1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, sinh sản và bệnh ở nhím nuôi trong các nông hộ tại hà nội, thử nghiệm điều trị

72 366 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 649 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, cho ñến nay các tài liệu công trình nghiên cứu về nhím chưa nhiều, và không phải người dân nào muốn nuôi nhím cũng có ñiều kiện tiếp cận, hiểu ñược những kỹ thuật chăn nuôi và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề ñược công bố và sử dụng trong bất

cứ công trình nghiên cứu bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoạn mọi thông tin sử dụng trong luận văn ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Phạm Văn Thời

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ và góp ý nhiệt tình của Thầy giáo hướng dẫn khoa học TS Vũ Như Quán cùng với sự ñóng góp quý báu của các Thầy

Cô trong bộ môn Ngoại - Sản, Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp

Hà Nội

Trước hết, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc ñến Tiến sĩ Vũ Như Quán người thầy ñã tận tâm, nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá

trình thực hiện luận văn thạc sĩ này!

Tôi cũng xin cảm ơn các chủ hộ chăn nuôi nhím trên ñịa bàn Hà Nội

ñã giúp ñỡ, chỉ bảo và tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn nhà trường, các Thầy Cô trong bộ môn Ngoại - Sản, Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình tôi ñã tạo ñiều kiện, ñộng viên khích lệ tôi trong quá trình học tập

và nghiên cứu thực hiện ñề tài

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2013

Tác giả luận văn

Phạm Văn Thời

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

MỞ ðẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số tư liệu về nhím 3

1.1.1 Nhím ở Việt Nam 3

1.1.2 Một số giống nhím trên thế giới 3

1.2 ðặc ñiểm sinh học của nhím 5

1.2.1 ðặc ñiểm sống 5

1.2.2 Tập tính ñối phó với kẻ thù 7

1.2.3 Tập tính kiếm ăn 7

1.2.4 Thức ăn cho nhím 7

1.3 Một số chi tiêu sinh lý lâm sàng của nhím 8

1.3.1 Thân nhiệt 8

1.3.2 Tần số tim mạch 10

1.3.3 Tần số hô hấp 10

1.4 ðặc ñiểm sinh lý sinh sản của nhím 12

1.4.1 Sự thành thục về tính và thể vóc của nhím 12

1.4.2 Chu kỳ tính 14

1.4.3 Quá trình mang thai 17

* Quá trình phát triển của thai 17

1.4.4 Quá trình sinh ñẻ 18

1.4.5 Sinh lý tiết sữa của nhím cái 18

1.4.5.1 Quá trình tổng hợp sữa 19

1.4.5.2 Quá trình thải sữa 19

1.4.6 Một số chỉ tiêu ñánh giá sức sản xuất của nhím cái 20

1.4.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản 21

1.5 Những bệnh thường gặp ở nhím 22

1.5.1 Bệnh sảy thai 22

1.5.2 Bệnh ở ñường tiêu hóa 23

1.5.3 Bệnh ở ñường hô hấp 24

1.6 Giá trị của nhím ở Việt Nam 25

1.7 Nghề nuôi nhím 26

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu 28

* ðối tượng nghiên cứu 28

* ðịa ñiểm nghiên cứu 28

* Thời gian nghiên cứu 28

2.2 Nội dung nghiên cứu 28

2.2.1 Nghiên cứu xác ñịnh một số chỉ tiêu lâm sàng của nhím nuôi trong các nông hộ trên ñịa bàn Hà Nội 28

Trang 6

2.2.2 Theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của nhím nuôi trong các nông hộ trên ñịa

bàn Hà Nội 28

2.2.3 Theo dõi một số bệnh thường gặp trên ñàn nhím nuôi trong các nông hộ trên ñịa bàn Hà Nội 29

2.2.4 Các biện pháp phòng trị các bệnh thường gặp ở nhím 29

2.2.5 ðề xuất một số giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi nhím 29

2.3 Phương pháp nghiên cứu 29

2.3.1 Xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh lý ở nhím nuôi trong các nông hộ trên ñịa bàn Hà Nội 29

2.3.2 Phương pháp theo dõi 30

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Thực trạng chăn nuôi nhím tại một số nông hộ trên ñịa bàn Hà Nội 31

3.1.1 Quy mô ñàn nhím nuôi trong các nông hộ ñược ñiều tra 31

3.1.2 Cơ cấu ñàn nhím tại một số nông hộ trên ñịa bàn Hà Nội 33

3.1.3 Khẩu phần ăn của nhím nuôi trong các nông hộ tại Hà Nội 36

3.2 Một số chỉ tiêu lâm sàng ở nhím nuôi trong nông hộ tại Hà Nội 38

3.2.1 Thân nhiệt 39

3.2.2 Tần số mạch 40

3.2.3 Tần số hô hấp 42

3.3 Một số chỉ tiêu sinh sản ở nhím nuôi trong các nông hộ tại Hà Nội 43

3.3.1 Tuổi phối giống lần ñầu 44

3.3.2 Thời gian mang thai 45

3.3.3 Tuổi ñẻ lứa ñầu 46

3.3.4 Khoảng cách lứa ñẻ 47

3.3.5 Số con ñẻ /lứa 48

3.3.6 Trọng lượng sơ sinh/lứa 49

3.3.7 Trọng lượng cai sữa/lứa 50

3.4 Kết quả nghiên cứu các bệnh thường gặp trên nhím 51

3.4.1 Phác ñồ thử nghiệm ñiều trị với các bệnh thường gặp ở nhím 55

3.4.2 Kết quả ñiều trị các bệnh thường gặp ở nhím nuôi trong các nông hộ tại Hà Nội 56

3.5 Công tác vệ sinh phòng bệnh cho nhím 58

3.5.1 Vệ sinh thức ăn 58

3.5.2 Sát trùng chuồng trại 58

3.5.3 Vệ sinh nhân lực 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

* KIẾN NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 7

Folliculin Stimulin Hormone

Gonado Stimulin Hormone

Lutein Stimulin Hormone Stomatotropin Hormone Thyroid Stimulin Hormone

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

STT TÊN BẢNG TRANG

Bảng 3.1 Tình hình chăn nuôi nhím tại một số nông hộ trên ñịa bàn Hà Nội 31 Bảng 3.2 Cơ cấu ñàn nhím tại một số nông hộ trên ñịa bàn Hà Nội năm 2013 35 Bảng 3.3 Khẩu phần thức ăn theo trọng lượng cơ thể nhím nuôi trong các nông

hộ tại Hà Nội 37 Bảng 3.4 Nhu cầu dinh dưỡng của nhím tại một số nông hộ tại Hà Nội 38 Bảng 3.4 Kiểm tra thân nhiệt của nhím ở các lứa tuổi nuôi trong nông trại 39 Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra tần số mạch của nhím nuôi trong các nông hộ tại Hà Nội 41 Bảng 3.7 Kết quả kiểm tra tần số hô hấp của nhím nuôi trong các nông hộ tại Hà Nội 42 Bảng 3.8 Khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của nhím nuôi trong các nông hộ tại

Hà Nội 45 Bảng 3.9 Số con/ lứa ở nhím nuôi trong nông hộ tại Hà Nội 48 Bảng 3.10 Trọng lượng của nhím nuôi trong các nông hộ tại Hà Nội từ lúc sơ sinh tới cai sữa 50 Bảng 3.11 Những bệnh thường gặp ở nhím nuôi trong các nông hộ tại Hà Nội.52 Bảng 3.12 Kết quả ñiều trị các bệnh thường gặp trên nhím 56

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

STT TÊN HÌNH TRANG

Hình 3.1: Biểu ñồ biểu diễn quy mô ñàn nhím tại các nông hộ ñược

ñiều tra 32

Hình 3.2 Trại nhím Quang Trung, Thọ An, ðan Phượng, Hà Nội 34

Hình 3.3 Nhím con sau 3 tháng 51

Hình 3.4 Nhím con bị tiêu chảy phân trắng 53

Trang 10

MỞ ðẦU

* Tính cấp thiết của ñề tài

Việc gây nuôi ñộng vật hoang dã có lịch sử lâu ñời trên thế giới cũng như ở Việt Nam Hầu hết các vật nuôi hiện nay ñều có nguồn gốc từ tự nhiên, trải qua hàng nghìn năm thuần hóa nhằm phục vụ những mục ñích khác nhau của con người Những năm gần ñây nhiều loài ñộng vật hoang dã tiếp tục ñược thuần hóa, nhân giống Trong khi việc săn bắt, nuôi ñộng vật hoang dã ñược quản lý rất chặt chẽ ở một số nước trên thế giới nhưng ở Việt Nam, hệ thống quản lý chưa chặt chẽ nên việc chăn nuôi các loại ñộng vật hoang dã như: gấu, lợn rừng, nhím,… phát triển một cách tự phát, nhiều khi vượt khỏi tầm kiểm soát của cơ quan chức năng

Khoảng 15 năm trở lại ñây nghề nuôi nhím ñược nhiều ñịa phương phát triển như là một nghề Theo Nguyễn Lân Hùng (2009), chỉ trong một thời gian ngắn sau khi chúng tôi xuất bản cuốn “Hướng dẫn kỹ thuật nuôi nhím”, phong trào nuôi nhím ñã rầm rộ trên khắp các tỉnh thành ðâu chỉ có miền núi mà cả ñồng bằng, thành thị cũng có người nuôi nhím

ðặc biệt, vào khoảng những năm 2009, 2010 nuôi nhím ñược coi là nghề

“hái ra tiền” nên ñã thu hút nhiều hộ nông dân không ngần ngại ñầu tư lớn ñể nuôi loài ñộng vật hoang dã này

Tuy nhiên, do việc nuôi nhím phát triển tự phát nên nhiều hộ chưa kịp

“làm giàu” thì giá bán nhím xuống dốc thê thảm, khó tìm ñầu ra ðến nay, nuôi nhím thực sự trở thành gánh nặng ñối với nhiều hộ dân; một số hộ phải bán tháo

ñể thu hồi vốn chuyển sang ngành nghề khác ðây là một thực trạng rất ñáng buồn mà ngành nông nghiệp gặp phải không riêng gì người chăn nuôi nhím

Nguyên nhân của thực trạng trên là do thời gian mới xuất hiện mô hình nuôi nhím ñã cho hiệu quả kinh tế cao mà không tốn công nuôi nên hàng loạt các

hộ ñã ñầu tư nuôi nhím ồ ạt mà không ñịnh hướng ñược ñầu ra Suy thoái kinh tế, thu nhập giảm nên người dân thắt chặt chi tiêu, dẫn ñến tình trạng cung vượt quá cầu Một số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ vì không có ñầu ra và ñiều kiện kinh tế ñể duy trì ñã phải “bán tống, bán tháo” ñể vớt vát ñồng vốn chuyển sang sản xuất ngành nghề khác

Trang 11

Tuy nhiên, cho ñến nay các tài liệu công trình nghiên cứu về nhím chưa nhiều, và không phải người dân nào muốn nuôi nhím cũng có ñiều kiện tiếp cận, hiểu ñược những kỹ thuật chăn nuôi và cách phòng trị bệnh cho nhím

Việc nghiên cứu các ñặc ñiểm sinh học, sinh lý, sinh hóa các bệnh trên nhím nuôi có vai trò quan trọng giúp nâng cao hiểu biết, bổ sung thêm nguồn tài liệu giúp người chăn nuôi có hiệu quả hơn Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên

cứu ñề tài: “Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, sinh sản và bệnh ở nhím nuôi trong các nông hộ tại Hà Nội, thử nghiệm ñiều trị.”

* Mục ñích của ñề tài

- Tìm hiểu thực trạng chăn nuôi nhím ở một số nông hộ tại ñịa bàn Hà Nội

- Xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh lý, sinh sản của nhím

- Nghiên cứu một số bệnh thường gặp trên nhím, thử nghiệm ñiều trị

* Ý nghĩa của ñề tài

- Khái quát tình hình chăn nuôi và hiệu quả mô hình chăn nuôi nhím nông

hộ tại Hà Nội

- Bổ sung thêm nguồn thông tin, tài liệu chăn nuôi nhím về một số ñặc ñiểm sinh lý, sinh sản và một số bệnh thường gặp ở nhím chăn nuôi nông hộ Cung cấp kiến thức cơ sở giúp người chăn nuôi nhím nông hộ phòng và trị bệnh

- Giúp ñịnh hướng phát triển nghề chăn nuôi nhím nông hộ, ñem lại hiệu quả chăn nuôi ngày càng tốt hơn

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.1 Nhắm ở Việt Nam

Nhắm là loài thú phổ biến gặp ở các ựịa phương thuộc vùng núi và trung

du trừ ựồng bằng ở miền Bắc Việt Nam Nhắm cũng thường gặp trên các ựảo gần

bờ ở phắa đông Bắc Bộ Vật mẫu của nhắm ựã sưu tầm ựược ở hầu hết các tỉnh: Quảng Ninh, Hà Bắc, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Thái, Hà Giang, Tuyên Quang, Vĩnh Phú, Yên Bái, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Nghĩa Lộ, Hoà Bình, Hà Tây, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình Ở Nam Hà cũng gặp nhắm nhưng chỉ phát hiện ở gần ựồi núi tiếp giáp với tỉnh Hoà Bình (Lê Hiền Hào, 1973)

1.1.2 Một số giống nhắm trên thế giới

1.1.2.1 Nhóm nhắm Nam Phi

Theo ỘQuỹ động vật hoang dã Nam PhiỢ - African Wildlife Foundation, Nhóm nhắm Nam Phi có 3 giống, ựó là: nhắm bờm (Crested porcupine) khá phổ biến, tiếp theo là nhắm Nam Phi - South African porcupine (Hystrix africaeaustralis) và cuối cùng là nhắm ựuôi lông chổi nhỏ hơn, thon thả hơn và sống cách biệt ở Kenya

Tên Swahili: Nungunungu

Tên khoa học: Crested porcupine (Hystrix cristata)

Trang 13

Nhím bờm Nam Phi là một trong loại gặm nhấm to (thân dài 30 inch, gần

75 cm) và nặng nhất châu Phi (44 bảng, tương ñương 20 kg); tuy nhiên, khá khác nhau về kích thước ðầu hơi tròn, mũi ngắn, mắt và tai nhỏ Chân nhím bờm ngắn, khoẻ Bàn chân có 5 ngón và ñuợc bọc bằng các móng sắc, khoẻ mạnh Lông tất nhiên cũng như nhím khác: sắc nhọn, chia thành các ñoạn ñen, nâu, hơi vàng và trắng Lông lưng, hai sườn, và ñuôi có lẫn với các loại lông mềm khác

ðộ dài của lông thay ñổi theo bộ phận trên thân, lông lưng giao ñộng từ 2,5 cm ñến 30 cm Lông thường nằm bẹp úp với thân, chỉ có khi nào gặp kẻ thù nó mới dựng và xù lên Lông cũng dễ bứt ra khỏi da

1.1.2.2 Nhóm nhím Băc Mỹ

Theo các tư liệu của Trường ðại học Michigan, Viện bảo tàng ñộng vật (2003) và Bộ môn ñộng vật hoang dã Colorado (2003) thì vùng Bắc Mỹ cũng có nhím với tên thường gọi là: nhím, nhím Bắc Mỹ, nhím Châu Mỹ (American Porcupines) Loài nhím này thuộc:

- Bộ phụ (Suborder): Hystricognathi

- Họ: Erethizontidae

- Chi (Genus) Erethizon

- Loài: Erethizon dorsatum

Nhím Bắc Mỹ có mặt hầu hết ở các vùng Bắc Mỹ từ Alaska ñến Labrado Tại Trung Mỹ có ở các bang Lake States và New England, ở vùng Trung bắc có nhiều ở bang Michigan, Winsconcin và Minnesota, Bắc Mexico

Là một một loài gặm nhấm ñông nhất ở Canaña sau Hải ly Có mặt ở hầu hết lãnh thổ nước Bắc Mỹ này

Nhím Bắc Mỹ nặng từ 3 ñến 7 kg Các kích thước như sau: Chiều dài thân

là 64 ñến 93 cm; ñuôi dài 15 cm – 30 cm; tai dài 2 – 4 cm; chân sau dài 8,5 – 12,5 cm; nặng 4 – 18 kg

Màu lông thường nâu sẫm Lông nhím, cách thức tự vệ của nhím Bắc Mỹ cũng có chung một kiểu như thể nhím Nam Phi Lông nhím có thể hơn 30 ngàn cái Lông dài nhất là ở ñuôi và ngắn nhất là ở vùng má

Trang 14

Bàn chân trước có 4 ngón và chân sau có 5 ngón, như vậy ñây là một ñiểm khác cơ bản giữa nhím Châu Mỹ và Nam Phi Nhím cái có hai hàng vú, nhưng cũng ñã bắt gặp cá thể có 3 hàng

Nhím Bắc Mỹ hoạt ñộng quanh năm Thức ăn mùa hè của nó là các loại lá cây và cỏ lùm Mùa ñông chúng ăn lớp vỏ bên trong của cây Xung quanh khu vực người ở, chúng gậm nhắm tất cả những gì có chứa muối Nhím Châu Mỹ cũng ăn cả xương ñộng vật như nhím Châu Phi

Sinh sản diễn ra vào ñầu mùa ñông Nhím cái thuộc loài ñộng dục nhiều lần (polyestrous) và chu kỳ này là 25 – 30 ngày nếu như thụ thai không xẩy ra trong thời ký rụng trứng Rụng trứng xẩy ra ñồng thời và có thể thay nhau từ buồng trứng phải ñến buồng trứng trái Thời gian ñộng dục kéo dài 8 ñến 12 giờ Nhím ñực thường ñánh nhau tranh dành con cái Con ñực thu hút con cái: con ñực kêu

to một ñiệu múa khôi hài ngắn và con ñực vãi nước ñái vào con cái Nhím cái khi muốn giao phối, nước tiểu của chúng cũng nặng mùi

Quá trình sinh tinh xẩy ra cực ñiểm vào tháng 10 Sau khi giao phối nhím cái xua ñuổi nhím ñực Thời gian chửa là 205 –217 ngày và con sinh ra vào tháng

4 ñến tháng 6

Nhím thường ñẻ một hoặc hai con

Nhím con nặng 0,5 kg Sau khi ñẻ 10 ngày nhím con mới mở mắt

Nhím mẹ nuôi con ñến 6 tháng Tại phòng thí nghiệm người ta nuôi nhím con trong vài tháng, nhưng trong cuộc sống hoang dã nhím con có thể tồn tại ñuợc vài tuần sau khi sinh với thức ăn cây cỏ Sau 2 tuần nhím con có thể ăn thức

ăn cứng

Từ 16 ñến 24 tháng tuổi nhím ñạt ñộ thành dục Nhím có thể sống ñược 10 năm, trong ñiều kiện hoang dã ñược khoảng 5 – 6 năm

1.2 ðặc ñiểm sinh học của nhím

1.2.1 ðặc ñiểm sống

Nhím là loài ñộng vật có tính gia ñình rất cao, con ñực chỉ chấp nhận ở cùng những nhím con mà chính do chúng ñẻ ra Những con nhím cái mà ñã mang thai với ñực khác khi ghép ñôi với ñực mới thì khi ñẻ ra con ñực sẽ cắn chết ngay

Trang 15

những con con này Nhưng ở lứa ñẻ sau thì chúng lại sống với nhau bình thường, nhím con ñẻ ra phát triển tốt

Với nhím nuôi thả theo lô tập trung thì nhím khó có khả năng thân thiết nhau, chúng hay ñánh nhau gặm cụt lông của nhau thậm chí chúng còn giết chết nhau, những lô nhím ghép một ñực với vài con cái thì chưa thấy nhím cái sinh sản Do ñó trong chăn nuôi nhím ñể tránh hiện tượng ñánh nhau, không sinh sản; nên ghép chúng thành từng ñôi nuôi riêng từng ô, và có thể ñổi ñực giống

Chính vì thế, trong các chuồng nuôi, nếu ñược quây bằng lưới sắt thưa, chân chuồng phải ñược xây kín, ñể nhím con không thể tiếp xúc với chuồng bên

Nếu nuôi nhím sinh sản: Diện tích mỗi ô chuồng từ 1 – 1,2m2; số lượng mỗi chuồng là 1 nhím cái, nhím ñức ñược luân chuyển trong 2 – 4 ô chuồng nhím cái ñể phối giống

Nếu nuôi nhím thương phẩm: Diện tích ô chuồng có thể rộng hơn từ 8 – 10m2, mỗi chuồng có thể có từ 10 – 20 con Diện tích càng rộng càng tốt tránh nhím ñánh nhau, gây tổn thương ngoài da

Tập tính của nhím chủ yếu sinh hoạt về ñêm Ban ngày, nhím tập trung ngủ từ 10 giờ sáng ñến 3 giờ chiều Với ñiều kiện nuôi nhốt, người chăn nuôi chưa có kinh nghiệm, thường xuyên tiếp xúc với nhím vào ban ngày sẽ làm mất giấc ngủ của nhím, làm giảm khả năng sinh trưởng và phát triển của nhím

Chuồng nhím ñược xây từ dưới ñất lên khoảng 50 – 60cm, phía trên ráp song sắt tròn ñường kính 6mm, khoảng cách giữa các thanh tròn là 5cm, khung

và thành chuồng làm bằng sắt chữ V hoặc ống; phần cửa có bản lề cũng làm bằng

Trang 16

khung sắt, kích thước cửa khoảng 30cm x 0,5 cm, cửa chuồng bố trí ở hướng lối

ñi Sàn chuồng cần có ñộ dốc ñổ về nơi có ống thoát nước, sàn chuồng cần lót bằng xi măng hoặc gạch bông ñể dễ dọn dẹp, cọ rửa ñảm bảo vệ sinh

Ăn – uống

Nhím rất hay uống nước và ñi tiểu nhiều lần trong ngày Nước tiểu rất hôi

và có hiện tượng là ít ruồi nhặng gần nơi ở của nhím ðối với thức ăn chứa nhiều nước như củ, quả thì việc cho uống nước sẽ giảm ñi Tuy nhiên với thức ăn thô, khô như: khoai, ngô, sắn thì cần phải cung cấp ñầy ñủ nước cho nhím

Sau khi sinh 5 ngày nhím con ñã tập nhấm nháp thức ăn Nhím nhặt nhạnh

tất cả các loại thức ăn rơi vãi trên nền Là loài gặm nhấm, nên nhím ăn ñủ thứ

thức ăn, các loại rau, củ quả, gặm cả xương, thân cây khô

1.2.4 Thức ăn cho nhím

Thức ăn cho nhím rất ña dạng và phong phú như: các loại củ, quả, rễ cây,

lá cây, các loại rau, cỏ; các loại côn trùng, sâu bọ, giun ñất; xương ñộng vật,… Nhím thích ăn và ăn nhiều là: bí ñỏ, chuối tây, củ dong riềng, ñậu tương,

ñu ñủ, khoai lang, khoai tây, ñậu phộng, Mía cây, bắp hạt, khoai mì, sắn dây củ,

Trang 17

su hào, cây chuối, cây ngô, quả sung, quả vả, khoai sọ, táo quả, quả roi, quả ổi, xương ñộng vật, sắn lát khô, cám gạo

Nhím có thể ăn: cỏ voi, rau muống, dây khoai lang

Nhím ít khi ăn: chàm bông vàng, chàm tai tượng, lá dâu

Nhím không thích ăn: lá sung

Khẩu phần ăn cần cho một nhím trưởng thành:

Thức ăn thô: 0,5kg/con/ngày (lá sung, lá vả, lá dướng, dây khoai lang, thân cây lạc, cây ngô, lá keo dậu, lá mít, chè khổng lồ, các loại cỏ chăn nuôi,…) Thức ăn tinh: 0,3kg/con/ngày (ngô, sắn, hạt dẻ, hạt gắm, bí ngô,…)

Thức ăn giàu vitamin: ổi xanh, chuối xanh, mơ, mận, quả sung, quả me,… Thức ăn khoáng: Muối 2 – 3g/con/ngày; xương trâu, bò: 100 – 200g/con/ngày

ðối với nhím nuôi con, ñặc biệt ñối với nhím ñẻ nhiều: 3 – 4 con, ngoài thức ăn như ñã nói trên cần cho ăn thêm 0,2 – 0,3kg lạc nhân, ñỗ tương (rang) Các loại thức ăn dạng bột là thứ mà nhím không thích sử dụng trong bữa

ăn của mình Nếu khi ta cho cùng một lúc hai loại thức ăn dạng củ quả và dạng bột vào thì bao giờ nhím cũng ăn loại thức ăn củ quả trước

1.3 Một số chi tiêu sinh lý lâm sàng của nhím

1.3.1 Thân nhiệt

Theo Nguyễn Xuân Tịnh và cs (2003), thân nhiệt là nhiệt ñộ của cơ thể gia súc hay của người ño qua trực tràng Căn cứ vào nhiệt ñộ của cơ thể người ta chia ñộng vật làm hai loại là ñộng vật ñẳng nhiệt (ñộng vật có thân nhiệt không thay ñổi) như chim, thú,… và ñộng vật biến nhiệt (ñộng vật có thân nhiệt thay ñổi theo nhiệt ñộ của môi trường) như ếch, nhái, bò sát,…

Sự sinh nhiệt của gia súc chịu ảnh hưởng lớn của ngoại cảnh và trạng thái sinh lý của cơ thể Tuy nhiên, với ñộng vật ñẳng nhiệt ở ñiều kiện sinh lý bình thường mỗi ñộng vật có một chỉ số thân nhiệt ổn ñịnh dao ñộng trong một phạm

vi hẹp

Ngoài ra, thân nhiệt của ñộng vật ñẳng nhiệt còn phụ thuộc một số yếu tố khác như: tuổi, giới tính, trạng thái cơ thể, Ở gia súc non bao giờ thân nhiệt

Trang 18

cũng cao hơn gia súc già do ở gia súc non quá trình trao ñổi chất diễn ra mạnh hơn ở gia súc già Gia súc ñực có thân nhiệt cao hơn gia súc cái Cùng ở một gia súc nhưng trạng thái cơ thể khác nhau cũng có thân nhiệt khác nhau: khi ăn no thân nhiệt cao hơn khi gia súc ñói, khi gia suc mang thai thân nhiệt cao hơn khi gia súc ở trạng thái bình thường không mang thai Bên cạnh ñó, thời gian trong ngày, chế ñộ làm việc cũng gây ảnh hưởng lớn thân nhiệt của mỗi gia súc Thân nhiệt của gia súc thường cao hơn vào buổi chiều sau ñó giảm dần và thấp nhất vào nửa ñêm Thân nhiệt của gia súc bắt ñầu tăng vào buổi sáng Ví dụ thân nhiệt của trâu: Buổi sáng là 38,30C, buổi trưa là 38,70C, buổi chiều là 38,80C Gia súc làm việc mệt nhọc hoặc làm việc dưới trời nắng nóng thì thân nhiệt cao hơn bình thường Nhiệt ñộ ở từng bộ phận của cơ thể gia súc cũng có sự khác nhau Nhiệt

ñộ ño ở trực tràng bao giờ cũng thấp hơn nhiệt ñộ của máu Nhiệt ñộ ở những vùng

xa tim luôn thấp hơn những vùng gần tim Nhưng thông thường ñể xác ñịnh thân nhiệt của một gia súc ta thường xác ñịnh nhiệt ñộ ở trực tràng của gia súc ñó Nhiệt ñộ của cơ thể chủ yếu ñược sinh ra ở cơ bắp chiếm 70% tổng lượng nhiệt Ngoài ra gan, thận và các tuyến cũng có tác dụng sinh nhiệt (6 -7%) Các

mô xương, sụn và các mô liên kết ít sinh nhiệt Trong ñiều kiện cơ hoạt ñộng mạnh, lượng nhiệt nó sinh ra cao gấp 4-5 lần bình thường Còn sự tỏa nhiệt nhờ một số cơ quan như: da (75-85%); phổi (9-10%); phần còn lại nhờ ñường tiêu hóa, phân và nước tiểu

Nhiệt ñộ cơ thể luôn ổn ñịnh dưới sự ñiều tiết của 3 cơ chế ñiều tiết nhiệt

Vì vậy, khi quá trình ñiều tiết nhiệt bị rối loạn có nghĩa là nhiệt ñộ cơ thể gia súc tăng hoặc giảm quá mức sẽ dẫn ñến sự biến ñổi trong cơ thể gây nên trạng thái bệnh lý Do khi quá trình ñiều tiết nhiệt bị rối loạn làm quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt bị mất cân bằng gây ảnh hưởng chung tới tình trạng cơ thể Nếu nhiệt

ñộ giảm dưới 240C hoặc tăng lên quá 440C sẽ gây chết gia súc

Sự tăng thân nhiệt thường gặp khi nhiệt ñộ môi trường quá cao như cảm nắng, cảm nóng,… hoặc do bệnh truyền nhiễm cấp, do bệnh ký sinh trùng ñường máu,…Thân nhiệt giảm do gia súc bị mất máu, bị nhiễm lạnh, bị tổn thương do phóng xạ, bị trúng ñộc,…

Trang 19

1.3.2 Tần số tim mạch

Theo Nguyễn Xuân Tịnh và cs (2003), tim là một cơ quan rất quan trọng ñối với sự sống của ñộng vật Tim có chức năng như một cái bơm vừa hút vừa ñẩy máu, là ñộng lực chính của hệ tuần hoàn Trong cơ thể tim làm việc suốt ngày ñêm theo một nhịp ñiệu nhất ñịnh gọi là chu kỳ co bóp của tim hay chu kỳ tim ñập Khi tim ñạp thì mỏm tim của người, chó, mèo,… vách tim của ngực chạm vào thành ngực của chúng, vì vậy ta có thể dùng tay sờ vào vị trí tim ở thành ngực hoặc dùng ống nghe ñể xác ñịnh ñược tần số tim ñập trong một phút gọi là nhịp tim Nhịp tim cũng thể hiện cường ñộ trao ñổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của cơ thể và của tim Trong cùng một loài gia súc thậm chí trong cùng một cá thể nhịp tim cũng có sự thay ñổi Ngoại cảnh và trạng thái cơ thể ñều có

sự ảnh hưởng nhất dịnh ñến nhịp tim Trong một ngày nhịp tim buổi sáng chậm

và tăng dần vào buổi chiều Khi nhiệt ñộ cao, thân nhiệt tăng, tinh thần hưng phấn thì nhịp tim cũng tăng Gia súc ở trạng thái no hoặc khi vận ñộng cũng ñều làm nhịp tim tăng lên

Khi tim co bóp, một lượng máu ñược ñẩy vào mạch quản làm cho mạch quản mở rộng, thành mạch quản giãn ra, sau ñó nhờ sự ñàn hồi của thành mạch quản, mạch quản tự co lại ñẩy máu ra khỏi lòng mạch, tiếp tục như vậy tạo thành một chu kỳ và gây ra hiện tượng mạch ñập Do ñó, nhịp ñộ mạch ñập tương ñương với nhịp tim Vì vậy, ngoài phương pháp nghe nhịp tim trực tiếp bằng ống nghe người ta có thể bắt mạch ñể xác ñịnh nhịp tim Tuy nhiên, không phải loài gia súc nào cũng bắt ñược mạch như lợn chúng ta rất khó tìm ñược mạch ñập của nó, và vị trí bắt mạch ở mỗi loài gia súc cũng khác nhau Sự hoạt ñộng của tim, mạch chịu sự chi phối của hai hệ thống là hệ thống thần kinh và thể dịch gọi là cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch

1.3.3 Tần số hô hấp

Theo Nguyễn Xuân Tịnh và cs (2003), tần số hô hấp hay nhịp hô hấp là

số lần thở ra và hít vào trong một phút Tần số hô hấp thể hiện quá trình trao ñổi khí giữa phổi và môi trường bên ngoài

Oxy là một dưỡng khí rất cần cho ñộng vật sống Tuy nhiên chỉ có 1% oxy

Trang 20

qua da vào các mao mạch Vì vậy, phần lớn nhu cầu oxy của cơ thể ñược cung cấp bằng con ñường hô hấp qua phổi Nhờ có quá trình hô hấp mà cơ thể lấy ñược oxy từ môi trường bên ngoài vào cơ thể ñi nuôi các mô bào, ñồng thời thải khí cacbonic và các sản phẩm dị hóa ra ngoài môi trường Mặt khác, hô hấp còn tham gia vào quá trình ñiều tiết nhiệt của cơ thể ñộng vật

Tần số hô hấp phụ thuộc vào các yếu tố: Cường ñộ trao ñổi chất, ñặc ñiểm sinh học của loài, giống vật nuôi, tầm vóc, tuổi, tốc ñộ sinh trưởng và phát triển, Thông thường các vật nuôi trong giai ñoạn sinh trưởng mạnh hoặc khi còn non có cường ñộ trao ñổi chất mạnh nên tần số hô hấp cao Ngoài ra trạng thái sinh lý, ñiều kiện nuôi dưỡng cũng ảnh hưởng ñến nhịp hô hấp

Cơ quan hô hấp của ñộng vật có vú gồm ñường dẫn khí và phổi Không khí ñược ñưa từ ngoài vào cơ thể thông qua hệ thống ñường dẫn khí Ở ñây không khí ñã ñược sởi ấm nhờ hệ thống mạch máu dầy ñặc dưới niêm mạc, cuối cùng không khí ñến phổi Phổi là nơi trực tiếp diễn ra quá trình trao ñổi khí giữa

cơ thể vì vậy bề mặt trao ñổi khí rất rộng với môi trường bên ngoài Phổi là tập hợp một số lượng lớn các phế nang tạo thành vì vậy bề mặt trao ñổi khí rất rộng Tổng diện tích toàn bộ phế nang của ngựa là 500m2, ở cừu là 50 - 80m2, tạo ñiều kiện cho việc trao ñổi khí giữa cơ thể với không khí ñược thuận lợi Phổi là một

tổ chức bao gồm nhiều sợi ñàn hồi nhưng nố không có cấu tạo cơ nên không thể

co giãn ñược mà phổi co giãn một cách thụ ñộng nhờ các cơ hô hấp là cơ hoành

và các cơ gian sườn Các cơ này ñóng vai trò là ñộng lực chính cho ñộng tác hô hấp làm cho nồng ngực mở rộng hay thu hẹp, dẫn tời thay ñổi áp lực xoang màng ngực, kéo theo vận ñộng của phổi Khi lồng ngực mở rộng, phổi nở ra theo, áp lực trong phổi giảm do ñó không khí ñi vào phổi gây nên ñộng tác hít vào còn khi nồng ngực thu hẹp phổi xẹp xuống ñẩy không khí thoát ra ngoài gây nên ñộng tác thở ra Khi không khí môi trường vào ñến phổi nhờ ñộng tác hít vào thì lượng oxy trong không khí vào máu còn không khí nhận cacbonic từ máu ra, lượng không khí ñược ñẩy ra ngoài nhờ ñộng tác thở ra của quá trình hô hấp

Quá trình hô hấp diễn ra một cách rất nhịp nhàng tạo nên các phương thức

Trang 21

hô hấp:

+ Phương thức hô hấp thể ngực bụng là phương thức hô hấp có sự tham gia của cả hai loại cơ là cơ hoành và cơ gian sườn Phương thức hô hấp này biểu hiện ở những gia súc khỏe mạnh bình thường

+ Phương thức hô hấp thể bụng: là phương thức hô hấp xảy ra chủ yếu nhờ tác ñộng của cơ hoành Phương thức hô hấp này thường xảy ra khi gia súc mắc bệnh ở các cơ quan trong xoang ngực như tim, phổi, hoặc do xoang ngực bị tổn thương

+ Phương thức hô hấp thể ngực là phương thức hô hấp chủ yếu chịu tác ñộng của cơ gian sườn ðây thường là phương thức hô hấp của những gia súc mắc các bệnh ở xoang bụng như: viêm dạ dày ruột, chướng hơi, bội thực, tắc ruột, lồng ruột, hoặc ở gia súc dang mang thai

1.4 ðặc ñiểm sinh lý sinh sản của nhím

1.4.1 Sự thành thục về tính và thể vóc của nhím

* Sự thành thục về tính

Theo Trần Tiến Dũng và c.s (2002), Thành thục về tính ñược tính từ lúc con vật có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản Khi ñó các bộ phận sinh dục ñã hoàn thiện và có thể bắt ñầu hoạt ñộng sinh sản Thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính biệt và các ñiều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng

- Một cơ thể ñộng vật ñược gọi là thành thục về tính khi bộ máy sinh dục

ñã phát triển căn bản hoàn thiện, dưới tác ñộng của thần kinh và thể dịch con vật xuất hiện những phản xạ sinh dục Khi ñó con cái bên trong buồng trứng có những noãn bao chín và tế bào trứng rụng còn con ñực có tinh trùng trong dịch hoàn và có hiện tượng phóng tinh

Những giống có thể vóc nhỏ thường xuất hiện thành thục về tính sớm hơn những giống có thể vóc lớn Những giống thuần hóa sớm thì tính thành thục sớm hơn những giống thuần hóa muộn ðộng vật nuôi thì thành thục sớm hơn thú rừng

Trang 22

Sự thành thục về tính ở ñộng vật ñược xuất hiện sớm hơn so với sự hoàn thiện về thể vóc Ở con cái trong thời kỳ này chu kỳ tính ñược hình thành và ñược ñặc trưng bằng những thay ñổi bên trong và những phản ứng hành vi bên ngoài luân phiên một cách có quy luật theo ñặc tính của từng loài Sự thành thục

về tính mang một ý nghĩa rất lớn, là ñiều kiện rất lớn cho bản năng làm mẹ của ñộng vật cái

+ Tuổi ñộng dục lần ñầu ñược nhận biết bởi sự xuất hiện chu kỳ ñộng dục ñầu tiên Nhím sau khi ñã thành thục về tính, ñạt khối lượng từ 8-10kg bắt ñầu có những biểu hiện ñộng dục ñầu tiên.Tuy vậy trong lần ñộng dục lần ñầu hầu như không có chửa Vì vậy nó chỉ báo hiệu cho sự bắt ñầu của khả năng sinh sản Khi

ñó tuyến vú, tử cung, âm ñạo của nhím ñã phát triển tương ñối ổn ñịnh, trứng bắt ñầu rụng và có khả năng thụ tinh Do ñó người ta thường tiến hành phối giống cho nhím cái hậu bị vào lần ñộng dục thứ hai Vì nhím khá nhát khó quan sát ñược biểu hiện ñộng dục

Tùy thuộc vào loài ñộng vật khác nhau mà thời gian thành thục về tính là khác nhau

ðối với nhím trong ñiều kiện nuôi nhốt thì việc quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng rất lớn ñến sự thành thục của nhím Nhím ñược nuôi dưỡng, chăm sóc tốt thì sự thành thục về tính xuất hiện sớm và ngược lại Tuổi thành thục về tính của nhím khoảng 10 tháng tuổi

Tuổi thành thục về tính của ñộng vật ñến sớm nhưng thành thục về thể vóc lại muộn hơn Cho nên ñể ñảm bảo cho sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể

mẹ, ñảm bảo cho sự sinh trưởng và phát triển ở thế hệ sau nên cho gia con vật phối giống khi con vật ñã thành thục về tính và thể vóc Không nên cho phối ngay sau khi con vật thành thục về tính vì: cơ thể con cái chưa hoàn thiện về thể vóc cơ quan sinh sản (bộ máy sinh dục hẹp) sẽ dẫn ñến ñẻ khó và con ñẻ ra sẽ nhỏ và yếu Con ñực dịch hoàn hoạt ñộng mạnh khi chưa hoàn thiện về thể vóc

sẽ làm ảnh hưởng ñến khả năng sinh dục, làm suy giảm ñến khả năng giao phối

- Theo Nguyễn Lân Hùng (2009): Tuổi thành thục của nhím cái thường sớm hơn nhím ñực Vì vậy, nên chọn nhím ñực già tuổi hơn nhím cái là từ 3-5 tháng tuổi hoặc hơn nữa

Trang 23

* Các yếu tố ảnh hưởng ựến tắnh thành thục ở ựộng vật

Mỗi loài ựộng vật thành thục về tắnh khác nhau, giống gia súc nhỏ thành thục về tắnh sớm hơn giống to, giống thuần thành thục về tắnh sớm hơn giống lai, vật nuôi thành thục về tắnh sớm hơn thú rừng

Giống nhắm ở Việt Nam thành thục về tắnh sớm hơn nhắm ở Châu Mỹ, nhắm ở Châu Mỹ 16-24 tháng tuổi mới ựạt ựộ thành thục

Khắ hậu và nhiệt ựộ cũng ảnh hưởng tới sự thành thục về tắnh của nhắm Những giống nuôi trong khắ hậu nóng ẩm thường thành thục về tắnh sớm hơn những giống nuôi ở vùng có khắ hậu lạnh

Việc chăn thả chung giữa ựực và cái cũng làm cho chúng sẽ thành thục về tắnh sớm hơn so với chăn thả riêng biệt

* Thành thục về thể vóc

Một cơ thể ựộng vật ựược gọi là thành thục về thể vóc khi toàn bộ cơ quan

ựã phát triển hoàn thiện

Như ựã tìm hiểu ở trên thì thành thục về thể vóc luôn muộn hơn so với thành thục về tắnh

1.4.2 Chu kỳ tắnh

Ớ Khái niệm

Là một quá trình sinh lý phức tạp của cơ thể cái sau khi cơ thể ựã phát triển hoàn hảo và cơ quan sinh dục không có quá trình bệnh lý thì bên trong buồng trứng có xuất hiện quá trình noãn bao thành thục chắn và thải trứng đặc biệt là cơ quan sinh dục phát sinh hàng loạt các biến ựổi và các biến ựổi ựó lập ựi lập lại có tắnh chu kỳ

Một chu kỳ tắnh của nhắm cái giao ựộng từ 20 ựến 30 ngày ựược chia làm

4 giai ựoạn: trước ựộng dục, ựộng dục, sau ựộng dục, yên tĩnh

1.4.2.1 Giai ựoạn trước ựộng dục

đó là giai ựoạn ựầu tiên của chu kỳ tắnh, kéo dài khoảng: 1 Ờ 2 ngày, nó xuất hiện ựầy ựủ các hoạt ựộng về sinh lý, tắnh thành thục đây là giai ựoạn từ khi thể vàng tiêu huỷ ựến lần ựộng dục tiếp theo Thời gian này ựường sinh dục của con cái chuẩn bị ựón nhận tinh trùng, cũng như ựảm bảo các ựiều kiện cho trứng

Trang 24

và tinh trùng gặp nhau ñể thụ thai Lúc này các noãn bao phát triển mạnh, thành thục và nổi rõ trên bề mặt buồng trứng, kích thước noãn bao thay ñổi rất nhanh, kích thước buồng trứng tăng Các tế bào vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng lên, ñường sinh dục bắt ñầu xung huyết nhanh, nhu ñộng tử cung tăng, mạch quản màng nhầy tử cung tăng lên, dịch nhầy âm ñạo tăng, niêm dịch tử cung tiết ra Tử cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở ra, niêm dịch chảy ra nhiều Con vật bắt ñầu xuất hiện tính dục, âm hộ sưng lên, hơi mở có màu hồng tươi, cuối giai ñoạn có dịch nhờn chảy ra tạo ñiều kiện thuận lợi cho tinh trùng vào trong ñường sinh dục con cái thuận lợi ñể thụ tinh

1.4.2.2 Giai ñoạn ñộng dục

Giai ñoạn này các biến ñổi của cơ quan sinh dục rõ nét nhất, niêm mạc âm

hộ xung huyết, phù thũng rõ rệt, niêm dịch từ âm ñạo chảy ra nhiều, keo ñặc hơn, nhiệt ñộ từ âm ñạo tăng từ 0,3 – 0,70C, pH hạ hơn trước

Các kích thích bên ngoài như: nhiệt ñộ, ánh sáng, thức ăn, mùa vụ,… tác ñộng lên vở não, kích thích này truyền ñến tuyến yên, làm tuyến yên tiết FSH (Folliculin Stimulin Hormone) Giai ñoạn này các biến ñổi của cơ quan sinh dục

rõ nét nhất Hormone này tác ñộng lên buồng trứng làm cho bao noãn phát dục, thành thục, khi ñó tế bào hạt trong thượng bì bao noãn tiết ra oestrogen chứa ñầy trong xoang bao noãn Lúc này nhím ñang hưng phấn mạnh mẽ

Giai ñoạn này chia làm hai pha:

- Trước chịu ñực: Con vật biểu hiện hưng phấn cao ñộ, ñứng ngồi không yên, phá chuồng, ăn uống giảm, bỏ ăn, trạng thái ngẩn ngơ, thích con khác nhảy lên

- Chịu ñực: Con vật thích gần con ñực, khi gần con ñực thì luôn ở tư thế sẵn sàng chịu ñực, ñuôi cong lên và lệch sang một bên, 2 chân sau dạng ra và hơi khụy xuống sẵn sàng chịu ñực

* Biểu hiện ñộng dục ở nhím cái

Theo Võ Văn Sự, (2006): Những ngày ñộng dục nhím cái tiết ra chất nhờn lẫn máu, với khối lượng ước tính 150-200cc Khi nhím cọ vào nền chuồng hoặc máng ăn, chất nhờn sẽ ñuợc ñẩy ra và dính vào nơi nằm Một vài ngày chất nhờn này khô ñi nhím lại trở lại bình thường

Trang 25

- Nhím cái nuôi nhốt lâu có biểu hiện ñộng dục kém Mỗi lần ñộng dục chỉ xuất hiện vết ướt xung quanh âm hộ

- Thời gian ñộng dục 2-3 ngày

- Trong thời gian nuôi con nhím không có biểu hiện ñộng dục lại sau khi sinh Biểu hiện ñộng dục thường diễn ra vào ban ñêm

Những quan sát trên nhím trong thời gian ñộng dục thường có những biểu hiện: nhím ñi lại nhiều, phá chuồng, lông dựng ñứng, chân ñạp xuống ñất, quấn quýt con ñực

Cuối giai ñoạn ñộng dục, tuyến yên tiết LH (Lutein Stimulin Hormone) FSH, LH cùng kích thích làm cho trứng chín và rụng Ở giai ñoạn này, nếu tế bào trứng gặp tinh trùng sẽ xảy ra quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử, ñến khi ñẻ xong một thời gian nhất ñịnh thì chu kỳ sinh dục mới lại bắt ñầu Nếu không xảy ra quá trình thụ tinh thì nhím sẽ chuyển sang giai ñoạn tiếp theo của chu kỳ tính

1.4.2.3 Giai ñoạn sau ñộng dục

Lúc này toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường Trên buồng trứng, thể hồng chuyển thành thể vàng Thể vàng ñược hình thành tiết progesteron làm cho tử cung chuẩn bị ñón hợp tử, ức chế sự phân tiết gonado stimulin hormone (GnSH) của tuyến yên, làm giảm tiết oestrogen do ñó làm giảm sự hưng phấn thần kinh Niêm mạc trong ñường sinh dục (âm ñạo, tử cung, ống dẫn trứng) ngừng tăng sinh, các tuyến ở tử cung không tiết niêm dịch, các tế bào biểu mô ở tầng nhầy bong ra, cổ tử cung ñóng lại

1.4.2.4 Giai ñoạn yên tĩnh

Là giai ñoạn dài nhất, ñược tính từ sau khi trứng rụng không thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ Cơ quan sinh dục trở lại trạng thái bình thường, thể vàng teo ñi, noãn bao bắt ñầu phát dục nhưng chưa nổi rõ trên bề mặt buồng trứng Nhím cái hoàn toàn không có phản xạ với nhím ñực, ăn uống vận ñộng bình thường

Trong chăn nuôi nắm ñược chu kỳ tính và các giai ñoạn của quá trình ñộng dục dẽ giúp cho người chăn nuôi có chế ñộ nuôi dưỡng, chăm sóc hợp ký

Trang 26

và phối giống kịp thời ñúng lúc, ñúng thời ñiểm nhằm nâng cao năng suất sinh sản của vật nuôi

Chu kỳ tính ở ñộng vật hoàn toàn ñược ñiều tiết thông qua cơ chế thần kinh và thể dịch

Theo Võ Văn Sự (2006): Chu kỳ tính của nhím là 30-32 ngày

1.4.3 Quá trình mang thai

* Khái niệm

Có thai là một hiện tượng sinh lý ñặc biệt của cơ thể cái, nó ñược bắt ñầu

từ khi giao phối có kết quả cho ñến lúc ñẻ xong.Trong cơ thể mẹ bào thai phát triển qua 3 giai ñoạn

* Quá trình phát triển của thai

- Thời kỳ trứng ñược bắt ñầu từ khi trứng ñược thụ tinh ñến khi hình thành nang phôi Thời gian này bào thai hấp thu chất dinh dưỡng từ noãn hoàn trong hợp tử và sản phẩm của tuyến nội mạc tử cung dưới sự ñiều tiết của oestrogen

- Thời kỳ phôi thai: ðây là thời ñiểm khó khăn của quá trình phát triển bào thai, bào thai tiến hành làm tổ ở hai sừng tử cung và cố ñịnh ở ñó nhờ hệ thống nhau thai Thời kỳ này các khí quan hình thành rõ rệt, dinh dưỡng ñược lấy

từ cơ thể mẹ qua hệ thống nhau thai

- Thời kỳ bào thai: Tính từ cuối thời kỳ phôi thai ñến khi ñẻ xong, là giai ñoạn phát triển mạnh nhất các kết cấu tế bào của các cơ quan phân hóa mạnh Thời kỳ bào thai phát triển hoàn thiện nhanh chóng Lúc này thai phải hoàn toàn lấy chất dinh dưỡng từ mẹ thông qua hệ thống nhau thai Chính vì vậy mà dinh dưỡng cho con mẹ trong giai ñoạn này có ý nghĩa quyết ñịnh ñến chất lượng con sau này

Tuy nhiên, chưa có một công trình nào nghiên cứu sâu về quá trình mang thai ở Nhím nên những hiểu biết về quá trình mang thai chỉ mang tính chất sơ bộ

và chung nhất Cần phải có những nghiên cứu sâu hơn thì ta mới có thể có ñược bức tranh toàn cảnh về hoạt ñộng sinh sản ở nhím nói chung

Trang 27

1.4.4 Quá trình sinh ñẻ

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002), gia súc cái mang thai trong một thời gian nhất ñịnh tùy từng loài, khi bào thai phát triển ñầy ñủ, dưới tác ñộng của hệ thống thần kinh - thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn ñể ñẩy bào thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài, quá trình này gọi là quá trình sinh ñẻ

Như các loài ñộng vật có vú khác, quá trình sinh ñẻ của nhím diễn ra theo các trình tự:

+ Các thời kỳ của quá trình sinh ñẻ

* Thời kỳ mở cổ tử cung ñược tính từ khi cổ tử cung có cơn co bóp ñầu

tiên ñến khi cổ tử cung mở hoàn toàn

* Thời kỳ ñẻ ñược tính từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn cho tới khi thai

cuối cùng ñược ñẩy ra ngoài

* Thời kỳ bong nhau thai tính từ khi sổ bào thai cuối cùng ñến khi toàn

bộ nhau thai con ñược ñẩy ra ngoài

Quá trình sinh ñẻ ñược ñiều tiết bởi cơ chế thần kinh thể dịch ðến ngày

ñẻ dưới sự tác ñộng của hormone corticorseroid do vỏ tuyến thượng thận tiết ra làm nhau thai sản sinh ra PGF2α (Postaglandin F2α), nó có tác dụng phá hủy thể vàng nên hàm lượng progesteron trong máu giảm xuống thấp ðồng thời nhau thai tăng tiết relaxin, làm giãn dây chằng xoang chậu và mở cổ tử cung, tăng tiết ostrogen làm tăng ñộ mẫn cảm của cổ tử cung với oxytocin trước khi ñẻ

Khác với nhiều ñộng vật khác, nhím tự ñẻ và tự lo liệu, ta không phải can thiệp vào Con mẹ xử lý rất khéo mọi tình huống

1.4.5 Sinh lý tiết sữa của nhím cái

Sữa là thức ăn vô cùng quý giá của nhím con Nó không những là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng duy nhất cho nhím con sinh trưởng và phát triển mà còn là nguồn cung cấp lượng kháng thể ñể chống lại bệnh tật trong giai ñoạn ñầu Nhím là ñộng vật có vú với 4 hoặc 6 vú, cũng như bất kỳ một loài ñộng vật có vú nào, sinh lý tiết sữa ñều phải diễn ra qua 2 quá trình

Trang 28

1.4.5.1 Quá trình tổng hợp sữa

Sữa ñược tạo ra ở các tế bào thượng bì của bao tuyến Các tế bào này thu nhận những chất nhất ñịnh trong máu tổng hợp thành sữa và thải vào xoang bao tuyến

Quá trình tổng hợp sữa ñược ñiều tiết bằng cơ chế thần kinh và thể dịch

* Cơ chế thần kinh: Khi con vật bú, gây kích thích ñầu mút dây thần kinh

tuyến vú, hưng phấn truyền về tuỷ sống ñến vùng hypothalamus trên vỏ não Từ

ñó hưng phấn truyền xuống tuỷ sống và ñến trung khu giao cảm rồi ñến bao tuyến vú, kích thích sinh sữa

* Cơ chế thể dịch: Dưới tác dụng của hormone FSH, LH các tế bào thượng

bì tuyến vú, tế bào mạch quản và tổ chức liên kết phát triển mạnh Sau ñó thuỳ trước tuyến yên tiết ra prolactin, hormone này kích thích tế bào nang tuyến tổng hợp sữa từ những nguyên liệu lấy ra trong máu nhờ hàng loạt các hormone khác như: STH, TSH, ACTH,… Trong ñó STH có vai trò kích thích quá trình trao ñổi lactoza, cazein, MgSO4, kháng thể sữa,… Lactoza trong sữa ñược tổng hợp từ glucozoa và fructoza trong huyết tương Mỡ sữa ñựoc tổng hợp từ glyxerin và axit béo Cazein ñuợc tổng hợp từ axit amin của huyết tương, còn albumin sữa ñược lấy trực tiếp từ albumin trong máu thẩm thấu vào xoang tuyến vú

1.4.5.2 Quá trình thải sữa

Sữa sinh ra ở bao tuyến và ñược tích vào xoang bao xoang bao tuyến Khi

bú sẽ làm thay ñổi áp lực ở trong xoang và sức căng của bầu vú, sữa từ xoang bao tuyến chảy vào ống dẫn rồi vào bể sữa Khi áp lực trong bể sữa lớn hơn sức căng của cơ vòng ñầu vú thì cơ vòng ñược giãn ra, sữa ñược thải ra ngoài

Theo Võ Văn Sự (2006), Nhím là loài ñộng vật không có bể sữa mà sữa ñược tiết thẳng ở tuyến sữa khi con bú, nên trước khi bú nhím con thường dùng mõm thúc vào vú mẹ ñể kích thích sữa chảy ra ñầu vú

Quá trình thải sữa cũng do cơ chế thần kinh và thể dịch ñiều tiết

Trang 29

* Cơ chế thần kinh: Sữa tích lại làm tăng áp lực trong bầu vú kích thích thần

kinh truyền phấn vào tuỷ sống rồi ñến trung khu tiết sữa ở hypothalamus, truyền lên

vỏ não, từ ñó phát lệnh xuống tuỷ sống ra cơ vòng ñầu vú và gây thải sữa

* Cơ chế thể dịch: Khi nhím con bú, tạo ra một kích thích truyền lên vỏ

não Khi ñó tuyến yên tiết ra oxytoxin gây co bóp cơ trơn bầu vú co bóp ñẩy sữa

ra ngoài

1.4.6 Một số chỉ tiêu ñánh giá sức sản xuất của nhím cái

Hiệu quả chăn nuôi nhím ñược ñánh giá bằng số con cai sữa/cái/năm Chỉ tiêu này phụ thuộc vào tuổi thành thục về tính, hiệu quả phối giống, số con ñẻ ra còn sống, số lứa ñẻ/cái/năm Vì vậy, việc cải tiến, nâng cao số lượng con cai sữa

là một biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi ðồng thời phải giảm khoảng cách giữa hai lứa ñẻ bằng cách giảm thời gian chờ phối sau cai sữa

Có thể ñánh giá khả năng sinh sản của nhím theo các chỉ tiêu sau

* Số con sơ sinh/lứa là một tính trạng quan trọng ñể ñánh giá khả năng sinh sản của nhím cái Nó phụ thuộc vào số lượng trứng rụng, tỷ lệ thụ thai, nuôi thai của nhím mẹ và kỹ thuật chăm sóc của người chăn nuôi

* Trọng lượng sơ sinh /lứa ñược tính bằng trọng lượng của tổng số con ñẻ

ra còn sống và phát dục hoàn toàn khi chưa bú sữa ñầu Chỉ tiêu này nói lên khả năng nuôi dưỡng thai của nhím mẹ, kỹ thuật chăm sóc quản lý nhím mẹ sinh sản Nhìn chung trọng lượng sơ sinh càng cao thì khả năng sinh trưởng của nhím con càng nhanh, Trọng lượng cai sữa càng cao

* Số con cai sữa/lứa là số con ñược nuôi sống ñến khi cai sữa Thời gian cai sữa dài hay ngắn phụ thuộc vào kỹ thuật chăm sóc của người chăn nuôi Thường thì thời gian nuôi con của nhím mẹ là từ 45-60 ngày

* Trọng lượng cai sữa/lứa phụ thuộc vào thời gian cai sữa, kỹ thuật chăm sóc của người chăn nuôi, khả năng tiết sữa của nhím mẹ và Trọng lượng sơ sinh

* Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ là thời gian ñể hình thành một chu kỳ sinh sản Bao gồm:

+ Thời gian chửa

Trang 30

+ Thời gian nuôi con

+ Thời gian ñộng dục lại sau cai sữa và phối giống có chửa

Trong ñó thời gian chửa là không ñổi, còn thời gian nuôi con và chờ phối giống có thể thay ñổi ñể rút ngắn khoảng cách giữa hai lứa ñẻ, làm tăng số lứa ñẻ của nhím cái/năm

* Số lứa ñẻ/cái/năm là chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá sức sản xuất của nhím cái Nó phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai lứa ñẻ, và ñiều kiện chăm sóc nhím sinh sản

* Số con/cái/năm là chỉ tiêu quan trọng nhất trong các nhân tố xác ñịnh năng suất sinh sản của nhím cái, sau ñó là khoảng cách giữa hai lứa ñẻ, số con cai sữa/lứa

* Tuổi ñộng dục lần ñầu là thời gian từ khi sơ sinh ñến lúc ñộng dục lần ñầu tiên

* Tuổi ñẻ lứa ñầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Tuổi phối lần ñầu, kết quả phối giống, thời gian mang thai,… Thường từ 11 tháng tuổi ñến 17 tháng tuổi, trung bình tuổi ñẻ lứa ñầu của nhím là khi 13 tháng tuổi

1.4.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản

* Nhân tố di truyền là nhân tố ñầu tiên ảnh hưởng tới năng suất sinh sản Cùng một giống nhưng có cá thể thì có khả năng sinh sản cao, có cá thể thì ngược lại Khoa học ñã chứng minh yếu tố di truyền là gen trong tế bào và ñược

di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Bằng phương pháp chọn lọc, chúng ta phải tìm ra những tính trạng tốt nhất là về ngoại hình, khả năng sinh sản ñể phục phụ sản xuất

* Tuổi và trọng lượng phối giống lần ñầu: Nhím ñộng dục lần ñầu thể vóc chưa phát triển hoàn chỉnh nên phối giống lần ñầu không ñạt hiệu quả cao

* ðực giống có vai trò quan trọng trong việc chọn giống và nhân giống ðây là nhân tố quyết ñịnh tới năng suất sinh sản Do ñó việc lựa chọn ñực giống

là rất quan trọng

* Khoảng cách lứa ñẻ có liên quan ñến số con cai sữa/cái/năm ðây là tính trạng tổng hợp bao gồm: Thời gian có chửa, thời gian nuôi con, thời gian sau cai

Trang 31

sữa ñến thụ thai lứa sau Trong ñó thời gian có chửa dao ñộng từ 90-95 ngày ðể rút ngắn khoảng cách lứa ñẻ ta chỉ có thể rút thời gian nuôi con và chờ phối giống bằng cách tách nhím con sớm và chăm sóc nhím mẹ hợp lý

* Yếu tố dinh dưỡng là yếu tố quan trọng thứ hai sau giống Là tiền ñề cho giống phát huy hết tiềm năng sinh sản của mình ðiều quan trọng là ñối với nhím sắp bước vào sinh sản và nhím ñang mang thai là cần ñủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết ñể có kết quả sinh sản tốt

Chế ñộ dinh dưỡng cũng ảnh hưởng lớn tới tỉ lệ thụ thai ở nhím Nếu khẩu phần ăn của con ñực ñược cung cấp ñầy ñủ cả về số lượng và chất lượng protein,

ñủ các chất khoáng và vitamin, phẩm chất tinh dịch sẽ tốt, nâng cao tỉ lệ thụ thai

và sức sống ñời con Ngoài ra số lượng trứng rụng trong mỗi lần ñộng dục cũng phụ thuộc vào chế ñộ dinh dưỡng

Trong giai ñoạn có chửa nhu cầu dinh dưỡng của con mẹ tăng cao, bản thân con mẹ và thai tăng cường ñộ trao ñổi chất Nhu cầu năng lượng của con mẹ tăng cao hơn 40% so với lúc bình thường Do vậy, giai ñoạn nhím mang thai cần ñược cung cấp ñầy ñủ về dinh dưỡng ñặc biệt là thêm thức ăn tinh

* Các yếu tố khác

Nhím là ñộng vật hoang dã, khả năng thích ứng cao nhưng khi nuôi chúng người chăn nuôi cũng phải chú ý ñến khâu chăm sóc Chuồng trại phải hợp vệ sinh, ñược giữ ấm vào mùa ñông, mát mẻ vào mùa hè, không ñược ñể nước bẩn lưu cữu lâu ngày ðịnh kỳ hàng quý quét vôi lại toàn bộ khu vực chuồng nuôi và phun thuốc diệt khuẩn Giữ ñược vệ khoẻ mạnh, phát huy ñược hết tiềm năng vốn có của nó, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi

1.5 Những bệnh thường gặp ở nhím

1.5.1 Bệnh sảy thai

Sảy thai là quá trình mang thai của con mẹ bị gián ñoạn, ngắt quãng Bào thai ñược ñẩy ra ngoài cơ thể mẹ khi còn sống hoặc ñã chết

Các nguyên nhân dẫn ñến sẩy thai:

+ Sẩy thai do yếu tố dinh dưỡng: do chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng không hợp lý, khẩu phần ăn thiếu dinh dưỡng ñặc biệt thiếu vitamin A, B, D… làm

Trang 32

giảm sức ñề kháng của cơ thể mẹ, gay rối loạn nhau thai mẹ nhau thai con, gây sẩy thai

+ Sẩy thai do chấn thương: do tác ñộng cơ giới bên ngoài, công nhân vệ sinh có những ñộng tác mạnh làm con vật hoảng sợ trượt ngã gây vỡ mạch máu ở thành tử cung, gây phản xạ co bóp ở cổ tử cung dẫn ñến sẩy thai

+ Sẩy thai do gia súc mẹ bị bệnh:

Tất cả các quá trình bệnh lý xảy ra ở cơ thể nói chung hay xảy ra ở cục bộ các cơ quan nói riêng ñều là nguyên nhân gây sẩy thai

Nếu con mẹ bị bệnh ở hệ tuần hoàn sẽ gây rối loạn tuần hoàn giữa nhau thai mẹ và màng thai con, làm bào thai thiếu dinh dưỡng và chết

Nếu con mẹ bị bệnh ở hệ hô hấp dẫn ñến bào thai thiếu oxi

Nếu con mẹ bị bệnh ở gan, thận thì bào thai sẽ trúng ñộc

Nếu con mẹ bị bệnh ở hệ tiêu hoá, con mẹ bị tiêu chảy, cổ tử cung cũng co bóp và hậu quả là bào thai bị ñẩy ra ngoài

+ Sẩy thai do bệnh của bào thai

Bào thai phát triển không bình thường bị dị hình hay quái thai

Dây rốn dị dạng phát triển quá dài hay quá ngắn

Nhau thai dị dạng quá ngắn hoặc quá dài

Dịch thai quá nhiều hay quá ít

Bệnh sảy thai ở nhím chủ yếu là do quá trình vây bắt nhím, hoặc do các ñộng tác dọn rửa chuồng làm nhím hoảng loạn dẫn tới xảy thai

1.5.2 Bệnh ở ñường tiêu hóa

- Bệnh ở ñường tiêu hoá thường gây ra những rối loạn về vận ñộng và rối loạn về tiết dịch Sự rối loạn này có thể tăng hoặc giảm ñồng thời, tính chất bệnh

lý khác nhau Bệnh ở ñường tiêu hoá ảnh hưởng lớn tới quá trình sinh trưởng phát triển ở vật nuôi

- Nguyên nhân gây bệnh

+ Do thức ăn: Nhím ăn phải những thức ăn kém phẩm chất bị ôi mốc lâu ngày

Trang 33

+ Do chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng: Trong khẩu phần ăn thiếu những nguyên tố vi lượng như khoáng, vitamin kéo dài; chuồng trại không ñúng kỹ thuật như nền chuồng không có ñộ dốc nên khó vệ sinh, nước, thức ăn, phân tích lại trong chuồng tiềm ẩn những yếu tố gây bệnh; việc thay ñổi giờ ăn ñột ngột cũng ảnh hưởng tới quá trình bệnh

- Triệu chứng bệnh

+ Con vật mệt mỏi ủ rũ giảm ăn, giảm vận ñộng

+ Con vật tiêu chảy nặng, hàm lượng nước trong phân nhiều

+ Khi tiêu chảy nhiều lần làm cơ thể mất nước và ñiện giải dẫn ñến con vật giảm trọng lượng nhanh

1.5.3 Bệnh ở ñường hô hấp

- Bệnh ở ñường hô hấp có thể xảy ra ở ñường hô hấp trên như ở mũi, thanh quản, khí quản hoặc có thể xảy ra ở ñường hô hấp dưới như ở phế nang, phế quản

Bệnh ở ñường hô hấp cũng ảnh hưỏng tới quá trình sinh trưởng phát triển của vật nuôi Trên thực tế bệnh ở ñường hô hấp chiếm một tỷ lệ cao trong các bệnh nội khoa, thường hay gặp ở những cơ sở có môi trường chăn nuôi kém

- Nguyên nhân gây bệnh

+ Do tổn thương cơ giới vật nhọn ñâm vào

+ Do bị nhiễm lạnh làm co mạch quản dẫn ñến tuần hoàn trong hệ thống

hô hấp giảm gay ứ huyết hoặc phù

+ Do chăm sóc nuôi dưỡng: Dinh dưỡng không ñảm bảo sẽ dẫn ñến rối loạn tiêu hoá hấp thu làm sức ñề kháng của con vật giảm làm con vật dễ mắc bệnh

Trang 34

1.6 Giá trị của nhím ở Việt Nam

Thịt nhím hơi giống thịt lợn rừng, nhiều nạc, ít mỡ, là món ăn ñặc sản vừa thơm ngon vừa có giá trị dinh dưỡng cao của dân ñại gia Dạ dày nhím là loại dược liệu quí dùng ñể ngâm rượu thuốc chữa bệnh ñau dạ dày, kích thích ăn uống, tiêu hóa tốt

Lông nhím (hào trư mao thích) có tác dụng hành khí Có thể dùng chữa

"tâm khí thống" (dùng 1-3 cái lông nhím, thiêu tồn tính (rang to lửa hoặc ñốt, cho ñến khi mặt thuốc cháy ñen như than, nhưng bên trong vẫn giữ nguyên màu thuốc), nghiền mịn, dùng nước ñun sôi ñể chiêu thuốc)

Ngoài ra lông nhím dùng làm ñồ trang sức, chữa viêm tai giữa, ñau răng Mật Nhím dùng chữa ñau mắt, ñau lưng và xoa bóp chấn thương

Ruột già, gan, phổi và cả phân nhím còn dùng ñể trị phong nhiệt,…

Thịt, ruột già, gan và cả phân Nhím dùng chữa bệnh phong nhiệt

Dạ dày nhím (hào trư ñỗ): Theo ðỗ Tất Lợi (2001), “Dạ dày nhím vị ngọt,

tính hàn, không ñộc; ñược sử dụng làm thuốc chữa bệnh dạ dày ở người Dạ dày nhím còn có thể giải ñộc, mát máu, chữa lòi dom, di mộng tinh, nôn mửa, kiết lỵ ra máu,… Người Trung Quốc rất coi trọng những công dụng này và thường xuyên tìm mua dạ dày nhím

Theo ðỗ Tất Lợi (2001), da nhím ñược dùng trong y học cổ truyền với tên thuốc là thích vị bì Lông Nhím là hào trư mao thích Dạ dày nhím là hào trư ñỗ Theo tài liệu cổ, dạ dày nhím có vị ñắng, ngọt, tính bình tác dụng vào hai kinh vị và ñại tràng Có tác dụng lương huyết (mát máu), giải ñộc, làm hết ñau, trĩ lậu ra huyết Dùng chữa những trường hợp trĩ lòi dom chảy máu, di mộng tinh, nôn mửa, lỵ ra máu Ngoài ra người ta còn lấy da nhím làm thuốc với tên thuốc là

“thích vị bì”, còn thịt nhím có vị ngọt, tính lạnh có tác dụng bổ dưỡng, nhuận tràng Hiện nay vẫn dùng theo kinh nghiệm cổ với liều 6 - 16g dưới dạng thuốc bột hay sắc uống

- Theo Lê Trần ðức (1997), dạ dày nhím phơi khô, xẻ ra thấy thức ăn chưa tiêu, gồm phần lớn là các loại cỏ như cỏ chỉ màu vàng và một số hạt hoa màu Dân gian dùng toàn bộ cả dạ dày và thức ăn chứa ở trong, tán nhỏ, uống với

Trang 35

nước cơm, mỗi ngày 10g vào lúc ñói Dùng chữa bệnh ñau dạ dày các thể Uống hết 1 cái thì khỏi ñau Bệnh ñau kinh niên, uống 2-3 cái ñều kết quả

- Tại một số ñịa phương, người ta dùng bột dạ dày nhím và bột nghệ ñen -

2 thứ lượng bằng nhau; trộn với mật ong, uống ngày 2lần (sáng trước bữa ñiểm tâm và buổi chiều trước khi ăn), mỗi lần 1 thìa cà phê

* ðơn thuốc có dạ dày nhím

- Trị chứng ñau dạ dày: dạ dày nhím ñể nguyên cả thức ăn có trong (ñược

nhím rừng là tốt nhất) phơi rồi sấy khô, thái nhỏ sao chín tán bột, mỗi lần uống 10g vào lúc ñói, chiêu với nước cơm Có thể lấy bột dạ dày nhím, trộn với mật ong và bột nghệ với lượng bằng nhau, cần uống vào trước bữa ăn

- Trị lòi dom chảy máu: dạ dày nhím sao phồng, tán bột mịn Hoa hòe

10g sắc lấy nước, chiêu với bột dạ dày nhím ñã tán mỗi ngày 3 lần (chia liều từ 3-6g làm 3 phần mà uống) Cần kiêng những thứ cay, nóng như: ớt, hồ tiêu, gừng, tỏi, hành, rượu; không dùng chè ñặc, cà phê, thuốc lá,… Cần ăn những thứ nhuận tràng như chuối tiêu, ñu ñủ, rau lang, rau ñay, rau mồng tơi,…

- Trị ngộ ñộc: dạ dày nhím 1 cái sấy khô, tán bột Gạo nếp cẩm 100g rang

vàng tán bột Trộn ñều hai thứ, ngày uống 2 lần, mỗi lần 10g

- Chữa thủy thũng, hoàng ñản (kể cả khi có cổ trướng): ¬ðốt tồn tính dạ

dày nhím, tán bột, mỗi lần uống 8g hòa với rượu

1.7 Nghề nuôi nhím

Nghề nuôi nhím hình thành từ 15 năm trở lại ñây, ban ñầu người chăn nuôi ít, nhu cầu về nhím cao hơn so với nguồn cung, con nhím ñã giúp cho nhiều người chăn nuôi giàu lên từ nghề chăn nuôi nhím.Tuy nhiên, nhìn chung khi thấy lợi nhuận cao thì nhiều người cùng lao vào làm, con giống khan hiếm dẫn ñến giá giống bị ñẩy lên, chất lượng con giống không ñảm bảo cũng ñược nhiều người mua về Khi chỉ có người nuôi mà không có ñầu ra thì sau 1 thời gian lượng nhím thương phẩm tăng nhanh, ñầu ra không có, những hộ chăn nuôi phá sản do mua giá giống cao mà nhím không sinh sản hoặc nhím thịt không có nguồn tiêu thụ

Theo thời báo kinh doanh 2013, "ðầu voi ñuôi chuột" là thực trạng hoạt ñộng của các trại nuôi nhím của nhiều hộ nông dân ở khắp các tỉnh miền Bắc:

Trang 36

Bắc Ninh, Bắc Giang, Yên Bái, Hải Dương Ầ Nơi mà hàng trăm hộ nông dân ựang ngày ựêm "ựỏ mắt" ngóng người mua Trong khi ựầu ra rớt giá thê thảm Vào năm 2008, anh Nguyễn Văn Thành, xã Lâm Giang, huyện Văn Yên, Yên Bái, vay hơn 400 triệu ựồng ựể mua 5 cặp nhắm cha mẹ và xây dựng chuồng trại "Thời ựiểm ựó, một con nhắm mẹ có giá không dưới 60 triệu ựồng, nhắm con

2 tuần tuổi có giá 13 triệu ựồng/con Thế nhưng ựến nay, hàng loạt người nuôi nhắm phá bỏ chuồng trại", anh Thành than thở Anh Thành vừa mới thanh lý toàn

bộ ựàn nhắm 500 con, với giá 200 triệu ựồng (50.000 ựồng/kg), phải chịu lỗ hàng trăm triệu ựồng

Theo thị trường tiêu dùng 24h, Ông Nguyễn Văn Vàng, ở phường Bình Chiểu (quận Thủ đức) cho biết ựàn nhắm của gia ựình ông khoảng 120 con Trong ựó nhắm giống là 40 cặp, nhắm con là 20 cặp Năm 2008, gia ựình ông ựã

bỏ ra 200 triệu ựồng mua 12 cặp nhắm giống, nuôi trong 1 năm thì sinh sản, lúc

ựó gia ựình ông chỉ bán nhắm giống với giá từ 12Ờ15 triệu ựồng/cặp

Thấy ựược lợi nhuận, gia ựình ông ựã mạnh dạn mua tiếp những con nhắm cái sinh sản ựể tăng ựàn Trong vòng 3 năm ựầu thì gặp nhiều thuận lợi trong việc tiêu thụ nhắm giống Tuy nhiên, khoảng giữa năm 2012 thì việc tiêu thụ nhắm giống bị ách tắc

Ộđàn nhắm sinh sản liên tục, nhưng nhà tôi chỉ bán nhắm thịt chứ không còn bán giống ựược nữa Cái khó của người nông dân hiện nay là bỏ thì thương vương thì tội Chỉ mong khi giá ổn ựịnh trở lại thì mới dám tăng ựànỢ- ông Vàng nói

Theo Ts Võ Văn Sự, Chủ tịch Hiệp hội Bảo tồn động vật quý hiếm Việt Nam, việc thua lỗ của nhiều hộ nuôi nhắm trên khắp miền Bắc là thực trạng ựã ựược cảnh báo nhiều lần, nhưng vẫn lặp ựi lặp lại Thực tế cho thấy, việc nuôi nhắm ồ ạt mà không tắnh ựến ựầu ra ựã tạo nên giá trị ảo của những con nhắm Khi giá con giống trở về giá trị thực thì những người nuôi phải chịu thiệt thòi

Ngày đăng: 24/10/2014, 11:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Kỹ thuật nuôi nhím – Nông nghiệp Online http://nno.vn/vi/chan-nuoi/Giong-vat-nuoi/Ky-thuat-nuoi-nhim-64.html ngày truy cập 24/7/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://nno.vn/vi/chan-nuoi/Giong-vat-nuoi/Ky-thuat-nuoi-nhim-64.html
17. Thời báo kinh doanh: Nghề nuôi nhím: Từ "bạc tỷ" thành… "bạc mặt" http://business.vnmic.com/news/Nghe-va-Nghiep/Nghe-nuoi-nhim-Tu-bac-ty-thanh-bac-mat-4427/#.UuHXfvucZIgngày truy cập 30/06/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: bạc tỷ" thành… "bạc mặt
18. Thị trường tiêu dùng 24h: Nghề nuôi nhím qua “thời hoàng kim” http://hn.24h.com.vn/thi-truong-tieu-dung/nghe-nuoi-nhim-qua-thoi-hoang-kim-c52a570335.htmlngày truy cập 20/09/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: thời hoàng kim” "http://hn.24h.com.vn/thi-truong-tieu-dung/nghe-nuoi-nhim-qua-thoi-hoang-kim-c52a570335.html
19. Tìm hiểu về nhím http://vi.wikipedia.org/wiki/Nhím ngày truy cập 20/7/2012 20. Porcupine, porcupine pictures, porcupine fact - National Graphics http://animals.nationalgeographic.com/animals/mammals/porcupine/ ngày truy cập 10/07/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://vi.wikipedia.org/wiki/Nhím" ngày truy cập 20/7/2012 20. Porcupine, porcupine pictures, porcupine fact - National Graphics "http://animals.nationalgeographic.com/animals/mammals/porcupine/
1. Lê Thị Biên, Võ Văn Sự, Phạm Sỹ Tiệp (2006). Kỹ thuật chăn nuôi một số ủộng vật quý hiếm. Nhà xuất bản Lao ủộng xó hụi Khác
2. Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002). Giáo trình sinh sản gia súc. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Khác
3. Lê Trần ðức (1997). Cây thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp Khác
4. Nguyễn Xuân Giao (2012) Người nông dân làm giàu không khó, Kỹ thuật nuôi nhím. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ Khác
5. Lê Hiền Hào (1973). Thú Kinh tế Miền bắc Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Khác
6. Nguyễn Lân Hùng (2005). Kỹ thuật nuôi nhím, Cừu và Bò thịt, NXB nông nghiệp (Trung tâm SEDEC Bình Thuận) Khác
7. Nguyễn Lân Hùng (2009). Nghề nuôi nhím. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Khác
8. Vũ Như Quán, Phạm Khắc Hiếu ( 2008). Ngoại khoa thú y. Nhà xuất bản Giáo dục Khác
9. Nguyễn Hữu Khụi (2003). Bước ủầu Nghiờn cứu ủặc tớnh sinh học của nhớm Bờm trong ủiều kiện nuụi nhốt, Luận văn thạc sĩ Khoa học, Bộ GD& ðT truờng ðH Sư phạm I Hà Nội 2003 Khác
10. Trương Lăng (2003). Công tác giống lợn, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
11. Nguyễn Thị Ngùy (2008). Khảo sát một số chỉ tiêu sinh lý lâm sàng, sinh sản và bệnh thường gặp của loài mèo nhà, Luận văn thạc sĩ trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội 2008 Khác
12. ðỗ Tất Lợi (2001). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Khác
13. Vừ Văn Sự (2006). Nghiờn cứu một số ủặc tớnh sinh vật học và khả năng sinh sản của nhớm Bờm trong ủiều kiện nuụi nhốt. ðề tài nghiờn cứu khoa học cấp nhà nước Khác
14. Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan (2003). Sinh lý gia súc. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Khác
15. Nguyễn Thỳy Toan (2010). Nghiờn cứu xỏc ủịnh một số chỉ tiờu lõm sàng, sinh sản và bệnh ở lợn rừng nuôi trong nông hộ tại tỉnh Quảng Ninh. Luận văn thạc sĩ trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội 2010Tài liệu internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1. Biểu ủồ biểu diễn quy mụ ủàn nhớm tại cỏc nụng hộ ủược ủiều tra - nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, sinh sản và bệnh ở nhím nuôi trong các nông hộ tại hà nội, thử nghiệm điều trị
nh 3.1. Biểu ủồ biểu diễn quy mụ ủàn nhớm tại cỏc nụng hộ ủược ủiều tra (Trang 41)
Hình 3.2. Trại nhím Quang Trung, Thọ An, ðan Phượng, Hà Nội - nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, sinh sản và bệnh ở nhím nuôi trong các nông hộ tại hà nội, thử nghiệm điều trị
Hình 3.2. Trại nhím Quang Trung, Thọ An, ðan Phượng, Hà Nội (Trang 43)
Bảng 3.2. Cơ cấu ủàn nhớm tại một số nụng hộ trờn ủịa bàn Hà Nội năm 2013 - nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, sinh sản và bệnh ở nhím nuôi trong các nông hộ tại hà nội, thử nghiệm điều trị
Bảng 3.2. Cơ cấu ủàn nhớm tại một số nụng hộ trờn ủịa bàn Hà Nội năm 2013 (Trang 44)
Bảng 3.4. Nhu cầu dinh dưỡng của nhím tại một số nông hộ tại Hà Nội - nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, sinh sản và bệnh ở nhím nuôi trong các nông hộ tại hà nội, thử nghiệm điều trị
Bảng 3.4. Nhu cầu dinh dưỡng của nhím tại một số nông hộ tại Hà Nội (Trang 47)
Bảng 3.4. Kiểm tra thân nhiệt của nhím ở các lứa tuổi nuôi trong nông trại - nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, sinh sản và bệnh ở nhím nuôi trong các nông hộ tại hà nội, thử nghiệm điều trị
Bảng 3.4. Kiểm tra thân nhiệt của nhím ở các lứa tuổi nuôi trong nông trại (Trang 48)
Bảng 3.6. Kết quả kiểm tra tần số mạch của nhím nuôi   trong các nông hộ tại Hà Nội - nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, sinh sản và bệnh ở nhím nuôi trong các nông hộ tại hà nội, thử nghiệm điều trị
Bảng 3.6. Kết quả kiểm tra tần số mạch của nhím nuôi trong các nông hộ tại Hà Nội (Trang 50)
Bảng 3.7. Kết quả kiểm tra tần số hô hấp của nhím nuôi   trong các nông hộ tại Hà Nội - nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, sinh sản và bệnh ở nhím nuôi trong các nông hộ tại hà nội, thử nghiệm điều trị
Bảng 3.7. Kết quả kiểm tra tần số hô hấp của nhím nuôi trong các nông hộ tại Hà Nội (Trang 51)
Bảng 3.8. Khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của nhím nuôi   trong các nông hộ tại Hà Nội - nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, sinh sản và bệnh ở nhím nuôi trong các nông hộ tại hà nội, thử nghiệm điều trị
Bảng 3.8. Khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của nhím nuôi trong các nông hộ tại Hà Nội (Trang 54)
Bảng 3.10. Trọng lượng của nhím nuôi trong các nông hộ tại Hà Nội   từ lúc sơ sinh tới cai sữa - nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, sinh sản và bệnh ở nhím nuôi trong các nông hộ tại hà nội, thử nghiệm điều trị
Bảng 3.10. Trọng lượng của nhím nuôi trong các nông hộ tại Hà Nội từ lúc sơ sinh tới cai sữa (Trang 59)
Hình 3.3. Nhím con sau 3 tháng - nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, sinh sản và bệnh ở nhím nuôi trong các nông hộ tại hà nội, thử nghiệm điều trị
Hình 3.3. Nhím con sau 3 tháng (Trang 60)
Bảng 3.11. Những bệnh thường gặp ở nhím nuôi trong các nông hộ tại Hà Nội - nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, sinh sản và bệnh ở nhím nuôi trong các nông hộ tại hà nội, thử nghiệm điều trị
Bảng 3.11. Những bệnh thường gặp ở nhím nuôi trong các nông hộ tại Hà Nội (Trang 61)
Hình 3.4. Nhím con bị tiêu chảy - nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, sinh sản và bệnh ở nhím nuôi trong các nông hộ tại hà nội, thử nghiệm điều trị
Hình 3.4. Nhím con bị tiêu chảy (Trang 62)
Bảng 3.12. Kết quả ủiều trị cỏc bệnh thường gặp trờn nhớm tại cỏc nụng hộ  tại Hà Nội - nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, sinh sản và bệnh ở nhím nuôi trong các nông hộ tại hà nội, thử nghiệm điều trị
Bảng 3.12. Kết quả ủiều trị cỏc bệnh thường gặp trờn nhớm tại cỏc nụng hộ tại Hà Nội (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm