1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

slike bài giảng tính toán di động - hà quốc trung chương 3 agent & mobile agent tác tử & tác tử di động

31 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 210,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ chế hoạt động của các tác tử phần mềm • Strong mobility tính di động chặt • Weak Mobility tính di động lỏng • Cơ chế hoạt động của Mobile Agent • Công cụ thực hiện mobile agent • Biể

Trang 1

Agent & Mobile Agent Tác tử & tác tử di động

Tính toán di động

Trang 2

Nội dung

I Tổng quan

II Tác tử di động cho tính toán di động

III Mở rộng UML cho tác tử di động

Trang 3

1 Tổng quan

I Cơ chế hoạt động của tác tử phần mềm

II Kết hợp giữa tác tử phần mềm và

client-server

III Phân chia các chức năng cần thực hiện

Trang 4

I Cơ chế hoạt động của các tác tử

phần mềm

• Strong mobility (tính di động chặt)

• Weak Mobility (tính di động lỏng)

• Cơ chế hoạt động của Mobile Agent

• Công cụ thực hiện mobile agent

• Biểu diễn mobile agent bằng UML

Trang 5

– Yếu: chỉ dịch chuyển mã và dữ liệu

– Mạnh: dịch chuyển mã, dữ liệu và trạng thái

Trang 6

Cơ chế hoạt động của tác tử di

động

• Tác tử đến một host Host khởi động tiến trình mới

• Mã, dữ liệu và trạng thái được cài đặt trên host Tác tử thực hiện lệnh tiếp theo

• Tác tử kết thúc quá trình thực hiện hoặc di chuyển: kết thúc tiến trình hiện tại

• Đóng gói mã, dữ liệu và trạng thái theo dạng không phụ thuộc vào máy

• Host tiếp theo được xác định, thông báo được chuyển tới host

• Trở lại bước đầu tiên

Trang 7

II Mô hình lai MA và Client-Server

• Client-server: bộ đệm chuyển dịch tương tác

Trang 8

Client-agent

• Hoạt động như server cục bộ

• Client chỉ tương tác với agent trên máy client

– Hiệu năng, thời gian thực

• Client-agent sẽ tính toán để “định cư” tại client hay servers

• Client-agent thực hiện trao đổi thông tin với

server để đảm bảo QoS

Trang 9

III Phân tách chức năng

• Đa tầng: Giao diện, logic, dữ liệu

• Chia cho nhiều loại MA: UIA, UPA, PA, DA

• Giảm kích thước của MA

• Giảm thiểu việc MA phải dịch chuyển

• Tăng độ mềm dẻo của MA

• Tái sử dụng mã của MA

Trang 13

Những điểm phù hợp

• Tác tử di động luôn luôn chủ động (active)

– Không cần đến sự kích hoạt hay lời gọi phương

Trang 14

– Khả năng của thiết bị, giao diện nsd, …

– MA phục vụ giao diện có thể thay đổi thích nghi với tài nguyên sẵn có

• Chú ý tác tử di động <> tính toán di động

Trang 15

Những điểm không phù hợp

• Xây dựng ứng dụng MA khó khăn và phức tạp hơn ứng dụng client-server

• Các môi trường thực hiện MA của các nhà

cung cấp khác nhau hoạt động khác nhau

– MASIF nỗ lực để thống nhất

• Vấn đề bảo mật rất phức tạp trong môi trường

MA

Trang 16

Khó khăn của nền tảng MA

• Các thiết bị có cấu hình rất khác nhau

– Khả năng (phi chức năng) của các agent khác nhau – Rất khó có một tập các khả năng phi chức năng cơ bản phù hợp cho tất cả các thiết bị

• Tính di động mạnh: Rất khó thực hiện

– Chỉ sử dụng tính di động yếu ? (J2ME)

– Ràng buộc về thiết bị để đảm bảo tính di động

mạnh (BREW)

Trang 17

Bảo mật của MA

• Môi trường trên các máy khó hạn chế được việc

sử dụng các tài nguyên của MA

• Không có hạn chế việc MA khởi tạo và sử dụng các công cụ truyền thông

– Nếu có vi phạm tính chất tự trị

• Hệ thống không đồng nhất

– Giao diện bảo mật cần được chuẩn hóa

– Cần có các giao diện tùy biến cho các hệ thống khác nhau

– Phức tạp và khó khăn cho việc chuẩn hóa

Trang 18

II MASIF (Mobile Agent System

– Chuyển tải các agent

– Tên của các Agent

– Các dạng agent chuẩn cho các nền tảng hệ thống khác nhau

– Phân giải tên

Trang 19

Một số khái niệm của MASIF

Trang 20

Bảo mật của MASIF

– Vấn đề:

– DOS , xác thực, nghe trộm

• Giải pháp:

– Bảo mật mức mạng

– Xác thực lẫn nhau giữa các agent

– Xác thực và ủy quyền giữa các agent

– Chính sách bảo mật cho agent và host

– Xác thực khi tạo một agent ở xa

– Kiểm tra nguồn gốc thông tin (cho kết quả và quyền truy cập)

Trang 21

III FIPA (Foundation of Physical

Agent)

• Mô tả kiến trúc trừu tượng

– MA, host, trao đổi thông tin giữa các MA

• Quản lý Agent

– Agent thực hiện các thao tác tùy ý, tuy nhiên cần có một tập các thao tác cơ bản – quản lý, thư mục, trao đổi thông tin, …

• Đặc tả trao đổi thông báo

Trang 22

III FIPA (Foundation of Physical

• Đặc tả ACL (Act Communicative Library)

– Đặc tả quá trình trao đổi các thông báo

– Cấu trúc thông báo

– Biểu diễn thông báo dưới dạng XML (DTD)

– Biểu diễn thông báo dưới dạng xâu, bít

– Đặc tả các dịch vụ truyền thông báo

– Đặc tả các tương tác (Agent Interaction Protocol

Trang 23

3 Ứng dụng MA vào triển khai các

Trang 24

4 Giải quyết các vấn đề của tính

• MA giải quyết các vấn đề về hiệu năng

• MA- Thích nghi với thiết bị

Trang 25

MA-khung cảnh

• Tính toán nhận biết khung cảnh

• MA xác định bối cảnh, luôn sẵn sàng

– Có kết nối, không kết nối

– Có tài nguyên, không tài nguyên

• MA có thể xác định bối cảnh để gửi một MA khác đến

• Mức độ sẵn sàng cao hơn

Trang 27

MA- giao diện NSD

• Sử dụng một agent đặc tả giao diện (client),

một tập hợp các agent khác (server-client)

cung cấp giao diện

– Client agent có thể thu thập các thông tin về thiết

Trang 29

MA-Proxy

• Cho các thiết bị không kết nối được với hệ

thống MA

• Cho các phần mềm trên thiết bị

• Chi phí trên server cao

Trang 30

MA-hiệu năng

• Phân tán tải tính toán

• Các thao tác trên agent có chi phí cao-> phù

hợp với các hệ thống có nhiều host

• Nền tảng MA có thể không phù hợp với hạ

tầng mạng

• Phụ thuộc vào tập hợp các nền tảng vật lý

Trang 31

MA-Thích nghi thiết bị

• MA thực hiện trên thiết bị: có các thông tin về thiết bị

• Giảm độ phức tạp của hệ thống (phần thích

nghi được giao cho MA)

• Giảm băng thông cần thiết

Ngày đăng: 24/10/2014, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm