1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn nái ngoại tại khoái châu hưng yên

87 643 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 521,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi mà còn phải kể ñến các bệnh sinh sản là nhân tố gây thiệt hại không nhỏ về kinh tế do ảnh hưởng ñến việc kéo dài thời gian chậm ñộng dục, giảm số lượng co

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TRỊNH THỊ HUYỀN

NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN

VÀ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ðÀN LỢN NÁI NGOẠI

TẠI KHOÁI CHÂU - HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TRỊNH THỊ HUYỀN

NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN

VÀ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ðÀN LỢN NÁI NGOẠI

TẠI KHOÁI CHÂU - HƯNG YÊN

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trịnh Thị Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này cho phép tôi ñược bày tỏ lời biết

ơn chân thành nhất ñến PGS.TS Nguyễn Văn Thanh người hướng dẫn khoa học, về sự giúp ñỡ một cách nhiệt tình và có trách nhiệm ñối với tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Lời cảm ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới các thầy, cô trong Bộ môn Ngoại – Sản - Khoa chăn nuôi thú y, khoa sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Cho phép tôi ñược bày tỏ lời cảm ơn tới các trang trại chăn nuôi lợn trên ñịa bàn huyện Khoái Châu – Hưng Yên ñã giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi trong quá trình thu thập các số liệu làm cơ sở cho ñề tài này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, bạn bè, người thân ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ñể ñạt ñược kết quả nghiên cứu ngày hôm nay

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

Trịnh Thị Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

CHƯƠNG I: MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích ñề tài 2

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Vai trò sinh sản của lợn nái 3

2.2 Những ñặc ñiểm sinh lý sinh sản 3

2.2.1 Khái quát về sinh sản 3

2.2.2 Sự thành thục về tính 4

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự thành thục về tính 5

2.2.4 Cơ chế ñiều hòa sinh sản 7

2.2.5 Chu kì tính (chu kì sinh dục) 10

2.2.6 Cơ chế ñộng dục 15

2.2.7 Thời ñiểm phối giống thích hợp 16

2.2.8 Sinh lý ñẻ 16

2.2.9 Sự ñiều tiết thần kinh thể dịch tới hoạt ñộng sinh dục 18

2.3 ðặc ñiểm sinh lý của quá trình mang thai 20

2.3.1 Giai ñoạn phôi 20

2.3.2 Giai ñoạn tiền thai 21

2.3.3 Giai ñoạn bào thai 21

2.4 Quá trình ñẻ 22

2.5 Một số chỉ tiêu ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái 22

Trang 6

2.6 Nguồn gốc ñặc ñiểm của hai giống lợn Landrace và Yorkshire 25

2.6.1 Giống lợn Landrace 25

2.6.2 Giống lợn Yorkshire 25

2.7 Một số bệnh sinh sản thường gặp trên ñàn nái ngoại 26

2.7.1 Bệnh viêm tử cung 26

2.7.2 Bệnh chậm ñộng dục sau cai sữa lợn con 27

2.7.3 Bệnh xảy thai 27

2.7.4 Bệnh viêm vú 28

2.7.5 Bệnh mất sữa 29

2.7.6 Bệnh ñẻ khó 30

2.8 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 31

2.8.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 31

2.8.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 34

CHƯƠNG III: ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.1 ðối tượng nghiên cứu 36

3.2 Nội dung nghiên cứu 36

3.2.1 Xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản của ñàn lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại trên ñịa bàn huyện Khoái Châu – Hưng Yên bao gồm: 36

3.2.2 Theo dõi một số bệnh thường gặp trên ñàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của ñàn nái ngoại36 3.3 Phương pháp nghiên cứu 37

3.3.1 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh sản 37

3.3.2 Phương pháp theo dõi các bệnh thường xảy ra trên ñàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của ñàn nái ngoại 38

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 38

3.4 ðịa ñiểm nghiên cứu: 38

Trang 7

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Kết quả nghiên cứu xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản trên ñàn lợn nuôi tại một số trại ở huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên 39

4.1.1 Tuổi thành thục về tính 39

4.1.2 Tuổi phối giống lần ñầu 40

4.1.3 Tuổi ñẻ lứa ñầu 42

4.1.4 Thời gian mang thai 43

4.1.5 Khoảng cách lứa ñẻ 45

4.1.6 Tỷ lệ thụ thai 46

4.1.7 Thời gian ñộng dục lại sau khi cai sữa 48

4.1.8 Số lứa ñẻ/nái/năm 49

4.2 Kết quả theo dõi khả năng sinh sản của ñàn lợn nái nuôi tại một số trại ở huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên 51

4.2.1 Số con sinh ra trung bình trên ổ 53

4.2.2 Số con sinh ra còn sống trung bình trên ổ 53

4.2.3 Số con cai sữa trung bình trên ổ 53

4.2.4 Khối lượng sơ sinh trung bình trên con 54

4.2.5 Khối lượng cai sữa trung bình trên con 55

4.2.6 Khối lượng sơ sinh trung bình trên ổ 55

4.2.7 Khối lượng cai sữa trung bình trên ổ 56

4.2.8 Tỷ lệ nuôi sống ñến cai sữa 56

4.3 Kết quả theo dõi một số bệnh sản khoa thường gặp trên ñàn nái sinh sản nuôi tại một số trại ở huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên 59

4.3.1 Bệnh chậm ñộng dục sau khi cai sữa 59

4.3.2 Bệnh sẩy thai 61

4.3.3 Bệnh viêm tử cung 62

4.3.4 Bệnh viêm vú 63

4.3.5 Bệnh mất sữa 64

Trang 8

4.3.6 Bệnh ñẻ khó 66

4.4 Kết quả thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất sinh sản của ñàn lợn nái nuôi tại nuôi tại một số trại ở huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên 67

4.4.1 Biện pháp gây stress cho lợn nái bằng cách dồn ñuổi lợn nái sau khi cai sữa 70

4.4.2 Dùng nước tiểu lợn ñực nhỏ vào gáy lợn nái sau khi cai sữa 70

4.4.3 ðuổi lợn nái vào chuồng lợn ñực thí tình, dùng lợn ñực thí tình kích thích lợn nái 71

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

5.1 Kết luận 72

5.2 Kiến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Kết quả theo dõi tuổi thành thục về tính của lợn nái giống Landrace

và Yorkshire 39

Bảng 4.2 Tuổi phối giống lần ñầu 41

Bảng 4.3 Tuổi ñẻ lứa ñầu 42

Bảng 4.4 Thời gian mang thai 44

Bảng 4.5 Khoảng cách giữa các lứa ñẻ 45

Bảng 4.6 Tỷ lệ thụ thai 47

Bảng 4.7 Thời gian ñộng dục lại sau khi cai sữa 48

Bảng 4.8 Số lứa ñẻ/nái/năm 50

Bảng 4.9 Một số chỉ tiêu năng suất sinh sản 52

Bảng 4.10 Các bệnh sinh sản thường gặp trên ñàn lợn nái 59

Bảng 4.11 Kết quả thử nghiệm một số biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của ñàn lợn nái 68

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Tuổi thành thục về tính của lợn nái 40

Hình 4.2 Tuổi phối giống lần ñầu 41

Hình 4.3 Tuổi ñẻ lứa ñầu 43

Hình 4.4 Thời gian mang thai 44

Hình 4.5 Khoảng cách giữa các lứa ñẻ 46

Hình 4.6 Tỷ lệ thụ thai 47

Hình 4.7 Thời gian ñộng dục lại sau khi cai sữa 49

Hình 4.8 Số lứa ñẻ/nái/năm 50

Hình 4.9.1 So sánh SCðRTB/ổ; SCS TB/ổ và SCCS TB/ổ 57

Hình 4.9.2 So sánh KLSS TB/con và KLCS TB/con 58

Hình 4.9.3 So sánh KLSS TB/ổ và KLCS TB/ổ 58

Hình 4.10.1 Biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của ñàn lợn nái giống Landrace giữa lô ñối chứng và lô thí nghiệm 69

Hình 4.10.2 Biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của ñàn lợn nái giống Yorkshire giữa lô ñối chứng và lô thí nghiệm 69

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PRH Prolactin Releasing Hormone

SCðR TB/ổ Số con ñẻ ra trung bình trên ổ

SCS TB/ổ Số con sống trung bình trên ổ

SCCS TB/ổ Số con cai sữa trung bình trên ổ

KLSS TB/con Khối lượng sơ sinh trung bình trên con

KLSS TB/ổ Khối lượng sơ sinh trung bình trên ổ

KLCS TB/con Khối lượng cai sữa trung bình trên con

KLCS TB/ổ Khối lượng cai sữa trung bình trên ổ

TLSCS Tỷ lệ sống ñến cai sữa

Trang 12

cơ cho trồng trọt ñồng thời tạo công ăn việc làm nâng cao ñời sống cho người dân Trong những năm qua chăn nuôi lợn ñã có bước phát triển ñáng kể, ñáp ứng tốt nhu cầu trong nước và bước ñầu ñã có sản phẩm xuất

Với tốc ñộ tăng nhanh về số lượng và chất lượng của ñàn lợn trong nước thì chăn nuôi thủ công không còn phù hợp nữa Vì vậy, ñể ñáp ứng ñược nhu cầu về chăn nuôi và ñạt ñược những mục tiêu ñề ra, ðảng và Nhà nước ta ngoài việc ñầu tư cho chương trình nhập giống có nguồn gen cao sản từ nước ngoài như giống Landrace, Yorkshire, Pietrain … ñể lai tạo với các giống nội thì còn có chủ trương phát triển chăn nuôi lợn hướng nạc theo mô hình trang trại vừa và nhỏ, dưới hình thức công nghiệp và bán công nghiệp

ðể ñảm bảo cho chăn nuôi phát triển và thu ñược hiệu quả kinh tế cao ngoài việc nâng cao các yếu tố: Giống, nuôi dưỡng, chăm sóc, trang thiết bị chuồng trại … ta cần chú ý tới vấn ñề dịch bệnh Một khi dịch bệnh xảy ra sẽ gây tổn thất nặng nề cho người chăn nuôi Tuy nhiên, trong chăn nuôi lợn nói chung và nuôi lợn nái ngoại nói riêng, dịch bệnh vẫn thường xảy ra, ngoài các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như: dịch tai xanh, dịch tả gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi mà còn phải kể ñến các bệnh sinh sản là nhân tố gây thiệt hại không nhỏ về kinh tế do ảnh hưởng ñến việc kéo dài thời gian chậm ñộng dục, giảm số lượng con sinh ra, nghiêm trọng hơn là phải loại thải nái sinh sản

Vì vậy chăn nuôi theo hình thức trang trại bước ñầu thu ñược những kết quả khả quan song nó vẫn là hình thức mới ở Miền Bắc nên không thể tránh khỏi những khó khăn về con giống, kỹ thuật chăn nuôi, tình hình dịch bệnh

Trang 13

để hoàn thiện công nghệ chăn nuôi tiên tiến này chúng tôi tiến hành

nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu xác ựịnh một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh

thường gặp trên ựàn lợn nái ngoại tại Khoái Châu Ờ Hưng YênỢ

1.2 Mục ựắch ựề tài

+ đánh giá khả năng sinh sản của ựàn lợn nái ngoại

+ đánh giá thực trạng bệnh trước, trong và sau khi ựẻ

+ đưa ra phác ựồ ựiều trị bệnh khi gặp ở ựàn lợn nái ngoại khi mắc

Trang 14

CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Vai trò sinh sản của lợn nái

Sinh sản là một trong những thuộc tính ñặc trưng nhất của cơ thể sống

Nó ñảm bảo tỉnh tồn tại của loài Ở gia súc quá trình sinh sản không những là

sự truyền thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác mà còn liên quan ñến sự ñiều chỉnh nội tiết, ñến các quá trình diễn ra trong cơ thể Hình thức sinh sản trong cơ thể sống là sinh sản hữu tính có ưu thế lai sinh học, nó tạo nên khả năng tái tổ hợp vật chất di truyền, hình thành các biến dị tổ hợp, nâng cao sức sống Nhờ sinh sản hữu tính mà công việc chọn giống, lai giống mới nhanh và hiệu quả

ðối với lợn khả năng nhân giống và chọn giống có nhiều thuận lợi hơn các gia súc khác ở chỗ lợn là loại ñộng vật ña thai, sinh nhiều con Mỗi năm mỗi lợn nái có thể truyền thông tin di truyền cho khoảng 20 – 25 lợn con Trong một ñời lợn nái có thể truyền thông tin di truyền cho khoảng 120 – 140 lợn con

Sinh sản có chức năng quan trọng là mang ý nghĩa tái sản xuất ra sản phẩm phục vụ lợi ích con người Vì vậy mà con người hết sức quan tâm và chú trọng nhằm mục ñích làm thế nào mà trong thời gian ngắn nhất gia súc ñẻ ñược nhiều nhất, chất lượng sản phẩm tốt nhất Vì thế nâng cao năng suất sinh sản của gia súc ñồng nghĩa với việc mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi

2.2 Những ñặc ñiểm sinh lý sinh sản

2.2.1 Khái quát về sinh sản

Sinh sản là một thuộc tính quan trọng của sinh vật nói chung và của gia súc nói riêng, là một ñặc trưng quan trọng vào loại bậc nhất của sinh vật nhằm duy trì nòi giống và ñảm bảo sự tiến hoá của loài Ở gia súc nói chung và lợn nói riêng thì sinh sản mang một chức năng quan trọng mang ý nghĩa tái sản

Trang 15

xuất ra sản phẩm phục vụ lợi ích của con người Chính vì vậy sinh sản ñược con người hết sức quan tâm nhằm mục ñích là làm sao trong một thời gian ngắn nhất gia súc ñẻ ñược nhiều nhất, thế hệ sau có nhiều ñặc tính tốt hơn thế

hệ trước Trong ñó năng suất sinh sản ñược nâng cao thì sẽ mang lại hiệu quả cho người chăn nuôi

Quá trinh sinh sản chịu sự ñiều tiết của thần kinh, thể dịch Cơ thể ñược hoàn thiện dần trong quá trình phát triển nhằm ñảm bảo cho sự ñiều tiết trong quá trình sinh sản

Trong từng giai ñoạn khác nhau của cơ thể luôn chịu sự ñiều tiết giữa thần kinh và thể dịch Mối quan hệ này luôn tuân theo một qui luật hệ thống

kế tiếp và thống nhất trong cơ thể với cơ chế hoạt ñộng nhiều chiều Nếu một khâu nào trong hệ thống này bị rối loạn thì cơ thể gia súc sẽ thay ñổi theo hướng có lợi hoặc có hại cho khả năng sinh sản Sự thay ñổi này ñược thể hiện dưới hình thức thời gian ñộng dục ở lợn nái hậu bị và lợn nái sinh sản sau khi cai sữa lợn con, kết quả ñậu thai sau khi phối giống, số con sinh ra trong một lứa

Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh lý của gia súc, các mối quan hệ mang tính bản chất bên trong là một vấn ñề quan trọng mang tính then chốt ñể từ ñó chúng ta có các biện pháp khắc phục nhằm nâng cao năng suất sinh sản

2.2.2 Sự thành thục về tính

Theo Cù Xuân Dần, Nguyễn Xuân Tịnh và cs (1996) [6], một cá thể ñược coi là thành thục về tính nếu như bộ máy sinh dục ñã căn bản hoàn thiện dưới tác dụng của thần kinh thể dịch con vật ñã có phản xạ sinh dục ðối với con cái thì buồng trứng ñã có noãn bào chín, có trứng rụng và trứng có khả năng thụ tinh, tử cung con cái cũng có biến ñổi phù hợp cho việc mang thai và sinh ñẻ Những dấu hiệu ñầu tiên ấy xuất hiện ở tuổi như vậy gọi là tuổi thành thục tính

Trang 16

Lúc này các cơ quan sinh dục như buồng trứng, tuyến sữa, âm ñạo của con cái ñược phát triển khá hoàn chỉnh và có khả năng sinh trứng Ở con ñực các cơ quan sinh dục phát triển như dịch hoàn, dịch hoàn phụ, ống sinh tinh, bầu dịch hoàn và các tuyến sinh dục phụ như tuyến tinh nang, tuyến cowper, tiền liệt tuyến, ở lợn ñực có phản xạ sinh dục (nhảy) Song song với quá trình trên thì các ñặc ñiểm sinh dục phụ cũng xuất hiện như gà trống biết gáy, mọc cựa

Sự thành thục về tính của gia súc ñược ñặc trưng bởi hàng loạt những thay ñổi bên trong lẫn bên ngoài cơ thể, ñặc biệt là sự thay ñổi bên trong cơ quan sinh dục Cùng với sự biến ñổi bên trong cơ qua sinh dục là sự biến ñổi bên ngoài mang tính chất qui luật, nó ñặc trưng cho từng loài gia súc Sự thành thục về tính có ý nghĩa rất lớn ñối với quá trình sinh sản, gia súc chỉ có thể bước vào giai ñoạn sinh sản khi ñã có sự thành thục về tính, tuỳ theo các gia súc khác nhau mà

có sự thành thục về tính khác nhau Theo Bidanel J.P., J Gruand and C Legault (1996) [25], tuổi thành thục về tính của lợn vào khoảng 6 tháng dao ñộng trong khoảng 5 ñến 8 tháng

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự thành thục về tính

2.2.3.1 Yếu tố giống

Tuổi thành thục về tính phụ thuộc vào từng giống khác nhau nói ñúng hơn là nó phụ thuộc vào yếu tố di truyền Thông thường các giống lợn có khối lượng nhỏ thì thành thục về tính sớm hơn các giống lợn khối lượng lớn Lợn Ỉ, Móng Cái có tuổi thành thục về tính lúc 4 – 5 tháng tuổi, lợn Yorkshire có tuổi thành thục về tính ở 5 – 6 tháng tuổi

2.2.3.2 Yếu tố dinh dưỡng

Chế ñộ dinh dưỡng có ảnh hưởng lớn ñến tuổi thành thục về tính của lợn nái, thường thì những lợn ñược chăm sóc và nuôi dưỡng tốt thì tuổi thành thục về tính sớm hơn những lợn ñược nuôi dưỡng trong những ñiều kiện kém Brumm M.C and P S Miller (1996) [26] chỉ rõ những lợn nái ñược nuôi dưỡng trong những ñiều kiện dinh dưỡng tốt thành thục ở ñộ tuổi

Trang 17

trung bình 188,5 ngày với khối lượng cơ thể là 80kg và nếu hạn chế ăn thì sự thành thục về tính sẽ xuất hiện vào 234,8 ngày với khối lượng cơ thể 48,8kg

Campell R.G., M.R.Taverner and D.M Curic (1985) [27] nhận thấy: nuôi dưỡng hạn chế ñối với lợn cái trong giai ñoạn hậu bị sẽ làm tăng tuổi ñộng dục lần ñầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng ñầy ñủ Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi ñộng dục có thể làm tăng số lượng trứng rụng, tăng số phôi sống

Dinh dưỡng thiếu làm tác ñộng lên tuyến yên, tác ñộng ñến sự tiết kích dục tố sinh dục, từ ñó làm chậm quá trình phát triển về tính của gia súc Ngược lại dinh dưỡng thừa cũng làm chậm lại sự thành thục về tính ñó

là do sự tích luỹ về mỡ xung quanh buồng trứng và cơ quan sinh dục, làm giảm các chức năng bình của chúng

Vì vậy một chế ñộ nuôi dưỡng với khẩu phần ăn hợp lý có một ý nghĩa lớn ñối với sự thành thục về tính của gia súc và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi

2.2.3.3 Ảnh hưởng của mùa vụ và thời gian chiếu sáng ñến tuổi thành thục về tính

Nhiệt ñộ môi trường cao gây trở ngại cho sự biểu hiện chịu ñực do nhiệt

ñộ cao làm giảm khả năng thu nhận thức ăn, làm giảm sự trao ñổi chất từ ñó ảnh hưởng ñến tỷ lệ rụng trứng và thải trứng của lợn nái hậu bị, mặt khác yếu tố nhiệt ñộ cũng gây stress cho lợn nái nên làm giảm các phản xạ sinh dục, biểu hiện chịu ñực Ngược lại nhiệt ñộ quá thấp cũng ảnh hưởng ñến tuổi thành thục

về tính do vấn ñề stress

2.3.3.4 Ảnh hưởng của việc nuôi nhốt ñến tính phát dục

Mật ñộ nuôi nhốt ñông trên một diện tích nhỏ trong một thời gian kéo dài

sẽ làm kéo dài tuổi ñộng dục Mật ñộ nuôi nhốt thích hợp ñối với lợn nái hậu bị

là 2 m2/nái, không nuôi nhốt quá 10 nái/ô chuồng vì ảnh hưởng ñến quá trình theo dõi, phát hiện ñộng dục, mặt khác mật ñộ nuôi nhốt với mật ñộ quá dày làm ảnh hưởng ñến tiểu khí hậu chuồng nuôi, hàm lượng khí NH3, H2S tăng cao, ảnh

Trang 18

hưởng ñến sức khoẻ lợn Lợn không có thời gian nghỉ ngơi vì sự ñụng chạm do mật ñộ nuôi nhốt dày Tất cả những yếu tố trên làm lợn bị stress, căng thẳng dẫn ñến làm chậm thời gian thành thục về tính

2.2.3.5 Ảnh hưởng của ñực giống ñến tuổi phối giống lần ñầu

Nếu nuôi nhốt nái hậu bị với nhau sẽ kéo dài thời gian tuổi phối giống lần ñầu, sử dụng ñực kích thích là một biện pháp rút ngắn tuổi phối giống của nái hậu bị, thông qua mùi, ñộng tác kích thích của ñực giống làm xuất hiện các phản

xạ sinh dục ñối với nái hậu bị, tuy nhiên sử dụng ñực kích thích phải có phương pháp tiến hành thích hợp, có thời gian kích thích, tuổi của ñực giống ñưa vào sử dụng ñể kích thích, không sử dụng lợn quá già hoặc trẻ, tuổi thích hợp ñể sử dụng là

18 – 36 tháng tuổi, không nên kích thích quá lâu, khoảng 15 phút mỗi ngày

2.2.4 Cơ chế ñiều hòa sinh sản

Quá trình sinh sản của gia súc chịu sự chi phối của thần kinh hormone trong ñó vùng dưới ñồi tuyến yên, các tuyến nội tiết sinh dục giữ một vai trò ñặc biệt quan trọng

Nếu trước những năm 1932 người ta còn hiểu biết rất chung chung về cơ chế tác ñộng của thần kinh trung ương, tuyến yên và tuyến nội tiết sinh dục thì ngày nay nhờ những thành tựu của ngành sinh lý sinh sản mà người ta ñã hiểu biết rất sâu về cơ chế tác ñộng qua lại giữa thần kinh, thể dịch trong việc ñiều hòa quá trình sinh sản của gia súc

Bình thường gia súc sinh trưởng và phát dục ñến một giai ñoạn nào ñó thì thành thục về tính dục và có khả năng sinh sản Hoạt ñộng sinh dục của con cái khác với con ñực là mang tính chu kỳ Sau khi thành thục về tính cứ sau một thời

kỳ nhất ñịnh trong cơ thể có sự thay ñổi: âm hộ, âm ñạo, tử cung xung huyết Các tuyến sinh dục phụ tăng cường phân tiết niêm dịch, các hoạt ñộng biến ñổi trên biến ñổi lặp ñi lặp lại nhiều lần một cách có chu kỳ ñược gọi là chu kỳ tính Quá trình trên chịu sự ñiều kiển của hệ thần kinh và các tuyến nội tiết

Trang 19

Nhân tố nội tại: chủ yếu là ở buồng trứng sinh ra một lượng lớn Oestrogen Chính nhân tố Oestrogen tác ñộng lên trung khu ở vỏ ñại não và ảnh hưởng tới Hypothalamus tạo ñiều kiện xuất hiện và lan truyền các xung ñộng thần kinh gây tiết GnRH có chu kỳ

Nhân tố ngoại cảnh: ánh sáng, nhiệt ñộ, thức ăn, ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và ñặc biệt là các steron tự nhiên có trong thức ăn thâm nhập vào

cơ thể thông qua tiêu hóa hay qua da nhờ ánh sáng, và ñi vào cơ thể gây nên những kích thích hóa học tác ñộng lên vỏ ñại não, và con cái chịu tác ñộng của con ñực thông qua thính giác, khứu giác, vị giác mà tạo nên những kích thích mãnh liệt, kích thích lên vỏ ñại nảo Vỏ ñại não sau khi tiếp thu các kích thích nội tại và ngoại cảnh truyền ñến hạ khâu não(Hypothalamus) gây tiết các yếu tố giải phóng mà ngày nay chúng ta gọi là hormone giải phóng Các hormone ñó là FRH(Folliculin realizing Hormone), LRH(Lutein realizing Hormone), PRH(Prolacting realizing Hormone)

FRH: nhân tố kích thích thùy trước tuyến yên tiết ra Folliculin stimulin Hormone (FSH) Kích tố này làm cho noãn nang ở buồng trứng phát triển, thời

kỳ hưng phấn bắt ñầu Noãn nang phát triển, trứng chín, lượng Oestrogen tiết ra nhiều, Oestrogen tác ñộng ñến các bộ phận thứ cấp làm vú nở to, âm hộ sưng, xung huyết tử cung dầy lên cương cứng và bắt ñầu phân tiết niêm dịch ðồng thời nó tác ñộng lên trung tâm Hypothalamus gây hiện tượng ñộng dục

LRH: Kích thích tuyến yên tiết ra kích hoàn tố (Lutein Stimulin Hormone) LH, LH tác ñộng vào buồng trứng làm trứng chín muồi, kết hợp với FSH làm noãn bao vỡ gây ra hiện tượng thải trứng, hình thành thể vàng

PRH: Kích thích thùy trước tuyến yên phân tiết LTH(Luteino Tropic Hormone), LTH tác ñộng vào buồng trứng duy trì sự tồn tại của thể vàng và kích thích thể vàng phân tiết Progesteron Progesteron tác ñộng lên tuyến yên, ức chế tuyến yên phân tiết FSH, LH

Trang 20

Quá trình ñộng dục chấm dứt, tử cung dày lên tạo ñiều kiện cho sự làm

tổ ban ñầu của hợp tử ñược dễ dàng Nếu con vật có chửa thể vàng tồn tại suốt thời gian mang thai tùy từng loài, giống Nó là nhân tố an thai, bảo vệ cho thai phát triển Nếu không có chửa thể vàng tồn tại 10 - 15 ngày tùy từng loài giống, sau ñó nó teo ñi Hàm lượng Progesteron cũng từ ñó mà giảm ñi, hàm lượng Progesteron giảm ñến mức ñộ nhất ñịnh lại là nhân tố kích thích vỏ ñại não, Hypothalamus, tuyến yên Lúc này tuyến yên ngừng phân tiết LTH, tăng cường phân tiết FSH, chu kỳ mới lại bắt ñầu Như vậy hoạt ñộng chu kỳ tính của gia súc cái chịu sự chi phối của các hormone FSH, LTH, LH trong ñó nhân tố FSH và LH ñóng vai trò quan trọng, FSH và LH tuy phân tiết riêng rẽ song song hai hormone này lại phối hợp rất chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau Ví dụ: ñể duy trì sự có mặt của FSH cần có một lượng nhỏ LH, nói chính xác hơn là một lượng nhỏ Oestrogen hình thành dưới sự ảnh hưởng của

LH, thiếu Oestrogen, FSH không thấm vào các tế bào hạt noãn bao và không

có khả năng kích thích noãn nang phát triển LH hoạt hóa các Enzim của quá trình tạo steroit vì vậy LH ñược goi là hormone chìa khóa của sự tạo steroit tuyến sinh dục ðể ñảm bảo tốt cho quá trình chín và rụng của trứng, hàm lượng hai loại hormone phải ñạt tỷ lệ nhất ñịnh và tỷ lệ nhất ñịnh ñó theo các nhà khoa học là 3/1 Sự cân bằng nội tiết giữa các hormone không những là ñiều kiện cơ bản ñể gây rụng trứng mà còn là ñiều kiện quan trọng ñể duy trì cân bằng nội tiết giữa các hormore sinh dục, Oestrongen và Progesteron từ ñó tạo ra chu kỳ tính cho hoạt ñộng sinh dục ở gia súc cái

Cơ chế tác ñộng của hormone ñến các tổ chức, cơ quan có thể theo ba hướng: Hormone màng, Hormone enzim và hormone gen

Sự liên hệ giữa Hypothalamus tuyến yên và tuyến sinh dục ñể ñiều hòa hoạt ñộng của gia súc cái không chỉ tuân theo chiều thuận mà còn ñược giải thích theo cơ chế ñiều hòa ngược Cơ chế ñiều hòa ngược giữ vai trò quan trọng trong việc giữ’’Cân bằng nội tiết” Khi hormone của tuyến nội tiết nào ñó tăng

Trang 21

hay giảm sẻ gây hiện tượng giảm hay tăng một hormone tương ứng nào ñó, cơ chế này gọi là cơ chế ñiều khiển ngược dương tính

2.2.5 Chu kì tính (chu kì sinh dục)

Chu kì tính là một quá trình sinh lý phức tạp của cơ thể con cái sau khi

ñã phát triển hoàn toàn và cơ quan sinh dục không có quá trình bệnh lý, thì trong buồng trứng có quá trình noãn bao thành thục, trúng chín và rụng trứng Song song với quá trình rụng trứng thì cơ thể nói chung ñặc biệt là cơ quan sinh dục phát sinh hàng loạt các biến ñổi và có sự lặp ñi lặp lại có tính chất chu kì ñược gọi là chu kì tính Chu kì này xuất hiện khi cơ thể cái thành thục

về tính kết thúc khi già yếu Thời gian của một chu kì ñược tính từ lần rụng trứng trước tới lần sau

Sự thành thục về tính ñược ñánh dấu khi con vật bắt ñầu có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục như: buồng trứng, tử cung, âm ñạo,… ñã phát triển hoàn thiện và có thể bắt ñầu bước vào hoạt ñộng sinh sản ðồng thời với sự phát triển hoàn thiện bên trong thì ở bên ngoài các bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ

về tính hay xuất hiện hiện tượng ñộng dục

Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính biệt và các ñiều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng, các phản xạ

+ Giống

Các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau Những giống có thể vóc nhỏ thường thành thục về tính sớm hơn những giống

có thể vóc lớn

+ ðiều kiện nuôi dưỡng, quản lý

Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn ñến tuổi thành thục về tính của lợn nái Cùng một giống nhưng nếu ñược nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt, gia súc phát triển tốt thì sẽ thành thục về tính sớm hơn và ngược lại

Trang 22

+ ðiều kiện ngoại cảnh

Khí hậu và nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính của gia súc Những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm thường thành thục về tính sớm hơn những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu ôn ñới và hàn ñới

Sự kích thích của con ñực cũng ảnh hưởng tới sự thành thục của lợn cái hậu bị Nếu ta ñể một con ñực ñã thành thục về tính gần ô chuồng của những con cái hậu bị thì sẽ thúc ñẩy nhanh sự thành thục về tính của chúng Nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với ñực 2 lần/ ngày, với thời gian 15-20 phút thì 83% lợn cái (ngoài 90kg) ñộng dục lúc 165 ngày tuổi

Lợn cái hậu bị nếu nuôi nhốt liên tục sẽ có tuổi ñộng dục lần ñầu dài hơn lợn nuôi chăn thả Vì lợn nuôi có thời gian chăn thả sẽ tăng cường trao ñổi chất, tổng hợp ñược sinh tố và có dịp tiếp xúc với lợn ñực, nên có tuổi ñộng dục lần ñầu sớm hơn

Tuy nhiên, một vấn ñề cần lưu ý là tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc Vì vậy, ñể ñảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của lợn mẹ và ñảm bảo những phẩm chất giống của thế hệ sau nên cho gia súc phối giống khi ñã ñạt một khối lượng nhất ñịnh tuỳ theo giống Ngược lại, cũng không nên cho gia súc phối giống quá muộn vì ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của một ñời nái ñồng thời ảnh hưởng tới thế hệ sau của chúng

+ Các phản xạ: sự hoạt ñộng thần kinh trung ương, các tuyến nội tiết

Hormon tuyến yên: FSH và LH

Hormon buồng trứng: folliculin có tác dụng kích thích cơ quan sinh dục cái phát triển và tăng sinh niêm mạc tử cung làm tổ cho hợp tử

Progesteron có thể vàng

Relactin: hình thành từ thể vàng có tác dụng giảm trương lực giây chằng xương chậu khi ñẻ

 Các giai ñoạn của chu kì tính

Chu kì tính của lợn thông thường là 21 ngày, chu kì có thể dao ñộng từ

18 ñến 22 ngày

Trang 23

Chu kỳ tính ở những loài khác nhau là khác nhau và ở giai ñoạn ñầu mới thành thục về tính thì chu kỳ chưa ổn ñịnh mà phải 2 – 3 chu kỳ tiếp theo mới ổn ñịnh Một chu kỳ tính của lợn cái dao ñộng trong khoảng từ 18 – 22 ngày, trung bình là 21 ngày và ñược chia thành 4 giai ñoạn: giai ñoạn trước ñộng dục, giai ñoạn ñộng dục, giai ñoạn sau ñộng dục, giai ñoạn nghỉ ngơi

* Giai ñoạn trước ñộng dục

ðây là giai ñoạn ñầu tiên của chu kỳ tính, kéo dài 1 – 2 ngày, là thời

gian chuẩn bị ñầy ñủ cho ñường sinh dục của lợn cái ñón nhận tinh trùng, cũng như ñảm bảo các ñiều kiện cho trứng và tinh trùng gặp nhau ñể thụ thai Trong giai ñoạn này có sự thay ñổi cả về trạng thái cơ thể cũng như trạng thái thần kinh Ở giai ñoạn này các noãn bao phát triển mạnh, thành thục và nổi rõ trên bề mặt buồng trứng, kích thước noãn bao thay ñổi rất nhanh, ñầu giai ñoạn này noãn bao có ñường kính là 4mm, cuối giai ñoạn noãn bao có ñường kính 10 – 12mm Các tế bào vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng, ñường sinh dục bắt ñầu sung huyết nhanh, hệ thống tuyến, âm ñạo tăng tiết dịch nhày, niêm dịch ở cổ tử cung tiết ra làm cổ tử cung hé mở Các noãn bao chín, tế bào trứng tách khỏi noãn bao Tử cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở

ra, niêm dịch chảy nhiều Con vật bắt ñầu xuất hiện tính dục, âm hộ sưng lên, hơi

mở có màu hồng tươi, cuối giai ñoạn có dịch nhờn chảy ra Do hàm lượng Progesteron giảm xuống ñột ngột nên con vật giảm ăn, hay kêu rống, thích nhảy lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng mình

Giai ñoạn này có các biểu hiện như sau:

+ Noãn bao phát triển về khối lượng và chất lượng, nổi rõ trên bề mặt buồng trứng và tăng tiết Oestrogen

+ Hàm lượng Oestrogen tăng cao trong máu sẽ kích thích cơ quan sinh dục biến ñổi: tế bào vách ống dẫn trứng tăng sinh có nhiều lông nhung ñể ñón trứng rụng, vách ñường sinh dục xung huyết nhẹ, màng nhầy tử cung, âm ñạo tăng sinh, mạch quản tăng cường cung cấp máu nhiều hơn Các tuyến sinh

Trang 24

dục phụ tăng tiết chất nhầy ñể bôi trơn ñường sinh dục: tuyến nhờn ở âm ñạo, các tuyến cổ tử cung tiết niêm dịch kích thích cổ tử cung hé mở sau ñó noãn bao dần chín, tế bào trứng bắt ñầu thoát ra khỏi noãn bao, con vật bắt ñầu xuất hiện tính dục giai ñoạn này nồng ñộ LH ñạt thấp nhất trong máu, PFG2α dần tăng cao và ñạt ñỉnh trước 5 ngày ñộng ñực kéo dài 3 – 4 ngày rồi giảm

* Giai ñoạn ñộng dục

ðây là giai ñoạn tiếp theo và thường kéo dài từ 2 – 3 ngày, tính từ khi

tế bào trứng tách khỏi noãn bao Giai ñoạn này các biến ñổi của cơ quan sinh dục rõ nét nhất, niêm mạc âm hộ sung huyết, phù thũng rõ rệt và chuyển sang màu mận chín, niêm dịch từ âm ñạo chảy ra nhiều, keo ñặc hơn, nhiệt ñộ âm ñạo tăng từ 0,3 – 0,70C, pH hạ hơn trước Con vật biểu hiện tính hưng phấn cao ñộ, ñứng ngồi không yên, phá chuồng, ăn uống giảm, hoặc bỏ ăn, kêu rống trong trạng thái ngẩn ngơ, thích nhảy lên lưng con khác hoặc ñể con khác nhảy lên lưng mình Ở giai ñoạn này, lợn thích gần ñực, khi gần ñực thì luôn ñứng ở tư thế sẵn sàng chịu ñực, ñuôi cong lên và lệch sang một bên, 2 chân sau dạng ra và hơi khụy xuống sẵn sàng chịu ñực

Nếu ở giai ñoạn này, tế bào trứng gặp tinh trùng và xảy ra quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử thì chu kỳ sinh dục ngừng lại, gia súc cái ở vào giai ñoạn có thai, ñến khi ñẻ xong một thời gian nhất ñịnh tuỳ loài gia súc thì chu

kỳ sinh dục mới lại bắt ñầu Nếu không xảy ra quá trình trên thì lợn cái sẽ chuyển sang giai ñoạn tiếp theo của chu kỳ tính

Giai ñoạn ñộng ñực gồm có 3 thời kì kiên tiếp nhau là: hưng phấn, chịu ñực và hết chịu ñực ðộng dục là thời kì quan trọng nhất nhưng thời gian lại ngắn Theo Cù Xuân Dần và cộng sự (1995)[6] thì giai ñoạn này ở lợn kéo dài 2 – 3 ngày

ðặc ñiểm của giai ñoạn này thể hiện như sau:

+ Theo Cù Xuân Dần, Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn

Bá Mùi, Lê Mộng Loan (1996) [6],

Trang 25

+ Lượng Oestrogen tiết ra ñạt ñỉnh cao nhất gây hưng phấn mạnh mẽ toàn thân Bình thường hàm lương Oestrogen trong máu ñạt 64mg% khi ñộng dục là 112mg%

+ Các biểu hiện của cơ quan sinh dục: âm hộ xung huyết, tấy sưng và chuyển từ màu hồng nhật sang màu ñỏ, càng tới thời ñiểm rụng trứng thì âm

hộ càng sẫm màu Cổ tử cung lúc này mở rộng, niêm dịch tiết ra nhiều chuyển

từ loãng trong suốt sang ñặc dần và keo dính có tác dụng làm trơn ñường sinh dục và ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập Niêm dịch có thể kéo dài thành sợi sau mép âm môn

+ Các biểu hiện về thần kinh: con vật hưng phấn, ít ăn ít uống, thích khà khịa con khác, hay nhảy lên lưng con khác, kì ñầu còn chưa cho con ñực nhảy nhưng kì sau thì mê ì chịu ñực, mắt ñờ ñẫn nhìn xa xăm

+ Thời ñiểm rụng trứng ở lợn là sau ñộng dục 24 – 30 giờ thời gian trứng rụng kéo dài 10 – 15 giờ nên khi phối giống ta nên phối 2 lần thi hiệu quả phối sẽ cao hơn Khi trứng rụng thì thân nhiệt sẽ tăng 0.8 – 1.2ºC, nhịp tim cũng tăng

Theo Lê Xuân Cương, Nguyễn Thiện, Lưu Kỷ (1978)[1], sau 48 giờ buồng trứng của con cái nhỏ lại, nhăn nheo, buồng trứng lúc này chỉ còn ñường kính 5 – 6 mm và chuyển từ màu ñỏ tươi sang màu ñỏ tím

Nếu trứng rụng mà ñược thụ tinh thì con vật bước vào thời kì chửa Nếu không dược thụ tinh sẽ bước sang giai ñoạn sau ñộng dục

* Giai ñoạn sau ñộng dục

Giai ñoạn này kéo dài khoảng 2 ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường Trên buồng trứng, thể hồng chuyển thành thể vàng, ñường kính lên tới 7 – 8 mm và bắt ñầu tiết Progesterone Progesterone tác ñộng lên vùng dưới ñồi theo cơ chế ñiều hoà ngược làm giảm tiết Oestrogen, từ ñó làm giảm tính hưng phấn thần kinh, con vật dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu khó ăn uống hơn, niêm

Trang 26

mạc toàn bộ ñường sinh dục tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinh dục ngừng tiết dịch, cổ tử cung ñóng lại Con vật trở về trạng thái bình thường không muốn gần con ñực không cho con ñực nhảy

* Giai ñoạn nghỉ ngơi

Giai ñoạn này kéo dài từ 10 – 12 ngày, bắt ñầu từ ngày thứ tư sau khi rụng trứng mà không ñược thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ ðây là giai ñoạn con vật hoàn toàn yên tĩnh, cơ quan sinh dục hoạt ñộng trở lại trạng thái sinh lý bình thường, trong buồng trứng thể vàng bắt ñầu teo ñi, noãn bao bắt ñầu phát dục nhưng chưa nổi rõ trên bề mặt buồng trứng Toàn bộ cơ quan sinh dục dần xuất hiện những biến ñổi chuẩn bị cho chu kỳ sinh dục tiếp theo Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nắm ñược chu kỳ tính và các giai ñoạn của quá trình ñộng dục sẽ giúp cho người chăn nuôi có chế ñộ nuôi dưỡng, chăm sóc cho phù hợp và phối giống kịp thời, ñúng thời ñiểm, từ ñó góp phần nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái

2.2.6 Cơ chế ñộng dục

Chu kỳ ñộng dục của lợn cái ñược ñiều khiển bởi 2 yếu tố thần kinh và thể dịch Khi các nhân tố ngoại cảnh như: ánh sáng, nhiệt ñộ, mùi con ñực… tác ñộng và kích thích vùng dưới ñồi (Hypothalamus) giải phóng ra các yếu tố tác ñộng lên tuyến yên, kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH (Folliculo Stimulin Hormone) và LH (Lutein Stimulin Hormone) FSH kích thích noãn bao phát triển ñồng thời cùng với LH làm cho noãn bao thành thục, chín và rụng trứng Khi noãn bao phát triển và thành thục, tế bào hạt trong thượng bì bao noãn tiết ra Oestrogen chứa ñầy trong xoang bao noãn Khi hàm lượng hormone này trong máu ñạt 64 – 112% sẽ kích thích con vật có những biểu hiện ñộng dục ðồng thời dưới tác ñộng của Oestrogen cơ quan sinh dục biến ñổi: cổ tử cung hé mở, âm hộ, âm ñạo sung huyết, tiết niêm dịch, sừng tử cung và ống dẫn trứng tăng sinh tạo ñiều kiện cho sự làm tổ của hợp tử sau này Cuối chu kỳ ñộng dục thì Oestrogen lại kích thích tuyến yên tiết ra LH

Trang 27

và giảm tiết FSH Khi lượng LH/FSH ñạt tỷ lệ 3/1 thì sẽ kích thích cho trứng chín và rụng trứng Sau khi trứng rụng thể vàng ñược hình thành ở nơi bao noãn vỡ ra Thể vàng tiết Progesterone giúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận hợp tử ở sừng tử cung ñồng thời ức chế tiết GSH (Gonado Stimulin Hormone) của tuyến yên làm cho bao noãn trong buồng trứng của lợn cái không phát triển ñược và kết thúc một chu kỳ ñộng dục

2.2.7 Thời ñiểm phối giống thích hợp

Thời gian tinh trùng lợn sống trong tử cung lợn nái khoảng 45 – 48 giờ, trong khi thời gian trứng của lợn nái tồn tại và thụ thai có hiệu quả là rất ngắn, cho nên phải tiến hành phối giống ñúng lúc Thời ñiểm phối giống thích hợp nhất là vào giữa giai ñoạn chịu ñực

ðối với lợn nái thời ñiểm phối giống tốt nhất là sau khi có hiện tượng chịu ñực 6 – 8 giờ, hoặc cho phối vào cuối ngày thứ 3 và sang ngày thứ 4 kể

từ lúc bắt ñầu ñộng dục

Khi thực hiện thụ tinh nhân tạo, thấy lợn nái chịu ñực buổi sớm thì cho phối vào buổi chiều, nếu có triệu chứng chịu ñực buổi chiều thì sáng hôm sau cho phối, thường phối 2 lần (phối lặp) ở giai ñoạn chịu ñực “chặn ñầu khoá ñuôi” của thời kỳ rụng trứng

2.2.8 Sinh lý ñẻ

Gia súc cái mang thai trong một thời gian nhất ñịnh tùy từng loài gia súc, khi bào thai phát triển ñầy ñủ, dưới tác ñộng của hệ thống thần kinh, thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn ñể ñẩy bào thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài, quá trình này gọi là quá trình sinh ñẻ

Khi gần ñẻ con cái sẽ có các triệu chứng biểu hiện: trước khi ñẻ 1 – 2 tuần, nút niêm dịch ở cổ tử cung, ñường sinh dục lỏng, sánh dính và chảy ra ngoài Trước khi ñẻ 1 – 2 ngày, cơ quan sinh dục bên ngoài bắt ñầu có những thay ñổi: âm môn phù to, nhão ra và sung huyết nhẹ, ñầu núm vú to, bầu vú căng to, sữa bắt ñầu tiết

Trang 28

Ở lợn, sữa ñầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng ñể xác ñịnh gia súc ñẻ:

+ Trước khi ñẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nước trong

+ Trước khi ñẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt ñược sữa ñầu

+ Trước khi ñẻ 1/2 ngày, hàng vú trước vắt ñược sữa ñầu

+ Trước khi ñẻ 2 – 3h, hàng vú sau vắt ñược sữa ñầu

Cơ chế ñẻ: ðẻ là một quá trình sinh lý phức tạp chịu sự ñiều hòa

của cơ chế thần kinh – thể dịch, với sự tham gia tác ñộng cơ giới của thai

ñã thành thục

- Về mặt cơ giới: Thai trong tử cung cơ thể mẹ sinh trưởng và phát triển một cách tối ña Ở thời kỳ cuối, thai to tiếp giáp với tử cung, thai chèn ép xoang bụng, ñè mạnh vào cơ quan sinh dục, ép chặt mạch máu và ñám rối thần kinh hông – khum, làm kích thích truyền về thần kinh trung ương, ñiều tiết hormone gây ñẻ Mặt khác, thai chèn ép, co ñạp vào tử cung làm kích thích tử cung co bóp, sự co bóp tăng theo thời gian, kể cả cường ñộ và tần số, dẫn ñến tử cung mở và thai thoát ra ngoài

- Nội tiết: Trong thời gian mang thai, thể vàng và nhau thai cùng tiết ra Progesterone, hàm lượng Progesterone trong máu tăng tạo nên trạng thái an thai ðến kỳ chửa cuối, thể vàng teo dần và mất hẳn nên lượng Progesterone giảm (chỉ còn 0,22%) ðồng thời tuyến yên tiết Oxytocin, nhau thai tăng tiết Relaxin làm giãn dây chằng xương chậu và mở cổ tử cung, tăng tiết Oestrogen làm tăng ñộ mẫn cảm của cổ tử cung với Oxytocin trước khi ñẻ

- Biến ñổi quan hệ giữa cơ thể mẹ và bào thai: Khi thai ñã thành thục thì quan hệ sinh lý giữa mẹ và nhau thai không còn cần thiết nữa, lúc này thai ñã trở thành như một ngoại vật trong tử cung nên ñược ñưa ra ngoài bằng ñộng tác ñẻ Thời gian ñẻ kéo dài hay ngắn tùy từng loài gia súc, ở lợn thường từ 2 – 6h,

nó ñược tính từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn ñến khi bào thai cuối cùng ra ngoài

Cơ chế ñiều khiển quá trình ñẻ ñược mô tả ở sơ ñồ dưới ñây:

Trang 29

Cơ chế ñiều khiển quá trình ñẻ

2.2.9 Sự ñiều tiết thần kinh thể dịch tới hoạt ñộng sinh dục

Hoạt ñộng sinh dục chịu sự ñiều tiết chặt chẽ của hệ thần kinh và thể dịch, Hệ thần kinh thông qua các cơ quan nhạy cảm là nơi tiếp nhận các xung ñộng ngoại cảnh tác ñộng vào cơ thể, trước tiên là ñại não và vỏ não mà trực tiếp là vùng dưới ñồi (Hypothalamus) tiết ra các chất kích thích (yếu tố giải phóng) kích thích thùy trước tuyến yên tiết ra FSH và LH Chúng sẽ tác ñộng

Ngoại cảnh kích

thích Vỏ não Ngoại cảnh ức chế

Vùng dưới ñồiThuỳ trước tuyến yên

Buồng trứng

Tế bào hạt Thể vàng

Oestrogen Progesteron

Prostaglandin Sừng tử cung

Trang 30

vào buồng trứng làm nang trứng phát triển và chín và tiết Oestrogen Trong quá trình sinh lý bình thường, khi gia súc tới tuổi trưởng thành, buồng trứng

có nang phát triển ở các giai ñoạn khác nhau trong cơ thể ñã có sẵn một lượng Oestrogen Hormon này sẽ tác ñộng lên trung khu ở vỏ ñại não tạo ñiều kiện cho sự xuất hiện và lan truyền các xung ñộng thần kinh gây tiết GnRH chu kì (Gonadotropin Releasing Hormone hay là hormon giải phóng FRH và LRH)

FRH (Follculin Releasing Hormone)

LRH (Lutein Releasing Hormone)

FRH và LRH ñược gọi cung là GnRH

FRH kích thích thùy trước tuyến yên tiết FSH (Folliculin Stimulating Hormone) kích tố này kích thích sự phát triển của noãn nang buồng trứng, noãn nang phát triển và trứng chín, lượng Progestrogen tiết ra nhiều hơn Oestrogen tác ñộng lên các bộ phận sinh dục thứ cấp ñồng thời tác ñộng lên Hypothalamus, vỏ ñại não gây ñộng dục LRH kích thích thùy trước tuyến yên tiết LH (Lutein Hormone) tác ñộng vào buồng trứng là trứng chín LH kết hợp với FSH làm noãn bao vỡ gây ra hiện tượng rụng trứng hình thành thể vàng và PRH (Prolactin Releasing Hormone) kích thích thùy trước tuyến yên tiết LTH (Lutein Tropin Hormone) tác ñộng vào buồng trứng duy trì sự tồn tại của thể vàng, kích thích thể vàng tiết Progesteron Progesteron lại tác ñộng lên tuyến yên phân tiết FSH và LH làm chấm dứt quá trình ñộng dục Progesteron tác ñộng vào tử cung làm tử cung dày lên tạo cơ sở tốt cho hợp tử làm tổ (tạo sữa tử cung), nên khi con vật chửa thể vàng tồn tại suốt thời gian mang thì có nghĩa là lượng Progesteron ñược duy trì với nồng ñộ cao trong máu Nếu không có chửa thì thể vàng tồn tại tới ngày thứ 15 – 17 của chu kì sau ñó teo dần ñi có nghĩa là lượng Progesteron giảm dần Giảm tới mức ñộ nào ñó rồi nó lại cùng với một số nhân tố kích thích vỏ ñại não, Hypothalamus, tuyến yên, lúc này tuyến yên ngừng phân tiết LTH, tăng cường tiết FSH và LH, chu kì sinh dục mới lại hình thành

Trang 31

Sự liên hệ giữa Hypothalamus, tuyến yên và tuyến sinh dục ñể ñiều hòa hoạt ñộng sinh dục của gia súc cái không chỉ theo chiều thuận mà còn theo cơ chế ñiều hòa ngược Cơ chế ñiều hòa ngược giữ vai trò quan trọng trong việc giữ cân bằng nội tiết Lợi dụng cơ chế ñiều hòa ngược này người ta sử dụng một lượng Progesteron hoặc một lượng hormon khác ñưa vào cơ thể ñể ñiều khiển chu kì sinh dục của con cái Khi ñưa một lượng hormon Progesteron vào thì nồng ñộ hormon này trong máu sẽ tăng lên Theo cơ chế ñiều hòa ngược trung khu ñiều khiển sinh dục ở Hypothalamus bị ức chế, kìm hãm tiết các sự tiết các kích tố của tuyến yên, làm cho noãn bao tạm ngừng phát triển,

do ñó làm chu kì ñộng dục tạm thời ngừng lại Sau khi ngừng sử dụng Progesteron nồng ñộ hormon này giảm trong máu, sự kìm hãm ñược giải toả, trung khu ñiều khiển sinh dục ñược kích thích, kích tố FSH lại ñược bài tiết kích thích sự phát triển của noãn bao làm chu kì tính của gia súc lại ñược hoạt ñộng trở lại Hiệu quả tác ñộng sẽ cao hơn nếu có sự kết hợp của một số loại hormon khác: Huyết thanh ngựa chửa, LH, Oestrogen.v.v

2.3 ðặc ñiểm sinh lý của quá trình mang thai

Quá trình mang thai ñược chia làm 3 giai ñoạn, hiểu rõ các giai ñoạn này

có ý nghĩa quan trọng trong công tác chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái mang thai nhằm ñem lại hiệu quả cao nhất

2.3.1 Giai ñoạn phôi

Giai ñoạn này ñược tính từ khi trứng ñược thụ tinh cho ñến ngày thứ 14 Sau khi thụ tinh 20 giờ thì hợp tử bắt ñầu phân chia, sau 5 - 6 ngày thì mầm thai

và túi phôi ñược hình thành Sang ngày thứ 7, 8 thì màng ối bắt ñầu hình thành làm nhiệm vụ bảo vệ và cung cấp chất dinh dưỡng cho thai Sau 12 ngày màng niệu hình thành, nhau thai chưa phát triển hoàn chỉnh Thời gian này bào thai hấp thụ chất dinh dưỡng từ một ít chất noãn hoàng chứa trong hợp tử và từ sản phẩm tiết ra của tuyến nội mạc tử cung dưới sự ñiều tiết của Oestrogen

Trang 32

2.3.2 Giai ñoạn tiền thai

Giai ñoạn này tính từ ngày thứ 14 ñến ngày thứ 39 ðây là thời gian

mà phôi thai ñược cố ñịnh và làm tổ ở hai bên sừng tử cung Khi lá phôi tiếp xúc với nội mạc tử cung thì các tế bào lá nuôi phôi thai tiết ra enzim phân hủy protit, phá vỡ biểu mô nội mạc tử cung và ñó là nguồn dinh dưỡng chủ yếu của bào thai ở thời ñiểm này các khí quan hình thành rõ rệt, nếu nguồn dinh dưỡng bào thai không ñảm bảo sẽ dẫn ñến hiện tượng thai yếu hoặc chết

2.3.3 Giai ñoạn bào thai

Tính từ ngày 40 ñến ngày ñẻ, giai ñoạn này thai phát triển mạnh nhất

từ ngày 90 trở ñi Trong giai ñoạn này thai lấy dinh dưỡng từ mẹ qua nhau thai cho ñến khi thai phát triển hoàn thiện thì mối liên hệ này mới mất ñi và trong giai ñoạn này yếu tố dinh dưỡng mới có ảnh hưởng ñến chất lượng ñàn con sinh ra

Trong quá trình chăn nuôi ñể tiện cho việc chăm sóc cũng như lợi ích kinh tế mà người ta chia quá trình mang thai của lợn ra làm 3 kỳ như sau

 Lợn chửa kỳ 1: từ khi thụ tinh ñến ngày thứ 84, ñây là giai ñoạn bào thai cần ít chất dinh dưỡng Mặt khác nhau thai chưa thực sự hoàn thiện nên khẩu phần ăn của lợn chửa kỳ 1 chưa ảnh hưởng ñến sự phát triển của bào thai ðể tiết kiệm thức ăn thì giai ñoạn này nên cho lợn nái ăn khẩu phần ăn hạn chế Mặt khác nếu trong giai ñoạn này nếu cho ăn với khẩu phần quá thừa chất dinh dưỡng sẽ làm tiêu thai do cơ thể lợn mẹ quá nóng

 Lợn chửa kỳ 2: Từ ngày 85 - 107, giai ñoạn này bào thai ñòi hỏi nhiều chất dinh dưỡng cho sự phát triển khối lượng, lúc này mối liên hệ giữa bào thai

và cơ thể mẹ rất khăng khít Bởi vậy giai ñoạn này phải tăng khẩu phần cho lợn nái ñể phát triển khối lượng lợn con

 Lợn chửa kỳ 3: Từ ngày thứ 108 - 114 ngày, ñây là giai ñoạn bào thai phát triển tương ñối hoàn chỉnh nên mối quan hệ về dinh dưỡng giữa

Trang 33

mẹ và bào thai dần dần ñược cắt ñứt, do sự phát triển của bào thai chèn ép vào dạ dày nên lợn nái giảm tính thèm ăn, vì thế giai ñoạn này cần cho nái

ăn nhiều bữa và ăn thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao

2.4 Quá trình ñẻ

Quá trình ñẻ của gia súc chia làm 3 giai ñoạn

 Giai ñoạn chuẩn bị (Mở cửa tử cung): Kéo dài khoảng 2 - 12 giờ tính

từ khi tử cung có cơn co bóp ñầu tiên cho ñến khi tử cung mở hoàn toàn Giai ñoạn này thời gian co bóp tương ñương với thời gian nghỉ, Kết quả làm vỡ màng

ối, dịch ối chảy ra ngoài và lợn nái xuất hiện hiện tượng cắn ổ

 Giai ñoạn ñưa thai ra ngoài (Thời kỳ ñẻ): Giai ñoạn này ñược tính từ lúc cổ tử cung mở ra hoàn toàn cho ñến khi thai cuối cùng ra ngoài Lúc này cơ trơn tử cung co bóp mạnh với tần số ngày một tăng tạo nên những cơn ñau giữ dội Kết hợp với sự co bóp của tử cung còn có sự tham gia của cơ bụng, cơ hoành tạo nên lực ñẩy, ñẩy thai ra ngoài Giai ñoạn này kéo dài khoảng 1 - 4 giờ, nếu quá 6 giờ thì hiện tượng này không bình thường và cần theo giỏi ñể can thiệp

 Giai ñoạn bong nhau (Thời kỳ sổ nhau): Giai ñoạn này diễn ra sau khi bào thai cuối cùng ñược ñẩy ra, kéo dài khoảng 1 - 4 giờ, nếu thời gian này kéo dài có thể dẫn ñến hiện tượng sót nhau ñều gây viêm tử cung, viêm vú, mất sữa hoặc bỏ ăn

2.5 Một số chỉ tiêu ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái

Hiệu quả của chăn nuôi lợn nái sinh sản ñược ñánh giá bằng số lợn con cai sữa/nái/năm và tổng khối lượng lợn con cai sữa, hai chỉ tiêu này phụ thuộc vào tuổi thành thục về tính, tỷ lệ thụ thai, số con ñẻ ra, số lứa ñẻ/năm, tỷ lệ nuôi sống con theo mẹ Sản lượng sữa của mẹ, kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc Do ñó

ñể tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái sinh sản thì phải tiến hành nâng cao số lợn con cai sữa, khối lượng lợn con lúc cai sữa Chung C S., Nam A S (1998)[28] cho rằng: trong các trại chăn nuôi hiện ñại, số con cai sữa do một nái

Trang 34

sản xuất trong một năm là chỉ tiêu ựánh giá ựúng ựắn nhất năng suất sinh sản của lợn nái

Trần đình Miên và cộng sự(1997)[15] cho biết việc tắnh toán khả năng sinh sản của lợn nái cần xét ựến các chỉ tiêu như chu kỳ ựộng dục, tuổi thành thục về tắnh, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian chửa và số con ựẻ ra/lứa Sức sinh sản của lợn nái bao gồm các chỉ tiêu về tuổi ựộng dục lần ựầu, số con ựẻ ra/ổ và thời gian từ khi cai sữa ựến ựộng dục lại, phối giống có kết quả Colin T Whittemore (1998)[30] cho rằng: các tắnh trạng năng suất sinh sản chủ yếu của lợn nái bao gồm: số con ựẻ ra/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ ở 21 ngày tuổi và số lứa ựẻ/nái/năm, các chỉ tiêu này ảnh hưởng lớn ựến lợi nhuận của người chăn nuôi lợn nái

để ựánh giá khả năng sinh sản của lợn nái tùy vào mục ựắch nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu mà có thể lựa chọn các chỉ tiêu khác nhau Hiện nay trong nghiên cứu thường dùng hai nhóm chỉ tiêu ựó là: nhóm chỉ tiêu về ựặc ựiểm sinh lý sinh dục và nhóm chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái

 Tuổi phối giống lần ựầu: Sau khi ựã thành thục về tắnh và thể vóc thì có thể ựưa lợn vào phối giống Tuổi phối giống lần ựầu ựược tắnh từ khi sinh ựến lần phối giống ựầu tiên, thông thường ựể cho bộ phận sinh dục ựược phát triển hoàn thiện thì người ta thường bỏ qua 2 - 3 chu kỳ ựộng dục ựầu tiên rồi mới tiến hành phối giống

 Thời gian mang thai: Sau khi phối giống ựến ngày ựẻ ta có thời gian mang thai Thông thường thời gian mang thai của lợn giao ựộng trong khoảng

112 - 117 ngày, trung bình là 115 ngày

 Tỷ lệ ựậu thai: Sau khi phối giống, tùy theo các phương pháp phối khác nhau, nếu tinh trùng gặp trứng ở thời ựiểm thắch hợp thì sẽ có hiện tượng mang thai, nếu không thì sau 1 chu kỳ tắnh, lợn nái sẽ có hiện tượng lên giống trở lại,

tỷ lệ ựậu thai ựánh giá kỹ thuật phối giống, chất lượng tinh con ựực và thời ựiểm phát hiện ựộng dục

Trang 35

 Tuổi ñẻ lứa ñầu: Là số ngày tuổi từ khi nái sinh ra cho ñến khi nái ñẻ lứa ñầu tiên, tuổi ñẻ lứa ñầu phụ thuộc vào tuổi thành thục về tính, kết quả phối giống, thời gian mang thai và từng giống lợn khác nhau, ðối với lợn nái nội tuổi

ñẻ lứa ñầu thường sớm hơn lợn nái ngoại do tuổi thành thục về tính sớm hơn

 Số con ñẻ ra trên lứa:Tính cả bao gồm số con sống, số con chết , số con

dị tật, và số thai khô Chỉ tiêu này ñánh giá ñược khả năng ñẻ sai và khả năng nuôi thai của lợn nái

 Số lợn sinh ra còn sống: Là số con sinh ra còn sống và ñể lại nuôi, tùy theo các chỉ tiêu ñể lại nuôi khác nhau của từng trại sản xuất, chỉ tiêu này không bao gồm những con dị tật, những con có khối lượng nhỏ không

có khả năng nuôi sống Chỉ tiêu này ñánh giá khả năng nuôi thai của lợn, Trình ñộ kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng của người chăn nuôi

 Khối lượng lợn con lúc sơ sinh/ổ: Là tổng khối lượng của toàn ổ sau khi con cuối cùng ñược sinh ra, không bao gồm những con dị tật và những con

có khối lượng nhỏ

 Khối lượng lợn con lúc cai sữa/ổ: Là khối lượng cân toàn ổ lúc cai sữa, chỉ tiêu này ñánh giá khả năng tiết sữa, nuôi con của lợn nái, ñánh giá kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn con theo mẹ của người chăn nuôi Khối lượng lợn con cai sữa quyết ñịnh thời gian, khối lượng lợn thương phẩm sau này

 Tỷ lệ chết trong thời gian theo mẹ: Trong thời gian theo mẹ lợn con có thể chết bởi rất nhiều nguyên nhân: Do bệnh tật, do quản lý, do chăm sóc sản phẩm của quá trình mang thai và ñẻ là số lượng lợn con sau cai sữa, chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý tốt có thể làm giảm tỷ lệ này, và ñây là yếu tố ñể làm tăng

số con cai sữa/nái/năm

 Thời gian nuôi con: Thời gian nuôi con càng ngắn thì càng tăng ñược số con cai sữa/nái/năm và số lứa ñẻ/nái/năm Nhưng nếu cai sữa sớm quá thì ảnh hưởng ñến chất lượng ñàn con, vì thế thông thường cai sữa từ 18 - 25 ngày là thích hợp nhất, trung bình là 21 ngày

Trang 36

 Thời gian lên giống sau khi cai sữa: Thời gian lên giống sau ñược tính

từ khi lợn nái tách con ñến khi lợn ñược phối giống lại Sau khi tách con, lợn mẹ ñược nhốt riêng và sẽ lên giống trong khoảng 4 - 7 ngày

 Khoảng cách giữa các lứa ñẻ: ðược tính từ lứa ñẻ này ñến lứa ñẻ tiếp theo, thời gian này bao gồm có: Thời gian mang thai + thời gian nuôi con + thời gian chờ phối Rút ngắn khoảng cách giữa các lứa ñẻ là mục tiêu của người chăn nuôi nhằm tăng số con/nái/năm

2.6 Nguồn gốc ñặc ñiểm của hai giống lợn Landrace và Yorkshire

2.6.1 Giống lợn Landrace

Giống lợn Landrace có nguồn gốc từ ðan Mạch, nó ñược hình thành từ

sự lai tạo giữa hai giống lợn Yuotland(nguồn gốc ðan Mạch) với giống lợn Yorkshire(nguồn gốc từ Anh)

Lợn Landrace toàn thân có màu trắng, mình dài, tai to rủ về phía trước, bụng gọn, ngực không sâu, bốn chân thon chắc, mông nở và dày, thân hình nhọn về phía trước Lợn ñực trưởng thành nặng 300 - 250 kg, lợn cái nặng

220 - 250 kg, có từ 12 - 14 vú

ở nước ta chủ yếu ñã sử dụng Landrace là ñể lai kinh tế và nuôi thuần chủng Trong lai kinh tế thường dùng lai với các giống lợn ngoại khác hoặc các giống lợn nội ñể thực hiện chương trình nạc hóa ñàn lợn

2.6.2 Giống lợn Yorkshire

Giống lợn có nguồn gốc từ vùng Yorkshire của nước Anh Lợn ñược nhập vào nước ta ñầu tiên vào năm 1964 từ Liên Xô cũ, lần thứ 2 vào năm 1978 từ Cu Ba

Lợn Yorkshire toàn thân có lông màu trắng, dày, mềm, da mỏng hơi hồng, ñầu to trung bình, kết cấu cơ thể vững chắc, bốn chân khỏe mạnh, lưng

và hông rộng, vai ñầy ñặn, mặt hơi cong, tai nhỏ thẳng ñứng

Trang 37

Lợn Yorkshire thành thục sớm, lợn sinh trưởng nhanh Lợn đực trưởng thành nặng 350 - 380 kg, lợn nái trưởng thành nặng 250 - 280 kg, cĩ 12 - 14 núm vú

Năng suất sinh sản của lợn tương đối cao: Tuổi phối giống lần đầu khoảng 300 ngày, trọng lượng lúc phối lần đầu đạt 90 kg, số con sơ sinh đạt 11 - 12 con/lứa, khối lượng sơ sinh trung bình: 1,3 - 1,4 kg/con, số lứa

Nguyên nhân gây bệnh:

- Do trong quá trình sinh đẻ đặc biệt trường hợp đẻ khĩ phải can thiệp bằng tay hay dụng cụ làm xây xát niêm mạc đường sinh dục

- Do kế phát từ một số bệnh sát nhau khơng can thiệp kịp thời làm nhau thai phân hủy thối rữa trong tử cung gây hiện tượng nhiễm trùng tử cung

- Do cơng tác vệ sinh trước trong và sau khi đẻ khơng đảm bảo như nơi sinh, nền chuồng, dụng cụ đỡ đẻ khơng vơ trùng

Tất cả những nguyên nhân trên tạo điều kiện cho tập đồn vi khuân xâm nhập từ bên ngồi tử cung rồi xâm nhập qua những vết trầy sước của niêm mạc tử chúng sinh sơi, nảy nở tăng cường về số lượng và độc lực gây viêm Phân loại các thể viêm:

- Viêm nội mạc tử cung (Endomestritis): đĩ là quá trình viêm xảy ra trong lớp niêm mạc tử cung, đây là thể viêm nhẹ nhất

Trang 38

- Viêm cơ tử cung (Myomestritis puerperalis): ñó là quá trình viêm xảy ra ở lớp cơ tử cung, có nghĩa là quá trình viêm ñã xuyên qua lowpa niêm mạc của tử cung ñi vào phá hủy từng giữa, ñây là thể viêm tương ñối nặng trong các thể viêm

- Viêm tương mạc tử cung (Perimestritis puerperalis): ñó là quá trình viêm xảy ra ở lớp ngoài cùng, ñây là thể viêm nặng nhất và khó ñiều trị nhất trong các thể viêm tử cung

2.7.2 Bệnh chậm ñộng dục sau cai sữa lợn con

Lợn nái sau khi cai sữa, tách con thường lên giống trở lại trong khoảng

7 ngày, nếu quá 7 ngày mà không lên giống là lợn có vấn ñề cần ñược xử lý bằng các biện pháp kỹ thuật

Nguyên nhân:

+ Do dinh dưỡng thiếu cân ñối, cơ thể lợn nái gầy, thiếu chất dinh dưỡng, khoáng chất, các Vitamin A,D,E

+ Do yếu tố stress bầy ñàn, stress nhiệt ñộ

+ Lợn bị viêm tử cung, âm ñạo ñiều trị chưa dứt ñiểm

+ Thể vàng tồn tại

Triệu chứng:

Sau khi cai sữa áp dụng các biện pháp kích thích bằng ñực thí tình, bằng cách gây stress thì thông thường lợn ñều lên giống trong vòng 7 ngày và thường dao ñộng trong vòng 4 - 6 ngày

Những lợn sau 7 ngày không lên giống là những lợn có vấn ñề và ñược xếp vào lợn chậm lên giống

Lợn vẫn ăn uống bình thường, thân nhiệt bình thường

2.7.3 Bệnh xảy thai

Nguyên nhân:

Sẩy thai có thể do nhiều nguyên nhân: Do vius, vi khuẩn, do tác ñộng

cơ học, quản lý, yếu tố dinh dưỡng, môi trường

Trang 39

+ Do vi rus: có nhiều vius gây nên hiện tượng sẩy thai như virus giả dại (Aujeszky’s Disease), dịch tả lợn…

+ Vi khuẩn: sẩy thai truyền nhiễm

+ Do tác ñộng cơ học: chủ yếu là khâu vận chuyển, sắp xếp lợn sau khi phối giống và ñã mang thai không cẩn thận hoặc do vận ñộng cưỡng bức làm chấn ñộng mạnh dẫn ñến sẩy thai

+ Do chăm sóc nuôi dưỡng: thức ăn, nước uống không ñủ về số lượng

và chất lượng, thức ăn bị nhiễm nấm mốc hoặc các chất ñộc cũng làm sẩy thai + Do ñộc tố: một số loại ñộc tố có trong thức ăn do khâu chế biến, bảo quản không thích ñảm bảo, thức ăn bị ôi, mốc tạo ñiều kiện cho nấm phát triển như Zelalenon, toxin Có thể gây sẩy thai vào những giai ñoạn cuối của bệnh Triệu chứng:

+ Lợn thường mệt mỏi, ủ rủ, ăn ít hoặc bỏ ăn, trước khi sẩy 1-2 ngày thường có dịch màu vàng hoặc nâu ñỏ chảy ra từ âm hộ

+ Tùy theo tuổi thai khác nhau mà thai có kích thước khác nhau, nếu sẩy do nguyên nhân nhiễm nấm từ thức ăn thì nhau thai có các hạt nấm màu sắc khác nhau

Trong thời gian làm ñề tài theo dõi, chúng tôi nhận thấy các trường hợp sẩy thai tại công ty chăn nuôi ñều là do tác ñộng cơ học, lợn sỗng chuồng chạy nhảy lung tung, nhảy lên nhau làm tổn thương nhau thai, cắt ñứt sự liên

hệ giữa thai và cơ thể mẹ

2.7.4 Bệnh viêm vú

Viêm vú là bệnh thường gặp trong chăn nuôi lợn công nghiệp khi kỹ thuật quản lý, chăm sóc lợn nái sau khi ñẻ không tốt Nếu ñiều trị không kịp thời lá vú dễ dàng chuyển sang trạng thái viêm hóa cứng và các tổ chức liên kết tăng sinh mất khả năng sản xuất sữa

Trang 40

Lợn nái ăn ít, mệt mỏi, sốt cao 41- 420C, gốc vú viêm ñỏ, sờ thấy cứng

và nóng, bầu vú xung huyết sưng to, khi sờ lợn có cảm giác ñau, lợn mẹ sợ không cho con bú

+ Sữa của vú viêm loãng, có màu hồng nhạt hoặc mủ, vắt ra có mùi hôi + Lợn con gầy rộc, lông xơ xác và thường bị tiêu chảy kèm theo do bú phải sữa bị viêm

2.7.5 Bệnh mất sữa

Là hiện tượng thường gặp ở lợn nái khi ñẻ với những biểu hiện ñặc trưng là các núm vú bị teo dần và cứng lại, lợn con bị ñói sữa kêu liên tục, thể trạng gầy sút, lợn mẹ không có sữa, tê liệt nằm một chổ

Mất sữa là bệnh kết quả của rất nhiều nguyên nhân, tác ñộng tới tốc ñộ tăng trọng của lợn con vì sữa là nguồn thức ăn chính, tăng tỷ lệ chết của heo con, và tăng tỷ lệ nhiễm các bệnh khác

Ngày đăng: 24/10/2014, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 Kết quả theo dõi tuổi thành thục về tính của lợn nái  giống - Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn nái ngoại tại khoái châu hưng yên
Bảng 4.1 Kết quả theo dõi tuổi thành thục về tính của lợn nái giống (Trang 50)
Hình 4.1. Tuổi thành thục về tính của lợn nái - Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn nái ngoại tại khoái châu hưng yên
Hình 4.1. Tuổi thành thục về tính của lợn nái (Trang 51)
Bảng 4.2. Tuổi phối giống lần ủầu  Landrace (n =218)  Yorkshire (n =224)  Ngày tuổi  Số nái phối giống - Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn nái ngoại tại khoái châu hưng yên
Bảng 4.2. Tuổi phối giống lần ủầu Landrace (n =218) Yorkshire (n =224) Ngày tuổi Số nái phối giống (Trang 52)
Bảng 4.3. Tuổi ủẻ lứa ủầu  Landrace (n=125)  Yorkshire (n=140) - Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn nái ngoại tại khoái châu hưng yên
Bảng 4.3. Tuổi ủẻ lứa ủầu Landrace (n=125) Yorkshire (n=140) (Trang 53)
Hỡnh 4.3. Tuổi ủẻ lứa ủầu - Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn nái ngoại tại khoái châu hưng yên
nh 4.3. Tuổi ủẻ lứa ủầu (Trang 54)
Bảng 4.4. Thời gian mang thai - Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn nái ngoại tại khoái châu hưng yên
Bảng 4.4. Thời gian mang thai (Trang 55)
Hỡnh 4.5. Khoảng cỏch giữa cỏc lứa ủẻ - Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn nái ngoại tại khoái châu hưng yên
nh 4.5. Khoảng cỏch giữa cỏc lứa ủẻ (Trang 57)
Bảng 4.6. Tỷ lệ thụ thai - Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn nái ngoại tại khoái châu hưng yên
Bảng 4.6. Tỷ lệ thụ thai (Trang 58)
Hỡnh 4.7. Thời gian ủộng dục lại sau khi cai sữa - Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn nái ngoại tại khoái châu hưng yên
nh 4.7. Thời gian ủộng dục lại sau khi cai sữa (Trang 60)
Bảng 4.8. Số lứa ủẻ/nỏi/năm - Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn nái ngoại tại khoái châu hưng yên
Bảng 4.8. Số lứa ủẻ/nỏi/năm (Trang 61)
Hình 4.9.1. So sánh SCðRTB/ổ; SCS TB/ổ và SCCS TB/ổ - Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn nái ngoại tại khoái châu hưng yên
Hình 4.9.1. So sánh SCðRTB/ổ; SCS TB/ổ và SCCS TB/ổ (Trang 68)
Hình 4.9.3. So sánh KLSS TB/ổ và KLCS TB/ổ - Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn nái ngoại tại khoái châu hưng yên
Hình 4.9.3. So sánh KLSS TB/ổ và KLCS TB/ổ (Trang 69)
Bảng 4.10. Cỏc bệnh sinh sản thường gặp trờn ủàn lợn nỏi - Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn nái ngoại tại khoái châu hưng yên
Bảng 4.10. Cỏc bệnh sinh sản thường gặp trờn ủàn lợn nỏi (Trang 70)
Hỡnh 4.10.1. Biện phỏp nõng cao khả năng sinh sản của ủàn lợn nỏi giống - Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn nái ngoại tại khoái châu hưng yên
nh 4.10.1. Biện phỏp nõng cao khả năng sinh sản của ủàn lợn nỏi giống (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm