Với đề tài là thiết kế một trạm xử lí nước thải sinh hoạt, thể hiện bản vẽ thiết kế,sau một thời gian hướng dẫn của thầy giáo bộ môn TS.. Nhiệm vụ thiết kế:Thiết kế trạm xử lý nước thả
Trang 1Nội dung thực hiện Trang
Lời mở đầu 01
I Nhiệm vụ thiết kế 05
II Xác định các thông số tính toán 06
1 Tính toán lưu lượng 06
2 Xác định nồng độ bẩn của nước thải 08
3 Xác định dân số tính toán 10
4 Mức độ làm sạch nước thải cần thiết 11
III Chọn phương án xử lý và sơ đồ dây chuyền công nghệ 12
IV Tính toán dây chuyền công nghệ 14
1 Ngăn tiếp nhận nước thải 14
2 Song chắn rác 15
3 Bể lắng cát ngang 19
4 Sân phơi cát 21
5 Thiết bị đo lưu lượng 22
6 Bể lắng ly tâm đợt I 24
7 Bể lọc sinh học cao tải 28
8 Bể lắng ly tâm đợt II 34
9 Trạm khử trùng 35
10 Bể Mêtan 40
11 Sân phơi bùn 42
V Các công trình phụ 43
VI Tính toán cao trình 43
VII Bố trí mặt bằng 45
Tài liệu tham khảo 46
Kết luận 47
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU Lời mở đầu
Ngày nay, với tốc độ phát triển ngày càng nhanh của thế giới, nhiệm vụ đào tạonhững thế hệ công dân mới cho xã hội của ngành giáo dục càng được xem trọng.Muốn cho đất nước ta không bị thoát khỏi dòng phát triển của cả chung toàn cầu,ngành giáo dục đang từng ngày tự cải thiện mình để đáp ứng nhu cầu mới
Nhận thức được sự cần thiết và quan trọng trong việc đào tạo ra các kĩ sưtrong tương lai, Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng luôn cố gắng tìm ra phươngpháp dạy và học mới có hiệu quả Chính vì vậy mà sau khi hoàn thành cơ bản lý thuyếtmôn học Xử Lý Nước Thải, sinh viên lớp 08MT được tổ chức thực hiện đồ án chuyên
đề này Đây là dịp để sinh viên có thể tổng hợp được về cơ bản những kiến thức đãhọc, áp dụng vào trường hợp cụ thể để có khả năng giải quyết các vấn đề liên quan đếnmôn học Qua đó nâng cao khả năng phác họa hình ảnh và kĩ năng vẽ kĩ thuật của sinhviên Đây cũng là dịp để sinh viên tiếp cận với các công việc liên quan đến nghànhnghề trong tương lai
Với đề tài là thiết kế một trạm xử lí nước thải sinh hoạt, thể hiện bản vẽ thiết kế,sau một thời gian hướng dẫn của thầy giáo bộ môn TS Trần Văn Quang, đồ án về cơbản đã được hoàn thành Dưới đây là bản thuyết minh về trạm xử lí nước thải
Trong quá trình hoàn thành đồ án do chưa hoàn thiện về kiến thức và thiếucác kinh nghiệm thực tế, nên trong quá trình thực hiện đồ án cũng như trong kếtquả cuối cùng không thể không có những sai sót nhất định Em kính xin thầythông cảm và giúp em chỉ ra những thiếu sót đó để kiến thức và kinh nghiệm của
em ngày được nâng cao hơn
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Viết Thoàn
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Trang 4
Hình 1.3 Sơ đồ hoạt động của thiết bị nâng thủy lực
Hình 1.4 Máng đo lưu lượng
Hình 1.5 Bể điều hoà
Hình 1.6 Cấu tạo bể lắng ly tâm I
Hình 1.7 Cấu tạo bể lọc sinh học cao tải
Hình 1.8 Máng trộn
Hình 1.9 Cấu tạo bể mêtan
Trang 5 Nhiệm vụ thiết kế:
Thiết kế trạm xử lý nước thải cho một thành phố với các số liệu cơ sở sau:
Thành phố có một số nhà máy, công trình công cộng và dịch vụ
- Bệnh viện:
Số giường: 500 giường Lưu lượng: 450 l/ng.ngđ
- Các số liệu về thời tiết, địa chất thuỷ văn:
- Nhiệt độ trung bình năm của không khí: 220C
- Hướng gió chủ đạo trong năm: Nam - Đông Nam
- Hàm lượng chất lơ lửng: không được vượt quá 100 mg/l
- Nhu cầu oxy sinh hoá BOD5: không được vượt quá 50 mg/l
thủy sản 1
Nhà máythủy sản 2
Trang 6Chương I: XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN
I Xác định các lưu lượng tính toán của trạm xử lý nước thải:
1 Lưu lượng nước thải sinh hoạt :
- Lưu lượng trung bình ngày đêm của nước thải sinh hoạt thành phố:
Qsh ngd
144
= 21600 (m3/ngđ)
- Lưu lượng trung bình giờ của nước thải sinh hoạt thành phố:
qsh h
tb. =
24
21600 24
.
sh ngd tb
900 6
, 3
.
sh h tb sh s tb
q
250 (l/s)
- Từ kết quả lưu lượng trung bình giây của nước thải thành phố tra theo bảng 3-2/[1],
ta được số liệu sơ bộ của hệ số không điều hoà chung là:Kch = 1,56
2.Nước thải sản xuất và dịch vụ :
Nước thải sản xuất và dịch vụ bao gồm nước thải nhà máy thủy sản 1,nhà máy thủysản 2 và bệnh viện Giả thiết chế độ thải nước là điều hoà trong các giờ làm việc Nướcthải của các nhà máy sau khi đã được xử lý sơ bộ, đạt được các tiêu chuẩn thải trongTCVN 5945-2005thì cho chảy vào hệ thống thoát nước thải chung của thành phố
- Lưu lượng nước thải nhà máy thuỷ sản 1 :
Số giờ làm việc trong ngày: 16 giờ
1
TS Q
= 250 (m3/h)
- Lưu lượng nước thải nhà máy thủy sản 2 :
Số giờ làm việc trong ngày: 10 giờ
QTS2 = 2500 m3/ngđ TS2
h
10
2500 10
2
TS Q
= 250 m3/h
- Bệnh viện :
Bệnh viện có N = 500 giường bệnh
Tiêu chuẩn thải trung bình cho mỗi giường:qgi = 450 (l/gi)
Lưu lượng thải trung bình ngày đêm của bệnh viện là:
Qbv ngd
tb. =4501000.500 = 225 m3/ngđ
- Lưu lượng thải trung bình theo giờ của bệnh viện là:
qbv h
24
225 24
.
bv ngd tb
Q
9,375(m3/h)
3 Lưu lượng tổng cộng của nước thải thành phố:
Trang 7Lưu lượng tổng cộng của nước thải thành phố bao gồm nước thải sinh hoạt, nướcthải công nghiệp từ nhà máy thủy sản 1, thủy sản 2 và nước thải của bệnh viện Sựphân bố lưu lượng thải theo giờ được ghi ở bảng dưới đây.
Bảng 1: Bảng tính toán phân bố lưu lượng tổng cộng nước thải theo từng giờ trong ngày đêm
Giờ
Nước thải sinh
thải bệnh viện
Nước thải công nghiệp Lưu lượng tổng cộng
%Qngd lượng Lưu
m3
Nhà máy thủy sản I m3
Nhà máy thủy sản II m3
h tb
Q
1180,208(m3/h)
Trang 8- Lưu lượng trung bình giây của mạng lưới thoát nước:
6 , 3
208 , 1180 6
, 3
.
tc h tb tc
s tb
86 , 1919 6
, 3
max
max
tc h tc
5 , 348 6
, 3
min
min
tc h tc
86,1919
208,1180
tc h tb
q
q
Do đó, ta sử dụng bể điều hòa lưu lượng đặt sau bể lắng cát ngang
II Xác định nồng độ bẩn của nước thải :
1 Xác định hàm lượng chất lơ lửng:
a) Trong nước thải sinh hoạt:
- Hàm lượng chất lơ lửng của nước thải sinh hoạt:
C
t
ll sh
q
n 1000.
Trong đó:+ qt: tiêu chuẩn thoát nước trung bình, qt = 144 l/ng.ngđ
+ nll: lượng chất rắn lơ lửng tiêu chuẩn của nước thải sinh hoạt tính cho 1người trong 1 ngày đêm (bảng 25 TCN 7957-2008) (g/ng.ngđ )
Đối với nước thải chưa lắng thì n= 65 (g/ng.ngđ )
Đối với nước thải có qua bể tự hoại trước khi vào hệ thống thoát chung thì nồng
độ SS giảm 65%,còn lại 35% nên n= 65.0,35=22,75 (g/ng.ngđ ) Đô thị có 95% sửdụng bể tự hoại và 5% không qua bể tự hoại trước khi vào hệ thống thoát chung, vậylượng chất lơ lửng tính cho 1 người trong 1 ngày đêm là
nll=(655%) + (22,7595%) = 24,86 g/người.ngđ
Csh=24,861441000= 172,66 mg/lb) Trong nước thải sản xuất:
- Nồng độ chất lơ lửng trong nước thải nhà máy thủy sản 1: CTS1 = 450(mg/l)
- Nồng độ chất lơ lửng trong nước thải nhà máy thủy sản 2: CTS1 = 300(mg/l)Nhà máy thuỷ sản 1, 2 khi chưa qua xử lí vượt quá tiêu chuẩn cho phép xả vàomạng lưới thoát nước thành phố nên các nhà máy cần xử lí sơ bộ Sau khi được xử lí
sơ bộ nước thải của nhà máy đạt tiêu chuẩn xả thải đối với nước thải công nghiệp vào
mạng lưới thoát nước thành phố (lấy theo tiêu chuẩn thải TCVN 5945:2005 - loại C ).
Trang 9- Nhà máy thủy sản 1: CTS1 = 200 mg/l
- Nhà máy thủy sản 2: CTS2 = 200 mg/l
c) Trong nước thải bệnh viện:
- Nước thải bệnh viện bao gồm 2 thành phần là nước thải từ các giường bệnh
và nước thải do quá trình sinh hoạt của các công nhân viên
- Nồng độ chất lơ lửng trong nước thải bệnh viện:
C
bv
bv ll bv
288,89(mg/l)
nll: lượng chất lơ lửng tiêu chuẩn tính cho 1 người (bảng 25 TCN 7957-2008),
nll = 65 g/ng.ngđ
Qbv: Lưu lượng thải của bệnh vịên, Qbv = 225 (m3/ng.đ)
Nbv: số người trong bệnh viện kể cả bệnh nhân và nhân viên( hệ số phục vụ là1:1)
Nbv = 500+1.500 =1000(người.)Nước thải bệnh viện khi chưa qua xử lí vượt quá tiêu chuẩn cho phép xả vàomạng lưới thoát nước thành phố nên cần xử lí sơ bộ Sau khi được xử lí sơ bộ nướcthải của bệnh viện đạt tiêu chuẩn thải vào mạng lưới thoát nước thành phố là:C
TS sh
bv bv TS
TS TS TS sh sh
Q Q
Q Q
Q C Q
C Q C Q C
2 2 1
2 Xác định hàm lượng BODht trong nước thải :
a)Trong nước thải sinh hoạt:
- Hàm lượng BOD5 của nước thải sinh hoạt:
qt = 144 l/ng.ngđ : tiêu chuẩn thoát nước trung bình
nBOD5: Tải lượng chất bẩn theo BOD5 của nước thải sinh hoạt tính cho một người trong ngày đêm
Đối với nước thải có qua bể tự hoại trước khi vào hệ thống thoát chung thì nBOD5
= 30 g/người.ngày(theo bảng 25/TCVN 7957:2008), đối với nước thải chưa lắng thì
nBOD5 = 65 g/người.ngày(theo bảng 25/TCVN 7957:2008) Đô thị có 95% sử dụng bể
tự hoại và 5% không qua bể tự hoại trước khi vào hệ thống thoát chung, vậy lượngchất lơ lửng tính cho 1 người trong 1 ngày đêm là :
nBOD5=(3095%) + (655%) = 31,75 g/người.ngđ
Trang 10Lsh BOD5 =31,751441000= 220,49 mg/lb) Trong nước thải sản xuất:
* Nồng độ chất lơ lửng trong nước thải nhà máy thủy sản 1: LTS1 = 850(mg/l)
* Nồng độ chất lơ lửng trong nước thải nhà máy thủy sản 2: LTS2 = 650(mg/l)Nhà máy thuỷ sản 1, 2 khi chưa qua xử lí vượt quá tiêu chuẩn cho phép xả vàomạng lưới thoát nước thành phố nên các nhà máy cần xử lí sơ bộ Sau khi được xử lí
sơ bộ nước thải của nhà máy đạt tiêu chuẩn xả thải đối với nước thải công nghiệp vào
mạng lưới thoát nước thành phố (lấy theo tiêu chuẩn thải TCVN 5945:2005 - loại C ).
- Nhà máy thủy sản 1: LTS1 = 100mg/l
- Nhà máy thủy sản 2: LTS2 = 100 mg/l
c)Trong nước thải bệnh viện:
Nước thải bệnh viện bao gồm 2 thành phần là nước thải từ các giường bệnh vànước thải do quá trình sinh hoạt của các công nhân viên
Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải bệnh viện:
Lbv BOD5
bv
bv BOD
133,33(mg/l)
nBOD: lượng chất hữu cơ tiêu chuẩn tính cho 1 người (bảng 25 TCN 7957-2008),
nBOD5 = 30 g/người.ngày
Qbv: Lưu lượng thải của bệnh vịên, Qbv = 225 (m3/ng.đ)
Nbv: số người trong bệnh viện kể cả bệnh nhân và nhân viên (hệ số phục vụ 1:1)
Nbv = 500+1.500 =1000(người.)Hàm lượng BOD5 trong nước thải của bệnh viện ban đầu chưa qua quá trình xử
lí sơ bộ lớn hơn tiêu chuẩn thải cho phép vào mạng lưới thoát thành phố Sau quá trình
xử lí sơ bộ, ta có hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải bệnh viện có giá trị Lbv
BOD5 =
50mg/l ( lấy theo tiêu chuẩn thải QCVN 28:2010/BTNMT – mục B )
d) Nồng độ chất hữu cơ trong hỗn hợp nước thải :
Lhh =
bv TS
TS sh
bv bv TS
TS TS TS sh sh
Q Q
Q Q
Q L Q
L Q L Q L
2 2 1
.
=
225 2500 4000
21600
225 50 2500 100
4000 100
21600 49
, 220
III Xác định dân số tính toán:
1.Dân số tính toán tính theo hàm lượng chất lơ lửng:
65
) 4000 2500
.(
200
ll
cn cn ll td
n
Q C
20000(người)
CTS1 = CTS2 =200 mg/l : hàm lượng chất lơ lửng của nước thải nhà máy thuỷ sản khithải vào mạng lưới thoát nước của thành phố
Qcn = (2500 + 4000) m3/ngđ : tổng lưu lượng của 2 nhà máy thủy sản 1, 2
nll =65 g/ng.ngđ : lượng chất lơ lửng tiêu chuẩn thải tính cho 1 người
Trang 11Dân số tính toán tính theo chất lơ lửng :
.(
100
5 BOD
LTS1 = LTS2 = 100 mg/l : lượng BOD5 của nước thải nhà máy thuỷ sản khi thải vào
mạng lưới thoát nước của thành phố
Qcn = (2500 + 4000) m3/ngđ : tổng lưu lượng của 2 nhà máy thủy sản 1, 2
nBOD5 = 30 g/ng.ngđ : lượng BODht tiêu chuẩn thải tính cho 1 người
Dân số tính toán tính theo BOD ht :
NBOD5 N BOD N
IV Xác định mức độ làm sạch cần thiết của nước thải:
Để lựa chọn phương pháp và công nghệ xử lý nước thải thích hợp đảm bảo hiệuquả xử lý đạt tiêu chuẩn xả vào nguồn tiếp nhận: Tưới thuỷ lợi với các yêu cầu cơ bản(Theo QCVN 14:2008).Tra mục B ta có:
Bảng 2 – Các thông số cần xử lý của trạm xử lý nước thải
SỐ
ĐƠN VỊ
NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO
NGUỒN TIẾP NHẬN (Theo cột B – QCVN 14:2008)
V SS
100 35 ,
L L
L
Trang 12= 100 % 73 , 89 %
49 , 191
50 49 , 191
Trang 13Chương II: CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÍ VÀ SƠ ĐỒ DÂY
CHUYỀN CỒNG NGHỆ
I Lựa chọn sơ đồ công nghệ cho trạm xử lý :
Để lựa chọn cho trạm xử lý một sơ đồ công nghệ với các biện pháp xử lý nước thảiqua các giai đoạn có hiệu quả, ta căn cứ vào các đặc điểm như sau :
+ Công suất của trạm xử lý
+ Thành phần và đặc tính của nước thải
+ Mức độ cần làm sạch cần thiết của nước thải khi thải ra nguồn tiếp nhận.+ Tiêu chuẩn xả thải vào nguồn
+ Các điều kiện về mặt bằng, địa hình của nơi đặt trạm xử lý
+ Các chỉ tiêu kinh tế và kĩ thuật khác
-Các thông số cần thiết:
Hiệu suất xử lý theo hàm lượng lơ lửng là 43,93 %
Hiệu suất xử lý theo hàm lượng BOD là 73,89%
Trang 14II.Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải :
Dựa vào việc phân tích phương pháp xử lý ở trên ta chọn sơ đồ dây chuyền côngnghệ như sau:
Ngăn tiếp nhậnNước th
Song chắn rác
Bể lắng cát ngang
GVHD: TS.Tr
Be lang li tam dot 1
Bể lọc sinh hoc cao tải
Bể lắng ly tâm đợt II
Nguồn tiếp nhận (Dùng cho mục đích
Sân phơi cát
lÝ n íVận chuyển
Bể mê tan
Sân phơi bùnRác
Bể điều hoà
GVHD: TS.Tr
Vận chuyển
Trang 16Chương III: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH TRONG DÂY CHUYỀN
CÔNG NGHỆ I.Ngăn tiếp nhận nước thải:
Nước thải được dẫn tới trạm bơm I và được trạm bơm này chuyển tới ngăn tiếpnhận Một phần nước thải được hồi lưu về từ sân phơi cát
Ngăn tiếp nhận được đặt ở vị trí cao để nước thải từ đó có thể tự chảy qua cáccông trình phía sau
Lưu lượng tính toán của nước thải : Qmax,h = 1919,86 (m3/h)
Dựa vào lưu lượng tính toán nước thải chọn 1 ngăn tiếp nhận với 2 đường ống áp lực
dẫn nước thải đến ngăn tiếp nhận (Theo bảng 3-4/[7])
1.Mương dẫn nước thải từ ngăn tiếp nhận đến song chắn rác: Chọn mương dẫn
nước thải là mương hình chữ nhật, các thông số thuỷ lực của mương được thống kêtrong bảng sau:
Trang 17hs = 1
2 max 2
: (lấy theo bảng) hệ số phục thuộc vào tiết diện ngang của thanh song chắn = 1,83 (Bảng 3-7 –[2])
: góc nghiêng của song chắn so với hướng dòng chảy, = 600
016 , 0 0008 ,
0
20 2
8 , 0 24 , 1
tg
Bs = 1,24 m: chiều rộng của song chắn rác
Bm = 0,8 m: chiều rộng của mương dẫn nước
= 200 : góc nghiêng chỗ mở rộng
- Chiều dài phần mở rộng sau song chắn rác: L2 = 0,3
2
6,02
Ls = 1,5 m : chiều dài phần mương đặt song chắn rác
- Chiều sâu xây dựng phần mương đặt song chắn rác:
H = hmax + hs + hbv = 0,67 + 0,1 + 0,5 = 1,27 (m)
hmax = 0,67 m:chiều sâu lớp nước trong mương dẫn ứng với trường hợp lưu lượng lớnnhất
hs = 0,1 m: tổn thất áp lực của song chắn
hbv = 0,5 m : khoảng cách giữa cốt sàn nhà đặt song chắn rác và mực nước cao nhất
* Vậy ta có các thông số của song chắn rác:
Bs = 1,24 m
L = 2,4 m
H = 1,27 m
n = 2 song (1 công tác + 1 dự phòng )
Trang 18Ta có hình vẽ minh hoạ song chắn rác
- Khối lượng rác lấy ra trong ngày đêm từ song chắn rác là :
W1=
1000 365
171000
8 1000 365
.
ll
N a
= 3,75 (m3/ngđ)
a = 8(l/người.ngđ) : số lượng rác lấy ra từ song chắn rác tính theo đầu người, khi khe
hở của song chắn rác là 16-20mm.(Bảng 20,mục 7.1.12-[1])
Nll =171000 (người) : dân số tính toán theo nồng độ chất lơ lửng
- Trọng lượng rác tính theo 1 ngày đêm là :
P = W1 G = 3,75 750 = 2812,5 (kg/ngđ) = 2,8125 (tấn/ngđ)
G = 750 kg/m3 : trọng lượng riêng của rác (mục 7.2.12-[1]))
- Trọng lượng rác tính theo từng giờ trong 1 ngày đêm:
Ph =
24
2 2812,5 24
.
h
K P
= 234,375 ( kg/h) = 0,234375 tấn/h
Kh = 2 :hệ số không điều hoà giờ của rác
III Bể lắng cát ngang :
1 Tính toán mương dẫn nước thải từ song chắn rác đến bể lắng cát:
Trong thành phần cặn lắng nước thải thường có cát với độ lớn thuỷ lực u 18mm/s.Đây là các phần tử vô cơ có kích thước và tỷ trọng lớn Mặc dù không độc hại, nhưngchúng cản trở hoặc động của các công trình xử lý nước thải (XLNT) như tích tụ trong
bể lắng, bể mêtan,…làm giảm dung tích công tác của các công trình, gây khó khăn cho
việc xã bùn cặn, phá huỷ quá trình công nghệ của trạm XLNT,… Để đảm bảo cho các
công trình xử lý sinh học nước thải hoạt động ổn định cần phải có công trình và thiết
bị lắng cặn phía trước
Như vậy, nước Nước thải sau khi đi qua song chắn rác được mương dẫn nướctrong song chắn rác đưa đến bể lắng cát ngang Nhiệm vụ của bể lắng cát là loại bỏ cáckhoáng chất vô cơ, chủ yếu là cát
Bể lắng cát ngang được xây dựng dọc theo trước mặt của song chắn rác Do vậymương dẫn nước thải từ song chắn rác đến bể lắng cát ngang được chọn giống nhưmương dẫn phía trước, với các thông số thuỷ lực như sau :
min = 96,81 (l/s)
Lưu lượng trung bình
qtc s
tb. = 327,84 (l/s)
Lưu lượng lớn nhất
qtc s
max = 533,29 (l/s)
Hình 3:Cấu tạo song chắn rác
Trang 19Chọn xây dựng 3 bể lắng cát ngang, trong đó 2 bể làm việc và 1 bể dự phòng.
- Chiều dài của bể lắng cát ngang được tính theo công thức :
2 , 24
3 , 0 7 , 0 3 , 1 1000
1000
(m)
K = 1,3 : hệ số phụ thuộc vào loại bể lắng cát và độ lớn thuỷ lực của hạt cát Uo Ởđây chọn loại bể là bể lắng cát ngang và hạt cát có độ lớn thuỷ lực là 24,2 mm/s.(theo bảng 27 mục 8.3.3-[1])
H = 0,7m: độ sâu tính toán trong bể lắng cát Theo điều 8.3.4.a –[1] thì H = 0,25-1m
Vtb = 0,3m/s: tốc độ nước thải trong bể lắng cát ngang ứng với lưu lượng lớn nhất,(lấy theo bảng 28 mục 8.3.3 TCVN 7957:2008)
Uo = 24,2 mm/s : độ lớn thuỷ lực của hạt cát,(lấy theo bảng 28 mục 8.3.3 TCVN7957:2008)
- Diện tích tiết diện ướt F:
2 3 , 0
53329 ,
0 max
max
n V
q
0,89 m2
Qmax= 533,29 l/s = 0,53329 m3/s : lưu lượng lớn nhất của nước thải
n = 2: số bể lắng cát làm việc có trong trạm xử lí nước thải
- Chiều rộng của mỗi bể lắng cát ngang được tính theo công thức :
7 , 0 89 , 0 F
h b n
02 , 0 1000
.
t N
P ll
(m3/ngd)
P = 0,02 l/ng.ngđ : lượng cát giữ lại trong bể lắng cát ngang cho một người trongngày đêm lấy theo bảng 28 mục 8.3.3 –[1])
Nll = 271000 người : dân số tính toán theo chất rắn lơ lửng
t = 2 ngày : chu kì xả cát, tránh được sự phân huỷ của cặn
- Chiều cao lớp cát trong bể lắng cát ngang trong hai ngày đêm:
2 27 , 1 28 , 11
84 , 6
.
Wc
n B
n = 2:số bể lắng cát làm việc có trong trạm xử lí nước thải