1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự lan truyền dichloro diphenyl trichloroethane (DDT) trong đất tại xóm 4 xã nam lĩnh huyện nam đàn tỉnh nghệ an

95 1,6K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 4,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DDD cũng ñược sử dụng như một loại thuốc trừ sâu, còn DDE chỉ ñược tìm thấy trong môi trường nhiễm bẩn do phân hủy sinh học của DDT.. DDT không di chuyển vào cây cỏ như ñinh lăng hay ñậu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN TRƯỜNG SƠN

HÀ NỘI, 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công

bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước ñây

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2013

Tác giả luận văn

Từ Thị Yến

Trang 4

- Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp ñỡ và chỉ bảo tận tình của Ths.Trần Quốc Việt, Giám ñốc Trung tâm Phân tích và Chuyển giao công nghệ môi trường thuộc Viện Môi trường Nông nghiệp cùng tập thể nghiên cứu viên và ban lãnh ñạo Viện Môi trường Nông nghiệp tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

- Ban giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô trong khoa Môi trường và khoa Quản lý ðất ñai ñặc biệt là các thầy cô ở bộ môn Hóa ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài

- Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và người thân ñã luôn bên cạnh

cổ vũ, ñộng viên và giúp ñỡ tôi vượt qua khó khăn

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2013

Học viên cao học

Từ Thị Yến

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

1.5.3 Quang phân: 16

2.4.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm một số liệu lý,

3.1 Hồi cố lịch sử, tình hình sức khỏe của người dân ñịa ñiểm tồn lưu

Trang 7

3.3 đánh giá một số chỉ tiêu vật lý hóa học của ựất tại khu vực

3.4.2 Mối tương quan giữa hướng lan truyền và sự lan truyền của DDT 38

3.4.3 Sự phân bố theo ựộ sâu tầng ựất và sự lan truyền của hóa chất DDT 49

3.4.4 Mối tương quan giữa tỷ lệ sét, cát, % OC và sự lan truyền của

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATSDR Agency for Toxic Substances & Disease Registry

BVTV Bảo vệ thực vật

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

CEC Dung tích trao ñổi cation của ñất

DDD Dichlorodiphenyldichloroethane

DDE Dichlorodiphenyldichloroethylene

DDT Dichlorodiphenyltrichloroethane

EPA U.S Environmental Protection Agency

OC Hàm lượng Cacbon hữu cơ tổng số

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

POP Persistent Organic Pollutant

TCVN Tiêu chẩn Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

3.2 Sự phân bố theo hướng lan truyền (hướng Bắc) của DDT ở ñộ

Trang 11

3.12 Sự phân bố theo hướng lan truyền (hướng đông Nam) của DDT

3.18 Sự phân bố theo hướng lan truyền (hướng Tây Nam) và sự lan

3.19 Sự phân bố theo hướng lan truyền (hướng Tây Nam) và sự lan

3.20 Sự phân bố theo hướng lan truyền (hướng Tây Nam) và sựlan

3.22 Sự phân bố theo hướng lan truyền (hướng Tây Nam) và sự lan

Trang 12

3.29 Sự phân bố theo ñộ sâu và hàm lượng DDT, ðiểm 7 52

Trang 13

MỞ đẦU

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

DDT (Dichloro Diphenyl Trichloroethane) là một trong những thuốc trừ sâu tổng hợp ựược biết ựến nhiều nhất DDT ựược tổng hợp ựầu tiên vào năm

1874, nhưng thuộc tắnh của DDT thì ựến năm 1939 mới ựược khám phá Vào ựầu nhứng năm của Chiến tranh Thế giới thứ II, DDT ựược dử dụng với lượng lớn ựể kiểm soát muỗi truyền bệnh sốt rét, bệnh sốt phát ban và các bệnh cho côn trùng khác trong cả quân ựội lẫn dân cư DDT trở thành loại thuốc trừ sâu phổ biến dùng trong nông nghiệp Chúng có mặt ở khắp nơi, trong không khắ, ựất, nước do một lượng lớn ựã ựược giải phóng ra khi phun trên các cánh ựồng và rừng ựể diệt mũi và côn trùng

Ngày nay, DDT ựã bị cấm sử dụng do tắnh ựộc của nó như có khả năng gây ung thư tiềm tàng, gây ựột biến và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

để bảo vệ môi trường và sức khỏe con người cần phải xử lý khử ựộc DDT trong môi trường ựất cũng như các môi trường khác

Ở Việt Nam, theo Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường, ựến nay có 1.153 ựiểm ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu gồm 289 kho lưu giữ và 864 khu vực ô nhiễm đối với 289 kho ựang lưu giữ khoảng

217 tấn hóa chất BVTV dạng bột, 37.000 lắt hóa chất BVTV và 29 tấn vỏ bao

bì, hầu hết là hóa chất BVTV ựộc hại, cấm sử dụng, kém phẩm chất đối với

864 khu vực ô nhiễm hiện ựang chôn lấp khoảng 23,27 tấn hóa chất BVTV bao gồm: DDT, Lindan, 666, Volphatoc, Vinizeb, Echo, Xibuta, Kayazinno, Hinossan, Viben-C và nhiều loại không nhãn mác khác

Ở Nghệ An là ựịa phương có nhiều ựiểm tồn lưu nguy hại nhất (190 ựiểm) trong ựó nhiều kho thuốc BVTV tồn lưu từ những năm 60 và nằm trong khu dân cư Lượng thuốc tồn dư này ựã và ựang gây ảnh hưởng xấu tới môi trường

và sức khỏe của người dân Xã Nam Lĩnh, huyện Nam đàn có ựiểm tồn lưu

Trang 14

DDT tại xóm 4 là một Ộựiểm nóngỢ với diện tắch ô nhiễm nằm trong khu dân

cư Với xu hướng của thuốc BVTV là lan truyền, phát tán ra khu vực xung quanh nên trong quá trình xử lý cần xác ựịnh sự di chuyển của thuốc BVTV ựể

có phương án thắch hợp trong quá trình xử lý Vì vậy, việc ựiều tra, ựánh giá sự lan truyền tồn dư DDT thông qua các phương trình toán học là cần thiết và cấp bách, sẽ làm giảm lượng mẫu ựiều tra và ựánh giá DDT Chắnh vì vậy, em ựã

thực hiện ựề tài ỘNghiên cứu sự lan truyền Dichloro Diphenyl

Trichloroethane (DDT) trong ựất tại xóm 4, xã Nam Lĩnh, huyện Nam đàn, tỉnh Nghệ An.Ợ

2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

2.1.Mục ựắch

đánh giá mức ựộ lan truyền trong ựất của DDT tại nền kho thuốc BVTV

ựã ngưng sử dụng tại xóm 4, xã Nam Lĩnh, huyện Nam đàn, tỉnh Nghệ An, từ

ựây ựưa ra các dự ựoán về mức ựộ ô nhiễm DDT tại ựây

Trang 15

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 ðặc ñiểm cấu trúc và tính chất lý hóa của DDT

1.1.1 Cấu trúc của DDT

DDT là một trong những loại thuốc diệt côn trùng, chúng là một nhóm chức các hợp chất hữu cơ có hai vòng thơm và có chứa clo, bao gồm 14 hợp chất hữu cơ Trong ñó: 71% là p,p’-DDT, 14,9% là o,p’-DDT, 0,3% là p,p’-DDD, 0,1% là o,p’-DDD, 4% là p,p’-DDE, 0,1% là o,p’-DDE và các sản phẩm khác là 3,5% (ATSDR, 2002)

Hình 1.1 Cấu trúc DDT

1.1.2 Tính chất lý hóa của DDT

Tất cả các ñồng phân của DDT ñều là chất bột vô ñịnh hình, màu trắng,

có công thức tổng quát là C14H9Cl5, khối lượng phân tử 354,49 ñvC Nhiệt ñộ nóng chảy khoảng 108,5 – 1090C, áp suất bay hơi là 2,53 x 10-5 Pa (1,9x10-7mmHg) tại 200C DDT tan ít trong nước (0,025mg/l ở 250C) tan tốt trong các dung môi hữu cơ như: etanol, etylete, aceton… Khả năng hòa tan của DDT trong nước là thấp, hệ số hấp phụ cao, nên DDT có xu hướng bị hấp phụ trong cặn bùn, ñất ñá, trầm tích ðiều này có vai trò ñặc biệt trong phân hủy sinh học DDT Một số ñặt tính cơ bản của DDT và các ñồng phân ñược trình bày trong bảng 1.1 (ATSDR, 2002)

Trang 16

Bảng 1.1 ðặc tính lý - hóa một số ñồng phân của DDT

ðặc tính p,p -DDT p,p,-DDE p,p -DDD o,p,-DDT o,p,-DDE o,p-DDD

Tinh thể

bé, bột trắng

Tinh thể

bé, bột trắng

0.14mg/l (250C)

0.1mg/l (250C)

acetone

Tan tốt trong chất béo và các dung môi hữu cơ khác

Tan trong etanol, iso octan, cacbon- tetraclore

Trang 17

1.1.3 ðộc tính

DDT là loại thuốc trừ sâu có ñộ bền vững và ñộc tính cao Sự gây hại của DDT ñối với môi trường là do hai thuộc tính của nó là sự tồn tại lâu trong môi trường và sự hòa tan trong lipip Vì DDT không hòa tan trong nước nên

nó rất khó bị rửa trôi trong môi trường DDT hòa tan tốt trong chất béo vì vậy khi ñộng vật ăn thức ăn có chứa DDT thì DDT sẽ kết hợp với chất béo trong

cơ thể nó và tích lũy ở ñó Một khi DDT xâm nhập ñược vào cơ thể nó sẽ có

xu hướng tích lũy lại các mô mỡ Sự tích lũy DDT có sự tăng lên qua các bậc dinh dưỡng gọi là phóng ñại sinh học, nó xảy ra trong các chuỗi thức ăn ðiều này có nghĩa là trong chuỗi thức ăn càng ở những ñộng vật bậc cao trên ñầu chuỗi thức ăn thì càng tích lũy nhiều DDT DDT có tác dụng lên hệ thần kinh của ñộng vật ñặc biệt là hệ thần kinh ngoại biên, gây rối loạn thần kinh và ức chế enzim chức năng ñòi hỏi sự dịch chuyển các ion dẫn ñến tê liệt DDT thuộc nhóm ñộ II, LD50 per os: 113-118mg/kg; LD50dermal: 2150mg/kg (Trần Quang Hưng, 1995)

1.2 Ảnh hưởng ñến môi trường và cơ thể sống của DDT

1.2.1 Ảnh hưởng ñến môi trường

DDT ñã ñược tổng hợp vào năm 1874, nhưng mãi tới năm 1930, bác sĩ Paul Muller (Thụy Sĩ) mới xác nhận DDT là một hóa chất hữu hiệu trong việc trừ rầy và từ ñó ñược xem là một thần dược và không biết có ảnh hưởng nguy hại ñến con người Khám phá trên mang lại cho ông giải Nobel về y khoa năm

1948 và DDT ñược sử dụng rộng rãi khắp thế giới cho việc khử trùng và kiểm soát mần mống gây bệnh sốt rét Nhưng chỉ hai thập niên sau ñó, một số chuyên gia thế giới ñã khám phá ra tác hại của DDT trên môi trường và sức khỏe con người Do ñó, tại Hoa Kỳ từ năm 1972 DDT ñã bị cấm sử dụng hẳn DDT bị nhiễm vào môi trường không khí, nước, ñất trong suốt quá trình sử dụng, DDT có mặt ở nhiều vị trí ô nhiễm khác nhau, sau ñó có thể tiếp tục lan truyền và gây ô nhiễm môi trường ðặc biệt, trong ñất nó giữ nước thành các

Trang 18

phân tử rắn và trở thành dạng bề vững (EPA, 1986) và EPA Hoa Kỳ xếp vào danh sách các loại hóa chất phải kiểm soát vì có nguy cơ tạo ung thư cho con người và ñộng vật DDT, DDE, DDD cũng có thể ñược thải vào không khí khi chúng bay hơi từ ñất và nước nhiễm ñộc Một lượng lớn DDT ñã ñược thải vào môi trường và ñi vào không khí, ñất, nước thông qua quá trình tưới, phun trên các diện tích sản xuất nông nghiệp và rừng ñể diệt côn trùng và muỗi (ATSDR, 2002)

Trong ñất, DDT có thể suy giảm nhờ quá trình bốc hơi, quá trình quang phân và quá trình phân hủy sinh học (hiếu khí và kỵ khí) nhưng quá trình này xảy ra rất chậm và sản phẩm là DDD và DDE chúng cũng có ñộ bền và có tính chất lý hóa học tương tự như DDT DDD cũng ñược sử dụng như một loại thuốc trừ sâu, còn DDE chỉ ñược tìm thấy trong môi trường nhiễm bẩn do phân hủy sinh học của DDT Do khả năng hòa tan thấp trong nước nên DDTñược giữ ở mức ñộ cao trong ñất, trong các thành phần của ñất, ñặc biệt

là chất hữu cơ (Mai Thanh Truyết, 2008)

Bảng 1.2 Thời gian bán phân hủy của một số thuốc BVTV cơ clo

TT Tên thuốc BVTV Thời gian bán phân

Trang 19

bán phân hủy của DDT trong nước hồ là 56 ngày, trong nước sông là 28 ngày

và rất ít DDT mất khỏi trầm tích ở cửa sông sau 46 ngày Các con ñường chính ñể giảm DDT trong nước mặt là bay hơi, phân hủy quang hóa, do sự hấp phụ truyền từ phân tử nước vào trầm tích

Sự tồn tại của DDT trong thực vật, DDT không ñược hấp thu và lưu trữ

ở mức ñộ lớn trong thực vật DDT không di chuyển vào cây cỏ như ñinh lăng hay ñậu tương và chỉ một lượng nhỏ DDT và các chất chuyển hóa của nó ñược tìm thấy trong cà rốt và củ cải khi chúng ta dung nó ñể xử lý DDT trong ñất Một số loại thực vật tích lũy nhiều như cây ngô, các cây ngũ cốc, lúa nhưng chúng tập trung chủ yếu ở phần rễ cây mà ít di chuyển lên các bộ phận khác của cây

Quá trình bốc hơi, phân hủy DDT, DDE, DDD có thể ñược lặp lại nhiều lần và kết quả là DDT, DDE, DDD ñược tìm thấy ở những nơi rất xa Những hợp chất hóa học này có thêt tìm thấy ở ñầm lầy, tuyết và ñộng vật ở vùng Bắc Cực và Nam Cực, rất xa so với nơi chúng ta sử dụng Chu kỳ bán phân hủy của các hợp chất này trong khí quyển khi bay hơi ñược ước tính từ 1,5 – 3 ngày (Mai Thanh Truyết, 2008)

1.2.2.Ảnh hưởng ñến cơ thể sống

Gần ñây, DDT là một trong những hóa chất ñược các nhà khoa học trên thế giới xếp vào hạng chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs) Năm 1998, ñại diện của hơn 92 quốc gia trên thế giới ñã họp tại Montreal ñã bàn thảo về các biện pháp nhằm cấm sản xuất và sử dụng các hóa chất trên vì lý do tác hại của chúng do sự tích lũy lâu dài trong không khí, ñất, nguồn nước, kết tụ vào các mô ñộng vật Gây ra các tác ñộng cho các cơ thể sống (Mai Thanh Truyết, 2008)

Tác ñộng lên các loài ñộng vật

Qua thức ăn, nguồn nước, thuốc BVTV có thể ñược tích luỹ trực tiếp trong cơ thể ñộng vật Có thể tìm thấy sớm nhiều loại thuốc BVTV có trong

Trang 20

cơ thể ựộng vật như: trong cá có DDT (Metcaly, 1975); DDT và Toxaphen (Epps, 1968; đào Ngọc Phong, 1982); DDT và lindan trong tôm biển (Buteer, 1963); trong mỡ và thịt gia cầm (Hunt, 1966; Beiz,1977; đào Ngọc Phong,1982); trong trứng (Cumming, 1966 và 1967; Mecaskey, 1968) DDT tắch lũy một lượng lớn ở trong cá và các ựộng vật dưới biển Tắnh ựộc của DDT ựược biết ựến thông qua các nghiên cứu kỹ lưỡng ở trên các vi sinh vật, ựộng vật không xương sống dưới nước, cá, lưỡng cư, ựộng vật không xương sống trên cạn và các ựộng ật có vú khác Theo báo cáo thắ nghiệm

LD50 (nồng ựộ gây chết 50% loài thủy sinh không xương sống khác nhau trong thắ nghiệm) sau 96 giờ là từ 0,18 ộg/l ựến 7 ộg/l ựối với muỗi vằn, tôm càng DDT rất ựộc ựối với các loài cá, và có thể gây ựộc ở một số loài lưỡng

cư ựặc biệt trong giai ựoạn ấu trùng LD50 ở lợn là 1000mg DDT /kg, LD50 ở thỏ là 300 mg DDT /kg.(Ben- Dyke R., Sanderson D., Noakes D., 1970)

Ảnh hưởng tới sức khỏe con người

Những nghiên cứu dịch tễ học ựã chỉ ra ựược tác hại của DDT và các hợp chất có liên quan tới một số loài và việc sử dụng nó bị cấm hoặc giảm trên nhiều nước do những hậu quả ựộc hại của nó

Con người bị nhiễm DDT thông qua nhiều cách khác nhau ựó là phơi nhiễm trực tiếp và gián tiếp Phơi nhiễm trực tiếp có thể xảy ra qua phổi hoặc qua da Phơi nhiễm gián tiếp xảy ra khi ăn các thực phẩm như ngũ cốc, rau, ựậu cá, thịt ựã bị nhiễm DDT, DDT sẽ ựi vào cơ thể qua ựường tiêu hóa và tắch tụ theo thời gian trong các mô mỡ và gan của con người

Nguồn lây nhiễm DDT chắnh là ở trong thịt, cá, gia cầm và các sản phẩm từ sữa Nếu người ăn các loại lương thực, thực phẩm ựược phun DDT

và ăn kéo dài thì có nguy cơ dẫn ựến nhiễm ựộc mãn tắnh, sinh con quái thai

DDT có tác ựộng rõ rệt lên hệ thần kinh ngoại biên, gây lên sự rối loạn

hệ thần kinh, ức chế các enzym chức năng ựòi hỏi sự dịch chuyển các ion dẫn ựến bị tê liệt Những người bị ô nhiễm một lượng lớn gây ngộ ựộc cấp tắnh, dễ

Trang 21

bị kích ñộng, bị rùng mình và gây tai biến mạch máu não Chúng cũng gây lên

sự ñổ mồ hôi, ñau ñầu, buồn nôn, chóng mặt Những ảnh hưởng trên cũng xuất hiện khi hít phải DDT trong không khí hoặc hấp thụ một lượng lớn qua da (ATSDR, 2002)

ðối với những người bị nhiễm DDT ở mức ñộ thấp (20mg/ngày) – ví

dụ như những công nhân làm việc trong các nhà máy sản xuất DDT, sẽ xuất hiện những biến ñổi nồng ñộ enzyme DDT, DDE, DDD có thể gây ung thư

mà trước hết là ung thư gan, cũng có thể là ung thư vú, ung thư tủy Những nghiên cứu của Garabrant và cộng sự năm 1992 ở nhóm công nhân ở các nhà máy sản xuất thuốc hóa học giữa năm 1948 ñến năm 1971 ñã phát hiện ra DDT có thể gây ung thư tủy và dẫn tới tử vong vào năm 1958 – 1988 Bên cạnh ñó nó cũng gây nên một số bênh ung thư khác nhưng chưa ñược nghiên cứu kỹ như: ung thư tuyến tiền liệt, ung thư tinh hoàn, ung thư máu, ung thư

dạ con… (ATSDR, 2002)

Theo báo cáo khoa học vào tháng 6/2006 tại ðại học Y tế Công cộng Berkeley cho thấy trẻ sơ sinh bị nhiễm gián tiếp trong bụng mẹ sẽ bị chậm phát triển về cả cơ thể và thần kinh, cũng như tỷ lệ bị tử vong trong bụng mẹ

là rất cao.( Shah, M M.; Barr, D P.; Chung, N.; Aust S.D., 1992)

1.3.Thực trạng ô nhiễm DDT

1.3.1 Nguồn gốc phát sinh

DDT ñã ñược tổng hợp lần ñầu tiên vào năm 1874 bởi nhà khoa học người ðức Othmar Ziedler Tuy nhiên, phải ñến năm 1939 nhà khoa học Thụy Sỹ - Paul Hermann Muller mới khám phá các ñặc tính ñể diệt côn trùng của DDT, chúng có thể phá hủy nhanh chóng hệ thần kinh của côn trùng.Năm

1948, Paul Muller ñã ñược trao giải thưởng Nobel về sinh - y học về khám phá này DDT có hiệu quả chống lại rận, bọ chét, muỗi mang các mần bệnh sốt phát ban, dịch hạch, sốt rét, sốt vàng da… DDT ñã ñược dung rộng rãi

Trang 22

hơn 20 năm và ñược xem là nhân tố chính trong việc gia tăng sản lượng lương thực trên thế giới và ngăn chặn bệnh tật từ côn trùng

DDT ñược tạo ra từ phản ứng của tricloetanol với clobenzen Tên thương mại hoặc các tên khác của DDT bao gồm Anofex, Cesarex, Chlorophenolthane, Dadelo, p,p-DDT, Dichlorodiphenyltrichloroethane, Dinocide, Didimac, Digmar, ENT 1506, Genitox, Guesarol, Guuesapon, Gexarex, Gyrol, Hildit, Ixodex, Kopsol, Neocid, OMS 16, Micro DDT 75, Pentachlorin, Rukseam, R50 và Zerdane

DDT là loại thuốc hóa học diệt côn trùng ñược sử dụng rộng rãi từ Chiến tranh Thế giới thứ II trên khắp thế giới và hàng triệu tấn ñược sản xuất, sử dụng trước ñây còn lưu trữ trong ñất và sẽ tiếp tục ñược phân tán ra môi trường Một lượng lớn DDT ñã ñược giải phóng vào không khí, ñất và nước khi ñể diệt côn trùng, muỗi ở các ñiểm nhạy cảm như cửa sông (ATSDR, 2002)

ðầu năm 1960, nhà hoạt ñộng người Mỹ Rachel Carson ñã xuất bản cuốn sách “Silent Spring” khẳng ñịnh DDT là nguyên nhân gây bệnh ung thư

và nguy hại ñến sinh sản của loài chim do làm mỏng lớp vỏ trứng Cuốn sách này ñã gây ra sự phản ñối kịch liệt của công chúng và sự kiện này ñã dẫn tới lệnh cấm sử dụng DDT trong nông nghiệp ở Mỹ Tiếp theo trong những năm

1970 và 1980, DDT ñã bị cấm sử dụng trong nông nghiệp ở hầu hết các nước ñang phát triển do ảnh hưởng nguy hại của nó với môi trường Mặc dù vậy nó vẫn tiếp tục sử dụng ở những nước kém phát triển

1.3.3.Tình trạng ô nhiễm DDT ở Việt Nam

DDT ñược dùng lần ñầu tiên ở Việt Nam vào năm 1949 ñể phòng ngừa bệnh sốt rét Tuy nhiên, số lượng DDT ñược dung chỉ có 315 tấn trong năm

1961 và giảm xuống còn 22 tấn trong năm 1974 Mặc dù việc sử dụng DDT

ñã bị cộng ñồng quốc tế ngăn cấm từ năm 1992, việc nhập cảng và sử dụng DDT vẫn tiếp tục cho tới năm 1994 Trong khoảng thời gian này số lượng thuốc nhập cảng từ Nga lên ñến 423.358 tấn (Mai Thanh Truyết, 2004)

Trang 23

Bảng 1.3: Lượng thuốc DDT nhập khẩu ñược sử dụng ñể trừ muỗi từ

xử lý triệt ñể các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng” Qua ñó, lượng

Trang 24

thuốc bảo vệ thực vật này cần sớm ñược tiêu hủy, phòng tránh ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, hiện nay việc áp dụng công nghệ xử lý các loại thuốc BVTV ñặc biệt là xử lý các khu ñất bị ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật ñang gặp nhiều khó khăn không chỉ ñối với Việt Nam mà còn ñối với cả nhiều quốc gia khác trên thế giới

1.3.2 Tình trạng ô nhiễm DDT trên thế giới

Do tác hại của DDT trên môi trường và sức khỏe người dân tại Hoa Kỳ

từ những năm 1972 ñã bị cấm sử dụng hẳn Tuy nhiên, ñến nay hóa chất này vẫn gây tác hại ở những vùng nông nghiệp ñã sử dụng và những vùng quanh nơi sản xuất DDT trước ñây Hiện nay, DDT vẫn còn ngưng tụ nơi thềm lục ñịa Palos Verdas (ngoài khơi cùng biển Los Angeles) vì nhà máy sản xuất ra DDT Montrose Chemical.co tại Torrance ñã thải DDT vào hệ thống cống rãnh thành phố vào năm 1971 Việc xử lý ô nhiễm DDT cho vùng này ước tính khoảng 300 triệu USD ( Mai Thanh Truyết, 2008)

Cho tới nay, ở Mỹ do lợi ích về kinh tế nên vẫn sản xuất DDT ñể xuất cảng qua Châu Phi như Zimbabwe và Othiopia ñể kiểm soát muỗi và ruồi Glossia

Sự tích tụ nhiều nhất của DDT và các hợp chất có liên quan ở biển phía Tây của Trung Quốc Ở các bờ biển khác, lượng tích tụ của DDT cũng rất lớn như: Vịnh Bengal, biển Arabian… Từ những năm 1980 – 1983, có rất nhiều phân tích về sự tích tụ DDT ở trong các trầm tích biển ở EPA (Staples C, 1985) Hàm lượng DDT trong các sản phẩm chuyển hóa của các mẫu trầm tích ñược phân tích ở ñáy sông ở vịnh River tại Washington: 0,1 -234 µg/kg

Ở Canada, tổng lượng DDT lắng ñọng trên bề mặt trầm tích ở 8 hồ dọc ngang lục ñịa vào khoảng 9,7 µg/kg Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy sự có mặt của DDT trong các mẫu trầm tích với nồng ñộ cao do DDT ñược vận chuyển từ các khu vực bị ô nhiễm ñến Bắc cực và Nam cực Tổng lượng DDT ở ñại

Trang 25

dương New Zealand và Ross Iland, Antarctica giữa tháng 1 và tháng 3 năm

1990 là 0,4 và 0,81pg/m3 (Johnson B Thomas and Jack O Kennedy, 1993)

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố của thuốc bảo vệ thực vật trong ñất

a) Nhiệt ñộ:

ðại ña số các thuốc BVTV, trong phạm vi nhiệt ñộ nhất ñịnh (từ 40°C), ñộ ñộc của thuốc với vi sinh vật sẽ tăng khi nhiệt ñộ tăng Nguyên nhân của hiện tượng này là: trong phạm vi nhiệt ñộ thích hợp, khi nhiệt ñộ tăng, hoạt ñộng của vi sinh vật (như hô hấp dinh dưỡng…) tăng lên, kéo theo

10-sự trao ñổi chất của vi sinh vật tăng lên, tạo ñiều kiện cho thuốc xâm nhập vào

vơ thể mạnh hơn, nguy cơ ngộ ñộc lớn hơn Hiệu lực của các thuốc xông hơi

ñể khử trùng kho tàng tăng lên rõ rệt khi nhiệt ñộ tăng

Có loại thuốc khi nhiệt ñộ tăng ñã làm tăng sự chống chịu của dịch hại ñối với thuốc

Khi nhiệt ñộ tăng, hiệu lực của thuốc sẽ giảm Nguyên nhân của hiện tượng này là: sự tăng nhiệt ñộ trong một phạm vi nhất ñịnh ñã làm tăng hoạt tính của các men phân hủy thuốc có trong cơ thể nên làm giảm sự ngộ ñộc của thuốc lên dịch hại Vì thế, việc sử dụng thuốc DDT ở những nơi có nhiệt ñộ thấp lợi hơn những nơi có nhiệt ñộ cao

Một số loại thuốc trừ cỏ, nhiệt ñộ cao làm tăng khả năng phân hủy của thuốc, hiệu lực và thời gian hữu hiệu của thuốc do thế cũng bị giảm

Nhiệt ñộ thấp, nhiều khi ảnh hưởng ñến khả năng chống chịu của cây với thuốc

Nhưng cũng có trường hợp, tăng hay giảm nhiệt ñộ của thuốc cũng không ảnh hưởng ñến ñộ ñộc của thuốc (như CuSO4.5H2O)

Nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng mạnh ñến ñộ bền và tuổi thọ của sản phẩm Nhiệt ñộ cao làm tăng ñộ phân hủy của thuốc, làm tăng sự lắng ñọng của các giọt hay hạt chất ñộc trong thuốc dạng lỏng, gây phân lớp ở các thuốc dạng sữa, dạng huyền phù ñậm ñặc

Trang 26

b) ðộ ẩm không khí và ñộ ẩm ñất

ðộ ẩm của không khí và ñất ñã làm cho chất ñộc của không khí bị thủy phân và hòa tan rồi mới tác ñộng ñến dịch hại ðộ ẩm cũng tạo ñiều kiện cho thuốc xâm nhập vào cây dễ dàng hơn

Có trường hợp ñộ ẩm không khí tăng lại làm giảm tính ñộc của thuốc

ðộ ñộc của pyrethrin với Dendrolimus spp giảm ñi khi ñộ ẩm không khí tăng lên Khi ñộ ẩm tăng, khả năng sự khuếch tán của thuốc xông hơi bị giảm, dẫn ñến giảm hiệu lực của thuốc xông hơi

Nhưng ngược lại, ñộ ẩm cũng ảnh hưởng rất mạnh ñến lý tính của thuốc, ñặc biệt là các thuốc ở thể rắn Dưới tác dụng của ñộ ẩm, thuốc dễ bị ñóng vón, khó phân tán và khó hòa tan

Nhiệt và ñộ ẩm ảnh hưởng nhiều ñến chất lượng của thuốc nên khi bảo quản, nhà sản xuất thường xuyên khuyên thuốc BVTV phải ñược cất nơi râm mát ñể chất lượng thuốc ít bị thay ñổi

c) Lượng mưa

Lượng mưa vừa phải sẽ làm tăng hòa tan thuốc trong ñất Nhưng mưa

to, ñặc biệt sau khi phun thuốc gặp mưa ngay, thuốc rất dễ bị rửa trôi, nhất là ñối với các thuốc dạng bột, các thuốc chỉ có tác dụng tiếp xúc Vì vậy không nên phun thuốc khi trời sắp mưa to

d) ðặc tính lý hóa của ñất

ðặc tính lý hóa của ñất ảnh hưởng rất nhiều ñến hiệu lực của các loại thuốc bón vào ñất Khi bón thuốc vào ñất, thuốc thường bị keo ñất hấp phụ do trong ñất có keo và mùn Hàm lượng keo và mùn càng cao, thuốc càng bị hấp phụ vào ñất, lượng thuốc ñược sử dụng càng nhiều; nếu không tăng lượng dùng, hiệu lực của thuốc giảm Nhưng nếu thuốc ñược giữ lại nhiều quá, bên cạnh tác ñộng giảm hiệu lực của thuốc, còn có thể ảnh hưởng ñến cây trồng

vụ sau, nhất là với các loài cây mẫn cảm với thuốc ñó Ngược lại, cũng có một số loại thuốc như Dalapon vào ñất, thuốc bị phân hủy thành những ion

Trang 27

mang ñiện âm, cùng dấu với keo ñất, ñã bị keo ñất ñẩy ra, thuốc dễ bị mất do

bị rửa trôi

e) ðộ pH của ñất:

ðộ pH của ñất có thể phân hủy trực tiếp thuốc BVTV trong ñất và sự phát triển của VSV ñất Thông thường trong môi trường axit thì nấm phát triển mạnh; còn trong môi trường kiềm vi khuẩn lại phát triển nhanh hơn (Trần Quang Hưng, 1999)

1.5.Sự chuyển hóa nông dược trong ñất

1.5.1 Sự bay hơi

Các loại thuốc xông hơi, thuốc sát trùng ñều là các loại thuốc bay hơi, nhờ áp suất bay hơi rất cao các loại thuốc này có thể ñi sâu vào các lỗ hổng trong ñất ñể tiếp xúc với các ñối tượng cần diệt Nhưng cũng chính do ñặc tính này mà thuốc dễ mất nhanh vào khí quyển nếu sau khi sử dụng bón vào ñất mà không ñược che phủ hoặc bịt kín

Cũng chính do khả năng bay hơi mà các loại thuốc bay hơi có thể bay rất xa.Trong tuần hoàn bay hơi, giáng vũ hồi lưu lâu dài các phần tử thuốc ñã bay hơi có thể lại ñược trả lại cho ñất một lần nữa hoặc có loại thuốc dù ñịa phương không sử dụng vẫn tìm thấy vết tích trong ñất là do nước mưa ñem lại

1.5.2 Hòa tan, rửa trôi, chảy tràn:

Các loại thuốc hòa tan mạnh trong nước có thể di ñộng trong nước, có thể thẩm lậu ra khỏi ñất và ñi vào trong lớp nước dưới mặt ñất và nước ngầm Nói chung thuốc trừ cỏ dễ bị rửa hơn là thuốc trừ sâu bệnh Các loại thuốc tan trong lipit di chuyển trong ñất rất khó khăn, thuốc ñược ñất hấp phụ mạnh không thể di chuyển theo chiều sâu phẫu diện Nhưng sau khi mưa to hoặc tưới thuốc có thể bị kéo theo dòng cùng với cả cục ñất ñi vào nước mặt ñất rồi lại lắng xuống cùng với bùn cát Nếu dùng bón ruộng thì một phần thuốc trở lại ñất Dòng chảy trên mặt ñất cũng có thể hòa tan và cuốn trôi thuốc trừ dịch hại hòa tan trong nước Nói chung sau khi rắc thuốc 1-2 ngày nếu gặp mưa

Trang 28

lớn thì vùng nước phụ cận cĩ thể bị ơ nhiễm nghiêm trọng phát sinh ngộ độc ngồi ý muốn.(Trần Văn Chính, 2006)

Thuốc trừ dịch hại theo nước ra khỏi đất Nhưng nước bị ơ nhiễm lại gây ơ nhiễm đất

1.5.4 Phân giải hĩa học:

Các loại thuốc bảo vệ thực vật sau khi bĩn vào đất cĩ thể biến đổi chủ yếu là do các phản ứng phân giải theo kiểu hĩa học

Thuốc trừ sâu lân hữu cơ, clo hữu cơ chủ yếu bị phân giải theo con đường hĩa học

Cĩ loại phản ứng xảy ra khơng cần xúc tác như các phản ứng thủy phân, ơxy hĩa, ion hĩa, chuyển hĩa các hợp chất hữu cơ phức tạp thành các muối hữu cơ hoặc vơ cơ đơn giản hơn

Lân hữu cơ phân giải trong quá trình thủy phân kiềm

Cơ chế phản ứng xúc tác cịn chưa thật rõ, hiệu ứng xúc tác cịn do bản chất thuốc quyết định Nồng độ H+ quanh các khống vật sét trong đất làm tăng rõ rệt việc phân giải hĩa học cịn các chất hữu cơ trong đất lại gây trở ngại trong việc phân giải hĩa học (Trần Văn Chính, 2006)

1.5.5 Tác dụng phân giải của vi sinh vật:

Tập đồn vi sinh vật đất rất phức tạp, trong đĩ cĩ nhiều lồi cĩ khả năng phân huỷ các chất hố học Một loại thuốc BVTV bị một hay một số lồi VSV phân huỷ

Trang 29

Thuốc trừ cỏ 2,4-D bị 7 loài vi khuẩn, 2 loài xạ khuẩn phân huỷ Ngược lại, một số loài VSV cũng có thể phân huỷ ñược các thuốc trong cùng một nhóm hoặc thuộc các nhóm rất xa nhau Nấm Trichoderma viridi có khả năng phân huỷ nhiều loại thuốc trừ sâu clo, lân hữu cơ, cacbamat, thuốc trừ cỏ Nhiều thuốc trừ nấm bị VSV phân huỷ thành chất không ñộc, ñơn giản hơn Những thuốc dễ tan trong nước, ít bị ñất hấp phụ thường bị vi khuẩn phân huỷ; còn những thuốc khó tan trong nước, dễ bị ñất hấp phụ lại bị nấm phân huỷ là chủ yếu Chưa rõ nguyên nhân của hiện tượng này

Khi dùng liên tục nhiều năm, một loại thuốc trừ cỏ trên một loại ñất thì thời gian tồn tại của thuốc trong ñất ngày càng ngắn Nguyên nhân của hiện tượng này ñược giải thích như sau: Khi thuốc mới tiếp xúc với ñất, các loài VSV ñất có sự tự ñiều chỉnh Những VSV không có khả năng tận dụng thuốc trừ cỏ làm nguồn thức ăn sẽ bị thuốc tác ñộng, nên bị hạn chế số lượng hay ngừng hẳn không phát triển nữa Ngược lại, những loài VSV có khả năng này

sẽ phát triển thuận lợi và tăng số lượng nhanh chóng Trong những ngày ñầu của lần phun thuốc thứ nhất, số lượng cá thể và loài vi sinh vật có khả năng phân huỷ thuốc ở trong ñất còn ít, nên thuốc bị phân huỷ chậm Thời kỳ này ñược gọi là “ pha chậm trễ” (lag period) Cuối pha chậm trễ, quần thể VSV ñất ñã thích ứng với thuốc, dùng thuốc làm nguồn thức ăn, sẽ phát triển theo cấp số nhân, thuốc trừ cỏ sẽ bị mất ñi nhanh chóng Thời kỳ này ñược gọi là

“pha sinh trưởng” (grow period) Khi nguồn thức ăn ñã cạn, VSV ñất ngừng sinh trưởng, chuyển qua “pha ñịnh vị” ( stationary period) hay “pha nghỉ” (resting phase) Ở ñây xảy ra 2 khả năng:

- Nếu VSV ñược tiếp thêm thức ăn (thêm thuốc), số lượng VSV ñất tiếp tục tăng, pha chậm trễ bị rút ngắn lại Số lần sử dụng thuốc trừ cỏ càng nhiều, thời gian mất ñi của thuốc càng nhanh ðất có ñặc tính này ñược gọi là

“ñất ñã hoạt hoá” (activated soil)

Trang 30

- Nếu quần thể VSV ựất không ựược tiếp thêm thức ăn (không ựược bón thêm thuốc), chúng sẽ chuyển sang Ộpha chếtỢ (death phase) hay Ộpha suy tànỢ (decline phase) Tốc ựộ suy tàn tuỳ thuộc vào loài VSV: Một số bị chết, một số chuyển sang dạng bảo tồn (ựến 3 tháng hoặc lâu hơn) chờ dịp hoạt ựộng trở lại

Có trường hợp VSV ựất ựã phân huỷ thuốc, nhưng không sử dụng nguồn cacbon hay năng lượng có trong thuốc Quá trình chuyển hoá này ựược gọi là Ộựồng chuyển hoáỢ (co-metabolism) hay là Ộựồng oxi hoáỢ (co-oxydation) (Burns, 1976) Sự phân huỷ của DDT, 2,4,5-T ở trong ựất là sự kết hợp giữa hai hiện tượng chuyển hoá và ựồng chuyển hoá

Hoạt ựộng của VSV ựất thường dẫn ựến sự phân huỷ thuốc Nhưng có trường hợp VSV ựất lại làm tăng tắnh bền lâu của thuốc ở trong ựất Khi thuốc BVTV xâm nhập vào trong tế bào VSV, bị giữ lại trong ựó, không bị chuyển hoá, cho ựến khi VSV bị chết rữa; hoặc thuốc BVTV bị mùn giữ chặt Ờ mà mùn là sản phẩm hoạt ựộng của VSV ựất- tránh ựược sự tác ựộng phân huỷ của VSV ựất

Ngoài VSV, trong ựất còn có một số enzym ngoại bào (exoenzyme) cũng có khả năng phân huỷ thuốc BVTV như các men esteraza, dehydrogenaza Có rất ắt công trình nghiên cứu về sự phân huỷ thuốc BVTV của các enzym ngoại bào (Nguyễn Trần Oánh, 2007)

1.5.6 Tác dụng hấp phụ thuốc bảo vệ thực vật của ựất

Có nhiều kiểu hấp phụ song hấp phụ trao ựổi ion là quan trọng nhất Hấp phụ anion: các loại thuốc bảo vệ thực vật trong thành phần có các nhóm chức như ỜOH, -NH2, -COOR, -CONH2 khi phân ly ựều tồn tại dưới dạng ion

âm và dễ dàng bị keo ựất mang ion dương hấp phụ đó là các loại chất có tỷ

lệ chất hữu cơ thấp, khoáng chứa hợp chất giàu Al, Fe

Hấp phụ cation: khi các phân tử thuốc tồn tại dưới dạng cation thì quá

Trang 31

trình hấp phụ sẽ rất mạnh mẽ vì keo ñất (khoáng sét, mùn) chủ yếu là keo âm Chủng loại và hàm lượng khoáng vật sét, hàm lượng chất hữu cơ ảnh hưởng ñến lượng hấp phụ ion dương của thuốc

Cùng một nồng ñộ thuốc ñưa vào ñất lượng hấp phụ của ñất giảm dần theo thứ tự sau: ñất sét, ñất limon, ñất cát Trong cùng một cấp về thành phần

cơ giới nếu loại bỏ chất hữu cơ lượng hấp phụ giảm ñi rõ rệt

pH cũng ảnh hưởng ñến việc hấp phụ: cùng một pH tỷ lệ hấp phụ càng cao thì nồng ñộ trong dung dịch càng thấp

Thuốc bảo vệ thực vật sau khi ñược mùn và hạt sét hấp phụ khi giải hấp ñộc tính của thuốc giảm ñi rõ rệt và khó bị rễ cây hút Do tác dụng hấp phụ của ñất làm cho thuốc khó di chuyển trong ñất và việc phân giải bằng con ñường vi sinh vật cũng khó khăn Lượng hấp phụ lớn thì tồn dư càng nhiều

1.5.7 Sự bền vững của thuốc trong ñất

Khả năng tồn tại và thời gian tồn tại thuốc trong ñất là tổng hợp kết quả của tất cả các phản ứng xảy ra trong ñất tác ñộng ñến thuốc, khả năng thoái biến của thuốc dưới tác ñộng của các ñiều kiện môi trường (pH, nhiệt ñộ, ánh sáng, vi sinh vật…) trong ñất ðặc tính di ñộng của thuốc cũng quyết ñịnh sự

có mặt của thuốc trong môi trường

Thành phần hóa học của thuốc cũng quyết ñịnh ñộ bền vững của thuốc trong ñất: thuốc trừ sâu lân hữu cơ chỉ tồn tại trong ñất một thời gian ít ngày Thuốc trừ sâu clo hữu cơ tồn tại trong ñất lâu hơn 2- 35 năm hay lâu hơn nữa, 2,4D chỉ tồn tại trong ñất 2-4 tuần (Phạm Văn Biên, 2003)

ðối với môi trường chất nào càng tồn tại lâu khả năng gây ô nhiễm môi trường ngày càng cao

Trang 32

Bảng 1.5: Thời gian tồn tại của một số thuốc bảo vệ thực vật

Loại thuốc Thời gian tồn tại

Thuốc trừ cỏ: Triazin, Atrarin, Simazin 1-2 năm

Thuốc trừ cỏ: Axitbenzoic, Amiben, Dicamba 2-12 tháng

Thuốc trừ cỏ có ure: Monuron, diuron 2-10 tháng

Thời gian tồn tại của các loại thuốc bảo vệ thực vật cùng một loại nằm trên các cực trị trên Các loại thuốc thoái biện nhanh chóng thì không còn ñể lại vết tích trong ñất Các loại thuốc không bị phân giải tồn tại lâu trong ñất dễ gây tác hại ñối với môi trường

Dùng mãi một loại thuốc trên cùng một loại ñất có thể khiến cho vi sinh vật quen thuốc và càng về sau tốc ñộ phân giải càng nhanh: dùng mãi một loại thuốc trừ cỏ Thiocarbamate cho ngô thì càng về sau thuốc phân giải càng nhanh (Fox, 1983), thuốc bị phá hoại nhanh thì hiệu lực của thuốc càng giảm Thường ñất giàu chất hữu cơ, hoạt ñộng vi sinh vật mạnh thì tốc ñộ thoái biến của ñất nhanh và ñộ bền vững của thuốc kém ñi Do vậy, người ta thiên về biện pháp bón nhiều phân chuồng, chất hữu cơ phân giải nhanh ñể tăng cường sinh tính cho ñất

Sự biến ñổi của thuốc bảo vệ thực vật trong ñất là rất phức tạp, hậu quả càng cao nếu thuốc tồn tại càng cao và nhất là thuốc tham gia vào dây chuyền thực phẩm DDT thì tác hại càng nhân lên nhanh chóng

Cho nên khi mở rộng sử dụng một loại hóa chất mới thì cần phải

Trang 33

nghiên cứu, ñánh giá các ảnh hưởng sinh thái càng sâu sắc bao nhiêu càng tốt bấy nhiêu

1.5.8 Sự phân giải DDT trong ñất

Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân giải DDT trong ñất là thành phần cơ giới, hàm lượng mùn, ñộ pH, ñộ ẩm, trạng thái vi sinh vật ñất, chế ñộ canh tác, loại cây trồng…

Thí dụ nghiêm cứu DDT cho thấy trong ñiều kiện yếm khí chất này chuyển sang dạng DDD nhanh hơn nhiều so với khi chuyển sang dạng DDE trong ñiều kiện hảo khí

Thời gian bán phân hủy DDT trong ñất khoảng 2,8-15 năm Các chất DDE, DDD phát hiện trong mẫu ñất là do quá trình chuyển hóa DDT trong ñất Quá trình chuyển hóa ñó theo sơ ñồ hình 1.2:

Hình 1.2: Sơ ñồ phân giải của DDT trong ñất

(Jingfeng Feng và Dave Roe, 2011, ðại học Minnesota)

Trang 35

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 đối tượng nghiên cứu

Sự lan truyền DDT trong ựất

2.2 Phạm vi nghiên cứu, ựịa ựiểm nghiên cứu

2.2.1 Phạm vi nghiên cứu

Khu vực ựất xung quanh nền kho tồn lưu thuộc xóm 4, xã Nam Lĩnh,

huyện Nam đàn, tỉnh Nghệ An

2.2.2.địa ựiểm nghiên cứu

địa ựiểm lấy mẫu: Khu vực ựất xung quanh nền kho tồn lưu thuộc xóm

4, xã Nam Lĩnh, huyện Nam đàn, tỉnh Nghệ An

địa ựiểm phân tắch: Trung tâm Phân tắch và Chuyển giao công nghệ môi trường thuộc Viện Môi trường Nông nghiệp

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Nguyên nhân và tình hình ô nhiễm DDT tại ựịa ựiểm nghiên cứu

- Xác ựịnh tồn dư hóa chất DDT trong ựất và ảnh hưởng tới con người tại ựịa ựiểm nghiên cứu

- Xác ựịnh một số tắnh chất ựất có liên quan tới sự tồn tại và di chuyển của DDT trong ựất

- Xác ựịnh quan hệ sự lan truyền DDT với tắnh chất của ựất

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp ựiều tra cơ bản

Thu thập số liệu sơ cấp: thu thập thông tin về lịch sử và thực ựịa của các kho thuốc bằng cách phỏng vấn người dân tại ựịa phương Phỏng vấn người dân về sức khỏe và các bệnh có liên quan tới hóa chất DDT

- Thu thập số liệu thứ cấp: các số liệu ựược thu thập từ cơ quan chức năng tại ựịa phương (số liệu lưu trữ, thống kê)

Trang 36

2.4.2 Phương pháp ñiều tra hiện trường

- Khoanh vùng nghiên cứu theo hướng lan truyền của DDT

- Chọn mẫu ñất nghiên cứu

• Mẫu ô nhiễm với 56 mẫu.:

o Theo chiều sâu lấy 8 ñiểm với khoảng cách 50 cm của ñất

o Lấy theo hướng nước chảy chính theo mỗi hướng bắc, tây nam và ñông nam tổng 7 ñiểm

2.4.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm một số liệu lý, hóa học của ñất và tồn lưu DDT

2.4.3.1 Phân tích tồn dư DDT trong ñất

Mẫu ñược chiết rút bằng acetone, DDT ñược ño bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ trên máy GSM – 2010 plus

2.4.3.2 Chỉ tiêu phân tích mẫu ñất

- Phân tích thành phần cấp hạt của ñất: phương pháp ống hút Robinson

- Xác ñịnh hàm lượng chất hữu cơ trong ñất (OC): phương pháp Wallkley – Black

Trang 37

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1.Hồi cố lịch sử, tình hình sức khỏe của người dân ựịa ựiểm tồn lưu DDT tại xóm 4, xã Nam Lĩnh, huyện Nam đàn, tỉnh Nghệ An

3.1.1 Hồi cố lịch sử

Dựa trên kết quả ựiều tra phỏng vấn những người hiểu biết về kho thuốc và những hộ gia ựình sống xung quanh, có thể khái quát lịch sử hình thành và sử dụng ựất vốn là nền ựáy kho thuốc như sau:

- Trước năm 1968 vị trắ của nền ựất của kho thuốc là trường cấp 2

- Từ năm 1968 Ờ 1978 sử dụng làm kho chứa thuốc

- Sau năm 1978 do bom ựánh sập kho, người dân trong vùng ựã tiến hành ựào ựấp lấp kho

- Những năm 79 Ờ 80 chuyển bệnh viện Nam đàn về vị trắ là nền ựáy kho thuốc

- Sau khi bệnh Viện chuyển ựi thì khu ựất ựược chuyển sang cho ông Nguyễn Hữu Duấn trong thời gian này do kho thuốc phát sinh mùi, ông cùng với một số người dân ựã tiến hành vận chuyển bớt một số các bì, túi ựựng chứa thuốc ựổ ra ruộng nhằm giảm trừ sâu bệnh và giảm mùi

- Năm 1997 ông Duấn tiến hành bán 1 phần vườn cho ông Trần Văn Lai, phần còn lại của gia ựình ông Duấn

3.1.2 Tình hình sức khỏe của người dân tại khu vực nghiên cứu

- Kết quả ựiều tra phỏng vấn trực tiếp người dân ở xung quanh khu vực kho và cán bộ xã cho thấy:

- Nhân dân trong vùng ựang hết sức bức xúc về vấn ựề ô nhiễm do kho thuốc ựể lại, theo ựó vào các ngày nắng nóng rồi mưa xuống thì mùi bốc ra rất nồng nặc, có những hộ cách xa tâm kho 20 Ờ 30 mét vẫn ngửi thấy mùi thuốc Theo hai hộ dân sống gần ựó là: ông đinh Xuân Lý và Nguyễn đình Phong thì vào ban ựêm của ngày bình thường mùi thuốc vẫn bốc lên rất khó chịu

Trang 38

- Qua ựiều tra nhanh cho thấy có dấu hiệu của việc tác ựộng của ô nhiễm do thuốc BVTV tới sức khoẻ của người dân

- Gia ựình ông Nguyễn Hữu Duấn có 2 người bị ung thư và ựã qua ựời, con gái ông là cô Nguyễn Thị Sen phát hiện và ựang ựiều trị ung thư phổi

- Gia ựình ông đinh Xuân Lý sống sát khu vực bị ô nhiễm có người con trai (đinh Xuân Chiến) có trắ não phát triển không bình thường tới 18 tuổi thì mất, cháu ngoại ông con của chị định Thị Nga bị ung thư máu

- Gia ựình ông Nguyễn đình Cần có 2 người con trai ựã chết vì ung thư

dạ dày, con gái ông ựang ựiều trị suy thận

3.2 địa mạo khu vực tồn dư và ựiều kiện khắ tượng thủy văn của ựịa phương

3.2.1 địa mạo khu vực nghiên cứu

Khu vực nền kho cũ chỉ rộng khoảng 35m2 (chiều dài 7m và chiều rộng là 5m) nằm trên phần diện tắch của 2 khu vườn của gia ựình, với ựộ dốc 10 - 30 Dựa vào ựịa mạo khu vực, dựa vào hướng dòng nước ta xác ựịnh 3 hướng lấy mẫu chắnh;

- Hướng 1: Bắc với ựộ dốc là 20

- Hướng 2: Tây Nam với ựộ dốc là 30

- Hướng 3: đông Nam 20

Theo ựộ dài các hướng ựã xác ựịnh các ựiểm lấy mẫu như sau:

- Hướng 1: Bắc gồm các ựiểm 1, 2, 3

- Hướng 2: Tây Nam 1, 6, 7

- Hướng 3: đông Nam 1, 4, 5

- Trong ựó, ựiểm 1 là ựiểm nền kho cũ Các ựiểm lấy mẫu cách nhau 10m Ờ 20m độ sâu lấy mẫu là 0 cm - 400cm và chia làm 8 tầng mẫu cứ 50cm

là một tầng mẫu

Sơ ựồ lấy mẫu ựất ựược thể hiện ở hình 3.1

Trang 39

Hình 3.1 Sơ ñồ lấy mẫu ñất Bảng 3.1: Một số thông tin về các mẫu của khu vực nghiên cứu

Hướng

lây mẫu

Vị trí

lấy mẫu

Kí hiệu mẫu Tên mẫu Tầng ñất

(cm)

Khoảng cách lấy mẫu

Trang 40

Hướng

lây mẫu

Vị trí

lấy mẫu

Kí hiệu mẫu Tên mẫu Tầng ñất

(cm)

Khoảng cách lấy mẫu

Ngày đăng: 24/10/2014, 12:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. PGS.TS. Phạm Bình Quyền (1995), “ Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật hạn chế ô nhiễm gây ra bởi hóa chất dung trong nông nghiệp”, ðề tài KT02-07, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật hạn chế ô nhiễm gây ra bởi hóa chất dung trong nông nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Phạm Bình Quyền
Năm: 1995
17. Quyết ủịnh: Qð 1946/Qð-TTg ngày 21/10/2010 về “Phờ duyệt kế hoạch xử lý, phồng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trờn ủịa bàn cả nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phờ duyệt kế hoạch xử lý, phồng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trờn ủịa bàn cả nước
1. đào Thị Ngọc Ánh, Nghiên cứu ứng dụng vật liệu sắt nano xử lý hóa chất bảo vệ thực vật – DDT trong ủất ụ nghiễm, Liờn hiệp Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, năm 2009, Luận văn thạc sỹ Khác
2. Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh 5 năm, tỉnh Nghệ An (2005 – 2009) 3. Phạm Văn Biên, Bùi Cách Tuyến và Nguyễn Mạnh Chinh, 2003. Cẩmnang thuốc bảo vệ thực vật 2002. Nhà xuất bản Nông nghiệp. 523 trang Khác
4. Chi cục Bảo vệ thực vật Nghệ An (2008) , Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện ủề ỏn: “ ðiều tra, thống kờ, ủỏnh giỏ sơ bộ mức ụ nhiễm cỏc ủiểm tồn dư húa chất bảo vệ thực vật trờn ủịa bàn tỉnh Nghệ An và ủề xuất cỏc phương pháp xử lý Khác
5. PGS.TS. Trần Văn Chính, (2006), Giáo trình Thổ nhưỡng học, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
6. đào Hùng Cường, Nguyễn Minh Thiện, Nguyễn Trần Nguyên, Nghiên cứu xỏc ủịnh 1 số hợp chất clo trong nước mặt, trong ủất thuộc ủịa bàn thành phố đà Nẵng, tạp chắ Khoa học và công nghệ, đại học đà Nẵng, số 6(29), 2008 Khác
7. ðề ỏn giải quyết cỏc vấn ủề bức xỳc trờn ủịa bàn tỉnh Nghệ An 11/12/2006, của UBND tỉnh Nghệ An Khác
8. PGS.TS. Lê ðức, Nghiên cứu ứng dụng vật liệu sắt nano xử lý hóa chất bảo vệ thực vật – DDT trong ủất ụ nghiễm, Liờn hiệp Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, năm2011 Khác
9. Nguyễn Xuõn ðường, (1998) Giỏo trỡnh Sinh học ủất, NXB Nụng Nghiệp Hà Nội Khác
10. Nguyễn Bắch Hạnh (2011), Ộđánh giá mức ựộ lan truyền tồn dư thuốc bảo vệ thực vật kho Kim Liên 2, huyện Nam đàn, tỉnh Nghệ AnỢ, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp Khác
11. Trần Quang Hùng, (1995) Thuốc bảo vệ thực vật, NXB Nông Nghiệp Hà Nội Khác
12. Trần Quang Hưng, 1995, Thuốc bảo vệ thực vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
13. Liên Hợp Quốc (2001), Công ước Stockholm về các chất thải hữu cơ khó phân hủy. Chương trình Liên Hợp Quốc. Bản dịch tiếng Việt Khác
14. PGS.TS. Nguyễn Trần Oánh, TS.Nguyễn Văn Viên, KS. Bùi Trọng Thủy, Giáo trình Sử dụng thuốc BVTV, Hà Nội năm 2007 Khác
15. PGS. Lờ Xuõn Quế, Húa Chất BVTV lưu trong ủất (POPs) và cụng nghệ xử lý, Hội thảo khoa học Húa Chất BVTV lưu trong ủất (POPs) và cụng nghệ xử lý, Hà Nội năm 2013 Khác
18. Th.S.Vũ đức Toàn, Ộđánh giá sơ bộ sự ô nhiễm và xu hướng biến ựổi của DDT trong ủất tại Hà Nội" Tạp chớ KHKT Thủy lợi và Mụi trường số 22/2008 Khác
19. Mai Thanh Truyết, Nguyễn Minh Quang (2004) Phát triển và môi trường bền vững ở Việt Nam Khác
21. Trần Quốc Việt (2007), Ộđánh giá tình hình dư lượng DDT và một số dẫn suất của nú trong ủất và ủưa ra giải phỏp làm giảm thiểu dư lượng của chúng tại xã Nghĩa Trung, huyện Nghĩa đàn, tỉnh Nghệ AnỢ, Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1.2: Sơ ủồ phõn giải của DDT trong  ủất - Nghiên cứu sự lan truyền dichloro diphenyl trichloroethane (DDT) trong đất tại xóm 4 xã nam lĩnh huyện nam đàn tỉnh nghệ an
nh 1.2: Sơ ủồ phõn giải của DDT trong ủất (Trang 33)
Hỡnh 3.1. Sơ ủồ lấy mẫu ủất - Nghiên cứu sự lan truyền dichloro diphenyl trichloroethane (DDT) trong đất tại xóm 4 xã nam lĩnh huyện nam đàn tỉnh nghệ an
nh 3.1. Sơ ủồ lấy mẫu ủất (Trang 39)
Bảng 3.4. Kết quả phân tích DDT - Nghiên cứu sự lan truyền dichloro diphenyl trichloroethane (DDT) trong đất tại xóm 4 xã nam lĩnh huyện nam đàn tỉnh nghệ an
Bảng 3.4. Kết quả phân tích DDT (Trang 47)
Hỡnh 3.3. Sự phõn bố theo hướng lan truyền (hướng Bắc) của DDT ở ủộ  sâu 100-150 cm - Nghiên cứu sự lan truyền dichloro diphenyl trichloroethane (DDT) trong đất tại xóm 4 xã nam lĩnh huyện nam đàn tỉnh nghệ an
nh 3.3. Sự phõn bố theo hướng lan truyền (hướng Bắc) của DDT ở ủộ sâu 100-150 cm (Trang 51)
Hỡnh 3.4. Sự phõn bố theo hướng lan truyền (hướng Bắc) của DDT ở ủộ  sâu 150-200 cm - Nghiên cứu sự lan truyền dichloro diphenyl trichloroethane (DDT) trong đất tại xóm 4 xã nam lĩnh huyện nam đàn tỉnh nghệ an
nh 3.4. Sự phõn bố theo hướng lan truyền (hướng Bắc) của DDT ở ủộ sâu 150-200 cm (Trang 51)
Hỡnh 3.5. Sự phõn bố theo hướng lan truyền (hướng Bắc) của DDT ở ủộ  sâu 200 -250 cm - Nghiên cứu sự lan truyền dichloro diphenyl trichloroethane (DDT) trong đất tại xóm 4 xã nam lĩnh huyện nam đàn tỉnh nghệ an
nh 3.5. Sự phõn bố theo hướng lan truyền (hướng Bắc) của DDT ở ủộ sâu 200 -250 cm (Trang 52)
Hình 3.11.  Sự phân bố theo hướng lan truyền (hướng đông Nam) của  DDT ở ủộ sõu 150 -200 cm - Nghiên cứu sự lan truyền dichloro diphenyl trichloroethane (DDT) trong đất tại xóm 4 xã nam lĩnh huyện nam đàn tỉnh nghệ an
Hình 3.11. Sự phân bố theo hướng lan truyền (hướng đông Nam) của DDT ở ủộ sõu 150 -200 cm (Trang 55)
Hình 3.12. Sự phân bố theo hướng lan truyền (hướng đông Nam) của  DDT ở ủộ sõu 200 -250 cm - Nghiên cứu sự lan truyền dichloro diphenyl trichloroethane (DDT) trong đất tại xóm 4 xã nam lĩnh huyện nam đàn tỉnh nghệ an
Hình 3.12. Sự phân bố theo hướng lan truyền (hướng đông Nam) của DDT ở ủộ sõu 200 -250 cm (Trang 55)
Hình 3.13. Sự phân bố theo hướng lan truyền (hướng đông Nam) của  DDT ở ủộ sõu 250 -300 cm - Nghiên cứu sự lan truyền dichloro diphenyl trichloroethane (DDT) trong đất tại xóm 4 xã nam lĩnh huyện nam đàn tỉnh nghệ an
Hình 3.13. Sự phân bố theo hướng lan truyền (hướng đông Nam) của DDT ở ủộ sõu 250 -300 cm (Trang 56)
Hình 3.14. Sự phân bố theo hướng lan truyền (hướng đông Nam) của  DDT ở ủộ sõu 300 -350 cm - Nghiên cứu sự lan truyền dichloro diphenyl trichloroethane (DDT) trong đất tại xóm 4 xã nam lĩnh huyện nam đàn tỉnh nghệ an
Hình 3.14. Sự phân bố theo hướng lan truyền (hướng đông Nam) của DDT ở ủộ sõu 300 -350 cm (Trang 56)
Hình 3.15. Sự phân bố theo hướng lan truyền (hướng đông Nam) của  DDT ở ủộ sõu 350 -400 cm - Nghiên cứu sự lan truyền dichloro diphenyl trichloroethane (DDT) trong đất tại xóm 4 xã nam lĩnh huyện nam đàn tỉnh nghệ an
Hình 3.15. Sự phân bố theo hướng lan truyền (hướng đông Nam) của DDT ở ủộ sõu 350 -400 cm (Trang 57)
Hình 3.18. Sự phân bố theo hướng lan truyền (hướng Tây Nam) và sự lan  truyền của DDT ở ủộ sõu 150 -200 cm - Nghiên cứu sự lan truyền dichloro diphenyl trichloroethane (DDT) trong đất tại xóm 4 xã nam lĩnh huyện nam đàn tỉnh nghệ an
Hình 3.18. Sự phân bố theo hướng lan truyền (hướng Tây Nam) và sự lan truyền của DDT ở ủộ sõu 150 -200 cm (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w