1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera pyralidae) bằng thức ăn bán nhân tạo làm nguồn ký chủ nhân nuôi ong ký sinh

103 948 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 13,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin chân thành cảm ơn dự án ỘGiảm thiệt hại, tăng lợi nhuận, nâng cao sức khỏe, giảm tổn thất do sâu ựục quả Maruca vitrata gây ra trên cây ựậu ở đông Nam châu Á và cận Sahara châu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ THỊ THÙY TRANG

NGHIÊN CỨU NHÂN NUÔI SÂU ðỤC QUẢ ðẬU

Maruca vitrata Fabricius (Lepidoptera: Pyralidae)

BẰNG THỨC ĂN BÁN NHÂN TẠO LÀM NGUỒN KÝ

CHỦ NHÂN NUÔI ONG KÝ SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI, 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ THỊ THÙY TRANG

NGHIÊN CỨU NHÂN NUÔI SÂU ðỤC QUẢ ðẬU

Maruca vitrata Fabricius (Lepidoptera: Pyralidae)

BẰNG THỨC ĂN BÁN NHÂN TẠO LÀM NGUỒN KÝ

CHỦ NHÂN NUÔI ONG KÝ SINH

Chuyên ngành : Bảo vệ thực vật

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ ðỨC KHÁNH

HÀ NỘI, 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của TS Lê ðức Khánh Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

là trung thực và chưa từng ñược ai công bố Các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñược ghi rõ nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Vũ Thị Thùy Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này, tôi ựã nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ của

cơ quan, các thầy cô, gia ựình và bạn bè ựồng nghiệp

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn: TS Lê đức Khánh - người ựã tận tâm hướng dẫn, giúp ựỡ, ựộng viên tôi trong quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn

Nhân dịp này tôi cũng chân thành cảm ơn Ban lãnh ựạo Viện Bảo vệ thực vật, bộ môn Côn trùng và các bạn ựồng nghiệp ựã nhiệt tình giúp ựỡ, tạo mọi ựiều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn dự án ỘGiảm thiệt hại, tăng lợi nhuận, nâng

cao sức khỏe, giảm tổn thất do sâu ựục quả (Maruca vitrata) gây ra trên cây

ựậu ở đông Nam châu Á và cận Sahara châu Phi bằng cách cải tiến hợp phần

kỹ thuật chiến lược quản lý bền vữngỢ hợp tác giữa Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS) với Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau thế giới (AVRDC) ựã tạo ựiều kiện cho tôi thực hiện ựề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban ựào tạo sau ựại học, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ựã giúp ựỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và tạo ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành khóa học và thực hiện ựề tài

Và cuối cùng tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới gia ựình, người thân, bạn

bè những người luôn bên cạnh, ựộng viên giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập

và thực hiện luận văn này

Tôi chân thành cảm ơn vô cùng ựối với những sự giúp ựỡ quý báu ựó!

Tác giả luận văn

Vũ Thị Thùy Trang

Trang 5

CHƯƠNG 2 ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ

2.3.1 Thiết lập quần thể và ñiều kiện nhân nuôi thích hợp ñối với sâu

Trang 6

2.3.2 đánh giá khả năng phát triển của sâu ựục quả ựậu Maruca vitrata

2.3.3 đánh giá tắnh phù hợp của sâu non loài M.vitrata khi nuôi bằng

2.4.1 Thiết lập quần thể và ựiều kiện nhân nuôi thắch hợp ựối với sâu

2.4.2 đánh giá khả năng phát triển của sâu ựục quả loài M.vitrata trên

2.4.3 đánh giá tắnh phù hợp của sâu non loài M.vitrata khi nuôi bằng

3.1 Thiết lập quần thể và ựiều kiện nhân nuôi thắch hợp ựối với sâu

3.1.1 Xác ựịnh thành phần ký chủ và ký chủ ưa thắch của sâu ựục quả

3.1.2 Ảnh hưởng của lồng nuôi ựến tuổi thọ của trưởng thành sâu ựục

3.1.3 Xác ựịnh ựiều kiện phòng thắ nghiệm thắch hợp ựể phục vụ nhân

3.2 Khả năng phát triển của sâu ựục quả loài M.vitrata trên môi

3.2.1 Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ựến thời gian phát triển các pha và

vòng ựời của sâu ựục quả ựậu (Maruca vitrata) trong ựiều kiện

Trang 7

3.2.2 Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ñến khả năng sinh sản, tuổi thọ

3.2.3 Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ñến một số chỉ tiêu sinh học của

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

TB Trung bình CTTD Chỉ tiêu theo dõi

BTH Bán tổng hợp

M vitrata Fabr Maruca vitrata Fabricius

TT cái Trưởng thành cái

TT ñực Trưởng thành ñực

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.3 Các thông số sinh học của sâu ñục quả ñậu khi nuôi bằng thức

3.1 Thành phần ký chủ của sâu ñục quả ñậu Maruca vitrata tại Hà

3.2 Ảnh hưởng của lồng nuôi ñến tuổi thọ của trưởng thành sâu ñục

3.3 Khả năng hoàn thành vòng ñời của sâu ñục quả ñậu M.vitrata

3.4 Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ñến thời gian phát triển các tuổi

3.5 Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ñến thời gian vòng ñời của sâu

3.6 Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ñến sức ñẻ của trưởng thành cái

3.7 Thời gian ñẻ trứng thích hợp trong ngày ñối với sâu ñục quả ñậu

3.8 Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ñến tuổi thọ của trưởng thành sâu

3.9 Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ñến một số chỉ tiêu sinh học của

Trang 10

3.10 Khả năng ký sinh của loài ong vàng ñối với sâu non M.vitrata

3.11 Khả năng ký sinh của loài ong vàng ñối với sâu non M.vitrata

3.12 Thời gian phát triển các pha và vòng ñời của ong ký sinh

Phanerotoma philippinensis nuôi bằng nguồn ký chủ ăn thức ăn

philippinensis bằng các nguồn ký chủ sâu ñục quả ñậu Maruca

vitrata nuôi bằng thức ăn khác nhau qua các thế hệ

3.14 Kết quả ñánh giá khả năng ký sinh của ong nhập nội

Phanerotoma philippinensis ñối với trứng của sâu ñục quả ñậu

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.1 ðiều tra, thu thập thành phần ký chủ của sâu ñục quả ñậu

Trang 12

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Rau là cây thực phẩm không thể thiếu ñược trong bữa ăn hàng ngày của con người, là nguồn khoáng và vitamin cần thiết và ña dạng Rau xanh cung cấp các chất dinh dưỡng trên một ñơn vị diện tích ñất nhiều hơn so với các cây trồng thuộc nhóm cây lương thực như lúa, ngô Một vài loại rau có thể cung cấp một lượng calo lớn, nguồn chất xơ quan trọng cho hoạt ñộng của con người Một số khác có giá trị sử dụng làm thuốc hay có giá trị cho mục ñích thẩm mỹ, … [9]

Rau bao gồm nhiều nhóm khác nhau: rau ăn lá, rau ăn củ, rau ăn thân,

… và rau ăn quả Trong nhóm rau ăn quả thì ñậu là cây trồng có vai trò quan trọng trong hệ thống luân canh, cải tạo ñất, làm tăng thu nhập cho người nông dân, ñồng thời cũng là nguồn cung cấp vitamin và chất khoáng cho con người ðậu rau còn ñược coi là “nguồn protein cho người nghèo” bởi trong nhiều loại hạt ñậu chứa 20 – 40% protein

Cũng như nhiều loại cây trồng khác, ñậu rau là cây trồng thường bị nhiều loài sâu gây hại làm giảm năng suất, phẩm chất như sâu ñục quả, rầy

xanh, bọ trĩ, sâu cuốn lá, … Trong ñó hai loài sâu ñục quả Maruca vitrata và

Etiella zinckenella là hai loài sâu gây hại chính hiện nay, chúng gần như có

mặt liên tục trên ñồng ruộng và gây hại trên hầu hết các giống ñậu ñỗ, và loài

Maruca vitrata là loài chiếm ưu thế hơn về số lượng Loài sâu hại này xuất

hiện và phát triển mật ñộ quần thể rất nhanh ở một số vùng chuyên canh rau thuộc ngoại thành Hà Nội và phụ cận

ðể phòng trừ sâu bệnh gây hại, bảo vệ năng suất và sản lượng ñậu rau thì biện pháp duy nhất hiện nay ñối với nông dân vẫn là dùng thuốc bảo vệ thực vật với nhiều chủng loại, số lượng và số lần dùng rất cao trong mỗi vụ gieo trồng Việc sử dụng thuốc thường xuyên với cường ñộ thuốc rất cao ñã

Trang 13

làm giảm mật ñộ quần thể thiên ñịch trên ñồng ruộng, thậm chí nhiều loài còn

bị tiêu diệt, gây hiện tượng chống thuốc của một số sâu hại quan trọng Ngoài

ra còn gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, làm tăng chi phí bảo vệ thực vật, làm giảm hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất, do ñó không ñáp ứng ñược yêu cầu về sản xuất rau an toàn

Giảm thiểu việc dùng thuốc hoá học trừ sâu trên rau nói chung và trên nhóm ñậu rau nói riêng là nhu cầu bức bách hiện nay Muốn vậy cần phải có những nghiên cứu chuyên sâu, tìm kiếm các giải pháp phi hóa học trong việc phòng trừ các ñối tượng sâu hại nhóm ñậu rau thay thế cho việc lạm dụng thuốc hoá học trong sản xuất, nhất là các vùng sản xuất rau chuyên canh Góp phần giải quyết vấn ñề này, một số nghiên cứu về thiên ñịch của sâu hại thuộc nhóm ñậu ăn quả ñã bắt ñầu ñược tiến hành ở vùng ngoại ô Hà Nội trong những năm 2000 – 2002 (dẫn theo [6]) và bước ñầu có một số kết quả nghiên cứu tại Viện Bảo vệ thực vật [6] Tuy nhiên, những nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở công tác ñiều tra và thu thập thành phần loài thiên ñịch, hướng khai thác chúng trong phòng trừ tổng hợp, chưa ñề xuất ñược giải pháp cụ thể ñể

sử dụng chúng trong việc hạn chế sâu hại Hiện tại, chưa có nhiều công trình nghiên cứu về sâu ñục quả ñậu và vai trò của ong ký sinh của chúng trong sản xuất ở khu vực Hà Nội (dẫn theo [3]) ðặc biệt, ñể có một lượng lớn nguồn

sâu ký chủ ñể chủ ñộng nhân nuôi hàng loạt ký sinh sâu ñục quả ñậu Maruca

vitrata hiện còn gặp rất nhiều khó khăn

Trước nhu cầu cấp thiết ñó, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:

“Nghiên cứu nhân nuôi sâu ñục quả ñậu Maruca vitrata Fabricius

(Lepidoptera: Pyralidae) bằng thức ăn bán nhân tạo làm nguồn ký chủ

nhân nuôi ong ký sinh” tại Viện Bảo vệ thực vật

2 Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài

2.1 Mục tiêu

Nghiên cứu khả năng nhân nuôi sâu ñục quả ñậu Maruca vitrata

Fabricius (Lepidoptera: Pyralidae) với số lượng lớn bằng thức ăn bán nhân

Trang 14

tạo, nhằm tạo nguồn ký chủ phục vụ cho việc nhân nuôi ong ký sinh

2.2 Yêu cầu

Xác ñịnh khả năng nhân nuôi hàng loạt sâu ñục quả ñậu Maruca vitrata

Fabricius (Lepidoptera: Pyralidae) bằng thức ăn bán nhân tạo

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của ñề tài là những dẫn liệu khoa học bổ sung cho những nghiên cứu chuyên sâu về sâu ñục quả ñậu ở Việt Nam, ñồng thời làm nguồn tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu nhân nuôi số lượng lớn nguồn ký chủ ong ký sinh, phục vụ cho xây dựng các biện pháp phòng trừ sâu

ñục quả ñậu, ñặc biệt là các biện pháp ñấu tranh sinh học

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Từ kết quả nghiên cứu của ñề tài làm cơ sở cho việc xây dựng hoàn thiện quy trình nhân nuôi hàng loạt sâu ñục quả ñậu bằng thức ăn bán nhân tạo, tạo nguồn ký chủ nhân nuôi ký sinh, phục vụ nghiên cứu chuyên sâu về ñấu tranh sinh học nhằm tạo sản phẩm rau an toàn, góp phần cho chương trình sản xuất rau sạch, an toàn cho con người và bảo vệ môi trường

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

4.1 ðối tượng nghiên cứu

Sâu ñục quả ñậu loài Maruca vitrata Fabr

Ong ký sinh (nội ñịa) tiềm năng

Ong ký sinh trứng – sâu non sâu ñục quả ñậu Maruca vitrata nhập nội (Phaerotoma philippinensis) từ Thái Lan

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Khả năng nhân nuôi sâu ñục quả ñậu Maruca vitrata Fabr với số lượng

lớn bằng thức ăn bán nhân tạo trong ñiều kiện phòng thí nghiệm tại Viện Bảo

vệ thực vật

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC

CỦA ðỀ TÀI

1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Sâu ñục quả ñậu, Maruca vitrata Fabricius (Lepidoptera: Pyralidae), là

một trong những loài sâu hại nguy hiểm nhất ñối với các loại ñậu ñỗ vùng nhiệtñới và cận nhiệt ñới do phạm vi phân bố và thành phần ký chủ phong

phú của chúng Sâu ñục quả ñậu Maruca vitrata phân bố rộng khắp châu Phi

và châu Á, Nam Mỹ và các tiểu bang miền nam châu Úc Phạm vi phân bố của loài này ñược ghi nhận trải dài từ ñảo Cape Verde thuộc Tây Phi ñến Fiji

và Samoa ở Thái Bình Dương Thành phần ký chủ của loài bao gồm trên 39 loại cây trồng, trong ñó phần lớn là nhóm cây trồng họ ñậu [11] Chúng gây hại nghiêm trọng trên ñậu ñũa, ñậu xanh, ñậu ñen và ñậu tương ở châu Ávà châu Phi ðây cũng ñược coi là một loài dịch hại quan trọng trên các cây trồng họ ñậu ở Ấn ðộ (Sharma 1998), Thái Lan (Buranapanichpan và Napompeth, 1982), Bangladesh (Das và Islam, 1985), Sri Lanka (Fellows và cs., 1977) và Pakistan (Ahmed và cs., 1987) (dẫn theo [11]) Khi thiếu vắng

sự có mặt của cây ký chủ, quần thể loài M vitrata tồn tại trên các loại cây

trồng thay thế như các bụi cây hoang dại hay các cây trồng họ ñậu khác

Thiệt hại do sâu ñục quả M vitrata gây ra là rất lớn, bởi chúng không

chỉ gây hại trên quả ñậu mà còn gây hại trên nụ, hoa, chồi non, … Theo kết

quả nghiên cứu của Singh và Allen (1980), sâu ñục quả ñậu Maruca gây thiệt

hại về năng suất hạt từ 20 – 60% [11] Theo Karel (1985), sâu ñục quả ñậu

(Maruca vitrata) và sâu xanh (Helicovepa armigera ) là hai loài sâu nguy

hiểm nhất trên ñậu cove Thiệt hại do chúng gây ra trên hoa trung bình là

Trang 16

31% Trên quả, sâu ựục quả ựậu gây hại khoảng 31%, sâu xanh là 13% Năng suất hạt cũng bị giảm từ 33 Ờ 53% bởi 2 loài này, trong ựó chủ yếu là do sâu ựục quả ựậu gây ra (dẫn theo [6])

Theo Bùi Huy đáp (1991), cuộc ựấu tranh phòng chống dịch hại cây trồng muốn có hiệu quả cao không có cách nào khác là phải tìm hiểu và vận dụng ựúng ựắn các quy luật phát triển khách quan của chúng (dẫn theo [5]) Mặt khác, thực tiễn công tác bảo vệ thực vật trên thế giới cũng như ở Việt Nam cho thấy chỉ có áp dụng hệ thống biện pháp ựiều khiển dịch hại tổng hợp (hay IPM) thì mới mong có hiệu quả cao trong cuộc ựấu tranh chống lại các dịch hại cây trồng Mọi chương trình ựiều khiển dịch hại tổng hợp (hay IPM) muốn thành công thực sự phải coi biện pháp sinh học cùng với biện pháp canh tác là cốt lõi [7]

Chúng ta ựang hướng tới phát triển nền nông nghiệp sạch - một nền nông nghiệp an toàn thân thiện với môi trường và ựảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Muốn vậy phải hạn chế việc sử dụng thuốc hoá học bảo vệ thực vật ở mức thấp nhất và tăng cường áp dụng những biện pháp phi hoá học Các tác nhân sinh học là những công cụ bảo vệ thực vật quan trọng ngày càng ựược ựề cao trong sản xuất nông nghiệp sạch [7]

để ựiều khiển một cách có hiệu quả quần thể sâu ựục quả ựậu Maruca

vitrata ở dưới mức gây hại kinh tế cần phải nghiên cứu sâu hơn ựể có cơ sở ựề

xuất biện pháp phòng chống sâu ựục quả ựậu theo hướng phòng trừ tổng hợp với việc giảm thiểu sử dụng thuốc hoá học trừ sâu, ựồng thời bảo vệ, phục hồi khu hệ thiên ựịch và khắch lệ hoạt ựộng hữu ắch của chúng trong hạn chế sâu hại, nhất là vai trò của nhóm ký sinh sâu ựục quả Do vậy, ựề tài tập trung

nghiên cứu nhân nuôi sâu ựục quả ựậu Maruca vitrata Fabricius (Lepidoptera:

Pyralidae) bằng thức ăn bán nhân tạo làm nguồn ký chủ nhân nuôi ong ký

Trang 17

sinh, làm cơ sở cho ñề xuất biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại rau nói

chung, sâu ñục quả ñậu Maruca vitrata Fabricius nói riêng

1.2 Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.2.1.1 Nghiên cứu về thành phần ký chủ và phạm vi phân bố sâu ñục quả

ñậu Maruca vitrata Fabricius

Sâu ñục quả ñậu (Maruca vitrata) thuộc bộ cánh phấn (Lepidoptera),

phân bố chủ yếu ớ các vùng thuộc Châu Á, Châu Phi và khu vực Thái Bình Dương Ký chủ quan trọng của sâu ñục quả ñậu bao gồm các cây thuộc họ ñậu,

họ ñay, họ trinh nữ, họ tía tô và họ cẩm quỳ với khoảng trên dưới 40 chủng loại cây trồng thuộc 5 họ thực vật nói trên, trong ñó thức ăn ưa thích nhất của chúng

là ñậu ñũa, ñậu Hà Lan và ñậu trắng Theo Akinfenwa (1975), sâu ñục quả ñậu gây hại trên nhiều loại cây trồng thuộc 20 giống và 6 họ khác nhau, chủ yếu là các cây trồng thuộc họ cánh bướm (Papilionaceae) Theo Atachi và Djihou (1994) cho rằng thành phần ký chủ của loài sâu hại này gồm 22 loại cây trồng thuộc các họ Papilionaceae, Fabaceae, Annonaceae, Moraceae, Malvaceae, Rubiaceae, … (dẫn theo [11]) Theo Taylor (1967), ñã ñiều tra ñược 33 loài cây

bị gây hại bởi M testulatis Một số kết quả nghiên cứu chuyên sâu về phổ ký

chủ của loài sâu ñục quả ñậu ñược trình bày ở bảng 1.1

Trang 18

Bảng 1.1 Phổ ký chủ của sâu ựục quả ựậu Maruca vitrata

Puerto Rico

(1985)

Quốc ựảo Fiji

Oci Ờ Dhamma (1969)

(1995) đông, Tây và

Nigeria

Cây lục lạc sợi (muồng sợi)

Crotalaria juncea,

C Retusa, C Mucronata,

C usarammoensis

Jackai và Singh (1983)

Ochieng (1981)

Trang 19

Không chỉ có phổ ký chủ rộng, gây hại cho rất nhiều họ ký chủ khác nhau, sâu ựục quả ựậu còn có sự phân bố ựịa lý rộng khắp châu Phi và châu

Á, Nam Mỹ và các tiểu bang miền nam châu Úc, chủ yếu là những vùng có khắ hậu nóng và ẩm

Hình 1.1 Phân bố ựịa lý của sâu ựục quả ựậu Maruca vitrata

(Nguồn ảnh: Viện Côn trùng học Quốc tế, Luân đôn, Anh, 1996)

Theo Srinivansa (2012) [18], quần thể sâu ựục quả ựậu Maruca vitrata

ựược cho là ựã phát triển trong khu vực đông Nam Á và có thể lan ra khắp châu Á cũng như châu Phi, tại các nước như Ấn độ, Indonexia, Việt Nam, Mexico, Mỹ, Australia, Fiji, Papua New Guinea, Bỉ, đan Mạch, đức

1.2.1.2 Nghiên cứu về một số ựặc ựiểm sinh học, sinh thái sâu ựục quả ựậu Maruca vitrata Fabricius

Những nghiên cứu ựầu tiên về ựặc ựiểm sinh học của loài Maruca vitrata ựược Walcott tiến hành ở Puerto Rico trên ựậu ván Phaseolus lunatus (dẫn theo

[17]) Sau ựó ựược nhiều tác giả khác tiếp tục nghiên cứu như Djamin (1961) ở Philipines, Akinfenwa (1975) ở Nigeria và Taylor (1967) ở Nigeria,

Trang 20

* Một số ñặc ñiểm sinh vật học:

Về tập tính hoạt ñộng: Trưởng thành vũ hóa vào thời gian từ 20 ñến 23 giờ Quá trình giao phối từ 21 giờ ñêm ñến 5 giờ sáng (khi nhiệt ñộ trong không khí là 20 – 250c và ẩm ñộ 80%) Thời gian ñẻ trứng cũng tương tự như thời gian giao phối (Jackai và ctv, 1990; Okeyo Owuor và ctv, 1981) Trứng thường ñược ñẻ rời rạc từng quả hoặc từ 2 – 16 trứng một chỗ Theo Jackai (1981), trưởng thành cái thường ñẻ trứng trên nụ hoa và hoa, lá, ngọn chồi và quả ñậu trong ñó hoa và nụ hoa là chỗ trưởng thành cái thích ñẻ trứng hơn cả (dẫn theo [5])

ðặc tính ghép ñôi của sâu ñục quả ñậu cũng ñược nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Theo Jackai, Ochieng và Raulston (1990), nếu trưởng thành ghép ñôi trong 4 – 5 ñêm thì sẽ cho tỷ lệ giao phối và ñẻ trứng cao nhất Theo các tác giả trên, trưởng thành ñực có khả năng giao phối nhiều lần, trong khi trưởng thành cái chỉ giao phối 1 lần Chúng thường giao phối trong khoảng thời gian từ 21 giờ ñến 5 giờ sáng trong ñiều kiện nhiệt ñộ 20

- 22°C và ñộ ẩm tương ñối cao (80 – 100%), với cao ñiểm của sự giao phối vào lúc 2 – 3 giờ sáng [13]

Sâu ñục quả ñậu thường ñẻ trứng trên nụ và hoa của cây ñậu Tuy nhiên trứng cũng ñược tìm thấy ở trên lá, nách lá, ñỉnh sinh trưởng và quả (Bruner,1931; Wolcot, 1993; Krishwasnurthy, 1936; Taylor, 1963, 1967) (dẫn theo [5]) Khi theo dõi vị trí ñẻ trứng của loài sâu này trên cây ñậu ñỗ, Wallis

và Byth (1986) cũng có kết luận tương tự [22] Trứng có hình bầu dục, kích thước 0,65 x 0,45mm, màu vàng nhạt trên bề mặt có những ñường vân hình mạng lưới [19] Theo Jackai (1981), trứng thường có ñường kính 0,35mm và rất khó phát hiện khi nhìn bằng mắt thường Trứng thường ñược ñẻ thành từng ñợt từ 2 – 16 quả [19] [13]

Sau khi trưởng thành ñẻ từ 2 – 3 ngày, trứng nở (Taylor, 1967;Akinfewa,

Trang 21

1985) Kết quả nghiên cứu của Ramasubramanian và Babu(1989) trên 3 loài cây thuộc họ ựậu cũng cho kết quả tương tự [16] Tại đài Loan, thời gian phát dục của trứng ựược ghi nhận là 4 Ờ 5 ngày [10]

Giai ựoạn sâu non của loài sâu ựục quả này có 5 tuổi (Taylor, 1967; Kochler và Mehta, 1972, Akinfewa, 1975) Thời gian phát dục của sâu non từ

8 Ờ 13 ngày và 10 Ờ 14 ngày theo kết quả của Akinfewa (1975) Công bố của Ramasubramanian và Babu (1989) là 13,32; 13,86; 12,9 ngày trên ựậu triều, ựậu ựũa, ựậu ván [16] Còn Chang và Chen (1989) lại có kết quả 20 Ờ 24 ngày [10] Taylor (1967) cho rằng những sâu non sống trong môi trường tự nhiên

có thể sống lâu hơn trong ựiều kiện sống kém lý tưởng hơn [19]

Sâu non loài M vitrata tuổi nhỏ ăn hoa và nụ hoa, nhả tơ kết các lá non

và cụm hoa lại Tuổi lớn ựục vào quả ựậu, nói chung sâu non thường ăn ở phắa trong hoa, nụ hoa và quả ựậu Sâu non ựẫy sức thường xuống ựất ựể hóa nhộng trong một kén gồm 2 lớp: lớp ngoài ựược làm từ tơ, ựất vụn và lớp trong tạo thành từ các túm sợi tơ trắng ựược bện như lưới cá (dẫn theo [5])

để chuẩn bị cho sự hóa nhộng, sâu non nhả tơ kéo kén Giai ựoạn này ựược gọi là thời kỳ tiền nhộng, thường kéo dài 1 Ờ 2 ngày Lúc này chúng cũng không cần ăn thêm nữa Sau ựó chúng hóa nhộng ở trong kén dưới mặt ựất Nhộng khi mới vũ hóa có màu vàng nhạt, sau chuyển sang màu nâu sẫm Thời gian phát dục của pha nhộng thường kéo dài 6 Ờ 8 ngày Những nghiên cứu của Ke, Fang, Li (1985) tại Quảng Châu Ờ Trung Quốc cho thấy nhộng của loài sâu này thường qua ựông trong các lớp ựất bề mặt, ựến tháng 5 mới hóa trưởng thành bay ra

Sau khi vũ hóa, trưởng thành cái không ựẻ trứng ngay mà nó cần một thời gian ăn thêm ựể hoàn thiện bộ máy sinh sản Vào thời gian này, chất lượng thức ăn có ảnh hưởng rất lớn tới thời ựiểm bắt ựầu ựẻ trứng và số lượng trứng Những nghiên cứu tron phòng thắ nghiệm của nhiều tác giả cho thấy,

Trang 22

nếu ựược ăn thêm bằng ựường Gluco 25% thì sau khi vũ hóa 3 Ờ 4 ngày, trưởng thành cái bắt ựầu ựẻ trứng Cao ựiểm của sự ựẻ trứng là 6 Ờ 8 ngày sau khi giao phối [19] Thời gian cái sống trung bình 8,5 Ờ 10 ngày Trưởng thành ựực có thời gian sống ngắn hơn 5,9 Ờ 6,1 ngày Ramasubramanian và Babu (1988) ựã nghiên cứu khả năng ựẻ trứng của loài sâu này trên 1 số ký chủ khác nhau nhằm xác ựịnh ký chủ thắch hợp cho việc nuôi chúng trong phòng thắ nghiệm Kết quả cho thấy số trứng ựược ựẻ và tỷ lệ nở cao nhất trên ựậu ván Thời gian phát dục của sâu non trên ựậu ván là ngắn nhất (12,9 ngày) và trưởng thành vũ hóa từ những sâu non sống trên ựậu ván cũng có thời gian sống lâu hơn Qua ựó 2 tác giả này ựã ựi ựến kết luận rằng ựậu ván là thức ăn thắch hợp cho việc nhân nuôi loài sâu này trong phòng thắ nghiệm [16]

* Một số ựặc ựiểm sinh thái học:

Các ựặc ựiểm sinh thái học của loài sâu ựục quả này cũng ựược nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu Tại đài Loan, loài sâu này xuất hiện quanh năm và số lượng quần thể tăng dần từ tháng 10 ựến tháng 4 [19] Vòng ựời của chúng cũng thay ựổi theo vùng sinh thái 18 Ờ 25 ngày ở Nam Nigeria

và 30 Ờ 35 ngày ở miền Bắc nước này (Booker, 1965) Theo nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, chúng không có thời gian ngừng hoạt ựộng, Sâu non của loài này có thể phát triển và gây hại ở tất cả các mùa trong năm Nếu xuất hiện ở cuối vụ ựậu ựỗ thì sau ựó chúng sẽ chuyển sang sống trên các cây họ ựậu hoang dại, trên các loại cây trồng khác, thậm chắ trên cả nông sản bảo quản Ở Nigeria, thông qua việc sử dụng bẫy ánh sáng mà xác ựịnh ựược thời gian hoạt ựộng của trưởng thành loài này trên ựậu ựũa Kết quả thu ựược cho thấy loài này tập trung phá hoại mạnh vào 2 vụ từ tháng 7 ựến tháng 10 ở Bắc Nigeria Việc nghiên cứu các ựặc ựiểm sinh học, sinh thái và tập tắnh gây hại của sâu ựục quả ựậu ựã cung cấp cơ sở quan trọng cho việc ựề xuất các biện pháp phòng chống

Trang 23

1.2.1.3 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu ñục quả ñậu loài Maruca vitrata

Những hiểu biết về các ñặc ñiểm sinh học, sinh thái và tập tính gây hại của sâu ñục quả ñậu ñã cung cấp cơ sở quan trọng cho việc ñề xuất các biện pháp phòng chống

Sử dụng kỹ thuật canh tác ñể phòng chống sâu hại là một biện pháp ñã ñược thực hiện từ rất lâu ñời trên các loại cây trồng khác nhau, trong ñó có cây họ ñậu Một trong những biện pháp kỹ thuật cổ ñiển nhất nhưng mang lại hiệu quả cao trong việc tiêu diệt sâu ñục quả ñậu ñỗ ở những khu vực có diện tích canh tác không quá lớn là bắt sâu bằng tay Người nông dân có thể thu hái các quả bị sâu ñục hoặc dùng tay bóp chết sâu non ngay trong ñường ñục

mà quả vẫn ñể ở trên cây (Van Emden,1987)

Việc trồng xen giữa cây họ ñậu với các loài cây trồng cạn khác như ngũ cốc, bông sắn, hồ tiêu có thể làm hạn chế sự gây hại của sâu, ñặc biệt với loài

sâu ñục quả ñậu Maruca vitrata Tuy nhiên thời ñiểm trồng xen là rất quan

trọng Theo kết quả nghiên cứu của Ezuch, Taylor (1984), việc gieo trồng ñồng thời ngô và ñậu ñũa có khả năng làm tăng số lượng sâu ñục quả Omolo

và CTV, (1993) cũng nhận thấy mật ñộ của sâu ñục quả trên hoa ñậu ñũa ở ñiều kiện ñậu trồng xen với ngô thường cao hơn so với lô chỉ trồng thuần ñậu ñũa Nếu gieo ñậu ñũa vào tuần thứ 12 sau khi gieo ngô sẽ làm giảm thiệt hại

do 3 loài sâu hại chính gây ra, trong ñó có sâu ñục quả ñậu Ở Ấn ðộ, nếu trồng xen các loại cây trong cùng họ ñậu thì không hạn chế ñược mật ñộ cũng như tác ñộng của loại sâu hại này (dẫn theo [5])

Mật ñộ gieo trồng cũng có ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát sinh gây hại của các loài sâu hại và năng suất cây trồng Theo Karel và Mghogho (1985), ñậu cove ñược trồng với mật ñộ 200.000 – 300.000 cây/ha bị ảnh hưởng nặng

nhất bởi loài sâu ñục quả Maruca vitrata Năng suất cũng như kích thước hạt

Trang 24

đạt cao nhất ở những ruộng trồng với mật độ 200.000 cây/ha

Căn cứ vào sự xuất hiện theo mùa và các thời điểm trưởng thành xuất hiện rộ mà cĩ thể sử dụng biện pháp thời vụ nhằm tránh những lứa sâu nguy hiểm Taylor (1967) đã tiến hành theo dõi, đánh giá thiệt hại do sâu đục quả gây ra trên đậu đũa của Nigeria ở các thời vụ khác nhau và đi đến kết luận rằng những mất mát năng suất trong vụ mùa muộn nhìn chung cao hơn ở vụ mùa sớm Số lượng quần thể sâu hại cĩ xu hướng tăng dần trong vụ mùa sớm

và chúng sẽ tập trung gây hại trên những cây đậu ở vụ muộn

Song song với việc nghiên cứu các biện pháp diệt trừ sâu đục quả đậu thì việc chọn tạo ra các dịng giống chống chịu với lồi sâu hại này đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu ðể tạo ra các dịng giống đậu đỗ cĩ tính kháng, phương pháp chủ yếu được sử dụng là chọn lọc từ tập đồn các giống bản địa kết hợp với lai hữu tính Theo Dabrowski, Bungu, Ochieng (1983), phương pháp chọn lọc đậu đũa cĩ tính kháng là cho trưởng thành đẻ

10 -12 trứng lên cây vào giai đoạn nở hoa, sau đĩ tính tỷ lệ hại hoa của các dịng để làm cơ sở lựa chọn

Một số thí nghiệm ở ngồi đồng trên cây đậu Prima cho thấy sâu đục quả đậu đỗ thích phá hoại ở các quả đậu mọc thành chùm gần nhau và các quả

ở sát phía trong cành lá hơn là các quả đứng riêng lẻ hoặc khơng tiếp xúc với các bộ phận nào của cây Do đĩ các giống cĩ 2 – 3 quả treo gần nhau Những giống đậu đỗ cĩ cuống quả ngắn hoặc quả tiếp xúc với các bộ phận khác của cây cũng được sâu đục quả ưa thích Cịn những giống cĩ quả dài, hạt to khơng tiếp xúc với các bộ phận của cây thì ít bị hại hơn Trong nhiều trường hợp, sâu đục quả chỉ phá hoại 1-2 hạt, sau đĩ chuyển sang gây hại quả khác Những quả đã bị sâu gây hại thường cĩ sự bù đắp làm cho những hạt cịn lại trong quả thường tăng hơn về khối lượng (Wien và Taylor, 1987) Việc nghiên cứu các đặc tính gây hại của lồi sâu này đã giúp cho các nhà chọn tạo

Trang 25

giống có hướng ñể chọn lọc ñược 2 giống ñậu ñũa TVU 946 và TVU 4557 có những ưu ñiểm có khả năng kháng sâu ñục quả Quả của 2 giống ñậu này phân tán rộng khắp trên cây, mặt khác giống TVU 946 nở hoa rất sớm, do vậy cũng tránh ñược thiệt hại hoa và quả do sâu gây ra

Qua các kết quả giải phẫu thực vật học, Taylo (1989) cho rằng ñộ dày của các mô ở thân cuống quả và tỷ lệ quả tỷ lệ thuận với tính kháng sâu của các giống ñậu khác nhau Theo Jackai và Oghiakhe (1989), ñộ dày và dài của lớp lông bao phủ trên thân, lá ñậu tương có thể hạn chế sự tấn công của sâu ñục quả Bởi vậy các giống ñậu ñũa hoang dại có nhiều lông bị gây hại ít hơn ñến 13 lần so với các giống mẫn cảm Mặt khác, kết quả phân tích hóa học cho thấy hàm lượng ñường khử, axit amin tự do và phenol trong lá cũng quyết ñịnh tính kháng sâu của các giống ñậu ñỗ [19]

Ngoài việc chọn giống trên ñồng ruộng, việc lai tạo giữa các giống có khả năng kháng sâu nhằm tích lũy tính kháng cho các tổ hợp lai cũng ñược tiến hành ñồng thời Tại Ấn ðộ vào những năm 1977 – 1981, các nhà nghiên cứu ñã tiến hành chọn tạo ñược 8 giống có tính kháng ngang trong tổng số

391 giống ñậu ñen Các giống này có thể kháng ñược với 8 loài sâu hại chủ yếu trong ñó có sâu ñục quả Chhabra, Kooner và các cộng sự khác (1981) cũng ñã chọn tạo ñược 5 giống ñậu xanh có tính kháng từ 91 giống nghiên cứu Các giống này có hàm lượng axit amin tự do và phenol trong lá cao hơn hẳn các giống ñậu khác Những kết quả này cho thấy sự khả quan của hướng

sử dụng giống kháng trong phòng chống sâu ñục quả ñậu

Trong công tác phòng chống sâu ñục quả ñậu, vấn ñề sử dụng các loài

kẻ thù tự nhiên cũng ñược ñề cập Thành phần các loài kẻ thù tự nhiên của sâu

ñục quả ñậu Maruca vitrata ñược nghiên cứu từ lâu Lateef, Reddy (1984) ñã

thu thập ñược 16 loài ký sính sâu ñục quả ñậu triều ở Icrisat trong ñó có 14 loài ong ký sinh thuộc bộ Hymenoptera, 2 loài còn lại thuộc bộ Diptera

Trang 26

Trong số ñó, loài ong Phanerotoma hendecasisella (Braconidae) ký sinh với

tỷ lệ cao nhất là 13,8% Ở Ghân, có 6 loài ký sinh sâu non sâu ñục quả ñậu ñũa ñã ñược phát hiện thấy gồm 3 loài thuộc bộ Diptera, 2 loài thuộc bộ Hymenoptera và 1 loài nữa thuộc bộ Acarina [10] Kết quả nghiên cứu thành phần kẻ thù tự nhiên của sâu hại ñậu ở Srilanca cho thấy 3 loài khác thuộc họ Scelionidae, Eulophidae và Chalcididae Cũng ở nước này trước năm 1973,

người ta sử dụng các loài ong ký sinh Ancyclostomia stercorea, Bracon

thurberiphagae và Bracon cajania trong phòng trừ sinh học ñối với sâu ñục

quả ñậu nhưng cho ñến nay, không loài nào ñược sử dụng lại Nhìn chung việc sử dụng các loài côn trùng ký sinh tỏ ra không mấy hiệu quả trong phòng trừ loài sâu hại này

Tuy nhiên, hướng sử dụng vi sinh vật gây bệnh cho sâu ñục quả lại cho thấy một triển vọng mới Việc thử nghiệm chế phẩm Bt trên loài sâu này cũng cho kết quả ñáng khích lệ (Taylor, 1968) Tại Kenya, các nhà khoa học ñã thu thập mẫu của loài sâu này trên lúa miến ngô, ñậu ñũa và xác ñịnh các loài nấm, vi khuẩn gây bệnh ở cả hai pha nhộng và sâu non Các chủng nấm ký

sinh ñược phát hiện là Spergilllus, Rhizopus và một số khác chưa ñịnh ñược

tên Tỷ lệ sâu non bị nấm ký sinh là 27% Các loài vi khuẩn ñược tìm thấy là

Bacillus, Diplocosscus và Monococcus với tỷ lệ gây bệnh trên sâu non ñến

62.2% Ngoài ra còn phát hiện thấy 2 chủng vi rút là Nuclear polyhedrosis và

Granulosisvirus gây bệnh cho sâu non với tỷ lệ 2,7% ở trong phòng và 1,1 %

ở ngoài ñồng [19]

Theo Ulrichs (2001) [21], có tổng số 27 loài ký sinh, 16 loài bắt mồi ăn thịt, 2 loài nấm gây bệnh và 2 loài vi khuẩn gây bệnh ñã ñược thế giới ghi

nhận thuộc thành phần thiên ñịch của sâu ñục quả ñậu Maruca vitrata Kết

quả ñược trình bày chi tiết theo bảng dưới ñây

Trang 27

Bảng 1.2 Thành phần thiên ñịch của sâu ñục quả ñậu M vitrata

Loại thiên ñịch

Giai ñoạn tấn công

Bộ hai cánh - Diptera

1 Exorista xanthaspis Wiedemann Tachinidae Ký sinh Sâu non

2 Palexorista solemnis Walker Tachinidae Ký sinh Sâu non

3 Peirbaea orbata Wiedemann Tachinidae Ký sinh Sâu non

4 Zygobothria atropivora Rob.Desv Tachinidae Ký sinh Sâu non

5 Zygobothria ciliata Wulp Tachinidae Ký sinh Sâu non

Bộ cánh màng - Hymenoptera

12 Cardiochiles philippinensis Ashm Braconidae Ký sinh Sâu non

15 Snellenius manilae Ashm Braconidae Ký sinh Sâu non

16 Phanertoma hendecasisella Cam Braconidae Ký sinh Sâu non

18 Antrocephalus sp Chalcididae Ký sinh Sâu non, nhộng

19 Brachymeria sp A Chalcididae Ký sinh Sâu non, nhộng

20 Brachymeria sp B Chalcididae Ký sinh Sâu non, nhộng

21 Tetrastichus sesamiae Risbec Eulophidae Ký sinh Nhộng

23 Caenopimpla arealis Cushman Ichneumonidae Ký sinh Sâu non

24 Charops nigrita Gupta & Maheswary Ichneumonidae Ký sinh Sâu non

25 Meloboris sinicus Holmgren Ichneumonidae Ký sinh Sâu non

Trang 28

26 Metopius rufus Ashm Ichneumonidae Ký sinh Sâu non

27 Trichomalopsis sp Pteromalidae Ký sinh Sâu non, nhộng

28 Camponotus sericeus Fab Formicidae Bắt mồi Sâu non

29 Camponotus rufoglaucus (Jerd.) Formicidae Bắt mồi Sâu non

31 Ropalida flavopicta flavobrunnea van der Vecht Vespidae Bắt mồi Sâu non

Bộ cánh da - Dermaptera

32 Diaperastichus erythrocephala Oli Bắt mồi Sâu non, nhộng

Bộ cánh mạng - Dictyoptera

Bộ cánh cứng - Coleoptera

39 Nephila maculate F Araneidae Bắt mồi Trưởng thành

40 Oxyopes javanus Thorell Oxyopidae Bắt mồi Sâu non,

trưởng thành

42 Marpissa bengalensis Tikader Salticidae Bắt mồi Trưởng thành

43 Heteropoda venatoria L Sparassidae Bắt mồi Trưởng thành

Nấm

Vi khuẩn

Trang 29

1.2.1.4 Nghiên cứu về khả năng nhân nuôi sâu ñục quả ñậu (Maruca vitrata) bằng thức ăn bán nhân tạo

Onyango, Ochieng’- Odero (1993) ñã tiến hành nghiên cứu ñánh giá

chất lượng quần thể loài M testulalis khi nuôi bằng thức ăn bán nhân tạo ñối

với thế hệ ñầu tiên và thế hệ thứ 10 Công thức ñối chứng là ñược nuôi bằng hoa ñậu ñũa tươi Thành phần công thức thức ăn bán nhân tạo bao gồm: agar, protein khô, bột ñậu tương, bột hoa ñậu ñũa khô, vitamin E (dạng viên nang), axit sorbic, axit ascorbic, formaldehyd, methyl-4 hydroxybenzoate và nước cất Kết quả cho thấy, tỷ lệ sâu non vào nhộng khi nuôi bằng thức ăn bán nhân tạo ở thế hệ thứ 1 và thứ 10 lần lượt là 96,3% và 95%, trong khi ở công thức ñối chứng chỉ ñạt 81,3% Số lượng trứng ñẻ trung bình của trưởng thành cái

từ nguồn sâu nuôi bằng thức ăn bán nhân tạo (ñạt 231,4 – 293,6 trứng/ con cái) cao hơn so với trưởng thành cái từ nguồn sâu nuôi bằng hoa ñậu ñũa tươi (186,9 trứng/con cái) Có thể nói một cách tổng quát: “Onyango và Ochieng-Odero ñã có sự cải tiến so với các nhà khoa học ñi trước về phương pháp chế

biến thức ăn nuôi sâu ñục quả Maruca, sử dụng bột ñậu tương và bột hoa ñậu

ñũa khô tạo nên nguồn thức ăn bán tổng hợp, góp phần giải quyết khó khăn trong thực tế là sự thiếu hụt nguồn lá non, hoa và quả ñậu ñũa

Như vậy, cho dù trong ñiều kiện ñồng ruộng hoặc trong phòng thí nghiệm, nguồn thức ăn chế biến (tạo) từ lá ñiền thanh tự nhiên dùng ñể nuôi sâu ñục quả qua các giai ñoạn so với nguồn thức ăn từ nguồn hoa ñậu ñũa tự nhiên không có sự khác nhau ñáng kể trên phương diện phát dục của côn trùng Mặt khác, do nguồn hoa ñậu ñũa không phải lúc nào cũng dễ dàng tìm thấy trên ñồng ruộng nên Onyango và cộng sự trong quá trình chế biến thức ăn tổng hợp nuôi sâu ñã sử dụng bột khô nghiền từ hoa với tỷ trọng chiếm ñến 1,6% Nguồn nguyên liệu này ñược phối chế vào thức ăn tổng hợp cung cấp cho côn trùng và giảm bớt nguy cơ rủi ro về sự thiếu thức ăn.” (dẫn theo [14])

Trang 30

Tuy nhiên, qua nhiều thế hệ, tỷ lệ ấu trùng sống sót giảm dần Mặt khác, không dễ có thể thu thập và bảo quản ựược lượng lớn hoa ựậu ựũa, hơn nữa lại phải quan tâm ựến vấn ựề tồn dư thuốc hóa học bảo vệ thực vật nên năm 2006, Liu và Hwang, (2006) ựã ựưa ra kết quả thử nghiệm nuôi sâu ựục

quả M vitrata bằng thức ăn bán nhân tạo theo công thức cải tiến Trong ựó sử

dụng lá và hạt ựiền thanh đài Loan, hạt ựậu tương tươi (cũng có thể sử dụng bột ựậu xanh còn tươi mới) thay thế cho bột hoa ựậu ựũa (trong thắ nghiệm của Onyango và cs trước ựó) ựể làm thành phần cơ bản của công thức thức ăn

nuôi sâu ựục quả ựậu Maruca vitrata Kết quả cho thấy một số chỉ tiêu sinh

học như: tỷ lệ vào nhộng, tỷ lệ vũ hóa, khả năng sinh sản, tỷ lệ trứng nở tương ựương (thậm chắ còn tốt hơn chút ắt) so với kết quả thử nghiệm của Onyango

và cs., cụ thể: 96% ấu trùng có thể sống ựến thời kỳ hóa nhộng, số lượng trứng ựẻ của trưởng thành cái dao ựộng từ 52 Ờ 767 trứng (n=24), trung bình 194ổ 187,3 trứng (n= 24), tỷ lệ trứng nở cao ựạt 99% (Bảng 1.3), số lượng trứng sản sinh trung bình trong 4 ngày kể từ ngày thứ 6 ựến ngày thứ 9 sau vũ hóa khoảng 20 trứng, nên có thể thu thập trứng trong khoảng 4 ngày trên, như vậy có thể thu ựược trứng có chất lượng tốt, dùng ựể nuôi sâu non thế hệ sau

Bảng 1.3 Các thông số sinh học của sâu ựục quả ựậu khi nuôi bằng

thức ăn bán nhân tạo

Tỷ lệ sâu non

sống ựến khi

vào nhộng (%)

Thời kỳ sâu non (ngày)

(*) Chỉ số sinh trưởng

Khối lượng nhộng (mg)

Số trứng ựẻ (số trứng/

con cái)

Tỷ lệ trứng nở (%)

Tổng giai ựoạn phát triển (ngày)

1 96,3 ổ 2,05 11,5 ổ 0,5 8,4 ổ 0,15 49,7 ổ 0,25 231,4ổ14,5 69,9 ổ 8,4 19,0 ổ 0,25

2 95,0 ổ 1,75 12,8 ổ 0,15 7,4 ổ 0,15 47,1 ổ 0,75 293,6ổ28,4 93,4 ổ 0,6 20,3 ổ 2,0

3 96,0ổ 0,1 13,1 ổ 0,6 7,3 ổ 0,5 49,0 ổ 0,3 194,0ổ18,7 98,8ổ 2,2 28,9 ổ 2,8

Ghi chú:

1: Thắ nghiệm của Onyango và cs ựối với thế hệ ựầu tiên

2: Thắ nghiệm của Onyango và cs ựối với thế hệ thứ 10

3: Thắ nghiệm của Liu và Hwang

Chỉ số sinh trưởng = Tỷ số ấu trùng tồn tại/ tuổi ấu trùng

Trang 31

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2.2.1 Nghiên cứu về mức ựộ phổ biến và thành phần ký chủ

Theo kết quả nghiên cứu của Trần đình Chiến, đặng Thị Dung (1999) thành phần sâu hại trên ựậu tương ở Hà Nội và vùng phụ cận rất ựa dạng và phong phú, bao gồm 69 loài thuộc 7 bộ, 28 họ côn trùng khác nhau Bộ có số loài phổ biến và phong phú nhất là bộ cánh vảy (Lepidoptera) Sâu ựục quả

Maruca testularis Geyer ựược xác ựịnh là một trong 7 loài sâu hại chủ yếu,

ựều xuất hiện tại tất cả các ựiểm qua các lần ựiều tra trong suốt vụ ựậu tương

Theo kết quả của Nguyễn Quý Dương (1997), trên ựậu ựỗ vụ xuân hè

1996 Ờ 1997 tại vùng Gia Lâm (Hà Nội) có 30 loài sâu hại, trong ựó sâu ựục

quả ựậu ựỗ M testulalis là một trong những ựối tượng gây hại nguy hiểm

nhất Tại vùng Gia Lâm, chúng có thể gây hại trên 11 loài cây trồng khác nhau thuộc họ Leguminosae

Theo kết quả ựiều tra của Nguyễn Thị Nhung (2001), trong thời gian từ

1996 Ờ 2000, ựã phát hiện thấy sâu ựục quả ựậu gây hại trên 13 loại cây họ ựậu Nó xuất hiện phổ biến và gây hại nặng nhất trên ựậu ựũa Trên các loại ựậu ăn quả và ăn hạt khác (như: ựậu trạch, ựậu bở, ựậu xanh, ựậu ựen, Ầ) sâu này xuất hiện ở mức trung bình Sự hiện diện của sâu ựục quả ựậu trên ựậu cove, ựậu triều, ựậu Hà Lan, ựiền thanh chỉ ở mức ắt Còn trên ựậu tương và muồng thì loài này xuất hiện ở mức ựộ rất ắt (Bảng 1.4)

Trang 32

Bảng 1.4 Các cây họ ñậu là ký chủ của Maruca vitrata

(Tại vùng Hà Nội và phụ cận, năm 1996 – 2000)

STT Tên Việt

Mức ñộ hiện diện

Vigna radiata (L.) (Wilczek)

Vigna cylindrica Skeels

Búp lá, hoa, quả

Hoa, quả Hoa, quả Hoa quả Hoa, quả Hoa, quả Hoa, quả Hoa, quả Búp lá

Lá, hoa

Lá, hoa

++ ++ +++ + ++ ++

- + + ++ ++ +

-

Ghi chú: -: tần suất bắt gặp < 5% ++: tần suất bắt gặp từ 21 – 50% +: tần suất bắt gặp từ 5 – 20% +++: tần suất bắt gặp > 50%

1.2.2.2 Nghiên cứu về sự xuất hiện và diễn biến số lượng của quần thể

Theo kết quả nghiên cứu của ðặng Thị Hoa, Khuất ðăng Long (2010)

[3], ở khu vực Hà Nội, hai loài sâu ñục quả ñậu Maruca vitrata và Etiella

zinckenella gần như có mặt liên tục trên ñồng ruộng trên các cây họ ðậu,

trong ñó Maruca vitrata là loài chiếm ưu thế Loài Maruca vitrata xuất hiện

liên tục từ tháng 3 ñến tháng 5 năm sau ñó giảm dần số lượng từ tháng 6 ñến tháng 9 và duy trì ở mật ñộ quần thể rất thấp từ tháng 10 ñến tháng 3 năm sau

Trang 33

1.2.2.3 Nghiên cứu về sự ảnh hưởng của các loại thức ăn ñến sinh trưởng phát triển của sâu ñục quả ñậu

Ở Việt Nam, những nghiên cứu về phương pháp nhân nuôi sâu ñục quả ñậu không nhiều, chủ yếu là nhân nuôi bằng thức ăn tự nhiên như hoa, quả ñậu ñể theo dõi ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của chúng Theo công bố của Nguyễn Thị Ánh (1981) [1], Nguyễn Quý Dương (1997) [2], vòng ñời của sâu ñục quả ñậu thay ñổi từ 18 ñến 43 ngày phụ thuộc vào ñiều kiện nhiệt ñộ khi nuôi Về khả năng ñẻ trứng thì kết quả nghiên cứu rất khác nhau

Theo kết quả thí nghiệm của Nguyễn Thị Nhung (2001) [5] cho thấy khi tiến hành nuôi sâu ñục quả ñậu bằng các loại thức ăn khác nhau như: sâu non từ tuổi 1 ñến tuổi 3 ñược nuôi bằng hoa ñậu ñũa, ñậu trạch và sâu non tuổi 4, tuổi 5 nuôi bằng quả ñậu ñũa, quả ñậu trạch, lá ñiền thanh thì sâu non

M vitrata ñều hoàn thành phát dục bình thường Tỷ lệ vào nhộng và tỷ lệ vũ

hoá ở các công thức thức ăn ñều tương tự nhau Tỷ lệ trưởng thành cái từ các nguồn sâu non nuôi bằng các thức ăn khác nhau ñều hơi cao hơn tỷ lệ trưởng thành ñực Tuy nhiên, khối lượng nhộng trung bình từ sâu non nuôi bằng lá ñiền thanh (36,2mg/ nhộng) nhỏ hơn khi nuôi bằng quả ñậu ñũa và quả ñậu trạch (tương ứng trung bình là: 45,8 và 42,5mg/ nhộng) Do ñó, trưởng thành cái từ nguồn sâu non nuôi bằng lá ñiền thanh có sức ñẻ thấp, trung bình chỉ ñạt 84,6 trứng/ con cái Trong khi sức ñẻ trứng của trưởng thành cái từ nguồn sâu non nuôi bằng quả ñậu ñũa và quả ñậu trạch khá cao, trung bình từ 114,8 – 116,2 trứng/ con cái

Trong khuôn khổ hợp tác giữa Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS) với Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển rau Thế giới (AVRDC) nhằm ñưa ra giải pháp “cải tiến hợp phần kỹ thuật chiến lược quản lý bền

vững” trong việc phòng trừ sâu ñục quả M vitrata gây hại trên cây ñậu, Bộ

môn Côn Trùng - Viện Bảo vệ thực vật tiến hành thực hiện hợp ñồng nghiên

Trang 34

cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc dự án ỘGiảm thiệt hại, tăng lợi

nhuận, nâng cao sức khỏe, giảm tổn thất gây ra do sâu ựục quả (Maruca vitrata) trên cây ựậu ở đông Nam Châu Á và cận Sahara Châu Phi bằng cách cải tiến hợp phần kỹ thuật chiến lược quản lý bền vững (GTZ/VEG

LEGUMES)Ợ [4] Trong năm 2011, ựã có nghiên cứu về khả năng nhân nuôi

quần thể loài M vitrata bằng mầm hạt ựậu ựỗ sạch Kết quả bước ựầu ghi

nhận: tỷ lệ sâu non vào nhộng (trung bình ựạt 64,6%) và khối lượng nhộng trung bình (34 mg/nhộng) ựều thấp hơn so với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Nhung, riêng tỷ lệ nhộng vũ hóa ựạt cao hơn (93,33%)

1.2.2.4 Nghiên cứu về thành phần thiên ựịch và vai trò của ong ký sinh sâu non của sâu ựục quả ựậu

Theo Phạm Văn Lầm và cs (2000) [6], sâu ựục quả ựậu Maruca vitrata

Geyer là loài gây hại rất quan trọng trên nhóm cây ựậu ăn quả ở nước ta Tuy nhiên, có rất ắt thiên ựịch của loài sâu hại này ựã ựược ghi nhận Phần lớn thiên ựịch trên nhóm cây ựậu ăn quả ựã xác ựịnh ựược tên là các loài bắt mồi

ăn thịt, nhưng tần suất bắt gặp chúng ựều ở mức thấp và rất thấp Với sâu ựục

quả M vitrata có hai loài ong ký sinh thường thấy là ong Trathala

flavo-orbitalis và Agathis sp Tỷ lệ ký sinh của cả tập hợp ký sinh trên sâu non Maruca hại ựậu ựũa và ựậu trạch ở vùng ngoại thành Hà Nội ựã ghi nhận

ựược dao ựộng từ 4,3 Ờ 18,6%

Theo kết quả nghiên cứu của đặng Thị Hoa, Khuất đăng Long (2010)

[3], ở khu vực Hà Nội, sâu non loài Maruca vitrata bị 5 loài ong ký sinh trong

ựó loài ong ựen ngực nâu ựỏ Therophilus javanus (Braconidae) chiếm ưu thế

(chiếm 62%) Tỷ lệ ký sinh chung không cao (12.3%) Tuy nhiên, vào thời kỳ vật chủ có mật ựộ cao, tỷ lệ ký sinh chung cao nhất có thể ựạt tới 42.8% Theo Lê đức Khánh và cs (2011) [4], bước ựầu ựã thu ựược 2 loài ong

ký sinh sâu non M vitrata là ong ựen (Therophilus marucae) và ong vàng

Trang 35

(chưa xác ñịnh ñược tên khoa học), trong ñó loài ong vàng luôn chiếm ưu thế

về số lượng qua mỗi kỳ ñiều tra Khi tiến hành ñánh giá hiệu quả ký sinh

chung trên Maruca ngoài tự nhiên, nhóm tác giả còn cho biết tỷ lệ ký sinh

Maruca trên ñậu ñũa tại một số ñiểm nghiên cứu thường không cao, dao ñộng

từ 0 – 7,4%

Trang 36

CHƯƠNG 2 ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu

- ðịa ñiểm nghiên cứu: Bộ môn Côn Trùng, Viện Bảo vệ thực vật

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 7/ 2012 ñến tháng 10/ 2013

2.2 Vật liệu nghiên cứu

2.2.1 Dụng cụ ñiều tra, nghiên cứu:

- Hộp nhựa nuôi sâu, ñĩa petri, ống nghiệm, panh, bút lông, …

- Lồng nuôi trưởng thành, khay trồng cây, cốc nhựa nhỏ, …

- Cát sạch, giấy thấm mềm, bông, …

- Kính lúp soi nổi

2.2.2 Vật liệu sử dụng làm thức ăn nuôi sâu non:

- Agar, protein khô (torula), bột ñậu tương

- Hạt và lá cây ñiền thanh

- Mầm ñậu

- Nước cất

- Buồng sinh thái côn trùng

2.2.3 Vật liệu sử dụng làm thức ăn nuôi trưởng thành:

Mật ong, nước cất

2.2.4 Hoá chất:

Axit sorbic, axit ascorbic, formaldehyd, methyl-p-hydroxybenzoate, cồn

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Thiết lập quần thể và ñiều kiện nhân nuôi thích hợp ñối với sâu ñục quả ñậu Maruca vitrata trong phòng thí nghiệm

Trang 37

2.3.2 đánh giá khả năng phát triển của sâu ựục quả ựậu Maruca vitrata trên môi trường thức ăn bán nhân tạo

2.3.3 đánh giá tắnh phù hợp của sâu non loài M vitrata khi nuôi bằng thức ăn bán nhân tạo với loài ong ký sinh tiềm năng

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết lập quần thể và ựiều kiện nhân nuôi thắch hợp ựối với sâu ựục quả ựậu Maruca vitrata trong phòng thắ nghiệm

2.4.1.1 Xác ựịnh phổ ký chủ, ký chủ ưa thắch nhất ựối với sâu ựục quả ựậu Maruca vitrata làm công thức thức ăn ựối chứng trong nhân nuôi bằng thức

ăn bán công nghiệp

điều tra sâu ựục quả ựậu Maruca vitrata trên nhóm cây thuộc họ ựậu

theo phương pháp nghiên cứu Bảo vệ thực vật của Viện Bảo vệ thực vật (1997)

+ Thu thập các bộ phận bị hại (lá, hoa, quả, ) của tất cả các cây thuộc

họ ựậu tại một số vùng chuyên canh rau thuộc ngoại thành Hà Nội và phụ cận + Mẫu thu ựược bọc ngay bằng giấy ựa năng và làm ẩm giấy bọc ựó rồi ựặt vào hộp nhựa có nắp khoét thủng dán lưới (tránh làm mẫu bị hấp hơi) đặt hộp nhựa ựó vào túi vải, mang về phòng thắ nghiệm Viện Bảo vệ thực vật trong ngày ựể xử lý

+ Mẫu mang về phòng thắ nghiệm lập tức dỡ ra, gỡ bỏ lớp giấy bọc bên ngoài và ựặt riêng từng mẫu (theo từng ký chủ) vào một khay nhựa Dưới ựáy khay nhựa rải 2 Ờ 4 lớp giấy thấm mềm (tuỳ theo ựộ dày của loại giấy) Dùng

bình xịt xịt nước vào chỉ ựủ làm ẩm giấy và ựặt mẫu lên trên (Lưu ý: dàn ựều

mẫu trên mặt khay, thường xuyên kiểm tra ựộ ẩm của lớp giấy và bổ sung ngay nếu cần)

Trang 38

Hình 2.1 ðiều tra, thu thập thành phần ký chủ của sâu ñục quả ñậu

Maruca vitrata ngoài ñồng ruộng (Nguồn ảnh: Vũ Thị Thùy Trang, Viện Bảo vệ thực vật)

+ Hàng ngày kiểm tra khay ñựng mẫu Nếu thấy có phân ñùn ra nhiều thì dùng bút lông nhẹ nhàng di chuyển sâu non sang khay thức ăn mới ñựng những quả ñậu non, tươi, sạch ñược hái về từ những ruộng không phun thuốc hóa học

+ Khi sâu non sang tuổi 5, chuyển quả ñậu bị ñục vào khay khác (Lưu ý:

nên thu nhộng ñồng loạt theo từng lứa sâu non cùng tuổi)

+ Khi nhộng khoảng 5 ngày tuổi, ñặt khay thu nhộng vào lồng nuôi chờ

vũ hóa trưởng thành Sau vũ hoá, nhận dạng loài Maruca vitrata, từ ñó xác

Trang 39

ựịnh thành phần ký chủ của loài (Việc nhận dạng dựa vào so sánh ựối chiếu với bộ mẫu vật chuẩn của Viện Bảo vệ thực vật)

Tiến hành ựiều tra mức ựộ phổ biến của sâu ựục quả ựậu M vitrata trên

từng loại ký chủ nhằm xác ựịnh ký chủ ưa thắch nhất của loài đánh giá mức

ựộ phổ biến theo các mức như sau:

+: Ít xuất hiện, gây hại không ựáng kể, tần suất bắt gặp 5 Ờ 20%

++: Xuất hiện thường xuyên, ựôi khi gây hại rõ rệt, tần suất bắt gặp 21 Ờ 50% +++: Xuất hiện phổ biến, gây hại nặng, tần suất bắt gặp > 50%

2.4.1.2 Xác ựịnh kiểu lồng nuôi và mật ựộ trưởng thành lây thả phù hợp với loài M vitrata

Các cá thể trưởng thành sâu ựục quả ựậu M vitrata thu thập ựược từ ngoài

ựồng ruộng (theo trình tự như trên), sau khi vũ hoá thì ghép cặp và thả vào lồng nuôi Tiến hành thắ nghiệm nuôi với 3 kiểu lồng khác nhau (Hình 2.2):

+/ Kiểu 1: lồng có khung làm bằng thanh thép không gỉ, bên ngoài phủ vải màn, kắch thước 30 x 30 x 30 (cm) Mật ựộ trưởng thành 25 cặp/ lồng nuôi

+/ Kiểu 2: lồng có khung làm bằng ống nhựa PVC, bên ngoài phủ vải màn, kắch thước 50 x 50 x 50 (cm) Mật ựộ trưởng thành 25 cặp/ lồng nuôi

+/ Kiểu 3: lồng khung nhôm dán lưới bao xung quanh, kắch thước 60 x

60 x 60 (cm) Mật ựộ trưởng thành 25 cặp/lồng nuôi

Cho trưởng thành M vitrata ăn thêm bằng mật ong pha loãng 10%

Xác ựịnh tuổi thọ của trưởng thành ở mỗi kiểu lồng nuôi

Trang 40

Lồng nuôi kiểu 1 Lồng nuôi kiểu 2

Lồng nuôi kiểu 3 Lồng nuôi trưởng thành M vitrata

Hình 2.2 Các kiểu lồng nuôi sâu ñục quả ñậu Maruca vitrata Fabr

(Nguồn ảnh: Vũ Thị Thùy Trang, Viện Bảo vệ thực vật)

Ngày đăng: 24/10/2014, 12:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Phổ ký chủ của sõu ủục quả ủậu Maruca vitrata - Nghiên cứu nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera pyralidae) bằng thức ăn bán nhân tạo làm nguồn ký chủ nhân nuôi ong ký sinh
Bảng 1.1. Phổ ký chủ của sõu ủục quả ủậu Maruca vitrata (Trang 18)
Hỡnh 1.1. Phõn bố ủịa lý của sõu ủục quả ủậu Maruca vitrata - Nghiên cứu nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera pyralidae) bằng thức ăn bán nhân tạo làm nguồn ký chủ nhân nuôi ong ký sinh
nh 1.1. Phõn bố ủịa lý của sõu ủục quả ủậu Maruca vitrata (Trang 19)
Bảng 1.2. Thành phần thiờn ủịch của sõu ủục quả ủậu M. vitrata - Nghiên cứu nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera pyralidae) bằng thức ăn bán nhân tạo làm nguồn ký chủ nhân nuôi ong ký sinh
Bảng 1.2. Thành phần thiờn ủịch của sõu ủục quả ủậu M. vitrata (Trang 27)
Bảng 1.4. Cỏc cõy họ ủậu là ký chủ của Maruca vitrata - Nghiên cứu nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera pyralidae) bằng thức ăn bán nhân tạo làm nguồn ký chủ nhân nuôi ong ký sinh
Bảng 1.4. Cỏc cõy họ ủậu là ký chủ của Maruca vitrata (Trang 32)
Hỡnh 2.1. ðiều tra, thu thập thành phần ký chủ của sõu ủục quả ủậu - Nghiên cứu nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera pyralidae) bằng thức ăn bán nhân tạo làm nguồn ký chủ nhân nuôi ong ký sinh
nh 2.1. ðiều tra, thu thập thành phần ký chủ của sõu ủục quả ủậu (Trang 38)
Hỡnh 2.2. Cỏc kiểu lồng nuụi sõu ủục quả ủậu Maruca vitrata Fabr. - Nghiên cứu nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera pyralidae) bằng thức ăn bán nhân tạo làm nguồn ký chủ nhân nuôi ong ký sinh
nh 2.2. Cỏc kiểu lồng nuụi sõu ủục quả ủậu Maruca vitrata Fabr (Trang 40)
Hỡnh 2.3. Thức ăn mầm ủậu ủũa - Nghiên cứu nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera pyralidae) bằng thức ăn bán nhân tạo làm nguồn ký chủ nhân nuôi ong ký sinh
nh 2.3. Thức ăn mầm ủậu ủũa (Trang 42)
Bảng 2.1. Thành phần công thức thức ăn bán tổng hợp - Nghiên cứu nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera pyralidae) bằng thức ăn bán nhân tạo làm nguồn ký chủ nhân nuôi ong ký sinh
Bảng 2.1. Thành phần công thức thức ăn bán tổng hợp (Trang 43)
Hình 2.4. Thức ăn bán tổng hợp - Nghiên cứu nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera pyralidae) bằng thức ăn bán nhân tạo làm nguồn ký chủ nhân nuôi ong ký sinh
Hình 2.4. Thức ăn bán tổng hợp (Trang 44)
Hình 2.5. Thức ăn tự nhiên - Nghiên cứu nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera pyralidae) bằng thức ăn bán nhân tạo làm nguồn ký chủ nhân nuôi ong ký sinh
Hình 2.5. Thức ăn tự nhiên (Trang 45)
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ủến thời gian vũng ủời của sõu - Nghiên cứu nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera pyralidae) bằng thức ăn bán nhân tạo làm nguồn ký chủ nhân nuôi ong ký sinh
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ủến thời gian vũng ủời của sõu (Trang 60)
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ủến sức ủẻ của trưởng thành cỏi - Nghiên cứu nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera pyralidae) bằng thức ăn bán nhân tạo làm nguồn ký chủ nhân nuôi ong ký sinh
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ủến sức ủẻ của trưởng thành cỏi (Trang 61)
Bảng 3.7. Thời gian ủẻ trứng thớch hợp trong ngày ủối với sõu ủục quả - Nghiên cứu nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera pyralidae) bằng thức ăn bán nhân tạo làm nguồn ký chủ nhân nuôi ong ký sinh
Bảng 3.7. Thời gian ủẻ trứng thớch hợp trong ngày ủối với sõu ủục quả (Trang 64)
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ủến tuổi thọ của trưởng thành - Nghiên cứu nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera pyralidae) bằng thức ăn bán nhân tạo làm nguồn ký chủ nhân nuôi ong ký sinh
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ủến tuổi thọ của trưởng thành (Trang 65)
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ủến một số chỉ tiờu sinh học của - Nghiên cứu nhân nuôi sâu đục quả đậu maruca vitrata fabricius (lepidoptera pyralidae) bằng thức ăn bán nhân tạo làm nguồn ký chủ nhân nuôi ong ký sinh
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ủến một số chỉ tiờu sinh học của (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm