10 2.6 Tình hình sử dụng ựiện hiện tại và tiêu thụ ựiện 12 CHƯƠNG 3 đÁNH GIÁ CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA LƯỚI TRUNG ÁP VÀ HẠ ÁP CỦA THÀNH PHỐ HƯNG YÊN 13 3.1 đánh giá chỉ tiêu kinh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN TRỌNG CHUYẾN
NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH VÀ CẢI TẠO LƯỚI ðIỆN TRUNG ÁP THÀNH PHỐ HƯNG YÊN, TỈNH HƯNG YÊN GIAI ðOẠN TỪ NĂM 2011 ðẾN NĂM 2016 CÓ XÉT
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Kính thưa các thầy cô giáo, các ñồng nghiệp và các bạn ñọc!
Sau một thời gian dài tìm hiểu, nghiên cứu ñược sự giúp ñỡ của giáo hướng dẫn trực tiếp và sự giúp ñỡ của các thầy cô giáo, cùng với các bạn ñồng nghiệp tôi ñã hoàn thành Luận văn nghiên cứu này Tôi cam ñoan bản luận văn
do tôi thực hiện Các số liệu thống kê, báo cáo, các tài liệu khoa học trong Luận văn ñược sử dụng của các công trình khác ñã nghiên cứu, ñược chú thích ñầy ñủ, ñúng quy ñịnh
Hà Nội, ngày…… tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Trọng Chuyến
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược
sự giúp ñỡ nhiệt tình của tập thể và cá nhân các thầy giáo, cô giáo trường ðHNN Hà Nội, gia ñình và các bạn bè ñồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn tới TS Phạm Thị Thu Hà – ðHBK Hà Nội Cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn cung cấp và sử dụng ñiện, khoa Cơ ñiện, trường ðHNN Hà Nội Cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã tận tình giúp
ñỡ tôi nghiên cứu hoàn thành luận văn này
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, do thời gian có hạn
và trình ñộ còn hạn chế, nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận ñược ý kiến ñóng góp chân thành của các thầy cô và bạn bè ñồng nghiệp
Hà Nội, ngày…… tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Trọng Chuyến
Trang 4CHƯƠNG 1 ðẶC ðIỂM TỰ NHIÊN XÃ HỘI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ HƯNG YÊN 1
1.2 Phương hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hưng Yên 3
1.2.3 Lĩnh vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 5
1.2.5 Xây dựng kết cấu hạ tầng, quản lý ñô thị 7
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG LƯỚI ðIỆN VÀ TÌNH HÌNH CUNG CẤP
Trang 52.3 Hiện trạng tải của các máy biến áp 10
2.4 Sơ ựồ lưới ựiện trung thế thành phố Hưng Yên 10
2.6 Tình hình sử dụng ựiện hiện tại và tiêu thụ ựiện 12
CHƯƠNG 3 đÁNH GIÁ CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA LƯỚI
TRUNG ÁP VÀ HẠ ÁP CỦA THÀNH PHỐ HƯNG YÊN 13
3.1 đánh giá chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của lưới trung áp 13
3.2.1 Tổn thất công suất, tổn thất ựiện năng, tổn thất ựiện áp trên ựường
CHƯƠNG 4 XÁC đỊNH NHU CẦU đIỆN NĂNG CỦA THÀNH PHỐ
4.1 định hướng phát triển nhu cầu ựiện của thành phố Hưng Yên 44
4.3 Giới thiệu một số phương pháp dự báo phụ tải cơ bản 45
4.4 Dự báo phụ tải theo phương pháp hệ số tăng trưởng 50
CHƯƠNG 5 đÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG TẢI CỦA CÁC đƯỜNG DÂY
TRUNG ÁP VÀ TRẠM BIẾN ÁP GIAI đOẠN 2011-2020 52
5.2 Dự báo tăng trưởng của các phụ tải giai ựoạn 2011 - 2020 52
Trang 65.2.2 Dự báo khả năng tải của ựường dây trung áp 58
CHƯƠNG 6 CÁC PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO LƯỚI đIỆN THÀNH PHỐ
6.1.1 Các nguyên tắc chung khi thiết kế lưới ựiện trung thế 69
CHƯƠNG 7 PHÂN TÍCH KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ LỰA CHỌN
7.1.1 Các phương pháp phân tắch kinh tế thường sử dụng 105
7.1.2 đánh giá chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho hai phương án cải tạo 107
7.2 đánh giá chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho phương án 1 108
Trang 7DANH MỤC BẢNG
1.1 Mục tiêu phát triển của ngành nông nghiệp – thủy sản 4 1.2 Một số phụ tải tiêu thụ công suất lớn trong khu vực 5 1.3 Mục tiêu phát triển của ngành công nghiệp – xây dựng 6 1.4 Mục tiêu phát triển của ngành thương mại – dịch vụ 6 2.1 Thống kê chiều dài, mã hiệu dây, công suất các lộ ñường dây 9 2.2 Thống kê chiều dài, mã hiệu dây, công suất các lộ ñường dây 10 2.3 Công suất trên các lộ ñường dây 110 kV 10 2.4 Tình hình sử dụng ñiện năng thành phố Hưng Yên 12
3.2 Dòng công suất các phụ tải lộ 479-E28.7 22 3.3 Kết quả tính tổn thất trong MBA lộ 479-E28.7 24
3.5 Kết quả ñánh giá chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật lộ 479 29
3.7 Dòng công suất các phụ tải lộ 371-E28.7 33 3.8 Kết quả tính tổn thất trong MBA lộ 371-E28.7 36 3.9 Thông số kĩ thuật của ñường dây 371-E28.7 38 3.10 Kết quả ñánh giá chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật toàn lưới trung áp 42 3.11 Kết quả ñánh giá chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật toàn lưới trung áp 43 4.1 Lượng ñiện năng tiêu thụ hàng năm của thành phố Hưng Yên 50 4.2 Dự báo nhu cầu ñiện năng của thành phố ñến năm 2020 51 5.1 Dự báo hệ số Kt của các TBA lộ 479-E28.7 53 5.2 Dự báo hệ số Kt của các TBA lộ 479-E28.7 55 5.3 Dự báo dòng tải trên ñường dây trung thế lộ 479-E28.7 59 5.4 Dự báo dòng tải trên ñường dây trung thế lộ 371-E28.7 62
Trang 86.1 Các MBA ñược cải tạo và xây dựng mới thuộc lộ 479-E28.7 theo
6.9 Tăng trưởng của mật ñộ phụ tải giai ñoạn 2010-2020 89 6.10 Phương án cải tạo và XDM các MBA lộ 479-E28.7(Phương án 2) 89 6.11 Phương án cải tạo và XDM các MBA lộ 371-E28.7 91 6.12 Thông số các máy biến áp lộ 479-E28.7 94 6.13 Thông số các máy biến áp lộ 371-E28.7 96 6.14 Chỉ tiêu kỹ thuật các lộ cung cấp cho thành phố Hưng Yên theo
Trang 9DANH MỤC HÌNH
3.3 Sơ ñồ thay thế máy biến áp 2 cuộn dây khi tính gần ñúng 14
3.4 Sơ ñồ thay thế máy biến áp và ñường dây 16
Trang 10LỜI NĨI ðẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, các nguồn năng lượng sơ cấp trên thế giới ngày càng cạn kiệt
Do vậy, sử dụng các nguồn năng lượng tiết kiệm và hợp lý đang trở thành vấn
đề cấp thiết, việc sử dụng năng lượng điện cũng khơng ngoại lệ
ðể cho các ngành trong xã hội phát triển nhanh và đồng đều cần phải cĩ nguồn năng lượng cung cấp ổn định, lâu dài và đạt tiêu chuẩn Nguồn năng lượng sử dụng chủ yếu và là đầu vào cho mọi ngành sản xuất hiện nay chính là điện Việc phát triển lưới điện để đảm bảo cho việc cung cấp điện là một việc làm cấp thiết ðề tài giúp thực hiện tốt việc quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
xã hội cho thành phố Hưng Yên đến năm 2020 Làm cơ sở cho việc lập kế hoạch đầu tư xây dựng nguồn và lưới điện đạt hiệu quả cao
2 Mục đích nghiên cứu
Trong khuơn khổ luận văn sẽ đề cập đến các vấn đề khi quy hoạch, đưa ra những dự báo cho phụ tải điện, đề xuất các phương án quy hoạch Tính tốn các kết quả cần thiết trong quy hoạch lưới điện trung áp của thành phố Hưng Yên
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
Quy hoạch lưới điện của thành phố Hưng Yên sẽ lựa chọn mơ hình dự báo phụ tải điện cho khu vực Áp dụng mơ hình dự báo để quy hoạch lưới điện thành phố Hưng Yên đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu thực tế, phân tích các số liệu thu được, đưa ra các dự đốn Từ các phương án dự đốn sẽ áp dụng tính tốn cho lưới điện thành phố Hưng Yên và đưa ra kết luận cho vấn đề
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn đưa ra các số liệu cụ thể về dự báo nhu cầu năng lượng điện năng tiêu thụ ứng với kế hoạc phát triển của khu vực ở tương lai ðưa ra các phương án quy hoạch chung để phù hợp cho lưới điện khu vực
Trang 116 Cấu trúc của luận văn
Từ yêu cầu của thực tế, tôi ựã mạnh dạn ựề xuất: ỘNghiên cứu quy hoạch và cải tạo lưới ựiện trung áp thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên giai ựoạn từ năm 2011 ựến năm 2016 có xét ựến 2020Ợ đề tài ựặt ra các vấn ựề của quy hoạch trong ựiều kiện thực tế, phân tắch và ựánh các chỉ tiêu kinh tế , kỹ thuật Dưới sự hướng dẫn trực tiếp, tận tình của giảng viên TS Phạm Thị Thu Hà, tác giả ựã hoàn thành luận văn này
Qua ựây, tác giả xin gửi lời biết ơn chân thành, sâu sắc nhất tới các thầy
cô trong Bộ môn Hệ thống ựiện - trường đại học Nông nghiệp ựã giảng dạy và hướng dẫn nghiên cứu, ựặc biệt là TS Phạm Thị Thu Hà, người ựã trực tiếp hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn Thạc sĩ này
Luận văn ngoài phần mở ựầu kết luận ựược kết luận thành 7 chương: Chương 1: đặc ựiểm tự nhiên xã hội và phương hướng phát triển kinh tế của thành phố Hưng Yên
Chương 2: Hiện trạng lưới ựiện và tình hình cung cấp ựiện của thành phố Hưng Yên
Chương 3: đánh giá chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của lưới trung áp của thành phố Hưng Yên
Chương 4: Xác ựịnh nhu cầu ựiện năng của thành phố Hưng Yên giai ựoạn 2011 Ờ 2020
Chương 5: đánh giá tình trạng tải của các ựường dây trung áp và trạm biến áp của thành phố Hưng Yên giai ựoạn 2011 Ờ 2020
Chương 6: Các phương án cải tạo lưới ựiện thành phố Hưng Yên giai ựoạn 2011 Ờ 2020
Chương 7: Phân tắch kinh tế - kỹ thuật và lựa chọn phương án tối ưu
Do thời gian có hạn, mặc dù tác giả ựã có nhiều cố gắng nhưng luận văn cũng không tránh khỏi những tồn tại nhất ựịnh, tôi rất mong nhận ựược sự ựóng góp sâu sắc ựể tác giả có thể vận dụng những ý kiến ựóng góp vào luận văn và
có thể ựưa ựề tài nghiên cứu vào ứng dụng trong thực tế của ựiện lực Hưng Yên
và là tiền ựề ựể áp dụng rộng rãi trong ngành ựiện ở nước ta
Trang 12CHƯƠNG 1 ðẶC ðIỂM TỰ NHIÊN XÃ HỘI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT
TRIỂN KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
1.1 ðặc ñiểm tự nhiên xã hội
1.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên
a) Giới thiệu sơ lược về thành phố Hưng Yên
Hưng Yên là một tỉnh nằm ở trung tâm ñồng bằng Bắc Bộ, trong vùng kinh tế trọng ñiểm phía bắc và tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Ở phía ñông của thủ ñô Hà Nội, Hưng Yên là giao ñiểm của các quốc lộ quan trọng: quốc lộ 5A, 39A, 38, 1A (cầu Yên Lệnh), 10 (cầu Triều Dương), nối các tỉnh phía Tây – Nam của Bắc bộ (Hà Nam, Ninh Bình, Nam ðịnh, Thanh Hóa) với Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh
Hưng Yên với ñặc trưng của một tỉnh ñồng bằng, không có ñồi, núi; có ñịa hình tương ñối bằng phẳng, lại ñược bao bọc bởi sông Hồng và sông Luộc nên có nguồn nước ngọt rất dồi dào Bên cạnh ñó, Hưng Yên còn có nguồn than nâu (thuộc bể than nâu vùng ñồng bằng sông Hồng) có trữ lượng rất lớn (hơn 30
tỷ tấn) hiện chưa ñược khai thác, nhưng hứa hẹn là một tiềm năng cho phát triển ngành công nghiệp này ñể phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sản xuất trong nước và xuất khẩu
Hưng Yên có nhiều lễ hội phản ảnh khá rõ nét con người, truyền thống, phong tục Nét ñộc ñáo của nhiều lễ hội truyền thống ở Hưng Yên là các lễ rước thường gắn liền với sông Hồng như lễ hội ðền Mẫu, ðền Dạ Trạch, ðền ða Hòa
Nơi ñây cũng hội tụ nhiều làng nghề thủ công truyền thống: Làng nghề ðại ðồng - làng nghề ñúc ñồng thuộc xã ðại ðồng, huyện Văn Lâm; nghề chạm bạc Phù Ủng thuộc làng Phù Ủng, huyện Ân Thi; các làng nghề mây tre ñan huyện Tiên Lữ; nghề dệt thảm thêu ren huyện Phù Cừ, Kim ðộng; làng hương
xạ ở Cao Thôn xã Bảo Khê; Nội Lễ - Nội Thuyền ở xã An Viên,…
Trang 13Hình 1.1 Ờ Bản ựồ hành chắnh thành phố Hưng Yên
b) Vị trắ ựịa lý
Thành phố Hưng Yên có vị trắ nằm ở phắa Nam của tỉnh Hưng Yên, thuộc vùng ựồng bằng sông Hồng, cách thủ ựô Hà Nội 64km về phắa Tây Bắc, cách thành phố Hải Dương 50km về phắa đông Bắc Theo tài liệu khắ tượng thủy văn Việt Nam, thị xã Hưng Yên có vị trắ ựịa lý: 20040Ỗ vĩ ựộ Bắc và 106003Ỗ kinh ựộ Nam
- Phắa Bắc giáp với huyện Kim động;
- Phắa Nam và phắa Tây giáp với sông Hồng;
- Phắa đông và phắa Tây giáp với huyện Tiên Lữ
Trang 14Diện tắch tự nhiên của thành phố Hưng yên khoảng: 46,81 kmỗ (4.685,51 ha), trong ựó ựất nội thị là 20,151 km2 chiếm 43% và còn lại 57% ựất ngoại thị trên tổng số diện tắch ựất tự nhiên của toàn thành phố
c) Về ựịa hình
Thành phố Hưng Yên thuộc vùng châu thổ sông Hồng, ựịa hình tương ựối bằng phẳng Hướng dốc chắnh của nền theo hường từ Tây Bắc dốc về đông Nam Cao ựộ nền hiện trạng cao nhất từ +3,0m ựến +5,0m, thấp nhất từ +0,7m ựến +2,0m
Sông ựào điện Biên chảy qua thị xã theo hướng Bắc Nam (ựây là sông ựào trong hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải) Phắa Tây và phắa Nam là sông Hồng có ựê bao quanh, cao ựộ của ựê +9,0m ựến +9,6m; ựảm bảo an toàn cho thành phố Hưng Yên về mùa mưa (mực nước lũ sông hồng +8,0m ứng với tần suất 1%)
d) Khắ hậu và thời tiết
Hưng Yên thuộc vùng nhiệt ựới gió mùa, có mùa ựông lạnh Nhiệt ựộ trung bình hàng năm là 23,30C, nhiệt ựộ trung bình mùa hè 26,90C, mùa ựông dưới 20,50C Lượng mưa trung bình dao ựộng trong khoảng 1.065 Ờ 2.466 mm, trong
ựó tập trung vào tháng 5 ựến tháng 10 mưa (chiếm 80 - 85% lượng mưa cả năm)
Số giờ nắng trung bình hàng năm khoảng 2.160 giờ, trong ựó từ tháng 5 ựến tháng
10 trung bình 200 giờ nắng/tháng, từ tháng 11 ựến tháng 4 năm sau, trung bình 86 giờ nắng/tháng Khắ hậu Hưng Yên có 2 mùa gió chắnh: gió mùa đông Bắc (từ tháng 9 ựến tháng 2 năm sau), gió mùa đông Nam (tháng 3 ựến tháng 5) Vận tốc gió trung bình 29m/s Vận tốc gió lớn nhất 40m/s (khi có bão)
1.2 Phương hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hưng Yên
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
động viên mọi nguồn lực, tranh thủ mọi thuận lợi, khắc phục mọi khó khăn, tiếp tục ựổi mới mạnh mẽ và ựồng bộ, ựẩy mạng công nghiệp hóa, hiện ựại hóa đẩy nhanh và nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế và xây dựng kết cấu hạ tầng;
Trang 15Tích tực xây dựng văn hóa và nếp sống văn minh ñô thị, giải quyết tốt các vấn ñề xã hội, cải thiện ñời sống nhân dân, bảo vệ và cải thiện môi trường, tăng cường quốc phòng an ninh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh, trở thành ñô thị loại II vào năm 2015
1.2.2 Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
Tích cực chuyển ñổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi, phát triển kinh tế, xây dựng nông thôn Trên cơ sở quy hoạch, hỗ trợ lĩnh vực cần chuyển ñổi nhanh, chuyển ñổi khoảng 300ha trồng cây lương thực, rau màu có giá trị kinh tế thấp sang trồng nhãn ngon, cây ăn quả, rau củ thực phẩm, hoa cây cảnh, dâu tằm, trồng cỏ ñể chăn nuôi bò, nuôi thủy sản Thay thế diện tích nhãn có chất lượng thấp bằng giống có chất lượng cao Chuyển ñổi cây trồng gắn với tăng nhanh số trang trại ñể mở rộng các vùng chuyên canh phát triển ñáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài tỉnh
Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và các hợp tác xã này hoạt ñộng theo phương thức HTX cổ phần Sớm hoàn thành quy hoạch chi tiết khu trung tâm, các ñiểm dân cư, hệ thống giao thông, thủy lợi của các xã Cơ bản hoàn thành xây dựng trường học, trạm y tế ñạt chuẩn quốc gia, trụ sở làm việc, nhà văn hóa xã, nhà văn hóa các khu dân cư ðẩy mạng nâng cấp ñường giao thông, thoát nước, các chợ khu dân cư Tiếp tục cải thiện ñiện, nước sạch, vệ sinh môi trường, ñiện chiếu sáng khu trung tâm các phường, xã Tăng số lao ñộng trong công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng
Trang 161.2.3 Lĩnh vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Trong tương lai thành phố Hưng Yên tiếp nhận thêm 5 xã gồm: Phú Cường, Hùng Cường (huyện Kim ðộng); Phương Chiểu, Hoàng Hanh và Tân Hưng (huyện Tiên Lữ) Theo ñó, tổng diện tích tự nhiên của thành phố Hưng Yên tăng lên tới gần 7.200 ha, dân số hơn 150.000 người; ðịa giới hành chính sẽ ñược
mở rộng sẽ tạo ñiều kiện ñẩy mạnh phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ, …
Tích cực tuyên truyền cơ chế chính sách thu hút ñầu tư của tỉnh tại thành phố Tạo ñiều kiện thuận lợi ñể các cơ sở hiện có ñổi mới về công nghệ, mở rộng sản xuất Tạo ñiều kiện thuận lợi nhất ñể các nhà ñầu tư ñược tỉnh lựa chọn xây dựng hạ tầng khu công nghiệp tập trung tại Bảo Khê và Trung Nghĩa ñể thu hút các thành phần kinh tế ñầu tư sản xuất công nghiệp
Sớm bố trí ñể các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ thuê mặt bằng, nhanh chóng
ñi vào sản xuất tại khu công nghiệp nhỏ An Tảo Khẩn trương quy hoạch ñể có thêm một ñến hai khu công nghiệp làng nghề ñáp ứng ñược nhu cầu mở rộng sản xuất với các nghề truyền thống như: Chế biến nhãn xuất khẩu, hoa quả, hạt sen, bánh kéo, làm hương và các nghề khác cũng có nhu cầu phát triển như: cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, may mặc, Hàng năm có kế hoạch và bố trí ngân sách hỗ trợ ñào tạo nghề, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, học tập kinh nghiệm ñể thúc ñẩy phát triển công nghiệp vừa và nhỏ Trong những năm tới thành phố Hưng Yên sẽ thúc ñẩy hình thành cụm công nghiệp Bảo Khê (51ha) Cụm công nghiệp sẽ tập trung một số công ty và nhà máy lớn:
Bảng 1.2 – Một số phụ tải tiêu thụ công suất lớn trong khu vực
Nhu cầu công suất (kW)
Trang 17Bảng 1.3 - Mục tiêu phát triển của ngành công nghiệp – xây dựng
vụ với sản xuất, phục vụ ñời sống nhân dân trong ngoài thành phố
Bảng 1.4 - Mục tiêu phát triển của ngành thương mại – dịch vụ
Trang 181.2.5 Xây dựng kết cấu hạ tầng, quản lý ựô thị
Phấn ựấu ựến năm 2015, thành phố trở thành thành phố loại II Thành phố Hưng Yên sẽ trở thành một ựô thị văn minh, hiện ựại và phát triển bền vững với các tiêu chắ của ựô thị loại II Tỷ lệ lao ựộng phi nông nghiệp dự kiến ựến năm
2020 là 85% trở lên
Hướng phát triển không gian chủ yếu về phắa đông thành phố Chỉnh trang và cải tạo cho phù hợp với yêu cầu của ựô thị mới Giữ nguyên và phát triển các khu vực chức năng ựã và ựang hình thành theo quy hoạch ựược phê duyệt (khu hành chắnh, khu giáo dục ựào tạo, khu y tế, khu thương mại, ) Phát triển và xây dựng mới ở khu vực ựất trống phường Hiến Nam, phường Lam Sơn
và phát triển chủ yếu về phắa đông của thành phố, dựa trên hai tuyến ựường QL39 và TL39B
Trang 19CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG LƯỚI ðIỆN VÀ TÌNH HÌNH CUNG CẤP ðIỆN
CỦA THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
2.1 Nguồn cấp ñiện
Thành phố Hưng Yên là trung tâm văn hóa - kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên nên trong khu vực thành phố tập trung tâm nhiều ñầu mối hạ tầng kỹ thuật, ñặc biệt là công trình ñiện năng phục vụ cho việc phát triển của tỉnh Hưng Yên Hiện tại, có hai ñường ñường dây cao áp 110kV ñi ñến trạm 110kV An Tảo (thuộc phường An Tảo, thành phố Hưng Yên), trạm 110kV An Tảo là nguồn cấp ñiện cho toàn bộ lưới ñiện cho khu vực thành phố Hai ñường dây ñi cấp ñiện cho trạm 110kV An Tảo:
- ðường dây ñến từ trạm 110kV Phố Cao, trạm này ñược vận hành từ năm
1985 với công suất ban ñầu 1x50MVA – 110/35/10kV (100%/100%/100%) Năm 1995 trạm ñược bổ sung thêm máy biến áp thứ 2 với công suất 50MVA – 110/35/22-10kV (100%/100%/100%-30%) nâng tổng công suất của trạm lên ñến 2x50MVA
- ðường dây ñến từ trạm 110kV Kim ðộng, trạm này ñược thiết kế với công suất ñầy ñủ là 2x50MVA – 110/35/22kV Từ năm 2001 trạm vận hành máy biến áp ñầu tiên với công suất 2x50MVA – 110/35/22 kV (100%/100%100%)
2.2 Lưới trung thế
Lưới ñiện của tỉnh hiện nay ñã bảo ñảm cung ứng phần lớn cho các nhu cầu khai thác, sử dụng ñiện của khách hàng Việc cấp ñiện từ Hải Dương, Thái Bình, Hà Nội vào tỉnh và ngược lại chỉ ñược thực hiện trong trường hợp khẩn cấp, có sự cố lớn về lưới ñiện xảy ra Tuy vậy, hiện nay lưới ñiện của tỉnh có nhiều ñường dây, trạm biến áp ñã ñưa vào vận hành lâu năm, chất lượng xuống cấp Hiện tại, lưới ñiện trung áp thành phố Hưng Yên bao gồm 2 cấp ñiện áp là 35kV và 22kV Lưới ñiện trung áp cấp ñiện cho thành phố vận hành theo hình
Trang 20tia, có hỗ trợ cấp ñiện từ các lộ khác
2.2.1 Khối lượng ñường dây trung thế
Khối lượng ñường dây trung thế ñang ñược ñiện lực Thành phố Hưng Yên quản lý vận hành Tổng khối lượng ñường dây ðDK: 55,312 km, ñường dây bao gồm nhiều tiết diện khác nhau Cụ thể có:
ðường dây AC35 : 4,444 km
ðường dây AC50 : 25,734 km
ðường dây M50 : 5,285 km
ðường dây AC70 : 6,556 km
ðường dây AC95 : 4,6 km
ðường dây AC120 : 7,48 km
2.2.2 Lưới 35 kV
ðường dây 35kV của lộ 371 E28.7 cấp ñiện cho thành phố Hưng Yên có
79 TBA với tổng công suất: 20.875kVA Tổng chiều dài ñường dây 35kV cấp ñiện cho thành phố 35,529 km
Bảng 2.1- Thống kê chiều dài, mã hiệu dây, công suất các lộ ñường dây
ðường dây 22kV của lộ 479 E28.7 cấp ñiện cho thành phố Hưng Yên có
47 TBA với tổng công suất: 12.080kVA Tổng chiều dài ñường dây 22kV cấp ñiện cho thành phố là 19,783km
Trang 21Bảng 2.2 - Thống kê chiều dài, mã hiệu dây, công suất các lộ ñường dây
2.3 Hiện trạng tải của các máy biến áp
Thành phố Hưng Yên là một thành phố trẻ và ñang phát triển, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao, mức thu nhập của nhân dân tăng cao cũng là nguyên nhân chính làm tăng phụ tải ñiện Ngoài ra, thành phố Hưng Yên cũng là nơi thu hút ñược nhiều lao ñộng từ các nơi về làm việc nên dân cư tập trung ngày càng ñông cũng là nguyên nhân làm tăng phụ tải Hiện tại thành phố Hưng Yên có 126 TBA tiêu thụ với tổng công suất ñặt là 32.955 kVA trong ñó MBA 35/0,4kV là:
80 máy, MBA 22/0,4kV là: 46 máy
Bảng 2.3 - Công suất trên các lộ ñường dây 110 kV
2.4 Sơ ñồ lưới ñiện trung thế thành phố Hưng Yên
Qua 16 năm xây dựng và phát triển kể từ khi tách tỉnh, diện mạo thành phố Hưng Yên ñã có nhiều thay ñổi ðặc biệt lưới ñiện ñã ñược ñầu tư xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp lưới ñiện bằng nhiều nguồn vốn Hiện nay, trên ñịa bàn Thành phố Hưng Yên có 8.5km cáp ngầm trung thế 22,35kV và 31.5km cáp ngầm hạ thế 0,4kV Sơ ñồ lưới ñiện của thành phố hiện nay như hình:
Trang 232.6 Tình hình sử dụng ñiện hiện tại và tiêu thụ ñiện
Lưới ñiện trên ñịa bàn sử dụng cấp ñiện áp 35kV và 22kV, các ñơn vị sử dụng ñiện có mức tiêu thụ ñiện lớn hầu hết ñược cung cấp ñiện áp cấp 35 kV, với các ñường dây và thiết bị cấp ñiện áp 35 kV ñược xây dựng từ lâu Lưới ñiện mới ñược xây dựng ñược ñảm bảo theo quy chuẩn của ngành ñiện sử dụng cấp ñiện áp 22kV Lưới ñiện 22kV của thành phố cung cấp ñiện cũng phần nào ñảm bảo lượng ñiện năng cần thiết cho nhu cầu của thành phố, tuy nhiên ñộ tin cậy và chất lượng ñiện năng cung cấp cũng chưa cao
ðiện năng tiêu thụ của thành phố Hưng Yên từ năm 2005 ñến 2010 ñược thống kê qua bảng
Bảng 2.4 - Tình hình sử dụng ñiện năng thành phố Hưng Yên
2006 2007 2008 2009 2010 Ngành
(kWh) (kWh) (kWh) (kWh) (kWh)
Công nghiệp - xây dựng 4255 4489 4892 6015 7407 Nông nghiệp - thủy sản 902 985,4 860 1409 2373,2 Dịch vụ - thương mại 306 317 301,2 434,7 545,4 Quản lý dân cư 981 1089 1179,3 1358,7 1519
Tổng ñiện thương phẩm 54140 57370 58293 67365 72687,3 Tổn thất % 7,2 7,5 7,7 8 8,2 ðiện nhận 60038 62672 63781 72754 77647
Nhìn vào diễn biến tiêu thụ ñiện năng trong những năm vừa qua ta thấy trong cơ cấu tiêu thụ ñiện năng của thành phố Hưng Yên, sản lượng ñiện trong quản lý dân cư và tiêu dùng; kế ñến là ñiện năng dùng cho công nghiệp và xây dựng; ñiện năng dùng trong nông, lâm, thủy sản; dịch vụ thương mại và các nhu cầu khác Việc chuyển dịch cơ cấu tiêu thụ ñiện năng tăng dần tỷ trọng ñiện năng dùng cho công nghiệp, dịch vụ - thương mại là hoàn toàn phù hợp với phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hưng Yên
Trang 24CHƯƠNG 3 đÁNH GIÁ CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA LƯỚI TRUNG ÁP VÀ HẠ ÁP CỦA THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
3.1 đánh giá chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của lưới trung áp
3.1.1 Sơ ựồ thay thế ựể tắnh toán
a Sơ ựồ thay thế của ựường dây như hình vẽ:
Hình 3.1: Sơ ựồ ựẳng trị ựường dây
Với R, X là ựiện trở và ựiện kháng của ựường dây,
Trong ựó:
- R = r0.L (Ω)
- X = x0.L (Ω)
- L là chiều dài ựường dây (km)
Việc xác ựịnh trị số của r0(Ω/km) và x0(Ω/km) tra trong sổ tay kỹ thuật điện trở r0 trong sổ tay có thể xác ựịnh theo nhiệt ựộ môi trường là 200C
và ở nhiệt ựộ khác nhau thì ựiện trở cũng khác ựi
điện kháng X thay ựổi theo khoảng cách giữa các pha:
3
3 2
1 D D D
Trong ựó:
- D1, D2, D3 (m) là khoảng cách giữa các pha
b Sơ ựồ thay thế của các máy biến áp
Các máy biến áp thường dùng là máy biến áp 2 cuộn dây và máy biến áp
tự ngẫu Với lưới trung áp thường dùng máy biến áp hai cuộn dây do ựó ta lập
sơ ựồ thay thế là:
Trang 25Hình 3.2: Sơ ñồ thay thế máy biến áp 2 cuộn dây
Theo cấu trúc sơ ñồ:
dm
dm N b
S
U P
=
dm
dm N b
S
U U X
100
. 2
=
2 0
.
dm
dm b
U
S I
dm
S I
Trang 26S
d) Thời gian tổn thất công suất cực ñại
ðại lượng τ ñược xác ñịnh khi biết cos ϕ và Tmax của lưới ñiện theo hàm:
) , (cos Tmax
ðược tính theo công thức gần ñúng:
8760 ) 0001 , 0 124 , 0
=
τ
e) Hệ số cos ϕ
Hệ số cos ϕ trung bình ñược xác ñịnh dựa vào trị số thống kê của ñồng hồ
ño công suất tác dụng và phản kháng tại các thời ñiểm khác nhau trong năm:
i i
i
i i
S
S
ϕ ϕ
Trang 27Hình 3.4: Sơ ñồ thay thế máy biến áp và ñường dây
Công thức cụ thể như sau:
S01 = ∆SD0 + S’01 S’01 = S12 + ∆SB1 + S1
S12 = ∆SD1 + S’12 S’12 = S23 + ∆SB2 + S2
Si-1,I = ∆SDi + S’i-1,i S’i-1,I = ∆SBi + Si
Trong ñó:
- Si-1,i là công suất ñầu vào của ñường dây thứ i (kVA)
- ∆Si-1,i là tổn thất công suất trên ñoạn ñường dây Di-1,i (kVA)
- S’i-1,i là công suất sau khi ñi qua ñoạn dây Di-1,i (kVA)
- ∆SBi là tổn thất công suất các máy biến áp i (kVA)
- Si là công suất phụ tải tại các nút thứ i (kVA)
Tổn thất công suất trên ñường dây:
R U
Q P
Q P
- ∆AD tổn thất ñiện năng trên ñường dây (kWh)
- ∆PD tổn thất công suất lớn nhất trên ñường dây (kW)
- τ thời gian tổn thất công suất lớn nhất trên ñường dây (h)
Trang 28Tổn thất ñiện áp trên ñường dây:
dm
i i i i Di
U
X Q R P U
10
.
- ∆UDi tổn thất ñiện áp trên nhánh thứ i (kV)
- Pi, Qi công suất tác dụng và công suất phản kháng ñoạn thứ i (kW, kVAr)
- Ri, Xi là ñiện trở và ñiện kháng của ñoạn ñường dây thứ i (Ω)
3.2.2 Tổn thất công suất, tổn thất ñiện năng, tổn thất ñiện áp trong máy biến áp
Tổn thất công suất trong máy biến áp
Xét tổng quát cho n máy biến áp vận hành song song:
2 0
2 max
dm
pt N
S
S P n P n
%.
.
100
%.
.
1
2 0
2 2 max 0
dm t N dm
dm
pt N B
S K U n S I n S
S U n Q n
.
1
0
2 max
dm
pt N
S
S P n t P n
- ∆AMBA là tổn thất ñiện năng trong MBA (kWh)
- Sdm là công suất ñịnh mức của MBA (kVA)
- Sptmax là công suất lớn nhất của phụ tải (kVA)
Trang 29Ta lấy t = 8760 h (coi MBA vận hành suốt năm), khi ñó:
8760 ) 0001 , 0 124 , 0
U
X Q R P U
10
.
- ∆UB là tổn thất ñiện áp của MBA (kV)
- PB, QB là công suất tác dụng và công suất phản kháng do MBA truyền tải (kW, kVAr)
- RB, XB là ñiện trở, ñiện kháng của MBA (Ω)
- Udm là ñiện áp ñịnh mức của MBA (kV)
Muốn quy ñổi về tổn thất ñiện áp nào, ta phải quy ñổi R, X về cấp ñiện áp ñó
3.3 Áp dụng tính toán
Thực hiện tính toán riêng theo từng lộ ñường dây của lưới 35kV, 22kV Lưới 35kV: Trạm 110 kV An Tảo E28.7: Lộ 371 – E28.7
Lưới 22kV: Trạm trung gian An Tảo: Lộ 479 – E28.7
3.3.1 Tính toán cho lộ 479-E28.7
Việc áp dụng các công thức tính toán như ñã nêu ở phần ñầu của chương ñòi hỏi sự tính toán chính xác và tốn nhiều thời gian vàcông sức Vì vậy ñể tính toán nhanh và chính xác ta sử dụng phần mềm Excel ñể tính toán Tính toán cụ thể cho lộ 479-E28.7 cần có sơ ñồ nguyên lý của lộ hiện trạng và các thông số cần thiết khác
a Sơ ñồ nguyên lý và thay thế lộ
Từ sơ ñồ nguyên lý ta áp dụng phần lý thuyết ñã nêu trong phần ñầu của chương ñể thay thế gần ñúng các thành phần của lộ từ ñó hình thành nên cả sơ
ñồ thay thế của lộ ñể thuận tiện cho việc tính toán ở phần tiếp theo của chương:
Trang 32Bảng 3.1 - Thông số các MBA lộ 479-E28.7
1 Trại giam Bảo Khê 3 100 0,9 2,4 3500 2 4 0,85
2 Bơm An Tảo Thượng 5 180 1,2 3,8 3500 2 4 0,85
11 Trường CT Nguyễn Văn Linh 56 250 2,1 5,7 3500 2 4 0,85
12 Thu phí cầu YL-75 59 75 0,75 2,1 3500 2 4 0,85
13 Cty cầu YL-50 60 50 0,52 1,3 3500 2 4 0,85
15 Tỉnh Uỷ (Ban ngành) 68 250 2,1 5,7 3500 2 4 0,85
16 Viễn thông HY 71 320 2,3 6,2 3500 2 4 0,85
17 Bưu ðiện tỉnh-180 73 180 1,2 3,8 3500 2 4 0,85
18 Chùa Chuông 2 (UB tỉnh mới) 74 400 2,7 7,5 3500 2 4 0,85
19 Cty Cơ khí Dệt May 320 83 320 2,3 6,2 3500 2 4 0,85
20 Cty May Hưng Yên-630 90 630 3,56 15,5 3500 2 4 0,85
21 Cty May Hưng Yên-250 88 250 2,1 5,7 3500 2 4 0,85
22 C.ty cơ khí Dệt May HY-560 82 560 3,35 9,4 3500 2 4 0,85
23 C.ty cơ khí Dệt May HY-1500 81 1500 2,12 14,6 3500 2 4 0,85
24 Cty CP Nhựa HY (Thăng Long) 84 560 3,35 9,4 3500 2 4 0,85
Trang 33b Dòng công suất các phụ tải
Dựa vào hệ số Kt và cosφ ta có dòng công suất các phụ tải
Bảng 3.2 - Dòng công suất các phụ tải lộ 479-E28.7
(kVA) Kt (kVA) (kW) (kVAr)
1 Trại giam Bảo Khê 100 0,71 71,00 60,35 37,40
2 Bơm An Tảo Thượng 180 0,74 133,20 113,22 70,17
11 Trường CT Nguyễn Văn Linh 250 0,70 175,00 148,75 92,19
12 Thu phí cầu YL-75 75 0,63 47,25 40,16 24,89
13 Cty cầu YL-50 50 0,76 38,00 32,30 20,02
15 Tỉnh Uỷ (Ban ngành) 250 0,63 157,50 133,88 82,97
16 Viễn thông HY 320 0,71 227,20 193,12 119,69
17 Bưu ðiện tỉnh-180 180 0,80 144,00 122,40 75,86
18 Chùa Chuông 2 (UB tỉnh mới) 400 0,77 308,00 261,80 162,25
19 Cty Cơ khí Dệt May 320 320 0,61 195,20 165,92 102,83
20 Cty May Hưng Yên-630 630 0,69 434,70 369,50 228,99
21 Cty May Hưng Yên-250 250 0,63 157,50 133,88 82,97
22 C.ty cơ khí Dệt May HY-560 560 0,77 431,20 366,52 227,15
23 C.ty cơ khí Dệt May HY-1500 1500 0,71 1065,00 905,25 561,02
24 Cty CP Nhựa HY (Thăng Long) 560 0,67 375,20 318,92 197,65
Trang 34(kVA) (kVA) (kW) (kVAr)
c Tổn thất trong máy biến áp
Tính tổn thất trong MBA Trại giam Bảo Khê:
0
t k t
K B
S I n K U n j P n K P n
100
100 ).
2 1 71 , 0 4 1 (
) 9 , 0 1 71 , 0 4 , 2 1
A = ∆ + ∆
∆
162 , 1968 71 , 0 4 , 2 1 8760 9 , 0
Trang 35Bảng 3.3 - Kết quả tính tổn thất trong MBA lộ 479-E28.7
(kVA) (kW) (kVAr) (kWh)
1 Trại giam Bảo Khê 100 2,10984 4,0164 10265,161
2 Bơm An Tảo Thượng 180 3,28088 7,54272 14607,508
11 Trường CT Nguyễn Văn Linh 250 4,893 9,9 23893,076
12 Thu phí cầu YL-75 75 1,58349 2,6907 8210,4431
13 Cty cầu YL-50 50 1,27088 2,1552 6033,0533
15 Tỉnh Uỷ (Ban ngành) 250 4,36233 8,969 22848,631
16 Viễn thông HY 320 5,42542 12,85248 26299,332
17 Bưu ðiện tỉnh-180 180 3,632 8,208 15298,569
18 Chùa Chuông 2 (UB tỉnh mới) 400 7,14675 17,4864 32403,923
19 Cty Cơ khí Dệt May 320 320 4,60702 11,16288 24688,589
20 Cty May Hưng Yên-630 630 10,93955 24,59772 45709,748
21 Cty May Hưng Yên-250 250 4,36233 8,969 22848,631
22 C.ty cơ khí Dệt May HY-560 560 8,92326 24,48096 40315,077
23 C.ty cơ khí Dệt May HY-1500 1500 9,47986 60,246 33056,595
24 Cty CP Nhựa HY (Thăng Long) 560 7,56966 21,25536 37650,973
Trang 36d Tổn thất trên từng nhánh
Ta có thông số kĩ thuật của ñường dây 479-E28.7
Bảng 3.4 - Thông số ñường dây lộ 479-E28.7
STT ðiểm
ñầu
ðiểm cuối
Loại dây (km) (Ω/km) (Ω/km) (Ω) (Ω)
Trang 37Chiều dài Ro Xo R X STT ðiểm
ñầu
ðiểm cuối
Loại dây (km) (Ω/km) (Ω/km) (Ω) (Ω)
Trang 38Tính toán mẫu cho ñoạn ñường dây từ 102 ñến ñoạn 166 của lộ ñường
dây 479-E28.7 của thành phố Hưng Yên:
* Dòng công suất cuối ñoạn ñường dây 104-106:
106 106
153,64 j9,90
4,89 j92,19
Q P
j R U
Q P
1000
' '
.
1000
' '
2
2 106 104
2 106 104 2
2 106 104
2 106 104 106
+
=
∆
327 , 0 22 1000
09 , 102 64
, 153 618 , 0 22 1000
09 , 102 64
, 153
2
2 2
2
2 2
106
104
+ +
+
=
(kVA) j0,023
0,0434106
∆ S −
- Dòng công suất ñầu ñoạn ñường dây 104-106:
023 , 0 0434 , 0 09 , 102 64
, 153 '104 106 104 106
106
(kVA) j102,1099
153,6864106
R P
U
1000
. 104 106106
104 106
1000
3268 , 0 1099 , 102 6175 , 0 6864 , 153106
121,26 j7,87
3,45 j73,01
Q P
j R U
Q P
1000
' '
.
1000
' '
2
2 105 104
2 105 104 2
2 105 104
2 105 104 105
+
=
∆
06 , 0 22
1000
88 , 80 26 , 121 114 , 0 22
1000
88 , 80 26 , 121
2
2 2
2
2 2
105 104
+ +
+
=
Trang 39(kVA) j0,0026
0,005105
∆ S −
- Dòng công suất ñầu ñoạn ñường dây 104-105:
0026 , 0 005 , 0 88 , 80 263 , 121 '104 105 104 105
105
(kVA) j80,8836
121,268105
R P
U
1000
. 104 105105
104 105 104
1000
0602 , 0 8836 , 80 1138 , 0 2680 , 121105
104 104
274,95 j80,88
121,27 j102,11
Q P
j R U
Q P
1000
' '
.
1000
' '
2
2 104 - 102
2 104 - 102 2
2 104 - 102
2 104 - 102 104
-102
+ +
+
=
∆
22 , 0 22 1000
99 , 182 95
, 274 416 , 0 22 1000
99 , 182 95
, 274
2
2 2
2
2 2
104
-102
+ +
+
=
(kVA) j0,0496
0,0938104
104 105
104− = S ' − + ∆ S −
S
0496 , 0 0938 , 0 9935 , 182 9544
, 274105
(kVA) j183,0432
275,0482105
R P
U
1000
. 104 105105
104 105 104
1000
22 , 0 0432 , 183 416 , 0 0482 , 275105
Trang 40- Tổn thất ñiện năng trên ñoạn ñường dây 102-104:
) ( 5 , 184 2 , 1968 0938 , 0 106 104 106
Các kết quả tính toán của toàn bộ lộ 479 ñược thể hiện trong phụ lục 1
e) Tổng hợp trên toàn lộ 479-E28.7
- Tổng tổn thất công suất trên lộ ñường dây:
) ( 05 , 540 58
, 305 47
,
P P
% 45 , 6
% 100 1 , 8377
05 , 540
% 100
%
1 0
- Tổng tổn thất ñiện năng trên lộ ñường dây:
) ( 91 , 605 704 1 78 , 433 601 13
, 172 103
A A
- ðiện năng nhận ñầu nguồn:
) ( 25 , 837 319 29 3500 1 , 377 8 max1
P
% 81 , 5
% 100 25 , 837 319 29
91 , 605 704 1
% 100
- Tổn thất ñiện áp:
) ( 98 , 1 ) ( 0 106
% 02 , 9
% 100 22
98 , 1
% 100
∆
dmU
U U
Tính toán tương tự như trên ta ñược bảng kết quả ñánh giá chỉ tiêu kỹ thuật của các lộ ñường dây trung áp
Bảng 3.5 - Kết quả ñánh giá chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật lộ 479
Tổn thất công suất Tổn thất ñiện năng Tổn thất ñiện áp
3.3.2 Tính toán cho lộ 371-E28.7
a) Sơ ñồ một sợi và sơ ñồ thay thế của lộ 371-E28.7