- Ở các vùng đồng bằng dân cư đông đúc, kinh tế phát triển, có nhiều dòng sông, khúc sông đã bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt từ các làng mạc, đô thị, nước thải từ các khu công nghiệp
Trang 1Nguyễn Phúc Tánh Trang 1
ĐỊA LÍ 6
A VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
1 Trên quả địa cầu, nếu cứ 10 o , ta vẽ 1 kinh tuyến, thì có tất cả bao nhiêu kinh tuyến ? Nếu cứ
10 o , ta vẽ 1 vĩ tuyến, thì có bao nhiêu vĩ tuyến Bắc và bao nhiêu vĩ tuyến Nam ?
TL:
- Trên quả Địa Cầu, nếu cứ 10o, ta vẽ 1 kinh tuyến, thí có tất cả 36 kinh tuyến
- Nếu cứ 10o, ta vẽ 1 vĩ tuyến thì có 9 vĩ tuyến Bắc và 9 vĩ tuyến Nam Đường xích đạo là vĩ tuyến 0o, chung cho cả hai bán Cầu Vĩ tuyến 90o Bắc và Nam chỉ là 2 điểm, đó là cực Bắc
và cực Nam
2 Hãy cho biết:
a Độ dài bán kính của xích đạo và độ dài đường xích đạo là bao nhiêu ?
b Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt Địa Cầu là những đường gì ? Những vòng tròn vuông góc với các đường trên là những đường gì ?
TL:
a Độ dài bán kính xích đạo: 6370km ; độ dài đường xích đạo là 40076km
b Các đường nối liền cực Bắc và cực Nam là những đường kinh tuyến Những vòng tròn vuông góc với các đường kinh tuyến trên là các vĩ tuyến
3 Thế nào là kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc ; kinh tuyến đông và kinh tuyến tây ?
TL:
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở nước Anh
- Đường xích đạo là vĩ tuyến dài nhất và là vĩ tuyến gốc
- Những kinh tuyến nằm bên phải đường kinh tuyến gốc là kinh tuyến đông
- Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc là kinh tuyến tây
- Trong việc giảng dạy và học tập Địa lí, bản đồ có vai trò rất quan trọng Nhờ có bản đồ,
chúng ta có khái niệm chính xác về vị trí, về sự phân bố các đối tượng, các hiện tượng địa lí
tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội ở các vùng đất khác nhau trên Trái Đất mà chúng ta chưa thể đặt chân đến
2 Vì sao diện tích đảo Grơn-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ (trên
thực tế, diện tích đảo này có 2 triệu km 2 , diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km 2 )
TL: Vì bề mặt Trái Đất là mặt cong, còn bản đồ là mặt phẳng Để vẽ bản đồ, người ta phải dùng phương pháp chiếu đồ để chiếu các điểm trên mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy Bản đồ này dùng phép chiếu hình trụ đứng, mặt chiếu là hình trụ bao quanh quả địa cầu Vòng tròn tiếp xúc giữa quả địa cầu và hình trụ là vòng xích đạo Các kinh tuyến, vĩ tuyến đều là các đường thẳng song song và theo phép chiếu này chỉ có đường xích đạo là giữ được độ dài, còn các vĩ tuyến khác đều bị dãn ra cả về khoảng cách lẫn độ dài, các vĩ tuyến ở gần xích đạo thì dãn ra ít, các vĩ tuyến càng xa xích đạo dãn càng nhiều Vì vậy, đảo Grơn-
Trang 2Nguyễn Phúc Tánh Trang 2
len trong thực tế, diện tích chỉ là 2 triệu km2 nhưng trong bản đồ lại gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ (18 triệu km2
)
3 Hãy quan sát hình 5 và 6 SGK Địa lí 6 trang 10, nhận xét sự khác biệt về các đường kinh
tuyến, vĩ tuyến trong hai hình Tại sao có sự khác biệt đó ?
TL:
a Sự khác biệt:
- Hình 5: Các đường kinh, vĩ tuyến là các đường thẳng vuông góc
- Hình 6: Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc là các đường thẳng còn các kinh tuyến và vĩ tuyến
khác đều là đường cong
b Có sự khác biệt trên là do sử dụng các phương pháp chiếu đồ khác nhau
4 Để vẽ bản đồ, người ta cần phải làm những việc gì ?
TL:
- Thu thập các thông tin (đến tận vùng cần vẽ để đo đạc, tính toán, ghi chép đặc điểm các đối
tượng)
- Tính tỉ lệ
- Lựa chọn các kí hiệu để thể hiện các đối tượng đó lên bản đồ
5 Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có kinh tuyến và vĩ tuyến là đường thẳng ?
TL: Bản đồ có kinh tuyến và vĩ tuyến là đường thẳng chứng tỏ bản đồ sử dụng phép chiếu hình trụ đứng Theo phép chiếu này thì vùng xích đạo có độ chính xác nhất, không có sai số
độ dài ; càng xa xích đạo càng kém chính xác ; tỉ lệ theo lưới chiếu kinh tuyến, vĩ tuyến thay đổi giống nhau, liên tục tăng dần từ xích đạo đến cực Hơn nữa, ở phép chiếu này góc trên bản đồ có độ lớn tương ứng bằng góc trên Địa Cầu Vì vậy, các nhà hàng hải hay sử dụng bản đồ có kinh, vĩ tuyến là những đường thẳng
C TỈ LỆ BẢN ĐỒ
1 Dựa vào số ghi tỉ lệ của bản đồ sau: 1:200.000 và 1:6.000.000, cho biết 5cm trên bản đồ
tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa ?
TL:
- Nếu bản đồ có tỉ lệ 1:200.000 thì 5cm trên bản đồ ứng với 10km trên thực địa
- Nếu bản đồ có tỉ lệ 1:6.000.000 thì 5cm trên bản đồ ứng với 300km trên thực địa
2 Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105km Trên một bản đồ Việt Nam, khoảng cách
giữa hai thành phố đó là 15cm Vậy, bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu ?
TL:
- 105km = 10.500.000cm Vậy
700000
110500000
Trang 3Nguyễn Phúc Tánh Trang 3
Tỉ lệ thước là 1:100.000
Mỗi đoạn 1cm tương ứng với 1km ở thực địa
b Ý nghĩa: Dựa vào tỉ lệ bản đồ, chúng ta có thể biết được các khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước của chúng trên thực địa
4 Em hãy cho biết tỉ lệ bản đồ, biết rằng: Khoảng cách từ thành phố A đến thành phố B trong
thực tế là 1.000km (theo đường chim bay) và khoảng cách đo được trên bản đồ là 10cm Trình bày cách tính
1000
thực tế
D PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ, KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ
1 Giả sử chúng ta muốn tới thăm thủ đô một số nước Đông Nam Á bằng máy bay Dựa vào bản
đồ hình 12 trang 16 SGK Địa lí 6, hãy cho biết các hướng bay từ:
a Hà Nội đến Viêng Chăn
- Đầu tiên xác định các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trong hình
- Đường song song với kinh tuyến là đường chỉ hướng Bắc – Nam ; đường song song với vĩ
tuyến là đường chỉ hướng Đông – Tây Ta thấy AOC là đường song song với kinh tuyến, DOB là đường song song với vĩ tuyến, vì vậy:
OA: hướng Bắc
OB: hướng Đông
OC: hướng Nam
OD: hướng Tây
3 Hãy đọc toạ độ địa lí của các điểm A, B, C, D trong hình vẽ sau:
Trang 4- Để xác định toạ độ địa lí của một điểm, từ điểm đó chiếu thẳng lên để xác định kinh độ và
chiếu sang ngang để xác định vĩ độ của điểm
- Như vậy, điểm G và H có toạ độ như sau:
5 Hãy điền tiếp hướng trong các hình vẽ sau:
TL: OA, OB, OC, OĐ, OE, OG, OH, OI đều là hướng Bắc
E KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
1 Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên chúng ta phải xem bảng chú giải ?
TL:
- Vì trong bảng chú giải có giải thích đầy đủ về quy ước của các kí hiệu Ví dụ hình trên bản
đồ thể hiện cái gì, hình # trên bản đồ kí hiệu cái gì ?
- Bảng chú giải giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu dùng trên bản đồ
Như vậy, khi hiểu được tính quy ước của các kí hiệu thì chúng ta mới đọc được bản đồ và tìm thấy các thông tin trên bản đồ
2 Người ta biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào ?
Trang 5Nguyễn Phúc Tánh Trang 5
1 Tại sao có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở mọi nơi trên Trái Đất ?
TL: Do vận động tự quay quanh trục chính của Trái Đất Vận động này làm cho mọi nơi trên Trái Đất có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau
2 Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ có thuận lợi gì cho sinh hoạt và đời sống ?
TL: Trên Trái Đất, giờ ở mỗi kinh tuyến đều khác nhau Nếu dựa váo đó mà tính giờ thì trong sinh hoạt quá phức tạp, vì vậy khi chia Trái Đất ra 24 khu vực giờ, mỗi khu vực rộng
15o có một giờ thống nhất thì việc tính giờ trong sinh hoạt sẽ thuận lợi hơn, các hoạt động của mọi người dân trong khu vực sẽ được thống nhất về thời gian
3 Quan sát hình 19 SGK, trình bày vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
TL:
- Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng 66o33’ trên mặt
phẳng quỹ đạo
- Hướng quay quanh trục là từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay một vòng quanh trục hết 24 giờ
4 Một bức điện được đánh từ Mát-xcơ-va đến Hà Nội lúc 12 giờ, sau 2 phút thì ở Hà Nội nhận
được điện 30 phút sau, Hà Nội đánh điện trả lời Mát-xcơ-va, cũng mất thời gian 2 phút (biết rằng, Hà Nội ở khu vực giờ thứ 7, Mát-xcơ-va ở khu vực giờ thứ 3) Hỏi:
a Hà Nội nhận được điện lúc mấy giờ ? (GMT)
b Mát-xcơ-va nhận được điện lúc mấy giờ ? (GMT)
TL:
a Hà Nội nhận được điện lúc 16 giờ 02 phút
b Mát-xcơ-va nhận được điện lúc 12 giờ 34 phút
5 Giả sử Trái Đất là hình cầu nhưng lại không quay quanh trục và quanh Mặt Trời thì có ngày
và đêm không ? Tại sao ?
TL:
- Vẫn có ngày và đêm
- Vì Trái Đất hình cầu nên ánh sáng Mặt Trời không thể chiếu sáng được toàn bộ bề mặt mà
chỉ chiếu sáng được một nửa
6 Hãy căn cứ vào chú giải, vẽ hướng chuyển động thực của vật so với hướng ban đầu ở hình vẽ
sau:
Sự lệch hướng do vận động tự quay của Trái Đất TL:
Trang 6Nguyễn Phúc Tánh Trang 6
7 Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra hai thời kì nóng và lạnh luân phiên
nhau ở hai bán cầu trong một năm ?
TL:
- Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng và không đổi trên mặt phẳng
quỹ đạo nên có lúc bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, có lúc bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời Bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời thí có góc chiếu sáng lớn, nhận được nhiều ánh sáng
và nhiệt, lúc đó là mùa nóng của bán cầu đó Bán cầu nào không ngả về phía Mặt Trời thí có
góc chiếu sáng nhỏ, nhận được ít ánh sáng và nhiệt, lúc đó là mùa lạnh của bán cầu đó
- Ngày bắt đầu mùa nóng của bán cầu Bắc là 21 tháng 3 và ngày kết thúc là 23 tháng 9 Ngày
bắt đầu mùa nóng của bán cầu Nam là 23 tháng 9 và kết thúc ngày 21 tháng 3
8 Vào những ngày nào trong năm, hai bán cầu Bắc và Nam đều nhận được một lượng ánh
sáng và nhiệt như nhau ? Vì sao ?
TL:
- Vào ngày 21 tháng 3 và 23 tháng 9
- Vì vào những ngày này, hai bán cầu Bắc và Nam có góc chiếu sáng của Mặt Trời như nhau,
nhận được ánh sáng và nhiệt như nhau
9 Tại sao mùa ở hai bán cầu lại trái ngược nhau ?
TL: Vì khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất luông nghiêng và không đổi hướng nên các bán cầu lần lượt ngả về phía Mặt Trời
10 Trái Đất chuyển động liên tục quanh trục là một trong những nguyên nhân tạo nên sự sống
trên bề mặt Trái Đất Câu này đúng hay sai, tại sao ?
TL: Đúng, vì chuyển động quanh trục sẽ góp phần điều hoà nhiệt trên bề mặt Trái Đất
11 Giả sử Trái Đất không quay quanh trục mà chỉ quay quanh Mặt Trời thì ngày, đêm có kế tiếp
nhau không ? Độ dài ngày, đêm như thế nào ? Điều gì sẽ xảy ra trên Trái Đất ? Tại sao ?
TL: Ngày, đêm có kế tiếp nhau, nhưng ngày dài 6 tháng, đêm dài 6 tháng Trái Đất sẽ không
có sự sống và khu vực là ngày sẽ có nhiệt độ rất cao, khu vực là đêm có nhiệt độ rất thấp,
không thể tồn tại sự sống
12 Tại sao ở nước ta, sự phân hoá bốn mùa lại không rõ rệt ?
TL: Nước ta nằm trong vành đai nhiệt đới, có nhiệt độ cao quanh năm, vì vậy 4 mùa không
rõ rệt Miền bắc có bốn mùa nhưng mùa xuân và mùa thu chỉ mang tính chuyển tiếp, còn miền Nam chỉ có hai mùa là mùa mưa và mùa khô
13 Giả sử thời gian quay quanh trục của Trái Đất là một năm thì trên Trái Đất có sự sống
không ? Tại sao ?
Trang 7Nguyễn Phúc Tánh Trang 7
TL: Không có sự sống, vì thời gian ngày đêm không phải là 24 giờ nữa mà là 1 năm nên không điều hoà được nhiệt trên bề mặt Trái Đất
G HIỆN TƢỢNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA
1 Dựa vào hình 24 SGK Địa lí 6, hãy phân tích hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau
trong các ngày 22 tháng 6 và 22 tháng 12
TL:
- Do trục Trái Đất nghiêng 6o33’, vào ngày 22/6 bán cầu Bắc chúc về phía Mặt Trời nhiều
nhất, còn bán cầu Nam ngả về phía đối diện Vì vậy, ở bán cầu Bắc được chiếu sáng nhiều hơn và có ngày dài hơn đêm, ngược lại ở bán cầu Nam được chiếu sáng ít hơn, có đêm dài hơn ngày
- Tương tự, vào ngày 22/12 bán cầu Nam chúc về phía Mặt Trời nhiều nhất, còn bán cầu Nam
ngả về phía đối diện Vì vậy, ở bán cầu Nam được chiếu sáng và có ngày dài hơn đêm, ngược lại, ở bán cầu Bắc được chiếu sáng ít hơn nên có đêm dài hơn ngày
2 Dựa vào hình 24 SGK Địa lí 6, hãy cho biết:
a Đâu là đường phân chia sáng tối, đâu là trục Trái Đất ?
b Ngày 22/6 bán cầu nào sẽ được chiếu sáng nhiều hơn Điều đó có liên quan gì tới lượng nhiệt Độ dài ngày, đêm ở bán cầu đó như thế nào ?
c Ngày 22/12 bán cầu nào sẽ được chiếu sáng nhiều hơn Độ dài ngày, đêm ở bán cầu đó như thế nào ?
d Tại một điểm ở xích đạo thì độ dài ngày, đêm như thế nào ?
e Càng xa xích đạo thì độ dài ngày, đêm như thế nào ?
TL:
a ST là đường phân chia sáng tối, BN là trục của Trái Đất
b Ngày 22/6 bán cầu bắc được chiếu sáng nhiều hơn, nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt hơn nên ngày dài hơn đêm
c Ngày 22/12 bán cầu Nam được chiếu sáng nhiều hơn nên ngày dài hơn đêm
d Tại một điểm trên xích đạo thì độ dài ngày, đêm bằng nhau
e Càng xa xích đạo thì độ dài ngày, đêm càng chênh lệch
3 Dựa vào bảng sau đây, hãy nêu nhận xét và giải thích số ngày có ngày dài suốt 24 giờ ở các
- Số ngày có ngày dài suốt 24 giờ từ vòng cực đến cực ở bán cầu Bắc tăng dần Ở vòng cực
Bắc chỉ có một ngày dài 24 giờ nhưng ở cực Bắc kéo dài tới 6 tháng
- Vì: Trái Đất có hình cầu, trục Trái Đất lại luôn luôn nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc
là 66o33’ Từ ngày 21/3 đến 23/9, mọi địa điểm từ 66o33’ vĩ độ Bắc đến cực Bắc là khu vực nằm trước đường phân chia sáng tối, các địa điểm ở khu vực này đều được Mặt Trời chiếu sáng, số ngày chiếu sáng tăng dần lên đến cực thì nửa năm là ngày Nhưng ở 66o33’B thì chỉ
có 1 ngày dài suốt 24 giờ đó là ngày 22/6
H LỚP VỎ KHÍ
1 Khi nào thì khối khí bị biến tính ?
Trang 8- Căn cứ vào nhiệt độ, người ta chia ra khối khí nóng, khối khí lạnh
- Căn cứ vào bề mặt tiếp xúc bên dưới là đại dương hay đất liền, người ta chia ra khối khí đại
dương, khối khí lục địa
3 Lớp vỏ khí được chia làm mấy tầng ? Nêu vị trí, đặc điểm của tầng đối lưu ?
TL:
- Lớp vỏ khí hay khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất Lớp vỏ khí được chia thành
các tầng: tầng đối lưu, tầng bình lưu vàv các tầng cao của khí quyển Mỗi tầng có những đặc điểm riêng
- Tầng đối lưu có chiều dày 16km, luôn luôn có sự chuyển động của không khí theo chiều
thẳng đứng và là nơi xảy ra hầu hết các hiện tượng khí tượng như mây, mưa, sấm chớp ; các hiện tượng này có ảnh hưởng lớn đến đời sống của các sinh vật trên Trái Đất Nhiệt độ trong tầng này giảm dần khi lên cao, trung bình cứ 100m thì giảm 0,6oC
4 Lớp ôdôn nằm ở độ cao nào ? Trong tầng nào ? Vai trò của lớp ôdôn ?
TL: Lớp ôdôn nằm ở độ cao từ 25 – 30km, nằm trong tầng bình lưu của khí quyển, có vai trò quan trọng trong việc ngăn cản những tia bức xạ có hại cho con người và sinh vật
5 Cho biết vai trò của lớp vỏ khí đối với đời sống trên Trái Đất ?
TL: Lớp vỏ khí có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống trên bề mặt Trái Đất Trong lớp vỏ khí có chứa 78,1% nitơ (theo thể tích) và 20,9% ôxi, với một lượng nhỏ 0,9% acgon, 0,035% cacbon điôxít, hơi nước và một số chất khí khác Bầu khí quyển bảo vệ cuộc sống trên Trái Đất bằng cách hấp thụ các bức xạ tia cực tím của Mặt Trời và tạo ra sự thay đổi về nhiệt độ giữa ngày và đêm
6 Căn cứ vào đâu mà các nhà khoa học lại chia khí quyển thành 5 tầng ?
TL: Căn cứ vào đặc điểm khác nhau của các lớp không khí gần mặt đất và xa mặt đất
I CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT
1 Sự phân hoá các vành đai nhiệt trên Trái Đất phụ thuộc chủ yếu vào nhân tố nào ?
TL:
- Sự phân hoá các vành đai nhiệt trên Trái Đất phụ thuộc chủ yếu vào góc chiếu của tia sáng
Mặt Trời trên bề mặt Trái Đất Tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào đâu thì nơi ấy sẽ nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt Trong một năm, tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào xích đạo hai lần (21/3 và 23/9), chiếu thẳng góc vào chí tuyến Bắc một lần (22/6), chiếu thẳng góc
vào chí tuyến Nam một lần (22/12)
- Vùng ở giữa hai chí tuyến có nhiệt độ cao quanh năm gọi là vành đai nhiệt đới, luôn có góc
chiếu sáng lớn
- Hai vùng cực có góc chiếu sáng Mặt Trời nhỏ, nhiệt độ quanh năm thấp gọi là vành đai lạnh
- Giữa vành đai nóng và vành đai lạnh ở hai bán cầu là nơi có góc chiếu Mặt Trời trung bình,
được gọi là hai vành đai ôn hoà
Trang 9Nguyễn Phúc Tánh Trang 9
2 Coi 5 vành đai nhiệt là 5 đới khí hậu theo vĩ độ có được không ? Tại sao ?
TL: 5 vành đai nhiệt được gọi là 5 đới khí hậu theo vĩ độ vì: 5 vành đai nhiệt được xét trên cơ
sở nhiệt độ, mà nhiệt độ là một yếu tố của khí hậu nhưng là yếu tố chính Tuy nhiên, ranh
giới của 5 vành đai khí hậu không phải là đường thẳng như 5 vành đai nhiệt
3 Nêu đặc điểm của đới khí hậu nhiệt đới ? Lượng mưa trong năm của đới này là bao nhiêu ?
TL: Giới hạn là khu vực quanh năm có góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời lúc giữa trưa tương đối lớn và thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau ít giữa các tháng Lượng nhiệt hấp thụ tương đối nhiều nên quanh năm nóng Mùa đông chỉ là lúc có nhiệt độ giảm đi chút ít so
với các mùa khác Lượng mưa trung bình năm lên đến 1.000 đến 2.000mm
ĐỊA LÍ 8
J BIỂN VIỆT NAM
1 Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh điều đó thông qua
các yếu tố của khí hậu
TL: Tính chất nhiệt đới gió mùa được thể hiện qua khí hậu vùng biển
- Thể hiện qua nhiệt độ và chế độ nhiệt Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt là
23oC, sự chênh lệch nhiệt độ của tầng mặt giữa hai mùa không lớn Tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất là 18oC, cao nhất là 28oC ; tháng 7 có nhiệt độ thấp nhất là 28oC, cao nhất là 30oC
- Thể hiện qua chế độ gió Trên biển Đông có hai loại gió mùa Từ tháng 10 đến tháng 4, gió
hướng Đông Bắc là chủ yếu Từ tháng 5 đến tháng 9, chủ yếu là gió Tây Nam Riêng ở vịnh Bắc Bộ, gió chủ yếu có hướng Nam
- Thể hiện qua dòng biển Hướng chảy của các dòng biển trên biển Đông tương ứng với hai
mùa gió chính Mùa đông, các dòng biển chạy theo hướng Đông Bắc, mùa hè chảy theo hướng Tây Nam Tại vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan chúng tạo thành vòng tròn nhỏ khép kín
2 Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta ?
TL:
a Thuận lợi:
- Biển nước ta rất giàu hải sản, có nhiều vũng, vịnh, tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta phát
triển ngành đánh bắt và nuôi trồng hải sản, phát triển giao thông vận tải biển
- Cảnh quan ven bờ tạo điều kiện phát triển du lịch
- Các khoáng sản như dầu khí, titan, cát trắng cung cấp nguyên liệu và vật liệu
- Biển còn tạo điều kiện phát triển nghề muối
b Khó khăn:
- Biển nước ta nhiều bão, gây khó khăn, nguy hiểm cho giao thông, cho hoạt động sản xuất và
đời sống nhân dân ở vùng ven biển
- Thuỷ triều phức tạp (nơi có chế độ nhật triều, nơi là chế độ bán nhật triệu) gây khó khăn cho
giao thông
- Đôi khi biển còn gây sóng lớn hoặc nước dâng ảnh hưởng tới đời sống nhân dân ven biển
- Tình trạng sụt lở bờ biển và tình trạng cát bay, cát lấn ở duyên hải miền Trung
K SÔNG NGÒI VIỆT NAM
1 Vì sao ?
a Nước ta có rất nhiều sông suối, sing phần lớn là sông nhỏ, ngắn và dốc
b Sông ngòi nước ta lại có hai mùa nước khác nhau rõ rệt
Trang 10Nguyễn Phúc Tánh Trang 10
TL:
a Nước ta có rất nhiều sông suối ; nhỏ, ngắn và dốc vì:
- Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, địa hình lại bị chia cắt phức tạp
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa với chế độ mưa theo mùa tạo nên nhiều dòng chảy sông suối
- Hình thể lãnh thổ kéo dài từ bắc xuống nam, hẹp từ tây sang đông ; với hướng nghiêng (độ
dốc) của địa hình nước ta phổ biến là nghiêng dần ra biển, tạo nên các hệ thống sông nhỏ, ngắn và dốc chảy từ đất liền ra biển
b Sông ngòi có hai mùa khác nhau rõ rệt vì:
- Nguồn cung cấp nước chủ yếu cho song ngòi nước ta là nước mưa
- Nước ta lại có chế độ mưa theo mùa, mưa tập trung từ 70 – 80% lượng nước, mùa khô chỉ có
từ 20 – 30% lượng nước cả năm, vì thế vào mùa mưa sông ngòi đầy nước, mùa khô sông ngòi cạn nước
2 Những nguyên nhân nào làm cho nước sông bị ô nhiễm ? Để dòng sông không bị ô nhiễm
chúng ta phải làm gì ?
TL:
- Miền núi là nơi bắt nguồn của các hệ thống sông của nước ta, do rừng cây ở đây bị chặt phá
nhiều khiến cho nước mưa và bùn cát dồn nhanh xuống dòng sông, gây ra những trận lũ dữ dội và đột ngột, tàn phá mùa màng, cuốn trôi nhà cửa, gia súc và đe doạ tính mạng con người
- Ở các vùng đồng bằng dân cư đông đúc, kinh tế phát triển, có nhiều dòng sông, khúc sông đã
bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt từ các làng mạc, đô thị, nước thải từ các khu công nghiệp chưa qua xử lí đã thải ngay vào dòng sông Tại các đồng bằng chuyên canh cây lương thực, việc sử dụng bừa phân hoá học, thuốc trừ sâu cũng là nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước của các dòng sông
- Biện pháp: Vớt tất cả các vật liệu chìm đắm cản trở dòng chảy để nước lưu thông dễ dàng
Không đánh bắt thuỷ sản trên sông bằng hoá chất hay bằng điện Tránh đưa vào dòng chảy sông ngòi nước thải, rác thải của sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ sinh hoạt chưa qua xử lí Bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, kiểm tra và xử lí nghiêm các hành vi làm ô nhiễm sông ngòi…
3 Em hãy cho biết một số giá trị của sông ngòi nước ta Nhân dân ta đã tiến hành những biện
pháp nào để khai thác các nguồn lợi và hạn chế tác hại của lũ lụt ?
TL:
a Giá trị của sông ngòi nước ta:
- Giá trị về giao thông vận tải đường sông, dọc theo bờ biển có nhiều cửa sông đổ ra biển, đây
là những địa điểm thuận lợi để xây dựng hải cảng
- Giá trị cho nông nghiệp: cung cấp nước tưới cho đồng ruộng, sông ngòi nước ta mang nặng
phù sa bồi tụ nên hai đồng bằng châu thổ rộng lớn và các đồng bằng nhỏ khác
- Giá trị về đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, phần nào là các giá trị về phát triển du lịch
- Sông ngòi nước ta còn có tiềm năng lớn về thuỷ năng, ước tính tổng trữ lượng thuỷ năng trên
các sông nước ta khoảng 30 triệu kW, riêng hệ thống sông Hồng là 11 triệu kW
b Những biện pháp:
Trang 11Nguyễn Phúc Tánh Trang 11
- Phát triển nghề đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, dọc theo hai bên bờ của nhiều hệ thống sông
ở nước ta đã hình thành các làng chài, nhân dân còn tiến hành nuôi cá lồng, cá bè, nổi tiếng nhất là các lồng, bè cá trên sông Tiền và sông Hậu
- Các đồng bằng châu thổ được khai thác để phát triển lương thực – thực phẩm
- Các nhà máy thuỷ điện được xây dựng trên một số hệ thống sông như nhà máy thuỷ điện Hoà
Bình trên sông Đà ; nhà máy Trị An trên sông Đồng Nai ; nhà máy Yaly trên sông Xê Xan…
- Một số hải cảng quan trọng được xây dựng ở các cửa sông như cảng Hải Phòng, cảng Sông
Hàn, cảng Sài Gòn…
- Để hạn chế lũ lụt nhân dân ta đã tiến hành đắp đê hai bên bờ sông, tích cực trồng rừng đầu
nguồn … Đắp đập, làm hồ chứa nước, xây dựng nhà máy thuỷ điện ở thượng nguồn một số
hệ thống sông
4 Qua bảng thống kê 33.1 SGK Địa lí 8 về mùa lũ trên lưu vực sông Hãy giải thích vì sao có
sự khác biệt về lũ ở các sông tại 3 miền
TL:
- Các sông ở Bắc Bộ: lũ từ tháng 6 đến tháng 10 Đây là giai đoạn mưa nhiều mùa hạ do gió
Tín phong bán cầu Bắc thổi theo hướng Đông Nam từ biển vào
- Các sông ở Đông Trường Sơn: lũ từ tháng 9 đến tháng 12 Đây là thời kì cuối hạ sang đông
Gió Đông Bắc thổi qua biển trước khi vào các tỉnh Đông Trường Sơn nên mưa nhiều
- Các sông ở Nam Bộ: lũ từ tháng 7 đến tháng 11 Đây là mùa tuyết tan ở thượng nguồn sông
Mê Kông và là mùa hạ mưa nhiều cả vùng Đông Nam Á
Tóm lại: Mùa lũ trên các sông không trùng nhau vì chế độ mưa trên mỗi khu vực khác nhau
5 Vì sao sông ngòi ở Trung Bộ có lũ lên nhanh và đột ngột ?
TL: Các sông ở Trung Bộ có nguồn ở sườn phía đông rặng Trường Sơn Rặng núi này ăn lan
ra biển, sườn dốc, do đó sông ở Trung Bộ ngắn và dốc nên vào mùa mưa bão, lũ lên rất nhanh và đột ngột
6 Những thuận lợi và khó khăn do lũ gây ra ở đồng bằng sông Cửu Long là gì ?
TL:
a Thuận lợi:
- Lũ bồi đắp phù sa, mở rộng diện tích đồng bằng
- Thau chua, rửa mặn đất đồng bằng
- Đánh bắt thuỷ sản tự nhiên trên sông, đồng ruộng
- Giao thông đường thuỷ tiện lợi, phát triển du lịch trên kênh rạch và rừng ngập mặn
b Khó khăn:
- Gây ngập lụt diện rộng và kéo dài
- Gây ô nhiễm môi trường, gây dịch bệnh
- Gây thiệt hại nhân mạng, gia súc, nhà cửa, mùa mạng
7 Cách phòng chống lũ ở hai đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long có gì khác nhau ?
TL:
a Đắp đê chống lũ:
- Ở đồng bằng sông Hồng: Đê lớn được đắp dọc theo sông
- Ở đồng bằng sông Cửu Long: Chỉ đắp đê bao hạn chế lũ nhỏ
b Cách tiêu lũ:
Trang 12Nguyễn Phúc Tánh Trang 12
- Ở đồng bằng sông Hồng: Xả lũ theo sông nhánh ra vịnh Bắc Bộ hay cho vào các ô trũng đã
chuẩn bị hoặc bơm nước từ đồng ruộng ra sông
- Ở đồng bằng sông Cửu Long: Tiêu lũ ra vùng biển phía Tây Nam Sống chung với lũ như
làm nhà nổi, làng nổi Xây dựng làng mạc ở các vùng đất cao hạn chế tác động của lũ
L KHÍ HẬU VIỆT NAM
1 Đặc điểm chung của khí hậu nước ta là gì ? Nét độc đáo của khí hậu nước ta thể hiện ở
những mặt nào ? Nguyên nhân ?
TL:
- Đặc điểm chugn của khí hậu nước ta là tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Nét độc đáo của khí hậu nước ta: nhiệt độ quanh năm đều cao trên 21oC, lượng mưa lớn
(1.500 – 2.000mm/năm) và độ ẩm không khí trên 80% Vì vậy, khí hậu nước ta không nóng như nhiều nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và châu Phi
- Nguyên nhân: do vị trí địa lí của nước ta nằm trong vành đai nhiệt đới của bán cầu Bắc, lại
nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa và chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
2 Tính đa dạng và thất thường của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào ? Nguyên nhân
nào đã làm cho khí hậu nước ta đa dạng ?
TL: Tính đa dạng và thất thường của khí hậu nước ta được biểu hiện ở chỗ hình thành các miền khí hậu khác nhau và sự thay đổi của khí hậu theo độ cao
tiết ẩm ướt do mưa phùn, mùa hè nóng và mưa nhiều
- Miền khí hậu Đông Trường Sơn: từ Hoành Sơn đến mũi Dinh, khô, mưa vào thu – đông
- Miền khí hậu phía Nam: có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao, có một mùa mưa
và một mùa khô rất sâu sắc
Các vùng núi cao nước ta, khí hậu thay đổi theo độ cao và hướng sườn
- Nguyên nhân: do ảnh hưởng của địa hình và hoạt động của các khối khí
- Khí hậu nước ta còn mang tính chất thất thường: năm rét sớm, năm rét muộn, năm lũ lụt, năm
hạn hán…
ĐỊA LÍ 9
M SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
1 Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì ?
TL:
- Dân số đông và tăng nhanh đã gây hậu quả tới kinh tế, các vấn đề xã hội và cả tài nguyên,
môi trường
- Việc tăng nhanh dân số sẽ làm kinh tế không theo kịp với mức tăng của dân số
- Tăng nhanh dân số sẽ gây khó khăn cho việc giải quyết việc làm, cho việc phát triển văn hoá,
y tế, giáo dục, gây ách tắc giao thông, vấn đề nhà ở…
- Tăng nhanh dân số sẽ làm suy giảm tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường
2 Nêu những lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta
TL: Giảm tỉ lệ gia tăng dân số sẽ giảm bớt những khó khăn trong các vấn đề xã hội như việc làm, nhà ở…, tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lượng cuộc sống, đồng thời góp phần vào việc bảo vệ tài nguyên, môi trường
3 Cho bảng số liệu sau:
Trang 13Nguyễn Phúc Tánh Trang 13
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử của dân số nước ta thời kì 1979 – 1999 (%)
a Tính tỉ lệ (%) gia tăng dân số tự nhiên của nước ta các năm và nhận xét
b Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng dân số tự nhiên nước ta qua các năm
TL:
a Tỉ lệ (%) gia tăng dân số tự nhiên:
Tỉ lệ (%) gia tăng dân số tự nhiên nước ta thời kì 1979 – 1999
b Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ gia tăng dân số tự nhiên nước ta thời kì 1979 - 1999
Nhận xét:
- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên nước ta qua các năm có xu hướng giảm
- Giai đoạn 1989 – 1999 giảm mạnh nhất
N PHÂN BỐ DÂN CƢ
1 Trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta và giải thích
TL:
a Sự phân bố: Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng, các địa phương
vùng núi và cao nguyên (khoảng 50 người/km2)
- Nhiều ở nông thôn (74%) và ít ở thành thị (26%)
b Giải thích:
- Vùng đồng bằng và ven biển do điều kiện sinh sống như đất đai cho nông nghiệp, hải sản cho
nghề biển
- So về quy mô diện tích và dân số nước ta thì số thành thị còn khiêm tốn nên chưa thu hút
được nhiều thị dân, do đó tỉ lệ dân thành thị còn quá ít so với dân sống ở nông thôn
Trang 14Nguyễn Phúc Tánh Trang 14
2 Sự phân bố dân cư trên toàn lãnh thổ nước ta còn nhiều điều chưa hợp lí ra sao ? Chúng ta
cần phải giải quyết những gì ?
TL: Hiện nay, sự phân bố dân cư giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn chưa phù hợp với điều kiện sống cũng như trình độ sản xuất, dù rằng chúng ta đã có khá nhiều tiến bộ trong vấn đề này
Do đó, trước mắt chúng ta cần phải giài quyết những vấn đề sau:
- Giảm nhanh sự tăng dân số bằng việc thực hiện chính sách mỗi cặp vợ chồng chỉ có 1 đến 2
con
- Nâng cao chất lượng con người cả về thể chất lẫn tinh thần qua việc nâng cao mức sống, giáo
dục, y tế trên cơ sở đẩy mạnh sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập
- Phân công và phân bố lại lao động hợp lí nhằm khai thác thế mạnh về kinh tế miền núi, miền
biển, đồng bằng và đô thị
- Cải tạo và xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy quá trình đô thị hoá trên cơ sở phù hợp với nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường
3 Nêu đặc điểm và chức năng của các loại hình quần cư
TL: Nước ta có hai loại hình quần cư
- Quần cư nông thôn: Dân cư thường tham gia sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư
nghiệp Đây là hoạt động kinh tế chủ yếu của dân cư nông thôn Tư liệu sản xuất chính trong nông nghiệp là đất đai nên các làng, bản ở nông thôn thường được phân bố trải rộng theo không gian Tuỳ theo điều kiện tự nhiên, tập quán sản xuất, sinh hoạt mà mỗi vùng, mỗi địa phương có các kiểu quần cư và chức năng khác nhau Ở đồng bằng và ven biển dân cư tập trung thành làng chuyên canh lúa phối hợp chăn nuôi, làm nghề thủ công, nghề cá Ở miền núi, cao nguyên tập trung thành bản, buôn chuyên trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn, nông nghiệp kết hợp với lâm nghiệp
- Quần cư thành thị: Dân cư thường tham gia sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ, khoa
học kĩ thuật Đây là hoạt động kinh tế chính của dân cư thành thị Các đô thị, nhất là các đô thị lớn thường là những trung tâm kinh tế, chính trị văn hoá, khoa học kĩ thuật quan trọng Nhìn chung, các đô thị có nhiều chức năng Trong quy hoạch đô thị, các phân khu chức năng được hình thành ngày càng rõ nét như khu dân cư, khu thương mại dịch vụ và khu công nghiệp… Phần lớn các đô thị nước ta có quy mô vừa và nhỏ
4 Hãy nêu sơ lược về quá trình đô thị hoá của nước ta trong những năm gần đây
TL:
- Quá trình đô thị hoá của nước ta đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao, thể hiện qua việc mở
rộng quy mô các thành phố và lối sống thành thị về các vùng nông thôn Phần lớn dân thành thị tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm, nhất là các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng
- Sự tập trung quá đông vào thành phố lớn hiện nay đã tạo nên sự quá tải về cơ sở hạ tầng, gây
khó khăn cho việc giao thông, nhà ở, việc làm và công tác xã hội…
O ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP
1 Hãy sắp xếp các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đã được học tương ứng với các yếu tố
đầu vào và đầu ra ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
Trang 15Ví dụ:
- Việc phát triên các vùng chuyên canh trồng cây công nghiệp như chè, ca phê sẽ tạo điều kiện
cho công nghiệp chế biến chè, cà phê ở nước ta phát triển
- Việc đây mạnh chăn nuôi bò sẽ cung cấp thịt, sữa cho công nghiệp chế biến thực phẩm
- Việc phát triển các vùng trồng mía sẽ tạo điều kiện cho công nghiệp mía đường phát triển
3 Chứng minh rằng, nước ta có cơ cấu ngành công nghiệp khá đa dạng
TL: Nước ta có đầy đủ các ngành công nghiệp thuộc các lĩnh vực như: công nghiệp khai thác khoáng sản, cơ khí, điện tử, luyện kim, hoá chất, vật liệu xây dựng, chế biến lương thực – thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng…
4 Kể tên một số nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện ở nước ta
TL:
- Thuỷ điện Hoà Bình, công suất 1,9 triệu kW
- Thuỷ điện Thác Bà, công suất 110 nghìn kW
- Thuỷ điện Yaly, công suất 700 nghìn kW
- Thuỷ điện Trị An, công suất 400 nghìn kW
- Thuỷ điện Đa Nhim, công suất 160 nghìn kW
- Nhiệt điện Hàm Thuận, công suất 300 nghìn kW
- Nhiệt điện Đa Mí, công suất 170 nghìn kW
- Nhiệt điện Thác Mơ, công suất 150 nghìn kW
- Nhiệt điện Uông Bí, công suất 150 nghìn kW
- Nhiệt điện Phú Mĩ I, II và III ; công suất 1,8 triệu kW
- Nhiệt điện Thủ Đức, công suất 165 nghìn kW
- Nhiệt điện Phả Lại I, công suất 440 nghìn kW
- Nhiệt điện Phả Lại II, công suất 600 nghìn kW
5 Cho biết hai trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta và cơ cấu ngành công nghiệp của các
trung tâm đó
TL:
Trang 16Nguyễn Phúc Tánh Trang 16
- Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là 2 trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta
- Cơ cấu ngành công nghiệp của 2 trung tâm: cơ khí, điện tử, hoá chất, vật liệu xây dựng, chế
biến lương thực – thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng là các ngành quan trọng
6 Hãy nêu một số ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta với các nguồn tài nguyên tuơng
ứng ?
TL: Một số ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hien nay là:
- Công nghiệp nang lượng (nhiệt điện, thuỷ điện): than, dầu lửa, khí đốt, sức nước các sông
suối
- Công nghiệp luyện kim (kim đen, kim màu): sắt, đồng, chì, kẽm, crôm, mangan…
- Công nghiệp hoá chất: than, dầu, khí, apatit, pirit, phôtphorit
- Công nghiệp vật liệu xây dựng: đất sét, đá vôi…
- Công nghiệp chế biến: nguồn lợi sinh vật biển, rừng ; các sản phẩm nông – lâm – ngư
nghiệp
7 Dân cư và lao động có ảnh hưởng gì đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta ?
TL: Nước ta có dân số đông với nguồn lao động dôi dào, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật nên có điều kiện phát triển các ngành công nghiệp cần nhiều lao động và một số ngành công nghệ cao Đây cũng là một điều kiện hấp dẫn nguồn đầu tư nước ngoài vào công nghiệp nước ta
8 Nêu đặc điểm cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng trong công nghiệp nước ta
TL: Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng trong công nghiệp nước ta có từ thời thuộc dịa,
dã bị tàn phá trong chiến tranh vừa có những cơ sở mới xây dựng với công nghệ hiện đại cho nên nói chung:
- Trình độ công nghệ còn thấp
- Hiệu quả sử dụng thiết bị chưa cao
- Mức tiêu hao năng lượng và nguyên liệu lớn
- Cơ sở vật chất kĩ thuật chưa đồng bộ và chỉ tập trung ở một số vùng
9 Chính sách phát triển công nghiệp hiện nay của nước ta có gì mới ?
TL: Trong giai đoạn hiện nay, chính sách công nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh tế nhiều thành phần, khuyến khích đầu tư nước ngoài và trong nước, đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, đổi mới chính sách kinh tế đối ngoại
10 Thị trường có tầm quan trọng như thế nào đối với sự phát triển công nghiệp nước ta ?
TL: Công nghiệp chỉ có thể phát triển khi chiếm lĩnh được thị trường:
- Hàng công nghiệp nước ta có thị trường trong nước khá lớn nhưng bị cạnh tranh quyết liệt
với hàng ngoại nhập, nhất là hàng lậu
- Hàng công nghiệp nước ta cũng có lợi thế ở thị trường các nước công nghiệp phát triển
nhưng hạn chế về mẫu mã, chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
11 Giải thích tại sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp chiếm
tỉ trọng cao trong cơ cấu công nghiệp của cả nước ?
TL:
- Tài nguyên tự nhiên về nông, lâm, ngư nghiệp nước ta rất phong phú
- Lực lượng lao động dồi dào, có truyền thống trong các ngành thủ công chế biến thực phẩm
- Các sản phẩm chế biến được nhiều người tiêu thụ, các nước trên thế giới ưa chuộng như tôm
, cá, trái cây…
Trang 17Nguyễn Phúc Tánh Trang 17
- Dân số đông tạo nên thị trường tiêu thụ rộng lớn trong nước ; ngoài ra còn có các thị trường
nước ngoài vốn ưa chuộng các sản phẩm nông sản, thuỷ sản của nước ta
P ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ
1 Trình bày đặc điểm vị trí địa lí của Đồng bằng sông Hồng Đánh giá ảnh hưởng vị trí của
đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
TL:
- ĐBSH nằm tiếp giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ (TDMNBB) – vùng giàu tiềm năng
về khoáng sản, thuỷ điện nhất nước, trong quá trình phát triển kinh tế giúp cho đồng bằng có thể mở rộng được vùng nguyên liệu, vùng tiêu thụ sản phẩm
- Phía đông và đông nam tiếp giáp với vùng biển giàu tiềm năng, cho phép phát triển nhiều
ngành kinh tế biển: du lịch, giao thông, khai thác sa khoáng…
- Vùng ĐBSH còn là vùng kinh tế năng động của nước ta, phần lớn các tỉnh của vùng kinh tế
trọng điểm Bắc bộ nằm trong vùng Vì vậy, sự phát triển kinh tế của vùng có ý nghĩa then chốt đối với nền kinh tế nước ta
- Trong vùng có thủ đô Hà Nội, vừa là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học công
nghệ và ngoại giao của nước ta
2 Kể tên các loại đất ở ĐBSH và ý nghĩa của chúng đối với sự phát triển nông nghiệp
TL:
- Đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất vùng, tập trung ở trung tâm ĐBSH, các loại đất này là
địa bàn quan trọng để quy hoạch vùng thành vùng chuyên canh lương thực, thực phẩm trọng điểm
- Đất phù sa mặn có diện tích không lớn, tập trung thành một dải dọc theo bờ biển của vùng,
loại đất này nhân dân quy hoạch để nuôi trồng thuỷ sản và trồng cói, trồng rừng ngập mặn
- Đất Feralit có diện tích không lớn, tập trung ở khu vực trung du, rìa phía Bắc, tây bắc, tây
nam của vùng, nơi tiếp giáp với TDMNBB
- Đất lầy thụt diện tích không lớn tập trung ở vùng trũng Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình Loại
đất này có giá trị kinh tế nông nghiệp
- Đất phù sa cổ có diệhn tích không đáng kể, tập trung ở phía bắc tỉnh Vĩnh Phúc, phía tây tỉnh
Hà Tây (nay là Hà Nội)… Loại đất này tuy đã bạc màu nhưng có ý nghĩa phát triển cây công nghiệp lâu năm, hàng năm
3 Nêu ý nghĩa của ĐBSH đối với sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư
a Đối với phát triển nông nghiệp:
- Hệ thống sông Hồng bồi tụ nên đồng bằng châu thổ sông Hồng rộng lớn, phì nhiêu Đây là
điều kiện để quy hoạch vùng thành vùng sản xuất lương thực, thực phẩm trọng điểm của nước ta
- ĐBSH cung cấp phù sa và nước tưới cho đồng ruộng
- Là địa bàn để đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
b Đối với đời sống: ĐBSH là một trong những cái nôi của nền văn minh cổ trên thế giới Từ xa xưa, dân cư đã tập trung đông đúc dọc theo hai bờ sông
4 Kể tên các loại tài nguyên chính của ĐBSH
TL:
- Tài nguyên đất với các loại đất chính như đất phù sa, phù sa cổ, feralit, đất mặn, đất phèn
Trang 18Nguyễn Phúc Tánh Trang 18
- Tài nguyên khoáng sản như than nâu, khí tự nhiên, đá vôi, sét, cao lanh, nước khoáng
- Tài nguyên rừng: Vùng có một số vườn quốc gia như Cát Bà (Hải Phòng), Xuân Thuỷ (Nam
Định), Cúc Phương (Ninh Bình), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Ba Vì (Hà Nội)
- Tài nguyên du lịch: Các hang động đá vôi ở Hà Tây cũ, Ninh Bình Các bãi tắm ở Đồ Sơn,
đảo Cát Bà…
- Hệ thống bãi tôm, bãi cá…
5 Mật độ dân số cao ở ĐBSH có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội ?
TL:
a Thuận lợi:
- Làm cho ĐBSH có nguồn lao động dồi dào, cho phép phát triển các ngành kinh tế cần nhiều
lao động và cả các ngành đòi hỏi nguồn lao động chất lượng cao
- Mật độ dân số cao cũng tạo nên thị trường tiêu thụ rộng lớn, là động lực thúc đẩy các ngành
sản xuất trong vùng phát triển
- Cho phép vùng phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ
b Khó khăn:
- Mật độ dân số cao gây sức ép lớn đối với tài nguyên môi trường, làm cho vùng có bình quân
đất nông nghiệp trên đầu người rất thấp (chỉ bằng ½ bình quân cả nước), môi trường sống ở nhiều nơi bị ô nhiễm…
- Gây sức ép lên tốc độ tăng trưởng kinh tế, đòi hỏi nền kinh tế phải tăng trưởng với tốc độ cao
mới đảm bảo được nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống và cải thiện đời sống nhân dân trong vùng
- Gây sức ép lên các vấn đề xã hội như tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao, vấn đề thiếu nhà
ở cho người dân, vấn đề giáo dục, y tế, vấn đề tệ nạn xã hội…
6 Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội ở ĐBSH có thuận lợi và khó khăn gì cho phát
triển kinh tế - xã hội ?
TL:
a Thuận lợi:
Vị trí địa lí: ĐBSH nằm tiếp giáp với TDMNBB (nơi giàu tiềm năng khoáng sản và thuỷ điện
nhất nước), Bắc Trung Bộ (BTB) thuận lợi cho giao lưu kinh tế Phía đông và đông nam tiếp giáp với vùng biển giàu tiềm năng về du lịch, giao thông, khai thác sa khoáng…
Tài nguyên thiên nhiên:
- Tài nguyên đất với các loại đất chính như đất phù sa sông Hồng rất màu mỡ, thích hợp với
thâm canh lúa nước
- Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh là điều kiện để phát triển một nền nông nghiệp nhiệt
đới, với cơ cấu sản phẩm đa dạng và là cơ sở để đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính
- Tài nguyên khoáng sản: Than nâu, khí thiên nhiên, đá vôi, sét, cao lanh, nước khoáng Thuận
lợi cho vùng phát triển các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp khai khoáng…
- Tài nguyên rừng: Vùng có một số vườn quốc gia như Cát Bà (Hải Phòng), Xuân Thuỷ (Nam
Định), Cúc Phương (Ninh Bình), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Ba Vì (Hà Nội) ; vừa có ý nghĩa về bảo vệ môi trường và cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến
- Tài nguyên du lịch: Các hang động đá vôi ở Hà Tây cũ, Ninh Bình Các bãi tắm ở Đồ Sơn,
đảo Cát Bà… có sức hấp dẫn du khách trong và ngoài nước
Trang 19Nguyễn Phúc Tánh Trang 19
- Hệ thống các bãi tôm, bãi cá…
Kinh tế - xã hội:
- Vùng dân cư tập trung đông đúc nhất nước, nguồn lao động dồi dào là những điều kiện thuận
lợi cho phát triển kinh tế Người lao động có trình độ thâm canh lúa nước cao nhất nước Mặt bằng dân trí cao
- Kết cấu hạ tầng tương đối hoàn thiện, vừa tạo nên nền tảng phát triển các ngành kinh tế vừa
có ý nghĩa là điều kiện để thu hút đầu tư nước ngoài
- Một số đô thị được hình thành từ lâu đời Kinh thành Thăng Long, nay là thủ đô Hà Nội,
được thành lập từ năm 1010 Thành phố cảng Hải Phòng là cửa ngõ vào ra cho toàn đồng bằng và phần nào là cả Bắc bộ
b Khó khăn:
- Nhiều khu vực đất đã bị bạc màu
- Dân số đông, bình quân đất đầu người thấp Sức ép dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội và cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng
- Thời tiết và khí hậu thất thường, lắm thiên tai
- Một số khu vực kết cấu hạ tầng đã bị xuống cấp
7 Dựa vào bảng sau:
Đất nông nghiệp (nghìn ha)
Dân số (triệu người)
Bình quân đất nông nghiệp
b Vẽ biểu đồ:
Trang 20Nguyễn Phúc Tánh Trang 20
Nhận xét:
- Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của cả nước và ĐBSH thấp
- Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của ĐBSH thấp hơn (2,4 lần) nhiều so với mức
Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng:
- Các ngành công nghiệp trọng điểm là công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm, công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí
- Các sản phẩm công nghiệp quan trọng là máy nông cụ, động cơ điện, phương tiện giao thông,
thiết bị điện tử, hàng tiêu dùng (vải, sứ dân dụng, quần áo, hàng dệt kim, giấy viết, thuốc…)
Phân bố: Công nghiệp phân bố ở hầu hết các tỉnh, nhưng mức độ phân bố dày đặc hơn ở các tỉnh, thành phố như Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc…
9 Sản xuất lương thực ở vùng ĐBSH có tầm quan trọng như thế nào ? ĐBSH có những thuận
lợi và khó khăn gì để phát triển sản xuất lương thực ?
TL:
a Sản xuất lương thực ở vùng ĐBSH có vai trò quan trọng:
Cung cấp cho nhu cầu nhân dân về lương thực – thực phẩm Đây là vùng đông dân nhất nước
ta, vì vậy đảm bảo đủ lương thực – thực phẩm cho nhân dân là nhiệm vụ chiến lược của nền kinh tế
Vùng ĐBSH với sự phát triển mạnh của các ngành kinh tế khác, đảm bảo đủ nhu cầu lương thực – thực phẩm sẽ tạo nền tảng vững chắc cho các ngành kinh tế khác phát triển và góp phần đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá kinh tế - xã hội của vùng
Giải quyết việc làm rộng rãi, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân
Tạo ra nguồn nguyên liệu để phát triển công nghiệp chế biến, phần nào các sản phẩm lương thực – thực phẩm trong vùng còn là mặt hàng để xuất khẩu Là cơ sở để chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong vùng
b Những thuận lợi và khó khăn để phát triển sản xuất lương thực - thực phẩm ở ĐBSH:
Thuận lợi:
- Đất nông nghiệp phần lớn là đất phù sa, phì nhiêu màu mỡ do hệ thống sông Hồng và sông
Thái Bình bồi đắp Vùng có tỉ lệ đất nông nghiệp lớn, khoảng 56% diện tích tự nhiên
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp sản xuất lúa nước
- Hệ thống sông ngòi dày đặc cung cấp nước và phù sa cho đồng ruộng
- Dân cư vả lao động dồi dào, người lao động có kinh nghiệm sản xuất cây lúa nước
- Cơ sở vật chất kĩ thuật khá hoàn thiện, các tiến bộ khoa học công nghệ được sử dụng rộng rãi
vào sản xuất
Khó khăn:
- Do dân số đông nên bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp, nhiều nơi đất đã bị bạc
màu
Trang 21Nguyễn Phúc Tánh Trang 21
- Thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai…
- Dân tập trung quá đông gây sức ép lớn đến vấn đề sản xuất lương thực – thực phẩm
10 Chứng minh ĐBSH có điều kiện để phát triển du lịch
TL:
Điều kiện tự nhiên:
- Phía đông và đông nam giáp với biển tạo nên nhiều tiềm năng phát triển du lịch như các bãi
tắm nỏi tiếng: Đồ Sơn, Cát Bà (Hải Phòng)…
- Các vườn quốc gia giúp cho hoạt động du lịch sinh thái rất phát triển như vườn quốc gia Cát
Bà (Hải Phòng), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Ba vì (Hà Nội), Cúc Phương (Ninh Bình)…
- Hệ thống hang động đá vôi ở Hà Tây cũ (Hà Nội), Ninh Bình, … Hệ thống hồ nước ngọt ở
Hà Nội, Hưng Yên…
Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Các di tích lịch sử văn hoá đã được xếp hạng, truyền thống văn hoá, phong tục, tập quán
trong đời sống nhân dân … là những tiềm năng để phát triển du lịch nhân văn
- Vùng có thủ đô Hà Nội với lịch sử nghìn năm văn hiến
11 Dựa vào bảng số liệu sau, hãy so sánh năng suất lúa của ĐBSH với Đồng bằng sông Cửu
Long (ĐBSCL) và cả nước
Năng suất lúa ở ĐBSH, ĐBSCL và cả nước qua các năm từ 1995 đến 2002 (tạ/ha)
TL:
- ĐBSH, ĐBSCL và cả nước có năng suất lúa các năm từ 1995 đến 2002 đều tăng, nhưng
ĐBSH có năng suất lúa nhiều hơn cả, 12 tạ/ha (ĐBSCL tăng 6 tạ/ha và cả nước tăng 9 tạ/ha)
- Giai đoạn gần đây năng suất lúa ở ĐBSH chững lại trong khi đó ĐBSCL và cả nước vẫn tăng
mạnh
- ĐBSH luôn có năng suất lúa cao nhất so với ĐBSCL và cả nước
1 Trong xây dựng kinh tế - xã hội, Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì ?
TL:
a Thuận lợi:
Điều kiện tự nhiên:
- Tây Nguyên gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng
- Có địa hình cao nguyên xếp tầng, với các cao nguyên có độ cao khác nhau và có mặt bằng
rộng lớn tạo điều kiện để hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp với quy mô lớn Đất badan với diện tích 1,36 triệu ha (chiếm 66% diện tích đất badan cả nước), thích hợp với trồng cây cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, bông, chè, dâu tằm
- Rừng có diện tích khoảng 3 triệu ha (chiếm 29,2% diện tích rừng cả nước), trong rừng có
nhiều loại gỗ quý như pơ mu, sến, táu… Tây Nguyên còn có các vườn quốc gia như Chư Mom Rây (Kon Tum), Kon Ka Kinh (Gia Lai), Yok Đôn (Đắk Lắk)…
- Sông ngòi giàu tiềm năng về thuỷ điện, vùng là nơi bắt nguồn của nhiều hệ thống sông lớn
như sông Ba, Đồng Nai, Srêpôk, XêXan… , trữ năng thuỷ điện chiếm 21% cả nước