Mức ñộ mẫn cảm của ấu trùng bọ phấn tại các ñịa ñiểm nghiên cứu ñối với với một số hoạt chất thí nghiệm...50 3.3.1 Mức ñộ mẫn cảm của ấu trùng bọ phấn tại các ñịa ñiểm nghiên cứu ñối với
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
ðẶNG THỊ KHÁNH PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH VẬT HỌC CỦA BỌ PHẤN Bemisia tabaci
GENNADIUS VÀ MỨC ðỘ MẪN CẢM THUỐC TRỪ SÂU CỦA CHÚNG
TẠI NGOẠI THÀNH HÀ NỘI NĂM 2012-2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ðặng Thị Khánh Phương
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo trong Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học và Phòng ñào tạo ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo và các cán bộ Trung tâm Kiểm ñịnh
và Khảo nghiệm thuốc BVTV phía Bắc ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài
Qua ñây, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân, bạn
bè, là những người luôn ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn
ðặng Thị Khánh Phương
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
Danh mục các từ viết tắt viii
MỞ ðẦU 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 12
1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài: 12
1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 12
1.2.1 TìnSh hình sản xuất rau trên thế giới 12
1.2.2 Tình hình sâu bệnh hại rau 12
1.2.3 Những nghiên cứu về sinh học, sinh thái học của bọ phấn 13
1.2.4 Biện pháp hoá học phòng trừ bọ phấn 17
1.2.5 Tính kháng thuốc trừ sâu của bọ phấn 18
1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 20
1.3.1 Tác hại của bọ phấn 20
1.3.2 ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của bọ phấn 21
1.3.3 Biện pháp phòng trừ 23
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 25
2.1.1 ðịa ñiểm 25
2.1.2 Thời gian 25
2.2 Vật liệu nghiên cứu 25
2.2.1 Cây trồng 25
2.2.2 Sâu hại 25
2.2.3 Các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho nghiên cứu 26
2.2.4 Các loại thuốc trừ sâu thử nghiệm 26
Trang 52.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học 27
2.3.2 ðiều tra tình hình sử dụng thuốc của nông dân ngoài ñồng ruộng 28
2.3.4 Nghiên cứu về mức ñộ mẫn cảm thuốc trừ sâu ñối với bọ phấn: 29
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 Một số ñặc ñiểm hình thái và sinh học của bọ phấn Bemisia tabaci Gennadius 32
3.1.1 ðặc ñiểm hình thái 32
3.1.2 Một số ñặc ñiểm sinh học của bọ phấn B.tabaci 36
3.2 Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu trên rau của nông dân tại các ñịa ñiểm nghiên cứu: 41
3.2.1 Chủng loại và hoạt chất thuốc trừ sâu ñược nông dân sử dụng tại các ñịa ñiểm nghiên cứu 42
3.2.3 Phương thức sử dụng thuốc trừ sâu tại các ñịa ñiểm nghiên cứu 47
3.2.4 Tần suất và số lần phun thuốc trừ sâu của nông dân tại các ñịa ñiểm nghiên cứu 48
3.3 Mức ñộ mẫn cảm của ấu trùng bọ phấn tại các ñịa ñiểm nghiên cứu ñối với với một số hoạt chất thí nghiệm 50
3.3.1 Mức ñộ mẫn cảm của ấu trùng bọ phấn tại các ñịa ñiểm nghiên cứu ñối với hoạt chất Cartap 51
3.3.2 Mức ñộ mẫn cảm của ấu trùng bọ phấn tại các ñịa ñiểm nghiên cứu ñối với hoạt chất Imidacloprid 52
3.3.3 Mức ñộ mẫn cảm của ấu trùng bọ phấn tại các ñịa ñiểm nghiên cứu ñối với hoạt chất Profenofos 52
3.3.4 Mức ñộ mẫn cảm của ấu trùng bọ phấn tại các ñịa ñiểm nghiên cứu ñối với hoạt chất Cypermethrin 53
3.3.5 Mức ñộ mẫn cảm của ấu trùng bọ phấn tại các ñịa ñiểm nghiên cứu ñối với hoạt chất Abamectin 54
3.3.5 So sánh giá trị LC95 của từng loại thuốc thí nghiệm, từng quần thể với liều khuyến cáo 54
Trang 63.4 đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu phòng trừ ấu trùng bọ phấn Bemisia tabaci G ngoài ựồng ruộng vụ hè thu 2012 tại các ựịa ựiểm
nghiên cứu 56
3.4.1 đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu phòng trừ ấu trùng bọ phấn Bemisia tabaci G ngoài ựồng ruộng vụ hè thu 2012 tại Văn đức, Gia Lâm, Hà Nội 57
3.4.2 đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu phòng trừ ấu trùng bọ phấn Bemisia tabaci G ngoài ựồng ruộng vụ hè thu 2012 tại Song Phương, Hoài đức, Hà Nội 58
3.4.3 đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu phòng trừ ấu trùng bọ phấn Bemisia tabaci G ngoài ựồng ruộng vụ hè thu 2012 tại Vân Nội, đông Anh, Hà Nội 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
1 KẾT LUẬN: 62
2 KIẾN NGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kích thước các pha phát dục của bọ phấn B.tabaci 32
Bảng 3.2.Vòng ñời của bọ phấn B.tabaci trên các loại thức ăn khác nhau 36
Bảng 3.3 Nhịp ñiệu sinh sản của bọ phấn Bemisia tabaci G. 38
Bảng 3.4.Thời gian sống của trưởng thành bọ phấn Bemisia tabaci G. 39
Bảng 3.5.Tỷ lệ ñực cái của trưởng thành bọ phấn B.tabaci G. ngoài ñồng ruộng trên cà chua 41
Bảng 3.6 Chủng loại và hoạt chất thuốc trừ sâu ñược nông dânsử dụng tại các ñịa ñiểm nghiên cứu 43
Bảng 3.7: Tình hình sử dụng hỗn hợp các loại thuốc trừ sâu 47
Bảng 3.8 Tần suất phun thuốc trừ sâu của nông dân ở các ñịa ñiểm nghiên cứu 48
Bảng 3.9 Số lần phun thuốc trừ sâu trên rau trong một vụ tại các ñịa ñiểm nghiên cứu 49
Bảng 3.10: Mức ñộ mẫn cảm của ấu trùng bọ phấn tại các ñịa ñiểm nghiên cứu ñối với hoạt chất Cartap 51
Bảng 3.11: Mức ñộ mẫn cảm của ấu trùng bọ phấn tại các ñịa ñiểm nghiên cứu ñối với hoạt chất Imidacloprid 52
Bảng 3.12: Mức ñộ mẫn cảm của ấu trùng bọ phấn tại các ñịa ñiểm nghiên cứu ñối với hoạt chất Profenofos 52
Bảng 3.13 Mức ñộ mẫn cảm của ấu trùng bọ phấn tại các ñịa ñiểm nghiên cứu ñối với hoạt chất Cypermethrin 53
Bảng 3.14 Mức ñộ mẫn cảm của ấu trùng bọ phấn tại các ñịa ñiểm nghiên cứu ñối với hoạt chất Abamectin 54
Bảng 3.15 : Kết quả so sánh giá trị LC95 của từng loại thuốc thí nghiệm, từng quần thể với liều khuyến cáo 55
Bảng 3.16 Hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu phòng trừ ấu trùng bọ phấn Bemisia tabaci G ngoài ñồng ruộng vụ hè thu 2012 tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội 57
Trang 8Bảng 3.17 Hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu phòng trừ ấu trùng bọ
phấn Bemisia tabaci G ngoài ựồng ruộng vụ hè thu 2012 tại
Song Phương, Hoài đức, Hà Nội 58
Bảng 3.18 Hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu phòng trừ ấu trùng bọ
phấn Bemisia tabaci G ngoài ựồng ruộng vụ hè thu 2012 tại
Vân Nội, đông Anh, Hà Nội 60
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Nhân nuôi bọ phấn trong lồng lưới tại phòng thắ nghiệm 31
Hình 3.1: Trứng của Bemisia tabaci G. 34
Hình 3.2: Ấu trùng tuổi 1 của Bemisia tabaci G 34
Hình 3.3 Ấu trùng tuổi 2 của Bemisia tabaci G 34
Hình 3.4: Ấu trùng tuổi 3 của Bemisia tabaci G 34
Hình 3.5: Ấu trùng tuổi 4 của Bemisia tabaci G 34
Hình 3.6: Trưởng thành của Bemisia tabaci G 34
Hình 3.7 Nhịp ựiệu sinh sản của bọ phấn trên các ký chủ khác nhau 38
Hình 3.8 Thời gian sống của trưởng thành trên các ký chủ khác nhau 40
Hình 3.9 Tần suất phun thuốc trừ sâu của nông dân tại các ựịa ựiểm nghiên cứu 48
Hình 3.10 Số lần phun thuốc trong một vụ của nông dân tại các ựịa ựiểm nghiên cứu 49
Hình 3.11: Thắ nghiệm ựánh giá tắnh mẫn cảm của bọ phấn 50
Hình 3.12: Tỷ lệ giữa LC95/Liều khuyến cáo của một số hoạt chất TTS ựối với các quần thể nghiên cứu 55
Hình 3.13: điều tra mật ựộ bọ phấn trên ựồng ruộng 56
Hình 3.14 Hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu phòng trừ ấu trùng bọ phấn Bemisia tabaci G ngoài ựồng ruộng vụ hè thu 2012 tại Văn đức, Gia Lâm, Hà Nội 57
Hình 3.15 Hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu phòng trừ ấu trùng bọ phấn Bemisia tabaci G ngoài ựồng ruộng vụ hè thu 2012 tại Song Phương, Hoài đức, Hà Nội 59
Qua bảng 3.17 và hình 3.14 chúng tôi nhận thấy hiệu lực của các loại thuốc ựối với bọ phấn quần thể Song Phương có sự khác nhau và hiệu lực các thuốc tăng dần từ 3NSP ựến 10NSP 59
Hình 3.16.Hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu phòng trừ ấu trùng bọ phấn Bemisia tabaci G ngoài ựồng ruộng vụ hè thu 2012 tại Vân Nội, đông Anh, Hà Nội 60
Trang 10LCK: Liều khuyến cáo
NSP: Ngày sau phun
Trang 11MỞ ðẦU ðặt vấn ñề
Rau xanh ñóng một vai trò quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của chúng
ta Rau xanh cung cấp cho con người các chất khoáng, vitamin, axit amin, protein là những chất rất cần thiết trong cuộc sống Trong rau xanh, hàm lượng nước chiếm 85-95%,chỉ có 5-15% là chất khô Giá trị dinh dưỡng cao nhất ở rau
là hàm lượng ñường (chủ yếu là ñường ñơn) ðời sống ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người về rau xanh ngày một tăng không chỉ về số lượng mà cả
về chất lượng Chính vì vậy mà sản xuất rau sạch hiện nay trở thành một nhu cầu rất cấp thiết trong sản xuất nông nghiệp
Thuộc nhóm rau có giá trị kinh tế cao, cây họ cà (Solanaceae) bao gồm cây cà chua, khoai tây, cà tim, ớt… ñược trồng rộng rãi và phổ biến khắp nơi trên thế giới, ñặc biệt là cây cà chua
Theo FAO (1998), diện tích cây cà chua trên thế giới là 2.723.000 ha, năng suất 25,9 tấn/ha, sản lượng 70.623.000 tấn Ở nước ta, cây cà chua ñược trồng trên 100 năm Diện tích trồng cà chua hang năm dao ñộng trong khoảng
68000 - 73000 ha, tập trung chủ yếu ở vùng ñồng bằng và trung du Bắc Bộ, ñặc biệt ở các tỉnh như Hà Nội, Hải Phòng
Việc mở rộng diện tích canh tác, chuyên canh hóa ngày càng cao thì dịch hại càng khó kiểm soát ðể bảo vệ cây rau, người nông dân dùng nhiều biện pháp hạn chế tối ña sự gây hại của sâu bệnh nhưng chủ yếu vẫn dựa vào biện pháp hóa học vì ñây là biện pháp dễ sử dụng và giá thành có thể chấp nhận ñược Tuy nhiên do trình ñộ dân trí thấp, thiếu hiểu biết và tâm lý sợ rủi ro, người nông dân
ñã sử dụng thuốc trừ sâu một cách tràn lan trên quy mô rộng với nông ñộ và số lần phun cao hơn nhiều so với khuyến cáo ðiều này không chỉ làm suy giảm tính ña dạng của sinh quần, gây tổn hại ñến quần thể thiên ñịch mà còn phát sinh tính kháng thuốc của dịch hại Hiện tượng côn trùng kháng thuốc ñầu tiên ñược phát hiện vào năm 1887 (dẫn theo Babos, Patts,1951) Kể từ ñó ñến nay số loài kháng thuốc ngày càng tăng và việc phòng trừ chúng bằng thuốc hóa học ngày càng khó khăn
Trong số những loài sâu bệnh hại rau xanh thì bọ phấn Bemisia tabaci
Gennadius là loài có mức ñộ gây hại nghiêm trọng trên nhiều loại rau như ñậu
Trang 12trạch, dưa chuột, các cây họ cà Bọ phấn phát sinh gây hại nghiêm trọng làm thiệt hại ñáng kể ñến năng suất và phẩm chất rau Chúng chích hút dịch cây trên
lá, ngọn và phần non làm cho lá vàng, mép lá cong, cây còi cọc Trong trường hợp bị hại nặng chỉ còn gân lá còn xanh ðặc biệt, chúng là môi giới truyền bệnh xoăn vàng lá virus (TYLCV) Nếu cây cà chua bị nhiễm virus giai ñoạn ñầu có thể dẫn ñến giảm năng suất do việc hình thành quả bị hạn chế và có thể gây thất thu cho cà chua tới 90% năng suất Ở miền Bắc Việt Nam, bọ phấn gần như xuất hiện gây hại quanh năm trên cây cà chua ðây chính là yếu tố chính làm hạn chế năng suất và chất lượng cà chua, ñặc biệt là sản xuất cà chua vụ xuân hè
Một số giải pháp công nghệ ñã ñược sử dụng ñể phòng trừ bọ phấn như biện pháp vật lý và kỹ thuật canh tác, biện pháp chọn giống kháng, biện pháp sử dụng thiên ñịch, sử dụng thuốc BVTV và quản lý dịch hại tổng hợp Tuy nhiên, người dân vẫn sử dụng chủ yếu là biện pháp hóa học Hiện nay với mật ñộ sử dụng thuốc hóa học ñã làm cho bọ phấn phát sinh tính kháng Do vậy, ñể quản lý tính kháng của bọ phấn và nhằm sử dụng có hiệu quả thuốc hóa học trong phòng
trừ bọ phấn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “ Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh
vật học và mức ñộ mẫn cảm với thuốc trừ sâu của bọ phấn Bemisia tabaci Gennadius ở ngoại thành Hà Nội năm 2012-2013”
Mục ñích và yêu cầu
*Mục ñích
Tìm hiểu một số ñặc tính sinh học và nghiên cứu mức ñộ kháng của quần thể bọ phấn ở ngoại thành Hà Nội từ ñó góp phần quản lý tính kháng thuốc và phòng trừ hiệu quả bọ phấn
- Nghiên cứu mức ñộ mẫn cảm thuốc trừ sâu của quần thể bọ phấn
Bemisia tabaci Gennadius ở ngoại thành Hà Nội năm 2012 - 2013
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài:
Một vài năm gần ñây bọ phấn Bemisia tabaci Gennadius trở thành một
loại sâu hại chính gây hại nghiêm trọng trên nhiều loại cây trồng, ñặc biệt trên một số cây thuộc họ cà, họ thập tự, họ bầu bí tại các vùng trồng rau chính trong cả nước Với ñặc ñiểm kích thước cơ thể nhỏ bé và chuyên gây hại ở dưới
mặt lá nên Bemisia tabaci Gennadius ñược ñánh giá là một loài dịch hại rất khó
phòng trừ Hiện nay tại các vùng trồng rau, ñể phòng trừ chúng, việc sử dụng thuốc trừ sâu hoá học là biện pháp duy nhất Tuy nhiên cho tới nay, ở nước ta chưa có một nghiên cứu nào ñược tiến hành ñể ñánh giá mức ñộ mẫn cảm với các loại thuốc bảo vệ thực vật của loài sâu hại này Chính vì vậy chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ñề tài: Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học và mức ñộ mẫn cảm với
thuốc trừ sâu của bọ phấn Bemisia tabaci Gennadius ở ngoại thành Hà Nội
năm 2012-2013
1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
1.2.1 TìnSh hình sản xuất rau trên thế giới
Trong “ Chiến lược Quốc gia về sản xuất rau và công nghệ giống lai ở Á nhiệt ñới và nhiệt ñới Châu Á” của FAO, riêng thị trường tiêu thụ hạt giống rau trên thế giới ñã ñạt tới 10 tỷ Franc Pháp hàng năm Sản lượng rau toàn thế giới năm 1996 là 512 triệu tấn, Châu Á 356 triệu tấn, trong ñó Trung Quốc là nước sản xuất rau lớn nhất, 191 triệu tấn (FAO, 1998)
1.2.2 Tình hình sâu bệnh hại rau
Với sự phong phú về chủng loại, sự ña dạng về sinh thái, cùng với sự hình thành và mở rộng các vùng chuyên canh, thâm canh nhằm ñáp ứng yêu cầu của thị trường, cây rau chịu sự phá hại ngày càng tăng của nhiều loại sâu bệnh (Viện khoa học nông nghiệp miền Nam, 1997) Thành phần sâu bệnh hại rau rất ña dạng (người
ta ước tính có trên 200 loài dịch hại trên rau), Tùy từng loại rau và từng vùng sinh thái, ñối tượng chính hại rau cũng khác nhau, ñôi khi có vùng chuyên canh rau bị mất trắng do sâu bệnh (Charito, 1985)
Trang 141.2.3 Những nghiên cứu về sinh học, sinh thái học của bọ phấn
1.2.3.1 Tác hại của bọ phấn
Bọ phấn Bemisia tabaci (Gennadius, 1889) thuộc họ rầy phấn
(Aleyrodidae) bộ cánh ñều (Homoptera) Theo tác giả John (2001) từ thế kỷ 19
bọ phấn ñã ñược tìm thấy trên thuốc lá, khoai lang ở Florida nhưng chưa ñược coi như là một loài dịch hại
Trong khoảng 15 năm trở lại ñây, bọ phấn ñã nhanh chóng trở thành loài dịch hại chính trên nhiều loại cây trồng trong nông nghiệp và cây trồng làm cảnh
ở các khu vực nhiệt ñới và cận nhiệt ñới của Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ (Mushtaq Ahmad, 2001) Với một phạm vi ký chủ rất lớn, khoảng 600 loài thực
vật (OEPP/EPPO, 2004) Bọ phấn Bemisia tabaci ñang trở thành một loài dịch
hại nguy hiểm và phổ biến trên toàn thế giới
Là loài côn trùng có kiểu miệng chuyên hoá cho việc chích hút, cả giai ñoạn ấu trùng và trưởng thành sống quần tụ trên lá và gây hại chủ yếu ở phần phiến lá gần gân chính và gân phụ của lá Khi mật ñộ quần thể bọ phấn cao ở những nơi bọ phấn chích hút làm xuất hiện những vết nhỏ màu trắng bạc, biến màu Bọ phấn trưởng thành tập trung chích hút mạnh trên lá non và ngọn Những chồi bị hại nặng sẽ làm cho lá non bị xoăn lại, chồi không phát triển ñược ðiều này làm cho cây ký chủ nhanh chóng bị lụi chết
Ngoài việc gây hại trực tiếp với cây trồng bằng việc chích hút nhựa cây làm giảm chất lượng sản phẩm bọ phấn còn nguy hiểm hơn vì chúng còn là véc
tơ truyền nhiều loại virus cho cây trồng Theo tác giả John (2003) bọ phấn là véc
tơ truyền hơn 100 loại virus thực vật, ñiển hình là các giống virus Begomovirus thuộc họ Gemeniviridae, giống Crinivirus thuộc nòi Clostero-viridae và giống Carlavirus hoặc Ipomovirus thuộc nòi Potyviridae Virus Begomovirus là loại
virus gây nên hiện tượng xoăn vàng trên lá cà chua và có thể làm thiệt hại từ 100% năng suất (Brown, 1992)
20-1.2.3.2 ðặc ñiểm hình thái của bọ phấn Bemisia tabaci
Bọ phấn lần ñầu tiên ñược miêu tả vào năm 1889 như một loài dịch hại
trên cây thuốc lá ở Hylạp với cái tên là Aleurodes tabaci (Gennadius 1889) trước
ñó nó ñược miêu tả dưới nhiều cái tên
Trang 15Một vòng ñời của bọ phấn trải qua 4 pha gồm 6 giai ñoạn: pha trứng, pha
ấu trùng, pha nhộng và pha trưởng thành Tất cả các pha ñều ñược tìm thấy trên cây ký chủ
* Pha trứng: trứng bọ phấn có hình bầu dục, có cuống ngắn dính vào bề
mặt lá cây Kích thước trứng dài khoảng 0,18-0,20 mm (không kể phần cuống) Trứng mới ñẻ có màu vàng sáng, sau chuyển sang màu trắng kem, vàng nhạt rồi ñến màu vàng nâu
* Pha ấu trùng: theo tài liệu của OEPP/EPPO (2004) ấu trùng bọ phấn có
màu vàng nhạt, hình oval hoặc elip thường hơi nhọn phía ñuôi, hình dạng thay ñổi phụ thuộc vào cây ký chủ Theo Simon (1994) ấu trùng bọ phấn có thể chia làm 3 tuổi:
+ Tuổi 1: có kích thước dài 0,27 mm rộng 0,15 mm Khi mới nở ấu trùng tuổi 1 có chân và có thể di chuyển ñược, thời gian phát dục từ 2-4 ngày
+ Tuổi 2: có kích thước dài 0,36 mm, rộng 0,22 mm thời gian phát dục từ 2-3 ngày Sau khi lột xác sang tuổi 2 ấu trùng không còn chân và cố ñịnh luôn 1 chỗ + Tuổi 3: dài 0,7-0,9 mm; rộng 0,4-0,6 mm thời gian phát dục 2-3 ngày Nhìn chung về hình thái của 3 tuổi, ấu trùng ñều tương tự nhau, chỉ khác
về kích thước Trong suốt giai ñoạn ấu trùng ñều có mắt kép và râu ñầu
* Nhộng: nhộng bọ phấn thuộc loại nhộng giả, hình bầu dục không ñều,
màu sáng có các túm lông ở 2 bên sườn lưng Số ñôi lông cứng của bọ phấn tuỳ thuộc vào cây ký chủ: nếu bọ phấn sống ở cây có lá nhẵn thì không có lông cứng còn bọ phấn sống ở cây có nhiều lông tơ thì có từ 2-8 ñôi lông cứng (Roush, 1990) Theo Simmon (1999) thì ấu trùng bọ phấn có 4 tuổi, tuổi thứ 4 chỉ tạm gọi là nhộng vì ở tuổi này ñôi khi bọ phấn vẫn chích hút dịch cây Do vậy có thể coi bọ phấn là loài côn trùng biến thái không hoàn toàn
* Pha trưởng thành: theo Simmon (1999) trưởng thành bọ phấn có chiều
dài khoảng 1,3 mm, sải cánh 1,7-2,0 mm Râu ñầu của trưởng thành rõ ràng gồm
6 ñốt, 2 ñốt ñầu hơi tròn, những ñốt còn lại dài và nhỏ Mắt kép màu ñỏ Cơ thể trưởng thành màu vàng nhạt, bụng có 9 ñốt, ñốt thứ nhất hơi thót lại làm cho cơ thể có dạng hình ong, bên ngoài phủ một lớp bột màu trắng giống như phấn
Trang 16Chân dài và mảnh, bàn chân có 2 ñốt Ống ñẻ trứng con cái hình mũi khoan Cơ thể bọ phấn cái lớn hơn cơ thể bọ phấn ñực
Có thể phân biệt những ñặc ñiểm sinh vật học của bọ phấn Bemisia tabaci với Bemisia afer qua sự miêu tả ñược ñưa ra bởi Bink-Moenen, (1983) Mound
(1965) ; Martin và cộng sự (2000)
2.2.3.2 ðặc ñiểm sinh thái học của bọ phấn Bemisia tabaci
Bọ phấn trưởng thành ban ngày ở dưới mặt lá hoạt ñộng rất linh hoạt Chúng tập trung chủ yếu ở phần lá non và phần ngọn Khi trời nắng to hoặc mưa thì bọ phấn trưởng thành thường nấp dưới mặt lá gần mặt ñất hoặc những nơi rậm rạp, bọ phấn trưởng thành không thích ánh sáng trực xạ Theo John (2001) Bọ phấn trưởng thành thường ñẻ trứng ở mặt dưới của lá non và lá bánh tẻ thành từng cụm 4-6 quả, cuống trứng ñược ñính vào lá theo chiều vuông góc với mặt phẳng của lá Một trư-ởng thành cái ñẻ khoảng 150 trứng trong thời gian 5-9 ngày
Ấu trùng tuổi 1 bò chậm chạp trên lá, sau khi lột xác sang tuổi 2, ấu trùng không có chân và sống cố ñịnh ở một nơi cho ñến khi hoá trưởng thành
Thời gian phát dục các pha của bọ phấn phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt ñộ,
ẩm ñộ, ánh sáng, cây ký chủ
Theo Bethke và cộng sự (1991) ở 25,4oC, 14 giờ chiếu sáng và ẩm ñộ 91,7% thời gian phát dục của bọ phấn là từ 18-31 ngày Ngoài ra thời gian phát dục của bọ phấn còn phụ thuộc vào cây ký chủ Cũng theo tác giả trên với ñiều kiện nhiệt ñộ, ẩm ñộ thời gian chiếu sáng tương tự nhưng ký chủ là cây hoa trạng nguyên thì thời gian phát dục của bọ phấn chỉ từ 18-28 ngày
Trên các cây ký chủ khác nhau tỷ lệ ñẻ trứng cũng khác nhau, theo Bethke
và cộng sự (1991) một con cái ñẻ trung bình 51 trứng ñối với cây bông còn tỷ lệ
ñẻ trứng trên cây trạng nguyên trung bình là 85 trứng trên một con cái
Theo tài liệu của United States Department of Agriculture (1994) thời gian sống trung bình của bọ phấn trưởng thành trên cây trạng nguyên là 30,1 ngày; 22,4 ngày và 15,5 ngày tương ứng với các nhiệt ñộ 16 oC; 22 oC và 28 oC
Khi nghiên cứu sự lựa chọn ký chủ của bọ phấn tại Pakistan thông qua khả năng ñẻ trứng, vòng ñời và khả năng sống sót, Attahom (1986) thấy: bọ phấn
Trang 17thích ñẻ trứng trên những bộ phận già của cây họ cà ñặc biệt là cà tím nhưng phát triển tốt nhất trên cây dưa bở với sự sống sót cao nhất, vòng ñời trung bình ñạt 18,5-22,5 ngày
Theo Sanchez (1997) khi nghiên cứu sinh thái học của bọ phấn Bemisia tabaci trên 5 loại cây trồng khác nhau (ñậu xanh, cà chua, bông, hoa hồng, cây cúc) cho biết: không có sự khác nhau về thời gian phát dục của trứng thời gian phát triển của ấu trùng và nhộng, tuổi thọ trưởng thành, tỷ lệ sống sót, tỷ lệ ñực cái trên các cây trồng Nhưng quan trọng nhất là khả năng ñẻ trứng của trưởng thành cái của bọ phấn cao nhất trên cà chua với sự lựa chọn vị trí ñẻ trứng trên các lá bánh tẻ và lá già, sức tăng quần thể của bọ phấn lớn nhất cũng là trên cà chua Trên khoai lang ở Texas (Mỹ) bọ phấn trưởng thành cái thường bắt ñầu ñẻ trứng 2-5 ngày sau khi vũ hoá, ñẻ trung bình 5 quả trứng trong một ngày, một trưởng thành cái ñẻ ñược tới 50-100 quả trứng, trường hợp cá biệt có thể ñẻ ñược tới 300 quả trứng (John 2001)
Bọ phấn trưởng thành bay không khoẻ, chúng chỉ có thể dịch chuyển những khoảng ngắn ñể tìm những bộ phận non của cây Tuy nhiên nếu ñiều kiện thời tiết thay ñổi bất lợi chúng có thể di cư hàng triệu con với khoảng cách dài hơn Bọ phấn thích hợp và phát triển mạnh ở ñiều kiện khô và nóng Nếu mưa nhiều sẽ làm giảm mật ñộ bọ phấn
Bọ phấn Bemisia tabaci hoàn thành một lứa khoảng 20-30 ngày ở ñiều
kiện thích hợp, trung bình có khoảng 11-15 lứa/năm
Diễn biến mật ñộ bọ phấn trong năm tuỳ theo ñiều kiện sinh thái của từng vùng (Frohlich and Brown 1994)
ðể theo dõi mật ñộ bọ phấn, Murugan (2001) ñã ñặt bẫy dính trên cánh ñồng bông ở Coimbatace (Ấn ðộ) cho thấy: từ tháng 9 ñến tháng 3 năm sau lư-ợng mưa thấp, nhiệt ñộ cao, cường ñộ ánh sáng lớn với ẩm ñộ trung bình tạo ñiều kiện cho bọ phấn sinh sôi nảy nở nhanh chóng nên mật ñộ bọ phấn cao, từ tháng
5 ñến tháng 8 mưa nhiều nên mật ñộ bọ phấn thấp
Trang 18Theo Ramos (2002) ở Tây Ban Nha mật ựộ bọ phấn trên cánh ựồng cà chua có 2 ựỉnh cao: thứ nhất vào tháng 7-8, thứ 2 vào tháng giêng và tháng 2 năm sau
Như vậy, nhiệt ựộ, ẩm ựộ, lượng mưa và cây trồng quyết ựịnh lớn ựến sự tăng hay giảm của mật ựộ bọ phấn ở mỗi vùng
2.2.3.4 Phổ ký chủ của bọ phấn
Bọ phấn Bemisia tabaci có phổ ký chủ rất rộng Theo Abdon (1973) thì
bọ phấn có phổ ký chủ là 115 loài cây trồng và cỏ dại Những ký chủ chắnh nguyên thuỷ của bọ phấn là những cây trồng như: bông, cà chua, cúc Châu Phi, cây sắn, thuốc lá, xà lách, dưa chuột, ựậu bắp, ựậu ựỏ, cà tắm, rau họ thập tự, họ bầu bắ, ựậu tương, ựậu xanh, ựậu rau, ớt, khoai tây những ký chủ phụ trên cây hoang dại như cây bông bụt, cây lu lu
Theo Coudiet và cộng sự (1985) trên thế giới có tới 500 loài cây là ký chủ của bọ phấn, trong ựó ở Florida có tới 50 loài như khoai lang, dưa chuột, dưa thơm, dưa hấu, bắ ngô, cà tắm, ớt, cà chua, xà lách, suplơ Bọ phấn thắch hợp trên cây trồng này hay cây trồng khác tuỳ theo vùng sinh thái ở Florida bọ phấn thắch sinh sống trên khoai lang, dưa chuột, bầu bắ hơn là trên sup lơ xanh, cà rốt (John 2001) Ở đài Loan thì thứ tự ựó là cà tắm, cà chua, khoai lang, dưa chuột, ựậu xanh Một số cây trồng khác và cỏ dại là ký chủ phụ của bọ phấn Bemisia
tabaci giúp bọ phấn sống sót khi trên ựồng ruộng không có những cây trồng là ký chủ chắnh tạo thành sự gối lứa trên ựồng ruộng đây là vấn ựề rất quan trọng ựể xác ựịnh biện pháp phòng trừ ở từng vùng sinh thái nhất ựịnh
1.2.4 Biện pháp hoá học phòng trừ bọ phấn
Chiến lược quản lý tắnh kháng của một loại thuốc trừ sâu ựược khuyến cáo
ựó là nhấn mạnh luân phiên sử dụng những loại thuốc trừ sâu còn hiệu quả từ những nhóm hoá chất khác nhau với việc sử dụng những hoá chất mới và những phương pháp khác của quản lý dịch hại tổng hợp
Theo tác giả James (2003) ựể phòng trừ bọ phấn Bemisia argentifolii ở
Mỹ ựã sử dụng 2 loại chế phẩm Azadirachtin (là một loại thuốc trừ sâu thảo dược ựược chiết xuất từ cây ỘneemỢ) và Paecilomyces fumosoroseus (ựược chiết xuất
Trang 19từ một loại nấm), tuy nhiên hiệu lực chỉ ở mức trung bình Những nghiên cứu cho thấy ñể ñạt ñược hiệu quả cao hơn trong phòng trừ bọ phấn cần sử dụng kết hợp ñồng thời hai chế phẩm trên
Theo EPPO/CABI (1996) , việc sử dụng thuốc hoá học phòng trừ bọ phấn
là biện pháp nhanh chóng và hữu hiệu nhất Nhóm hoá chất có tiềm năng nhất trong phòng trừ bọ phấn ñó là nhóm thuốc ñiều hoà sinh trưởng (IGRs) ñây là những loại thuốc ñược sử dụng ñể trừ những loại sâu ñã chống các nhóm thuốc lân hữu cơ, clo hữu cơ, carbamat và pyrethroid
Tuy nhiên hiện nay ñã có rất nhiều báo cáo về tính kháng của sâu hại với nhóm thuốc IGRs ở nhiều khu vực trên thế giới Nhóm thuốc này có kiểu chọn lọc rất cao, tác ñộng tới từng pha của côn trùng Theo Casida và Quista (1999) những loại thuốc này có tác ñộng chậm và trong phạm vi một giai ñoạn trong chu
kỳ sống của côn trùng
Ở khu vực Arizona và California 2 loại thuốc ñiều hoà sinh trưởng Buprofezin (Applau 70 WP) và Pyriproxyfen (Knack 0.86 EC) ñã ñược sử dụng phổ biến ñể trừ bọ phấn (Nick và cộng sự 2001)
1.2.5 Tính kháng thuốc trừ sâu của bọ phấn
Tính kháng thuốc trừ sâu của bọ phấn Bemisia tabaci (Gennadius)
(Homoptera; Aleyrodidae) hại trên cây bông ở Sudan (Dittrich và cộng sự 1983)
ñã ñược báo cáo lần ñầu tiên vào những năm 80 của thế kỷ trước Loài bọ phấn này trở thành loài gây hại chủ yếu là do các yếu tố như: Việc mở rộng phạm vi và
số lần sử dụng thuốc trừ sâu ñã làm chết hầu hết những loài thiên ñịch của
Bemisia tabaci (Eveleens 1983) tăng khả năng sinh sản của dịch hại (Dittrich và cộng sự 1985) và ñã ñứng ñầu về khả năng phát triển tính kháng tới hầu hết tất
cả các loại thuốc trừ sâu ñược sử dụng trong những biện pháp phòng trừ thông thường (Dittrich và cộng sự 1990)
Hiện nay ở rất nhiều nơi trên thế giới bọ phấn Bemisia tabaci luôn ñược
coi là loài dịch hại quan trọng với tiềm năng gây hại nghiêm trọng tới cây trồng trong nhà lưới và trên ñồng ruộng Tính kháng 3 loại thuốc ở nhóm lân hữu cơ và
4 loại thuốc thuộc nhóm pyrethroid ñã ñược theo dõi từ năm 1992 tới năm 2000
Trang 20trên ñồng ruộng của bọ phấn trưởng thành Bemisia tabaci ở Pakistan bằng việc
sử dụng phương pháp nhúng lá Nhìn chung chúng có tính kháng rất cao ñối với dimethoat, deltamethrin và có mức kháng trung bình với monocrotophos trong giai ñoạn từ 1992 tới 1996 (Mushtaq Ahmad 2001)
Từ năm 1997 tới năm 2000 tính kháng ñối với những loại thuốc này giảm dần xuống mức thấp, do việc phòng trừ bọ phấn bằng những loại thuốc này giảm xuống và việc tìm ra những hoá chất mới với các kiểu tác ñộng mới tránh ñược tính kháng chéo của các loại thuốc trong cùng 1 nhóm
Kết quả nghiên cứu của Dittrich và cộng sự (1990) cho thấy ở Thổ Nhĩ
Kỳ và Sudan bọ phấn có tính kháng cao ñối với monocrotophos; dimethoat và methamidophos Có tính kháng thấp ñối với profenofos
Những nghiên cứu khác ở Mỹ cho thấy tính kháng ñối với chlorpyriphos
và monocrotophos là thấp hơn so với methyl parathion và sulprofos (Prabhaker
và cộng sự 1985) Tính kháng thuốc nhóm lân hữu cơ của Bemisa tabaci ñã
ñược xác ñịnh là mở rộng cả về phạm vi ñịa lý (Cahill và cộng sự 1995)
Dấu hiệu tính kháng ñối với nhóm lân hữu cơ (bao gồm malathion và
pirimiphos methyl) trong quần thể nhà lưới của T vaporariorum ở rất nhiều nước
Châu Âu và Liên xô cũ ñã ñược báo cáo bởi Dittrich và cộng sự (1990)
Bằng phương pháp nhúng lá Gorman và cộng sự (1998) ñã cho thấy ở
Anh, Tây Ban Nha và ðức bọ phấn T vaporariorum có tính kháng rất cao với
thuốc profenofos
Theo Omer và cộng sự (1993) ñã chỉ ra rằng 15 quần thể bọ phấn thu thập trên ñồng ruộng ở Hawaii ñã kháng với methomyl, acephate và permethrin Omer
và cộng sự (1993) ñã giải thích mối quan hệ giữa tính kháng cao ñối với acephate
và methomyl ở quần thể Hawaii là do tần xuất sử dụng các loại thuốc trừ sâu này Tính kháng pyrethroid của bọ phấn cũng mở rộng mặc dù tầm quan trọng và
mô hình mẫu của tính kháng và tính kháng chéo khác nhau ñã ñược quan tâm giữa các nước và các hệ thống cây trồng (Denholm và cộng sự 1996)
Việc sử dụng liên tục pyrethroid trong phòng trừ bọ phấn hại bông ở Sudan là nguyên nhân gây lên tính kháng ñối với cypermethrrin và deltamethrin
Trang 21Tuy nhiên những nghiên cứu gần ñây nhất ñã chỉ ra rằng tính kháng cao của bọ phấn ở Pakistan bao gồm cả bifenthrin và pyrethroid (Cahill và cộng sự 1995) Theo Cahill và cộng sự (1996) tính kháng pyrethroid của bọ phấn cũng ñã ñược phát hiện thấy ở các quần thể trong nhà lưới tại Anh, Tây Ban Nha và trên những cánh ñồng ở Isarel, Thổ Nhĩ Kỳ
Một cuộc khảo sát của 53 quần thể bọ phấn thu thập từ những khu vực nông nghiệp khác nhau ở California và Arizona ñã ñược tiến hành từ năm 1997 tới năm 1999 nhằm ñánh giá mức ñộ mẫn cảm với buproferin và pyriproxyfen Kết quả kiểm tra trong 3 năm ñã cho thấy rằng 6 - 7 quẩn thể ñã có giá trị LC50cao hơn khi chưa có tác ñộng của 2 loại thuốc trừ sâu này (Nick và cộng sự 2001) Như vậy, trong thời gian qua việc nghiên cứu về tính kháng thuốc trừ sâu của bọ phấn trên thế giới ñược quan tâm rất nhiều, song bọ phấn là loài dịch hại rất nhanh quen thuốc, mặc dù rất nhiều loại thuốc thế hệ mới ra ñời Do vậy, luôn ñòi hỏi sự quan tâm của các nhà khoa học nông nghiệp về vấn ñề này
1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước
1.3.1 Tác hại của bọ phấn
Theo tác giả Hồ Khắc Tín thì ấu trùng và trưởng thành bọ phấn thường chích hút nhựa cây chủ yếu ở ngọn và các lá non làm cho lá có ñốm hoặc biến màu vàng Một số lá có thể chuyển sang màu nâu, cây bị khô héo và chết Trên lá và thân cây bị
bọ phấn hại thường có lớp mốc ñen (Hồ Khắc Tín, 1980)
Theo ðường Hồng Dật (2007), tác hại lớn nhất của bọ phấn là môi giới truyền bệnh xoăn vàng lá cà chua (TYLCV) Mật ñộ bọ phấn cao tỷ lệ thuận với tỷ
lệ cây cà chua bị bệnh virus xoăn vàng lá
Năm 2009, Ngô Bích Hảo, Hà Viết Cường ñiều tra bệnh virus xoăn vàng ngọn cà chua tại Hà Nội và phụ cận cho biết cây bị nhiễm bệnh các lá non ở ngọn nhỏ, mép lá cong lên và xoăn lại, thịt lá biến vàng ở mép lá sau ñó là toàn bộ lá Khi
bị bệnh nặng hơn, toàn bộ lá ngọn xoăn vàng, diện tích lá thu nhỏ, hoa rụng, quả nhỏ
và biến dạng (Ngô Bích Hảo, Hà Viết Cường, 2010)
Trang 221.3.2 đặc ựiểm sinh học, sinh thái của bọ phấn
Nghiên cứu của Lê Thị Liễu, Trần đình Chiến (2004) cho thấy: thời gian phát dục của bọ phấn phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt ựộ và ẩm ựộ Ở ựiều kiện nhiệt ựộ trong phòng từ 25,47-27,25oC vòng ựời của bọ phấn khoảng 20-32 ngày Trong ựiều kiện nhiệt ựộ trung bình 27,4oC và ẩm ựộ 76,9% thì một ngài cái trung bình ựẻ ựược 78,2 quả trứng, với số ngày ựẻ trứng trung bình là 6,7 ngày Tuổi thọ trung bình của trưởng thành là 5-10 ngày
Các pha phát dục của bọ phấn hoàn toàn ở mặt sau của lá cây, gây hại ở các pha ấu trùng và trưởng thành Bọ phấn không chỉ gây hại trực tiếp là chắch hút nhựa cây mà còn là môi giới truyền bệnh nguy hiểm cho cây trồng, ựặc biệt
là bệnh xoăn vàng lá virus Ở miền Bắc Việt Nam bọ phấn xuất hiện gần như quanh năm, chúng gây hại nhiều trên các cây họ cà, bầu bắ và hoa cây cảnh
Theo tác giả Hồ Khắc Tắn thì quy luật phát sinh của bọ phấn B.tabaci phụ
thuộc nhiều yếu tố ngoại cảnh Hàng ngày bọ phấn hoạt ựộng giao phối nhiều nhất vào lúc 5-6 giờ sáng và 4-5 giờ chiều Bọ phấn cái thường ựẻ thành ổ từ 4-6 quả tập trung ở lá bánh tẻ Một con cái ựẻ trung bình khoảng 50 Ờ 85 trứng Trong ựiều kiện nhiệt ựộ 18-19oC và ẩm ựộ không khắ 90% thì vòng ựời của bọ phấn khoảng 35-54 ngày Nhiệt ựộ thắch hợp cho bọ phấn phát triển từ 18-330C,
ở ựiều kiện 250C vòng ựời của bọ phấn khoảng 22-23 ngày Mùa hè có nhiệt ựộ trung bình từ 34oC trở lên làm cho bọ phấn chết rất nhiều, ựây là ựiều kiện không thuận lợi cho bọ phấn hoạt ựộng độ ẩm không khắ phù hợp cho bọ phấn phát triển từ 80% trở lên, nhưng thắch hợp nhất là 90-95% Bọ phấn phát triển quanh năm trên ựồng ruộng có diễn biến phức tạp, gối nhau nên khó xác ựịnh số lứa Trong một năm thường có 2 ựợt phát sinh rộ là ựầu tháng 3 và ựầu tháng 9 (Hồ Khắc Tắn, 1980)
Tác giả Hà Quang Hùng và Nguyễn Thị Kim Oanh năm 2007 cho biết thời
gian phát dục của B.tabici như sau: pha trứng là 5,6 ổ 0,27 ngày, ấu trùng tuổi 1
là 4,8 ổ 0,25 ngày, ấu trùng tuổi 2 là 2,8 ổ 0,14 ngày, ấu trùng tuổi 3 là 2.76 ổ 0,15 ngày, nhộng giả là 4.27 ổ 0,18 ngày, trưởng thành là 6,87 ổ 0,32 ngày Vòng ựời bọ phấn là 23,17 ổ 0,92 ngày ở ựiều kiện nhiệt ựộ 25,3 Ờ 26,6 oC và ẩm
Trang 23ựộ 20,3 Ờ 76,7%, số trứng của một con cái ựẻ trung bình 72,26 quả Kết quả ựiều tra ở đông Xá, Gia Lâm, Hà Nội cho thấy mật ựộ bọ phấn cao nhất trên dưa chuột thấp hơn ở súp lơ và xu hào (Hà Quang Hùng, Nguyễn Thị Kim Oanh, 2007)
Năm 2008, Trần đình Phả và cộng sự cho biết bọ phấn B tabaci phát sinh
gây hại cà chua trong suốt vụ từ khi bắt ựầu trồng cho ựến khi thu hoạch Mật ựộ
bọ phấn tăng dần từ khi trồng cà chua cho ựến cuối vụ, thời gian phát dục của bọ phấn ở giai ựoạn trưởng kéo dài 19,75 ngày Khả năng sinh sản của bọ phấn trung bình qua ba ựợt nuôi trên cây cà chua là 89,7 trứng/con, thời gian ựẻ trứng kéo dài 6,7 ngày Khả năng sống sót của giai ựoạn trước trưởng thành là 81,25% (Trần đình Phả và cộng sự, 2008)
Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học của bọ phấn B tabaci trên cà chua Lê Thị
Liễu, Trần đình Chiến ựã xác ựịnh thời gian phát dục của bọ phấn phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt ựộ và ẩm ựộ ở ựiều kiện nhiệt ựộ phòng từ 25,47 Ờ 27,25oC vòng ựời của bọ phấn kéo dài khoảng 20 Ờ 32 ngày Trong ựiều kiện nhiệt ựộ 27,4oC
và ẩm ựộ 769% một con cái ựẻ trung bình 78,2 quả trứng, với số ngày ựẻ trứng trung bình là 6,7 ngày, trưởng thành sống từ 5 Ờ 10 ngày Ở ựiều kiện nhiệt ựộ 25
0C, ẩm ựộ 85% tỉ lệ nở của trứng là 65%, thời gian phát dục của các pha trứng, ấu trùng, nhộng giả, trưởng thành tương ứng là 6 ngày, 8 ngày, 5 ngày, 9 ngày Ở ựiều kiện nhiệt ựộ cao hơn 27,09oC và ẩm ựộ không khắ thấp hơn 74,42% thì thời gian phát dục của các pha tương ứng là 5 ngày, 8 ngày, 5 ngày, 8 ngày, vòng ựời của bọ phấn trung bình 25,87 ổ 0,87 ngày Trưởng thành ựẻ trung bình 78,2 ổ 12,1 quả trứng với thời gian ựẻ trứng là 6,6 ổ 1,2 ngày (Lê Thị Liễu, Trần đình Chiến, 2004)
Nghiên cứu của đàm Ngọc Hân và cộng sự (2012) về thời gian phát dục
và sức sinh sản của bọ phấn B tabaci biotype B trên ựậu tương ở nhiệt ựộ từ
17oC ựến 33oC, ẩm ựộ 80% Kết quả chỉ ra rằng thời gian phát dục từ trứng ựến trưởng thành dài nhất là ở 170C (62,3ổ 0,48 ngày), ngắn hơn khi nhiệt ựộ tăng lên, (19,1ổ0,27 ngày ở 29oC, 18,4ổ0,34 ngày ở 33oC Trưởng thành cái ựẻ nhiều nhất ở 26oC và ắt nhất ở 33oC) Tỷ lệ trưởng thành ựực/cái khi nuôi trên ựậu
Trang 24tương là 1/1,2 do trưởng thành cái có thời gian sống kéo dài hơn trưởng thành ựực Sức sống của trứng và nhộng trên các ký chủ khác nhau là khác nhau Tỷ lệ chết trung bình của trứng cao nhất khi nuôi trên ựậu tương (7,5 ổ 0,21%) và thấp nhất khi nuôi trên cà chua (2,8 ổ 0,09%)
1.3.3 Biện pháp phòng trừ
Nghiên cứu về ảnh hưởng của giống cà chua tới mật ựộ bọ phấn, Lê Thị Liễu cho biết các giống cây cà chua phân cành thoáng, tán ắt rậm rạp, có nhiều lông tơ, thời gian sinh trưởng ngắn có mật ựộ bọ phấn thấp Có thể sử dụng các loại tổ hợp lai mang tắnh kháng virus xoắn vàng lá và kháng bọ phấn (Lê Thị Liễu, Trần đình Chiến, 2004)
Theo tác giả Trần đình Phả và cộng sự năm 2008 giống cà chua đông
Anh và cà chua Savior có mật ựộ trưởng thành bọ phấn B tabaci thường thấp
hơn so với giống cà chua VL-2200F1 Ruộng dưa chuột trồng cạnh ruống rau muống, lúa nước và cải xanh có mật ựộ bọ thấp hơn so với ruộng dưa chuột trồng cạnh ruộng cà chua và bắ xanh (Trần đình Phả và cộng sự, 2008)
Theo tác giả Hà Quang Hùng, Nguyễn Thị Kim Oanh, hiệu quả của các loại sâu sinh học như Bacillus thuringiensis var kurstaki và Spinosad trên bọ
phấn B tabaci hại dưa chuột sau một ngày phun thấp hơn nhiều so với
Cypermethrin và Abamectin Hiệu quả của thuốc cao nhất là 64,73% ựối với hỗn hợp Imidacloprid và Matrine sau 3 ngày phun Sau 5 ngày phun hiệu quả của Matrine ựạt 38,14%, hiệu quả của Abamectin là 47,85% (Hà Quang Hùng, Nguyễn Thị Kim Oanh, 2007)
Lê Thị Liễu cho biết ựể phòng trừ bọ phấn hại cà chua có thể sử dụng các loại thuốc hóa học như Cypermethrin, α-cyperthrin, Imidaclopird, Diafenthiuron ngay trong vườn ươm vào các gia ựoạn cây con ựến trước khi nở hoa Có thể sử dụng các loại thuốc hóa học trên xen kẽ với dầu khoáng SKEN 2o/oo ựể phòng trừ bọ phấn (Lê Thị Liễu, Trần đình Chiến, 2004)
Năm 2008, tác giả Lê Thị Kim Oanh và cộng sự ựánh giá mức ựộ kháng
thuốc của bọ phấn B tabaci ựối với một số loại thuốc trừ sâu ựược dùng phổ
biến vùng Hà Nội Kết quả cho thấy ấu trùng bọ phấn vẫn còn tắnh mẫn cảm cao
Trang 25với các loại thuốc trừ sâu Cartap, Profenofos, Imidacloprid, Buprofezin; tắnh mẫn cảm của ấu trùng bọ phấn với thuốc trừ sâu Cypermethrin ựã giảm (Lê Thị Kim Oanh và cộng sự, 2008)
Nghiên cứu của Nguyễn đình Thông (2006) cho thấy ấu trùng bọ phấn ở
cả 3 quần thể Song Phương, Văn đức và Vân Nội vẫn còn mẫn cảm cao với các thuốc Cartap, Profenofos, Imidacloprid và Buproferin đã có biểu hiện giảm tắnh mẫn cảm với thuốc Cypermethrin Các loại thuốc trừ sâu thử nghiệm ựều có hiệu lực ựối với bọ phấn hại ựậu trạch ở 3 ựịa ựiểm nghiên cứu Trong 5 loại thử nghiệm thì thuốc Selecron 500 EC và Confidor 100 SL có hiệu lực cao nhất, thuốc Sherpa 25 EC có hiệu lực thấp nhất
Trang 26CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 địa ựiểm
Thắ nghiệm trong phòng: các nghiên cứu trong phòng ựược tiến hành tại Phòng khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật - Trung tâm Kiểm ựịnh thuốc bảo vệ thực vật phắa Bắc - Cục Bảo vệ thực vật và Bộ môn Côn trùng Ờ đại học Nông nghiệp Hà Nội
Các nghiên cứu thực ựịa: ựịa ựiểm thu thập mẫu và tiến hành các thắ nghiệm ngoài ựồng ruộng tại 3 ựịa ựiểm là những vùng trồng rau chuyên canh lớn
- Văn đức, Gia Lâm, Hà Nội: là một xã nằm ngoài ựê sông Hồng cách Hà Nội 10 km về phắa đông Nam địa ựiểm này trong năm có khoảng 3 tháng vào mùa nước (từ tháng 6 ựến tháng 8) toàn bộ vùng trồng rau ngập nước
- Song Phương, Hoài đức, Hà Tây: là một xã có diện tắch trồng rau quanh năm với chủng loại rau phong phú địa ựiểm này nằm cách Hà Nội khoảng 12
Trang 272.2.3 Các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho nghiên cứu
- Nhà lưới, lồng lưới (bao gồm lồng to có kích thước 60 x 60 x 120 cm, các loại lồng lưới nhỏ có kích thước 40 x 40 x 60 cm), tủ sấy, các trang thiết bị cần thiết khác phục vụ cho nghiên cứu trong phòng thí nghiệm như ñiều hoà
nhiệt ñộ, tủ sấy, tủ ấm, các dụng cụ ño nhiệt ñộ, ẩm ñộ…
- Dụng cụ cho nghiên cứu trong phòng: như hộp petri Φ = 7cm, Φ = 10
cm bô can thủy tinh Φ = 15 cm, lồng mêca cao 20cm Φ = 10 cm Các loại ống nghiệm Φ = 1,5 cm dài 7cm; Φ = 2,0cm dài 20cm Kính lúp cầm tay, ôn ẩm kế, ống ñong, bình tam giác…
- Các dụng cụ phục vụ cho thiết kế và ñiều tra thí nghiệm ngoài ñồng ruộng như: ống nghiệm, kính lúp cầm tay, ống hút, hộp ñựng mẫu vật, cốc ñong
và dụng cụ ñể pha TTS có ñộ chính xác cao, bình phun thuốc trừ sâu loại 1 lít, 2,
5 lít, 8 lít, 10 lít, 12 lít
2.2.4 Các loại thuốc trừ sâu thử nghiệm
Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng 5 loại thuốc trừ sâu ñã và ñang ñược nông dân trồng rau ở các ñịa ñiểm nghiên cứu sử dụng nhiều trong việc phòng trừ sâu hại rau, ñó là các thuốc:
1 Sherpa 25 EC: thuộc nhóm ñộc II, loại thuốc này chứa 25 gam hoạt chất Cypermethrin trong 100 ml thuốc thương phẩm Thuốc này thuộc nhóm Pyrethroid, thuốc tác ñộng ñến các kênh trao ñổi ion Na và K nằm trên sợi trục tế bào thần kinh dẫn ñến làm gián ñoạn sự truyền xung ñiện trên sợi trục tế bào thần kinh của côn trùng Thuốc có ñặc tính tiếp xúc, vị ñộc
2 Confidor 100 SL: thuộc nhóm ñộc II, trong 100 ml thuốc thương phẩm
có chứa 10 gam hoạt chất Imidacloprid Thuốc tác ñộng ñến thần kinh trung ương, làm tê liệt thụ quan nicotin-axetylcolin màng sau xinap Thuốc có ñặc tính tác dụng nội hấp, vị ñộc
3 Padan 95 SP: thuộc nhóm ñộc II, loại thuốc này chứa 95 gam hoạt chất Cartap trong 100 gam thuốc thương phẩm Thuốc trừ sâu Padan tác ñộng lên cơ thể côn trùng bằng cách tác ñộng tới thụ quan cholin nicotinic nằm trên màng sau xinap tế
Trang 28bào thần kinh của côn trùng Thuốc có tác dụng nội hấp, vị ñộc và tiếp xúc
4 Selecron 500 EC: thuộc nhóm ñộc II, loại thuốc này có hoạt chất là Profenofos với hàm lượng hoạt chất là 50 gam trong 100 ml thuốc thương phẩm Thuốc Selecron tác ñộng ñến côn trùng bằng cách ức chế hoạt ñộng enzym Achetylcholinesterase ở khe xinap thần kinh và làm gián ñoạn quá trình thuỷ phân chất dẫn truyền xung ñộng thần kinh Achetylcholin Thuốc Selecron 500
EC có tác dụng nội hấp
5 Vertimex 1.8 EC: thuộc nhóm ñộc, có hoạt chất Abamectin với hàm lượng hoạt chất là 18 g trong 1 lít chế phẩm Thuốc Vertimex tác ñộng ñến côn trùng theo cơ chế tiếp xúc vị ñộc
2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học
* Thời gian phát dục các pha của bọ phấn trên một số loại cây trồng
- Thu lá có nhộng giả bọ phấn ngoài ñồng ruộng ñem về phòng thí nghiệm
ñể trong bocal có sẵn bông ẩm Trưởng thành mới vũ hóa ñược thu bằng ống nghiệm, sau ñó ñược chuyển vào hộp lưới có sẵn cây cà chua, và ñậu cove Hàng ngày cho 1 lượng các cây ký chủ có 1 lá thật vào lồng trong thời gian 6 - 8 giờ mục ñích ñể 1 lượng ấu trùng tương ñối ñồng ñều về ñộ tuổi Các cây ký chủ sau khi tiếp xúc với trưởng thành bọ phấn ñược ñưa ra lồng cách ly Xác ñịnh vị trí trứng ñẻ, tỷ lệ trứng nở, theo dõi thời gian phát dục của các pha, tỷ lệ sống sót của ấu trùng
- Sau khi bọ phấn trưởng thành ñực, cái vũ hoá ñược phân loại và chuyển sang lồng lưới có cây ký chủ sạch sạch nuôi ñến khi bọ phấn chết sinh lý Theo dõi thời gian phát dục của trưởng thành ñực, cái
- Trưởng thành mới vũ hoá ñược chuyển sang nuôi ghép ñôi trong lồng mica, trong ñó ñặt cây ký chủ sạch Hàng ngày thay cây mới và ñếm số trứng ñược ñẻ của từng cặp trong một ngày, xác ñịnh số trứng ñẻ/trưởng thành cái Thí nghiệm ñược theo dõi cho ñến khi trưởng thành chết sinh lý Số cá thể theo dõi
10 cặp
+ Thời gian phát dục trung bình ñược tính theo công thức:
Trang 29∑ Xi x ni
X =
N
Trong ñó: Xi: thời gian phát dục của cá thể thứ i
X: thời gian phát dục trung bình của từng giai ñoạn ni: số cá thể lột xác trong ngày thứ i
N: tổng số cá thể theo dõi + Vòng ñời trung bình của bọ phấn:
X = ∑X1-5 Trong ñó: X: Vòng ñời trung bình của bọ phấn
X1 ñến X5: Thời gian phát dục trung bình của trứng,
ấu trùng tuổi 1, 2, 3, 4, trưởng thành
2.3.2 ðiều tra tình hình sử dụng thuốc của nông dân ngoài ñồng ruộng
Sử dụng phương pháp phỏng vấn trên ñồng ruộng ñối với nông dân (30 hộ tại mỗi ñịa ñiểm nghiên cứu) dựa trên một bộ các câu hỏi (phụ lục) Bộ câu hỏi này nhằm thu thập các thông tin sau:
- Các loại thuốc BVTV nông dân ñã và ñang sử dụng ñể trừ sâu hại rau trên ruộng của họ
- Tần suất sử dụng thuốc BVTV trên ñồng ruộng
- Số lần phun thuốc trong một vụ rau
Trang 30- Phương thức sử dụng thuốc của nông dân
2.3.3 đánh giá hiệu lực của thuốc trừ sâu ựối với bọ phấn
Phương pháp bố trắ thắ nghiệm ựược thực hiện theo kiểu khối ngẫu nhiên ựầy ựủ RCB Số lần nhắc lại: 3, diện tắch ô thắ nghiệm: 30 m2 thuốc xử lý khi mật ựộ bọ phấn ựạt 3-5 con/lá Xác ựịnh mật ựộ bọ phấn (con/lá) ở trước xử lý và
Hiệu lực của thuốc ựược tắnh bằng công thức Henderson - Tilton
Ta x Cb Hiệu lực (%) = ( 1- - ) x 100
Ca x Tb
Trong ựó: Ta: Số cá thể sống ở công thức xử lý sau phun Cb: Số cá thể sống ở công thức ựối chứng trước phun Ca: Số cá thể sống ở công thức ựối chứng sau phun
Tb: Số cá thể sống ở công thức xử lý trước phun Hiệu lực của thuốc ựược phân tắch thống kê theo phương pháp so sánh của Duncan bằng chương trình IRRISTAT 4.0 trên máy vi tắnh
2.3.4 Nghiên cứu về mức ựộ mẫn cảm thuốc trừ sâu ựối với bọ phấn:
- Chỉ tiêu: giá trị LC50 và LC95
- Phương pháp xác ựịnh LC50 và LC95
Trang 31Sử dụng phương pháp nhúng lá ñể xác ñịnh LC50 và LC95 của ấu trùng bọ phấn Việc ñánh giá tiến hành trên ấu trùng thế hệ thứ nhất thu ñược từ các cá thể bọ phấn ngoài ñồng ruộng Các bước tiến hành như sau:
- Thu thập mẫu và nuôi ñể thu ấu trùng thế hệ thứ nhất: tại các ñịa ñiểm nghiên cứu các bọ phấn trưởng thành ñược thu thập về phòng thí nghiệm, thu mẫu trên các ruộng nằm rải rác trong toàn ñịa ñiểm nghiên cứu nhằm ñảm bảo mẫu thu ñại diện cho toàn quần thể nghiên cứu Tại phòng thí nghiệm, bọ phấn trưởng thành ñược thả vào lồng lưới kích thước 120 cm x 60 cm x 60 cm với số lượng khoảng 300 cặp/lồng ðưa 40-50 cây ñậu ở giai ñoạn 1-2 lá thật vào lồng trong vòng 16 giờ ñể bọ phấn trưởng thành ñẻ trứng và ñể trong ñiều kiện nhiệt ñộ 26-30 oC Các cây lấy ra ñược giữ trong ñiều kiện cách ly hoàn toàn với bọ phấn trưởng thành và ñược chăm sóc cho tới khi ấu trùng phát triển tới ñầu tuổi 2, sử dụng ấu trùng này ñể thử với các loại thuốc trừ sâu nghiên cứu
- Mỗi 1 loại thuốc pha 5 - 6 nồng ñộ Dung dịch có nồng ñộ cao ñược dùng làm dung dịch mẹ (liều 1) muốn chuyển sang nồng ñộ thấp hơn (liều 2) dùng công thức:
C1V1 = C2V2
Trong ñó: C1: nồng ñộ thuốc ở liều 1
C2: nồng ñộ thuốc ở liều 2
V1: thể tích liều thuốc 1 dùng ñể pha chế
V2: thể tích liều thuốc 2 dùng ñể pha chế
Trang 32khoảng 15 ñến 30 con Nhúng toàn bộ lá của cây thí nghiệm vào dung dịch thí nghiệm khoảng 20 giây Sau khi xử lý 5-7 ngày tiến hành ñếm số ấu trùng, nhộng còn sống Ghi chép số ấu trùng và nhộng còn sống của từng lần nhắc lại, từng nồng ñộ thử nghiệm Hiệu lực của thuốc ñược thể hiện qua số lượng ấu trùng, nhộng sống sót
- Số liệu ñược xử lý theo phương pháp thống kê thông thường
- Các số liệu khác ñược xử lý theo phương pháp ña biên ñộ của Duncan với ñộ tin cậy 95% bằng chương trình IRRISTAT 4.0 và chương trình Polo Plus 2.0 trên máy vi tính
Hình 2.1: Nhân nuôi bọ phấn trong lồng lưới tại phòng thí nghiệm
Trang 33CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Một số ñặc ñiểm hình thái và sinh học của bọ phấn Bemisia tabaci Gennadius
Bọ phấn Bemisia tabaci Gennadius thuộc họ rầy phấn Aleyrodidae, bộ cánh
ñều Homoptera, là ñối tượng hại rau phổ biến và nhiều cây trồng ở nước ta và trên thế
giới Bọ phấn Bemisia tabaci hoàn thành một vòng ñời qua 4 pha phát triển
3.1.1 ðặc ñiểm hình thái
Chúng tôi tiến hành quan sát và ño ñếm kích thước các pha phát dục của
bọ phấn, kết quả thu ñược thể hiện ở bảng 3.1
Bảng 3.1 Kích thước các pha phát dục của bọ phấn B.tabaci
* Trứng
Trứng ñược ñẻ thành cụm 2 - 4 quả hoặc rải rác ở mặt dưới của lá bánh tẻ, cuống của trứng ñính vuông góc với bề mặt lá cây Quan sát thấy trứng có hình bầu dục thon dài, kích thước 0,23+0,02 mm, rộng 0,11+0,01 mm Khi mới ñẻ trứng có mầu vàng trong suốt, sau ñục dần chuyển sang màu nâu nhạt, sắp nở có màu nâu xám
* Ấu trùng
Trang 34- Ấu trùng tuổi 1 có hình ô van, màu vàng nhạt có chân, mắt kép, có râu ựầu, bò chậm chạp ra xung quanh Kắch thước dài khoảng 0,21ổ 0,001mm, chiều rộng 0,11+0,002mm,
- Ấu trùng tuổi 2 có hình ô van mầu vàng nhạt không có chân, mắt kép và râu ựầu nhìn rõ Chúng nằm cố ựịnh ở sát mặt dưới của lá
- Ấu trùng tuổi 3 có hình ô van không ựều, màu vàng nhạt, mắt kép và râu ựầu nhìn rõ Chân trước ngắn, hướng lên trên, chân giữa và chân sau hướng xuống dưới Kắch thước dài 0,43+0,03 mm, rộng 0,26+0,01mm
- Ấu trùng tuổi 4 (nhộng giả) kắch thước 0,71 x 0,49mm Chân trở nên cong hướng vào trong, cuối chân có miếng ựệm
* Trưởng thành
Bọ phấn trưởng thành có thân màu vàng nhạt, toàn thân phủ một lớp bột màu trắng, hai ựôi cánh dài bằng nhau, mắt kép có một rãnh ngang chia hai phần trông giống hình số 8, ựôi râu ựầu có 6 ựốt, hai ựốt ựầu hơi tròn, ựốt cuối có một gai lông nhỏ Chân dài và mảnh, bụng có chắn ựốt, ựốt thứ nhất hơi thót lại làm cho cơ thể có dạng hình ong Trưởng thành ựực có kắch thước nhỏ hơn trưởng thành cái, ở cuối bụng có kẹp, trưởng thành cái ở cuối bụng có ống ựẻ trứng
Bọ phấn Bemisia tabaci có phổ ký chủ rất rộng Theo Abdon (1973) thì bọ
phấn có phổ ký chủ là 115 loài cây trồng và cỏ dại Những ký chủ chắnh nguyên thuỷ của bọ phấn là những cây trồng như: bông, cà chua, cúc Châu Phi, cây sắn, thuốc lá, xà lách, dưa chuột, ựậu bắp, ựậu ựỏ, cà tắm, rau họ thập tự, họ bầu bắ, ựậu tương, ựậu xanh, ựậu rau, ớt, khoai tây những ký chủ phụ trên cây hoang dại như cây bông bụt, cây lu lu
Theo Coudiet và cộng sự (1985) trên thế giới có tới 500 loài cây là ký chủ của bọ phấn, trong ựó ở Florida có tới 50 loài như khoai lang, dưa chuột, dưa thơm, dưa hấu, bắ ngô, cà tắm, ớt, cà chua, xà lách, suplơ Bọ phấn thắch hợp trên cây trồng này hay cây trồng khác tuỳ theo vùng sinh thái ở Florida bọ phấn thắch sinh sống trên khoai lang, dưa chuột, bầu bắ hơn là trên sup lơ xanh, cà rốt (John 2001) Ở đài Loan thì thứ tự ựó là cà tắm, cà chua, khoai lang, dưa chuột, ựậu xanh Một số cây trồng khác và cỏ dại là ký chủ phụ của bọ phấn Bemisia
Trang 35tabaci giúp bọ phấn sống sót khi trên ñồng ruộng không có những cây trồng là ký chủ chính tạo thành sự gối lứa trên ñồng ruộng ðây là vấn ñề rất quan trọng ñể xác ñịnh biện pháp phòng trừ ở từng vùng sinh thái nhất ñịnh
Hình 3.1: Trứng của Bemisia tabaci G Hình 3.2: Ấu trùng tuổi 1 của