2/ Vai trị của đất trồng -Đất trồng là môi trường cung cấp nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây và giữ cho cây đứng vững.. Thái độ: 18 -Từ đặc điểm của đất cát, đất sét, cĩ ý thức cải tạ
Trang 1Qua tiết học này, GV làm cho HS:
1 Kiến thức : Vai trò , nhiệm vụ của trồng trọt
-Trồng trọt có vai trò gì đối với nền kinh tế
- Nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện
- Đất trồng là gì Vai trò của đất đối với cây trồng
- Đất gồm những thành phần gì
2 Kĩ năng: Rèn luyện năng lực khái quát hóa
Xác định được thành phần của đất trồng
3 Thái độ: Cĩ ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất.
Cĩ ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường đất
II CHUẨN BỊ:
-GV:Tranh vẽ các hình trong SGK Bảng kẻ theo mẫu SGK trang 6 tư liêu
-HS: như ở phần dặn dị
III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, diễn giảng, thảo luận.
IV: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’) KTSS
2 2.Kiểm tra: Không kiểm tra
3 3 Giới thiệu bài: (2’) Nước ta là nước nông nghiệp Vì vậy, trồng trọt có vai trò đặc biệt quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân Vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế là gì? Bài học này sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó
5 Hoạt động 1(14/ ) Tìm hiểu vai trò của trồng trọt
6
-GV giới thiệu hình 1 trong
SGK, yêu cầu HS dựa vào
hình vẽ nêu từng vai trò của
trồng trọt? Lấy Ví dụ trong
đời sống?
-Nêu vai của trồng trọt đối với
ngành chăn nuơi, ngành cơng
-HS nghiên cứu kĩ hình vẽ,
xác định vai trò của trồngtrọt trình bày HS khácbổ sung
-HS thảo luận nhĩm:
+Cung cấp cho ngành chăn
I: Vai trò của trồng trọt.
7 Trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp và
Bài 1: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT
Trang 2nghiệp, ngành thương mại?
Cho ví dụ minh họa?
-Yêu cầu HS HS kể một số
cây lương thực, thực phẩm,
cây công nghiệp có ở địa
phương?
-Giải thích thế nào là cây
lương thực, thực phẩm, cây
nguyên liệu cho công nghiệp
-Vậy trồng trọt đem lợi ích gì
cho chúng ta?
-GV yêu cầu HS trình bài câu
trả lời trả lời
-GV hướng cho HS rút ra
kết luận
nuơi:
+Cung cấp cho ngành ngànhcơng nghiệp:
+Cung cấp cho ngành ngànhthương mại:
-HS kể một số cây lươngthực, thực phẩm, cây côngnghiệp có ở địa phương:
lúa, ngô, đậu, cà…
-HS trả lời
-Nhĩm trình bày HS khácbổ sung
-HS rút ra kết luận
nông sản để xuất khẩu.
8 Hoạt động 2(15/ ) Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt.
9
-GV cho các nhóm thảo
luận, làm bài tập mục II
bằng cách khoanh tròn
+Trả lời: 1,2,4,6
+Tạo được sản phẩm ngày
càng nhiều, ngày càng cĩ chất lượng tốt.
+Cung cấp đủ lương thực, thực phẩm
10 Hoạt động 3(8/ ): Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt, cần sử dụng những biện pháp gì?
11
-GV yêu cầu HS nghiên
cứu bảng ở mục III; giải
thích các biện pháp khai
hoang, lấn biển, tăng vụ
-HS dựa vào những hiểubiết đã có trả lời
-HS trả lời: Sản xuất ra nhiềunơng sản
III Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt, cần sử dụng những biện pháp gì?
Biện pháp thực hiện:
Trang 3-GV nêu câu hỏi: Em hiểu
như thế nào là áp dụng
đúng biện pháp kĩ thuật
trồng trọt
-GV gọi HS khác nhận xét,
sửa chữa, sau đó cho HS ghi
kết luận
-Yêu cầu HS điền vào bảng
trong vở bài tập nói về mục
đích của các biện pháp đó
Đại diện HS lên bảng ghi
kết quả vào bảng
-Yêu cầu HS rút ra kết luận:
-HS nêu được: sử dụnggiống mới năng suất cao,bón phân đầy đủ, phòng trừsâu bệnh kịp thời …
-HS khác nhận xét
-HS kết luận:
12
khai hoang lấn biển, tăng vụ, áp dụng biện pháp kĩ thuật tiên tiến.
13 Hoạt động 4: Củng cố: (3/ )
-Trồng trọt có vai trò gì
trong ĐS nhân dân và nền
kinh tế ở địa phương em?
15 Hoạt động 5: Dặn dò: (2/ )
-Học bài, trả lời câu hỏi
- Trả lời câu hỏi: 1,2 SGK
-Hs thực hiện theo yêu cầu
-GV yêu cầu HS đọc mục 1 phần I trong SGK trả lời
câu hỏi: Đất trồng là gì?
-GV kết hợp cho HS quan sát mẫu đất và đá để học
sinh phân biệt sự khác nhau giữa đất trồng với đá
+Vì sao lại khẳng định đó là đất?
-GV giảng giải cho HS hiểu được đá chuyển thành đất
-HS dựa vàothông tin
trả lời :
Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của
bề mặt trái đất, cây trồng tồn tại, cho nhiều sản
I: khái niệm
về đất trồng 1/ Đất trồng là gì?
Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó
Trang 4như thế nào?
-GV yêu cầu Hs rút ra kết luận:
-GV hướng dẫn HS quan sát hình 2 trong SGK, lưu ý
đến thành phần dinh dưỡng, vị trí của cây
?: Trồng cây trong mơi trường đất và mơi trường nước cĩ
điểm gì giống và khác nhau?
?: Đất cĩ tầm quan trọng như thế nào đối với cây trồng?
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận:
phẩm.
-HS so sánhđể thấy đĐất trồng cĩ
độ phì nhiêu
-HS chú ýlắng nghe(xem ở mục 2phần trongsgk)
-HS kết luận:
Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó cây trồng có thể sinh sống và sản xuất ra sản phẩm.
-HS quan sát
kĩ hình vẽ,
Giống: Cĩoxi, nước,dinh dưỡng
nhau: trồngcây trong đấtkhơng cần giáđỡ
HS khác bổ sung, sửa chữa
Cung cấp
nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây và giữ cho cây đứng vững.
-HS: Kết luận
cây trồng có thể sinh sống và sản xuất ra sản phẩm.
2/ Vai trị của đất trồng
-Đất trồng là môi trường cung cấp nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây và giữ cho cây đứng vững.
Hoạt động 2(14 / ) Nghiên cứu thành phần của đất trồng
Trang 5-GV treo sơ đồ 1: Thành phần của đất trồng.
-GV nêu câu hỏi:
- Đất trồng gồm những thành phần nào?
cho HS tự nghiên cứu phần thông tin mục II đặc
điểm từng thành phần của đất trồng
-GV cho HS dựa vào sơ đồ 1 và kiến thức sinh học 6
?: Khơng khí cĩ các chất khí nào?
?: oxi cĩ vai trị gì?
?: Phần rắn gồm cĩ các thành phần nào?
?: Phần lỏng gồm cĩ thánh phần nào là chủ yếu?
-GV yêu cầu HS hồn thành bảng trang 8 SGK
Vậy phần khí, phần rắn, phần lỏng cĩ vai trị gì đối với
-HS nghiêncứu đặc điểmthành phầncủa đất trồng
KK: cĩ cácchất khí oxi,cacbonnic, nitơ
và một số khíkhác
Oxi cần choquá trình hơ hấpcủa cây
Gồm cĩ thànhphần vơ cơ vàhữu cơ
Chủ yếu lànước
-HS làm bàitập, sau đó lênđiền vào bảngphụ
-HS rút ra kết
luận:
II:Thành phần của đất trồng.
Đất trồng gồm 3 thành phần:
+Phần khí: cung cấp oxi cho cây hô hấp.
+Phần rắn: cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.
+Phần lỏng: cung cấp nước cho cây.
Đất trồng
Chất hữu cơ
Phần rắn
Chất vơ cơ
Trang 6Hoạt động 3 (4’): Củng cố.
-Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với đời
sống cây trồng?
-Đất trồng gồm những thành phần nào? Vai trò từng
thành phần đối với cây?
-Tầm quan trọng:
+Lương thực, thực phẩm+Cây cỏ để chăn nuơi gia súc, gia cầm
+Cung cấp nguyên liệu cho cơng nghiệp
+Những nơng sản xuất khẩu
-Trả lời như ở phần 2
Hoạt động 4(2’): Dặn do ø :
-Học bài, trả lời câu hỏi SGK
-Xem trước bài 3: Một số tính chất chính của đất trồng
Tìm hiểu khả năng giữ nước của đất sét, đất thịt, đất
1 Kiến thức: -Biết được một số tính chất của đất trồng.
-Khái niệm về đất trồng và thành phần cơ giới của đất
2 Kĩ năng:
-Xác định được thành phần cơ giới và độ pH của đất bằng phương pháp đơn giản
17 -Nhận dạng được đất cát, đất thịt, đất xét bằng quan sát (mục I).
3 Thái độ:
18 -Từ đặc điểm của đất cát, đất sét, cĩ ý thức cải tạo đất để giảm tỉ lệ hạt cát, sét, làm cho đất cĩ
nhiều đặc điểm tốt, cĩ khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt
19 -Từ đặc điểm về độ chua, kiềm của đất, cĩ ý thức cải tạo đất cĩ độ pH cao quá hay thấp quá,
tạo cho đất cĩ độ chua phù hợp, đảm bảo cho sản xuất
20 -Từ đặc điểm về độ phì nhiêu của đất, cĩ ý thức bảo vệ, làm cho đất trồng luơn cĩ độ phì
nhiêu, đảm bảo cho sản xuất,
II CHUẨN BỊ:
-GV: Bảng phụ kẻ theo mẫu SGK trang 9 phiếu học tập
-HS: như ở phần dặn dị
III PHƯƠNG PHÁP: Đấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại
Bài 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG
Trang 7IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 1 Ổn định(1/): KTSS
2 Kiểm bài cũ : (5’)
- Trồng trọt có vai trò gì trong ĐS nhân dân và nền kinh tế ở địa phương em?
- Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?
- Đất trồng gồm những thành phần nào? Vai trò từng thành phần đối với cây?
3 Giới thiệu bài: (1’) Thành phần và tính chất của đất trồng ảnh hưởng tới năng suất và chất
lượng nông sản Muốn sử dụng đất hợp lý cần biết được các đặc điểm tính chất của đất bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
* Hoạt động 1(9 / ): Thành phần cơ giới của đất là gì?
-Yêu cầu học sinh đọc thông
tin mục I SGK và hỏi:
+ Phần rắn của đất bao gồm
những thành phần nào?
+ Phần vô cơ gồm có mấy
cấp hạt?
+ Thành phần cơ giới của
đất là gì?
+ Căn cứ vào thành phần cơ
giới người ta chia đất ra mấy
loại?
-Giáo viên giảng thêm:
Giữa các loại đất đó còn
có các loại đất trung gian
như: đất cát pha, đất thịt
nhẹ,…
-Tiểu kết, ghi bảng
-Học sinh đọc thông tin và trảlời:
Bao gồm thành phần vô cơvà thành phần hữu cơ
Gồm có các cấp hạt: hạt cát (0,05 – 2mm), limon ( bột,bụi) (0,002 – 0,05 mm) và sét(<0,002 mm)
Thành phần cơ giới của đất là tỉ lệ phần trăm các loạihạt cát, limon, sét có trong đất
Chia đất làm 3 loại: Đất cát, đất thịt và đất sét
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh ghi bài
I Thành phần cơ giới của đất là gì?
-Thành phần cơ giới của
đất là tỉ lệ phần trăm các loại hạt cát, limon, sét có trong đất.
-Tùy tỉ lệ từng loại hạt trong đất mà chia đất ra làm 3 loại chính: đất cát, đất thịt, đất sét.
* Hoạt động 2(8 / ): Độ chua, độ kiềm của đất.
-Yêu cầu học sinh đọc thông
tin mục II và hỏi:
+ Người ta dùng độ pH để
làm gì?
+ Trị số pH dao động trong
-Học sinh đọc thông tin và trảlời:
Dùng để đo độ chua, độ kiềm của đất
Dao động từ 0 đến 14
II Độ chua, độ kiềm của đất:
Trang 8
phạm vi nào?
+ Với giá trị nào của pH thì
đất được gọi là đất chua, đất
kiềm, đất trung tính?
+ Em hãy cho biết tại sao
người ta xác định độ chua,
độ kiềm của đất nhằm mục
đích gì?
-Giáo viên sửa, bổ sung và
giảng:
Biện pháp làm giảm độ
chua của đất là bón vôi kết
hợp với thủy lợi đi đôi với
canh tác hợp lí
-Tiểu kết, ghi bảng
Với các giá trị:
+ Đất chua: pH<6,5
+ Đất kiềm: pH> 7,5
+ Đất trung tính: pH = 6,6 7,5
- Để có kế hoạch sử dụng và cải tạo đất Vì mỗi loại cây trồng chỉ sinh trưởng, phát triển tốt trong một phạm vi pH nhất định
-Học sinh lắng nghe
- Học sinh ghi bài
-Độ pH dao động từ 0
đến 14.
-Căn cứ vào độ pH người
ta chia đất thành đất chua, đất kiềm và đất trung tiùnh.
+ Đất chua có pH < 6,5.
+ Đất kiềm có pH > 7,5.
+ Đất trung tính có pH= 6,6 -7,5.
Hoạt động 3(8 / ) Tìm hiểu khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất
-Yêu cầu 1 học sinh đọc to
thông tin mục III SGK
-Yêu cầu học sinh chia
nhóm, thảo luận và hoàn
thành bảng
-Học sinh đọc to
-Học sinh thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời và nhóm khácbổ sung
III Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất:
Nhờ các hạt cát, limon,
sét và chất mùn mà đất giữ được nước và chất dinh dưỡng Đất chứa nhiều hạt có kích thước bé và càng chứa nhiều mùn khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng càng cao.
Đất Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng
Đất cát
Đất thịt
Đất sét
x x
x-Giáo viên nhận xét và hỏi:
+ Nhờ đâu mà đất có khả
năng giữ nước và chất dinh
dưỡng?
+ Sau khi hoàn thành bảng
các em có nhận xét gì về
đất?
-Giáo viên giảng thêm: Để
giúp tăng khả năng giữ nước
và chất dinh dưỡng người ta
bón phân nhưng tốt nhất là
bón nhiều phân hữu cơ
-Tiểu kết, ghi bảng
-Học sinh lắng nghe và trả lời:
Nhờ các hạt cát, limon, sétvà chất mùn mà đất giữ được nước và chất dinh dưỡng
Đất chứa nhiều hạt có kíchthước bé, đất càng chứa nhiều mùn thì khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng càngtốt
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh ghi bài
Trang 9* Hoạt động 4(8 / ): Độ phì nhiêu cuả đất là gì?
-Yêu cầu học sinh đọc thông
tin mục IV SGK và hỏi:
+ Theo em độ phì nhiêu của
đất là gì?
+ Ngoài độ phì nhiêu còn có
yếu tố nào khác quyết định
năng suất cây trồng không?
-Giáo viên giảng thêm cho
học sinh: Muốn nâng cao độ
phì nhiêu của đất cần phải:
làm đất đúng kỹ thuật, cải
tạo và sử dụng đất hợp lí,
thực hiện chế độ canh tác
Còn cần các yếu tố khác như: giống tốt, chăm sóc tốt và thời tiết thuận lợi
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh ghi bài
IV Độ phì nhiêu của đất là gì?
-Độ phì nhiêu của đất
là khả năng của đất cung cấp đủ nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây trồng bảo đảm được năng suất cao, đồng thời không chứa các chất độc hại cho cây.
-Tuy nhiên muốn có năng suất cao thì ngoài độ phì nhiêu còn cần phải chú ý đến các yếu tố khác như: Thời tiết thuận lợi, giống tốt và chăm sóc tốt.
5.Dặn dò: (1’)
-Học bài, trả lời câu hỏi SG
-Xem trước bài 6: Biện pháp sử dụng và cải tạo
đất Tìm hiểu: Các biện pháp sử dụng và cải
tạo đất ở địa phương
Trang 10I MỤC TIÊU:
Qua tiết học này, GV làm cho HS:
1 Kiến thức: Biện pháp sử dụng và cải tạo đất
+ Ý nghĩa của sử dụng đất hợp lý
21 + Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
22 2 Kĩ năng:Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích
23 3 Thái độ:Cĩ ý thức tham gia cùng gia đình trong việc sử dụng hợp lí, bảo vệ, cái tạo đất vườn,đất đồi nhằm đảm bảo độ phì nhiêu và bảo vệ mơi trường
II PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, so sánh, diễn giảng, thảo luận.
3 2 Kiểm bài cũ: (5’)
-Thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính?
-Nhờ đâu đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?
-Độ phì nhiêu của đất là gì?
3.Giới thiệu bài: (2’) Đất là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông nghiệp Vì
vậy, chúng ta phải biết cách dùng cải tạo và bảo vệ đất Bài học này giúp các em hiểu: Dùng đất như thế nào là phù hợp lý? Có những biện pháp nào để cải tạo, bảo vệ đất?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
* Hoạt động 1(13’): Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?
-Yêu cầu học sinh xem phần
thông tin mục I SGK và hỏi:
+ Vì sao phải sử dụng đất
hợp lí?
-Chia nhóm, yêu cầu thảo
luận và hoàn thành bảng
mẫu:
-Giáo viên treo bảng phụ
lên bảng
-Giáo viên tổng hợp ý kiến
đưa ra đáp án
-Học sinh đọc thông tin và trả lời:
Do dân số tăng nhanh dẫn đến nhu cầu lương thực,thực phẩm tăng theo trong khi đó diện tích đất trồng cóhạn,
-Học sinh chia nhóm, thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
I Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?
Do dân số tăng nhanh
dẫn đến nhu cầu lương thực, thực phẩm tăng theo, trong khi đó diện tích đất trồng trọt có hạn , vì vậy phải sử dụng đất hợp lí.
Bài 6: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG VÀ CẢI TẠO ĐẤT
Trang 11Biện pháp sử dụng đất Mục đích
-Thâm canh tăng vụ.
-Không bỏ đất hoang.
-Chọn cây trồng phù hợp
với đất.
-Vừa sử dụng, vừa cải tạo.
-Tăng năng suất, sản lượng.
-Chống xói mòn.
-Tạo đkiện cho cây phát triển mạnh.
-Cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho cây.
-Giáo viên giảng giải thêm:
Biện pháp vừa sử dụng,
vừa cải tạo thường áp dụng
đối với những vùng đất mới
khai hoang hoặc mới lấn ra
biển Đối với những vùng
đất này, không nên chờ đến
khi cải tạo xong mới sử
dụng mà phải sử dụng ngay
để sớm thu hoạch
-Tiểu kết, ghi bảng
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh ghi bài
* Hoạt động 2(17’): Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
-Giáo viên hỏi:
+ Tại sao ta phải cải tạo
đất?
-Giáo viên giới thiệu cho
Học sinh một số loại đất cần
cải tạo ở nước ta:
+ Đất xám bạc màu: nghèo
dinh dưỡng, tầng đất mặt rất
mỏng, đất thường chua
+ Đất mặn: có nồng độ
muối tương đối cao, cây
trồng không sống được trừ
các cây chịu mặn (đước, sú,
vẹt, cói, )
+ Đất phèn: Đất rất chua
chứa nhiều muối phèn gây
độc hại cho cây trồng
-Yêu cầu theo nhóm cũ thảo
luận theo bảng và kềt hợp
quan sát hình 3,4,5
-Học sinh trả lời:
Vì có những nơi đất có những tính chất xấu như:
chua, mặn, bạc màu… nên cần phải cải tạo mới sử dụng có hiệu quả được
-Học sinh lắng nghe
-Nhóm thảo luận và hoàn thành bảng
-Cử đại diện nhóm trình bàyvà nhóm khác bổ sung
-Học sinh ghi bài vào vở
II Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất:
Những biện pháp thường
dùng để cải tạo và bảo vệ đất là canh tác, thuỷ lợi và bón phân.
Trang 12-Tổng hợp các ý kiến và
đưa ra đáp án
Biện pháp cải tạo đất Mục đích Áp dụng cho loại đất
-Cày sâu, bừa kĩ, bón phân
hữu cơ.
-Làm ruộng bậc thang.
-Trồng xen cây nông nghiệp
giữa các cây phân xanh.
-Cày sâu, bừa sục, giữ nước
liên tục, thay nước thường
-Tháo chua, rửa mặn.
- Bổ sung chất dinh dưỡng cho đất.
-Đất xám bạc màu -Đất dốc (đồi, núi) -Đất dốc đồi núi.
-Đất phèn.
-Đất phèn.
-Giáo viên hỏi:
+ Qua đó thì cho biết những
biện pháp nào thường dùng
để cải tạo và bảo vệ đất?
-Giáo viên giải thích hình
thêm
-Tiểu kết, ghi bảng
-Học sinh trả lời:
Các biện pháp thườngdùng: canh tác, thuỷ lợi, bónphân
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh ghi bài
4: Củng cố
-Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?
-Hãy cho biết những biện pháp dùng để cải tạo và bảo vệ đất
5: Dặn dị
-Nhận xét về thái độ học tập cuả học sinh
-Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 7
Tiết: 4 NS: 13/8
Tổ trưởng ký duyệt
Trang 13I: MUẽC TIEÂU:
Qua tieỏt hoùc naứy, GV laứm cho HS:
1 Kieỏn thửực: -Biết được một số loại phõn bún.
-Taực duùng cuỷa phaõn boựn trong troàng troùt
2 Kú naờng: Reứn luyeọn kyừ naờng quan saựt, phaõn tớch vaứ thaỷo luaọn nhoựm
3 Thaựi ủoọ: :Coự yự thửực taọn duùng caực saỷn phaồm phuù nhử thaõn, caứnh, laự vaứ caõy hoang daùi ủeồ laứm phaõn boựn
II CHUAÅN Bề:
-GV: Tranh veà taực duùng cuỷa phaõn boựn trong SGK Bảng phụ, phiếu học tập
-HS: Chuẩn bị phần dặn dũ
III PHệễNG PHAÙP: Trửùc quan, ủaứm thoaùi, thaỷo luaọn
IV: HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
1 OÅn ủũnh lụựp: (1’) KTSS
25 2.Kieồm tra(5/): - Vỡ sao phaỷi caỷi taùo ủaỏt troàng?
- Ngửụứi ta thửụứng duứng nhửừng bieọn phaựp naứo ủeồ caỷi taùo ủaỏt?
26 3 Giụựi thieọu baứi: (1’)Ngay tửứ xa xửa oõng cha ta ủaừ noựi “ nhaỏt nửụực, nhỡ phaõn, tam caàn, tửự
gioỏng” caõu tuùc naứy phaàn naứo ủaừ noựi leõn taàm quan troùng cuỷa phaõn boựn trong troàng troùt
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Noọi dung
Hoạt động1 (19’):Phaõn boựn laứ gỡ?
-Yeõu caàu học sinh ủoùc muùc
I vaứ traỷ lụứi caực caõu hoỷi:
+ Phaõn boựn laứ gỡ?
+ Vỡ sao ngửụứi ta boựn phaõn
cho caõy?
+ Caực chaỏt dinh dửụừng
chớnh trong caõy laứ nhửừng
chaỏt naứo?
+ Giaựo vieõn giaỷi thớch theõm
ngoaứi caực chaỏt treõn , coứn coự
nhoựm caực nguyeõn toỏt vi
lửụùng nhử: Cu, Fe, Zn,…
+ Ngửụứi ta chia phaõn boựn ra
laứm maỏy nhoựm chớnh?
+ Phaõn hửừu cụ goàm nhửừng
loaùi naứo?
+ Phaõn hoựa hoùc goàm nhửừng
loaùi naứo?
+ Phaõn vi sinh goàm nhửừng
-Học sinh ủoùc muùc I vaứ traỷ lụứi:
Phaõn boựn laứ thửực aờn do con ngửụứi boồ sung cho caõy troàng
Vỡ phaõn boựn coự chửựa caực chaỏt dinh dửụừng caàn thieỏt cho caõy troàng
ẹoự laứ ủaùm, laõn, kali
-Học sinh laộng nghe
Phaõn boựn chia laứm 3 nhoựm chớnh: phaõn hửừu cụ, phaõn hoựa hoùc vaứ phaõn vi sinh
Goàm: phaõn chuoàng, phaõn
I: Phaõn boựn laứ gỡ?
Phaõn boựn laứ thửực aờn do con ngửụứi boồ sung cho caõy troàng Coự 3 nhoựm phaõn boựn laứ phaõn hửừu cụ, phaõn hoựa hoùc vaứ phaõn vi sinh.
Baứi 7: TAÙC DUẽNG CUÛA PHAÂN BOÙN TRONG TROÀNG TROẽT
Trang 14loại nào?
-Yêu cầu học sinh chia
nhóm và thảo luận để hoàn
thành bảng
-Giáo viên nhận xét
-Tiểu kết, ghi bảng
bắc, phân rác, phân xanh, than bùn và khô dầu
Gồm: phân lân, phân đạm, phân kali, phân đa lượng, phân vi lượng
Gồm: phân bón có chứa
vi sinh vật chuyển hóa đồng, vi sinh vật chuyển hóa lân
-Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng
-Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
-Yêu cầu nêu được:
+ Phân hữu cơ: a, b, e, g, k,
l, m
+ Phân hóa học: c, d, h, n
+ Phân vi sinh: l-Học sinh lắng nghe
-Học sinh ghi bài
* Hoạt động 2(14’): Tác dụng của phân bón.
-Yêu cầu học sinh quan sát
hình 6 SGK và trả lời câu
hỏi:
+ Phân bón có ảnh hưởng
thế nào đến đất, năng suất
cây trồng và chất lượng
nông sản?
- Giáo viên nhận xét
-Giáo viên giải thích thêm
thông qua hình 6 : Nhờ phân
bón mà có nhiều chất dinh
dưỡng hơn nên cây trồng
sinh trưởng, phát triển tốt,
đạt năng suất cao và chất
lượng nông sản cũng cao
hơn
+ Vậy bón phân cho đất
càng nhiều càng tốt phải
-Học sinh lắng nghe
Không, vì khi bón phân quá liều lượng, sai chủng loại, không cân đối giữa cácloại phân nhất là phân hóa học thì năng suất cây trồng không những không tăng mà có khi còn giảm
-Học sinh ghi bài
II Tác dụng của phân bón:
Phân bón làm tăng độ
phì nhiều của đất, tăng năng suất cây trồng và tăng chất lượng nông sản.