1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp kỹ nhằm phát triển cây ăn quả tại huyện khoái châu, tỉnh hưng yên

123 590 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 3,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.3 Kết quả thực hiện thí nghiệm 64 3.3.1 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá ñến sự ñậu hoa, ñậu quả, 3.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của hai vật liệu giống trồng tách chồi và 3.3.2.1 Ảnh hưở

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

BÙI THỊ KIM HƯỜNG

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM PHÁT TRIỂN CÂY ĂN QUẢ

TẠI HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

BÙI THỊ KIM HƯỜNG

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM PHÁT TRIỂN CÂY ĂN QUẢ

TẠI HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS NGUYỄN VĂN LONG

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan công trình nghiên cứu này là của riêng cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này mà tôi sử dụng chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2013

Tác giả luận văn

Bùi Thị Kim Hường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện ñề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy giáo, cô giáo, các tập thể, cá nhân, bạn bè ñồng nghiệp trong và ngoài trường

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất ñến thầy giáo PGS TS Nguyễn Văn Long, người ñã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học Tôi xin trân trọng cảm ơn:

- Các thầy cô giáo trong Bộ môn Hệ thống Nông nghiệp, Khoa Nông học, ñã giúp tôi hoàn thành khóa học và nâng cao chất lượng luận văn

- Cám ơn các hộ nông dân xã Hàm Tử, xã Tân Châu và xã Tân Dân ñã cung cấp cho tôi số liệu sản xuất và thực hiện các thí nghiệm khoa học

- Phòng Nông nghiệp và PTNT, Chi cục thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi trường ñã cung cấp số liệu cho tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến những người thân, gia ñình ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2013

Tác giả luận văn

Bùi Thị Kim Hường

Trang 5

MỤC LỤC

1.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ nhãn trên thế giới và ở Việt Nam 5 1.2.2 Nguồn gốc, phân bố nhãn trên thế giới và Việt Nam 8 1.2.3 Phân loại, các giống nhãn trên thế giới và ở Việt Nam 8

1.2.5 Một số nghiên cứu nhằm thúc ñẩy quá trình sinh trưởng, phát

1.3.1 Giá trị dinh dưỡng và giá trị thương phẩm của cây chuối 19 1.3.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chuối trên thế giới và ở Việt Nam 21

Trang 6

2.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 33

2.2.1 ðiều tra, ñánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội ảnh

hưởng ñến phát triển cây ăn quả tại huyện Khoái Châu 33 2.2.2 Hiện trạng sản xuất cây ăn quả ở huyện Khoái Châu 33 2.2.3 Thực nghiệm một số giải pháp kỹ thuật nhằm phát triển cây ăn

2.2.4 ðề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cây ăn quả tại Khoái Châu 33

3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Khoái Châu liên

3.2 Thực trạng phát triển cây ăn quả tại huyện Khoái Châu 51 3.2.1 Vị trí, vai trò của cây ăn quả trong phát triển kinh tế nông nghiệp

3.2.3 Thực trạng sản xuất giống nhãn PHM99-1-1 tại huyện 55 3.2.4 Thực trạng sản xuất giống chuối tiêu hồng tại huyện Khoái Châu 59 3.2.5 Một số thuận lợi, khó khăn trong phát triển giống nhãn PHM99-

1-1 và chuối tiêu hồng nuôi cấy mô tại ñịa phương 62

Trang 7

3.3 Kết quả thực hiện thí nghiệm 64 3.3.1 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá ñến sự ñậu hoa, ñậu quả,

3.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của hai vật liệu giống trồng tách chồi và

3.3.2.1 Ảnh hưởng của vật liệu trồng ñến thời gian sinh trưởng của giống

3.4 Một số giải pháp nhằm phát triển cây ăn quả nói chung, giống

nhãn PHM99-1-1 và chuối tiêu hồng NCM nói riêng của huyện

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NPK : ñạm lân kali BVTV : bảo vệ thực vật PHM : phố Hiến muộn

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1.1 Diện tích, sản lượng nhãn của một số địa phương một số năm

1.2 Lượng phân bĩn cho cây nhãn ở các mức độ tuổi khác nhau 13

1.4 Thành phần dinh dưỡng trong quả chuối ăn tươi và chuối nấu 19 1.5 Hàm lượng vitamin trong một số loại quả (Theo Anon, 1963) 20 1.6 Một số giống thuộc nhĩm chuối tiêu (Cavendish) trong tập đồn

3.1 Một số chỉ tiêu khí hậu huyện Khối Châu, Hưng Yên 43 3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 của huyện Khối Châu 46 3.3 Hiện trạng một số chỉ tiêu hĩa tính đất của huyện Khối Châu 49 3.4 ðộng thái tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2008 – 2011 50 3.5 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng một số cây ăn quả ra

3.6 Diện tích nhãn PHM99-1-1 của huyện Khối Châu qua các năm 56 3.7 Diện tích chuối tiêu hồng của huyện Khối Châu qua các năm 60 3.8 Ảnh hưởng của phân bĩn lá đến hình thành hoa của giống nhãn

Trang 10

3.12 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng các loại phân bón lá tính cho 1 cây 71 3.13 Ảnh hưởng của vật liệu trồng ñến thời gian sinh trưởng của giống

3.16 Ảnh hưởng của vật liệu trồng ñến khả năng cho năng suất của

3.17 Ảnh hưởng của vật liệu trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh của

3.18 So sánh hiệu quả kinh tế của hai vật liệu trồng chuối tiêu hồng

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

3.1 Biểu ñồ hành chính huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng Yên 41

3.3 Diện tích nhãn PHM99-1-1 của huyện Khoái Châu qua các năm 56 3.4 Diện tích chuối tiêu hồng của huyện Khoái Châu qua các năm 60 3.5 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến hình thành hoa của giống nhãn

3.9 Ảnh hưởng của vật liệu trồng ñến tốc ñộ tăng chiều cao thân giả

3.10 Ảnh hưởng của vật liệu trồng ñến tốc ñộ tăng trưởng ñường kính

3.11 Ảnh hưởng của vật liệu trồng ñến tốc ñộ ra lá giống 74 3.12 Ảnh hưởng của vật liệu trồng ñến chiều dài quả giống chuối tiêu hồng 75 3.13 Ảnh hưởng của vật liệu trồng ñến ñường kính quả giống chuối

Trang 12

MỞ ðẦU

1 ðặt vấn ñề

Cây ăn quả chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong hệ thống trồng trọt, là bộ phận không thể thiếu ñược trong cơ cấu giống cây trồng, ñặc biệt nó nằm trong hệ thống phát triển kinh tế trang trại theo hướng VAC Cây ăn quả với nhiều chủng loại khác nhau, mỗi chủng loại phù hợp với từng ñiều kiện ñất ñai, khí hậu, sinh thái nhất ñịnh tạo nên vùng cây ăn quả ñặc sản như: nhãn lồng Hưng Yên, vải thiều Thanh Hà, cam Vinh, bưởi Diễn, bưởi ðoan Hùng,

Khoái Châu là một huyện nằm ở phía Bắc tỉnh Hưng Yên, có diện tích

tự nhiên là 130,91 km2, trong ñó ñất nông nghiệp có 7554,78 ha ðất ñai của huyện tương ñối tốt, phía ngoài bối hàng năm ñược phù sa sông Hồng bồi ñắp, toàn bộ phần còn lại cũng thường xuyên ñược tưới bằng nguồn nước sông Hồng từ hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải, ñất có tầng canh tác dày, tỷ

lệ mùn khá, pH ñất từ 6,5-7,0, hàm lượng N, K dễ tiêu cao Với ñiều kiện ñất ñai và nguồn nước như vậy, Khoái Châu rất phù hợp với việc phát triển nhiều loại cây trồng, ñặc biệt là cây ăn quả

Những năm gần ñây, huyện ñã có những thay ñổi ñáng kể trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng, các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao ñã ñược ñưa vào sản xuất như: cây chuối (chuối tiêu hồng, chuối tây: 691ha), cây nhãn (497ha), cây có múi (bưởi Diễn, cam xã ðoài, quýt ñường Canh) hiện ñang là những cây trồng trọng ñiểm của Khoái Châu vì những cây trồng này mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn, ñồng thời có giá trị dinh dưỡng cao

Nghề trồng cây ăn quả hiện nay ñang gặp phải khó khăn là năng suất chưa ổn ñịnh, trình ñộ thâm canh của người dân còn thấp, các kỹ thuật trồng

Trang 13

trọt, thâm canh chủ yếu là do kinh nghiệm và tự học hỏi, nguồn cây giống tốt còn thiếu, ñặc biệt là vấn ñề tiêu thụ hiện nay còn gặp nhiều khó khăn do chưa

có thị trường ổn ñịnh

ðể ñịnh hướng sản xuất cây ăn quả những năm tới tại Khoái Châu một cách khoa học và vững chắc, vấn ñề ñặt ra là cần ñánh giá ñược thực trạng, tiềm năng về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, ñiều kiện thị trường cũng như các yếu tố kỹ thuật khác tác ñộng tới sản xuất cây ăn quả

Xuất phát từ những yêu cầu của thực tế trồng cây ăn quả tại huyện,

chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu hiện trạng và ñề xuất một số giải pháp kỹ thuật nhằm phát triển cây ăn quả tại huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên”

2 Mục ñích, yêu cầu

2.1 Mục ñích

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng sản xuất cây ăn quả, ñề xuất một số giải pháp kỹ thuật góp phần phát triển giống nhãn chín muộn PHM-99-1-1 và giống chuối tiêu hồng nuôi cấy mô vùng bãi theo hướng sản xuất hàng hóa

nhằm nâng cao ñời sống kinh tế của người dân huyện Khoái Châu

- ðề xuất một số giải pháp nhằm phát triển giống nhãn muộn 1-1, giống chuối tiêu hồng nuôi cấy mô tại huyện Khoái Châu

Trang 14

PHM-99-3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

- ðề tài có ý nghĩa trong việc xác ñịnh ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến quá trình ra hoa, ñậu quả, sinh trưởng quả và năng suất của giống nhãn muộn PHM99-1-1 Bên cạnh ñó so sánh hiệu quả giữa hai biện pháp trồng giống chuối tiêu hồng nhân giống bằng phương pháp cổ truyền tách chồi và phương pháp nuôi cấy mô Dựa trên cơ sở này xác ñịnh một số biện pháp kỹ thuật thâm canh nhãn và biện pháp nhân giống chuối nuôi cấy mô, theo hướng có lợi nhất cho người sản xuất

- Kết quả của ñề tài sẽ là cơ sở cho các công trình nghiên cứu tiếp theo,

bổ sung thêm những tài liệu khoa học phục vụ công tác giảng dạy, tập huấn, nghiên cứu cây ăn quả nói chung và giống nhãn PHM99-1-1, giống chuối tiêu hồng nói riêng

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Việc hoàn thiện quy trình thâm canh tăng năng suất giống nhãn chín muộn PHM99-1-1 và giống chuối tiêu hồng, không chỉ góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nhãn mà còn nâng cao giá trị hàng hóa, hiệu quả sản xuất và thu nhập của người sản xuất

4 Giới hạn của ñề tài

ðề tài nghiên cứu về cây ăn quả tại huyện Khoái Châu, song chúng tôi chỉ ñi sâu nghiên cứu về những giải pháp nhằm phát triển giống chuối tiêu hồng vùng bãi sông Hồng và giống nhãn muộn PHM-99-1-1

Giống nhãn muộn PHM-99-1-1 là cây ăn quả lâu năm, trong ñiều kiện làm ñề tài chúng tôi chỉ nghiên cứu trên những cây trồng ñược 8 năm, sinh trưởng phát triển khỏe, cho năng suất ổn ñịnh tại xã Hàm Tử, huyện Khoái Châu

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Ý nghĩa của việc phát triển cây ăn quả

Cây ăn quả có một ý nghĩa quan trọng trong ñời sống và trong nền kinh tế quốc dân Quả là những sản phẩm có giá trị sử dụng rộng rãi, cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, các chất vi lượng, khoáng chất bổ dưỡng, là nguồn dược liệu quý có tác dụng phòng chữa bệnh cho con người

Trồng cây ăn quả có tác dụng cải thiện và nâng cao ñời sống nhân dân, ñưa các hộ nông dân từ nghèo, ñói lên hộ có thu nhập khá và hộ giàu Hiệu quả kinh tế

và sự ổn ñịnh của vườn cây ăn quả gắn liền với cuộc sống ñịnh canh, ñịnh cư, hạn chế phá rừng làm nương rẫy [78]

Hội nhập kinh tế thế giới, sản phẩm quả càng có giá trị thương phẩm cao, giải quyết công ăn việc làm góp phần tăng thu nhập cho người lao ñộng

- Phát triển cây ăn quả ở Việt Nam góp phần thúc ñẩy quá trình: Phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên rừng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái Vườn cây ăn quả có tác dụng cải tạo môi trường sinh thái, tạo không khí trong lành, phong cảnh tươi ñẹp, hình thành các vườn du lịch sinh thái nông nghiệp

- Phát triển cây ăn quả góp phần thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, chuyển nền kinh tế ñộc canh, tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá, xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững [77]

- Phát triển cây ăn quả gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến và dịch

vụ thương mại như bao bì, thuỷ tinh, ñồ hộp, dịch vụ vận chuyển Góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, từng bước hình thành nông thôn mới văn minh hiện ñại

Trang 16

1.2 Một số kết quả nghiên cứu về cây nhãn

1.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ nhãn trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ nhãn trên thế giới

Trung Quốc là nước có diện tắch và sản lượng lớn nhất trên thế giới Vùng trồng nhãn chủ lực là các tỉnh Phúc Kiến, Quảng đông, Quảng Tây, Tứ Xuyên, và cũng là thị trường tiêu thụ nhãn lớn nhất thế giới Năm 2001, diện tắch trồng nhãn

ở Trung Quốc ựạt khoảng 444.400 ha, sản lượng ựạt khoảng 495.800 tấn [44]

Tại đài Loan, năm 2002, diện tắch nhãn là 12,258 ha, sản lượng 110,925 tấn Cây nhãn chiếm 5% tổng diện tắch trồng cây ăn quả của cả nước ựứng sau cam quýt và xoài Sản lượng quả tươi phần lớn ựược tiêu thụ nội ựịa còn long nhãn xuất khẩu ựi Mỹ và Singapore với số lượng ắt [56,58,64,65]

Thái Lan nhãn ựược trồng chủ yếu ở vùng đông Bắc và đồng bằng miền Trung Vùng trồng nhãn chắnh là Lamphun, Chieng Mai, Chieng Tai, Nan, Phra Yao, Lampang, Phrae và Chanthaburi [78] Năm 2002, diện tắch trồng nhãn ựạt 82.240ha với sản lượng ựạt 358.000 tấn Thái Lan là nước xuất khẩu lớn trên thế giới, chiếm khoảng 50% tổng sản lượng nhãn cả nước Năm

1997, Thái Lan có sản lượng nhãn xuất khẩu là 135.923 tấn (bao gồm nhãn tươi, nhãn sấy khô, nhãn ựông lạnh và nhãn ựóng hộp) với giá trị 201 triệu USD Các nước nhập khẩu nhãn từ Thái Lan là Hồng Kông, Canada, Indonexia, Singapo, Anh, Pháp [58,64]

Ở Mỹ, nhãn ựược trồng tập trung ở phắa nam Florida với các giống nhãn ựược ựưa từ Trung Quốc sang từ những năm 1940 Sản phẩm nhãn của Mỹ chủ yếu ựược bán ở thị trường ựịa phương [78]

Ở Australia, năm 1995 cây nhãn ựược trồng ước lượng khoảng 200 ha, năng suất khoảng 1000 tấn quả tươi, cho ựến năm 2000 ựã có khoảng 72.000 cây ựã ựược trồng mới Các giống trồng phổ biến ựược nhập từ Trung Quốc, đài Loan, Thái Lan như: Biew Khiew, Chompoo, Haew,

Trang 17

Dang, Kay Sweeney, và Fuhko2[77]

Ở các nước: Campuchia, Lào, Mianma, Inựonexia, Malayxia, Ấn độ, Nam Phi nhãn ựược trồng với diện tắch nhỏ vì họ ưu tiên cho cây vải Giống nhãn trồng ở các nước này chủ yếu ựược nhập từ Thái Lan, Israel [78]

1.2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn ở Việt Nam

Do thị trường tiêu thụ và giá cả không ổn ựịnh, trong những năm gần ựây diện tắch và sản lượng nhãn có xu hướng giảm, nhưng tại các tỉnh phắa Bắc, diện tắch nhãn trong thời gian này biến ựộng không nhiều do nông dân nhiều nơi tập trung vào thay thế, ghép cải tạo vườn nhãn bằng các giống mới chắn sớm, chắn muộn hiệu quả cao[3]

Theo số liệu của tổng cục thống kê năm 2007, diện tắch nhãn cả nước là 97,9 nghìn ha sản lượng ựạt 578 nghìn tấn riêng các tỉnh phắa Bắc là 44 nghìn ha (45% so với cả nước) nhưng sản lượng chỉ bằng 28,8% (166,5 nghìn tấn) do năng suất thấp: trong các năm từ 2004 Ờ 2007, năng suất nhãn bình quân tại các tỉnh phắa Bắc ựạt 3,5 Ờ 5,1 tấn/ha, thấp hơn bình quân chung cả nước (6,5 Ờ 7,0 tấn/ha)[37] Năm 2010, diện tắch nhãn cả nước ựạt 88.400 ha, trong ựó có 83.100ha cho thu hoạch và sản lượng ựạt 573.700 tấn [37]

Một số tỉnh có diện tắch và sản lượng nhãn lớn trong vùng như: Sơn La diện tắch 13.500 ha (30,7%), sản lượng 39.400 tấn (23,7%); Hưng Yên diện tắch 2.800 ha, sản lượng ựạt 40.300 tấn; Hà Tây, Hòa Bình, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái NguyênẦ[3]

Ở miền Nam, diện tắch trồng nhãn tập trung nhiều ở vùng đồng bằng sông Cửu Long (47.700 ha) và miền đông Nam Bộ (24.800 ha), chủ yếu ở các tỉnh Tiền Giang (9.800 ha), Vĩnh Long (10.700 ha), Sóc Trăng (4.500 ha), Trà Vinh (2.700 ha) [37,44]

Ở nước ta, nhãn ựược tiêu thụ trong nước là chủ yếu và sản phẩm chắnh

là quả tươi, một số ắt sản phẩm tươi của các tỉnh giáp Trung Quốc và sản phẩm sấy khô ựược bán sang Trung Quốc bằng con ựường tiểu ngạch Do ựó

Trang 18

rất dễ có hiện tượng ế ựọng sản phẩm, ựặc biệt là những năm ựược mùa Theo

Sở Nông Nghiệp & phát triển Nông thôn tỉnh Hưng Yên các sản phẩm nhãn của Hưng Yên ựược tiêu thụ qua 3 con ựường chắnh:

ựồ hộp, ép nước Mặt khác, cần tìm ựược thị trường tiêu thụ mới và ổn ựịnh,

có như vậy mới kắch thắch ựược sản xuất phát triển [6, 33]

Bảng 1.1 Diện tắch, sản lượng nhãn của một số ựịa phương

Hà Tây 1.691 7 264 1.635 7.378 1.666 8 282 2.000 6.400 Lào Cai 1.635 2.355 1,664 1,743 1,573 2,019 1.600 1.800 Sơn La 12.767 20.349 12.927 140.99 14,356 12.334 13.500 42.500

Duyên Hải Nam

Trung Bộ 0 253 428 307 449 3.000 5.000 Tây Nguyên 1.000 2713 787 1957 832 2.684 9.000 3 200 đông nam Bộ 27.241 50.065 29.762 64.244 25.985 73.942 24.800 76.600 đồng bằng sông

Cửu Long 55.366 465.681 52.896 425.133 49.070 411.130 47.700 413.000

Nguồn: Số liệu thống kê về Nông Ờ Lâm nghiệp Ờ Thủy sản Việt Nam năm 2005 [ 37 ]

Trang 19

1.2.2 Nguồn gốc, phân bố nhãn trên thế giới và Việt Nam

Theo nhiều nhà khoa học thì cây nhãn có nguồn gốc ở miền nam Trung Quốc, ựời Hán Vũ đế cách ựây hơn 2000 năm ựã có sách ghi chép về nhãn [44] Decadolle cho rằng nguồn gốc cây nhãn có từ Ấn độ, vùng tây Ghats ở

ựộ cao 1000m trồng nhiều nhãn [77] Loenhoto thì cho rằng vùng Kalimanta thuộc Indonesia cũng là cái nôi của cây nhãn [77]

Nhãn ựược trồng ở nhiều nước trên thế giới: Trung Quốc, Thái Lan, Ấn

độ, Malaysia, Philippin, Việt Nam Ầ Cho ựến cuồi thế kỷ 19 nhãn mới ựược ựưa trồng ở châu Mỹ, châu Phi, châu đại Dương, ở các vùng nhiệt ựới và á nhiệt ựới

Ở Thái Lan, giống nhãn ựược nhập ở Trung Quốc và ựược trồng với diện tắch tương ựối lớn với khoảng 31.855 ha (Trần Thế Tục, 2004) [44] nhãn ựược trồng chủ yếu ở các tỉnh phắa Bắc, đông Bắc và vùng ựồng bằng miền Trung, nổi tiếng nhất là ở các vùng như: Chiềng Mai, Lam Phun, Prae

Ở Việt Nam, cây nhãn ựược trồng lâu ựời ở Phố Hiến, xã Hồng Châu, thị xã Hưng Yên có tuổi thọ trên 300 năm Theo Vũ Công Hậu (1982) thì có thể miền Bắc nước ta là một trong những vùng quê hương của cây nhãn [17] Nhiều vùng nhãn trồng với diện tắch lớn như Hưng Yên, Sông Mã - Sơn La, Vĩnh Châu Ờ Sóc Trăng, Cao Lãnh Ờ đồng Tháp, đồng Phú Ờ Vĩnh Long [37]

1.2.3 Phân loại, các giống nhãn trên thế giới và ở Việt Nam

Trung Quốc có các giống: đại ô viên, Thạch hiệp, Trữ lương, Phúc nhãn,

Ô long linh, đông bắch, Quảng nhãn, Băng ựường nhục [23,28] Ngoài các giống nhãn trên ở Trung Quốc còn có một số giống nhãn ựặc biệt [42] như giống ựược gọi là long nhãn tháng 12 vì hàng năm ựến tháng 3 âm lịch cây ra hoa kết quả nhưng phải ựến tháng 12 quả mới chắn, quả to, vỏ mỏng, cùi dày

và nhiều nước, một giống khác nữa là nhãn không hạt vì quả chỉ có vỏ và cùi

mà không có hạt, cùi ngọt sắc

Bằng công tác lai tạo, Quang zhou (2000) [78] ựã tạo ra ựược dòng lai chắn muộn có chất lượng cao ỘYouyi 106 Ợ, dòng này ựược ựánh giá từ năm

Trang 20

1995 tại Viện nghiên cứu Cây ăn quả Putian

Ở Thái Lan có các giống nhãn: Daw, Chompoo, Hacw, Baidum, Talub Nak, Phetsakon, Biew Ờ kiew [44]

Các giống nhãn ở đài Loan ựược xếp thành 3 nhóm giống: giống chắn sớm, giống chắn chắnh vụ và giống chắn muộn Các giống ựược trồng chủ yếu gồm: nhãn vỏ ựỏ, nhãn vỏ xanh, nhãn trên vỏ có phấn, nhãn tháng 10, Honhko, Fengko và Chinhko [44]

Ở Việt Nam, sự phân loại các giống nhãn còn mang tắnh chất tương ựối:

Ở miền Nam, các giống nhãn phong phú hơn miền Bắc nhưng cây thường

bé hơn, ra quả sớm hơn [12] và ựược chia thành 2 nhóm chắnh: nhóm cùi mỏng, hạt to và nhóm cùi dày, hạt nhỏ [10] Các giống nhãn ựược trồng phổ biến là: nhãn tiêu da bò, nhãn xuồng cơm vàng, nhãn tiêu lá bầu, nhãn long, nhãn giống da bò, nhãn Vĩnh Châu đặc biệt giống nhãn xuồng cơm vàng và tiêu lá bầu có nguồn gốc ở Bà Rịa -Vũng Tàu và huyện Chợ Lách Ờ Bến Tre ựã ựược Viện nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam tuyển chọn là 2 giống có năng suất cao, chất lượng tốt Hai giống này ựã ựược Bộ NN & PTNT công nhận và ựưa ra phổ biến rộng trong sản xuất [38,39]

Ở Miền Bắc, do ựặc ựiểm khắ hậu có một mùa ựông lạnh nên các giống nhãn ở ựây chỉ cho thu hoach một vụ quả trong năm Theo Viện Nghiên cứu Rau Quả [19,49] thì các giống nhãn cũng ựược xếp vào hai nhóm chủ yếu:

- Nhóm nhãn cùi: nhãn lồng, nhãn cùi, nhãn cùi gỗ, cùi hoa nhài, cùi ựiếc, hương chi, bàm bàm, ựường phèn

- Nhóm nhãn nước: nhãn nước, ựầu nước cuối cùi, nhãn thóc và nhãn trơ Dựa vào thời gian thu hoạch có thể chia nhãn thành 3 nhóm

- Nhóm chắn sớm: thời gian thu hoạch từ 15-30/7

- Nhóm chắnh vụ: thời gian thu hoạch từ 10/8 Ờ 25/8

- Nhóm chắn muộn: thời gian thu hoạch từ 25/8 Ờ 15/9

Từ kết quả nghiên cứu tuyển chọn các giống ựịa phương kết hợp với

Trang 21

khảo nghiệm các giống nhập nội ñã tuyển chọn ñược 15 giống nhãn thuộc các nhóm chín sớm, chín chính vụ và chín muộn từ các tỉnh Hà Tây, Hưng Yên, Lào Cai, Yên Bái, trong ñó có các giống chín muộn PHM99-1-1, PHM99-1-2, HC4 và HTM-1 Các giống này ñã ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là giống tạm thời và ñược phép sản xuất thử quy mô lớn, ñã cho năng suất cao, ổn ñịnh ở nhiều ñịa phương phía Bắc [19,22,47,49,50] Năm 2011 giống PHM 99-1-1 và PHM99-1-2 ñã ñược công nhận là giống quốc gia

1.2.4 Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh của cây nhãn

1.2.4.1 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ

Theo Phạm Văn Côn (2005), Trần Thế Tục (1998) [5,43] thì nhiệt ñộ có ảnh hưởng rõ rệt ñến quá trình sinh trưởng, phát triển, ra hoa, ñậu quả và năng suất cây nhãn Những vùng có nhiệt ñộ bình quân năm từ 200C trở lên là thích hợp với cây nhãn và là vùng trồng nhãn có hiệu quả kinh tế Nhiệt ñộ tối thấp không ñược dưới 10C Theo Menzel và Simpson (1994), cây nhãn phải có một mùa ñông ngắn với nhiệt ñộ thấp từ 15 – 220C trong 8 – 10 tuần ñể kích thích

sự phân hóa mầm hoa Khi nhãn ra nụ, gặp năm có nhiệt ñộ cao, lá ở chùm hoa phát triển sẽ ảnh hưởng ñến sự ra hoa và ñậu quả của nhãn Khi hoa nhãn nở, yêu cầu nhiệt ñộ cao hơn từ 18 – 270C Nếu gặp nhiệt ñộ thấp, việc thụ tinh không thuận lợi dẫn ñến năng suất thấp Vào thời ñiểm thu hoạch quả, nhiệt ñộ không khí có tác dụng cải thiện chất lượng quả Tuy nhiên, nhiệt ñộ lớn hơn

400C gây rụng quả, nếu nhiệt ñộ nhỏ hơn 00C có thể làm cho nhãn bị chết, hoặc bị tổn thương rất nặng [4,17,44]

1.2.4.2 Ảnh hưởng của nước

Trong quá trình sinh trưởng phát triển cây nhãn rất cần nước, lượng mưa hàng năm cần thiết 1300 - 1600 mm Lúc cây ra hoa gặp thời tiết ấm, tạnh ráo có lợi cho thụ phấn thụ tinh, ñậu quả tốt và năng suất cao Nhãn thường cho năng suất cao nhất khi lượng mưa ñạt 1200 – 1400 mm và phân bố chủ yếu vào tháng

Trang 22

3 – 6 hàng năm Nhãn là cây ưa nước, nhưng ñồng thời là cây chịu hạn nhờ bộ

rễ, do vậy nhãn trồng ở vùng ñồi nếu chăm sóc tốt vẫn ñạt ñược năng suất cao Nhãn còn là cây chịu úng, nếu ngập nước 3 - 5 ngày vẫn chịu ñược, nhưng nếu

ñể ngập lâu, rễ bị thối, cây yếu dần và chết [6,17,41]

1.2.4.3 Ảnh hưởng của ánh sáng

Nhãn cần ñầy ñủ ánh sáng và thoáng nhưng so với vải, nhãn thích râm hơn Nhãn không chịu ñược những nơi quá khô và ánh sáng gay gắt, nhất là thời kì cây con cần thiết phải làm mái che ñể hạn chế ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp lên cây nhãn Trong tạp chí Pacific garden, ông Barnhant ñã viết

“chúng tôi nghĩ rằng phải bảo vệ nhãn vì nó không chịu ñược ánh sáng gay gắt, khí hậu khô vào mùa hè của chúng ta và cũng không chịu ñược giá rét của mùa ñông" [77]

1.2.4.4 Ảnh hưởng của ñất

Cây nhãn không kén chọn ñất lắm, người Trung Quốc cho rằng trồng cây nhãn trên ñất ñỏ nghèo dinh dưỡng, khô hạn và chua cũng sinh trưởng ñược ðất ñỏ sườn ñồi có tầng canh tác dầy, thoát nước nhanh, thoáng khí, ánh sáng dồi dào Nếu cải tạo ñất bón nhiều phân hữu cơ thì cây nhãn sinh trưởng rất tốt và cho thu hoạch cao Nhưng trồng nhãn ở sườn ñồi cần chú ý giữ ñất, giữ nước, chọn sườn phía ñông – nam, phía nam hoặc phía tây – nam

ñể làm vườn trồng nhãn là thích hợp, tránh ñược gió rét gây hại [36]

Ở Việt Nam, thường trồng nhãn trên ñất khá tốt, ở miền Bắc ñều tập trung trên ñất phù sa ven các con sông lớn như sông Hồng (Hưng Yên), sông Lô (Tuyên Quang), sông Mã (Sơn La) Ở miền Nam, tỉnh Tiền Giang, nhãn ñược trồng trên ñất phù sa, tầng ñất dày, tuy có cát nhưng thành phần limon cũng phong phú, có nhiều chất dinh dưỡng, ñộ ẩm ñược bảo ñảm quanh năm Nhãn Vĩnh Châu (Bạc Liêu), Vũng Tàu cũng nổi tiếng do ñược trồng trên ñất cát non, thoát nước lại luôn

ñủ ẩm ðộ pH thích hợp với cây nhãn khoảng 4,5 - 6,0 [6,17,42]

Trang 23

1.2.4.5 Ảnh hưởng của gió, bão

Gió tây và bão thường gây hại nhiều cho nhãn Gió tây thường gây nóng, khô làm núm nhị mất nước, khô teo làm ảnh hưởng ựến quá trình thụ phấn thụ tinh, làm rụng quả và làm quả kém phát triển Bão sớm ở miền Bắc

có thể gây rụng quả, gãy cành, hoặc ựổ cả cây gây tổn thất lớn cho người trồng nhãn [44]

1.2.5 Một số nghiên cứu nhằm thúc ựẩy quá trình sinh trưởng, phát triển,

ra hoa, ựậu quả và tăng năng suất nhãn

Fengxin Huang, Weiwen Liu và Jun Sheng Luo-2000 [78] ựã áp dụng thành công quy trình kỹ thuật thâm canh cho năng suất cao, chất lượng tốt của giống nhãn Chuliang trên 6 vườn mô hình trình diễn ở Quảng đông trong 3 năm liên tục Quy trình kỹ thuật chủ yếu bao gồm:

- Bồi dưỡng hai ựợt chồi sau thu hoạch

- Áp dụng biện pháp tổng hợp ựể tăng khả năng phân hoá hoa

- Ngăn chặn sự hình thành chồi sinh dưỡng ựể làm tăng tỷ lệ ra hoa

- Tỉa thưa quả ựể nâng cao chất lượng quả

Giai ựoạn 3: từ khi có quả non ựến khi thu hoạch

Ứng với mỗi giai ựoạn ựều có một quy trình kỹ thuật chăm sóc riêng Nhờ áp dụng ựúng phương pháp chăm sóc theo giai ựoạn này, một số vườn cây ựã cho năng suất cao gấp 3 lần những vườn nhãn ựược chăm sóc bình thường và cao gấp 8 lần những vườn không ựược chăm sóc

Theo Vũ Mạnh Hải, đỗ đình Ca và cộng sự khi xây dựng mô hình thâm canh một số giống nhãn chắn muộn tại vùng ựồng bằng sông Hồng ựã kết

Trang 24

luận: các mô hình thâm canh một số giống nhãn chín muộn với 4 nhóm yếu tố tác ñộng: xử lý ra hoa, kỹ thuật cắt tỉa, sử dụng chế phẩm phân bón lá và thuốc BVTV phòng trừ sâu bệnh hại ñã thể hiện ñược ưu thế vượt trội về khả năng sinh trưởng, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế mang lại cho người trồng ở vùng ðồng bằng sông Hồng [50]

1.2.5.1 Nghiên cứu về phân bón

Tất cả các loại cây trồng nói chung, cây nhãn nói riêng ñều cần cung cấp ñủ và cân ñối các nguyên tố dinh dưỡng Phân bón rất cần thiết cho cây nhãn, nếu không cây sẽ sinh trưởng phát triển kém, không ra quả ñược hoặc thường xuyên có hiện tượng cách năm Qua nghiên cứu người ta nhận thấy,

sự cung cấp quá lượng N và không hợp lý làm tăng lượng nitrat trong nông sản là nguyên nhân tăng bệnh ung thư và một số bệnh khác Bón nhiều kali

sẽ gây ra sự thiếu magiê, natri [9]

Qua phân tích sơ bộ, Viện nông học Quảng Tây (1990-1991) [27] thấy:

cứ sản xuất ra 1000 kg nhãn tươi thì cây nhãn lấy ñi trong ñất 4,01 - 4,8 kg N; 1,46 - 1,58 kg P2O5; 7,54 – 8,96 kg K2O Tỷ lệ N: P: K là 1: 0,28 - 0,37: 1,76 - 2,15 Trong sản xuất, có thể căn cứ vào năng suất ñể bón phân Hàng năm cứ thu hoạch 100kg quả nhãn tươi thì phải bón 2 kg N; 1kg P2O5 và 2 kg K2O Theo Nguyễn Hạc Thúy [35] mức ñộ bón cho cây nhãn ở các nước và của Ấn ðộ tính theo kg/cây/năm như sau:

Bảng 1.2 Lượng phân bón cho cây nhãn ở các mức ñộ tuổi khác nhau

Tuổi cây

(năm)

Phân chuồng (kg/cây/năm)

Canxi Amoninitrat (kg/cây/năm)

Superphotphat (kg/cây/năm)

Kaliclorua (kg/cây/năm)

1 – 3 10 – 20 0,3 – 1,0 0,2 – 0,6 0,05 – 0,15

4 – 6 25 – 40 1,0 – 2,0 0,75 – 1,25 0,2 – 0,5

7 – 10 40 – 50 2,0 – 3,0 1,5 – 2,0 0,3 – 0,8

Trang 25

Theo ðường Hồng Dật [9], lượng phân bón thay ñổi tuỳ thuộc vào tình trạng sinh trưởng và phát triển của cây, vào ñộ phì nhiêu của ñất Tuỳ theo từng nơi mà thay ñổi dạng phân cho phù hợp, có thể áp dụng lượng phân bón cho vụ chính như sau [6]

ðối với cây 1-3 năm tuổi, lượng phân bón cho mỗi gốc trong năm là 300g N; 50-100g P2O5, 400-500g K2O Số lần bón chia ra như sau:

100-Trước khi ra hoa: bón 1/3 ñạm và 1/3 kali

Khi quả lớn 1cm: bón 1/3 ñạm và 1/3 kali

Trước khi thu hoạch quả khoảng 1 tháng: bón 1/3 kali

Sau khi thu hoạch quả: Bón 1/3 ñạm + toàn bộ lân

Hàng năm cần bón thêm phân chuồng hoai mục cho cây nhãn với lượng khoảng 10-20 kg/gốc

Theo Trần Thế Tục [41,42] lượng phân bón cho từng tuổi cây nhãn như sau:

Bảng 1.3 Lượng phân bón cho cây theo tuổi (kg/cây)

Tuổi cây

Loại phân

1- 4 năm 5 -10 năm Trên 10 năm

Phân lân Văn ñiển 0,3 - 0,4 0,5 - 0,7 1,0 - 1,5 ðạm sunfat 0,5 - 0,7 1,0 - 1,5 2,0 - 3,0 Clorua kali 0,3 - 0,4 0,5 - 0,7 1,2 - 1,8 Cách bón:

- Lần thứ nhất: vào ñầu tháng 2 lúc cây phân hoá mầm hoa, mỗi cây bón 15-20 lít nước phân chuồng, không bón ñạm quá nhiều

- Lần thứ hai: bón vào cuối tháng 3 ñến ñầu tháng 4 với 30% phân ñạm, 30% Kali và 10-12% phân lân Mục ñích của ñợt bón là thúc hoa và nuôi lộc xuân

- Lần thứ ba: bón vào tháng 6 ñến tháng 7 với 40% phân ñạm và 40% kali Mục ñích của ñợt bón này là bổ sung dinh dưỡng cho quả phát triển

- Lần thứ tư: bón sau khi thu hoạch quả vào tháng 8 ñến tháng 10 với toàn

Trang 26

bộ phân hữu cơ, 80-90% phân lân và toàn bộ lượng phân ñạm, lân, kali còn lại

Trong báo cáo tổng kết “Xây dựng mô hình thâm canh cây nhãn Hưng

Yên”, 1997 – 1998 cho cây nhãn thời kỳ kinh doanh (từ 5 – 10 tuổi) thì tiến hành bón phân ở 3 giai ñoạn [30,31]:

- Giai ñoạn 1: từ ra hoa ñến ñậu quả bón 10 kg NPK hoặc 5kg lân vi sinh + 0,3kg Ure + 0,3kg KCl

- Giai ñoạn 2: từ ñậu quả ñến thu hoạch bón 0,5 – 0,8kg Ure + 1,0 – 1,5kg KCl + 0,8 – 1,0kg Lân super

- Giai ñoạn 3: sau khi thu hoạch bón 50 – 100kg phân chuồng hoai + 1 – 2

kg Ure + 2 – 3kg KCl + 15 – 20kg Lân super

1.2.5.2 Nghiên cứu về phân bón lá

Ngoài phương pháp bón phân vào ñất, người ta có thể bón phân trực tiếp qua lá non, lộc non ñều có sức hấp thụ phân bón mạnh và nhanh Ở Trung Quốc, các loại phân bón qua lá thường dùng là urê, kali, dihydrogen, phosphate, supe lân, cloruakali cách 10 – 15 ngày phun 1 lần ðặc biệt là lộc thu phát ra chồi muộn hoặc thế sinh trưởng của cây hơi kém, phun 0,3% urê, 0,3 – 0,4% kali hydrogen phốt phát thuận lợi cho lộc thu chuyển xanh nhanh và thành thục, nâng cao chất lượng lộc thu, tăng hàm lượng kali trong

lá, thuận lợi cho phân hoá mầm hoa, nâng cao tỷ lệ phát sinh chùm hoa [36]

Ở Việt Nam, các loại phân bón qua lá cũng ñã ñược sử dụng với các loại phân như Komix-TS9, Superzin – K, Thiên nông, Bayfolan, Orgamin…và có hiệu quả khá rõ rệt giảm tỷ lệ rụng quả, tăng khối lượng quả, tăng năng suất, tăng ñộ sáng vỏ quả [5,51]

Theo các tác giả Trần Minh Trí, Bùi Thị Mỹ Hồng, Nguyễn Minh Châu nghiên cứu cho thấy phân Thiên nông ñã hạn chế ñược sự rụng trái non, phân Komix-TS9, Superzin – K làm tăng khối lượng trái [20,48]

Sử dụng Ure 0,2%, KH2PO4 0,2 – 0,3% hay axit Boric, Sunlfat kẽm khi hoa

nở có tác dụng làm tăng khả năng thụ phấn thụ tinh, tăng tỷ lệ ñậu quả [43]

Trang 27

Hoàng Minh Tấn và cộng sự, 1993 [32] Boric có ảnh hưởng ñến hầu hết tất cả các quá trình trao ñổi chất của cây Bo có ảnh hưởng ñến sự hút các nguyên tố khác vào trong cây, ảnh hưởng tích cực ñến quá trình thụ phấn, thụ tinh, rút ngắn thời gian sinh trưởng, tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng kích thước, khối lượng quả, tăng tính chống chịu Cây thiếu Bo sinh trưởng của rễ ngừng lại, sau ñó xuất hiện vết vàng ở ñiểm sinh trưởng tận cùng, thiếu Bo nghiêm trọng ñiểm sinh trưởng sẽ bị chết

Vũ Văn Liết, Cao Anh Long, Nguyễn Quang Thạch [23] ñã xử lý Spray - N–Grow (SNG) và bón Bill’s perfect fertilize (BPF) cho cây nhãn nhận thấy: SNG + BPS có tác dụng làm tăng kích thước quả rõ rệt nhưng khối lượng quả tăng không rõ vì cùi có hàm lượng nước thấp hơn ñối chứng, tỷ lệ cùi tăng, tỷ lệ hạt giảm, vỏ quả sáng bóng và năng suất quả tăng trung bình 10,69%

Theo Vũ Mạnh Hải, Nguyễn Thị Bích Hồng thì hai nhóm yếu tố là các loại phân bón lá và chế phẩm sinh học ñều có tác ñộng ñến việc chống rụng quả non, tăng khối lượng quả và làm tăng năng suất của giống nhãn chín muộn HC4 Trong

ñó, kích phát tố Thiên nông và Cimbat thể hiện ưu thế vượt trội hơn cả [50]

1.2.5.3 Nghiên cứu về các biện pháp ñiều khiển sinh trưởng, phát triển, ra hoa, ñậu quả

Ở miền Bắc khả năng phân hoá mầm hoa của cây nhãn phụ thuộc nhiều vào nhiệt ñộ của các tháng 11, 12 và tháng 1 [11] Khi nhiệt ñộ trong các tháng này xuống thấp và kéo dài thì sự phân hoá mầm hoa của cây mới thuận lợi Cây nhãn cần một thời gian có nhiệt ñộ thấp và khô hạn vừa phải nhằm hạn chế lộc ñông, tăng cường khả năng quang hợp, tích luỹ chất khô và tăng nồng ñộ dịch bào Do vậy, cần có tác ñộng của những biện pháp kỹ thuật ñặc biệt khi có những biến ñộng bất thường của thời tiết hàng năm ñể hạn chế vải, nhãn ra hoa cách năm [18]

Khi nghiên cứu áp dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao và ổn ñịnh năng suất nhãn Vũ Mạnh Hải, Nguyễn Thị Bích Hồng [50,51] ñã kết luận:

- Về xử lý ra hoa ñối với những cây ra quả cách năm: khoanh vỏ trước

Trang 28

lập xuân 45 ngày có tác dụng tốt ñến hầu hết các chỉ tiêu như số hoa/chùm, tỷ

lệ hoa cái, số quả, năng suất Xử lý NaClO3 có tác dụng kích thích nhãn ra hoa trong ñiều kiện không thuận lợi và liều lượng 100g - 120g/cây (cây 6 năm tuổi) cho kết quả tốt nhất

- Về kỹ thuật cắt tỉa: cắt tỉa sau thu hoạch kèm theo tỉa lộc, tỉa hoa và tỉa quả

ñã làm cho quả to hơn và năng suất cũng cao hơn so với biện pháp chỉ cắt tỉa sau thu hoạch và cắt tỉa theo phương pháp ñốn phớt Tất cả các công thức cắt tỉa ñều

có kết quả tốt hơn so với ñối chứng là không cắt tỉa

- Xử lý KClO3 có tác dụng kích thích khả năng phân hoá hoa và có quan hệ mật thiết ñến tuổi cành xử lí, trong ñó liều lượng thích hợp là 90g/cây (cây 5 năm tuổi) và các cành ở ñộ tuổi 50-60 ngày tuổi có hiệu quả cao nhất

ðỗ Văn Chuông (2000), [4] ñã nghiên cứu xử lý nhãn ra hoa bằng 3 cách:

- Cách 1: khấc cành (thích hợp cho nhãn tơ): ñể nhãn ra hoa chắc chắn hơn trước khi khấc cành 1 tuần phun 2 lần TOBASUN, chiều rộng vết khấc 6

- 12 mm và khi khấc xong bôi ngay thuốc Ridomil ñể sát trùng Khoảng 25-35 ngày sau nhãn sẽ ra hoa ñồng loạt

- Cách 2: tưới hoặc rải KClO3 ở gốc (thích hợp cho nhãn từ 3-5 tuổi) lượng thuốc KClO3 cần dùng là 100-120 g/cây có ñường kính tán 2,5 m Có thể rải hoặc hoà KClO3 vào 10 lít nước, tưới quanh hình chiếu tán cây, sau khi xử lý trong vòng 1 tuần cứ 2 ngày tưới nước 1 lần cho thuốc thấm ñều vào ñất và sau 25 - 35 ngày nhãn sẽ ra hoa

- Cách 3: khấc cành kết hợp với rải KClO3 (thích hợp cho nhãn lớn tuổi): Khi lộc có màu xanh ñọt chuối thì khấc cành nhẹ, vết khấc rộng 4 mm, 5 ngày sau rải hoặc tưới KClO3 với hàm lượng là 40 g/cây có ñường kính 2,5m Với cách này cây sẽ ra hoa triệt ñể hơn mặc dù cành hoa có ngắn hơn cách 2 và ñây là cách rất thích hợp cho những cây tốt ñặc biệt trong vườn

Chen và cộng sự [78] ñã chỉ ra rằng GA3 (nồng ñộ 100mg/ lít) và ethrel (500 - 1000mg/lít) ñã làm tăng khả năng ra hoa khi phun vào thời kỳ phân hoá mầm hoa

Trang 29

Theo Nghê Diệu Nguyên và Ngô Tố Phần [27], các biện pháp kỹ thuật

có ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng ra hoa ñậu quả ðối với cây có thể hoặc ñã

ra lộc ñông nên dùng các biện pháp cắt ñứt rễ, làm lộ rễ, khoanh vỏ, bấm ngọn hoặc dùng thuốc, có thể dùng một hoặc áp dụng tổng hợp các biện pháp

ñể xử lý ức chế lộc ñông sinh trưởng Theo thí nghiệm của Trung Dương Vỹ, Thời kỳ quả non sau khi hoa cái nở rộ 21 ngày phun 2,4D nồng ñộ 5ppm hỗn hợp với GA3 20 ppm có tác dụng bảo vệ quả rõ rệt [4]

Theo Lê Thái Nghiệp (2008) [26]: xử lý phun Cloratkali (KClO3) ở nhãn Hương chi ñã kích thích khả năng phân hoá mầm hoa, tỷ lệ cây ra hoa, tỷ lệ cành ra hoa trên cây Kích thước chùm hoa và chất lượng chùm hoa có quan

hệ chặt chẽ ñến các nồng ñộ xử lý, trong ñó nồng ñộ 1000 - 1500 mg/l cho năng suất tăng thêm 60-70% so với ñối chứng và không làm thay ñổi phẩm chất quả

Những năm có mùa ñông ấm cây thường ra lộc, ñể khống chế lộc ñông ở Trung Quốc thường sử dụng các cách: cắt tỉa kịp thời, bón phân hợp lý, ñúng lúc, cuốc lật ñất làm ñứt rễ thích ñáng hoặc phun Ethrel 400 ppm khi lộc ñông mọc dài 5

- 10 cm [27,28] Ở nước ta, biện pháp tiện vỏ cũng ñược áp dụng ñể khống chế lộc ñông nhưng chỉ nên làm ở những cây khoẻ, ñược chăm sóc, phân bón và nước ñầy

ñủ, không nên áp dụng với những cây già yếu [5] Tiện vỏ nhằm cắt ñứt ñường vận chuyển nhựa luyện từ lá xuống rễ và nhựa nguyên từ rễ lên trên giúp cây sẽ không phát sinh lộc mà thúc ñẩy quá trình hình thành mầm hoa

Nhãn là cây giao phấn, quá trình thụ phấn, thụ tinh nhờ vào gió và côn trùng Trong tự nhiên số lượng hoa cái ñậu thành quả chiếm từ 10-20%, cao hơn một số loại cây ăn quả khác (cam, chanh thường chỉ ñạt 2,1- 2,3%, xoài từ 1- 3%) [42] Hiện nay, nuôi ong mật trong các vườn nhãn ñang rất ñược chú ý, ñặc biệt là ở Hưng Yên, ñây là một biện pháp tích cực có hiệu quả ñể làm tăng quá trình thụ phấn, ngoài ra còn tăng thêm thu nhập cho người sản xuất từ nguồn mật và phấn hoa ñem lại

Trang 30

Ở Thái Lan, Pichai và cộng sự (1986) [77] nghiên cứu sự thụ phấn của nhãn bằng việc sử dụng ong mật và côn trùng thụ phấn ñã chỉ ra rằng: sự ña dạng và phong phú của côn trùng thụ phấn làm tăng hiệu quả thụ phấn của nhãn Năng suất của giống nhãn Edor, với cây 6 năm tuổi ñược thụ phấn ở ñiều kiện trên ñồng và trong lồng bằng ong mật cao gấp 12-30 lần so với nhãn không sử dụng ong mật, côn trùng thụ phấn Với cây 9 năm tuổi, cao gấp 9 lần

1.3 Một số kết quả nghiên cứu về chuối

1.3.1 Giá trị dinh dưỡng và giá trị thương phẩm của cây chuối

1.3.1.1 Giá trị dinh dưỡng

Chuối là một trong 5 loại quả trao ñổi chủ yếu trên thị trường thế giới, bên cạnh giá trị là loại quả cho khối lượng sản phẩm lớn, chuối còn có hàm lượng dinh dưỡng khá cao, tại một số nước Châu Á, Châu Phi, chuối là loại lương thực chủ yếu, ñược sử dụng như khoai tây ở các nước có khí hậu ôn ñới [25]

Theo Anon (1963) [24], thành phần dinh dưỡng trong quả tính theo trọng lượng tươi, khô ñối với chuối ăn và chuối nấu như sau:

Bảng 1.4 Thành phần dinh dưỡng trong quả chuối ăn tươi và chuối nấu

Chuối ăn tươi (%) Chuối nấu (%) Thành phần Theo trọng

lượng tươi

Theo trọng lượng khô

Theo trọng lượng tươi

Theo trọng lượng khô

Trang 31

nhóm chuối nấu lại giàu vitamin A Hàm lượng vitamin trong chuối phong phú và cao hơn một số loại quả khác như cam, táo…(bảng 1.3)

Bảng 1.5 Hàm lượng vitamin trong một số loại quả (Theo Anon, 1963)

Loại quả Caroten A

(Tiền vitamin C)

Thiamin (Vitamin B1)

Riboflavin (Vitamin B2)

Axit ascobic (Vitamin C)

Một số phát hiện gần ñây cho biết, chuối là sản phẩm có hiệu quả trong việc chữa các bệnh về phủ tạng như ñường ruột… Ngoài ra, quả chuối rất có lợi cho những người nhiễm ñộc than chì, có tác dụng chống các vết loét gây ra bởi những người bệnh dùng thuốc aspirin và có tác dụng làm lành các vết loét này, ñồng thời, trong thành phần chuối còn có ñầy ñủ các axit amin [24]

1.3.1.2 Giá trị thương phẩm

Chuối là loại quả có giá trị dinh dưỡng cao và giá thành rẻ nên chuối ñược tiêu thụ với số lượng lớn trên thế giới Bên cạnh tiêu thụ quả tươi, sản phẩm chuối có thể là nguyên liệu sản xuất ra bột chuối và chuối sấy khô Bột chuối là loại dinh dưỡng quý cho trẻ em và người già yếu, người có bệnh tiêu hóa và ñây là sản phẩm có giá trị kinh tế rất cao, cụ thể như sau 1 [24]

Khô ñậu tương (45% protêin) : 300 USD/tấn

Trang 32

Bột sắn khô : 100 USD/tấn

Theo Cohen J.I, (1990) và một số tác giả, chuối sấy là một sản phẩm cho năng lượng cao, khối lượng nhẹ, dễ dàng vận chuyển và bảo quản Ngoài

ra, chuối sấy còn ñược sử dụng làm nguyên liệu cho sản xuất bánh kẹo, tinh dầu Một số sản phẩm phụ của chuối như nhựa mủ… có tầm quan trọng trong sản xuất Tanin, bẹ chuối là nguyên liệu ñể sản xuất dây chão, lá chuối ñược

sử dụng làm gói bọc… Ngoài ra, chuối còn làm nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất cồn, bia, rượu… Thời gian trước, vỏ chuối trong ngành chế biến thực phẩm thường bị loại bỏ dưới dạng phế thải, ñiều này gây tác hại lớn ñến môi trường xung quanh, không ñem lại hiệu quả kinh tế, nhưng gần ñây, người ta

ñã tạo ra ñược Ethanol từ vỏ chuối [78]

So với nhiều loại cây trồng khác, toàn bộ sản phẩm của cây chuối có thể làm lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, thuốc nhuộm, công nghiệp chế biến thực phẩm (làm rượu, mứt) [25]

1.3.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chuối trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chuối trên thế giới

Chuối là loại quả nhiệt ñới ñược trồng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới, theo số liệu của FAO sản lượng chuối trên thế giới năm 2005 là 67,1 triệu tấn trong ñó sản lượng chuối của các nước ñang phát triển chiếm tới 98%,

Nước có sản lượng ñứng ñầu là Ấn ðộ (11,7 triệu tấn), tiếp ñến là Brazil (6,7 triệu tấn), Trung Quốc (6,6 triệu tấn), Philippines (6,3 triệu tấn), Equador (6,1 triệu tấn), Indonexia (4,5 triệu tấn)…[78] Việt Nam xếp thứ 12 về sản lượng với 1,3 triệu tấn

Xuất khẩu chuối trên thế giới tập trung cao ở các nước ñang phát triển, chỉ riêng các nước Mỹ Latinh và vùng Caribe cung cấp khoảng 70% tổng số chuối

Trang 33

xuất khẩu của cả thế giới Bốn quốc gia ñứng ñầu xuất khẩu chuối vào những năm 2005 là Ecuado, Costa Rica, Philippines và Colombia chiếm khoảng 63% lượng chuối xuất khẩn trên toàn thế giới, riêng Ecuado cung cấp trên 30% lượng chuối xuất khẩu toàn cầu, tuy nhiên, lượng chuối xuất khẩu của các nước Mỹ Latin và vùng Caribean có xu hướng giảm từ sau những năm 90, trong khi ñó lượng chuối xuất khẩu các nước Châu Á lại tăng lên [78]

Nơi nhập khẩu chuối nhiều nhất là liên minh Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản, chiếm khoảng 67% khối lượng chuối nhập khẩu của thế giới vào năm 2004 [78]

1.3.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chuối ở Việt Nam

Theo số liệu thống kê năm 2005, diện tích chuối của cả nước là 103,4 nghìn ha, sản lượng xấp xỉ 1,35 triệu tấn, vùng trồng chuối lớn nhất là ðồng bằng Sông Cửu Long (chiếm 30%), ðồng bằng Sông Hồng (chiếm 16%), khu vực Bắc Trung Bộ (chiếm 16%) Tuy nhiên, diện tích trồng chuối không tập trung, với ñặc ñiểm là cây ăn quả ngắn ngày, nhiều công dụng và ít tốn diện tích, nên chuối ñược trồng như một cây tận dụng ñất trong các vườn cây ăn quả của các hộ gia ñình Hiện tại, một số tỉnh miền Trung và miền Nam như: Thanh Hoá, Nghệ An, Khánh Hoà, ðồng Nai, Sóc Trăng, Cà Mau có diện tích chuối từ 3000 - 8000 ha Trong khi, các tỉnh trồng nhiều chuối ở miền Bắc như Hải Phòng, Nam ðịnh, Phú Thọ có diện tích chuối chưa ñạt 3000 ha [77]

Khối lượng chuối xuất khẩu của Việt Nam rất thấp chỉ ñạt khoảng 100 nghìn tấn/năm, chưa tương xứng với tiềm năng và tổng sản lượng chuối Chuối của Việt Nam xuất khẩu sang một số nước như Australia, Nga, Hà Lan, Trung Quốc, ðức, Mông Cổ, Newziland, Mỹ Trong ñó, tập trung chủ yếu vào thị trường Trung Quốc và Nga Tuy nhiên, thực trạng sản xuất và tiêu thụ chuối Việt Nam chỉ ở quy mô nhỏ lẻ, chưa áp dụng cơ giới hóa trong khâu thu hoạch và chế biến, xúc tiến thương mại kém, chưa khai thác ñược lợi thế so sánh ñể chuyển sang thành lợi thế cạnh tranh của ngành chuối ở Việt Nam, nên sản xuất không phát triển mạnh và không bền vững, thua kém nhiều nước

Trang 34

trong khu vực và trên thế giới [78]

Tắnh ựến năm 2005 lượng chuối nước ta ựứng hàng thứ 12 trên thế giới, song chủ yếu là tiêu thụ trong nước sản lượng xuất khẩu còn thấp, những năm gần ựây lượng chuối xuất khẩu sang Trung Quốc theo ựường tiểu ngạch vào một số tỉnh miền Nam Trung Quốc ước ựạt 100.000 tấn/năm và chiếm khoảng 7% sản lượng.[78]

1.3.3 Nguồn gốc và phân bố chuối

1.3.3.1 Nguồn gốc

Chuối là tên gọi các loài cây thuộc chi Musa; trái của nó là trái cây ựược ăn rộng rãi nhất Những cây này có gốc từ vùng nhiệt ựới ở đông Nam Á và Úc.[77]

Chuối ựược thuần hóa ở đông Nam Á Nhiều loài chuối dại vẫn còn mọc lên ở New Guinea, Malaysia,Indonesia, và Philippines Gần ựây, di tắch

về khảo cổ học và môi trường cổ tại ựầm lầy Kuk ở tỉnh Cao nguyên Tây, Papua New Guinea gợi ý rằng chuối ựược trồng ở ựấy bắt ựầu trễ nhất năm 5000 TCN, nhưng có thể từ 8000 TCN[77], có nghĩa rằng cao nguyên New Guinea là nơi mà chuối ựược thuần hóa ựầu tiên Có lẽ những loài chuối dại khác ựược trồng ở những vùng khác tại đông Nam Á

Một số vùng cô lập ở Trung đông có thể nuôi chuối từ thời gian trước khi Hồi giáo ra ựời Có chứng cớ trong văn kiện rằng nhà tiên tri Muhammad biết ăn nó Sau ựó, văn minh Hồi giáo trải ra nhiều nước, và chuối ựi theo Những văn kiện Hồi giáo (như là bài thơ và truyện thánh) nói ựến nó nhiều lần, bắt ựầu từ thế kỷ 9 Vào thế kỷ 10, những văn kiện Palestine và Ai Cập ựã nói ựến chuối; từ ựấy, chuối lan qua Bắc Phi và Tây Ban Nha Hồi giáo Thực tế là vào thời Trung cổ, chuối

từ Granada (Tây Ban Nha) ựược coi là những chuối ngon nhất trong thế giới

Ả Rập.[78]

Các phytolith ựược khám phá trong một số cây chuối hóa thạch

Trang 35

ở Cameroon từ thiên niên kỷ 1 TCN [77] đã gây ra cuộc tranh luận về lúc bắt đầu trồng cây chuối ở châu Phi Cĩ chứng ngơn ngữ học rằng người Madagascar đã biết về chuối vào lúc đĩ [78] Trước các khám phá này, chứng cớ sớm nhất về sự trồng chuối ở châu Phi cĩ từ cuối thế kỷ 6 CN về sau [77] Người Hồi giáo Ả Rập chắc buơn chuối từ bờ biển đơng của châu Phi đến bờ biển ðại Tây Dương và về phía nam tới Madagascar [78] Năm

650, quân đội Hồi giáo mang chuối đến vùng Palestine

1.3.3.2 Phân bố

Ngày nay, chuối được trồng khắp vùng nhiệt đới[77] Chuối được trồng

ở ít nhất 107 quốc gia, trong đĩ cĩ Việt Nam [78] Năm 2006, chuối trồng nhiều nhất tại Ấn ðộ (chiếm 24%), Ecuador (chiếm 9%) và Brasil (9%)và Philippines (chiếm 8% sản lượng chuối tồn cầu) [78]

1.3.4 Tập đồn nguồn gen chuối tại Việt Nam

Theo Trần Thế Tục (1998) các giống chuối chính ở miền Bắc nước ta được xếp thành 4 nhĩm như sau [43]:

Nhĩm chuối Tiêu: Nhĩm này cĩ 3 giống là Tiêu lùn, Tiêu nhỏ và Tiêu cao, các giống trong nhĩm này cĩ chiều cao thấp đến trung bình (2,0 - 3,5 m), năng suất quả từ trung bình đến rất cao, phẩm chất thơm ngon thích hợp để xuất khẩu quả tươi, sinh trưởng khoẻ, thích hợp với các vùng cĩ khí hậu mùa đơng lạnh

Nhĩm chuối Tây: Bao gồm các giống chuối Tây, Tây hồng, Sứ được trồng phổ biến ở nhiều nơi Cây cao, sinh trưởng khoẻ, khơng kén đất, chịu hạn nĩng, khả năng chịu rét khá song dễ bị héo vàng (Banama), quả to mập, ngọt đậm nhưng kém thơm hơn so với các giống khác

Nhĩm chuối Ngộp: Bao gồm giống chuối Ngộp cao, Ngộp thấp Nhĩm này cĩ chiều cao cây từ 3 - 5 m, sinh trưởng khoẻ, chịu bĩng, ít sâu bệnh, chịu hạn khá, đẻ con ở vị trí thấp nên trồng thích hợp ở vùng đồi Quả tương đối lớn, vỏ dày, vỏ nâu đen khi chín, thịt quả nhão, hơi chua

Trang 36

Nhóm chuối Ngự: Bao gồm các giống: Chuối Ngự, Ngự Tiến, Ngự Mắn Ầ các giống trong nhóm này có chiều cao cây trung bình 2,5 - 3 m, thân mảnh, quả nhỏ, màu vỏ sáng ựẹp, thịt quả chắc, vị thơm ựặc biệt nhưng năng suất thấp

Ngoài các giống trên còn có một số giống: Mắn, Bột, Lá, chuối HộtẦ Trên cả nước có trên 30 giống khác nhau về hình thái, năng suất và phẩm chất

Bảng 1.6: Một số giống thuộc nhóm chuối tiêu (Cavendish) trong tập

ựoàn giống chuối Viện nghiên cứu Rau quả[78]

Tiêu cao Bảo Thắng Ờ Lào Cai

Lá rừng Tịnh Biên Ờ An Giang Cơm lửa Châu Thành Ờ Tiền Giang Cau tây Cai Lậy Ờ Tiền Giang Tiêu nhỡ đoan Hùng Ờ Phú Thọ Grosmichel Mộc Châu Ờ Sơn La Chuối tiêu cao

Tiêu cao hồng Lập Thạch Ờ Vĩnh Phúc Tiêu đài Loan Vĩnh Lạc Ờ Vĩnh Phúc Tiêu Lào Cai Bảo Thắng Ờ Lào Cai Tiêu Hồng Lý Nhân Ờ Hà Nam Tiêu Xanh Lý Nhân Ờ Hà Nam Tiêu 8838 Vĩnh Lạc Ờ Vĩnh Phúc Tiêu 8818 Vĩnh Lạc Ờ Vĩnh Phúc

Tiêu Bến Tre Châu Thành Ờ Bến Tre Tiêu vừa Phú Thọ Lâm Thao Ờ Phú Thọ

Tiêu 8818 Vân Nam Ờ Trung Quốc Chuối tiêu vừa

Chuối tiêu lùn

Trang 37

1.3.5 Yêu cầu sinh thái của cây chuối

* Yêu cầu về ñất ñai

Cây chuối có thể trồng trên nhiều loại ñất, nhưng tốt nhất là trên ñất phù sa có tầng mặt dày, tơi xốp, nhiều mùn, giàu dinh dưỡng, giữ ẩm và thoát nước tốt Trên ñất có tầng canh tác mỏng, nhiều cát, nghèo chất hữu cơ hoặc nhiễm mặn cây chuối sinh trưởng kém hơn cho dù bón phân và tưới nước nhiều hơn ðất trồng chuối nên có lớp ñất mặt dày quá 0,75 m ñể rễ phát triển, hàm lượng sét và khả năng trao ñổi cation trung bình khá Cây chuối có thể chịu ñược ñộ pH ñất trong khoảng từ 5,0-7,0 Nếu ñất chua quá hoặc kiềm quá sẽ ảnh hưởng ñến chất lượng quả, không ngọt và không thơm

* Yêu cầu về ñiều kiện khí hậu

Cây chuối sinh trưởng tốt nhất ở những nơi ấm và ẩm, với sự phân bố ñều về lượng mưa trong năm Nhiệt ñộ lý tưởng trong khoảng từ 15-350C Trừ khi ñiều kiện tưới nước tốt, lượng mưa không ít hơn 100 mm/tháng Mặt khác, cũng nên tránh trồng chuối ở những nơi hay xảy ra ngập lụt ðể cây chuối sinh trưởng thuận lợi, lượng mưa hàng tháng cần phân bổ ñều và khoảng 200-220 mm/tháng

Vì chuối là cây thân thảo, không có mô gỗ nên rất mẫn cảm với gió mạnh Vì vậy, những nơi có gió bão to cũng nên tránh

Ngoài ra, thời vụ trồng chuối cũng nên ñiều chỉnh tuỳ theo mùa vụ Không nên trồng chuối muộn hơn 6 tuần trước khi mùa khô bắt ñầu, hoặc tránh thời gian thu hoạch trùng với thời kỳ gió bão

* Yêu cầu dinh dưỡng

- ðạm: Có trong các bộ phận của cây chuối nhất là bộ phận non ðạm ảnh hưởng ñến việc phân hoá mầm hoa nhất là việc hình thành hoa cái Thiếu ñạm lá chuối mỏng, tốc ñộ ra lá chậm, nải ít quả, buồng ít nải Nếu bón ñủ ñạm cây ra hoa sớm hơn từ 1-2 tháng, năng suất tăng từ 5-20% Bón nhiều ñạm lá dày, xanh ñậm, quả nhiều nước, nhạt, cây chuối dễ nhiễm bệnh

Trang 38

- Kali: Chứa nhiều trong thân giả, thân ngầm, vỏ quả và nhiều nhất ở các ñỉnh sinh trưởng Kali có ảnh hưởng rất lớn ñến sản lượng và phẩm chất quả chuối

+ Thiếu kali: cây gầy yếu dễ ñổ, dễ nhiễm bệnh, ở mép lá bị khô như cháy + ðủ kali: quả to, phẩm chất ngon, thơm, chống bệnh tốt

+ Thừa kali: Làm cho quả chóng chín, khó bảo quản

- Lân: Ảnh hưởng không rõ bằng ñạm và kali, nhưng bón ñủ lân lá sẽ cứng, chống ñược nấm bệnh, lân giúp cho sự phát triển của rễ

- Can xi: Nếu thiếu can xi lá bị ñốm vàng, kém xanh, phiến lá nhỏ, sức chống bệnh kém

* Những yêu cầu khác

Sự phổ biến của các loại sâu bệnh hại, khả năng cung cấp và giá nhân công, sự tiện lợi về giao thông, giá thuê ñất … cần ñược xem xét khi lựa chọn ñịa ñiểm trồng chuối ðể giữ cho ñồng ruộng sạch bệnh, việc lựa chọn những nơi mà vùng phụ cận không có những cây chuối bị bệnh hoặc không có cây

ký chủ có thể thay thế của bệnh hại chuối là rất quan trọng [78]

1.3.6 Kết quả nghiên cứu

Chuối ñược nhân giống bằng phương thức vô tính, thường có 3 cách nhân giống như sau:

Nhân cây con trên ñồng ruộng, là phương thức lâu ñời ñược áp dụng ở các vùng trồng chuối Cây con ñược tách ra khỏi cây mẹ ñể ñem trồng với hệ

số nhân không cao 1:3 Khi có vườn cây mẹ và chăm sóc tốt thì hệ số nhân có thể ñạt 1:8 [43] Nhược ñiểm của phương pháp này là cây con thường không ñồng ñều

Nhân giống bằng củ (thân thật), phương thức này dùng thân thật ñể nhân cây con Hệ số nhân ñạt 1:10 hoặc 1:15 [43], song cần phải có vườn giâm, gơ cây con tốt Các thân thật nhân giống có thể ñể nguyên, cắt ñôi, cắt 4 hoặc cắt thành các mảnh nhỏ thích hợp ñể ñem giâm, gơ trong vườn ươm tạo ra cây con

Trang 39

Nhân giống Invitro, là phương thức nhân giống tiên tiến cho phép tạo

ra cây con ựồng ựều, sạch bệnh và hệ số nhân giống cao Nhân giống Invitro bằng cách nuôi cấy ựỉnh sinh trưởng của cây mẹ trên môi trường nhân tạo tạo

ra cây con sau ựó gơ ở vườn ươm

Ở đài Loan, hệ thống nuôi cấy mô chuối ựã ựược thiết lập từ năm 1983 nhằm cung cấp cây giống sạch bệnh cho sản xuất thương mại Chỉ sau 10 năm (từ năm 1983 Ờ 1992), tổng số 15 triệu cây giống ựã ựược cung cấp cho những cánh ựồng trồng chuối [77]

Viện nghiên cứu chuối đài Loan cũng ựã tiến hành so sánh hai loại thực liệu trồng là trồng bằng cây giống nhân bằng nuôi cấy mô và cây trồng chồi Kết quả cho thấy, trồng bằng cây nuôi cấy mô có tỷ lệ sống cao hơn, chiều cao cây ựồng ựều hơn, tuổi thọ của lá cao hơn Cây trồng bằng chồi có

tỉ lệ cây sống thấp; chi phắ trồng chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cao, ựặc biệt

tỉ lệ quả xuất khẩu thấp Hơn nữa trồng bằng chồi còn mang mầm bệnh như héo rũ, bunchytop Ầ [77]

Phạm Kim Thu, đặng Thị Vân, Bộ môn Công nghệ sinh học, Viện nghiên cứu Rau quả (1993-1996) [34], ỘNghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất cây giống chuối bằng phương pháp nuôi cấy In vitroỢ trên các giống chuối Tiêu nhỡ; chuối tiêu trung VB50, VB51; giống chuối tiêu Hà Tây; chuối già Bến Tre và chuối đài Loan ựã kết luận:

- Môi trường nuôi cấy chuối là MS (1962) có bổ sung 1ppm Thiamin HCl

- Có 2 phương pháp ựưa mẫu vào nuôi cấy

- Nền giá thể: 1/3 ựất + 1/3 phân hữu cơ + 1/3 cát ựen, trên phủ một lớp cát ựen 2cm, ựem giâm cây cho tỷ lệ cây sống cao

- Thời vụ ra cây vườn ươm tốt nhất là từ tháng 4 ựến tháng 10

Kết quả nghiên cứu ựã ứng dụng vào sản xuất ựược hơn 8 vạn cây giống chuối nuôi cấy mô cho một số tỉnh ựồng bằng sông Hồng

Phạm Lý Thu, đỗ Năng Vịnh và cộng sự, xử lý colchicine chồi 2 giống

Trang 40

chuối nhị bội invitro (chuối Tiêu Thụy bằng và Mắn Tam quan) theo 2 phương thức: Xử lý lỏng, lắc (phương thức 1) và xử lý ựặc tĩnh (phương thức 2), phương thức xử lý tốt hơn cả là xử lý chồi bằng dung dịch colchicine lỏng, nồng ựộ 0,5% và nuôi cấy lắc (100 vòng/phút), thời gian 2 hoặc 4 giờ

Nguyễn Khắc Anh, Hồ Hữu Nhị và cộng sự [2] nghiên cứu ỘTạo nguồn vật liệu khởi ựầu cho công tác chọn tạo giống chuối (Musa sp.) có khả năng kháng bệnh héo vàng (FOC) bằng phương pháp nuôi cấy invitro kết hợp chiếu

xạ tia GammaỢ trên giống chuối Tây Ộmã lụaỢ ựã xuất hiện các biến dị ban ựầu là các biến ựổi về hình thái, thể hiện là các biến ựổi về chiều cao cây, ựường kắnh thân giả, màu sắc thân giả, dạng hình lá và dạng phiến lá, tần số xuất hiện biến dị hình thái từ 1,8% - 12,5% với các công thức cây nuôi cấy invitro và từ 7,5% - 15,7% với các công thức xử lý tia Gamma

Trần Thế Tục, Vũ Mạnh Hải và cộng sự [40] ựã nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thực liệu ựến sinh trưởng, năng suất và chất lượng chuối tiêu với

8 loại thực liệu Trong ựó có 2 loại là cây chuối tiêu và 6 thực liệu là củ với các kắch thước khác nhau

Sinh trưởng của các loại thực liệu qua 3 vụ cho thấy ở tất cả mọi công thức vụ 2 ựều có các chỉ tiêu trội hơn so với vụ 1 và vụ 3 cả về sinh trưởng và năng suất

Nguyễn Quốc Hùng, Trịnh Thị Huê và cộng sự (1992) [16] ựã ựưa ra kết quả bước ựầu về khảo nghiệm một số giống chuối nhân bằng nuôi cấy mô tại Gia Lâm Ờ Hà Nội Các giống chuối ựược ựưa vào so sánh là: Tiêu đài Loan, Tiêu Bến Tre, Tiêu VP1, Tiêu HSB1 và giống tiêu nhỡ làm ựối chứng Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các giống ựưa vào so sánh ựều có khả năng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao ở vụ 1, giữ ựược ở một số giống qua vụ thứ 2 Kết quả ựã khẳng ựịnh việc trồng chuối bằng cây giống nuôi cấy mô với quy mô tập trung thể hiện nhiều ựặc tắnh ưu việt hơn so với phương pháp nhân giống truyền thống Kết quả nghiên cứu cũng khẳng ựịnh các giống Tiêu Bến Tre, Tiêu VP1 có năng suất cao

Ngày đăng: 24/10/2014, 11:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Diện tớch, sản lượng nhón của một số ủịa phương   một số năm gần ủõy - nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp kỹ nhằm phát triển cây ăn quả tại huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Bảng 1.1. Diện tớch, sản lượng nhón của một số ủịa phương một số năm gần ủõy (Trang 18)
Hỡnh 3.1: Biểu ủồ hành chớnh huyện Khoỏi Chõu - tỉnh Hưng Yờn - nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp kỹ nhằm phát triển cây ăn quả tại huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
nh 3.1: Biểu ủồ hành chớnh huyện Khoỏi Chõu - tỉnh Hưng Yờn (Trang 52)
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng ủất năm 2012 của huyện Khoỏi Chõu - nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp kỹ nhằm phát triển cây ăn quả tại huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng ủất năm 2012 của huyện Khoỏi Chõu (Trang 57)
Hỡnh 3.2: Cơ cấu sử dụng ủất huyện Khoỏi Chõu năm 2012 - nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp kỹ nhằm phát triển cây ăn quả tại huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
nh 3.2: Cơ cấu sử dụng ủất huyện Khoỏi Chõu năm 2012 (Trang 58)
Bảng 3.4: ðộng thỏi tăng trưởng giỏ trị sản xuất giai ủoạn 2008 – 2011 - nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp kỹ nhằm phát triển cây ăn quả tại huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Bảng 3.4 ðộng thỏi tăng trưởng giỏ trị sản xuất giai ủoạn 2008 – 2011 (Trang 61)
Bảng 3.5: Diễn biến diện tớch, năng suất, sản lượng một số cõy ăn quả ra ủồng chớnh năm 2008-2012 - nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp kỹ nhằm phát triển cây ăn quả tại huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Bảng 3.5 Diễn biến diện tớch, năng suất, sản lượng một số cõy ăn quả ra ủồng chớnh năm 2008-2012 (Trang 64)
Bảng 3.6: Diện tích nhãn PHM99-1-1 của huyện Khoái Châu   qua các năm - nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp kỹ nhằm phát triển cây ăn quả tại huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Bảng 3.6 Diện tích nhãn PHM99-1-1 của huyện Khoái Châu qua các năm (Trang 67)
Hình 3.4: Diện tích chuối tiêu hồng của huyện Khoái Châu qua các năm - nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp kỹ nhằm phát triển cây ăn quả tại huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Hình 3.4 Diện tích chuối tiêu hồng của huyện Khoái Châu qua các năm (Trang 71)
Hỡnh 3.5: Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến hỡnh thành hoa của giống  nhãn PHM-99-1-1 - nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp kỹ nhằm phát triển cây ăn quả tại huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
nh 3.5: Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến hỡnh thành hoa của giống nhãn PHM-99-1-1 (Trang 76)
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến hỡnh thành hoa của giống  nhãn PHM-99-1-1 - nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp kỹ nhằm phát triển cây ăn quả tại huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến hỡnh thành hoa của giống nhãn PHM-99-1-1 (Trang 76)
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến khả năng giữ quả của nhón  PHM-99-1-1 - nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp kỹ nhằm phát triển cây ăn quả tại huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến khả năng giữ quả của nhón PHM-99-1-1 (Trang 77)
Hỡnh 3.6: Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến khả năng giữ quả của nhón  PHM-99-1-1 - nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp kỹ nhằm phát triển cây ăn quả tại huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
nh 3.6: Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến khả năng giữ quả của nhón PHM-99-1-1 (Trang 78)
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến kớch thước và cựi của quả  nhãn PHM99-1-1 - nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp kỹ nhằm phát triển cây ăn quả tại huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Bảng 3.10 Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến kớch thước và cựi của quả nhãn PHM99-1-1 (Trang 79)
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến cỏc yếu tố cấu thành năng  suất giống nhãn PHM-99-1-1 - nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp kỹ nhằm phát triển cây ăn quả tại huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến cỏc yếu tố cấu thành năng suất giống nhãn PHM-99-1-1 (Trang 80)
Hỡnh 3.7: Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến cỏc yếu tố cấu thành năng suất  giống nhãn PHM-99-1-1 - nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp kỹ nhằm phát triển cây ăn quả tại huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
nh 3.7: Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến cỏc yếu tố cấu thành năng suất giống nhãn PHM-99-1-1 (Trang 81)
Bảng 3.12. Hiệu quả kinh tế khi sử dụng các loại phân bón lá   tính cho 1 cây - nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp kỹ nhằm phát triển cây ăn quả tại huyện khoái châu, tỉnh hưng yên
Bảng 3.12. Hiệu quả kinh tế khi sử dụng các loại phân bón lá tính cho 1 cây (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w