1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu hệ thống chợ và siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố bắc ninh

139 570 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh doanh siêu thị ra ñời ñã làm thay ñổi diện mạo ngành thương mại bán lẻ, mở ra một loại cửa hàng văn minh, hiện ñại và tiện nghi cho người tiêu dùng, làm thay ñổi cả thói quen mua sắ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-   -

VŨ THỊ NGA

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CHỢ VÀ SIÊU THỊ BÁN LẺ

TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-   -

VŨ THỊ NGA

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CHỢ VÀ SIÊU THỊ BÁN LẺ

TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS CHU THỊ KIM LOAN

HÀ NỘI, 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày tháng năm 2013

Người cam ñoan

VŨ THỊ NGA

Trang 4

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Chu Thị Kim Loan – người ñã ñịnh hướng, chỉ bảo và hết lòng tận tụy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu ñề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến những người thân trong gia ñình, bạn bè

và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học Nếu không có những sự giúp ñỡ này thì chỉ với sự cố gắng của bản thân tôi sẽ không thể thu ñược những kết quả như mong ñợi

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Người cảm ơn

VŨ THỊ NGA

Trang 5

2.2.2 Tình hình phát triển siêu thị ở một số nước 33

PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của ñiều kiện tự nhiên xã hội ảnh

hưởng tới phát triển hệ thống chợ và siêu thị bán lẻ trên ñịa bàn

Trang 6

3.2 Phương pháp nghiên cứu 54

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 57

4.1 Những ñặc ñiểm cơ bản của hệ thống chợ và siêu thị trên ñịa bàn

4.1.2 Hệ thống siêu thị trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh 61

4.2 Hoạt ñộng của các chợ và siêu thị trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh 63

4.2.2 Hoạt ñộng của siêu thị trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh 72

4.2.3 Kết quả hoạt ñộng của hệ thống chợ và siêu thị bán lẻ 81

4.3 Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng tới sự phát triển hệ thống chợ và

4.4 Giải pháp phát triển hệ thống chợ và siêu thị bán lẻ trên ñịa bàn

4.4.1 ðịnh hướng phát triển hệ thống chợ trên ñịa bàn thành phố

4.4.3 Giải pháp phát triển hệ thống chợ và siêu thị trên ñịa bàn thành

Trang 7

DANH MUC BẢNG

3.1 Tình hình dân số và lao ñộng trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh

3.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Bắc Ninh Bắc Ninh giai

3.5 Tổng hợp một số chỉ tiêu về tình hình kinh tế - xã hội TP

3.6 Kim ngạch Xuất nhập khẩu của thành phố Bắc Ninh qua các năm 48

4.1 Vị trí và thời gian thành lập các chợ trên ñịa bàn thành phố

4.2 Quy mô hệ thống chợ trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh 60

4.3 Cơ cấu lao ñộng theo trình ñộ học vấn trong siêu thị năm 2012 63

4.4 Hiện trạng hệ thống chợ theo ñịa bàn thành phố Bắc Ninh 64

4.5 Cơ sở vật chất và quản lý chợ theo ñịa bàn thành phố Bắc Ninh 65

4.6 Các ngành hàng kinh doanh chủ yếu tại các chợ trên ñịa bàn

4.7 Cơ cấu giá trị hàng hóa tiêu thụ tại các siêu thị thành phố Bắc Ninh 74

4.8 Giá mua, giá bán một số loại mặt hàng tại chợ và siêu thị trên ñịa

Trang 8

4.11 Ý kiến của các hộ kinh doanh tại các chợ trên ñịa bàn thành phố

4.12 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh siêu thị năm 2011, 2012 86

4.13 Ý kiến của người tiêu dùng về hệ thống chợ truyền thống và siêu

Trang 9

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ

Hình 3.1 Phối cảnh TTTM Him Lam – Ngã 6 – Thành phố Bắc Ninh 52

Biểu ñồ 4.1: Cơ cấu số lượng hộ kinh doanh tại các chợ trên ñịa bàn

Biểu ñồ 2.1: Lý do người tiêu dùng chọn siêu thị làm nơi mua sắm 74

Sơ ñồ 2.2: Sơ ñồ phân phối hàng hóa của các siêu thị Bắc Ninh 79

Trang 10

PHẦN 1: MỞ ðẦU

1.1 Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu

Chợ là loại hình thương nghiệp truyền thống, ñược phát triển khá phổ biến ở nước ta hiện nay và có thể nói rằng chợ là hiện thân của các hoạt ñộng thương mại, ở ñó có diễn ra các hoạt ñộng trao ñổi, mua, bán, là sự tồn tại của thị trường ở mỗi vùng nhất là các vùng nông thôn Trong những năm qua, cùng với quá trình thực hiện chuyển ñổi sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), mạng lưới chợ ñã phát triển nhanh chóng ñã góp phần mở rộng giao lưu hàng hoá phục vụ tốt nhu cầu phát triển kinh tế -

xã hội (KT-XH) và ñời sống của nhân dân Tuy nhiên, thực trạng phát triển hệ thống chợ trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh hiện nay cũng ñang ñặt ra những vấn ñề cần phải giải quyết cả về phương diện kinh tế và xã hội

Quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá (CNH-HðH) ñang diễn ra với tốc ñộ cao Ngành thương mại bán lẻ Việt Nam cũng phải phát triển ñề ñáp ứng với công cuộc ñổi mới, xây dựng nền kinh tế thị trường và chủ ñộng hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới Các loại hình thương mại văn minh hiện ñại, trong ñó có siêu thị mà trước ñây rất ít người Việt Nam biết tới ñã xuất hiện và dần trở nên phổ biến Kinh doanh siêu thị ra ñời ñã làm thay ñổi diện mạo ngành thương mại bán lẻ, mở ra một loại cửa hàng văn minh, hiện ñại và tiện nghi cho người tiêu dùng, làm thay ñổi cả thói quen mua sắm truyền thống và ñóng góp và sự phát triển KT-XH của ñất nước nói chung và của thành phố nói riêng

Thành phố Bắc Ninh mới ñược tái lập, các khu ñô thị mới ñược quy hoạch xây dựng và phát triển, dân cư ngày càng ñông ñúc, du khách ñến ngày càng nhiều Các siêu thị lần lượt xuất hiện nhằm ñáp ứng nhu cầu mua sắm của dân cư ñịa phương và du khách từ các nơi ñến Tuy nhiên, kinh doanh siêu thị vẫn còn là một ngành kinh doanh khá mới ñối với thành phố Bắc

Trang 11

Ninh Sự hình thành và phát triển thời gian qua còn mang tính tự phát, nên chưa ñạt ñược hiệu quả cao, chưa ñảm bảo ñược tính văn minh thương nghiệp ðiều ñó ñã một phần làm giảm ý nghĩa, tác dụng của siêu thị Một ñòi hỏi bức thiết ñặt ra là phải ñịnh hướng, phải có những giải pháp ñể giúp các siêu thị thành phố Bắc Ninh phát triển một cách có hiệu quả và bền vững

Chợ và siêu thị có mối liên quan mật thiết với nhau tạo thành hệ thống

hạ tầng thương mại, các siêu thị về thực chất cũng là loại hình chợ nhưng ở ñó chỉ có một hoặc một số ít người bán ñó chính là các doanh nghiệp có ñăng ký kinh doanh loại hình siêu thị, trong khi chợ là nơi tập trung và diễn ra các hoạt ñộng mua bán ña dạng trong ñó có cả những người dân ñến bán những hàng hoá tự sản, tự tiêu (cá, gà, rau ) Từ chợ ñến siêu thị là một quá trình phát triển lâu dài của lịch sử nhân loại nói chung và lịch sử thương mại nói riêng,

sự xuất hiện và phát triển của siêu thị ñã góp phần làm thay ñổi tập quán, thói quen tiêu dùng theo hướng ngày càng văn minh hiện ñại Song siêu thị ra ñời không thể thay thế hoàn toàn ñược chợ kể cả ở các nước phát triển Chính vì vậy việc nghiên cứu hai loại hình kinh doanh này là một yêu cầu cần thiết và khoa học phù hợp với chủ trương của ðảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới, tạo ñiều kiện ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao và ña dạng của người dân và toàn xã hội ðồng thời nhằm nâng cao ñược hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ cũng như ñảm bảo tính văn minh, hiện ñại của ngành thương mại bán lẻ Vì những lý do trên tôi ñã lựa chọn nghiên

cứu ñề tài “Nghiên cứu hệ thống chợ và siêu thị bán lẻ trên ñịa bàn thành

Trang 12

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là hệ thống các chợ truyền thống và hệ thống siêu thị trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng của hệ thống chợ và siêu

thị bán lẻ trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh ðề tài chưa có ñiều kiện xét ñến các trung tâm thương mại (TTTM), trung tâm lưu chuyển hàng hóa, trung tâm mua sắm (TTMS), các kênh phân phối khác trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh

Về không gian: ðịa bàn thành phố Bắc Ninh

Về thời gian: Số liệu nghiên cứu ñược khảo sát tổng hợp giai ñoạn

2010-2012 và ñịnh hướng phát triển ñến năm 2020

Trang 13

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

Cơ sở bán lẻ là một ñịa ñiểm thuần túy hoặc riêng rẽ của doanh nghiệp

ñể thực hiện một cách cơ bản các chức năng của marketing trong ñó việc bán hàng ñược tiến hành chủ yếu là bán cho người tiêu dùng cuối cùng

b.ðặc ñiểm

- ðặc ñiểm lớn nhất của bán lẻ là sau quá trình bán, hàng hóa ñi vào lĩnh vực tiêu dùng bởi bán lẻ là bán cho người tiêu dùng cuối cùng, có vai trò kết thúc một vòng chu chuyển hàng hóa Nhu cầu mua hàng của người tiêu dùng thường ña dạng, phức tạp và thường xuyên biến ñộng; qui mô giao dịch không lớn, nhưng với tần số cao

- Hàng hóa bán ra với khối lượng nhỏ, lẻ, thường phong phú ña dạng cả

về chủng loại và mẫu mã

- Phạm vi không gian thị trường của các ñiểm bán lẻ không rộng, song

số lượng các mối quan hệ giao dịch (số lượng khách hàng) lại lớn và tính ổn ñịnh không cao

- Tỷ lệ lao ñộng sống tham gia vào hoạt ñộng bán lẻ rất cao, trong ñó có lao ñộng của lực lượng bán hàng và lao ñộng của khách hàng khi mua hàng

Trang 14

- Trong quá trình bán lẻ hàng hóa, ñòi hỏi phải giải quyết tối ưu các mối quan hệ kinh tế, quan hệ giữa con người với con người, quan hệ vật chất trên cơ sở các quy luật tự nhiên và công nghệ

Từ những ñặc ñiểm trên có thể thấy, bán lẻ có những ưu ñiểm sau: Thứ nhất, doanh nghiệp thực hiện bán lẻ sẽ không sợ khủng hoảng thừa

vì sau khi bán ñược hàng hóa tức là xã hội ñã thừa nhận thì doanh nghiệp mới bắt ñầu chu kỳ kinh doanh mới

Thứ hai, thông qua bán lẻ, doanh nghiệp có ñiều kiện tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng nên nắm bắt nhanh nhạy sự thay ñổi nhu cầu, thị hiếu của khách hàng nên từ ñó có có những giải pháp kịp thời, hữu hiệu cho hoạt ñộng kinh doanh của mình

Thứ ba, về phía người tiêu dùng, việc bán lẻ sẽ khiến cho họ dễ dàng mua ñược hàng hóa với số lượng phù hợp với nhu cầu tiêu dùng Hơn nữa, hiện nay việc ñi mua sắm ngoài mục ñích mua hàng còn là một thú tiêu khiển của người dân và cũng từ ñó nhu cầu ñối với một số mặt hàng có thể xuất hiện tức thời theo cảm hứng của họ, nhờ vậy mà các nhà bán lẻ có thể bán ñược nhiều hàng hơn so với nhu cầu thực tế ñã ñược xác ñịnh trước

Tuy nhiên, do bán với khối lượng nhỏ lẻ nên thời gian thu hồi vốn thường chậm chạp ðối với một số mặt hàng có quy ñịnh thời gian sử dụng và các mặt hàng mang tính thời vụ thì nếu không ñược lập kế hoạch kinh doanh một cách chính xác sẽ rất dễ dẫn ñến tình trạng hàng quá ñát hay lỗi mốt, gây thiệt hại cho doanh nghiệp

Hoạt ñộng bán lẻ có thể thực hiện ở khắp mọi nơi có dân cư sinh sống Nơi nào càng ñông dân, thu nhập của dân cư càng cao thì hoạt ñộng bán lẻ càng phát triển Việc lựa chọn ñịa ñiểm bán lẻ của mỗi loại mặt hàng ñặc trưng là rất quan trọng, hình thành nên các “phố mua sắm” hay trung tâm mua sắm sầm uất có nơi là tổng hợp, có nơi là dành riêng cho một số chủng loại hàng nhất ñịnh

Trang 15

ðể việc kinh doanh bán lẻ ñạt hiệu quả cao, ñòi hỏi các nhà bán lẻ phải nghiên cứu rất kỹ về ñịa ñiểm ñặt cửa hàng, vị trí ñặt cửa hàng cũng như tìm hiểu về ñặc ñiểm của vùng thị trường như số dân, thu nhập, tập quán, thị hiếu… của dân cư trong vùng

+ Cửa hàng bách hóa tổng hợp: Cửa hàng bách hóa tổng hợp bán một

số loại sản phẩm thường là quần áo, giày dép, mỹ phẩm, ñồ trang sức, ñồ gia dụng và trang trí nội thất, trong ñó mỗi loại sản phẩm ñược bán ở những gian hàng riêng biệt

+ Siêu thị: ðây là loại cửa hàng tự phục vụ, quy mô tương ñối lớn, chi phí bán hàng thấp, ñược thiết kế ñể phục vụ mọi nhu cầu của người tiêu dùng

về tất cả các loại sản phẩm

+ Cửa hàng chiết khấu (giá thấp); Cửa hàng bán những sản phẩm (không phải sản phẩm kém phẩm chất) với giá thấp do chấp nhận mức lời thấp hơn ñể bán ñược khối lượng lớn ðể giảm chi phí họ sử dụng những khu vực tiền thuê nhà rẻ nhưng ñông người qua lại Họ cắt giảm mạnh mức giá, quảng cáo rộng rãi và bán những loại sản phẩm có chiều rộng và chiều sâu vừa phải

+ Cửa hàng hạ giá: Hình thức phổ biến nhất của cửa hàng hạ giá là cửa hàng này thường thuộc quyền sở hữu của nhà sản xuất và do nhà sản xuất ñiều hành thường bán các loại sản phẩm dư thừa, các mặt hàng ñã chấm dứt sản xuất hay sản phẩm sai quy cách

Trang 16

+ Cửa hàng trưng bày và bán theo catalogue: Cửa hàng này trưng bày catalogue cho người mua xem và lựa chọn mua sản phẩm qua catalogue Họ bán với giá hạ rất nhiều các loại sản phẩm có nhãn hiệu, lưu thông nhanh giá trị cao như ñồ kim hoàn, dụng cụ ñiện, máy ảnh, túi xách, thiết bị nhỏ, ñồ thể thao… Họ kinh doanh theo cách cắt giảm chi phí và mức lời ñể có thể bán ñược giá thấp hơn nhưng khối lượng bán lớn hơn

Các hình thức cửa hàng bán lẻ trên ñây có thể lựa chọn một trong bốn mức ñộ dịch vụ ñể ña dạng hóa sự lựa chọn và thỏa mãn khách hàng

Bán lẻ tự phục vụ ñối với những sản phẩm thông dụng và trong chừng mực nào ñó ñối với sản phẩm mua có lựa chọn Tự phục vụ là yếu tố cơ bản của các cửa hàng hạ giá Nhiều khách hàng muốn tự mình lựa chọn, so sánh tại chỗ ñể tiết kiệm chi phí

Bán lẻ tự chọn, trong ñó khách hàng tham gia tìm kiếm sản phẩm và hoàn tất việc mua bán của mình sau khi thanh toán tiền hàng cho nhân viên bán hàng

Bán lẻ phục vụ hạn chế có mức ñộ hỗ trợ bán hàng cao hơn, kể cả các dịch vụ bán trả góp và nhận lại hàng ñã mua

Bán lẻ phục vụ ñầy ñủ có nhân viên bán hàng sẵn sàng giúp ñỡ trong quá trình lựa chọn, so sánh tại chỗ Bán lẻ phục vụ ñầy ñủ có chi phí cao ñể duy trì nhân viên phục vụ và thường áp dụng cho những sản phẩm có nhu cầu ñặc biệt với chính sách cho phép trả lại hàng ñã mua, bán trả góp, giao hàng tại nhà miễn phí, phục vụ tại chỗ ñối với hàng lâu bền và những tiện nghi dành cho khách hàng như phòng ngồi nghỉ và giải khát không mất tiền

b Bán lẻ không qua cửa hàng

+ Bán trực tiếp: Hình thức này ra ñời cách ñây nhiều thế kỷ do những người bán hàng rong thực hiện và ngày nay vẫn còn ñược sử dụng khá phổ biến, nhất là ñối với hàng tiêu dùng Bán trực tiếp là hình thức bán hàng rất tốn kém và phải chi phí vào những việc thuê, huấn luyện, quản lý và ñộng viên lực lượng bán hàng

Trang 17

+ Bán lẻ qua mạng viễn thông và bưu ñiện: Bán lẻ qua bưu ñiện ñược thực hiện bằng những ñơn ñặt hàng qua thư, ñiện thoại Tuy nhiên hiện nay cùng những tiến bộ và khoa học kỹ thuật hoạt ñộng bán lẻ này ñược thực hiện qua mạng internet

+ Bán hàng qua máy bán tự ñộng: Hình thức này ñược áp dụng cho những loại sản phẩm thông dụng như: thuốc lá, nước giải khát, bánh kẹo, báo chí, băng hình, sách vở… và những dịch vụ khác như rút tiền tự ñộng Bán hàng tự ñộng là một hình thức bán hàng tiện lợi nhưng khá tốn kém vì phải thường xuyên nạp hàng ở những máy bán hàng tự ñộng ñược ñặt tại nhiều ñịa ñiểm phân tán như nhà máy, công sở, khách sạn, nhà hàng, sân ga tàu xe và sân bay và phải phục vụ suốt ngày ñêm

+ Dịch vụ mua hàng: ðây là hình thức người bán lẻ không có kho hàng, phục vụ những khách hàng ñặc biệt thường là nhân viên của tổ chức lớn như trường học, bệnh viện, các tổ chức của nhà nước Những thành viên của dịch

vụ mua này ñược quyền mua theo một danh sách chọn lọc nào ñó của người bán lẻ với giá chiết khấu Ví dụ, một người cần mua một máy tính cá nhân sẽ nhận ñược một phiếu ở cơ sở làm dịch vụ mua này ñem ñến người bán lẻ ñã hợp ñồng trước ñó và mua với giá chiết khấu Người bán lẻ sẽ trả một khoản

lệ phí nhỏ cho cơ sở dịch vụ mua hàng

Ngoài các cửa hàng bán lẻ thuộc quyền sở hữu ñộc lập còn có các tổ chức bán lẻ như mạng lưới bán lẻ của doanh nghiệp, hợp tác xã tiêu thụ

2.1.1.3 Các yếu tố vĩ mô ảnh hướng tới sự phát triển hệ thống bán lẻ

a Nhóm yếu tố chính trị – luật pháp

ðây là yếu tố tác ñộng mạnh nhất ñến hoạt ñộng của các tổ chức bán

lẻ Mỗi ngành nghề kinh doanh ñều có văn bản pháp luật ñiều chỉnh riêng, luật mang tính chất ñiều chỉnh, ñịnh hướng quy ñịnh và hoạt ñộng thì phải theo hiến pháp và pháp luật, sự thay ñổi luật pháp luôn ảnh hưởng mạnh mẽ ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh cho các pháp nhân kinh tế Do vậy, sự

Trang 18

thay ñổi này ảnh hưởng mạnh ñến hoạt ñộng của các tổ chức bán lẻ Yếu tố chính trị có mối quan hệ chặt chẽ với ngành Chính trị ổn ñịnh sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi, hệ thống luật pháp (luật chống ñộc quyền, luật thuế, luật lao ñộng …), các quy ñịnh pháp luật về ô nhiễm môi trường, sự phân vùng và giới hạn các dạng sản xuất nhất ñịnh trong mỗi vùng là yếu tố giới hạn vị trí của các tổ chức bán lẻ

b Nhóm yếu tố văn hóa - xã hội

Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc rất lớn vào các yếu tố văn hóa xã hội như: phong tục tập quán, thói quen, tâm lý người tiêu dùng, … Hành vi tiêu dùng của công chúng có thể gây bất lợi cho một hoạt ñộng kinh doanh nào ñó, mặc dù không có sự hạn chế nào của pháp luật Do ñó các tổ chức bán lẻ cần nghiên cứu kỹ các yếu tố văn hóa – xã hội ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng một cách cao nhất

c Nhóm yếu tố khoa học - công nghệ

Việc Internet ngày càng phát triển rộng rãi ở khắp mọi nơi, hình thành nên các loại hình kinh doanh trực tuyến, bán hàng ña cấp việc bán mọi thứ từ sách vở, quần áo, giày dép, thực phẩm, mỹ phẩm…chỉ thông qua mạng Internet ñã ảnh hưởng không nhỏ các hình thức bán lẻ khác Sự ra ñời và phát triển những sản phẩm mới khiến cho các sản phẩm hiện tại trở nên lạc hậu một cách nhanh chóng chỉ qua một ñêm, nó có thể kéo theo sự ra ñời của hàng loạt khả năng về sản phẩm mới Như vậy, sự thay ñổi công nghệ bao gồm cả sáng tạo và hủy diệt, cả cơ hội và thách thức Những công nghệ mới

ra ñời làm biến ñổi tận gốc rễ những công nghệ truyền thống, tạo ra khả năng thay thế triệt ñể các hàng hóa truyền thống, góp phần tạo ra nhiều sản phẩm

ña dạng và chất lượng Sự tham gia của Việt Nam vào thị trường thế giới trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ñã tạo ra áp lực buộc các hàng hóa Việt Nam muốn nâng cao sức cạnh tranh thì phải cải tiến công nghệ

và hiện ñại hóa sản xuất

Trang 19

e Nhóm yếu tố ñiều kiện tự nhiên

Các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên như: thời tiết, khí hậu, vị trí ñịa lý có ảnh hưởng tới việc phát triển hệ thống bán lẻ Thông thường các tổ chức bán

lẻ phải lựa chọn ñịa ñiểm phù hợp ñể thu hút ñược khách hàng Những ñịa ñiểm này có thể là gần khu dân cư, gần ñường trục chính…

Vậy, muốn thành công trong lĩnh vực hoạt ñộng kinh doanh bán lẻ của mình ñòi hỏi phải có sự phối thức một cách tốt nhất các yếu tố ảnh hưởng nêu trên ðặc biệt với những thị trường rộng lớn ñược xem là những cơ hội nhưng cần phải có biện pháp và chiến lược cụ thể ñể vượt qua những thách thức mới

có thể ñứng vững trên thị trường này

2.1.2 Chợ và sự phát triển hệ thống chợ

a Khái niệm về chợ

Theo một số các ñề tài nghiên cứu trước ñây và theo cách hiểu thông thường, ñược sử dụng trong từ ñiển tiếng Việt thì: “Chợ là nơi nhiều người tụ họp ñể mua bán trong những ngày, những buổi nhất ñịnh”

Trang 20

Khái niệm này cũng gần với khái niệm thị trường trong Từ ñiển kinh tế học hiện ñại: “Thị trường là bất kỳ khung cảnh nào ñó diễn ra việc mua bán các loại hàng hoá và dịch vụ”

Vì sự tương ñồng giữa hai khái niệm này, nên chợ và thị trường cũng ñược hiểu ñồng nhất với nhau, ngay cả ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển thì chợ và thị trường ñều ñược gọi chung là “market”

Như vậy, có thể nói rằng, chợ nằm trong hệ thống thị trường và khái niệm chợ nằm trong phạm vi của khái niệm thị trường Trong hệ thống thị trường hiện nay, chợ truyền thống ñược xếp vào loại thị trường hàng hoá giao ngay, ở ñó người bán và người mua ñàm phán, mặc cả trực tiếp, người mua tiếp cận trực tiếp với hàng hoá, thoả thuận xong là giao nhận hàng và thanh toán, không sử dụng công nghệ hoặc thiết bị tân tiến nào cả, khối lượng giao dịch nhỏ, và phương thức thanh toán là bằng tiền mặt

Khái niệm chợ ở trên bao hàm những cấu thành cơ bản nhất của chợ và thị trường, ñó là:

- “Nơi”: Xác ñịnh không gian thị trường cụ thể

- “Ngày, buổi nhất ñịnh”: Xác ñịnh thời gian cụ thể

- “Nhiều người tụ họp ñể mua bán”: Xác ñịnh số lượng người tham gia thị trường ñể mua bán hàng hoá

- “Mua và bán”: Xác ñịnh quan hệ trao ñổi trên thị trường

Trong thực tế, khái niệm chợ còn ñược phát triển theo hai cách hiểu chủ yếu:

- Một là, theo tính chất ñặc trưng của chợ trưng cơ bản của chợ Ví dụ, chợ phiên, chợ mùa vụ là chợ mà giữa các lần tụ họp có khoảng cách nhất ñịnh về thời gian Hay chợ nông sản là chợ mà hàng hoá mua bán chủ yếu là các mặt hàng nông sản, thực phẩm…

- Hai là, theo cách nhìn nhận chợ là một loại hình tổ chức thương mại

ñể thực hiện hoạt ñộng mua bán hàng hoá thì chợ cũng giống như các loại

Trang 21

hình tổ chức thương mại khác, như TTMS, trung tâm bán buôn Do ñó, chợ cũng có thể ñược hiểu là một loại hình tổ chức thương mại tại một ñịa ñiểm nhất ñịnh ñáp ứng các nhu cầu mua bán, trao ñổi hàng hoá và nhu cầu tiêu dùng của khu vực dân cư

Cả hai cách hiểu ñối với chợ như trên ñều có ý nghĩa quan trọng ñối với việc quản lý sự phát triển của chợ nói chung Cách hiểu về chợ là thị trường

sẽ cho thấy rõ về các chức năng, ñiều kiện thị trường, phân ñoạn thị trường, ñặc biệt là các mối quan hệ thị trường của chợ Theo cách hiểu chợ là một loại hình tổ chức thương mại cho thấy những ñiểm khác biệt giữa chợ với các loại hình tổ chức thương mại khác, ñặc biệt là xu hướng phát triển của chợ trong quá trình phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại của nền kinh tế Theo ñề tài khoa học “ Tổ chức mạng lưới Chợ và quản lý Chợ trên ñịa bàn Hà Nội ñến năm 2010” Sở Thương nghiệp Hà Nội 1994 có ñưa ra khái niệm về chợ như sau “Chợ là một loại hình thương nghiệp có tính chất truyền thống, một bộ phận của thị trường xã hội, là những nơi diễn ra các hoạt ñộng mua, bán hàng hoá và dịch vụ phong phú của các thành phần kinh tế mà ña phần là kinh tế các thể với những mặt hàng tiêu dùng hàng ngày là chủ yếu mà ñối tượng phục vụ là toàn thể các hộ dân cư trên những ñịa ñiểm ñược chính quyền chọn lựa, quy ñịnh và cho phép hoạt ñộng theo từng mức ñộ khác nhau tuỳ theo các hoạt ñộng của nền kinh tế - xã hội trong từng thời gian”

b Khái niệm hệ thống chợ

Hệ thống chợ là một tập hợp các chợ trên ñịa bàn một thành phố hoặc một vùng Hệ thống chợ thể hiện mối liên kết các chợ theo chiều dọc hoặc chiều ngang Liên kết theo chiều dọc là mối liên kết giữa các chợ trong cùng

hệ thống ñược hình thành theo một trật tự từ trên xuống dưới từ thành phố xuống huyện, xã như chợ ñầu mối nông sản có vai trò tập trung nguồn hàng nông sản sau ñó phân luồng xuống các chợ bán lẻ, ñó có mối liên hệ mật thiết trong cùng hệ thống Một mặt hàng khan hiếm từ chợ ñầu mối có thể dẫn ñến

Trang 22

khan hiếm trong toàn hệ thống, giá của một loại hàng hoá nào ñó có sự biến ñộng dẫn ñến sự ảnh hưởng toàn hệ thống Liên kết ngang ñược xác lập giữa các chợ cùng loại hoặc cùng tính chất phục vụ nhưng ñược tạo bởi sự phân bổ

về mặt cự ly, khoảng cách, khách hàng, thời gian họp chợ (chợ sáng, chợ chiều hoặc chợ họp phiên ngày 1, 3, 5 thì chợ kia họp ngày 7, 9, 12 Hoạt ñộng của chợ này không làm ảnh hưởng hoặc hạn chế các chợ khác

2.1.2.2 Phân loại chợ và ñặc ñiểm các loại hình chợ

a Phân loại chợ

* Căn cứ Nghị ñịnh số 02/2003/Nð-CP ngày 14/1/2003 của Chính phủ

về phát triển và quản lý chợ thì chợ ñược phân loại như sau

- Căn cứ vào nơi họp chợ có các tiêu thức phân loại; Phân loại chợ theo ñịa giới hành chính (có chợ xã, chợ huyện…); Phân loại chợ theo vùng lãnh thổ (có chợ miền núi, chợ vùng cao, chợ ñồng bằng…)

- Căn cứ vào thời gian họp chợ có các tiêu thức phân loại: Theo thời gian trong ngày (có chợ sáng, chợ chiều, chợ ñêm); Theo khoảng cách giữa các lần họp chợ (có chợ hàng ngày, chợ phiên, chợ mùa vụ)…

- Căn cứ vào hoạt ñộng mua bán hàng hoá có các tiêu thức phân loại rất

ña dạng: Theo loại hàng hoá chủ yếu ñược lưu thông qua chợ (có chợ hàng nông sản, chợ hàng công nghiệp…) Theo quy mô hàng hoá và phương thức ñược giao dịch (có chợ bán buôn, cợ bán lẻ) Theo phạm vi lưu thông của hàng hoá (có chợ vùng, liên vùng, chợ xã, chợ liên xã) Theo ñiều kiện cơ sở vật chất ñể thực hiện kinh doanh hàng hoá (có chợ kiên cố, chợ bán kiên cố, chợ tạm)

* ðể phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới chợ có thể phân loại các loại chợ như sau:

- Phân loại chợ theo phạm vi, quy mô và tính chất hoạt ñộng kinh doanh của chợ, bao gồm: Chợ ñầu mối, chợ dân sinh ở các trung tâm kinh tế

và thương mại của thành phố, thành phố

Trang 23

- Phân loại chợ theo quy mô số ñiểm kinh doanh cố ñịnh, ñược phân ra làm 3 loại

tế và ñược tổ chức họp thường xuyên

Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt ñộng của chợ và tổ chức ñầy ñủ các dịch vụ tại chợ như trông giữ xe, bốc xếp hàng hoá, kho bảo quản hàng hoá, dịch vụ ño lường, dịch vụ kiểm tra chất lượng hàng hoá, vệ sinh an toàn thực phẩm và các dịch vụ khác

+ Chợ loại 3

Là các chợ có dưới 200 ñiểm kinh doanh hoặc các chợ chưa ñược ñầu

tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố

Chủ yếu phục vụ nhu cầu mua bán hàng hoá của nhân dân trong xã, phường và ñịa bàn phụ cận

- Phân loại chợ theo trình ñộ cơ sở vật chất, bao gồm Chợ kiên cố, chợ bán kiên cố và chợ tạm

b ðặc ñiểm các loại hình chợ

Trang 24

So với các kết cấu hạ tầng thương mại cùng loại, hệ thống chợ có những ñặc trưng chủ yếu sau

- ðịa ñiểm họp chợ phải ñảm bảo thuận tiện cho sự gặp gỡ của số ñông người mua và người bán

ðối với các chợ ở khu vực nông thôn, ñặc trưng này khá rõ nét Bởi vì

ña số những người ñến chợ ñều là những người sản xuất nhỏ, vừa với tư cách người bán, vừa có tư cách người mua ðồng thời quy mô trao ñổi, mua bán của những người này thường mang tính chất nhỏ, lẻ Do ñó, ñiều kiện ñảm bảo cho sự gặp gỡ giữa cung và cầu trên chợ là có sự tham gia ñông ñảo của người mua và người bán

ðối với các chợ ở khu vực ñô thị hay ñối với các chợ ñầu mối, do tỷ lệ các hộ buôn bán chuyên nghiệp tăng, nên tính thuận tiện của ñịa ñiểm họp chợ ñối với người mua ñòi hỏi cao hơn so với người bán Tuy nhiên ñịa ñiểm họp chợ vẫn cần ñảm bảo tính thuận tiện với số ñông người buôn bán cũng như phù hợp với dòng lưu thông hàng hoá

- Các sản phẩm trao ñổi, mua bán tại chợ thường không có sự thống nhất về phẩm cấp, quy cách sản phẩm, cách thức và trình ñộ chế biến, cũng như giá cả giữa các sản phẩm cùng loại

- Thành phần người bán hàng tại các chợ rất ña dạng và phong phú bao gồm người sản xuất và người thu gom, người bán buôn, người bán lẻ…Do ñó, không có sự thống nhất giữa những người bán về giá cả các sản phẩm Hơn nữa, do tính cạnh tranh cao giữa những người bán trên chợ cũng làm cho giá bán thường xuyên thay ñổi

- Thời gian họp chợ trong ngày thường không kéo dài, có tính thời ñiểm cao, nhất là với các chợ nông thôn

ðối với các chợ ở khu vực nông thôn, thời gian họp chợ thường bắt ñầu

từ sáng sớm ñến nửa buổi thì số lượng người mua, người bán giảm dần và thường chỉ còn lại một số hộ buôn bán thường xuyên ðối với những chợ ở

Trang 25

khu vực có mật ñộ dân cư thưa (vùng sâu, vùng xa) vẫn ñược họp theo phiên, hoặc thời gian họp chợ chỉ kéo dài vài ba giờ hay một buổi trong ngày

ðối với những chợ dân sinh ở khu vực ñô thị, thời gian họp chợ ñã diễn

ra thường xuyên và kéo dài trong cả ngày Tuy nhiên thời ñiểm có ñông người mua và người bán nhất thường vào buổi sớm, buổi trưa hay buổi chiều do phần lớn người tiêu dùng thường tập trung mua hàng vào những thời ñiểm trước hoặc sau giờ làm việc

- ðối với các chợ ñầu mối bán buôn, thời gian hoạt ñộng của chợ vẫn

có tính tập trung cao vào những thời ñiểm trong ngày Thời ñiểm này thường phải phù hợp với ñiều kiện tập kết của các nguồn hàng, hay phù hợp với yêu cầu phát luồng hàng ñến nơi tiêu thụ khác

- Quy mô ñầu tư và khả năng sử dụng, khai thác những cơ sở vật chất tại các chợ có liên quan trực tiếp với số lượng người tham gia bán hàng, nhất

là những người bán hàng thường xuyên tại chợ

Thông thường, ñối với các chợ, tỷ lệ người sản xuất và buôn bán nhỏ tham gia bán hàng thường chiếm tỷ trọng lớn Các ñối tượng này chủ yếu bán sản phẩm do họ sản xuất ra hay tìm kiếm việc làm và tăng thêm thu nhập ðặc biệt, ở nông thông, chợ còn là một trong những kết cấu hạ tầng quan trọng giúp nông dân tiêu thụ nông sản với giá thị trường, nâng cao thu nhập cho họ góp phần xoá ñói, giảm nghèo ðây là một trong những vấn ñề ñược Nhà nước hết sức quan tâm vì mục tiêu phát triển KT-XH Do ñó, việc ñầu tư xây dựng chợ thường ñược Nhà nước tạo ñiều kiện hỗ trợ về thủ tục ñầu tư cũng như hỗ trợ vốn ñầu tư

Nhìn chung, những ñặc trưng cơ bản trên ñây của chợ không chỉ ảnh hưởng ñến kết quả ñầu tư, mà còn ảnh hưởng ñến cách nhìn nhận và cách xác ñịnh hiệu quả ñầu tư xây dựng chợ Những ñặc trưng liên quan ñến tính chất sản phẩm, thời gian họp chợ sẽ quy ñịnh quy mô ñầu tư, các tiêu chuẩn kinh

tế kỹ thuật, cách thức khai thác cơ sở vật chất của chợ…

Trang 26

2.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của chợ

* Các ñiều kiện tự nhiên và xã hội

Các ñiều kiện tự nhiên và xã hội có ảnh hưởng trực tiếp ñến vị trí ñược lựa chọn ñể xây dựng chợ Các ñiều kiện tự nhiên và xã hội có ý nghĩa vào việc xác ñịnh ñịa ñiểm gồm ñịa hình, vị trí ñịa lý ñảm bảo sự thuận tiện về giao thông, về nguồn cung cấp hàng và tiêu thụ sản phẩm Do ñó, ñiều kiện tự nhiên, xã hội không chỉ ảnh hưởng ñến chi phí ñầu tư vào chợ, mà còn ảnh hưởng ñến những lợi ích của chủ ñầu tư, cũng như của nền kinh tế

Các ñiều kiện tự nhiên, xã hội cũng có ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng thu hút những người mua và người bán ñến chợ ðiều này có ảnh hưởng trực tiếp ñến lợi ích của chủ ñầu tư và của nền kinh tế ðối với chủ ñầu tư, khả năng thu hút ñược nhiều người mua, người bán sẽ làm tăng doanh thu hay tăng khả năng khai thác cơ sở vật chất - kỹ thuật ñã ñược ñầu tư, qua ñó làm tăng thêm lợi nhuận ðối với nền kinh tế, quy mô những người mua và người bán càng rộng thì tác ñộng của các hoạt ñộng thương mại ñối với sản xuất, tiêu dùng cũng như ñối với các hoạt ñộng kinh tế càng ñược phát huy và mang lại lợi ích chung cho nền kinh tế lớn hơn

* Năng lực của nhà ñầu tư

Các nhà ñầu tư khi ñưa ra quyết ñịnh ñầu tư luôn mong muốn thu ñược nhiều lợi nhuận Tuy nhiên, nhiều khi các nhà ñầu tư vẫn gặp phải những tổn thất do nguyên nhân chủ quan gây ra như trong quà trình ñầu tư xây dựng, trong quá trình khai thác

Trong quá trình ñầu tư, về phía chủ quan, những nguyên nhân gây tổn thất và làm giảm hiệu quả ñầu tư bao gồm:

- Công tác quản lý ñầu tư thiếu chặt chẽ, gây lãng phí và làm tăng chi phí ñầu tư

- Quyết ñịnh lựa chọn ñịa ñiểm ñầu tư xây dựng và các chợ cụ thể chưa ñược cân nhắc cẩn thận làm giảm khả năng hoạt ñộng của chính cơ sở vật chất kỹ thuật ñược ñầu tư xây dựng;

Trang 27

- Quyết ñịnh về quy mô ñầu tư chưa ñược dự tính ñúng, phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường, xu hướng lưu thông hàng hoá, dẫn ñến tình trạng dư thừa hoặc quá tải làm cho công trình nhanh xuống cấp

- Những hạn chế của các nhà ñầu tư về khả năng huy ñộng và thực hiện vốn ñầu tư xây dựng chợ ñể ñạt ñược quy mô, các ñiều kiện hoạt ñộng cần thiết ñảm bảo tối ña hoá lợi nhuận

Trong quá trình khai thác chợ, các nguyên nhân làm giảm hiệu quả ñầu

- Việc xác ñịnh giá bán hay cho thuê diện tích kinh doanh, các chính sách thu hút thương nhân tham gia kinh doanh tại chợ, các chính sách tổ chức

và cung ứng dịch vụ phục vụ kinh doanh sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến lợi ích và hiệu quả ñầu tư xây dựng chợ

*Trình ñộ phát triển sản xuất và tiêu dùng

Trình ñộ phát triển sản xuất tạo ra cơ sở nguồn hàng cung cấp cho hệ thống chợ Trong ñó, cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất là cơ sở quyết ñịnh ñến

cơ cấu nguồn hàng và cơ cấu sản phẩm ñược cung ứng qua hệ thống chợ và tạo mối liên kết kinh tế giữa các khu vực trong vùng và giữa các vùng sản xuất với nhau Trình ñộ phát triển của công nghệ sản xuất sẽ ñòi hỏi những hình thức trao ñổi, mua bán phù hợp với khả năng tổ chức các kênh phân phối qua chợ Quy mô và trình ñộ tổ chức sản xuất có liên quan chặt chẽ ñến sự phát triển của các phương thức kinh doanh Khi sản xuất ở quy mô cá thể, hộ gia ñình và trình ñộ tổ chức sản xuất thấp thì số lượng người mua, người bán lại khá ñông và phương thức mua bán chủ yếu là giao dịch trực tiếp từng lô

Trang 28

hàng nhỏ lẻ, nhưng khi sản xuất ở quy mô lớn thì số lượng người bán là những người sản xuất trực tiếp sẽ giảm ñáng kể và số lượng người phân phối chuyên nghiệp sẽ tăng lên Vì vậy, trình ñộ phát triển của sản xuất ảnh hưởng ñến sự phát triển chợ trên khía cạnh làm tăng hay giảm lợi ích từ hoạt ñộng của chợ và làm tăng hay giảm chi phí hoạt ñộng thường xuyên của chợ

Quá trình phát triển của tiêu dùng cũng có ảnh hưởng nhiều ñến sự phát triển hệ thống chợ Mức thu nhập và chi tiêu của các tầng lớp dân cư xác ñịnh khả năng mua sắm, yêu cầu về chất lượng hàng hoá, chu kỳ hay nhịp ñộ mua sắm của người tiêu dùng Do ñó, có ảnh hưởng ñến thời gian hoạt ñộng, số lượng khách hàng, doanh số mua vào, bán ra của hệ thống chợ Những xu hướng phát triển của nhu cầu tiêu dùng và các ñiều kiện sống của dân cư quyết ñịnh cơ cấu, chất lượng, giá cả hàng hoá có thể bán ra qua hệ thống chợ Những phong tục, tập quán, thói quen, sở thích của người tiêu dùng cũng

có những ảnh hưởng ñến sự phát triển của chợ

* Các chính sách của Nhà nước

Nhà nước tác ñộng ñến hiệu quả ñầu tư phát triển hệ thống chợ thông qua các chính sách và quy ñịnh quản lý hệ thống chợ Việc áp dụng hệ thống các biện pháp nhằm thực hiện những yêu cầu quản lý phát triển hệ thống chợ

sẽ làm thay ñổi ñiều kiện thực hiện ñầu tư và khả năng khai thác năng lực phục vụ của hệ thống chợ ñã ñược ñầu tư gồm:

Trang 29

Những tác ñộng của Nhà nước ñến khả năng khai thác năng lực phục

vụ của hệ thống chợ ñược ñầu tư bao gồm

- Các quy ñịnh về ñiều kiện tham gia và rời khỏi ñiểm kinh doanh tại các chợ ñối với các hộ, các ñơn vị kinh doanh;

- Các chính sách thuế ñối với các hộ, các cơ sở kinh doanh hàng hoá và dịch vụ tại chợ;

- Các chính sách kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, ñiều kiện kinh doanh các mặt hàng và các chính sách quản lý lưu thông hàng hoá khác;

- Chính sách hỗ trợ ñào tạo, bồi dưỡng nhân lực, phát triển mạng lưới thông tin thị trường, phát triển các dịch vụ của chợ…

- Các biện pháp cưỡng chế, giải toả ñối với chợ tự phát và các hoạt ñộng buôn bán tràn lan không ñúng nơi quy ñịnh

* Trình ñộ phát triển lưu thông hàng hoá

Quá trình phát triển lĩnh vực lưu thông phụ thuộc vào quá trình tập trung hoá trong sản xuất và tiêu thụ, thường phát triển từ quy mô nhỏ lẻ lên quy mô lớn hơn, từ phạm vi hẹp ñến phạm vi rộng lớn hơn Tương ứng với quy mô và phạm vi lưu thông nhỏ hẹp là phương thức trao ñổi, mua bán giao ngay và trực tiếp giữa người sản xuất và người tiêu dùng trong một khu vực nhỏ Khi quy mô và phạm vi lưu thông rộng lớn hơn, tầng lớp trung gian thương mại xuất hiện nhiều hơn và ñóng vai trò ngày càng quan trọng Các thương nhân cố ñịnh ở chợ sẽ thực hiện những phương thức, hình thức kinh doanh mới, tiến bộ hơn và tham gia tích cực vào hoạt ñộng ñầu tư phát triển chợ Ngày nay, trong hệ thống chợ, ngoài những phương thức mua bán truyền thống còn có những phương thức giao dịch mới như thương mại ñiện tử và các giao dịch khác

* Hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế vừa có những ảnh hưởng trực tiếp, vừa có những ảnh hưởng gián tiếp ñến sự phát triển của hệ thống chợ

Trang 30

Những ảnh hưởng trực tiếp của hội nhập ñến sự phát triển hệ thống chợ ñược biểu hiện cụ thể như:

- Sự tham gia của các nhà ñầu tư nước ngoài vào lĩnh vực dịch vụ phân phối, ñặc biệt là ñầu tư vào các loại hình thương mại hiện ñại như siêu thị, TTTM, các chuỗi cửa hàng tiện lợi, chợ ñầu mối bán buôn ðiều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả ñầu tư ñối với hệ thống chợ

- Với sự tham gia của các nhà ñầu tư nước ngoài, cạnh tranh trong ñầu

tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại tăng lên có thể sẽ làm tăng chi phí ñầu tư phát triển hệ thống chợ ðồng thời làm gia tăng các khoản chi phí cho hoạt ñộng kinh doanh thường xuyên của hệ thống chợ

- Những ảnh hưởng gián tiếp ñược biểu hiện qua những ảnh hưởng của hội nhập kinh tế quốc tế ñến cơ cấu sản xuất, trình ñộ công nghệ, chất lượng sản phẩm, tính cạnh tranh trên thị trường trong nước, nhu cầu tiêu dùng, cách thức mua sắm, tiêu dùng hàng hoá của dân cư…

2.1.3 Hệ thống siêu thị và những ñặc trưng của siêu thị

2.1.3.1 Khái niệm về siêu thị và hệ thống siêu thị

a.Khái niệm siêu thị

Là một lĩnh vực mới mẻ và thực tiễn hoạt ñộng chưa nhiều cho nên ở Việt Nam chưa có một khái niệm thống nhất về siêu thị Việc tìm hiểu khái niệm “siêu thị” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, giúp cho việc xác ñịnh ñầy ñủ và chính xác hơn bản chất của siêu thị

Về mặt ngữ nghĩa, thuật ngữ siêu thị ñược dùng với nghĩa là cửa hàng

tự phục vụ lớn, bán thực phẩm và hàng hoá ñủ các loại Với tư cách là một thuật ngữ chuyên môn thể hiện một loại hình cơ sở kinh doanh thương mại,

có nhiều ñịnh nghĩa về siêu thị ñã ñược ñưa ra, về cơ bản các khái niệm không mâu thuẫn với nhau nhưng nhìn chung có những ñiểm khác nhau

Theo từ ñiển kinh tế Anh-Việt của Nhà xuất bản (NXB) Khoa học và

kỹ thuật thì siêu thị (supermarket) là cửa hàng hay cửa hiệu tự phục vụ bán nhiều loại mặt hàng khác nhau rất cần thiết cho người tiêu dùng

Trang 31

Theo từ ñiển kinh tế - tài chính - kế toán Anh-Pháp-Việt của NXB Khoa học kỹ thuật do PGS Vũ Hữu Tửu chủ biên thì siêu thị là cửa hàng tổng hợp bán lẻ với diện tích bán hàng lớn, mặt hàng rất phong phú, phần lớn bán theo phương thức tự phục vụ

Theo từ ñiển Thương mại của NXB Long Man (Vương Quốc Anh) ñịnh nghĩa “Siêu thị là loại hình kinh doanh hàng ngày theo phương thức tự phục vụ, diện mặt hàng phong phú ña dạng rộng lớn trong ñó chủ yếu là hàng thực phẩm, ñồ gia dụng phổ thông nhằm ñáp ứng trực tiếp nhu cầu tiêu dùng nhật dụng của người tiêu dùng”

Theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa, thuật ngữ “siêu thị” có thể dùng ñể mô tả một phương pháp bán lẻ, ñồng thời cũng có thể dùng ñể chỉ một loại hình cơ sở bán lẻ Với ý nghĩa như một phương thức bán lẻ thì bán

lẻ kiểu siêu thị có ñặc trưng bao gồm nhiều nhóm sản phẩm có quan hệ với nhau, với mức ñộ tự phục vụ cao, thanh toán tập trung và mức giá rất cạnh tranh Với nghĩa là một thuật ngữ chỉ một loại hình cơ sở bán lẻ, siêu thị là một cơ sở bán lẻ có mặt hàng tương ñối rộng và tương ñối sâu, chủ yếu là các hàng hiệu của mặt hàng thực phẩm, tạp phẩm và một số hàng công nghệ thực phẩm Các siêu thị chỉ cung cấp dịch vụ khách hàng ở mức tối thiểu, nhưng ñồng thời với ñiều này, giá lại rất cạnh tranh, vì vậy yêu cầu quan trọng nhất ñối với siêu thị là phải tăng tốc ñộ lưu chuyển hàng hoá càng nhanh càng tốt

Theo Quy chế Siêu thị, TTTM của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) ban hành kèm theo Quyết ñịnh 1371/2004/Qð-BTM ngày 24/9/2004

“Siêu thị là loại hình cửa hàng hiện ñại; kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên ngành; có cơ cấu chủng loại hàng hóa hàng hóa phong phú, ña dạng, ñảm bảo chất lượng; ñáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật

và trình ñộ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách hàng”

Trang 32

b Khái niệm về hệ thống siêu thị

Hệ thống siêu thị là một tập hợp các siêu thị được liên kết với nhau bởi những mối quan hệ (quy luật) tương tác nhất định Nĩi các khác, hệ thống siêu thị là một hệ thống, trong đĩ mỗi phần tử là một siêu thị

Các siêu thị với tư cách là các đơn vị kinh doanh là những hệ thống Như vậy, hệ thống siêu thị là hệ thống của các hệ thống Các siêu thị và hệ thống siêu thị đều là những hệ thống mở Vì vậy, khi xây dựng và vận hành các siêu thị cũng như các hệ thống siêu thị cần đặc biệt quan tâm tới tính mở của chúng, bởi vì quan tâm tới tính mở chính là quan tâm tới mối quan hệ tác động qua lại giữa hệ thống siêu thị với mơi trường hoạt động của chúng Cĩ giải quyết đúng đắn mối quan hệ này mới tạo điều kiện để tính trồi của hệ thống phát huy tác dụng

2.1.3.2 Các dạng hệ thống siêu thị

Theo cách thức liên kết giữa các siêu thị trong một hệ thống siêu thị thì

đa phần các siêu thị được ghép song song, tuy nhiên một số hệ thống siêu thị, chẳng hạn như hệ thống siêu thị bán sỉ Metro Cash and Carry cĩ sự kết hợp giữa ghép nối tiếp và ghép song song Các hệ thống siêu thị lớn hiện nay trên thế giới được nĩi đến như là các chuỗi siêu thị (supermarket chains)

Xét trên gĩc độ quyền sở hữu các siêu thị, về mặt lý thuyết cĩ thể cĩ các dạng hệ thống siêu thị sau:

- Hệ thống siêu thị một chủ là do một cá nhân hay một doanh nghiệp (cĩ thể là một tập đồn kinh tế) đầu tư Các hệ thống siêu thị lớn trên thế giới đều thuộc loại hệ thống này Ở nước ta cĩ các hệ thống siêu thị một chủ thể như hệ thống siêu thị Intimex, Hapro ở Hà Nội, hệ thống siêu thị Co-op Mart

ở thành phố Hồ Chí Minh

- Hệ thống siêu thị nhượng quyền bao gồm các siêu thị hay nhĩm siêu thị thuộc sở hữu của các chủ khác nhau, hoạt động theo quy chế nhượng quyền (chủ yếu là thương hiệu của một tập đồn siêu thị nào đĩ)

Trang 33

Trên thế giới hiện nay, các hệ thống siêu thị tồn tại chủ yếu dưới dạng

hệ thống một chủ, số lượng các hệ thống siêu thị nhượng quyền không nhiều

Có thể coi Hiệp hội siêu thị Hà Nội (HAS) là một hệ thống siêu thị tự nguyện

2.1.3.3 Các ñặc trưng cơ bản của siêu thị

a * ðặc ñiểm về hình thức tổ chức kinh doanh

- Siêu thị trước hết là cửa hàng bán lẻ tổng hợp

Siêu thị là cửa hàng tổng hợp kinh doanh bán lẻ hàng thực phẩm và hàng phi thực phẩm Trong thời kỳ ñầu, siêu thị bán hàng thực phẩm và ñây là ñiểm ñể người ta phân biệt siêu thị với cửa hàng tổng hợp Tuy nhiên thực tế hoạt ñộng của các hệ thống siêu thị, có thể nói rằng, trong danh mục mặt hàng kinh doanh của các siêu thị luôn có các mặt hàng thực phẩm, dù rằng tỷ lệ số lượng mặt hàng thực phẩm/số lượng mặt hàng phi thực phẩm ở các siêu thị khác nhau có thể rất khác nhau

b* ðặc ñiểm về hàng hoá trong siêu thị

Siêu thị là một loại hình cơ sở bán lẻ tổng hợp hàng hoá tiêu dùng hàng ngày có quy mô mặt hàng tương ñối rộng và sâu Ở những siêu thị ñầu tiên, hàng hoá tiêu dùng hàng ngày chủ yếu là hàng thực phẩm và một vài nhóm hàng phi thực phẩm Sau này quy mô mặt hàng ñược mở rộng hơn rất nhiều

- Về chiều rộng, hàng hoá bán trong các siêu thị gồm hầu hết các nhóm hàng thực phẩm gia dụng (tươi sống, sơ chế, chế biến, thực phẩm công nghệ)

Trang 34

Theo tính quy luật nhất thể hoá, tham gia mặt hàng kinh doanh còn có những loại hàng lựa chọn từ các nhóm hàng công nghiệp liên quan ñến bảo quản chế biến hàng thực phẩm như ñồ dùng gia ñình, chất tẩy rửa, nông phẩm, hàng ñiện máy, ñiện tử Quy mô siêu thị càng lớn thì tỷ trọng hàng công nghiệp tiêu dùng trong siêu thị càng lớn

- Về chiều sâu, tuỳ theo quy mô siêu thị có thể có ñủ hoặc một phần các gam hàng từ thấp ñến cao trong dải chất lượng/giá của các loại, tên và thương hiệu hàng hóa trong mỗi nhóm Thường thì các gam hàng thực phẩm phải ñầy

ñủ và ñồng bộ từ thấp ñến cao, hàng hóa có nhãn hiệu, có lợi thế về dịch vụ khách hàng Toàn bộ hoặc ña số các mặt hàng kinh doanh trong siêu thị phải

là hàng có thương hiệu, ñảm bảo tiêu chuẩn chất lượng Các hàng hoá trong siêu thị ñều qua một quá trình chuyển từ mặt hàng sản xuất, mặt hàng bán buôn thành dạng bao gói lại, làm trọn bộ và gắn mã vạch mã số

- Về cách trưng bày, hàng hoá trong siêu thị ñược trưng bày ñể ngỏ trên các giá kệ theo nguyên tắc tạo các gian, tuyến giá chuyên doanh nhóm, phân nhóm hoặc thậm chí loại hàng, các nhóm hàng có liên quan liền kế nhau Ngoài việc sáng tạo ra phương thức bán hàng tự phục vụ, ñóng góp của siêu thị cho hệ thống bán lẻ còn là nghệ thuật trưng bày hàng hoá Do người bán không có mặt tại các quầy hàng nên hàng hoá phải có khả năng “tự quảng cáo” lôi cuốn người mua Các siêu thị làm ñược ñiều này thông qua các nguyên tắc và cách thức sắp xếp, trưng bày hàng hoá mang phong cách riêng của từng siêu thị

ðặc ñiểm về hàng hoá của siêu thị nêu ở trên kết hợp với bán hàng theo phương thức tự phục vụ ñã tạo nên ñặc trưng riêng có của siêu thị ñể phân biệt với các loại hình bán lẻ khác

c ðặc ñiểm về giá cả

Một ñặc trưng khá nổi bật của hoạt ñộng kinh doanh siêu thị là siêu thị phải có mức giá thấp, cạnh tranh hơn so với các cửa hàng bán lẻ theo phương

Trang 35

thức truyền thống Mức giá thấp ở các siêu thị so sánh giá hàng hiệu của các loại hình khác ñồng nghĩa với lợi nhuận cận biên rất thấp, vì vậy, yêu cầu quan trọng nhất ñối với siêu thị là phải tăng tốc ñộ lưu chuyển hàng hoá càng nhanh càng tốt Các nhà bán lẻ ñưa ra loại hình siêu thị nhằm giảm thiểu chi phí, ñặc biệt là chi phí tiền lương cho nhân viên bán hàng Mặt khác, các siêu thị lấy phương châm không thu lãi cao mà thu lợi nhuận theo quy mô Tuy nhiên, khi nói ñến ñặc ñiểm giá cạnh tranh của siêu thị ở Việt Nam thì thấy rằng, giá hàng hoá trong các siêu thị thường cao hơn hoặc bằng giá thị trường ðiều này có thể giải thích bởi một số lý do Thứ nhất, trong giai ñoạn hiện nay, tập khách hàng mục tiêu của các siêu thị Việt Nam là những người có thu nhập tương ñối cao và ổn ñịnh, tập khách hàng này có thể còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong toàn bộ người tiêu dùng nước ta, vì vậy có thể nói sức mua trong các siêu thị còn có hạn nên kinh doanh bán lẻ siêu thị chưa thể khai thác ñược lợi thế Thứ hai, các siêu thị hiện nay thường ở các ñịa ñiểm thuận lợi trong nội ñô, chi phí thuê nhà ñất cao, mặt khác ñể ñảm bảo ñạt ñược một trình ñộ hiện ñại, văn minh nhất ñịnh, các siêu thị thường có chi phí ñầu tư ban ñầu rất lớn, vì vậy chi phí kinh doanh thời kỳ ñầu rất cao Thứ ba, hiện nay hàng hoá trong các siêu thị ở nước ta là những hàng hoá có thương hiệu ñã ñược khẳng ñịnh, ñảm bảo chất lượng Vì vậy, tuy giá trong siêu thị cao hơn bên ngoài thị trường một chút nhưng vẫn ñược khách hàng chấp nhận Tuy nhiên ñộ chênh lệch này ngày càng giảm

d ðặc ñiểm về thanh toán

Các siêu thị ñều áp dụng hệ thống thu, tính, kiểm tra và thanh toán tiền hàng tập trung, tự ñộng qua các quầy thanh toán với máy quét, máy tính tiền nối mạng, băng chuyền hàng và gói hàng ðây là một bộ tích hợp rất quan trọng ñể tự ñộng hoá quản trị bán hàng với các bộ phận quản trị chức năng khác thuộc hệ thống thông tin quản trị Nhưng cũng có trường hợp thanh toán chưa ñược tự ñộng mà chỉ qua máy thu tính kiểm tra tiền

Trang 36

thông thường vẫn ñược coi là siêu thị Nhưng ñây không phải là dấu hiệu ñặc trưng riêng có của siêu thị vì các cửa hàng bán lẻ chuyên doanh hàng tiêu dùng phi thực phẩm cũng áp dụng hệ thống thu tiền tự ñộng nối mạng

mà không gọi là siêu thị

e ðặc ñiểm về diện tích và mặt bằng kinh doanh

Hầu hết các siêu thị là những cơ sở kinh doanh một tầng hoặc ở tầng một của các TTTM nhiều tầng ðiều này thuận tiện cho việc di chuyển hàng hoá của khách hàng do họ thường vào siêu thị mua một khối lượng lớn hàng hoá tiêu dùng cho nhiều ngày Cũng do mua nhiều hàng hoá mà khách hàng thường sử dụng phương tiện ñi lại riêng Vì vậy, một nét ñặc trưng quan trọng của siêu thị hiện nay là phải có bãi ñỗ xe xem như là “một phần tất yếu” của siêu thị

Ngoài những ñặc trưng nêu trên, hiện nay nhiều siêu thị còn cung cấp cho khách hàng các dịch vụ ở mức ñộ tối thiểu như cung cấp tủ gửi hành lý,

xe ñẩy hoặc giỏ xách chuyên dùng ñể chọn và mua hàng Nhiều siêu thị hiện nay còn cung cấp dịch vụ giao hàng miễn phí cho khách hàng khi mua một giá trị hàng hoá nhất ñinh tại siêu thị

2.1.3.4 Phân loại siêu thị

Có nhiều cách phân loại siêu thị dựa trên các tiêu thức khác nhau Hai cách phân loại phổ biến là phân loại theo quy mô và phân loại theo chiến lược, chính sách kinh doanh

* Phân loại theo quy mô

- Siêu thị nhỏ: Theo cách phân loại của Pháp thì những siêu thị có diện tích dưới 400 m2 ñược gọi là siêu thị nhỏ Các siêu thị loại này thường chỉ chuyên bán một loại hàng hóa như: ñồ chơi trẻ em, dụng cụ thể thao, quần áo dày dép…

- Siêu thị vừa: Tại Pháp siêu thị thường có diện tích từ 400 m2 ñến 2.500m2 và các siêu thị ở Mỹ thường có diện tích trung bình là 1.250 m2

Trang 37

Danh mục hàng hĩa bày bán tại siêu thị thường từ vài ngàn đến trên dưới 20.000 sản phẩm khác nhau

- ðại siêu thị: ðại siêu thị là đơn vị thương mại bán lẻ cĩ quy mơ lớn với diện tích trên 2.500 m2, cĩ khi lên đến vài chục ngàn m2 ðại siêu thị thường thuộc sở hữu một tập đồn thương mại, được tổ chức như một khu tổ hợp bán lẻ với đủ mọi loại hàng hĩa, dịch vụ Danh mục hàng hĩa cĩ thể lên tới 50.000 sản phẩm

* Phân loại theo chiến lược và chính sách kinh doanh

- Siêu thị chuyên doanh: là siêu thị chỉ chuyên bán một loại hàng hĩa nhất định Tập hợp hàng hĩa ở siêu thị chuyên doanh hẹp nhưng sâu, cĩ khả năng thỏa mãn cao nhu cầu của người tiêu dùng Ví dụ: Siêu thị sách, siêu thị điện máy, siêu thị đồ chơi

- Siêu thị tiện dụng: Loại siêu thị này chú trọng sự tiện dụng của khách hàng trong khi mua sắm Siêu thị tiện dụng thường bán những hàng hĩa phục

vụ nhu cầu tiêu dùng thơng thường, rẻ tiền, cĩ yêu cầu chọn lựa khơng cao, dễ bán Các siêu thị này thường được bố trí ở rất gần người tiêu thụ và chỉ cần diện tích nhỏ

2.1.3.5 Vai trị của siêu thị trong quá trình hội nhập

Trên thế giới, sự ra đời của siêu thị đã làm nên một cuộc cách mạng trong lĩnh vực thương mại bán lẻ Ở các nước cĩ nền kinh tế phát triển, việc mua sắm hàng hố trong các siêu thị đã trở nên quen thuộc đối với các bộ phận dân cư khác nhau, khơng chỉ ở thành thị mà cịn cả ở các vùng nơng thơn

Ở các nước đang phát triển, trong đĩ cĩ Việt Nam siêu thị ra đời trong quá trình CNH-HðH nền kinh tế và gắn với quá trình đơ thị hố đất nước Trong quá trình phát triển đất nước thì hình thức kinh doanh hiện đại này càng ngày càng phát triển và đĩng một vai trị quan trọng trong lĩnh vực lưu thơng hàng hố nĩi chung và trong thương mại bán lẻ nĩi riêng Cĩ thể xem xét vai trị của siêu thị trên các mặt sau đây

Trang 38

Thứ nhất, siêu thị góp phần phát triển hệ thống thương mại bán lẻ theo hướng văn minh, hiện ñại

Ở nước ta, bên cạnh các cửa hàng thương mại và các chợ truyền thống ñược xây dựng ñúng quy ñịnh, thương mại bán lẻ còn ñược hỗ trợ bởi một mạng lưới các ñiểm bán hàng dọc các dãy phố, bến xe, khu dân cư, các chợ tạm, những người bán hàng rong Các hình thức bán lẻ này phần nào ñã ñáp ứng ñược yêu cầu mua sắm của người dân vì trước hết chúng có tính tiện dụng cao, người mua hàng không cần phải ñi lại nhiều, bất cứ ở ñâu, khi nào nếu cần là có thể mua ñược hàng, khả năng lựa chọn hàng hoá và giá cả rất lớn Tuy nhiên, các loại hình bán lẻ này không ñáp ứng ñược yêu cầu của sự phát triển KT-XH trong những ñiều kiện mới Việc phát triển các mô hình tổ chức thương mại bán lẻ văn minh hiện ñại, trong ñó có siêu thị, góp phần quan trọng vào việc hoàn thành các hệ thống phân phối, kích thích phát triển sản xuất, làm tăng lợi ích của người tiêu dùng ở các nước ñang và chậm phát triển Các siêu thị ñã giúp các nhà sản xuất coi trọng công tác quản lý chất lượng và tiêu chuẩn hoá sản phẩm của mình, bởi vì hàng hoá bày bán trong siêu thị là nhãn hiệu hàng hoá ñể người mua yên tâm khi lựa chọn Các siêu thị cũng góp phần ñặt ra yêu cầu ñối với các nhà bán lẻ là phải quan tâm ñến thương hiệu của mình, ñiều mà từ trước ñến nay ở Việt Nam hầu như chưa ñược quan tâm ñúng mức

Thứ hai, siêu thị tăng khả năng lựa chọn của người tiêu dùng trong việc thoả mãn các nhu cầu mua sắm, ñồng thời tiết kiệm thời gian mua sắm của người tiêu dùng trong thời ñại công nghiệp hoá Người dân ở các ñô thị cho rằng siêu thị là nơi sạch sẽ, mua hàng tiện lợi và thoải mái hơn, chất lượng hàng hoá ñảm bảo hơn và người mua không cần phải băn khoăn về khối lượng và không phải mặc cả khi mua

Thứ ba, siêu thị góp phần rút ngắn kênh phân phối hàng hoá từ nhà sản xuất ñến người tiêu dùng, góp phần thực hiện có hiệu quả quá trình CNH-

Trang 39

HðH đất nước Phân phối là chiếc cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, nếu chỉ CNH-HðH sản xuất mà khơng hiện đại hố chiếc cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng thì khơng đảm bảo tính hiệu quả của cả quá trình tái sản xuất xã hội

Vì vậy, phát triển các hệ thống phân phối hiện đại nĩi chung và các hệ thống siêu thị nĩi riêng là hồn tồn phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước

Thứ tư, siêu thị cũng như các cơ sở thương mại hiện đại khác khơng chỉ tiết kiệm chi phí cho người tiêu dùng, mà cịn tiết kiệm chi phí cho các nhà sản xuất trong khâu bảo quản và phân phối hàng hố Mặt khác, với cơ sở hạ tầng hiện đại, khang trang, các siêu thị trở thành nơi quan trọng để các nhà sản xuất quảng bá, phát triển hình ảnh và thương hiệu của mình, là nơi kiểm nghiệm khả năng cạnh tranh của các sản phẩm của các nhà sản xuất khác nhau Bên cạnh đĩ, nhờ vào hệ thống dữ liệu bán hàng được tổ chức và lưu trữ đầy đủ ở các siêu thị, các nhà sản xuất cĩ cơ sở để nghiên cứu thị trường, kháo sát hàng hố để đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn và kịp thời Như vậy, siêu thị cĩ vai trị gĩp phần thúc đẩy các nhà sản xuất tích cực đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Thứ năm, siêu thị gĩp phần tích cực cho việc hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước nĩi chung và của ngành thương mại nĩi riêng Các nước khi bước vào hội nhập kinh tế quốc tế đều tập trung xây dựng những doanh nghiệp mạnh đủ sức cạnh tranh, giữ vững thị trường trước sức tấn cơng của các tập đồn kinh doanh mạnh từ nước ngồi trên tất cả các lĩnh vực sản xuất, thương mại và dịch vụ ðể mở cửa thị trường, chúng ta phải xây dựng những kênh phân phối hiện đại và đủ mạnh, một mặt cĩ thể giúp các doanh nghiệp sản xuất trong nước làm tốt chức năng phân phối hàng hố, mặt khác cĩ đủ khả năng cạnh tranh với các tập đồn phân phối nước ngồi Vì vậy, siêu thị

cĩ vai trị chuẩn bị các điều kiện cho hội nhập kinh tế quốc tế của lĩnh vực thương mại hàng hố ở nước ta

Trang 40

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình phát triển chợ ở một số nước

2.2.1.1 Tình hình phát triển chợ ở một số nước trên thế giới

Trên thế giới chợ cũng ựược hình thành và phát triển từ khá lâu.Tại

Mỹ hay Châu Âu chợ có vai trò quan trọng trong việc phân phối và lưu thông hàng hoá Do số lương dân cư nông thôn ở các nước này chỉ chiếm khoảng 10% dân số do vậy chợ của họ chủ yếu tập trung ở các ựô thị ựể phục vụ thị dân Cuối thế kỷ XIX, ựầu thế kỷ XX do công nghiệp phát triển và sự xuất hiện của các siêu thị và ựại siêu thị vị trắ bán lẻ của các chợ bị thu hẹp dần, hiện nay các chợ chủ yếu còn là các chợ ựầu mối, chợ ựấu gắa; ở khu vực nông thôn các chợ truyền thống vẫn còn hoạt ựộng tuỳ theo phong tục tập quán và văn hoá từng vùng

Các nước đông Nam Á gồm chủ yếu là các nước ựang phát triển và

ựã trải qua giai ựoạn tiền CNH, tuy nhiên ở các nước này tỷ lệ ựô thị hoá vẫn khá thấp, thường chỉ chiếm khoảng từ 30- 40% dân số, trừ Singapore và Bruney Do ựó, loại hình chợ vẫn chiếm vị trắ quan trọng trong ựời sống KT-

XH ngay cả ở các ựô thị phát triển của các nước này Trên thị trường xã hội, các khu ựô thị lớn vẫn tồn tại ựan xen các loại hình chợ truyền thống với các laọi hình thương mại hiện ựại

2.2.1.2 Tình hình phát triển chợ ở Việt Nam

Ở Việt Nam, chợ là nơi tổ chức các hoạt ựộng thương mại, trao ựổi mua bán hàng hoá, là một trong những loại hình tổ chức thương mại truyền thống ựã ựược hình thành từ rất lâu ựời, gắn với quá trình phát triển KT-

XH Chợ hình thành trên nhiều ựịa bàn từ thành thị ựến nông thôn, miền núi, vùng sâu vùng xa Cùng với sự phát triển KT-XH của cả nước, mạng lưới chợ ngày càng phát triển nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng

Từ các chợ nhỏ, chợ cóc với số lượng người tham gia trao ựổi mua bán hạn

Ngày đăng: 24/10/2014, 11:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bỏo cỏo số lượng:chợ, siờu thị, trung tõm thương mại, ủơn vị cú giao dịch thương mại ủiện tử năm 2011 (2012), Bộ Cụng thươnghttp://tttm.vecita.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo số lượng:chợ, siờu thị, trung tõm thương mại, ủơn vị cú giao dịch thương mại ủiện tử năm 2011
Tác giả: Bộ Cụng thương
Năm: 2012
6. Lờ Hựng Cường (2010), Nõng cao hiệu quả hoạt ủộng cỏc chợ trong tỉnh, http://www.bentre.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nõng cao hiệu quả hoạt ủộng cỏc chợ trong tỉnh
Tác giả: Lờ Hựng Cường
Năm: 2010
7. Trần Quang ðại (2011), Thấy gỡ từ chợ ủến siờu thị, http://wwwvanhoanghean.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thấy gỡ từ chợ ủến siờu thị
Tác giả: Trần Quang ðại
Năm: 2011
10. ðặc ủiểm kinh tế xó hội , http://www.myhao.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðặc ủiểm kinh tế xó hội
12. Song Linh (2011), Thị trường bán lẻ Việt Nam liên tiếp rớt hạng, http://vnexpress.net Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường bán lẻ Việt Nam liên tiếp rớt hạng
Tác giả: Song Linh
Nhà XB: VnExpress
Năm: 2011
21. Vừ Thanh Thu, Nghiờn cứu cỏc yếu tố tỏc ủộng ủến hoạt ủộng phõn phối ở Trung Quốc, Tạp chí Phát triển kinh tế số 213 tháng 07 năm 2008 22. Trần Thị Ngọc Trang (2008), Quản trị kênh phân phối, NXB Thống kê, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kênh phân phối
Tác giả: Trần Thị Ngọc Trang
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
2. Nguyễn Công Bình (2008), Quản trị chuỗi cung ứng, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
3. Trần đình Chiến (2008), Quản trị kênh phân phối, NXB đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
4. Lê Thị Minh Châu (2007), Giải pháp phát triển hệ thống phân phối liên kết dọc các nhóm mặt hàng lương thực và thực phẩm, Viện nghiên cứu thương mại, Bộ Thương Mại, Hà Nội Khác
5. Lê Thị Minh Châu (2003), Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
8. Trần Minh ðạo (2002), Giáo trình Marketing căn bản, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
9. đặng đình đào (2003), Giáo trình kinh tế thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
11. Nguyễn Thị Xuân Hương (2001), Xúc tiến bán hàng trong kinh doanh thương mại ở Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
17. Nguyễn Xuân Quang (2005), Giáo trình Marketing thương mại, NXB Lao ủộng –Xó hội, Hà Nội Khác
18. Quyết ủịnh của Bộ trưởng Bộ Thương Mại số 1371/2004/Q ð –BTM ngày 24 tháng 9 năm 2004, http:// www.trade.hochiminhcity.gov.vn Khác
19. Tổng cục thống kê (2008, 2009, 2010), Tổng mức lưu chuyển hàng hóa dịch vụ cả nước, http: // www.gso.gov.vn Khác
20. Vũ Thị Thắng (2009), Hệ thống phân phối hàng tiêu dùng của một số tập đồn thương mại của việt Nam, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng trờn ủịa bàn thành phố Bắc Ninh - nghiên cứu hệ thống chợ và siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố bắc ninh
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng trờn ủịa bàn thành phố Bắc Ninh (Trang 52)
Bảng 3.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Bắc Ninh Bắc Ninh giai - nghiên cứu hệ thống chợ và siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố bắc ninh
Bảng 3.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Bắc Ninh Bắc Ninh giai (Trang 55)
Bảng 3.6. Kim ngạch Xuất nhập khẩu của thành phố Bắc Ninh - nghiên cứu hệ thống chợ và siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố bắc ninh
Bảng 3.6. Kim ngạch Xuất nhập khẩu của thành phố Bắc Ninh (Trang 57)
Hình 3.1. Phối cảnh TTTM  Him Lam – Ngã 6 – Thành phố Bắc Ninh - nghiên cứu hệ thống chợ và siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố bắc ninh
Hình 3.1. Phối cảnh TTTM Him Lam – Ngã 6 – Thành phố Bắc Ninh (Trang 61)
Bảng 4.2. Quy mụ hệ thống chợ trờn ủịa bàn thành phố Bắc Ninh - nghiên cứu hệ thống chợ và siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố bắc ninh
Bảng 4.2. Quy mụ hệ thống chợ trờn ủịa bàn thành phố Bắc Ninh (Trang 69)
Bảng 4.4. Hiện trạng hệ thống chợ theo ủịa bàn thành phố Bắc Ninh - nghiên cứu hệ thống chợ và siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố bắc ninh
Bảng 4.4. Hiện trạng hệ thống chợ theo ủịa bàn thành phố Bắc Ninh (Trang 73)
Bảng 4.5. Cơ sở vật chất và quản lý chợ theo ủịa bàn thành phố Bắc Ninh - nghiên cứu hệ thống chợ và siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố bắc ninh
Bảng 4.5. Cơ sở vật chất và quản lý chợ theo ủịa bàn thành phố Bắc Ninh (Trang 74)
Bảng 4.6. Cỏc ngành hàng kinh doanh chủ yếu tại cỏc chợ trờn ủịa bàn - nghiên cứu hệ thống chợ và siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố bắc ninh
Bảng 4.6. Cỏc ngành hàng kinh doanh chủ yếu tại cỏc chợ trờn ủịa bàn (Trang 79)
Bảng 4.7. Cơ cấu giá trị hàng hóa tiêu thụ tại các siêu thị - nghiên cứu hệ thống chợ và siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố bắc ninh
Bảng 4.7. Cơ cấu giá trị hàng hóa tiêu thụ tại các siêu thị (Trang 83)
Bảng 4.8. Giá mua, giá bán một số loại mặt hàng tại chợ và siêu thị trên - nghiên cứu hệ thống chợ và siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố bắc ninh
Bảng 4.8. Giá mua, giá bán một số loại mặt hàng tại chợ và siêu thị trên (Trang 85)
Bảng 4.10. Kết quả kinh doanh bỡnh quõn hộ tại cỏc chợ trờn ủịa  bàn - nghiên cứu hệ thống chợ và siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố bắc ninh
Bảng 4.10. Kết quả kinh doanh bỡnh quõn hộ tại cỏc chợ trờn ủịa bàn (Trang 90)
Bảng 4.11. í kiến của cỏc hộ kinh doanh tại cỏc chợ trờn ủịa bàn thành phố Bắc Ninh - nghiên cứu hệ thống chợ và siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố bắc ninh
Bảng 4.11. í kiến của cỏc hộ kinh doanh tại cỏc chợ trờn ủịa bàn thành phố Bắc Ninh (Trang 94)
Bảng 4.12.  Kết quả hoạt ủộng kinh doanh siờu thị  năm 2011, 2012 - nghiên cứu hệ thống chợ và siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố bắc ninh
Bảng 4.12. Kết quả hoạt ủộng kinh doanh siờu thị năm 2011, 2012 (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w