1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi trên đàn bò sữa tại xã vĩnh thịnh, huyện vĩnh tường, vĩnh phúc và biện pháp điều trị

74 540 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như Nguyễn Thị đào Nguyên 1993 nghiên cứu về một số chỉ tiêu sinh lắ huyết học lâm sàng của trâu khoẻ và trong một số bệnh thường gặp; Lê Thị Thịnh 1998 nghiên cứu về bệnh viêm vú bò sữa

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

TRẦN ðỨC TOẢN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ BỆNH VIÊM PHỔI TRÊN ðÀN BÒ SỮA TẠI Xà VĨNH THỊNH, HUYỆN VĨNH TƯỜNG, VĨNH PHÚC VÀ BIỆN PHÁP ðIỀU TRỊ

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự gúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, tháng 01 năm 2014

Tác giả luận văn

Trần ðức Toản

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này, ngoài những cố gắng của bản thân tôi còn nhận ựược sự gúp ựỡ rất nhiều của các tổ chức, cá nhân trong quá trình nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên trong bộ môn Nội chẩn Ờ Dược lý Ờ độc chất, Khoa Thú y; Ban đào Tạo, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình giảng dạy và giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS TS NGƯT Chu đức Thắng người ựã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, tạo ựiều kiện giúp

ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài

Qua ựây, cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới cán bộ xã, hộ chăn nuôi tại xã vĩnh thịnh, Huyện Vĩnh Tường, Tỉnh Vĩnh Phúc, tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ựình, người thân, bạn bè ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Hà nội, tháng 01 năm 2014

Tác giả luận văn

Trần đức Toản

Trang 4

1.2 Vài nét về giải phẫu ñại thể, vi thể của phổi bò sữa 8

1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về bệnh viêm phổi và

Chương 2 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 5

2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 26

2.3.1 Theo dõi một số chỉ tiêu lâm sàng khi bò sữa bị viêm phổi 26

2.3.2 Theo dõi sự biến ñổi của một số chỉ tiêu sinh lý máu ở bò sữa

viêm phổi bằng máy huyết học 18 thông số (Hema Screm18) 27

2.3.3 Theo dõi sự biến ñổi một số chỉ tiêu sinh hóa máu ở bò sữa bị

3.1 Các biểu hiện lầm sàng ở bò sữa mắc viêm phổi 31

3.2 Thân nhiệt, tần số tim ñập và tần số hô hấp ở bò sữa viêm phổi 33

3.3.6 Lượng huyết sắc tố (HST) bình quân của hồng cầu 44

3.3.8 Nồng ñộ huyết sắc tố bình quân của hồng cầu (%) 46

Trang 6

3.4.2 Hoạt ñộ của men sGOT và sGPT trong huyết thanh bò sữa bị

3.4.5 Hàm lượng Canxi, Natri, Kali trong huyết thanh 55

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Một số triệu chứng thường gặp ở bò sữa mắc bệnh viêm phổi 323.2 Thân nhiệt, tần số hô hấp và tần số tim ở bò sữa viêm phổi 333.3 Số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố và tỷ khối huyết cầu

3.4 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở bò sữa khỏe và bò

3 5 Lượng huyết sắc tố (HST) bình quân của hồng cầu , nồng ñộ

HST bình quân của hồng cầu, thể tích bình quân của hồng cầu ở

3.6 Hàm lượng ñộ dự trữ kiềm trong máu và hoạt ñộ men sGOT,

3.7 Hàm lượng Protein và tỷ lệ các tiểu phần Protein huyết thanh ở

3.8 Hàm lượng ñường huyết và phản ứng Gross (kiểm tra chức năng

3.9 Hàm lượng Canxi, Natri, Kali trong huyết thanh bò sữa viêm phổi 553.10 Hàm lượng Sterkobilin trong phân, Urobilin trong nước tiểu và

Bilirubin trong huyết thanh ở bò sữa viêm phổi 573.11 Kết quả ñiều trị của hai phác ñồ thử nghiệm 59

Trang 8

DANH MỤC ẢNH

Trang 9

MỞ đẦU

1 đẶT VẤN đỀ

Ngành chăn nuôi bò ựặc biệt là bò sữa ựang ựược quan tâm và ựầu tư ựúng ựắn ựang phát triển mạnh mẽ cả về số lượng cũng như chất lượng, các trang trại cũng như các nông hộ chăn nuôi bò tập trung nhiều ở vùng phụ cận các thành phố lớn và một số nông trường chăn nuôi tập trung

để phát triển số lượng ựàn bò, ngoài ra các yếu tố chọn giống, thức ăn thì các biện pháp thú y nhằm bảo vệ sức khỏe, phòng chống bệnh tật là rất quan trọng

Cùng với việc tăng nhanh về số lượng ựàn bò là dịch bệnh cũng xảy ra nhiều và gây thiệt hại ựáng kể cho ngành chăn nuôi bò Một trong những bệnh thường gặp và gây ra những thiệt hại ựáng kể phải kể ựến bệnh viêm phổi Bệnh xảy ra nhiều vào thời kì giá rét và ựặc biệt là ựối với bò sữa sữa Bò sữa sữa mắc bệnh thường ở giai ựoạn từ 1 ựến 4 tháng tuổi Khi bò sữa bị bệnh có

tỷ lệ chết cao Do vậy, ảnh hưởng không nhỏ ựến sự phát triển ngành chăn nuôi bò sữa

Trong những năm gần ựây, việc nghiên cứu các biện pháp phòng chống dịch bệnh trên ựàn bò sữa ựược nhiều nhà khoa học thú y trong và ngoài nước tiến hành Như Nguyễn Thị đào Nguyên (1993) nghiên cứu về một số chỉ tiêu sinh lắ huyết học lâm sàng của trâu khoẻ và trong một số bệnh thường gặp; Lê Thị Thịnh (1998) nghiên cứu về bệnh viêm vú bò sữa; Nguyễn đình Nhung (2001) nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lắ, sinh hoá máu trâu khi dùng chế phẩm EM ựể phòng tiêu chảy; đỗ Văn được (2003) nghiên cứu về bệnh viêm phổi trên trâu; đỗ Tuấn Cương và cộng sự (2004) nghiên cứu về bệnh não xốp của bò, Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự (2004) nghiên cứu về tình hình nhiễm bệnh vi rút ựàn trâu bò tại Việt Nam; đỗ đức Việt (2006) nghiên cứu về sinh lắ, sinh hóa máu bò sữa HF nhập nội,

Trang 10

Các công trình nghiên cứu của các tác giả trên chỉ ñi sâu về bệnh lý lâm sàng và giới hạn trên trâu bò Còn việc nghiên cứu sâu các ñặc ñiểm bệnh

lý về bệnh của bò sữa, ñặc biệt là nghiên cứu ñặc ñiểm bệnh lý bệnh viêm phổi ở bò sữa ở nước ta hiện nay còn rất ít

Xuất phát từ thực tế trên nhằm mục ñính làm rõ ñặc ñiểm bệnh lý bệnh viêm phổi ở bò sữa Từ ñó có cơ sở xây dựng biện pháp phòng và trị bệnh

một cách có hiệu quả, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu một

số ñặc ñiểm bệnh lý bệnh viêm phổi trên ñàn bò sữa tại xã vĩnh thịnh, huyện vĩnh tường, vĩnh phúc và biện pháp ñiều trị”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ðỂ TÀI

- Xác ñịnh rõ biểu hiện lâm sàng của bò sữa mắc bệnh

- Xác ñịnh rõ ñặc ñiểm bệnh lý, sự biến ñổi một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của bò sữa mắc bệnh

- ðiều trị thử nghiệm, từ ñó lựa chọn phác ñồ ñiều trị có hiệu quả

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

ðây là công trình nghiên cứu tương ñối ñầy ñủ về: ðặc ñiểm bệnh lý, các biến ñổi lâm sàng, một số biến ñổi về sinh lý, sinh hóa máu của bò sữa mắc bệnh và thử nghiệm phác ñồ ñiều trị

Trang 11

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái quát chức năng hô hấp

Hô hấp là quá trình trao ñổi khí của sinh vật với môi trường bò sữa ngoài nhằm cung cấp ôxy cho cơ thể và ñào thải dioxyde cacbon khỏi cơ thể

ðể ñảm nhận chức năng hô hấp của gia súc, bộ máy hô hấp của gia súc bao gồm ñường dẫn khí và phổi Trong niêm mạc ñường ống dẫn khí, nhất là

ở niêm mạc mũi, xoang mũi có hệ thống mạch quản phân bố dày ñặc có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi ñưa vào các phế nang

Một trong những ñặc ñiểm cấu tạo quan trọng của ñường hô hấp ñó là hệ thống lông rung, các tuyến nhờn tiết chất nhầy và hệ thống lâm ba nằm dọc theo ñường hô hấp giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ ñường hô hấp trước các yếu

tố gây hại như vi sinh vật, bụi Sự kết hợp nhu ñộng của lông rung cùng với niêm dịch ñường hô hấp tạo ra một làn sóng cuộn các chất bẩn lên họng, khi ñưa lên cổ thường có phản xạ khạc nhổ tống ra ngoài Những lông rung của ống khí quản trên có thể bị vi rút cúm làm giảm mất tính nhu ñộng và do ñó tạo ñiều kiện thuận

lợi cho sự bội nhiễm với những vi khuẩn khác như phế cầu khuẩn hay hemophilus

influenza (Vũ Triệu An và CS, 2001; Blowey R W., 1999)

Niêm mạc phổi chỉ có một lớp tế bào nhưng có tác dụng cản trở tốt hơn

da do chúng có tính ñàn hồi cao hơn và ñược bao phủ một lớp chất nhầy Chất nhầy này do những tuyến ở dưới niêm mạc tiết ra, có tác dụng làm ẩm không khí và tạo nên một lớp màng bảo vệ làm cho vi khuẩn, các vật lạ không bám thẳng ñược vào tế bào và xâm nhập vào sâu hơn Chất nhầy che trở bề mặt tế bào khỏi bị enzym neuraminidase của vi rút tác ñộng

Ngoài tác dụng cơ giới của chất nhầy, sự rung ñộng của lông rung và phản xạ ho ñẩy vật lạ ra khỏi ñường hô hấp, hệ thống ñường hô hấp còn có

Trang 12

những cấu tạo lymphô, tế bào tiết enzym, kháng thể có tác dụng bảo vệ sự xâm nhập của vi sinh vật, chất lạ Có nhiều cấu tạo lymphô nằm rải rác suốt dọc ñường hô hấp: hạch lymphô, hòn và ñám lymphô cũng như mô lymphô rải rác trải rộng ñến sát biểu mô phế quản Ở ñó, có nhiều tế bào có chức năng miễn dịch khác nhau như bạch cầu trung tính, lymphô T, lymphô B, tương bào và ñại thực bào (Vũ Triệu An và CS, 2001)

Dịch tiết của các tuyến nhờn có chứa nhiều lysozym có tác dụng phá vỡ

vỏ của vi khuẩn; chất BPI (Bacteria permeabitily increasing proteine) có thể liên kết với vách lipopolysacharid của vi khuẩn làm thủng màng của chúng và phong bế các men vi khuẩn; protein C phản ứng (C - reactive proteine) nó liên kết với phosphoryl cholin trong cacbonhydrat C của phế cầu và tăng nhiều trong viêm cấp Những vật thể lạ hoặc các vi khuẩn nếu qua ñược hàng rào bảo vệ niêm mạc sẽ bị tiêu diệt bởi các ñại thực bào ðối với những hạt rất nhỏ dưới 3µm chúng có thể theo không khí vào sâu tận phế nang, khi ñó chúng sẽ bị các ñại thực bào phổi ăn và tiêu (Vũ Triệu An và CS, 200; Kelley

K W., 1980)

Trong máu, chất bổ thể của huyết thanh cơ thể làm tăng cường chức năng chống nhiễm trùng ở bộ máy hô hấp, tham gia vào quá trình miễn dịch thể ñặc hiệu là các kháng thể Ig A, Ig M, Ig G Các tế bào vách phế quản tiết ra các kháng thể nói trên phủ trên bề mặt ñường hô hấp (Nielsen R và CS, 1990)

Cơ quan hô hấp của ñộng vật có vú gồm có: ðường dẫn khí và phổi ðường dẫn khí gồm: Mũi, họng, hầu, khí quản, các phế quản phân bố nhỏ dần ñi khắp phổi, sau nhiều lần phân chia cho ñến tiểu phế quản và phế quản tận Các nhánh phế quản nhỏ lại phân chia thành những ống nhỏ hơn gọi là ống phế bào Tận cùng những phân nhánh của ống phế bào ñược nối với phế bào thành phế nang, nhiều phế nang tạo thành lá phổi Xung quanh phế nang có mao mạch bao phủ dày ñặc Số lượng phế nang rất lớn do ñó bề mặt trao ñổi khí rộng tạo ñiều

Trang 13

kiện cho sự trạo ñổi khí giữa máu và không khí ñược thuận lợi Phổi là một tổ chức bao gồm nhiều sợi ñàn hồi, do ñó nó có tính ñàn hồi, co dãn

Mặt khác sức co ñàn hồi của phổi là nguyên nhân trực tiếp gây ra áp lực âm xoang màng ngực Nếu phổi không ñàn hồi thi áp lực không khí qua vách phổi tác dụng lên xoang màng ngực bằng áp lực không khí = 760 mmHg Nhưng phổi có tính ñàn hồi khi bị kéo căng thì sinh ra lực phản lực ngược chiều cho nên áp lực phổi tác dụng lên xoang màng ngực bị tiêu hao một phần do phản lực ñó

Phổi không có cấu tạo cơ nên nó không thể tự co dãn, mà phổi co dãn một cách thụ ñộng nhờ các cơ hô hấp gồm cơ hoành và cơ gian sườn Các cơ này ñóng vai trò ñộng lực chính cho ñộng tác hô hấp, làm cho lồng ngực mở rộng hay thu hẹp dẫn ñến làm biến ñổi áp lực âm xoang màng ngực, kéo theo vận ñộng của phổi Khi lồng ngực mở rộng phổi nở ra theo, áp lực trong phổi giảm do ñó không khí ñi vào phổi gây ñộng tác hít vào, khi lồng ngực thu hẹp phổi xẹp xuống ñẩy không khí thoát ra ngoài, gây ñộng tác thở ra

Hít vào là kết quả mở rộng dung tích của xoang màng ngực theo chiều dài

và chiều ngang, do tác ñộng của cơ hoành và cơ gian sườn ngoài

Bình thường cơ hoành tạo thành một góc lồi ñỉnh hướng về phía trước lúc cơ hoành co (hít vào) thì ñỉnh trung tâm của nó không ñổi, nhưng phần cơ xung quanh co lại, cơ hoành từ góc lồi trở thành góc nhọn nên lồng ngực ñược mở rộng từ trước ra sau và ép vào các cơ quan nội tạng trong bụng Vậy tác dụng của cơ hoành làm lồng ngực mở rộng theo hướng trước sau

Cơ gian sườn ngoài một ñầu bám vào cạnh sau của xương sườn trước, một ñầu bám vào cạnh trước của xương sườn sau Khi cơ gian sườn ngoài co sẽ sinh ra hai lực ngược chiều: lực tác dụng của xương sườn trước là vô hiệu, còn lực tác dụng vào ñầu xương sườn sau di ñộng sẽ kéo xương sườn ñó lên, kết quả làm lồng ngực bò sữa ñược kéo ra theo hướng trên và dưới

Trang 14

Do tác dụng của cơ hoành và cơ gian sườn ngoài lồng ngực ñược mở rộng theo cả ba chiều của không gian, kéo hai lá phổi nở rộng, áp lực trong phổi giảm, nhỏ hơn áp lực không khí, làm không khí tràn vào phổi gây ñộng tác hít vào

Cơ hoành từ vị trí co chuyển sang dãn → lồng ngực thu hẹp theo hướng sau trước

Cơ gian sườn ngoài dãn

ðồng thời cơ gian sườn trong co theo phương thức ngược lại với cơ gian sườn ngoài nên xương sườn bị kéo xuống Kết quả làm cho lồng ngực thu hẹp theo cả ba chiều của không gian, phổi bị ép xẹp, áp lực trong phổi tăng ñẩy không khí thoát ra ngoài gây ñộng tác thở ra

Chất khí khuyếch tán từ nơi có áp suất riêng phần (phân áp) cao ñến nơi

áp suất riêng phần thấp Do sự chênh lệch về phân áp nên O2 trong phế bào sẽ khuyếch tán qua màng phế bào và thành mao mạch vào máu, còn CO2 thì ngược lại khuyếch tán từ máu sang phế bào Quá trình khuyếch tán này tiến hành tương ñối chậm nhưng nhờ bề mặt tiếp xúc rộng lớn của phổi nên vẫn ñảm bảo ñược yêu cầu về trao ñổi khí của cơ thể

O2 từ máu có phân áp cao sẽ khuyếch tán vào tổ chức nơi có phân áp

O2 thấp, ngược lại CO2 từ tổ chức có phân áp cao sẽ khuyếch tán sang máu

Do chênh lệch phân áp, O2 từ phổi khuyếch tán vào máu và ñược vận chuyển ñến các mô bào tổ chức dưới 2 dạng:

Dạng hòa tan trong huyết tương chỉ chiếm 0,3%

Dạng kết hợp với Hemoglobin chiếm 99,7%

O2 từ huyết tương khuyếch tán vào hồng cầu, kết hợp với Hemoglobin tạo thành Oxyhemoglobin: Hb + O2 → HbO2

Tỉ lệ HbO2 trong máu phụ thuộc vào phân áp của O2 ở phổi phân áp O2 cao thì Hemoglobin nhanh chóng kết hợp với O2 tạo thành HbO2, HbO2 ñược

Trang 15

máu vận chuyển ñến tổ chức là nơi có phân áp O2 thấp thì phản ứng diễn ra theo chiều ngược lại: HbO2 phân ly thành Hb và O2 khuyếch tán vào tổ chức

Do sự chênh lệch phân áp, CO2 ñược khuyếch tán từ mô tế bào, tổ chức vào máu và ñược vận chuyển về phổi dưới hai dạng:

Dạng hòa tan trong huyết tương: 2,7%

Dạng kết hợp: Tuyệt ñại bộ phận CO2 trong ñó có tới 80% tồn tại dưới dạng muối Bicacbonat, còn 20% ở dạng kết hợp trực tiếp với Hemoglobin thành Cacbamin

ðiều hòa hoạt ñộng hô hấp là một quá trình phức tạp dưới sự ñiều khiển của hệ thần kinh – thể dịch

Trung khu hô hấp nằm ở hành tủy, trong cấu trúc lưới của hành tủy Trung khu này gồm 2 phần ñối xứng nhau qua trục trung tâm não tủy Trung khu hít vào nằm ở cạnh mặt bụng của cấu trúc lưới, còn trung tâm khu thở ra nằm ở cạnh lưng của cấu trúc lưới hành tủy Từ ñó có dây thần kinh truyền xuống liên hệ với tủy sống ñể ñiều hòa cơ hoành và cơ gian sườn Mặt khác, xung ñộng từ khu hô hấp còn theo dây thần kinh X (dây phế vị) thần kinh mặt truyền ñến các cơ họng mũi, tham gia vào quá trình hô hấp

Nhân tố thể dịch ảnh hưởng ñến hô hấp chủ yếu là nồng ñộ CO2 trong máu nếu CO2 tăng, O2 giảm sẽ gây hưng phấn trung khu hô hấp và ngược lại nếu CO2 giảm, O2 tăng sẽ làm giảm hô hấp, nhưng tác dụng của CO2 mẫn cảm hơn O2 rất nhiều Ngoài ra, ion H+ trong máu tăng cũng kích thích trung khu

hô hấp hưng phấn và ngược lại Các nhân tố thể dịch khác như các chất khí, chất ñộc, chứa trong máu trực tiếp kích thích vào các tế bào thần kinh của trung khu hô hấp hoặc kích thích vào thụ quan hóa học ở cung ñộng mạch chủ, túi ñộng mạch cổ, tạo thành phản xạ ảnh hưởng ñến hoạt ñộng hô hấp Thần kinh cảm giác: kích thích các dây thần kinh cảm giác, nhất là dây

V sẽ có tác dụng thay ñổi hô hấp Kích thích nhẹ làm thở sâu, kích thích mạnh làm ngừng thở

Trang 16

Cử ñộng làm tăng hô hấp xuất phát từ các xung ñộng thần kinh phát sinh ở cơ gân khớp, có ý nghĩa tăng không khí khi vận chuyển cơ

Dây thần kinh X: Ghi dòng ñiện hoạt ñộng trên sợi truyền vào của dây thần kinh X thì thấy khi hít vào tần số xung ñộng tăng Khi hít vào các phế nang dãn ra kích thích các ñầu thụ cảm của dây thần kinh X nằm trong phổi sẽ gây ức chế trung khu hít vào Càng hít vào nhiều ức chế càng tăng, tới một lúc nào ñó trung khu hít vào bị ức chế hoàn toàn, phổi bị xẹp dần, không kích thích dây thần kinh X nữa Trung khu hít vào không bị ức chế hưng phấn vào lại gây ra ñộng tác hít vào tiếp theo

Khi trung khu nuốt hưng phấn sẽ ức chế hô hấp, do ñó khi ñang nuốt con vật nít thở Phản xạ này giữ cho thức ăn khi nuốt không ñi vào ñường hô hấp

Thay ñổi nhiệt ñộ của môi trường sẽ tác ñộng thông qua vùng dưới ñồi gây những biến ñổi hô hấp nhằm góp phần ñiều hòa thân nhiệt

Vỏ não ảnh hưởng ñến trung khu hô hấp vì thế có thể thành lập về phản

xạ có ñiều kiện về hô hấp

1.2 Vài nét về giải phẫu ñại thể, vi thể của phổi bò sữa

Phổi là cơ quan chủ yếu của hệ hô hấp, là nơi trao ñổi khí giữa không khí và máu: thải khí Cacbonic từ máu ra ngoài không khí và hấp thụ oxy từ không khí vào máu ñể dẫn ñi khắp các tổ chức cơ thể

Có 2 lá phổi phải và trái nằm trong xoang ngực, ngăn cách nhau ở giữa bởi tung cách mạc (màng trung thất – mediastinum) Trong tung cách mạc có tim, các mạch máu lớn và thực quản

Phổi chứa không khí, lượng không khí này gồm có:

- Không khí lưu thông là lượng không khí vào phổi

- Không khí dự trữ là lượng không khí bị tống thêm ra sau khi ñã thở ra ngoài bình thường còn thở ra hết sức nữa

Trang 17

- không khí phụ thêm là lượng không khí vào phổi sau khi phổi ñã hít vào bình thường còn hít vào hết sức nữa

- không khí cặn là lượng không khí còn lại trong phổi sau khi ñã thở ra hết sức lượng không khí lưu thông, lượng không khí dự trữ và lượng không khí phụ thêm cộng lại gọi là hoạt lượng phổi

Hoạt lượng phổi cộng với lượng không khí cặn gọi là dung tích của phổi

Phổi nhẵn, bóng vì có màng phổi (pleura) bọc Màu sắc thay ñổi tùy theo tuổi, phổi bào thai màu ñỏ nâu, phổi súc vật non màu hồng, phổi súc vật già màu hơi xanh và trên mặt phổi có nhiều chấm ñen do sắc tố ñọng lại làm cho phổi xạm lại, ranh giới cảu các tiểu thủy phổi hình ña giác hiện lên rõ rệt hơn

Mỗi lá phổi có ba mặt (mặt ngoài, mặt trong và mặt sau hay ñáy) và ñỉnh ở trên:

- Mặt ngoài hay mặt sườn (facies costalis): mặt ngoài của phổi lồi áp sát vào thành trong của lồng ngực Giữa lớp xương cơ của lồng ngực và mặt ngoài của phổi chỉ có màng phổi, mặt ngoài có các vết ấn lõm của các xương sườn

- Mặt ñáy hay mặt trung thất (facies mediastinalis) có rốn phổi nằm gần phía trên hơn phía dưới, có các thành phần của phế quản gốc chui vào phổi Trong rốn phổi có phế quản gốc, ñộng mạch phổi và tĩnh mạch phổi

- Mặt sau hay mặt ñáy phổi (mặt hoàng – facies diaphragmatica): lõm

và úp ñúng vào vòm cơ hoành (diaphragmatica), qua vòm hoành ñáy phổi liên quan với các nội tạng ở ổ bụng, ñặc biệt làm mặt trước gan

- ðỉnh (apex pulmonis): là phần phổi thò lên lỗ trước của của vào lồng ngực giới hạn bởi xương sườn I và mỏm khí quản xương ức

Phổi ñược cấu tạo bởi cây phế quản, các mạch quản (ñộng mạch và tĩnh mạch phổi, ñộng mạch và tĩnh mạch phế quản và các bạch mạch), các

Trang 18

sợi thần kinh của ñám rốn phổi và các tổ chức liên kết ở xung quanh các thành phần trên

Tất cả các thành phần trên, khi phân chia dần vào thành phổi sẽ chi phối những ñơn vị nhỏ dần của phổi Những ñơn vị nhỏ dần của phổi lần lượt là: Lá phổi, thùy phổi (lobus pulmonalis), phân thủy phổi (segmentum pulmonalis) rồi tiếp tục là các ñơn vị nhỏ hơn là tiểu thùy phổi (lobus pulmonalis), và cuối cùng là các phế nang (saculi alveolares)

Mỗi phế quản gốc sau khi ñi vào phổi sẽ phân chia nhỏ dần, toàn bộ các nhánh phân chia của một phế quản gốc gọi là cây phế quản Mỗi phế quản gốc sau khi ñi vào rốn rồi sẽ tiếp tục ñi trong phổi theo hướng một trục (gọi là thân chính) Từ thân chính sẽ tách ra các phế quản thùy theo kiểu phân nhánh

bò sữan Các phế quản thùy dẫn khí vào một ñơn vị phổi nhất ñịnh gọi là thùy phổi Từ các phế quản thùy chia thành các phế quản phân thùy , các phế quản phân thùy lại chia thành các phế quản dưới thân thùy Các phế quản này lại chia nhiều lần nữa và sau cùng thành phế quản trên tiểu thùy

- Mỗi phế quản trên tiểu thùy dẫn khí cho một ñơn vị phổi, thể tích khoảng 1cm gọi là tiểu thùy Xung quanh các tiểu thùy này là một lớp tổ chức liên kết có tĩnh mạch ñi trong Các tiểu thùy hiện lên ở bề mặt của phổi trở thành các hình ña giác Mỗi phế quản trên tiểu thùy khi ñi sâu vào tiểu thùy gọi là phế quản trong tiểu thùy Các phế quản trong tiểu thùy lại chia thành nhiều nhánh gọi là tiểu phế quản Các nhánh tiểu phế quản lại tiếp tục chia thành tiểu phế quản tận Mỗi tiểu phế quản tận phình ra thành một ống phế nang, ống phế nang lại chia thành một chùm phế nang Thành phế nang chỉ là một lớp nội mạc giáp ngay với lớp nội mạc giáp của mao mạch Do ñó chính

ở nội mạc xảy ra sự trao ñổi giữa CO2 của máu và O2 của không khí

ðầu khí quản ñến các phế quản tận có lớp tế bào phủ ngoài (tế bào liên hợp) hình trụ cao, ñầu có các lông rung Một tế bào có 250 ñến 300 lông rung, 1cm2 có 2 tỷ lông rung, lông rung có chức năng luôn luôn vận ñộng, vận ñộng

Trang 19

theo kiểu thẳng góc, vuông góc với tốc ñộ 20 ñến 24 lần trong 1 giây tạo thành sóng rung ñộng ñể tất cả bụi bẩn trên bề mặt ñường hô hấp từ dưới lên ñến cuống họng Cùng hoạt ñộng với lông rung còn có niêm dịch (chất nhầy)

có chiều dòng tương ñương với lông rung ñể bảo vệ niêm mạc Do vậy các bụi lớn không làm tổn thương cơ học ñược và có tác dụng bảo vệ chống lại các chất ñộc… sự kết hợp lông rung cộng với niêm dịch tạo ra một làn sóng cuộn các chất bẩn lên họng tống ra ngoài, khi ñưa lên cổ thường có phản xạ khạc nhổ

Tế bào biểu mô của phế quản tận không có lông rung nữa, ở ñây chủ yếu có tế bào Clara: Chứa nhiều ezin, khử các chất ñộc, có nhiều Globulin miễn dịch IgA, IgD, IgG do tế bào tương bào vách phế quản tiết ra; các phế quản tận và phế quản nang có tác Mastocyte (dưỡng bào) có hạt vỡ ra giải phóng Histamin, do vậy kích thích mao mạch dãn ra, lượng máu tuần hoàn tăng

Hệ thống phế nang như các hốc tổ ong ngăn cách với nhau bởi vách phế nang, lót phía trong là những tế bào ña giác chiếm 97% số lượng tế bào của phế nang ñể làm nhiệm vụ trao ñổi không khí; bò sữan cạnh các vách phế nang ở góc có tế bào hay phế bào nang có hạt (phế bào 2) Tế bào này to, phía mặt quay về lòng hế nang, bao giờ cũng có lông nhung, nguyên sinh chất, có rất nhiều hốc và những hạt (hạt này là một leucopolysaccarit và một số các chất khác) khi vỡ tung ra vào lòng phế nang gọi là chất diệp hoạt có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt nên phế nang ép vào nở ra nhịp nhàng Vách phế nang có các tế bào:

+ ðại thực bào có hạt: Chui ra nằm trong lòng phế nang làm nhiệm vụ ñón dị vật trong lòng phế nang

+ Tế bào tổ chức liên kết (tế bào lưới làm nhiệm vụ chống ñỡ cho vách) Trong các vách phế nang co rất nhiều mao mạch

Có sợi hồ (colagen), sợi chun (flactin)

Trang 20

1.3 Các vi khuẩn thường gặp trong ựường hô hấp

Nhiều loại vi khuẩn có mặt trong ựường hô hấp lien quan trực tiếp ựến ựịa dư sống của gia súc, tình trạng vệ sinh Trong nghiên cứu người ta thấy số lượng vi sinh vật ở ựường hô hấp biến ựổi theo mùa và trong ngày ựêm và thấy cả những biến ựổi có quan hệ tới ựiều kiện dinh dưỡng Ngay từ những ngày ựầu khi gia súc mới sinh ra ựường hô hấp ựã bắt ựầu nhiễm vi sinh vật

do tiếp xúc với ựộng vật trưởng thành và qua thai khi sinh

Phần ựầu hô hấp, nhất là niêm mạc mũi có nhiều vi khuẩn, càng ựi sâu vào trong khắ quản thì số lượng vi sinh vật càng ắt đã có nhiều tư liệu nói về

hệ vi khuẩn trên ựường hô hấp loài nhai lại, nhưng chủ yếu là trên bò

Theo tư liệu của WalterJ.Gibbous.et.al.1971, (Russell A Runnell.et,al,1991), trong ựường hô hấp của bò khỏe những vi khuẩn thường

gặp là: Pasteurella sp, Streptococcus.Sp, Staphylococcus Sp, thỉnh thoảng có

Corynebacteium pyogenes, rất ắt gặp Pseudomanas aeruginosa, E.coli, Aspergillus fumigatus

Theo Heddleston, K.L et.al,1962, những vi khuẩn thường gặp ở ựường

hô hấp của bò là: Pasteurella sp, Streptococcus.Sp, Staphylococcus Sp,

Klebsiella pneumonia và Mycoplasma Sp, còn vi khuẩn Salmonella, Pseudomonas, Proteu Baucilus subtilis là những vi khuẩn vãng lai

Theo Manninger, 1982, ở những bò khỏe người ta vẫn phân lập ựược vi rus và vi khuẩn gây bệnh trong bộ máy hô hấp của bò như: Virus Adeno,

Mycoplasma; vi khuẩn: Pasteurella sp, Streptococcus, Staphylococcus

Nhưng chúng chỉ gây bệnh cho con vật, nhất là bò sữa non khi thời tiết chuyển lạnh, thiếu thức ăn và chăm sóc nuôi dưỡng kém, súc vật gầy còn giảm sức ựề kháng (Phạm Sỹ Lăng, Phan địch Lân, 1997, Blood,D.et.al,1985)

Trang 21

1.3.1 Vi khuẩn Pasteurella

Vi khuẩn Pasteurella là vi khuẩn thường gặp và gây bệnh trên

ñường hô hấp ñộng vật Pasteurella multocida là vi khuẩn thuộc vi sinh vật

yếm khí tùy tiện, có dạng cầu trực khuẩn, bắt màu gram âm, kích thước 0,25- 0,4×0,4-1.5µm Vi khuẩn có vỏ giáp mô, không sinh nha bào và bắt màu lưỡng cực Vi khuẩn có thể ñứng riêng thành ñôi hay thành chuỗi Kích thước và hình thái vi khuẩn có sự thay ñổi phụ thuộc vào nguồn gốc của chúng, vi khuẩn phân lập từ lợn có dạng tròn hơn 0.8 - 1 µm Tính ña dạng của vi khuẩn phụ thuộc rất nhiều ñến ñiều kiện thiếu oxy; vi khuẩn thường ñồng nhất trong máu ñộng vật, còn trong môi trường nhân tạo vi khuẩn nuôi cấy thường ña hình dạng; có vi khuẩn hình trứng, có vi khuẩn hình cầu, trong một canh khuẩn nuôi cấy có thể thấy một số vi khuẩn hình que, một số hình trứng hoặc hình cầu cùng tồn tại Khi nuôi cấy trên môi trường nhân tạo chiều dài của vi khuẩn tăng lên

Tất cả các loại Pasteurella gây bệnh cho gia súc, gia cầm ñều

thuộc một giống duy nhất, có ñặc tính căn bản giống nhau về mặt hình thái nuôi cấy, nhưng khác nhau ở tính thích nghi gây bệnh ñối với các loài vật

Dựa vào ñó người ta chia P.multocida làm các loại sau:

- P.aviseptica gây bệnh tụ huyết trùng gà

- P.boviseptica gây bệnh tụ huyết trùng trâu bò

- P.suiseptica gây bệnh tụ huyết trùng lợn

- P oviseptica gây bệnh cho cừu

- P multocida tồn tại trong thiên nhiên rất rộng rãi: trong ñất, nước,

cây cỏ,… ñặc biệt nó cư trú ở niêm mạc ñường hô hấp trên của ñộng vật, những ñộng vật này là nguồn mang trùng: Ở lợn có 40% mang vi khuẩn, ở bò

có 80%, ở cừu có 50% ở ngựa có 60%, ở chó có 30% Những vi khuẩn này kí sinh không gây bệnh nhưng nó có thể trở thành bệnh khi sức ñề kháng của cơ thể bị giảm sút do gia súc mắc một số bệnh khác, hoặc do dinh dưỡng kém,

Trang 22

ñiều kiện thời tiết khắc nghiệt,… Theo Nguyễn Vĩnh Phước, 1978, mùa nóng, mưa rào ñột ngột là ñiều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tồn tại trong thiên nhiên

ñể sinh sản và xâm nhập vào cơ thể ñộng vật qua ñường tiêu hóa, vết sây sát

Vi khuẩn thường cư trú ở ñường hô hấp và tiêu hóa ñộng vật khỏe hay trong

cơ thể bệnh Khi ñiều kiện thời tiết thay ñổi làm cho con vật mệt mỏi, sức ñề kháng giảm do các nguyên nhân khác nhau tạo cơ hội cho vi khuẩn sinh sôi phát triển

1.3.2 Streptococcus

Giống Streptococcus có dạng hình cầu, ñường kính có khi ñến 1 µm

ñược xếp thành chuỗi như chuỗi hạt có ñộ dài ngắn không ñều, có thể từ 3 vi khuẩn tạo thành song cầu khuẩn cho ñến chuỗi 6 - 8 vi khuẩn Trên môi trường ñặc có chuỗi ngắn, bắt màu gram dương, không di ñộng, ña số không

có giáp mô (trừ một số chủng của Streptococus), vi khuẩn yếm khí hay hiếu

khí tùy tiện Khả năng gây bệnh có thể là một mình hoặc kết hợp với các vi

khuẩn khác Streptococus sinh ra ngoại ñộc tố và nội ñộc tố: các liên cầu gây

bệnh có khả năng làm tan máu, khả năng này có ñược là do vi khuẩn có loại

ñộc tố gọi là dung huyết tố (Streptolyzin)

Ngoài khả năng gây bệnh của liên cầu có vai trò của các emzim ngoại bào Các emzim này có khả năng làm tan tơ huyết nhờ men làm tan tơ huyết

(Stretokinaza) hay làm lớp mủ ñặc (Streptodornaza), hay thủy phân axit

hyalronic (mem Hyaluronidaza) Men thủy phân protein (Proteinaza) men làm chết bạch cầu (diphotpho- pyridin- nucletidaza)

1.3.3 Staphylococcus

Staphylococcus là một loại cầu khuẩn hình chùm nho, có hình tròn

ñường kính 0,7- 1µm bắt màu gram dương, không di ñộng, không sinh nha bào, là vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí không bắt buộc, mọc trên tất cả các môi

trường Khi nuôi cấy trên thạch máu, phần lớn Staphylococcus có ñộng lực

Trang 23

cao gây dung huyết, có loại dung huyết hoàn toàn (∝) hoặc dung huyết không hoàn toàn( β-hemolysis)

Tụ cầu khuẩn và các biến chủng của nó thường gặp trong thiên nhiên, phần lớn trong ñất, cát, nước, không khí, trên da ñộng vật và trong thức ăn thực vật Da và niêm mạc là chỗ ở chủ yếu của các tụ cầu khuẩn Ngoài ra còn

ở các tổ chức khác như lông, máu, tuyến mồ hôi, tuyến mỡ, lỗ lông chân, mắt, mũi, họng, niêm mạc ñường tiêu hóa Thực tế người ta có thể gọi tụ cầu

khuẩn là vi khuẩn ký sinh của da và niêm mạc Staphylococcus còn ñược phân

lập từ dịch ngoáy mũi và từ họng, dịch khí quản và dịch phổi của một số gia súc khỏe, khi ñiều kiện thuận lợi nó phát triển và sẽ phát triển thành bệnh

1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về bệnh viêm phổi và ñiều trị bệnh viêm phổi ở bò

Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng môi trường không khí và khí hậu tác ñộng rất lớn tới hoạt ñộng hô hấp của sinh vật như yếu tố nhiệt ñộ, ẩm ñộ, gió Sự ô nhiễm môi trường không khí ñã ảnh hưởng không nhỏ tới tính chất và mức ñộ bệnh phổi trên ñàn gia súc (Khoo Teng Huat, 1995; Blowey R W, 1999) Yếu tố stress, nhất là ở những cơ sở chăn nuôi công nghiệp và ảnh hưởng của ñiều kiện ñất ñai, khí hậu của vùng có ảnh hưởng rõ rệt tới tỉ lệ mắc bệnh viêm phổi ở gia súc (Niconxki V V., 1986)

Leroy G Bicht (1988) cho biết bệnh viêm phổi xảy ra ở bò nuôi tập trung cũng như nuôi gia ñình ở hầu hết các nước trên thế giới Bệnh thường phát sinh khi thời tiết thay ñổi từ ấm sang lạnh Bê non dưới 1 năm tuổi mắc bệnh với tỉ lệ cao và nặng hơn ở bò trưởng thành (Phạm Sĩ Lăng và Phan ðịch Lân, 2002)

Blowey R W (1999) cho rằng yếu tố stress như nhiệt ñộ tăng ñột ngột hay sự thay ñổi của môi trường cùng với sự nhiễm trùng là nguyên nhân gây

viêm phổi Bệnh sốt vận chuyển (Shipping fever) do Pasteurella

haemolytica gây ra sau quá trình vận chuyển thời gian dài

Trang 24

Theo Blood và cộng sự (1985), gia súc hít nhầm ngoại vật vào phổi, ăn phải một số chất ñộc, một số cây cỏ ñộc hay các chất ñộc ñược sản sinh trong thức ăn, kích thích của hơi ñộc thường dẫn ñến viêm kẽ phổi không ñặc hiệu Russell A Runnells và cộng sự (1991) nhận thấy khi cho bê lớn ăn cỏ dự trữ

trong mùa ñông, dưới tác dụng của vi khuẩn lactobacillus thì tryptophan có

trong thức ăn ñược chuyển thành 3 - Methylindol, chất này ñược hấp thụ từ dạ

cỏ vào máu ñến phổi Dưới tác dụng của các enzym oxydaza ở phổi chúng tạo thành các chất ñộc trung gian và gây tổn thương rộng rãi trên ñường hô hấp

Bò thường mắc viêm phổi khi ăn cỏ dự trữ có chứa nấm mốc

Mycopolyspora faeni, Candida glabrata, Aspergillus sp (Blood và CS, 1985;

Russell A Runnells và CS, 1991)

Nhiều tác giả ñã cho rằng ở các lứa tuổi khác nhau gia súc cũng có khả năng mắc bệnh viêm phổi khác nhau Theo Niconxki V V (1986), dịch viêm phổi mẫn cảm với lợn con, nhất là lợn con từ 3 - 4 ngày tuổi Theo Leroy G Bicht (1988) bê non dưới 1 năm tuổi mắc bệnh với tỉ lệ cao và nặng hơn bò trưởng thành (trích theo Phạm Sĩ Lăng và Phan ðịch Lân, 2002) Theo kết quả nghiên cứu của ðỗ Văn ðược (2003) nghé, trâu già rất dễ bị cảm lạnh và dẫn ñến viêm phổi Huỳnh Văn Kháng (2006) cho rằng bò sữa hay mắc bệnh viêm phổi nhất là với bò sữa cao sản sau khi ñẻ 3 - 5 ngày và bê sơ sinh từ 1 - 3 tháng tuổi do sức ñề kháng giảm,

cơ thể bị nhiễm lạnh ñột ngột

Cơ thể là một khối thống nhất, khi một cơ quan, bộ phận bị ảnh hưởng

sẽ kéo theo sự ảnh hưởng tới một số cơ quan bộ phận khác trong cơ thể Theo

Hồ Văn Nam (1997), bệnh phế quản - phế viêm là do kế phát từ cúm, viêm màng mũi thối loét, giun ñũa, bệnh tim, ứ huyết ở phổi gây ra

Theo Jorgensen (1988), sự rối loạn tiêu hoá làm giảm khả năng chống lại của cơ thể với bệnh phổi Sự tổn thương phổi tìm thấy tại các lò mổ với sự

Trang 25

viêm nhiễm ruột trước ñó có sự tương quan giữa lợn cần chữa viêm phổi với

sự cần chữa viêm ruột (trích theo Phạm Ngọc Thạch, 2005)

Các yếu tố này có thể do xây dựng chuồng trại chưa phù hợp với ñặc ñiểm sinh lí của gia súc, phân lô, chia ñàn chưa hợp lý, chăm sóc và nuôi dưỡng không ñúng phương pháp, bệnh phát sinh do vận chuyển gia súc, vệ sinh thú y, xử lí chất thải không tốt dẫn ñến ô nhiễm tiểu khí hậu chuồng nuôi gây ra viêm phổi

Theo tài liệu của Bộ nông nghiệp Mỹ (1967), vào năm 1843, Peter Dunm mua bò sữa từ Anh về Mỹ mà không biết rằng ñã mắc bệnh viêm phổi - màng phổi và ñã xảy ra một vụ dịch lớn ở Mỹ

Nguyễn Trọng Tiến và cộng sự (2001) cho rằng khi nuôi bê từ 3 ñến 15 tháng tuổi cần phân nhóm từ 25 - 30 con, những con viêm phổi, viêm ruột cần phân sang nhóm riêng

Trâu bò khi bị stress như nuôi dưỡng hay làm việc nặng nhọc nhất là với gia súc cày kéo gầy yếu dễ bị mắc bệnh tụ huyết trùng dẫn tới viêm phổi (Archie Hunter, 2001)

Nhiều tác giả nhấn mạnh tiểu khí hậu chuồng nuôi, nền lạnh, ñộ ẩm cao, gió lùa là nguyên nhân gây bệnh ở cơ quan hô hấp (Kelley K W., 1980) Blowey R W (1999) cho rằng chỗ nằm và sàn chuồng của bê, bò bị ẩm ướt, nhiều phân, nước tiểu dẫn ñến tăng nồng ñộ NH3, H2S, CH4 kích thích niêm mạc hô hấp, hoạt ñộng của lông rung ñường hô hấp bị ảnh hưởng dẫn tới viêm phổi Theo A Kytraivxev (1969) nếu nhiệt ñộ không khí thấp, chuồng nuôi không ñược sưởi ấm, gây nên stress nhiệt, thân nhiệt bò giảm còn 330C - 340C; nhiệt ñộ chuồng nuôi trong giai ñoạn từ khi sinh ñến 15 - 20 ngày tuổi nên khống chế ở nhiệt ñộ 200C - 240C, ñộ ẩm không khí chuồng nuôi khoảng 70% - 75% là thích hợp ( trích theo Nguyễn trọng Tiến và CS, 2001)

Niconxki V V (1986) cho biết các yếu tố như chuồng ẩm thấp, lạnh lẽo, ngột ngạt, gió lùa, không có rác ñộn chuồng, ăn uống kém, chật chội và

Trang 26

các yếu tố khác làm tăng ñộ mẫn cảm của cơ thể ñối với bệnh làm cho bệnh lây lan tăng ñộc lực của mycoplasma với lợn

Do chuồng không ñược che chắn kín dễ gây gió lùa, bê, nghé lạnh dẫn ñến viêm phổi (Huỳnh Văn Kháng, 2006; Phan ðịch Lân và Phạm sĩ Lăng, 2002)

Bệnh do Pasteurella haemolytica tuýp A, T hay gặp trong các

trường hợp do bò bị stress như vận chuyển xa, nóng, gia súc làm việc quá sức, nhốt ñông gây nên bệnh ở bò từ 6 tháng ñến 2 năm tuổi và phổ biến ở thể viêm phổi (Archie Hunter, 2001)

Huỳnh Văn Kháng (2006) cho rằng khi ñỡ ñẻ cho bê cần chú ý không

ñể nước ối, ñờm dãi lọt vào khí quản, phổi gây viêm phế quản, viêm phổi Ngoài ra, một số bệnh không ñược tiêm phòng như viêm phổi - màng phổi, bệnh tụ huyết trùng hay các bệnh do virus gây bệnh ñường hô hấp có thể gây nên các bệnh viêm phổi

Theo Cuningham (1982), các kí sinh trùng như ấu trùng giun ñũa, giun phổi thường vào cơ thể qua ñường tiêu hoá ăn, uống, xâm nhập vào máu rồi

di hành lên phổi súc vật Nó là nguyên nhân cơ giới tạo ñiều kiện cho nhiễm khuẩn thứ phát (trích theo Phạm Sĩ Lăng và Phan Dịch Lân, 2002)

Giun Dictyocanlus viviparus sống ở ñường hô hấp, như: khí quản,

phế quản bê, bò ở phổi trứng của chúng qua ñờm dãi khi ho, sau ñó vào ñường tiêu hoá khi bê, bò nuốt xuống và ra phân thải ra môi trường, nở thành ấu trùng sau ñó ấu trùng theo thức ăn (rơm, cỏ ) vào ñường tiêu hoá, ấu trùng di hành từ ruột lên phổi gây viêm (Blowey R W., 1999; Archie Hunter, 2001; Phạm Văn Khuê và Phan Lục, 1996)

Theo Walter J Gibbons và cộng sự (1971), ấu trùng giun ñũa Toxocara

vitulorum gây ra chủ yếu ở bê nghé dưới 6 tháng tuổi, trong quá trình di hành lên

phổi cũng gây tổn thương và viêm phổi (trích dẫn theo ðỗ Văn ðược, 2003) Trong cuộc ñấu tranh sinh tồn, mỗi cá thể có những ñáp ứng khác nhau

Trang 27

với tác nhân gây hại Sự ñáp ứng ñó có thể diễn ra mãnh liệt, lúc thầm lặng Quá trình ñáp ứng ñó có những biểu hiện chung thường lộ ra ngoài là quá trình viêm mà cơ chế bệnh sinh có những ñặc thù chung và riêng tuỳ theo nguyên nhân gây bệnh, ñường truyền lây, vị trí viêm và phản ứng của mỗi cơ thể Phản ứng viêm thể hiện qua 3 hiện tượng cơ bản ñồng thời liên quan chặt chẽ với nhau gồm: rối loạn tuần hoàn, rối loạn chuyển hoá, biến chất và tăng sinh mô bào

Các nhà khoa học cho rằng nguyên nhân tiên phát của bệnh viêm phổi

là do vi rút, nguyên nhân thứ phát là do vi khuẩn; vi khuẩn làm cho bệnh phát triển mạnh hơn (Blood D C và CS, 1985; Niconxki V V., 1986; Russell A Runnells và CS, 1991; Blowey R W., 1999)

Dưới tác ñộng của các yếu tố như vi sinh vật (như: vi rút cúm), mycoplasma, tác ñộng vào niêm mạc ñường hô hấp; các loại khí NO2, H2S,

CH4, NH3 với nồng ñộ cao tác ñộng vào tế bào biểu mô phế quản, khí quản làm ảnh hưởng tới hoạt ñộng của lông rung trong việc ñẩy các dị vật ra khỏi lòng ñường hô hấp của gia súc Mặt khác, do tác ñộng bũ sữat lợi của các yếu

tố như nhiệt ñộ, ẩm ñộ không thích hợp Khi ñó hoạt ñộng của lông rung cũng như chức năng bảo vệ của biểu mô ñường hô hấp giảm ñã dẫn ñến sự xâm

nhập của các vi khuẩn như Pasteurella , staphyloccocus, , gây ra phản

ứng viêm (Blowey R W., 1999)

Theo Blowey R W (1999), Khoo Teng Huat (1995), ẩm ñộ thấp (khô), nhiệt ñộ dao ñộng lớn hay thời tiết lạnh quá làm giảm hiệu quả của hệ thống tiết dịch nhày trong việc bảo vệ ñường hô hấp trước sự xâm nhập của các yếu

tố gây bệnh

Trong các trường hợp khi thời tiết có sương mù, ẩm ñộ không khí cao cộng với thời tiết lạnh hay nhiệt ñộ thấp, ẩm ñộ thấp chuyển sang nóng ấm, ẩm ñộ cao

là những yếu tố làm tăng sự nhiễm trùng vào phổi (Blowey R W., 1999)

Pasteurella haemolytica tyb A1 tồn tại tự nhiên trong mũi, hầu Nó

Trang 28

tăng sinh số lượng lớn khi bị stress (vận chuyển, thời tiết thay ñổi, nhiễm bệnh do vi rút) làm tăng nhanh mật ñộ vi khuẩn ở mô phổi Ở ñó nó tạo ra một loại ñộc tố hại bạch cầu, làm mất tác dụng của bạch cầu (Macrophages và Polymorphonuclear neutrophils) làm cho bạch cầu suy yếu và giết chết bạch cầu Khi bạch cầu bị chết nó giải phóng ra các enzym bổ sung vào việc tạo ra fibrin mủ và các vùng hoại tử tạo nên bệnh tích ñặc trưng của bệnh sốt do vận chuyển (Pfizer animal health, 2003)

Quá trình viêm khi bị tác ñộng bởi nguyên nhân vi sinh vật sau khi vượt qua hàng rào ngoại vi thì vi sinh vật gặp sự ñề kháng dịch thể và tế bào tạo ra quá trình viêm không ñặc hiệu hay ñặc hiệu (Vũ Triệu An và

CS, 2001)

Quá trình viêm không ñặc hiệu xảy ra với sự tham gia của các thành phần như bổ thể (C3a, C4a, C3f), Inteferon - α từ bạch cầu tiết ra, các chất gây hoá ứng ñộng bạch cầu IL-1, 6, 8, và các hoạt ñộng tế bào ñặc biệt là các tế bào trung tính ñến ổ viêm có tác dụng thực bào rất mạnh Ngoài ra, tham gia vào ñáp ứng của viêm còn có các tế bào NK (natural kill), lymphô T, lymphô B Bổ thể có tác dụng giãn mạch, hoá ứng ñộng bạch cầu gây tăng bạch cầu ña nhân trung tính ñến ổ viêm Bạch cầu trung tính tiết lyzozym phá vách vi khuẩn, BPI (Bacteria permeabitily increasing proteine) làm thủng màng vi khuẩn và lactoferrin có tác dụng phong bế men vi khuẩn

Quá trình viêm ñặc hiệu xảy ra với sự tham gia của các kháng thể dịch thể có tác dụng trung hoà vi rút, vi khuẩn hay kí sinh trùng hoặc tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình thực bào ðến nay, người ta thấy bạch cầu toan tính và tiểu cầu cũng diệt ñược kí sinh trùng thông qua các receptor bề mặt Ngoài ra, qua MD tế bào nó thông qua lymphô T ñộc (Tc) nó có tác dụng tiêu diệt các

vi sinh phát triển bên trong tế bào như các virus, một số vi khuẩn (trực khuẩn

lao, salmonella), một số kí sinh trùng (Vũ Triệu An và CS, 2001)

Các tác ñộng của phản ứng viêm làm cho vách phế quản và phế nang

Trang 29

xung huyết, sau ñó tiết ra các dịch viêm ñọng lại ở các phế quản nhỏ và phế nang (Hồ Văn Nam và CS, 1997) Dịch rỉ viêm hình thành có thể là do viêm cata hay viêm cata có mủ

Quá trình viêm phát triển lan dần tới các khu xa hơn ở phổi Khi thở và khi ho chất tiết nhiễm khuẩn thấm vào những phế quản lớn hơn và lan sang các phần phổi khác rồi tạo thành những ổ mới, tức là quá trình trên lan tràn diễn ra theo hệ thống phế quản Ban ñầu các ổ nhỏ ñược hình thành rồi dồn lại thành những ổ viêm lớn hơn Các chất tiết trong xoang phế quản là ñiều kiện cần thiết ñể vi khuẩn phát triển (Niconxki V V., 1986)

Trong thời gian dịch rỉ viêm lan truyền thì cơ thể không sốt nhưng khi dịch viêm ñọng lại gây viêm thì cơ thể lại sốt Như vậy, do hiện tượng viêm lan từng tiểu thuỳ làm cho gia súc sốt theo hình sin (Hồ Văn Nam, 1997) Tuỳ theo quá trình viêm ở thuỳ phổi hay vách phế quản, phế nang hay màng phổi

mà viêm phổi có những tên gọi và ñặc ñiểm bệnh lí khác nhau Trong bệnh thùy phế viêm, quá trình viêm lan rộng và nhanh trên các thuỳ lớn của phổi với tiến triển qua 3 giai ñoạn khác nhau: giai ñoạn xung huyết, giai ñoạn gan hoá và giai ñoạn tiêu tan

1.4.1 Viêm phế quản phổi

Bệnh gây viêm niêm mạc và từng thùy phổi riêng biệt Trong phế quản

và phế nang dịch viêm gồm huyết tương, các bạch cầu, một số ít hồng cầu và những tế bào biều bì tróc ra Viêm bắt ñầu từ màng niêm mạc các phế quản sau ñó lan sang các tổ chức nhu mô của phổi Quá trình viêm trong bệnh viêm phế quản phổi bao giờ cũng có tính giới hạn (Russell A.Runnell.et.al 1991) ðặc trưng của bệnh viêm phế quản phổi ở gia súc là diễn biến chậm so với viêm phổi thùy (Niconxki V.V 1986) Các triệu chứng viêm phế quản phổi rất ña dạng và phụ thuộc vào rất nhiều nguyên nhân (Russell A.Runnell.et.al, 1991) V.Ndanilevxkij khi phân biệt các loại bệnh viêm phổi

ñã ñề nghị ñến quá trình diễn biến bệnh và mức ñộ nhiễm bệnh của mô phổi

Trang 30

Ông phân biện viêm phế quản - cấp với những tổn thương vùng phổi hẹp và viêm phế quản - phổi mãn tắnh với những thương tổn lan tỏa của phổi (Niconxki V.V 1986)

Nhiều tư liệu cho rằng khi viêm phế quản - phổi cấp tắnh, nhiệt ựộ cơ thể tăng, chảy nước mũi, ho, thoạt ựầu ho khan, ựau, về sau ho ướt Khi nghe phổi có tiếng ran, bệnh ở những ngày ựầu thì có âm ran khô, những ngày sau

có âm ran ướt Thể cấp tắnh, ựa số các trường hợp sau 7-12 ngày thì gia súc khỏe hoặc truyền sang thể mãn tắnh

Ở thể mãn tắnh, triệu chứng viêm phế quản - phổi biểu hiện không rõ Nhiệt ựộ cơ thể phần lớn nằm trong giới hạn sinh lý, gia súc ăn uống bình thường hoặc ăn giảm chút ắt Khi thời tiết thay ựổi gia súc ho, nghe vùng ngực

có tiếng ran hỗn hợp Ở thể mãn tắnh với những tổn thương rộng của phổi thì gia súc hầu như bỏ ăn, gầy sút nhanh, xanh tắm các niêm mạc mắt và gốc tai Triệu chứng ựặc trưng là ho, khó thở, nghe vùng ngực có tiếng ran Khi gõ vùng phổi gia súc có cảm giác ựau và có phản xạ ho; vùng âm ựục của phổi phân tán, xung quanh vùng này có âm bùng hơi

Về mặt lâm sàng, bệnh viêm phế quản - phổi gia súc trong một số trường hợp còn có ựặc ựiểm không chỉ tổn thương ựường hô hấp mà còn có các triệu chứng ỉa chảy xen lẫn táo bón Khi xét nghiệm máu thấy bạch cầu trung tắnh non tăng, bạch cầu ái toan và ựơn nhân giảm (Walter J.Gibbous.et.al, 1971; (Niconxki, V.V 1986); (Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch, 1997)

Khi mổ xác chết do bệnh viêm phế quản - phổi thấy có những thương tổn ựặc trưng cho bệnh viêm phế quản - phổi Thường các thùy phụ, thùy giữa (thùy tim) và thùy trước (thùy ựỉnh) bị tổn thương nhiều hơn độ lớn và mức

ựộ bệnh của mô phổi thường không ựồng ựều và phụ thuộc rất nhiều vào nguyên nhân (Russell A.Runnell.et.al 1991) Nhiều tư liệu cho rằng: đa số các trường hợp, phổi bị viêm ở vùng rìa và thường hình thành các ổ viêm

Trang 31

nhày Bỏ một miếng phổi vào nước thấy chìm xuống hay nằm lơ lửng Những miếng phổi bị viêm có màu xanh hay màu xám ñỏ khác hẳn với màu phổi của gia súc khỏe Khi ấn tay vào phổi từ các phế quản chảy ra dịch viêm

Thường thấy màng phổi bị viêm dính và một phần phổi hay màng phổi dính vào phần tiếp giáp xương sườn ða số các trường hợp trong bệnh viêm phế quản - phổi thấy những bệnh lý trong dạ dầy, gan, thận Trên các tiêu bản

tổ chức học thấy phổi bị xung huyết, các phế nang ñầy thanh dịch trong ñó có các bạch cầu, các tế bào biểu mô bị tróc ra Các phế quản nhỏ cũng ñầy dịch

rỉ, vách phế quản xung huyết, biểu mô long ra (Cao Xuân Ngọc, 1997) (Russell A.Runnell.et.al, 1991); (Blood, Dcet.al 1985)

1.3.2 Viêm phổi thùy

ðặc trưng của bệnh viêm phổi thùy ở gia súc là viêm cấp tính, quá trình viêm xảy ra trên thùy lớn của phổi và có xu hướng dính vào khu vùng viêm Nhiều tài liệu cho rằng: Viêm phổi thùy ở gia súc là kết quả của sự phát triển

và xâm nhập mạnh của một viêm phế quản - phổi do ñộc tính của vi khuẩn tăng trong ñó sức ñề kháng của phổi bị suy giảm nặng hoặc do vi khuẩn vào phổi qua ñường máu gây nên (Russell A.Runnell.et.al, 1991) Bệnh xảy ra ñột ngột, gia súc mệt mỏi, kém ăn, run rẩy, con vật ñứng mõm chũi xuống ñất, niên mạc xung huyết, con vật ho ít, ho ngắn, khi ho có cảm giác ñau, nhiệt ñộ

cơ thể cao từ 39,50C ñến 420C trong vòng 5 - 7 ngày, tần số mạch ñập từ 60 -

90 lần/phút và tần số hô hấp từ 40 - 80 lần/phút Dịch viêm chảy ra hai lỗ mũi lúc ñầu trong sau ñó xanh ñặc hoặc màu ñỏ, màu rỉ sắt Hiện tượng khó thở xuất hiện rõ rệt có những trường hợp thở kiểu “chó ngồi” hoặc nằm dài cổ ra

ñể thở, há miệng ra ñể thở, lưỡi thè ra khỏi miệng với nhiều bọt khí Các triệu chứng viêm phổi thùy rất ña dạng và phụ thuộc rất nhiều nguyên nhân, giai ñoạn phát triển của bệnh Nghe phổi thời kỳ ñầu thấy âm phế nang thô mạnh,

âm ran ướt lép bép, thời kỳ sau có âm vùng phế nang tăng có tiếng cọ của

Trang 32

màng phổi Một số con có triệu chứng ỉa chảy và viêm tai có mủ (Walter J.Gibbous.et.al, 1971), (Jensen, D.V.M et.al 1974) (Blood, D.C.et.al, 1985) Viêm phổi thùy là một bệnh viêm phổi cấp tính gây quá trình tổn thương ñồng ñều, lan rộng rất nhanh một phần hay các thùy phổi, có khi cả hai bò sữan phổi hoặc cả 2 buồng phổi Bệnh còn ñược gọi là phế viêm tơ huyết hay viêm màng giả Nhiều tác giả cho rằng: Ở gia súc không xảy ra viêm phổi thùy rõ như ở người, sự biến ñổi xen kẽ các giai ñoạn không rõ ràng và thành phần dịch rỉ viên trong các phế nang thường là bạch cầu nhiều hơn là tơ huyết Tổn thương viêm phổi thùy thường thấy ở các phần trước của phổi hầu hết các thùy ñỉnh, thùy tim, và một phần thùy hoành Vùng viêm phổi có màu ñỏ, xám hoặc xanh phụ thuộc vào quá trình phát triển của bệnh Vùng viêm phổi chắc do trong phế quản, phế nang chứa ñầy fibrin, trên mặt phổi thường có một lớp mỏng fibrin (Russell A.Runnell.et.al, 1991) Vùng viêm phổi thùy gia súc có thể ñối xứng ở các thùy của phổi hoặc không ñối xứng ở các thùy của phổi (Nguyễn Vĩnh Phước,1970) Dựa vào ñặc ñiểm của từng giai ñoạn của viêm phổi thùy ở người, nhiều tư liệu ñã phân viêm phổi thùy ở gia súc thành 3 giai ñoạn: Giai ñoạn xung huyết, giai ñoạn gan hóa, giai ñoạn tiêu tan (Graham, W.R.1953) Trong giai ñoạn sớm của thời kì gan hóa ñỏ, lòng phế nang chứa ñầy nước phù lẫn bọt khí, ít hồng cầu và tơ huyết

Về sau, giai ñoạn gan hóa xám trong lòng phế nang lượng tơ huyết giảm ñi, nhiều bạch cầu ña nhân trung tính vào ñể thực bào Giai ñoạn tiêu tan thực ra ñây là sự diễn biến tốt của bệnh lúc này tơ huyết và hồng cầu bị các emzym của bạch cầu phân hủy ñi, bản thân bạch cầu ña nhân trung tính cũng thái hóa

mỡ rồi hoại tử (Rehmtulla, A.J & Thomson, R.G, 1981) Các giai ñoạn viêm phổi thùy có thể phát triển không cùng một lúc mà xen kẽ nhau làm cho vùng viêm không ñồng ñều về trạng thái cũng như màu sắc, các vách ngăn tiểu thùy không nổi rõ nên kết quả là trên mặt cắt vùng tổn thương của phổi nổi lên hình ảnh loang lổ như “vân ñá hoa”, cũng có trường hợp bệnh phát triển

Trang 33

nhanh toàn bộ vùng viêm xảy ra cùng một giai ñoạn thì hình ảnh “vân ñá hoa” không rõ (Rusell A Runnell, et.at,1991) Ở những gia súc mà phổi có vách ngăn tiểu thùy rõ như bò, lợn không những phế nang mà mô kẽ quanh các phế nang và mạch quản ngoài phế nang và cả màng phổi cũng chứa ñầy dịch rỉ viêm như thanh dịch - tơ huyết - ñộng mạch và nhất là tĩnh mạch chảy qua vùng viêm nặng có thể bị viêm và hình thành huyết khối Các phế quản nhỏ vùng tổn thương chứa ñầy dịch rỉ viêm như ở phế nang (Cao Xuân Ngọc, 1997) Khi tơ huyết ra nhiều mà hoạt ñộng nhiều thực bào và tác dụng phân hủy kém, tơ huyết bám vào các vách phế nang ñể rồi gây một thái hóa kính hoặc tổ chức hạt ñược hình thành và phát triển rõ vách phế nang vào ñể hấp thu và thay thế ñi Kết quả vùng viêm bị xơ hóa, về mặt ñại thể phổi mất ñàn hồi, dai và có màu ñỏ nâu giống như thịt gọi là hiện tượng nhục hóa (Runnell, et.al, 1991) Ở giai ñoạn gan hóa xám mà con vật không chết, bạch cầu ña nhân trung tính ra nhiều hơn và chuyển thành những tế bào mủ Chúng phá hủy các vách phế nang tạo thành các ổ mủ nhỏ nằm rải rác hoặc liên kết thành

ổ lớn, có khi hình thành bọc mủ có màng bọc trên phổi Màng phổi bị tụ huyết, có dịch vàng Các trường hợp nặng màng phổi dính vào xoang ngực, hệ thống hạch lâm ba hầu và phổi sưng thũng và tụ huyết Nếu súc vật có nhiễm trùng huyết thì máu ñỏ sẫm và chậm ñông Tim sưng, trong bao tim có dịch vàng Chuổi hạch ruột sưng to, tụ huyết hoặc xuất huyết ñiểm Gan, thận có hiện tượng phù thũng và xuất huyết (Blood,D.C,1985; Cao Xuân Ngọc 1997)

Trang 34

Chương 2

ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðối tượng nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên ñàn bò sữa mắc bệnh viêm phổi tại

xã vĩnh thịnh, huyện vĩnh tường, vĩnh phúc Căn cứ vào quy trình phòng bệnh trên ñàn bò sữa của cơ sở chăn nuôi chúng tôi loại bỏ những bò sữa mắc bệnh giun phổi và một số bệnh truyền nhiễm có bệnh tích ở phổi

2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Bộ môn Nội chẩn – Dược khoa Thú y trường ðH Nông Nghiệp Hà Nội

- Phòng thí nghiệm trung tâm khoa Thú y trường ðH Nông Nghiệp

Hà Nội

- Một số trại chăn nuôi bò sữa tại Xã Vĩnh Thịnh, Huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Theo dõi một số chỉ tiêu lâm sàng khi bò sữa bị viêm phổi

* Một số triệu chứng lâm sàng khi bò sữa bị viêm phổi (ho, khó thở, chảy nước mũi, sốt, trạng thái cơ thể)

* Thân nhiệt dùng nhiệt kế ño ở trực tràng, buổi sáng từ 6h ñến 8h, buổi chiều từ 16h ñến 18h

* Tần số hô hấp (Lần/ phút): Dùng uống nghe ở vùng phổi ñếm nhịp thở trong một phút hoặc có thể nhìn hõm bụng lúc bò sữa thở rồi ñếm nhịp thở trong vòng một phút

* Tần số tim (Lần/ phút): Dùng ống nghe ñếm số lần tim ñập trong

1 phút

Trang 35

2.3.2 Theo dõi sự biến ñổi của một số chỉ tiêu sinh lý máu ở bò sữa viêm phổi bằng máy huyết học 18 thông số (Hema Screm18)

- Số lượng hồng cầu (triệu/mm3 máu)

- Hàm lượng huyết sắc tố (g%)

- Tỷ lệ khối huyết cầu (%)

- Thể tích bình quân của hồng cầu (µm3)

Ảnh 2.1: Máy huyết học (Hema Screm 18)

- Nồng ñộ huyết sắc tố bình quân của hồng cầu (%)

- Số lượng bạch cầu (nghìn/ mm3)

- Công thức bạch cầu (%)

2.3.3 Theo dõi sự biến ñổi một số chỉ tiêu sinh hóa máu ở bò sữa bị viêm phổi

* ðịnh lượng Protein huyết thanh tổng số (g%): Dùng khúc xạ kế Zena

* Xác ñịnh các tiểu phần Protein huyết thanh (%): Sử dụng phương pháp ñiện di trên phiến Acetat – Xellulose

* Hàm lượng ñường huyết (mmol/l): ðịnh lượng bằng máy Glucometter

* Xét nghiệm chức năng trao ñổi Protit của gan – Phản ứng lên bông (Gros) ml dung dịch Hayem

Trang 36

* ðịnh lượng hàm lượng Canxi huyết thanh (mg%): ðịnh lượng theo phương pháp chuẩn ñộ bằng Kalipermanganat

* ðịnh lượng Bilirubin trong huyết thanh (mg%): Theo phương pháp của Rappaport

* ðịnh lượng Urobilin trong nước tiểu và Sterkobilin trong phân (mg%): Theo phương pháp của Komaricin N.N

Nguyên lý: Lợi dụng tích chất của Urobilin và Sterkobilin hòa tan trong Este, người ta tách nó ra khỏi nước tiểu khi gặp HCL ñặc, nó tác dụng với axit cho phức chất mầu ñỏ ðậm ñộ Urobilin có trong nước tiểu và Sterkobilin

có trong phân tỷ lệ thuận với màu ñỏ của dung dịch

Dựa vào số vạch sau khi ñã pha loãng dung dịch ñó bằng nước cất người

ta tính ñược số mg% Urobilin trong nước tiểu và Sterkobilin trong phân

* ðộ dự trữ kiềm trong máu (mg%): ðịnh lượng theo phương pháp Nevodop

* Hàm lượng men sGPT, sGOT trong huyết thanh (U/l): ðịnh lượng theo phương pháp Reikman- Frenken

* Hàm lượng Natri, kali trong huyết thanh (mEq/l): ðịnh lượng bằng máy quang phổ hấp thụ

3.3.4 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu

* Dụng cụ lấy mẫu:

- Kim dài 18, cốc nhựa, vô trùng hoặc ñã ñược sát trùng

* Tiến hành lấy mẫu và bảo quản

Lấy máu vào buổi sáng sớm khi bò sữa chưa ñược cho ăn Lấy máu ở tĩnh mạch cổ của bò sữa

Các mẫu cần ñược bảo quản tốt nơi râm mát, tránh ánh sáng, vận chuyển nhẹ nhàng và cần tiến hành xét nghiệm càng sớm càng tốt Riêng với ống nghiệm ñể chắt huyết thanh cần giữ nguyên 12 – 24h ñể chắt ñược nhiều huyết thanh và huyết thanh không bị lẫn với các thành phần khác của máu

Trang 37

Khi thao tác các xét nghiệm cần tập trung, các tác phong nhanh nhẹn chính xác, có ghi chép ñầy ñủ các kết quả thu ñược

Ảnh 2.2: Ảnh minh họa lấy mẫu máu bò sữa

- Thuốc kháng sinh (Cetyofur 10%) 1ml/20kgP tiêm bắp

- Thuốc giảm ho và long ñờm: Bromhexin 5% 10g/con /ngày

- Thuốc trợ sức, trợ lực:

+ Vitamin B1 1,25% : 5ml/con Tiêm bắp + Vitamin C 5% : 10ml/con Tiêm bắp Theo dõi sự biến ñổi lâm sang sau khi ñiều trị (48h, 72h và 96h)

Phác ñồ 2:

- Thuốc kháng sinh (Cetyofur 10%) 1ml/20P tiêm bắp

- Thuốc giảm ho và long ñờm: Bromhexin 5% 10g/con/ngày

- Thuốc trợ sức, trợ lực:

+ Vitamin B1 1,25%: 5ml/con Tiêm bắp

+ Vitamin C 5% : 10ml/con Tiêm bắp

Ngày đăng: 24/10/2014, 11:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Abram S. Benenson (1997), "Viêm phổi", Sổ tay kiểm soát các bệnh truyền nhiễm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 577 - 584 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm phổi
Tác giả: Abram S. Benenson
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1997
2. Vũ Triệu An, Jean Claude Homberg (2001), Miễn dịch học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Miễn dịch học
Tác giả: Vũ Triệu An, Jean Claude Homberg
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
3. Vũ Triệu An, Nguyễn Ngọc Lanh, Nguyễn Hữu Mô (1990), Bài giảng Sinh lí bệnh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Sinh lí bệnh
Tác giả: Vũ Triệu An, Nguyễn Ngọc Lanh, Nguyễn Hữu Mô
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1990
4. Archie Hunter (2000), Sổ tay dịch bệnh ủộng vật, (Phạm Gia Ninh và Nguyễn ðức Tâm dịch), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay dịch bệnh ủộng vật
Tác giả: Archie Hunter
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2000
5. Bukalôp I. A., Makarôp V. V., Uavanxep N. M. (1980), Phương pháp phòng chống các bệnh virus của súc vật, (Phạm Quân và cộng sự dịch), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr.16 - 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phòng chống "các bệnh virus của súc vật
Tác giả: Bukalôp I. A., Makarôp V. V., Uavanxep N. M
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1980
7. Phạm Gia Cường (2005), Khám và chữa các bệnh phổi, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khám và chữa các bệnh phổi
Tác giả: Phạm Gia Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2005
8. Cù Xuân Dần, Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan (1996), Sinh lí học gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lí học gia súc
Tác giả: Cù Xuân Dần, Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
9. Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Văn Quang, Hồ Thu Hương, Ngô Thanh Long, đào Thanh Võn (2004), "Tỡnh hỡnh nhiễm bệnh virus trong ủàn trõu bũ ở Việt Nam", Kỷ yếu Khoa học kĩ thuật Thú y - Viện thú y 35 xây dựng và phát triển 1969 - 2004, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 61 - 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỡnh hỡnh nhiễm bệnh virus trong ủàn trõu bũ ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Văn Quang, Hồ Thu Hương, Ngô Thanh Long, đào Thanh Võn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2004
10. Trương Văn Dung và cộng sự (1998), "Nghiờn cứu ủặc tớnh và ủịnh type huyết thanh học vi khuẩn tụ huyết trùng trâu bò phân lập ở một số tỉnh phía Bắc", Tạp chí Khoa học kĩ thuật Thú y, Số 4, 1998, tr. 49 - 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu ủặc tớnh và ủịnh type huyết thanh học vi khuẩn tụ huyết trùng trâu bò phân lập ở một số tỉnh phía Bắc
Tác giả: Trương Văn Dung và cộng sự
Năm: 1998
11. ðỗ Văn ðược (2003), Một số nguyờn nhõn, ủặc ủiểm bệnh lớ, triệu chứng lõm sàng bệnh viêm phổi ở trâu Lạng Sơn và biện pháp phòng trị bệnh, Luận án Tiến sĩ nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Một số nguyờn nhõn, ủặc ủiểm bệnh lớ, triệu chứng lõm sàng "bệnh viêm phổi ở trâu Lạng Sơn và biện pháp phòng trị bệnh
Tác giả: ðỗ Văn ðược
Năm: 2003
12. Nguyễn Xuân Hoạt, Phạm ðức Lộ (1971), Tổ chức phôi thai học, Nhà xuất bản ðại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, tr.222 - 225 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức phôi thai học
Tác giả: Nguyễn Xuân Hoạt, Phạm ðức Lộ
Nhà XB: Nhà xuất bản ðại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1971
13. Itsuno Yaimane (2000), Dịch tễ học thỳ ý ủại cương, (Bựi Khỏnh Linh, Phạm Thị Ngọc, Nguyễn Hữu Dũng dịch), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học thỳ ý ủại cương
Tác giả: Itsuno Yaimane
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2000
14. János Mócsy (1958), Bệnh nội khoa gia súc, Tập I, Nhà xuất bản Nông thôn, 1962 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh nội khoa gia súc
Tác giả: János Mócsy
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông thôn
Năm: 1958
15. Keek G., Meissonnier E. (2003), "Lựa chọn và liều lượng các thuốc kháng khuẩn", (Trần Minh Châu dịch), Tạp chí Khoa học kĩ thuật thú y, Số 3 - 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lựa chọn và liều lượng các thuốc kháng khuẩn
Tác giả: Keek G., Meissonnier E
Năm: 2003
16. Huỳnh Văn Khỏng (2006), Chăn nuụi bũ sữa - Những ủiều cần biết, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuụi bũ sữa - Những ủiều cần biết
Tác giả: Huỳnh Văn Khỏng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
17. Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996), Kí sinh trùng thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kí sinh trùng thú y
Tác giả: Phạm Văn Khuê, Phan Lục
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
18. Khoo Teng Huat (1995), "Những bệnh ủường tiờu hoỏ và hụ hấp ở lợn", Tài liệu hội thảo khoa học - Hà Nội ngày 10 - 11/3/1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bệnh ủường tiờu hoỏ và hụ hấp ở lợn
Tác giả: Khoo Teng Huat
Năm: 1995
19. Phạm Sĩ Lăng, Phan ðịch Lân (1997), Bệnh trâu bò ở Việt Nam và biện pháp phòng trị. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội tr. 206 – 213 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh trâu bò ở Việt Nam và biện pháp "phòng trị
Tác giả: Phạm Sĩ Lăng, Phan ðịch Lân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
20. Phạm Sĩ Lăng, Phan ðịch Lân (2002), "Bệnh nội khoa và bệnh sinh sản", Bệnh thường gặp ở bò sữa Việt Nam và kĩ thuật phòng trị, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh nội khoa và bệnh sinh sản
Tác giả: Phạm Sĩ Lăng, Phan ðịch Lân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2002
21. Nguyễn Lương (1989), "ðặc ủiểm bộ mỏy hụ hấp ở bũ", Thụng tin Thỳ y - Cục Thỳ y, Số 8 - 9/10/1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðặc ủiểm bộ mỏy hụ hấp ở bũ
Tác giả: Nguyễn Lương
Năm: 1989

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Một số triệu chứng thường gặp ở bò sữa - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi trên đàn bò sữa tại xã vĩnh thịnh, huyện vĩnh tường, vĩnh phúc và biện pháp điều trị
Bảng 3.1 Một số triệu chứng thường gặp ở bò sữa (Trang 40)
Bảng 3.3: Số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố và tỷ khối huyết cầu ở bò sữa khỏe và bò sữa viêm phổi - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi trên đàn bò sữa tại xã vĩnh thịnh, huyện vĩnh tường, vĩnh phúc và biện pháp điều trị
Bảng 3.3 Số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố và tỷ khối huyết cầu ở bò sữa khỏe và bò sữa viêm phổi (Trang 45)
Bảng 3.4: Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở bò sữa khỏe và bò sữa viêm phổi - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi trên đàn bò sữa tại xã vĩnh thịnh, huyện vĩnh tường, vĩnh phúc và biện pháp điều trị
Bảng 3.4 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở bò sữa khỏe và bò sữa viêm phổi (Trang 49)
Bảng 3. 5:Lượng huyết sắc tố (HST) bỡnh quõn của hồng cầu , nồng ủộ HST  bỡnh quõn của hồng cầu, - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi trên đàn bò sữa tại xã vĩnh thịnh, huyện vĩnh tường, vĩnh phúc và biện pháp điều trị
Bảng 3. 5:Lượng huyết sắc tố (HST) bỡnh quõn của hồng cầu , nồng ủộ HST bỡnh quõn của hồng cầu, (Trang 53)
Bảng 3.7: Hàm lượng Protein và tỷ lệ các tiểu phần Protein huyết thanh ở bò sữa viêm phổi - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi trên đàn bò sữa tại xã vĩnh thịnh, huyện vĩnh tường, vĩnh phúc và biện pháp điều trị
Bảng 3.7 Hàm lượng Protein và tỷ lệ các tiểu phần Protein huyết thanh ở bò sữa viêm phổi (Trang 58)
Bảng 3.10:  Hàm lượng Sterkobilin trong phân, Urobilin trong nước tiểu và Bilirubin trong huyết thanh ở bò - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi trên đàn bò sữa tại xã vĩnh thịnh, huyện vĩnh tường, vĩnh phúc và biện pháp điều trị
Bảng 3.10 Hàm lượng Sterkobilin trong phân, Urobilin trong nước tiểu và Bilirubin trong huyết thanh ở bò (Trang 65)
Bảng 3.11. Kết quả ủiều trị của hai phỏc ủồ thử nghiệm. - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi trên đàn bò sữa tại xã vĩnh thịnh, huyện vĩnh tường, vĩnh phúc và biện pháp điều trị
Bảng 3.11. Kết quả ủiều trị của hai phỏc ủồ thử nghiệm (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w