Mặc dù là công cụ mới nhưng các kết quả áp dụng kiểm toán chất thải tại một số cơ sở sản xuất cho thấy công cụ này mang lại lợi ích không nhỏ vào việc giảm thiểu chất thải tại cơ sở thôn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN VĂN HOÀNG
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG KIỂM TOÁN CHẤT THẢI TẠI
CÔNG TY TNHH INAX VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN VĂN HOÀNG
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG KIỂM TOÁN CHẤT THẢI TẠI
CÔNG TY TNHH INAX VIỆT NAM
Trang 3LỜI CAM ðOAN
ðể thực hiện ñề tài “Nghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải tại Công
ty TNHH Inax Việt Nam”, tôi ñã thu thập tài liệu từ các nguồn sách, báo, tạp
chí khoa học, các báo cáo, chứng từ, hóa ñơn từ Công ty TNHH Inax Việt Nam và tiến hành ñiều tra bằng phiếu ñiều tra Kết quả nghiên cứu trong báo cáo này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi, mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Hoàng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của Ban chủ nhiệm khoa, các thày cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, cùng sự ñộng viên khích lệ của gia ñình, bạn bè trong quá trình học tập
ðể có ñược kết quả như ngày hôm nay là nhờ sự quan tâm sâu sắc, giúp
ñỡ tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyên Hữu Thành Xin trân trọng gửi tới thày lòng biết ơn và kính trọng
Xin chân thành cảm ơn tập thể các thày giáo, cô giáo Viện ñào tạo sau ñại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường ñã quan tâm chỉ bảo và tạo mọi ñiều kiện tốt nhất ñể tôi có nhiều cơ hội nâng cao kiến thức về mọi mặt
Xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban lãnh ñạo, cùng toàn thể Anh (Chị) tại các phòng ban - Công ty TNHH Inax Việt Nam ñã quan tâm, giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập tại Công ty
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Hoàng
Trang 5MỤC LỤC
1.1.2 Ý nghĩa, mục tiêu và hiệu quả của việc thực hiện kiểm toán chất thải 3
2.2.3 Xem xét ñánh giá các cơ hội tiết kiêm nước, giảm thiểu chất thải rắn 35 2.2.4 ðề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm tiết kiệm nước, giảm
Trang 62.3.1 Thu thập tài liệu thứ cấp 35
3.2 Kết quả tính toán cân bằng vật chất cho toàn bộ quy trình sản xuất 67
3.3 Xem xét ñánh giá các cơ hội tiết kiệm nước, giảm thiểu chất thải rắn 73
3.4 ðề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm tiết kiệm nước, giảm
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang 10MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm 70, ở các nước Bắc Mỹ, ñi ñôi với việc phát triển nền công nghiệp và kinh tế, vấn ñề môi trường ở ñây cũng trở nên nghiêm trọng
do chất thải, khí thải từ các nhà máy công nghiệp và các hoạt ñộng phát triển khác Vấn ñề ñặt ra là làm sao vừa phát triển công nghiệp, vừa ñảm bảo một môi trường trong sạch ñã trở thành mối quan tâm hàng ñầu của các nước này
ðể giải quyết vấn ñề trên, người ta ñã ñưa ra những ñiều luật với những quy ñịnh chặt chẽ buộc bất kỳ một công ty nào trong quá trình hoạt ñộng nếu không thỏa mãn các quy ñịnh về môi trường ñều phải chịu nộp phạt Làm cơ
sở cho việc thực hiện các ñiều luật này, người ta ñã tìm ra một công cụ sắc bén và có hiệu quả, ñó là kiểm toán chất thải Mỹ và Canada là ví dụ cụ thể về hoạt ñộng có hiệu quả trong lĩnh vực này
Hiện nay, kiểm toán chất thải ở Việt Nam là một công cụ quản lý mới
và ñược áp dụng trong một vài năm gần ñây Mặc dù là công cụ mới nhưng các kết quả áp dụng kiểm toán chất thải tại một số cơ sở sản xuất cho thấy công cụ này mang lại lợi ích không nhỏ vào việc giảm thiểu chất thải tại cơ
sở thông qua việc tìm ra những khâu tổn thất nước, nguyên liệu ñể từ ñó ñưa ra những phương án chống thất thoát, giảm thiểu chất thải, tăng hiệu quả của quá trình sản xuất ñồng thời cải thiện chất lượng môi trường một cách hữu hiệu cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả kinh tế thông qua việc quản lý sản xuất
Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề
tài “Nghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải tại Công ty TNHH Inax Việt
Nam”
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Các vấn ñề chung về kiểm toán chất thải
1.1.1 Khái niệm kiểm toán chất thải
Kiểm toán chất thải ñược hiểu là quá trình kiểm tra sự tạo ra chất thải nhằm giảm nguồn, lượng chất thải phát sinh Kiểm toán chất thải là một loại hình của kiểm toán môi trường Kiểm toán chất thải là một công cụ quản lý quan trọng có hiệu quả kinh tế ñối với nhiều cơ sở sản xuất
Năm 1998, Viện thương mại Quốc tế ICC (International chamber of Commerce) ñã ñưa ra khái niệm ban ñầu về kiểm toán môi trường như sau:
“Kiểm toán môi trường là một công cụ quản lý bao gồm ghi chép một cách khách quan công khai công tác tổ chức môi trường, sự vận hành của các thiết bị, cơ sở vật chất với mục ñích quản lý môi trường bằng cách trợ giúp quản lý, kiểm soát các hoạt ñộng và ñánh giá sự tuân thủ các chính sách của công ty bao gồm sự tuân thủ theo các tiêu chuẩn môi trường”
Theo Tiêu chuẩn ISO 14001:2004, Kiểm toán môi trường ñược ñịnh nghĩa như sau:
“Kiểm toán môi tường là một trình thẩm tra có hệ thống và ñược ghi thành văn bản bao gồm thu thập và ñánh giá một cách khách quan các bằng chứng nhằm xác ñịnh những hoạt ñộng, sự kiện, hệ thống và những kết quả của quá trình này cho khách hàng” (Trịnh Thị Thanh, Nguyễn Thị Hà, 2000)
1.1.2 Ý nghĩa, mục tiêu và hiệu quả của việc thực hiện kiểm toán chất thải
a Ý nghĩa và mục tiêu của kiểm toán chất thải
Trước ñây việc quản lý chất thải chỉ tập trung vào quá trình xử lý chất thải tại cuối ñường ống nên có hiệu quả không cao Kiểm toán chất thải cho phép thực hiện giản thiểu chất thải và ngăn ngừa ô nhiễm ngay tại nguồn, ngoài ra có thể quay vòng tái sử dụng chất thải ðể ñạt ñược mục tiêu này cần kiểm tra các quá trình sản xuất, xác ñịnh nguồn thải, tính toán cân bằng vật
Trang 13chất ñầu vào và ñầu ra ở mỗi công ñoạn, các vấn ñề vận hành sản xuất có thể ñược cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, ñồng thời giảm thiểu chất thải Kiểm toán chất thải là bước ñầu tiên trong quá trình sản xuất nhằm tối ưu hóa việc tận dụng triệt ñể tài nguyên và nâng cao hiệu quả sản xuất
Kiểm toán chất thải liên quan ñến việc quan sát, ño ñạc và ghi chép các
số liệu, thu thập và phân tích các mẫu chất thải ðể kiểm toán chất thải công nghiệp ñạt hiệu quả cần phải ñược tiến hành theo phương pháp khoa học và cần thiết ñược sự ủng hộ, phối hợp của các nhà quản lý và sản xuất
Tóm lại mục tiêu của kiểm toán chất thải:
- Cung cấp thông tin về công nghệ sản xuất, nguyên liệu sử dụng, sản phẩm và các dạng chất thải
- Xác ñịnh các nguồn thải, loại chất thải phát sinh
- Xác ñịnh các bộ phận kém hiệu quả như quản lý kém, hiệu suất sử dụng nguyên liệu, năng lượng thấp, thải nhiều chất gây ô nhiễm môi trường thông qua các tính toán cân bằng vật chất
- ðề ra chiến lược quản lý và giải pháp giảm thiểu chất thải
b Hiệu quả của việc thực hiện kiểm toán chất thải
Góp phần ñảm bảo việc tuân thủ chi phí - lợi ích không chỉ ñối với luật pháp, các quy chế và các tiêu chuẩn mà còn ñối với các quy ñịnh khác
có liên quan
Giảm kinh phí ñầu tư vào các hệ thống xử lý chất thải, giảm sự tiêu hao nguyên vật liệu,…từ ñó tăng mức lợi nhuận
Hạn chế mức ñộ ô nhiễm và rủi ro do chất thải gây ra ñối với môi
trường và sức khỏe con người
Góp phần bảo vệ môi trường trên cơ sở phát triển bền vững
c Một số yếu tố chính ñể xác ñịnh hiểu quả của kiểm toán chất thải
Xác ñịnh các nguồn, số liệu và loại chất thải phát sinh,
Thu thập thông tin về các quá trình cơ bản, các nguyên liệu thô, các sản
Trang 14phẩm, việc sử dụng nước và các nhiên liệu, các thông tin về chất thải
Nêu rõ tắnh kém hiệu quả của quá trình công nghệ sản xuất và các lĩnh vực quản lý yếu kém
Giúp xây dựng các mục tiêu giảm thiểu lượng chất thải
Cho phép xây dựng chiến lược quản lý chất thải có hiệu quả về mặt kinh tế Nâng cao nhận thức trong lĩnh vực lao ựộng về lợi ắch của việc giảm lượng chất thải
Tăng cường kiến thức về quá trình công nghệ sản xuất
Góp phần tăng hiệu suất của quá trình công nghệ sản xuất
d Nội dung và quy trình kiểm toán chất thải
Nội dung kiểm toán chất thải
Tắnh toán ựầu vào và ựầu ra trong quá trình sản xuất
Xác ựịnh các ựặc tắnh cơ bản của chất thải (nguồn, loại, lượng, tắnh chất của chất thải)
đánh giá mức ựộ ô nhiễm của các loại chất thải, nguồn thải
đánh giá hiện trạng giảm thiểu ô nhiễm chất thải và lựa chọn các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm bổ sung mang tắnh khả thi
Kiểm toán chất thải công nghiệp ựược thực hiện ở nhiều quy mô khác nhau: quy mô khu vực - xem xét các vấn ựề của ngành công nghiệp; quy mô nhà máy - xem xét ựặc thù của quá trình sản xuất nhà máy; và quy mô các phân xưởng sản xuất - xác ựịnh chắnh xác nguồn thải và ựề xuất, áp dụng biện pháp cụ thể ựể giảm thiểu chất thải một cách phù hợp có hiệu quả
Quy trình kiểm toán chất thải
Trên thực tế kiểm toán chất thải công nghiệp bao gồm 3 giai ựoạn: giai ựoạn tiền ựánh giá - ựây là giai ựoạn chuẩn bị kiểm toán, các vấn ựề trọng tâm của công việc kiểm soát sẽ ựặt ra trong gia ựoạn này; giai ựoạn thu thập số liệu - tắnh toán trên cơ sở ựầu vào và ựầu ra của dây truyền công nghệ sản xuất xây dựng cân bằng vật chất; giai ựoạn tổng kết - ựánh giá các dây truyền
Trang 15công nghệ sản xuất từ việc thực hiện cân bằng vật chất và ñề ra các biện pháp giảm thiểu chất thải
Quá trình kiểm toán chất thải công nghiệp nhiều khi còn gặp nhiều khó khăn do công nghệ lạc hậu của các cơ sở sản xuất, tuy nhiên khi thực hiện kiểm toán chất thải, các kết quả thu ñược sẽ cho thấy một cách ñầy ñủ những vấn ñề môi trường liên quan ñến chất thải công nghiệp, nguyên nhân và kiến nghị phương án giảm thiểu ñể vừa nâng cao hiệu quả sản xuất vừa ñảm bảo
các vấn ñề về bảo vệ môi trường (Phạm Việt Anh, 2006)
1.1.3 Quy trình thực hiện kiểm toán chất thải
Từ việc nhận thức ñược tầm quan trọng trong vấn ñề bảo vệ môi trường
và phát triển bền vững, lãnh ñạo kiểm toán nhà nước ñã coi kiểm toán môi trường là một trong các hoạt ñộng ưu tiên của kiểm toán nhà nước Việt Nam trong thời gian tới Việc này ñược thể hiện qua một số hành ñộng cụ thể sau: Quyết ñịnh thành lập Nhóm công tác về kiểm toán môi trường từ năm
2008 theo Quyết ñịnh số 42/2008/Qð-KTNN của Tổng kiểm toán Nhà nước ngày 14/01/2008
ðưa nội dung kiểm toán môi trường vào kế hoạch hành ñộng thực hiện chiến lược phát triển kiểm toán nhà nước ñến năm 2020
Nhóm công tác về kiểm toán hoạt ñộng của kiểm toán nhà nước ñược thành lập tại quyết ñịnh số 1761/Qð-KTNN ngày 12/11/2012 ñang xây dựng thực hiện chiến lược phát triển kiểm toán hoạt ñộng của kiểm toán nhà nước, tiếp theo ñó sẽ xây dựng quy trình, cẩm nang, hướng dẫn về kiểm toán hoạt ñộng ñể làm cơ sở cho việc phát triển các hướng dẫn, cẩm nang chuyên sâu về kiểm toán môi trường;
Vì vậy, quy trình thực hiện kiểm toán môi trường nói chung, kiểm toán chất thải nói riêng ở nước ta còn nhiều hạn chế và chưa ñược xây dựng một cách cụ thể cho từng loại hình hoạt ñộng sản xuất Dưới ñây là các bước thực hiện kiểm toán chất thải trên cơ sở tổng hợp trên cơ sở các bài giảng ñã ñược
Trang 16ñưa vào giảng dạy tại tác trường ñại học và một cuộc kiểm toán chất thải ñược thực hiện thông qua ba giai ñoạn:
- Giai ñoạn tiền ñánh giá hay thu thập các dữ liệu cơ bản ñể thực hiện kiểm toán chất thải
- Xác ñịnh và ñánh giá các nguồn thải hay hoạt ñộng kiểm toán chất thải tại hiện trường
- Xây dựng và ñánh giá các phương án giảm thiểu chất thải(Trịnh Thị Thanh, Nguyễn Thị Hà, 2000)
1.1.3.1 Các dữ liệu cơ bản ñể thực hiện kiểm toán chất thải công nghiệp
a Các ñiều kiện ban ñầu cho việc kiểm toán chất thải công nghiệp
Sự chấp thuận của ban lãnh ñạo cơ sở sản xuất
Kiểm toán chất thải công nghiệp là do cơ sở sản xuất, doanh nghiệp ñứng ra tổ chức và thực hiện Do vậy, việc nhận thức của cơ sở sản xuất ñứng ñầu là ban lãnh ñạo về trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ môi trường ñóng vai trò rất quan trọng Cơ sở sản xuất cần thiết phải biết ñược các lợi ích lâu dài cũng như trước mắt có ñược từ việc thực hiện chương trình kiểm toán chất thải Việc thực hiện tốt chương trình kiểm toán chất thải không những giảm ảnh hưởng xấu tới môi trường, góp phần cải thiện ñiều kiện vệ sinh môi trường, nâng cao sức khỏe của công nhân và khu dân cư lân cận mà còn giảm chi phí, nâng cao lợi nhuận cho cơ sở sản xuất, tăng uy tín với xã hội…
Chuẩn bị các mục tiêu cụ thể cho kiểm toán chất thải
Cũng giống như các cuộc kiểm toán môi trường nói chung thì việc xác ñịnh các mục tiêu cụ thể cho kiểm toán chất thải là vô cùng quan trọng Bởi chỉ khi xác ñịnh rõ các mục tiêu kiểm toán thì mới có thể tiến hành lập kế
hoạch kiểm toán và xác ñịnh ñược trọng tâm của cuộc kiểm toán
Một cuộc kiểm toán chất thải có thể ñược tiến hành ở tất cả các công ñoạn sản xuất, hay là chỉ tập trung vào một vài công ñoạn ñã ñược chọn lọc trong quá trình sản xuất Ví dụ ta có thể xem xét việc giảm thiểu chất thải nói chung hay là chỉ tập trung vào một vài loại chất thải như:
Trang 17- Các mức tiêu hao, thất thoát nguyên vật liệu
- Chất thải gây ra những vấn ựề cho quy trình sản xuất
- Chất thải ựược coi là ựộc hại theo quy ựịnh hiện hành
- Chất thải mà chi phắ xử lý cao
Tóm lại trọng tâm của cuộc kiểm toán chất thải phụ thuộc hoàn toàn vào các mục tiêu mà cuộc kiểm toán ựề ra
Thành lập nhóm kiểm toán
Số lượng thành viên của ựội kiểm toán phụ thuộc vào quy mô của cơ sở sản xuất và sự phức tạp của quá trình sản xuất Thông thường một ựội kiểm toán chất thải ắt nhất phải có ba thành viên bao gồm: một cán bộ kỹ thuật, một nhân viên sản xuất và một chuyên gia môi trường về lĩnh vực kiểm toán đội kiểm toán nên có thành viên của cơ sở sản xuất vì sự tham gia của họ trong từng công ựoạn kiểm toán sẽ nâng cao ý thức giảm thiểu chất thải của họ ựồng thời hỗ trợ ựược cho cuộc kiểm toán diễn ra nhanh hơn
đôi khi một cuộc kiểm toán chất thải còn cần ựến những nguồn lực trợ giúp khác từ bên ngoài như: các thiết bị phân tắch phòng thắ nghiệm, các thiết
bị lấy mẫu, ựo dòng chảy Ầdo ựó cần thiết phải xác ựịnh và tìm kiếm sớm các yêu cầu này
Chuẩn bị tất cả các tài liệu liên quan
Các tài liệu liên quan tới một cuộc kiểm toán chất thải có thể bao gồm những thứ như sau:
- Bản ựồ vị trắ ựịa lý của cơ sở sản xuất
- Sơ ựồ mặt bằng của nhà máy
- Sơ ựồ các dây chuyền công nghệ sản xuất
- Sơ ựồ hệ thống cấp thoát nước
- Danh mục các trang thiết bị của nhà máy
- Sổ ghi chép khối lượng, loại nguyên vật liệu sử dụng của nhà máy
- Sổ ghi chép khối lượng và các loại sản phẩm chắnh, phụ của nhà máy
Trang 18- Sổ ghi chép lượng, loại phế liệu, chất thải (trong ñó ñặc biệt chú ý tới các loại chất thải nguy hại) của nhà máy
- Các kết quả quan trắc môi trường và những ý kiến ñánh giá
- Hiện trạng sức khỏe của công nhân và dân cư vùng lân cận nhà máy
- Các nguồn thải của các cơ sở sản xuất bên cạnh
- Báo cáo ðTM của nhà máy nếu ñã thực hiện
b Xem xét quy trình và ñặc ñiểm công nghệ sản xuất
Trong giai ñoạn này nhóm kiểm toán phải thiết lập ñược sơ ñồ quy trình sản xuất của nhà máy nhằm xác ñịnh các loại chất thải tạo ra từ quá trình sản xuất có liên quan tới vật chất ñầu vào và ñầu ra
Trong khi xây dựng quy trình sản xuất cần ñặc biệt chú ý tới các loại chất thải, mức thải phát sinh ñể có thể giảm hoặc ngăn ngừa ñược một cách dễ dàng trước khi chuyển sang xây dựng cân bằng vật chất Những thay ñổi này chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả thiết thực và sẽ là ñộng lực thúc ñẩy các cán bộ công nhân tham gia vào chương trình kiểm toán và giảm thiểu chất thải tổng thể
c Xác ñịnh nguyên nhiên liệu và các loại hóa chất sử dụng
ðây thực chất là quá trình xác ñịnh các yếu tố ñầu vào của quy trình sản xuất Các số liệu ñầu vào ñược liệt kê, tổng kết dựa vào lượng tiêu thụ thực tế hàng năm Trên cơ sở ñó có thể tính toán hệ số tiêu thụ theo sản phẩm ðặc biệt cần quan tâm tới các số liệu trong vòng 3-5 năm gần ñây nhất vì nó thể hiện phần nào thực tế quy trình sản xuất như: tình trạng vận hành máy, trang thiết bị
ðầu vào của một quá trình hay một công ñoạn sản xuất có thể bao gồm: Các nguyên liệu thô, hóa chất, nước, nhiên liệu Môi một loại nguyên vật liệu ñầu vào ñều phải ñược chi tiết hóa theo từng loại, ñịnh lượng với các mục ñích sử dụng khác nhau ðể tiến hành công việc này nhóm kiểm toán có thể
Trang 19kiểm tra sổ mua nguyên liệu, ñiều này có thể cho thấy nhanh số lượng của từng loại
Mục ñích sử dụng: nước cấp trong sản xuất ñược sử dụng vào nhiều mục ñích khác nhau: nước làm mát; nước rửa nguyên vật liệu; nước nồi hơi; nước pha chế hóa chất; nước cấp tạo sản phẩm; nước vệ sinh
Việc xác ñịnh lưu lượng nước có thể ñược tiến hành một cách ñơn giản nhất thông qua các ñồng hồ ño nước Trong các trường hợp không có ñồng hồ
ño nước thì có thể sử dụng các biện pháp khác ñể xác ñịnh lưu lượng nước cấp như dùng ñồng hồ bấm giây và thiết bị ño thể tích
Lượng nước cấp không những cần ñược xác ñịnh theo từng bộ phận sản xuất mà cần phải ñược thống kê theo các nguồn cấp nước (ñối với cơ sở sản xuất sử dụng các nguồn cấp nước khác nhau)
Trang 20Bảng 1.1 Tiêu thụ nước của nhà máy thuộc da
3 /tấn da (công ñoạn)
m 3 /tấn da
3 /ngày
Hồ tươi (ngâm)
Khử lông/ngâm vôi lại
Khử vôi/làm mềm da
Tẩy sạch
Thuộc crôm
Thuộc hai lần, nhuộm, ăn dầu
Nguồn:Trịnh Thị Thanh, Nguyễn Thị Hà, 2000
Chú ý: (i) tính trên cơ sở 40 tấn da ngâm còn ướt/ngày; (ii) tính trên cơ
sở thịt nạo, da chẻ/da ñã xén mép sau ngâm vôi lại 34,6 tấn/ngày; (iii) tính trên cơ sở da thuộc bằng crôm, sau khi ép bào 14 tấn/ngày
Trang 21Nguyên liệu thô
Các nguyên liệu thô phải ñược lên danh mục cụ thể về lượng và loại khi cung cấp cho tất cả các bộ phận sản xuất theo thời gian cụ thể Nhìn chung ñể tạo ra sản phẩm cơ sở sản xuất có thể sử dụng nhiều loại sản phẩm thô khác nhau Nếu trong năm có sự thay ñổi về nguyên liệu thô cung cấp cho
cơ sở sản xuất cũng cần thiết phải ghi lại
Hóa chất
Hóa chất sử dụng trong công nghệ sản xuất sẽ quyết ñịnh tính chất của các chất thải, do vậy việc thống kê, kiểm tra các loại hóa chất sử dụng trong sản xuất là rất cần thiết
Bảng 1.2 Các nguyên liệu và hóa chất sử dụng trong sản xuất giấy
Phân xưởng sản xuất hóa chất
Trang 22Bên cạnh các thông tin số liệu về loại, lượng, tính chất của từng loại hóa chất sử dụng cần thiết phải thu thập ñầy ñủ các thông tin về quản lý các loại hóa chất ñó như: loại bao bì ñựng hóa chất, cách thức ñể hóa chất trong kho, phương pháp sử dụng, phương pháp xử lý bao bì sau khi sử dụng hóa chất Do tính chất của các loại hóa chất rất khác nhau do vậy về nguyên tắc, các loại hóa chất không những ñược thống kê với các mục tên mà còn dưới dạng các công thức hóa học cụ thể (Trịnh Thị Thanh, Nguyễn Thị Hà, 2000).
1.1.3.2 Xác ñịnh và ñánh giá các nguồn thải
a Xác ñịnh các nguồn thải
Việc xác ñịnh các nguồn thải thực chất là quá trình xác ñịnh các yếu tố ñầu ra của quá trình sản xuất ðể tính toán ñược cân bằng vật chất của quá trình sản xuất thì ñầu ra của tất cả các ñơn vị và các quy trình sản xuất phải ñược ñịnh lượng hóa ðầu ra của một quy trình sản xuất bao gồm:
Cần phải thống kê ñầy ñủ các thông tin như: các nguồn thải; các ñiểm thải; nồng ñộ chất thải cho từng nguồn thải, lưu lượng và tải lượng thải tính theo nồng ñộ chất thải
Việc xác ñịnh các nguồn thải nước thải ra khỏi nhà máy có thể xem xét thông qua hệ thống thoát nước của nhà máy ñó Các nguồn nước thải ra khỏi nhà máy có thể là nước thải của từng bộ phận sản xuất (nước làm mát, nước mưa chảy tràn, nước sinh hoạt, nước thải của các bộ phận sản xuất) hoặc nguồn thải chung tổng hợp
Trang 23Lưu lượng, nồng ñộ và tải lượng thải ñược xác ñịnh cho từng nguồn thải, nếu có nhiều nguồn thải thì phải xác ñịnh cho từng dòng thải, chính vì vậy việc xác ñịnh tất cả các dòng thải là hết sức quan trọng
+ Các nguồn thải có chứa các chất thải nguy hại: ñây là ñối tượng mà kiểm toán chất thải phải quan tâm nhất nhằm hạn chế tối ña tác ñộng xấu của chúng ñến môi trường
+ Chú ý tới các nguồn thải ñã hoặc có khả năng tuần hoàn tái sử dụng Việc giảm thiểu lượng nước thải này là biện pháp hữu hiệu ñể giảm thiểu ô nhiễm chất thải
+ Cần chú ý tới các dòng thải của nhà máy, xem xét chúng có ñược phân tách hay không và có ñược ñưa vào hệ thống sử lý nước thải tập trung của nhà máy hay là bị xả thải thẳng ra môi trường Cần phải căn cứ vào tình hình cụ thể của mỗi nhà máy ñể có kế hoạch kiểm toán phù hợp
+ Một vấn ñề khác cần quan tâm ñó là hệ thống cống thải của nhà máy Cần phải xem xét hệ thống này có ñược xây dựng ñảm bảo chất lượng hay không Trong trường hợp cống thải không ñược xây dựng kiên cố mà chỉ là các mương, kênh nước bằng ñất thì nước thải có thể bị ngấm vào ñất gây ô nhiễm ñất, hoặc trong trường hợp hệ thống cống xây bị hư hỏng thì nước thải cũng có thể bị rò rỉ ðiều này sẽ gây ra những hậu quả khác như ô nhiễm ñất,
ô nhiễm nước ngầm
Tóm lại ñể kiểm toán chính xác ñược nước thải của một nhà máy cần thiết phải áp dụng các phương pháp sau:
+ Xác ñịnh các nguồn thải, ñiểm thải và hướng thải
+ Xác ñịnh rõ loại nước thải và lưu lượng thải tại các ñiểm
+ Xác ñịnh tính chất nước thải của từng dòng thải
+ Xác ñịnh các nguồn chứa nước thải
Khí thải
ðể kiểm soát ô nhiễm không khí của một cơ sở sản xuất chúng ta cần
Trang 24tiến hành song song việc phân tích thành phần khí quyển, quan trắc khí tượng, xác ñịnh các tham số của nguồn thải Một số ñiểm cần chú ý khi tiến hành kiểm toán khí thải của một cơ sở sản xuất như sau:
- Tiến hành kiểm toán các nguồn phát sinh khí thải của nhà máy bao gồm: + Xác ñịnh hình thức nguồn thải
+ Kích thước hình học của nguồn thải (Ví dụ: với ống khói là chiều cao, ñường kính miệng ống khói)
+ Các tham số của nguồn thải như lượng thải chất ô nhiễm vào khí quyển trong một ñơn vị thời gian, lưu lượng khí thải, nhiệt ñộ khí thải
- Tính toán lượng khí thải: ðể ñảm bảo tính chính xác cho việc tính toán cân bằng vật chất cần thiết phải tính toán chính xác tổng lượng khí thải thải ra của nhà máy Do khí thải thường không hiện diện rõ ràng và khó ño nên nếu chúng ta không thể ñịnh lượng ñược thì phải ước tính lượng thải dựa vào các thông tin sẵn có
Chất thải rắn
Tính chất, hàm lượng của chất thải rắn phụ thuộc vào loại hình sản xuất
và quy mô của cơ sở sản xuất Trong kiểm toán chất thải cần phải liệt kê, phân loại cụ thể chất thải rắn của từng công ñoạn sản xuất, trong ñó ñặc biệt chú ý tới các loại chất thải rắn có khả năng tái sử dụng và các loại chất thải rắn nguy hại bởi:
+ Các loại chất thải rắn có thể tái sử dụng không những giúp cơ sở có thể tận thu một nguồn kinh phí ñáng kể mà còn góp phần làm giảm lượng chất thải phát sinh cũng như giảm mức ñộ tác hại do chúng gây nên
+ Các chất thải rắn nguy hại cần ñặc biệt chú ý vì chúng ñòi hỏi phải có biện pháp xử lý ñặc biệt nhằm hạn chế tối ña các tác ñộng xấu mà chúng gây ra
Khi tiến hành kiểm toán chất thải rắn cần phải chú ý tới các vấn ñề sau: + Hàm lượng các chất ô nhiễm có trong các chất thải rắn
+ Nơi phân loại và xử lý chất thải rắn của nhà máy
Trang 25+ Phương tiện chuyên chở, nơi tạ giữ (trung chuyển) chất thải rắn của nhà máy
+ Các chất thải nguy hại có trong chất thải rắn
Các loại chất thải khác
Bên cạnh ba loại chất thải phổ biến nói trên thì trong kiểm toán chất thải còn phải chú ý tới một số loại chất thải khác như: tiếng ồn, phóng xạ, nhiệt ựộ Tuy theo từng trường hợp cụ thể mà có các hình thức xác ựịnh và ựánh giá cho phù hợp
b đánh giá các nguồn thải
Việc ựánh giá các nguồn thải thực chất là quá trình thiết lập cân bằng vật chất cho toàn bộ quy trình sản xuất của nhà máy Như ựã ựề cập ở trên thì trong một quy trình sản xuất của một nhà máy bao giờ cũng có các yếu tố ựầu vào và ựầu ra Và theo các ựịnh luật bảo toàn thì tổng khối lượng của các yếu
tố ựầu vào phải bằng tổng khối lượng các chất ựầu ra đây chắnh là cơ sở ựể thiết lập cân bằng vật chất cho một quy trình sản xuất
Thông thường trong một quy trình sản xuất sản phẩm của công ựoạn này lại là nguyên liệu ựầu vào của một công ựoạn khác tiếp theo Do ựó các số liệu ựầu vào và ựầu ra của mỗi công ựoạn sản xuất cần phải chỉ ra một cách chi tiết trong sơ ựồ công nghệ sản xuất
Cân bằng vật chất có thể là cân bằng cho toàn bộ hệ thống hay cân bằng cho từng công ựoạn thậm chắ từng thiết bị, cân bằng cho tất cả vật chất hay cân bằng cho từng thành phần nguyên liệu Tuy nhiên cân bằng vật chất
sẽ dễ dàng hơn, ý nghĩa hơn và chắnh xác hơn khi nó có ựược thực hiện cho từng khu vực, các hoạt ựộng hay các quá trình sản xuất riêng biệt
Dưới ựây là sơ ựồ cân bằng vật chất của một quy trình sản xuất hình 1.1 theo hình này thì các yếu tố ựầu vào của một cơ sở sản xuất sẽ bao gồm:
- Nhiên liệu
- Nguyên liệu thô
- Nước cấp
Trang 26Hình 1.1 Sơ ñồ cân bằng vật chất của quá trình sản xuất
Trong quá trình tính toán cân bằng vật chất của một quy trình sản xuất thì các yếu tố ñầu vào thường có thể tính toán dễ dàng và ñơn giản hơn rất nhiều so với các yếu tố ñầu ra Bởi ñể xác ñịnh chính xác các yếu tố ñầu ra của một quy trình sản xuất ñòi hỏi phải phân tích kỹ lưỡng, chi tiết các yếu tố ñầu ra của từng công ñoạn trong quy trình sản xuất ñó
Trong tính toán các yếu tố ñầu ra thì việc xác ñịnh và phân loại các dòng thải là rất quan trọng Quá trình này phụ thuộc vào các mục ñích cụ thể như:
- Phân loại theo nguồn gốc chất thải
- Phân loại theo bản chất của chất thải
Quy trình sản xuất
Sản phẩm
Trang 27- Phân loại theo tác ñộng môi trường của chất thải
- Phân loại theo ñiểm xả thải của chất thải
ðiều quan trọng nhất của kiểm toán chất thải là tìm cách hạn chế nguồn thải phát sinh và tăng khả năng sử dụng lại các nguồn thải Khi ñánh giá các nguồn thải có thể tiến hành ñánh giá theo nguyên vật liệu, theo sản lượng hay ñánh giá theo các tiêu chuẩn môi trường (Trịnh Thị Thanh, Nguyễn Thị Hà, 2000)
1.1.3.3 Xây dựng và ñánh giá các phương án giảm thiểu chất thải
a Nội dung của các phương pháp giảm thiểu
ðể có thể thiết lập các phương án giảm thiểu chất thải một cách khả thi thì nhóm kiểm toán cần phải xem xét tất cả các nguyên nhân phát sinh chất thải bao gồm cả những sai sót trong quản lý ñiều hành sản xuất ñến các nguyên nhân phức tạp khác
Mức ñộ khả thi của các phương án giảm thiểu chất thải phụ thuộc rất nhiều vào trình ñộ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế của các chuyên gia thực hiện Do ñó khi tiến hành xây dựng các biện pháp giảm thiểu chất thải cần thiết phải lấy ý kiến của các chuyên gia tư vấn kỹ thuật môi trường, các nhà chế tạo và cung cấp thiết bị ðồng thời tham khảo các biện pháp giảm thiểu của các nhà máy có công nghệ sản xuất tương tự Nội dung giảm thiểu chất thải cho một nhà máy có thể bao gồm các vấn ñề chính như sau:
- Lựa chọn giải pháp thích hợp cho từng loại chất thải, tăng khả năng tái sử dụng chất thải
- Thay ñổi quy trình công nghệ hoặc từng bộ phận của công nghệ nếu cần
- ðổi mới các trang thiết bị có hiệu suất sử dụng cao về năng lượng và nguyên liệu
- Thay ñổi việc kiểm soát bằng quá trình tự ñộng hóa
- Thay ñổi ñiều kiện kỹ thuật, thời gian lưu, nhiệt ñộ, tốc ñộ, khuấy, xúc tác
Trang 28- Thay ựổi nhiên liệu hoặc chủng loại nhiên liệu thô
- Xử lý chất thải bằng các biện pháp vật lý, hóa học, sinh học phối hợp
- Tuần hoàn tái sử dụng chất thải
Dưới ựây là một số các biện pháp giảm thiểu chất thải cho các công ựoạn sản xuất có thể áp dụng ngay mà không quá tốn kém về chi phắ:
Xác ựịnh và mua nguyên liệu
- Không nên mua quá nhiều nguyên vật liệu ựặc biệt là những loại dễ hỏng và khó bảo quản
- Cố gắng mua các nguyên vật liệu dưới dạng dễ gia công, bảo quản và chuyên chở
Nhận nguyên liệu
- đòi hỏi nguyên liệu chất lượng cao từ người cung cấp: không nhận các thùng bị rò rỉ, không nhãn hoặc bị hư hỏng
- Kiểm tra kỹ lưỡng toàn bộ nguyên liệu khi tiếp nhận
- Kiểm tra trọng lượng và thể tắch của nguyên liệu
- Kiểm tra thành phần và chất lượng của nguyên liệu
Bảo quản nguyên liệu
- Tránh chảy tràn
- Dùng các thùng chứa tròn cạnh ựể rửa các nguyên liệu
- Dùng các thùng chuyên ựựng một loại nguyên liệu, tránh rửa thường xuyên
- Bảo ựảm các thùng chứa ựược bảo quản ở nơi bằng phẳng tránh
hư hỏng
- Kiểm tra thường xuyên tránh nhầm lẫn các thùng chứa
- Giảm thất thoát do bay hơi bằng cách che phủ
Vận chuyển, xử lý nước và nguyên liệu
- Giảm bớt thời gian vận chuyển
- Kiểm tra chảy tràn và rò rỉ trên ựường vận chuyển
Trang 29- Giảm thiểu lượng nước dùng lãng phắ
Kiểm tra quá trình sản xuất
- Các cán bộ vận hành phải ựược giải thắch rõ về các thay ựổi trong quá trình vận hành là ựể ựạt ựược mục ựắch nâng cao hiệu quả sản xuất ựồng thời giảm thiểu chất thải
- Lập chương trình kiểm soát chất thải và khắ thải từ mỗi công ựoạn sản xuất
- Thường xuyên bảo dưỡng thiết bị
Quy trình rửa
- Giảm thiểu lượng nước dùng ựể rửa một cách tối ựa
- Nghiên cứu tái sử dụng nước rửa trước khi thải ra môi trường
- Tăng cường biện pháp quản lý tại nơi sản xuất, kịp thời chấn chỉnh, thay ựổi các hạn chế trong sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu chất thải
b đánh giá các phương án giảm thiểu chất thải
Mặc dù các biện pháp giảm thiểu và xử lý chất thải ựược thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên quy trình phân tắch ựánh giá các biện pháp giảm thiểu/tắnh toán chi phắ lợi ắch ựều ựược thực hiện trên cùng một nguyên tắc Nội dung ựánh giá bao gồm:
đánh giá về môi trường
- Ảnh hưởng về lượng và mức ựộ gây ô nhiễm của chất thải
- Khả năng gây ô nhiễm, ựặc biệt là ô nhiễm thứ cấp do thay ựổi tắnh ựộc, tắnh phân hủy
- Ảnh hưởng tới các nguồn nguyên liệu không tái tạo
- Ảnh hưởng tới năng lượng tiêu thụ
đánh giá về kinh tế
để ựánh giá về mặt kinh tế cần phải tắnh toán chi phắ lợi ắch Các tắnh toán này ựược so sánh giữa chi phắ hiện tại và chi phắ theo phương án Cần ựặc biệt chú ý tới các chi phắ xây dựng và vận hành
Trang 30Khi tắnh toán chi phắ lợi ắch của các phương án giảm thiểu chất thải, việc phân tắch các chi phắ giảm thiểu và xử lý chất thải, xác ựịnh các lợi ắch kinh tế có thể thu ựược từ các quá trình giảm thiểu và xử lý chất thải ựóng một vai trò quan trọng và quyết ựịnh tới việc lựa chọn phương án giảm thiểu khả thi, hiệu quả nhất Sau ựây là các bước cần thiết ựể tắnh toán chi phắ sản xuất cho các nhà máy:
- đánh giá/tắnh toán tiềm năng có thể tiết kiệm ựược trong việc sử dụng nguồn nhân lực và trong các quá trình sản xuất ựể hạn chế tạo ra chất thải
- đánh giá/tắnh toán chi phắ ựầu tư cần thiết và chi phắ trong các biện pháp sử dụng nguyên vật liệu, nước, năng lượng một cách bền vững
- Xác ựịnh chi phắ cho việc giảm thiểu/xử lý chất thải tại các quá trình hoạt ựộng khi xác ựịnh rõ các hoạt ựộng tạo ra chất thải
- Bước cuối cùng là xem xét tắnh khả thi: nếu chi phắ hàng năm cho phương án giảm thiểu/xử lý chất thải nhỏ hơn chi phắ hàng năm ựể xử lý chất thải hiện tại, thì cần phải xem xét các lợi ắch thực thu ựược từ phương án giảm thiểu/xử lý có ựủ bù lại các chi phắ ựầu tư cho phương án này hay không? Thời gian thu hồi vốn là bao lâu? Nếu xét thấy việc ựầu tư này là có lợi hơn việc xử lý chất thải như hiện tại thì có thể thực hiện các bước tiếp theo
c Xây dựng và thực hiện kế hoạch giảm thiểu chất thải
Việc xây dựng một kế hoạch giảm thiểu chất thải cho một cơ sở sản xuất cần thiết phải làm các việc như sau:
- Lên danh sách tất cả các biện pháp giảm thiểu và xử lý chất thải
- Sắp xếp các giải pháp giảm thiểu theo thứ tự ưu tiên dựa trên nguyên tắc: ưu tiên thực hiện trước các phương án/biện pháp dễ thực hiện, chi phắ thấp và cho hiệu quả ngay
- Với các biện pháp xử lý phức tạp, ựòi hỏi vốn ựầu tư lớn cần phải lập
kế hoạch một cách chi tiết, cụ thể
Tóm lại một kế hoạch giảm thiểu chất thải cụ thể như sau:
Trang 31- Xây dựng kế hoạch hành ựộng khả thi
- Sắp xếp các thứ tự ưu tiên thực hiện về thời gian
- Thực hiện các phương án biện pháp ưu tiên
- Lập chương trình giám sát hiệu quả của các phương án giảm thiểu chất thải
- Bổ xung sử ựổi quy trình khi cần thiết
Sau khi chuẩn bị xong kế hoạch thì bước tiếp theo của giai ựoạn này là bước tiến hành thực hiện kế hoạch đây là giai ựoạn quan trọng nhất, việc thực hiện kế hoạch giảm thiểu ựược tiến hành theo trình tự sau (Trịnh Thị Thanh, Nguyễn Thị Hà, 2000)
Hình 1.2 Quy trình thực hiện kế hoạch giảm thiểu/xử lý chất thải 1.2 Tình hình kiểm toán chất thải trên thế giới
Từ những năm 1970, một vài công ty ở Châu Âu và Nam Mỹ ựã bắt ựầu ựánh giá một cách có hệ thống sự tương thắch trong hoạt ựộng của doanh nghiệp với các thể chế, luật pháp về môi trường Trên thực tế kiểm toán môi
đào tạo, huấn luyện
Khảo sát, thiết kế Chọn vị trắ
Khởi ựộng hệ thống
Thẩm ựịnh & hiệu chỉnh
Chạy thử và hiệu chỉnh Xây lắp công trình
Trang 32trường lúc ñó giống với kiểm toán tài chính trên nhiều ñiểm và nó ñược biết ñến với tên gọi kiểm toán môi trường Kiểm toán môi trường lan tỏa một cách nhanh chóng tại các nước công nghiệp do các luật lệ môi trường ngày càng trở lên khắt khe hơn và cũng như sự gia tăng trách nhiệm của các tổ chức ñối với các rủi ro liên quan ñến môi trường và hệ sinh thái
Tại Anh, tuy là một quốc gia liên minh Châu Âu (EU) nhưng kiểm toán môi trường ở Anh ñã ñược thực hiện ở hầu hết các ngành công nghiệp từ những năm 1990 - trước dự án về quản lý và EMAS do liên minh châu Âu khởi xướng và có hiệu lực vào tháng 4/1995 Tại Anh kiểm toán môi trường giữ một vai trò ngày càng quan trọng trong tất cả các lĩnh vực công nghiệp và thương mại Hiệp hội công nghiệp Anh quốc (CBI - Confederation of Biritish Idustry) ñã kêu gọi tất cả các công ty thuộc liên hiệp Anh thực hiện kiểm toán môi trường Cùng với EMAS, Uỷ ban Châu Âu ñã phác thảo các luật lệ khuyến khích thực hiện và sử dụng kiểm toán môi tửờng tại các quốc gia thuộc cộng ñồng Châu Âu Tại Anh, thực tế là rất nhiều công ty lớn (có thực hiện kiểm toán môi trường) ñã yêu cầu các nhà cung cấp và khách hàng của
họ cả trong và ngoài nước Anh cũng phải thực hiện kiểm toán môi trường, hoặc ñáp ứng ñược những yêu cầu nhất ñịnh về tiêu chuẩn môi trường trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
ðể thực hiện kiểm toán, trung tâm về môi trường và kinh doanh của Anh (CEBIS – Centre for Environment and Business in Scoland) ñã có những hướng dẫn cụ thể về kiểm toán môi trường Một cách tóm tắt, các hướng dẫn này bao gồm:
- ðịnh nghĩa và giới thiệu tổng quan
- Quy trình kiểm toán môi trường
- Nội dung kiểm toán môi trường
- Một số loại kiểm toán môi trường chủ yếu
- Lý do tại sao ở Anh rất nhiều công ty sử dụng kiểm toán môi trường
Trang 33như là một công cụ quản lý?
+ đương ựầu với những ựòi hỏi ngày càng cao của hệ thống luật pháp của Anh cũng như của cộng ựồng Châu Âu
+ Trách nhiệm xã hội ngày càng tăng nhanh của doanh nghiệp cũng như của cá nhân
+ Sự gia tăng nhanh chóng của chi phắ về rác thải
+ Áp lực về cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác do những hành ựộng về môi trường của họ
+ Sự gia tăng áp lực của cộng ựồng
- Mục tiêu kiểm toán môi trường (kiểm toán môi trường có thể làm những gì cho doanh nghiệp?)
+ đảm bảo rằng ựối tượng kiểm toán tuân thủ các quy ựịnh của pháp luật về môi trường
+ Cắt giảm chi phắ về rác thải
+ Giảm chi phắ về nhiên liệu và vật liệu
+ Cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp
+ Trợ giúp trong việc hình thành các chắnh sách về môi trường
- Phạm vi của kiểm toán môi trường (Kiểm toán môi trường liên quan ựến những vấn ựề gì?)
+ đánh giá khả năng liệu hoạt ựộng của doanh nghiệp có thể ựược thực hiện một cách hiệu quả hơn ở góc ựộ sử dụng nguồn lực và quản lý chất thải hoặc ở khả năng giảm thiểu rủi ro về ô nhiễm
+ đánh giá cách thức ứng xử với vấn ựề chất thải của quá trình sản xuất, tìm ra các cách thức tốt hơn ựối với quản lý chất thải
+ Xem xét các vấn ựề liên quan ựến nguyên liệu thay thế ựặc biệt là các nguyên liệu sạch
+ định hướng cho các kế hoạch về môi trường của doanh nghiệp
- Người tiến hành kiểm toán (Ai có thể tiến hành kiểm toán môi trường?)
Trang 34+ Nếu doanh nghiệp có chuyên gia thắch hợp có thể thực hiện kiểm toán nội bộ Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng có thể mới kiểm toán ựộc lập
- Các vấn ựề sau kiểm toán:
+ Xác ựịnh mục tiêu của doanh nghiệp trên cơ sở kết quả kiểm toán và ựưa vào các chắnh sách chắnh thức về môi trường của tổ chức (kế hoạch hành ựộng)
+ Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các chắnh sách về môi trường của DN
+ Kết hợp yếu tố môi trường trong các chương trình ựào tạo nhân viên cũng như trong các công bố thông tin ra bên ngoài
- Về quy trình kiểm toán và nội dung kiểm toán
Nhìn chung, quy trình kiểm toán môi trường cũng ựược tiến hành theo
ba giai ựoạn: chuẩn bị kiểm toán; thực hành kiểm toán; kết thúc và theo dõi sau kiểm toán Các bước và nội dung của một quy trình kiểm toán môi trường
có thể tóm tắt bằng sơ ựồ sau
+ Trình tự và nội dung kiểm toán môi trường
Về phân loại kiểm toán môi trường
Dựa vào nội dung kiểm tra và các bảng câu hỏi của kiểm toán viên, kiểm toán môi trường có thể ựược chia thành 6 loại cơ bản sau:
+ Các loại kiểm toán môi trường chủ yếu
- Kiểm toán tuân thủ (legal compliance) Kiểm toán chất thải (waste) kiểm toán viên sẽ tập trung ựiều tra dựa vào các câu hỏi sau:
+ đánh giá mức ựộ ảnh hưởng của các quy ựịnh và chuẩn mực của liên hiệp Anh hoặc cộng ựồng Châu Âu tới doanh nghiệp
+ đối tượng kiểm toán?
+ Doanh nghiệp có thực hành theo các yêu cầu của các chuẩn mực và quy ựịnh ựó?
+ Doanh nghiệp có tắnh ựến các tiêu chuẩn về môi trường trong tương lai khi lập kế hoạch cho các dự án mới?
Trang 35+ Doanh nghiệp có biết ñến các kỹ thuật mới nhất?
+ Doanh nghiệp có cập nhật các quy ñịnh về môi trường?
+ Những chất thải mà doanh nghiệp tạo ra và bằng cách nào ñể loại bỏ chúng?
+ Liệu các chất thải của doanh nghiệp có thể hạn chế ñến mức tối thiểu, tái chế hoặc loại trừ?
+ Doanh nghiệp có tham gia vào các dự án về trao ñổi chất thải? (ví dụ bán chất thải cho doanh nghiệp khác ñể sử dụng như là nguyên liệu thô…)
+ Doanh nghiệp có tái chế các phế thải văn phòng?
+ Doanh nghiệp có quy trình cảnh báo ñối với các tai nạn như tràn dầu hoặc rò rỉ khí ga…?
- Kiểm toán vận chuyển (Transport); Kiểm toán nguyên vật liệu (Materials)
+ Doanh nghiệp có lịch trình vận chuyển hàng hoá hiệu quả? (ví dụ tránh ñể phương tiện chở hàng bị rỗng)
+ Những cảnh báo ñặc biệt nào doanh nghiệp ñã tiến hành khi vận chuyển những hàng hoá hoặc rác thải ñộc hại?
+ Doanh nghiệp có thường xuyên bảo trì phương tiện nhằm giảm thiểu khí ñộc hại?
+ Doanh nghiệp có thể chuyển ñối phương tiên chuyên chở với ñộng cơ nhỏ hơn?
+ Doanh nghiệp có chiến lược giảm thiểu việc ñưa ñón nhân viên bằng phương tiện cơ giới, có chính sách khuyến khích sử dụng phương tiện thay thế như hỗ trợ cho những người dùng xe ñạp?
+ Doanh nghiệp có khả năng giảm việc sử dụng nguyên vật liệu? Ví dụ thay ñổi kiểu dáng, kích thước ñể giảm chi phí vật liệu và bao bì
+ Doanh nghiệp có tái chế nguyên vật liệu khi có cơ hội?
+ Doanh nghiệp có thể sử dụng các loại vật liệu thân thiện hơn với môi
Trang 36trường? (ví dụ: nguyên vật liệu có thể tái chế, có thể tái tạo, và ít ô nhiễm
- Kiểm toán sử dụng năng lượng (Enrgy use); Kiểm toán tác ñộng tới môi trường sống (Lanscapes & Habitats)
+ Số năng lượng doanh nghiệp ñã sử dụng?
+ Doanh nghiệp có thường xuyên kiểm tra việc sử dụng năng lượng của mình?
+ Doanh nghiệp có khả năng sử dụng kết hợp giữa nhiệt năng và ñiện năng?
+ Doanh nghiệp có khả năng tiết kiệm nhiên liệu?
Ví dụ: có thể kiểm soát tốt hơn hệ thống chiếu sáng, hệ thống ñối lưu không khí
+ Doanh nghiệp có hoạt ñộng nào ảnh hưởng tới cảnh quan và môi trường sống?
+ Các cơ sở sản xuất của doanh nghiệp có sạch sẽ, yên tĩnh và không có khói bụi như là chúng có thể?
+ Cảnh quan của các cơ sở sản xuất có làm cho chúng thêm hấp dẫn? + Doanh nghiệp có bảo vệ môi trường tự nhiên quanh khu vực sản xuất trong một mức ñộ nhất ñịnh
Kết quả to lớn của kiểm toán môi trường: Theo số liệu ñiều tra của Hiệp hội Công nghiệp Anh (CBI) và Trung tâm về Môi trường và Kinh doanh của Anh (CEBIS), kiểm toán môi trường ñã giúp cho các doanh nghệp và các lĩnh vực trong nền kinh tế thu ñược những kết quả ñáng lưu tâm Sau ñây trình bày số liệu về chi phí tiết kiệm hàng năm ở một số doanh nghiệp và tổ chức như là kết quả của kiểm toán môi trường
- Lợi ích kinh tế do kiểm toán môi trường mang lại tại một số ngành, lĩnh vực
+ ðiện (truyền tải ñiện) Giảm tổn thất nhờ thay thế dây dẫn mới bằng ñồng + Luyện kim thu hồi các bụi kim loại trong sản xuất
Trang 37+ Công nghiệp thực phẩm (chế biến) Sử dụng hiệu quả nguồn nước và
xử lý hiệu quả chất thải lỏng tại một nhà máy ñường
+ Công cộng sản xuất ñiện từ rác thải (EMAS, 2000-2004; CEBIS, 1991) Tại Ôxtrâylia, kiểm toán chất thải trong các ngành công nghiệp ñã ñược giới thiệu như là một công cụ hỗ trợ cho việc quản lý chất thải, bên cạnh các công cụ khác như sản xuất sạch hơn và ñánh giá vòng ñời sản phẩm Cục Các ngành công nghiệp cơ bản, Công viên, Nước và Môi trường của bang Tasmania, Ôxtrâylia ñã khuyến cáo các doanh nghiệp nên sử dụng kiểm toán chất thải, với các nội dung như xác ñịnh các nguồn thải, số lượng và các loại chất thải ñược tạo ra; xác ñịnh nguyên nhân làm gia tăng chất thải; thiết lập các mục tiêu, giải pháp và thứ tự ưu tiên cho việc giảm phát sinh chất thải (Austrailia and New Zeland, 2003)
Một số ngành công nghiệp ñặc thù gây tổn hại tới môi trường như khai thác mỏ, sản xuất hóa chất thì ñược khuyến khích tuân thủ theo các quy chế
về thực hành quản lý môi trường tốt nhất, ñược chính quyền Ôxtrâylia thiết kế riêng cho mỗi ngành
Ví dụ: ñối với ngành khai thác mỏ ñã ñược Cục Bảo vệ môi trường Úc ban hành quy chế năm 1995, trong ñó bao gồm quy ñịnh về kiểm toán chất thải và nộp báo cáo kiểm toán hàng năm (Austrailia and New Zeland, 2003)
Tại Bỉ, là thành viên của Cộng ñồng châu Âu (EU) nên phải tuân theo những quy ñịnh về môi trường do EU ban hành, trong ñó có Quy trình kiểm toán môi trường (EMAS), năm 2001 ðến năm 2004 ñã có 150 doanh nghiệp
ở các tỉnh thuộc vùng Flanders của Bỉ tham gia thực hiện EMAS và sau ñó là
22 doanh nghiệp khác ðặc biệt, nhiều doanh nghiệp tự nguyện áp dụng các quy trình này không chỉ với mục ñích nhằm ñạt ñược các chứng chỉ môi trường Một trong những công ty ñầu tiên của Bỉ thực hiện kiểm toán chất thải
là Công ty Shred it Belgium Công ty này, năm 2007, ñã tái chế 1.650 tấn chất thải và thực hiện tính toán “Dấu chân các-bon”, làm giảm lượng cacbon từ
Trang 38hoạt ñộng vận tải, trở thành Công ty ñầu tiên của Bỉ ñạt CO2 trung tính (EMAS, 2000-2004)
Tại Canada, theo quy ñịnh Ontario 102/94 của Bộ Môi trường và Năng lượng, các cơ sở sản xuất bắt buộc thực hiện kiểm toán chất thải Quy ñịnh này nêu rõ, các cơ sở giáo dục, bệnh viện, nhà nghỉ, khách sạn, cơ sở sản xuất, các tòa nhà công sở, nhà hàng và các cơ sở kinh doanh phải thực hiện chương trình giảm thiểu chất thải, bao gồm 4 bước trong ñó có thực hiện kiểm toán chất thải Thời gian một báo cáo kiểm toán chất thải phải ñược lưu trữ dưới dạng file ít nhất 5 năm và phải chỉ ra ñược loại vật liệu hoặc sản phẩm nào ñược doanh nghiệp sử dụng là vật liệu hoặc sản phẩm tái chế Bên cạnh ñó, Canada rất chú trọng tới việc xem xét quy trình sản xuất của doanh nghiệp như là một thông tin ñầu vào ñể thực hiện kiểm toán, từ ñó ñề xuất các khâu giảm thiểu chất thải cũng như nguyên liệu sản xuất (Fenco MacLaren Inc, 1996)
Ở Ấn ðộ, khái niệm kiểm toán chất thải trong ngành công nghiệp chính thức ñược giới thiệu từ tháng 3/1992 với mục ñích chung là giảm sự lãng phí tài nguyên và thúc ñẩy sử dụng công nghệ sạch nhằm giảm thiểu phát thải Bộ Môi trường và Rừng ñã ban hành thông tư số 329 vào tháng 3/1992, ñưa ra yêu cầu bắt buộc nộp báo cáo kiểm toán chất thải hàng năm ñối với các cơ sở công nghiệp, trong ñó phải thể hiện các thông tin về quản lý từng nguồn thải
ðể thúc ñẩy hoạt ñộng kiểm toán chất thải, Ban Kiểm soát ô nhiễm quốc gia
ñã tổ chức tập huấn, ñào tạo, thực hiện các mô hình trình diễn và xây dựng hướng dẫn kiểm toán chất thải cho các ngành công nghiệp ô nhiễm cao như thuốc bảo vệ thực vật, giấy và bột giấy, ñồ uống, dệt nhuộm (N.K Verma, S.P Chakrabarti, D.K Biswas, 1997)
ðối với Thái Lan, hoạt ñộng kiểm toán chất thải ñã nhận ñược sự quan tâm của nhiều tổ chức và doanh nghiệp Viện Công nghệ châu Á (AIT) ñã ñưa nội dung này vào ñào tạo từ những năm ñầu thập kỷ 90 Các dự án kiểm toán chất thải cũng ñược thực hiện ở nhiều nhà máy công nghiệp thuộc các lĩnh
Trang 39vực khác nhau như sản xuất bánh kẹo, tinh bột, giấy, cao su (Nongnooch Kuasirikun, 2005)
Ở Singapo, kiểm toán chất thải ựược cụ thể hóa như là một chiến lược tối thiểu hóa phát sinh chất thải, bao gồm 8 bước: Cam kết của lãnh ựạo; Lựa chọn nhóm/bộ phận làm việc về tối thiểu hóa phát sinh chất thải; Thực hiện kiểm toán chất thải; Xác ựịnh chi phắ của việc giảm phát sinh chất thải; Phát triển, xây dựng các phương án giảm thiểu chất thải; đánh giá khả năng tiết kiệm và sắp xếp ưu tiên các lựa chọn/giải pháp; Xây dựng kế hoạch giảm thiểu chất thải; Thực thi và cải tiến kế hoạch
Hiện nay, có nhiều doanh nghiệp ựã thực hiện chiến lược tối thiểu hóa chất thải như: Công ty TNHH Baxter Healthcare Pte, Công ty TNHH Chevron Oronite, Công ty TNHH IMM Singapo Pte, Công ty TNHH Kyoei Engineering Singapo Pte, Công ty TNHH Sony Display Device Pte, Công ty TNHH Tetra Pak Jurong PteẦ
Ở Trung Quốc, Nhật Bản, Ba Lan và nhiều nước khác, các hoạt ựộng kiểm toán chất thải ựược lồng ghép trong các công cụ kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm như sản xuất sạch hơn, kiểm toán môi trường, ựánh giá vòng ựời sản phẩm Mục tiêu chắnh của các công cụ này là nhằm hướng ựến việc giảm thiểu phát sinh, kiểm soát ô nhiễm do chất thải gây
ra (Intosai and Eurosai, 2009)
Trang 40- Ngoài ra, tại Anh, kiểm toán chất thải ựã trở thành ựiều kiện cần ựể các công ty lớn yêu cầu các công ty nhà thầu, các khách hàng của họ phải thực hiện kiểm toán chất thải ựể ựảm bảo ựáp ứng ựược những yêu cầu nhất ựịnh về tiêu chuẩn môi trường thì họ mới ựặt hàng, hợp tác làm việc
- Tại một số nước ựang phát triển trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan, kiểm toán cũng ựã nhận ựược nhiều sự quan tâm, các bải giảng về kiểm toán chất thải cũng ựã ựược ựưa vào giảng dạy tại các trường học, giảm thiểu chất thải ựược quan tâm dưới nhiều dạng, hình thức như kiểm toán môi trường, sản xuất sạch hơn, ựánh giá vòng ựời sản phẩm và mục ựắch chắnh của các công cụ này là nhằm hướng ựến việc giảm thiểu chất thải phát sinh, kiểm soát ô nhiễm do chất thải gây ra
1.3 Tình hình kiểm toán chất thải ở Việt Nam
- Hiện nay, kiểm toán chất thải ựã ựược ựưa vào giảng dạy ở một số trường ựại học và cao ựẳng trong cả nước, song chưa nhiều và mới chỉ dừng ở các vấn ựề tổng quát mà chưa ựi sâu vào các lĩnh vực cụ thể Việc áp dụng kiểm toán chất thải trong các cơ sở sản xuất cũng mới dừng ở một vài dự án thắ ựiểm như ỘKiểm soát ô nhiễm môi trườngỢ của UNDP năm 1995 ở một số nhà máy tại Việt Trì và Biên Hòa; ựề tài Ộđiều tra, ựánh giá ựề xuất việc kiểm toán chất thải công nghiệp tại 5 khu công nghiệp, khu chế xuấtỢ của Cục Bảo
vệ môi trường năm 2005; ựề tài ỘNghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải trong công nghiệp quốc phòngỢ của Trung tâm Khoa học, Kỳ thuật và Công nghệ Quân sự (Bộ Quốc phòng) năm 2004; ựề tài ỘKiểm toán chất thải tại các làng nghề tái chế kim loại và ựề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễmỢ của Viện Khoa học Công nghệ Môi trường - đại học Bách khoa Hà Nội năm 2005; Nghiên cứu và áp dụng thắ ựiểm về kiểm toán chất thải cho Nhà máy giầy Thượng đình, Hà Nội và Công ty TNHH Thuộc da đông Hải do Tổng cục Môi trường thực hiện năm 2008 (Phạm đức Hiếu đặng Thị Hòa, 2009)
Kết quả kiểm toán chất thải ngành sản xuất bia tại nhà máy bia đông