BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRỊNH TÂN KHOA NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI CỦA CÁC HỘ TẠI HUYỆN GIA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRỊNH TÂN KHOA
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI CỦA CÁC
HỘ TẠI HUYỆN GIA LÂM – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRỊNH TÂN KHOA
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI CỦA CÁC
HỘ TẠI HUYỆN GIA LÂM – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
Hướng dẫn khoa học: GS.TS ðỗ Kim Chung
HÀ NỘI – 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và hoàn toàn chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ trong một học vị nào
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn này ñã ñược bày tỏ lòng cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Trịnh Tân Khoa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc ñến Giáo sư – Tiến sĩ
ðỗ Kim Chung - Trưởng bộ môn Kinh tế nông nghiệp và chính sách, người ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành Luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện ñào tạo sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn UBND huyện Gia Lâm, Sở NN & PTNT Hà Nội, Ban quản lý các Dự án Nông nghiệp cùng toàn thể các hộ khảo sát ñã cung cấp
số liệu thực tế và thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên, chia sẻ với tôi trong thời gian nghiên cứu ñề tài./
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn
Trịnh Tân Khoa
Trang 52 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC CỦA CÁC HỘ
2.1.1 Khái niệm và bản chất về hiệu quả sử dụng khí sinh học ở các hộ 5
2.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả sử dụng khí sinh học của các hộ 6 2.1.1.3 Bản chất hiệu quả sử dụng khí sinh học của các hộ 6 2.1.2 Vai trò của việc sử dụng hiệu quả khí sinh học ở các hộ 7 2.1.3 ðặc ñiểm về hiệu quả sử dụng khí sinh học ở các hộ 11
2.1.4 Nội dung nghiên cứu hiệu quả sử dụng công trình khí sinh học ở các hộ 15
Trang 62.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng công trình khí sinh học của
2.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả của việc phát triển công nghệ khí sinh học ñã ñem lại trên
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực trạng tình hình xây dựng công trình khí sinh học của các hộ 45 4.1.1 Tình hình chăn nuôi gia súc chính của các hộ 45
4.1.3 Tình hình ñầu tư xây dựng công trình khí sinh học của các hộ 50 4.1.4 Kết quả ñầu tư xây dựng công trình khí sinh học của các hộ 57
4.2.1 Tình hình sử dụng các thiết bị khí sinh học trên ñịa bàn huyện 63 4.2.2 Lý do sử dụng khí sinh học của các hộ ñiều tra 64 4.2.3 Mục ñích sử dụng khí sinh học của các hộ ñiều tra 65 4.2.4 Kết quả sử dụng công trình khí sinh học của các hộ 70
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng công trình khí sinh học của các hộ 85 4.3.1 Việc tham gia các lớp, khoá tập huấn về sử dụng khí sinh học của các hộ 85 4.3.2 Cách thức vận hành và sử dụng công trình của hộ 88 4.3.3 Trình ñộ văn hoá của chủ hộ và lao ñộng của hộ 91 4.3.4 Cách thức sử dụng các thiết bị khí sinh học của hộ, ñộ bền của thiết bị và
sự phổ biến của thị trường thiết bị khí sinh học 94 4.3.5 Quy mô chăn nuôi và lượng chất thải chăn nuôi mà hộ thu ñược 97 4.3.6 Nguồn vốn và nhu cầu phát triển chăn nuôi của hộ sử dụng khí sinh học 99
Trang 74.3.7 Sự hỗ trợ của các tổ chức, chương trình ñịa phương và của dự án tài trợ 101 4.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng công trình khí sinh học của các hộ tại huyện
4.4.1 Tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật về vận hành - sử dụng công trình ñúng cách và an toàn ñối với những hộ chưa có ñiều kiện tham gia các lớp hội thảo,
4.4.2 ðẩy mạnh việc tư vấn, hướng dẫn vận hành và sử dụng công trình khí sinh học ñúng cách, hiệu quả ñến các hộ sử dụng ñã tham gia tập huấn 110 4.4.3 Nghiên cứu nâng cao hơn về ñộ bền ñối với các thiết bị sử dụng khí sinh học và phổ biến hơn về thị trường thiết bị khí sinh học 112 4.4.4 Hỗ trợ xử lý vấn ñề thừa và thiếu nguyên liệu nạp cho công trình khí
4.4.5 Tư vấn mở rộng quy mô chăn nuôi ñối với các hộ có nhu cầu 114 4.4.6 Mở rộng hơn sự hỗ trợ từ phía các tổ chức tài trợ ñến người sử dụng khí
4.4.7 Hướng phát triển mô hình công trình khí sinh học áp dụng trên ñịa bàn
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.1 Lượng khí thu ñược khi phân huỷ 1 kg nguyên liệu tươi 8 2.2 So sánh một số chất ñốt /1m3 khí sinh học 9 2.3 Hiện trạng sử dụng Khí sinh học tại 16 tỉnh miền Bắc và miền Trung do
3.1 Hiện trạng sử dụng ñất 20 xã nông thôn Gia Lâm năm 2012 32 3.2 Cơ cấu lao ñộng nông thôn huyện Gia Lâm 2010-2012 33 3.3 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của huyện 2010-2012 35 4.1 Một số chỉ tiêu chăn nuôi gia súc chính của huyện
4.2 Quy mô chăn nuôi gia súc chính hiện tại của các hộ ñiều tra 48 4.3 Kênh thông tin mà hộ biết ñến khí sinh học 54 4.4 Tổng chi phí ñầu tư xây dựng hầm (loại xây gạch) tính trung bình của hộ
4.8 Lý do sử dụng khí sinh học của các hộ ñiều tra 64 4.9 Các thiết bị khí sinh học ñược sử dụng tại các hộ ñiều tra 65
4.12 Nguyên nhân hộ chưa ña dạng sử dụng các thiết bị khí sinh học 70 4.13 Ý kiến của hộ ñiều tra về kết quả sử dụng khí sinh học 71 4.14 Sử dụng bã thải từ hầm khí sinh học và sử dụng các
Trang 94.15 Quy mô chăn nuôi của các hộ ựiều tra sau khi sử dụng
4.16 Chi phắ phụ phát sinh hàng năm (tắnh trung bình) trong quá trình
4.17 So sánh chi phắ trung bình và lợi nhuận cơ bản thu ựược của các hộ khảo sát ở 3 xã ựiều tra trước và sau khi có công trình khắ sinh học 78 4.18 Việc tham gia các hoạt ựộng khác của người phụ nữ trong gia ựình khi tiết kiệm ựược thời gian nhờ dùng khắ sinh học 82 4.19 Nồng ựộ các chất ô nhiễm trong nước thải ựầu vào và
4.20 Ý kiến về môi trường sống xung quanh của hộ sau khi
4.24 Ảnh hưởng của yếu tố trình ựộ văn hoá của chủ hộ ựến việc vận hành công trình khắ sinh học cũng như tiếp thu kiến thức tập huấn 92 4.25 đánh giá nguyên nhân gây trục trặc thiết bị và sự phổ biến của thị trường thiết bị khắ sinh học trên ựịa bàn của các hộ ựiều tra 94 4.26 Nguồn thu nhập và nhu cầu vay vốn của các hộ ựiều tra 100 4.27 Số lượng các lớp tập huấn và lượt người tham gia
mà 2 dự án ựã ựào tạo trên ựịa bàn Hà Nội 104 4.28 đánh giá của hộ ựiều tra về lớp, tài liệu tập huấn và ựóng góp ý kiến về
4.29 So sánh ưu nhược ựiểm thực tế của hầm xây KT1 và Composite 116
Trang 10DANH MỤC đỒ THỊ
4.1 Nguyên nhân các hộ chưa ựa dạng sử dụng thiết bị khắ sinh học 70 4.2 Khoản tiền tiết kiệm của các hộ ựiều tra khi sử dụng khắ sinh học 81 4.3 Thành viên tham gia hội thảo tập huấn của hộ 87 4.4 Chu trình phá váng và khuấy cặn của các hộ ựiều tra 91 4.5 Nguyên nhân chắnh gây trục trặc thiết bị khắ sinh học 96 4.6 đánh giá về mức ựộ phù hợp của kắch cỡ
4.7 Nguồn thu chắnh của hộ sử dụng khắ sinh học 100 4.8 đánh giá về thủ tục nhận tiền hỗ trợ của dự án 107
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CN ỜTTCN- XD Công nghiệp Ờ Tiểu thủ công nghiệp Ờ Xây dựng
NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 11Chính vì vậy, việc ñối mặt với hai vấn ñề lớn hiện nay ñó là khan hiếm nguồn năng lượng và ô nhiễm môi trường nông thôn cần có những giải pháp hiệu quả, góp phần giải quyết những vấn ñề này Một trong số những giải pháp ñó là xây dựng công trình khí sinh học tại nông thôn Việc sử dụng hầm này sẽ tạo ra nguồn khí sinh học giúp cho các hộ gia ñình trong việc ñun nấu, phát ñiện, thắp sáng, góp phần tiết kiệm chi phí, tiền bạc ðồng thời các chất thải hữu cơ sẽ ñược xử lý, phân huỷ trong hầm kín tránh ñược mùi hôi thối, ô nhiễm, các chất cặn bã, phụ phẩm là nguồn dinh dưỡng quý cho cây trồng, vật nuôi Vì thế, ñối với hai vấn ñề chính ở nông thôn thì khí sinh học thực sự là một giải pháp hiệu quả
Hiện nay, phát triển chăn nuôi của thành phố Hà Nội chiếm trên 50% tỷ trọng trong nông nghiệp, chủ yếu là các huyện ngoại thành Theo Sở NN & PTNT
Hà Nội, hiện tại trên ñịa bàn thành phố có 1.223 trang trại chăn nuôi, nhưng chủ yếu
là chăn nuôi tự phát, tận dụng, phân tán, nhỏ lẻ Cũng như các ñịa phương khác trên
cả nước, việc phát triển Khí sinh học trên ñịa bàn Hà Nội có chiều hướng tăng mạnh trong những năm gần ñây Hiện nay, toàn thành phố ñã xây dựng ñược khoảng hơn
Trang 1245.000 hầm Khắ sinh học trong ựó các huyện Ba Vì, đan Phượng, Thanh Oai, Gia Lâm, đông Anh, Sóc Sơn là những huyện có số hộ ựăng ký xây dựng nhiều nhất
Gia Lâm là một trong những huyện ngoại thành Hà Nội mà chăn nuôi là một trong những ngành thế mạnh của huyện trong phát triển kinh tế, chủ yếu là bò sữa
và lợn Trong những năm gần ựây, việc ứng dụng công nghệ xây hầm khắ sinh học trên ựịa bàn huyện ựã có những bước phát triển tắch cực, người dân tham gia hưởng ứng mạnh mẽ Hiện toàn huyện có khoảng 3500 hầm khắ sinh học, công nghệ khắ sinh học ựã góp phần quan trọng giúp người dân tiết kiệm ựược chi phắ trong việc mua chất ựốt, bảo vệ môi trường sinh thái xung quanh; hạn chế ựược bệnh về hô hấp Tuy nhiên, hiện nay ở Hà Nội nói riêng cũng như cả nước nói chung, hầu hết các hộ sử dụng khắ sinh học chủ yếu ựể thay thế chất ựốt (gas bình, củi, than, ựiện) ựun nấu, cái lợi ựã rõ, song rõ ràng vẫn chưa khai thác hết công năng mà khắ sinh học có thể mang lại, bởi khắ sinh học còn có thể sử dụng ựể chạy máy nước nóng, tủ lạnh, thắp sáng, các loại máy sử dụng nhiên liệu là xăng, dầu Nhưng, trừ việc sử dụng khắ thay chất ựốt khá ựơn giản, sử dụng khắ sinh học ựể vận hành các loại thiết
bị khác thường phải có chút ắt cải tiến, thay ựổi công nghệ vì vậy các hộ dân vẫn chủ yếu sử dụng ựể thay chất ựốt ựun nấu dẫn ựến chưa thực sự ựạt hiệu quả cao về tiết kiệm chi phắ và ựiện năng; bên cạnh ựó ựộ bền của các thiết bị khắ sinh học còn chưa cao, thị trường thiết bị khắ sinh học còn chưa phổ cập khiến người sử dụng thiếu thông tin thiết bị;
Bên cạnh ựó, nhận thức của một số bộ phận hộ dân về công nghệ hầm khắ sinh học còn chưa rõ ràng như cách thức sử dụng, bảo trì chưa ựúng cách như ựể chất tẩy rửa, sát khuẩn rơi xuống hầm khiến hiệu suất sinh khắ của hầm không cao, quá trình lên men bị nhiễm ựộc, bã thải chưa phân huỷ hết ựã xả ra gây tái ô nhiễm môi trường; hoặc trong những ngày tiêu thụ năng lượng ắt mà lượng khắ sinh ra nhiều, trong khi chưa có biện pháp tắch trữ hoặc sử dụng công cộng khác khiến phải ựốt bỏ hay xả ra môi trường gây lãng phắ nguồn khắ sinh học do vậy mà hiệu quả tận dụng chưa cao; cơ chế hỗ trợ của các tổ chức tài trợ còn một số yếu tố cần thay ựổi, cải thiện;
Trang 13Vì vậy, việc tăng cường kiến thức của người dân về khai thác công nghệ khí sinh học cũng như việc tư vấn, hướng dẫn, chuyển giao công nghệ cũng như cải thiện cơ chế hỗ trợ ñến người dân một cách ñồng bộ, hiệu quả là việc làm cần thiết
Xuất phát từ thực trạng trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng công trình khí sinh học trong chăn nuôi của các hộ tại huyện Gia Lâm – Hà Nội”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Từ nghiên cứu thực trạng sử dụng công trình khí sinh học của các hộ sử dụng, ñề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng công trình khí sinh học của các hộ tại huyện Gia Lâm – Hà Nội
- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng công trình khí sinh học của các hộ trên ñịa bàn huyện Gia Lâm, Hà Nội
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Những vấn ñề lý luận về hiệu quả của việc sử dụng công nghệ hầm khí sinh học vào chăn nuôi và ñời sống
- Những vấn ñề thực tiễn về hiệu quả của việc sử dụng công nghệ hầm khí sinh học vào chăn nuôi và ñời sống ở huyện Gia Lâm – Hà Nội
1.3.2 Phạm vi nghiêu cứu
1.3.2.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu
Trang 14Phân tích thực trạng sử dụng và ñưa ra một số giải pháp giúp cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng công trình khí sinh học của các hộ tại huyện Gia Lâm – Hà Nội
1.3.2.2 Phạm vi về thời gian
Thời gian thu thập số liệu nghiên cứu qua 3 năm: Từ 2010 – 2012
1.3.2.3 Phạm vi về không gian
ðề tài ñược thực hiện trong phạm vi huyện Gia Lâm – Hà Nội, ñối với các
hộ dân hiện ñang sử dụng công trình khí sinh học trong chăn nuôi và sinh hoạt gia ñình
Trang 152.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả
- Hiệu quả: Là phép so sánh dùng ñể chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu, hoạt ñộng của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra ñể có kết quả ñó trong những ñiều kiện nhất ñịnh
Nếu ta ký hiệu:
K là kết quả nhận ñược theo hướng mục tiêu
C là chi phí bỏ ra
E là hiệu quả
Thì hiệu quả theo hướng tuyệt ñối và tương ñối sẽ ñược tính như sau:
Hiệu quả tuyệt ñối: E=K-C
Hiệu quả tương ñối: E=K/C
- Phân loại hiệu quả theo các cặp phân loại:
a) Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội:
* Hiệu quả tài chính hay còn gọi là hiệu quả sản xuất – kinh doanh hay hiệu quả doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế nà doanh nghiệp nhận ñược mà chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra ñể có ñược lợi ích kinh tế ñó
* Hiệu quả kinh tế quốc dân hay hiệu quả kinh tế xã hội: là hiệu quả tổng hợp ñược xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế Chủ thể của hiệu quả kinh tế - xã hội là toàn bộ xã hội mà người ñại diện cho nó là Nhà nước Vì vậy, những lợi ích
Trang 16và chi phí ñược xem xét trong hiệu quả kinh tế - xã hội xuất phát từ quan ñiểm toàn
bộ nền kinh tế quốc dân
b) Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp:
* Hiệu quả trực tiếp: là hiệu quả ñược xem xét trong phạm vi chỉ một dự án, một doanh nghiệp hay một ñối tượng nghiên cứu nào ñó
* Hiệu quả gián tiếp: là hiệu quả mà một ñối tượng nào ñó tạo ra cho ñối tượng khác Ví dụ việc xây dựng một dự án này có thể kéo theo việc xây dựng hàng loạt các dự án khác Hiệu quả của dự án ñang xem xét là hiệu quả trực tiếp còn hiệu quả các dự án khác là hiệu quả gián tiếp
c) Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài: Là căn cứ vào lợi ích nhận ñược trong những khoảng thời gian dài hay ngắn
* Hiệu quả trước mắt: Là hiệu quả ñược xem xét trong khoảng thời gian ngắn Lợi ích ñược xem xét trong loại hiệu quả này là lợi ích trước mắt, mang tính tạm thời Ví dụ, việc nhập những thiết bị cũ, công nghệ kém tiên tiến, rẻ tiền có thể mang lại hiệu quả trước mắt nhưng về lâu dài thì không hẳn là như vậy
* Hiệu quả lâu dài là hiệu quả ñược xem xét trong khoảng thời gian dài Ví
dụ việc bỏ tiền mua bảo hiểm có thể là lợi ích trước mắt bị vi phạm nhưng nó tạo ra một thế ổn ñịnh lâu dài, nó cho phép san bớt những rủi ro nhờ có nhiều người mua bảo hiểm…
2.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả sử dụng công trình khí sinh học của các hộ
Như vậy hiệu quả sử dụng công trình khí sinh học của các hộ là việc sử dụng công trình khí sinh học ñạt ñược hiệu quả về các phương diện kinh tế, xã hội và môi trường thông qua việc vận hành - sử dụng ñúng cách, an toàn, tận dụng tối ña công năng của khí sinh học và dựa trên sự nhận thức, hiểu biết và nắm vững về công nghệ khí sinh học của người sử dụng
2.1.1.3 Bản chất hiệu quả sử dụng khí sinh học của các hộ
Như vậy, khí sinh học là một nguồn năng lượng khí ñốt rất hữu hiệu trong cuộc sống cũng như trong sản xuất Nếu tận dụng tối ña hiệu năng, khí sinh học sẽ
Trang 17ñóng góp rất lớn vào vấn ñề tiết kiệm năng lượng cũng như bảo vệ môi trường trên các khía cạnh:
- Hiệu quả tài chính và kinh tế xã hội: Tiết kiệm chi phí cho các hộ sử dụng
nói riêng cũng như cho toàn nền kinh tế và xã hội nói chung trong sinh hoạt cũng như trong sản xuất
- Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp:
+ Hiệu quả trực tiếp trong sử dụng khí sinh học: Là hiệu quả ñược xét trên
hộ hay ñối tượng sử dụng là hiệu quả mạng lại trực tiếp cho chính ñối tượng sử dụng khí sinh học, ở ñây là các hộ có xây dựng hầm ủ khí sinh học trong việc tiết kiệm chi phí cũng như bảo vệ sức khỏe, môi trường sống xung quanh của chính hộ
sử dụng ñó
+ Hiệu quả giản tiếp: Là hiệu quả ñược xét trên khía cạnh hạn chế ô nhiễm,
bảo vệ môi trường sống xung quanh của các hộ gia ñình lân cận cũng như môi trường sống xung quanh trên phạm vi rộng, ñồng thời góp phần tiết kiệm năng lượng cho toàn xã hội
- Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài:
Giúp các hộ sử dụng giải phóng ñược sức lao ñộng, tiết kiệm ñược thời gian cho các công việc hay hoạt ñộng sản xuất khác
Về lâu dài, tiết kiệm ñược chi phí trong sinh hoạt cũng như các hoạt ñộng sản xuất; bảo vệ sức khỏe và hạn chế ô nhiễm môi trường sinh thái xung quanh
Tóm lại, khi nhắc ñến hiệu quả sử dụng khí sinh học của các hộ vào sản xuất
và ñời sống chúng ta cần ñề cập ñến ba khía cạnh là hiệu quả về kinh tế, hiệu quả về
xã hội và hiệu quả về bảo vệ môi trường sinh thái
2.1.2 Vai trò của việc sử dụng hiệu quả khí sinh học ở các hộ
Công nghệ khí sinh học là công nghệ liên ngành ña mục tiêu, ña lợi ích Lợi ích của việc ứng dụng khí sinh học thể hiện ở cả hai mặt: sử dụng khí và sử dụng bã thải
Thứ nhất, sử dụng Khí sinh học như nguồn năng lượng tái sinh rẻ và sạch
phục vụ sinh hoạt cho con người, nhằm tiết kiệm chi phí sinh hoạt của các hộ Khí
Trang 18sinh học là sản phẩm bay hơi của quá trình phân huỷ vật chất hữu cơ bằng vi sinh vật trong ñiều kiện kỵ khí, thành phần của nó là hỗn hợp khí Mêtan và Cacbonic trong ñó Mêtan chiếm 50 -70% Mêtan nguyên chất có giá trị nhiệt lượng 9100Kcal/m3 Nhiệt trị của khí sinh học biến ñổi trong giới hạn 4700 – 6500 Kcal/m3
Khí sinh học cháy cho ngọn lửa lơ nhạt không có khói bụi Theo dự tính sơ
bộ của các chuyên gia, lượng khí sinh học thu ñược khi phân hủy yếm khí 1 kg nguyên liệu tươi như sau:
Bảng 2.1: Lượng khí thu ñược khi phân huỷ 1 kg nguyên liệu tươi
Nguyên liệu Lít khí / Kg nguyên liệu tươi
Nguồn: Trung tâm nghiên cứu và phát triển Vùng
Khí sinh học thu ñược còn tuỳ thuộc vào thời tiết, khí thu ñược trong các tháng của năm cũng khác nhau Chất lượng của khí ga phụ thuộc vào nhiệt ñộ của thời tiết, khi nhiệt ñộ giảm thì lượng ga thu ñược ít ñi Trong những trường hợp này, cũng cần lưu ý ñể duy trì hoạt ñộng của hầm ðây cũng là một khó khăn mà nhiều người ñề cập;
Lượng ga trong tháng 1, 2, 12 thấp hơn so với lượng ga trong các tháng còn lại do nhiệt ñộ môi trường giảm, song hầm vẫn ñảm bảo duy trì hoạt ñộng bình thường, lượng ga trong thời kỳ này chỉ có thể ñủ nấu ăn cho 2 bữa
Yếu tố thời tiết, ñặc biệt là nhiệt ñộ có ảnh hưởng tới sản phẩm của hầm khí sinh học Khí ga sinh ra ñược sử dụng vào các mục ñích sau ñây:
Trang 19SẢN LƯỢNG GA THU đƯỢC HÀNG NGÀY
(M3/NGÀY)
0 1 2 3 4 5 6
Hầm có 10 con gia súc lớn
Hình 2.1: Sản lượng gas thu ựược hàng ngày trong năm đun nấu: ựây là ứng dụng ựơn giản và phổ biến nhất Bếp khắ sinh học tương
tự như các loại bếp khắ ga khác sử dụng tiện lợi và sạch sẽ hơn Về nhiệt lượng hữu ắch 1m3 khắ sinh học tương ựương 0.96 lit dầu, 4,7 kW ựiện, 4,37 kg củi hoặc 6,1 kg rơm rạ Từ 10 kg phân lợn hàng ngày có thể sản xuất ựược 400 Ờ 500 lắt khắ ựủ nấu
ba bữa cho gia ựình 3 Ờ 4 người
Thắp sáng: Ngọn lửa khắ sinh học phát quang rất yếu nên muốn dùng ựể thắp sáng ta phải dùng ựèn mạng (măng sông) đèn mạng tiêu thụ khoảng 40 Ờ 80 lắt/h
và cho ánh sáng sáng hơn bóng ựèn ựiện 25 W So với ựèn dùng dầu hoả thì sử dụng khắ sinh học ựơn giản hơn
Khắ gas hóa lỏng kg 10.900 Bếp gas 60 0,48
Nguồn: Trung tâm nghiên cứu và phát triển Vùng
Trong sản xuất nông nghiệp: Nuôi tằm, ấp trứng, sưởi ấm gà con Ở Trung Quốc người ta dùng khắ sinh học ựể nuôi tằm vì chúng ựòi hỏi ánh sáng và nhiệt ựộ thắch hợp Chiếu sáng bằng ựèn khắ sinh học làm cho kén hình thành sớm hơn 4 Ờ 6 ngày, chất lượng kén tốt hơn, năng suất tăng khoảng 30%
Trang 20Chạy ñộng cơ ñốt trong: Các loại ñộng cơ ñốt trong dùng xăng hoặc dầu ñều
có thể cải tạo ñể dùng khí sinh học thay thế Công việc này ñã ñược sử dụng rộng rãi ở Trung Quốc, Ấn ðộ và châu Âu ñể phục vụ sản xuất và sinh hoạt, ñể phát ñiện cấp lên lưới hoặc cho những vùng chưa có lưới ñiện Lượng khí tiêu thụ khoảng 4,05 m3/ mã lực hoặc 0,70 m3 / kWh ñiện
Thứ hai, tạo nguồn phân bón hữu cơ vi sinh cho trồng trọt Theo những kết
quả nghiên cứu chỉ ra rằng phân bã thải sinh học từ các hầm Khí sinh học có những ñặc tính sau ñây mà phân truyền thống không có ñược ñó là:
Hàm lượng dinh dưỡng hữu ích cao, cây trồng dễ hấp thụ: Trong quá trình phân huỷ kỵ khí các chất hữu cơ, các loại chất dinh dưỡng về cơ bản vẫn ñược bảo tồn trong bã thải và chuyển sang dạng dễ hấp thụ với cây trồng Tỷ lệ sử dụng ñạm, lân, kali trong phân khí sinh học là 20,25%, 17,34% và 20,77% cao hơn so với phân compost ngâm nước Do ñó các chất dinh dưỡng của phân khí sinh học cao hơn so với phân ủ và phân chuồng thông thường
Hiệu quả cải tạo ñất: Phân bã thải sinh học là môi trường sống lý tưởng cho giun, phân giun có hàm lượng axit humic cao, kết hợp với lượng axit humic, xenlulô, hêmixenlulo có sẵn trong phân bã thải sinh học nên có tác dụng cải tạo ñất tốt hơn so với việc vùi trực tiếp rơm rạ xuống ruộng và có thể tương ñương với phân hữu cơ truyền thống
Có khả năng hạn chế sâu bệnh và cỏ dại: Các kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế ñều cho thấy phân bã thải sinh học do có chứa các chất giberlin, axit axetic, chất hoạt hoá tế bào nên có tác dụng hạn chế một số loại sâu bệnh có hại như: sâu ñục thân, bọ rầy xanh, bọ rầy nâu, sâu cuốn lá, bệnh khô vằn, bệnh ñốm nâu và bệnh ñốm than Dùng phân bã thải sinh học giảm ñược việc bón phân hoá học
Thứ ba, là nguồn thức ăn bổ sung trong chăn nuôi gia súc và cá ðối với gia
súc: Khi các chất hữu cơ bị phân huỷ kỵ khí, một phần của chúng bị tiêu thụ ñể tăng trưởng sinh khối của các vi khuẩn và biến thành axit amin mới Chẳng hạn với phân trâu bò, người ta ño ñược lượng axit amin tổng số tăng 230% sau khi phân huỷ
Trang 21Ngoài ra cùng sự tồn tại một lượng vitamin B12 ñáng kể ñược tổng hợp khi phân huỷ cùng các nguyên tố dinh dưỡng Ca, P, N và một số nguyên tố cùng vi lượng
Cu, Zn, Mn, Fe khiến chúng ta có khả năng bổ sung bã thải sinh học ñể làm thức ăn chăn nuôi Thí nghiệm của Trung Quốc cho thấy bã thải lỏng bổ sung vào thức ăn truyền thống ñể nuôi lợn với tỷ lệ 20 – 25% cho tốc ñộ tăng trọng của lợn cao hơn 15,8 - 16,7% so với ñối chứng Kiểm tra sau khi mổ cho thấy chất lượng thịt bình thường
Trong việc sử dụng bã thải ñể nuôi cá: Khi sử dụng bã thải ñể ñưa vào các ao
ñể nuôi cá, ñặc biệt là các loại cá ăn tinh như: cá mè hoa, cá mè trắng, các chất dinh dưỡng kích thích sự phát triển của tảo và ñộng vật phù du (thuỷ tức, giáp xác, ) là nguồn thức ăn cho cá
Thứ tư, sử dụng hầm Khí sinh học sẽ góp phần rất lớn trong giữ gìn bảo vệ
và cải thiện vệ sinh môi trường Nguyên liệu của quá trình phân huỷ khí sinh học là các chất thải có hàm lượng hữu cơ cao như phân ñộng vật, các phụ phẩm nông nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước thải của các lò mổ, các trại chăn nuôi tập trung, các nhà máy chế biến thực phẩm, dược phẩm và giấy Trong môi trường bể phân huỷ do những ñiều kiện không thuận lợi nên các vi sinh vật có hại, ký sinh trùng gây bệnh như giun, sán bị hạn chế phát triển và gần như tiêu diệt hoàn toàn
Thứ năm, công nghệ sản xuất khí Khí sinh học góp phần làm cho cuộc sống
nông thôn văn minh, sạch sẽ nhờ giảm thiểu mùi, có ñiện thắp sáng và công việc ñun nấu thuận tiện hơn Nhờ có khí ga ñể ñun nấu nên không sử dụng nhiều củi, vì vậy giảm việc chặt phá rừng Phát triển công nghệ khí sinh học rộng rãi sẽ tạo ra công ăn việc làm, tính xa hơn nữa sẽ tiết kiệm ngoại tệ dùng ñể nhập xăng, dầu
2.1.3 ðặc ñiểm về hiệu quả sử dụng khí sinh học ở các hộ
Việc ứng dụng công nghệ hầm khí sinh học trong chăn nuôi có hiệu quả hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp khác như sản xuất rau an toàn, sản xuất chè an toàn, nâng cao hiệu quả chăn nuôi…nói chung khi tính toán ñến hiệu quả chúng ta chỉ thường chú ý ñến khía cạnh chủ yếu về hiệu quả kinh tế hay hợp lý về mặt chi phí - lợi ích, hiệu quả về
Trang 22vốn, lao ñộng Tuy nhiên khi xét ñến hiệu quả sử dụng công trình khí sinh học thì hiệu quả cần phải ñược xem xét trên ba mặt: Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường
2.1.3.1 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế Mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực sản xuất của xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là một ñòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau Trên cơ sở thực hiện vấn ñề “tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao ñộng (vật hoá và lao ñộng sống) giữa các ngành” Theo quan ñiểm của C Mác, ñó là quy luật “tiết kiệm”, là “tăng năng suất lao ñộng xã hội”, hay ñó là “tăng hiệu quả” Ông cho rằng: “Nâng cao năng suất lao ñộng vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao ñộng, là cơ sở của hết thảy mọi xã hội” Như vậy, theo quan ñiểm của Mác, tăng hiệu quả phải ñược hiểu rộng và nó bao hàm cả việc tăng hiệu quả kinh tế và xã hội, môi trường phải ñảm bảo;
Các nhà khoa học kinh tế Samuel - Nordhuas cho rằng: “Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí” Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét ñến chi phí cơ hội, “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm trên ñường giới hạn khả năng năng suất của nó" Theo L.M Canirop: "Hiệu quả của sản xuất xã hội ñược tính toán và kế hoạch hoá trên cơ sở những nguyên tắc chung ñối với nền kinh tế quốc dân bằng cách so sánh kết quả của sản xuất với chi phí hoặc nguồn lực ñã sử dụng"
Thông thường, hiệu quả ñược hiểu như một hiệu số giữa kết quả và chi phí; tuy nhiên trong thực tế ñã có trường hợp không thực hiện ñược phép trừ hoặc phép
Trang 23trừ không có ý nghĩa Do vậy, nên hiểu hiệu quả là một kết quả tốt phù hợp mong muốn và hiệu quả có nghĩa là không lãng phí;
Tóm lại, có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng ñều thống nhất nhau ở bản chất của nó Người sản xuất muốn thu ñược kết quả phải bỏ ra những chi phí nhất ñịnh; những chi phí ñó là nhân lực, vật lực, vốn So sánh kết quả ñạt ñược với chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối ña hoá kết quả với một lượng chi phí ñịnh trước hoặc tối thiểu hoá chi phí ñể ñạt ñược một kết quả nhất ñịnh Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng các hoạt ñộng kinh tế nhằm ñạt mục tiêu với một lượng tài nguyên nhất ñịnh tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sản phẩm nhất ñịnh với chi phí tài nguyên ít nhất
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược
là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai ñại lượng ñó Phương án ñúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là ñạt ñược tương quan tối ưu giữa kết quả thu ñược và chi phí nguồn lực ñầu tư
Vì vậy bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế ứng dụng công nghệ hầm khí sinh học là thay vì sử dụng nguồn năng lượng ñiện, khí ñốt tốn kém với một công nghệ tiên tiến người chăn nuôi có thể tận dụng những loại chất thải chăn nuôi ñó ñể lên men sinh học, tạo ra nguồn năng lượng an toàn cho nhà nông như: thắp sáng, khí ñốt, phát ñiện nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội
2.1.3.2 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người, việc lượng hoá các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính chất ñịnh tính như tạo công ăn việc làm, xoá ñói giảm nghèo, ñịnh canh, ñịnh cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân
Trang 24- Lợi ích xã hội ñầu tiên phải kể ñến những người ñáng ñược quan tâm trong
xã hội là phụ nữ và trẻ em Sử dụng hầm Khí sinh học sẽ giải phóng phụ nữ và trẻ
em, buổi sáng không phải dậy sớm, buổi trưa và tối tiết kiệm thời gian gắn với công việc bếp núc trong một ngày từ 1,5 – 2 giờ; giảm việc tiếp xúc với khói than, rơm,
rạ về mùa hè không phải chịu nóng nực của khí hậu với sức ñốt của than củi
- ðối với khu vực thực hiện tại các cụm dân cư sẽ tạo ra mối quan hệ cộng ñồng tốt cũng như áp dụng ñại trà Khí sinh học giữa các hộ gia ñình, người này có thể giúp ñỡ cho người khác trong khi thực hiện
- Nhìn vào tình hình trên thì ñời sống nông dân ñược cải thiện, văn minh hơn; cơ sở vật chất của mỗi hộ gia ñình ñược thay ñổi thực sự, sạch ñẹp hơn
- Nếu ở vùng núi, tiết kiệm cho phụ nữ thời gian phải vào rừng kiếm củi, lo lắng tìm chất ñốt không kém gì lo kiếm lương thực ñể sống, tạo nên ñời sống ñịnh
cư cho người dân
Hiện nay, việc ñánh giá hiệu quả xã hội của việc ứng dụng công nghệ hầm khí khí sinh học ñang là vấn ñề quan tâm khi áp dụng công nghệ khí ñốt tiên tiến này vào chăn nuôi ở Việt Nam
2.1.3.3 Hiệu quả môi trường
Môi trường là một vấn ñề mang tính toàn cầu, trong ñiều kiện hiện nay hiệu quả môi trường ñược các nhà môi trường học rất quan tâm Một hoạt ñộng sản xuất ñược coi là có hiệu quả khi hoạt ñộng ñó không gây tổn hại hay có những tác ñộng xấu ñến môi trường như ñất, nước, không khí và hệ sinh học; là hiệu quả ñạt ñược khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu ñi mà ngược lại, quá trình sản xuất ñó làm cho môi trường tốt hơn, mang lại một môi tr-ường xanh, sạch, ñẹp hơn trước
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa ñảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu ñến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất, môi trường sinh thái
Trang 25Hiệu quả môi trường khi ứng dụng công nghệ hầm khí sinh học là góp phần làm chất thải chăn nuôi phân huỷ nhanh, không bốc mùi hôi thối, hạn chế ô nhiễm bầu không khí xung quang khu vực chuồng trại và dân cư lân cận; hạn chế ô nhiễm nguồn nước sạch cho người và gia súc, Hạn chế lây lan dịch bệnh cho người và vật nuôi
Như vậy, Sử dụng công nghệ khí khí sinh học hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba hiệu quả trên, trong ñó hiệu quả kinh tế là trọng tâm; không có hiệu quả kinh tế thì không có ñiều kiện nguồn lực ñể thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược lại, không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững
2.1.4 Nội dung nghiên cứu hiệu quả sử dụng công trình khí sinh học của các hộ 2.1.4.1 Tình hình chăn nuôi gia súc chính của các hộ
- Tình hình chăn nuôi gia súc lớn của các hộ (Trâu, bò, lợn) mà chất thải gây
ô nhiễm môi trường;
2.1.4.2 Tình hình về môi trường của các hộ
- Tình hình về môi trường của các hộ trước khi sử dụng khí sinh học: Môi trường xung quanh của hộ ñiều tra có bị ô nhiễm nặng không, có vấn ñề về các bệnh
hô hấp, viêm mắt, khó thở ở hộ không? Trước khi có khí sinh học thì chất thải chăn nuôi hộ xử lý như thế nào?
2.1.4.3 Tình hình ñầu tư xây dựng công trình khí sinh học của các hộ
- Tình ñầu tư xây dựng công trình khí sinh học của các hộ:
+ Hộ ñã biết ñến công nghệ hầm khí sinh học từ nguồn thông tin nào ñể ñi ñến quyết ñịnh xây dựng công trình khí sinh học cho mình?
+ Hộ xây dựng công trình vào năm nào?
+ Hộ xây dựng công trình khí sinh học dưới sự hỗ trợ về công nghệ sử dụng,
kỹ thuật xây hầm và duy tu bảo dưỡng theo chương trình dự án tài trợ hay tự xây dựng dưới sự hỗ trợ kỹ thuật của cán bộ khuyến nông huyện và thợ xây tự thuê?
Trang 26+ Nguồn vốn hộ sử dụng ñể xây dựng công trình khí sinh học là vay từ các ñịnh chế tài chính thuộc tổ chức, dự án tài trợ hay vay từ tổ chức tín dụng ñịa phương hoặc các nguồn khác?
+ Tổng chi phí mà hộ ñã ñầu tư xây dựng và sử dụng công trình khí sinh học
là bao nhiêu, gồm?
Nguồn vốn ñầu tư cho các hạng mục xây dựng công trình khí sinh học: vật liệu xây dựng, công thợ
Chi phí mua sắm các trang thiết bị sử dụng khí sinh học;
2.1.4.4 Kết quả ñầu tư xây dựng công trình khí sinh học của các hộ
- Số lượng công trình khí sinh học ñã hoàn thành việc xây dựng, số lượng công trình ñang hoạt ñộng tốt, số công trình hoạt ñộng chưa ñạt hiệu quả hay ñã bị xuống cấp;
- Có bao nhiêu công trình của các hộ là ñược xây bằng gạch kiểu KT1 hay truyền thống, bao nhiêu hộ lắp ñặt hầm bằng vật liệu composite, thể tích công trình
+ ðể có năng lượng thay thế và tiết kiệm chi phí trong sinh hoạt;
+ ðể khu bếp sạch sẽ và thuận tiện hơn cho việc ñun nấu;
+ ðể cải thiện môi trường sống xung quanh, tránh ô nhiễm;
+ ðể giải phóng sức lao ñộng, tiết kiệm thời gian;
+ ðể sử dụng bã thải thay cho phân bón hoá học;
+ Lý do khác
b) Mục ñích sử dụng khí sinh học của các hộ
- Hộ sử dụng khí sinh học ñể phục vụ cho việc ñun nấu hàng ngày:
Trang 27+ Hàng ngày hộ sử dụng khắ sinh học vào việc ựun nấu những gì: Nấu cơm canh, ựun nước sinh hoạt, nấu thức ăn chăn nuôi
+ Hộ sử dụng loại bếp khắ sinh học gì cho việc ựun nấu của mình (Bếp gas ựơn, ựôi, bếp tự chế ); thời gian ựun nấu trung bình mỗi ngày của hộ khi sử dụng khắ sinh học là mấy giờ?
- Hộ sử dụng khắ sinh học vào việc thắp sáng:
+ Hộ sử dụng khắ sinh học ựể thắp sáng ở những ựâu: Nơi ở, nhà bếp, khu vực chuồng nuôi, thắp sáng công cộng những khi khắ sinh ra thừa không sử dụng hết
+ Hộ sử dụng loại ựèn khắ sinh học gì vào việc thắp sáng? Thời gian trung bình thắp sáng hàng ngày nhờ sử dụng khắ sinh học là mấy giờ?
- Hộ sử dụng khắ sinh học vào việc chạy các thiết bị ựiện:
+ Hộ có sử dụng khắ sinh học vào việc chạy máy phát ựiện khắ sinh học ựể bơm nước sinh hoạt, bơm nước rửa chuồng trại, sử dụng thiết bị ựiện và chiếu sáng ?
+ Hộ sử dụng loại máy phát ựiện gì, thời gian trung bình sử dụng máy hàng ngày?
- Hộ có sử dụng khắ sinh học vào việc chạy các thiết bị khắ sinh học khác: đèn sưởi vật nuôi, bình nóng lạnh, tủ lạnh nhỏ, nồi cơm khắ sinh học? Nếu có thì hộ
sử dụng thiết bị loại gì; thời gian trung bình sử dụng các thiết bị này là bao nhiêu?
- Nếu hộ chưa ựa dạng sử dụng các thiết bị khắ sinh học thì các lý do mà hộ ựưa ra là gì?
2.1.4.6 Kết quả sử dụng khắ sinh học của các hộ
- Tình trạng công trình khắ sinh học hộ ựang sử dụng: Còn sử dụng tốt, chỉ có
hư hỏng nhẹ hay ựã xuống cấp
- Hầm sinh ựủ khắ, thiếu hay thừa khắ; Chất lượng sinh khắ vào mùa hè và mùa ựông như thế nào?
- Các thiết bị khắ sinh học mà hộ sử dụng (bếp, ựèn ) có mau hỏng không? Chất lượng van, ống dẫn khắ như thế nào?
Trang 28- Chi phí cho mỗi lần bảo dưỡng hệ thống khi sinh học, chi phí thay thế phụ kiện cho các thiết bị khí sinh học hay chi phí phát sinh khi sử dụng khác là bao nhiêu?
- Những lúc khí gas sinh ra còn thừa, không sử dụng hết thì hộ xử lý như thế nào? Xả ra môi trường, ñốt bỏ, tích trữ, dùng ñể chiếu sáng công cộng hay chia sẻ cho các hộ khác sử dụng không?
- Bã thải, nước thải từ hầm ủ khí sinh học sau khi phân hủy thì hộ có sử dụng vào mục ñích gì hay không? Thải ra môi trường, dùng bón cho cây trồng, dùng nuôi tôm cá…
- Có khí sinh học rồi hộ còn sử dụng chất ñốt khác không? Là chất ñốt gì?
- Khi sử dụng khí sinh học thì quy mô chăn nuôi của hộ tăng, giảm hay không ñổi so với trước?
2.1.4.7 Hiệu quả sử dụng khí sinh học của các hộ
a) Hiệu quả kinh tế:
- Hộ sử dụng khí sinh học vào mục ñích ñun nấu thì việc này ñã giúp hộ tiết kiệm ñược những chi phí gì trước ñây?
+ Chi phí chất ñốt (than, gas, củi ) của hộ khi chưa sử dụng khí sinh học có tốn kém không, là bao nhiêu? Sau khi sử dụng khí sinh học thì hộ tiết kiệm ñược bao nhiêu tiền dùng ñể mua chất ñốt cho việc ñun nấu?
- Hộ có sử dụng khí sinh học vào việc phát ñiện nhằm mục ñích tiết kiệm chi phí ñiện năng:
+ Hộ có sử dụng khí sinh học vào việc thắp sáng, máy phát ñiện nhỏ ñể xem
TV, nghe ñài, bơm nước ñã giúp hộ tiết kiệm ñược bao nhiêu chi phí tiền ñiện mỗi tháng so với trước khi chưa sử dụng khí sinh học?
- Hộ có sử dụng bã thải, nước thải, phế phẩm từ công trình khí sinh học + Hộ có sử dụng bã thải, nước thải từ công trình khí sinh học ñể làm chất bón cho cây trồng hoặc ñem ủ với một số nguyên liệu thực vật (Neem, Yam, Boraphed ) nhằm thay thế thuốc trừ sâu hoá học ñã giúp hộ tiết kiệm ñược bao
Trang 29nhiêu tiền ñể mua phân bón và thuốc trừ sâu hoá học so với khi chưa sử dụng khí sinh học?
+ Sư dụng bã thải, nước thải từ công trình khí sinh học ủ với rơm rạ, cây cỏ
ñể nuôi giun, nuôi thuỷ sản ñã giúp hộ tiết kiệm ñược bao nhiêu tiền ñể mua thức ăn cho giun, cho cá so với trước khi sử dụng khí sinh học?
* Khoản tiền tiết kiệm mà hộ thu ñược hàng năm khi tiết kiệm ñược các chi phí do sử dụng khí sinh học sau khi ñã trừ ñi một số chi phí phụ phát sinh cũng như chi phí khấu hao cơ bản của công trình khí sinh học?
- Thời gian hoàn vốn ñầu tư ban ñầu giản ñơn của hộ là mấy năm?
b) Hiệu quả xã hội:
- Sau khi sử dụng khí sinh học thì hộ ñã tiết kiệm ñược bao nhiêu thời gian vào việc ñun nấu, dọn rửa so với trước?
- Sử dụng khí sinh học vào việc ñun nấu có giúp người phụ nữ trong gia ñình tiết kiệm ñược thời gian làm những công việc có ý nghĩa khác so với trước khi sử dụng khí sinh học không?
- Sử dụng khi sinh học giúp cho việc giải quyết những căng thẳng giữa các
hộ dân do gây ô nhiễm môi trường xung quanh so với trước khi sử dụng khí sinh học không?
c) Hiệu quả môi trường:
- Khi sử dụng khí sinh học thì mùi hôi khó chịu xung quanh nhà ở, tại chuồng nuôi cũng như khu vực lân cận vốn có trước ñây có giảm thiểu hơn nhiều không?
- Khi sử dụng khí sinh học thì vấn ñề về vệ sinh xoong nồi, bếp núc, chuồng nuôi có sạch sẽ hơn nhiều so với trước khi sử dụng khí sinh học không?
- Khi sử dụng khí sinh học thì vấn ñề về bệnh ñường hô hấp, ñau mắt, khó thở do khói hay ủ phân hữu cơ có giảm thiểu hơn nhiều so với trước không?
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng công trình khí sinh học của
hộ
2.1.5.1 Việc tham gia các lớp, khoá tập huấn về sử dụng khí sinh học của hộ
Trang 30Sử dụng công trình khí sinh học một cách hiệu quả và ñạt ñược hiệu suất tốt ñòi hỏi các hộ dân phải có kiến thức, hiểu biết về công nghệ cũng như phương pháp
sử dụng và bảo dưỡng hợp thức ðiều này ngoài cách hộ tự tìm hiểu thì việc tham gia các khoá, lớp tập huấn về sử dụng và bảo dưỡng công trình khí sinh học cũng như các thiết bị liên quan mà các dự án tài trợ hay ñịa phương tổ chức là rất quan trọng, sẽ giúp hộ tiến hành việc này có hệ thống và ñảm bảo hơn
Cách thức vận hành và bảo dưỡng công trình cũng như ñường ống, van là mục rất quan trọng ñối với chất lượng sinh khí và sự ổn ñịnh trong hoạt ñộng của công trình khí sinh học Việc hộ vận hành, theo dõi sự hoạt ñộng của công trình cũng như bảo dưỡng các phần của công trình ñúng quy cách và chính xác, hợp lý cũng góp phần giúp công trình của họ hoạt ñộng hiệu quả hơn và duy trì tuổi thọ của công trình lâu hơn
2.1.5.3 Trình ñộ văn hoá của chủ hộ và lao ñộng của hộ
Kiến thức về vận hành và sử dụng công trình khi sinh học là hệ thống kiến thức khoa học mới, tương ñối phức tạp Vì vậy việc vận hành công trình cũng như thiết bị khí sinh học ñạt hiệu quả và việc tiếp thu tốt kiến thức về sử dụng khí sinh học phụ thuộc vào mặt bằng trình ñộ lao ñộng của hộ cũng như thành viên tham gia tập huấn Ngoài ra, việc vận hành và sử dụng công trình một cách hiệu quả cũng phụ thuộc vào việc hướng dẫn, trao ñổi kinh nghiệm giữa những thành viên sử dụng trong gia ñình
2.1.5.4 Cách thức sử dụng các thiết bị khí sinh học của hộ, ñộ bền của thiết bị
và sự phổ biến của thị trường thiết bị khí sinh học
Trang 31Các thiết bị sử dụng khí sinh học chính là công cụ ñể các hộ khai thác công năng và biến nguồn khí ñốt từ chăn nuôi này thành các dạng năng lượng phục vụ cho sinh hoạt Việc các hộ sử dụng và bảo trì các thiết bị này ñúng cách sẽ giúp hộ khai thác tốt hiệu năng của nguồn khí thu ñược
Ngoài ra, sự ña dạng của thị trường cũng như ñộ bền của thiết bị cũng là sự quan tâm của người sự dụng khí sinh học ðộ bền của thiết bị ñược cải thiện cũng như cách thức sử dụng ñúng cách của hộ sẽ hạn chế ñược việc phải thay thế nhiều gây tốn kém Sự phổ biến và ña dạng của thị trường thiết bị cũng sẽ giúp các hộ dễ dàng trong việc tìm hiểu và nâng cao kiến thức sử dụng cũng như tìm mua sản phẩm ưng ý và phù hợp ñược dễ dàng hơn
2.1.5.5 Quy mô chăn nuôi và lượng chất thải chăn nuôi mà hộ thu ñược
Việc sử dụng khí sinh học vào cuộc sống hằng ngày của hộ nông dân phụ thuộc rất nhiều vào khả năng sinh khí của hầm ðiều này liên quan ñến quy mô chăn nuôi hiện tại cũng như khối lượng chất thải chăn nuôi mà mỗi hộ thu ñược ñể
bổ sung vào công trình, trong ñó chất thải có nguồn gốc ñộng vật là thành phần chủ yếu Lượng chất thải thu ñược phụ thuộc vào quy mô chăn nuôi hay số lượng ñầu vật nuôi mà hộ sở hữu tương ứng với thể tích hầm khí sinh học mà hộ ñang sử dụng Bởi lượng chất thải thu ñược quá nhiều khiến hộ vô ý nạp nhiều làm bể bị ñầy không sinh khí hoặc thiếu chất thải và nạp quá ít khiến không tận dụng hết hiệu năng của công trình và không có ñủ lượng khí ñể tiêu thụ hàng ngày
2.1.5.6 Nguồn vốn và nhu cầu phát triển chăn nuôi của hộ sử dụng khí sinh học
Khi sử dụng khí sinh học thì việc giữ gìn ñược vệ sinh môi trường cũng thúc ñẩy hộ có nhu cầu mở rộng phát triển sản xuất và chăn nuôi cũng như nhu cầu về nâng cao thêm thu nhập, và việc này sẽ ñòi hỏi hộ phải có ñủ nguồn vốn ñể mở rộng quy mô Tuy nhiên, việc mở rộng quy mô chăn nuôi cũng cần lưu ý ñến vấn ñề công suất xử lý chất thải chăn nuôi của hầm khí sinh học mà hộ ñã xây dựng
Bên cạnh ñó, một số hộ vì một lý do nào ñó như gia súc bị dịch bệnh lây lan khiến quy mô chăn nuôi bị giảm trước ñó, nay có nhu cầu mở rộng trở lại ñể
Trang 32phát triển sản xuất cũng như có số lượng vật nuôi phù hợp với kắch cõ công trình ựã xây dựng trước ựó
2.1.5.7 Sự hỗ trợ của các tổ chức, chương trình ựịa phương và của các dự án tài trợ
để hiệu quả sử dụng công trình khắ sinh học của các hộ nông dân trên ựịa bàn ựược nâng cao thì sự hỗ trợ của các hiệp hội, tổ chức ựịa phương ựóng một vai trò quan trọng Một mặt, hỗ trợ về kỹ thuật vận hành bảo dưỡng thông qua các cán
bộ chuyên môn huyện, xã; mặt khác vận ựộng tổ chức các hội thảo nhỏ về việc trao ựổi, chia sẻ kinh nghiệm giữa các hộ thông qua trưởng xóm, trưởng khối và các hội nông dân, phụ nữ khuyến khắch sáng tạo ựịa phương Ngoài ra, các hộ có nhu cầu
mở rộng quy mô sản xuất chăn nuôi có thể tiếp cận vay vốn tắn dụng với cơ chế thông thoáng của các hiệp hội, tắn dụng ựịa phương, ngân hàng chắnh sách xã hội ựịa phương; ựồng thời khuyến khắch mở rộng thị trường khắ sinh học ựịa phương
Ngoài sự hỗ trợ của ựịa phương thì việc tổ chức các lớp hội thảo tập huấn về hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, sử dụng thiết bị khắ sinh học của các dự án tài trợ ựến người dân cũng ựóng một vai trò chủ ựạo đào tạo ựội ngũ thợ xây, kỹ thuật viên dự án ngày càng nâng cao về số lượng và chất lượng phù hợp với con số công trình ngày càng tăng của các hộ dân đồng thời tổ chức các chuyến khảo sát các hộ
sử dụng khắ sinh học tại ựịa bàn dự án ựể nắm ựược tình hình thực tế của người dân; bên cạnh ựó, cơ chế cho vay của các ngân hàng tham gia dự án cũng cần ựiều chỉnh phạm vi, lãi suất cho vay ựể tạo ựiều kiện thuận lợi cho người dân ựược tiếp cận rộng hơn về nguồn vốn vay
2.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả của việc phát triển công nghệ khắ sinh học ựã ựem lại trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Trên thế giới
Cuối những năm 1890 ựánh dấu sự xuất hiện của một loại bể chứa phân ựược ựậy kắn bởi việc ựăng ký bản quyền của Louis Mouras (ở Pháp) đến năm 1930, phân huỷ hiếm khắ các phế thải nông nghiệp ựể tạo ra khắ ga bắt ựầu xuất hiện Phong trào này phát triển mạnh ở Pháp và đức vào những năm 1940 (khoảng thời
Trang 33gian diễn ra chiến tranh thế giới thứ 2) Những năm 1960, quá trình ủ lên men tạo khí ga chỉ ñược chú trọng áp dụng ñể xử lý phân ñộng vật Nhưng ñến năm 1970 khi cuộc khủng hoảng năng lượng xảy ra ñã tạo tiền ñề cho việc phát triển phân huỷ yếm khí phân thải ñể sản xuất ra khí ñốt Một số hầm ñược nghiên cứu và kết quả thành công ñánh dấu sự phát triển này là:
• Cuốn sách Sản xuất Mêtan từ phân lợn bằng quá trình Mesophillic của tác giả Humenik và cộng sự, năm 1979
• Tài liệu về phân huỷ yếm khí của Hội nghị quốc tế về Chất thải chăn nuôi, năm 1980
Tuy nhiên, những năm sau ñó mối quan tâm dành cho công nghệ khí sinh học bị suy giảm do giá thành của nhiên liệu tạo ra thấp và do gặp phải một số vấn
ñề kỹ thuật với bể ủ khí sinh học Mối quan tâm này chỉ thực sự ñược phục hồi vào những năm 1990, ñược ñánh dấu bởi:
• Chương trình AgSTAR của Mỹ về xử lý chất thải và sản xuất năng lượng: kết quả là 75 hệ thống ủ cho các trại nuôi lợn và trại sản xuất bơ sữa
• Dự án NCSU Smithfield, năm 2001 ở trang trại Barham về khôi phục tài nguyên sinh học - xử lý chất thải chăn nuôi lợn và ủ khí sinh học ở nhiệt ñộ thường
• Cuốn sách Smithfield Belt System - Ủ khí sinh học cho chất thải khô,
ở nhiệt ñộ cao của Humenik và cộng sự năm 2004
Trên ñây là những nghiên cứu lý thuyết về công nghệ khí sinh học Vận dụng kết quả này trong thực tế ñã thành công ở nhiều nước như Na Uy, ðan Mạch, Phần Lan, ðức, Thuỵ ðiển, Lavita, Ledniznis và một số nhà máy ñã ñược thiết kế ở các quốc gia khác nhau tại Châu Á và Châu Phi Các giải pháp giữa chế biến và tái chế chất thải hữu cơ có những lợi ích lớn như: Biến ñổi chất thải hữu cơ thành những nguồn tài nguyên có giá trị thương mại, tiết kiệm ñất cho những nơi chôn lấp chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường do chất thải ñộc hại và mang lại sự vững mạnh
về khả năng tài chính cho các ñô thị hay cộng ñồng nơi nhà máy phục vụ
Trang 34Công nghệ khí sinh học ngày càng phát triển và hướng tới nhiều ñặc tính tốt hơn ðiều ñầu tiên ñược nhắc ñến trong hoàn cảnh thiếu ñất ñai như hiện nay là công nghệ phải gọn nhẹ, thiết kế tiết kiệm không gian Chức năng của hệ thống ổn ñịnh, sản xuất ra khí, chế tạo phân bón trung tính Công việc duy tu bảo trì thuận tiện ðể ñảm bảo hơn nữa cho tài chính thì chi phí vốn, chi phí vận hành mang tính cạnh tranh cao và tự ñộng hoá kiểm soát toàn bộ quy trình
Công nghệ khí sinh học ñang chú ý phát triển ñể xử lý chất thải công - nông nghiệp ở các nước ñang phát triển lẫn các nước phát triển
+ Trung Quốc:
Tính tới cuối năm 1988 ñã có 2719 hầm khí sinh học cỡ lớn và trung bình ñã ñược xây dựng tại các trại chăn nuôi, nhà máy chế biến thực phẩm, khu dân cư (trung bình tốc ñộ tăng là 300 hầm /năm) Hàng năm sản xuất 20 triệu m3 khí sinh học, cung cấp cho 5.59 triệu gia ñình sử dụng và phát ñiện với công suất 866kW, sản xuất thương mại 24900 tấn phân bón và 7000 tấn thức ăn gia súc Riêng trong lĩnh vực chăn nuôi năm 2006 có 460 công trình khí sinh học cung cấp cho 5,59 triệu gia ñình sử dụng, phát ñiện với công suất 866 KW, sản xuất thương mại 24.900 tấn phân bón và 700 tấn thức ăn gia súc Tới cuối năm 2008 số công trình lớn tăng lên ñến 573 và ñến năm 2010 có 2000 bể cỡ lớn và 8,5 triệu hầm
Trong những năm gần ñây, các mô hình nhà kính và sử dụng năng lượng ña dạng ñã ñược phát triển rất nhanh ở Trung Quốc, ñặc biệt những bể tạo khí Khí sinh học nhỏ ñược xây dựng mỗi năm tới 160.000 chiếc ðến nay toàn quốc ñã có 7.630.000 bể tạo khí Khí sinh học nhỏ
+ Cộng hoà Liên bang ðức:
Việc xây dựng các hầm khí sinh học tăng từ 100 thiết bị/năm trong những năm 1990 lên tới 200 thiết bị/năm vào năm 2000 Hầu hết các hầm có thể tích phân huỷ từ 1000 – 1500 m3, công suất khí từ 100 – 500m3 Năm 1996 – 1997, nhà thầu
ñã xây dựng một nàh máy khí vi sinh tại Pastitz, công suất 2880 tấn/ngày Thiết kế
kỹ thuật và xây dựng hệ thống ñiều khiển bằng máy tính và ñiện cho nhà máy khí vi sinh Năm 1999 – 2000, ở Mering ñã ñấu thầu cho việc thiết kế kỹ thuật và xây
Trang 35dựng hệ thống kiểm soát ñiện tại một nhà máy khí vi sinh, ñây là nhà máy chế biến thịt và xương
Từ năm 1999 – 2001 tư vấn hợp tác cùng với nhà máy khí vi sinh Aarhus Nord, ðan Mạch, liên hệ ñến hầm mở rộng nhà máy tiếp nhận nguồn rác hộ gia ñình ñã ñược phân loại
+ Nepal:
Sức tiêu thụ các năng lượng truyền thống tại các hộ gia ñình ở vùng nông thôn: 85% (75% từ củi ñun, chất ñốt từ nông nghiệp)
Tổng số mô hình khí sinh học ñã lắp ñặt là 104.080
Số huyện ñã xây dựng các mô hình Khí sinh học: 65 huyện
Lịch sử của khí sinh học bắt ñầu từ năm 1965, nền tảng là sự hướng dẫn chỉ ñạo của Late Father B.R.Saubolle trường Xavier's tại Godavari ở Kathmandu, Nepal Tuy nhiên trên thực tế Khí sinh học chỉ ñược quan tâm ñến sau khi giá nhiên liệu ñột ngột tăng cao Nó ñược bắt ñầu từ năm 1975 với tên gọi là "Năm nông nghiệp" Trong thời gian này có tổng số 200 gia ñình lắp ñặt với quy mô là loại hầm nổi hình vòm cầu Năm 1977, cùng với sự ñưa vào của công ty Gobar, Khí sinh học sinh học ñược phổ biến Tuy nhiên, kết thúc năm 1978, phổ biến ñược tất cả 708 hầm khí sinh học loại hầm nổi hình vòm cầu.Thấy ñược tầm quan trọng của khí sinh học sinh học và sự quan tâm chú ý của người dân, chính phủ ñã ñưa ra nhiệm vụ lắp ñặt 4000 hầm phân hủy loại kế hoạch thứ 7 trong giai ñoạn bắt ñầu từ năm 1985 Với sự giới thiệu của chương trình hỗ trợ khí sinh học, dưới sự hỗ trợ của tổ chức phát triển Hà Lan, nhịp ñộ bắt ñầu ñạt ñược về sự tăng tiến của khí sinh học Trong suốt giai ñoạn ñầu và giai ñoạn thứ 2 chương trình hỗ trợ khí sinh học có 31000 hầm Dưới giai ñoạn thứ 3 ñã xây dựng ñược 1.000.000 hàm khí sinh học cố ñịnh
+ Indonesia:
Người dân có thể tiết kiệm khoảng 30 USD/tháng nhờ sử dụng khí sinh học Chính phủ Indonesia ñang ñẩy mạnh việc sử dụng khí sinh học như là giải pháp cho những vấn ñề môi trường
2.2.2 Ở Việt Nam
Trang 362.2.2.1 Sơ lược về tình hình phát triển khí sinh học ở Việt Nam trong những năm vừa qua
Ngay từ những năm 1960, chiến dịch phổ biến hầm ủ khí sinh học ñã rầm rộ
và ñạt ñược một số kết quả ñáng kể ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, ñặc biệt
là ở Trung Quốc và Ấn ðộ Khí sinh học ñược xem như là một giải pháp quan trọng cho vấn ñề cung cấp năng lượng và bảo vệ môi trường vùng nông thôn Quá trình trộn và ủ hỗn hợp chất thải hữu cơ, bùn và phế thải nông nghiệp trong hầm ủ khí sinh học không những cho người nông dân khí ñốt mà còn cả phân bón ruộng
Công nghệ khí sinh học ñã ñược nghiên cứu và triển khai ở Việt Nam từ những năm 1960 Tuy nhiên thời ñiểm trước năm 1980, chỉ có một vài nghiên cứu nhỏ lẻ diễn ra tại một số Viện nghiên cứu và Trường ñại học Các nghiên cứu thử nghiệm với hầm ủ khí sinh học có thể tích khoảng 15 – 20 m3 ñã ñược tiến hành nhưng gặp phải một số hạn chế như không ñủ nguyên liệu ñầu vào và cấu trúc hầm không hợp lý Tóm lại, do những hạn chế về kỹ thuật cũng như quản lý nên những nghiên cứu này ñã không ñạt kết quả và nhanh chóng chấm dứt
Chỉ thực sự ñến những năm 1990, cuộc vận ñộng phát triển công nghệ hầm ủ khí sinh học mới trỗi dậy ở Việt Nam với sự trợ giúp kỹ thuật của các Viện nghiên cứu và các trường ñại học chuyên ngành, thu ñược một số thành công:
o Hầm khí sinh học xây bằng gạch, nắp kim loại nổi (Viện Năng Lượng)
o Hầm khí sinh học xây bằng gạch nắp dạng vòm (Viện Năng Lượng)
o Hầm khí sinh học xi măng cốt tre, nắp hình trụ Loại này sau ñó không ñược áp dụng do bị nứt, rò rỉ
o Hầm khí sinh học xi măng cốt thép nắp hình trụ (ðại học Cần Thơ) Quá trình nghiên cứu ñã ñược chuẩn bị rất chi tiết và ñược triển khai rất nhiều dự án khí sinh học trong những năm gần ñây:
o Trung tâm Năng lượng mới, ðại học Cần Thơ tiếp tục phát triển các kiểu bể khí sinh học ở miền Nam với sự hợp tác của ðức và Thái Lan
Trang 37o Dự án SAREC S2 VIE 22 bao gồm Viện chăn nuôi, ðại học Cần Thơ, ðại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh, ðại học Nông nghiệp Huế phát triển thiết bị
ủ khí sinh học bằng túi nhựa, sau ñó phổ biến rộng rãi trên cả nước
o Từ những năm 1994, Hội VAC Việt Nam dưới sự giúp ñỡ của Oxfam – Quebec (Canada) ñã khởi ñộng dự án thử nghiệm lắp ñặt 10 thiết bị khí sinh học túi nhựa Sau ñó, với sự giúp ñỡ của tổ chức FAO, UNICEF, JIVC, TOYOTA (Nhật Bản), hội VAC Việt Nam tiếp tục mở rộng hoạt ñộng này trên phạm vi cả nước Tổng cộng hội VAC ñã lắp ñặt 5000 thiết bị ủ khí sinh học trên phạm vi 40 tỉnh thành
Bảng 2.3: Hiện trạng sử dụng khí sinh học tại 16 tỉnh miền Bắc và miền Trung
do VACVINA tiến hành
Mô hình Số lượng ñã xây
dựng và lắp ñặt
Hiện trạng bị hỏng, không hoạt ñộng
Tỷ lệ hỏng không còn hoạt ñộng
Hầm xây gạch có
Túi Khí sinh học
Nguồn: Trung tâm nghiên cứu, phát triển cộng ñồng nông thôn
o Thời kỳ 1995 – 1998, trên ñịa bàn 16 tỉnh miền Bắc và miền Trung, VACVINA ñã tiến hành triển khai chương trình phát triển khí sinh học, thông qua các hoạt ñộng: Xây dựng mô hình trình diễn, tập huấn ñào tạo cán bộ kỹ thuật cho ñịa phương, hỗ trợ kỹ thuật cho các gia ñình nông dân xây dựng hầm khí sinh học
ðây là số liệu thử nghiệm, tỷ lệ thất bại còn rất lớn; những hạn chế của mô hình còn rất nhiều nên cần ñược nghiên cứu, cải tiến
Năm 1996, chương trình vệ sinh môi trường và nước sạch quốc gia ñã phát ñộng phong trào khí sinh học, hàng trăm bể khí sinh học bằng các loại vật liệu khác nhau như gạch, xi măng, composite ñã ñược lắp ñặt ở một số tỉnh như Hà Tây, Nam ðịnh
Loại bể composite có nhiều ưu ñiểm, tuy nhiên giá thành ñắt nên không khả thi với ñại ña số hộ nông dân Cho ñến nay loại bể khí sinh học phổ biến nhất là loại hình vòm xây bằng gạch
Trang 38o Từ những năm 1998, phong trào chăn nuôi phát triển mạnh trên cả nước cùng với nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống và nhận thức về cải thiện ñiều kiện
vệ sinh môi trường ở nông thôn, công nghệ khí sinh học trở nên nổi tiếng và ñược ñón nhận ở mọi nơi Cho ñến thời ñiểm này ñã có khoảng 20000 bể khí sinh học trên phạm vi cả nước, trong ñó 12000 bể nhựa Tuy nhiên, so với tỷ lệ nông thôn chiếm tới 75% dân số Việt Nam (80 triệu người) thì số lượng bể Khí sinh học này vẫn còn khiêm tốn
o Từ những năm 2003, dự án hợp tác Hà Lan - Việt Nam với số vốn hơn
1 triệu USD tài trợ cho xây dựng bể sản xuất khí sinh học quy mô hộ gia ñình và khu dân cư ở một số tỉnh Việt Nam
Văn phòng dự án khí sinh học Trung ương cho biết Chính phủ Hà Lan sẽ viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam 3.1 triệu euro ñể xây dựng thêm 140000 hầm khí sinh học ở 50 tỉnh, thành phố trên cả nước trong giai ñoạn 2007 – 2010 ðây là cam kết của ñại sứ Hà Lan tại Việt Nam Andre Haspels sau khi chương trình này ñoạt giải thưởng năng lượng toàn cầu năm 2006 Trong giai ñoạn này, dự án sẽ dần
mở rộng triển khai trên khoảng 50 tỉnh, thành như Hải Dương, Lạng Sơn, Hải Phòng, Yên Bái, Bắc Ninh, Hoà Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, ðắc Lắc,
Hà Nam, Vĩnh Phúc, Thừa Thiên Huế, Bình ðịnh, Hà Tây, Nam ðịnh, ðồng Nai,
Hà Nội, Sơn La, Trà Vinh, Tiền Giang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang Mục tiêu là xây dựng thêm 140.000 hầm Khí sinh học
Tổng kinh phí cho giai ñoạn này là 44.8 triệu euro bao gồm gần 3.5 triệu euro vốn ñối ứng của các tỉnh tham gia dự án, 3.1 triệu euro viện trợ không hoàn lại của phía Hà Lan và hỗ trợ kỹ thuật của Tổ chức phát triển Hà Lan tương ñương 0.6 triệu euro Số còn lại, 28 triệu euro do người dân tự ñầu tư
Chương trình cũng có kế hoạch ñề nghị Chính phủ Việt Nam chấp nhận khoản vay phát triển 9.6 triệu euro từ quỹ ñặc biệt của Chính phủ ðức và sẽ tài trợ lại cho chương trình thông qua Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Số còn lại
là 28 triệu USD do người dân tự ñầu tư Theo văn phòng dự án khí sinh học Trung ương, chi phí trung bình xây dựng một hầm 8 m3 khí ga hoàn chỉnh là từ 3 – 5 triệu
Trang 39ñồng Dự án cung cấp một khoản trợ giá là 1 triệu ñồng/hầm, tương ñương 25% tổng ñầu tư một hầm khí sinh học cho các hộ dân tham gia dự án
Công tác thí nghiệm, triển khai áp dụng công nghệ Khí sinh học ñã ñược chú
ý và phổ biến ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước Ngày nay khi công nghệ càng phát triển thì các nhà khoa học ñã tạo nên hầm có tuổi thọ cao, phù hợp với mức sống và thu nhập của người dân Các ứng dụng khí sinh học ngày càng ña dạng hơn cùng với thiết bị sử dụng như bếp ñun, lò sưởi, lò nấu nước nóng Việt Nam sẽ tiến
xa hơn nữa trong công nghệ này như chạy nhà máy phát ñiện
2.2.2.2 Phát triển khí sinh học ở Hà Nội
Hiện khu vực ngoại thành thành thành phố có gần 1.300 trang trại chăn nuôi
và hàng chục nghìn hộ chăn nuôi nhỏ lẻ Nếu không có biện pháp vệ sinh chuồng trại, xử lý chất thải chăn nuôi phù hợp, môi trường nông thôn sẽ bị ô nhiễm trầm trọng
Việc xây bể khí sinh học ở các hộ chăn nuôi vì vậy ñang góp phần làm giảm nguy cơ ô nhiễm nước, không khí và giảm phát thải khí nhà kính rất nhiều do nạn khí thải từ chăn nuôi và nước thải sinh hoạt gia ñình gây ra
Hà Nội là ñịa phương ñi ñầu cả nước về phát triển chương trình khí sinh học trong chăn nuôi Sở NN&PTNT Hà Nội cho biết, ñến thời ñiểm này, toàn thành phố
ñã có khoảng 40.000 hầm khí sinh học ñã ñược xây dựng và ñưa vào vận hành khai thác, trong ñó có 10.000 công trình khí sinh học (hầm khí sinh học) do Dự án
“Chương trình khí sinh học cho ngành chăn nuôi Việt Nam” do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổ chức hợp tác phát triển của Hà Lan tài trợ ðiển hình là
mô hình sử dụng phụ phẩm sinh học bón cây trồng ở Sóc Sơn; sử dụng khí sinh học chạy máy phát ñiện, ñun nấu ở các huyện Chương Mỹ, Thanh Oai, ðan Phượng…các công trình ñược xây dựng có kích cỡ phù hợp với ñiều kiện chăn nuôi
ñã giữ gìn, bảo vệ môi trường, cải thiện ñiều kiện sinh hoạt và sức lao ñộng cho người nông dân Hiện nay, Hà Nội ñang triển khai xây dựng tiếp 3.000 công trình khí sinh học và có chính sách hỗ trợ 1,2 triệu ñồng/công trình; Ngân hàng Chính sách xã hội ưu tiên cho vay 4 triệu ñồng/công trình ðặc biệt, Dự án Nâng cao chất
Trang 40lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học - QSEAP, với tổng số vốn 6 triệu USD cho hợp phần khí sinh học sẽ ñược triển khai rộng khắp ở các hộ chăn nuôi trên ñịa bàn từ nay ñến năm 2015 ðể bảo ñảm thành công, dự án sẽ hỗ trợ về tài chính cho 20 nghìn hộ chăn nuôi; hỗ trợ ñầu tư hạ tầng
và xây dựng mô hình thí ñiểm công trình quy mô vừa và lớn Dự tính trong 5 năm thực hiện, tất cả các gia trại, trang trại, ñặc biệt là hộ nghèo và các nhóm có hoàn cảnh khó khăn sẽ dễ dàng tiếp cận với nguồn tín dụng Dự án ñã chọn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank) và Ngân hàng hợp tác (Co-opbank) là hai ñịnh chế tài chính tham gia dự án ñể cho vay lại ñến các hộ gia ñình