1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng quản lý sử dụng điện (DSM) đối với công ty cổ phẩn lâm sản nam định

102 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghiên cứu ứng dụng của DSM từ ựó ựề xuất các giải pháp ựể thực hiện có hiệu quả việc quản lý sử dụng nhu cầu ựiện trong tương lai, ựảm bảo hài hoà giữa mục ựắch ngắn hạn và dài hạn, p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

CÙ THỊ THANH

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG QUẢN LÝ

SỬ DỤNG ðIỆN (DSM) ðỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN NAM ðỊNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN MINH DUỆ

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong bản luận văn này là trung thực và chưa ñược công

bố trong bất kỳ công trình khoa học nào trước ñó

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong bản luận văn của tôi ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày… tháng… năm 2013

Tác giả

CÙ THỊ THANH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội, khoa

Cơ - ðiện trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội

Tôi xin ñược tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS-TS Nguyễn Minh Duệ, giảng viên trường ðại Học Bách Khoa Hà Nội, thầy là người ñã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chỉ bảo tôi hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của khoa Cơ-ðiện trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo khoa ñiện trường ñại học Bách Khoa Hà Nội

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc Công ty cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình khảo sát và lấy số liệu cho luận văn này

Trong quá trình thực hiện ñề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận ñược ý kiến góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn ñồng nghiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

CÙ THỊ THANH

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng v

Danh mục hình vẽ vi

Danh mục viết tắt vii

LỜI NÓI ðẦU 1

1 Mục ñích của ñề tài 2

2 ðối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 2

2.1 ðối tượng nghiên cứu: Phân tích quản lý sử dụng ñiện và ñề xuất giải pháp thực hiện DSM ñối với công ty cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh 2

2.2 Phạm vi nghiên cứu: Tình hình cung cấp và sử dụng ñiện tại công ty cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh, thành phố Nam ðịnh 2

2.3 Phương pháp nghiên cứu: 2

3 Những ñóng góp của ñề tài 2

4 Kết cấu của luận văn 2

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DSM 3

1.1 Khái niệm về DSM 3

1.2 Ứng dụng của DSM 5

1.3 DSM trong nước và trên thế giới 6

1.3.1 Tình hình nghiên cứu DSM ở trong nước 6

1.3.2 Tình hình nghiên cứu DSM ở nước ngoài 13

Tóm tắt phần 1 19

PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG ðIỆN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN NAM ðỊNH TRÊN QUAN ðIỂM DSM 20

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh 20

2.2 Phân tích hiện trạng hệ thống cung cấp ñiện và tiêu thụ ñiện của công ty cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh 22

Trang 5

2.2.1 Sơ ựồ mặt bằng 22

2.2.2 Hệ thống cung cấp ựiện của công ty 24

2.2.3 Hiện trạng sử dụng ựiện của công ty cổ phần Lâm Sản Nam định 25

2.2.4 Phân tắch ựồ thị phụ tải, áp dụng ựể phân tắch ựồ thị phụ tải của hệ thống cung cấp và tiêu thụ ựiện của công ty cổ phần Lâm Sản Nam định 27

2.2.5 Phân tắch tỷ lệ thành phần tham gia vào ựồ thị phụ tải của công ty cổ phần Lâm Sản Nam định 47

2.3 đánh giá hiện trạng hệ thống cung cấp ựiện và tiêu thụ ựiện của công ty cổ phần Lâm Sản Nam định 50

2.3.1 Những mặt tắch cực và tồn tại trong quản lý sử dụng ựiện của công ty cổ phần Lâm Sản Nam định 50

2.3.2 Nguyên nhân 50

Tóm tắt phần 2 52

PHẦN 3: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DSM đỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN NAM địNH 53

3.1 định hướng của các giải pháp 53

3.2 đề xuất các giải pháp 54

3.2.1 Giải pháp thực hiện DSM trong chiếu sáng và thiết bị văn phòng 54

3.2.2 Giải pháp thực hiện DSM trong ựộng lực 61

3.2.3 Giải pháp thực hiện DSM trong tổ chức của công ty 79

3.3 Hiệu quả của việc thực hiện giải pháp quản lý nhu cầu ựiện (DSM) ựối với công ty cổ phần Lâm Sản Nam định 82

Tóm tắt phần 3 87

PHẦN 4: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

2 Kiến nghị 89

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tiêu thụ ñiện năng năm 2011 26

Bảng 2.2: Tiêu thụ ñiện năng năm 2012 26

Bảng 2.3: Tổng hợp thiết bị tiêu thụ ñiện năng năm 2012 27

Bảng 2.4: Số liệu ño và tính toán của khối văn phòng và chiếu sáng công cộng 35

Bảng 2.5: Số liệu ño và tính toán của xưởng I 36

Bảng 2.6: Số liệu ño và tính toán của xưởng II 37

Bảng 2.7: Số liệu ño và tính toán của xưởng III 38

Bảng 2.8: Số liệu ño và tính toán của xưởng hoàn thiện 39

Bảng 2.9: Tần suất xuất hiện thời gian sử dụng công suất cực ñại của công ty 43

Bảng 2.10: Tần suất xuất hiện thời gian sử dụng công suất trug bình của

công ty 45

Bảng 2.11: Tổng hợp kết quả tính toán Tmax, Ttb, Tmin, Kmin, Ktb 46

Bảng 2.12: ðiện năng tiêu thụ trung bình ngày trong tháng 5 năm 2013 47

Bảng 2.13: Tổng hợp công suất tiêu thụ của công ty 47

Bảng 2.14: Tổng hợp công suất (kW) các ñồ thị phụ tải thành phần của công ty 48

Bảng 2.15: Tỷ trọng% tham gia của các phụ tải thành phần 50

Bảng 3.1 : Tổng hợp thiết bị văn phòng & chiếu sáng công cộng 54

Bảng 3.2a: Hiệu quả kinh tế của giải pháp DSM trong chiếu sáng 59

Bảng 3.2b: Hiệu quả kinh tế cảu giải pháp DSM trong chiếu sáng công cộng 60

Bảng 3.3a Hiệu quả kinh tế của giải pháp DSM trong xưởng I 64

Bảng 3.3b Hiệu quả kinh tế của giải pháp DSM trong xưởng II 68

Bảng 3.3c Hiệu quả kinh tế của giải pháp DSM trong xưởng III 72

Bảng 3.3d Hiệu quả kinh tế của giải pháp DSM trong xưởng

hoàn thiện 76

Bảng 3.4: Biểu giá ñiện áp dụng cho Công ty cổ phần Lâm Sản

Nam ðịnh 80 Bảng 3.5: Số liệu công suất tính toán của Công ty sau khi thực hiện phương án 82

Trang 7

Bảng 3.6: Số liệu công suất tính toán của công ty trong một ngày 83Bảng 3.7: Tổng hợp hiệu quả của giải pháp DSM ñối với công ty cổ

phần Lâm Sản Nam ðịnh 85Bảng 3.8: Công suất các phụ tải thành phần ước tính khi thực hiện giải

pháp DSM cho công ty cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh 85

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Sơ ñồ tổ chức công ty cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh

Hình 2.2: Sơ ñồ mặt bằng bố trí tổng thể công ty cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh

Hình 2.3: Sơ ñồ hệ thống cung cấp ñiện công ty cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh

Hình 2.4: ðồ thị phụ tải ngày của khối văn phòng & chiếu sáng công cộng

Hình 2.5: ðồ thị phụ tải ngày của xưởng I

Hình 2.6: ðồ thị phụ tải ngày của xưởng II

Hình 2.7: ðồ thị phụ tải ngày của xưởng III

Hình 2.8: ðồ thị phụ tải ngày của xưởng hoàn thiện

Hình 2.9: ðồ thị phụ tải ngày của các thành phần phụ tải trong công

ty cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh

Hình 2.10: ðồ thị phụ tải ngày của công ty cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh

Hình 3.1: ðồ thị phụ tải ngày của công ty sau khi thực hiện giải pháp TKð

Hình 3.2: ðồ thị phụ tải ngày của công ty cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh

trước và sau khi thực hiện giải pháp DSM

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

- TBð: Thiết bị điện

- TKð: Tiết kiệm điện

- EVN: Tập đồn điện lực Việt Nam

- CBCNV: Cán bộ cơng nhân viên

- HTCCð: Hệ thống cung cấp điện

- DNCN: Doanh nghiệp cơng nghiệp

- ðHNð: ðiều hịa nhiệt độ

Trang 10

Lêi nãi ®Çu

Năng lượng giữ một vai trò ñặc biệt quan trọng trong cuộc sống và sự phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia Chính vì vậy, vấn ñề về năng lượng trên toàn thế giới cũng như ở Việt Nam luôn luôn là vấn ñề quan trọng ñược ñặt lên hàng ñầu

Các nguồn năng lượng ñược sử dụng phổ biến hiện nay trên thế giới là nguồn năng lượng hóa thạch như than, dầu… Tuy nhiên, tất cả các nguồn năng lượng này lại ñang ñứng trước vấn ñề cạn kiệt Các nguồn năng lượng khác như năng lượng mặt trời, gió… có khả năng tái tạo thì việc khai thác và

sử dụng chúng hiện tại còn gặp nhiều khó khăn về mặt công nghệ và chưa hoàn toàn hiệu quả về mặt kinh tế

ðứng trước nguy cơ cạn kiệt nguồn năng lượng hóa thạch, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là nhiệm vụ chung của toàn xã hội Thực hiện tốt công tác này góp phần nâng cao an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường, khai thác hợp lý các nguồn tài năng lượng

Thời gian gần ñây sự biến ñộng của giá nhiên liệu thúc ñẩy yêu cầu tiết kiệm ñiện lên mức cao ñối với các ngành sản xuất, ñặc biệt là sản xuất công nghiệp Rất nhiều cuộc hội thảo, nhiều giải pháp ñã ñược thực nghiệm, ñồng thời rất nhiều thiết bị mới, công nghệ mới ñược áp dụng với tiêu chí tiết kiệm ñiện nhằm giảm áp lực thiếu ñiện cho EVN và mục tiêu cuối cùng là giảm giá thành sản phẩm

Theo kinh nghiệm của nhiều nước, một trong những giải pháp kinh tế

và có hiệu quả ñể giảm bớt nhu cầu phát triển nguồn và lưới ñiện là áp dụng các chương trình quản lý sử dụng nhu cầu ñiện (DSM)

Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên Tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“Nghiên cứu ứng dụng Quản lý sử dụng ñiện (DSM) ñối với công ty

cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh”

Trang 11

1 MỤC đÍCH CỦA đỀ TÀI

- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về DSM

- đánh giá việc quản lý, sử dụng và tiết kiệm ựiện của công ty cổ phần Lâm Sản Nam định, tìm ra những yếu tố tắch cực, những hạn chế bất cập còn tồn tại

- Nghiên cứu ứng dụng của DSM từ ựó ựề xuất các giải pháp ựể thực hiện có hiệu quả việc quản lý sử dụng nhu cầu ựiện trong tương lai, ựảm bảo hài hoà giữa mục ựắch ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của công ty và của ựiện lực Nam định

2 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 đối tượng nghiên cứu: Phân tắch quản lý sử dụng nhu cầu ựiện và ựề xuất giải pháp thực hiện DSM ựối với công ty cổ phần Lâm Sản Nam định

2.2 Phạm vi nghiên cứu: Tình hình cung cấp và sử dụng ựiện tại công ty cổ

phần Lâm Sản Nam định - Thành phố Nam định

2.3 Phương pháp nghiên cứu:

- Lấy số liệu, thu thập xử lý và tổng hợp thông tin liên quan ựến ựề tài nghiên cứu, qua ựó tiến hành tra cứu, ghi chép lại những kết quả, thông tin, lắ luận

- Bám sát chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ựể làm cơ sở nghiên cứu ựề tài

- Sử dụng chương trình DSM làm cơ sở thực tiễn cho các giải pháp trong lĩnh vực tiết kiệm ựiện

4 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Tên ựề tài: ỘNghiên cứu ứng dụng Quản lý sử dụng ựiện (DSM) ựối

với công ty cổ phần Lâm Sản Nam định

Trang 12

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DSM 1.1 KHÁI NIỆM VỀ DSM

DSM là chữ viết tắt của “Demand Side Management” DSM là tập hợp các giải pháp kỹ thuật – công nghệ - kinh tế - xã hội nhằm giúp ñỡ khách hàng sử dụng ñiện năng có hiệu quả và tiết kiệm nhất DSM nằm trong chương trình tổng thể quản lý nguồn cung cấp (SSM) – quản lý nhu cầu sử dụng ñiện năng (DSM)

Chương trình DSM bao gồm các hoạt ñộng gián tiếp hay trực tiếp của các khách hàng sử dụng ñiện (phía cầu) và quá trình ñó ñược khuyến khích bởi các công ty ñiện lực (phía cung cấp) với mục tiêu giảm công suất phụ tải cực ñại (công suất ñỉnh) và ñiện năng tiêu thụ của hệ thống

Những hoạt ñộng này sẽ dẫn ñến giảm chi phí ñầu tư xây dựng nguồn, lưới truyền tải và phân phối trong quy hoạch phát triển hệ thống ñiện trong tương lai

DSM ñược mong ñợi ñể sử dụng tối ưu các nguồn lực trong khi giảm thiểu các tác ñộng môi trường, vốn ñầu tư và thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng

- Giảm ñược nhu cầu phụ tải nhờ chương trình DSM, ngành ðiện có thể trì hoãn chi phí xây dựng nhà máy ñiện mới, mở rộng lưới truyền tải và phân phối ñiện, vận hành và bảo dưỡng hệ thống cũng như chi phí mua nhiên liệu cho các nhà máy ðầu tư vào DSM sẽ giảm nguy cơ xây dựng vội vã hoặc thừa thãi các nhà máy ñiện Do ñó, nguồn vốn ñầu tư ñược sử dụng một cách tối ưu và có hiệu quả

- Các chương trình DSM sẽ giúp ñỡ khách hàng tiết kiệm ñược một khoản tiền ñáng kể ñể chi phí cho các kế hoạch thiết thực khác

- Giảm thiểu các tác ñộng xấu tới môi trường

- Cải thiện hiệu suất sử dụng thiết bị (cả phía cung và phía cầu)

- Giảm chi phí ngoại tệ

DSM bao gồm nhiều hoạt ñộng do chính phủ cũng như ngành ñiện ñề xướng nhằm khuyến khích các hộ tiêu thụ tự nguyện thay ñổi cách thức tiêu thụ của họ mà không cần ñến các thỏa hiệp về chất lượng dịch vụ cũng như sự thỏa mãn của hộ tiêu thụ

Nói chung, DSM thường ñược thực hiện thông qua sự kết hợp các chương trình quản lý (như quản lý thời gian xuất hiện các tiêu dùng về ñiện, quản lý phụ tải, nâng cao các công nghệ có hiệu quả về năng lượng, trợ giúp

kỹ thuật và khuyến khích tài chính), các bộ luật phạm vi quản lý của nhà nước

và các tiêu chuẩn thiết bị Nhằm mục ñích ñề ra những ñòi hỏi ñối với các

Trang 13

hiệu suất năng lượng phải cải tiến trong cỏc tũa nhà mới và ủối với những quyết ủịnh của nhà chế tạo, nhằm bỏn ra những trang thiết bị hoặc cụng nghệ kiểm tra quản lý năng lượng với hiệu suất năng lượng cao hơn

Cỏc giải phỏp DSM ủược thực hiện nhằm ủạt ủược 6 mục tiờu cơ bản

về dạng ủồ thị phụ tải như ủược mụ tả trong hỡnh 1.1 sau:

* Cắt giảm ủỉnh: ðõy là biện phỏp khỏ thụng dụng ủể giảm phụ tải

ủỉnh trong cỏc giờ cao ủiểm của hệ thống ủiện nhằm giảm nhu cầu gia tăng cụng suất phỏt và tổn thất ủiện năng Cú thể ủiều khiển dũng ủiện của khỏch hàng ủể giảm ủỉnh bằng cỏc tớn hiệu từ xa hoặc trực tiếp từ hộ tiờu thụ Ngoài

ra bằng chớnh sỏch giỏ ủiện cũng cú thể ủạt ủược mục tiờu này Tuy nhiờn khi

ỏp dụng biện phỏp này của khỏch hàng thường ủược thỏa thuận hoặc ủược thụng bỏo trước ủể trỏnh những thiệt hại do ngừng cung cấp ủiện

* Lấp thấp ủiểm: ðõy là biện phỏp truyền thống thứ hai ủể ủiều khiển

dũng ủiện Lấp thấp ủiểm là tạo thờm cỏc phụ tải vào thời gian thấp ủiểm ðiều này ủặc biệt hấp dẫn nếu như giỏ ủiện cho cỏc phụ tải dưới ủỉnh nhỏ hơn giỏ ủiện trung bỡnh Thường ỏp dụng biện phỏp này khi cụng suất thừa ủược

3 Chuyển dịch phụ tải 4 Biện pháp bảo tồn

5 Tăng trưởng dòng điện 6 Biểu đồ phụ tải linh hoạt

Trang 14

sản xuất bằng nhiên liệu rẻ tiền Kết quả là gia tăng tổng ñiện năng thương phẩm nhưng không làm tăng công suất ñỉnh, tránh ñược hiện tượng xả nước (thủy ñiện) hoặc hơi thừa (nhiệt ñiện) Có thể lấp thấp ñiểm bằng các kho nhiệt (nóng, lạnh) xây dựng các nhà máy thủy ñiện tích năng, nạp ñiện cho ắc qui, ô tô ñiện …

* Chuyển dịch phụ tải: Chuyển phụ tải từ thời gian cao ñiểm sang thời

gian thấp ñiểm Kết quả là giảm ñược công suất ñỉnh song không làm thay ñổi ñiện năng tiêu thụ tổng Các ứng dụng phổ biến trong trường hợp này là các kho nhiệt, các thiết bị tích năng lượng và thiết lập hệ thống giá ñiện thật hợp

* Biện pháp bảo tồn: ðây là biện pháp giảm tiêu thụ cuối cùng dẫn tới

giảm ñiện năng tiêu thụ tổng nhờ việc nâng cao hiệu năng của các thiết bị

dùng ñiện

* Tăng trưởng dòng ñiện: Tăng thêm khách hàng mới (Chương trình

ñiện khí hóa nông thôn là một ví dụ) dẫn tới tăng cả công suất ñỉnh và tổng ñiện năng tiêu thụ

* Biểu ñồ phụ tải linh hoạt: Biện pháp này xem ñộ tin cậy cung cấp

ñiện như một biến số trong bài toán lập kế hoạch tiêu dùng và do vậy ñương nhiên có thể cắt ñiện khi cần thiết Kết quả là công suất ñỉnh và cả ñiện năng

tiêu thụ tổng có thể suy giảm

1.2 ỨNG DỤNG CỦA DSM

* DSM ñối với người tiêu dùng: Nhờ giảm thiểu lãng phí trong khi sử dụng ñiện, người tiêu dùng sẽ phải trả tiền ñiện ít hơn, trong khi ñược cung cấp bởi một dịch vụ tốt hơn với chất lượng ñiện năng tốt hơn Nhờ tuân thủ các qui ñịnh tối ưu trong vận hành thiết bị ñiện nên tuổi thọ và chất lượng của thiết bị ñiện ñược khai thác một cách hiệu quả nhất, do vậy người tiêu dùng sẽ tiết kiệm ñược chi phí cho mua sắm thiết bị thay thế

* DSM ñối với các công ty sản xuất kinh doanh ñiện: Nguyên tắc cơ bản của chương trình DSM ñược thể hiện thông qua việc tiết kiệm lượng ñiện năng tiêu thụ (kWh) nhờ thực hiện chương trình ñem lại hiệu quả hơn so với việc tăng doanh số ñiện năng thương phẩm (kWh) nhưng phải ñầu tư xây dựng thêm nhà máy mới

- Chương trình DSM cụ thể góp phần tránh hoặc trì hoãn việc ñầu tư vốn ñể xây dựng thêm các nhà máy ñiện mới

- Chương trình DSM hình thành mối quan hệ mật thiết với các cơ quan ban ngành và công cộng

- Chương trình DSM cung cấp các dịch vụ cho khách hàng sử dụng

Trang 15

ựiện với mức chi phắ thấp nhất

- Chương trình DSM góp phần giảm rủi ro và có ựộ linh hoạt cao; vì chương trình DSM thực hiện ở qui mô nhỏ hơn nên linh hoạt hơn và tiềm năng hơn;

- Các nguồn DSM ắt bị ảnh hưởng bởi những biến ựộng về tăng trưởng kinh tế, giá nhiên liệu và chi phắ ựầu tư xây dựng các nhà máy ựiện hơn là phụ thuộc thuần túy vào nguồn phắa cung

* DSM ựối với quốc gia: Quốc gia sẽ tránh ựược một khoản ựầu tư rất lớn cho phát triển ngành ựiện Ngân sách ựáng lẽ phải ựầu tư cho ngành ựiện nay ựược chuyển sang ựầu tư cho các lĩnh vực khác trong nền kinh tế quốc dân An ninh năng lượng quốc gia ựược ựảm bảo, do giảm nhập khẩu năng lượng cho sản xuất và tiêu thụ ựiện Giảm ựược chi phắ thải gây hiệu ứng nhà kắnh

1.3 DSM TRONG NƯỚC VÀ THẾ GIỚI

1.3.1 Tình hình nghiên cứu DSM ở trong nước

Giới thiệu chung các chương trình DSM ựã thực hiện từ trước ựến nay

có thể ựược chia ra thành các giai ựoạn:

- Giai ựoạn chuẩn bị (trước năm 2002): Giai ựoạn nghiên cứu ựánh giá tiềm năng của DSM

- Giai ựoạn (từ năm 2002 Ờ 2006): Giai ựoạn thử nghiệm và xây dựng các qui ựịnh cơ bản của các chương trình DSM

- Giai ựoạn (từ năm 2006 Ờ 2010): Giai ựoạn triển khai một số chương trình DSM tiềm năng

- Triển khai các chương trình DSM quốc gia và chương trình tiết kiệm năng lượng mục tiêu quốc gia trên phạm vi toàn quốc

a Giai ựoạn trước năm 2002

Năm 1997, EVN với sự trợ giúp của ngân hàng thế giới ựã hoàn thành

dự án Ộđánh giá tiềm năng quản lý nhu cầu ở Việt NamỢ nhằm xác ựịnh tiềm năng DSM ựể hỗ trợ cho công nghiệp năng lượng ựáp ứng nhu cầu ựiện tương lai của ựất nước Dự án ựã ựi ựến kết luận rằng DSM có tiềm năng lớn trong việc giải quyết vấn ựề tăng trưởng nhu cầu ựiện ở Việt Nam, ựồng thời dự án cũng chỉ ra những khả năng tiết kiệm ựiện hiệu quả trong một số khu vực kinh

tế và thiết bị tiêu thụ ựiện Báo cáo của Công ty tư vấn Haglen Bailey cũng khuyến nghị phương thức triển khai một chương trình DSM gồm 2 Ờ 3 giai ựoạn, chương trình sẽ cho phép ựến năm 2010 cắt giảm 770 MW công suất ựỉnh và hơn 3.550 GWh ựiện mỗi năm

b Giai ựoạn (từ năm 2002 - 2006)

- Dự án quản lý nhu cầu ựiện và tiết kiệm năng lượng (DSM/EE): Dự

Trang 16

án Quỹ mơi trường tồn cầu (GEF) tài trợ ủy thác qua WB với tổng vốn hỗ trợ là 5,5 triệu USD Dự án gồm 2 phần là dự án Tiết kiệm năng lượng thương mại thí điểm (CEEP) do cục điều tiết điện lực thuộc Bộ cơng nghiệp quản lý thực hiện và dự án DSM giai đoạn 2 do EVN quản lý thực hiện Vốn tài trợ cho dự án CEEP là 3,25 triệu USD và tài trợ cho dự án DSM giai đoạn 2 là 2,25 triệu USD

Mục tiêu của dự án CEEP là thơng qua hoạt động hỗ trợ đào tạo xây dựng năng lực cho các đơn vị trong nước thực hiện các dự án tiết kiệm năng lượng, hỗ trợ kiểm tốn năng lượng và hỗ trợ đầu tư để thử nghiệm và xác định mơ hình kinh doanh tiết kiệm năng lượng mang tính bền vững để từng bước phát triển và nhân rộng với qui mơ lớn mang tính thương mại Căn cứ vào điều kiện tài chính cịn hạn chế hiện nay trong nhiều xí nghiệp cơng nghiệp, dự án CEEP sẽ tập trung vào đối tượng là khách sạn, tịa nhà văn phịng, các đơn vị du lịch, thương mại, cơng nghiệp may mặc, chế biến…cĩ khả năng thu xếp tài chính để đầu tư vào tiết kiệm năng lượng

Kết quả thực hiện dự án CEEP: đến tháng 11/2007 đã cĩ 116 tiểu dự án

đủ tiêu chuẩn tham gia CEEP trong đĩ đã cĩ 64 dự án tiết kiệm năng lượng được phê duyệt và triển khai thực hiện với tổng chi phí đầu tư các dự án xấp

xỉ 2,7 triệu USD và số tiền tài trợ lên đến 640.000 USD Tổng chi phí cắt giảm tiền điện hàng năm đơn vị tham gia dự án đạt mức 1,8 triệu USD/năm Năm 2006 cĩ 27 tiểu dự án được triển khai với mức tài trợ 301.533 USD với mức tiết kiệm điện năng trên 4% tổng điện năng sử dụng của các chủ dự án

c Giai đoạn (từ năm 2006 – 2010)

- Trước nhu cầu điện tăng cao từng năm, cộng với diễn biến thời tiết cĩ

nhiều phức tạp, lưu lượng về các hồ chứa phía bắc trong thời kỳ đầu mùa khơ

và cuối năm thấp hơn trung bình nhiều năm và tình hình chậm tiến độ xây dựng các nguồn điện, Bộ cơng thương đã ban hành các chỉ thị và chỉ đạo Tập đồn ðiện lực Việt Nam ( EVN) cân đối và đảm bảo cung cấp điện cho phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời yêu cầu các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chương trình tiết kiệm điện theo chỉ thị số 19/2005/CT – TTg Kết quả cho thấy

+ Các tỉnh, thành phố đã tiết kiệm được 4.039 triệu kWh điện, bằng khoảng 1,4% tổng lượng điện thương phẩm và bằng 127% so với kế hoạch đề ra của chương trình

+ Theo EVN giai đoạn 2006 – 2010, lượng điện tiết kiệm được trong sản xuất và sinh hoạt đạt gần 4.5 tỷ kWh, tiết kiệm do giảm tỷ lệ tổn thất điện năng từ 2006 – 2009 đạt trên 2.1 tỷ kWh

Trang 17

- đánh giá về hoạt ựộng tiết kiệm năng lượng ( TKNL) giai ựoạn 2006 Ờ

2010 Những kết quả này phản ánh sự nỗ lực chung của toàn xã hội với yêu cầu cấp thiết phải sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Dự án DSM giai ựoạn 2:

- Chương trình quảng bá ựèn Compact

đây là giai ựoạn EVN tiếp tục triển khai chương trình 5 triệu ựèn compact, ựến nay ựã bán ựược gần 4 triệu ựèn, góp thúc ựẩy thị trường tiêu thụ ựèn compact phát triển nhanh chóng đặc biệt, từ tháng 7 /2010, EVN ựã thực hiện chương trình ựổi 1 triệu bóng ựèn sợi ựốt bằng ựèn compact cho người nghèo Với tổng kinh phắ 33 tỷ ựồng, chương trình ựược thực hiện ở các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Bình Phước Theo tắnh toán, chương trình có thể giúp tiết kiệm mỗi năm 38 triệu kwh ựiện, tương ựương khoảng 30 tỷ dồng tiền ựiện

+ đưa ựèn compact ựến với người nghèo:

Theo EVN, mỗi hộ ựược thay tối ựa 2 ựèn và chương trình có 1 triệu ựèn, ước tắnh sẽ có khoảng 800.000 hộ gia ựình ựược hưởng lợi Theo tắnh toán của các chuyên gia, với số vốn ựầu tư hơn 30 tỷ ựồng, ựiện năng tiết kiệm một năm sẽ ựặt khoảng 38,4 triệu kWh, tương ựương 33,7 tỷ ựồng Trong 5 năm,

dự án sẽ tiết kiệm 168,5 tỷ ựồng

+ đổi ựèn sợi ựốt lấy ựèn compact:

Chương trình này sẽ thực hiện theo phương thức ựổi ựèn , tức là mỗi hộ ựược cấp ựổi miễn phắ tối ựa 2 ựèn compact kèm ựui ựèn, ựèn tròn ựang ựược

sử sẽ ựược thu hồi đèn compact ựược in hoặc dán tem riêng của chương trình

và ựược cấp phát, lắp ựặt trực tiếp tới hộ gia ựình Ước tắnh có khoảng 800.000 hộ ựược hưởng lợi

- Chương trình quảng bá sử dụng bình ựun nước nóng bằng năng lượng mặt trời

EVN hỗ trợ sử dụng bình nước nóng năng lượng mặt trời, mỗi hộ gia ựình sẽ ựược EVN và nhà sản xuất hỗ trợ 1 triệu ựồng/ bình nước nóng năng lượng mặt trời ( NLMT) với số lượng lên tới 30.000bình Cùng với ựèn compact, sử dụng bình ựun nước nóng NLMT ựều nằm trong trương trình tiết kiệm năm 2010

+ Nằm trong trong khuôn khổ đề án quảng bá thúc ựẩy sử dụng bình nước nóng NLMT 2010 Ờ 2011, góp phần tiết kiệm ựiện và bảo vệ môi trường, thỏa thuận hợp tác giữa tập ựoàn điện Lực Việt Nam (EVN) và công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà

+ Theo ựó, EVN sẽ hỗ trợ 1 triệu ựồng/ bình nước nóng năng lượng mặt

Trang 18

trời, số lượng hỗ trợ 20.000 bộ, Công ty Sơn Hà cũng hỗ trợ số tiền như trên với số lượng 10.000 bộ Bên cạnh ựó nhà sản xuất cũng hỗ trợ công lắp ựặt cho toàn bộ 30.000 bình ( với 200.000 ựồng /bộ)

+ Tắnh toán từ EVN cho thấy, nếu thực hiện ựược 35.000 bình nước nóng NLMT ựược lắp ựặt trong 2 năm 2010 Ờ 2011 (trong ựó có 5.000 bình trong chương trình mục tiêu Quốc gia do EVN ựăng ký) mỗi năm chúng ta tiết kiệm ựược 25 triệu kWh, giảm gần 20 tỷ ựồng chi phát ựiện, cắt giảm phát thải gần 120 tấn CO2

Sau khi hoàn thành công tác bán ựèn, Quảng bá sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời viện bảo tồn năng lượng quốc tế IIEC ựã tiến trành ựiều tra khảo sát việc sử dụng ựèn của các ựối tượng ựã mua và ựánh giá hiệu quả:

- đối với hộ gia ựình sử dụng ựiện:

+ Mức giảm tiền ựiện hàng tháng của hộ gia ựình khoảng 15,2% Khách hàng dùng ựiện cắt giảm ựược 28,5 tỷ ựồng/năm

+ Thời gian hoàn vốn mua ựèn: 8,8 tháng

+ Hệ số lợi ắch/chi phắ Ờ B/C: 7,2

- đối với EVN:

+ Sản lượng ựiện tiết kiệm 1 năm: 45,9 triệu kWh (bình quân sử dụng 3,1 giờ/ngày), trong cả ựời ựèn 5,3 năm là 243 triệu kWh

+ Cắt giảm cao ựiểm 30,1 MW

+ Chi phắ thực hiện: 478.000 USD khoảng 8 tỷ VNđ (không tắnh tiền mua ựèn vì ựã thu lại sau khi bán)

+ Hệ số lợi ắch/chi phắ Ờ B/C: 99,1

- Tác ựộng thị trường

+ Chương trình 1 triệu ựèn Compact của EVN kết hợp với các hoạt ựộng tuyên truyền tiết kiệm ựiện trên các phương tiện thông tin ựại chúng, ựã

có tác ựộng tắch cực tới thị trường Số lượng ựèn Compact của các hãng bán

ra thị trường trong năm 2006 khoảng 10,5 triệu ựèn, tăng vượt bậc với năm

2005 chỉ tiêu thụ khoảng 3 triệu ựèn, trong ựó Rạng đông tăng 150%, Philips tăng 80% Lượng ựèn Compact tiêu thụ trên thị trường năm 2006 theo ựánh giá ựã cắt giảm ựược 280 MW công suất ựỉnh và tiết kiệm ựược 275 triệu kWh mỗi năm

- Chương trình FTL: chương trình nhằm thúc ựẩy sử dụng ựèn huỳnh

quang hiệu suất cao 18/36W T8, có cùng công suất phát sáng (lumen) nhưng giá bán lẻ ngang bằng với ựèn T12 20/40W và tiêu thụ ựiện năng thấp hơn 10% Chương trình sẽ thúc ựẩy ựể tăng thị phần ựèn T8 bằng cách ựưa ra

Trang 19

khoảng quý marketing cho các nhà sản xuất tham gia vào chương trình hỗ trợ kinh phắ ựể quảng cáo nhiều hơn cho các loại ựèn hiệu suất cao

- Chương trình giá ựiện theo thời gian (Tập ựoàn ựiện lực Việt Nam Ờ EVN)

Giá ựiện theo thời gian cho các khách hàng lớn bắt ựầu triển khai từ năm 1995, tuy nhiên trên thực tế mới chỉ ựược áp dụng từ năm 1998 do việc lắp ựặt công tơ bị chậm trễ EVN ựã tiến hành lắp ựặt công tơ biểu giá theo thời gian (TOU) cho các khu công nghiệp chế xuất, khách sạn và các khách hàng tiêu thụ ựiện lớn EVN và các công ty ựiện lực mặc dù gặp khó khăn do thiếu vốn ựầu tư nhưng ựang phấn ựấu ựể có thể thực hiện lắp ựặt loại công tơ này cho tất cả các khách hàng có nhu cầu như qui ựịnh trong biểu giá ựiện hiện hành

Tuy nhiên theo báo cáo của công ty ựiện lực, doanh thu của một số công ty ựiện lực ựã bị giảm do khách hàng ựã chuyển phụ tải của họ sang giờ bình thường hoặc giờ thấp ựiểm điều ựó chứng tỏ rằng biểu ựồ phụ tải công nghiệp ựã ựược san bằng và ựã có tác dụng giảm phụ tải ựỉnh

- Chương trình khuyến khắch khách hàng

Từ năm 1997 cho ựến nay, tập ựoàn ựiện lực Việt Nam ựã thực hiện chương trình nâng cao nhận thức công cộng liên quan ựến một chiến dịch quảng cáo trên báo, ti vi và các tờ rơi tới khách hàng Chiến dịch quảng cáo dựa vào tắnh tự giác của khách hàng trong việc giúp tập ựoàn ựiện lực Việt Nam làm giảm phụ tải cao ựiểm bằng cách tắt các thiết bị không cần thiết tại các giờ cao ựiểm và tăng dải ựiều chỉnh nhiệt trong môi trường ựiều hòa nhiệt ựộ

- điều khiển phụ tải sóng tại hai thành phố Hà Nội và Hồ Chắ Minh

Hai công ty ựiện lực có sản lượng ựiện năng lớn ựã thực nghiệm khả thi chương trình lắp ựặt ựiều khiển phụ tải sóng cho các khách hàng lớn nhằm xác ựịnh khả năng áp dụng của thiết bị này trong các giờ cao ựiểm và trong những thời ựiểm thiếu hụt công suất phát Các khách hàng chủ yếu là các cơ quan nhà nước, khách sạn, nhà hàng và các thiết bị làm nóng lạnh (máy ựiều hòa, bình ựun nước nóng, quạt thông gió) Tập ựoàn điện lực can thiệp vào qui trình hoặc kiểm soát việc sử dụng năng lượng, ựặc biệt trong trường hợp thiếu các khuyến khắch về giá ựiện

- Chương trình kiểm toán năng lượng

Trong khuôn khổ chương trình về sử dụng hiệu quả năng lượng (VECP) của bộ khoa học công nghệ, công tác ựào tạo và tiến hành kiểm toán thắ ựiểm một số cơ sở công nghiệp và thương mại tại các thành phố lớn như

Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chắ Minh, đà Nẵng và Cần Thơ ựã ựược

Trang 20

tiến hành với sự phối hợp chặt chẽ của các trường ựại học ở ựịa phương với các công ty tư vấn tư nhân Bên cạnh ựó một số nhà tài trợ bao gồm Nhật và Pháp cũng ựã tài trợ cho một số dự án kiểm toán năng lượng xắ nghiệp công nghiệp và ựi ựến kết luận rằng cơ hội ựầu tư cho các dự án tiết kiệm năng lượng hoàn toàn khả thi về tài chắnh mặc dù họ không ước tắnh tiềm năng hiệu quả năng lượng (EE) cho toàn bộ quốc gia hay toàn bộ khu vực công nghiệp Ngân hàng thế giới và quỹ môi trường toàn cầu (GEF) ựã khảo sát một số xắ nghiệp công nghiệp và có nhận ựịnh rằng, tình trạng công nghệ lạc hậu, thiết

bị già cỗi, tiềm năng tiết kiệm năng lượng thực tế là rất lớn và cũng chỉ ra các ựối tượng thiết bị hàng ựầu cần cải tạo hoặc thay thế như lò hơi, ựộng cơ, hệ thống quản lý ựiều khiển năng lượngẦ với thời gian thu hồi vốn tương ựối ngắn và lợi nhuận cao Tuy nhiên, những khảo sát trên cũng kết luận rằng mức ựộ ổn ựịnh của các quá trình ựổi mới thiết bị nói trên có thể còn chưa ựược xác ựịnh, do tiến trình ựổi mới các xắ nghiệp công nghiệp quốc doanh hiện nay và các thiết bị phải ựược hiện ựại hóa hoặc phải bỏ hẳn

d đánh giá tiềm năng DSM với khu vực công nghiệp

đối với thành phần công nghiệp chiếm khoảng 36% công suất ựỉnh Bên cạnh ựó tỉ trọng lớn là các xắ nghiệp quốc doanh, tiêu thụ hơn 40% tổng năng lượng trên cả nước, là khu vực kinh tế có tiềm năng tiết kiệm năng lượng nhất Thông qua các chương trình kiểm toán năng lượng ựã ựược thực hiện ước tắnh rằng có thể giảm tới 30% nhu cầu năng lượng nếu tiến hành cải tạo các thiết

bị ựiện hiện có, và có thể hoàn vốn ựầu tư chỉ sau 3- 5 năm Các kiểm toán năng lượng ựều cho thấy phần lớn các lò hơi của các công ty, xắ nghiệp quốc doanh ựều chỉ ựạt hiệu suất khoảng 50% trong khi hiệu suất này hoàn toàn có thể cải thiện lên 80 Ờ 90%, và như vậy tiềm năng tiết kiệm năng lượng ở ựây là rất to lớn Tiềm năng DSM trong khu vực công nghiệp có thể là:

- Lắp ựặt công tơ 3 giá tối ựa với các khách hàng thuộc ựối tượng áp dụng giá ựiện theo thời gian sử dụng Xây dựng biểu giá ựiện theo thời gian

sử dụng hợp lý dựa trên cơ sở kinh nghiệm của chương trình nghiên cứu phụ tải nhằm thúc ựẩy việc sử dụng ựiện hợp lý và hiệu quả

- Khuyến khắch khách hàng công nghiệp có nguồn Diesel tự phát trong giờ cao ựiểm

- Cải thiện hiệu suất các thiết bị như lò hơi, ựộng cơ, ựiều hòa Ầ

- Phát triển hơn nữa các chương trình giúp ựỡ về kiểm toán năng lượng

kỹ thuật, cơ cấu và cung cấp hoặc tăng cường về tài chắnh ựể tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc ựầu tư công nghiệp mở rộng về cải tiến quản lý năng lượng hiệu quả chi phắ

Trang 21

- Thiết lập các tiêu chuẩn về hiệu suất năng lượng tối thiểu cho các máy thiết bị công nghiệp chắnh

- động cơ cải tiến: động cơ hiệu suất cao, ựộng cơ biến ựổi vận tốc

- Chiếu sáng hiệu quả: đèn hiệu suất cao, chấn lưuẦ

- Biểu giá có thể cắt: Thiết bị kiểm soát phụ tải

Cụ thể các biện pháp làm giảm sự tiêu phắ năng lượng trong khu vực này khá ựa dạng và thường cho hiệu quả cao với chi phắ thấp:

 Thiết kế và xây dựng những nhà xưởng hợp lý;

 Hợp lý hoá các quá trình sản xuất;

 Bù công suất phản kháng ựể cải thiện cosϕ;

 Thiết kế và vận hành kinh tế các trạm biến áp

 đối với các ựộng cơ ựiện:

 Giữ ựúng lịch bảo hành;

 Giảm hoặc tránh chạy non tải hoặc không tải.;

 Sử dụng các ựộng cơ có công suất phù hợp ;

 Lắp ựặt thêm ASD cho các ựộng cơ công suất lớn có phụ tải luôn thay ựổi;

 Lắp ựăt tụ bù cho các ựộng cơ công suất lớn

 Hệ thống nước lạnh:

 Bảo hành ựúng quy ựịnh;

 Vận hành thiết bị có COP ( coefficien of performance Ờ hiệu năng) cực ựại;

 Sử dụng thiết bị có hiệu quả cao (COP cao);

 Bảo ôn mạng nước lạnh;

 Phân cấp các máy nước lạnh ;

 Sử dụng nước lạnh hợp lý ;

 Cân bằng phụ tải trong hệ thống ựiều hoà không khắ;

 Tắch trữ nước lạnh;

 Sử dụng nước lạnh hấp thụ thay máy lạnh thông thường;

 điều chỉnh theo Entanpi

Trang 22

 Sử dụng máy nén khí nhiều cấp

 Hệ thống chiếu sáng:

 Sử dụng thiết bị ñặt giờ và khống chế cường ñộ sáng;

 Dùng chao ñèn có hiệu quả cao;

 Cải thiện thông số phòng (giảm mức hấp thụ ánh sáng, giảm ñộ cao treo ñèn)

 Dùng phương pháp chiếu sáng không ñồng ñều (theo nhiệm vụ, ñiều kiện làm việc, ñịa ñiểm)

 Tận dụng ánh sáng tự nhiên

 Thường xuyên bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng

1.3.2 Tình hình nghiên cứu DSM ở nước ngoài

1.3.2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu DSM ở nước ngoài

Hơn 30 năm trước trên thế giới ñã áp dụng thành công DSM ñể nâng cao hiệu quả tiết kiệm năng lượng, giảm nhu cầu tăng thêm các nhà máy ñiện mới, cải thiện tính kinh tế và ổn ñịnh vận hành hệ thống ñiện, kiểm soát trượt giá biểu giá ñiện, tiết kiệm nguồn tài nguyên và cải thiện môi trường

Kinh nghiệm thực tiễn của các nước cho thấy các dự án DSM/EE cần ñược tổ chức thực hiện qui mô, bài bản và có những chính sách ñiều tiết kinh

tế ñảm bảo lợi ích cho các bên tham gia sẽ là công cụ rất quan trọng, ñảm bảo thành công cho các dự án Các dự án DSM/EE ñược coi là dự án nguồn ñiện

có chi phí thấp, nhưng thực hiện ñược cần phải có nghiên cứu phụ tải cụ thể cho từng loại khách hàng sử dụng ñiện, có các chính sách hỗ trợ rõ ràng, cụ thể ñể thực hiện dự án này có hiệu quả, mang lại lợi ích cho các bên tham gia

Qua kinh nghiệm các nước có thể khẳng ñịnh một nguyên lý cơ bản của DSM là chi phí ñể tiết kiệm 1 kWh ñiện rẻ hơn chi phí ñể cung cấp thêm 1 kWh ñiện bằng việc xây dựng một nhà máy mới

DSM ñã trở thành một chiến lược quan trọng nhằm ñạt ñược phát triển bền vững Tuy nhiên, việc áp dụng và sự thành công của các chương trình DSM phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện từng nước

1.3.2.2 Các chương trình DSM ñã ñược triển khai ở một số nước trên thế giới:

a Bang Queensland, Australia:

Queensland ñược coi là Bang có hệ thống ñiện hiệu quả nhất ở Úc và ñứng vào hàng có hiệu quả hệ thống ñiện cao trên thế giới Chính phủ ñã nhận thức nhu cầu phải tiếp tục cải thiện hiệu quả kinh tế trong ngành công nghiệp ñiện ñể duy trì một ngành công nghiệp ñiện lực ñứng vào hàng ñầu về nghiệp

vụ Tuy nhiên, chính phủ cũng hết sức chú ý tới vấn ñề bảo tồn và nâng cao hiệu quả sử dụng trong bang cho thấy tiềm năng tiết kiệm và hiệu quả năng

Trang 23

lượng cịn tiềm tàng trong khả năng cải thiện các thị trường năng lượng và nâng cao các hoạt động quản lý năng lượng

 Các sáng kiến nâng cao hiệu quả sản xuất và cung ứng điện năng:

- Về cơng tác quy hoạch, chính phủ yêu cầu các quyết định đầu tư cơ

sở hạ tầng ngành điện lực do các hãng cung ứng đưa ra phải được thực hiện trên cơ sở quy hoạch chi phí tối thiểu trong khuơn khổ thị trường điện năng

- Quy hoạch chi phí tối thiểu là một phương pháp tiếp cận nhằm tìm kiếm nhận dạng các tổ hợp các phương án đầu tư nguồn lưới và sử dụng tiêu thụ điện với chi phí thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu các dịch vụ năng lượng của cộng đồng

- Chính phủ yêu cầu các tập đồn điện lực lập và báo cáo các kế hoạch hàng năm về các hoạt động DSM cĩ hiệu quả nhằm đạt được các hiệu quả cao trong cung ứng năng lượng

 Các sáng kiến mới nhằm quản lý nhu cầu bao gồm:

Chính phủ đầu tư khoảng 15,1 triệu USD trong vịng 4 năm 1995-1998 cho một loạt các chương trình DSM nhằm nâng cao hiệu quả năng lượng trong cộng đồng Ước tính rằng các biện pháp DSM này cùng với các biện pháp DSM cũ và các biện pháp nâng cao sử dụng năng lượng mới và tái tạo sẽ đồng thời làm giảm 650 MW nhu cầu cơng suất đỉnh trực tiếp thêm 650 MW nữa vào mức giảm 750 MW đạt được trong những năm vừa qua Các tiềm năng tiết kiệm khác cĩ thể khai thác được khi cộng đồng ý thức sâu sắc hơn

về lợi ích từ các sáng kiến này Các dịch vụ tư vấn trở nên rất quan trọng trong giai đoạn này và cần được mở rộng

Chính phủ đã cam kết sử dụng một cách cĩ hiệu quả các nguồn năng lượng được thể hiện qua các sáng kiến DSM rất thành cơng, tạo điều kiện nâng cao nhận thức của cộng đồng về nhu cầu về bảo tồn năng lượng Thành cơng này cịn thể hiện trong sự thay đổi hành vi sử dụng năng lượng cả ở gia đình và nơi làm việc Các biện pháp được sử dụng đã tạo ra một nền tảng cho các biện pháp nâng cao hiệu quả hơn nữa

Tiếp tục thúc đẩy việc áp dụng một biểu giá điện năng ngồi giờ cao điểm đối với lưới điện riêng, đối với các nguồn cung cấp nước nĩng và các lưới điện riêng giành cho các phụ tải thương mại và cơng nghiệp tính theo thời điểm sử dụng Nhờ vậy phụ tải đỉnh đã được giảm khoảng 16,8%

Một chương trình kiểm tốn năng lượng thử nghiệm nhằm xác định các tiềm năng và cơ hội nâng cao hiệu quả năng lượng đã cho thấy tiềm năng tiết kiệm năng lượng khoảng 32 triệu USD một năm cho 54 cơ sở thương mại Mức tiết kiệm đạt được khoảng 20% hố đơn tiền điện cho khách hàng

Trang 24

Thực thi chương trình dán nhãn hiệu quả năng lượng trên tồn quốc trên các loại dụng cụ điện dân dụng chính nhằm cung cấp các thơng tin so sánh về hiệu quả năng lượng của các dụng cụ điện này như máy rửa bát đĩa, máy giặt, máy sấy khơ quần áo, các tủ lạnh, các máy điều hồ khơng khí và các tủ đá Các biện pháp này đã giúp làm giảm điện năng tiêu thụ của các dụng cụ điện mới khoảng 11% trên tồn quốc

Xây dựng các tồ nhà cao tầng mẫu để trình diễn các biện pháp thực tế

để chỉ rõ cho mọi người thấy bằng cách nào năng lượng cĩ thể tiết kiệm được

ở các gia đình

Bang Queensland đã thực hiện rất thành cơng chương trình DSM, đĩ là

do chính phủ hết sức quan tâm đến vấn đề bảo tồn và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, đặc biệt là vấn đề tiết kiệm điện Chính phủ đầu tư để cải thiện hiệu quả kinh tế trong ngành cơng nghiệp điện, nâng cao hoạt động quản

lý năng lượng nhờ đĩ đã xây dựng được một hệ thống điện hiệu quả cao trên thế giới Chính phủ đã đưa ra những chính sách cụ thể và giám sát chặt chẽ hoạt động của các chương trình DSM Mặt khác, Chính phủ cam kết sử dụng một cách hiệu quả các nguồn năng lượng, tạo điều kiện nâng cao nhận thức cộng đồng về nhu cầu, tiết kiệm và bảo tồn năng lượng, nhằm tạo cho người tiêu dùng thĩi quen sử dụng năng lượng tiết kiệm

b Các chương trình DSM của Philippines

Các chương trình này bao gồm một kế hoạch quản lý nhu cầu DSM được phát triển trong quy hoạch nguồn lực tổng thể của Philippines ðây là một trong những nỗ lực chung giữa các thành viên của nhĩm tư vấn Tập đồn SRC International, Viện Quốc tế về bảo tồn Năng lượng Thái Lan, Bộ Năng lượng của Philippines, tập đồn điện lực quốc gia NPC, MERALCO (cơng ty phân phối điện năng lớn nhất, bao gồm vùng Manila), và hiệp hội các nhà quản lý Năng lượng Philippines (ENMAP) Nội dung chương trình bao gồm:

 Thay thế thị trường đèn huỳnh quang – chương trình này tương tự như ở Thái Lan, các đại diện của các chính phủ và của ngành điện lực đã thuyết phục một số nhà chế tạo đèn chiếu sáng chính (hầu hết các hãng này là hãng quốc tế) tự nguyện chuyển tồn bộ việc sản xuất các loại đèn huỳnh quang kiểu cũ sang các đèn huỳnh quang tiết kiệm 36W và 18W Các hãng sản xuất đèn sáng đã hưởng ứng một cách tích cực

 Chuyển sang thị trường bĩng đèn trịn cĩ mức tổn hao thấp Chương trình này được thiết kế để chuyển thị trường đèn bĩng trịn tiêu chuẩn thành loại đèn trịn tổn hao thấp Chương trình này được bắt đầu bằng các biện pháp khuyến khích sản xuất các đèn trịn tổn thất thấp, dán nhãn tự

Trang 25

nguyện, và ñược xúc tiến bằng cách cấp bằng sáng chế và ñào tạo Cuối cùng thì các tiêu chuẩn sẽ ñược áp dụng và sẽ có hiệu lực tổng hoà ñối với các cố gắng chuyển thị trường

 Các hiệp ñịnh cho phép cắt ñiện: Các thoả thuận tự nguyện ñược thực hiện với các khách hàng khu vực công nghiệp và thương mại sẽ cho phép ngắt ñiện cung ứng trong những trường hợp ñặc biệt

 Các ñộng cơ hiệu suất cao và các ñộng cơ ñiều tốc sẽ giúp giảm bớt nhu cầu tiêu thụ ñiện – các ñộng cơ chiếm tới khoảng 70-80% ñiện năng tiêu thụ công nghiệp Chính phủ Philippines sẽ cắt giảm thuế nhập khẩu ñối với các ñộng cơ và các ñộng cơ ñiều tốc với mức 30-10% thuế

 Các tiêu chuẩn Xây dựng Thương mại mới và các biện pháp khuyến khích Chương trình này nhằm tăng cường hiểu biết luật pháp thông qua cạnh tranh và các biện pháp khuyến khích các nhà xây dựng ñáp ứng các tiêu chuẩn này

 Dán nhãn hiệu suất cho các tủ lạnh và các tiêu chuẩn về hiệu suất

 Giới thiệu các tiêu chuẩn và dán nhãn các quạt máy có hiệu suất cao

 Các khoản cho vay không có lãi ñối với các loại ñèn huỳnh quang compact Các công ty ñiện lực sẽ bán các loại ñèn huỳnh quang compact với ñiều kiện không phải trả chi phí ban ñầu cho các hộ gia ñình trong khu vực sinh hoạt ñể họ hoàn trả chi phí mua ñèn ngay trong hoá ñơn tiền ñiện

 Thay ñổi các loại ñèn sợi ñốt hiệu suất thấp sang loại ñèn huỳnh quang (lắp ñặt trực tiếp)

 Quá trình ñấu thầu công nghiệp – Cho các khách hàng ñấu thầu với nhau

về một quỹ hiệu quả năng lượng sẵn có Các chương trình này sẽ trả một khoản tiền khuyến khích tiêu chuẩn cho mỗi kWh ñiện năng tiết kiệm ñược thay cho việc lập ra các biện pháp ñặc biệt

 Chiếu sáng công cộng một cách hiệu quả - Chương trình này sẽ thay thế những bóng ñèn hơi thuỷ ngân trang bị mới bằng các loại ñèn natri cao áp trong khi vẫn bảo trì và cải thiện cường ñộ chiếu sáng

Kinh nghiệm thực hiện DSM ở Philippines cho thấy, chính phủ nước này rất quan tâm ñến vấn ñề tiết kiệm năng lượng, bằng những chính sách cụ thể như xây dựng những tiêu chuẩn tiên tiến ñối với các thiết bị sử dụng ñiện Khuyến khích và hỗ trợ tài chính cho các nhà sản xuất và nhà cung cấp các thiết bị tiêu thụ ñiện hiệu suất cao Chính phủ phối hợp với ngành ñiện triển khai thay thế các thiết bị ñiện lạc hậu, tiêu hao nhiều năng lượng bằng các thiết bị có hiệu suất cao ðặc biệt chú trọng công tác kiểm toán năng lượng, lập kế hoạch, giám sát và ñánh giá hiệu quả từ việc thực hiện chương trình

Trang 26

DSM Bên cạnh ựó, Chắnh phủ chú trọng ựến công tác tuyên truyền giáo dục thói quen sử dụng tiết kiệm năng lượng ựến từng ựịa phương, từng người dân

1.3.2.3 đánh giá các kết quả ựạt ựược từ việc thực hiện chương trình DSM của một số quốc gia trên thế giới

Trong luận văn này chỉ nêu ra một số thành tựu ựạt ựược của một vài quốc gia có kinh nghiệm trong việc thực hiện DSM

Chương trình DSM ựược thực hiện tại các nước Bắc Mỹ và Châu Âu từ giữa ựến cuối những năm 80 Các công ty ựiện của Bắc Mỹ có kinh nghiệm dày dạn trong việc thực hiện chương trình DSM, và DSM ựã tránh ựược yêu cầu phải xây dựng thêm nhà máy ựiện cung cấp hàng nghìn MW công suất phát ựiện Tại Mỹ, hiện nay nguồn tài chắnh của chương trình DSM chủ yếu dựa vào cơ chế biểu giá ựiện chẳng hạn như phắ lợi ắch công cộng (PBCs), ựược hình thành ựể cung cấp tài chắnh cho chương trình DSM và các chương trình hiệu suất năng lượng

Chương trình DSM cũng ựược thực hiện ở một số nước châu âu đan Mạch là quốc gia có kinh nghiệm dày dạn trong việc thực hiện DSM và hiện nay đan Mạch dành khoảng 50 triệu ựôla Mỹ/năm ựể triển khai các chương trình DSM Tại đan Mạch, theo luật ựịnh các công ty phân phối ựiện bắt buộc phải thực hiện các biện pháp DSM, và chương trình DSM ựược cung cấp tài chắnh thông qua việc áp dụng biểu giá với mức 0,001USD/kWh ựối với tất cả các khách hàng sử dụng ựiện đồng thời, quỹ tài chắnh ựặc biệt cho chương trình DSM do Quỹ ủy thác Tiết kiệm ựiện quản lý và chịu trách nhiệm xây dựng các chiến dịch tiết kiệm năng lượng nhằm vào các ựối tượng khách hàng công cộng và dân dụng

Năm 2004, thực hành chắnh sách tiết kiệm ựiện, chắnh phủ Cuba ựã cho toàn dân thay 5 triệu bóng ựèn sợi ựốt bằng bóng ựèn compact Hiệu quả ựạt ựược thật to lớn Cuba ựã không phải ựầu tư xây dựng thêm nhà máy ựiện và riêng tiền mua dầu chạy nhiệt ựiện ựã tiết kiệm ựược gần 1 tỉ USD mỗi năm

Trong số các nước ựang phát triển và các nước châu á, Thái Lan là những nước thực hiện chương trình DSM thành công nhất Kể từ khi bắt ựầu chương trình DSM vào năm 1994, Thái Lan ựã giảm mức nhu cầu ựỉnh là hơn 700MW thông qua việc thực hiện hàng loạt các chương trình chiếu sáng hiệu suất năng lượng và dán nhãn thiết bị hiệu suất năng lượng Chi phắ thu ựược

từ nguồn năng lượng tiết kiệm ựược từ các chương trình của Thái Lan là 0,49 THb/kWh (tương ựương với 0,013 USD/kWh), so với mức chi phắ bình quân tương ứng ựể ựầu tư cho các nhà máy ựiện mới là khoảng 2THB/kWh (0,05

Trang 27

USD /kWh) Có nghĩa là chi phí ñể tiết kiệm ñiện chỉ bằng một phần tư chi phí cho ñầu tư mới

Các chương trình DSM không chỉ mang lại những lợi ích kinh tế lớn cho mỗi quốc gia, mà còn góp phần rất lớn trong chiến lược phát triển năng lượng bền vững toàn cầu

Trang 28

Tóm tắt phần 1

Trong phần 1 phân tắch cơ sở lý thuyết về DSM ựó là tập hợp các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, kinh tế, xã hội nhằm quản lý sử dụng nhu cầu ựiện năng hiệu quả và tiết kiệm, với mục tiêu giảm công suất phụ tải cực ựại và ựiện năng tiêu thụ của hệ thống Trong phần này cũng ựã trình bày những lợi ắch mà DSM mang lại cho người tiêu dùng, các công ty sản xuất kinh doanh ựiện và cao hơn là ựối với quốc gia Từ trước năm 2002 Tập ựoàn ựiện lực Việt Nam ựã thấy ựược tiềm năng của DSM nên ựã bắt ựầu triển khai nghiên cứu, ựánh giá Kể từ ựó hàng loạt các chương trình ựã ựược thử nghiệm và triển khai mạnh mẽ, sâu, rộng: Chương trình giá ựiện theo thời gian, chương trình khuyến khắch khách hàng, ựiều khiển phụ tải sóng tại 2 thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chắ Minh, các chương trình kiểm toán năng lượngẦMặc dù vậy chúng ta vẫn là nước ựi sau trong lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng DSM đã có rất nhiều quốc gia khác trên thế giới áp dụng thành công DSM vào việc quản lý sử dụng nhu cầu ựiện của nước mình hợp lý và hiệu quả Trong phần này, nêu ra một số thành tựu ựạt ựược của một vài quốc gia có kinh nghiệm trong việc thực hiện DSM Trên cơ sở của những phân tắch ựó, một lần nữa khẳng ựịnh DSM không chỉ mang lại những lợi ắch kinh

tế lớn cho mỗi quốc gia, mà còn góp phần rất lớn trong chiến lược phát triển năng lượng bền vững toàn cầu Ờ ựây là một vấn ựề cấp thiết của toàn xã hội

Trang 29

PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG ðIỆN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN NAM ðỊNH

TRÊN QUAN ðIỂM DSM

2.1.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN NAM

ðỊNH:

Công ty cổ phần Lâm sản Nam ðịnh là doanh nghiệp ñược thành lập năm 1991 chuyên sản xuất các mặt hàng ñồ gỗ phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu duy nhất trên ñịa bàn tỉnh Nam ðịnh Từ năm 1999, Công ty bắt ñầu chuyển ñổi mô hình sở hữu từ doanh nghiệp (DN) Nhà nước thành Công ty

Cổ phần Bắt ñầu từ giai ñoạn này, Công ty ñược VietinBank - Chi nhánh Tp Nam ðịnh cho vay ñầu tư vốn, tạo ñiều kiện ñể Công ty kinh doanh hiệu quả Mặc dù không có lợi thế về tài nguyên rừng nhưng Công ty CP Lâm sản Nam ðịnh ñược ñánh giá là một trong những DN có sản phẩm gỗ xuất khẩu hàng ñầu của miền Bắc, 90% sản phẩm ñược xuất sang thị trường Nhật Bản và các nước Châu Âu và Hoa Kỳ Nói về thành công của DN trong thời gian qua, ông Bùi ðức Thuyên - Chủ tịch Hội ñồng Quản trị Công ty cho biết: Nhờ có những quyết ñịnh ñúng ñắn khi ñầu tư cho công nghệ sản xuất và phương thức ñầu tư hợp lý, bước ñi phù hợp, không dàn trải, ñầu tư ñến ñâu hiệu quả ñến ñó, biết lựa chọn công nghệ và sản phẩm phù hợp với xu thế của khách hàng nước ngoài… nên hoạt ñộng của Công ty luôn tăng trưởng, hiệu quả ngày càng cao

Trong bối cảnh nhu cầu của thị trường thế giới về sản phẩm ñồ gỗ hàng năm ñều có xu hướng tăng cao nhưng ñồng thời cũng phải cạnh tranh quyết liệt với sản phẩm cùng loại của Trung Quốc, Malaysia là những nước khá phát triển ở lĩnh vực này ðể ñứng vững trên thương trường và thu hút ñược khách hàng, Công ty ñã chủ ñộng ñầu tư vốn nhằm hiện ñại hoá công nghệ sản xuất, tăng nhanh sức cạnh tranh cho sản phẩm xuất khẩu Nói về quá trình sản xuất, ông Thuyên chia sẻ: “ðối với DN chế biến các mặt hàng gỗ xuất khẩu, ñiều quan trọng ñầu tiên là khâu xử lý gỗ trước khi ñưa vào chế biến ra thành phẩm Khâu này ñòi hỏi phải ñạt ngang trình ñộ quốc tế, nếu không DN không thể tồn tại trong cơ chế cạnh tranh ngày càng quyết liệt” Nhận thức rõ ñiều ñó, Công ty ñã mạnh dạn vay vốn ngân hàng ñầu tư xây dựng 6 lò sấy hơi nước, với thiết bị, công nghệ ñồng bộ, hiện ñại và tiên tiến trên thế giới của ngành chế biến gỗ nhập khẩu từ Italia, với công suất sấy 260m3 gỗ/lần Hiện tại dư nợ trung và dài hạn của Công ty tại Chi nhánh Tp.Nam ðịnh trên

20 tỷ ñồng, chủ yếu ñầu tư vào máy móc, thiết bị Ngoài ra, Công ty còn ñược

Trang 30

vay thêm vốn ngắn hạn theo chu kỳ sản xuất với hạn mức 40 tỷ ñồng, tạo ñiều kiện thuận lợi giúp Công ty chủ ñộng trong sản xuất kinh doanh Từ chỗ ban ñầu chỉ có 1 xí nghiệp nhỏ, với quy mô mặt bằng 1ha tại xã Lộc Hoà (ngoại thành Nam ðịnh), ñến nay Công ty ñã có 3 xí nghiệp sản xuất trên diện tích 5

ha ñược ñầu tư xây dựng hoàn chỉnh, với thiết bị, công nghệ hiện ñại ñứng ñầu các DN cùng loại thuộc khu vực các tỉnh ñồng bằng trong cả nước (theo ñánh giá của Bộ Nông nghiệp và PTNT) Công ty ñã ñầu tư nhiều thiết bị chuyên dùng ñồng bộ như máy cưa, máy cắt, máy bào, máy khoan, máy ñánh bóng hiện ñại, ñủ trang bị cho 3 dây chuyền sản xuất, ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Cùng với việc ñầu tư hiện ñại hoá thiết bị công nghệ, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm và DN, Công ty ñặc biệt coi trọng ñào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm phát huy và khai thác tốt nhất thiết bị, công nghệ mới Với nhiều hình thức ñào tạo, hiện nay Công ty ñã xây dựng ñược ñội ngũ cán bộ có trình ñộ ñại học ở nhiều chuyên ngành và công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, ñảm bảo tự thiết kế, sản xuất nhiều mẫu mã sản phẩm mới ñể chào hàng và ñược khách hàng ở nhiều nước ký hợp ñồng tiêu thụ Trong 5 năm (2005- 2009), mức tăng trưởng bình quân của Công ty

là 35%/năm Riêng năm 2009 tăng trưởng 50% Giá trị hàng xuất khẩu ñạt từ

5 triệu USD trở lên Hàng gỗ xuất khẩu của Công ty chủ yếu là bàn ghế ngoài trời, làm theo ñơn ñặt hàng ñang có sức cạnh tranh cao tại thị trường các nước châu Âu, Mỹ, Nhật Bản ðặc biệt là Công ty ñã thành công trong việc chế biến và xuất khẩu nhiều mặt hàng từ gỗ rừng trồng như gỗ keo, gỗ quế, gỗ cao

su và thông vào thị trường Hoa Kỳ Một trong những yếu tố tạo nên thành công của Công ty, theo ông Thuyên thì việc lựa chọn sản phẩm và thị trường ñóng vai trò rất quan trọng ðầu tư phải gắn liền với phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, vì vậy Công ty ñã chủ ñộng chuyển hướng sản xuất từ thị trường nội ñịa sang thị trường xuất khẩu 100% sản phẩm của Công ty ñược sản xuất từ gỗ rừng trồng - loại gỗ ñang ñược Nhà nước và các ñịa phương khuyến khích tiêu thụ Bên cạnh ñó, Công ty còn xây dựng các tiêu chí tiết kiệm ñể giảm giá thành, tăng khả năng cạnh tranh và tạo sự ổn ñịnh, hiệu quả cho sản xuất Với phương châm "Buôn có bạn, bán có phường", Công ty ñã sớm gia nhập Hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam Hiện Hiệp hội có 1200 DN chuyên chế biến các sản phẩm ñồ gỗ xuất khẩu, sản phẩm ñã có mặt ở thị trường 120 nước trên thế giới Thông qua Hiệp hội, Công ty ñã nắm bắt ñược nhiều thông tin chuyên ngành Theo Bộ Công Thương, sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), ngành chế biến gỗ xuất khẩu của Việt Nam sẽ ñược giảm thuế nhập khẩu gỗ nguyên liệu cũng như giảm thuế

Trang 31

xuất khẩu sản phẩm vào thị trường các nước, ñây là lợi thế lớn cho Công ty

mở rộng hoạt ñộng trên thị trường và là cơ hội ñể Chi nhánh Tp Nam ðịnh cùng ñồng hành phát triển Công ty cổ phần Lâm Sản tại Lộc Hòa Nam ðịnh

có các nhà xưởng

- Xưởng I

- Xưởng II

- Xưởng III

- Xưởng hoàn thiện

Hình 2.1: Sơ ñồ tổ chức công ty cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh

2.2 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CUNG CẤP ðIỆN VÀ TIÊU THỤ ðIỆN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN NAM ðỊNH

2.2.1 Sơ ñồ mặt bằng

xu?ng hoàn thi?n xu?ng III xu?ng II

Phßng

KH thÞ tr−êng

Phßng

KT s¶n xuÊt

Phßng tµi chÝnh

kÕ to¸n

Phßng

tæ chøc hµnh chÝnh

X−ëng hoµn thiÖn

Trang 32

Nhà ñiều hành A2 ba tầng gồm có phòng giám ñốc, các phó giám ñốc, phòng kỹ thuật sản xuất, phòng kế hoạch thị trường, phòng tài chính kế toán

và phòng tổ chức hành chính Ngoài ra còn có 1 phòng họp, 3 phòng khách ñể khách ñến làm việc lâu dài có thể ở lại Trên mỗi phòng có trang bị ñầy ñủ tiện nghi về ánh sáng và nhiệt lạnh

Nhà A1 hai tầng: Bao gồm các phòng chức năng, phòng trưng bày sản phẩm, nhà ăn và y tế

Xung quanh các phân xưởng là hệ thống chiếu sáng bảo vệ và hệ thống chiếu sáng làm việc phục vụ cho sản xuất và bảo vệ

2.2.2 Hệ thống cung cấp ñiện của công ty

Toàn bộ công ty ñược cấp ñiện bởi 3 trạm biến áp, 1 máy phát ñiện dự phòng

*Trạm biến áp 1, 2

- Trạm treo, có S1= 250KVA, S2 = 250kVA

- Máy ñặt ngoài trời, có tủ ñiều khiển ñặt Ngoài trời

-Cấp ñiện cho nhà ñiều hành A1, A2, xưởng I, xưởng II

-Nguồn lấy của trạm biến áp này là nguồn lưới ñiện có ñiện áp 22kV

*Trạm biến áp 3

- Trạm treo, có S3 = 500kVA

- Máy ñặt ngoài trời, có tủ ñiều khiển ñặt Ngoài trời

-Cấp ñiện cho các xưởng còn lại

-Nguồn lấy của trạm biến áp này là nguồn lưới ñiện có ñiện áp 22kV

* Máy phát ñiện dự phòng:

- Máy có S=320 kVA

- ðộng cơ chính là ñộng cơ ðiezen với 12 xilanh ñược bố trí hình chữ V

- Cát te khô, có bơm dấu bôi trơn trước khi khởi ñộng (Bơm ñiện 24V)

- Hệ thống khởi ñộng có 1 máy ñề 24V và bộ ắcquy chì 12V

Sơ ñồ cung cấp ñiện của công ty theo hình 2.3:

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……… ……… 24

Trang 34

2.2.3 Hiện trạng sử dụng ñiện của công ty cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh

2.2.3.1 ðiện năng tiêu thụ trong một số năm trở lại ñây

Sau khi khảo sát và thu thập số liệu tiêu thụ ñiện năng của công ty trong một số năm trở lại ñây (thông qua các tháng sử dụng ñiện năng của công ty do công ty ñiện lực Nam ðinh cung cấp) Tôi tổng kết lại lượng ñiện năng sử dụng trong 2 năm 2011 và 2012 của công ty như sau: (bảng 2.1 và bảng 2.2):

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật……… ……… 26

BẢNG 2.1: TIÊU THỤ ðIỆN NĂNG NĂM 2011

(Số liệu do công ty ñiện lực Nam ðịnh cung cấp)

BẢNG 2.2: TIÊU THỤ ðIỆN NĂNG NĂM 2012

Trang 36

2.2.3.2 Thiết bị tiêu thụ ñiện năng trong công ty

BẢNG 2.3: TỔNG HỢP THIẾT BỊ TIÊU THỤ ðIỆN NĂNG NĂM 2012

TT Loại sản phẩn ðơn vị tính Số lượng

5 Chiếu sáng công cộng & khối văn

2.2.4 Phân tích ñồ thị phụ tải, áp dụng ñể phân tích ñồ thị phụ tải của hệ thống cung cấp và tiêu thụ ñiện của công ty cổ phần Lâm Sản Nam ðịnh

2.2.4.1 Phương pháp phân tích cơ cấu thành phần phụ tải ñỉnh trong ðTPT của HTð dựa trên cơ sở những ñặc trưng cơ bản của các ðTPT thành phần

Tác ñộng nhằm biến ñổi san bằng ñồ thị phụ tải hệ thống là một trong các mục tiêu chính của DSM Vấn ñề ñặt ra là phải có một cơ sở và ñịnh hướng cụ thể ñể lựa chọn và thực hiện các chương trình này Một cách trực

Trang 37

tiếp là phải phân tích ñược cơ cấu thành phần các phụ tải tham gia vào phụ tải

hệ thống

ðể phân tích cơ cấu các thành phần phụ tải trong ñồ thị phụ tải ngày của hệ thống ñiện có thể dùng các phương pháp sau:

+ ðặt ñồng hồ tự ghi (Các công tơ ñiện tử) tại tất cả các nút phụ tải

của hệ thống ðồng thời, xây dựng mạng lưới truy cập truyền dẫn thông tin nhằm thu thập và tổng hợp số liệu phụ tải ghi ñược, từ ñó xây dựng ñồ thị phụ tải của hệ thống Phương pháp này có ưu ñiểm là ño và ghi lại chính xác phụ tải tại các thời ñiểm Song trong thực tế nước ta hiện nay, việc thực hiện phương pháp này là không thực hiện ñược do lượng vốn ñể lắp ñặt hệ thống lớn Mặt khác, tại các nút lớn, việc phân biệt ranh giới giữa các loại hộ tiêu thụ rất tương ñối nên số liệu ñem vào phân tích sẽ không ñủ tin cậy Một nhược ñiểm nữa có thể thấy là khi hệ thống truy cập thông tin bị sự cố hoặc bị lỗi thì toàn bộ số liệu sẽ bị phá huỷ, toàn bộ số liệu nghiên cứu sẽ bị mất

+ Phương pháp so sánh ñối chiếu: Không xét ñược ñặc ñiểm riêng của

các phụ tải và các ảnh hưởng khách quan nên ñộ tin cậy thấp Phương pháp phân tích cơ cấu thành phần phụ tải của ñồ thị phụ tải hệ thống nhằm tính toán

và chỉ ra tỷ lệ nhu cầu công suất tham gia của các khu vực phụ tải ñiển hình vào ñồ thị phụ tải ngày của hệ thống ðồ thị phụ tải hệ thống ñược xây dựng

từ việc tổng hợp các số liệu của các ñồ thị phụ tải ñiển hình thành phần

2.2.4.2 Nội dung phương pháp

a Phương pháp luận

Phương pháp phân tích cơ cấu thành phần phụ tải là kết hợp các phương pháp tính toán các ñặc trưng của ñồ thị phụ tải ngày với lý thuyết xác suất và thống kê số liệu ñồ thị phụ tải ngày

Thông thường từ các nguồn số liệu thống kê, ño ñạc, phân tích và dự báo chúng ta có thể biết trước ñược: ðTPT ngày trung bình của HTð; Tổng ñiện năng tiêu thụ; Nhu cầu sử dụng ñiện năng ( NCðN ) và ñặc ñiểm sử dụng ñiện năng của từng khu vực Từ các số liệu này ta có thể tính toán và xây dựng lên một cách gần ñúng ñồ thị phụ tải ñiển hình của từng khu vực phụ tải Sau ñó tổng hợp các phụ tải ñiển hình cho từng khu vực phụ tải ta sẽ xây dựng ñược ñồ thị phụ tải tổng của hệ thống Việc tính toán gần ñúng các

ñồ thị phụ tải ñiển hình cho các khu vực phụ tải dựa trên các thông số ñặc trưng của ñồ thị phụ tải gồm: các thời ñoạn công suất cực ñại, trung bình, cực

Trang 38

tiểu; giá trị công suất cực ñại, trung bình, cực tiểu hoặc các hệ số công suất tương ứng Từ các số liệu thống kê ñồ thị phụ tải ñã thu thập ñược, các ñặc trưng nêu trên ñược tính toán theo xác suất Cách tính này sẽ tránh ñược sự mất tính tổng quát do hạn chế số lượng số liệu ñầu vào Kết quả thu ñược có thể tin cậy ñược

ðối với ñồ thị phụ tải ngày ñiển hình tác giả sử dụng phương pháp ño ñếm trực tiếp Qua khảo sát ñược thì thấy sự sai khác công suất tại một thời ñiểm trong các ngày là rất nhỏ Do vậy ta có thể coi dãy số liệu thu thập ñược

là liên tục coi nó là tập mẫu ñể tính toán

Chúng ta có thể coi sự phân bố xác suất của phụ tải tuân theo luật phân phối dạng chuẩn với mật ñộ xác suất:

P M P

.

2

σ

π σ

n

1 i

i

i P X ) X (

Nếu trong một phụ tải ñang xét có N phụ tải thành phần, phụ tải thành phần thứ i có các ñặc trưng thời gian công suất cực trị là Tmaxi , Tmini Gọi

Trang 39

PTmaxi, PTmini là xác suất thời gian công suất cực trị của khu vực phụ tải ñang xét lấy các giá trị Tmax,i, Tmin,i, thế thì kỳ vọng của thời ñoạn công suất cực trị của khu vực phụ tải cũng ñược tính tương tự ( 2.5) như sau:

i max T i max max

i min T i min min

min E ( T ) T P

Các kỳ vọng này ñược xem như là các ñặc trưng thời gian công suất cực trị của ñồ thị phụ tải của khu vực ñang xét Trình tự các bước của phương pháp tóm tắt như sau:

1 Thu thập và phân loại số liệu về ñồ thị phụ tải riêng biệt

2 Xác ñịnh các ñặc trưng của các ñồ thị phụ tải riêng biệt (Tmax,i, Ttb,i,

Tmin,i), (Kmax,i, Kmin,i)

3 Xác ñịnh các ñặc trưng của các ñồ thị phụ tải ñiển hình (Tmax,i, Ttb,i,

Tmin,i), (Kmax,i, Kmin,i) cho các khu vực phụ tải theo xác suất

4 Tính các ñặc trưng công suất của các ñồ thị phụ tải ñiển hình (Pmax,

Ptb, Pmin)

5 Xây dựng ñồ thị các khu vực phụ tải ñiển hình

6 Xác ñịnh thành phần phụ tải khu vực tham gia vào ñồ thị phụ tải hệ thống

b Cách lấy số liệu phụ tải

Phụ tải ñược xây dựng dựa trên các phương thức sau:

- ðồng hồ tự ghi: Cho phép theo dõi liên tục công suất truyền tải qua thiết bị ño

- Các thiết bị ño ñiện tự ñộng ghi giá trị công suất và ñiện năng qua nó trong một ñơn vị thời gian ñã lập trình trước

- Số liệu lấy nhờ sự theo dõi và ghi chép của các nhân viên vận hành tại các nơi ñặt thiết bị ño công suất

c Thông tin ñặc trưng của ñồ thị phụ tải

Từ các số liệu của ñồ thị phụ tải các ñặc trưng luôn luôn biết ñược :

- ðiện năng ñơn vị: là lượng ñiện năng phát, truyền hoặc tiêu thụ trong một ñơn vị thời gian Ví dụ ñiện năng ngày Ang

- Công suất cực ñại, cực tiểu trong một chu kỳ thời gian ñược xem xét

Ví dụ công suất cực ñại, cực tiểu trong ngày Pmax,ngày , Pmin,ngày

Trang 40

Chi tiết hơn gồm các số liệu như công suất tại từng ñơn vị thời gian lấy

số liệu Ví dụ công suất trong từng giờ Pt

d Các giả thiết

Giả thiết 1: Từ số liệu thu thập và hoá ñơn tiền ñiện của các khu vực phụ tải

có thể xác ñịnh ñược ñiện năng tiêu thụ tháng và do ñó tính ñược ñiện năng tiêu thụ của từng ngày Thống kê chỉ ra rằng tỉ trọng tiêu thụ ñiện năng của công ty tập trung chủ yếu ở các thành phần phụ tải là khối văn phòng, chiếu sáng công cộng và các phân xưởng Do ñó trong phân tích cơ cấu thành phần phụ tải của ñồ thị phụ tải, các số liệu tập trung ở khối văn phòng, chiếu sáng công cộng và các phân xưởng sản xuất Trong một phạm vi ñã khoanh vùng nhất ñịnh, số liệu thống kê ñiện năng sẽ ñược lấy cho tất cả các phụ tải thuộc khu vực ñó

Giả thiết 2: Các số liệu thống kê cho thấy ñỉnh của ñồ thị phụ tải thường chỉ

xuất hiện từ một ñến hai lần ðỉnh thứ nhất thường xuất hiện trong nửa ngày ñầu từ 8 ñến 10 giờ sáng và 14 giờ ñến 17 giờ chiều khi công ty hoạt ñộng với công suất cao Khi phân tích và tính toán, ta giả thiết rằng các ñồ thị phụ tải

có hai ñỉnh trong hai thời ñoạn 0 ÷ 12 giờ và 13÷ 24 giờ

Giả thiết 3: ðồ thị ñiển hình xấp xỉ sẽ có dạng bậc thang 3 cấp ứng với các

thời ñoạn công suất cực ñại, trung bình và cực tiểu Việc chia ra thành nhiều cấp hơn sẽ càng làm cho dạng ñồ thị ñiển hình ñược mịn và chi tiết hơn Tuy nhiên với số lượng tính toán sẽ tăng lên nhiều và có thể kết quả khác thường giảm ñáng kể ý nghĩa của giá trị thu ñược

Giả thiết 4: Các ñồ thị phụ tải của các phụ tải trong từng ngành nhỏ có dạng

tương tự nhau Các thời ñoạn công suất phụ tải cực trị gần trùng nhau Trong tính toán không xét ñến ñộ lớn của công suất của các phụ tải mà chỉ quan tâm ñến các thời ñoạn các phụ tải ñó ñạt cực trị Nói cách khác, ta chỉ xem xét ñồ thị phụ tải với trục công suất lấy giá trị tương ñối

e Xác ñịnh các khoảng thời gian công suất cực ñại, trung bình và cực tiểu

* Xác ñịnh các thời ñoạn T max , T min và T tb của ñồ thị phụ tải các thành phần

Từ các ñồ thị phụ tải tổng của từng ngành nhỏ, xác ñịnh các thông số trên như sau:

+ Thời gian sử dụng công suất cực ñại ( T max,1 , T max,2 ):

- Tmax,1 = ∀ ti{Pi ≥ Pmin( 1 ÷ 12 ) + 0 , 67 ( Pmax( 1 ÷ 12 ) − Pmin( 1 ÷ 12 ), : 1 ÷ 12} (2.8) Cho thời ñoạn từ (1÷12) giờ

Ngày đăng: 24/10/2014, 12:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Quy hoạch phát triển năng lượng và ựiện lực - Trần đình Long, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phỏt triển năng lượng và ủiện lực
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
4. Sử dụng tiết kiệm ủiện năng ỏp dụng cho doanh nghiệp sản xuất - Nguyễn Xuõn Phú, NXB KH&KT năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng tiết kiệm ủiện năng ỏp dụng cho doanh nghiệp sản xuất
Nhà XB: NXB KH&KT năm 2002
5. Hệ thống cung cấp ủiện tập 1, tập 2 - Trần Quang Khỏnh, NXB KH&KT năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống cung cấp "ủiện tập 1, tập 2
Nhà XB: NXB KH&KT năm 2006
6. Quy hoạch ủiện - Trần Quang Khỏnh, NXB Nụng nghiệp năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch ủiện
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp năm 2000
7. Hệ thống cung cấp ủiện của xớ nghiệp cụng nghiệp ủụ thị và nhà cao tầng - Nguyễn Công Hiền, Nguyễn Mạnh Hoạch,NXB KH&KT năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống cung cấp "ủiện của xớ nghiệp cụng nghiệp ủụ thị và nhà cao tầng
Nhà XB: NXB KH&KT năm 2005
8. Bỏo cỏo nghiờn cứu khả thi dự ỏn quản lý nhu cầu giai ủoạn 2 (2002- 2005) Viện Năng lượng, Hà Nội 1/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án quản lý nhu cầu giai "ủoạn 2
9. Phương pháp nghiên cứu phụ tải - Công ty tư vấn Fichtner/ Colenco, Báo cáo cuối cùng, Dự án DSM , 2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu phụ tải
10. Phân tích tài chính kinh tế - Nguyễn Thị Tuyết Mai, NXB Xây dựng năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính kinh tế
Nhà XB: NXB Xây dựng năm 2000
11. Cung cấp ủiện - Nguyễn Xuõn Phỳ, Nguyễn Cụng Hiền, Nguyễn Bội Khuờ NXB KH&KT năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cung cấp "ủiện -
Nhà XB: NXB KH&KT năm 2002
12. Mạng cung cấ p và phõn phối ủiện - Bựi Ngọc Thư, NXB KH&KT năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng cung cấ p và phõn phối ủiện
Nhà XB: NXB KH&KT năm 2000
13. Sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả ủiện năng. Tác giả: Nguyễn Xuân PhúNhà xuất bản khoa học kỹ thuật, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả ủiện năng
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
14. Kinh tế ngành ủiện - Vũ Hải Thuận, NXB Nụng Nghiệp năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế ngành ủiện
Nhà XB: NXB Nụng Nghiệp năm 2000
15. T ài chớnh doanh nghiệp - Tr ần Ái Khiết, NXB ủại học quốc gia, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB ủại học quốc gia
16. Tài chớnh tiền tệ - Trần Ái Khiết, Phan Tựng Lõm, NXB ủại học quốc gia, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chớnh tiền tệ
Nhà XB: NXB ủại học quốc gia
18. Bài giảng giải tớch và tối ưu húa chế ủộ mạng ủiện Trần Quang Khỏnh, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng giải tớch và tối ưu húa chế ủộ mạng ủiện" Trần Quang Khỏnh", năm
19. Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị ủiện từ 0,4 ủến 500 KV - Ngụ Hồng Quang, NXB KH&KT năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị ủiện từ 0,4 ủến 500 KV
Nhà XB: NXB KH&KT năm 2002
20. Trang website: www.Tietkiemnangluong.vn www.evn.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1: Sơ ủồ tổ chức cụng ty cổ phần Lõm Sản Nam ðịnh - Nghiên cứu ứng dụng quản lý sử dụng điện (DSM) đối với công ty cổ phẩn lâm sản nam định
nh 2.1: Sơ ủồ tổ chức cụng ty cổ phần Lõm Sản Nam ðịnh (Trang 31)
BẢNG 2.1: TIÊU THỤ ðIỆN NĂNG NĂM 2011 - Nghiên cứu ứng dụng quản lý sử dụng điện (DSM) đối với công ty cổ phẩn lâm sản nam định
BẢNG 2.1 TIÊU THỤ ðIỆN NĂNG NĂM 2011 (Trang 35)
BẢNG 2.2: TIÊU THỤ ðIỆN NĂNG NĂM 2012 - Nghiên cứu ứng dụng quản lý sử dụng điện (DSM) đối với công ty cổ phẩn lâm sản nam định
BẢNG 2.2 TIÊU THỤ ðIỆN NĂNG NĂM 2012 (Trang 35)
Bảng 2.4: Số liệu ủo và tớnh toỏn của khối văn phũng &chiếu sỏng cụng cộng  Giờ - Nghiên cứu ứng dụng quản lý sử dụng điện (DSM) đối với công ty cổ phẩn lâm sản nam định
Bảng 2.4 Số liệu ủo và tớnh toỏn của khối văn phũng &chiếu sỏng cụng cộng Giờ (Trang 44)
Bảng 2.5: Số liệu ủo và tớnh toỏn của xưởng I - Nghiên cứu ứng dụng quản lý sử dụng điện (DSM) đối với công ty cổ phẩn lâm sản nam định
Bảng 2.5 Số liệu ủo và tớnh toỏn của xưởng I (Trang 45)
Bảng 2.6: Số liệu ủo và tớnh toỏn của xưởng II - Nghiên cứu ứng dụng quản lý sử dụng điện (DSM) đối với công ty cổ phẩn lâm sản nam định
Bảng 2.6 Số liệu ủo và tớnh toỏn của xưởng II (Trang 46)
Bảng 2.7: Số liệu ủo và tớnh toỏn của xưởng III - Nghiên cứu ứng dụng quản lý sử dụng điện (DSM) đối với công ty cổ phẩn lâm sản nam định
Bảng 2.7 Số liệu ủo và tớnh toỏn của xưởng III (Trang 47)
Bảng 2.8: Số liệu ủo và tớnh toỏn của xưởng hoàn thiện - Nghiên cứu ứng dụng quản lý sử dụng điện (DSM) đối với công ty cổ phẩn lâm sản nam định
Bảng 2.8 Số liệu ủo và tớnh toỏn của xưởng hoàn thiện (Trang 48)
Hình 2.4: Chiếu sáng công cộng & khối văn phòng - Nghiên cứu ứng dụng quản lý sử dụng điện (DSM) đối với công ty cổ phẩn lâm sản nam định
Hình 2.4 Chiếu sáng công cộng & khối văn phòng (Trang 49)
Hình 2.6: xưởng II - Nghiên cứu ứng dụng quản lý sử dụng điện (DSM) đối với công ty cổ phẩn lâm sản nam định
Hình 2.6 xưởng II (Trang 50)
Hình 2.7: Xưởng III - Nghiên cứu ứng dụng quản lý sử dụng điện (DSM) đối với công ty cổ phẩn lâm sản nam định
Hình 2.7 Xưởng III (Trang 50)
Hình 2.8: Xưởng hoàn thiện - Nghiên cứu ứng dụng quản lý sử dụng điện (DSM) đối với công ty cổ phẩn lâm sản nam định
Hình 2.8 Xưởng hoàn thiện (Trang 51)
BẢNG 2.10: TẦN SUẤT XUẤT HIỆN THỜI GIAN SỬ DỤNG   CÔNG SUẤT TRUNG BÌNH CỦA CÔNG TY - Nghiên cứu ứng dụng quản lý sử dụng điện (DSM) đối với công ty cổ phẩn lâm sản nam định
BẢNG 2.10 TẦN SUẤT XUẤT HIỆN THỜI GIAN SỬ DỤNG CÔNG SUẤT TRUNG BÌNH CỦA CÔNG TY (Trang 54)
Bảng 2.11: Tổng hợp kết quả tính toán T max , T tb , T min , K min,  K tb - Nghiên cứu ứng dụng quản lý sử dụng điện (DSM) đối với công ty cổ phẩn lâm sản nam định
Bảng 2.11 Tổng hợp kết quả tính toán T max , T tb , T min , K min, K tb (Trang 55)
Bảng 2.12: ðiện năng tiêu thụ trung bình ngày trong tháng 5 năm 2013 - Nghiên cứu ứng dụng quản lý sử dụng điện (DSM) đối với công ty cổ phẩn lâm sản nam định
Bảng 2.12 ðiện năng tiêu thụ trung bình ngày trong tháng 5 năm 2013 (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w