1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng tại xã tả thanh oai huyện thanh trì hà nội

101 646 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhận thức của cộng ñồng về bảo vệ môi trường một cách thực sự ñầy ñủ và ñộng viên khuyến khích quần chúng tham gia bảo vệ môi trường với mục ñích cơ bản ñó là: * Nâng cao ý thức bảo vệ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

BÙI HỮU HÒA

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI DỰA VÀO CỘNG ðỒNG TẠI XÃ TẢ THANH OAI, HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Hà Nội - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

BÙI HỮU HÒA

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI DỰA VÀO CỘNG ðỒNG TẠI XÃ TẢ THANH OAI, HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ : 60.44.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN THANH LÂM

Hà Nội, năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan luận văn là kết quả nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng ñược sử dụng

Nếu sai phạm tôi xin chịu hình thức kỷ luật của nhà trường

Hà Nội, tháng năm 2013

Học viên

Bùi Hữu Hòa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thầy cô giáo Khoa Tài nguyên & Môi trường trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Tiến Sỹ Nguyễn Thanh Lâm ñã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu ñề tài này

Qua ñây tôi cũng xin cảm ơn UBND huyện Thanh Trì, UBND xã Tả Thanh Oai, nhân dân ñịa phương ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho ñề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, những người ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài Trong quá trình nghiên cứu, vì nhiều lý do chủ quan, khách quan luận văn không tránh khỏi có những thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận ñược sự thông cảm và ñóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng năm 2013

Học viên

Bùi Hữu Hòa

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam ựoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt v

Danh mục các bảng vi

Danh mục các hình vii

MỞ đẦU 1

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài .1

2 Mục ựắch của ựề tài .2

Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học của ựề tài 3

1.1.1 Tổng quan về rác thải .3

1.1.2 Tổng quan về quản lý rác thải dựa vào cộng ựồng .11

1.2 Cơ sở thực tiễn của ựề tài .30

1.2.1 Thực tiễn vấn ựề quản lý rác thải dựa vào cộng ựồng trên Thế giới 30

1.2.2 Thực tiễn vấn ựề quản lý rác thải dựa vào cộng ựồng ở Việt Nam .33

Chương 2 Ờ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .45

2.1 đối tượng nghiên cứu 45

2.2 Phạm vi nghiên cứu 45

2.3 Nội dung nghiên cứu 45

2.3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xả hội của xã Tả Thanh Oai 45

2.3.2 Hiện trạng phát sinh chất thải tại xã Tả Thanh Oai 45

2.3.3 Mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng ựồng tại xã Tả Thanh Oai 45

2.3.4 đánh giá hiệu quả mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng ựồng tại xã Tả Thanh Oai 45

Trang 6

2.3.5 Sự tham gia, ựánh giá của người dân xã Tả Thanh Oai 45

2.3.6 đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ựộng của mô hình 45

2.4 Phương pháp nghiên cứu 45

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 45

2.4.2 Phương pháp ựiều tra, phỏng vấn 46

2.4.3 Phương pháp ựiều tra khảo sát thực ựịa 46

2.4.4 Phương pháp phân tắch tổng hợp số liệu 47

2.4.5 Phương pháp ựánh giá hiệu quả 47

Chương 3 Ờ KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 48

3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tả Thanh Oai 48

3.1.1 điều kiện tự nhiên 48

3.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 48

3.2 Hiện trạng phát sinh chất thải ở xã Tả Thanh Oai 49

3.2.1 Hiện trạng phát sinh chất thải sinh hoạt 50

3.2.2 Hiện trạng phát sinh chất thải nông nghiệp 52

3.2.3 Hiện trạng phát sinh chất thải xây dựng 54

3.3 Mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng ựồng tại xã Tả Thanh Oai 55

3.3.1 Giới thiệu chung về mô hình .55

3.3.2 Hiện trạng vận hành mô hình 57

3.3.3 điểm nổi bật của mô hình 61

3.4 đánh giá hiệu quả của mô hình .62

3.4.1 Về mặt kinh tế .62

3.4.2 Về mặt môi trường 65

3.4.3 Về mặt xã hội .67

3.5 Sự tham gia, ựánh giá của người dân về mô hình 67

3.5.1 Sự tham gia của người dân 67

3.5.2 đánh giá của người dân về mô hình 70

Trang 7

3.6 ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của mô hình 73

3.6.1 Giải pháp pháp lý, pháp chế 73

3.6.2 Giải pháp tuyên truyền, giáo dục 75

3.6.3 Giải pháp ñầu tư 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Lượng CTSH phát sinh ở các ñô thị Việt Nam ñầu năm 2007 34

Bảng 3.1: Thành phần rác thải tại xã Tả Thanh Oai 51

Bảng 3.2: Khối lượng rác thải thu gom trên ñịa bàn xã Tả Thanh Oai giai ñoạn 2008 - 2012 59

Bảng 3.3: Khối lượng rác thải vận chuyển trên ñịa bàn xã Tả Thanh Oai giai ñoạn 2008 - 2012 60

Bảng 3.4: Khối lượng rác xử lý trên ñịa bàn xã Tả Thanh Oai giai ñoạn 2008 - 2012 60

Bảng 3.5: Tổng hợp chi phí khâu thu gom rác tại xã Tả Thanh Oai của Công ty CPMT Thanh Trì năm 2012 63

Bảng 3.6: Tổng hợp chi phí khâu vận chuyển rác tại xã Tả Thanh Oai của Công ty CPMT Thanh Trì năm 2012 64

Bảng 3.7: Tổng hợp ñánh giá về hiệu quả kinh tế của mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng tại xã Tả Thanh Oai năm 2012 65

Bảng 3.8: Ý kiến ñánh giá tình hình vệ sinh môi trường xã Tả Thanh Oai 66

Bảng 3.9: Ý thức của các hộ dân trong tham gia phân loại rác 68

Bảng 3.10: Cách thức phân loại rác của các hộ gia ñình 69

Bảng 3.11: Kết quả ñiều tra về thời gian thu gom rác 70

Bảng 3.12: Mức sẵn lòng ñóng góp của người dân 71

Bảng 3.13: Kết quả ñiều tra về hiệu quả thu gom rác 72

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Rác thải sinh hoạt vứt bừa bãi 51

Hình 3.2: Rác thải khu chợ 52

Hình 3.3: Bao bì thuốc bảo vệ thực vật vứt bừa bói trên ñồng ruộng 53

Hình 3.4: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức của HTXDVMT Tả Thanh Oai 54

Hình 3.5: Sơ ñồ mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng taị xã Tả Thanh Oai 57

Trang 11

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bảo vệ mơi trường đã và đang trở thành vấn đề tồn cầu cĩ ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội bền vững của các quốc gia và cả thế giới

Sự phát triển kinh tế xã hội cùng với quá trình đơ thị hĩa diễn ra nhanh chĩng

đã và đang đặt ra những yêu cầu bức xúc về quản lý mơi trường nĩi chung và quản lý rác thải nĩi riêng

Kinh nghiệm trong thực tế cho thấy, cơng tác bảo vệ mơi trường chỉ thành cơng khi cĩ sự tham gia của tất cả các ngành, các cấp và tồn thể quần chúng nhân dân Sự tham gia của các lực lượng trong xã hội sẽ tạo ra tiếng nĩi đồng thuận, tạo thêm nguồn lực cho các địa phương thực hiện tốt nhiệm

vụ bảo vệ mơi trường

Do đĩ việc xây dựng các mơ hình bảo vệ mơi trường cĩ sự tham gia của cộng đồng nhằm mục đích nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi và huy động sự tham gia của các cấp chính quyền, đồn thể và quần chúng nhân dân nhằm cải thiện mơi trường là vấn đề cấp thiết

ðược thành lập từ tháng 01/2008 đến nay, mơ hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng xã Tả Thanh Oai bước đầu cho thấy những tín hiệu khả quản trong cơng tác xã hội hĩa mơi trường Tuy nhiên mơ hình dựa vào cộng đồng vẫn gặp phải một số khĩ khăn, bất cập cần được tháo gỡ từ gĩc độ chính sách, kinh tế, xã hội và khả năng huy động sự tham gia của người dân

Nhằm đúc kết những bài học lý luận và kinh nghiệm thực tiễn phát triển các mơ hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng, tơi đã quyết định chọn

đề tài: “Nghiên cứu mơ hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng tại xã Tả

Thanh Oai, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội”

Trang 12

2 Mục ựắch của ựề tài

- đánh giá hiệu quả mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng ựồng tại xã

Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

- Tìm ra những khó khăn cũng như những tồn tại cuả mô hình

- đề xuấat một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ựộng của mô hình

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

1.1.1 Tổng quan về rác thải

1.1.1.1 Một số khái niệm

Rác: là thuật ngữ dùng ñể chỉ chất thải rắn hình dạng tương ñối cố ñịnh, bị vứt bỏ từ hoạt ñộng của con người Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận của chất thải rắn, ñược hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt ñộng sinh hoạt hàng ngày của con người (Trần Hiếu Nhuệ, 2001) Theo Luật bảo vệ Môi trường 2005, chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí ñược thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt ñộng khác Nguyễn Xuân Nguyên (2004) cho rằng chất thải là sản phẩm ñược sinh

ra trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại, sinh hoạt gia ñình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn Ngoài ra, còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao thông, chất thải là kim loại hoá chất và từ các vật liệu khác

Nghị ñịnh số 59/2007/Nð-CP quy ñịnh hooạt ñộng quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt ñộng quy hoạch, quản lý, ñầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt ñộng phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác ñộng có hại ñối với môi trường và sức khoẻ con người

1.1.1.2 Phân loại chất thải

Theo tác giả Nguyễn Thế Chinh (2003) có rất nhiều cách phân loại chất thải khác nhau Việc phân loại chất thải hiện nay chưa có những quy ñịnh chung thống nhất, tuy nhiên bằng những nhìn nhận thực tiễn của hoạt ñộng kinh tế và ý nghĩa của nghiên cứu quản lý ñối với chất thải, có thể chia ra các

cách phân loại sau ñây:

Trang 14

- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:

+ Chất thải từ các hộ gia ñình hay còn gọi là chất thải hay rác thải sinh hoạt ñược phát sinh từ các hộ gia ñình

+ Chất thải từ các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, thương mại: Là những chất thải có nguồn gốc phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ

- Phân loại chất thải theo thuộc tính vật lý: Chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí

- Phân loại chất thải theo tính chất hóa học: theo cách này người ta chia chất thải dạng hữu cơ, vô cơ hoặc theo ñặc tính của vật chất như chất thải dạng kim loại, chất dẻo, thủy tinh, giấy, bìa…

- Phân loại theo mức ñộ nguy hại ñối với con người và sinh vật : chất thải ñộc hại, chất thải ñặc biệt Mỗi cách phân loại có một mục ñích nhất ñịnh nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu, sử dụng hay kiểm soát và quản lý chất thải có hiệu quả

1.1.1.3 Nguồn phát sinh Chất thải

Khối lượng RTSH ngày càng tăng do tác ñộng của sự gia tăng dân số,

sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay ñổi tính chất tiêu dùng trong các ñô thị

và các vùng nông thôn Trong ñó nguồn phát sinh chất thải chủ yếu từ các hoạt ñộng:

Trang 15

1.1.1.4 Ảnh hưởng của chất thải đến mơi trường và sức khoẻ cộng đồng

Mức sống của con người càng cao thì lượng rác thải phát sinh ngày càng nhiều Rác thải trong quá trình sinh hoạt và sản xuất của con người đã và đang gây ra hàng loạt các vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, ơ nhiễm đất, nước, phá hủy cảnh quan, mất cân bằng sinh thái

* Ảnh hưởng của chất thải đến sức khoẻ cộng đồng

Theo Hội bảo vệ thiên nhiên và Mơi trường Việt Nam (2004) một trong những dạng chất thải nguy hại được xem là ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và mơi trường là các chất hữu cơ bền Những hợp chất này vơ cùng bền vữmg, tồn tại lâu trong mơi trường, cĩ khả năng tích lũy sinh học trong nơng sản phẩm, thực phẩm, trong các nguồn nước mơ mỡ của động vật gây ra hàng loạt các bệnh nguy hiểm đối với con người, phổ biến nhất là ung thư

Hiện kết quả phân tích mẫu đất, nước, khơng khí đều tìm thấy sự tồn tại của các hợp chất hữu cơ trên Cho đến nay, tác hại nghiêm trọng của chúng

đã thể hiện rõ qua những hình ảnh các em bé bị dị dạng, số lượng những bệnh nhân bị bệnh tim mạch, rối loạn thần kinh, bệnh đau mắt, bệnh đường hơ hấp, bệnh ngồi da do chất thải rắn gây ra và đặc biệt là những căn bệnh ung thư ngày càng gia tăng mà việc chuẩn đốn cũng như xác định phương pháp điều trị rất khĩ khăn ðiều đáng lo ngại là hầu hết các chất thải rắn nguy hại đều rất khĩ phân hủy Nếu nhiệt độ lị đốt khơng đạt từ 800oC trở lên thì các chất này khơng phân hủy hết Ngồi ra, sau khi đốt, chất thải cần được làm lạnh nhanh, nếu khơng các chất lại tiếp tục liên kết với nhau tạo ra chất hữu cơ

bền, thậm chí cịn sinh ra khí dioxin cực độc thốt vào mơi trường

*Ảnh hưởng của chất thải đến mơi trường đất

RTSH nằm rải rác khắp nơi khơng được thu gom đều được lưu giữ lại trong đất, một số loại chất thải khĩ phân hủy như túi nilon, vỏ lon… nằm lại

Trang 16

trong ñất gây ảnh hưởng ñối với môi trường ñất: thay ñổi cơ cấu ñất, ñất trở nên khô cằn…

Theo phát hiện của Hoàng ðức Liên, Tổng Ngọc Tuấn (2003) ñất bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân chủ yếu sau:

- Do thải vào ñất một khối lượng lớn chất thải công nghiệp như xỉ than, hóa chất…Các chất ô nhiễm không khí lắng ñọng trên bề mặt sẽ gây ô nhiễm ñất, tác ñộng ñến các hệ sinh thái ñất

- Do thải ra mặt ñất những rác thải sinh hoạt, các chất thải của quá trình

xử lý nước

- Do dùng phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh ký sinh trùng, vi khuẩn ñường ruột…ñã gây ra các bệnh truyền từ ñất cho cây sau ñó sang người và ñộng vật…

- Chất thải rắn vứt bừa bãi ra ñất hoặc chôn lấp vào ñất chứa các chất hữu cơ khó phân huỷ làm thay ñổi PH của ñất

- Rác còn là nơi sinh sống của cá loài công trùng, gặm nhấm, vi khuẩn, nấm mốc những loài này di ñộng mang các vi trùng gây bệnh truyền nhiễm cho cộng ñồng

- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt ñộng sản xuất công nghiệp, nông nghiệp khi ñưa vào môi trường ñất sẽ làm thay ñổi thành phần cấp hạt, tăng

ñộ chặt, giảm tính thấm nước, giảm lượng mùn, làm mất cân bằng dinh dưỡng làm cho ñất bị chai cứng không còn khả năng sản xuất

Tóm lại rác thải sinh hoạt là nguyên nhân gây ô nhiễm ñất

*Ảnh hưởng của chất thải ñến môi trường nước

Theo Schils (2006), một khối lượng lớn chất thải là nguồn gây ô nhiễm không khí, nước ngầm cũng như nước mặt nhất là khi phần lỏng chảy trực tiếp xuống các ao hồ Việc thải chất thải vào các kênh, rãnh nước và bị rửa trôi xuống tầng nước ngầm là một rủi ro lớn cho sức khỏe con người và vật

Trang 17

nuôi vì chất thải chứa nhiều mầm bệnh (vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng) có thể truyền cho người và gây ra bệnh truyền nhiễm cục bộ hoặc lan rộng Một trong những lý do của sự lan tràn dịch bệnh là do quản lý chất thải chưa ñúng, chưa hợp lý (thu gom, bảo quản, vận chuyển) và có thể làm giảm sự lan tràn dịch bệnh nếu xử lý và sử dụng hợp lý nguồn chất thải

- Nước ngấm xuống ñất từ các chất thải ñược chôn lấp, các hố phân, nước làm lạnh tro xỉ, làm ô nhiễm nước ngầm

- Nước chảy khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, chảy vào các mương, rãnh, ao, hồ, sông, suối làm ô nhiễm nước mặt

Nước này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu

cơ, các muối vô cơ hoà tan vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần

*Ảnh hưởng của chất thải ñến môi trường không khí

Theo Hutching (1996), chất thải không những gây ra các mùi khó chịu

mà còn tạo ra nguồn khí thải, ñóng góp vào sự nóng lên của khí hậu toàn cầu Mùi hôi thối từ các bãi, ñống chất thải gây khó chịu cho dân cư trong khu vực Sự khuyếch tán các khí thải cho thầy rằng chất thải tạo ra lượng khí NH3 khá lớn vào không khí làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người

- Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí ñộc hại như CH4, CO2,

NH3, gây ô nhiễm môi trường không khí

- Khí thoát ra từ các hố hoặc chất làm phân, chất thải chôn lấp chứa rác chứa CH4, H2S, CO2, NH3, các khí ñộc hại hữu cơ

- Khí sinh ra từ quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi trùng, các chất ñộc lẫn trong rác

Tất cả những tác ñộng tiêu cực của chất thải ñến môi trường ñất, nước, không khí ñã dẫn ñến một kết quả tất yếu ñối với hệ sinh thái Trái ñất, ñó là

sự suy giảm ña dạng sinh học

Trang 18

* Chất thải làm giảm mỹ quan ñô thị

Chất thải rắn, ñặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt nếu không ñược thu gom, vận chuyển, xử lý thì sẽ làm giảm mỹ quan ñô thị Nguyên nhân của hiện tượng này là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân vứt rác bừa bãi ra lòng lề ñường và mương rãnh hở vẫn còn phổ biến gây ô nhiễm nguồn nước và ngập úng khi mưa

- Không ảnh hưởng ñến sức khỏe con người

- Không ảnh hưởng ñến các hệ ñộng vật, thực vật

- Không ảnh hưởng ñến các nguồn nước và ñất

- Không ảnh hưởng ñến môi trường không khí

- Không xâm phạm tới trật tự không gian, quy hoạch ñất ñai, các khu bảo tồn thiên nhiên, các vùng rừng cấm…

Theo Nguyễn Xuân Nguyên (2004), hiện nay, người ta thường sử dụng một số biện pháp sau ñây ñể xử lý chất thải nói chung và rác thải nói riêng:

* Phương pháp sinh học

Chất thải nói chung và rác thải nói riêng có hàm lượng chất hữu cơ cao

và nhiệt ñộ cao là ñiều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hoạt ñộng và phát triển Trong chất thải có rất nhiều vi sinh vật, trong ñó có các loại vi sinh vật có khả năng phân hủy chất thải Phần lớn chúng là những vi khuẩn hoại sinh có bào

tử, phân giải các hợp chất hữu cơ dễ phân huy như tinh bột, ñường, protein,

Trang 19

lipit,… và các chất hữu cơ khó phân hủy như xenluloza Một số loại vi sinh vật thường gặp trong chất thải là các nhóm vi khuẩn kị khí, nhóm vi khuẩn hiếu khí, nhóm xạ khuẩn, nấm mốc Xử lý chất thải bằng con ñường sinh học chủ yếu là ủ kị khí và ủ hiếu khí

Lượng bùn dư ra ít

Vận hành ñơn giản

Chi phí ñầu tư và chi phí thường xuyên thấp

+ Nhược ñiểm:

Không áp dụng cho một khối lượng chất thải lớn

Mất nhiều thời gian xử lý, hiệu suất xử lý ñạt 75%

Khó tận thu ñược hết khí, gây ô nhiễm môi trường

Trang 20

Có thể ñiều chỉnh ñược hiệu quả xử lý

Chôn lấp là quá trình bỏ rác nguyên trạng vào trong ñất Trong suốt thời gian vận hành bãi chôn lấp, quá trình lên men kị khí sẽ xảy ra tạo các loại khí có mùi và nguy hại như H2S, NH3, CH4, CO2,… ñồng thời phát sinh một lượng rất lớn nước rò rỉ từ bãi rác có hàm lượng ô nhiễm cao, có khả năng gây ảnh hưởng xấu cho môi trường

ðối với bãi chôn lấp cũ (không hợp vệ sinh): không có lớp lót ñáy, không có hệ thống thu gom và xử lý khí thải và nước thải Vì thế, mặc dù chi phí chôn lấp thấp nhưng tốn nhiều diện tích nên chi phí ñất cao, chi phí xử lý môi trường sau khi chôn lấp cũng rất cao, những tác ñộng ñến môi trường và sức khỏe cộng ñồng là nghiêm trọng và lâu dài

Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh, có thu gom và xử lý nước rác và khí bãi rác, kể cả có và không thu hồi năng lượng thì chi phí ñầu tư cũng rất lớn (cho giá trị ñất sử dụng, hệ thống xử lý gas và ñộng cơ gas phát ñiện), chi phí vận hành cao nên giá thành sản xuất ñiện cao, thị trường khó chấp nhận

- Ưu ñiểm:

+ Công nghệ ñơn giản, rẻ và phù hợp với nhiều loại chất thải

Trang 21

+ Chi phí cho bãi chôn lấp thấp

- Nhược ñiểm:

+ Chiếm diện tích ñất tương ñối lớn

+ Không có sự ñồng tình của khu dân cư xung quanh

* Phương pháp ñốt

ðốt rác là “quá trình kỹ thuật sử dụng quá trình ñốt bằng ngọn lửa có ñiều khiển nhằm phân hủy các chất thải bằng nhiệt” Chất bã còn lại của quá trình cháy và khí thải ra thường phải tiếp tục ñược xử lý Nhiệt phát sinh trong quá trình này ñược thu hồi và sử dụng cho các mục ñích khác nhau

- Ưu ñiểm:

+ Ít gây ra nguy cơ làm nước ngầm bị nhiễm bẩn

+ Quá trình ñốt rác làm giảm ñáng kể khối lượng rác chôn lấp

- Nhược ñiểm:

Vốn ñầu tư ban ñầu cũng như chi phí vận hành khá lớn

Công nghệ ñốt rác chủ yếu ñược chấp nhận ở các nước công nghiệp hóa

vì sẽ làm giảm bớt nhu cầu về mặt bằng ñất ñai ðối với các nước ñang phát triển việc ñốt rác chủ yếu ñược áp dụng với các chất thải y tế và công nghiệp ñộc hại

1.1.2 Tổng quan về quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng

1.1.2.1 Khái niệm chung về quản lý môi trường dựa vào cộng ñộng

Theo Trần Thanh Lâm (2003), Quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng

là lấy cộng ñồng làm trọng tâm trong việc quản lý môi trường ðưa cộng ñồng tham gia trực tiếp vào hệ thống quản lý môi trường, họ trực tiếp tham gia trong nhiều công ñoạn của quá trình quản lý, từ khâu bàn bạc ban ñầu tới việc lên kế hoạch thực hiện, triển khai các hoạt ñộng và nhận xét, ñánh giá sau khi thực hiện ðây là hình thức quản lý ñi từ dưới lên, thực hiện theo nguyện vọng, nhu cầu thực tế và ý tưởng của chính cộng ñồng, trong ñó các tổ chức

Trang 22

quần chúng ñóng vai trò như một công cụ hỗ trợ thúc ñẩy cho các hoạt ñộng cộng ñồng Mô hình là một phương tiện cho người dân trong cộng ñồng tham gia vào quá trình ra quyết ñịnh Quá trình này ñưa ra một giới hạn ñầy ñủ về các bên tham gia, từ ñó phá vỡ những rào cản giữa các bên liên quan và ñưa

ra những mục tiêu rõ ràng; tạo cơ hội cho cộng ñồng tham gia vào quá trình quản lý và xác lập khả năng tự trị Do ñó, ñây là một cơ chế quan trọng cho sự tham gia thực sự của cộng ñồng vào giải quyết các vấn ñề của khu vực, duy trì tính công khai từ ñó tạo hiệu quả cao trong công việc xây dựng năng lực quản lý của chính quyền ñịa phương Với những lý do ñó, tiếp cận, áp dụng

và nhân rộng mô hình này là một trong những bước ñi quan trọng hướng tới một xã hội phát triển bền vững

Theo ðỗ Thị Kim Chi (2006), quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng

là phương thức bảo vệ môi trường trên cơ sở một vấn ñề môi trường cụ thể ở ñịa phương, thông qua việc tập hợp các cá nhân và tổ chức cần thiết ñể giải quyết vấn ñề ñó Phương pháp này sử dụng các công cụ sẵn có ñể tập trung cải tạo hoặc bảo vệ một tài nguyên nào ñó hay tạo ra lợi ích về môi trường như dự án tái tạo năng lượng, phục hồi lưu vực v.v và ñồng quản lý tài nguyên ñó thông qua sự hợp tác giữa các ñối tác chính quyền, doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ và cộng ñồng dân cư

Quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng ñồng là một khái niệm rộng và ña nghĩa theo tính ứng dụng của nó trong thực tiễn, ñề cập sự tham gia của các cộng ñồng có lợi ích liên quan trong quản lý tài nguyên ñất và nước, rừng và ñộng vật hoang dã và nguồn lợi thủy sản

1.1.2.2 Mục ñích của quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng

Tác giả Trương Mạnh Tiến (2001) cho rằng quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng là hướng tới toàn dân thuộc mọi giai cấp, mọi tầng lớp xã hội.Nhiệm vụ cơ bản của quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng là nâng cao

Trang 23

nhận thức của cộng ñồng về bảo vệ môi trường một cách thực sự ñầy ñủ và ñộng viên khuyến khích quần chúng tham gia bảo vệ môi trường với mục ñích

cơ bản ñó là:

* Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân

Mọi người ñều phải nhận thức ñược tầm quan trọng của môi trường và

có ý thức bảo vệ môi trường nói chung Khi người dân trực tiếp tham gia vào bảo vệ môi trường thì mới thực sự ý thức ñược quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong công tác bảo vệ môi trường Quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng tạo ñiều kiện cho người dân thực sự làm chủ, có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống của mình và của cộng ñồng

* Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế tham gia vào giải quyết các vấn ñề bảo vệ môi trường

Mục ñích là khuyến khích các tổ chức, cá nhân, thành phần kinh tế tham gia vào công tác bảo vệ môi trường; thực hiện cạnh tranh lành mạnh; ñưa công tác quản lý, giữ gìn vệ sinh môi trường vào nề nếp, có hiệu quả thiết thực ñồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ

* Từng bước giảm dần sự bao cấp của Nhà nước, tăng nguồn thu phí dịch vụ vệ sinh môi trường từ người dân, huy ñộng các nguồn lực tự có trong dân ñể góp phần làm tốt công tác bảo vệ môi trường

Từng bước chuyển dần cơ chế Nhà nước là người chủ yếu bao tiêu các sản phẩm, dịch vụ bảo vệ môi trường sang cơ chế người trực tiếp sử dụng, trực tiếp hưởng dịch vụ phải trả chi phí cho người cung cấp Người ñược hưởng dịch vụ phải trả chi phí cho người cung cấp dịch vụ sẽ làm thay ñổi tư tưởng ỷ lại vào Nhà nước Khi trả tiền phí, người sử dụng ngày càng ñòi hỏi người cung cấp dịch vụ với chất lượng tốt hơn, ña dạng hơn, do vậy môi

trường sẽ cải thiện hơn

Trang 24

* Tạo công ăn việc làm và thu nhập chính ñáng cho một bộ phận dân

cư ñịa phương

Quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng khuyến khích các thành phần kinh tế, các cá nhân tham gia vào công tác bảo vệ môi trường, hình thành các công ty, HTX, tổ cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường… vì vậy sẽ thu hút một lực lượng lao ñộng, giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận dân cư, nâng cao thu nhập và mức sống cho một bộ phận lao ñộng ñịa phương Như vậy, quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng không chỉ giải quyết ñược vấn ñề

ô nhiễm môi trường mà còn giải quyết vấn ñề xã hội cũng không kém phần bức xúc là vấn ñề việc làm

* Tạo sức mạnh tổng hợp cho công tác bảo vệ môi trường

Quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng sẽ huy ñộng ñược sức mạnh của quần chúng, các tổ chức chính trị Xã hội và cộng ñồng kết hợp với vai trò của nhà nước tạo sức mạnh tổng hợp ñể thực hiện các mục tiêu bảo vệ môi trường Sức mạnh tổng hợp của quần chúng nhân dân, của các tổ chức và cộng ñồng sẽ làm giảm gánh nặng cho nhà nước và chính quyền trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách về môi trường, cho phép các cơ quan tập trung mạnh hơn vào các hoạt ñộng ñiều hòa, phối hợp hoạt ñộng ñể ñạt ñược mục tiêu bảo vệ môi trường và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững

1.1.2.3 Nội dung của quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng

Quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng là một khái niệm rất rộng, bao gồm nhiều nội dung khác nhau.Sau ñây là một số nội dung cơ bản:

* Tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

Theo Lê Thị Minh Ánh (2005), Quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng chính là việc ñưa công tác bảo vệ môi trường trở thành công việc chung của toàn xã hội Trong ñiều kiện dân trí như hiện nay, lại trải qua nhiều năm hưởng thụ chế ñộ bao cấp, thãi quen, nếp sống ỷ lại vào Nhà nước, ỷ vào xã

Trang 25

hội còn nặng nề Chính vì vậy, công tác tuyên truyền giáo dục có vị trí quan trọng Cần nêu rõ mục ñích, ý nghĩa của việc quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng, làm cho các cấp các ngành và mọi người dân nắm vững ñể thực hiện, giáo dục ý thức tự giác ñóng góp phí dịch vụ bảo vệ môi trường Nội dung của công tác tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ môi trường:

- Tiến hành thường xuyên tuyên truyền giáo dục, cung cấp một số thông tin môi trường cho nhân dân trong phường, xã với các nội dung: phổ biến các chủ trương, chính sách, luật pháp qui ñịnh bảo vệ môi trường; tình hình ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm; một số biện pháp giữ gìn vệ sinh môi trường; nêu gương tốt về bảo vệ môi trường và phê phán các hành vi vi phạm; xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn vệ sinh sạch ñẹp, tiết kiệm sử dụng năng lượng với nhiều hình thức, sử dụng loa phát thanh của phường, xã thông tin hàng ngày

- Tập huấn, ñào tạo, hội thảo về môi trường với các nội dung: Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ thôn phường, xã; phương pháp, kỹ thuật và kinh nghiệm về tuyên truyền giáo dục cho cộng ñồng, việc theo dõi giám sát về môi trường, các giải pháp cần thiết giữ gìn môi trường trong cộng ñồng

- Tổ chức một số cuộc họp, trao ñổi ý kiến trong các phường,xã và thôn xóm liên quan ñến bảo vệ môi trường của ñịa phương; trao ñổi ý kiến về các biện pháp bảo vệ môi trường; lấy ý kiến của dân về các dự án liên quan ñến môi trường ñược xây dùng trong phường, xã; góp ý với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trên ñịa bàn về các giải pháp giữ gìn môi trường

- Tại các trường học, ñưa vấn ñề bảo vệ môi trường vào các cấp ñể giáo dục cho các cháu trẻ mẫu giáo ñến học sinh các trường phổ thông qua một số hoạt ñộng: xây dựng chăm sóc vườn trường, nhận một khu vực quanh trường (vườn hoa nhá, di tích, hồ, ñoạn ñường ñể chăm sóc, bảo vệ, tổ chức buổi giao lưu giữa các trường về bảo vệ môi trường, triển lãm nhỏ, băng video về

Trang 26

môi trường; tổ chức cho học sinh thi hát, viết, vẽ về chủ ñề môi trường; tổ chức tham quan một số nơi liên quan ñến bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường, tổ chức “trại sinh thái”, buổi “cắm trại sạch” ðây cũng là lực lượng huy ñộng ñể cổ ñộng về bảo vệ môi trường tại phường, xã

- Giáo dục trong gia ñình: vai trò gia ñình rất quan trọng, nhận thức gia ñình là giá trị cơ bản của cộng ñồng ðặc biệt chú trọng ñến vai trò của phụ

nữ, vì họ là người có trách nhiệm bảo ban con cháu về giữ sạch môi trường,

và xem phụ nữ là ñối tượng chủ yếu trong việc giáo dục nâng cao nhận thức

về môi trường

- Tổ chức các buổi nói chuyện về môi trường trong thôn, xã vào một số dịp kỷ niệm quan trọng như ngày Môi trường thế giới, ngày Dân số thế giới nhằm giúp thêm sự hiểu biết, cung cấp thông tin môi trường cho cộng ñồng,

ñể người dân thấy ñược những bức xúc, sự cần thiết giữ gìn môi trường cho cuộc sống của mình và cho tương lai thông qua các hành vi họat ñộng bảo vệ môi trường của mình

- Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là một nguồn gây ô nhiễm môi trường bức xúc nhất hiện nay Bởi vậy, giáo dục, ñào tạo về môi trường cho khối doanh nghiệp là một nội dung không thể thiếu trong công tác bảo vệ môi trường Cần phải ñào tạo thường xuyên hay thường xuyên tổ chức các lớp học bổ túc ngắn ngày với các chuyên ñề khác nhau ñể các doanh nghiệp có thể dễ dàng cử người ñến học theo các chuyên ñề mà họ quan tâm

Các lớp học bổ túc ngắn ngày này cần giúp cho các doanh nghiệp sau khi ñi học về nắm bắt ñược các vấn ñề sau:

+ Hiểu biết ảnh hưởng có hại của hoạt ñộng sản xuất tới môi trường xung quanh và sức khỏe cộng ñồng ñể từ ñó thấy rõ trách nhiệm của mình với môi trường, dân cư xung quanh và tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường

Trang 27

+ Hiểu biết tất cả các văn bản pháp luật mới nhất cả trong nước và nước ngoài có liên quan và cách thức ñể từng bước tuân thủ nó

+ Nắm ñược các phương pháp giảm thiểu chất thải

+ Nắm ñược các công nghệ mới nhất về xử lý chất thải bao gồm nước thải, khí thải, chất thải rắn

+ ðặc biệt, cần phải ý thức cho các doanh nghiệp thấy ñược rằng bảo

vệ môi trường không phải là chi phí mà hoạt ñộng bảo vệ môi trường có thể ñem lại lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ñặc biệt trong việc gia nhập thị trường quốc tế

*Phát ñộng phong trào thi ñua bảo vệ môi trường

- Soạn thảo kế hoạch và nội dung phát ñộng thi ñua vừa kết hợp với các ñợt phát ñộng chung trên phạm vi toàn quốc, có thể gắn vào những ñợt phát ñộng kỷ niệm ñặc biệt, các ngày lễ, ngày chủ nhật tổng vệ sinh, tuần lễ nước sạch vệ sinh môi trường, hội thảo khoa học, viết bài với các thể lệ văn hóa nghệ thuật tham dự dạng kịch bản

- Lựa chọn các loại hình phát ñộng phong trào phù hợp với trình ñộ, khả năng tham gia của từng loại ñối tượng như tổ dân phố, cơ quan, trường học, cơ sở sản xuất, người dân

- Xây dựng chỉ tiêu ñánh giá thi ñua, lập ban khen thưởng cho các ñợt phát ñộng phong trào bảo vệ môi trường

- Xây dựng các mô hình ñiểm, các ñiển hình tiên tiến về công tác môi trường như làng, xã, phố phường phát triển bền vững theo hướng sinh thái; hương ước bảo vệ môi trường; gia ñình văn hóa mới; ñơn vị sản xuất sạch; sản phẩm ñạt chất lượng môi trường

*Xây dựng mô hình tổ chức quản lý thích hợp

Tuỳ vào từng ñiều kiện kinh tế xã hội, ñiều kiện tự nhiên và hiện trạng môi trường từng ñịa phương ñể lùa chọn mô hình tổ chức quản lý thích hợp

Trang 28

nhằm thực hiện công tác bảo vệ môi trường một cách có hiệu quả nhất Hiện nay có một số mô hình như: Tổ hợp tác xã, hợp tác xã vệ sinh môi trường, Công ty cổ phần, công ty tư nhân, các liên doanh, các công ty nhà nước, tổ dân lập hay làng sinh thái, làng văn hoá mới, gia ñình văn hóa mới Việc xây dựng ñược một mô hình quản lý môi trường thích hợp sẽ quyết ñịnh ñến hiệu quả của công tác bảo vệ môi trường

*Xây dựng các cơ chế chính sách quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng

ðể quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng triển khai có hiệu quả, cần

có cơ chế chính sách thích hợp, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể khuyến khích các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tham gia giải quyết các vấn ñề vệ sinh môi trường Vì vậy, cần nghiên cứu các cơ chế, chính sách tài chính nhằm củng cố và nâng cao hiệu quả quản lý của các doanh nghiệp nhà nước hoạt ñộng công ích, ñóng vai trò chủ ñạo trong công tác quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng và tạo ñiều kiện khuyến khích các thành phần kinh tế khác tham gia, ñể tăng thêm sức cạnh tranh nhằm làm tốt công tác bảo vệ môi trường Không ngừng nâng cao năng lực quản lý nhà nước của các ngành các cấp về công tác này

Xây dựng các cơ chế chính sách liên quan ñến các nội dung sau:

- Quản lý nhà nước

- Quản lý chuyên ngành

- Quản lý tài chính

- Quản lý vốn kinh doanh

- Quản lý vốn ñầu tư

- ðề xuất về mức thu lệ phí

- Các loại thuế và chính sách thuế

- Phân phối lợi nhuận, tiền lương và các chế ñộ khác

- Các hình thức huy ñộng vốn ñầu tư

Trang 29

- Chính sách ñảm bảo an toàn lao ñộng

- Chính sách khuyến khích sáng tác các tác phẩm văn hóa nghệ thuật giáo dục người dân ý thức bảo vệ môi trường

- Chính sách khen thưởng, xử phạt hành chính vi phạm các qui ñịnh về bảo vệ môi trường

1.1.2.4 Lợi ích của quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng

Quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng sẽ mang lại lợi ích nhiều mặt cho cộng ñồng và cho quốc gia:

*Lợi ích với cộng ñồng:

Quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng xây dựng và tăng cường tính tự lực trong cộng ñồng Các cộng ñồng ñược giao quyền sẽ hành ñộng trong quyền lợi của mình, tích cực phát triển mọi khả năng, sự khôn khéo trong việc

tổ chức, tự ñiều chỉnh và thực thi công việc

Quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng có thể tạo ra cơ hội mới về việc làm, huy ñộng các nguồn lực và sự khéo léo, tài giỏi chưa ñược sử dụng, giải phóng năng lượng của cộng ñồng cho công việc thực hiện các sáng kiến và sự

ña dạng về nếp sống cơ bản Nhiều dự án dựa vào cộng ñồng ñòi hỏi về ñầu

tư thấp, cho giá trị cao của sự phục hồi, tính hiệu quả và kết quả cao của việc dùng các tài nguyên con người và tài nguyên vật chất

Trong các cộng ñồng ñô thị cũng như vùng nông thôn, quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng có tác dụng nâng cao trách nhiệm ñối với môi trường ñịa phương Với sự ñảm bảo an ninh trong quyền sở hữu, nhân dân có thể chấp nhận phương hướng lâu dài và tổ hợp các mục tiêu kinh tế, môi trường

*Lợi ích ñối với quốc gia

- Con người và tài nguyên thiên nhiên ñược sử dụng tốt hơn ðiều này giảm sự phụ thuộc vào nguồn tài chính bên ngoài và các sự hỗ trợ khác Bằng cách sử dụng các hệ thống nông thôn, ñô thị hiện có một cách có

Trang 30

hiệu quả, quản lý môi trường dựa vào cộng ựồng có thể tăng dự trữ vốn cho nhà nước

- Quản lý môi trường dựa vào cộng ựồng nuôi dưỡng một phong cách kinh tế vĩ mô như thúc ựẩy doanh nghiệp vừa và nhỏ và giảm bao cấp từ Nhà nước Trung ương

- Tăng tắnh tự lực của cộng ựồng từ quản lý môi trường dựa vào cộng

ựồng dẫn ựến một số lợi ắch xã hội:

+ Giảm thiểu các mâu thuẫn xã hội do sự phá vỡ môi trường, thiếu việc làm và không ựáp ứng nhu cầu

+ đông ựảo người dân ựược lôi cuốn vào quá trình phát triển

+ Vốn quốc gia ựược mở rộng với việc sử dụng tài năng, kỹ năng, kể cả tài năng quản lý các tài nguyên công và tư

+ Nhiều cơ hội về việc làm ựịa phương và ắt nhu cầu di cư

+ Nhu cầu nhập khẩu thấp hơn nhờ vào tắnh tự lực cao

- Xúc tiến quản lý môi trường dựa vào cộng ựồng rõ ràng sẽ cung cấp một số lợi ắch về quản lý hành chắnh:

+ đại biểu cho trách nhiệm của chắnh phủ trung ương sẽ lớn hơn

+ Sự hợp tác liên bộ sẽ tốt hơn

+ Quản lý hành chắnh các ựịa phương hiệu qủa hơn

+ Mối quan hệ giữa chắnh phủ trung ương và ựịa phương ựược cải thiện

1.1.2.5 Vai trò của cộng ựồng với kinh tế chất thải

Theo Nguyễn đình Hương (2006), kinh tế chất thải là một phạm trù ựề cập ựến những khắa cạnh kinh tế trong quá trình xử lý chất thải, từ khâu phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, chôn lấp chất thải cũng như áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý chất thải Dân chúng trong cộng ựồng ựều trực tiếp hay gián tiếp liên quan ựến các khâu này với tư cách hoặc là chủ thể của hoạt ựộng, hoặc/và là ựối tượng thụ hưởng hay ựối

Trang 31

tượng chịu tác ựộng của các hoạt ựộng ựó về mặt kinh tế hay vệ sinh, sức khỏe, hoặc cả hai Các hoạt ựộng kinh tế từ chất thải ở nước ta chủ yếu ựược tiến hành với quy mô nhỏ, gắn với kinh tế cá thể hay phi hình thức như: hoạt ựộng mua bán ựồng nát chủ yếu là cá thể mà số ựông là phụ nữ thực hiện; phân loại rác tại nhà cũng là phần việc gắn với phụ nữ hoặc trẻ em; nhặt rác, bới rác tại bãi chôn lấp cũng là nhóm ựối tượng phụ nữ và trẻ em là chủ yếu

Họ là những người nghèo, có vị trắ thấp trong xã hội Các nhóm ựối tượng này không chịu sự ựiều tiết của các quy chế, quy ựịnh như ựối với các tổ chức hoặc cá nhân có tư cách pháp nhân Ngoài ra, các hoạt ựộng tái chế quy mô nhỏ ở thôn xã cũng hoạt ựộng dưới hình thức phi chắnh thức Chắnh vì vậy, tổ chức cộng ựồng có vai trò quan trọng ựối với các thành viên của mình thông qua các quy ựịnh của cộng ựồng

Phát triển sự tham gia của cộng ựồng về kinh tế chất thải chắnh là mở rộng vai trò quản lý của quần chúng nhân dân ựối với chất thải Mở rộng chuyển dịch năng lực quản lý chất thải về khắa cạnh kinh tế từ trung ương tới ựịa phương, từ cấp lãnh ựạo ựến người dân, tăng cường sự tham gia của mọi người dân ựối với rác thải Mọi người dân ựược tham gia vào quá trình xác ựịnh lợi ắch và ra quyết ựịnh, tăng cường mối quan hệ cộng tác giữa chắnh quyền trung ương với các cấp ựịa phương trong vấn ựề quản lý chất thải mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao nhất

Tác giả Nguyễn đình Hương (2006) cũng cho rằng vai trò của cộng ựồng và tham gia cộng ựồng về kinh tế chất thải thể hiện ở các khắa cạnh sau:

Thứ nhất, tắnh phức tạp, ựa dạng về nhiều mặt của kinh tế chất thải cần huy ựộng sự tham gia của nhiều người và nâng cao trách nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội, bất kể họ thuộc ựối tượng nào Việc phát sinh chất thải không chỉ trong hoạt ựộng sản xuất, kinh doanh và các hoạt ựộng xã hội khác

mà ngay cả trong sinh hoạt hàng ngày Trung bình, lượng chất thải sinh hoạt

Trang 32

chiếm từ 50 Ờ 70 % tổng lượng thải của một ựịa phương hay quốc gia Mọi người dân ựều tham gia vào quá trình phát sinh chất thải này dưới các giác ựộ khác nhau Các hoạt ựộng liên quan ựến phân loại tại nguồn hay vận chuyển chất thải cũng thu hút nhiều nhóm ựối tượng khác nhau: nhóm những người nội trợ trong gia ựình, nhóm những người nhặt rác, nhóm những người thu gom rác cấp tổ dân phố, thôn/xã, nhóm những người thuộc Công ty Môi trường đô thị,Ầ

Thứ hai, cộng ựồng ựảm bảo cho hoạt ựộng quản lý chất thải phát triển bền vững bởi lẽ:

Họ có kiến thức về ựịa bàn sinh sống, làm việc, chắnh vì vậy họ nắm rõ các ựặc thù, ựiều kiện cũng như vấn ựề văn hóa, xã hội ở ựịa bàn, nắm rõ các nhu cầu cũng như các phương tiện hiện có của quản lý chất thải ở ựịa phương Các quyết ựịnh có sự tham gia của cộng ựồng sẽ trở nên có cơ sở thực tiễn và ựây là căn cứ ựảm bảo cho tắnh khả thi của các quyết ựịnh về quản lý chất thải

về mặt kinh tế Chẳng hạn, việc ựề ra phắ thu gom chất thải rắn không thể nào

áp dụng một mức như nhau cho tất cả các ựịa phương, mà phải phân cấp cho các ựịa phương quyết ựịnh trên cở sở lấy ý kiến cộng ựồng

Họ là những người triển khai mọi hoạt ựộng, chắnh sách, chiến lược, chương trình

Với những quy tắc ứng xử phù hợp và chuẩn mực ựạo ựức áp dụng trong cộng ựồng sẽ ựem lại những thay ựổi về hành vi cá nhân theo chiều hướng tắch cực trong bảo vệ môi trường

Thứ ba, các tổ chức trong cộng ựồng khuyến khắch và hợp pháp hóa sự tham gia của các cá nhân trong mọi khâu của quản lý tổng hợp chất thải và ựem lại những lợi ắch về kinh tế và xã hội ựáng kể bởi các lý do sau ựây:

Có sự tham gia của cộng ựồng sẽ góp phần ựiều tiết trong sử dụng nguồn lực ựảm bảo tắnh bền vững trong quản lý chất thải;

Trang 33

Tài nguyên thiên nhiên ñược sử dụng hiệu quả nhất khi biết vận dụng kiến thức của người dân ñịa phương;

Huy ñộng ñược các nguồn lực tài chính sẵn có trong cộng ñồng vào việc làm kinh tế từ chất thải, từ ñó tạo cơ hội ñể nâng cao thu nhập của người dân;

Có sự tham gia của cộng ñồng sẽ ñảm bảo giám sát ñánh giá các chương trình liên quan ñến quản lý tổng hợp chất thải nhanh và ít tốn kém hơn, cho phép ñiều chỉnh kịp thời;

Phát huy ñược tinh thần tự chủ, trao quyền và tạo cho người dân có tiếng nói dẫn ñến những thay ñổi về năng lực làm chủ của họ, và tăng trách nhiệm của họ trong các khía cạnh của kinh tế chất thải, từ sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên thông qua sử dụng tiết kiệm nhiên liệu, nguyên liệu, tái sử dụng, tái chế chất thải, ñến quản lý chất thải một cách hiệu quả thông qua việc

tổ chức thu gom, vận chuyển hợp lý và ñưa ra các phương án xử lý cũng như chôn lấp thích hợp;

Duy trì ñược các hoạt ñộng thông qua hợp tác trong cộng ñồng và thể chế hóa sự tham gia của cộng ñồng;

Nâng cao ñược nhận thức của mọi người trong cộng ñồng về bảo vệ môi trường thông qua sự tác ñộng lẫn nhau của các thành viên trong cộng ñồng

ðể phát triền bền vững phụ thuộc vào niềm tin, ý thức và sự ñóng góp của mỗi cá nhân; nhưng nếu thông qua cộng ñồng của họ thì mỗi người sẽ ñóng góp ñược nhiều hơn Một khi nhân dân trong cộng ñồng tự tổ chức ñược cuộc sống bền vững, họ sẽ có một sức sống mạnh mẽ và hữu hiệu, cho dù cộng ñồng của họ giàu hay nghèo, thành thị hay nông thôn Một cộng ñồng muốn ñược bền vững phải quan tâm bảo vệ môi trường của chính mình và không phá hoại môi trường của người khác Họ sử dụng tài nguyên của mình một cách tiết kiệm và bền vững, quay vòng vật liệu, giảm ñến mức tối thiểu các chất phế thải và xử lý chúng một cách an toàn; bảo vệ môi trường thiên

Trang 34

nhiên và tính ña dạng của hệ sinh thái ñịa phương Cộng ñồng có thể thực hiện ñược ñiều này nếu họ thấy ñó là ưu tiên hàng ñầu và nếu họ ñược giao ñầy ñủ quyền lực cần thiết ñể huy ñộng và phát huy hết tài năng, kinh nghiệm của chính mình

Cộng ñồng tham gia bảo vệ môi trường là bảo vệ những nguồn lợi tự nhiên của ñịa phương, quản lý ñất nước và tính ña dạng sinh học vì lợi Ých của nhân dân ñịa phương và toàn xã hội Những hoạt ñộng bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn vệ sinh môi trường, xây dựng mô hình xanh – sạch - ñẹp, hạn chế ô nhiễm và chất thải, tham gia và ñóng góp vào cải thiện môi trường là những yếu tố cơ bản của một kế hoạch hành ñộng về bảo vệ môi trường cộng ñồng

1.1.2.6 ðiều kiện ñể cộng ñồng tham gia công tác quản lý môi trường

Theo Lê Văn Khoa (2001), ñiều kiện tiên quyết ñể cộng ñồng cùng tham gia vào công tác quản lý là cộng ñồng phải ñược biết họ tham gia kiểm tra, giám sát việc gì; họ có thể ñược hưởng lợi những gì và sẽ phải chịu những chi phí, rủi ro gì v.v Các câu trả lời phải ñược thể hiện và làm rõ một cách công khai, minh bạch

ðể ñạt ñược ñiều ñó, người quản lí và các nhà khoa học phải có nhiệm

vụ tuyên truyền, phổ biến vai trò và ý nghĩa của nguồn tài nguyên ñối với ñời sống của cộng ñồng, ñồng thời làm cho họ nhận thức ñược trách nhiệm phải bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên vốn có của họ ñể họ tự giác thực hiện công tác bảo tồn Từ các nhận thức ñó con người phải thay ñổi thói quen khai thác tuỳ tiện, khai thác theo kiểu “tận thu- tận diệt” làm suy giảm nguồn tài nguyên và sự nghèo ñói lại quay về với cộng ñồng

Cộng ñồng chỉ có thể cùng tham gia kiểm tra, giám sát thực thi pháp luật có hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên khi cộng ñồng ñó là một cộng ñồng giác ngộ, am hiểu các vấn ñề về pháp luật và nhận thức ñược ñầy

Trang 35

ñủ rằng giám sát thực thi pháp luật cũng ñồng nghĩa với công tác bảo tồn và bảo vệ các nguồn tài nguyên trên chính ñịa bàn nơi cộng ñồng ñang sống

1.1.2.7 Nguyên tắc khi thực hiện mô hình quản lý dựa vào cộng ñồng

Theo Lê Thị Minh Ánh (2005), ñể cộng ñồng tham gia kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật bảo vệ môi trường theo cơ chế tự giám sát một cách tích cực và có hiệu quả cần phải tuân thủ các nguyên tắc:

*Ranh giới phải ñược xác ñịnh rõ ràng:

Xác ñịnh ñược ñịa ñiểm cụ thể ñể thực hiện việc quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng Phải có sự phân công cụ thể rõ ràng công việc ñến từng ñối tượng, tránh tình trạng xung ñột, chồng chéo trong quản lý Xem xét sự hợp tác của người dân ñể từ ñó có hướng ñi ñúng ñắn và kế hoạch sao cho phù hợp, ñồng thời phối hợp với chính quyền ñịa phương ñể có ñược sự hỗ trợ tốt nhất

*Có sự cân ñối giữa chi phí và lợi ích:

Cần gắn kết giữa mục tiêu quản lý rác thải với tăng thu nhập, tạo công

ăn việc làm cho người dân Khi người dân thu ñược lợi ích từ hoạt ñộng quản

lý rác thải thì họ sẽ tích cực tham gia Mặt khác việc thu phí ñể phục vụ cho quản lý môi trường cũng phải ñược tính theo tỷ lệ ñể ñảm bảo công bằng

*Tham khảo ý kiến cộng ñồng:

Cộng ñồng dân cư ñược phép tổ chức và tham gia ñóng góp ý kiến cho

sự hoạt ñộng có hiệu quả hay không hiệu quả của hệ thống quản lý rác thải cộng ñồng Họ ñược khuyến khích ñưa ra ý kiến ñóng góp của mình trong các cuộc họp thảo luận Những ý kiến này rất quan trọng, vì người dân là người hiểu rõ nhất môi trường sống xung quanh họ và họ là người ñược lợi nhất nếu những ý kiến ñó ñược thực hiện

*Có sự giám sát của cộng ñồng:

Mọi hoạt ñộng, muốn thực hiện có hiệu quả cần có sự tham gia giám sát Hoạt ñộng quản lý diễn ra trên ñịa bàn nào thì người dân ở ñó có quyền

Trang 36

giám sát Người dân tham gia giám sát giúp cho dự án hoạt ñộng hiệu quả về thời gian, chất lượng Giám sát của người dân là một nguyên tắc giúp cho dự

án vận hành tốt, tránh những sai phạm có thể xảy ra

*Thưởng phạt rõ ràng:

Những cá nhân tham gia quản lý rác thải cộng ñồng chịu sự giám sát của các tổ chức, ñặc biệt là sự giám sát của cộng ñồng về các hoạt ñộng Thông qua ñó, các hành vi sai trái sẽ bị phát hiện và bị xử phạt, những hành ñộng có lợi cho cộng ñồng sẽ ñược khuyến khích và khen thưởng Có những mức phạt khác nhau ñối với từng hành vi sai trái khác nhau Chính ñiều này

sẽ khuyến khích người dân làm việc hiệu quả hơn

*Công nhận quyền hạn của tổ chức:

Tổ chức thực hiện việc quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng có ñủ quyền hạn về việc tổ chức và thực hiện nhiệm vụ của mình nhưng không ñược ảnh hưởng ñến các cộng ñồng khác ðiều này có ý nghĩa rất quan trọng vì vấn

ñề người dân ñưa ra nhiều khi có liên quan tới nhiều lĩnh vực khác chứ không phải chỉ vì môi trường, vì thế nguyên tắc này ñưa ra nhằm khuyến khích người dân nêu ra ý kiến của mình

1.1.2.8 Hoạch ñịnh kế hoạch thu hút sự tham gia cộng ñồng

Theo tác giả Trương Thành Nam (2009), việc hoạch ñịnh kế hoạch thu hút sự tham gia cộng ñồng về kinh tế chất thải ñược thực hiện qua các bước sau ñây:

*Xác ñịnh những phương án, hoạt ñộng thu hút sự tham gia cộng ñồng

Việc huy ñộng tham gia cộng ñồng vào dự án hay hoạt ñộng cần phải ñược lựa chọn ñể có ñược kết quả theo mục tiêu ñã ñịnh Không phải mọi dự

án hay hoạt ñộng ñều giao cho cộng ñồng Có những dự án, cong trình hay hoạt ñộng tư nhân hay doanh nghiệp ñảm nhiệm tốt hơn, ví dụ một số dự án tái chế, dự án xây dựng và khai thác lò ñốt rác,… Các dự án hay hoạt ñộng

Trang 37

thu hút sự tham gia cộng ñồng thường là dự án hay hoạt ñộng gắn với công trình công cộng, hoặc dự án có chung lợi ích, trách nhiệm của nhiều bên liên ñới trong cộng ñồng, hay dự án liên quan ñến huy ñộng tài chính của cộng ñồng, ñến cam kết của cộng ñồng,…

Ví dụ, việc thu phí nước thải sinh hoạt có liên quan ñến các cộng ñồng dân cư Muốn ñảm bảo thu phí ñược thực hiện hợp lý và suôn sẻ cần thiết phải thu hút sự tham gia của các cộng ñồng dân cư từ khâu phổ biến chủ trương ñể dân hiểu, ñến khâu xây dựng nguyên tắc thu phí, cách thức xác ñịnh mức phí và hình thức thanh toán Khi có sự tham gia của người dân vào quy trình này, các quyết ñịnh sẽ sát thực tế và ñược sự ủng hộ của dân chúng Hay trường hợp thu phí nước thải công nghiệp, cần thu hút cộng ñồng doanh nghiệp vào các khâu xây dựng quy trình xác ñịnh mức phí, kê khai lượng thải, thành phần chất thải và hình thức thanh toán Trên cơ sở ý kiến tham gia của doanh nghiệp, việc ñưa ra quy trình xác ñịnh cũng như hình thức thanh toán

sẽ mang tính khả thi cao

*Xác ñịnh các giai ñoạn tham gia của cộng ñồng

Sự tham gia của cộng ñồng ñược phân thành 4 giai ñoạn:

Giai ñoạn lập kế hoạch dự án hay hoạt ñộng: Ở giai ñoạn này, sự tham gia của cộng ñồng bao gồm việc tham gia ñóng góp ý kiến và thông tin khảo sát của chính quyền ñịa phương hay cơ quan tư vấn ñể xác ñịnh nhu cầu của cộng ñồng, năng lực tài chính và vật chất trong việc tiếp nhận dự án hay hoạt ñộng, xác ñịnh thiện ý và mức ñộ tham gia của cộng ñồng ở các giai ñoạn tiếp theo của dự án

Giai ñoạn chuẩn bị kế hoạch khả thi của dự án hay hoạt ñộng: Cộng ñồng có thể ñóng vai trò tích cực trong việc lập kế hoạch và thiết kế dự án thông qua việc ñóng góp ñầu vào cho các nhà thiết kế kỹ thuật (thiết kế quy trình thu gom, bãi chôn lấp,…) như các thông tin về lượng rác thải của các hộ,

Trang 38

xu thế gia tăng hay giảm chất thải trong thôn, xóm, xã, phường, khả năng tài chính của các hộ cho việc chi trả phí thu gom v.v… hay ñược tham khảo ý kiến liên quan ñến phương án giám sát dự án, hoạt ñộng

Giai ñoạn thực hiện dự án hay hoạt ñộng: Vai trò của cộng ñồng bao gồm từ việc tham khảo ý kiến ñến chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác quản

lý dự án, ñấu thầu, ký hợp ñồng thực hiện, giám sát tiến ñộ hay ở một số hoạt ñộng nào ñó có thể tham gia giám sát kỹ thuật (hoạt ñộng thu gom chất thải, xây dựng hệ thống thoát nước thải, ) hay giám sát tài chính Cộng ñồng cũng

có thể tham gia dưới góc ñộ ñóng góp công lao ñộng, ñóng góp tài chính, ñóng góp vật tư cho dự án hay hoạt ñộng nhất là ñối với các công trình công cộng có liên quan ñến quản lý chất thải (ví dụ: xây dựng hệ thống thoát nước thải, hoạt ñộng tuyên truyền về bảo vệ môi trường trong ñịa bàn thôn, xóm, xã,…)

Giai ñoạn sau khi kết thúc dự án: Vai trò của cộng ñồng là duy trì hoạt ñộng hay kết quả của dự án thông qua việc góp tinh thần ñể ñảm bảo sự tiếp tục của dự án sau khi nhà ñầu tư ñã hoàn thành xây dựng hay triển khai những công việc của dự án

*Xác ñịnh các nhóm cộng ñồng chủ chốt huy ñộng vào dự án, hoạt ñộng

Trong cuộc sống hằng ngày, hầu hết mọi người dân ñều có liên quan trực tiếp ñến các mặt khác nhau của chất thải Tuy nhiên, từng hoạt ñộng ñặc thù của quản lý chất thải không phải lúc nào cũng huy ñộng tất cả các cộng ñồng Vai trò, sự tham gia của mỗi cộng ñồng có mức ñộ và ý nghĩa khác nhau Vì vậy, ñể cộng ñồng tham gia quản lý chất thải hiệu quả, bên cạnh việc xác ñịnh các hoạt ñộng chủ chốt thu hút sự tham gia của cộng ñồng, việc quan trọng tiếp theo là xác ñịnh cộng ñồng chủ chốt trong hoạt ñộng ñó Những cộng ñồng này là ñối tượng trọng tâm ñể chính quyền ñịa phương trao quyền cũng như huy ñộng nguồn lực tham gia vào hoạt ñộng quản lý chất thải

Trang 39

Các nhóm cộng ñồng ở ñịa phương có vai trò chủ chốt trong hoạt ñộng phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế chất thải sản xuất phân compost thường là:

- Cộng ñồng các doanh nghiệp tái chế;

- Cộng ñồng công nhân vệ sinh môi trường

*Xác ñịnh các yêu cầu cần thiết cho việc tăng cường sự tham gia của cộng ñồng

ðể việc tham gia của cộng ñồng trở thành hiện thực và thực sự có hiệu quả, cùng với việc xác ñịnh các giai ñoạn và mức ñộ tham gia của cộng ñồng, cần phải có những ñiều kiện sau ñây:

Cán bộ chính quyền, quan chức, công chức hiểu ñược và có kinh nghiệm về tham gia cộng ñồng và cung cách dân chủ trong lãnh ñạo

Các kênh tham gia của dân chúng phải ñược thể chế hoá và dân chúng phải ñược hiểu rõ về chúng

Có ñược văn hoá tương ñồng của nhóm cộng ñồng như thái ñộ ủng hộ trong việc xây dựng mục tiêu, vai trò tích cực ñối với trách nhiệm của cộng ñồng, ý thức ñối với các quy ñịnh về thể chế và chính sách công

Có các tổ chức dân sự tự chủ, kể cả tổ chức hình thức hay phi hình thức

Tăng quyền lực cho người nghèo và người có ñịa vị thấp trong xã hội

Trang 40

1.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài

1.2.1 Thực tiễn vấn ñề quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng trên Thế giới

Theo Nguyễn Thị Anh Hoa (2006), mức ñô thị hóa cao thì lượng chất thải tăng lên theo ñầu người, ví dụ cụ thể một số nước hiện nay như sau: Canada là 1,7kg/người/ngày; Australia là 1,6 kg/người/ngày; Thụy Sỹ là 1,3 kg/người/ngày; Trung Quốc là 1,3 kg/người/ngày

Nếu mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng nói chung và mô

hình quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng nói riêng còn mới ở nước ta thì ñối với các nước trên Thế giới, mô hình này ñã ñược sử dụng khá phổ biến và mang lại hiệu quả cao Cộng ñồng dân cư và chính quyền ñịa phương các nước rất quan tâm ñến mô hình này và áp dụng ở nhiều ñịa phương, khu vực,

Ngày đăng: 24/10/2014, 11:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. TS. Trần Thanh Lâm (2003), "ðẩy mạnh xã hội hoá bảo vệ môi trường trong thời kỳ CNH-HðH ủất nước", Tạp chớ bảo vệ mụi trường số 9/2003, Cục Môi Trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðẩy mạnh xã hội hoá bảo vệ môi trường trong thời kỳ CNH-HðH ủất nước
Tác giả: TS. Trần Thanh Lâm
Năm: 2003
14. Hoàng ðức Liên - Tống Ngọc Tuấn (2003), Kỹ thuật và thiết bị và thiết bị xử lý chất thải Bảo vệ Môi trường, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật và thiết bị và thiết bị xử lý chất thải Bảo vệ Môi trường
Tác giả: Hoàng ðức Liên - Tống Ngọc Tuấn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
16. Lê Huỳnh Mai, Nguyễn Mai Phong, “ Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, kinh nghiệm quốc tế và những ủề xuất với Việt Nam”, Tạp chí Tài nguyên & Môi trường, kỳ 1 tháng 3/2009( số 5), trang 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, kinh nghiệm quốc tế và những ủề xuất với Việt Nam”
17. Trương Thành Nam (2009), Bài giảng Kinh tế chất thải, Khoa Tài nguyên và Môi trường, trường ðại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kinh tế chất thải
Tác giả: Trương Thành Nam
Năm: 2009
19. Nguyễn Xuân Nguyên (2004), Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn, Nxb Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Xuân Nguyên
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 2004
20. Trần Hiếu Nhuệ, Ưng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái (2001), Quản lý chất thải rắn (tập 1), Nxb Xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ, Ưng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái
Nhà XB: Nxb Xây dựng Hà Nội
Năm: 2001
21. Lê Văn Nhương (2001), báo cáo tổng kết công nghệ xử lý một số phế thải nông sản chủ yếu ( lá mía, vỏ cà phê, rác thải nông nghiệp) thành phân bón hữu cơ vi sinh vật, ðại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo tổng kết công nghệ xử lý một số phế thải nông sản chủ yếu ( lá mía, vỏ cà phê, rác thải nông nghiệp) thành phân bón hữu cơ vi sinh vật
Tác giả: Lê Văn Nhương
Năm: 2001
22. TS Trương Mạnh Tiến, TS Nguy ễn Văn Tài (2001), "Bảo vệ môi trường cộng ủồng", Tạp chỉ bảo vệ mụi trường số 9/2001, Cục mụi trường Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ môi trường cộng ủồng
Tác giả: TS Trương Mạnh Tiến, TS Nguy ễn Văn Tài
Năm: 2001
26. Viện khoa học pháp lý – Bộ Tư pháp(2004), Vai trò và ảnh hưởng của hương ước, quy ước trong bảo vệ môi trường – Thực trạng và giải pháp.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò và ảnh hưởng của hương ước, quy ước trong bảo vệ môi trường – Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Viện khoa học pháp lý – Bộ Tư pháp
Năm: 2004
28. Offcial Jouiranal of ISWA (1998), Wastes Management and Research, Number 4-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wastes Management and Research
Tác giả: Offcial Jouiranal of ISWA
Năm: 1998
18. Nghị ủịnh số 59/2007/ Nð-CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn Khác
23. Ủy ban nhân dân xã Tả Thanh Oai (2012), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh-tế xã hội, an ninh-quốc phòng năm 2012, phương hướng nhiệm vụ năm 2013 Khác
24. Ủy ban nhõn dõn xó Tả Thanh Oai (2012), Bỏo cỏo dõn số và lao ủộng cuối năm 2012 Khác
25. Viện chiến lược chính sách (2010), ðề cương chi tiết Báo cáo tình hình phát triển ngành Tài nguyên & Môi trường và xây dựng chiến lược phát triển ngành Tài nguyên & Môi trường năm 2011 – 2020 Khác
27. Hutching, N.,Sommer S.G. and Jarvis S.C. (1996). A mode of ammonia volatilization from a grazing livestock farm. Atmospheric Enviroment. 30, 589-599 Khác
29. Schils, R.L.M, Verhagen, A., Aarts, H.F.M., Kuikman, P.J and Sebek, L.B.J (2006), Effect of improved nitrogen management on greenhouse gas emissions from intensive dairy systems in the Nertherlands. Global Change Biol. 12, 382-391 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Lượng CTSH phỏt sinh ở cỏc ủụ thị Việt Nam ủầu năm 2007 - Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng tại xã tả thanh oai huyện thanh trì hà nội
Bảng 1.1 Lượng CTSH phỏt sinh ở cỏc ủụ thị Việt Nam ủầu năm 2007 (Trang 44)
Hình 3.1: Rác thải sinh hoạt vứt bừa bãi - Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng tại xã tả thanh oai huyện thanh trì hà nội
Hình 3.1 Rác thải sinh hoạt vứt bừa bãi (Trang 61)
Bảng 3.1: Thành phần rác thải tại xã Tả Thanh Oai - Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng tại xã tả thanh oai huyện thanh trì hà nội
Bảng 3.1 Thành phần rác thải tại xã Tả Thanh Oai (Trang 61)
Hình 3.2: Rác thải khu chợ - Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng tại xã tả thanh oai huyện thanh trì hà nội
Hình 3.2 Rác thải khu chợ (Trang 62)
Hỡnh 3.3:  Bao bỡ thuốc bảo vệ thực vật vứt bừa bói trờn ủồng ruộng - Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng tại xã tả thanh oai huyện thanh trì hà nội
nh 3.3: Bao bỡ thuốc bảo vệ thực vật vứt bừa bói trờn ủồng ruộng (Trang 63)
Hỡnh 3.4: Sơ ủồ cơ cấu tổ chức của HTX DVMT Tả Thanh Oai - Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng tại xã tả thanh oai huyện thanh trì hà nội
nh 3.4: Sơ ủồ cơ cấu tổ chức của HTX DVMT Tả Thanh Oai (Trang 64)
Hỡnh 3.5: Sơ ủồ mụ hỡnh quản lý rỏc thải dựa vào cộng ủồng - Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng tại xã tả thanh oai huyện thanh trì hà nội
nh 3.5: Sơ ủồ mụ hỡnh quản lý rỏc thải dựa vào cộng ủồng (Trang 67)
Bảng 3.3:  Khối lượng rỏc thải ủược vận chuyển trờn ủịa bàn - Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng tại xã tả thanh oai huyện thanh trì hà nội
Bảng 3.3 Khối lượng rỏc thải ủược vận chuyển trờn ủịa bàn (Trang 70)
Bảng 3.6: Tổng hợp chi phí vận chuyển rác thải tại xã Tả Thanh Oai - Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng tại xã tả thanh oai huyện thanh trì hà nội
Bảng 3.6 Tổng hợp chi phí vận chuyển rác thải tại xã Tả Thanh Oai (Trang 74)
Bảng 3.9: Ý thức của các hộ trong tham gia phân loại rác thải - Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng tại xã tả thanh oai huyện thanh trì hà nội
Bảng 3.9 Ý thức của các hộ trong tham gia phân loại rác thải (Trang 78)
Bảng 3.10: Cỏch thức phõn loại rỏc của hộ gia ủỡnh - Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng tại xã tả thanh oai huyện thanh trì hà nội
Bảng 3.10 Cỏch thức phõn loại rỏc của hộ gia ủỡnh (Trang 79)
Bảng 3.13: Kết quả ủiều tra hiệu quả thu gom rỏc thải - Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng tại xã tả thanh oai huyện thanh trì hà nội
Bảng 3.13 Kết quả ủiều tra hiệu quả thu gom rỏc thải (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w