Câu 2 Câu hỏi ngắn Tính số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1s nếu có dòng điện không đổi có cường độ I = 0,5A chạy qua... Tính cường độ dòng điện trung b
Trang 1Câu 1 ( Câu hỏi ngắn)
Cho đoạn mạch gồm 5 dây dẫn giống nhau như hình dưới đây Biết UAB = 12V ; UAC = 7V ; UDB = 8V ; I = 2V ; I1 = 0,9A ; I4 = 0,2A Tìm cường độ dòng điện và hiệu điện thế trên mỗi dây còn lại Vẽ chiều dòng điện chạy trong mạch
Đáp án:
Ta có UAB = UAC + UCB ⇒ UCB = UAB – UAC = 12 – 7 = 5V
UAB = UAD + UDB ⇒ UAD = UAB – UDB = 12 – 8 = 4V
UAC = UAD + UDC ⇒ UDC = UAC – UAD = 7 – 4 = 3V
-Tại nút A : Vì I > I1 nên I2 có chiều rời khỏi nút A
Câu 2 ( Câu hỏi ngắn)
Tính số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1s nếu có dòng điện không đổi có cường độ I = 0,5A chạy qua
Đáp án:
Trang 2q
e = - = 3,125.1018 electron.
Câu 3 ( Câu hỏi ngắn)
Trong một dây dẫn kim loại có dòng điện không đổi, cường độ I = 0,96A chạy qua Biết tiết diện của dây là 0,6mm2 Tìm
a)Mật độ dòng điện qua dây dẫn
b)Số electron đi qua tiết diện ngang của dây trong 10s
Đáp án:
a) j = 1,6.106A/m2
b) n = 6.1019
Câu 4 ( Câu hỏi ngắn)
Một dòng điện không đổi có cường độ I = 4,8A chạy qua một dây kim loại có tiết diện thẳng S = 2cm2 Tính:
a)Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong 3s
b) Vận tốc trung bình của chuyển động có hướng của electron Biết mật độ electron tự do là n = 3.1028m-3 (hạt/m3)
Đáp án:
a) n = 9.1019
b) I = neSv ⇒ v = 5.10-6V/m
Câu 5 ( Câu hỏi ngắn)
Trong khoảng thời gian t = 10s, cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng đều từ I1 = 1A đến I2 = 4A Tính cường độ dòng điện trung bình và điện lượng chuyển qua dây dẫn trong thời gian trên
Đáp án:
Itb = 2,5A ; q = 25C
Câu 6 ( Câu hỏi ngắn)
Một nguồn điện có suất điện động 10V Khi mắc nguồn điện này thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ là 0,8A Tính công của nguồn điện này sinh ra trong thời gian 5 phút
Đáp án:
Trang 3A = UIt = 24000 J.
Câu 7 ( Câu hỏi ngắn)
Một điện lượng 8mC dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn trong thời gian 2,5s tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này
Đáp án:
I = 3,2 mA
Câu 8 ( Câu hỏi ngắn)
Bốn vật dẫn được nối với các dây dẫn như hình vẽ
UAB = 12V ; UAM = 8V ; I = 6A ; I1 = 3A ; I3 = 5A Tìm cường độ dòng điện và hiệu điện thế trên mỗi vật dẫn còn lại
Đáp án:
I2 = 2A ; I3 = 5A ; I4= 1A ; U1 = U2 = 8V ; U4 = 12V ; U3 = 4V
Câu 9 ( Câu hỏi ngắn)
Đèn 220V – 100W được mắc vào nguồn U = 220V Điện trở tổng cộng của dây dẫn từ nguồn đến đèn là R = 16Ω
a)Tìm cường độ dòng điện chạy qua và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn
b) Mắc thêm một bếp điện có điện trở là RB = 46Ω song song với đèn Tìm cường độ dòng điện quamạch chính, qua đèn, qua bếp và hiệu điện thế của đèn Độ sáng của đèn có thay đổi không ?
Đáp án:
a) Điện trở của đèn là:
Trang 4Rđ = =2202
100 = 484Ω
Cường độ dòng điện trong mạch: I = = 220
484 16+ = 0,44AHiệu điện thế của đèn: Uđ = IRđ = 0,44.484 = 212,96V
b) Mạch điện có cấu trúc (Rđ // RB) nt R
Rđ,B = = 484.46
484 46+ ≈ 42ΩRtđ = R + Rđ, B = 16 + 42 = 58Ω
Cường độ dòng điện trong mạch chính: I = =220
58 = 3,8A.
Hiệu điện thế hai đầu đèn và bếp:
Uđ = UB = Uđ,B = I.Rđ,B = 3,8.42 = 159,6V
Cường độ dòng điện qua đèn: Iđ = =159,6
484 = 0,33A.
Cường độ dòng điện qua bếp: IB = =159,6
46 = 3,47AKhi mắc thêm bếp điện vào mạch, cường độ dòng điện mạch chính tăng nên độ giảm thế trên đườngdây tăng Do đó hiệu điện thế hai đầu bóng đèn giảm, do đó độ sáng của đèn sẽ giảm
Câu 10 ( Câu hỏi ngắn)
Một bếp điện có hai dây điện trở Nếu sử dụng dây thứ nhất để đun thì nước trong nồi sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 phút Nếu sử dụng dây thứ hai thì thời gian đun là t2 = 40 phút Tìm thời gian để đun sôi nước nếu hai dây điện trở mắc:
a)Nối tiếp
b) Song song
Bỏ qua sự tỏa nhiệt của bếp ra môi trường bên ngoài
Đáp án:
Gọi hiệu điện thế của nguồn cung cấp là U
Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước là Q
Điện trở các bếp là R1, R2
Khi dùng dây có điện trở R1 : Q =
2 1
U
R t1 (1)Khi dùng dây có điện trở R2 : Q =
2 2
U
R t2 (2)
Trang 5a)Mắc nối tiếp:
Khi dùng dây R1 nối tiếp R2 : Q =
Câu 11 ( Câu hỏi ngắn)
Một nguồn điện có suất điện động là 10V Khi mắc nguồn điện này vào mạch điện thì nó cung cấp dòng điện có cường độ là 0,8A Tính công của nguồn điện này sinh ra trong thời gian 5 phút và tính công suất của nguồn điện khi đó
Đáp án:
A = Cit = 24000J ; P = C.I = 8W
Câu 12 ( Câu hỏi ngắn)
Một bếp điện tiêu thụ công suất = 1,1kW khi được dùng ở mạng điện có hiệu điện thế U = 120V.Dây nối từ ổ cắm vào bếp điện có điện trở tổng cộng r = 1Ω
a)Tính điện trở R của bếp điện
b) Tính nhiệt lượng tỏa ra ở bếp điện khi sử dụng liên tục bếp điện trong thời gian nửa giờ
Đáp án:
a) R = 11Ω
b) Q = RI2t = 19,8.105J
Câu 13 ( Câu hỏi ngắn)
Một máy phát điện cung cấp điện cho một động cơ hoạt động Suất điện động và điện trở trong của
máy là C ; r = 1Ω Dòng điện chạy qua động cơ là I = 2A, điện trở tổng cộng của các cuộn dây trong động cơ là R = 1,5Ω Hãy tính:
Trang 6a)Công suất của nguồn điện và hiệu suất của nó.
b) Công suất điện tiêu thụ toàn phần và công suất cơ học (có ích) của động cơ điện Hiệu suất của động cơ
Đáp án:
a) P = C.I = 50W ; U = 23V ⇒ H = 92%
b) Công suất điện tiêu thụ toàn phần của động cơ : P1 = UI = 46W
Công suất cơ học của động cơ : P2 = C’.I = 40W
Hiệu suất của động cơ : H = 87%
Câu 14 ( Câu hỏi ngắn)
Bếp điện có công suất P = 600W được dùng để đun sôi 2 lít nước từ 200C đến 1000C Hiệu suất của bếp là 80% Nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/kg.độ Tìm thời gian đun và điện năng tiêu thụ ra kWh
Đáp án:
t = 23phút 20 giây ; A = 0,23kWh
Câu 15 ( Câu hỏi ngắn)
Người ta dùng một ấm điện bằng nhôm có khối lượng m1 = 0,4kg để đun một lượng nước m2 = 2kg thì sau 20 phút nước sẽ sôi Ấm điện có hiệu suất H = 60% và được dùng ở mạng điện có hiệu điện thế U = 200V Nhiệt độ ban đầu của nước là t1 = 200C, nhiệt dung riêng của nhôm là c1 = 4200J/kg.độ Tìm nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm nước và cường độ dòng điện chạy qua bếp.Đáp án:
Q = 700160J ; I = 4,42A
Câu 16 ( Câu hỏi ngắn)
Dùng ấm điện loại 200V – 1000W để đun sôi 2 lít nước từ 200C Ấm điện nặng 500g Cho
cnước =4200J/kg.độ ; cnhôm = 880J/kg.độ Tính thời gian đun sôi nước trong hai trường hợp :a)Hiệu điện thế của nguồn U = 220V
b) hiệu điện thế của nguồn U = 180V
Trang 7Từ một nguồn điện có hiệu điện thế U, điện năng được truyền trên dây dẫn tới nơi tiêu thụ Biết điện trở dây dẫn là R = 5Ω, công suất của nguồn điện là P = 62kW Tìm độ giảm thế trên dây, công suất hao phí và hiệu suất tải điện nếu :
a)Tìm điện trở và cường độ định mức của mỗi đèn
b)Mắc hai đèn theo một trong hai cách như hình dưới đây Khi UAB = 240V thì cả hai đèn đều sáng bình thường Tìm r1 , r2 Cách mắc nào có lợi hơn ?
Trang 8Có thể mắc nối tiếp hai đèn loại (120V – 100W) và (6V – 5W) vào nguồn U = 120V được không ? Tại sao ?
Đáp án:
Được vì I1 , I2 < IĐM
Câu 20 ( Câu hỏi ngắn)
Để mắc đèn vào nguồn có điện thế cao hơn điện thế định mức ghi trên đèn , ta có thể dùng một trong hai sơ đồ sau:
Sơ đồ nào có hiệu suất cao hơn ? Biết trong hai trường hợp đèn sáng bình thường
Đáp án:
Sơ đồ 2 có hiệu suất cao hơn
Câu 21 ( Câu hỏi ngắn)
Có 3 bóng đèn, hiệu điện thế định mức của mỗi bóng đèn là 110V được mắc vào nguồn 220V như hình vẽ
Tìm hệ thức liên hệ giữa các công suất định mức P1 , P-2, P3 của các bóng đèn để chúng đều sáng bình thường
Trang 9Câu 22 ( Câu hỏi ngắn)
Một máy bơm điện hoạt động với hiệu điện thế U = 360V và cường độ dòng điện I = 25A, bơm nước lên độ cao h = 4m qua một ống có tiết diện S = 0,01m2, mỗi giây được 80 lít
a)Tính hiệu suất của máy bơm Cho g = 10m/s2
b) Giả sử ma sát làm tiêu hao 20% công suất của động cơ và phần công suất hao phí còn lại do hiệu ứng Jun – len – xơ Hãy tính điện trở trong của động cơ
Đáp án:
a) H = 35,56% ; b) R = 6,4Ω
Câu 23 ( Câu hỏi ngắn)
Cho một đoạn mạch như hình vẽ dưới đây Biết rằng R1 = 1Ω ; R2 = 20Ω ; R3 = 5Ω ; R4 = R5 =
10Ω Hãy tính điện trở tương đương của đoạn mạch
Vậy điện trở tương đương của đoạn mạch là 4Ω
Câu 24 ( Câu hỏi ngắn)
Tính điện trở tương đương của mạch điện dưới đây, biết các điện trở có giá trị bằng nhau và bằng R
Trang 10Câu 25 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hìnhvẽ
Trang 11Câu 26 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ
Câu 27 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ
Trang 12Cho biết : R1 = 4Ω , R2 = R5 = 20Ω ; R3 = R6 = 12Ω , R4 =R7 = 8Ω , UAB = 48V.
a)Tính RAB
b) Tìm cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mỗi điện trở
Đáp án:
a) RAB = 16Ω
b) I1 = I2 = 0,17A ; I3 = 0,33A ; I4 = 0,5A ; I5 = 1A ; I6 = 2A ; I7 = 3A
Câu 28 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ
R1 = R3 = 3Ω ; R2 = 2Ω , R4 = 1Ω ,R5 = 4Ω, cường độ dòng điện qua mạch chính là I = 3A Tìm :a)UAB và hiệu điện thế của mỗi điện trở
b) UAD , UED
Đáp án:
a) UAB = 18V ; U1 = U3 = 3V ; U2 = 4V ; U4 = 2V ; U5 = 12V
b) UAD = 15V , UED = -1V
Câu 29 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ : R1 = R3 = R5 = 1Ω , R4 = 2Ω , R3 = 3Ω
Trang 13Câu 30 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ
UAB = 6V Khi K mở ampe kế A1 chỉ 1,2A Khi K đóng, ampe kế A1, A2 chỉ lần lượt 1,4A và 0,5A
Bỏ qua điện trở của các ampe kế
Tính R1, R2, R3
Đáp án:
R1 = 3Ω , R2 = 2Ω , R3 = 3,6Ω
Câu 31 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ
Trang 14Cho biết R1 = 15Ω, R2 = R3 = R4 = 10Ω Điện trở của ampe kế và các dây nối không đáng kể a)tìm RAB.
b) Biết ampe kế chỉ 3A Tính UAB và cường độ qua các điện trở
Đáp án:
a) RAB = 7,5Ω
b) UAB = 36V ; I1 = 1,2A ; I2 = 3,6A ; I3 = I4 = 1,8A
Câu 32 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ
Biết R1 = 4Ω , R2 = 6Ω, R3 = 12Ω, UAB = 6V điện trở của dây nối và của ampe kế không đáng
kể Tính số chỉ của ampe kế khi :
Trang 15c) A chỉ 3/11 = 0,2A ; A1 chỉ 0A ; A2 chỉ 0.
d) A chỉ 3A ; A1 chỉ 1,5A ; A2 chỉ 2,5A
Câu 33 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ
Câu 34 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ
Chứng minh rằng : Nếu 1 3
R =R thì
a)Khi K đóng hay mở, điện trở tương đương của đoạn mạch AB không thay đổi
b) Hiệu điện thế giữa hai điểm C và D bằng 0
Đáp án:
Trang 16+ I⇔ 2.R2 = I1.R1 nên UCD = 0.
Câu 35 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ
Cho biết R1 = 2Ω, R2 = R4 = 6Ω, R3 = 8Ω, R5 = 18Ω, UAB = 6V
a)tìm điện trở RAB của đoạn mạch
b) Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở và số chỉ của ampe kế
Trang 17Câu 36 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ
Cho biết R1 = 2Ω , R2 = 10Ω, R3 = 6Ω, UAB = 24V Điện trở của vôn kế rất lớn
Câu 37 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ
Cho biết: R1 = 15Ω, R2 = 30Ω , R3 = 45Ω , UAB = 75V Điện trở của ampe kế nhỏ không đáng kể.a)Cho R4 = 10Ω thì ampe kế chỉ bao nhiêu ?
b) Điều chỉnh R4 để ampe kế chỉ số không Tính trị số R4 khi đó
Đáp án:
a) IA = 2A
b) R4 = 90Ω
Trang 18Câu 38 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ
Cho biết: R1 = 4Ω , R2 = 2Ω , R3 = 8Ω , R4 = 4Ω , R5 = 2,4Ω , R6 = 4Ω, UAB = 48V Điện trở của ampe kế và các dây nối không đáng kể Tìm số chỉ của ampe kế khi
Câu 39 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ:
Cho biết R1 = 21Ω, R2 = 42Ω, R3 = R4 = R6 = 20Ω, R7 = 20Ω, UAB = 33V, điện trở của vôn kế rất lớn
a)tìm chỉ số của vôn kế
b) Thay vôn kế bằng ampe kế (RA = 0) Tìm chỉ số của ampe kế
Đáp án:
Trang 19a) 7,5V ;
b) 0,404A
Câu 40 ( Câu hỏi ngắn)
Mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động C = 200V và điện trở trong 0,5Ω và hai điện trở R1 = 100Ω ; R2 = 500Ω mắc nối tiếp Một vôn kế mắc song song với R2 , có số chỉ 160V Tìm điện trở của vôn kế
R R
R +R + R1 + rCường độ dòng điện trong mạch I =
Số chỉ vôn kế : UV = I 2
2
V V
R R
R +R = 402 ⇒ RV = 2051Ω
Câu 41 ( Câu hỏi ngắn)
Hai điện trở R1 = 2Ω ; R2 = 6Ω mắc vào nguồn (C, r) Khi R1 nối tiếp với R2 , cường độ trong mạch là I = 0,5A Khi R1 song song với R2 cường độ trong mạch chính là I’ = 1,8A Tìm C, r ?
Trang 20Câu 42 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện có cấu tạo như sơ đồ như hình vẽ C1 = 25V ; C2 = 16V, r1 = r2 = 2Ω ; R1 = R2 = 10Ω ; R3 = R4 = 5Ω ; R5 = 8Ω Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
Đáp án:
Giả sử các dòng điện có chiều như hình vẽ Chọn chiều dương như hình vẽ
Trang 21-Các phương trình nút :
I = I1 + I5 = I3 + I4 (1)
I1 = I2 + I3 (2)
I4 = I2 + I5 (3)
- Các phương trình mắt mạng : - C2 + R1I1 + R3I3 + r2I = 0 ⇔ 10I1 + 5I3 + 2I = 16 (4)
- C1 – C2 + (R5 + r1)I5 + R4I4 + r2I = 0 ⇔ 10I5 + 5I4 + 2I = 41 (5)
0 = R2I2 + R4I4 – R3I3 ⇔ 10I2 + 5I4 – 5I3 = 0 (6)
Lấy (4) + (5) ta được 4I + 10(I1 + I5) + 5(I3 + I4) = 57 (7)
Kết hợp (7) với (1) ta được : 19I = 57 ⇒ I = 3A Kết hợp (6), (1) và (2) ta được : 10(I1 – I3) + 5(I – I3) – 5I3 = 0 ⇔ 10I1 – 20I3 + 5I = 0 ⇔ 2I1 – 4I3 = - 3 (8) Từ (4) ta lại có : 10I1 + 5I3 + 6 = 16 ⇔ 2I1 + I3 = 2 (9) Lấy (9) – (8) ta có : 5I3 = 5 ⇒ I3 = 1A Thay vào (9) ta có : I1 = 0,5A
(1)⇒I5 = I – I1 = 3 – 0,5 = 2,5A
(2)⇒ I2 = I1 – I3 = 0,5 – 1 = - 0,5A ⇒ Chiều dòng điện ngược lại
(3) ⇒ I4 = I2 + I5 = - 0,5 + 2,5 = 2A
Câu 43 ( Câu hỏi ngắn)
Trang 22Một nguồn điện có suất điện động C và điện trở trong r Mắc vào hai cực của nguồn một biến trở Tìm giá trị của biến trở để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài cực đại.
Đáp án:
Pmax khi R = r Khi đó Pmax =
Câu 44 ( Câu hỏi ngắn)
Nguồn điện có C = 12V, r = 2Ω MẠch ngoài là các đèn loại 3V – 3W mắc hỗn hợp đối xứng Xác định số bóng đèn và cách mắc chúng để chúng sáng bình thường
Đáp án:
Mỗi bóng đèn có điện trở và cường độ dòng điện định mức là :
R0 = 3Ω ; I = 1A Cách mắc các đèn : mắc thành m dãy, mỗi dãy có n đèn (m, n ≥ 1 ; m , n N)
Khi đó I = m.I0 = m ; R =nR0 3n
Mặt khác : I = nên m =
123
Câu 45 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ :
C = 7,8V , r = 0,4Ω, R1 = R2 = R3 = 3Ω , R4 = 6Ω
a)tìm dòng điện qua các điện trở
b) Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn
c) Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch AB và của nguồn điện
Trang 23Đáp án:
a)I1 = I3 = 1,17A ; I2 = I4 = 0,78A
b) UAB = 7,02V
c) P = 12,689W,
Câu 46 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ : C1 = 9V ; C 2 = 3V ; C3 = 10V; r1 = r2 = r3 = 1Ω ; R1 = 3Ω ; R2 = 5Ω ; R3 = 36Ω ; R4 = 12Ω
a)Xác định độ lớn và chiều dòng điện qua mạch chính
b)Cho biết đâu là nguồn điện, đâu là máy thu
Đáp án:
a) I = 0,1A chiều dòng điện là chiều ngược chiều kim đồng hồ
b) C1, C2 là máy phát , C3 là máy thu
Câu 47 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ
Trang 24Các điện trở đều có giá trị như nhau và bằng R Nguồn C = 12V ; r = R Tính hiệu điện thế UAB.Đáp án:
Hướng dẫn : Vì mạch đối xứng nên M và N cùng điện thế Do đó ta có thể chập M và N Vẽ lại mạch ta tính được : UAB = 7V
Câu 48 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ
R1 = R2 = R3 = 40Ω ; R4 = 30Ω ; r = 10Ω ; RA = 0 ; IA = 0,5A
a)Tìm suất điện động của nguồn C
b) Đổi chỗ ampe kế và nguồn Tìm IA
Đáp án:
Trang 25a) C = 18V ;
b) IA = 0,5a
Câu 49 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ
r = 0,5Ω ; R1 = R4 = 1Ω ; R2 = R3 = 3Ω ; R5 = 2,5Ω Khi K ngắt vôn kế chỉ 1,2V ; khi K mở vôn
kế chỉ 0,75V Tìm suất điện động của nguồn và điện trở R6
Đáp án:
C = 6V ; R6 = 2Ω
Câu 50 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ :
Trang 26C = 6V ; r = 1Ω, R1 = 1Ω ; R2 = R3 = 3Ω Khi K đóng Ampe kế chỉ I1 , khi K mở ampe kế chỉ
Trang 27Vì n ∈ N nên m phải là số chẵn (với m > 1).
b) 36 bóng đèn sáng bình thường khi Iđ = I0 = 1A ⇒ m = n = 6
c) m = n = 6 ; Pmax = 108W ; H = 75%
Câu 52 ( Câu hỏi ngắn)
Nguồn có C = 24V ; r = 6Ω, các bóng đèn loại 6V – 3W
a)Có thể mắc tối đa bao nhiêu bóng đèn và mắc như thế nào để chúng sáng bình thường
b)Nếu chỉ có 6 bóng đèn , mắc chúng như thế nào để chúng sáng bình thường ? Cách mắc nào có lợihơn ?
Đáp án:
a) Mắc tối đa 8 bóng thành 2 dãy, mỗi dãy gồm 3 đèn
b) Có 2 cách: mắc thành 2 dãy và mỗi dãy gồm 3 đèn và cách mắc 6 đèn song song Các mắc 1 có lợi hơn vì khi đó hiệu suất của nguồn lớn hơn
Câu 53 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ
C = 150V ; r =4R
15 ; RV1 = RV2 Vôn kế V1 chỉ 110V Tìm số chỉ của vôn kế V2
Đáp án:
Trang 28Câu 54 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ
a)Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu của R và r biết khi K ngắt, K đóng công suất tiêu thụ ở mạch ngoàikhông đổi
b) Cho C = 24V Tính UAB khi K đóng và khi K ngắt
Câu 55 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ
C = 120V ; r = 5Ω ; R1 = 15Ω ; R2 = 10Ω ; R3 = R4 = 20Ω ; C = 0,2μF
Trang 29Câu 56 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ
C = 7,2V , r = 2Ω R1 = R2 = R3 = 3Ω ; C = 0,4μF ; RA = 0 Khi K đóng thì IA = 0,36A.a)Tính IA khi K ngắt
Câu 57 ( Câu hỏi ngắn)
Mạch kín gồm nguồn điện (C = 200V , r = 0,5Ω) và hai điện trở mắc nối tiếp R1 = 100Ω ; R2 = 500Ω Một vôn kế mắc song song R2 chỉ 160V Tính điện trở của vôn kế
Đáp án:
Trang 30RV = 2051Ω.
Câu 58 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ:
Mỗi pin có e = 1,5V , r0 = 1Ω , R = 12Ω Tìm cường độ dòng điện mạch chính và hiệu điện thế hai đầu điện trở
-Hiệu điện thế hai đầu điện trở : U = RI = 12.0,375 = 4,5V
Câu 59 ( Câu hỏi ngắn)
Cho 2 mạch điện như hình vẽ : Nguồn điện C1 có C1 = 18V, điện trở trong r1 = 1Ω Nguồn điện C2 có suất điện động C2 và điện trở trong r2 Cho R = 9Ω ; I1 = 2,5A ; I2 = 0,5A Xác định suất điện động C2 và điện trở r2
Trang 31Câu 60 ( Câu hỏi ngắn)
Một động cơ điện nhỏ, có điện trở trong rđ = 2Ω Khi hoạt động bình thường cần một hiệu điện thế
U = 9V và một dòng điện cường độ I = 0,75A
a)Tính công suất tiêu thụ của động cơ và hiệu suất của động cơ
Trang 32b) Để cung cấp điện cho động cơ đó, người ta dùng 18 acquy, mỗi cái có suất điện động C = 2V, điện trở trong r = 2Ω Hỏi phải mắc các acquy đó như thế nào để hiệu suất của bộ acquy là lớn nhất.Đáp án:
a) Công suất toàn phần của động cơ P = UI = 6,75W (Công suất dòng điện cung cấp cho động cơ).Công suất hao phí do tỏa nhiệt ở điện trở trong của động cơ :
P = I2rđ = 1,125W
Vậy hiệu suất của động cơ H = = 83,3%
b) Giả sử 18 acquy trên được mắc thành n dãy mỗi dãy gồm m nguồn, m.n = 18
Suất điện động bộ nguồn Cb = mC = 2m
Điện trở trong bộ nguồn rb =mrb
Vậy để hiệu bộ acquy là lớn nhất thì mắc thành 3 dãy, mỗi dãy gồm 6 acquy
Câu 61 ( Câu hỏi ngắn)
Có 12 nguồn giống nhau C = 1,5V ; r = 3Ω
a)Có bao nhiêu cách mắc chúng thành bộ đối xứng Tìm suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn đó
b) Những bộ nguồn nói trên đều được lần lượt nối với điện trở R = 6Ω
-Bộ nguồn nào cho công suất tiêu thụ trên R là lớn nhất Tính Pmax
Trang 33-Bộ nguồn nào cho công suất tiêu thụ trên R là nhỏ nhất Tính Pmax
b) Bộ nguồn (m, n) = (2, 6) ; (3,4) cho công suất tiêu thụ trên R là lớn nhất Pmax = 2,16W
Bộ nguồn (m, n) = (12,1) cho công suất tiêu thụ trên R là nhỏ nhất Pmin = 0,3456W
Câu 62 ( Câu hỏi ngắn)
Có 80 pin (1,5V, 1Ω) , mạch ngoài có điện trở R Xác định cách mắc nguồn thành bộ đối xứng để
công suất mạch ngoài cực đại tính Pmax trong các trường hợp
Câu 63 ( Câu hỏi ngắn)
cho mạch điện như hình vẽ
Trang 34Câu 64 ( Câu hỏi ngắn)
Có n acquy (C, r) giống nhau nối với điện trở mạch ngoài R Tìm điều kiện để cường độ qua R khi n acquy mắc nối tiếp hoặc song song đều như nhau
Đáp án:
R = r
Câu 65 ( Câu hỏi ngắn)
có 6 nguồn điện (C = 3V ; r = 0,5Ω) được mắc thành bộ rồi nối với mạch ngoài có R = 1,5Ω thì công suất mạch ngoài P = 24W Hỏi các nguồn được mắc như thế nào
Trang 35Đáp án:
(m, n) = (1, 6) ; (2, 3)
Câu 66 ( Câu hỏi ngắn)
Một động cơ điện nhỏ, có điện tở trong rđ = 2Ω Khi hoạt động bình thường cần một hiệu điện thế
U = 9V và một dòng điện cường độ I = 0,75A
a)Tính công suất tiêu thụ của động cơ và hiệu suất của động cơ
b) Để cung cấp điện cho động cơ đó, người ta dùng 18 acquy, mỗi cái có suất điện động C = 2V điện trở trong r = 2Ω Hỏi phải mắc các acquy đó , như thế nào để hiệu suất của bộ acquy là lớn nhất
Đáp án:
a) P = 6,75W ; H = 83,3%;
b) (m, n) = (6, 3) ; Hmax = 75%
Câu 67 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ
Cb = 42,5V ; rb = 1Ω , R1 = 10Ω ; R2 = 15Ω Điện trở của ampe kế, của các dây nối không đáng
kể
a)Biết rằng bộ nguồn gồm các pin giống nhau mắc theo kiểu hỗn hợp đối xứng , mỗi pin có suất điện động b = 1,7V ; rb = 0,2Ω Hỏi bộ nguồn gồm bao nhiêu dãy song song, mỗi dãy gồm bao nhiêu pin
b) Biết số chỉ ampe kế A1 chỉ 1,5A hãy xác định chỉ số của A2 và trị số của điện trở R
Đáp án:
Trang 36a) 5 dãy, mỗi dãy 25 pin ;
b) A2 chỉ 1A ; R = 10Ω
Câu 68 ( Câu hỏi ngắn)
Có ba nguồn (C; r) được mắc với nhau như hình vẽ
Hãy tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi nguồn
Đáp án:
Cb = 3C ; rb = 3r ; U = 0
Câu 69 ( Câu hỏi ngắn)
Cho 7 nguồn điện giống nhau
có C = 6V ; r =2
3Ω ; R1 = 3Ω ; R2 = 6Ω ; R3 = 2Ω ; RA = 0 Tìm chỉ số của ampe kế.Đáp án:
Trang 37IA = 7,2A.
Câu 70 ( Câu hỏi ngắn)
Cho mạch điện như hình vẽ
Cho biết C1 = 1,9V ; C2 = 1,7V ; C3 = 1,6V ; r1 = 0,3Ω ; r2 = r3 = 0,1Ω Ampe kế chỉ 0 Tính điện trở R và dòng điện qua các mạch nhánh
B: giá trị trung bình của cường độ dòng điện trong khoảng ∆t
C: giá trị của cường độ dòng điện không đổi
D: giá trị tức thời của cường độ dòng điện khi đó là dòng điện một chiều
Đáp án đúng: B
Câu 72 ( Câu hỏi ngắn)
Có đồng thời cả ion âm và ion dương chuyển qua tiết diện thẳng của một vât dẫn Điện lượng q∆
sẽ được xác định như thế nào ?
A: Bằng tổng đại số điện lượng của các ion âm vầ điện lượng của các in dương chuyển qua tiếtdiện đó
B: Bằng tổng số các ion âm và ion dương chuyển qua tiết diện đó
Trang 38C: Bằng điện lượng của các ion âm hoặc ion dương chuyển qua tiết diện đó.
D: Bằng tổng độ lớn điện lượng của các ion âm và điện lượng của các ion dương chuyển qua tiếtdiện đó
Đáp án đúng: A
Câu 73 ( Câu hỏi ngắn)
Đặc điểm nào sau đây không phải là chung của tất cả các loại nguồn điện ?
A: Có một cực dương và một cực âm
B: Có hai cực làm bằng than chì.’
C: Có hai loại cực nhiễm điện khác nhau
D: Có hai cực, giữa hai cực đó luôn luôn có sự chênh điện thế
Đáp án đúng: B
Câu 74 ( Câu hỏi ngắn)
Tác dụng chính của nguồn điện là:
A: Tạo ra điện tích tự do
B: Duy trì sự chênh lệch điện thế
C: Duy trì sự tồn tại của electron tự do
D: Duy trì sự chuyển động của các electron
Đáp án đúng: B
Câu 75 ( Câu hỏi ngắn)
Khi ngắt nguồn điện ra khỏi vật dẫn bằng kim loại thì các electron tự do
A: Dừng ngay lập tức lại
B: Chuyển động theo quán tính rồi từ từ dừng lại
C: Vẫn tiếp tục chuyển động nhưng hỗn loạn
D: Không thể xác định được là electron tự do có chuyển động nữa hay không
Đáp án đúng: C
Câu 76 ( Câu hỏi ngắn)
Các điện tích dịch chuyển trong nguồn điện như thế nào ?
A: Hạt mang điện dương dịch chuyển cùng chiều điện trường, hạt mang điện âm dịch chuyểnngược chiều điện trường
Trang 39B: Hạt mang điện âm dịch chuyển về cực dương, hạt mang điện dương dịch chuyển về cực âm.C: Êlectron dịch chuyển cùng chiều điện trường, đi về cực dương.
D: Hạt mang điên âm dịch chuyển về cực âm, hạt mang cực dương dịch chuyển về cực dương.Đáp án đúng: D
Câu 77 ( Câu hỏi ngắn)
Câu phát biểu nào sau đây không chính xác ?
A: Các điện tích bên trong và bên ngoài nguồn điện dịch chuyển thành một vòng kín
B: Các điện tích bên trong và bên ngoài nguồn điện dịch chuyển theo một chiều
C: Êlectron tự do bên trong và bên ngoài nguồn điện luôn luôn dịch chuyển về phía cực dương.D: Điện tích dương di chuyển cùng chiều điện trường bên ngoài nguồn điện và ngược chiều bêntrong nguồn điện
Đáp án đúng: C
Câu 78 ( Câu hỏi ngắn)
Lực lạ trong nguồn điện không thực hiện công vào việc nào sau đây ?
A: Dịch chuyển điện tích dương ngược chiều điện trường
B: Thực hiện công thắng công của điện trường tĩnh
C: Dịch chuyển điện tích âm cùng chiều điện trường
D: Cung cấp điện tích tự do cho các vật dẫn nối với nguồn điện
Đáp án đúng: D
Câu 79 ( Câu hỏi ngắn)
Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của suất điện động ?
Trang 40Phát biểu nào sau đây về suất điện động là không chính xác ?
A: Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiên công của nguồn điện
B: Kí hiệu của suất điện động là ξ
C: Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó
D: Độ lớn của suất điên động không phụ thuộc vào số hạt tải điện mà nó làm dịch chuyển từ cực này sang cực kia bên trong nguồn điện
Đáp án đúng: C
Câu 81 ( Câu hỏi ngắn)
Thông số đặc trưng của nguồn điện là gì ?
A: Suất điện động
B: Suất điện động và điện trở trong
C: Khả năng thực hiện công
D: Lượng điện tích có trong nguồn
Đáp án đúng: B
Câu 82 ( Câu hỏi ngắn)
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho
A: Khả năng di chuyển điện tích nhanh hay chậm của nguồn điện
B: Khả năng dự trữ điện tích ở các cực của nguồn điện
C: Khả năng thực hiện công của nguồn điện
D: Khả năng tạo ra hiệu điện thế lớn hay nhỏ của nguồn điện
Đáp án đúng: C
Câu 83 ( Câu hỏi ngắn)
Pin Von-ta và ắc quy chì là hai nguồn điện Giữa chúng có điểm chung nào ?
A: Có hai điện cực bằng chì và chì dioxit
B: Có lực hóa học đóng vai trò lực lạ
C: Có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần
D: Có suất điện động ổn định khoảng 1,1V
Đáp án đúng: B