Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng sinh trưởng của hai giống ñậu tương thí nghiệm 61 4.2.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá của hai giống ñậu tương thí nghiệm
Trang 1GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM THỊ XUÂN
NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH GIỐNG VÀ MẬT ðỘ TRỒNG THÍCH HỢP CHO ðẬU TƯƠNG VỤ XUÂN TRÊN ðẤT PHÙ SA HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ TRƯỜNG
Hà Nội - 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi trực
tiếp thực hiện từ năm 2012 ñến nay dưới sự hướng dẫn khoa học của TS
Trần Thị Trường
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực
và chưa từng ñược công bố trong bất cứ công trình nào khác ở trong và
ngoài nước
Mọi trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2013
Phạm Thị Xuân
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, trong quá trình học tập và nghiên cứu,
ngoài sự cố gắng và nỗ lực không ngừng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự
giúp ñỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân và gia ñình
Trước hết, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới TS
Trần Thị Trường, với cương vị người hướng dẫn khoa học ñã hướng dẫn tỉ
mỉ, chỉ bảo tận tình, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi thực hiện, nghiên cứu
các thí nghiệm và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trường ðại học Nông
nghiệp với những bài giảng bổ ích Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
khoa Nông học, ñặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Cây Công nghiệp và
cây thuốc - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện
cho tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn Trung tâm ðậu ñỗ - Viện Cây lương thực và Cây thực
phẩm -Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Xin cảm ơn Ủy ban nhân dân
và bà con nông dân xã ðiệp Nông, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình ñã giúp
ñỡ tôi trong suốt quá trình làm thí nghiệm, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Sự thành công của luận văn còn có sự giúp sức của các ñồng nghiệp,
bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người ñã ñộng viên, giúp ñỡ
tôi Cảm ơn gia ñình tôi, mẹ, chồng, các con tôi và những người bạn thân ñã
là nguồn ñộng viên tinh thần lớn ñể tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại,
ñã ở bên tôi trong chặng ñường dài và góp phần không nhỏ ñể tôi hoàn thành
luận văn này
Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2013
Phạm Thị Xuân
Trang 42.2.1.1 Một số kết quả nghiên cứu về giống ñậu tương 11 2.2.1.2 Một số kết quả nghiên cứu về mật ñộ trồng 18 2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về ñậu tương ở Việt Nam 19 2.2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về giống ñậu tương 19 2.2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về mật ñộ trồng 27
Trang 5III VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.3.3.4 đánh giá hiệu quả kinh tế của thắ nghiệm 38
4.1 Kết quả nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của 7 giống
ựậu tương trong vụ xuân năm 2012
Trang 64.1.7 Mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại và khả năng chống ñổ của các giống
ñậu tương
52
4.1.8 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương 54
4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự sinh
trưởng, phát triển và năng suất của 2 giống ñậu tương ðT26 và
ðT51
59
4.2.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng
của hai giống ñậu tương thí nghiệm
59
4.2.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng sinh trưởng của hai
giống ñậu tương thí nghiệm
61
4.2.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá của hai giống
ñậu tương thí nghiệm
63
4.2.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích lũy chất khô của
hai giống ñậu tương thí nghiệm
64
4.2.5 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng hình thành nốt sần nốt
sần của hai giống ñậu tương thí nghiệm
66
4.2.6 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng chống chịu của hai
giống ñậu tương thí nghiệm
67
4.2.7 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng suất
của hai giống ñậu tương thí nghiệm
69
4.2.8 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất của hai giống
ñậu tương thí nghiệm
72
4.2.9 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thu nhập thuần của hai giống
ñậu tương thí nghiệm
Trang 7Development Center
Trung tâm Nghiên cứu và phát triển Rau màu châu Á CLAN Cereals & Legumes Asia Network Mạng lưới cây ñậu ñỗ và
cây ngũ cốc châu Á FAO Food & Agriculture Organisation Tổ chức Nông - luơng thế
giới IITA International Institute of Tropical
ñậu tương Quốc tế VIR All Russian R&D Institute of Crops Viện Nghiên cứu cây trồng
trên toàn Liên bang Nga
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới 4
2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của một số nước 6
2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam 8
2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương tại Thái Bình 10
2.5 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương tại Hưng Hà 11
4.1 Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống ñậu tương 40
4.2 Thời gian sinh trưởng của các giống ñậu tương 42
4.3 Chỉ số diện tích lá của các giống ñậu tương 44
4.4 Khả năng hình thành nốt sần của các giống ñậu tương 46
4.5 Khả năng tích luỹ chất khô của các giống ñậu tương 48
4.6 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống ñậu tương 50
4.7 Mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại và khả năng chống ñổ của các
giống ñậu tương
53
4.8 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương 55
4.10 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng
của 2 giống ñậu tương ðT26 và ðT51
60
4.11 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng sinh trưởng của 2
giống ñậu tương ðT26 và ðT51
Trang 9của 2 giống ñậu tương ðT26 và ðT51
4.14 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến số lượng và khối lượng nốt
sần của 2 giống ñậu tương ðT26 và ðT51
66
4.15 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh và
khả năng chống ñổ của 2 giống ñậu tương ðT26 và ðT51
68
4.16 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng
suất của 2 giống ñậu tương ðT26 và ðT51
70
4.17 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất của 2 giống
ñậu tương ðT26 và ðT51
73
4.18 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thu nhập thuần của 2 giống
ñậu tương ðT26 và ðT51 trên 1ha
76
Trang 10DANH MỤC HÌNH
4.1 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các
giống ñậu tương thí nghiệm
58
4.2 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của 2 giống
ñậu tương ðT26 và ðT51 ở các mật ñộ khác nhau
74
Trang 11I MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề
ðậu tương hay còn gọi là ñậu nành (Glycine max Merrill L.) thuộc loại cây họ ñậu (Fabaceae), bộ Fabales ðậu tương là một trong những
loại cây trồng quan trọng có giá trị kinh tế cao cung cấp thức ăn cho người, là nguồn nguyên liệu cho chăn nuôi, công nghiệp thực phẩm, dược liệu và là cây cải tạo ñất rất tốt
Hạt ñậu tương có thành phần dinh dưỡng cao với hàm lượng protein
từ 38-40%, lipit từ 15 - 20%, hydrat các bon từ 15 - 16% và nhiều loại sinh tố và muối khoáng Ca, Fe, Mg, P, K, Na, S quan trọng cho sự sống
(Phạm Văn Thiều, 2006) [30] Hạt ñậu tương chứa gần như ñầy ñủ các
acid amin cơ bản như insoleucin, leucin, methyonin, phenylalanin, tryptophan, valin… Với thành phần hoá học phong phú như vậy nên ñậu tương ñược dùng làm nguyên liệu ñể chế biến thành nhiều sản phẩm khác nhau: ñậu phụ, sữa ñậu nành, bánh kẹo, nước giải khát, nước chấm, dầu ñậu nành…
Trong lĩnh vực y học, ñậu tương là cây thực phẩm có hàm lượng cholesterone thấp nên việc sử dụng các sản phẩm từ ñậu nành sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch Hạt ñậu tương ñen có tác dụng rất tốt cho tim, gan, thận, dạ dày và ruột Protein ñậu tương dễ tiêu hóa hơn protein thịt và không có các dạng axit uric nên tốt trong việc chữa bệnh suy dinh dưỡng trẻ em và người già Ngoài ra, chất lixithin trong ñậu tương có tác dụng làm cơ thể trẻ lâu, sung sức, tăng trí nhớ, tái sinh các mô, làm cứng
xương và tăng sức ñề kháng của cơ thể (Phạm Văn Thiều, 2006) [30]
Hơn nữa, trồng ñậu tương cũng như trồng các cây họ ñậu khác giúp cải tạo ñất, tăng năng suất cây trồng khác nên nó có ý nghĩa rất lớn trong hiệu quả luân canh, xen canh với các cây trồng khác Các nghiên cứu cho thấy, sau mỗt vụ trồng ñậu tương ñã cố ñịnh và bổ sung vào ñất từ 60 - 80
kg N/ha, tương ñương 300 - 400 kg ñạm Sulphát (Chu Văn Tiệp, 1981) [31]
Trang 12Hợp tác xã điệp Nông, Hưng Hà, Thái Bình có khoảng 450 ha diện tắch ựất nông nghiệp, trong ựó ựất cho sản xuất 2 vụ lúa 350 ha, số còn lại
là ựất trồng cây màu, chân ựất cao không chủ ựộng tưới tiêu Cây ựậu tương là cây trồng 3 vụ trong năm mang lại nguồn thu nhập cho nhà nông Diện tắch ựậu tương của xã điệp Nông rất lớn (550-580 ha/năm) Trong
ựó, diện tắch ựất bãi ven sông Luộc chiếm 280-300 ha Tuy nhiên, năng
suất ựậu tương trong vụ xuân còn thấp, chỉ ựạt 1,2 - 1,47 tấn/ha Nguyên
nhân chủ yếu là do giống ựậu tương phổ biến trong sản xuất ở ựịa phương
là các giống cũ như AK03, đT12, DT84 Mặt khác, biện pháp kỹ thuật áp dụng chưa ựồng bộ và ựặc biệt là mật ựộ trồng trong vụ xuân không ựảm bảo Xuất phát từ những vấn ựề trên, chúng tôi tiến hành ựề tài nghiên
cứu: ỘNghiên cứu xác ựịnh giống và mật ựộ trồng thắch hợp cho ựậu
tương vụ xuân trên ựất phù sa huyện Hưng Hà, tỉnh Thái BìnhỢ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
- đánh giá ảnh hưởng của mật ựộ gieo trồng ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất và khả năng chống chịu của một số giống ựậu tương triển vọng trong vụ xuân tại huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
1.3 Ý nghĩa của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Trang 13- Kết quả của ñề tài nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học ñể xác ñịnh giống ñậu tương và mật ñộ trồng thích hợp ñiều kiện canh tác vụ xuân tại huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình Mặt khác, cung cấp dữ liệu khoa học ñể hoàn thiện quy trình kỹ thuật cho giống ñâu tương triển vọng ðồng thời,
bổ sung tài liệu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, tập huấn và chỉ ñạo sản xuất về cây ñậu tương
1.4 Giới hạn của ñề tài
- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và tính chống chịu của 7 giống ñậu tương vụ xuân tại huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
- Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển và năng suất của hai giống ñậu tương ðT26 và ðT51 với 5 mật ñộ trồng trong ñiều kiện vụ xuân tại huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
Trang 14II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương
2.1.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới
ðậu tương là một trong 8 cây lấy dầu quan trọng (chiếm 97% sản lượng cây lấy dầu trên toàn thế giới) Nó ñược trồng ñầu tiên ở Trung Quốc sau ñó phát triển sang các châu lục khác Do khả năng thích ứng rộng nên ñậu tương ñược trồng ở khắp các châu lục nhưng tập trung nhiều nhất ở châu Mỹ, tiếp ñến là châu Á
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới
2000 - 2012
(triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Trang 15Các nước có diện tích gieo trồng ñậu tương, sản lượng cũng như năng suất cao nhất thế giới là Mỹ, Brazil và Argentina, 80% sản lượng ñậu tương là từ 3 nước này ðậu tương là mặt hàng nông sản xuất khẩu của nhiều nước trên thế giới Do nhu cầu tăng mạnh trong những năm gần ñây, sản xuất ñậu tương ñã tăng cao nhất so với các cây trồng chính khác Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới từ năm 2000 ñến năm 2012 ñược trình bày trong bảng 2.1
Từ bảng 2.1 ta thấy, nhìn chung diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương trên thế giới ñều tăng, tuy nhiên năng suất tăng khôn ổn ñịnh lắm trong các năm Năm 2000 diện tích gieo trồng ñậu tương là 74,36 triệu ha thì ñến năm 2011 ñă tăng lên 102,99 triệu ha và năm 2012 lên ñến 106,62 triệu ha, tăng 32,26 triệu ha Năng suất ñậu tương năm 2011 là 25,33 tạ/ha, tăng 3,64 tạ/ha so với năm 2000, tuy nhiên ñến năm 2012 thì năng suất lại giảm 1,59 tạ/ha so với năm 2011 Sản lượng ñậu tương cũng tăng nhanh từ 161,29 triệu tấn (năm 2000) lên 260,92 triệu tấn (năm 2011), năm 2012 do năng suất giảm nên sản lượng chỉ ñạt 253,14 tạ/ha
Như vậy ñậu tương ngày càng trở thành một cây trồng quan trọng trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới có khoảng trên 101 nước trồng ñậu tương nhưng không phải tất cả ñều cung cấp ñủ nhu cầu ñậu tương trong nước, phần lớn các nước ñều phải nhập khẩu ñậu tương Châu Á là châu lục có nhiều nước sản xuất ñậu tương nhất, nhưng sản lượng cũng chỉ mới ñáp ứng ñược khoảng 1/2 nhu cầu Vì vậy hàng năm các nước Châu Á vẫn phải nhập khẩu một lượng ñậu tương rất lớn Nước nhập khẩu ñậu tương nhiều nhất trên thế giới là Trung Quốc Theo số liệu của FAO - FAOSTAT [72], năm 2011 châu Á nhập 68,29 triệu tấn hạt ñâu tương, trong ñó riêng Trung Quốc ñã nhập 52,45 triệu tấn Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), năm 2011 Trung Quốc nhập khẩu từ Mỹ 20,6
Trang 16triệu tấn và dự kiến niên vụ 2011-2012 Trung Quốc sẽ nhập 55,5 triệu tấn [68]
Quốc gia ñảm bảo ñủ nhu cầu ñậu tương trong nước và có ñể xuất khẩu phải kể ñến các nước thuộc Châu Mỹ ðứng ñầu và chiếm thị trường xuất khẩu ñậu tương chủ yếu của toàn thế giới là Mỹ Theo thống kê của FAO (FAOSTAT) [72], năm 2011 Mỹ xuất khẩu 34,31 triệu tấn ñậu tương, chiếm khoảng 37,7% lượng ñậu tương xuất khẩu trên toàn thế giới, sau ñó ñến Brazil xuất khẩu trong năm ñạt 32,98 triệu tấn chiếm khoảng 36,2% tổng lượng ñậu tương xuất khẩu trên toàn thế giới
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của một số nước
năm 2012
Nước
Diện tích (triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Theo thống kê năm 2012, nước Mỹ ñứng ñầu thế giới về diện tích
và sản lượng ñậu tương (82,05 triệu tấn) Về năng suất, năm 2012 Canada
là nước có năng suất cao nhất với 29,12 tạ/ha, tiếp ñến là Paraguay với 27,83 tạ/ha và Mỹ với 26,64 tạ/ha
Trang 172.1.2 Tình hình sản xuất ựậu tương ở Việt Nam
đậu tương là cây trồng lâu ựời ở Việt Nam Tuy nhiên, ựến nay diện tắch trồng ựậu tương vẫn còn rất hạn chế, năng suất còn thấp, sản lượng ựậu tương không cao so với nhiều nước trên thế giới Sản lượng ựậu tương trong nước hiện nay mới chỉ ựáp ứng ựược một phần rất nhỏ so với nhu cầu tiêu dùng, còn lại phần lớn phải nhập khẩu từ bên ngoài
Từ hàng nghìn năm nay, nhân dân ta ựã biết trồng và sử dụng ựậu tương Tuy nhiên, trước ựây ựậu tương chỉ ựược trồng ở một phạm vi hẹp thuộc các tỉnh miền núi phắa Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn Theo Ngô Thế Dân và cs (1999) [6], Phạm Văn Thiều (2006) [30], trước cách mạng tháng Tám, diện tắch trồng ựậu tương cả nước ựạt khoảng 30.000 ha, năng suất 4,1 ta/ha
Ở miền Nam trước năm 1975, ựậu tương ựược trồng ở một số tỉnh miền đông Nam bộ, Tây Nguyên, ựồng bằng song Cửu Long và các tỉnh duyên hải miền Trung
Sau năm 1973 sản xuất ựậu tương nước ta mới có bước phát triển ựáng kể Sau ngày ựất nước thống nhất (năm 1975), cây ựậu tương mới thực sự ựược quan tâm nghiên cứu và phát triển Diện tắch trồng ựậu tương bắt ựầu ựược mở rộng 39,400 và năng suất ựạt 5,3 tạ/ha [6], [30] Diện tắch bình quân thời kỳ 1985 - 1993 ựạt 106 nghìn ha, tăng gấp 2 lần so với thời
kỳ 1975 - 1980, năng suất bình quân tăng từ 500 kg/ha lên 780 - 900 kg/ha [26]
Theo kết quả nghiên cứu của Bùi Chắ Bửu và cộng tác viên (2005) thì năm 2003 cả nước gieo trồng 78 giống ựậu tương trong ựó có 12 giống
có diện tắch gieo trồng trên 1.000 ha đó là DT84, Bông Trắng, MTđ176, DT99, 17A, AK03, đT12, Nam Vang, đH4, V74, AK05, VX93 [3]
Hiện nay theo số liệu thống kê chắnh thức của chắnh phủ, ựậu tương ựược trồng ở 28 tỉnh trên khắp cả nước, trong ựó 70% ở miền Bắc và 30%
Trang 18ở miền Nam Khoảng 65% ñậu tương nước ta ñược trồng ở vùng cao, những nơi ñất không cần màu mỡ; và 35% ñược trồng ở những vùng ñất thấp ở khu vực ðồng bằng sông Hồng ðậu tương ñược trồng ở nhiều ñịa phương trên khắp cả nước vào từng thời ñiểm khác nhau nên có cả vụ xuân, vụ hè và vụ ñông [71]
Trong những năm gần ñây, cây ñậu tương phát triển khá nhanh cả về diện tích lẫn năng suất Tình hình sản xuất ñậu tương của nước ta trong những năm gần ñây ñược trình bày qua bảng 2.3
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam từ
năm 2000 - 2012
(nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
(Niên giám thống kê 2012- NXB Thống kê Việt Nam) [27], FAOSTAT) [57]
Qua bảng 2.3 trên ñây chúng ta thấy diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam có xu hướng tăng dần từ năm 2000 - 2005 Tuy nhiên, ñến năm 2006 thì năng suất và sản lượng ñậu tương lại giảm, và
Trang 19sau ñó thì cả năng suất và sản lượng ñều không có chiều hướng tăng, giảm rõ ràng Trong ñó năng suất ñậu tương tăng từ 12,0 tạ/ha (2000), ñạt ñến cao nhất
là 15,0 tạ/ha ở năm 2010 và năm 2012 là 14,52 tạ/ha Tuy nhiên so với năng suất trung bình của thế giới thì năng suất ñậu tương ở Việt Nam còn cách một khoảng rất xa; sản lượng ñậu tương vẫn thấp hơn so với mục tiêu của Bộ NN
& PTNT ñề ra năm 2010 là 325 nghìn tấn [70]
Do nhu cầu trong nước về thực phẩm cũng như thức ăn chăn nuôi tăng mạnh nên nhu cầu nhập khẩu ñậu tương ngày càng lớn Năm 2010, Việt Nam nhập khẩu 227,7 nghìn tấn, trong ñó 78% nhập từ Mỹ, 22% còn lại là từ Canada, Trung Quốc, Argentina, Uruguay và một số nước khác [70] Năm 2011, theo số liệu thống kê của FAO (FAOSTAT) [57], Việt Nam nhập 909,04 nghìn tấn tương ñương 533,035 triệu USD Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, Global Trade Atlas, số liệu ñiều chỉnh của USDA [69], năm 2012 Việt Nam nhập 1.289,9 nghìn tấn ñậu tương (giá trị 777,3 triệu ñô la Mỹ) Cũng theo Tổng cục Hải quan, quý 1/2013, Việt Nam nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi trên 712 triệu USD, tăng gần 54% so với cùng kỳ năm 2012, trong ñó những loại nguyên liệu thức ăn giàu ñạm như ñậu tương, khô dầu ñậu tương phải nhập khẩu khoảng 70-80% nhu cầu [54]
Nhằm tăng sản lượng ñậu tương trong nước và giảm nhập khẩu ñậu tương trong những năm tới, các nhà khoa học ñang tiến hành nghiên cứu các công nghệ sinh học và các giống ñậu tương cao sản mới ñể tìm ra giống có năng suất cao, chi phí sản xuất thấp Theo lộ trình ñã ñược Chính phủ phê duyệt từ năm 2006-2010, Việt Nam cần chọn tạo ñược một số dòng cây biến ñổi gen trong phòng thí nghiệm và thử nghiệm trên ñồng ruộng như bông, ngô, ñậu tương vào sản xuất ñại trà, vì thế việc phát triển ñậu tương Bt rất ñược quan tâm [66]
2.1.3 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Thái Bình
Thái Bình là tỉnh thuộc vùng ðồng bằng Bắc bộ với diện tích ñất nông nghiệp trên 96.000 ha ðậu tương là một trong những cây trồng quan
Trang 20trọng trong cơ cấu cây trồng của tỉnh Thái Bình, ñặc biệt là sau ñất lúa Từ năm 2009, diện tích trồng ñậu tương của Thái Bình có xu hướng tăng lên, nhưng ñến năm 2012, diện tích lại giảm khá nhiều và năng suất không ổn ñịnh
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương tại
Thái Bình (2008 – 2012)
(ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thái Bình [28]
Hưng Hà là huyện có diện tích trồng ñậu tương lớn nhất tỉnh Thái Bình Theo Cục Thống kê tỉnh Thái Bình [28], năm 2011, diện tích trồng ñậu tương của tỉnh Hưng Hà là 4.922 ha (chiếm 35% diện tích của toàn tỉnh), năng suất là 18.41 tạ/ha (gấp 1,03 năng suất bình quân của tỉnh), sản lượng ñạt 9.063 tấn (chiếm 37% tổng sản lượng ñậu tương toàn tỉnh) Tuy nhiên, ñến năm 2012, diện tích trồng ñậu tương của Hưng Hà lại giảm khá mạnh
Gần ñây, diện tích trồng ñậu tương có xu hướng giảm do thiếu nguồn giống năng suất cao, chất lượng hạt giống kém, giống bị lẫn, tỷ lệ nảy mầm không ñảm bảo, năng suất không ổn ñịnh Mặt khác, hiệu quả kinh tế của việc trồng ñậu tương ñông không cao do mưa nhiều nên bị úng
và bị thiệt hại năng suất khi thu hoạch Tuy nhiên, do nhu cầu ñậu tương ngày càng cao nên cần tăng diện tích và năng suất ñậu tương, ñặc biệt là ñậu tương xuân và ñậu tương hè
Trang 21Bảng 2.5 Diện tắch, năng suất và sản lượng ựậu tương tại huyện
Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (2008 Ờ 2012)
Năm Diện tắch
(ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thái Bình [28]
2.2 Một số kết quả nghiên cứu về ựậu tương
2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu ngoài nước
2.2.1.1 Một số kết quả nghiên cứu về giống ựậu tương
Thắ nghiệm quốc tế về ựánh giá giống ựậu tương thế giới (ISVEX) lần thứ nhất vào năm 1973 ựã tiến hành với qui mô là 90 ựiểm thắ nghiệm ựược bố trắ ở 33 nước ựại diện cho các ựới môi trường Kết quả nghiên cứu: trong pham vi ựịa ựiểm thắ nghiệm từ xắch ựạo ựến vĩ tuyến 300 và ựộ cao dưới 500m, năng suất trung bình và trọng lượng hạt giảm khi vĩ tuyến tăng Tuy vậy, chiều cao cây không ựạt mức tối ưu ở tất cả các ựới Mức
ựổ cây giảm khi vĩ tuyến tăng Mức tách quả rụng hạt ựều không nặng ở tất cả các ựới (Hoàng Văn đức) [11]
Hiện nay nguồn gen ựậu tương ựược lưu giữ chủ yếu ở 15 nước trên thế giới: đài Loan, Australia, Trung Quốc, Pháp, Nigeria, Ấn độ, Indonesia, Nhật Bản, Triều Tiên, Nam Phi, Thụy điển, Thái Lan, Mỹ và Liên Xô (cũ)
với tổng số 45,038 mẫu (Trần đình Long và cs, 2005) [21]
Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu châu Á (AVRDC) ựã thiết lập hệ thống ựánh giá (Soybean - Evaluation trial - Aset) giai ựoạn 1
ựã phân phát ựược trên 20.000 giống ựến 546 nhà khoa học của 164 nước
Trang 22nhiệt ñới và Á nhiệt ñới Kết quả ñánh giá giống của Aset với các giống ñậu tương là ñã ñưa vào trong mạng lưới sản xuất ñược 21 giống ở trên 10 quốc gia (Nguyễn Thị Út, 2006) [33]
Mỹ là quốc gia luôn ñứng ñầu về năng suất và sản lượng ñậu tương, cũng là nước có nhiều thành tựu trong nghiên cứu phát triển ñậu tương Năm 1893 Mỹ ñã có trên 10.000 mẫu giống ñậu tương thu thập từ các nước trên thế giới Nguồn vật liệu phong phú này ñã giúp Mỹ gặt hái nhiều thành công trong chọn tạo giống ñậu tương mới Mục tiêu của công tác chọn tạo giống ñậu tương của Mỹ là chọn ra những giống có khả năng thâm canh, phản ứng với quang chu kỳ, chống chịu tốt với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận, hàm lượng protein cao, dễ bảo quản và chế biến (Johnson
H W and Bernard R L.,1976) [44]
Năm 2009 các nhà khoa học của Mỹ ñã nghiên cứu thành công hệ gen của cây ñậu tương Bộ gen có hơn 46.000 gen, trong ñó có 1.110 gen có liên quan ñến quá trình tổng hợp lipid ðặc biệt, các nhà nghiên cứu tìm thấy bằng chứng của hai trường hợp bộ gen trùng lắp riêng biệt, một trong khoảng
59 triệu năm trước và một khoảng 13 triệu năm trước ñây, kết quả là một sự chép lại nhân ñôi bộ gen với gần 75% các gen hiện diện trong nhiều bản sao
Hệ Genome cho phép các nhà nghiên cứu xác ñịnh một gen cung cấp tính kháng với bệnh gỉ sắt ñậu tương châu Á [55]
Ấn ðộ tiến hành khảo nghiệm các giống ñịa phương và nhập nội tại Trường ðại học tổng hợp Pathaga Tổ chức AICRPS (The All India Coordinated Research Project on Soybean) và NRCS (National Research Center for Soybean) ñã tập trung nghiên cứu và ñã phát hiện ra
50 tính trạng phù hợp với khí hậu nhiệt ñới, ñồng thời phát hiện những
giống chống chịu cao với bệnh khảm virus (Brown D M., 1960) [41]
Theo Kamiya và các cs (1998) [46], Viện tài nguyên sinh học Nông nghiệp Quốc gia Nhật Bản hiện ñang lưu giữ khoảng 6000 mẫu giống ñậu tương khác nhau, trong ñó có 2000 mẫu giống ñậu tương nhập từ nước
Trang 23ngoài về phục vụ cho công tác chọn tạo giống
Trong những năm gần ựây Trung Quốc ựã tạo ra nhiều giống ựậu tương mới như: Giống Trung Chi số 8, năng suất tiềm năng có thể ựạt từ 30-45 tạ/ha, thắch ứng cho vùng Hồ Bắc Giống Trung đậu 29 ựược chọn tạo từ tổ hợp 78-141/merit kết hợp ựột biến bằng tác nhân vật lý có tỷ lệ quả 4 hạt cao, tiềm năng năng suất 26-37 tạ/ha đặc biệt bằng phương pháp ựột biến thực nghiệm ựã tạo ra giống Tiefeng 18 do xử lý bằng tia gamma có khả năng chịu ựược phèn cao, không ựổ, năng suất cao, phẩm chất tốt Giống Heinoum N06, Heinoum N016 xử lý bằng tia gama có hệ
rễ tốt, lóng ngắn, nhiều cành, chịu hạn, khả năng thắch ứng rộng
đài Loan bắt ựầu chương trình chọn tạo giống ựậu tương từ năm
1961 và ựã ựưa vào sản xuất các giống Kaoshing 3, Tai nung 3, Tai nung
4 cho năng suất cao hơn giống khởi ựầu và vỏ quả không bị nứt đặc biệt giống Tai nung 4 ựược dùng làm nguồn gen kháng bệnh trong các chương trình lai tạo giống ở các cơ sở khác nhau như trạm thắ nghiệm Major (Thái Lan), Trường đại học Philipine [17]
Kết quả nghiên cứu của M.F.A.Malik, A.S Qureshi, M.R Khan, M.Ahrat, 2009 về da dạng di truyền của các mẫu giống ựậu tương có nguồn gốc khác nhau (từ 5 nước Pakistan, Mỹ, AVRDC, Nhật Bản và Bắc Triều Tiên) bằng sử dụng chỉ thị RAPD, nhóm nghiên cứu ở Pakistan kết luận: ựa dạng di truyền giữa kiểu gen ựỗ tương Pakistan có thể có ắch cho các nhà chọn giống lai tạo trong các trương trình chọn giống và mở rộng nền tảng di truyền Dự án hợp tác nghiên cứu giữa Nhật Bản và Trung Quốc về nguồn gen ựậu tương từ năm 2001- 2003 ựã ựánh giá 3012 cho thấy nguồn gen ựậu tương của vùng đông Bắc Trung Quốc có sự ựa dạng lớn và tiềm năng lớn làm vật liệu chọn tạo giống [29]
Thái Lan với sự phối hợp giữa MOAC và CGPRT nhằm cải tiến giống ựã chọn tạo ựược những giống có năng suất cao, chống chịu với một
số sâu bệnh hại chắnh (gỉ sắt, sương mai, vi khuẩn ) ựồng thời có khả
Trang 24năng chịu ựược chất ựất mặn, chịu ựược hạn hán và ngắn ngày (Judy W
H and Jackobs J A., 1979) [45]
đánh giá khả năng chịu úng giai ựoạn làm hạt và nhận biết mẫu giống ựậu tương bản ựịa và mẫu giống ựậu tương sản xuất ở châu Á, nhóm nghiên cứu ở đại học Nông nghiệp Nam Ninh, Trung Quốc ựã thực hiện trên tổng 350 giống ựã ựược công nhận ở Trung Quốc và 15 nước Châu Á khác cho mục ựắch chọn giống Kết quả cho thấy mức ựộ chịu úng của quần thể các giống ựậu tương ựã ựược công nhận ở Châu Á tương ựương với giống bản ựịa của trung Quốc nhưng thấp hơn quần thể ựậu tương hoang dại Trung Quốc Bốn giống ựậu tương chịu úng tốt ựã ựược sàng lọc và sử dụng ựể mở rộng nền di truyền trong lai tạo chọn giống chịu úng của Trung Quốc [29]
Sàng lọc trong nhà lưới và kiểm tra trên ựồng ruộng 21 kiểu gen ựậu tương có nguồn gốc từ đông Nam Á về khả năng chịu úng, các nhà nghiên cứu Việt Nam và Mỹ ựã chọn ra ựược ba kiểu gen ựậu tương chịu úng là DVN2, Nam Vang và ATF15-1 Các dòng ựậu tương này cung cấp nguồn di truyền mới ựể cải tiến di truyền ựậu tương chịu úng
Kết quả nghiên cứu của V.Kumar, A.Rani, L.Goyla, D.Pratap, S.D.Billore, A.Dxit, 2009, sàng lọc 344 dòng ựậu tương về khả năng chịu nóng trong ựiều kiên phòng thắ nghiệm bằng kỹ thuật phản ứng với cảm ứng nhiệt (TIR) ựã chọn ra ựược 10 dòng ựậu tương chịu nhiệt Các dòng này ựược ựánh giá khả năng chịu hạn và hình thái học rễ dưới ựiều kiện ựược ựiều khiển Hai dòng PK- 34 và KB- 79 cho triển vọng về chịu hạn
có rễ to và dài
Ở Trung Quốc ựã chọn ựược một số giống như Trung Chi số 8, năng suất tiềm năng có thể ựạt từ 30-45 tạ/ha, thắch ứng cho vùng Hồ Bắc Giống Trung đậu 29 ựược tạo ra từ tổ hợp 78-141/merit kết hợp ựột biến bằng tác nhân vật lý có tỷ lệ quả 4 hạt cao, tiềm năng năng suất 26-37 tạ/ha
Trang 25Nhằm tạo cơ sở cho việc cải tiến giống ñậu tương ở Bắc Mỹ Brown-Guedira và cộng sự ñã nghiên cứu xác ñịnh mối quan hệ giữa 18 giống tổ tiên chính của quỹ gen ở Bắc Mỹ với 87 giống nhập nội (Pl) Kết quả cho thấy nhóm Pl khác nhau rõ rệt về thời gian sinh trưởng so với nhóm tổ tiên và nhóm Pl có thể có ích cho các nhà chọn giống ñậu tương [41]
Theo Zhang Haisheng, Wu Julan, Li Xiuzhen, Zhangxinxin, Gou Jianfang, 2009, Viện Di truyền và Chọn giống cây trồng thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Nông nghiệp Sơn Tây, Trung Quốc ñã lai tạo và chọn lọc ra giống ñậu tương Jiny No.30 vừa có năng suất cao và có chất lượng tốt Giống ñậu tương này là con Jindou No.19 với giống bố có hàm lượng Protein cao Jindou No.11 Năng suất trung bình hai năm (2001-2002) ở các khảo nghiệm trong vụ xuân muộn tại một vùng phía bắc Trung Quốc ñạt 3,26 tấn/ha tăng 9,8% so với giống ñối chứng Kaiyu No.10, và ñứng ñầu tiên trong 75 giống ở 83 ñiểm khảo nghiệm của 9 nhóm trong 4 vùng khảo nghiệm Quốc gia rộng lớn Năng suất cao nhất ñã ñạt ñến 5,34 tấn/ha, tăng 18,2% so với ñối chứng tại ñiểm Akesu ở Tân Cương
Kết quả nghiên cứu của S.K.Dhapke, R.S.Nadanwar, S.P Patil,
2009 và Y.M.Ji, C.L.Zhang,J Wu, R.L Chen, H Jao, 2009 cho thấy gây ñột biến bằng tia gamma các liều khác nhau với giống ñậu tương JS-93-05 các nhà khoa học Ấn ðộ ñã tạo ra số lượng lớn các dòng ñậu tương Qua sàng lọc các dòng này ñã chọn ra ñược giống triển vọng AMS-39 có năng suất cao nhất 29g/cây, có 155 qủa/cây, có nhiều cành 6 cành/cây và thời gian sinh trưởng ngắn 78 ngày Giống ñậu tương Suike998 ñược tạo ra nhờ lai hữu tính giữa các giống (Jufeng x YU- soybean) x KAL- soybean-
4 Kết quả ñánh giá 2 năm (2006-2009) cho năng suất trung bình 2732,2 kh/ha cao hơn soybean-20 là 8,99%
Theo nghiên cứu của L.Z Wang, R.J.Zhao, X.G.Ye, Y.Q.Fu, Q.S Yan, Q.Li,(2009), lai tạo giống ñậu tương siêu cao sản tại Trung
Trang 26Quốc ñã chọn ra ñược những giống có năng suất cao như Xindadou No.11 (5956,2kg/ha) tại Tân Cương 1999, Zhong huang 35 (5577kg/ha) tại Shihezi, Tân Cương 2007, Zhonghuang 13 (4686kg/ha) tại Thiển Tây năm 2005 và (4835 kg/ha) tại Hà Nam năm 1999 Phân tích di truyền cho thấy sự tương quan có ý nghĩa (r = 0,56 - 0,71) giữa khối lượng hạt và số quả trên cây với năng suất Các nhà chọn giống ñã sử dụng các giống ñậu tương có năng suất cao, số quả và số hạt trên cây nhiều và chống ñổ tốt ñể lai tạo giống
Sự kết hợp gen của các loài ñậu tương hoang dại với các giống ñậu tương thương mại, ñã hứu hẹn tạo ra ñược nhiều giống ñậu tương chịu hạn
ở mức cao Từ những năm 1980, ñể tạo ra những giống ñậu tương chịu hạn cho vùng ñất cát ñồi ở Bắc Carolina - Mỹ, Carter và cộng sự ñã sử dụng phương pháp lai qui ước lai các giống ñậu tương có năng suất cao
Từ hàng ngàn tổ hợp lai, ñến năm 2000 ñã xác ñịnh và ñược công nhận 5 giống tiến bộ
Tại Trung Quốc, bằng các thí nghiệm so sánh truyền thống trong chậu và ngoài ñồng kết hợp với phân tích các chỉ số chịu hạn ñơn lẻ và chỉ
số chịu hạn tổng hợp, ñã xác ñịnh ñược 2 giống ñậu tương Jinda 74 và Jinda53 có khả năng chịu hạn tốt hơn cả Bằng phương pháp gây hạn nhân tạo 1 tháng từ sau khi cây mọc ñã xác ñịnh ñược giống ñậu tương chịu hạn BRS183 với năng suất 2,38 tấn/ha, cao hơn các giống khác từ 50-60%; ñặc biệt có các chỉ tiêu sinh trưởng như khối lượng khô của rễ, chỉ số sinh trưởng cao vượt trội so với các giống khác
Gần ñây một số nước nông nghiệp tiên tiến ñã ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống Mỹ ñã nghiên cứu thành công chuyển gen tạo ra vật liệu chọn giống ở ñậu tương Úc ñã áp dụng công nghệ tế bào ñể phân lập ñược gen chịu hạn thành công
Theo Petre M Gresshoff, công nghệ sinh học và kiểu gen chức năng ñồng hành với sinh lý học, sinh học và chọn tạo giống ñể nghiên
Trang 27cứu cải tiến giống ñậu tương nhiều hạt, chất lượng hạt cao và giá thành rẻ Trường ñại học Qeensland, Úc ñã cập nhật các công cụ nghiên cứu gen Nhiều QTLs ñiều khiển các cặp tính kháng bệnh, cấu trúc rễ, hàm lượng dầu và Protein ñã ñược phát hiện liên kết với phân
tử chỉ thị ñồng trội cho phép chọn tạo giống thông minh Bản ñồ phân
tử ñậu tương ñã ñược thiết lập ở tất cả các vị trí của 1110 megabase bộ gen Có thể thương mại hóa “Affymetrix genechip” ñể phân tích
37000 gen ñậu tương ñồng thời với dịch vụ tại Trung tâm Hội ñồng Nghiên cứu của Úc của Trường ñể ño ñếm kiểu gen nhanh của các bộ phận cây khác nhau trong các ñiều kiện môi trường và giai ñoạn phát triển khác nhau Trung tâm này ñã thành công trong việc nhân vô tính
(cloning) vị trí ñầu tiên của bất cứ gen ñậu tương nào [51]
Xác ñịnh gen tương ứng ñiều khiển khối lượng hạt ñậu tương, Y.J.Kang và cộng sự ñã xác ñịnh ñược JGI giải phóng các chuỗi gen ñậu tương 8x và các chuỗi ñược khôi phục từ QTL khối lượng hạt chính Gen tương ứng AP2 (APETALA2) ñược lựa chọn với BLASTing, các chuỗi trên dữ liệu cơ bản của Arabidopris thaliana Nghiên cứu trước ñó cho thấy AP2 liên quan ñiều khiển khối lượng hạt
sử dụng các ñột biến AP2 của Arabidorpis thaliana Các gen tương ứng
sẽ ñược tập trung xác ñịnh các gen tương ứng ñiều khiển khối lượng hạt trên ñậu tương (Y.J.Kang, M.Y Kim, Y.H.Lee, S.H.Lee, 2009)
Ngày nay, các hướng nghiên cứu trên thế giới (chương trình nghiên cứu ñậu tương Quốc tế (INTSOY), Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Quốc
tế Australia (ACIAR), Viện Quốc tế nông nghiệp nhiệt ñới (IITA), mạng lưới ñậu ñỗ và ngũ cốc Châu Á (CLAN), Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau mầu Châu Á (AVRDC) chủ yếu tập trung về giống và kỹ thuật canh tác hợp lý ñể ñậu tương ñạt năng suất cao, chất lượng tốt và chống chịu với ñiều kiện bất lợi của môi trường (sâu bệnh, hạn hán, ngập úng, chua, mặn, phèn,…) [63]
Trang 28Những nghiên cứu mới nhất của các nước trên thế giới trong việc chọn tạo giống chỉ ra rằng không chỉ sử dụng phương pháp truyền thống (lai hữu tính) nhằm mục ñích tăng năng suất mà còn tập trung vào những nghiên cứu hiện ñại như công nghệ sinh học, công nghệ gen nhằm chọn tạo ra giống có chất lượng cao, giống kháng bệnh nguy hiểm, giống chống chịu với ñiều kiện bất thuận (chịu úng, chịu hạn)
2.2.1.2 Một số kết quả nghiên cứu về mật ñộ trồng
Nhiều nghiên cứu cho thấy mật ñộ trồng có ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng phát triển và năng suất ñậu tương Do ñó muốn ñạt năng suất cao cần phải có mật ñộ quần thể thích hợp Theo Ablett và cs (1984), ñậu tương có sự tương tác chặt giữa giống và mật ñộ trồng; nghĩa là mỗi giống ñậu tương sẽ cho năng suất cao ở một mật ñộ gieo trồng thích hợp [39]
Theo Duncan và cs (1978) [43] với một giống ñậu cụ thể mối quan
hệ giữa mật ñộ trồng với năng suất hạt thường biến ñổi theo 3 mức sau: mức 1 là mức năng suất tăng tương quan tuyến tính khi tăng mật ñộ gieo; mức 2 là mức năng suất hạt ñạt ñược tới ñỉnh tối ña; mức 3 là mức năng suất hạt ñạt ñược tới ñỉnh tối ña; mức 3 là mức năng suất sẽ không tăng khi tăng mật ñộ gieo trồng và bắt ñầu giảm khi tiếp tục tăng mật ñộ
Kết quả nghiên cứu của Mayer và các cs (1991)[49] cho thấy nếu trồng với mật ñộ dày quá thì số cây trên ñơn vị diện tích nhiều, diện tích dinh dưỡng cho mỗi cây hẹp, số hoa, số quả/cây ít, KL1000 hạt nhỏ; ngược lại nếu trồng với mật ñộ thưa quá diện tích dinh dưỡng của cây rộng nên cây phân cành nhiều, số quả trên cây nhiều, số hoa, quả/cây nhiều, KL1000 hạt tăng nhưng mật ñộ thấp nên năng suất không cao
Theo kết quả nghiên cứu của Cober và các cs (2005) [42] thì khi gieo ñậu tương ở mật ñộ cao, cây ñậu tương thường tăng chiều cao cây, dễ bị ñổ ngã và chín sớm hơn ðây là là nguyên nhân chính làm giảm năng suất hạt ñậu tương
Trang 29Khi nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác và phòng trừ sâu bệnh, ñiều kiện bất thuận; Md Monshiur Rahman ñã nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất và chất lượng ñậu tương ở trường ñại học Nông nghiệp Bangladesh và cho kết luận, năng suất ñậu tương tăng khi tăng mật ñộ trồng và năng suất ñạt cao nhất ở mật ñộ 80-100 cây/m2 Năng suất hạt, hàm lượng Protein và các chất khoáng như P, Ca,
K, S và Zn có tương quan tuyến tính bậc hai với mật ñộ trồng Hàm lượng protein tương quan nghịch với năng suất hạt cũng như hàm lượng các chất khoáng (Md Moshiur Rahman, 2009)
Nghiên cứu về nông học ñậu tương có tưới và cải tiến giống ñậu tương ở miền Nam bang New South Wales và Bắc Victoria cho thấy; giống cho năng suất cao nhất trong 32 dòng/ giống thí nghiệm năm 2005 -
2006 là Djakal (4,99 tấn/ha ở ñiểm Katandra và trung bình ở 4 ñiểm ñạt 4,11 tấn/ha) Thời gian sinh trưởng của giống Djakal từ 99 - 129 ngày và của F148-4 từ 100 - 129 ngày Năng suất trung bình từ 2001 - 2006 của Djakal là 4,02 tấn/ha, giống Snowy 3,64 tấn/ha và giống Empyle 3,58 tấn/ha Về thời vụ và mật ñộ gieo của 3 giống Djakal, Bowyer và F148-4 thì giống Djakal cho năng suất cao nhất 3,7 - 4,1 ở cả hai thời vụ gieo 24 tháng 11 và 20 tháng 12 năm 2005 với cả 3 mật ñộ (2,4 dài hàng, 1,83 rộng luống x (30,45 và 60 cây/m2)), ( Luke Gaynor, Felicity Pritchard and Dale Grey, 2007) [48]
2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về ñậu tương ở Việt Nam
2.2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về giống ñậu tương
Các số liệu thống kê về tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới cũng như ở Việt Nam gần ñây cho thấy diện tích sản xuất có xu hướng giảm trong khi nhu cầu về ñậu tương ngày càng cao Tuy nhiên theo thực
tế hiện nay ñể mở rộng diện tích là vấn ñề hết sức khó khăn, bởi vây ñể có thể tăng sản lượng ñòi hỏi chúng ta phải ñầu tư các biện pháp kỹ thuật,
Trang 30trong ựó quan trọng và ựầu tiên phải kể ựến là công tác giống Nhận thức ựược ựiều này nên ựã từ lâu ở nước ta công tác chọn tạo giống ựậu tương rất ựược quan tâm chú trọng và cũng ựã có nhiều công trình nghiên cứu ựược ựầu tư, từ ựó ựã góp phần tạo ra ựược nhiều các giống mới
Chọn tạo giống ựậu tương ở nước ta ựược tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau như: Chọn lọc từ các giống ựịa phương và giống nhập nội, lai hữu tắnh, tạo giống ựột biến Bằng các biện pháp này, nhiều giống mới ựược chọn tạo, khảo nghiệm bổ sung cho sản xuất
* Chọn tạo giống mới thông qua tuyển chọn các giống nhập nội
Có thể nói nhập nội giống là con ựường cải tiến giống nhanh nhất và
rẻ tiền nhất Thực tiễn nhập nội cho thấy nhiều khi cây ựược nhập vào lại sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ hơn, cho năng suất và chất lượng tốt hơn ở nơi cội nguồn Do vậy mà chọn tạo giống bằng con ựường này ựược các nhà chọn giống rất chú trọng
Theo Tạ Kim Bắnh và các cs, 2004[1], trong giai ựoạn từ 1985 - 2005 thông qua các ựề tài ựã thu thập, nhập nội trên 5.000 mẫu giống ựậu tương Trong ựó ựã khảo sát ựánh giá trên 4.000 mẫu, các mẫu giống này chủ yếu nhập từ Viện nghiên cứu cây trồng trên toàn Liên Bang Nga (VIR), một số mẫu nhập từ Trung tâm nghiên cứu phát triển rau màu Châu
Á (AVRDC), Úc, Nhật và Viện cây trồng nhiệt ựới Quốc tế (IITA) Các nhà khoa học ựã phân lập các dòng giống có tắnh trạng ựặc biệt khác nhau như thời gian sinh trưởng, tắnh chịu rét, tắnh chịu hạn, khả năng kháng bệnh gỉ sắt phục vụ cho công tác chọn giống trong nước
Theo Trần đình Long và các cs (2002) [23], Trần đình Long, Nguyễn Thị Chinh và cs (2005) [21] trong giai ựoạn 2001-2005 các nhà chọn tạo giống của Việt Nam ựã tiến hành khảo sát ựược 9.482 lượt mẫu giống ựậu tương và ựã xác ựịnh ựược 83 mẫu giống có các ựặc tắnh quý, trong ựó 4 giống có thời gian sinh trưởng dưới 72 ngày; 6 giống có năng
Trang 31suất cá thể cao; 30 dòng kháng bệnh phấn trắng; 25 dòng kháng bệnh gỉ sắt Trong giai ựoạn này các nhà chọn tạo giống ựậu tương của Việt Nam
ựã thực hiện ựược 430 tổ hợp lai và xử lý ựột biến với 9 mẫu giống ựậu tương Kết quả ựã phân lập ựược 1.425 dòng ựậu tương làm vật liệu phục
vụ công tác chọn tạo giống
Cũng theo Trần đình Long và các cs [21] và Bộ NN & PTNT trong vòng 20 năm (từ năm 1985-2005), ựã chọn tạo thành công 28 giống mới, trong ựó có 8 giống ựậu tương ựược công nhận giống tiến bộ kỹ thuật thông qua việc tuyển chọn từ tập ựoàn giống nhập nội
Trong giai ựoạn từ năm 2001-2005, các cơ quan nghiên cứu của Việt Nam ựã nhập nội khoảng 540 mẫu giống ựậu tương; trong ựó: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam: 177 mẫu giống; Viện Di truyền Nông nghiệp: 19 mẫu giống; Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam: 67 mẫu giống; Trường đại học Cần Thơ: 277 mẫu giống) từ các nước Mỹ, Ấn độ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, đài Loan, Úc bổ sung vào tập ựoàn giống của Việt Nam [21]
Nguyễn Thị Văn và CTV (2003) [34] khi nghiên cứu các giống ựậu tương nhập nội từ Úc tại trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội ựã phân tắch
25 mẫu giống thử nghiệm và thu ựược kết quả: giống CLS1.112 cho năng suất cao; giống 96031411 thuộc loại hình sinh trưởng vô hạn, có thời gian sinh trưởng dài từ 125 - 135 ngày, phân cành nhiều, cao cây, có thành phần sinh khối lớn, ựề nghị thử nghiệm phát triển ở vùng trung du và miền núi phắa Bắc đặc biệt trong ựó các giống có khả năng chịu rét khá như G12120.94252 - 911, 94252 - 1 đây là nguồn gen quý ựể lai tạo ra các giống ựậu tương có khả năng chịu rét thắch hợp trồng trong vụ ựông và vụ xuân
Nghiên cứu tập ựoàn quỹ gen ựậu tương gồm 330 mẫu giống ựậu tương thu thập từ Việt Nam và nhập nội, Nguyễn Thị Út và CTV (2006) [33] căn cứ vào thời gian sinh trưởng ựã phân lập chúng thành 5 nhóm
Trang 32giống Tác giả cũng ựã xác ựịnh ựược một số giống có các ựặc tắnh quý làm vật liệu cho công tác chọn tạo giống
Trần đình Long và cs [20], khi thử nghiệm 56 giống bộ EV01, 20 giống bộ PA01 và 90 giống nhập từ Úc từ năm 1999 ựến năm 2002 trong các vụ tại các tỉnh trong cả nước của cho thấy:
- Có nhiều giống năng suất cao thắch hợp cho vụ xuân tại nhiều vùng sinh thái khác nhau như 95389, CM60, MSBR22, 94137-3-1-2, MSBR20 năng suất ựạt từ 1,9 - 3,5 tấn/ha
- Một số giống thắch hợp cho vụ hè: SJ4, LO-75-1558, năng suất từ 2,2 - 2,8 tấn/ha
- Một số giống thắch hợp cho vụ ựông: 95389 Empoga 304 năng suất ựạt từ 1,5 - 2,2 tấn/ha
- Một số giống thắch hợp cho cả 3 vụ: MSBR20, CLS2111, CM60,
95389 năng suất ựạt từ 2,5 - 3,5 tấn/ha
- Một số giống cho đồng Bằng Sông Cửu Long: 95389, CM60, MSBR20, CLS2111, Emgopa
- Một số giống cho vùng núi phắa Bắc: SJ14, LO-75-1558, 95389
- Một số giống thắch hợp cho vùng đồng bằng Sông Hồng: 95389,CM60, MSBR20, MSBR22
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển đậu ựỗ, Viện Cây lương thực
và Cây thực phẩm ựã tuyển chọn ựược giống ựậu tương đT12 từ tập ựoàn ựậu tương nhập nội từ Trung Quốc năm 1996 Giống có thời gian sinh trưởng cực ngắn, thuộc loại hình chắn sớm, có khả năng chống ựổ, nhiễm nhẹ ựến trung bình một số bệnh hại chắnh, năng suất ựạt từ 14 - 23 tạ/ha tuỳ thuộc vào mùa vụ và ựiều kiện thâm canh [60]
* Chọn tạo giống bằng phương pháp lai hữu tắnh
Lai là một phương pháp cơ bản ựể tạo ra các vật liệu chọn giống Nhờ lai giống mà người ta có thể phối hợp những ựặc tắnh và tắnh trạng có
Trang 33lợi của các dòng bố mẹ vào con lai Nhưng do ựậu tương là cây tự thụ phấn nên lai ựể tạo ra tổ hợp thường thành công với tỷ lệ rất thấp Tuy vậy
ựã có nhiều giống ựậu tương ựược tạo ra bằng phương pháp lai cho năng suất cao và ựưa vào sản xuất ựạt hiệu quả
Theo Trần đình Long, Nguyễn Thị Chinh và cs [21], trong giai ựoạn
từ 1985 - 2005 các nhà chọn tạo giống ựã lai tạo ựược 15 giống ựậu tương ựược công nhận là giống quốc gia ựó là: đT80, đT92, đT93,TL57, đ96-02, DN42, DT94, HL2, đ9804, D140, DT96, DT99, DT90, đVN5, đT22
Khi nghiên cứu các tắnh trạng trong phép lai hữu tắnh trên ựậu tương, Vũ Tuyên Hoàng và ctv (1983)[18] nhận thấy: Các tắnh trạng khác nhau có hệ số biến dị và di truyền khác nhau Các tắnh trạng như chiều cao cây, số lá trên thân có hệ số biến dị thấp, hệ số di truyền cao Các tắnh trạng như số quả chắc/cây và khối lượng hạt/cây thì ngược lại có hệ số biến dị cao và hệ số di truyền thấp Một số tắnh trạng có hệ số tương quan chặt như số ựốt mang quả r = 0,53; và tương quan rất chặt với năng suất
là trọng lượng hạt/cây (r = 0,94) [21]
Các tác giả Vũ Tuyên Hoàng và ctv (1983) [17] bằng phương pháp lai hữu tắnh từ tổ hợp lai D95, VX93 ựã chọn tạo thành công giống TL57 (A57) và giống D96-02 (tổ hợp lai đT74xđT92) có năng suất cao, khả năng chống rét tốt, thắch hợp với ựiều kiện gieo trồng vụ ựông và vụ xuân
Năm 1996, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam phối hợp với Bộ môn Cây công nghiệp Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
ựã chọn từ tổ hợp lai (dòng 82x134 Nhật Bản) tạo giống đT93, thắch hợp cho vụ hè và ựạt năng suất 15 - 18 tạ/ha Hiện nay giống ựang ựược phát triển rộng rãi trong sản xuất ở các tỉnh phắa Bắc và Bắc Trung Bộ
Giống ựậu tương D140 của TS Vũ đình Chắnh ựược lai tạo từ tổ hợp lai DL02 x đH4 và ựược ựưa vào thắ nghiệm so sánh giống chắnh quy năm 1995 Kết quả cho thấy giống D140 có khả năng thắch ứng rộng,
có thể gieo trồng ở cả 3 vụ trong năm, thời gian sinh trưởng 90 - 100
Trang 34ngày, khối lượng 1000 hạt lớn, màu sắc ựẹp, chất lượng tốt, cho năng suất cao ở cả 3 vụ nhưng cao nhất là ở vụ xuân và vụ hè, ựạt 14,8 - 26,8 tạ/ha (Vũ đình Chắnh, 2004) [4]
Giống đT26 là con lai của DT2000 x đT12, do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển đậu ựỗ thuộc Viện Cây Lương thực và Cây Thực phẩm (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam) chọn tạo từ năm 2002 Giống đT26 có thời gian sinh trưởng trung bình từ 90 - 95 ngày Khối lượng
1000 hạt từ 180-190 g, năng suất 21-29 tạ/ha, tuỳ thuộc vào mùa vụ và ựiều kiện thâm canh Giống thắch hợp nhất trong vụ xuân và vụ ựông Giống đT26 nhiễm nhẹ bệnh gỉ sắt, chịu giòi ựục thân, chống ựổ [62]
Tác giả Tạ Kim Bắnh và Nguyễn Thị Xuyến chọn lọc từ tổ hợp lai DT2000 x TQ ựã chọn ựược dòng DT2006 DT2006 có thời gian sinh trưởng ngắn, chiều cao cây thấp và khối lượng 1000 hạt từ 158- 168g đặc biệt DT2006 có năng suất rất cao từ 3- 6 tấn/ ha, thắch hợp trồng cả 3 vụ trong năm (Tạ Kim Bắnh, Nguyễn Thị Xuyến, 2006) [1]
Sau 4 năm nghiên cứu, các nhà khoa học thuộc Trung tâm Tài nguyên thực vật (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam) ựã tuyển chọn, lai tạo và sản xuất thành công giống ựậu tương cao sản đT2006 Giống đT2006 ựược lai tạo và chọn lọc theo phương pháp phả hệ từ dòng lai
1918 đT2006 có khả năng kháng bệnh rỉ sắt và phấn trắng cao nên thắch hợp cho gieo trồng vụ xuân, xuân muộn, vụ hè và vụ thu ựông Năng suất đT2006 hơn 4 tấn/ha trên diện rộng, ựặc biệt là giống cho năng suất cao nhất ở các vụ hè và hè thu, thâm canh tốt có thể ựạt trên 6 tấn/ha [67]
Giống ựậu tương DT2001 là sản phẩm của Chương trình giống quốc gia, là con lai ựột biến DT84 và DT83 Trong 2 năm 2003 Ờ 2004, DT2001 ựã ựược tham gia trong tập ựoàn khảo nghiệm Quốc gia gồm 23 giống của nhiều Viện, Trường trong 5 vụ liên tục Kết quả cho thấy giống DT2001 thể hiện năng suất cao hơn giống ựối chứng DT84 từ 18,7 Ờ
Trang 3517,9%, các giống ðC khác như VX92 – 13,4%, hơn AK03 – 31,3%, hơn ðT12 – 14,0% [64]
Từ năm 1991, giống ñậu tương ð9804 ñược chọn tạo từ tổ hợp lai VX.9-3 x TH.184; khảo nghiệm quốc gia năm 1999; ñược phép khu vực hoá năm 2002 và ñược công nhận giống quốc gia năm 2004 Giống ñậu tương ð9804 có thời gian sinh trưởng trung ngày có khả năng chống ñổ
và chịu rét tốt, ít nhiễm bệnh Năng suất cao trong vụ xuân ñạt từ 22,7 - 23,7 tạ/ha, vụ ñông ñạt năng suất 19,5 - 20,2 tạ/ha; vụ xuân hè và hè thu (tại các tỉnh miền núi phía Bắc) năng suất ñạt ñược 16,0 tạ/ha, tăng hơn so với giống ñối chứng từ 15 - 20% [59]
Giống ñậu tương ðT22 ñược chọn tạo từ dòng ñột biến hạt lai của
tổ hợp DT95 và ðT12 Giống ñậu tương ðT22 có thời gian sinh trưởng trung bình 85-90 ngày, năng suất 15-27 tạ/ha Giống có thể trồng ñược 3
vụ trong năm, giống chịu ñất ướt và nhiễm bệnh mức nhẹ ñến trung bình ñối với một số bệnh hại chính Phù hợp với cơ cấu: ðT22 xuân + Lúa mùa + ðT22 ñông; Lúa xuân + Lúa mùa + ðT22 ñông; Lạc xuân + ðT22 hè + Cây vụ ñông [61]
Các nhà khoa học thuộc Viện Nghiên cứu Ngô (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam) ñã chọn tạo giống ñậu tương ðVN6 từ tổ hợp lai
AK 03/DT 96 theo phương pháp lai hữu tính và chọn lọc phả hệ Giống ñậu tương ðVN 6 có thời gian sinh trưởng trung bình, từ 90-92 ngày ở vụ xuân, 84-86 ngày trong vụ hè và vụ ñông ðVN6 là giống có khả năng chống bệnh tốt, chống ñổ khá Năng suất trung bình ở vụ xuân ñạt 17,5 tạ/ha, vụ hè 25-27 tạ/ha, vụ ñông 18-22 tạ/ha [65]
* Chọn tạo giống ñậu tương bằng phương pháp xử lý ñột biến
Xử lý ñột biến ñược các nhà chọn tạo giống ñậu tương của Việt Nam áp dụng bởi nó là phương pháp nhanh tạo ra nguồn biến dị, làm xuất hiện những tính trạng mới chưa từng xuất hiện ở bố mẹ ðột biến có thể sửa chữa, khắc phục từng mặt và tổng hợp nhiều tính trạng kinh tế và hình
Trang 36thái như thấp cây - cao cây và ngược lại, tăng hoặc giảm thời gian sinh trưởng, tăng số lượng quả, trọng lượng hạt, tặng khối lượng 1000 hạt; khắc phục ựược tương quan nghịch giữa năng suất và hàm lượng protein trong hạt đột biến cũng cải thiện ựược tổ hợp các ựặc tắnh kinh tế ở các giống ựịa phương theo hướng có lợi mà vẫn giữ ựược các ựặc tắnh quý của giống gốc Một trong những người ựầu tiên sử dụng phương pháp này ở Việt Nam ựể chọn tạo giống ựậu tương là Trần đình Long
Theo kết quả nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Văn Vinh và Tăng đức Hùng (2006) [38] về ảnh hưởng của liều lượng xạ gamma lên hình thái, ựặc tắnh nông học, thành phần năng suất giống ựậu tương MD7, liều lượng xử lý có ảnh hưởng ựến tần xuất biến ựổi Liều lượng thắch hợp ựể gây ựột biến dị ựậu tương từ 7-12Krad
Bằng phương pháp xử lý ựột biến từ năm 1985 - 2005 nước ta ựã tạo ựược 5 giống ựậu tương mới ựó là: AK06, M103, DT84, DT95, V48; trong ựó, giống M103 là giống ựậu tương ựầu tiên ựược tạo ra bằng phương pháp này (Trần đình Long và đoàn Thị Thanh Nhàn, 1994) [22]
Trong vòng 20 năm (1985 - 2005), bằng phương pháp lai tạo và xử
lý ựột biến, Viện Di truyền Nông nghiệp ựã chọn tạo thành công 4 giống quốc gia (DT2001, DT84, DT90, DT96) và 4 giống khu vực hóa (DT94, DT95, DT2008, DT99) (Mai Quang Vinh và các cs, 2005) [37]
Giống ựậu tương DT84 ựược tạo ra bằng cách xử lý ựột biến bởi tia gamma - Co60 trên dòng lai 8-33 (DT80 x đH4) Giống DT84 có tiềm năng năng suất cao, chống chịu sâu bệnh khá, khả năng thắch ứng rộng, thời gian sinh trưởng ngắn, chất lượng hạt tốt, dễ ựể giống (Mai Quang Vinh, Ngô Phương Thịnh 1996) [36]
Giống M103 ựược tạo ra bằng cách xử lý ựột biến bởi Ethyl namin 0,01% từ giống V70 Giống M103 thắch hợp cho vụ hè, năng suất ựạt khoảng 17 tạ/ ha, thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng chống chịu sâu
bệnh tốt (đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [26]
Trang 37* Chọn tạo giống bằng phương pháp dùng công nghệ sinh học
Việc áp dụng công nghệ sinh học vào công tác chọn tạo giống ñã ñược nghiên cứu phổ biến trên thế giới nhưng ñối với nước ta thì ñây lại là một hướng nghiên cứu mới
Khi nghiên cứu về khả năng tái sinh của một số dòng ñậu tương phục vụ cho kỹ thuật chuyển gen, Nguyễn Thị Thúy ðiệp và các cs (2005) [10] cho biết: Môi trường MS - B5 có bổ sung 10 mg/l 2,4D cho tỷ lệ tạo calus cao nhất từ mẫu lá mầm, giống cho tỷ lệ tạo callus cao là DT96 (73%), tiếp ñến là giống DT90 ( 61,7%), giống DT84 (61,5%) Tỷ lệ chồi cao nhất ở môi trường MS-B5 + 1mg/l Zeatin + 0,29 mg/l GA3 + 30 mg/l Glutamin saccaroza + 0,3% phytagel
2.2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về mật ñộ trồng
Mật ñộ trồng ñối với cây trồng nói chung và cây ñậu tương nói riêng có ảnh hưởng lớn ñến sự sinh trưởng phát triển, năng suất và sự phát sinh của các loại sâu bệnh hại Mật ñộ là một trong những yếu tố cấu thành năng suất quan trọng Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng khi tăng mật ñộ trồng thì năng suất tăng nhưng ñến một mức nào ñó nếu trồng dày quá thì năng suất có thể giảm và là ñiều kiện thuận lợi cho các loại sâu bệnh phát sinh phát triển Vì vậy nghiên cứu về mật ñộ trồng hợp lý cho ñậu tương
có một ý nghĩa hết sức quan trọng Thực tế ở nước ta cũng ñã có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả về vấn ñề này
Vũ Tuyên Hoàng, Nguyễn Tấn Hinh (1987) [16] sau khi nghiên cứu chọn tạo giống ñậu tương cho năng suất cao năm 1987 ñã ñưa ra nhận xét: trong ñiều kiện vụ xuân mật ñộ trồng khác nhau (20 - 60 cây/m2) không ảnh hưởng rõ rệt ñến năng suất của các giống khảo nghiệm Trong vụ ñông sự tác ñộng của mật ñộ ñến năng suất là ñáng kể Trong vụ xuân do phân cành mạnh nên giống ð95 có thể trồng ở mật ñộ thưa (khoảng 20-30 cây/m2) ðối với giống ð138 nên trồng ở mật ñộ dày hơn (30 - 40
Trang 38cây/m2)
Kết quả chọn tạo giống ựậu tương đ96-02 (Nguyễn Tấn Hinh và cs, 1998) [12] cho thấy trong ựiều kiện vụ xuân 1995 giống ựậu tương đ96-
02 cho năng suất cao ở mật ựộ 25 - 35 cây/m2 (18,9 - 19,8 tạ/ha), ở mật
ựộ 45 cây/m2 năng suất bị giảm ựáng kể (17,4 tạ/ha) Ngược lại trong ựiều kiện vụ ựông 1994 năng suất giống ựậu tương đ96-02 cho năng suất cao
ở mật ựộ 45 cây/m2 (13,5 ta/ha), ở mật ựộ thấp 25 cây/m2 năng suất giảm
rõ rệt (10,4 tạ/ha)
Theo đoàn Thị Thanh Nhàn và ctv, (1996) [26] ựối với cây ựậu tương, với nhóm chắn cực sớm mật ựộ thắch hợp cho năng suất cao nhất là khoảng 35 - 40 cây/m2 và khi tăng mật ựộ tới 50 cây/m2 làm giảm mạnh khả năng phân cành nên giảm số quả trên cây Tuy nhiên tăng mật ựộ tới
60 cây/m2 năng suất vẫn không thay ựổi nhiều Do ở mật ựộ cao, cây ắt phân cành, số mầm hoa ắt làm giảm số quả trên cây, nhưng năng suất quần thể ựậu tương không bị ảnh hưởng ựáng kể Nhưng ở mật ựộ cao ựã làm giảm thời gian sinh trưởng 5 - 7 ngày, ựiều này rất có ý nghĩa trong việc
bố trắ các công thức luân canh
Kết quả nghiên cứu mật ựộ gieo trồng ựậu tương của nhóm tác giả Ngô Thế Dân, Trần đình Long, Trần Văn Lài, đỗ Thị Dung, Phạm Thị đào (1999) [6] chỉ ra rằng: Trồng ựậu tương cần phải căn cứ vào thời gian sinh trưởng của giống (chắn sớm, chắn trung bình, hay chắn muộn), ựặc ựiểm sinh học của cây (cao thấp, phân cành nhiều hay ắt, tán lá), trồng xen hay trồng thuần, thời vụ trồng (vụ xuân, vụ hè, hay vụ ựông) mà quyết ựịnh Nếu giống chắn sớm, thấp cây, tán gọn thì nên trồng dày, giống dài ngày, cây cao to, phân cành nhiều, lá to thì trồng thưa, vụ ựông ở Miền Bắc nên trồng dày hơn vụ xuân, vụ hè
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Văn và các cs (2001) [34] nếu trồng với mật ựộ quá dày thì số cây trên ựơn vị diện tắch nhiều, diện
Trang 39tắch dinh dưỡng cho mỗi cây hẹp, cây sẽ thiếu dinh dưỡng và ánh sáng nên cây ắt phân cành, số hoa, số quả/cây ắt, khối lượng 1000 hạt nhỏ; ngược lại nếu trồng thưa quá diện tắch dinh dưỡng cho mỗi cây rộng nên cây phân cành nhiều, số hoa, số quả/cây nhiều, khối lượng 1000 hạt tăng nhưng trồng ở mật ựộ thấp nên năng suất không cao
đỗ Minh Nguyệt, Ngô Quang Thắng, Hoàng Minh Tâm [25] sau khi nghiên cứu xác ựịnh mật ựộ trồng thắch hợp cho giống AK 06 ựã rút ra kết luận: Mật ựộ thắch hợp ựể giống ựậu tương AK06 phát huy năng suất là từ 30
- 35 cây/m2
Khi nghiên cứu xác ựịnh mật ựộ trồng thắch hợp cho giống ựậu tương D140 ở vùng ựồng bằng Sông Hồng, Vũ đình Chắnh và Ninh Thị Phắp (2003) [5] ựưa ra kết luận: mật ựộ trồng không ảnh hưởng ựến thời gian và tỷ lệ nảy mầm, nhưng có ảnh hưởng ựến thời gian sinh trưởng và ảnh hưởng rõ rệt ựến các chỉ tiêu như chiều cao cây, chỉ số diện tắch lá, khả năng tắch lũy chất khô, khả năng chống chịu sâu bệnh hại, khả năng chống ựổ, các yếu tố cấu thành năng suất và ựối với giống ựậu tương D140 khi trồng ở vùng đồng bằng sông Hồng cho năng suất cao nhất khi trồng ở mật ựộ trồng 45 cây/m2 trong vụ xuân và vụ ựông, ở mật ựộ trồng
35 cây/m2 trong vụ hè
Nguyễn Thị Văn, Trần đình Long (2003) khi nghiên cứu xác ựịnh mật ựộ gieo trồng thắch hợp cho một số giống ựậu tương ựịa phương và một số mẫu giống nhập nội từ Australia ựã kết luận: Mật ựộ gieo trồng ắt ảnh hưởng ựến thời gian sinh trưởng của các mẫu giống và không ảnh hưởng ựến các ựặc ựiểm hình thái của các mẫu giống Mật ựộ 48cây/m2cho năng suất cao nhất ở 4 mẫu giống 941273321, CLS1112 và Lơ 75 Mật ựộ 32 cây/m2 cho năng suất cao nhất ở mẫu giống 96031 Mật ựộ 24 cây/m2 cho năng suất thấp nhất ở tất cả các mẫu giống [34]
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Trần Thị Trường và CTV (2005) [32] vụ xuân nên gieo với mật ựộ từ 30 - 35 cây/m2; vụ hè gieo với
Trang 40mật ñộ từ 25 - 30 cây/m2; vụ ñông gieo với mật ñộ từ 40 - 45 cây/m2 Còn ñối với giống có thời gian sinh trưởng ngắn, trên chân ñất cát pha, có thể trồng dày hơn với mật ñộ từ 55 - 65cây/m2
Cũng theo tác giả Trần Thị Trường và cs, sau khi nghiên cứu mật ñộ của một số giống ñậu tương trên ñất sau lúa ñã kết luận: Mật ñộ của 2 giống ñậu tương ðT26 và ðVN6 từ 40 ñến 65 cây/m2 ñạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất Mật ñộ trồng thích hợp cho giống ðT26 trên ñất sau lúa mùa tại Vĩnh Phúc là 50 cây/m2, tại Hà Nội là 55 cây/m2, tại Hà Nam là 65 cây/m2 và tại Thái Bình là 45 cây/m2 Mật ñộ trồng thích hợp cho giống ðVN6 trên ñất sau lúa mùa tại Vĩnh Phúc và Thái Bình là 50 cây/m2, tại Hà Nội và Hà Nam là 55 cây/m2
Kết quả nghiên cứu của Tạ Kim Bính và các cs (2006)[1] chỉ ra rằng: ðối với giống ñậu tương ðT2006 ở các mật ñộ trồng 15, 25, 35, 45 cây/m2 thì mật ñộ trồng càng tăng thì số quả/cây và khối lượng 1000 hạt càng giảm
Nguyễn Tấn Hinh và Nguyễn Văn Lâm (2006) sau khi nghiên cứu mật ñộ gieo ñối với giống ñậu tương ð2101 trong vụ xuân và vụ ñông kết luận: Trong vụ ñông trồng ở mật ñộ 40 - 50 cây/m2 cho năng suất cao nhất, còn trong vụ xuân trồng ở mật ñộ 20 - 30 cây/m2 cho năng suất cao nhất [13]
Nhiều kết quả nghiên cứu của Phạm Văn Thiều (2006) [30] ñều dẫn ñến kết luận rằng ñể xác ñịnh ñược mật ñộ trồng ñậu tương thích hợp cần căn cứ vào ñặc tính của giống, thời vụ gieo trồng, ñộ phì của ñất và mức
ñộ thâm canh
Nghiên cứu của Luân Thị ðẹp và cs (2008) [9] về phương thức trồng xen ngô với ñậu tương xuân trên ñất dốc tại tỉnh Bắc Kạn còn cho thấy: mật ñộ trồng ñậu tương thích hợp còn chịu ảnh hưởng bởi phương thức trồng xen và liên quan ñến năng suất ñậu tương