PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Phương pháp hóa lý và hóa sinh: sử dụng các hệ dung môi hữu cơ có độ phân cực khác nhau để tách một số phân đoạn dịch chiết chứa các hoạt chất thiên nhiên từ lá
Trang 1CHUOT BEO PHi
THUC NGHIEM
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
Chuyén nganh: Hoa sinh hoc
HA NOI - 2011
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Tran Thi Phuong Lién
LOI CAM ON
Với tắm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cắm
ơn TS Trần Thị Phương Liên, người đã tận tình hướng hẫn và tạo mọi
điều kiện thuận lợi nhất giúp em hoàn thành đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ Trung tâm Hỗ trợ thiết bị thí nghiệm và chuyến giao công nghệ - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
2, viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, các bạn học viên trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, những người luôn động viên, quan tâm giúp đỡ và là chỗ dựa tỉnh thần lớn nhất đưa em vượt qua khó khăn để có được ngày hôm nay
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Hồng Thắm
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những kết quá nghiên cứu được trình bày trong luận văn là do tôi thực hiện và không trùng lặp với bất cứ tác giá nào
khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với những nội dung được đề cập trong bản luận văn này
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Hồng Thắm
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Tran Thi Phuong Lién
MUC LUC
Trang Danh mục các kí hiệu và chữ viết tắt
Danh mục các báng, hình vẽ và đồ thị
Phần 1 MỞ ĐẦU 2-s°ss©+vsstre©rrxstrrxrrrxserrxsrrresrrrrsee 1 71.00008000 011 4 Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU . 5< 2 s©s<cssecssessee 4
1.1 Cây khoai lang (J0ormoed Đ@f@Í(3) c-< s=< s «=es se se s3 9x91 959589 95 4 1.1.1 Nguồn gốc, phân bố, sinh thái - << se cssesseseesecsere 4
1.1.2 Thành phần hóa hỌC - 2< ssss<+ssessessvseeserserserseessre 5
1.1.3 Công dụng và tác dụng được ý .- << =-sseseseseeseesee 5
1.2 Giới thiệu một số hợp chất tự nhiên từ thực vật -s ssc-s= 6
1.2.1 Các hợp chất thứ sinh và các chất có hoạt tinh sinh học 6 1.2.2 Hợp chất phenolic trong thực vật - 2s -scsscsscseesecssss 7
1.2.3.1 Cấu tạo hóa hỌC . -<cscssecscestssessteereerserserserserrsrssrserssre 8
1.2.3.2 Tác dụng sinh HỌC . =s-=s e< 5 sex 9n gu 0 mg 9
1.2.4.1 Cấu tạo hóa học . -s-s<cs<©ssecseeeserserseerserssrrserrserserrsrre 9
1.2.4.2 Tác dụng sinh HỌC .-s- =s-=s e< 5s sex vn gym 0 mg 10 1.2.5 Alkaloid thurc VẬYK d << S s .H cm 10
1.2.5.1 Cấu tạo hóa học . -s-s<cs< se cseeeserseceeerserseerserrserserrsrre 10
1.2.5.2 Tác dụng sinh hỌC - 5= =< s se em mm mm mm mm 10
Trang 51.3.1 Khai ÏỆNm - - «5° <1 ưng nhưng ng ee 11
1.3.2 Phương pháp đánh giá - s- =- =5 se se se sư ve me 11
1.3.4 Tác hại của bệnh béo: JphìÌ - -=- s5 se s5 sex sex 12 1.3.5 Nguyên nhân gây béo JphÌ - =5 s1 v v mg 12 1.3.6 Giải pháp phịng và điều trị bệnh béo phì s s s 13 1.3.7 Một số chỉ số hĩa sinh liên quan đến rối loạn trao đổi chất và
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 2.1 Đối tượng nghiên cứu -s-s-s se se +sessetsersesstssesserseseersersersrsse 15 2.1.1 Mẫu thre Vat ccscesssssssssssssscsecsssassesossesossecnssecassessesassscassncaseneasaes 15 2.1.2 Mẫu động vật . -s-cs<csecsersrsersrrrrsrrsrrsrrerrsrrsrrsrssrrsresrsee 15
2.2 Phương pháp nghiÊn CỨU 5< se 5 9 91 9 9.0000 n0 15
2.2.1 Tách chiết các phân đoạn dịch chiết từ lá khoai lang 15 2.2.2 Định tính một số nhĩm hợp chất tự nhiên của lá khoai lang 15
2.2.2.1 Định tính fÏaVOnnỌCẢ - o5 5 s5 9v 2 29v 2098 16 2.2.2.2 Định tính faInnÏH - 55 << << 9 9 9 0v 0 90986 16 2.2.2.3 Định tính aÏÌkaÌO Ï CẢ o 5 5s 5 se 9 ng mg 16 2.2.2.4 Định tính ØÏyCOSÏC€ .- o- 5 55 c5 sư ưng me 17 2.2.2.5 Định tính các polyphenol khác -ss-s=s se ssessesseesse 17 2.2.3 Định lượng polyphenol tơng số theo phương pháp Folin —
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Phương Liên
2.2.4 Sắc ký lớp mồng -e-s ss<sstrserssersereeerserssrrsrrrsrrserssrrser 18
2.2.5 Định lượng triglyceride huyết thanh theo phương pháp enzim 18 2.2.6 Định lượng cholesterol toàn phần theo phương pháp enzim 19 2.2.7 Phương pháp nuôi chuột béo phì thực nghiệm - - 19
Chương 3 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU .- 2-5 sssssessessesse 20 3.1 Kết quả tách chiết và một số đặc tính hóa sinh của phân đoạn dịch chiết lá
3.1.1 Quy trình tách chiẾt -s- «se ssecsecsserserseersersersserssrrsere 20
3.1.2 Kết quả định tính một số nhóm hợp chất tự nhiên trong các phân
3.2.2.1 Tác dụng giám khối lượng cơ thể . s scsssscss=s 30
3.2.2.2 Tác dụng chống rối loạn một số chỉ số lipid máu 31
3.3 Kết qua vi thé gan, thận, tụy ở chuột béo phì thực nghiệm 32
Trang 7
3.3.1 Chuột nuôi bằng thức ăn bình thường . 2 s°sccs<=s 33 3.3.2 Chuột nuôi bằng thức ăn giàu lipid -s-sssc-ses<es= 33
KET LUẬN VÀ KIN NGHỊ, 5s se =ssscssesseseeseessesersee 36 TÀI LIỆU THAM KHÁO .5- 5° 5° s5ssseS<ssessesseseeseersesserse 38
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Tran Thi Phuong Lién
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VA CHU VIET TAT
Trang 9DANH MỤC CÁC BANG, HINH VE VA DO THI
Trang Bảng 3.1 Khối lượng mẫu thu được khi chiết qua các phân đoạn 22
Bảng 3.2 Kết quá định tính một số hợp chất tự nhiên trong các phân đoạn dịch chiết lá khoai [ATNE G5 Ăn h0 n0 ng ve 23
Bảng 3.3 Kết quá đường chuẩn gallic s°ssessecsseseessse 25
Bảng 3.4 Kết quá hàm lượng polyphenol tổng số trong các PÐĐ dịch
Bảng 3.5 Thành phần thức ăn có hàm lượng lipid và cholesterol cao 27 Hình 1.1 Flavan (2-phenyl €]F0IT1817) 5- - 5< s=< «5s se se 8 Hình 2.1 Khoai lang Hoàng L0Ng o- 5 5-5 5s 5 9x e5 5 15 Hình 3.1 Quy trình chiết xuất các chất tự nhiên từ lá khoai lang 21
Hình 3.2 Sắc ký đồ các phân đoạn dịch chiết lá khoai lang 24 Hình 3.3 Đồ thị chuẩn acid gallic - -2 5-5 scsec<cssessessessese 25 Hình 3.4 Hình ảnh chuột nuôi bằng hai chế độ dinh dưỡng 27 Hình 3.5 Biểu đồ tăng trọng của chuột sau 4 tuần nuôi 28
Hình 3.6 Biểu đồ một số chỉ số hóa sinh trong máu chuột nuôi bằng hai chế độ ăn khác nhau
Hình 3.7 Biểu đồ so sánh khối lượng của các lô chuột béo phì trước và
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Phương Liên
Trang 11Phần 1 MỞ DAU
1 LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI
Hiện nay tốc độ phát triển kinh tế ngày càng mạnh, đời sống vật chất và
tỉnh thần ngày càng tăng cao, kéo theo đó là sự phát triển nhanh của một số
loại bệnh có tác động xấu đến chất lượng cuộc sống của con người Trong số
đó có tình trạng thừa cân và bệnh béo phì (BP)
Béo phì là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một
vùng cơ thể hay toàn thân gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe như: bệnh tim mạch, tăng huyết áp, rối loan lipid máu, tiểu đường, đột quy, giảm khả năng sinh sản, giảm chức năng hô hấp, tăng viêm xương, khớp, ung thư, bệnh đường tiêu hóa, và tình trạng kháng Insulin [1, 7]
Y học hiện đại ngày nay có nhiều loại thuốc chống béo phì và rối loạn
trao đổi lipid - glucid như: Metformin, Fluoxiten Tuy nhiên chúng thường
có tác dụng phụ không mong muốn và chỉ phí điều trị đắt đỏ.Vấn đề đặt ra là cần nghiên cứu phát triển các loại thuốc nguồn gốc thảo được với nguyên liệu sẵn có, rẻ tiền và ít tác đụng phụ Ở nước ta cây khoai lang thuộc chỉ J2oznoea tương đối phô biến ở các vùng miền và được nhân dân sử dụng nhiều trong đời sống hàng ngày làm thực phẩm cũng như thuốc chữa các bệnh đơn giản [2.6] Tuy nhiên việc nghiên cứu đặc tính hóa sinh, y dược của các hoạt chất thiên nhiên từ đối tượng này chưa được nghiên cứu một cách thỏa đáng Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu khá năng chống rối loạn trao đổi lipid cúa một số phân đoạn dịch chiết từ lá khoai lang Hoàng Long (Ipomoea bafafas Poir.) trên mô hình chuột béo phì thực nghiệm ”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Mục đích nghiên cứu nhằm góp phần hiểu biết thêm về đặc tinh sinh lý, hóa sinh và khả năng chữa bệnh của dịch chiết từ lá khoai lang, tạo cơ sở cho
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Phương Liên
những hướng nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực tìm kiếm các phương thuốc mới cũng như tìm hiểu tác dụng của các loại thảo dược sẵn có trong tự nhiên
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Định tính, định lượng và tách một số phân đoạn dịch chiết chứa hoạt chất thiên nhiên từ lá cây khoai lang
3.2 Nghiên cứu đặc tính hóa sinh của các phân đoạn dịch chiết được tach 6 ndi dung 3.1
3.3 Xây dựng, hoàn thiện mô hình chuột béo phì thực nghiệm có thê áp dụng để sàng lọc, đánh giá tác dụng điều trị bệnh đái tháo đường và béo phì của các phân đoạn dịch chiết từ thực vật
3.4 Nghiên cứu khả năng chống rối loạn trao đổi lipid trên mô hình chuột in vivo
3.5 Nghiên cứu mức độ tốn thương gan, thận, tuy ở chuột béo phì trước và sau điều trị
4 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Mẫu thực vật: lá cây khoai lang
- Mẫu động vật: chuột bạch chủng Swiss nặng tir 18-20g
4.2 Phạm vỉ nghiên cứu
Nghiên cứu khả năng chống rối loạn trao đối lipid của một số phân
đoạn dịch chiết từ lá khoai lang Hoàng Long (ponoea bafafas Poir.) trên mô hình chuột béo phì thực nghiệm
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp hóa lý và hóa sinh: sử dụng các hệ dung môi hữu cơ có
độ phân cực khác nhau để tách một số phân đoạn dịch chiết chứa các hoạt chất thiên nhiên từ lá cây khoai lang
Trang 13- Sử dụng các phương pháp hóa sinh: Định tính, định lượng, nghiên cứu đặc tính hóa sinh của các phân đoạn dịch chiết
- Tạo mô hình chuột BP thực nghiệm: Chuột nhắt trắng chủng Swiss (18-20g) sau 3 ngày thích nghi với điều kiện phòng thí nghiệm, được nuôi
bằng chế độ thức ăn giàu lipid [13] trong thời gian là 4 tuần, khi đó khối
lượng của chuột nuôi bằng chế độ thức ăn giàu lipid tăng có ý nghĩa thống kê
so với chuột nuôi bằng thức ăn thường
- Sử dụng phương pháp hóa sinh — y được để định lượng một số chỉ số hóa sinh liên quan đến rối loan trao déi lipid [8] ở chuột trước và sau khi điều
trị bằng các phân đoạn dịch chiết lá cây khoai lang
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu hình thái giải phẫu đề nghiên cứu vi
thể của một số nội quan (gan, thận, tụy) ở chuột béo phì
6 NHỮNG ĐÓNG GÓP CÚA ĐÈ TÀI
Cung cấp các dẫn liệu khoa học về thành phần hóa học, hàm lượng các nhóm hợp chất hữu cơ, khả năng chống béo phì của phân đoạn dịch chiết từ lá cây khoai lang Hoàng Long (Ipomoea baíafas Ponr)
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Tran Thi Phuong Lién
PHAN 2 NOI DUNG Chuong 1 TONG QUAN TAI LIEU
1.1 CAY KHOAI LANG (Ipomoea batatas)|6]
Khoai lang tên khoa học là Ipomoea thuéc ho khoai lang Convolvulaceae,
là loài cây thân thảo dang dây leo, có lá mọc so le hình tim hay xẻ thùy chân vịt, các hoa có tràng hợp và kích thước trung bình Rễ cú ăn được có hình dáng thuôn dài và thon, lớp vỏ nhẫn nhụi có màu từ đó, tím, nâu hay trắng Lớp cùi thịt có màu từ trắng, vàng, cam hay tím
1.1.1 Nguồn gốc, phân bố, sinh thái
Khoai lang có nguồn gốc từ khu vực nhiệt đới Châu Mỹ, được con người trồng cách đây khoảng 5000 năm Ngày nay, khoai lang được trồng rộng khắp trong các khu vực nhiệt đới và ôn đới ấm với lượng nước đủ đề hỗ trợ sự phát triển của nó Các xứ trồng nhiều khoai lang gồm: Trung Quốc, Indonesia, Nhật Bản, Án Độ, Philippines, Brazil, Argentina, Mỹ Tại Hoa Kỳ, khoai lang được trồng nhiều ở các tiểu bang phía Nam, từ North Carolina đến Texas
và được xem là thức ăn chính của người dân trong vùng
Ở Việt Nam, tại các tỉnh phía Bắc, khoai lang được trồng nhiều nhất tại Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc, Phú Thọ Tại các tỉnh phía Nam khoai lang được trồng tập trung tại Quảng Nam, Đà Nẵng, rái rác tại Quảng Ngãi, Phan Rang, Phan Thiết, Đồng Nai
Khoai lang có thể mọc trên nhiều loại đất và khí hậu khác nhau, có khả
năng chịu mặn, pH thích hợp từ 4,2 - 8,3; không chịu được sương giá, phát
triển tốt nhất ở nhiệt độ trung bình 24°C (75°F)
Trang 15Trong 100g rau khoai lang có 91,9g nước; 2,6g protein; 2,8g glucid; l,4g cellulose; 48mg canxi; 54mg photpho; 11mg vitamin C, v.v
1.1.3 Công dụng và tác dụng dược lý [I5]
Lá khoai lang là loại rau dân giã vừa ngon, vừa mát, bố Để phòng chống béo phì, có thể ăn củ và rau lang luộc
Củ khoai lang có vị ngọt, có tác dụng bồi bố cơ thể, ích khí, cường thận, tiêu viêm, thanh can, lợi mật, sáng mắt Nó được dùng chữa vàng da, ung nhọt, viêm tuyến vú, phụ nữ kinh nguyệt không đều, nam giới di tinh, trẻ em cam tích, ly
Khoai lang là một loại thức ăn tốt cho bệnh nhân tiểu đường Ngọn khoai lang đỏ có một chất gần giống như Insulin Củ khoai lang còn chứa caiapo — chất giúp kiểm soát tốt lượng đường và cholesterol trong máu người mắc tiểu đường typ II
Ngoài ra khoai lang còn được dùng chữa nhiều bệnh khác như: nghẹt mũi, hen suyễn, viêm phế quản, thấp khớp, viêm da dày, tá tràng, thiếu sữa, táo bón
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Tran Thi Phuong Lién
1.2 GIOI THIEU MOT SO HQP CHAT TU NHIEN TU THUC VAT 1.2.1 Các hợp chất thứ sinh và các chất có hoạt tính sinh học
Quá trình trao đối chất của sinh vật bao gồm sự tạo thành các hợp chất
sơ cấp và thứ cấp (còn gọi là hợp chất thứ sinh)
Hợp chất sơ cấp được tạo thành là sản phẩm của quá trình đồng hóa và
dị hóa, có vai trò quan trọng đối với cơ thê sống Nó bao gồm những chất thiết yếu cho sự sống như các axit amin, các axit nucleic, cacbohidrat, lipid Chúng là trung tâm của quá trình trao đối chất, sinh trưởng và phát triển của sinh vật
Các hợp chất thứ cấp (hợp chất thứ sinh) được tạo thành từ các hợp
chất sơ cấp và các chất trao đổi trung gian của chu trình đường phân, chu
trình pentose-phosphate, chu trình axit citric, v.v Khác với các chất trao đổi bậc nhất, hợp chất thực vật thứ sinh không phải là yếu tố đặc biệt cần thiết cho quá trình sinh trưởng, phát triển, quang hợp và sinh sản [14] Chúng được tạo ra trong những tế bào chuyên biệt với vai trò điều hòa mối quan hệ qua lại giữa các tế bào trong co thé Đồng thời chúng là các hợp chất phòng thủ giúp thực vật chống lại các tác nhân gây bệnh xâm nhiễm thực vật từ môi trường xung quanh
Người ta tiến hành phân loại các hợp chất thứ sinh dựa trên nhiều tiêu chuẩn khác nhau Dựa vào bản chất hóa học chia hợp chất thứ sinh thành các hợp chất phenolic, flavonoid, alkaloid, coumanrin, glycoside, Dựa vào lịch
sử phát hiện và sử dụng, các hợp chất thứ sinh được chia thành 4 nhóm chính: + Terpen (gồm isoprenoid, terpenoid, carotenoid )
+ Glycosid (gồm glycoside trợ tim )
+ Các phenylpropanoid (gồm flavonoid, tannin, lignin )
+ Các hợp chất chứa nitơ (gồm alkaloid, hợp chất dị vòng thơm )
Trang 17Hiện nay nhiều hợp chất thứ sinh đã được tách chiết và sử dụng để phòng tránh và điều trị một số bệnh thông thường và cả bệnh hiểm nghèo ở
người Phố biến nhất là các hợp chất phenolic, flavonoid và alkaloid Chúng được bào chế thành các dạng dược liệu hay được bổ sung vào thực phẩm nhằm nâng cao giá trị đinh dưỡng và tăng cường khả năng phòng ngừa bệnh
tật
1.2.2 Hợp chất phenolic trong thực vật [4]
Hợp chất phenolie là nhóm các chất khác nhau rất phô biến trong thực vật Trong phân tử có vòng thơm (benzen) mang một, hai hay ba nhóm hydroxyl (-OH) gắn trực tiếp với vòng benzene Dựa vào thành phần và cấu
trúc chia các phenolic thành ba nhóm chính là: hợp chất phenolic đơn giản,
hợp chất phenolic phức tạp và hợp chất phenolic đa vong (polyphenol)
Vai trò của các hợp chất phenolic trong thực vật: Hợp chất phenolic
có hầu hết trong tất cả các bộ phận của cây, đặc biệt là các tế bào thực vật tham gia vào quá trình quang hợp Chúng là những sản phâm thứ cấp của quá trình đường phân và chu trình pentose qua cynamic acid hay theo con đường acetate malonate qua Acetyl-CoA Đối với thực vật, nhóm hợp chất này có một số vai trò nhất định trong đời sống của chúng
Cac phenolic tham gia vào quá trình hô hấp của thực vật với vai trò như
là một chất vận chuyền hydro
Cac polyphenol co thé hình thành liên kết hydro với protein và enzyme, dẫn đến thay đôi hoạt động của các enzyme bị tác động tương tự như hiệu ứng
điều hòa di lap thé
Tác dụng mạnh lên quá trình sinh trưởng của thực vật, là chất hoạt hóa IAA-oxydase và tham gia vào quá trình sinh tống hợp của enzyme này Phenolic như là chất điều hòa các chất điều khiến sinh trưởng ở thực vật
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Tran Thi Phuong Lién
Hợp chất phenolic có tính kháng khuẩn: những hợp chất phenol bảo vệ thường không được tổng hợp ở những cây khỏe mà được hình thành như là một trong những phản ứng tự vệ đối với các vết thương do vi khuẩn gây bệnh gây nên tương tự như loại phản ứng kháng nguyên - kháng thể ở người và động vật Các hợp chất phenol có tác đụng quan trọng trong quá trình liền sẹo
ở các vết thương cơ học của thực vật, có tác dụng đây nhanh quá trình tái sinh, chống bức xạ, gốc tự do, tác nhân gây đột biến và các chất gây oxy hóa Cac phenolic chi là những chất chuyển hóa thứ sinh trong thực vật nên hàm lượng của chúng chỉ mang tính tương đối
1.2.3 Flavonoid thực vật
1.2.3.1 Cấu tạo hóa học
Các flavonoid là dẫn xuất của 2-phenyl chroman (flavan) Đó là những hợp chất có cấu tạo gồm 2 vòng benzen A và B với một dị vòng pyran C tạo thành khung carbon C6-C3-Có6, trong đó vòng A kết hợp với C tạo thành khung chroman
Hình 1.1 Flavan (2-phenyl chroman) Tùy theo mức độ oxy hóa của vòng pyran, sự có mặt hay không có mặt của nối đôi giữa C2 với C3 và nhóm carbonyl ở C4 mà có thể chia flavonoid thành nhiều nhóm phụ nhỏ: flavon, flavonol, flavanon, chalcon, auron, antoxyanidin, leucoantoxyanidin, catechin Trong đó nhóm có độ oxy hóa cao nhất là flavonol, còn nhóm có độ oxy hóa thấp nhất là catechin
Trang 19
1.2.3.2 Tac dung sinh hoc
- Tac dung lam bén thanh mach
- Tác dung chéng oxy héa (antioxydant): flavonoid c6 kha ning kim ham các quá trình oxy hóa dây chuyền sinh ra bởi những gốc tự do hoạt động
- Flavonoid có khả năng điều hòa hoạt độ enzyme do có khả năng liên kết với nhóm amin trong phân tử protein, làm thay đối câu hình không gian của enzim do đó tạo hiệu ứng điều hòa dị lập thể
- Flavonoid có tính kháng khuẩn, kháng virus, tăng khả năng đề kháng của cơ thể do kích thích lympho bào, tăng sản xuất interferon, ức chế hiện
tượng thoát bọng (dipramilation)
- Flavonoid có tác dụng chống ung thư: một số flavonoid có khả năng kìm hãm các enzyme oxy hóa khử, kìm hãm quá trình đường phân và quá trình hô hấp, kìm hãm phân bào, phá vỡ cân bằng trong các quá trình trao đối chất của tế bào ung thư
- Flavonoid có hoạt tính chống đái tháo đường và rối loạn trao đổi chat 1.2.4 Tannin
1.2.4.1 Cấu tạo hóa học
Tannin (chất chát) được cấu tạo dựa trên gallic acid và tanic acid Tannin được chia thành hai nhóm chính là tannin thủy phân và tannin ngưng tụ
- Tannin thủy phân: gồm các tannin mà thành phần chính để trùng hợp thành polyme thường là este của gallic acid với gốc đường, các este không
mang đường của phenolcacbonic và este của ellagovic acid với đường
- Tannin ngung tu: đó là những oligome hay polyme của các don vi flavonoid (flavan 3-ol) nối với các “dây nối” C-C không bị cắt khi thủy phân
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Tran Thi Phuong Lién
như catechin, epicatechin hay những chất tương tự Mỗi tannin ngưng tụ có
thé có từ 2 đến 50 hoặc nhiều hơn các đơn vi flavonoid
1.2.4.2 Tác dụng sinh học
Tannin có tác dụng làm giảm sự bài tiết trong ống tiêu hóa, kết tủa protein tạo thành một màng che niêm mạc góp phần vào chữa căn bệnh tiêu chảy Tannin chữa ngộ độc kim loại nặng và alkaloid do có khả năng tạo kết tủa với chúng Tannin có tác dụng chống ung thư do khả năng kết hợp với các chất gây ung thư Ở nồng độ cao, tannin ức chế hoạt động của các enzyme, nhưng ở nồng độ thấp chúng thường kích hoạt enzyme Ngoài ra, tannin có tác dụng ức chế và diệt khuẩn, tác dụng cầm máu do làm se hệ mao mạch hay tác dụng làm giảm đau tại chỗ do làm giảm tác dụng ở đầu đây thần kinh trung ương
1.2.5 Alkaloid thực vật
1.2.5.1 Cấu tạo hóa học
Alkaloid là một nhóm các hợp chất hữu cơ có cấu trúc phức tạp chứa
nitơ, đa số có nhân dị vòng, có đặc tính kiềm, thường gặp ở thực vật, đôi khi ở
cả động vật, có hoạt tính sinh học mạnh và cho phản ứng hóa học với thuốc thử chung cua alkaloid
1.2.5.2 Tác dụng sinh học
Do được hình thành từ các sản phẩm của các quá trình trao đổi chất như trao đối protein nên ở thực vật, alkaloid được coi như là chất dự trữ cho tong hợp protein, các chất bảo vệ cây, tham gia vào sự chuyên hóa hydro ở các mức độ khác nhau Alkaloid được sử dụng nhiều trong công nghiệp dược Hiện nay có rất nhiều thuốc được sử dụng trong y học có nguồn gốc là các alkaloid tự nhiên hoặc nhân tạo nhu morphin, cocain
Trang 211.3 BENH BEO PHi [1,7 |
1.3.1 Khái niệm
Bệnh béo phì (obesity) được Tổ chức y tế thế giới WHO định nghĩa là:
tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thê hay toàn thân tới mức ảnh hưởng tới sức khỏe
1.3.2 Phương pháp đánh giá
Có nhiều phương pháp đánh giá như: đo chỉ số trọng lượng cơ thể BMI,
Tỷ lệ eo/hông (WHR), đo vòng eo Trong đó phương pháp sử dụng chiều cao và cân nặng được sử dụng rộng rãi nhất WHO thường sử dụng chỉ số khối của cơ thể BMI (Body Mass Index) để nhận định tình trạng béo gầy Để xác định chỉ số khối của cơ thể, ta sử dụng công thức sau:
Dựa vào nguyên nhân gây bệnh, chia béo phì thành hai dạng chính:
- Béo phì đơn thuần: nguyên nhân chủ yếu là do lượng năng lượng
được hấp thu vào cơ thể nhiều vượt quá mức cần thiết dẫn đến tình trạng tích lũy mỡ
- Béo phì bệnh lý: nguyên nhân béo phì là đo bệnh lý như một số bệnh nội tiết: hội chứng Cushing khiến lượng hormon cortisosteroid trong cơ thể quá cao, bệnh suy tuyến giáp trạng, bệnh trứng đa nang
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Phương Liên
1.3.4 Tác hại của bệnh béo phì
Bệnh béo phì gây ra rất nhiều tác hại cho cuộc sống của con người như: mất thoải mái trong cuộc sống do có cảm giác mệt mỏi toàn thân, giảm hiệu suất lao động do khối lượng cơ thể nặng nề, kém lanh lợi Béo phì có nguy
cơ dẫn đến các bệnh như rối loạn lipid máu, bệnh tim mạch, đái tháo đường không phụ thuộc insulin, tăng huyết áp, đột quy, giảm khả năng sinh sản,
giảm chức năng hô hấp, tăng viêm xương khớp, sỏi mật
Ở trẻ em bị béo phì, nguy cơ mắc các bệnh tim mạch cũng tăng cao như bệnh mạch vành, xơ vữa động mạch, tai biến mạch máu não
Ngoài ra, thừa cân và béo phì còn làm giảm vẻ đẹp của con người 1.3.5 Nguyên nhân gây béo phì [7]
Béo phì do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể chia thành ba nguyên nhân chủ yêu sau:
- Do tác động của điều kiện sống: Đó là sự mất cân bằng trong việc ăn uống cũng như hoạt động thể chất Lượng năng lượng cung cấp vượt quá so với nhu cầu năng lượng của cơ thé Cân nặng của cơ thể tăng lên có thé do chế độ ăn dư thừa vượt quá nhu cầu năng lượng hoặc do cách sống tĩnh tại ít tiêu hao năng lượng Điều này là do khẩu phần ăn quá dư thừa và chế độ quá
giàu chất béo hơn nữa hoạt động thê lực kém, lười vận động sẽ làm giảm việc
tiêu thụ năng lượng của cơ thể do đó sẽ dẫn đến việc tích tụ mỡ trong cơ thể
Ở trẻ em, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng béo phì là ăn nhiều đường,
ăn nhiêu món xảo rán, ít ăn các chât xơ và rau quả
- Yếu tô di truyền: yêu tố di truyền có thể có một vai trò nhất định, những trẻ béo phì thường có cha mẹ béo Tuy nhiên nhìn trên đa số cộng đồng yếu tố này không lớn mà chủ yếu do cách sống cũng như ăn uống của cha mẹ
- Yếu tố kinh tế xã hội: ở những nước đang phát triển, tỷ lệ người béo phì ở tầng lớp nghèo thường thấp (do nhiều nguyên nhân như thiếu ăn, lao động chân tay nặng nhọc, phương tiện đi lại khó khăn ) và béo phì được coi
là bệnh của những người giàu có Nhưng ở những nước phát triển, khi mà tình
Trang 23trạng thiếu ăn không còn thì béo phì lại xuất hiện nhiều ở tầng lớp nghèo, ít học hơn so với tầng lớp giàu có
1.3.6 Giải pháp phòng và điều trị bệnh béo phì [1, 7|
* Nguyên tắc cần thiết dé chống béo phì: Thực hiện chế độ ăn uống hợp
lí và hoạt động thể lực đúng mức đề duy trì cân nặng ổn định ở người trưởng
thành Các biện pháp cụ thể để phòng tránh béo phì là:
+ Chế độ ăn năng lượng (calorle) thấp, cân đối, ít mỡ, đủ đạm, vitamin
và nhiều rau quả
+ Luyện tập trong môi trường thoáng
+ Xây dựng nếp sống năng động, tăng cường hoạt động thẻ lực
* Nguyên tắc điều trị béo phì: Kết hợp chế độ ăn uống, chế độ luyện
tập và cách dùng thuốc Thuốc điều trị béo phì như metformin có tác dụng chủ yếu là ức chế sự sản xuất glucose từ gan nhưng cũng làm tăng tính nhạy cua insulin ngoai vi, tac déng ha glucose trong mau khoang 2-4 mmol/l Thuốc cũng có tác dụng duy trì hoặc làm giảm cân nặng, vì vậy còn được dùng trong điều trị thừa cân, béo phì
1.3.7 Một số chí số hóa sinh liên quan đến rối loạn trao đối chất và glucid
[1: 7]
Lipid chỉ các hợp chất là este của acid béo Chúng tan trong các dung môi hữu cơ nhưng hầu như không tan trong nước Lipid được chia thành glycerid (triglycerid ), các steroid (gồm cholesterol, các acid béo) hoặc các chất chứa các acid béo như phospholipid, và các eicosanoid, các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K) và các sphingolipid
Rối loạn lipid máu là yếu tố nguy hại liên quan đến sự phát triển các
bệnh tim mạch Theo nhiều nghiên cứu người béo phì có nguy cơ mắc các bệnh về rối loạn lipid máu cũng như xơ vữa động mạch cao hơn so với người
bình thường Để xác định tinh trạng rối loạn lipid máu người ta dựa vào một
số chỉ số hóa sinh cơ bản như: cholesterol máu, TG (triglycerid), LDL (low
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Tran Thi Phuong Lién
density lipoprotein - lipoprotein cé ty trong thdp), HDL (high density lipoprotein - lipoprotein cé ty trong cao)
Cholesferol: là thành phần cấu trúc của các màng tế bào và là tiền chất
đề tổng hợp acid mật và các hormon steroid (hormon thượng thận, hormon sinh duc ) Cholesterol được cung cấp từ hai nguồn là từ gan sản xuất ra (khoảng 80% nhu cầu của cơ thể) và đo thức ăn cung cấp Ở người bình
thường, hàm lượng cholesterol máu luôn tương đối 6n định Khi vì một lý do
nào đó khiến hàm lượng cholesterol tăng quá cao sẽ dẫn đến hiện tượng “tăng
mỡ máu”
Thực chất cholesterol không thể hòa tan trong máu Khi lưu thông trong
cơ thể chúng được bao quanh bởi một lớp “áo” protein (gọi là lipoprotein) Co hai loại lipoprotein quan trọng là lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL) và lipoprotein tỉ trọng cao (HDL) LDL có vai trò vận chuyển và phân phối cholesterol cho các tế bào, khi hàm lượng LDL cao sẽ khiến cho thành động mạch bị đóng mỡ gây xơ vữa thành mạch nên chúng được gọi là các cholesterol “xấu” HDL có vai trò lấy cholesterol ra khỏi mạch máu và ngăn không cho chúng xâm nhập vào thành động mạch và được gọi là các cholesterol “tốt”
Triglycerid (TG): Ching được cung cấp từ thức ăn Sự sinh tổng hợp TG nội sinh diễn ra ở gan và mô mỡ Trong các mô mỡ, chúng là nguồn năng lượng dự trữ chính của cơ thể Ở những người béo phì, nồng độ acid béo tự đo
và TG thường tăng cao trong máu gây ra hiện tượng “nhiễm độc mỡ”