dục
enricô?
? Hãy tìm 1 số từ ghép trong
đoạn này nói lên nỗi đau của
đứa con mất mẹ?
? Bố đã thể hiện sự kiên quyết
của mình ntn?
? Bố đã khuyên con phải xin
lỗi mẹ ntn?
? Qua bức thư, em thấy bố đã
giáo dục enricô điều gì?
? Tất cả những thái độ của bố
được bày tỏ bằng cách viết
ntn? Trong bức thư, thỉnh
thoảng bố lại gọi con: “enricô
của bố ạ ” – cách viết đó có
- Nhà văn ý
- Diễn cảm, nhẹ nhàng
HS tóm tắt
- Miêu tả thái độ, tình cảm và
những suy nghĩ của người bố
trước lỗi lầm của con và sự
tôn trọng của ông đối với vợ
mình
- Rất tức giận, buồn bã
“Sự hỗn láo của con như mộtnhát dao đâm vào tim bố
H - Đọc đoạn VB “Con sẽ
cay đắng thương yêu đó”
- yếu đuối, chở che, cay đắng, đau lòng, thanh thản, lương tâm,
- Bắt con phải xin lỗi mẹ
Cho con thời gian thử thách
- Cầu xin mẹ hôn con
- Phải lễ phép, biết kính trọng và ghi nhớ công ơn củabố mẹ và phải thành khẩn sửa chữa lỗi lầm
- Thể hiện tình cảm yêu thương, trìu mến
- xúc động vô cùng
- Dạy con thủ thỉ, tâm tình, tha thiết, lời giáo huấn thấm
II/ Tìm hiểu VB
1 Thái độ, tình cảm, suy nghĩ của người cha
* Với con khi con mắc lỗi lầm:
- buồn bã, tức giận
- nghiêm khắc, kiên quyết phê phán
- giáo dục đạo đức cho con
- yêu thương con
Trang 5tác dụng gì?
? Vì thế đã tác động đến
enrico ra sao?
? Qua bức thư, em còn thấy bố
thể hiện tình cảm với mẹ của
enrico ntn?
? Người mẹ không trực tiếp
xuất hiện trong câu chuyện,
nhưng ta vẫn thấy hiện lên rất
rõ nét Vì sao?
? Qua bức thư người bố gửi
con, em thấy enrico có một
người mẹ ntn?
? Cách để cho nv bộc lộ qua
cái nhìn của người khác có t/d
gì?
? Từ hình ảnh người mẹ hiền
trong tâm hồn con, bố đã viết
1 câu thật hay nói về lòng hiếu
thảo, đạo đức làm người Em
hãy tìm những câu nói ấy
?Tại sao bố không nói chuyện
với enrico mà lại viết thư?
-> Bài học ứng xử trong gđ, ở
trường, ngoài XH
GV
:“Mẹ tôi” chứa chan tình
phụ tử, mẫu tử, là bài ca tuyệt
đẹp của những tấm lòng cao
cả
Đ Amixi đã để lại trong lòng
ta hình ảnh cao đẹp thân
thương của người mẹ hiền, đã
giáo dục bài học hiếu thảo đạo
làm con
- Rút ra bài học
Hoạt động 3:
Hướng dẫn HS luyện tập
1 Hãy chọn 1 đoạn trong thư
sâu vào tâm hồn con > bức thư là nỗi đau, sự tứcgiận cực điểm của bố, nhưng cũng là lời yêu thương tha thiết
- enrico được sống trong 1 gđình hạnh phúc
- Bố đã kể về mẹ cho enrico nghe > người mẹ xuất hiện qua cái nhìn của bố
> lý giải cho nhan đề “Mẹ
tôi”
- Tăng tính khách quan của sviệc, thể hiện tình cảm và
thái độ của người kể
- “Con hãy nhớ rằng tình yêuthương, kính trọng cha mẹ là
tình cảm thiêng liêng hơn cả
Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đó”
Thảo luận:Tình cảm sâu sắc
thường tế nhị, kín đáoViết thư là chỉ nói riêng cho người mắc lỗi biết, vừa giữ
được sự kín đáo, tế nhị
không làm người mắc lỗi mấtlòng tự trọng
HS- Đọc phần ghi nhớ: SGK
HS – Tự lựa chọn
- Có thể chọn phần ghi nhớ
hết mực
* Với mẹ:
Rất trân trọng
2 Hình ảnh người mẹ:
- Yêu thương, hysinh tất cả vì con > cao cả, lớn lao
* Ghi nhớ:SGK
III/ Luyện tập
Trang 6của bố enrico có nội dung thể
hiện vai trò vô cùng lớn lao
của mẹ
2 Liên hệ với bản thân mình
xem đã lần nào nỡ gây ra 1 sự
việc khiến mẹ buồn phiền?
Trình bày suy nghĩ, tình cảm?
IV.HDVN :
-Tại sao nói câu: “Thật đáng
xấu hổ và nhục nhã cho kẻ
nào chà đạp lên tình yêu
thương đó” là 1 câu thể hiện
sự liên kết xúc cảm lớn nhất
của người cha với 1 lời
khuyên dịu dàng?
-Soạn văn bản“Cuộc chia
tay của những con búp bê”
-Líp d¹y: 7 TiÕt theo TKB: …… Ngµy d¹y: ……… SÜ sè: ……./ …… V¾ng: ………
Tiết 3:
Từ ghép
I.Mục tiêu bài học:
- Trên cơ sở ôn tập khái niệm từ ghép được học từ lớp 6, HS hiểu thêm về các loại từ ghép và nghĩa của cac loại từ ghép đó
II.Chuẩn bị đồ dùng.
Bài tập, Bảngb phụ
III.Các bước lên lớp:
Trang 7Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại từ ghép và nghĩa
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về các
loại từ ghép
G – Ghi sẵn VD1, VD2 SGK
? Trong các từ ghép “bà
ngoại”, “thơm phức” tiếng nào
là tiếng chính, tiếng phụ bổ
sung nghĩa cho tiếng chính?
? Vai trò của tiếng chính, phụ?
? Quan hệ giữa tiếng chính và
phụ? Nhận xét về vị trí của
tiếng chính?
? Các tiếng trong 2 từ ghép
“Quần áo” “Trầm bổng” có
quan hệ với nhau ntn? Có
phân ra tiếng chính, tiếng phụ
không?
? Theo em có mấy cách ghép
tạo ra mấy kiểu từ ghép?
G: Kiểu ghép các tiếng không
ngang hàng nhau về nghĩa có
tiếng C – P gọi là từ ghép C –
P
? Thế nào là từ ghép C – P?
G: Kiểu ghép những tiếng
ngang hàng, bình đẳng về NP
tạo ra từ ghép đẳng lập
? Từ ghép đẳng lập là gì?
Hoạt động 2 – Hướng dẫn HS
tìm hiểu nghĩa của từ ghép?
So sánh nghĩa của từ “bà
ngoại” với nghĩa của từ “bà”
(lớp 6 đã học cách giải nghĩa)
? Cả bà nội và bà ngoại đều có
chung 1 nét nghĩa là “bà”,
nhưng nghĩa của 2 từ này khác
nhau Vì sao?
? Tương tự “thơm”, “thơm
Hoạt động của tro
* Xét VD:
H- Đọc VD1
- bà ngoại, thơm phức
- tiếng chính là chỗ dựa
Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho t.chính
- không ngang hàng
- tiếng chính đứng trướcH- Đọc VD2
- bình đẳng, ngang hàng
- 2 cách > 2 kiểu
- từ ghép C – P có tiếng C
& tiếng P bổ sung nghĩa cho tiếng C Tiếng C đứng trước, tiếng P đứng sau
- Cho VD về 2 loại từ ghépH- 2 em lên bảng điền BT2,
3 (1 nửa SGK)
- Đọc phần ghi nhớ: SGK
- Quan sát VD1 trên bảng
- bà: người đàn bà sinh ra mẹ (cha)
bà ngoại: sinh ra mẹ
bà nội: sinh ra cha
- Do t/dụng bổ nghĩa của tiếng phụ
- Thơm: có mùi thơm dễ
chịu khiến người ta thích ngửi
Nội dung cần đạt I/ Các loại từ ghép
* Ví dụ:
-bà ngoại-thơm phức
Trang 8? So sánh nghĩa của từ ghép
C- P với nghĩa của tiếng
chính?
Vậy từ ghép C-P có t/c gì?
? So sánh nghĩa của từ “quần
áo” với nghĩa của mỗi tiếng
“quần”, “áo”
? Tương tự “trầm bổng”
? So sánh nghĩa của từ ghép
ĐL với nghĩa của từng tiếng?
Vậy từ ghép ĐL có t/c gì?
G: Đưa tình huống
Có 1 bạn nói: “tớ mới mua 1
cuốn sách vở” Theo em bạn
ấy nói “1 cuốn sách vở” là
đúng hay sai Vì sao? Chữa lại
cho đúng
G: chốt, những đơn vị kiến
thức cần nhớ
Hoạt động 3:
Sau BT 1, 2, 3 rút ra kết luận
Sau BT 5rút ra kết luận
IV.HDVN:
- BT 6, 7
- Học thuộc ghi nhớ
- Và chuẩn bị tiết 4
- Thơm phức: rất thơm
- Thơm mát: nhẹ nhàng, tự
nhiên
- Hẹp hơn, cụ thể hơn
- Quần: 1 thứ trang phục có
2 ống thường mặc phía dưới
cơ thể
- áo: , phía trên cơ thể
- Quần áo: chỉ trang phục nói chung mang nghĩa khái quát
- Trầm: âm thanh ở mức độ
- Có nghĩa kquát hơn
H- Đọc ghi nhớ SGK
- Làm BT SGK
- Từ 1 tiếng có nghĩa ta có
thể tạo ra rất nhiều từ ghép khác nhau cả ĐL và C-P
Các tiếng phụ tuy có tác dụng phân nghĩa để cấu tạo từ ghép làm tên gọi của 1 loại sự vật nhưng không nên từ nghĩa của tiếng phụ
để suy ra 1 cách máy móc, hiểu sai
- Từ ghép C-P có tính chất phân nghĩa
- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa
* Ghi nhớ
III/ Luyện tập
BT 1, 2, 3BT4 đã làm trong qtrình lý thuyếtBT5
Trang 9-Líp d¹y: 7 TiÕt theo TKB: …… Ngµy d¹y: ……… SÜ sè: ……./ …… V¾ng: ………
Tiết 4:
Liên kết trong văn bản
I.Mục tiêu bài học:
Giúp HS thấy: muốn đạt được mục đích giao tiếp thì VB phải có tính liên kết (vềhthức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa)
Vận dụng kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những VB có tính liên kết
II.Chuẩn bị đồ dùng:
Bảng phụ, Văn bản mẫu
III.Các bước lên lớp:
1 ổn định
2 Kiểm tra: Có mấy loại từ ghép? nghĩa của từ ghép?
3 Bài mới:
* Giới thiệu: HS nhắc lại VB là gì? VB có những t/chất nào?
VB là các tác phẩm văn học và văn kiện ghi bằng giấy tờ
VB là 1 thể thống nhất và trọn vẹn về nội dung ý nghĩa, hoàn chỉnh về hình thức
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: Hướng
dẫn HS tìm hiểu về
liên kết và phương tiện
liên kết trong VB
? Những câu trong VD
được trích trong VB
nào? ndung 3?
? Theo em, nếu bố
enrico chỉ viết mấy câu
này thì enrico có hiểu
điều bố muốn nói
không?
? Nêu lý do?
? Muốn cho đoạn văn
có thể hiểu được thì nó
phải có tính chất gì?
? Đoạn văn thiếu ý gì
mà trở nên khó hiểu?
Hoạt động của tro
* Xét VDH- Đọc đoạn VB VD1.a SGK
- “Mẹ tôi”
- Không.Vì các câu chưa có sự liên kết, không nối liền Mỗi câu mang 1 nội dung khác nhau
- Liên kết H- Đọc ghi nhớ 1
H - Đọc đoạn văn 1.a
- ý lộn xộn, không rõ ràng
- thiếu cái tâm trạng, thái độ của
Nội dung cần đạt I/ Liên kết và phương tiện liên kết trong VB
1 Tính liên kết trong VB
Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của VB
Trang 10? Em hãy sửa lại đoạn
văn để En hiểu được ý
bố
? Nhắc lại nội dung
chính của VB “Mẹ tôi”
? Chỉ ra sự thiếu liên
kết trong đoạn văn?
? Hãy sửa lại để thành
1 đoạn văn có nghĩa
? Từ ngữ “còn bây
giờ” và từ “con” giữ
vai trò gì trong câu văn
đoạn văn?
? Từ 2VD cho biết
1VB có tính liên kết
trước hết phải có điều
kiện gì?
? Cùng với điều kiện
ấy các câu trong VB
phải sử dụng các
phương tiện gì?
Hoạt động 2: Hướng
dẫn HS luyện tập
Sắp xếp các câu văn
cho hợp lý
Điền các từ ngữ vào
H- đọc đoạn văn VD2.b
- câu 2 thiếu từ nối “còn bây giờ”
- “đứa trẻ” > sai > diễn đạt thiếu mạch lạc, đoạn văn khó hiểu
- là phương tiện liên kết > từ, câu là những phương tiện ngôn ngữ dùng để liên kết VB
- thống nhất về nội dung, trọn vẹn về hình thức (hoàn chỉnh)
- từ, câu
H- Đọc phần ghi nhớ SGK
- 1 – 4 – 2 – 5 – 3
- Các câu không liên kết về nội dung
- bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là
2 Phương tiện liên kết trong VB
* Liên kết về nội dung các câu cùng hướng về chủ đề chính, gắn bó chặt chẽ
* Liên kết về phương diện hình thức ngôn ngữ
* Ghi nhớ: SGK
II/ Luyện tập
BT1BT2BT3
-Líp d¹y: 7 TiÕt theo TKB: …… Ngµy d¹y: ……… SÜ sè: ……./ …… V¾ng: ………
Trang 11Tiết 5, 6
Văn bản:
Cuộc chia tay của những con búp bê
I.Mục tiêu bài học:
-Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể chuyện chân thật và cảm động
II.Chuẩn bị đồ dùng:
-Bảng phụ,Bài soạn
III.Các bước lên lớp:
1 ổn định
2 Kiểm tra: - Thế nào là liên kết trong VB?
- Cho biết những phương tiện liên kết trong VB?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: Hướng dẫn
HS đọc, tóm tắt VB
? VB có thể chia ra mấy
phần?
? Truyện viết về ai, về
việc gì? Ai là nhân vật
chính trong truyện?
Hoạt động 2: Tìm hiểu
VB
*Tình huống:
- Truyện được kể theo
ngôi thứ mấy? Tác dụng?
- Nhận xét cách mở đầu
truyện có giống với bố
cục 3 phần thường thấy ở
thể loại truyện đã học ở
lớp 6 không?
? Tìm những chi tiết
trong truyện diễn tả tâm
trạng đau khổ của 2 anh
em Thành
Hoạt động của tro
4 phần:
p1 Từ đầu giấc mơ thôi”:
Thành nghĩ về những điều đã qua
p2 Tiếp như vậy: việc chia đồ chơi
p3 Tiếp tôi đi: cảnh chia tay của 2 anh em với cô giáo
p4 Còn lại: cảnh 2 anh em chia tay
- Cuộc chia tay của 2 anh
em Thành và Thuy
Tăng tính chân thực, thuyết phục
- Cách vào truyện đột ngột bằng lệnh chia đồ chơi của mẹ
Nội dung cần đạt I/ Đọc, chú thích
II/ Tìm hiểu VB
1 Nỗi đau khổ của những đứa con thơ
- Hai anh em vô cùng đau khổ và cảm thấy cô đơn
- Thủy như người mất hồn, loạng choạng, buồnbã
Trang 12? Hai anh em đã có hành
động gì?
? Cảnh Thuy chào từ biệt
cô và các bạn khiến em
có cảm nhận ntn?
? Chi tiết nào trong cuộc
chia tay của Thuy với lớp
học làm cô giáo bàng
hoàng và khiến em cảm
động nhất? Vì sao?
? Giây phút chia tay của
2 anh em đã diễn ra ntn?
> nỗi đau khổ của Thuy
và Thành trước bi kịch
gia đình đã được Khánh
Hoài thể hiện qua nhiều
chi tiết xúc động, chứa
chan tình nhân đạo
? Hãy tìm các chi tiết
trong truyện để thấy 2
anh em Thành Thuy rất
mực gần gũi, thương yêu
chia sẻ và quan tâm đến
nhau
? Thành đã nghĩ về câu
chuyện em vá áo cho
mình từ hồi lớp 5 với tình
cảm ntn?
? Khi mẹ bảo chia đồ
chơi, hai anh em đã làm
gì?
? Lời nói và hành động
của Thuy khi thấy anh
chia hai con búp bê có gì
mâu thuẫn?
Theo em có cách nào giải
quyết được mâu thuẫn ấy
không?
? Kết thúc truyện, Thuy
đã lựa chọn cách giải
quyết ntn?
Chi tiết này gợi lên trong
> người đọc ngạc nhiên, hồi hộp theo dõi câu chuyện
- Suốt đêm 2 anh em đều khóc, nước mắt “tuôn ra như suối, ướt đẫm cả gối và
hai cánh tay áo”
- Thuy lặng lẽ đặt tay lên vai anh
- Thành khẽ vuốt mái tóc em
- Rất xúc động
- Đứng nép vào gốc cây
Cắn chặt môi im lặng mắt đăm đăm nhìn
- Thuy sẽ không đi học nữa,
do nhà bà ngoại xa trường quá, mẹ bảo sẽ sắm cho em thúng hoa quả ra chợ bán > Thuy đã bị tước đi quyền được đi học, được vui chơi
- Thuy khóc nấc lên, trèo lên xe lại tụt xuống
- Thành “mếu máo” và
“đứng như chôn chân xuốngđất”
> hai anh em Thành Thuy là trẻ con song đã cảm nhậnđược rõ nỗi đau, sự đổ vỡ
quá lớn khi gia đình tan vỡ
Hai anh em không còn quyền được sống hạnh phúccùng cha mẹ dưới một mái ấm gia đình
- Thuy vá áo cho anh
- Thành giúp em học, chiều nào cũng đón em, vừa đi vừa trò chuyện
- Thành nhường hết đồ chơicho em, Thuy để lại con “vệ
sỹ”
- Rất đỗi thương yêu
- Anh nhường tất cả cho em
- Em để lại hết cho anh
- Thành đau đớn, lặng lẽ, bơ vơ
2 Tình cảm hai anh em
- Thành và Thủy rất mực gần gũi, thương yêu, chia sẻ và quan tâmđến nhau
Trang 13em những suy nghĩ và
tình cảm gì?
? Cử chỉ Thuy để lại con
búp bê em nhỏ cho anh
và những lời dặn búp bê
có làm em xúc động
không? tại sao?
- Nói lên tình anh em của
Thành và Thuy hết sức
sâu sắc và dù trong hoàn
cảnh chia ly nào tình cảm
ấy vẫn tồn tại mãi mãi
như hình ảnh 2 con búp
bê ở bên nhau
? Trong truyện có những
đoạn tả cảnh
? Em hãy giải thích tại
sao khi dắt Thuy ra khỏi
trường, tâm trạng của
Thành lại “kinh ngạc
thấy mọi người vẫn đi lại
bình thường và nắng vẫn
vàng ươm trùm lên cảnh
vật”
? Theo em, đặt đầu đề
truyện là “cuộc chia tay
của những con búp bê”
có ý nghĩa gì?
? Tác giả muốn nhắn gửi
đến mọi người điều gì?
? Nhận xét cách kể
chuyện của tác giả? Cách
kể này có t/dụng gì trong
việc làm nổi rõ nội dung,
tt của truyện?
GV - Hãy chấm dứt
những cuộc chia tay đau
đớn như cuộc chia tay
của hai anh em Thành –
Thuy trong truyện để bảo
vệ và gìn giữ những tình
cảm tự nhiên, trong sáng
Thảo luận:
- Một mặt Thuy giận dữ
không muốn chia rẽ 2 con búp bê, nhưng mặt khác lại rất thương anh sợ đêm không có con vệ sỹ canh cho anh ngủ
> muốn giải quyết mâu thuẫn chỉ có một cách duy nhất là gia đình Thuy đoàn tụ, hai anh em không phải chia tay
- Thuy để lại con em nhỏ để
chúng không bao giờ phải
xa nhau > gợi trong lòng người đọc lòng thương cảm cho cảnh ngộ của hai anh em, thương cho sự bất hạnh quá
lớn của Thành và Thuy
> Chi tiết này khiến ngườiđọc thấy sự chia tay của 2
em nhỏ là không nên có >
thức tỉnh các bậc làm cha làm mẹ
H- Theo dõi đoạn kết
- Thành kinh ngạc vì thấy mọi việc đề diễn ra bình thường, cảnh vật vẫn rất đẹp, cuộc đời vẫn bình yên thế mà sao hai anh emlại phải chịu đựng sự mất mát và đổ vỡ quá lớn > Đây là 1 diễn biến tâm lý được tác giả miêu tả rất chính xác làm tăng thêm nỗibuồn sâu thẳm, trạng thái thất vọng bơ vơ của nvật trong truyện
- Thể hiện được chủ đề câu chuyện Anh em Thành Thuy cũng như 2 con búp bê: trong sáng, ngây thơ, vô
* Ghi nhớ: SGK
III/ Luyện tập
Trang 14của gia đình, để làm tròn
trách nhiệm của bố mẹ
đối với con cái
Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
Câu chuyện đã để lại
cho em ý nghĩ gì về hạnh
phúc gia đình, về nghĩa
vụ của cha mẹ đối với
con cái?
IV.HDVN:
-Học tốt ghi nhớ SGK
-Soạn “Bố cục trong
VB”.
tội thế mà phải chia tay nhau > xót xa, thương cảm
- Gia đình đổ vỡ, bố mẹ ly hôn, con cái chịu nhiều thiệtthòi, đau đớn Con cái không chỉ chịu nỗi khổ về
cuộc sống vật chất mà còn chịu nỗi đau tinh thần Mất cha mẹ là một nỗi đau đã
đành Cha mẹ còn sống mà
con cái bị chia lìa xa cách là
sự mất mát quá lớn
- Người đọc thấm thía rằng:
tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng Mọi người hãy cố gắng bảo vệ
và gìn giữ, không nên vì bắtcứ lý do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng ấy
- Kể chuyện bằng nghệ
thuật miêu tả tâm lý nvật, tả
cảnh vật xung quanh
- Lời kể chân thành, giản dị,phù hợp với tâm trạng nvật
- HS tự bộc lộ
- HS có thể trao đổi với nhau để trả lời
-Líp d¹y: 7 TiÕt theo TKB: …… Ngµy d¹y: ……… SÜ sè: ……./ …… V¾ng: ………
Bài 2 – Tiết 7 Bố cục trong văn bản
I.Mục tiêu bài học:
- HS hiểu sự cần thiết phải có bố cục khi viết văn bản và các yêu cầu cần đạt đối với 1 bố cục VB
II.Chuẩn bị đồ dùng.
Bảng phụ ,Văn bản mẫu.
Trang 15III.Các bước lên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: Làm rõ kn bố cục
VB và những yc
? Nêu nội dung chính của 1 lá
đơn xin nghỉ học
? Các trình tự trên có thể đảo lộn
được không? vì sao?
G- Sự sắp đặt nội dung các phần
trong VB theo 1 trình tự hợp lý
được gọi là bố cục
? Bố cục trong VB là gì?
? Vì sao khi xây dựng VB cần
phải quan tâm đến bố cục?
Hoạt động 2:
? Câu chuyện trên đã có bố cục
chưa?
? Bản kể trong ngữ văn 6 và bản
kể VD có những câu văn về cơ
bản là giống nhau, nhưng tại sao
bản kể VD lại khó nắm được
trong đó nói chuyện gì?
Gợi ý: Gồm mấy đoạn? Các
câu văn có tập trung quanh 1 ý
lớn không? ý đoạn này có phân
biệt được với ý đoạn kia không?
> Muốn được tiếp nhận dễ
dàng thì các đoạn trong VB phải
rõ ràng, bố cục phải rành mạch
Gọi HS ví dụ
? Cách kể chuyện trên bất hợp lý
ở chỗ nào?
? Hãy sắp xếp lại bố cục truyện?
? Nêu các điều kiện để bố cục
được rành mạch và hợp lý
Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động của tro
* Phần chính:
- Đơn gửi ai?
- Ai gửi đơn?
- Lý do gửi đơn?
- Nguyện vọng, yêu cầu
- Không, vì lá đơn sẽ
rất lộn xộn không theo một trật tự nhất định > người đọc không hiểu
> không đạt mục đích giao tiếp
- VB sẽ rõ ràng, hợp lý, khoa học
H - Đọc ghi nhớ
- 2 đoạn > bố cục không rõ
1 Bố cục của VB
Ghi nhớ: SGK
2 Những yêu cầu về bố cục trong VB
* Ghi nhớ 2
Trang 16Hoạt động 3:
? Một bài văn em viết thường
gồm có mấy phần?
? Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần
mở bài, thân bài, kết bài trong
VB miêu tả và tự sự
? Có cần phân biệt rõ ràng nvụ
của mỗi phần không? vì sao?
? Có bạn cho rằng: phần MB chỉ
là sự tóm tắt, rút gọn của phần
thân bài, còn phần kết bài chẳng
qua chỉ là sự lặp lại 1 lần nữa của
mở bài, nói như vậy có đúng
không? vì sao?
? VB thường có mấy phần?
Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4
Ghi lại bố cục của truyện
“Cuộc chia tay của những con
búp bê”
? Bố cục của bản báo cáo đã rành
mạch và hợp lý chưa? vì sao?
Bổ sung thêm:
- Để bố cục được rành mạch nên
nêu lần lượt từmg kinh nghiệm
học tập
> kết quả học tập > nguyện
vọng muốn nghe ý kiến trao
đổi
IV HDVN:
- Thử sắp xếp bố cục cho 1
VB miêu tả chủ đề tự chọn
> câu chuyện không còn nêu được ý nghĩa phê phán và không cònbuồn cười nữa
> bố cục phải hợp lý
để giúp cho VB đạt mức cao nhất mục đíchgiao tiếp mà người tạo lập đặt ra
H- Đọc ghi nhớ SGK
- 3 phần: mở – thân – kết
- Rất cần thiết vì bố
cục 3 phần giúp VB trở nên rành mạch và
hợp lý
Thảo luận
- MB: đưa người đọc đến với đề tài mình viết một cách hứng thú
- KB: chốt lại vấn đề, nêu cảm tưởng phải để
lại ấn tượng tốt đẹp cho người đọc
H - Đọc ghi nhớ: SGK
- Bố cục chưa rành
3 Các phần của bố cục
* Ghi nhớ
II/ Luyện tập
BT2
BT3
Trang 17mạch và hợp lý Các điểm 1, 2, 3 ở phần thân bài mới chỉ kể lại việc học tốt chứ chưa trình bày kinh nghiệm học tốt (4) lại không nói về vấn đề học tập
Líp d¹y: 7 TiÕt theo TKB: …… Ngµy d¹y: ……… SÜ sè: ……./ …… V¾ng: ………
Bài 2 – Tiết 8
Mạch lạc trong văn bản
I.Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần
thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạn
- Chú ý đến mạch lạc trong các bài làm văn
II.Chuẩn bị đồ dùng.
- Văn bản mẫu, bảng phụ
III.Các bước lên lớp:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: Bố cục của văn bản là gì? Những yêu cầu về bố cục trong văn bản?
3.Bài mới :* Giới thiệu: Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia
Nhưng văn bản lại không thể không liên kết Vậy làm thế nào để các phần, các
đoạn của 1 văn bản được phân cắt lành mạch mà lại không mất đi sự liên kết với
nhau
*Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: Giúp các em hiểu
thế nào là mạch lạc.
? Xác định mạch lạc và tính chất:
- Trôi chảy thành dòng, mạch
- Tuần tự đi khắp các phần các
đoạn trong VB
- Thông suốt, liên tục, không đứt
đoạn
Hoạt động 2:
? Chủ đề truyện “cuộc chia tay
của những con búp bê”
? ý chính đã xuyên suốt qua 4
đoạn VB ntn?
Hoạt động của tro
- Cả 3 ý kiến
- VB là mạch lạc là sự tiếp nối củacác câu, các ý theo 1 trình tự hợp lý
- Sự đau khổ, bất hạnh đến vô cùng của hai anh em Thành và
Thuy khi bố mẹ chia tay nhau
- Liệt kê nội dung 4 phần
Nội dung cần đạt
I/ Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong VB
1 Mạch lạc trong VB
2 Các điều kiện để có 1 VB có tính mạch lạc
Trang 18? Các từ ngữ: chia tay, chia đồ
chơi, chia ra, chia đi, & 1 loạt
từ ngữ chi tiết khác biểu thị ý
không muốn phân chia cứ lặp đi
lặp lại theo em đó có phải là chủ
đề liên kết các sự việc nêu trên
thành 1 thể thống nhất không? có
thể xem là mạch lạc của VB
không?
? Trong VB có đoạn kể việc hiện
tại, có đoạn kể việc quá khứ, có
đoạn kể việc ở nhà, có đoạn kể
truyện ở trường, hôm qua, sáng
nay Cho biết các đoạn ấy được
nối với nhau theo mối liên hệ
nào:
? Việc đảm bảo cho các tình tiết
trong VB có mối liên hệ thông
suốt như vậy có tác dụng gì?
? 1 VB có tính mạch lạc là 1 VB
ntn?
Gọi Hs đọc ghi nhớ
Hoạt động3:Hướng dẫn HS
luyện tập
Tìm hiểu tính mạch lạc của:
- VB “Mẹ tôi”
- “Lão nông và các con”
- Đoạn văn của Tô Hoài
Sự thể hiện chủ đề liên tục thông
- Toàn bộ sự việc xoay quanh sự
việc chính “cuộc chia tay” > chủ
đề liên kết các sự việc thành 1 thể
> mạch lạc và liên kết có sự
thống nhất với nhau
- Liên hệ thời gian và tâm lý
-> Tự nhiên và hợp lý
- Liên hệ thời gian
- Liên hệ không gian
- Liên hệ tâm lý (nhớ lại)
- Liên hệ ý nghĩa
- Giúp cho mạch chủ đề VB được giữ vững
- Tất cả các câu, đoạn trong VB đều hướng về chủ đề chính
- Được tiếp nối theo 1 trình tự hợp lý làm cho chủ đề liền mạch
H - Đọc ghi nhớ 32/SGK
- Chủ đề: tâm trạng, thái độ và suynghĩ của cha trước lỗi lầm của con
- Chủ đề này xuyên suốt qua các phần của VB
- Các phần được tiếp nối theo trìnhtự tâm lý: chỉ ra lỗi của E > gợi hình ảnh mẹ > khuyên con nhận lỗi
- Chủ đề: Lao động là vàng xuyên suốt bài thơ
2 câu mở bài: nêu chủ đề từ kho vàng tốt thu lý giải “vàng”
Còn lại: nhấn mạnh, khắc sâu chủ
đề
ý chủ đạo xuyên suốt: sắc vàng trù
phú đầm ấm của làng quê vào mùa
Trang 19suốt và hấp dẫn
? Trong truyện “Cuộc chia
tay ” tác giả đã không thuật lại
tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến sự
chia tay của 2 người lớn Theo
em như vậy có làm cho tác phẩm
thiếu mạch lạc không?
IV HDVN :
- Nắm chắc “Tính mạch lạc trong
văn bản”
- Soạn “Ca dao, dân ca về tình
cảm gia đình”
đông, giữa ngày mùa
- ý được dẫn dắt theo “dòng chảy”
hợp lý: câu đầu giới thiệu bao quátvề sắc vàng trong thời gian và
không gian > biểu hiện các sắc vàng >
nhận xét, cảm xúc về sắc vàng
- ý chủ đạo là xoay quanh cuộc chia tay của 2 đứa trẻ Việc thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến cuộcchia tay của 2 người lớn có thể
làm cho ý tứ chủ đạo bị phân tán, không có sự thống nhất, mất đi sự
mạch lạc của câu chuyện
BT2
Tuần 3
Tiết 9 Đọc hiểu văn bản:
Những câu hát về tình cảm gia đình
I.Mục tiêu cần đạt:
- Hiểu được ca dao, dân ca
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
II.Các bước lên lớp:
1 ổn định
2 Kiểm tra: Thế nào là mạch lạc trong VB?
Nêu các điều kiện để có sự mạch lạc trong VB?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1:
* Ca dao: là những bài thơ
dân gian do ND LD sáng tạo
nên, phần lớn là thơ lục bát
phản ánh đời sống, tâm hồn
Hoạt động của tro
* Dân ca: là những bài hát trữ
tình dân gian của mỗi miền quê Dân ca có lời thơ là ca dao
Nội dung cần đạt
I/ Khái niệm ca dao, dân ca
Trang 20của họ
Hoạt động 2:
? Bài ca dao là lời của ai?
Nói với ai? Hình thức?
? Bài ca dao đã diễn tả tình
cảm gì?
? Chỉ ra cái hay của ngôn
ngữ, hình ảnh, âm điệu của
bài ca dao này?
? Bài ca dao đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì để biểu
hiện công lao to lớn của cha
mẹ?
? Từ láy “mênh mông” diễn
tả thêm ý gì khi nói về công
ơn cha mẹ?
? Từ nào trong câu ca dao
nói lên lời khuyên tha thiết
của cha mẹ?
? Em còn biết những câu ca
dao nào nữa nói về công ơn
trời biển của cha mẹ?
Hoạt động 3:
? Bài ca dao là tâm trạng của
ai?
? Chủ thể trữ tình
? Tâm trạng đó được bộc lộ
thật xúc động và thấm thía
qua lời ca nhờ những chi tiết
ntn?
? Tâm trạng đó gắn với thời
gian nào?
- Điệp từ “chiều chiều” >
sự triền miên của thời gian
và tâm trạng
? Không gian diễn ra tâm
trạng?
- Người phụ nữ đứng như tạc
tượng vào không gian, nỗi
buồn nhớ trào dâng trong
lòng
> cả 2 đều thuộc thể loại thơ trữ tình
H- Đọc bài ca dao 1
- Lời của người mẹ nói với con qua điệu hát ru
- Công lao trời biển của cha mẹ đối với con và bổn phận của kẻ làm con trước công lao
to lớn ấy
- Sử dụng lối ví von quen thuộc của ca dao, lấy những cái to lớn, mênh mông, vĩnh hằng của tự nhiên để so sánh với công cha, nghĩa mẹ Đây là những biểu tượng truyền thống của văn hoá phương Đông, nó là cảm nghĩ dân gian, dễ hiểu, thấm sâu
- Diễn tả công lao của cha mẹ
vô cùng to lớn, bao la
- “Cù lao chín chữ” > hình ảnh quen thuộc nói lên lòng biết ơn sâu nặng của con đối với cha mẹ, tăng thêm âm điệutôn kính, nhắn nhủ, tâm tình của câu hát
“Công cha đạo con”
H- Đọc bài ca dao 2
- Tâm trạng, nỗi lòng người con gái lấy chồng xa quê nhớ
mẹ nơi quê nhà Đó là nỗi buồn xót xa, sâu lắng, đau tận trong lòng, âm thầm không biết chia sẻ cùng ai
- buổi chiều là lúc gợi cái tàn lụi, gợi buồn, gợi tình thương nhớ Chiều là thời điểm của sự
trở về vậy mà người con gái
II/ Tìm hiểu những bài ca dao
* Bài 1
Bài thơ diễn tảcông lao trời biển của cha mẹ đối với con và bổn phận của kẻ làm con trước công lao to lớn ấy
> Bài học về đạo làm con thật
vô cùng sâu xa, thấm thía
* Bài 2
Tâm trạng nỗi lòng của người con gái đi lấy chồng xa quê, nhớ thương mẹ già
- Nỗi buồn xót
xa, sâu lắng
Trang 21? Người con gái mang nỗi
niềm gì?
? Nỗi nhớ ấy được đặc biết
diễn tả bằng động từ gì?
> Bài ca giản dị, mộc mạc
mà đau khổ, xót xa
Hoạt động 4:
? Bài ca dao thứ 3 diễn tả
điều gì?
? Những tình cảm đó được
diễn tả ntn? Có gì độc đáo?
- Nhìn những sự vật đó mà
trong lòng cháu trào lên nỗi
nhớ thương, lòng yêu kính da
diết, lắng sâu
? Đọc câu ca dao, em bắt gặp
lối nói rất quen thuộc nào
trong ca dao?
HĐ5: Bài 5
? Nội dung bài ca dao?
? tình cảm anh em thân
thương được diễn tả ntn?
Tìm từ ngữ diễn tả?
? Để diễn tả sự gắn bó của
anh em trong gia đình, ca dao
đã sử dụng cách nói nào?
? Bài ca dao khuyên nhủ điều
gì? ( câu cuối)
? Những biện pháp nghệ
thuật nào được 4 bài ca dao
sử dụng?
HĐ6; HDHS luyện tập
vẫn bơ vơ nơi quê người
- “ngõ sau” vắng lặng, heo hút > gợi cảnh ngộ cô đơn của thân phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến
- Nhớ về quê mẹ mà thấy mình lẻ loi, đau xót
- “Trông về” > 1 cái nhìn đăm đắm, đầy thương nhớ
“Ruột đau chín chiều” >
cách nói rất cụ thể về nỗi đau quặn lòng da diết
H- Đọc bài 3
- Dùng 1 sự vật rất bình thường để nói lên nỗi nhớ và
lòng kính yêu
Nuột lạt gợi nhớ đến công lao của ông bà đã xây dựng ngôi nhà
Nuột lạt còn đó mà ông bà đã
đi xa > biểu tượng của sự kếtnối bền chặt như tình cảm huyết thống
_ So sánh tăng cấp “ bao nhiêu bấy nhiêu” > Lòng biết ơn ông bà vô hạn của con cháu
> câu ca dao nói lên 1 tình cảm đẹp của con người Vn
Có hiếu thảo với cha mẹ thì
mới biết “ nhớ” ông bà tổ tiên
H đọc bài ca dao 4
- Cùng chung > điệp 2 lần làm nổi bật mqh rất thân thiết của anh em trong gia đình
- So sánh hình ảnh: như thể
tay chân H/ả mang đậm màu sắc dân gian > anhem phải
* Bài 3
- Nỗi nhớ và sự kính yêu đối với ông bà
* Bài 4
Tình cảm anh
em thân thương trong 1 nhà
- Nhắc nhở anh
em phải sống hoà thuận, đùm bọc, nhường nhịn
Trang 22IV HDVN:
- Học thuộc lòng các bài ca
dao đã hoc và nắm chắc nội
dung,nghệ thuật
- Soạn những câu hát về tình
yêu quê hương, đất nước con
người
biết yêu thương nhau gắn bó
đỡ đần nhau
- Anh em ruột thịt có biết yêu nhau hoà thuận thì cha mẹ với
“vui vầy”, sống hạnh phúc
> Cách sống, cách cư xử đầytình nghĩa tốt đẹp của anh em trong gia đình
- Thể thơ lục bát, giọng điệu tâm tình, h/ả truyền thống, lối diễn đạt bình dị
H- Đọc biểu cảm, gạch chân các từ ghép
- Đọc Bài đọc thêm: Nhớ công
ơn cha mẹ, nhớ thương mẹ
già, biết ơn ông bà tổ tiên, tìnhnghĩa anh em là những tình cảm gia đình, là bài học đạo lý
làm người > tình cảm gia đình là 1 trong những tình cảmđẹp của con người VN để
chúng ta tự hào trân trọng
Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người
A.Mục tiêu bài học:
- Qua nghệ thuật, các câu ca dao đã ngợi ca vẻ đẹp của các danh lam, thắng cảnhđất nước có tính chất tiêu biểu thể hiện thái độ trân trọng, tình cảm đối với quê hương đất nước
B.Chuẩn bị đồ dùng.
Thầy:Những câu ca dao thể hiện tình yêu quê hương, đất nước
Trò :Soạn bài
C.Các hoat động dạy và học:
1 ổn định
2 Kiểm tra: Em thuộc những câu ca dao nào nói về tình cảm gia đình? Em cảm
nhận được điều gì khi học những câu ca dao đó?
3 Bài mới:
Trang 23* Giới thiệu:Bên cạnh những câu ca dao, dân ca khẳng định những giá trị về
tình cảm gia đình là những câu ca ca ngợi về quê hương đất nước.Vậy những câu ca đó thể hiện cụ thể ntn?
* Tiến trình:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1 Phân tích nội
dung và nghệ thuật bài 1
? Bài ca dao được thể hiện
dưới hình thức nào?
? Em hiểu thế nào về hình
thức đối đáp?
? Câu hỏi 1 (SGK)
? Vì sao chàng trai – cô gái lại
dùng những địa danh với
những đặc điểm như vậy để
hỏi đáp?
? Em có nhận xét gì về cách
hỏi của chàng trai?
VD: Núi nào thắt cổ bồng mà
có thánh sinh > hình dáng
núi Núi thiêng
? Em có nhận xét gì về cách
đáp gọn, trả lời đúng câu đố
của các cô gái?
? Em hiểu biết thêm điều gì về
quê hương đất nước ta qua lời
hát đối đáp?
Hoạt động 2
Phân tích nội dung và nghệ
thuật bài 2
? Bài ca dao có nội dung gì?
? Bài ca dao được mở đầu
bằng một lời mời “rủ nhau ”
Phân tích cụm từ “rủ nhau”
? Khi nào thì người ta thường
“rủ nhau”?
? Em biết những câu ca dao
Hoạt động của tro
- Hát đối đáp là 1 loại dân ca
-Đối đáp thể hiện trí tuệ
và tình cảm dân gian về
địa lý lịch sử văn hoá
thể hiện cách ứng xử
đẹp, sắc sảo của trai gái làng quê xưa
- (b) – (c)
- Đây là một hình thức để trai gái thử tài nhau về kiến thức địa lý, lịch sử
- Rất hóm hỉnh, bí hiểm
Chàng trai đã chọn đượcnét tiêu biểu của từng địa danh để hỏi
- Rất sắc sảo, những nét đẹp riệng về thành quách, đền đài, sông núicủa mỗi miền quê đều được “nàng” thông tỏ
- Lời đối đáp đã làm hiện lên một giang san gấm vóc rất đáng yêu mến tự hào, dân ca đã
mượn hình thức đối đápđể thể hiện tình yêu quê hương đất nước và lòng tự hào dân tộc
H - đọc bài ca dao
- “Rủ nhau”: gọi nhau cùng đi, đông vui, hồ
Nội dung cần đạt
Bài 1
- Lời hát đối đáp của những chàng trai – cô gái nói về những cảnh đẹp trên đất nước ta > tình yêu quê hương đậm đà
Bài 2
- Niềm sung sướngtự hào của nhân dân ta trước những cảnh đẹp của Thăng Long
Trang 24nào cũng mở đầu bằng “rủ
nhau”?
? ở bài ca dao này, người ta rủ
nhau làm gì? Từ nào được lặp
lại nhiều lần? Thể hiện điều
gì?
?Những địa danh được nêu ra
trong bài là những địa danh
ntn?
? Em có nhận xét gì về cách tả
cảnh trong bài ca dao này?
? Câu ca dao có gợi cho em
nhớ đến 1 câu chuyện truyền
thuyết nào không?
? Câu hỏi cuối bài ca dao có
tác dụng gì? “Hỏi ai gây dựng
nên non nước này?”? Em có
biết 1 số câu ca dao khác ca
ngợi cảnh đẹp của Hà Nội?
Hoạt động 3 Phân tích nội
dung và nghệ thuật bài 3
? Bài ca dao ca ngợi cảnh đẹp
gì?
? Trong câu thơ 1, cảnh đẹp
được gợi tả qua từ nào?
? Cách tả trong câu thứ 2 có gì
- “Rủ nhau đi cấy đi càyBây giờ khó nhọc có
ngày phong lưu”
- Họ rủ nhau đi xem những cảnh đẹp đặc sắc,tượng trưng cho HN > họ rất yêu và say mêHà Nội
- Điệp từ “xem” và liệt
kê cảnh đẹp cho thấy sự
háo hức và tự hào của người dân
- Tả từ cái bao quát
“cảnh kiếm hồ” > cái cụ thể “chùa, tháp, đền”
> 1 trong những trình tự tả cảnh theo không gian rất tiêu biểu
- Truyền thuyết Hồ
Gươm > Địa danh và
cảnh trí gợi 1 Hồ
Gươm, 1 Thăng Long đẹp giàu truyền thống lịch sử văn hoá > gợi tình yêu, niềm tự hào
- Câu hỏi tự nhiên, giàu
âm điệu, nhắn nhủ tâm tình Đây cũng là dòng thơ xúc động sâu lắng nhất trong bài ca trực tiếp tác động vào tình cảm người đọc Câu hỏi khẳng định nhắc nhở về
công lao xây dựng non nước của cha ông nhiều thế hệ, khêu gợi lòng
Bài 3
- Ca ngợi cảnh đẹp trên đường vào xứ Huế
Trang 25đường nét, có màu sắc tươi
mát > bức tranh sơn thuy
hữu tình
Câu cuối là 1 lời mời, lời nhắn
gửi “Ai vô xứ Huế thì vô ”
? Phân tích đại từ “ai” và chỉ
ra những tình cảm ẩn chứa
trong đó
/Qua đó bài ca dao còn thể
hiện nội dung tình cảm gì nữa
?
Hoạt động 4 Phân tích nội
dung và nghệ thuật bài 4
Gọi HS đọc bài ca dao.
? Hai dòng đầu có gì đặc biệt
về từ ngữ?Tác dụng, ý nghĩa?
? Trên cái bức tranh mênh
mông, bát ngát của cánh đồng,
hiện lên hình ảnh của ai?
? Tìm biện pháp nghệ thuật
biểu hiện?
? Em cảm nhận được điều gì
về cô gái?
? Bài ca dao là lời của ai?
Biểu hiện tình cảm gì?
- Chàng trai ca ngợi cánh
đồng, ca ngợi vẻ đẹp cô gái
> cách bày tỏ tình cảm
Chốt: 4 bài ca dao đã làm hiện
lên trước mắt chúng ta hình
ảnh đẹp của quê hương, đất
nước, con người VN Qua đó
ta thấy tình yêu qh, đn đã thấm
sâu vào tâm hồn mỗi người
dân dao
biết ơn, niềm tự hào dântộc
H- Đọc bài 3
- Từ láy “quanh quanh”
> sự uốn lượn, khúc khuyu, gập ghềnh xa xôi
- Sử dụng thành ngữ
“non xanh nước biếc”,
so sánh “như tranh hoạ
đồ”
> cảnh sắc thiên nhiênsông núi tráng lệ, hùng vĩ, hữu tình, nên thơ gợilên trong lòng người đọc niềm tự hoà về
giang sơn gấm vóc, về
quê hương xinh đẹp, mến yêu
- Ai - đại từ phiếm chỉ
hàm chứa nhiều nghĩa, có thể là số ít, số nhiều hướng tới những người chưa quen biết Bài ca dao kết thúc ở câu lục với dấu chấm lửng là
một hiện tượng độc đáo ít thấy trong ca dao, là
lời chào mời chân tình, như một tiếng lòng vẫy gọi
H- Đọc bài ca dao
- Dòng thơ kéo dài 12 tiếng gợi sự dài rộng, to lớn, mênh mông của cánh đồng Điệp từ, đảo ngữ và đối xứng được sử dụng rất hay tạo cảm giác choáng ngợp trước sự trải dài của cánh đồng
> thể hiện tình yêu, lòng tự hào, ý tình kết bạn tinh tế và sâu sắc
Bài 4
- Vẻ đẹp trù phú, mênh mông của cánh đồng lúa
- Bức tranh đẹp và đầy sức sống ca ngợi vẻ đẹp của con người lao động
* Ghi nhớ :Sgk
*Luyện tập
-BT1-BT2 SGK
Trang 26HĐ 5:HDHS khái quát nội
dung bài học
Gọi Hs đọc Ghi nhớ
Hoạt động 6: HDHS thực
hành.
BT1:Em có nhận xét gì về thể
thơ trong bốn bài ca?
BT2 :Tình cảm chung thể hiện
trong 4 bài ca là gì?
HD hs đọc thêm.
D.HDVN:
-Học thuộc và nắm chắc các
bài ca dao.
-Soạn văn bản:Ca dao về
những câu hát than thân.
- Hình ảnh thiếu nữ trẻ
trung, xinh tươi, đầy sứcsống, làm chủ tự nhiên, làm chủ cuộc đời, rất đáng yêu > một sự hài hoà tuyệt đẹp giữa cảnh và người Cảnh làm nền cho con người xuất hiện, cảnh lại thêm đẹp, thắm tình người
==> Đó cũng là một trong những tình cảm đẹp nhất, thiết tha nhất của nd ta được nói thật hay trong ca
H- Đọc ghi nhớ
Học sinh tự bộc lộ:BT1
HS tự bộc lộ 2 SGK
- Đọc thêm
Líp d¹y: 7 TiÕt theo TKB: …… Ngµy d¹y: ……… SÜ sè: ……./ …… V¾ng: ………
Tiết 11
Từ láy
AMục tiêu bài học:
-Giúp HS có kỹ năng nhận biết từ láy, cảm thụ từ láy, biết sử dụng từ láy mộtcách thích hợp
B.Chuẩn bị :
Thầy :Bảng phụ,các ngữ liệu
Trò : Học thuộc bài cũ và đọc trước bài từ láy
C.Các bước lên lớp:
Trang 271 ổn định
2 Kiểm tra: Đọc một bài ca dao nói về tình yêu quê hương, đất nước Nêu nội
dung của bài ca dao đó?
3 Bài mới:
* Giới thiệu: Trong từ phức có từ láy,vậy từ láy được phân loại ntn và mỗi loại có ý nghiã ntn T-T ta cùng tìm hiểu
* Tiến trình:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1 : Phân loại từ
láy.
H- Nhắc lại khái niệm từ láy
Gọi HS đọc ví dụ
? Những từ láy: đăm đăm,
mếu máo, liêu xiêu có đặc
điểm âm thanh gì giống
nhau, khác nhau?
? Vì sao các từ láy “bần bật”,
“thăm thẳm” lại không nói
được là “bật bật” “thẳm
thẳm”?
? Em hãy phân loại từ láy?
? Láy toàn bộ có đặc điểm
ntn?
? Láy bộ phận là ntn?
Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2
? Phát hiện từ láy trong bài
ca dao “đường vô ”
? Phân loại từ láy?
? Nghĩa của các từ láy ha hả,
oa oa, tích tắc, gâu gâu được
tạo thành do đặc điểm gì về
âm thanh?
? Các từ láy “lí nhí”, li ti, ti
hí có đặc điểm gì chung về
âm thanh và nghĩa
? Các từ láy “nhấp
nhô”,“phập phồng”, “bập
bềnh” có đặc điểm gì chung
Hoạt động của tro
- Từ phức có sự hoà phối
âm thanhH- Đọc VD1/41
- Đăm đăm > các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn
- Mếu máo > lặp phụ âm đầu
- Liêu xiêu > lặp vần
- Biển đổi âm cuối và
thanh điệu > hoà phối âmthanh
H- Đọc ghi nhớ: SGK
- quanh quanh, đòng đòng,bát ngát, phất phơ
- Dựa vào sự mô phỏng
âm thanh, biểu thị tính chất to lớn, mạnh mẽ của
âm thanh, hoạt động, không có tiếng gốc
- Tạo nghĩa dựa vào đặc tính của âm thanh vần
Nguyên âm “i” là ng.âm có độ mở nhỏ nhất > nhỏ
bé, nhỏ nhẹ về âm thanh hình dáng
- Nhấp nhô: khi nhô lên, khi hạ xuống
- Phập phồng: khi phồng
Nội dung cần đạt I/ Các loại từ láy
* Ghi nhớ: SGK
Trang 28về âm thanh và nghĩa?
(giải thích nghĩa từng từ)
? Xác định tiếng gốc?
? So sánh nghĩa của từ láy so
với nghĩa của tiếng gốc?
? So sánh nghĩa của các từ
láy: mềm mại, đo đỏ, mạnh
mẽ, khoẻ khoắn với các tiếng
gốc làm cơ sở cho chúng?
? Trong trường hợp từ láy có
tiếng gốc có nghĩa thì từ láy
có nghĩa ntn?
Gọi Hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: HDHS thực
hành.
Kết hợp nhiều hình thức khác
nhau để hs giải quyết bài tập
(Vấn đáp ,lên bảng, thi nhanh
giữa các tổ,Thảo luận
- Đo đỏ: giảm nhẹ
- Mạnh mẽ, khoẻ khoắn:
nhấn mạnh
H - Đọc ghi nhớ
III/ Luyện tập
Bài tập 1 Tìm từ láy trong đoạn văn “Cuộc chia tay ”
- Láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm
- Láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ,
Bài tập 2 Điền các tiếng láy
- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách
Bài tập 3 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
a/ nhẹ nhàng a/ xấu xa a/ tan tành
b/ nhẹ nhõm b/ xấu xí b/ tan tác
Bài tập 4 Đặt câu.
BT5: Các từ đó là từ ghép
BT6: Các từ đó là từ ghép
D.HDVN :
-Học thuộc ghi nhớ và hoàn thiện các bài tập còn lại.
-Chuẩn bị bài quá trình tạo lập văn bản và Viết bài văn số 1 ở nhà.
Líp d¹y: 7 TiÕt theo TKB: …… Ngµy d¹y: ……… SÜ sè: ……./ …… V¾ng: ………
Tiết 12.
Quá trình tạo lập văn bản
Trang 29AMục tiêu cần đạt:
- HS hiểu được các bước có trình tự xác định của việc tạo lập 1 VB và được rèn luyện kỹ năng tạo lập VB
B.Chuẩn bị.
Thầy : Các văn bản mẫu, bảng phụ
Trò : Trả lời các câu hỏi trong mục I /T.25
C.Các bước lên lớp:
? VB này nhằm viết cho ai?
Với mục đích gì?
? Em thấy nhà văn có bố cục
rõ rệt trong cách thể hiện VB
không?
? Em thấy trong từng đoạn
nhà văn đã có cách diễn đạt
khác nhau ntn?
Cách kể đó có phù hợp với
mục đích của bài viết không?
? Theo em, sau khi viết xong
tác giả gửi ngay cho cuộc thi
viết vì quyền lợi trẻ em hay
phải đọc và sửa lại nhiều lần
G: Như vậy để tạo lập 1 VB
trước tiên xác định rõ 4 vấn
đề Đó là những vấn đề gì?
? Sau khi xác định 4 vấn đề
đó, cần phải làm gì để viết
được VB?
3 bước tiếp theo là gì?
? Bước cuối cùng trong tạo
lập VB là gì?
Hoạt động 2
Bản báo cáo đó là 1 VB Thử
xem bạn đã định hướng chính
xác chưa?
H- Ôn lại bố cục VB “cuộc chia tay của những con búp bê”
- cho xã hội ta
- Kêu gọi mọi người hãy quan tâm đến quyền lợi của trẻ em và trách nhiệm của bố mẹ
- 4 phần: + thái độ của 2 anhem
+ 2 anh em chia đồ chơi+ 2 anh em chia tay cô giáo+ 2 anh em chia tay nhau
- Tả + kể, hiện tại xen quá
khứ
Khi thì nhân vật kể, ngôi kể
khi thì đối, thoại > phù
hợp với mục đích
- Đọc và sửa nhiều lần
- Viết cho ai?
- Viết để làm gì?
- Viết về cái gì?
2 Tìm ý và sắp xếp ý
3 Diễn đạt hoàn chỉnh
4 Kiểm tra VB
II/ Luyện tập
BT1
BT2
Trang 30H - Đọc: ghi nhớ
H – Dựa vào thực tế của mình mà trả lời các câu hỏia/ Bạn thiếu 1 nội dung quan trọng là rút ra những kinh nghiệm học tập để giúp các bạn học tập tốt hơn (viết cái gì? để làm gì?)
b/ Bạn đã xác định không đúng đối tượng giao tiếp Bản báo cáo này phải được trình bày với HS chứ không phải với thầy cô giáo (viết cho ai?)
Soạn “những câu hát than thân”
Bài tập làm văn số 1
(Viết ở nhà)
Tiết 13- Những câu hát than thân
Tiết 14- Những câu hát châm biếm
*Kết quả cần đạt
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề này
- Nắm được khái niệm đại từ, ý nghĩa của đại từ, có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp
- Nâng cao thêm 1 bước khả năng tạo lập 1 VB thông thường
Líp d¹y: 7 TiÕt theo TKB: …… Ngµy d¹y: ……… SÜ sè: ……./ …… V¾ng: ………
Tiết 13.
Đọc – hiểu VB: Những câu hát than thân
A.Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS nắm được nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu
- Thuộc những bài ca dao
- Có xúc cảm nhất định về những số phận trong ca dao và đời sống thực
B Chuẩn bị :
Trang 31Thầy : Tham khảo thêm những câu hát có nội dung trên trong ca dao.
Trò : Soạn bài , thảo luận một số vấn đề
C.Các bước lên lớp
HDHS đọc và tiếp xúc
với văn bản
Hoạt động 2
? Trong ca dao, người nông
dân thời xưa thường mượn
hình ảnh con cò để diễn tả
cuộc đời, thân phận của
mình Tìm 1 số bài ca dao
để chứng minh điều đó và
giải thích vì sao?
? Bài ca dao có nội dung
gì?
? Cuộc đời lận đận, vất vả
của cò được diễn tả ntn?
Tìm những từ ngữ, hình ảnh
diễn tả?
- Con cò trong bài ca dao là
biểu tượng chân thực và
xúc động cho hình ảnh và
cuộc đời vất vả, gian khổ
của người nông dân trong
xã hội cũ
? Ngoài nội dung than thân,
bài ca này còn phản ánh nội
dung gì?Từ ngữ nào diễn
tả?
? Từ nào được nhắc lại
nhiều lần? Tác dụng?
Hoạt động 3
Hoạt động của tro
H - Đọc lần lượt từng bài ca dao và chú thích
H - Đọc bài 1
- Con cò có những đặc điểm giống cuộc đời, phẩm chất người nông dân chịu khó, vất vả lặn lội kiếm sống “trời mưa con cò kiếm ăn” “cái cò lặn lội ”
- Mượn hình ảnh con cò để nóilên cuộc đời long đong, lận đận, cay đắng của người nông dân trong xã hội phong kiến
- 2 câu thơ đầuTừ láy: lận đận > gợi cảm sự
trắc trở, khó khănThành ngữ: lên thác xuống ghềnh càng tô đậm thêm sự
vất vả
“Thân cò” > cô đơn, lẻ loi, khổ sở
> một tiếng than thân đầy lệ
và nhiều ai oán > tất cả khắc hoạ những hoàn cảnh ngang trái mà cò gặp phải và sự gieo neo, khó nhọc, cay đắng của cò
- “Ai” - đại từ phiếm chỉ >
ám chỉ, tố cáo bọn thống trị đã
gây ra cảnh ngang trái, loạn lạc, chà đạp lên cuộc đời người nông dân
- Điệp từ “cho” như tiếng nấc, lời nguyền, đay nghiến tội ác của bọn vua quan thống trị
Nội dung cần đạt I/ Đọc, chú thích
II.Tìm hiểu VB
* Bài 1
- Lời than thân, trách phận của người nông dân trong XH cũ đó là cuộc đời long đong, lận đận, cay đắng của họ
- Qua đó tố cáo tội ác của bọn thống trị
Bài 2
Trang 32? Bài ca dao là lời của ai?
Bộc lộ cảm xúc gì?
? Em hiểu cụm từ “thương
thay” ntn?
? Hãy chỉ ra ý nghĩa của sự
lặp lại cụm từ này?
? Nghệ thuật bao trùm toàn
bài là nghệ thuật gì?
? Tìm hiểu ý nghĩa của
những hình ảnh ẩn dụ
- Bài ca dao có giá trị phản
kháng và tố cáo sâu sắc,
mạnh mẽ
Hoạt động 4
? Em biết một số bài ca dao
mở đầu bằng cụm từ ‘thân
em” nào?
? Bài ca dao ấy thường nói
về ai? Về điều gì? thường
giống nhau ntn về nghệ
thuật?
? Hình ảnh so sánh có gì
đặc biệt?
? Bài ca dao cho thấy cuộc
đời người phụ nữ trong XH
PK ntn?
HĐ5: Khái quát nội dung
giá trị.
Nêu đặc điểm chung về
nghệ thuật trong các bài ca
dao trên? Nội dung các bài
ca dao trên đề cập đến điều
gi ?
Hoạt động 5: HDHS thực
hành và củng cố
Ghi các bài ca dao có chủ
- 3 tính từ “đầy, can, gầy” làm cho tiếng hát than thân càng não nùng ám ảnh
H - Đọc bài 2
- Là lời người LĐ thương cho thân phận của những người khốn khổ và cũng là của chínhmình trong XH cũ
- Là tiếng than biểu hiện sự
thương cảm, xót xa ở mức độ
cao
- Tô đậm mối thương cảm, xót
xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người dân
- ẩn dụ: con tằm, lũ kiến là
những thân phận nhỏ bé sống
âm thầm dưới đáy XH cũ, suốtđời nghèo khó, dù có làm lụngvất vả, lần hồi
- Hạc, cuốc: cuộc đời phiêu bạt, lận đận, thấp cổ bé họng, khổ đau oan trái, vô vọng của người lao động
H - Đọc bài ca dao
- “Thân em như giếng giữa đàng
Người thanh rửa mặt, người phàm rửa chân”
- thường nói về thân phận, nỗi khổ đau của người phụ nữ
trong XH cũ Nỗi khổ lớn nhấtlà thân phận bị phụ thuộc
- Trái bần: là sự nghèo khó, đắng cay
- Trái bần trôi: số phận chìm nổi, lênh đênh, vô định
- Nêu đặc điểm chung về nội dung và nghệ thuật 3 bài+ Đều diễn tả cuộc đời thân phận con người trong XH cũ
Than thân và phản kháng+ Thể thơ lục bát, hình ảnh so sánh truyền thống
- Tiếng than về cuộcđời nghèo khó, lần hồi, tuyệt vọng, đau khổ của người lao động trong XH cũ
Bài 3
- Diễn tả xúc động, chân thực cuộc đời, thân phận nhỏ bé, đắng cay của người phụ nữ xưa Họ không có quyền quyết định cuộc đời,phải lệ thuộc vào hoàn cảnh và có thể bị nhấn chìm
*Ghi nhớ:SGK
III.Luyện tập
Trang 33đề than thân vào vở.
IV.HDVN:
-Học học lòng các bài ca
dao đã học.
- Soạn “Những câu hát
châm biếm”và sưu tầm
những bài ca có nội dung
châm biếm.
HS đọc ghi nhớ
Học sinh thực hiện
Líp d¹y: 7 TiÕt theo TKB: …… Ngµy d¹y: ……… SÜ sè: ……./ …… V¾ng: ………
Tiết 14:
Những câu hát châm biếm.
A.Mục tiêu cần đạt:
- Qua những hình thức trào phúng học sinh cần thấy được cách châm biếm cay, nhẹ nhàng những thói xấu hư tật xấu trong xã hội cũ
- Giáo dục học sinh tránh xa những thói xấu đó
B.Chuẩn bị :
Thầy : Tham khảo thêm những câu hát có nội dung trên trong ca dao
Trò : Soạn bài , thảo luận một số vấn đề
C.Các hoạt động dạy và học:
G - Đọc mẫu Học sinh đọc
I) Đọc - chú thích
*Đọc :
* Chú thích :
Hoạt động 2:
Phân tích bài ca dao 1
? Bài ca dao giới thiệu
chân dung của ai?
Giới thiệu như thế nào?
? Trong những câu giới
thiệu chân dung "chú
tôi", từ nào được lặp lại
nhiều lần? Tác dụng?
? Qua những nét biếm
hoạ em hiểu gì về con
người "chú tôi"
- Học sinh đọc
- Chân dung của "chú tôi"
"hay tửu hay tăm": nghiện nát rượu hay nước chè đặc, nghiện chè tàu hay nằm ngủ
trưa, nghiện ngủ "ước những ngày mưa", lười hay đ nghệ
thuật mỉa mai, cách nói giễu cợt, châm biếm
- Đây là một con người lắm tật xấu là hình ảnh người
II) Tìm hiểu văn bản
Bài 1:
Trang 34nông dân nghiện rượu chè, thích ăn no ngủ kĩ, lười biếng.
? Hai dòng ca dao đầu
có ý nghĩa như thế nào?
đ ý nghĩa mỉa mai,
châm biếm càng tăng
lên rõ rệt
? Bài ca dao chế giễu
hạng người nào trong
xã hội?
- 2 dòng đầu vừa để bắt vần vừa đê chuẩn bị cho việc giớithiệu nhân vật
"Cô yếm đào, là ẩn dụ tượng trưng cho cô thôn nữ trẻ đẹp
Người xứng đôi với cô gái phải là chàng trai giỏi giang chứ không thể là người chú
có nhiều tật xấu
- Hạng người này nơi nào thời củng cố có, cần phê phán
Bài ca chế giễu hạng người nghiện ngập và lười biếng một cách hóm hỉnh
Hoạt động 3:
? Bài ca dao nhại lời
của ai? Nói với ai?
- Học sinh đọc:
- Lời của thầy bói đ khách quan "ghi âm, lời thầy bói, không đưa ra 1 lời bình luận, đánh giá nào đ nghệ thuật
"gậy ông đập lưng ông" có
tác dụng gây cười châm biếm sấu sắc
Bài 2:
? Thầy bói đã phán
những gì?
- Những chuyện hệ trọng về
số phận người đi xem bói rất quan tâm:
Giàu-nghèo; cha - mẹ; chồng
- con
? Em có nhận xét gì về
cách phán của thầy?
Là kiểu nói dựa, nước đôi, thầy bói nói rõ ràng khẳng định như đinh đóng cột toàn những chuyển hiển nhiên đ
vô nghĩa, ấu trĩ, nực cười
Phê phán,châm biếm những kẻ hành nghề mê tín dốtnát, lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền , đồng thời phê phán tệ nạn, bói toán nhảm nhí trong xã hội
? Theo em, bài ca dao
nào đã sử dụng lối nói
nào để phê phán?
Phóng đaị cách nói nước đôi lật tẩy chân dung thầy bói
Trang 35? Bài ca dao phê phán
loại người nào trong xã
hội?
? Tìm những câu ca dao
có nội dung tương tự?
- "Tiền buộc dải yếm bo bo trao cho thầy bói đâm lo vào mình"
Hoạt động 4:
? Bài ca dao vẽ lên cảnh
tượng gì?
? Mỗi con vật tượng
trưng cho những loại
người nào trong xã hội
xưa?
Học sinh đọc
- Cò cò: Người nông dân
- Cà cuống: Những kẻ tai to, mặt lớn
- Chim ri, chào mào: Lính lệ,
- Anh nhắt, chim chích: Mõ
làng
Bài 3:
-Cảnh tượng 1 đám ma trong xã hội cũ
? Em thấy cách gọi tên
các nhân vật giống với
thể loại truyện nào đã
học?
Chỉ ra sự thú vị?
- Truyện ngụ ngôn
- Từng con vật với những đặcđiểm của nó là hình ảnh rất sống động cho từng loại người đ nội dung châm biếm, phê phán kín đáo, sâu sắc hơn
Phê phán, châmbiếm hủ tục machay trong xã hội cũ
?Đám ma này để lại
trong em cảm nhận gì?
- Đám ma như 1 đám rước đám hội đ không phù hợp với đám ma
-> dịp để đánh chén, vui vẻ, chia chác, om sòm
? Bài ca dao phê phán
điều gì?
Hoạt động 5:
? Đây là bức chân dung
của nhân vật nào?
? Nhận xét về cách gọi
"cậu cai"
? chân dung "cậu cai"
hiện lên sinh động qua
những chi tiết nào?
Học sinh đọc:
- Bức chân dung biếm hoạ
"cậu cai" đ còn rất trẻ đ nói ngọt để mơn trớn, châm biếm
- “Nón dấu lông gà”; "Ngón tay đeo nhẫn"
- áo ngắn đi mượn, quần dài
đi thuê
Bài 4: :
-Tính cách phôtrương, trai lơ
? Qua đó cho thấy cậu
cai là người như thế
nào?
- Chỉ bằng vài nét "điểm chỉ"
mà đã lột tả chính xác chândung , cậu cai: Lố lăng, bắng nhắng trai lơ, thảm hại khôngchút quyền hành đ Điển hình cho lính tráng ngày xưa
- Bức chân dung biếm hoạ của cậu cai: lố lăng, kệch cỡm,thảm hại,
không quyền hành
Trang 36thái độ gì của nhân dân?
? Nhận xét về nghệ
thuật châm biếm của bài
Hoạt động6: HD
HS thực hành
Hãy đọc yêu cầu
của bài tập 1.Giải
quyết theo yêu cầu
HDHS làm bài tập
2
- Có nội dung, đối tượng châm biếm là những hạng người hiện tượng đáng chêcười
- Sử dụng những hình thứcgây cười, tạo tiếng cười
HS đọc và thực hiện
II) Luyện tập
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
- Nắm được thế nào là đại từ
- Nắm được các loại đại từ TV
- Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp
B.Chuẩn bị :
Thầy : Bảng phụ, các ngữ liệu
Trò : Học thuộc bài cũ và đọc trước bài “Đại từ”
C.Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1: HD HS tìm
hiểu ngữ liệu và kn Đại Học sinh đọc VD - SGK
I) Thế nào là đạitừ ?
Trang 37? Từ "nó, ở đoạn văn 1,2
trỏ ai? con gì?
- "Nó" 1: Em tôi "nó" 2: Con gà
VD:
? Từ "thế”, trong đoạn văn
3 trỏ sự việc gì? Nhờ đâu
em hiểu được nghĩa của từ
“nó”, "thế"?
- Sự việc mẹ yêu cầu
đ Nhờ ngữ cảnh (tình huống giao tiếp) của đoạnvăn
? Các từ "Ai" trong bài ca
dao dùng để làm gì?
Hỏi
? Các từ "nó", "ai" giữ vai
trò gì trong câu "thế" ?
- Chủ ngữ, định ngữ
- Phụ ngữ
Trong câu:"Người học giỏi
nhất lớp là nó, "nó" có vai
trò gì nội dung gì?
- Vị ngữ
"mọi người đều yêu mến nó" (nó: bổ ngữ )
? Đại từ có thể đảm nhiệm
vai trò ND gì? Ngữ pháp
gì trong câu?
*Gọi hs đọc ghi nhớ1 HS đọc ghi nhớ1
Đại từ dùng để trỏ
người,svật,hoạt động được nói đến cảnh khẳng định hoặcdùng để hỏi
Hoạt động 2: Tìm hiểu
về các loại đại từ
H - Đọc ghi nhớ 1 SGK II) Các loại đại
từ
Các đại từ "tôi", "tao",
"tớ", "chúng tôi" trỏ gì?
- Trỏ người, sự vật
? Các đại từ "bấy", "bấy
nhiêu" trỏ gì?
- Trỏ số lượng
? Các đại từ "vậy" , "thế"
trỏ gì?
? Đại từ để lại trỏ dùng để
làm gì?
Hoạt động, tính chất
Gọi HS đọc ghi nhớ H - Đọc ghi nhớ 2 * Ghi nhớ 2:
? Các đại từ "ai", "gì" hỏi
về gì?
Về người, sự vật 2 Đại từ để hỏi:
? Các đại từ "bao nhiêu"
"mấy" hỏi về gì?
- Hỏi về số lượng
? Các đại từ "sao", "thế
nào" hỏi về gì?
Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
? Đại từ để hỏi dùng để
làm gì?
Gọi HS đọc ghi nhớ 3
H - Đọc ghi nhớ 3 * Ghi nhớ 3
Hoạt động3: Khái quát
ND bài học
Gọi hs đọc ghi nhớ
học sinh đọc ghi nhớ
Ghi nhớ :SGK
Trang 38HĐ4 :HD HS thực hành.
BT1:gọi hs đọc yêu cầu
và thực hiện
Mình 1: ngôi 1
Mình 2: Ngôi 2
Ngôi 1: người nói tự
xưng Ngôi2: trỏ người đối thoạivới mình
Ngôi 3: trỏ người hoặc sự
vật được nói tới
III- Luyện tập
BT 1:
BT2-gọi hs đọc yêu cầu
và thực hiện
Cháu đi liên lạc,
Vui lắm chú à?
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhờ Người
BT2
HD học sinh làm BT3
D HDVN:
-Học thuộc ghi nhớ và
hoàn thành các bài tập còn
lại
- Chuẩn bị bài “luyện tập
tạo lập văn bản”.
- Vui tết trung thu, cả lớp
Trang 39Tuần 5Lớp dạy: 7 Tiết theo TKB: …… Ngày dạy: ……… Sĩ số: ……./ …… Vắng: ………
C: Phần lời của bài hát dân gian
D:Thơ lục bát và lục bát biến thể truyền miệng của tập thể tác giả
Bài 2: Đúng hay sai?
A: Ca dao trữ tình có mô típ phổ biến: thuyền, bến, chiều chiều,thân em, cò …
B: Cấu trúc phổ biến trong ca dao là cấu trúc đối đáp (nam, nữ).C: Thể thơ 4, 5 tiếng/câu không có trong ca dao
3 Bài mới:
Giới thiệu :
- ở chơng trình ngữ văn 6, các em đã học những văn bản VH trung đại nào?-> ở thời trung đại đó, nớc ta còn có một nền thơ rất phong phú và hấp dẫn Vậythơ trung đại VN có những đặc điểm gì về nội dung và hình thức Chúng ta sẽcùng đến với b/học hôm nay
HĐ1 :HDHS đọc và tìm
hiờ̉u chú thích.
HS đọc văn bản I- Đọc - chú
thích * Đọc
Trang 40G - Đọc 2 bài thơ SGK giới
thiệu thể hiện thơ thất ngôn
tứ tuyệt Bài thơ 1 cần đọc
với giọng như thế nào?
- Nêu hoàn cảnh ra đời 2
bài thơ
?Giải nghĩa 1 số từ khó
- 4 câu mỗi câu 7 tiếng Kết cấu 4 phần, hợp vần 1,2,4
Hoạt động 2: HDHS Tìm
hiểu văn bản
- Học sinh - đọc 2 câu đầu
II / Tìm hiểu văn bản
1 Sông núi nước Nam
? Nhận xét giọng điệu 2
câu thơ đầu ?
? ‘’Đế’’,trong bản phiên âm
có nghĩa là gì?
- Đanh thép, dõng dạo, đường hoàng
Vua - tượng trưng cho quyền lực tối cao của cộng đồng, đại biểu, đại diện cho nhân dân
Sông núi nước nam vua Nam ở/ Vằng vặc sách trời chia xứ sở.
? Tại sao ở đây tác giả
dùng "Nam đế cư"
? Em hiểu “Vằng vặc sách
trời chia xứ sở” hay “định
phận tai thiên thư” là ntn?
Dùng sao để giải thích
? Hai câu đầu nói lên điều
gì ?
- Nước Nam là của Vua Nam ở Ngang bằng với vua Phương Bắc, nước có
vua là có chủ quyền có
nền độc lập Điều đó ta được sách trời định sẵn, rõ ràng Là chân lý lịch sử khách quan, không ai chối cãi được
đ Khẳng định 1 niềm tin,
1 ý chí về chủ quyền quốc gia
Khẳng định tính độc lập, chủ quyền của Đại Việt
? Hỏi "cớ sao" và gọi
“nghịch lô”? nhà thơ đã
bộc lộ thái độ gì ?
? Câu cuối bài thể hiện nội
dung gì?
?Văn bản được coi là bản
tuyên ngôn độc lập, Em
hiểu thế nào là 1 tuyên
ngôn độc lập
- Răn đe bằng 1 câu hỏi
tu từ, đ khẳng định 1 cách đanh thép ý chí
quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc và niềm tin vào sức mạnh của dân tộc
đ Giống bản tuyên ngôn độc lập