1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình kiểm dịch vận chuyển động vật và sản phẩm động vật tại trạm kiểm dịch động vật ngọc hồi

76 675 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Bước 3: Sau khi thực hiện kiểm tra: - Trong trường hợp hồ sơ ñầy ñủ, hợp lệ; ñộng vật, sản phẩm ñộng vật, phương tiện vận chuyển và các vật dụng có liên quan ñạt tiêu chuẩn vệ sinh thú

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHẠM THỊ BÍCH ðÀO

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH KIỂM DỊCH VẬN CHUYỂN

ðỘNG VẬT VÀ SẢN PHẨM ðỘNG VẬT TẠI TRẠM KIỂM DỊCH ðỘNG VẬT NGỌC HỒI

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và hoàn toàn chưa hề ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào Tôi cam ựoan rằng, mọi sự giúp ựỡ ựể thực hiện luận văn này ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Phạm Thị Bắch đào

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy cô giáo trường đại học Nông nghiệp Hà Nội nói chung và các Thầy cô trong Khoa Thú Y nói riêng ựã giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

đặc biệt, tôi xin cảm ơn TS Phạm Hồng Ngân - Trưởng bộ môn Thú y cộng ựồng - Khoa Thú Y - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, người Thầy ựã tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia ựình, anh em, bạn bè và ựồng nghiệp ựã ựộng viên, giúp ựỡ và tạo ựiều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả

Phạm Thị Bắch đào

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ðỒ vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỞ ðẦU 1

1 ðặt vấn ñề 1

2 Mục tiêu của ñề tài 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Một số quy ñịnh về kiểm dịch ñộng vật, sản phẩm ñộng vật tại trạm kiểm dịch ñầu mối giao thông 4

1.2 Một số quy ñịnh về kiểm dịch ñộng vật, sản phẩm ñộng vật tại nơi xuất phát 7

1.2.2 Kiểm dịch sản phẩm ñộng vật tại nơi xuất phát ra khỏi huyện 8

1.2.3 Kiểm dịch ñộng vật tại nơi xuất phát ra khỏi tỉnh 9

1.2.4 Kiểm dịch sản phẩm ñộng vật tại nơi xuất phát ra khỏi tỉnh 11

1.2.5 Kiểm dịch ñộng vật tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thi ñấu thể thao (ñộng vật vận chuyển trong nước) 12

1.2.6 Kiểm dịch sản phẩm ñộng vật tham gia hội chợ, triển lãm (sản phẩm ñộng vật vận chuyển trong nước) 15

1.2.7 Kiểm dịch thuỷ sản vận chuyển trong nước 17

1.2.8 Kiểm dịch vận chuyển ñộng vật giống 19

1.3 Một số quy ñịnh về kiểm dịch ñộng vật, sản phẩm ñộng vật tại nơi ñến 23

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG - VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 ðịa ñiểm và ñối tượng nghiên cứu 24

2.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 24

2.1.2 ðối tượng nghiên cứu 24

2.2 Nội dung nghiên cứu 24

Trang 5

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

3.3.1 Phương pháp ñiều tra hồi cứu, khảo sát, thống kê, so sánh 25

2.3.2 Phương pháp thực hiện kiểm dịch 25

2.4 Phương pháp ñánh giá và xử lý số liệu 27

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Kết quả nghiên cứu tình hình kiểm dịch trên ñịa bàn Hà Nội 28

3.2 Kết quả nghiên cứu tình hình kiểm dịch tại các chốt kiểm dịch ñộng vật liên ngành trên ñịa bàn Hà Nội 30

3.2.1 Tình hình kiểm dịch 3 năm gần ñây tại các chốt kiểm dịch ñộng vật liên ngành trên ñịa bàn Hà Nội 30

3.2.2 Tình hình kiểm dịch năm 2012 tại các chốt kiểm dịch ñộng vật liên ngành trên ñịa bàn Hà Nội 34

3.3 Kết quả nghiên cứu tình hình kiểm dịch tại Trạm Kiểm dịch ñộng vật Ngọc Hồi 39

3.3.1 Cơ cấu tổ chức và hoạt ñộng của Chốt Kiểm dịch ñộng vật Ngọc Hồi 39

3.3.2 Kết quả nghiên cứu tình hình kiểm dịch 3 năm gần ñây của Trạm Kiểm dịch ñộng vật Ngọc Hồi 40

3.3.3 Kết quả kiểm dịch 6 tháng ñầu năm 2013 của Trạm Kiểm dịch ñộng vật Ngọc Hồi 44

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 61

Kết luận: 61

Kiến nghị: 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả hoạt ñộng 3 năm gần ñây các chốt kiểm dịch liên ngành

Hà Nội 32 Bảng 3.2 Kết quả hoạt ñộng năm 2012 của các chốt kiểm dịch liên ngành

Hà Nội 36 Bảng 3.3 Kết quả kiểm dịch 3 năm gần ñây của Trạm Kiểm dịch ñộng vật

Ngọc Hồi 42 Bảng 3.4 Kết quả công tác kiểm dịch 6 tháng ñầu năm 2013 của Trạm

Kiểm dịch ñộng vật Ngọc Hồi 45 Bảng 3.5 Tỷ lệ các loại phương tiện vận chuyển ñộng vật, sản phẩm ñộng vật 46 Bảng 3.6 Kết quả công tác kiểm dịch các sản phẩm ñộng vật khác 50 Bảng 3.7 Kết quả xử lý vi phạm tại Trạm Kiểm dịch ñộng vật Ngọc Hồi

trong 6 tháng ñầu năm 2013 53 Bảng 3.8 Số lượng xe vận chuyển ðV, SPðV theo các thời ñiểm trong

ngày 56

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Biểu ñồ 3.1 Tỷ lệ số trâu, bò tại các chốt KD Hà Nội 37 Biểu ñồ 3.2 Tỷ lệ số lợn tại các chốt KD Hà Nội 37 Biểu ñồ 3.3 Tỷ lệ số gia cầm tại các chốt KD Hà Nội 37 Biểu ñồ 3.4 Tỷ lệ phương tiện vận chuyển 6 tháng ñầu năm 2013 tại Trạm

Kiểm dịch ñộng vật Ngọc Hồi 48 Biểu ñồ 3.5 Kết quả công tác kiểm dịch các sản phẩm ñộng vật khác 51 Biểu ñồ 3.6 Tỷ lệ các lỗi vi phạm ñã xử lýtại Trạm KDðV Ngọc Hồi trong

6 tháng ñầu năm 2013 55 Biểu ñồ 3.7 Số lượng xe chở lợn theo thời gian 57 Biểu ñồ 3.8 Số lượng xe chở gia cầm theo thời gian 58 Biểu ñồ 3.9 Số lượng xe vận chuyển ñộng vật, sản phẩm ñộng vật theo các

thời ñiểm trong ngày 59

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

NN & PTNN Nông nghiệp và phát triển nông thôn

VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 9

MỞ ðẦU

1 ðặt vấn ñề

Việt Nam ñang trong tiến trình chủ ñộng hội nhập kinh tế, mở rộng hợp tác với nhiều Quốc gia trên thế giới và trong khu vực Hội nhập ñưa ñến cho ñất

nước ta những cơ hội phát triển về mọi mặt của xã hội bao gồm kinh tế, văn hóa -

xã hội, y tế, giáo dục Nhưng cũng mang lại những mâu thuẫn trong cạnh tranh thương mại giữa các vùng ñịa lý Những mâu thuẫn này ngày một gay gắt hơn khi giao lưu buôn bán giữa các quốc gia, các vùng miền, ñịa phương ngày một phát triển Công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, vận chuyển, buôn bán, tiêu thụ

Chi cục Thú y Hà Nội với chức năng quản lý nhà nước về thú y trên ñịa bàn thành phố Hà Nội trong các lĩnh vực tổng hợp thú y, dịch tễ học thú y, thú y cộng ñồng và ñặc biệt là lĩnh vực kiểm dịch ñộng vật ñã và ñang góp phần nâng cao chất lượng thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật trên thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận quanh Hà Nội

Hoạt ñộng kiểm dịch tại các chốt kiểm dịch ñộng vật liên ngành về cơ bản

ñã góp phần kiểm soát, khống chế, ngăn chặn dịch bệnh từ xa; ngăn chặn số lượng lớn ñộng vật, sản phẩm ñộng vật không ñạt tiêu chuẩn lưu thông vào thành phố góp phần ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhân dân thủ ñô Trạm

Trang 10

kiểm dịch ñộng vật Ngọc Hồi là ñơn vị trực thuộc Chi cục thú y Hà Nội trực tiếp thực hiện công tác kiểm dịch ñộng vật, sản phẩm ñộng vật vận chuyển qua Trạm

và ñược ñánh giá là ñơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao trong nhiều năm liền Trạm kiểm dịch ñộng vật Ngọc Hồi ñã và ñang phối hợp cùng các ngành chức năng như quản lý thị trường, cảnh sát giao thông thực hiện công tác liên ngành là kiểm dịch ñộng vật, sản phẩm ñộng vật vận chuyển qua Trạm Kiểm dịch ñầu mối giao thông Ngọc Hồi

Vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn ñề hệ trọng ñối với sức khoẻ con người

và nguồn nhân lực ñất nước Khi ñời sống nhân dân ñược nâng cao về mọi mặt như hiện nay thì người dân quan tâm hơn ñến chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, trong ñó có thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật Vì vậy vệ sinh an toàn thực phẩm nói chung và vệ sinh thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật nói riêng là một trong những vấn ñề ñang ñược xã hội ñi sâu tìm hiểu, cập nhật, ñánh giá thường xuyên Vì ñó là các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu cho cuộc sống hàng ngày và ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe người tiêu dùng

Xuất phát từ tình hình trên chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu tình hình kiểm dịch vận chuyển ñộng vật và sản phẩm ñộng vật tại trạm kiểm dịch ñộng vật Ngọc Hồi”

2 Mục tiêu của ñề tài

Do ñặc ñiểm tự nhiên và xã hội của Hà Nội mà nhu cầu tiêu thụ về thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật là rất lớn Vì vậy cần kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển ñộng vật, sản phẩm ñộng vật qua các chốt kiểm dịch ñộng vật trên ñịa bàn Hà Nội Nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan, ñảm bảo an toàn dịch bệnh gia súc, gia cầm; ngăn chặn sự lây nhiễm nguồn bệnh gia súc, gia cầm từ các tỉnh vào Hà Nội và góp phần ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật góp phần bảo vệ sức khỏe cho nhân dân thủ ñô và môi trường sinh thái

ðề tài ñược nghiên cứu tại trạm kiểm dịch ñộng vật Ngọc Hồi Trên cơ sở kết quả ñiều tra tình hình kiểm dịch ñộng vật sản phẩm ñộng vật vận chuyển qua Trạm nhằm xác ñịnh ñược:

- ðặc ñiểm tình hình kiểm dịch tại trạm kiểm dịch ñộng vật Ngọc Hồi

Trang 11

- Số lượng, tỷ lệ ñộng vật, sản phẩm ñộng vật ñược kiểm tra

- Số lượng, tỷ lệ phương tiện vận chuyển ñược kiểm tra

- Số lượng, tỷ lệ các vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y ñược xử lý tại Trạm

- Số lượng, tỷ lệ phương tiện vận chuyển ñộng vật, sản phẩm ñộng vật theo các thời ñiểm trong ngày

- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, ñề xuất các giải pháp về hoạt ñộng kiểm dịch ñộng vật, sản phẩm ñộng vật, kiểm tra vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm tại Trạm KDðV Ngọc Hồi

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số quy ñịnh về kiểm dịch ñộng vật, sản phẩm ñộng vật tại trạm kiểm dịch ñầu mối giao thông

* Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu vận chuyển ñộng vật, sản phẩm ñộng vật nằm trong danh mục ñộng vật, sản phẩm ñộng vật thuộc diện phải kiểm dịch vào, ra hoặc quá cảnh thành phố Hà Nội, phải trình ñầy ñủ hồ sơ kiểm dịch theo quy ñịnh tại Trạm kiểm dịch ñầu mối giao thông (Bộ NN & PTNT,Quyết ñịnh Số 45/2005/Qð-BNN, Ban hành danh mục ñối tượng kiểm dịch ñộng vật, sản phẩm ñộng vật; Danh mục ñộng vật, sản phẩm ñộng vật thuộc diện phải kiểm dịch, 8 trang)

* Bước 2: Liên hệ trực tiếp kiểm dịch viên tại các trạm kiểm dịch ñộng vật ñầu mối giao thông Thời gian liên hệ 24/24 giờ từ thứ hai ñến chủ nhật hàng tuần Khi tiếp nhận hồ sơ, kiểm dịch viên ñộng vật tiến hành kiểm tra theo quy trình sau:

+ Kiểm tra hồ sơ kiểm dịch: gồm giấy chứng nhận kiểm dịch và các giấy

tờ khác có liên quan

+ Kiểm tra số lượng, chủng loại ñộng vật, sản phẩm ñộng vật theo giấy chứng nhận kiểm dịch; mã số của ñộng vật; dấu kiểm soát giết mổ, tem vệ sinh thú y; dấu niêm phong phương tiện vận chuyển và các dụng cụ, bao bì chứa ñựng

+ Kiểm tra tình trạng sức khỏe ñộng vật, thực trạng vệ sinh thú y sản phẩm ñộng vật

+ Kiểm tra thực trạng vệ sinh thú y phương tiện vận chuyển và các vật dụng có liên quan trong quá trình vận chuyển

(Bộ NN & PTNT,Quyết ñịnh số 15/2006/Qð-BNN, Quy trình, thủ tục kiểm dịch ñộng vật, sản phẩm ñộng vật, kiểm tra vệ sinh thú y, 20 trang, 29 ñiều)

1 Vận chuyển lợn sống ñến cơ sở giết mổ:

a) Lợn ñược vận chuyển ñến cơ sở giết mổ phải có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y có thẩm quyền

Trang 13

b) Phương tiện vận chuyển lợn làm bằng vật liệu bền, dễ làm sạch và khử trùng, sàn phương tiện kín, ñảm bảo không bị rơi phân, chất thải trên ñường vận chuyển

c) Sau khi vận chuyển, phương tiện phải ñược vệ sinh khử trùng

2 Vận chuyển thịt và phủ tạng ñến nơi tiêu thụ:

a) Thịt và phủ tạng trước khi ñưa ra khỏi cơ sở giết mổ phải có dấu kiểm soát giết mổ hoặc tem vệ sinh thú y

b) Thùng xe vận chuyển thịt ñược làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, dễ làm vệ sinh khử trùng và có cửa ñóng kín

c) Không dùng xe vận chuyển lợn sống, phân, hóa chất hoặc chất thải ñể chuyên chở thịt

d) Thùng xe chứa thịt phải ñược làm sạch và khử trùng trước khi xếp thịt lên xe

e) Thùng xe phải ñóng kín trong suốt quá trình vận chuyển

g) Phương pháp xếp dỡ thịt ñảm bảo hạn chế tối ña sự ô nhiễm

* Bước 3: Sau khi thực hiện kiểm tra:

- Trong trường hợp hồ sơ ñầy ñủ, hợp lệ; ñộng vật, sản phẩm ñộng vật, phương tiện vận chuyển và các vật dụng có liên quan ñạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y thì kiểm dịch viên ñộng vật ñóng dấu xác nhận phúc kiểm vào mặt sau giấy chứng nhận kiểm dịch ñối với ñộng vật, sản phẩm ñộng vật có giấy chứng nhận kiểm dịch hợp lệ, phương tiện, các vật dụng khác có liên quan bảo ñảm yêu cầu vệ sinh thú y

- Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ; ñộng vật, sản phẩm ñộng vật, phương tiện vận chuyển và các vật dụng có liên quan không ñạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y thì kiểm dịch viên ñộng vật không ñóng ñấu phúc kiểm và tiến hành

xử lý theo quy ñịnh như sau:

1 Trường hợp không có giấy chứng nhận kiểm dịch:

a) Hướng dẫn chủ hàng ñưa ñộng vật, sản phẩm ñộng vật ñến khu cách ly kiểm dịch ñể thực hiện kiểm dịch theo quy ñịnh;

b) ðối với ñộng vật, sản phẩm ñộng vật nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam thì trả về nơi xuất phát, hoặc tùy từng trường hợp cụ thể mà áp dụng các biện pháp xử lý theo quy ñịnh

Trang 14

2 Trường hợp có giấy chứng nhận kiểm dịch nhưng hết giá trị thời gian

sử dụng hoặc có sự tẩy xoá, sửa chữa nội dung giấy chứng nhận kiểm dịch thì hướng dẫn chủ hàng ñưa ñộng vật, sản phẩm ñộng vật ñến khu cách ly kiểm dịch

ñể kiểm tra, xét nghiệm lại ñộng vật, sản phẩm ñộng vật;

3 Trường hợp có sự ñánh tráo, lấy thêm, ñể lẫn với ñộng vật, sản phẩm ñộng vật chưa qua kiểm dịch hoặc ñể lẫn với hàng hoá khác có nguy cơ lây nhiễm:

a) Hướng dẫn chủ hàng ñưa ñộng vật, sản phẩm ñộng vật ñến khu cách ly kiểm dịch ñể tiến hành kiểm tra, xét nghiệm lại ñối với ñộng vật, sản phẩm ñộng vật ñã ñánh tráo, lấy thêm hoặc ñể lẫn với hàng hoá khác

b) Trường hợp số ñộng vật, sản phẩm ñộng vật phải kiểm tra, xét nghiệm lại phát hiện thấy mắc bệnh, mang mầm bệnh thuộc Danh mục các bệnh nguy hiểm của ñộng vật thì phải kiểm tra lại toàn bộ lô hàng

4 Hồ sơ kiểm dịch không hợp lệ, nội dung chứng nhận kiểm dịch không phù hợp:

a) Thông báo cho cơ quan kiểm dịch ñộng vật có thẩm quyền nơi xuất hàng biết ñể kiểm tra lại, sửa ñổi, hoàn chỉnh hồ sơ kiểm dịch;

b) Theo quy ñịnh tại ñiểm 1, ý a ở trên, nếu chủ hàng có yêu cầu

5 Trường hợp ñộng vật, sản phẩm ñộng vật vận chuyển trong nước mà không xác ñịnh ñược chủ:

a) ðộng vật, sản phẩm ñộng vật sau khi kiểm tra, xét nghiệm: Nếu ñảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y thì cho phép sử dụng

b) ðộng vật, sản phẩm ñộng vật sau khi kiểm tra, xét nghiệm: Nếu không ñảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y thì tuỳ từng trường hợp cụ thể mà áp dụng các biện pháp xử lý theo quy ñịnh

6 ðộng vật, sản phẩm ñộng vật nhập vào Việt Nam mà nếu không xác ñịnh ñược chủ thì phải tiêu hủy (Chính phủ, Nghị ñịnh số 119/2013/Nð-CP, Quy ñịnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, 32 trang, 46 ñiều)

Trang 15

1.2 Một số quy ñịnh về kiểm dịch ñộng vật, sản phẩm ñộng vật tại nơi xuất phát

* Bước 1: Chuẩn bị ñầy ñủ hồ sơ theo quy ñịnh của pháp luật

(Bộ NN & PTNT,Quyết ñịnh số 126/2008/Qð-BNN của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc sửa ñổi, bổ sung Quy ñịnh mẫu hồ sơ kiểm dịch ñộng vật, sản phẩm ñộng vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 86/2005/Qð-BNN của Bộ Trưởng Bộ NN $ PTNT, 10 trang 5 ñiều)

* Bước 2: Nộp hồ sơ tại trạm thú y quận (huyện) nơi cơ sở có chăn nuôi,

từ thứ hai ñến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 ñến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ

00 ñến 17 giờ 00)

* Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ, kiểm dịch viên ñộng vật kiểm tra tính ñầy

ñủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy ñịnh

- Trường hợp chủ hàng có hồ sơ ñầy ñủ, hợp lệ theo quy ñịnh thì kiểm dịch viên ñộng vật phải biên nhận và thông báo thời gian, ñịa ñiểm, nội dung thực hiện kiểm dịch Thời gian thực hiện trong phạm vi 01 ngày;

- Trường hợp hồ sơ chưa ñầy ñủ theo quy ñịnh thì kiểm dịch viên ñộng vật hướng dẫn chủ cơ sở hoàn thiện ñầy ñủ hồ sơ

* Bước 4: Kiểm dịch viên ñộng vật có thẩm quyền tiến hành kiểm tra,

kiểm dịch ñộng vật tại cơ sở chăn nuôi theo quy trình sau:

1 Kiểm tra trước khi ñưa ñộng vật ñến khu cách ly kiểm dịch:

- Kiểm tra ñiều kiện vệ sinh thú y ñối với khu cách ly kiểm dịch

- Hướng dẫn cơ sở ñưa ñộng vật ñến khu cách ly

- Kiểm dịch viên ñộng vật phải tiến hành kiểm dịch ngay trong ngày kể từ khi ñộng vật ñược tập trung tại khu cách ly

2 Kiểm tra sau khi ñưa ñộng vật ñến khu cách ly:

- Kiểm tra số lượng, chủng loại ñộng vật theo hồ sơ ñăng ký kiểm dịch

- Kiểm tra lâm sàng ñộng vật;

- Lấy mẫu xét nghiệm (nếu có)

- Tiêm phòng hoặc áp dụng các biện pháp phòng bệnh khác ñối với các bệnh phải tiêm phòng khi vận chuyển ñộng vật nếu ñộng vật chưa tiêm phòng

Trang 16

hoặc giấy chứng nhận tiêm phòng không hợp lệ, các bệnh theo yêu cầu của chủ hàng (nếu có)

* Bước 5: Sau khi thực hiện kiểm tra:

- Trường hợp ñộng vật ñủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y thì kiểm dịch viên ñộng vật thực hiện:

+ Diệt ký sinh trùng và ñánh dấu ñộng vật ñủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy ñịnh

+ Trong vòng 24 giờ trước khi vận chuyển, cấp giấy chứng nhận kiểm dịch Hồ sơ kiểm dịch cấp cho chủ hàng gồm:

1 Giấy chứng nhận kiểm dịch ñộng vật vận chuyển trong tỉnh

2 Bảng kê mã số ñánh dấu ñộng vật theo quy ñịnh

+ Thực hiện hoặc giám sát kiểm tra ñiều kiện vệ sinh thú y ñối với phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo ít nhất 06 giờ trước khi ñưa ñộng vật

ñể vận chuyển, niêm phong phương tiện vận chuyển

- Trong trường hợp ñộng vật không ñảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y, kiểm dịch viên ñộng vật không cấp giấy chứng nhận kiểm dịch và tiến hành xử lý theo quy ñịnh

1.2.2 Kiểm dịch sản phẩm ñộng vật tại nơi xuất phát ra khỏi huyện

* Bước 1: Chuẩn bị ñầy ñủ hồ sơ theo quy ñịnh của pháp luật

* Bước 2: Khai báo trước ít nhất 2 ngày nếu sản phẩm ñộng vật ñã ñược

xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y; 7 ngày nếu sản phẩm ñộng vật chưa ñược xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ các trạm thú y quận, huyện hoặc gửi qua ñường bưu ñiện (Bộ NN & PTNT,Quyết ñịnh Số 47/2005/Qð-BNN, Quy ñịnh số lượng ñộng vật, khối lượng ñộng vật phải kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi huyện và miễn kiểm dịch, 4 trang, 3 ñiều.1.2.1 Kiểm dịch ñộng vật tại nơi xuất phát ra khỏi huyện.)

- Thời gian nộp hồ sơ: Từ 7 giờ 30 ñến 11 giờ 30 sáng và từ 13 giờ 00 ñến

17 giờ 00 chiều, thứ hai ñến thứ sáu hàng tuần

- Khi tiếp nhận hồ sơ, kiểm dịch viên ñộng vật kiểm tra tính ñầy ñủ và hợp

lệ của các giấy tờ trong hồ sơ

Trang 17

- Trường hợp hồ sơ ựầy ựủ, hợp lệ theo quy ựịnh thì kiểm dịch viên ựộng vật ra biên nhận và ghi rõ thời gian, ựịa ựiểm, nội dung thực hiện kiểm dịch Thời gian thực hiện trong phạm vi 01 ngày

- Trường hợp hồ sơ chưa ựầy ựủ theo quy ựịnh thì kiểm dịch viên ựộng vật hướng dẫn chủ cơ sở hoàn thiện ựầy ựủ hồ sơ theo quy ựịnh

* Bước 3: Kiểm dịch viên ựộng vật có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, ựiều kiện vệ sinh thú y ựối với khu cách ly kiểm dịch Hướng dẫn chủ hàng, cơ sở ựưa sản phẩm ựộng vật ựến khu cách ly kiểm dịch và thực hiện kiểm dịch ngay trong ngày

* Bước 4: Sau khi thực hiện kiểm tra tại cơ sở (Tiêu chuẩn Việt Nam (2002) Thịt và sản phẩm của thịt, Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử TCVN 4833:2002):

- Trường hợp ựộng vật ựủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y: kiểm dịch viên ựộng vật thực hiện:

+ đánh dấu, niêm phong bao bì chứa ựựng ựối với sản phẩm ựộng vật ựủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y

+ Trong vòng 24 giờ trước khi vận chuyển, cấp giấy chứng nhận kiểm dịch Hồ sơ kiểm dịch cấp cho chủ hàng gồm:

1 Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm ựộng vật vận chuyển trong tỉnh

2 Bảng kê mã số ựánh dấu sản phẩm ựộng vật theo quy ựịnh

+ Thực hiện hoặc giám sát việc vệ sinh, khử trùng tiêu ựộc ựối với phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo ắt nhất 06 giờ trước khi bốc xếp hàng

ựể vận chuyển, niêm phong phương tiện vận chuyển

- Trong trường hợp sản phẩm ựộng vật không ựảm bảo yêu cầu vệ sinh thú

y, kiểm dịch viên ựộng vật không cấp giấy chứng nhận kiểm dịch và tiến hành xử

lý theo quy ựịnh

1.2.3 Kiểm dịch ựộng vật tại nơi xuất phát ra khỏi tỉnh

* Bước 1: Chuẩn bị ựầy ựủ hồ sơ theo quy ựịnh của pháp luật

* Bước 2: Nộp hồ sơ tại trạm thú y quận (huyện) nơi cơ sở có chăn nuôi, từ

thứ hai ựến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 ựến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 ựến 17 giờ 00)

Trang 18

* Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ, kiểm dịch viên ñộng vật kiểm tra tính ñầy

ñủ và hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ ñầy ñủ, hợp lệ theo quy ñịnh thì kiểm dịch viên ñộng vật ra biên nhận và thông báo thời gian, ñịa ñiểm, nội dung thực hiện kiểm dịch Thời gian thực hiện trong phạm vi 01 ngày

- Trường hợp hồ sơ chưa ñầy ñủ theo quy ñịnh thì kiểm dịch viên ñộng vật hướng dẫn chủ cơ sở hoàn thiện ñầy ñủ hồ sơ

* Bước 4: Kiểm dịch viên ñộng vật có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, kiểm

dịch ñộng vật tại cơ sở chăn nuôi theo quy trình sau:

1 Kiểm tra trước khi ñưa ñộng vật ñến khu cách ly kiểm dịch:

- Kiểm tra ñiều kiện vệ sinh thú y ñối với khu cách ly kiểm dịch;

- Hướng dẫn cơ sở ñưa ñộng vật ñến khu cách ly

- Kiểm dịch viên ñộng vật phải tiến hành kiểm dịch ngay trong ngày kể từ khi ñộng vật ñược tập trung tại khu cách ly

2 Kiểm tra sau khi ñưa ñộng vật ñến khu cách ly:

- Kiểm tra số lượng, chủng loại ñộng vật ñăng ký kiểm dịch vận chuyển theo hồ sơ ñăng ký kiểm dịch (Bộ NN & PTNT, Quyết ñịnh số 49/2006/Qð-BNN, Ban hành Quy ñịnh về việc ñánh dấu gia súc vận chuyển trong nước, xuất khẩu và nhập khẩu, 9 trang, 5 ñiều)

- Kiểm tra lâm sàng ñộng vật

- Lấy mẫu xét nghiệm (nếu có)

- Tiêm phòng hoặc áp dụng các biện pháp phòng bệnh khác ñối với các bệnh phải tiêm phòng khi vận chuyển ñộng vật nếu ñộng vật chưa tiêm phòng hoặc giấy chứng nhận tiêm phòng không hợp lệ, các bệnh theo yêu cầu của chủ hàng (nếu có)

* Bước 5: Sau khi thực hiện kiểm tra:

- Trường hợp ñộng vật ñủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y: kiểm dịch viên ñộng vật thực hiện:

+ Diệt ký sinh trùng và ñánh dấu ñộng vật ñủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy ñịnh

Trang 19

+ Trong vòng 24 giờ trước khi vận chuyển, cấp giấy chứng nhận kiểm dịch Hồ sơ kiểm dịch cấp cho chủ hàng gồm:

* Giấy chứng nhận kiểm dịch ñộng vật vận chuyển ra ngoài tỉnh;

* Bảng kê mã số ñánh dấu ñộng vật theo quy ñịnh

+ Thực hiện hoặc giám sát kiểm tra ñiều kiện vệ sinh thú y ñối với phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo ít nhất 06 giờ trước khi ñưa ñộng vật

ñể vận chuyển, niêm phong phương tiện vận chuyển

- Trong trường hợp ñộng vật không ñảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y, kiểm dịch viên ñộng vật không cấp giấy chứng nhận kiểm dịch và tiến hành xử lý theo quy ñịnh

1.2.4 Kiểm dịch sản phẩm ñộng vật tại nơi xuất phát ra khỏi tỉnh

* Bước 1: Chuẩn bị ñầy ñủ hồ sơ theo quy ñịnh của pháp luật

* Bước 2: Khai báo trước ít nhất 2 ngày nếu sản phẩm ñộng vật ñã ñược xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y; 7 ngày nếu sản phẩm ñộng vật chưa ñược xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y tại trạm thú y quận (huyện) hoặc gửi qua ñường bưu ñiện

- Thời gian nộp hồ sơ: Từ thứ hai ñến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 ñến

11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 ñến 17 giờ 00)

* Bước 3: Kiểm dịch viên ñộng vật kiểm tra tính ñầy ñủ và hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ theo quy ñịnh (Cục thú y, Hướng dẫn số 111/ HD-TY-KD, Các yêu cầu về vệ sinh thú y trong hoạt ñộng bảo quản, sơ chế, vận chuyển, mua bán, tiêu thụ sản phẩm ñộng vật nhập khẩu trên thị trường và phân công trách nhiệm quản lý, 5 trang)

- Trường hợp hồ sơ ñầy ñủ, hợp lệ theo quy ñịnh thì kiểm dịch viên ñộng vật ra biên nhận và ghi rõ thời gian, ñịa ñiểm, nội dung thực hiện kiểm dịch Thời gian thực hiện trong phạm vi 01 ngày

- Trường hợp hồ sơ chưa ñầy ñủ theo quy ñịnh thì kiểm dịch viên ñộng vật hướng dẫn chủ cơ sở hoàn thiện ñầy ñủ hồ sơ

Trang 20

* Bước 4: Kiểm dịch viên ñộng vật có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, ñiều

kiện vệ sinh thú y ñối với khu cách ly kiểm dịch; hướng dẫn cơ sở ñưa sản phẩm ñộng vật ñến khu cách ly kiểm dịch và thực hiện kiểm dịch ngay trong ngày

* Bước 5: Sau khi thực hiện kiểm tra:

- Trường hợp ñộng vật ñủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y: kiểm dịch viên ñộng

2 Bảng kê mã số ñánh dấu sản phẩm ñộng vật theo quy ñịnh

+ Thực hiện hoặc giám sát việc vệ sinh, khử trùng tiêu ñộc ñối với phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo ít nhất 06 giờ trước khi bốc xếp hàng

ñể vận chuyển, niêm phong phương tiện vận chuyển

- Trong trường hợp sản phẩm ñộng vật không ñảm bảo yêu cầu vệ sinh thú

y, kiểm dịch viên ñộng vật không cấp giấy chứng nhận kiểm dịch và tiến hành xử

số lượng phải ñăng ký kiểm dịch theo quy ñịnh

* Bước 2: ðăng ký kiểm dịch ñộng vật vận chuyển với trạm thú y quận huyện, trạm phòng chống dịch và kiểm dịch ñộng vật, ñội kiểm dịch lưu ñộng - Chi cục Thú y Hà Nội

- Thời gian nhận hồ sơ: Từ thứ hai ñến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 ñến

11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 ñến 17 giờ 00)

Trang 21

- Khi tiếp nhận hồ sơ, căn cứ tình hình dịch bệnh, kết quả tiêm phòng, kết quả xét nghiệm bệnh của ñộng vật tại nơi xuất phát Kiểm dịch viên ñộng vật kiểm tra nội dung ñăng ký và các giấy tờ có liên quan

- Trong thời gian một ngày làm việc, kể từ khi nhận ñược hồ sơ kiểm dịch hợp lệ, Kiểm dịch viên ñộng vật có trách nhiệm xác nhận ñăng ký kiểm dịch và thông báo ñịa ñiểm, thời gian, nội dung tiến hành kiểm dịch

- Trường hợp hồ sơ kiểm dịch chưa hợp lệ theo quy ñịnh, kiểm dịch viên ñộng vật hướng dẫn chủ hàng hoàn thiện, bổ sung ñầy ñủ hồ sơ

* Bước 3: Kiểm dịch viên ñộng vật có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, kiểm dịch ñộng vật theo quy trình sau:

1 Kiểm tra trước khi ñưa ñộng vật ñến khu cách ly kiểm dịch:

- Kiểm tra ñiều kiện vệ sinh thú y ñối với khu cách ly kiểm dịch

- Hướng dẫn chủ hàng ñưa ñộng vật ñến khu cách ly

2 Kiểm tra sau khi ñưa ñộng vật ñến khu cách ly:

- Tiến hành kiểm dịch ngay trong ngày kể từ khi ñộng vật ñược tập trung tại khu cách ly

- Kiểm tra số lượng, chủng loại ñộng vật theo hồ sơ ñăng ký kiểm dịch

- Kiểm tra lâm sàng ñộng vật

- Trong trường hợp vận chuyển ra ngoài tỉnh: Lấy mẫu xét nghiệm các bệnh trước khi vận chuyển ñộng vật nếu ñộng vật chưa xét nghiệm bệnh theo quy ñịnh (ñộng vật xuất phát từ vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh thì không phải làm xét nghiệm bệnh ñối với những bệnh ñược công nhận an toàn dịch bệnh); các bệnh theo yêu cầu của chủ hàng (nếu có)

- Tiêm phòng hoặc áp dụng các biện pháp phòng bệnh khác ñối với các bệnh phải tiêm phòng khi vận chuyển ñộng vật nếu ñộng vật chưa tiêm phòng hoặc giấy chứng nhận tiêm phòng không hợp lệ; các bệnh theo yêu cầu của chủ hàng (nếu có)

* Bước 4: Sau khi thực hiện kiểm tra:

- Trường hợp ñộng vật ñủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y, ñã ñược tiêm phòng hoặc áp dụng các biện pháp phòng bệnh khác và có miễn dịch, kiểm dịch viên

Trang 22

+ Giám sát quá trình bốc xếp ñộng vật lên phương tiện vận chuyển; niêm phong phương tiện vận chuyển, dụng cụ chứa ñựng (ñối với ñộng vật không áp dụng biện pháp ñánh dấu); hướng dẫn chủ hàng vệ sinh, khử trùng tiêu ñộc khu cách ly kiểm dịch, nơi bốc xếp ñộng vật

- Trong trường hợp ñộng vật không ñảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y, kiểm dịch viên ñộng vật không cấp giấy chứng nhận kiểm dịch và tiến hành xử lý theo quy ñịnh

1.2.5.2 Kiểm dịch ñộng vật tại hội chợ, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thi ñấu thể thao

* Bước 1: Chủ hàng phải ñăng ký với Chi cục thú y thành phố Hà Nội ít nhất mười ngày trước khi khai mạc

* Bước 2: Tại nơi tập trung ñộng vật, Chi cục thú y thực hiện:

- Kiểm tra ñiều kiện vệ sinh thú y và tiến hành khử trùng tiêu ñộc ít nhất

03 ngày trước khi tập trung ñộng vật

- Kiểm tra giấy chứng nhận kiểm dịch và các giấy tờ khác có liên quan

- Kiểm tra số lượng, chủng loại và thực trạng ñộng vật, ñối chiếu với giấy chứng nhận kiểm dịch

- Hướng dẫn chủ hàng ñưa ñộng vật ñến ñịa ñiểm tập trung

- Thực hiện hoặc giám sát việc vệ sinh, khử trùng tiêu ñộc phương tiện vận chuyển, các dụng cụ có liên quan, chất ñộn, chất thải trong quá trình vận chuyển

Trang 23

- Giám sát ựộng vật trong thời gian tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thi ựấu thể thao

* Bước 3: Sau thời gian tập trung hội chợ, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thi ựấu thể thao Chi cục thú y:

- Thực hiện hoặc giám sát việc vệ sinh, khử trùng tiêu ựộc toàn bộ khu vực tập trung ựộng vật

- Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch ựối với ựộng vật ựủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y ựể sử dụng trong nước

Nếu ựộng vật không ựủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y thì áp dụng các biện pháp

xử lý theo quy ựịnh

1.2.6 Kiểm dịch sản phẩm ựộng vật tham gia hội chợ, triển lãm (sản phẩm ựộng vật vận chuyển trong nước)

1.2.6.1 Kiểm dịch sản phẩm ựộng vật tham gia hội chợ, triển lãm

* Bước 1: Chuẩn bị ựầy ựủ hồ sơ theo quy ựịnh của pháp luật

* Bước 2: Khai báo trước ắt nhất 2 ngày nếu sản phẩm ựộng vật ựã ựược xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y; 7 ngày nếu sản phẩm ựộng vật chưa ựược xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y tại trạm thú y quận (huyện) hoặc đội kiểm dich lưu ựộng - Phòng kiểm dịch ựộng vật - Chi cục Thú y Hà Nội (địa chỉ: Lê Trọng Tấn, La Khê, Hà đông , Hà Nội hoặc gửi qua ựường bưu ựiện) Thời gian nhận hồ sơ: từ thứ hai ựến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 ựến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 ựến 17 giờ 00)

- Khi tiếp nhận hồ sơ, căn cứ tình hình dịch bệnh tại nơi xuất phát, kiểm dịch viên ựộng vật kiểm tra nội dung ựăng ký và các giấy tờ có liên quan

- Trong thời gian một ngày làm việc, kể từ khi nhận ựược hồ sơ kiểm dịch hợp lệ, cơ quan kiểm dịch ựộng vật có trách nhiệm xác nhận ựăng ký kiểm dịch

và thông báo ựịa ựiểm, thời gian, nội dung tiến hành kiểm dịch

Trường hợp hồ sơ kiểm dịch chưa hợp lệ theo quy ựịnh, cơ quan kiểm dịch ựộng vật hướng dẫn chủ hàng hoàn thiện, bổ sung ựầy ựủ hồ sơ

* Bước 3: Kiểm dịch viên ựộng vật có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, kiểm dịch sản phẩm ựộng vật theo quy trình sau:

Trang 24

1 Kiểm tra việc thực kiện các quy ựịnh về ựiều kiện vệ sinh thú y khu cách

ly kiểm dịch (Bộ NN & PTNT, Thông tư số 11/2009/TT-BNN, ban hành quy chuẩn quốc gia trong lĩnh vực thú y - Quy chuẩn quốc gia về yêu cầu vệ sinh cơ

sở ựóng gói thịt gia súc, gia cầm tươi sống)

2 Kiểm tra sau khi ựưa sản phẩm ựộng vật ựến khu cách ly:

- Tiến hành kiểm dịch ngay trong ngày kể từ khi sản phẩm ựộng vật ựược tập trung tại ựịa ựiểm ựã chỉ ựịnh

- Kiểm tra số lượng, chủng loại sản phẩm ựộng vật theo hồ sơ ựăng ký kiểm dịch

- Kiểm tra tình trạng bao gói, bảo quản sản phẩm và kiểm tra cảm quan ựối với sản phẩm ựộng vật; kiểm tra dấu kiểm soát giết mổ, tem kiểm tra vệ sinh thú y ựối với sản phẩm tươi sống sau giết mổ

- Lấy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y ựối với sản phẩm ựộng vật chưa xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo quy ựịnh hoặc chưa có dấu kiểm soát giết mổ, tem kiểm tra vệ sinh thú y; theo yêu cầu của chủ hàng (nếu có)

- Khử trùng tiêu ựộc ựối với lô hàng theo quy ựịnh

- đánh dấu, niêm phong bao bì chứa ựựng ựối với sản phẩm ựộng vật ựủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y

* Bước 4: Sau khi thực hiện kiểm tra:

- Trường hợp sản phẩm ựộng vật ựủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y, kiểm dịch viên ựộng vật thực hiện:

+ Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm ựộng vật vận chuyển trong phạm vi 24 giờ trước khi vận chuyển

+ Thực hiện hoặc giám sát việc vệ sinh, khử trùng tiêu ựộc ựối với phương tiện vận chuyển, các vật dụng kèm theo ắt nhất 06 giờ trước khi bốc xếp hàng ựể vận chuyển, giám sát quá trình bốc xếp sản phẩm ựộng vật lên phương tiện vận chuyển và niêm phong phương tiện vận chuyển

+ Thực hiện hoặc giám sát việc vệ sinh, khử trùng tiêu ựộc khu cách ly kiểm dịch, nơi bốc xếp hàng

Trang 25

- Trong trường hợp sản phẩm ñộng vật không ñảm bảo yêu cầu vệ sinh thú

y, kiểm dịch viên ñộng vật không cấp giấy chứng nhận kiểm dịch và tiến hành xử

lý theo quy ñịnh

1.2.6.2 Kiểm dịch sản phẩm ñộng vật tại hội chợ, triển lãm

* Bước 1: Chủ hàng phải ñăng ký với Chi cục thú y thành phố Hà Nội ít nhất 10 ngày trước khi khai mạc

* Bước 2: Tại nơi tập trung sản phẩm ñộng vật, Chi cục thú y thực hiện:

- Kiểm tra ñiều kiện vệ sinh thú y và tiến hành khử trùng tiêu ñộc ít nhất

03 ngày trước khi tập trung sản phẩm ñộng vật

- Kiểm tra giấy chứng nhận kiểm dịch và các giấy tờ khác có liên quan

- Kiểm tra số lượng, chủng loại và thực trạng sản phẩm ñộng vật, ñối chiếu với giấy chứng nhận kiểm dịch (Bộ NN & PTNT,Quyết ñịnh Số 46/2005/Qð-BNN, Ban hành danh mục ñối tượng kiểm tra vệ sinh thú y, danh mục ñối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn vệ sinh thú y,

3 trang)

- Hướng dẫn chủ hàng ñưa sản phẩmñộng vật ñến ñịa ñiểm tập trung

- Thực hiện hoặc giám sát việc vệ sinh, khử trùng tiêu ñộc phương tiện vận chuyển, các dụng cụ có liên quan, chất ñộn, chất thải trong quá trình vận chuyển

- Giám sát sản phẩm ñộng vật trong thời gian tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thi ñấu thể thao

* Bước 3: Sau thời gian tập trung hội chợ, triển lãm, Chi cục thú y:

- Thực hiện hoặc giám sát việc vệ sinh, khử trùng tiêu ñộc toàn bộ khu vực tập trung sản phẩm ñộng vật

- Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch ñối với sản phẩm ñộng vật ñủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y ñể sử dụng trong nước;

Nếu sản phẩm ñộng vật không ñủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y thì áp dụng các biện pháp xử lý theo quy ñịnh

1.2.7 Kiểm dịch thuỷ sản vận chuyển trong nước

* Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu vận chuyển thuỷ sản giống trong

nước hoặc có thuỷ sản thu hoạch từ cơ sở không có dịch bệnh tại ñịa phương ñang

Trang 26

công bố dịch có nhu cầu vận chuyển thuỷ sản thương phẩm trong nước phải chuẩn

bị ựầy ựủ hồ sơ, thủ tục theo quy ựịnh của pháp luật

* Bước 2: Tổ chức, cá nhân ựề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thủy sản vận chuyển trong nước nộp hồ sơ, thực hiện khai báo kiểm dịch với Trạm thú

y quận (huyện) liên quan khi vận chuyển trong phạm vi tỉnh hoặc Chi cục thú y

Hà Nội (địa chỉ: Lê Trọng Tấn, La Khê, Hà đông, Hà Nội) khi vận chuyển ra khỏi tỉnh Thời gian khai báo ắt nhất 02 ngày trước khi xuất hàng

+ Thời gian nộp hồ sơ: Từ 7 giờ 30 ựến 11 giờ 30 sáng và từ 13 giờ 00 ựến 17 giờ 00 chiều, thứ hai ựến thứ sáu hàng tuần

+ Khi tiếp nhận hồ sơ, kiểm dịch viên ựộng vật kiểm tra nội dung khai báo

và các giấy tờ có liên quan Nếu hồ sơ không ựầy ựủ, hợp lệ thì hướng dẫn chủ hàng hoàn chỉnh hồ sơ theo ựúng quy ựịnh

+ Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, căn cứ tình hình dịch bệnh thủy sản tại nơi xuất phát, cơ quan kiểm dịch ựộng vật xác nhận khai báo kiểm dịch, thông báo ựịa ựiểm kiểm dịch, thời gian tiến hành kiểm dịch và chuẩn bị các ựiều kiện ựể kiểm dịch

* Bước 3: Kiểm dịch viên ựộng vật có thẩm quyền tiến hành kiểm tra theo

* Bước 4: Sau khi thực hiện kiểm tra:

- Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ khi nhận ựược ựầy ựủ kết quả kiểm tra, nếu sản phẩm thủy sản ựủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y, cơ quan kiểm dịch ựộng vật thực hiện:

Trang 27

+ Kiểm tra ñiều kiện vệ sinh thú y ñối với phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo

+ Thực hiện hoặc giám sát việc vệ sinh, khử trùng tiêu ñộc ñối với phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo ít nhất 06 giờ trước khi bốc xếp hàng

ñể vận chuyển

+ Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch ñối với sản phẩm thủy sản ñủ tiêu chuẩn

vệ sinh thú y trong phạm vi 12 giờ trước khi vận chuyển

+ Hồ sơ kiểm dịch cấp cho chủ hàng gồm: Giấy ñăng ký kiểm dịch (bản giao cho chủ hàng), giấy chứng nhận kiểm dịch thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản vận chuyển trong nước và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có)

+ Kiểm tra, giám sát quá trình bốc xếp sản phẩm thủy sản lên phương tiện vận chuyển; niêm phong phương tiện vận chuyển; thực hiện hoặc giám sát việc

vệ sinh, khử trùng tiêu ñộc nơi tập trung, bốc xếp hàng

- Trường hợp sản phẩm thủy sản không ñảm bảo các yêu cầu vệ sinh thú

y, cơ quan kiểm dịch ñộng vật không cấp giấy chứng nhận kiểm dịch và tiến hành xử lý theo quy ñịnh

1.2.8 Kiểm dịch vận chuyển ñộng vật giống

1 Thủ tục ñăng ký kiểm dịch:

Tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu vận chuyển ñộng vật ñể chăn nuôi, buôn bán, cung ứng cho các dự án phát triển chăn nuôi phải ñăng ký kiểm dịch theo quy ñịnh với Chi cục thú y

Nội dung ñăng ký kiểm dịch phải ñầy ñủ các thông tin: Loại ñộng vật, số lượng, tính biệt, mục ñích sử dụng, nguồn gốc ñộng vật, nơi ñộng vật ñến theo quy ñịnh (Bộ NN & PTNT, Thông tư số 22/2009/TT-BNN, Hướng dẫn yêu cầu giống vật nuôi ñảm bảo an toàn dịch bệnh phát triển chăn nuôi, 6 trang)

2 Yêu cầu về vệ sinh thú y ñối với giống vật nuôi:

2.1 Giống vật nuôi phải khỏe mạnh, ñạt chất lượng con giống, có nguồn gốc rõ ràng và xuất phát từ vùng, cơ sở ñã ñược công nhận an toàn dịch bệnh hoặc vùng, cơ sở không xảy ra các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trong thời gian

ít nhất 3 tháng trước khi xuất bán con giống (Bộ NN & PTNT, Quyết ñịnh Số 46/2005/Qð-BNN, Ban hành danh mục ñối tượng kiểm tra vệ sinh thú y, danh

Trang 28

mục ñối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn

vệ sinh thú y, 3 trang) Cụ thể các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ñối với từng giống vật nuôi như sau:

a) ðối với trâu, bò: Bệnh Lở mồm long móng (LMLM);

b) ðối với dê, cừu: Bệnh LMLM, ðậu dê, ðậu cừu;

c) ðối với lợn: Bệnh LMLM, Tai xanh, Dịch tả lợn;

d) ðối với gà: Bệnh Cúm gia cầm, Niu-cát-xơn;

ñ) ðối với vịt: Bệnh Cúm gia cầm, Dịch tả vịt

2.2 Giống vật nuôi phải ñược tiêm phòng vắc xin ñối với các bệnh sau: a) ðối với bệnh LMLM:

- Tiêm phòng vắc xin LMLM tam giá týp O, A, Asia 1 cho trâu, bò, dê, cừu

- Tiêm phòng vắc xin LMLM týp O cho lợn nái, lợn ñực giống; lợn nuôi lấy thịt (trong trường hợp cung cấp cho các dự án phát triển chăn nuôi)

- Sử dụng chủng loại vắc xin trong chương trình quốc gia khống chế và thanh toán bệnh LMLM hoặc các loại vắc xin tương ñồng cao với các týp vi rút LMLM lưu hành tại Việt Nam

b) ðối với bệnh Nhiệt thán: Tiêm phòng cho trâu, bò có nguồn gốc từ vùng, cơ sở ñã bị bệnh Nhiệt thán trong thời gian 10 năm trước khi xuất bán c) ðối với bệnh Dịch tả lợn: Tiêm phòng cho lợn

d) ðối với bệnh Cúm gia cầm: Gà, vịt phải ñược tiêm phòng theo quy ñịnh ñ) Bệnh ðậu dê, cừu: Tiêm phòng cho dê, cừu

e) Gia súc, gia cầm có nguồn gốc từ vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh thì không phải tiêm phòng vắc xin ñối với các bệnh ñã ñược công nhận an toàn dịch bệnh 2.3 Tổ chức, cá nhân trực tiếp cung ứng hoặc ñược ký hợp ñồng cung ứng giống vật nuôi phải cử cán bộ chuyên môn phối hợp với cán bộ của Chi cục thú y kiểm tra thực tế về chất lượng con giống và các yêu cầu về vệ sinh thú y ñối với con giống trước khi vận chuyển

3 Kiểm dịch trước khi vận chuyển:

3.1 ðịa ñiểm, thời gian cách ly kiểm dịch:

a) ðối với giống vật nuôi có nguồn gốc từ các cơ sở, trang trại chăn nuôi tập trung, cơ sở sản xuất con giống, việc kiểm dịch ñược thực hiện tại cơ sở

Trang 29

b) ðối với giống vật nuôi ñược thu gom từ các hộ chăn nuôi, việc kiểm dịch ñược thực hiện tại ñịa ñiểm do cơ quan thú y chỉ ñịnh

c) Thời gian cách ly kiểm dịch phải ñủ ñể ñảm bảo thực hiện ñúng quy trình kiểm dịch

- Trường hợp gia súc chưa ñược tiêm vắc xin thì phải tiêm phòng theo quy ñịnh, sau khi tiêm 14 ngày mới ñược vận chuyển

- ðối với lợn phải không có triệu chứng lâm sàng của bệnh Tai xanh trong thời gian ít nhất 3 tháng trước khi vận chuyển

b) Gia súc có nguồn gốc từ trang trại, cơ sở chăn nuôi tập trung:

- Gia súc phải ñảm bảo ñiều kiện yêu cầu vệ sinh thú y ñối với giống vật nuôi kể trên

- Việc kiểm dịch ñược thực hiện như ñối với gia súc có nguồn gốc từ vùng, cơ sở, trang trại ñược công nhận an toàn dịch bệnh nhưng phải có xác nhận của cơ quan thú y về việc tiêm phòng cho gia súc

- Trường hợp không có xác nhận của cơ quan thú y về việc tiêm phòng thì phải tiêm phòng lại vắc xin theo quy ñịnh

c) Gia súc ñược thu gom từ các hộ chăn nuôi:

- Tập trung gia súc tại ñịa ñiểm ñược chỉ ñịnh

- Kiểm tra lâm sàng, ñánh dấu gia súc theo quy ñịnh

- Gia súc ñã ñược tiêm vắc xin, trong thời gian còn miễn dịch bảo hộ và có giấy chứng nhận tiêm phòng thì phải lấy mẫu huyết thanh ñể kiểm tra hàm lượng kháng thể týp O, A ñối với trâu, bò, dê, cừu; týp O ñối với nếu phát hiện có ≥ 70% số mẫu không ñạt hiệu giá bảo hộ thì phải tiêm lại số gia súc sẽ xuất bán

Trang 30

- Gia súc chưa ñược tiêm phòng hoặc không có giấy chứng nhận ñã tiêm phòng thì phải tiêm phòng vắc xin theo quy ñịnh

b) Gia cầm có nguồn gốc từ trang trại, cơ sở chăn nuôi tập trung:

Gà, vịt 01 ngày tuổi: Có nguồn gốc từ ñàn bố mẹ ñã ñược tiêm phòng, có kết quả kiểm tra kháng thể ñạt hiệu giá bảo hộ ñối với các bệnh trên thì ñược vận chuyển ngay; nếu ñàn bố mẹ không có kết quả kiểm tra kháng thể thì không ñược vận chuyển

c) Gia cầm có nguồn gốc từ trứng thu gom từ nhiều ñàn bố mẹ:

Gà, vịt 01 ngày tuổi: ðược phép xuất bán, vận chuyển nếu chứng minh ñược

có nguồn gốc từ ñàn bố mẹ ñã ñược tiêm phòng và có kết quả kiểm tra kháng thể ñạt hiệu giá bảo hộ với các bệnh Cúm gia cầm, Niu-cát-xơn, Dịch tả vịt

(Bộ NN & PTNT, Thông tư số 22/2009/TT-BNN, Hướng dẫn yêu cầu giống vật nuôi ñảm bảo an toàn dịch bệnh phát triển chăn nuôi, 6 trang)

4 Yêu cầu khi nhập giống vật nuôi vào ñịa phương:

4.1 Chỉ ñược phép vận chuyển ñộng vật tới ñịa ñiểm ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch

4.2 Phải khai báo trung thực với Chi cục thú y nơi tiếp nhận ñộng vật về ñịa danh, số lượng, tình trạng sức khỏe ñộng vật khi vận chuyển ñến

4.3 Thực hiện việc nuôi cách ly ñộng vật ít nhất là 07 ngày trước khi nhập ñàn hoặc ñưa về các hộ chăn nuôi

a) Kiểm tra, theo dõi lâm sàng trong suốt quá trình nuôi cách ly

b) Tiêm phòng bổ sung các bệnh khác tùy theo tình hình dịch bệnh tại ñịa phương Trong trường hợp gia súc mới tiêm phòng vắc xin LMLM lần ñầu 1 mũi thì phải tiêm mũi thứ 2 cách mũi ñầu 30 ngày

Trang 31

c) Trường hợp nghi ngờ ñộng vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thì phải lấy mẫu xét nghiệm bệnh Nếu phát hiện ñộng vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, phải tổ chức bao vây ổ dịch, xử lý ñộng vật mắc bệnh, khử trùng tiêu ñộc triệt ñể theo quy ñịnh

d) Trong thời gian nuôi cách ly, nghiêm cấm:

ðưa ñộng vật ñến hộ gia ñình hoặc cho nhập ñàn tại cơ sở chăn nuôi khi chưa hết thời gian nuôi cách ly và chưa ñược sự ñồng ý của cơ quan Thú y; Chăn thả ñộng vật ra ngoài khu vực nuôi cách ly

ñ) Yêu cầu chủ vật nuôi hoặc tổ chức, cá nhân cung ứng ñộng vật phải thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu ñộc khu vực nuôi cách ly trước và sau mỗi ñợt nhập và xuất ñộng vật

4.4 Chi cục Thú y nơi tiếp nhận tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh ñối với ñộng vật nhập vào ñịa phương sau thời gian cách ly

1.3 Một số quy ñịnh về kiểm dịch ñộng vật, sản phẩm ñộng vật tại nơi ñến

1 Cơ quan kiểm dịch ñộng vật tại nơi ñến chỉ thực hiện kiểm dịch ñộng vật, sản phẩm ñộng vật trong các trường hợp sau:

a) Không có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan kiểm dịch ñộng vật nơi xuất phát

b) Có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan kiểm dịch ñộng vật nơi xuất phát, nhưng không hợp lệ hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch hết giá trị thời gian sử dụng

c) Cơ quan kiểm dịch ñộng vật tại nơi ñến phát hiện có sự ñánh tráo, lấy thêm hoặc bớt ñộng vật, sản phẩm ñộng vật hoặc thay ñổi bao bì chứa ñựng sản phẩm ñộng vật khi chưa ñược phép của cơ quan kiểm dịch ñộng vật; d) Cơ quan kiểm dịch ñộng vật tại nơi ñến phát hiện thấy ñộng vật có biểu hiện mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh truyền nhiễm; sản phẩm ñộng vật bị biến ñổi chất lượng hoặc nghi nhiễm mầm bệnh (Bộ NN & PTNT, Thông tư

số 30/2009/TT-BNN, Quy ñịnh về việc kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y ñối với sản xuất, kinh doanh sản phẩm ñộng vật, giết mổ ñộng vật sử dụng làm thực phẩm, 9 trang, 26 ñiều)

2 Nội dung kiểm dịch ñộng vật, sản phẩm ñộng vật tại nơi ñến như kiểm dịch ñộng vật tại nơi xuất phát nói trên

Trang 32

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG - VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðịa ñiểm và ñối tượng nghiên cứu

2.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu tại Chi cục Thú y thành phố Hà Nội và Trạm Kiểm dịch ñộng vật Ngọc Hồi

2.1.2 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là hoạt ñộng kiểm dịch, ñộng vật, sản phẩm ñộng vật, phương tiện vận chuyển, các dụng cụ liên quan vận chuyển ñộng vật, sản phẩm ñộng vật qua Trạm Kiểm dịch ñộng vật Ngọc Hồi:

+ Hoạt ñộng ñộng kiểm dich tại Trạm kiểm dịch ñộng vật Ngọc Hồi + Hồ sơ kiểm dịch của ñộng vật, sản phẩm ñộng vật ñược kiểm tra + Các phương tiện vận chuyển ñộng vật, sản phảm ñộng vật ñược kiểm tra + Các ñộng vật, sản phẩm ñộng vật vận chuyển ñược kiểm tra

2.2 Nội dung nghiên cứu

1 ðiều tra thống kê kết quả hoạt ñộng kiểm dịch tại Chi cục Thú y Hà Nội

và Chốt Kiểm dịch ñộng vật Ngọc Hồi trong thời gian gần ñây

2 Nghiên cứu số lượng ñộng vật, sản phẩm ñộng vật qua kiểm dịch tại Chốt Kiểm dịch ñộng vật Ngọc Hồi

3 Nghiên cứu tỷ lệ các loại phương tiện vận chuyển ñộng vật, sản phẩm ñộng vật qua kiểm dịch tại Chốt Kiểm dịch ñộng vật Ngọc Hồi

4 Tìm hiểu thực trạng vi phạm kiểm dịch ñộng vật trong giai ñoạn hiện nay tại Trạm Kiểm dịch ñộng vật Ngọc Hồi

5 ðề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm dịch tại Trạm Kiểm dịch ñộng vật Ngọc Hồi

Trang 33

2.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp điều tra hồi cứu, khảo sát, thống kê, so sánh

Tra cứu tài liệu kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật của Chi cục thú y

Hà Nội, của phịng Kiểm dịch động vật của Chi cục, của trạm Kiểm dịch động vật Ngọc Hồi Tra cứu tài liệu, các sổ ghi chép, sổ nhật ký cơng tác của Trạm Kiểm dịch động vật Ngọc Hồi

2.3.2 Phương pháp thực hiện kiểm dịch

Thực hiện kiểm dịch theo quy định của pháp luật, ghi chép, tổng hợp, phân tích số liệu thu được trong thời gian nghiên cứu

2.3.2.1 Lực lượng tham gia trực chốt

ðể thực hiện được cơng tác kiểm dịch tại trạm kiểm dịch động vật liên ngành Ngọc Hồi thì thành phần thực hiện cơng tác kiểm dịch phải bao gồm: cảnh sát giao thơng, quản lý thị trường, thú y (thanh tra viên, kiểm dịch viên, kỹ thuật viên, chẩn đốn viên) Lực lượng tham gia trực chốt liên tục 24/24h hằng ngày với số lượng mỗi ca là :

+ Cảnh sát giao thơng : 01 người

+ Quản lý thị trường: 01 người

+ Cán bộ thú y: 02 người

Các lực lượng tham gia thường trực phải cĩ đủ trang sắc phục, thẻ ngành, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của ngành theo quy định

2.3.2.2 Nhiệm vụ của lực lượng thú y:

- Mỗi ca cử một cán bộ làm tổ trưởng tổ kiểm dịch và chịu trách nhiệm đơn đốc các lực lượng tham gia hồn thành tốt nhiệm vụ được giao trong ca trực

- Kiểm tra hành chính các thủ tục kiểm dịch động vật

- Khám lâm sàng đối với động vật, kiểm tra cảm quan đối với sản phẩm động vật tươi sống

- Phun hĩa chất tiêu độc, khử trùng phương tiện và thu phí

- Xác nhận đủ điều kiện kiểm dịch vận chuyển và đĩng dấu phúc kiểm vào mặt sau giấy chứng nhận kiểm dịch

- Lập biên bản thống nhất với cảnh sát và quản lý thị trường về hình thức

Trang 34

xử lý ñối với các trường hợp vi phạm quy ñịnh của pháp luật về kiểm dịch ñộng vật, phòng chống dịch bệnh ñộng vật

- Tổng hợp, báo cáo ñịnh kỳ kết quả hoạt ñộng về Sở NN & PTNT Hà Nội; khi có trường hợp khẩn cấp, trường hợp tiêu hủy ðV, SPðV phải có trách nhiệm báo ngay về thường trực ban chỉ ñạo phòng, chống dịch bệnh ñộng vật thành phố Hà Nội

- Hỗ trợ các lực lượng khác thực hiện nhiệm vụ

- Phối hợp với lực lượng cảnh sát giao thông, quản lý thị trường phát hiện những trường hợp vận chuyển ñộng vật, sản phẩm ñộng vật không tự giác dừng phương tiện ñể thực hiện việc kiểm tra phúc kiểm tại trạm kiểm dịch ñầu mối giao thông

2.3.2.3 Nhiệm vụ của lực lượng cảnh sát giao thông:

- Phát hiện các trường hợp vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm không tự giác dừng phương tiện ñể thực hiện việc phúc kiểm, ra hiệu lệnh dừng, ñỗ các phương tiện nói trên

- Phối hợp với chính quyền ñịa phương và huy ñộng lực lượng khác ñảm bảo trật tự, an ninh cho tổ kiểm dịch khi làm nhiệm vụ, ñồng thời có biện pháp

xử lý ñối với các ñối tượng không chấp hành hoặc chống ñối công tác kiểm dịch theo quy ñịnh của pháp luật

2.3.2.4 Nhiệm vụ của lực lượng quản lý thị trường:

- Kiểm tra hành chính các thủ tục về sản xuất, kinh doanh gia súc, gia cầm

và sản phẩm gia súc, gia cầm

- Tịch thu và xử lý theo biên bản kiến nghị của cán bộ thú y ñối với những gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm, phương tiện vận chuyển không tuân thủ các quy ñịnh của nhà nước về công tác kiểm dịch và phòng chống dịch bệnh ñộng vật theo ñúng quy ñịnh của pháp luật

- Hỗ trợ các lực lượng khác thực hiện nhiệm vụ

- Phối hợp các lực lượng cảnh sát giao thông và cán bộ thú y phát hiện những trường hợp vận chuyển ñộng vật, sản phẩm ñộng vật không tự giác dừng phương tiện ñể thực hiện việc kiểm tra phúc kiểm tại chốt kiểm dịch

Trang 35

+ ðộng vật có biểu hiện mắc bệnh, nghi mắc bệnh; sản phẩm ñộng vật dẫ

bị ôi, phân hủy, không ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, giấy niêm phong hoặc niêm phong kẹp trì có biểu hiện không bình thường, sai quy ñịnh

+ Phương tiện vận chuyển và các dụng cụ liên quan không ñủ tiêu chuẩn

vệ sinh thú y theo quy ñịnh

- Các hình thức xử lý:

+ ðối với những trường hợp vận chuyển ñộng vật, sản phẩm ñộng vật không có giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc có giấy chứng nhận kiểm dịch nhưng không hợp lệ sau khi kiểm tra lâm sàng ñộng vật khỏe mạnh, sản phẩm ñộng vật bình thường; lập biên bản vi phạm, ra quyết ñịnh xử phạt hành chính và buộc quay về nơi xuất phát

+ Trường hợp việc vận chuyển ñộng vật bị dịch hoặc từ vùng có dịch buộc phải tiêu hủy theo ñúng quy ñịnh

+ ðối với những trường hợp buộc phải tiêu hủy ñộng vật, sản phẩm ñộng vật; cán bộ thú y lập biên bản, thống nhất với cảnh sát, quản lý thị trường và liên

hệ với Công ty môi trường ñô thị Hà Nội và báo cáo Chi cục thú y Hà Nội ñể thực hiện vận chuyển ñến nơi tiêu hủy

+ Cho phép tiếp tục vận chuyển sau khi chủ hàng hoặc chủ phương tiện vận chuyển ñã tiến hành khắc phục những nội dung chưa ñạt yêu cầu vệ sinh thú y; nếu chưa ñạt yêu cầu vệ sinh thú y buộc chủ hàng ñưa hàng quay về nơi xuất phát

2.4 Phương pháp ñánh giá và xử lý số liệu

- Kết quả ñiều tra và phân tích kết quả kiểm dịch ñược chúng tôi xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học và ứng dụng phần mềm máy tính Microsoft Office Excel 2010

Trang 36

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả nghiên cứu tình hình kiểm dịch trên ñịa bàn Hà Nội

Hà Nội có vị trí tự nhiên ở trung tâm ñồng bằng Bắc Bộ, có ñịa giới hành chính giáp với 8 tỉnh (Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Hà Nam) với nhiều tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, có ñường sắt quốc gia nối liền với nhiều tỉnh trong cả nước Về ñường thủy có nhiều sông, ñặc biệt là sông Hồng có 50 km chảy qua thành phố ñóng vai trò là tuyến ñường thủy thông thương với nhiều ñịa phương khác trong khu vực ðồng bằng Bắc bộ

Thủ ñô Hà Nội có 29 ñơn vị hành chính, là thị trường lớn tiêu thụ thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật rất lớn, nhu cầu tiêu dùng thực phẩm có nguồn gốc

từ ñộng vật trung bình 800 ñến 1000 tấn/ngày Hà Nội là một trong những ñịa phương có số lượng ñàn gia súc, gia cầm lớn nhất cả nước: ñàn trâu bò khoảng

160000 con, ñàn lợn 1,4 triệu con và trên 18,2 triệu con gia cầm nhưng cũng chỉ

tự cung cấp ñược 60 - 65%, nhu cầu của thị trường, còn lại phải nhập từ các tỉnh khác và một phần nhập khẩu trong ñiều kiện việc kiểm soát vận chuyển ñộng vật, sản phẩm ñộng vật còn nhiều hạn chế Việc giết mổ gia súc, gia cầm chủ yếu nhỏ

lẻ trong khu dân cư không ñảm bảo ñiều kiện vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm, gây khó khăn trong công tác kiểm soát về vệ sinh an toàn thực phẩm

Năm 2012 là năm hiện tượng vận chuyển, buôn bán gia cầm nhập lậu, không rõ nguồn gốc, chưa qua kiểm dịch diễn ra ồ ạt, với số lượng lớn, ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi của thành phố và gây khó khăn cho công tác phòng chống dịch Trong kiểm dịch - kiểm soát giết mổ - kiểm tra vệ sinh thú y, Chi cục thú y Hà Nội ñã triển khai ñồng bộ các lĩnh vực: kiểm dịch nhập về cơ

sở, kiểm dịch xuất ñi, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y và kiểm tra, phúc kiểm tại các chốt kiểm dịch ñộng vật liên ngành; việc kiểm tra và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển ngoại tỉnh ñược thực hiện nghiêm túc, ñúng quy trình

cơ bản không ñể xảy ra vi phạm nghiêm trọng

Chi cục thú y Hà Nội ñã ñược thành phố ñầu tư phương tiện kỹ thuật ñể kiểm tra nhanh một số chỉ tiêu an toàn thực phẩm như máy ño pH, máy ño 3 chỉ

Trang 37

tiêu lưu huỳnh, nitơ, cacbonnic, máy kiểm tra nhiệt độ, kiểm tra vi sinh Năm

2012 đã xét nghiệm 18912 mẫu trong đĩ 18822 mẫu đạt chiếm tỷ lệ 96.88% Hỗ trợ các cơ sở giết mổ tập trung từng bước cải thiện điều kiện giết mổ (hỗ trợ 2 cơ

sở giết mổ lợn làm mới 21 sàn giết mổ; 1 cơ sở giết mổ gia cầm) với số tiền trên

2 tỷ đồng từ chương trình an tồn thực phẩm và nguồn thu sự nghiệp Duy trì hoạt động của các trạm kiểm dịch, chốt kiểm dịch liên ngành tại các vị trí đầu mối giao thơng với 3 lực lượng thú y, quản lý thị trường, cảnh sát giao thơng Trong cơng tác thanh tra, kiểm tra pháp chế, Chi cục thú y Hà Nội đã chủ động triển khai kế hoạch và phối hợp với các ban ngành liên quan tổ chức kiểm tra cơng tác phịng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm quản lý tốt việc cung ứng, sử dụng vật tư, hĩa chất, vắc xin các Trạm thú y quận, huyện, thị xã Phối hợp liên ngành cảnh cáo, phạt cảnh cáo, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

số tiền là 236000000 đồng, hủy 215 trường hợp gồm 59411 kg gia cầm sống, 71.784 quả trứng, 55.231 kg sản phẩm động vật các loại (Chi cục thú y Hà Nội, 2012) Trong 6 tháng đầu năm 2013, Chi cục thú y Hà Nội đã phối hợp liên ngành xử lý 670 vụ vi phạm về vận chuyển, kinh doanh gia cầm, sản phẩm động vật (chủ yếu là thực phẩm khơng rõ nguồn gốc, khơng đảm bảo an tồn thực phẩm) Trong đĩ, phạt tiền gần 300 triệu đồng, tịch thu tiêu hủy hơn 27 tấn gà lơng, và 34 tấn sản phẩm gia cầm tươi sống, gà đơng lạnh, 29 tấn sản phẩm động vật (lịng, nầm, chân mĩng…) Thực hiện kiểm sốt giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú

y tại các lị mổ, điểm giết mổ được hơn 2000 con trâu, bị; 377654 con lợn,

1010161 con gia cầm Kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm tại chợ bán sản phẩm gia súc, gia cầm: gần 5000 tấn thịt trâu, bị; 9864.2 tấn lợn; 4379.1 tấn gia cầm; 991.3 tấn phủ tạng gia súc; 6439280 quả trứng gia cầm Qua đĩ, Chi cục thú y Hà Nội đã xử lý 424 trường hợp vi phạm vệ sinh thú y, tiêu hủy 4090 con gia cầm,

6006 kg sản phẩm động vật các loại, 108420 quả trứng Ngồi ra, trạm thú y quận, huyện, thị xã cịn phối hợp với các phịng ban của chi cục, các đồn kiểm tra liên ngành của quận, huyện, thị xã kiểm tra cơng tác phịng, chống dịch bệnh

và an tồn, vệ sinh thực phẩm trên địa bàn được 3264 lượt cơ sở, xử lý 427 trường hợp vi phạm, tiêu hủy 10 con lợn, 7603 con gia cầm, 639kg thịt lợn, 6328kg thịt gia cầm, 19kg thịt bị, 9531kg sản phẩm động vật khác, 96120 quả trứng (Chi cục thú y Hà Nội, 2013)

Trang 38

Kết quả trên cho thấy số lượng ñộng vật, sản phẩm ñộng vật ñược kiểm dịch tại nơi xuất phát, kiểm dịch vận chuyển tại các chốt liên ngành ñầu mối giao thông và kiểm dịch tại nơi ñến trên ñịa bàn Hà Nội chiếm phần nhỏ trong tổng số ñộng vật, sản phẩm ñộng vật cung cấp cho thị trường Hà Nội Kết quả kiểm dịch ñộng vật, sản phẩm ñộng vật tại nơi xuất phát chủ yếu tại các trang trại sản xuất, chăn nuôi tập chung, các vùng kinh doanh ñộng vật với số lượng lớn như các chợ ñầu mối, các lò mổ tập chung Kiểm dịch ñộng vật vận chuyển tại và tại các chốt kiểm dịch liên ngành ñầu mối giao thông, kiểm dịch ñộng vật tại nơi ñến, kiểm soát giết mổ chủ yếu thực hiện ở các lò mổ, ñiểm giết mổ khi ñộng vật ñược vận chuyển vào lò mổ ñể giết mổ Các sản phẩm ñộng vật vận chuyển vào các kho hàng trên ñịa bàn Hà Nội và các cơ sở kinh doanh sản phẩm ñộng vật số lượng lớn do ñội kiểm dịch lưu ñộng phòng kiểm dịch Chi cục thú y ñảm nhiệm

3.2 Kết quả nghiên cứu tình hình kiểm dịch tại các chốt kiểm dịch ñộng vật liên ngành trên ñịa bàn Hà Nội

3.2.1 Tình hình kiểm dịch 3 năm gần ñây tại các chốt kiểm dịch ñộng vật liên ngành trên ñịa bàn Hà Nội

Chi cục thú y Hà Nội ñang duy trì hoạt ñộng 6 chốt kiểm dịch ñộng vật cửa ngõ thành phố (3 chốt kiểm dịch của Bộ NN & PTNT là Ba La, Dốc Lã, Ngọc Hồi và 3 chốt của UBND thành phố Hà Nội là Phú Xuyên, Trung Dã, Trung Hà) và các chốt kiểm dịch ñộng vật tại các cơ sở chợ gia cầm, cơ sở giết

mổ gia súc, gia cầm (Hạ Vỹ, Minh Hiền, Vạn Phúc, Bắc Thăng Long) Chốt kiểm dịch liên ngành Thịnh Liệt (Hoàng Mai) sau thời gian hoạt ñộng trong thời gian dài thì hiện nay lò mổ Thịnh Liệt ngừng hoạt ñộng Hoạt ñộng của các chốt kiểm dịch liên ngành ñã và ñang thu ñược những kết quả ñáng ghi nhận Công tác kiểm dịch tại các chốt kiểm dịch tại các chốt kiểm dịch ñộng vật liên ngành

về cơ bản ñã góp phần kiểm soát, khống chế, ngăn chặn dịch bệnh từ xa Các chốt kiểm dịch ñộng vật liên ngành của Hà Nội ñã góp phần ngăn chặn một số lượng lớn ñộng vật, sản phẩm ñộng vật không ñạt tiêu chuẩn vận chuyển vào thành phố; ñã góp phần ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhân dân thủ ñô Hoạt ñộng kiểm dịch tại các chốt kiểm dịch liên ngành trong những năm gần ñây có những ñặc ñiểm thay ñổi so với trước kia Sau khi sát nhập 3 năm thì

Ngày đăng: 24/10/2014, 12:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
23. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997), Giáo trình chẩn đốn lâm sàng thú y, NXB Nơng Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chẩn đốn lâm sàng thú y
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: NXB Nơng Nghiệp
Năm: 1997
1. Akiko Nakama, Michinori Terao (1998), “Accomparison of Listeria monocytogenes serovar 4b islates of clinical and food origin in Japan by pulsed-field gel electrophoresis”, International journal of food microbiology May, No 42, pp.201-206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Accomparison of Listeria monocytogenes serovar 4b islates of clinical and food origin in Japan by pulsed-field gel electrophoresis
Tác giả: Akiko Nakama, Michinori Terao
Năm: 1998
5. Grau F.H., Ed.A.M. Pearson and T.R. Dutson (1986). Advances in Meat Research. Vol. 2. Meat and Poultry microbiology, AVI publishing Co., Connecticut, USA 86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advances in Meat Research
Tác giả: Grau F.H., Ed.A.M. Pearson and T.R. Dutson
Năm: 1986
24. Ngọc Phương (2009). Vệ sinh an toàn thực phẩm ở Hà Nội: Mới chỉ làm phần ngọn. http://www.laodong.com.vn/Home/Ve-sinh-an-toan-thuc-pham-o-Ha-Noi-Moi-chi-lam-phan-ngon/20094/132461.laodong Link
32. Viện khoa học kỹ thuật miền nam (2007). Nghiên cứu các giải pháp cải tiến khâu vận chuyển thịt lợn. Tạp chí chăn nuôi 6-07.http://www.vnast.gov.vn/default.aspx?url=Components/ArticleDetail&PanelID=319&ArticleID=3053 Link
1. Bộ NN & PTNT, hệ thống văn bản phỏp quy liờn quan ủến cụng tỏc kiểm dịch, kiểm soỏt giết mổ, kiểm tra vệ sinh thỳ y ủộng vật, sản phẩm ủộng vật, năm 2006 Khác
2. Bộ NN & PTNT,Thông tư số 66/209/TT-BNN, ban hành quy chuẩn quốc qua trong lĩnh vực thú y - quy chuẩn quốc gia về quản lý chất thải trong cơ sở chẩn đốn xét nghiệm bệnh động vật Khác
3. Bộ NN & PTNT,Thông tư số 11/2009/TT-BNN, ban hành quy chuẩn quốc qua trong lĩnh vực thỳ y - quy chuẩn quốc gia về yờu cầu vệ sinh cơ sở ủúng gói thịt gia súc, gia cầm tươi sống Khác
5. Bộ NN & PTNT, Thông tư số 22/2009/TT-BNN, Hướng dẫn yêu cầu giống vật nuụi ủảm bảo an toàn dịch bệnh phỏt triển chăn nuụi, 6 trang Khác
6. Bộ NN & PTNT, Thụng tư số 30/2009/TT-BNN, Quy ủịnh về việc kiểm tra, giỏm sỏt vệ sinh thỳ y ủối với sản xuất, kinh doanh sản phẩm ủộng vật, giết mổ ủộng vật sử dụng làm thực phẩm, 9 trang, 26 ủiều Khác
7. Bộ NN & PTNT, Thông tư 68/2009/TT-BNNPTNT, Hướng dẫn thi hành một số ủiều của nghị ủịnh số 40/2009/Nð -CP ngày 24 thỏng 4 năm 2009 quy ủịnh xử phạt vi phạm hành chớnh trong lĩnh vực thỳ y, 10 trang, 13 ủiều Khác
8. Bộ NN & PTNT,Quyết ủịnh số 126/2008/Qð-BNN của Bộ Trưởng Bộ Nụng nghiệp và PTNT về việc sửa ủổi, bổ sung Quy ủịnh mẫu hồ sơ kiểm dịch ủộng vật, sản phẩm ủộng vật; kiểm tra vệ sinh thỳ y ban hành kốm theo Quyết ủịnh số 86/2005/Qð-BNN của Bộ Trưởng Bộ NN $ PTNT, 10 trang. 5 ủiều Khác
9. Bộ NN & PTNT,Quyết ủịnh số 15/2006/Qð-BNN, Quy trỡnh, thủ tục kiểm dịch ủộng vật, sản phẩm ủộng vật, kiểm tra vệ sinh thỳ y, 20 trang, 29 ủiều Khác
10. Bộ NN & PTNT,Quyết ủịnh số 49/2006/Qð-BNN, Ban hành Quy ủịnh về việc ủỏnh dấu gia sỳc vận chuyển trong nước, xuất khẩu và nhập khẩu, 9 trang, 5 11. Bộ NN & PTNT,Quyết ủịnh Số 45/2005/Qð-BNN, Ban hành danh mục ủốitượng kiểm dịch ủộng vật, sản phẩm ủộng vật; Danh mục ủộng vật, sản phẩm ủộng vật thuộc diện phải kiểm dịch, 8 trang Khác
12. Bộ NN & PTNT,Quyết ủịnh Số 46/2005/Qð-BNN, Ban hành danh mục ủối tượng kiểm tra vệ sinh thỳ y, danh mục ủối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn vệ sinh thú y, 3 trang Khác
13. Bộ NN & PTNT,Quyết ủịnh Số 47/2005/Qð-BNN, Quy ủịnh số lượng ủộng vật, khối lượng ủộng vật phải kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi huyện và miễn kiểm dịch, 4 trang, 3 ủiều Khác
14. Chớnh phủ, Nghị ủịnh số 119/2013/Nð-CP, Quy ủịnh xử phạt vi phạm hành chớnh trong lĩnh vực thỳ y, giống vật nuụi, thức ăn chăn nuụi, 32 trang, 46 ủiều Khác
15. Chớnh phủ, Nghị ủịnh 38/2012/Nð-CP, Quy ủịnh chi tiết thi hành một số ủiều của Luật an toàn thực phẩm năm 2012, 16 trang, 28 ủiều Khác
16. Chớnh phủ, Nghị ủịnh số 40/2009/Nð -CP, Quy ủịnh xử phạt vi phạm hành chớnh trong lĩnh vực thỳ y, 24 trang, 38 ủiều Khác
17. Chớnh phủ, Nghị ủịnh số 119/2008/Nð-CP, Sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của Nghị ủịnh số 33/2005/Nð-CP của Chớnh phủ quy ủịnh chi tiết thi hành một số ủiều của Phỏp lệnh thỳ y Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả hoạt ủộng 3 năm gần ủõy cỏc chốt kiểm dịch liờn ngành Hà Nội - Nghiên cứu tình hình kiểm dịch vận chuyển động vật và sản phẩm động vật tại trạm kiểm dịch động vật ngọc hồi
Bảng 3.1. Kết quả hoạt ủộng 3 năm gần ủõy cỏc chốt kiểm dịch liờn ngành Hà Nội (Trang 40)
Bảng 3.2. Kết quả hoạt ủộng năm 2012 của cỏc chốt kiểm dịch liờn ngành Hà Nội  Phương tiện - Nghiên cứu tình hình kiểm dịch vận chuyển động vật và sản phẩm động vật tại trạm kiểm dịch động vật ngọc hồi
Bảng 3.2. Kết quả hoạt ủộng năm 2012 của cỏc chốt kiểm dịch liờn ngành Hà Nội Phương tiện (Trang 44)
Bảng 3.3. Kết quả kiểm dịch 3 năm gần ủõy của Trạm Kiểm dịch ủộng vật Ngọc Hồi - Nghiên cứu tình hình kiểm dịch vận chuyển động vật và sản phẩm động vật tại trạm kiểm dịch động vật ngọc hồi
Bảng 3.3. Kết quả kiểm dịch 3 năm gần ủõy của Trạm Kiểm dịch ủộng vật Ngọc Hồi (Trang 50)
Bảng 3.4. Kết quả cụng tỏc kiểm dịch 6 thỏng ủầu năm 2013 - Nghiên cứu tình hình kiểm dịch vận chuyển động vật và sản phẩm động vật tại trạm kiểm dịch động vật ngọc hồi
Bảng 3.4. Kết quả cụng tỏc kiểm dịch 6 thỏng ủầu năm 2013 (Trang 53)
Bảng 3.5. Tỷ lệ cỏc loại phương tiện vận chuyển ủộng vật, sản phẩm ủộng vật. - Nghiên cứu tình hình kiểm dịch vận chuyển động vật và sản phẩm động vật tại trạm kiểm dịch động vật ngọc hồi
Bảng 3.5. Tỷ lệ cỏc loại phương tiện vận chuyển ủộng vật, sản phẩm ủộng vật (Trang 54)
Bảng 3.6. Kết quả cụng tỏc kiểm dịch cỏc sản phẩm ủộng vật khỏc - Nghiên cứu tình hình kiểm dịch vận chuyển động vật và sản phẩm động vật tại trạm kiểm dịch động vật ngọc hồi
Bảng 3.6. Kết quả cụng tỏc kiểm dịch cỏc sản phẩm ủộng vật khỏc (Trang 58)
Bảng 3.7. Kết quả xử lý vi phạm tại Trạm Kiểm dịch ủộng vật Ngọc Hồi trong 6 thỏng ủầu năm 2013 - Nghiên cứu tình hình kiểm dịch vận chuyển động vật và sản phẩm động vật tại trạm kiểm dịch động vật ngọc hồi
Bảng 3.7. Kết quả xử lý vi phạm tại Trạm Kiểm dịch ủộng vật Ngọc Hồi trong 6 thỏng ủầu năm 2013 (Trang 61)
Bảng 3.8. Số lượng xe vận chuyển ðV, SPðV theo cỏc thời ủiểm trong ngày - Nghiên cứu tình hình kiểm dịch vận chuyển động vật và sản phẩm động vật tại trạm kiểm dịch động vật ngọc hồi
Bảng 3.8. Số lượng xe vận chuyển ðV, SPðV theo cỏc thời ủiểm trong ngày (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w