Tuy nhiên, việc tìm ra giống lạc thích hợp, cùng với việc xác ñịnh các biện pháp canh tác cụ thể ñang là câu hỏi cần giải ñáp nhằm mở rộng, tăng năng suất và nâng cao hiệu quả sản xuất l
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-*** -
NGUYỄN VĂN KHƯƠNG
NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH GIỐNG
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT LẠC TRÊN VÙNG ðẤT CHUYÊN MÀU
HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH
Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
TS LÊ QUỐC THANH
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: Công trình nghiên cứu này là của riêng tôi, các
số liệu nghiên cứu là trung thực, các trích dẫn trong báo cáo ñều có nguồn gốc
rõ ràng, các số liệu trong báo cáo chưa hề ñược công bố trên bất cứ báo cáo khoa học nào
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Khương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám ựốc Viện cùng tập thể Ban đào tạo Sau ựại học Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam và các thầy cô giáo ựã tận tình giúp ựỡ hướng dẫn, tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu ựể hoàn thiện bản luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo hướng dẫn TS Lê Quốc Thanh
ựã tận tình hướng dẫn và ựóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn
Xin cảm ơn sự quan tâm giúp ựỡ của Ban giám ựốc và ựồng nghiệp tại Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện ựề tài nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Khương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH SÁCH CÁC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ðỒ VÀ ðỒ THỊ
MỞ ðẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 4
1.1 Vai trò, vị trí của cây lạc 4
1.1.1 Cây lạc ñối với dinh dưỡng con người và thức ăn gia súc 4
1.1.2 Vai trò của cây lạc trong hệ thống cây trồng 5
1.2 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và trong nước 6
1.2.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới 6
1.2.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam 8
1.3 Yêu cầu của cây lạc ñối với ñiều kiện ngoại cảnh 11
1.3.1 Nhiệt ñộ 12
1.3.2 Ánh sáng 13
1.3.3 Yêu cầu về nước 13
1.3.4 Yêu cầu ñất ñai của cây lạc 14
1.3.5 Nhu cầu về dinh dưỡng của cây lạc 15
1.4 Các kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới và trong nước 19
1.4.1 Các kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới 19
1.4.2 Những kết quả nghiên cứu về cây lạc ở trong nước 25
Chương 2:VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 Vật liệu nghiên cứu 35
2.2 Nội dung nghiên cứu 35
2.2.1 ðiều tra, ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất chuyên màu của huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình 35
2.2.2 Nghiên cứu tuyển chọn giống Lạc 35
2.2.3 Nghiên cứu một số biện pháp canh tác kỹ thuật 36
2.2.4 Xây dựng mô hình canh tác thử nghiệm tăng năng suất lạc Qui mô 05 ha 36
2.3 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 36
Trang 52.4 Phương pháp nghiên cứu 36
2.4.1 Phương pháp kế thừa 36
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 36
2.4.3 Nghiên cứu tuyển chọn xác ñịnh giống Lạc 36
2.4.4 Nghiên cứu một số biện pháp canh tác kỹ thuật 37
2.4.5 Xây dựng mô hình canh tác thử nghiệm kết quả nghiên cứu 39
2.4.6 Phương pháp phân tích số liệu 40
2.4.7 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế 40
2.4.8 Các chỉ tiêu theo dõi theo QCVN 01-57 :2011/ BNNPTNT 40
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43
3.1 Kết quả ñiều tra, ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất chuyên màu của huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình 43
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên huyện Nho Quan 43
3.1.2 Hiện trạng sử dụng ñất chuyên màu của huyện Nho Quan, Ninh Bình 47
3.2 Kết quả khảo nghiệm một số giống lạc 56
3.2.1 Các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các giống lạc 56
3.2.2 ðặc ñiểm nông học của các giống lạc khảo nghiệm 57
3.2.3 Mức ñộ nhiễm một số bệnh hại lá chính của các giống lạc 58
3.2.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc 59
3.3 Kết quả nghiên cứu một số biện pháp canh tác kỹ thuật phù hợp với giống Lạc L23 tại vùng ñất chuyên màu huyện Nho Quan 62
3.3.1 Kết quả nghiên cứu xác ñịnh thời vụ 62
3.3.2 Kết quả nghiên cứu xác ñịnh mật ñộ trồng và mức phân bón 66
3.4 Kết quả xây dựng mô hình canh tác thử nghiệm tăng năng suất lạc tại vùng ñất chuyên màu huyện Nho Quan 75
3.4.1 Kết quả xây dựng mô hình 75
3.4.2 Hiệu quả kinh tế 76
3.5 ðề xuất bổ sung quy trình kỹ thuật sản xuất lạc cho vùng ñất chuyên màu huyện Nho Quan 77
3.5.1 Giống lạc 77
3.5.2 Thời vụ trồng 77
3.5.3 Mật ñộ trồng và lượng phân bón 77
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
5 CGCN & KN : Chuyển giao Công nghệ và Khuyến nông
7 ICRISAT : International Crops Research Institute for the Semi
– Arid Tropics
8 NC&PT : Nghiên cứu và phát triển
10 NSLT : Năng suất lý thuyết
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của một số nước trên thế giới 7
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất và sản lượng lạc ở Việt Nam giai ñoạn 2007 - 2012 9
Bảng 1.3: Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của Ninh Bình 2007 - 2012 11 Bảng 2.1: Danh sách và nguồn gốc các giống lạc thí nghiệm 35
Bảng 3.1: Diễn biến một số yếu tố khí hậu ở huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình46 Bảng 3.2: Diện tích, năng suất và sản lượng của một số cây trồng chính hàng năm ở huyện Nho Quan năm 2010 47
Bảng 3.3: Hiệu quả kinh tế của hình thức sử dụng ñất: Lạc xuân - lúa mùa - Ngô ñông tại huyện Nho Quan năm 2010 48
Bảng 3.4: Hiệu quả kinh tế của hình thức sử dụng ñất: Lạc xuân - Lúa mùa - Khoai lang ñông tại huyện Nho Quan năm 2010 49
Bảng 3.5: Hiệu quả kinh tế của hình thức sử dụng ñất: Khoai sọ KS4 - Lúa mùa - Khoai sọ ñịa phương tại huyện Nho Quan năm 2010 50
Bảng 3.6: Tình hình sinh trưởng của các giống lạc 56
Bảng 3.7: ðặc ñiểm nông học của các giống lạc khảo nghiệm 57
Bảng 3.8: Mức ñộ nhiễm một số loại bệnh hại lá của các giống lạc 58
Bảng 3.9: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lạc vụ xuân năm 2011 60
Bảng 3.10: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lạc vụ thu ñông năm 2011 61
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của các thời vụ khác nhau ñến ñặc tính nông học của giống lạc L23 tại vùng ñất chuyên màu huyện Nho Quan 62
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của các thời vụ khác nhau ñến mức ñộ kháng các bệnh hại lá chính của giống lạc L23 63
Trang 8Bảng 3.13: Ảnh hưởng của các thời vụ khác nhau ñến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất giống lạc L23 64Bảng 3.14: Ảnh hưởng của các mật ñộ trồng và mức phân bón khác nhau
ñến ñặc tính nông học của giống lạc L23 67Bảng 3.15: Ảnh hưởng của các mật ñộ trồng và mức phân bón khác nhau
ñến mức ñộ kháng các bệnh hại lá chính của giống lạc L23 69Bảng 3.16: Ảnh hưởng của các mật ñộ và mức phân bón khác nhau ñến các
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lạc L23 trong vụ thu ñông năm 2011 71Bảng 3.17: Ảnh hưởng của các mật ñộ và mức phân bón khác nhau ñến các yếu
tố cấu thành năng suất và năng suất lạc L23 trong vụ xuân 2012 73Bảng 3.18: Một số chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất lạc trong mô hình 76Bảng 3.19: Năng suất và hiệu quả kinh tế của mô hình (tính 01 ha) 77
Trang 10MỞ ðẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Là nước có nhiều lợi thế ñể phát triển nông nghiệp cho nên nhiều năm qua ngành nông nghiệp của Việt Nam ñã có những thành tựu rất to lớn, bằng chứng là lượng nông sản của Việt Nam xuất khẩu không ngừng tăng trong ñó nhiều mặt hàng nông, lâm, thủy sản ñứng nhất, nhì trong tốp ñầu của thế giới (gạo, cà phê, cao su ) Nhưng cùng với những thành quả nổi bật ñó, ñời sống nông dân còn nhiều khó khăn: thu nhập thấp, bấp bênh, chất lượng cuộc sống của ña phần người nông dân hiện nay vẫn chưa ñược nâng cao
Trước thực trạng này, Thủ tướng Chính phủ ñã ra quyết ñịnh số 899/Qð-TTg ngày 10/6/2013, phê duyệt ðề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Trong ñó mục tiêu tái cơ cấu ngành trồng trọt là ñẩy mạnh nâng cao năng suất, ñảm bảo giá trị gia tăng và tăng thu nhập cho nông dân Mục tiêu cụ thể là chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu cây trồng, giảm diện tích ñất lúa, thúc ñẩy phát triển cây màu, nhất là ở những vùng ñất thường xuyên bị khô hạn
Lạc là cây trồng có nhiều lợi thế ñối với những vùng ñất trồng màu, chịu hạn tốt, ít bị tác ñộng bởi những thay ñổi của thời tiết Sản phẩm cây lạc ñược sử dụng vào rất nhiều mục ñích khác nhau: xuất khẩu, chế biến làm dầu thực vật, bánh kẹo ðồng thời cây lạc ñóng vai trò rất quan trọng trong việc
cải tạo ñất do có vi khuẩn Rhizobium virgna sống cộng sinh trong rễ có khả
năng cố ñịnh nitơ trong không khí, nhờ ñó sau khi thu hoạch cây lạc ñã trả lại cho ñất một lượng dinh dưỡng ñáng kể
Nho Quan là huyện miền núi ở phía Tây tỉnh Ninh Bình, diện tích ñất sản xuất nông nghiệp cả năm của huyện khoảng 24.500 ha, trong ñó diện tích ñất trồng màu của huyện khá lớn (9.800 ha) (chiếm 40% tổng diện tích ñất canh tác nông nghiệp của huyện), tuy nhiên việc sử dụng vùng ñất chuyên
Trang 11màu ñể sản xuất nông nghiệp ñem lại hiệu quả chưa cao Nhìn một cách tổng quan, Nho Quan có nhiều lợi thế trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng ñể nâng cao hiệu quả kinh tế cho sử dụng ñất Chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại vùng ñất chuyên màu của huyện ñang là vấn ñề cấp thiết và cũng là cơ hội ñể ña dạng hóa các sản phẩm cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất và tăng thu nhập cho người nông dân Lạc là cây trồng có nhiều lợi thế so sánh ở huyện Nho Quan, là cây kinh tế quan trọng của huyện phục vụ cho công tác chuyển ñổi cơ cấu cây trồng Tuy nhiên, việc tìm ra giống lạc thích hợp, cùng với việc xác ñịnh các biện pháp canh tác cụ thể ñang là câu hỏi cần giải ñáp nhằm mở rộng, tăng năng suất và nâng cao hiệu quả sản xuất lạc tại vùng ñất chuyên màu của huyện, tạo ra sự ña dạng hoá cây trồng và phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
ðề tài: “Nghiên cứu xác ñịnh giống và một số biện pháp kỹ thuật
nâng cao năng suất lạc trên vùng ñất chuyên màu huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình” góp phần xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho chuyển dịch
cơ cấu cây trồng hiệu quả ở huyện Nho Quan
2 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI
Xác ñịnh ñược liều lượng phân bón vô cơ (N, P, K), mật ñộ, thời vụ góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật phù hợp cho lạc của vùng ñất chuyên màu huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
Xây dựng mô hình canh tác thử nghiệm
Trang 123 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả của ñề tài góp phần xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho chuyển dịch cơ cấu cây trồng hiệu quả ở huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống lạc phù hợp với vùng ñất chuyên màu huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình góp phần xây dựng cơ
sở khoa học ñể giới thiệu các biện pháp kỹ thuật mới cho sản xuất, giúp sản xuất tránh ñược thiệt hại do sử dụng các biện pháp kỹ thuật không phù hợp
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Việc xác ñịnh ñược giống Lạc mới có năng suất cao, thích ứng tốt … giúp cho người dân có nhiều sự lựa chọn về giống cây trồng hơn ñể nâng cao hiệu quả kinh tế trên cùng một diện tích ñất canh tác
- Bổ sung giống lạc mới cùng với các biện pháp kỹ thuật kèm theo ñưa năng suất lạc tăng lên sẽ thúc ñẩy sản xuất tại vùng ñất chuyên màu của huyện phát triển theo hướng hàng hóa, ñồng thời góp phần bảo vệ môi trường
4 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI
4.1 ðối tượng nghiên cứu
- Vùng ñất chuyên màu huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
- Các giống lạc mới ñược chọn tạo của Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Vùng ñất chuyên màu của huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
Trang 13Chương 1:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
1.1 Vai trò, vị trí của cây lạc
1.1.1 Cây lạc ñối với dinh dưỡng con người và thức ăn gia súc
ðối với cây lạc, bộ phận sử dụng chủ yếu là hạt Kết quả phân tích lạc của Lê Doãn Diên (1993) cho thấy: Vỏ quả chứa: 4,8 - 7,2% protein, 1,2 -2,8% lipit, 10,6 - 21,2% gluxit tổng số, 0,7% tinh bột, 65,7 - 79,3% xơ thô, 1,9 - 4,6% chất khoáng Vỏ hạt: 11,0 - 13,4% protein, 0,5 - 1,9% lipit, 48,3 -52,2% gluxit tổng số, 21,4 - 34,4% xơ thô, 2,1% chất khoáng [15]
Hạt lạc từ lâu ñã ñược sử dụng làm thực phẩm cho người, thức ăn cho gia súc và trong các ngành công nghiệp khác nhau Trong hạt lạc chứa 40 - 60% lipit, 24 - 26% protein, 9 - 12% gluxit, 2 - 4,5% xenlulo; 1,8 - 4,6% tro; 6,0 - 22,0% hyñrat các bon và nhiều loại vitamin như A, B1, B2, B6, PP, E…và dầu lạc ñược xếp vào loại dầu ăn dễ tiêu [11]
Với hàm lượng dầu (lipit) và protein cao, lạc là loại hạt có giá trị dinh dưỡng, ñược sử dụng như một nguồn thực phẩm quan trọng Ngày nay, công nghiệp chế biến phát triển, nhiều mặt hàng thực phẩm có giá trị từ lạc như tinh ñầu lạc, bơ lạc, pho mát lạc, sữa lạc… ñược sử dụng trong sinh hoạt ñời sống của con người và trong y học Về mặt cung cấp năng lượng: Do hạt lạc
có hàm lượng dầu cao nên năng lượng cung cấp rất lớn Trong 100g hạt lạc, cung cấp 590 calo, trong khi chỉ số này ở hạt ñậu tương là 411, gạo tẻ là 353, thịt lợn nạc là 286, trứng vịt là 189 và cá chép là 99 [28]
Ngoài ra, khô dầu lạc, thân lá xanh còn là nguồn thức ăn giàu protein ñược dùng làm thức ăn cho gia súc Với giá trị chiếm tới 25 - 30% trong khẩu phần thức ăn gia súc, khô dầu lạc ñã ñóng vai trò quan trọng ñối với sự phát triển của ngành chăn nuôi [2] Thân lá xanh của lạc với năng suất 5 - 15 tấn/ha chất xanh (sau thu hoạch quả) có thể dùng trong chăn nuôi ñại gia súc
Trang 14Mặt khác, người ta có thể lấy vỏ quả lạc rồi ñem nghiền thành cám ñề dùng cho chăn nuôi Cám vỏ quả lạc có thành phần dinh dưỡng tương ñương cám gạo dùng ñể nuôi lợn, gà, vịt công nghiệp ñều rất tốt [1]
1.1.2 Vai trò của cây lạc trong hệ thống cây trồng
Bên cạnh giá trị dinh dưỡng và kinh tế, lạc còn ñóng vai trò quan trọng trong việc cải tạo ñất nhờ khả năng cố ñịnh ñạm Rễ lạc có thể tạo các nốt sần
do vi sinh vật cộng sinh cố ñịnh ñạm ñó là Rhizobium vigna hình thành Trong ñiều kiện thuận lợi có thể cố ñịnh ñược lượng ñạm tương ñối lớn từ 200-260 kg N/ha [64] Chính nhờ khả năng cố ñịnh ñạm, thành phần hoá tính của ñất trồng sau khi thu hoạch lạc ñược cải thiện rõ rệt, lượng ñạm trong ñất tăng và hệ vi sinh vật hảo khí trong ñất ñược tăng cường có lợi ñối với các cây trồng sau, nhất là ñối với các loại cây trồng cần sử dụng nhiều N
Singh (1993) (Dẫn theo ðoàn Thị Thanh Nhàn và CS, 1996) cho rằng cây ñậu ñỗ thực phẩm từ lâu ñã ñược coi là thành phần quan trọng trong hệ thống cây trồng vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới Nó thích hợp cho nhiều hệ thống trồng trọt khác nhau [2]
Kết quả nghiên cứu cơ cấu cây trồng tại Trung Quốc, ñặc biệt là việc thử nghiệm công thức luân canh các cây trồng cạn với lúa ñã rút ra những kết luận có ý nghĩa khoa học và thực tiễn là: Khi ñưa các cây họ ñậu vào luân canh với lúa, giúp cho cải thiện tính chất lý, hoá của ñất một cách rõ rệt, làm thay ñổi pH của ñất, tăng hàm lượng chất hữu cơ, cải tạo thành phần cơ giới, tăng lượng lân, kali dễ tiêu trong ñất [53]
Tuy nhiên, tất cả các nghiên cứu của Mỹ, Trung Quốc, Ấn ðộ ñều cho thấy trồng lạc liên tục 4 - 5 năm, năng suất lạc có thể giảm 12 - 60 % Ở nước
ta (theo Ưng ðịnh, ðặng Phú) liên canh lạc liên tục 4 năm, năng suất lạc giảm
20 - 38% [2] Do vậy, ñối với mỗi vùng sản xuất lạc việc chọn một chế ñộ luân canh thích hợp là rất quan trọng
Các cây trồng luân canh phổ biến ở vùng sản xuất lạc là: lúa nước, mía,
Trang 15ngô… Ở vùng ñồng bằng và trung du Bắc Bộ, do vụ hè trùng với mùa mưa, ñịa hình thuận lợi cho cấy lúa mùa cho nên vùng sản xuất lạc thường trồng lạc xuân luân canh với lúa mùa (2 vụ/năm) hoặc thêm cây vụ ñông (ở vùng sản xuất ñược 3 vụ/năm) Vùng không cấy ñược lúa thường luân canh lạc với ngô, mía, bông, khoai sọ ….Tại Việt Nam, khi nghiên cứu cơ cấu cây trồng ở các vùng chuyên canh lạc phía Bắc, Ngô ðức Dương ñã cho rằng, lạc luân canh tốt nhất với cây hoà thảo ñặc biệt là cây lúa nước Sau một năm luân canh lạc
- lúa, chế ñộ dinh dưỡng ñược cải thiện rõ như: tăng pH ñất, tăng lượng chất hữu cơ, ñạm tổng số và hàm lượng lân dễ tiêu trong ñất
Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Tiến Mạnh (1995) cho thấy: trên ñất bạc màu nhờ nước trời thì sản xuất lạc ñạt hiệu quả kinh tế cao nhất Trên ñất cát ven biển trong vụ xuân nếu trồng các cây như lạc, lúa, ngô, khoai lang thì cây lạc có hiệu quả kinh tế cao nhất [28]
1.2 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và trong nước
1.2.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới
Cây lạc (Arachis Hypogaea L) là cây lấy dầu có giá trị kinh tế cao và
chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế thế giới Cây lạc mặc dù có nguồn gốc từ Nam Mỹ nhưng hiện nay ñược phân bố rộng trong phạm vi từ 40o vĩ Bắc ñến 40o vĩ Nam [21]
Theo số liệu thống kê tháng 12 năm 2011 của Bộ nông nghiệp Mỹ, diện tích trồng lạc của thế giới niên vụ 2010 - 2011 ñã ñạt 21,33 triệu ha, năng suất bình quân ñạt 1,66 tấn/ha và sản lượng ñạt 35,40 triệu tấn Dự báo niên vụ
2011 - 2012, diện tích lạc của thế giới sẽ là 20,75 tạ/ha, năng suất bình quân ước ñạt 1,71 tấn/ha, và sản lượng dự kiến ñạt 35,54 triệu tấn [68]
Ấn ðộ tuy là nước ñứng ñầu thế giới về diện tích trồng lạc (5,26 triệu ha) nhưng năng suất lạc bình quân của Ấn ðộ còn thấp (1,02 tấn/ha) do cây lạc ñược trồng chủ yếu trong ñiều kiện khô hạn Kinh nghiệm của Ấn ðộ cho thấy, nếu chỉ áp dụng giống mới mà vẫn áp dụng kỹ thuật canh tác cũ thì năng
Trang 16suất chỉ tăng lên khoảng 26- 30% Nếu áp dụng kỹ thuật canh tác tiến bộ nhưng vẫn dùng giống cũ thì năng suất lạc chỉ tăng 20- 43% Nhưng khi áp dụng giống mới kết hợp với kỹ thuật canh tác tiến bộ ñã làm tăng năng suất lạc từ 50 - 63% trên ñồng ruộng của nông dân Vì vậy, Ấn ðộ rất quan tâm ñến công tác nghiên cứu và thử nghiệm các tiến bộ kỹ thuật trồng lạc trên ñồng ruộng của nông dân với sự tham gia trực tiếp của người dân Phương pháp nghiên cứu chuyển giao này ñã thực sự ñem lại hiệu quả ở Ấn ðộ và hiện nay ñang ñược nhiều quốc gia khác ở Châu Á áp dụng trong công tác chuyển giao kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất
Năm 2012, diện tích trồng lạc của Trung Quốc là 4,70 triệu ha chiếm 22,65
% tổng diện tích trồng lạc của thế giới, là nước ñứng thứ 2 sau Ấn ðộ về diện tích trồng lạc Tuy nhiên, sản lượng lạc của Trung Quốc lại ñứng hàng ñầu thế giới (ñạt 16,20 triệu tấn), chiếm 45,58% tổng sản lượng toàn thế giới và năng suất lạc ñạt 3,45 tấn/ha cao gấp 2 lần năng suất lạc bình quân của thế giới [68]
Mỹ là nước tuy có diện tích trồng lạc không lớn, với 0,65 triệu ha nhưng năng suất lạc bình quân ñạt cao nhất thế giới với 4,99 tấn/ha và sản lượng lạc ñứng thứ 3 thế giới (ñạt 3,06 triệu tấn) [68]
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của một số nước trên thế giới
Ấn ðộ 6,00 5,26 4,90 0,98 1,02 1,18 5,85 5,35 5,78 Trung Quốc 4,53 4,70 4,73 3,45 3,45 3,57 15,64 16,20 16,86 Nigieria 1,25 1,25 2,42 1,24 1,24 1,29 1,55 1,55 3,07 Senegal 1,00 1,00 0,71 1,10 1,00 0,95 1,10 1,00 0,67 Indonesia 0,75 0,75 0,56 1,67 1,67 1,27 1,25 1,25 0,71
Việt Nam 0,24 0,25 0,22 1,99 2,10 2,13 0,49 0,52 0,47
Nguồn: Faostat, 2012
Trang 17Sở dĩ những thành tựu trong sản xuất lạc mà Trung Quốc ựã ựạt ựược là nhờ chiến lược ựẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trồng lạc, thực hiện song song 2 hướng là: cải tiến giống và áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh nên ựã khai thác ựược tiềm năng của các vùng sinh thái với diện tắch rộng lớn trồng lạc của Trung Quốc Ngoài ra, nhờ mạng lưới khuyến nông hoạt ựộng mạnh mẽ, nhiều giống lạc mới và biện pháp kỹ thuật nhằm ựạt năng suất cao ựã ựược nông dân Trung Quốc chấp nhận và áp dụng rộng rãi Các biện pháp kỹ thuật canh tác ựó là: cày sâu, bón phân cân ựối phù hợp cho từng loại ựất, mật ựộ trồng thắch hợp, ựặc biệt là kỹ thuật che phủ nilon ựược coi là ỘCuộc cách mạng trắng trong sản xuất lạcỢ ựã góp phần làm tăng năng suất, sản lượng lạc của Trung Quốc
Tóm lại, thành công trong tăng năng suất, sản lượng lạc, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế ở các nước trên thế giới ựầu tư cho công tác nghiên cứu
và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất, trong ựó chú trọng tới yếu tố giống mới năng suất, chất lượng và thắch nghi tốt với ựiều kiện sinh thái đồng thời áp dụng ựồng bộ các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất như: phân bón, mật ựộ, phương thức gieo, biện pháp che phủ
1.2.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam
Ở nước ta, cây lạc ựược trồng rộng rãi khắp các vùng trong cả nước, trên nhiều loại ựất và ựịa hình khác nhau Diện tắch trồng lạc nhìn chung có
xu hướng giảm Năm 2007, diện tắch trồng lạc của cả nước ựạt cao nhất 254,5 nghìn ha, tuy nhiên theo số liệu sơ bộ năm 2012, diện tắch lạc của nước ta chỉ còn 220,5 nghìn ha [38]
Năng suất lạc ở Việt Nam còn ở mức thấp so với các nước trồng lạc trên thế giới cũng như trong khu vực đông Nam Á Tuy nhiên, năng suất lạc trong giai ựoạn 2007 - 2012 có chiều hướng gia tăng và ựạt 21,3 tạ/ha năm
2012, tăng 45,5% so với năm 2000 (năng suất 14,5 tạ/ha)
Trang 18Sản lượng lạc ở nước ta trong giai ựoạn 2007-2012 có sự biến ựộng do
sự thay ựổi năng suất Năm 2008 sản lượng lạc của cả nước ựạt cao nhất là 530,2 nghìn tấn, tăng 49,2% so với năm 2000 (sản lượng 355,3 nghìn tấn), sau ựó sản lượng lạc có xu hướng giảm; sơ bộ năm 2012, sản lượng lạc của Việt Nam chỉ ựạt 470,6 nghìn tấn [38]
Sản xuất lạc ựược phân bố ở trên tất cả các vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam Theo tổng cục thống kê những vùng trồng lạc chắnh của nước ta hiện nay là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (91,4 nghìn ha năm 2012), Trung du và miền núi phắa Bắc (37,6 nghìn ha), đồng Bằng sông Hồng (19,3 nghìn ha) và đông Nam Bộ (21,1 nghìn ha) Các tỉnh có diện tắch trồng lạc trên 10 nghìn ha năm 2012 là Nghệ An (20,1 nghìn ha), Hà Tĩnh (17,1 nghìn ha), Thanh Hoá (14,1 nghìn ha) và Bắc Giang (11,8 nghìn ha) Các tỉnh
có sản lượng lạc hàng năm lớn nhất là Nghệ An (39,7 nghìn tấn), Hà Tĩnh (35,8 nghìn tấn), Tây Ninh (29,4 nghìn tấn), Bắc Giang (28,3 nghìn tấn), Thanh Hoá, Bình định (25,6 nghìn tấn) [38] Năng suất lạc ở phắa Bắc thường thấp hơn năng suất lạc ở các tỉnh phắa Nam Tuy nhiên, bước ựầu ựã có một
số tỉnh ựạt năng suất lạc bình quân cao như: Nam định 39,2 tạ/ha nhờ áp dụng giống mới và kỹ thuật che phủ nilon; Tuyên Quang 25,7 tạ/ha
Bảng 1.2: Diện tắch, năng suất và sản lượng lạc ở Việt Nam giai ựoạn
2007 - 2012
(nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Trang 19Sản xuất lạc ựược phân bố ở trên tất cả các vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam Theo tổng cục thống kê những vùng trồng lạc chắnh của nước ta hiện nay là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (91,4 nghìn ha năm 2012), Trung du và miền núi phắa Bắc (37,6 nghìn ha), đồng Bằng sông Hồng (19,3 nghìn ha) và đông Nam Bộ (21,1 nghìn ha) Các tỉnh có diện tắch trồng lạc trên 10 nghìn ha năm 2012 là Nghệ An (20,1 nghìn ha), Hà Tĩnh (17,1 nghìn ha), Thanh Hoá (14,1 nghìn ha) và Bắc Giang (11,8 nghìn ha) Các tỉnh
có sản lượng lạc hàng năm lớn nhất là Nghệ An (39,7 nghìn tấn), Hà Tĩnh (35,8 nghìn tấn), Tây Ninh (29,4 nghìn tấn), Bắc Giang (28,3 nghìn tấn), Thanh Hoá, Bình định (25,6 nghìn tấn) [38] Năng suất lạc ở phắa Bắc thường thấp hơn năng suất lạc ở các tỉnh phắa Nam Tuy nhiên, bước ựầu ựã có một
số tỉnh ựạt năng suất lạc bình quân cao như: Nam định 39,2 tạ/ha nhờ áp dụng giống mới và kỹ thuật che phủ nilon; Tuyên Quang 25,7 tạ/ha
Tại Ninh Bình, theo số liệu của tổng cục thống kê, sản xuất lạc của tỉnh trong những năm qua tương ựối ổn ựịnh cả về diện tắch, năng suất và sản lượng Nhìn chung, năng suất lạc của tỉnh ựạt khá so với mặt bằng cả nước Năm 2007, năng suất lạc bình quân toàn tỉnh ựạt 19,8 tạ/ha và có xu hướng tăng trong các năm tiếp theo Năng suất lạc sơ bộ của tỉnh năm 2012 ựạt 24,0 tạ/ha, tăng 12,1% so với năm 2007 [38] Có ựược những thành tựu này
là do tỉnh ựã có nhiều chắnh sách ựầu tư phát triển nông nghiệp nói chung
và sản xuất lạc nói riêng Nhiều giống mới như L14, MD7, MD9, L18, TB25 và các tiến bộ kỹ thuật mới như: kỹ thuật che phủ nilon, vụ lạc mới thu ựông .ựã ựược ựưa vào ứng dụng trong sản xuất Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu về khảo nghiệm so sánh giống mới cùng với các biện pháp kỹ thuật cụ thể cho từng vùng sinh thái
Hầu hết các giống lạc nêu trên ựều thắch nghi tốt với ựiều kiện thâm canh, chủ ựộng nước tưới, vì vậy khi trồng tại các vùng nước trời ựã bộc lộ
Trang 20nhiều hạn chế như: chịu hạn kém, nhiễm sâu bệnh nhiều dẫn tới năng suất thấp Mặt khác, quy trình kỹ thuật sản xuất lạc áp dụng cho từng vùng sinh thái của tỉnh chưa ựược nghiên cứu cụ thể
Bảng 1.3: Diện tắch, năng suất và sản lượng lạc của Ninh Bình 2007 - 2012
(1000 ha)
Năng suất (tạ/ha)
Nguồn: Tổng cục thống kê 2012 http://www.gso.gov.vn
Từ những phân tắch trên cho thấy: năng suất và sản lượng lạc của cả nước tăng trong những năm qua là nhờ áp dụng các giống mới năng suất, chất lượng và các biện pháp kỹ thuật mới Ninh Bình là tỉnh có thể tăng diện tắch lạc lớn, có tiềm năng tăng năng suất và sản lượng, vì vậy nghiên cứu áp dụng giống năng suất, chất lượng và biện pháp kỹ thuật phù hợp với ựiều kiện sinh thái từng vùng trong tỉnh (liều lượng phân bón, mật ựộ trồng ) là rất cần thiết
1.3 Yêu cầu của cây lạc ựối với ựiều kiện ngoại cảnh
Cây lạc thắch hợp với những loại ựất có thành phần cơ giới từ nhẹ ựến trung bình, thoát nước, thoáng khắ, giàu lân, canxi, pH hơi chua ựến trung tắnh, song thực tế ở các vùng trồng lạc trên thế giới ựất thường có tầng canh tác nông, kém thoáng khắ, khô hạn, chua, nghèo lân và canxi
Ngoài các yếu tố trên thì một số nghiên cứu thời vụ gieo trồng lạc cũng
ựã ựược ựề cập đó chắnh là nghiên cứu sự thắch hợp của cây lạc với các ựiều kiện thời tiết khắ hậu và hệ thống canh tác ựược áp dụng ở từng ựịa phương
Trang 21Do vậy ñối với mỗi một vùng sinh thái khác nhau, thậm chí trong cùng một vùng sinh thái nhưng có sự khác nhau giữa tiểu vùng miền núi cao và ñồng bằng, cũng sẽ áp dụng những thời vụ gieo trồng lạc khác nhau sao cho cây lạc sinh trưởng phát triển tốt và cho năng suất cao, ñồng thời không ảnh hưởng ñến cây trồng khác trong hệ thống canh tác
1.3.1 Nhiệt ñộ
Lạc là cây trồng có nguồn gốc nhiệt ñới Tuy nhiên, tùy theo nguồn gốc của từng giống mà yêu cầu của chúng với ñiều kiện nhiệt ñộ cũng khác nhau Tổng tích ôn hữu hiệu ñối với các giống lạc loại hình Valencia là 3200 - 35000C
và các giống loại hình Spanish có thời gian sinh trưởng ngắn hơn, trị số này chỉ ñạt 2800 - 32000C
Nhiệt ñộ tối thấp sinh vật học của lạc cho các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển là 12 - 130C, cho sự hình thành của các cơ quan sinh thực là 17 -
200C (Degeus I G, 1998) Nhiệt ñộ trung bình thích hợp cho suốt thời kỳ sống của cây lạc khoảng 25 - 300C, thay ñổi tuỳ theo giai ñoạn sinh trưởng của cây
Theo Vũ Công Hậu và cộng sự, nhiệt ñộ ñất là một yếu tố quan trọng
có ảnh hưởng lớn ñối với sự nảy mầm của hạt, ngoi lên mặt ñất của cây con
và sinh trưởng ban ñầu của cây Nếu nhiệt ñộ ñất thấp hơn 18oC, cây con mọc
chậm [21]
Trong thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng, tích ôn tổng số yêu cầu 700
-1000oC Nhiệt ñộ trung bình tối thích trong thời kỳ này là 25oC Nhiệt ñộ không khí quá cao (30 - 35oC) rút ngắn thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng làm giảm chất khô tích luỹ và giảm số hoa trên cây, do ñó làm giảm số quả và
trọng lượng hạt của lạc [2]
Thời kỳ ra hoa, kết quả là thời kỳ yêu cầu nhiệt ñộ cao nhất, ñòi hỏi tích ôn bằng 2/3 tổng tích ôn của cả ñời sống cây lạc Nhiệt ñộ tối thấp sinh học cho sự hình thành các cơ quan sinh thực của lạc là 15 - 20oC [2]
Trang 22Tốc ñộ hình thành tia quả tăng từ 190C ñến 230C, nhiệt ñộ tối ưu cho quả phát triển nằm trong khoảng 30 - 340C Tuy nhiên, nếu nhiệt ñộ quá cao
sẽ làm cho hạt lạc bé ñi [21]
Trong thời kỳ chín, nhiệt ñộ trung bình 25 - 28oC là thích hợp Trong thời kỳ này, sự chênh lệch nhiệt ñộ ngày ñêm lớn (khoảng 8 - 10oC) có lợi cho quá trình vận chuyển chất vào hạt [2]
1.3.2 Ánh sáng
Lạc là cây ngày ngắn song phản ứng với quang chu kỳ của lạc là rất yếu; ðối với nhiều trường hợp lạc có phản ứng trung tính với quang chu kỳ
[2] Khi trồng trong ñiều kiện ngày ngắn, cây lạc ra hoa chậm hơn và nở ít
hoa hơn so với khi trồng trong ñiều kiện ngày dài
Ono và Otaki (1971) quan sát thấy, 60% bức xạ mặt trời trong 60 ngày sau khi mọc là cần thiết cho cây lạc Sinh trưởng và phát triển của các cành sinh sản bị ức chế làm cho tổng số hoa giảm nếu cường ñộ ánh sáng thấp Cây lạc có phản ứng tích cực với cường ñộ ánh sáng mạnh [2]
Tuy nhiên, cường ñộ ánh sáng thấp trong giai ñoạn sinh trưởng làm tăng nhanh chiều cao cây nhưng giảm khối lượng lá và số hoa (Hang và MC Cloud, 1976) Sự ra hoa rất nhạy cảm khi cường ñộ ánh sáng giảm và nếu cường ñộ ánh sáng giảm trước thời kỳ ra hoa sẽ gây nên rụng hoa Nếu cường
ñộ ánh sáng thấp ở thời kỳ ra tia, hình thành quả thì làm cho số lượng tia, quả giảm ñi một cách có ý nghĩa, ñồng thời khối lượng quả cũng bị giảm theo [2] Quá trình nở hoa thuận lợi khi số giờ nắng ñạt khoảng 200 giờ/tháng Trong thời kỳ nở hoa, trong những ngày nắng, hoa nở sớm (6 - 8 giờ sáng), nở tập trung và quá trình thụ phấn, thụ tinh cũng thuận lợi hơn so với những ngày
không có nắng [2]
1.3.3 Yêu cầu về nước
Nước là yếu tố ngoại cảnh có ảnh hưởng lớn nhất ñến năng suất lạc
Trang 23Tuy rằng lạc ñược coi là cây trồng chịu hạn, song thực ra lạc chỉ chịu hạn ở một giai ñoạn nhất ñịnh
Tổng nhu cầu về nước trong suốt thời gian sinh trưởng của lạc từ mọc ñến thu hoạch là 450 - 700mm Nhu cầu này thay ñổi tuỳ thuộc giống và thời kỳ sinh
trưởng khác nhau Hệ số sử dụng nước của lạc trung bình khoảng 400 - 520 [2]
Ở thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng, nhu cầu nước của lạc là tương ñối thấp và cây lạc có khả năng chịu hạn tốt vào thời gian ngay sau khi lạc mọc mầm và xoè 2 lá tử diệp trên mặt ñất [2] Tuy nhiên, thiếu ẩm thời gian ñầu thì lạc ra hoa quả chậm Ngược lại, mưa liên tục dẫn tới sinh trưởng sinh dưỡng quá mạnh và năng suất thấp [21]
Nhu cầu nước của cây lạc lớn nhất ở thời kỳ sinh trưởng sinh thực (sau
45 ngày với dạng Virginia và sau 30 ngày với Valencia) và cao nhất ở thời kỳ hình thành quả và hạt Nhiều tác giả như: Billaz và Ochos (1961), Fourrier và Prevot (1958), Holford (1971), Su và Lu (1963), Subramanyam (1974) khi nghiên cứu về thời kỳ khủng hoảng nước của cây lạc ñều nhận ñịnh rằng, các thời ñiểm khủng hoảng nước của cây lạc là thời kỳ ra hoa rộ, thời kỳ ñâm tia
và thời kỳ hình thành quả và hạt [2]
Hiện nay, trên thế giới có khoảng 90% tổng số diện tích trồng lạc phụ thuộc vào nước trời Vì vậy, tổng lượng mưa và lượng mưa phân bố trong suốt chu kỳ sống của cây lạc là một trong những yếu tố khí hậu có ảnh hưởng lớn ñến năng suất lạc Nhiều nghiên cứu cho rằng năng suất lạc khác nhau giữa các năm ở một vùng sản xuất là do chế ñộ mưa quyết ñịnh [16]
1.3.4 Yêu cầu ñất ñai của cây lạc
Do ñặc tính sinh lý của cây lạc, cây lạc yêu cầu chặt chẽ về ñiều kiện lý tính của ñất York và Codwell (1951) mô tả ñất lý tưởng cho lạc là ñất phải thoát nước nhanh, có màu sáng, lỏng, dễ vỡ, phù sa pha cát có ñầy ñủ Canxi
và 1 lượng chất hữu cơ vừa phải [21]
Trang 24Lê Song Dự và Nguyễn Thế Côn (1979) cũng cho rằng, ñất trồng lạc thích hợp thường là ñất nhẹ và màu sáng, tơi xốp và thoát nước ðất thoát nước, tơi xốp tạo ñiều kiện tối thích cho cây lạc mọc mầm, sinh trưởng và kết quả [16]
Theo tài liệu dẫn của ðoàn Thị Thanh Nhàn, do ñặc ñiểm sinh lý của lạc, ñất trồng lạc phải ñảm bảo luôn tơi, xốp ñể thoả mãn các yêu cầu cơ bản của cây lạc như: Rễ phát triển mạnh cả về chiều sâu và chiều ngang, ñủ oxy cho vi sinh vật nốt sần phát triển và hoạt ñộng cố ñịnh N, tia quả ñâm xuống ñất dễ dàng, dễ thu hoạch [2]
Bởi vậy, tiêu chuẩn ñầu tiên chọn ñất là thành phần cơ giới ñất ðất thích hợp trồng lạc phải là ñất nhẹ, có thành phần cát thô, cát mịn nhiều hơn ñất sét Nói chung các loại ñất pha cát, ñất thịt nhẹ, có kết cấu viên là thích
hợp với trồng lạc [2]
Lạc yêu cầu ñất hơi chua ñến gần trung tính, pH từ 5,5 - 7,0 là thích hợp Song khả năng thích ứng của lạc cũng rất cao, lạc có thể chịu ñược pH từ 4,5 tới
8 - 9 Trên thế giới, lạc ñược trồng trên nhiều loại ñất khác nhau, ñiều ñó chứng
tỏ khả năng thích ứng rộng của lạc ñối với các ñiều kiện ñất ñai ðất kiềm không
tốt, khi pH = 7,5 - 8,5, lá trở nên vàng và vết ñen xuất hiện trên vỏ quả [21]
1.3.5 Nhu cầu về dinh dưỡng của cây lạc
1.3.5.1 Nhu cầu về ñạm
Nitơ có vai trò quan trọng ñối với sự sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc bởi nó tham gia vào thành phần của nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng trong các hoạt ñộng sống của cây như: protein, diệp lục, ADN, ARN…
Do ñó, thiếu ñạm cây sinh trưởng kém, lá vàng, thân có màu ñỏ, chất khô tích luỹ bị giảm, số quả và khối lượng quả ñều giảm Thiếu ñạm nghiêm
trọng dẫn tới lạc ngừng phát triển quả và hạt [2]
Vì vậy, ñạm là yếu tố dinh dưỡng có tác dụng rất lớn ñối với sự sinh
Trang 25trưởng, phát triển thân, lá, cành của cây lạc và số quả, số hạt và khối lượng
hạt nên có ảnh hưởng ñến năng suất của cây lạc [20]
Lạc ñược cung cấp ñạm bởi 2 nguồn: ñạm do bộ rễ hấp thu từ ñất và ñạm cố ñịnh ở nốt sần do hoạt ñộng cố ñịnh N2 của vi khuẩn cộng sinh cố ñịnh ñạm Chính nhờ hoạt ñộng cố ñịnh ñạm của vi khuẩn nốt sần mà nguồn ñạm cố ñịnh ñược có thể ñáp ứng ñược 50 - 70% nhu cầu ñạm của cây [2] Vì vậy, lượng ñạm bón cho lạc thường giảm, ñặc biệt trên ñất có thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt và pH trung tính [16]
Tuy nhiên, quá trình cộng sinh cố ñịnh ñạm sinh học giữa vi khuẩn và cây lạc xảy ra có ý nghĩa nhất khi lạc ra hoa rộ, ñâm tia Ở giai ñoạn ñầu khi cây có 3, 4 lá thật, tại nốt sần lạc là quan hệ ký sinh về phía vi khuẩn nên trong cây trở nên thiếu ñạm, cần bón cho lạc một lượng ñạm nhỏ tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng mạnh, cũng như thúc ñẩy sự phát triển gia tăng của khối
lượng và số lượng vi khuẩn cố ñịnh ñạm (Rhizobium Vigna - loại vi khuẩn
không chuyên tính) và có tỷ lệ vi khuẩn hữu hiệu cao, ñạt tới lượng ñạm cộng sinh tối ña ở giai ñoạn sau
Lượng ñạm lạc hấp thu rất lớn: ñể ñạt 1 tấn lạc quả khô cần sử dụng tới
50 - 70 kg N Thời kỳ lạc hấp thu ñạm nhiều nhất là thời kỳ ra hoa - làm quả
và hạt Thời kỳ này chỉ chiếm 25% thời gian sinh trưởng của lạc nhưng hấp thu tới 40 - 45% nhu cầu ñạm của cả chu kỳ sinh trưởng [2]
1.3.5.2 Nhu cầu về lân
Lân là yếu tố dinh dưỡng quan trọng ñối với lạc Ngoài những vai trò sinh lý bình thường như ñối với cây trồng khác, lân còn ñóng vai trò rất lớn ñối với sự cố ñịnh ñạm và với sự tổng hợp lipit ở hạt lạc trong thời kỳ chín Lân cũng có tác dụng kéo dài thời kỳ ra hoa, tăng tỷ lệ hoa có ích và khả năng chịu hạn, chống chịu sâu bệnh hại cho cây lạc Do ñó, cây lạc thiếu lân, có bộ
rễ kém phát triển, hoạt ñộng cố ñịnh N giảm [20]
Trang 26Lân có trong thành phần của phân tử cao năng ATP, có ý nghĩa làm tăng
số lượng và mật ñộ nốt sần, làm nốt sần sinh trưởng nhanh và tăng lượng ñạm cố ñịnh ñược trên 1g nốt sần Bón phân lân cũng có thể tăng ñáng kể việc hút các chất dinh dưỡng khác và chất dinh dưỡng hút lên có hiệu lực hơn
Tuy lượng lân cây hấp thu không lớn, ñể ñạt một tấn quả khô, lạc chỉ sử dụng 2 - 4 kg P2O5 nhưng việc bón lân cho lạc ở nhiều loại ñất trồng là rất cần thiết và lượng phân lân bón cho lạc ñòi hỏi tương ñối cao vì lạc có khả năng hấp thu lân kém Bón phân lân thường là mấu chốt tăng năng suất ở nhiều vùng trồng lạc [2] Mặc dù, cây lạc hút lân trong suốt quá trình sinh trưởng nhưng lạc hút lân nhiều nhất ở giai ñoạn từ ra hoa ñến hình thành hạt Trong giai ñoạn này, cây lạc hút tới 45% tổng nhu cầu lân của cây Sự hút lân giảm
rõ rệt ở thời kỳ chín [20]
Trong ñiều kiện ñất ñai của Việt Nam, ña số ñất thuộc loại feralit nên lân thường bị keo ñất giữ lại trên bề mặt làm khó khăn cho việc hút lân của rễ lạc ðể tăng hiệu lực hút lân của lạc, cần phải ủ lân với phân chuồng, tạo ra kết hợp tạm thời giữa lân và phân chuồng dùng ñể bón lót cho lạc Trong quá trình phân giải, lân sẽ ñược giải phóng, thuận lợi cho rễ lạc hút trực tiếp và
ñồng thời các chất dinh dưỡng từ phân chuồng và lân
1.3.5.3 Nhu cầu về Kali
Mặc dù Kali không có vai trò cấu tạo nên một chất hữu cơ nào của cây nhưng Kali có vai trò quan trọng trong việc ñiều chỉnh các hoạt ñộng trao ñổi chất và các hoạt ñộng sinh lý của cây Vai trò quan trọng nhất của K là xúc tiến quang hợp và sự phát triển của quả Ngoài ra, Kali làm tăng cường mô cơ giới, tăng tính chống ñổ của cây, tăng khả năng chịu hạn và ñặc biệt tăng khả năng chống chịu sâu bệnh hại cho cây lạc [20]
Do ñó, thiếu Kali thân cây lạc chuyển thành màu ñỏ sẫm và lá chuyển màu xanh nhạt Tác hại lớn nhất của thiếu Kali là cây bị lùn, khả năng quang
Trang 27hợp và hấp thu nitơ giảm, tỷ lệ quả 1 hạt tăng, khối lượng hạt giảm và năng suất lạc giảm rõ rệt [2] Mặt khác, thiếu Kali các quá trình tổng hợp ñường ñơn và tinh bột, sự vận chuyển gluxit, khử nitrat, tổng hợp protein và phân
chia tế bào không thực hiện ñược bình thường [16]
Cây hấp thu Kali tương ñối sớm và có 60% nhu cầu K của cây ñược hấp thu trong thời kỳ ra hoa - làm quả Thời kỳ chín, nhu cầu về K hầu như không ñáng kể (5 - 7% tổng nhu cầu K)
Lạc có khả năng hút lượng K rất lớn, trong môi trường giàu K nó có khả năng hấp thu K quá mức cần thiết Lượng K lạc hấp thu cao hơn lượng lân nhiều, khoảng 15 kg K2O/1tấn quả khô [2]
1.3.5.4 Nhu cầu về Canxi
Canxi là một nguyên tố không thể thiếu khi trồng lạc Ngoài tác dụng ngăn ngừa sự tích luỹ nhôm và các cation gây ñộc khác, Canxi còn tạo ñiều kiện làm môi trường trung tính thuận lợi cho vi khuẩn nốt sần hoạt ñộng nên làm tăng nguồn ñạm cho cây Mặt khác, Canxi giúp cho sự chuyển hoá
N trong hạt nên có tác dụng chống lốp ñổ và tăng khối lượng hạt Vì vậy, Canxi có ảnh hưởng lớn ñến năng suất và chất lượng hạt [20] Hiện tượng quả lép thường xảy ra khi lượng Canxi hữu hiệu trong ñất thấp và do ảnh hưởng xấu có thể gây ra bởi các loại phân khoáng hoặc thời tiết ñến sự hút Canxi của quả [2]
Trong thời kỳ hình thành quả, nếu thiếu Canxi quả không chắc hay có quả một nhân hoặc quả lép, năng suất, chất lượng và tỷ lệ quả chắc cũng giảm Ở ñất chua, hoạt ñộng cố ñịnh ñạm của vi khuẩn nốt sần kém, nếu bón nhiều vôi cho lạc thì phải bón nhiều lần Tuy nhiên, tránh bón quá nhiều vôi cho lạc vì thừa vôi có thể làm cho cây còi cọc Thiếu Canxi sẽ ảnh hưởng ñến
quá trình hình thành hoa, ñậu quả, quả ốp, hạt không mẩy [11]
Trang 281.4 Các kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới và trong nước
1.4.1 Các kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới
1.4.1.1 Kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống lạc
Giống là một trong những yếu tố giữ vai trị quan trọng hàng đầu gĩp phần nâng cao năng suất Việc cải tiến giống lạc, tạo ra các giống mới cĩ năng suất cao, phẩm chất tốt, kháng được sâu bệnh, thích ứng rộng với điều kiện ngoại cảnh đã gĩp phần đáng kể vào việc tăng năng suất và sản lượng lạc trên thế giới Do đĩ, việc nghiên cứu về chọn tạo giống lạc đang ngày càng được chú trọng Về tập đồn giống lạc: Mỹ là nước cĩ tập đồn lạc phong phú nhất (29.000 mẫu giống); sau đĩ là ICRISAT (14.310 mẫu giống) thu thập từ 92 nước trên thế giới; Australia cũng là nước cĩ tập đồn lạc đa dạng (12.160 mẫu giống); Ấn ðộ, Trung Quốc hàng năm vẫn duy trì 5.000 - 6.000 mẫu giống
Từ nguồn vật liệu đa dạng và phong phú, các nhà chọn tạo giống đã sử dụng trong cơng tác cải tiến giống theo các mục tiêu khác nhau: Chọn tạo giống chín sớm cho vùng tăng vụ, né tránh thiên tai; giống chịu hạn cho vùng nước trời; giống kháng sâu bệnh; giống năng suất cao; giống cĩ hàm lượng dầu cao
Trong các mẫu giống đã thu thập, bằng các đặc tính hình thái - nơng học, sinh lý - sinh hố và khả năng chống chịu sâu bệnh ICRISAT đã phân lập theo các nhĩm tính trạng khác nhau phục vụ cho nghiên cứu chọn tạo giống như: nhĩm kháng bệnh, nhĩm chống chịu hạn, nhĩm hàm lượng dầu cao, nhĩm chín trung bình, nhĩm chín muộn, nhĩm chín sớm… Trong đĩ, các giống chín sớm điển hình là Chico, 91176, 91776, ICGS (E)71 [49], các giống cĩ năng suất cao như: ICGV-SM83005 [64], ICGV88438, ICGV89214, ICGV91098 [54] Hiện nay giống lạc ICGV 91114 với ưu điểm cho năng suất cao đang được phát triển rộng rãi ở các bang AndraPradesh và Chhattisgarh của Ấn ðộ [65]
Trang 29Trung Quốc là nước có nhiều thành tựu trong công tác chọn tạo giống lạc Trong hai năm 2003 và 2004, Trung Quốc ñã công nhận 17 giống lạc mới, trong
ñó ñiển hình là các giống Yueyou 13, Yueyou 29, Yueyou 40, 01-2101, Yuznza
9614, 99-1507, R1549 có năng suất trung bình là 46-70 tạ/ha [56]
Sử dụng nguồn gen ñể mở rộng nền tảng di truyền của lạc trồng, Upadhyaya HD và cộng sự ñã sử dụng thành công phương pháp lai hữu tính
ñể cải tiến các ñặc ñiểm nông học như chín sớm, tăng khối lượng 100 hạt và năng suất trong tạo giống kháng sâu bệnh [69]
Các nhà khoa học ở Brazil, ICRISAT, Mỹ, Pháp, Senegal và ðan Mạch lai hữu tính nhân tạo ñể ñưa các alen của lạc dại vào lạc trồng bằng việc tạo ra các dòng lạc có ñoạn nhiễm sắc thể thay thế [44]
Nghiên cứu chọn tạo giống chịu hạn, các nhà khoa học ở trường ñại học Kasetsart, Thái Lan cho rằng ñiều kiện hạn không ảnh hưởng ñến kiểu phân bố hoa nhưng làm chậm sự xuất hiện của những hoa lứa ñầu và thời gian hoa nở Qua ñánh giá 12 dòng lạc cho thấy sự suy giảm năng suất khác nhau ở các dòng lạc trong ñiều kiện hạn phụ thuộc nhiều vào tập tính ra hoa khac nhau Những giống lạc ra hoa lượng lớn tập trung vào lứa hoa ñầu cho năng suất cao hơn [66]
Tại Inñônêxia, việc chọn tạo giống cũng ñược tập trung vào các mục tiêu như: năng suất cao, chín sớm, phẩm chất tốt và kháng bệnh héo do vi khuẩn, ñốm lá muộn và gỉ sắt Các giống triển vọng ñã ñược khuyến cáo và
ñưa vào sản xuất từ năm 1991 là Mahesa, Badak, BiaWar và Koinodo [46]
Mỹ ñã ñưa vào sản suất 16 giống lạc mới (9 giống thuộc loại hình Runer,
5 giống thuộc loại hình Virginia, 2 giống thuộc loại hình Spanish) [65] Hiện ñang có 3 chương trình nghiên cứu sử dụng lạc dại lai với lạc trồng ñể tạo ra giống chống chịu sâu bệnh ở Carolina Oklahoma và Texas
Kết quả sàng lọc các kiểu gen lạc ñược lai tạo ở Mỹ giữa giống lạc ñịa phương Nama của Burkina Faso với giống lạc Texas bằng phương pháp công
Trang 30nghệ sinh học nhằm tạo giống kháng bệnh lá Kết quả kiểm tra trong ñiều kiện ñồng ruộng ở Burkina Faso cho thấy một số giống trình diễn tốt hơn giống ñịa phương, có những giống năng suất tương ñương nhưng kháng bệnh tốt [60]
Viện nghiên cứu nông nghiệp quốc gia Bernin ñã chọn ñược hai giống lạc chín sớm ñó là: ICGV - SM83011 và ICGV 86072 cho năng suất cao (2 tấn/ha) và rất ổn ñịnh [61]
Giống lạc mới dạng bụi TMV(Gn)13 ñã ñược các nhà khoa học Ấn ðộ chọn ra từ dòng thuần của giống lạc ñỏ ñịa phương Pollachi Giống lạc này có năng suất 16,13 tạ/ha cao hơn giống ñối chứng ñịa phương VRI2 12,8% và kháng trung bình với bệnh lá, ít bị sâu ăn lá [63]
Các nhà khoa học của Trường ðại học nông nghiệp Acharya NG Ranga, Ấn ðộ và Trường ñại học A&M Florida, Mỹ ñã chọn tạo ra giống lạc K1375 qua lai tạo giữa giống lạc Kadiri 4 X Vemana Giống lạc này ñã giúp bảo ñảm năng suất ổn ñịnh trong vùng bị hạn của Ấn ðộ [64]
Holbrook C.C và cộng sự ñã sử dụng sự chọn lọc có trợ giúp của chỉ thị phân tử ñể tạo giống kháng bệnh với tỷ lệ O/L (axit oleic/linoleic) cao Sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà chọn giống truyền thống và các nhà di truyền học phân tử là cần thiết ñể sử dụng công cụ di truyền hiện ñại có hiệu quả trong phát triển giống lạc [55]
Những cố gắng trong chọn tạo giống lạc bằng kết hợp phương pháp truyền thống và phân tử ở Ghana nhằm cải tiến các giống lạc ñịa phương có năng suất thấp và nhiễm với các bệnh ñốm lá, ñốm hoa thị [43]
Nhóm nghiên cứu của 2 trường ñại học ở Ai Cập ñã nghiên cứu cải tiến năng suất lạc trong ñiều kiện ñất nhiễm mặn qua ñột biến 4 giống lạc Giza 5, Giza
6, NC 9 và Gregory bằng tia Gamma và hoá chất NaN3 Thế hệ M6 chọn ñược 3 dòng M6-13, M6-18 và M6 - 30 cho năng suất cao, nhiều quả và hạt trên cây hơn giống mẹ [42]
Trang 311.4.1.2 Kết quả nghiên cứu về bón phân cho lạc
Vấn ựề bón phân cho lạc ựược nghiên cứu rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Hokhey Singh và Pathak (1969) cho rằng, việc bón phân cho lạc có hiệu quả kinh tế, dù trong ựiều kiện nước trời Kết quả của 200 thắ nghiệm bón phân cho lạc ở Ấn độ dẫn tới kết luận là bón trên 22 kg N cho một ha thì không có hiệu quả Cũng theo 2 tác giả này, trên ựất nhẹ hoặc trung bình, khi bón phối hợp 11,0 kg N/ha, 10 kg P2O5/ha và 19 kg K2O/ha tăng năng suất lạc nước trời 154% so với ựối chứng và cao hơn một cách có ý nghĩa khi bón ựơn ựộc N, P và K hoặc khi bón cùng lúc 2 trong 3 yếu tố trên [7], [21]
Ở Ấn độ, kết quả các thắ nghiệm phân bón cho thấy, việc bón phối hợp
30 kg N/ha với 17 kg P2O5/ha thì năng suất lạc tăng gấp ựôi so với chỉ bón 30
kg N/ha [57]
Ở Trung Quốc, các tác giả Dong Xiao-xia,WEI Jian-lin,Yang Guo,LI Yan, Cui Rong-zong, (2008) cho rằng: bón phân N, P, K tỷ lệ (1:1:3), sử dụng chất ựiều hoà sinh trưởng cây trồng P333, mật ựộ trồng thắch hợp ựã cho thu hoạch 6,0-6,75 tấn/ha trên giống giống Luhua 12, Luhua 13 và Qinglan 2 [73] Kết quả nghiên cứu các nguyên tố dinh dưỡng vi lượng cho lạc tại bán ựảo Jiaodong, tỉnh Sơn đông, Trung Quốc cho thấy bên cạnh N, P, K thì kẽm
và Magie là những yếu tố hạn chế chắnh ựến năng suất lạc Các công thức không bón Kali thì hàm lượng Kali trong thân lá thấp hơn những công thức khác [48]
Qua phân tắch số liệu ựiều tra nông dân ở các vùng trồng lạc khác nhau của tỉnh Sơn đông, Fang Zengguo và cộng sự ựã xác ựịnh ựược tình trạng và những vấn ựề sử dụng phân bón cho lạc là tỷ lệ bón không cân ựối (N : P2O5 :
K2O = 1 : 0.72 : 0.74) và lượng phân ựạm và lân ựược nông dân bón quá nhiều ựã làm giảm hiệu quả kinh tế trồng lạc [49]
Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức phân bón khác nhau ựến năng
Trang 32suất và chất lượng lạc, Zhang Xiang và cộng sự (2009) kết luận lượng phân bón
N :K2O thích hợp cho vùng ñất ñen Shajang là 120 kg/hm2 : 150 kg/hm2; hiệu lực của Bo tốt hơn Molipden; hiệu lực của bón Canxi sulphat cao hơn so với bón loại Canxi khác, các công thức bón phân khác nhau cũng cho chất lượng lạc tốt hơn [72]
Bón lượng Kali thích hợp ñã thúc ñẩy sinh trưởng và tăng tích luỹ chất khô, cải thiện các ñặc tính kinh tế, tăng năng suất quả và hiệu quả kinh tế Khi bón Kali với lượng 180 kg/ha thì năng suất tăng lên 4260,5 kg/ha, lợi nhuận thuần cao nhất lên ñến 9482 nhân dân tệ/ha Khi bón Kali với lượng trên 270 kg/ha năng suất lạc và lợi nhuận kinh tế bị giảm [59]
Các tác giả ZHOU Lu-ying, LI Xiang-dong, WANG Li-li, (2006) kết luận: bón tăng tỷ lệ ñạm cải thiện năng suất quả lạc một cách rõ rệt, năng suất ñạt cao nhất khi bón tỷ lệ P, K, Ca ở mức trung bình (150 P, 300 K và 300 Ca) Bón phân có thể làm tăng chất lượng hạt lạc nhờ tăng hàm lượng axit béo, protêin và amino axit tự do Khi tăng hàm lượng Kali lên 450 kg/ha làm giảm axits béo trong hạt Bón Canxi làm tăng tỷ lệ axit oleic/axit linoleic còn bón Kali làm tăng hàm lượng ñường hoà tan trong hạt lạc [73]
Ở Mỹ, nhiều vùng trồng lạc cũng cho thấy bón P, K cho cây bông là cây trồng trước của lạc có hiệu quả hơn bón trực tiếp cho lạc Năng suất lạc bình quân ở Mỹ năm 1951 là 934 kg/ha Năm 1975 năng suất bình quân ñạt 2.875 kg/ha Với năng suất như vậy ở Mỹ lượng phân bón ñược ñề nghị bón cho lạc là 20 - 25 kg N/ha, 50-60 kg P2O5/ha, 55 - 80 kg K2O/ha [2]
1.4.1.3 Kết quả nghiên cứu về biện pháp bón vôi
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của bón vôi cho lạc trên ñất cát tại Niger của F Waliar, B.J Ndunguru (1992) cho thấy bón 1000kg vôi/ha cho năng suất trung bình ñạt 2,18 tấn/ha; trong khi lạc không bón vôi chỉ ñạt 1,03 tấn/ha [70]
Trang 33W T Mupangwa, F Tagwira (2005) cho rằng khi bón 34kg P kết hợp với 800kg vôi bột/ha sẽ giúp năng suất lạc tăng ñến 81% so với công thức ñối chứng không bón Bên cạnh ñó nếu bón 34kg P kết hợp với 400kg thạch cao/
ha sẽ giúp năng suất lạc tăng ñến 90% [62] Tác giả Suwapan Ratanarat, Thái Lan (1995) cho rằng bón phân N, P, K tỷ lệ 3:9:6 kết hợp bón 400kg/ha thạch cao cho năng suất lạc tăng từ 14-20% trên chân ñất cao [67]
Năm 1983, Davidson et al., cho rằng bón vôi bột vào ñất có thể làm giảm tỷ lệ nhiễm Aflatoxin trên lạc [47] Tuy nhiên, kết luận này gặp phải nhiều tranh cãi do cơ chế tác ñộng của vôi ñến sự xâm nhiễm bệnh chưa ñược làm rõ [45] Gần ñây Fernandez et al., (1997, 2000) khẳng ñịnh vôi có tác
dụng làm giảm sự xâm nhiễm của nấm Aspergillus ssp vào hạt lạc do tác dụng
làm ñầy và cứng vỏ lụa cũng như vỏ ngoài của quả Tác giả cũng kết luận sự sinh ñộc tố của nấm bị ảnh hưởng bởi việc bón vôi và phương pháp làm khô quả [50], [51]
Các nhà khoa học nhóm nghiên cứu tại ICRISAT và Trường ðại học Reading, nước Anh tiến hành ñề tài: “Hiệu lực của việc bón vôi, xác cây trồng
và những tác nhân ñiều khiển sinh học ñến sự lây nhiễm nấm Aspergillus
flavus ở giai ñoạn trước thu hoạch và sự lây nhiễm tạo Aflatoxin trong lạc”
Kết quả công thức xử lý ñất bằng bột thạch cao (Gypsum) hoặc Trichoderma viridae cho hiệu quả cao nhất
1.4.1.4 Kết quả nghiên cứu về phương thức gieo trồng
Tại Pakistan, khi trồng lạc với khoảng cách: hàng x hàng 50 - 65cm, cây x cây 15 - 25cm cho năng suất cao nhất Kết quả nghiên cứu tại Sudan cũng cho thấy, khi trồng lạc với khoảng cách giữa các hàng lạc là 70cm, và khoảng cách giữa các cây trong hàng là 25 - 30 cm làm tăng năng suất 12 -
18% so với các phương thức trồng truyền thống
Trang 341.4.2 Những kết quả nghiên cứu về cây lạc ở trong nước
1.4.2.1 Kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống lạc
Trong những năm vừa qua, công tác chọn tạo giống ở Việt Nam ñã thu ñược nhiều thắng lợi Nhiều giống mới ñã ñược tạo ra và ñưa vào sản xuất góp phần làm tăng năng suất và sản lượng lạc trong cả nước
Trước năm 1985, trong sản xuất chỉ có một số giống lạc như: Sen Nghệ
An, Chùm Nghi Lộc, Cúc Nghệ An, Bạch Sa, Trạm Xuyên… năng suất thấp, khả năng chống chịu sâu bệnh kém Từ năm 1990 trở lại ñây, công tác nghiên cứu chọn tạo giống lạc ñã ñạt ñược nhiều thành tựu ñáng khích lệ với sự ra ñời của trên 20 giống lạc ñược công nhận là giống quốc gia và giống tiến bộ
kỹ thuật trong ñó 15 giống nhập nội; 04 giống chọn tạo bằng con ñường lai hữu tính (Sen lai 75/23, BG78, L12, L20); 02 giống chọn tạo qua tác nhân ñột biến (4329, V79)
Các giống mới có năng suất cao (L23, L18, L14, L02) ñã phát triển trên quy mô hàng trăm ngàn ha; giống có thời gian sinh trưởng ngắn (L05); giống có chất lượng phục vụ xuất khẩu (L26); giống kháng bệnh héo xanh vi khuẩn (MD7); giống kháng bệnh lá (L02); giống chịu hạn khá như V79, L12 ñã góp phần tăng năng suất lạc cả nước [9], [32], [33], [34] Các giống mới ra ñời ñáp ứng ñược cho các mục tiêu sản xuất, mùa vụ và các vùng sinh thái khác nhau trong cả nước, có tính bền vững cao [3]
Những thành tựu ñáng ghi nhận trong công tác chọn tạo giống ở Việt Nam ñã và ñang tập trung vào các mục tiêu: năng suất cao thích hợp với từng vùng sinh thái, thời gian sinh trưởng khác nhau phù hợp với các công thức luân canh cây trồng trong ñó chú trọng giống có thời gian sinh trưởng ngắn (dưới 120 ngày), giống có khả năng kháng/chống chịu với bệnh trên lá (gỉ sắt, ñốm ñen), với bệnh héo xanh vi khuẩn, giống có khả năng chịu hạn, giống
kháng bệnh mốc vàng (Aspegillus ssp), giống chịu sâu, giống có chất lượng
cao phục vụ cho ép dầu và xuất khẩu hạt [11]
Trang 35Giống lạc L18 ựược Trung tâm Nghiên cứu & Phát triển đậu ựỗ chọn
ra từ tập ựoàn nhập nội, ựã ựược công nhận giống năm 2009 Giống có thân ựứng, tán gọn, chống ựổ tốt; quả to vỏ lụa màu hồng sáng, tiềm năng năng suất quả 50-70 tạ/ha, kháng bệnh lá và héo xanh vi khuẩn trung bình [5], [34]
Giống lạc L23 ựược Trung tâm Nghiên cứu & Phát triển đậu ựỗ chọn lọc ra từ tập ựoàn nhập nội năm 2001 Giống lạc L23 thân ựứng, tán gọn, chống
ựổ tốt, lá xanh ựậm, sinh trưởng khoẻ, ra hoa kết quả tập trung, kháng bệnh lá (ựốm nâu, ựốm ựen, gỉ sắt) và kháng héo xanh vi khuẩn (chết ẻo) và chịu hạn khá, tiềm năng năng suất từ 50 - 55 tạ/ha, chịu thâm canh cao Giống L23 có thể trồng ựược cả 2 thời vụ trong năm (vụ xuân và vụ thu ựông) [9]
Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lạc năng suất cao ựạt tiêu chuẩn xuất khẩu ựã chọn ựược giống lạc L26: Giống do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển đậu ựỗ chọn lọc từ tổ hợp lai L08/TQ6 Giống cho năng suất: 40 -
và đBđ 0301.16.1) năng suất cao hơn ựối chứng L18, 33 dòng ưu tú ở thế hệ thấp hơn có thời gian sinh trưởng trung bình cho năng suất cao hơn ựối chứng L14 và L18 Vụ thu ựông 2008 ựã chọn ựược 16 dòng lạc có năng suất vượt ựối chứng (L12, L14 và L18) ựây là những dòng lạc có triển vọng ựang ựề nghị khảo nghiệm và nghiên cứu ở các vụ tiếp theo đã ựánh giá khả năng kháng nhiễm bệnh héo xanh vi khuẩn của 94 dòng giống lạc và tìm ra ựược 5 giống kháng cao và trung bình
Trang 36Kế thừa các kết quả nghiên cứu từ năm 2001, năm 2008 Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển ðậu đỗ đã xác định được một số giống lạc mới, triển vọng cho ra sản xuất giai đoạn 2010-2015 như dịng lạc 0401.57.3 (L19) được chọn tạo từ tổ hợp lai L18 /L16 cĩ năng suất cao hơn giống L18 trong điều kiện thâm canh Dịng 0009.9.1 được chọn tạo từ tổ hợp lai Qð9(L15)/V79,
cĩ năng suất cao hơn giống L12 và L14 từ 16-28% trong điều kiện canh tác nước trời [10]
Viện Khoa học Kỹ thuật Nơng nghiệp Bắc Trung Bộ đã tập trung nghiên cứu lai tạo và tuyển chọn bộ giống lạc cĩ năng suất cao và chất lượng cao phù hợp với sinh thái của vùng ðến năm 2008, đã xác định được bộ giống lạc thích hợp cho vùng bao gồm các giống: L08, L14, L20, L23 và V79 [5]
Tại miền Nam, kết quả đánh giá 15 giống ngắn ngày của Viện Khoa học Nơng nghiệp Miền Nam cho thấy, 3 giống: ICGV87883, 87391, 90068 là những giống cĩ triển vọng Tại Viện Cây cĩ dầu Miền Nam, Ngơ Thị Lam Giang và các cộng tác viên đã đánh giá trên 400 mẫu giống nhập nội, lai tạo và chọn lọc ra một số giống cĩ triển vọng là: VD1, VD2, VD3, VD4, VD5, VD9 [11]
Xuất phát từ quan điểm nhập cơng nghệ tiên tiến từ nước ngồi để cải tiến, áp dụng phục vụ phát triển sản xuất, thời gian qua trong khuơn khổ chương trình đậu đỗ Quốc gia đã nhập nội hàng nghìn mẫu giống với các đặc tính quí, trong đĩ cĩ những giống đặc biệt ưu việt như: Năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, chất lượng xuất khẩu cao, kháng bệnh héo xanh vi khuẩn…đã gĩp phần quan trọng trong cơng tác cải tiến giống lạc trong nước
Giống lạc L08 được chọn lọc theo phương pháp chọn lọc quần thể từ dịng lạc mang tên Qð2 trong tập đồn nhập nội của Trung Quốc năm 1996 Giống lạc L08 đã được Hội đồng Khoa học Cơng nghệ, Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn cơng nhận là giống tiến bộ kỹ thuật năm 2004 Ở hầu hết các điểm khảo nghiệm, giống L08 cĩ ưu điểm nổi bật so với các giống khác là
Trang 37cĩ tỷ lệ nhân, khối lượng 100 quả và khối lượng 100 hạt cao, hạt to đều, vỏ lụa hồng cánh sen đẹp đạt tiêu chuẩn xuất khẩu và thích hợp với thị hiếu người tiêu dùng Giống L08 cĩ năng suất cao và thích hợp với chân đất cĩ thành phần cơ giới nhẹ, tơi xốp và cĩ thể thâm canh [23]
Giống lạc MD7 được chọn lọc từ tập đồn nhập nội của Trung Quốc năm 1996 theo hướng kháng héo xanh vi khuẩn Ưu điểm nổi bật của MD7 là khối lượng hạt lớn, tỷ lệ nhân cao 70 - 75%, kháng héo xanh vi khuẩn, thích ứng rộng, năng suất trung bình từ 30 - 35 tạ/ha Giống lạc MD7 được cơng nhận giống tiến bộ kỹ thuật năm 2002 [22], [24]
Giống lạc L14 được chọn lọc theo phương pháp chọn lọc quần thể từ dịng lạc mang tên Qð5 trong tập đồn nhập nội của Trung Quốc năm 1996 Giống L14 cĩ thời gian sinh trưởng thuộc nhĩm trung ngày (110 - 120 ngày),
tỷ lệ nhân 73 - 75%, năng suất ổn định từ 30 - 40 tạ/ha trong vụ xuân và 20 -
25 tạ/ha trong vụ thu đơng, cĩ khả năng chịu hạn khá, kháng bệnh lá cao L14 được cơng nhận giống tiến bộ kỹ thuật năm 2002 [32]
Mặt khác, từ những nguồn vật liệu nhập nội, nhiều giống mới đã được cải tiến bằng con đường lai hữu tính đã cĩ những đĩng gĩp nhất định trong sản xuất lạc như: Giống lạc Sen lai 75/23 được chọn tạo từ tổ hợp lai giữa Trạm Xuyên x Mộc Châu trắng; Giống lạc L12 được chọn lọc từ tổ hợp lai giữa V79
x ICGV 87157 năm 1992, được cơng nhận giống Quốc gia năm 2004 [3], [33]
Lê Song Dự, Trần Nghĩa và cộng tác viên (1995) đã nghiên cứu thành cơng giống lạc V79 bằng cách dùng tia Rơnghen gây đột biến giống Bạch Sa (Trung Quốc) Giống lạc V79 thuộc nhĩm chín trung bình, năng suất cao hơn giống địa phương từ 15 - 25%, vỏ mỏng, tỷ lệ nhân cao như Sen Nghệ An, thích hợp trên chân đất cát pha, phụ thuộc nước trời Giống lạc V79 được Hội đồng khoa học Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn cơng nhận là giống Quốc gia năm 1995 [17]
Trang 38Qua nghiên cứu tuyển chọn giống lạc trong khoảng thời gian 1991 -
1995, Ngô Thị Lam Giang và CTV ñã chọn ñược giống lạc VD-1 với thời gian sinh trưởng 90 ngày, ñạt năng suất bình quân trong ñiều kiện thí nghiệm
là 3493 kg/ha, vượt 19% so với ñối chứng, ra hoa tập trung nên chín ñều [18]
Từ 1996 - 1998, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển ðậu ñỗ ñã ñánh giá bộ giống kháng bệnh lá nhập nội từ ICRISAT thấy rằng, có 6 giống vừa
có năng suất khá vừa kháng bệnh là: ICGV 91227, 87846, 91234, 98256,
91215, 91222 [11]
1.4.2.2 Kết quả nghiên cứu về bón phân cho lạc
Hầu hết các loại ñất trồng lạc của nước ta có hàm lượng chất dinh dưỡng thấp, nông dân lại ít chú trọng ñến việc bổ sung phân bón nên năng suất lạc thấp Xuất phát từ thực tế sản xuất, nhiều công trình nghiên cứu về phân bón ở Việt Nam ñã ñược ưu tiên giải quyết
Kết quả nghiên cứu sử dụng phân bón N, P, K hợp lý cho lạc xuân và lạc thu trên ñất bạc màu Bắc Giang cho thấy: Nền 10 tấn phân chuồng và 30kg N + 90kg P2O5 + 60kg K2O vừa cho năng suất cao, vừa cho hiệu quả
kinh tế cao hơn những công thức khác [7]
Nguyễn Thị Chinh, (1999) khi nghiên cứu ảnh hưởng của các liều lượng phân bón N P K ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất lạc trên ñất bạc màu Hà Bắc thì thấy năng suất lạc vụ xuân cũng như lạc vụ thu ñều ñạt cao nhất ở mức bón 10 tấn phân chuồng + 30kg N + 90kg P2O5 + 60kg K2O [7]
Phân Kali thường có hiệu lực ñối với lạc trồng trên các loại ñất có thành phần cơ giới nhẹ và nghèo dinh dưỡng như ñất cát thô ven biển, ñất bạc màu Hiệu suất 1kg K2O trong các thí nghiệm biến ñộng từ 5,0 - 11,5 kg quả khô Lượng kali bón thích hợp cho lạc ở các tỉnh phía Bắc là 40kg K2O trên nền 20kg
N và 80kg P2O5 [16]
Trang 39Nguyễn Như Hà nhận ựịnh rằng, lượng phân bón nguyên chất bón cho
1 ha lạc thường tuỳ theo loại ựất trồng đối với các ựất bạc màu, ựất xám, ựất cát, bón cho lạc với lượng: 25 - 40kg N + 50 - 80kg P2O5 + 60 - 90kg K2O Còn trên các loại ựất khác thì bón với lượng: 20 - 30kg N + 40 - 60kg P2O5 +
40 - 60kg K2O [20]
Tạ Quốc Tuấn, Nguyễn Văn Luật và Nguyễn Ngọc Kắnh, (1995) khi nghiên cứu ảnh hưởng của các mức bón N, P khác nhau ựến sinh trưởng và năng suất lạc trên nền ựất lúa vùng Tứ Giác Long Xuyên ựã thấy rằng, sự phối hợp giữa các mức bón 60, 90, 120kg P2O5/ha trên cùng một mức bón 20kg N/ha ựều cho năng suất cao tương tự với việc ựầu tư thêm phân ựạm ở mức 40kg N/ha trên cùng các mức lân [39]
Lân là yếu tố dinh dưỡng chủ ựạo ựối với lạc và là một trong những yếu tố hạn chế lạc trên các loại ựất có thành phần cơ giới nhẹ đất càng nghèo lân thì hiệu lực của lân càng cao Trung bình hiệu suất 1kg P2O5 cho từ 4 - 6kg lạc, lượng phân bón ựạt hiệu quả kinh tế cao dao ựộng từ 60 - 90kg P2O5/ha [12] Nghiên cứu về hiệu lực của phân lân ựối với lạc trên ựất xám bạc màu vùng đông Nam Bộ cho thấy, trên nền ựất xám bạc màu, lân dễ tiêu thấp nên khi bón lân với liều lượng 60 - 90kg P2O5, khối lượng nốt sần tăng 22 - 34%, khối lượng hạt tăng 3 - 6%, năng suất tăng 10 - 23% so với không bón Hiệu suất 1kg P2O5 ựạt 6,3 - 9,2kg lạc vỏ với giống lạc Lỳ [19]
Cũng theo Nguyễn Thị Dần (1995) thì việc bón kali cho lạc trên ựất bạc màu ựã mang lại hiệu quả cao Hiệu suất 1kg K2SO4 trên ựất cát biển là 6kg lạc vỏ và trên ựất bạc màu là 8 - 10kg lạc vỏ [13], [14]
để ựưa ra mức phân bón N, P, K thắch hợp cho giống lạc L18, Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Thị Chinh và cộng sự ựã tiến hành nghiên cứu các mức bón khác nhau cho L18 từ: 0kg N, 15kg N, 30kg N, 45kg N, 60kg N, 75kg N phối hợp với P, K theo tỷ lệ 1N: 3P: 2K kết hợp bón với 20 tấn phân chuồng +
Trang 40500 kg vôi bột cho 1 ha ở cả 2 vụ xuân và thu ựông Kết quả cho thấy ở mức phân bón 45kg N + 135kg P2O5 + 90kg K2O giống L18 cho năng suất cao nhất trong thắ nghiệm [34]
1.4.2.3 Kết quả nghiên cứu về mật ựộ trồng
Theo tác giả Nguyễn Thị Lý (2011) mật ựộ thắch hợp cho lạc là 30 cây/m2 ở giống lạc chay trắng và lạc nghệ an ựạt năng suất 20 - 22 tạ/ha [27] Các tác giả đinh Vũ Hoàng, Vũ đình Chắnh trường đại học Nông nghiệp Hà Nội (2011): đánh giá ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến sinh trưởng
và năng suất giống lạc TB25 trong vụ xuân tại Gia Lâm, Hà Nội cho rằng năng suất thực thu tăng dần từ mật ựộ thấp nhất (25 cây/m2) và ựạt cực ựại ở mật ựộ 40 cây/m2, sau ựó giảm dần Tại mật ựộ 40 cây/m2, năng suất giống lạc TB25 ựạt cao nhất (38,81 tạ/ha) [25]
Trung tâm Khuyến nông Quảng Trị thực hiện mô hình thâm canh lạc mật ựộ cao vụ ựông xuân 2012 - 2013 Sử dụng giống lạc mới L26 ở mật ựộ
45 cây/m2 cho năng suất 42,4 tạ/ha; 60 cây/m2 cho năng suất 40,3 tạ/ha
Các tác giả Nguyễn Thị Dần, Ngô Thế Dân và Trần Danh Thìn ựều cho rằng ựể việc bón ựạm thực sự có hiệu quả cao, cần bón kết hợp các loại phân khoáng khác như lân, canxi và phân vi lượng khác [11], [12], [14], [36]
Bón vôi không chỉ kiểm soát và quản lý ựộ chua của ựất mà nó còn ựược coi là một trong những biện pháp quan trọng nhất ựể làm tăng năng suất lạc Vôi làm tăng trị số pH của ựất từ ựó tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn cố ựịnh ựạm, và là chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình ra hoa, tạo quả của lạc
Tác dụng của vôi ựược xác ựịnh ở tất cả các loại ựất trồng lạc ở nước ta,
kể cả các loại ựất có pH tương ựối cao (pH = 6), vai trò của vôi là cung cấp Canxi cho lạc và nâng cao pH ựối với ựất chua Những thắ nghiệm về bón vôi ựược thực hiện tại trường đại học Nông nghiệp Hà Nội cho thấy: bón vôi làm