1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá khả năng sinh sản và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò cái brahman nuôi tại trạm nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh moncada

86 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 8,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Hoạt ñộng sinh dục ở bò cái 2.1.1 Thành thục về tính và tuổi phối giống lần ñầu Khi cơ quan sinh dục của gia súc cái phát triển ñến mức ñộ hoàn thiện, buồ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHẠM VŨ TUÂN

ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA ðÀN BÒ CÁI BRAHMAN NUÔI TẠI TRẠM NGHIÊN CỨU VÀ SẢN XUẤT

TINH ðÔNG LẠNH MONCADA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHẠM VŨ TUÂN

ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA ðÀN BÒ CÁI BRAHMAN NUÔI TẠI TRẠM NGHIÊN CỨU VÀ SẢN XUẤT

TINH ðÔNG LẠNH MONCADA

CHUYÊN NGÀNH: CHĂN NUÔI

MÃ SỐ: 60.62.01.05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN XUÂN TRẠCH

HÀ NỘI, 2014

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược công bố

ñể nhận học vị nào khác

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các tài liệu tham khảo trích dẫn trong Luận văn ñều có nguồn gốc xuất xứ thực tế

và ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày… tháng … năm 2014

Tác giả luận văn

Phạm Vũ Tuân

Trang 4

TS Lê Văn Thông - Giám ñốc Trung tâm giống gia súc lớn Trung ương, Ban lãnh ñạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của Trung tâm giống gia súc lớn Trung ương, Trạm nghiên cứu và sản xuất tinh ñông lạnh Moncada ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, khích lệ và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi về mọi mặt, ñộng viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày… tháng … năm 2014

Tác giả luận văn

Phạm Vũ Tuân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích nghiên cứu; 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Hoạt ñộng sinh dục ở bò cái 4

2.1.1 Thành thục về tính và tuổi phối giống lần ñầu 4

2.1.2 Dậy thì 6

2.1.3 Chu kỳ ñộng dục 6

2.1.4 Sự ñiều hoà nội tiết trong chu kỳ ñộng dục 10

2.1.5 Vai trò kích dục tố tuyến yên 14

2.1.6 Kích tố buồng trứng, nhau thai và Prostaglandin 15

2.1.7 Sự thụ tinh 18

2.1.8 Quá trình mang thai 21

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản 21

2.2.1 Di truyền 21

2.2.2 Yếu tố bên ngoài 22

2.2.3 Bệnh sản khoa 24

2.3 Một số chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh sản của bò cái 25

2.3.1 Tuổi ñộng dục lần ñầu 25

2.3.2 Tuổi phối giống lần ñầu 25

2.3.3 Tuổi ñẻ lứa ñầu 25

2.3.4 Thời gian ñộng dục lại sau ñẻ 26

2.3.5 Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ 26

Trang 6

2.4 Những nghiên cứu sử dụng hormone sinh dục nâng cao khả năng sinh

sản ở bò 27

2.5 Hiện tượng rối loạn sinh sản và các biện pháp khắc phục 31

2.5.1 Nguyên nhân gây ra hiện tượng rối loạn sinh sản 32

2.5.2 Một số biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của bò cái 33

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.1 đối tượng nghiên cứu 36

3.2 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu 36

3.3 điều kiện nghiên cứu 36

3.4 Nội dung nghiên cứu 36

3.4.1 điều tra tình hình chăn nuôi bò cái Brahman tại Moncada 36

3.4.2 đánh giá khả năng sinh sản của ựàn bò cái Brahman tại Moncada 36

3.4.3 Khảo sát một số bệnh sản khoa thường gặp 37

3.4.4 Ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của ựàn bò cái Brahman tại Moncada 37

3.5 Phương pháp nghiên cứu 38

3.5.1 Diễn biến và cơ cấu ựàn 38

3.5.2 Các chỉ tiêu sinh sản 41

3.5.3 Phương pháp sử dụng chế phẩm hormone hướng sinh dục 42

3.5.4 Thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nâng cao khả năng sinh sản 44

3.5.5 Phương pháp xử lý số liệu 44

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 45

4.1 Tình hình chăn nuôi bò cái Brahman tại Moncada 46

4.1.1 Vài nét về tình hình cơ bản Trạm Moncada 46

4.1.2 Diễn biến số lượng ựàn bò cái Brahman của Trạm Moncada từ năm 49

4.1.3 Cơ cấu ựàn bò cái Brahman nuôi tại Trạm Moncada 51

4.2 Khả năng sinh sản của ựàn bò cái Brahman nuôi tại Moncada 52

4.2.1 Tuổi phối giống lần ựầu 52

4.2.2 Tuổi ựẻ lứa ựầu 54

4.2.3 Thời gian phối giống có chửa sau khi ựẻ 55

4.2.4 Khoảng cách giữa hai lứa ựẻ 57

4.2.5 Tỷ lệ ựẻ toàn ựàn và khả năng thụ thai 59

Trang 7

4.2.6 Tỷ lệ sẩy thai và tỷ lệ sót nhau 61

4.2.7 Chậm sinh và vô sinh 62

4.3 Kết quả thử nghiệm biện pháp kỹ thuật nâng cao khả năng sinh sản 63

4.3.1 Kết quả phân loại nguyên nhân rối loạn sinh sản 63

4.3.2 Kết quả gây ñộng dục và phối giống có chửa bằng PGF2α kết hợp với Corpulin trên bò cái có thể vàng tồn lưu 64

4.3.3 Kết quả gây ñộng dục và phối giống có chửa bằng HCG kết hợp với Corpulin trên bò cái bị u nang buồng trứng 66

4.3.4 Kết quả gây ñộng dục và phối giống có chửa bằng phương pháp ñặt dụng cụ âm ñạo CIDR kết hợp với Corpulin ñối với bò bị thiểu năng buồng trứng 67

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 69

5.1 Kết luận 69

5.2 ðề nghị 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 74

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CIDR Controlled internal release drug

cs: Cộng sự

FSH: Follicle Stimulating hormone

PGF2α: Prostaglandin F2 alpha

PRID Progesterone releasing intravaginal device

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các giai ñoạn của pha ñộng dục 9

Bảng 4.1 Khẩu phần ăn của ñàn bò, bê (kg/con/ngày) 48

Bảng 4.2 Diễn biến ñàn bò của trại qua các năm 50

Bảng 4.3 Cơ cấu ñàn bò cái brahman tại Moncada 51

Bảng 4.4 Tuổi phối giống lần ñầu của bò cái Brahman nuôi tại Moncada 52

Bảng 4.5 Tuổi ñẻ lứa ñầu của bò cái Brahman tại Moncada 54

Bảng 4.6 Thời gian phối giống có chửa sau khi ñẻ 56

Bảng 4.7 Khoảng cách lứa ñẻ 58

Bảng 4.8 Khả năng thụ thai và tỷ lệ ñẻ toàn ñàn 59

Bảng 4.9 Tỷ lệ ñẻ, sẩy thai và sót nhau của ñàn bò sinh sản 61

Bảng 4.10 Tỷ lệ bò chậm sinh, vô sinh tạm thời và vô sinh vĩnh viễn 62

Bảng 4.11 Kết quả gây ñộng dục và phối giống có chửa bằng PGF2α kết hợp với Corpulin 64

Bảng 4.12 Kết quả sử dụng HCG trên bò bị u nang buồng trứng 66

Bảng 4.13 Kết quả sử dụng CIDR trên bò bị thiểu năng buồng trứng 67

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Các giai ñoạn của chu kỳ ñộng dục ở bò 7

Hình 2.2 Các liên hệ trong trục dưới ñồi - tuyến yên - buồng trứng 10

Hình 2.3 Những biến ñổi về nội tiết, sinh lý và hành vi liên quan ñến hiện tượng ñộng dục ở bò cái 11

Hình 2.4 Các sóng phát triển noãn bao trong một chu kỳ tính 13

Hình 4.1 Diễn biến ñàn bò qua các năm 49

Hình 4.2 Phân loại hiện tượng rối loạn sinh sản 63

Hình 4.3 Kết quả gây ñộng dục phối giống có chửa bằng PGF2α kết hợp với Copulin 66

Trang 11

PHẦN I

MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề

Dựa trên những lợi thế ñã có sẵn của ngành chăn nuôi ñại gia súc nước

ta là sử dụng tối ña các nguồn thức ăn, bãi chăn thả cũng như nguồn phụ phẩm nông nghiệp, chăn nuôi bò ñã trở thành nghề truyền thống gắn với người dân nước ta từ lâu Bò ñược nuôi nhằm cung cấp sức cày kéo và cung cấp thịt cho nhu cầu của xã hội Tuy nhiên, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật ñã sản xuất ra một số loại máy móc nông nghiệp từ ñó ñang thay thế dần sức cày kéo của bò và phương thức chăn nuôi bò cũng dần ñược chuyển sang nuôi với phương thức bán thâm canh, thâm canh ñể không ngừng cung cấp sản phẩm thịt cho nhu cầu của xã hội

Bò ñịa phương của nước ta có tầm vóc nhỏ bé hay còn gọi là “bò cóc”,

bò có khối lượng thấp (khối lượng con cái trưởng thành 170kg-180kg, con ñực trưởng thành 250kg - 260kg), tỷ lệ thịt xẻ thấp (43 - 44%) (ðinh Văn Cải, 2007) do vậy khả năng cung cấp nguồn thịt cho xã hội còn hạn chế Trước thực tế ñó vào những năm 1970 nước ta ñã bắt ñầu tiến hành công cuộc cải tạo ñàn bò ñịa phương với chương trình “Sindhi hoá ñàn bò”, ngoài ra, nước

ta ñã chủ ñộng nhập nhóm bò ñực giống Zebu (Bos indicus) (hay còn gọi là

giống bò thịt nhiệt ñới) gồm một số giống như Red Sindhi, Sahiwal, Droughmaster và Brahman Hiện nay, ở nước ta giống bò Brahman là một trong những giống bò u ñược sử dụng rộng rãi với mục tiêu “Zebu hoá ñàn bò” thông qua kỹ thụ tinh nhân tạo

Giống bò Brahman là giống bò thịt nhiệt ñới ñược sử dụng ở rất nhiều nước trên thế giới ñặc biệt tại các nước nhiệt ñới (Bò Brahman có nguồn gốc

từ bò Bos Indicus thuộc giống bò ZeBu có nguồn gốc từ Ấn ðộ)

Trang 12

Giống bò Brahman có ngoại hình khỏe mạnh, kết cấu chắc chắn, lưng thẳng, hệ cơ bắp phát triển, có u cao, yếm phát triển, da mềm, tai to dài cụp xuống, có màu lông trắng, trắng xám và ựỏ Giống bò này có khả năng tăng trọng nhanh, chịu ựựng tốt ựiều kiện nhiệt ựới nóng ẩm, có khả năng kháng bệnh tốt, khối lượng trưởng thành con ựực 800 - 900 kg, con cái 450 - 500 kg, khối lượng bê sơ sinh 22 - 25kg, tỷ lệ thịt xẻ 52 - 55% (đinh Văn Cải, 2007)

Bò Brahman là giống chắnh ựể lai tạo với các giống bò thịt cao sản ôn ựới tạo

ra nhiều giống bò thịt nhiệt ựới năng suất cao như Droughtmaster, Braford, Angus, Brangus

Ở nước ta hiện nay, bò Brahman ựược một số ựịa phương như Bình

địnhẦ và một số trung tâm, viện nghiên cứu nhập về nuôi với mục ựắch nghiên cứu và nhân giống nhưng chưa phát triển rộng rãi trong thực tế sản xuất Với mục ựắch phát triển và nhân rộng giống bò Brahman thì việc nghiên cứu, ựánh giá khả năng sinh sản của chúng thông qua quá trình nghiên cứu, ựánh giá khả năng sinh sản của ựàn bò, tăng hiệu quả kinh tế và phát huy tối

ựa tiềm năng sinh học của chúng từ ựó ựưa ra một số biện pháp nhằm cải thiện khả năng sinh sản của ựàn bò cái Brahman Vì vậy chúng tôi thực hiện

ựề tài nghiên cứu: Ộđánh giá khả năng sinh sản và thử nghiệm một số biện

pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của ựàn bò cái Brahman nuôi tại Trạm nghiên cứu và sản xuất tinh ựông lạnh MoncadaỢ

1.2 Mục ựắch nghiên cứu

- đánh giá khả năng sinh sản và một số bệnh sinh sản thường gặp trên ựàn bò cái Brahman nuôi tại Trạm nghiên cứu và sản xuất tinh ựông lạnh Moncada

- Thử nghiệm và áp dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của ựàn bò cái Brahman tại Trạm cứu và sản xuất tinh ựông lạnh Moncada

Trang 13

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Việc ñánh giá khả năng sinh sản của ñàn bò cái Brahman sinh ra tại Việt Nam giúp ñánh giá khả năng thích nghi của chúng, ñồng thời tìm ra những biện pháp khắc phục những hạn chế nhằm nâng cao khả năng sinh sản

và sức sản xuất của bò Brahman tại Việt Nam

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Việc ñánh giá khả năng sinh sản của ñàn bò Brahman sinh ra tại Việt Nam là một trong những cơ sở nhằm nhân rộng và phát triển nhanh về mặt số lượng giống bò Brahman ở Việt Nam

Trên cơ sở nghiên cứu ñưa ra một số biện pháp kỹ thuật nhằm cải thiện khả năng sinh sản và sức sản xuất của bò Brahman, góp phần phát triển nhân rộng giống bò Brahman ra thực tiễn sản xuất

Trang 14

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Hoạt ñộng sinh dục ở bò cái

2.1.1 Thành thục về tính và tuổi phối giống lần ñầu

Khi cơ quan sinh dục của gia súc cái phát triển ñến mức ñộ hoàn thiện, buồng trứng có noãn bào chín, có trứng rụng và trứng có khả năng thụ thai, tử cung cũng biến ñổi theo và ñủ ñiều kiện cho thai phát triển trong tử cung, khi

ñó có dấu hiệu ñộng dục xuất hiện, ñối với gia súc ở tuổi như vậy gọi là tuổi thành thục về tính Trong thực tế, thành thục về tính thường ñến sớm hơn thành thục về thể vóc Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, gia súc, ngoại cảnh

và mức ñộ nuôi dưỡng quản lý Trong ñiều kiện nuôi dưỡng tốt thì sự sinh trưởng ñược thúc ñẩy và thành thục về tính sẽ ñến sớm hơn Bò sữa thành thục tính dục khi thể trọng ñạt từ 30 – 40 % thể trọng lúc trưởng thành, còn bò thịt thì mức ñộ cao hơn 45 – 50 % (Nguyễn Quốc ðạt và cs., 1998)

Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm (2006) cho biết, bò sữa có nguồn gốc Châu Âu thành thục tính trung bình vào 8 - 11 tháng tuổi, bò Jersey thành thục về tính lúc 8 tháng tuổi với thể trọng 160 kg, còn bò HF trung bình là 11 tháng tuổi với trọng lượng 270 kg Nếu nuôi dưỡng kém từ khi sơ sinh với mức năng lượng bằng 62% so với quy ñịnh bò thành thục lúc trên 20 tháng tuổi (Kunitado, 1992)

Ở bê một tháng tuổi trên buồng trứng ñã xuất hiện nang trứng nhưng bê cái không ñộng dục, trứng không rụng cho tới khi bê cái ñược 8-11 tháng tuổi

Có ñến 70% chu kì ñộng dục ñầu tiên của bò cái tơ không biểu hiện rõ dấu hiệu mặc dù chúng có rụng trứng và hình thành thể vàng Lần ñộng dục tiếp theo, biểu hiện ñộng dục rõ ràng và mạnh mẽ hơn Tuổi thành thục về sinh dục ở bò khoảng 8-12 tháng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ñặc biệt là dinh dưỡng Giống bò lớn con thành thục về tính muộn hơn bò giống nhỏ con

Trang 15

Nuôi dưỡng tốt bò cái thành thục về tính sớm hơn so với nuôi dưỡng kém (ðinh Văn Cải và Nguyễn Ngọc Tấn, 2007)

Giống khác nhau thì thời gian thành thục về tính cũng khác nhau Các giống bò có tầm vóc nhỏ thành thục sớm hơn giống bò có tầm vóc lớn (Nguyễn Xuân Tịnh và cs., 1996)

Trong ñiều kiện nước ta do ảnh hưởng của khi hậu và chế ñộ dinh dưỡng không thích hợp cho nên tuổi ñẻ lứa ñầu thường là cao: Bò vàng Việt Nam ñẻ lứa ñầu từ 33 - 48 tháng tuổi (Nguyễn Văn Thưởng và Trần Doãn Hồi, 1990)

Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của bò ñược diễn ra

liên tục và có tính chu kỳ Các noãn bào trên buồng trứng gọi là nang Graff Khi nang Graff vỡ, trứng rụng gọi là sự rụng trứng Mỗi lần rụng trứng con

vật có những biểu hiện tính dục bên ngoài gọi là ñộng dục Trứng rụng có chu

kỳ nên ñộng dục cũng có chu kỳ Một chu kỳ ñộng dục của bò và lợn thông thường là 21 ngày (dao ñộng từ 17 – 24 ngày), của trâu là 25 ngày (tính trung bình) Những gia súc cái có chu kỳ ñộng dục ngắn hơn 17 ngày hoặc dài hơn

24 ngày thường có tỷ lệ thụ thai thấp, quá trình trứng phát triển chín và rụng ñều chịu sự ñiều hoà chặt chẽ của hormone Trong chu kỳ ñộng dục của bò

nhiều tác giả ñã ñề cập ñến các ñợt sóng nang (foliculas wave)

Sóng nang là sự phát triển ñồng loạt của một dố bao noãn ở cùng một thời gian Các công trình nghiên cứu, theo dõi sự phát triển của buồng trứng Invivo bằng phương pháp nội soi và siêu âm ñược nhiều tác giả công bố Các tác giả cho thấy ở bò trong một chu kỳ thường có 2-3 ñợt dóng năng phát triển (một số ít có 4 ñợt ) ðợt 1 bắt ñầu diễn ra sau khi rụng trứng, vào ngày thứ 3-

9 của chu kỳ ðợt 2 vào ngày thứ 11-17 và ñợt 3 vào ngày 18 Mỗi ñợt sóng nang có thể huy ñộng tới 15 nang kích thước từ 5-7 mm phát triển Sau này có

1 số nang phát triển mạnh hơn gọi là nang trội (nang khống chế), kích thước

Trang 16

của nang khống chế ở ñợt 1, 2, 3 có thể ñạt tới 12-15 mm và các kích thước nang tương ứng quan sát thấy vào ngày 6, 13, 21 (Salin, 1987; Mouget, 1994)

ðặc ñiểm quan trọng trong các ñợt phát triển nang là sự phát triển có tính tự ñiều khiển và canh tranh giữa các nang Mỗi ñợt có 1-2 nang trội, vài nang lớn phất triển và sự phát triển của các nang còn lại bị kìm hãm Tuy vậy khi thể vàng còn tồn tại, nang khống chế và nang lớn sữ bị thoái hoá, chỉ có ñợt cuối cùng khi thể vàng không còn thì nang khống chế mới phát triển tới chín và rụng trứng mới xẩy ra Do ñặc ñiểm này các ñợt phát triển nang gọi là sóng phát triển Trong mỗi ñợt sóng như vậy sự tồn tại của các nang không phải nang khống chế dao ñộng 5-6 ngày Riêng nang khống chế có thể phát triển nhanh sau ngày 18 của chu kỳ, tốc ñộ phát triển của nang khống chế ở thời ñiểm này cỏ thể ñạt 1,6 mm/ngày (Fortune và cs., 1998; Savio và cs., 1998; Trích Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương, 1997)

2.1.2 Dậy thì

Dậy thì ở bò cái ñược xác ñịnh ở ñộ tuổi ñộng dục lần ñầu có rụng trứng (dậy thì chưa phải là thành thục về tính (sexual maturity)) Dậy thì của con vật ñược kiểm soát bởi nhiều yếu tố và cơ chế nhất ñịnh về sinh lý kể cả các tuyến sinh dục thuỳ trước tuyến yên: ảnh hưởng cả di truyền và ngoại cảnh (mùa vụ, nhiệt ñộ, dinh dưỡng, môi trường, yếu tố di truyền ) tác ñộng ñến các cơ quan này Trung bình tuổi dậy thì là 8 - 11 tháng, bò Jersey lúc 8 tháng với thể trọng 160 kg, còn bò HF trung bình là 11 tháng tuổi với trọng luợng 270 kg Nếu nuôi kém thì dậy thì ở 20 tháng tuổi (Kunitado, 1992)

2.1.3 Chu kỳ ñộng dục

Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục cuỉa bò ñược diễn

ra liên tục có tính chu kỳ Các noãn bào trên buồng trứng phát triển lớn dần

ñến ñộ chín nổi cộm lên trên bề mặt buồng trứng gọi là nang Graff Khi nang

Graff vỡ trứng rụng gọi là sự rụng trứng Mỗi lần rụng trứng con vật có những

biểu hiện tính dục bên ngoài gọi là ñộng dục Trứng rụng có chu kỳ nên ñộng

Trang 17

dục cũng có chu kỳ, 1 chu kỳ ñộng dục của bò và lợn thông thường là 21 ngày

(dao ñộng 17-24 ngày) của trâu là 25 ngày (tính trung bình) Quá trình trứng

phát triển chín và rụng ñều chịu sự ñiều hoà chặt chẽ của hormone Trên cơ sở

ñó nhiều tác giả ñản phân chia chu kỳ ñộng dục thành 2 pha:

- Pha Folliculin: gồm toàn bộ biểu hiện trước rụng trứng

- Pha Lutein: Là những biểu hiện sau khi rụng trứng và hình thành thể vàng

Ở bò chu kỳ ñộng dục trung bình 21 ngày, thời gian ñộng dục thường

kéo dài 25 – 36 giờ Theo Siphilop (1967), chu kỳ ñộng dục của gia súc mang

tính ñặc trưng theo loài Nhiều nhà nghiên cứu ñã chia chu lỳ ñộng dục của bò

thành 4 giai ñoạn (Hình 2-1) với những ñặc trưng cơ bản như sau:

Hình 2.1 Các giai ñoạn của chu kỳ ñộng dục ở bò Chu kỳ ñộng dục của bò ñược chia làm 4 giai ñoạn (4 pha riêng biệt)

nhưng liên tiếp nhau:

- Giai ñoạn tiền ñộng dục: ðây là giai ñoạn diễn ra ngay trước khi

ñộng dục Trong giai ñoạn này trên buồng trứng một noãn bao lớn bắt lớn

nhanh (sau khi thể vàng của chu kỳ trước bị thoái hoá) Vách âm ñạo dày

lên, ñường sinh dục tăng sinh, xung huyết Các tuyến sinh dục phụ tăng tiết

Trang 18

dịch nhờn trong suốt, khó ñứt Âm môn hơi bóng mọng Cổ tử cung hé mở

Bỏ ăn, hay kêu rống và ñái rắt Có nhiều bò ñực theo trên bãi chăn, nhưng chưa chịu ñực

- Giai ñoạn ñộng dục: ðây là một thời kỳ ngắn biểu hiện hiện

tượng "chịu ñực" của bò cái Thời gian chịu ñực dao ñộng trong khoảng

6-30 giờ, bò tơ trung bình 12 giờ, bò cái sinh sản 18 giờ Lúc này niêm dịch chảy ra nhiều, càng về cuối càng trắng ñục như hồ nếp, ñộ keo dính tăng Âm môn màu hồng ñỏ, càng về cuối càng thẫm, cổ tử cung mở rộng, hồng ñỏ bò chịu ñực cao ñộ

- Giai ñoạn hậu ñộng dục: Tính từ lúc con vật thôi chịu ñực ñến khi cơ quan sinh dục trở lại trạng thái bình thường (khoảng 5 ngày) Con cái thờ ơ với con ñực và không cho giao phối Niêm dịch trở thành bã ñậu Sau khi thôi chịu ñực 10-12 giờ thì rụng trứng Khoảng 70% số lần rụng trứng vào ban ñêm Có khoảng 50% bò cái và 90% bò tơ bị chảy máu trong giai ñoạn này

- Giai ñoạn yên tĩnh: ðây là giai ñoạn yên tĩnh giữa các chu kỳ

ñộng dục ñược ñặc trưng bởi sự tồn tại của thể vàng (corpus luteum)

Nếu không có chửa thì thể vàng sẽ thành thục khoảng 8 ngày sau khi rụng trứng và tiếp tục hoạt ñộng (tiết progesterone) trong vòng 8-9 ngày

nữa và sau ñó thoái hoá Lúc ñó một giai ñoạn tiền ñộng dục của một chu

kỳ mới lại bắt ñầu

Nếu trứng ñược thụ tinh thì giai ñoạn này ñược thay thế bằng thời

kỳ mang thai (thể vàng tồn tại và tiết progesterone), ñẻ và một thời kỳ không có hoạt ñộng chu kỳ sau khi ñẻ trước khi bò cái trở lại có hoạt ñộng chu kỳ tiếp (Nguyễn Xuân Trạch, 2003)

ðặc ñiểm của từng giai ñoạn ñược thể hiện ở bảng sau:

Trang 19

Bảng 2.1 Các giai ñoạn của pha ñộng dục

Biểu hiện bên

ngoài dáng vẻ

Băn khoăn, ngơ ngác không yên, ñi lại, ñái rắt, kêu rống, không cho con khác nhảy, bỏ ñi rong

Tìm ñực hoặc ñến gần con khác, chịu cho nhảy,

mê ì

Còn chịu cho nhảy và phối giống (một thời gian ngắn) Bình thường

Âm hộ Sưng, xung huyết, ñỏ, hơi phù, bóng

Tử cung Màng nhầy tử cung dày lên tụ huyết Màng nhầy tử cung dày,

trương lực tối ña Trương lực bớt căng Bình thường

Cổ tử cung

Hé mở, ñỏ hồng, bớt ướt, niêm dịch lỏng, nhiều, trong suốt, dễ ñứt (kéo dài 1-2 cm)

Mở rộng, niêm dịch ñặc dính có màu nửa trong kéo dài 7-10 cm

Hẹp dần, niêm dịch ñặc, giảm ñộ keo dính, màu ñục

bã ñậu dễ ñứt

Khép kín bình thường, không có niêm dịch

LH thấp nhất trong suốt giai ñoạn này

PGF2α tăng dần ñạt ñỉnh cao trước chịu ñực 5 ngày, kéo dài 3 – 4 ngày rồi giảm

Estradiol 17β ñỉnh cao

LH ñạt ñỉnh cao ở ngày chịu ñực rồi tụt xuống ñột ngột PGF 2α ở mức thấp nhất

- Estradiol giảm ñột ngột sau ñó tăng dần ñể tạo một ñỉnh thấp vào ngày thứ 5 - 6 của chu kỳ sau;

- Progesterone tăng dần ñến ngày 9 - 10 ñạt ñỉnh cao quãng 5 - 6 ngày

- LH thấp nhất cho ñến ngày chịu ñực của chu kỳ sau

- PGF 2α bắt ñầu tăng ðến ngày 14 ñạt ñỉnh cao trong 3

- 4 ngày trước khi bắt ñầu chu kỳ mới

Trang 20

2.1.4 Sự ñiều hoà nội tiết trong chu kỳ ñộng dục

Chu kỳ tính (chu kỳ ñộng dục) của bò cái diến ra rất phức tạp bao gồm các quá trình liên hệ với nhau từ những biến ñổi sinh lý bên trong buồng trứng, các cơ quan của bộ máy sinh dục và những biểu hiện ra bên ngoài, chi phối cả hoạt ñộng của bò cái trong thời gian ñộng dục Các quá trình phức tạp này ñược Nguyễn Xuân Trạch và cs (2006) phân tích như sau:

*Liên hệ thần kinh-nội tiết giữa vùng dưới ñồi - tuyến yên-buồng trứng

Hoạt ñộng sinh dục của bò cái ñược ñiều hoà sự phối hợp thần kinh-nội tiết trong trục dưới ñồi - tuyến yên - buồng trứng (hình 2.2) Vùng dưới ñồi (Hypothalamus) tiết GnRH (Gonadtrophin Releasing Hormone) GnRH tác ñộng làm chuyển ñổi thông tin thần kinh trong não thành tín hiệu nội tiết ñể kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH (Follicle Stimulating Hormone) và

LH (Luteinizing Hormone) FSH và LH ñược tiết vào hệ tuần hoàn chung và ñược ñưa ñến buồng trứng, kích thích buồng trứng phân tiết estrogen, progesterone và inhibin Các hóc-mon buồng trứng cũng ảnh hưởng ñến việc tiết GnRH, FSH và LH thông qua cơ chế tác ñộng ngược Progesterone chủ yếu tác ñộng lên vùng dưới ñồi ñể ức chế tiết GnRH, trong khi ñó estrogen tác ñộng lên thuỳ trước tuyến yên ñể ñiều tiết FSH và LH Inhibin kiểm soát ức chế tiết FSH

Hình 2.2 Các liên hệ trong trục dưới ñồi, tuyến yên, buồng trứng

Trang 21

* ðiều hoà hoạt ñộng chu kỳ tính và ñộng dục

Chu kỳ ñộng dục ở bò cái có liên quan ñến những sự kiện kế tiếp nhau trong buồng trứng, tức là sự phát triển noãn bao, rụng trứng, sự hình thành và thoái hoá của thể vàng, dẫn ñến hiện tượng ñộng dục Các sự kiện này ñược ñiều hoà bởi trục dưới ñồi - tuyến yên - buồng trứng thông qua các hormone (Hình 2.2) Những biến ñổi về nội tiết, sinh lý và hành vi liên quan ñến hiện tượng ñộng dục ñược phác hoạ ở hình 2.3

Trước khi ñộng dục xuất hiện (tiền ñộng dục), dưới tác dụng của FSH do

tuyến yên tiết ra, một nhóm noãn bao buồng trứng phát triển nhanh chóng và sinh tiết estradiol với số lượng tăng dần Estradiol kích thích huyết mạch và tăng trưởng của tế bào ñường sinh dục ñể chuẩn bị cho quá trình giao phối và thụ tinh FSH cùng với LH thúc ñẩy sự phát triển của noãn bao ñến giai ñoạn cuối

Hình 2.3 Những biến ñổi về nội tiết, sinh lý và hành vi liên quan ñến hiện

tượng ñộng dục ở bò cái (Jainudeen và cs., 1993)

Trang 22

Khi hàm lượng estradiol trong máu cao sẽ kích thích thần kinh gây ra

hiện tượng ñộng dục Sau ñó (hậu ñộng dục) trứng sẽ rụng sau một ñợt sóng

tăng tiết LH (LH surge) từ tuyến yên Sóng này hình thành do hàm lượng estradiol trong máu cao kích thích vùng dưới ñôì tăng tiết GnRH Sóng LH cần cho sự rụng trứng và hình thành thể vàng vì nó kích thích trứng chín, làm tăng hoạt lực các enzyme phân giải protein ñể phá vỡ các mô liên kết trong vách noãn bao, kích thích noãn bao tổng hợp prostaglandin là chất có vai trò rất quan trọng trong việc làm vỡ noãn bao và tạo thể vàng

Sau khi trứng rụng thể vàng ñược hình thành trên cơ sở các tế bào ở ñó ñược tổ chức lại và bắt ñầu phân tiết progesterone Hormone này ức chế sự phân tiết gonadotropin của tuyến yên thông qua hiệu ứng ức chế ngược, do ñó

mà ngăn cản ñộng dục và rụng trứng cho ñến chừng nào mà thể vàng vẫn còn

hoạt ñộng (pha thể vàng của chu kỳ)

Tuy nhiên, trong pha thể vàng (luteal phase) các hormone FSH và LH vẫn ñược tiết ở mức cơ sở (tonic) dưới kích thích cuả GnRH và ức chế ngược của các hormone steroid và inhibin từ các noãn bao ñang phát triển FSH ở mức cơ sở (thấp) này kích thích sự phát triển của các noãn bao buồng trứng

và kích thích chúng phân tiết inhibin Mức LH cơ sở cùng với FSH cần cho sự phân tiết estradiol từ các noãn bao lớn và progesterone từ thể vàng trong thời

kỳ yên tĩnh của chu kỳ

Thực ra trong mỗi chu kỳ ñộng dục không phải chỉ có một noãn bao phát triển mà có nhiều noãn bao phát triển theo từng ñợt sóng với khoảng cách ñều nhau ðối với bò thường có 2-3 ñợt sóng/chu kỳ Mỗi ñợt sóng như vậy ñược ñặc trưng bởi một số noãn bao có nang nhỏ cùng bắt ñầu phát triển, sau ñó 1 noãn bao ñược chọn thành noãn bao trội, noãn bao trội này sẽ ức chế sự phát triển tiếp theo của các noãn bao cùng phát triển còn lại trong nhóm ñó Sự ức chế của noãn bao trội này thông qua inhibin do nó tiết ra làm ức chế tiết FSH của tuyến yên Tuy nhiên, chừng nào còn có mặt của thể vàng (hàm lượng

Trang 23

progesterone trong máu cao) thì noãn bao trội không cho trứng rụng ñược mà bị thoái hoá và một ñợt sóng phát triển noãn bao mới lại bắt ñầu (Hình 2.4)

Hình 2.4 Các sóng phát triển noãn bao trong một chu kỳ tính

(Ginther và cs., 1989)

Nếu trứng rụng của chu kỳ trước không ñược thụ thai thì ñến ngày 17-18 của chu kỳ nội mạc tử cung sẽ tiết prostaglandin F 2 alpha, hormone này có tác dụng làm tiêu thể vàng và kết thúc pha thể vàng của chu kỳ Noãn bao trội nào

có mặt tại thời ñiểm này sẽ có khả năng cho trứng rụng nhờ có hàm lượng progesteron trong máu thấp Việc giảm hàm lượng progesterone sau khi tiêu thể vàng làm tăng mức ñộ và tần số tiết GnRH và do ñó mà tăng tiết LH của tuyến yên Kết quả là noãn bao tiền rụng trứng (trội) tăng sinh tiết estradiol và

gây ra giai ñoạn tiền ñộng dục (pha noãn bao) của một chu kỳ mới

Tuy nhiên, nếu trứng rụng trước ñó ñã ñược thụ tinh thì thể vàng không tiêu biến và không có trứng rụng tiếp Thể vàng trong trường hợp này sẽ tồn tại cho ñến gần cuối thời gian có chửa ñể duy trì tiết progesterone cần cho quá

Trang 24

trình mang thai Thể vàng thoái hoá trước khi ñẻ và chỉ sau khi ñẻ hoạt ñộng chu kỳ của bò cái mới dần dần dược hồi phục

2.1.5 Vai trò kích dục tố tuyến yên

Thuỳ trước tuyến yên tiết ra hai loại hormone là FSH và LH FSH ñược tiết ra do FRH kích thích thuỳ trước tuyến yên, nó có tác dụng thúc ñẩy noãn bao phát triển, trưởng thành và chín trong buồng trứng

LH ñược tiết ra do LRH kích thích thuỳ trước tuyến yên LH có tác dụng thúc ñẩy quá trình rụng trứng và hình thành thể vàng trong buồng trứng Ngoài ra LH còn tăng cường hoạt tính của enzyme tham gia vào quá trình trao ñổi gluxit, protein, tăng quá trình hút glucose của tổ chức buồng trứng và tăng hàm lượng axit lactic trong chúng, giảm lượng cholesterol trong buồng trứng và gây ảnh hưởng ñối với hoạt tính của tổ chức kẽ LH ñảm bảo sự tổng hợp hormone steroid trong nang trứng ñã có cấu tạo phát triển (Xưxoep, 1985)

Sự phát triển của nang trứng và sự rụng trứng phụ thuộc vào sự tác ñộng hỗn hợp FSH và LH ðể duy trì tác dụng của FSH cần có mặt một lượng nhỏ LH, chính xác hơn là một lượng nhỏ estrogen hình thành dưới ảnh hưởng của LH Thiếu estrogen, FSH không thấm vào các tế bào hạt của noãn bao và không có khả năng kích thích noãn bao phát triển LH hoạt hoá các enzyme của quá trình tạo steroid ðể ñảm bảo tốt quá trình chín và rụng trứng thì hàm lượng hai loại hormone này phải ñạt một tỷ lệ nhất ñịnh Tỷ lệ FSH/LH theo

ña số các nhà khoa học là: 3/1 (Lê Văn Thọ và Lê Xuân Cương, 1979)

Prolactin có tác dụng kích thích tuyến vú và tuyến sữa phát triển Ngoài

ra trong giai ñoạn ñầu có thai, giúp cho thể vàng tồn tại trong buồng trứng Một số ý kiến khác cho rằng sự tiết ra prolactin của tuyến yên thực hiện ñược nhờ kích thích thần kinh vùng dưới ñồi thị và các phản xạ có ñiều kiện ở tử cung ñã có thai Ngược lại, nếu tử cung không có thai thì tuyến yên không tiết

ra prolactin

Trang 25

Oxytocin là hormone ñược tiết ra từ thuỳ sau tuyến yên, có tác dụng kích thích sự co bóp của cơ tử cung, tăng cường sự co bóp cơ tuyến sữa, cơ trơn bàng quang và cơ trơn ruột Nó còn kích thích những phản xạ khác nhau trong thời gian phối như tăng cường sự co bóp của ñường sinh dục, ñặc biệt nhất là sự kích thích chuyển ñộng của tinh trùng

2.1.6 Kích tố buồng trứng, nhau thai và prostaglandin

Buồng trứng của gia súc cái ngoài chức năng tạo trứng còn tiết ra một

số loại hormone như: estrogen, progesterone và hormone ức chế inhibin Các hormone này trực tiếp tham gia ñiều hòa toàn bộ hoạt ñộng sinh sản của gia súc cái thông qua tác dụng kích thích hay ức chế tiết các hormone sinh dục của tuyến yên Khi nồng ñộ progesterone trong máu giảm (cũng như giảm các kích thích ngoại cảnh) sẽ kích thích trung khu sinh sản vùng dưới ñồi tiết các yếu tố giải phóng hormone sinh dục FRH và LRH GnRH làm cho tuyến yên tiết hormone kích nang trứng FSH và hormone tạo thể vàng LH Cuối cùng FSH và LH kích thích buồng trứng tổng hợp và tiết hormone estrogen, progesterone

* Estrogen

Nơi chủ yếu tạo ra hormone estrogen là buồng trứng Trong buồng trứng các hormone ñược tạo ra bởi toàn bộ các tế bào nang trứng và tổ chức kẽ Ở ñộng vật có chửa, estrogen ñược tổng hợp bởi nhau thai (Bagramiou, 1972)

Estrogen chính là chất gây ñộng dục, gồm ba loại: estradiol, estron và estriol, ñều là steroid nhưng mức ñộ hoạt tính sinh lý khác nhau, trong 3 loại thì estradiol có tác dụng mạnh nhất và yếu nhất là estriol Estradiol tồn tại dưới hai dạng ñồng phân α và β Chúng khác nhau về tính chất hoá học và hoạt tính sinh học Hoạt tính sinh học lớn nhất là 17 β-estradiol, lớn gấp 40 lần so với 17 α -estradiol và gấp 8 – 10 lần so với estron (Hoàng Văn Tiến, 1986)

Công dụng của estrogen là kích thích cơ quan sinh dục phát triển, làm cho

tử cung tăng sinh, âm ñạo phát triển và tăng tiết dịch Estrogen còn kích thích

Trang 26

mở cổ tử cung cho tinh trùng xâm nhập, làm biểu mô âm ñạo tích luỹ glycogen,

do ñó làm tăng sức chống vi khuẩn của âm ñạo Ngoài ra nó còn kích thích các tế bào tuyến vú, ống dẫn sữa phát triển ðồng thời estrogen còn kích thích tuyến yên tiết LH và prolactin Estrogen ñược tiết ra theo chu kỳ do tác dụng ñiều hoà của GnRH tuyến yên

* Progesterone

Khi bao noãn chín, tế bào trứng (noãn) cùng khối tế bào bùng nhùng và

dịch nang thoát ra ngoài, nang trứng xẹp xuống Khi nang trứng rách, có hiện tượng chảy máu, có nhiều hạt máu ñọng lại trong xoang ñược gọi là thể xuất huyết Thể xuất huyết ñược thay thế bởi thể vàng Thể vàng ñược hình thành nhanh chóng do sự tăng sinh của lớp tế bào ngoài và trong của lớp tế bào hạt Thể vàng có chức năng sinh sản progesterone và các progestin khác Tế bào hạt chịu trách nhiệm sinh sản progesterone trong thể vàng Thể vàng khi thành thục có ñường kính 20 - 25 mm và ñạt kích thước tối ña sau 10 ngày

Trong trường hợp trứng rụng mà không ñược thụ thai thì thể vàng bắt ñầu thoái hoá sau khi rụng trứng 14 – 15 ngày dưới tác dụng của PGF2α (ñược sản xuất từ vách tử cung) làm phân huỷ thể vàng ñồng thời ngừng tiết progesterone, bò ñộng dục lại khoảng 21 ngày sau chu kỳ ñộng dục trước (Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương, 1997) Nếu trứng ñược thụ tinh thì thể vàng tồn tại ñến gần hết thời gian có chửa và tiếp tục tiết progesterone, ngoài ra hormone này còn ñược tiết bởi nhau thai Progesterone kích thích sự phát triển hơn nữa của niêm mạc tử cung, âm ñạo tích luỹ nhiều glycogen ở các niêm mạc ñó làm phát triển lưới mao mạch tử cung Progesterone làm giảm tính mẫn cảm co bóp của nội mạc tử cung, tham gia vào sự chuẩn bị của nội mạc tử cung cho sự làm tổ của hợp tử Nó cũng làm tăng sinh và phát triển các bao tuyến trong tuyến vú Mặt khác, progesterone còn có tác dụng ngăn chặn co bóp cơ trơn tử cung, ức chế noãn bao phát triển làm con cái không ñộng dục và không thải trứng, ức chế tuyến yên tiết LH Progesterone là một

Trang 27

hormone trợ thai quan trọng nhất, làm nhau thai phát triển và duy trì sự phát triển của thai (Nguyễn Xuân Tịnh và cs., 1996)

- Prolan A: có tác dụng tương tự FSH và estrogene

- Prolan B: có tác dụng tương tự LH và progesterone

Ở ngựa có chửa, nhau thai tiết khá nhiều prolan A và một ít prolan B, hoạt tính sinh học gần giống FSH

Ở phụ nữ mang thai, nhau thai tiết ra HCG (Human Chorionic Gonadotropin) là một glycoprotein gồm hai chuỗi polypirtit α và β khối lượng phân tử là 46.000 (riêng α là 18.000, β là 28.000), hoạt tính sinh học của HCG

cơ bản giống LH

* Prostaglandin

Prostaglandin là sản phẩm của các axit béo chưa no có 20 gốc carbon, công thức hoá học của prostaglandin là C20H34O5 Tuỳ theo cách sắp xếp khác nhau của các nguyên tử, cách kết hợp của hai nhóm hydroxyl và axeton ñể tạo

ra các prostaglandin nhóm A, B, E, F Trong các nhóm trên chỉ có prostaglandin ở nhóm E và nhóm F, ñặc biệt là ở nhóm F có tác dụng mạnh ñến hoạt ñộng sinh dục và ñược gọi là PGF2α Tác dụng chính của PGF2α là làm thoái hoá thể vàng, giảm hàm lượng progesterone trong máu, kích thích tiết gonadotropin, kích thích phát triển nang trứng, gây ñộng dục và rụng trứng PGF2α không có hiệu lực khi dùng cho gia súc không có thể vàng Do ñó nó ít ñược dùng cho gia súc nuôi con vì phần lớn những gia súc này không có khả năng ñộng dục trước ngày thứ 50 sau khi ñẻ (Lê ðức Trình, 2003)

Trang 28

Ngày nay PGF2α và các chất ñồng dạng của nó ñược xem là chất có tác dụng trong quá trình thoái hoá thể vàng Chúng ñược dùng rộng rãi và khá phổ biến trong việc gây ñộng dục ñồng loạt và kế hoạch hoá trong phối giống gia súc Sử dụng PGF2α ñể ñiều chỉnh sinh sản ñã ñược dùng rộng rãi và tổng kết bởi các tác giả như Henrick và cs (1986); Hoàng Kim Giao và cs (1994)

* GnRH (Gonadotropin Releasing Hormone)

ðây là hormone do vùng dưới ñồi Hypothalamus tiết ra Bản chất là một decapeptit Tác dụng là kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH và LH FSH

kích thích bào noãn phát triển FSH kết hợp cùng với LH gây tiết estrogen làm

phát triển các ñặc tính sinh dục thứ cấp Ở bò lượng FSH ở 1 - 2 tháng tuổi là 1,7

- 2,7 γ/mg, ở tuổi chín sinh dục là 10,4 γ/mg huyết thanh Hàm lượng FSH tăng theo tuổi, ñạt mức khá cao khi thành thục và cao nhất ở giai ñoạn ñộng dục LH làm bao noãn chín và gây rụng trứng, hình thành thể vàng, cùng với prolactin thúc ñẩy thể vàng tiết progesteron Ở bò lượng FSH thấp, LH cao gây rụng trứng, nếu LH thấp thì gây ñộng dục nhưng trứng không rụng

* Hormone nhau thai

HCG (Human Chorionic Gonadotropin) là hormone do nhau thai người tiết ra gồm có ít prolan A (tác dụng như FSH) và nhiều prolan B (tương tự LH) HCG xuất hiện khá sớm, từ ngày chửa thứ 8 ñã có trong nước tiểu Hàm lượng cao nhất vào ngày 50 - 60 sau ñó giảm dần ñến ngày 80 còn rất thấp và duy trì như vậy ñến khi ñẻ

2.1.7 Sự thụ tinh

Sự thụ tinh không phải là sự kết hợp ñơn giản giữa tinh trùng và tế bào trứng mà là một quá trình ñồng hóa và dị hóa lẫn nhau một cách phức tạp giữa hai tế bào sinh dục Kết quả của sự thụ tinh là sinh ra một tế bào mới gọi là hợp

tử, sau này thành phôi và phát triển thành một cơ thể mới khác với bố mẹ nhưng mang ñặc ñiểm di truyền của bố mẹ, cùng với ñặc ñiểm di truyền của loài

Người ta thường phân chia quá trình thụ tinh của ñộng vật có vú ra bốn

Trang 29

giai ñoạn nhỏ: sự chuẩn bị của tế bào trứng, tinh trùng vào tế bào trứng,

sự hình thành tiền hạch ñực và tiền hạch cái, sự kết hợp giữa hai tiền hạch

* Sự chuẩn bị của tế bào trứng

Tế bào trứng của gia súc và ñộng vật có vú thoát khỏi nang Graff ñều có vành tế bào nang bao quanh, vành tế bào này gọi là tế bào phóng

xạ Vành phóng xạ có tác dụng bảo vệ tế bào trứng nhưng lại làm trở ngại cho tinh trùng tiếp xúc với trứng Ngay khi ñược loa kèn hút vào trong ống dẫn trứng, tế bào trứng tiết ra chất gọi là fertilizin, chất này kích thích hoạt ñộng của tinh trùng và hướng tinh trùng về phía mình Tinh trùng gặp trứng, bao vây xung quanh trứng Acroxom của tinh trùng tiết ra men hyaluronidaza, men này hoà tan và phân giải chất keo giữa các tế bào nang vành phóng xạ làm chúng tách rời ra, tế bào trứng ñược lộ ra ngoài, khi số lượng tinh trùng quá ít, men hyaluronidaza không ñủ ñể phá màng phóng xạ, quá trình thụ tinh sẽ không diễn ra Ngược lại khi số lượng tinh trùng quá nhiều, men hyaluroniadaza không những phá vỡ lớp tế bào vành phóng xạ mà còn phá vỡ cả tế bào trứng Cơ chế này cho biết: tại sao cần

có một số lượng nhất ñịnh tinh trùng mới ñảm bảo ñược sự thụ tinh, tạo lượng tinh trùng quá nhiều hoặc quá ít lại làm giảm tỷ lệ thụ tinh Acroxom của tinh trùng dễ bị tổn thương khi có tác nhân ngoài tác ñộng, tinh trùng bị tổn thương acroxom mất tác dụng trong quá trình thụ tinh Ngày nay người ta có thể ñánh giá chất lượng tinh dịch thông qua acroxom của tinh trùng Men hyaluronidaza không mang ñặc trưng cho các loài gia súc Men này của một loại gia súc nào ñó có thể phân giải và phá vỡ ñược tất cả vành phóng xạ của tế bào trứng của các loại gia súc khác ðây cũng là cơ sở cho việc hỗn hợp tinh dịch trong thụ tinh nhân tạo Thời gian cho việc tinh trùng bao vây, phong tỏa và làm tan vỡ vành phóng xạ kéo dài ở bò khoảng 2 - 3 giờ, cừu 3 - 4 giờ, ở lợn 1 giờ (Trần Tiến Dũng và cs., 2002)

Trang 30

* Tinh trùng chui vào tế bào trứng

Sau khi phá vỡ vành phóng xạ, tinh trùng tiếp xúc với màng trong suốt của tế bào trứng, phản ứng acroxom tiếp xúc xảy ra, giúp tinh trùng chui qua màng trong suốt Việc chui qua màng trong suốt mang tính ñặc trưng cho loài nhờ có men zonalizine cho nên tinh trùng của loài nào chỉ chui vào mang trong suốt của trứng loài ñó Sau khi chui qua màng trong suốt tinh trùng nằm

ở khoảng không gian giữa màng trong suốt và màng noãn hoàng Dưới kính hiển vi ñiện tử người ta cũng thấy ñươc nhiều tinh trùng (có khi tới hàng trăm) chui vào bên trong màng trong suốt Chúng chui vào bất kỳ chỗ nào của màng trong suốt

Trong số tinh trùng chui vào màng trong suốt chỉ có một tinh trùng chui ñược vào trong màng noãn hoàng Những tinh trùng còn lại về sau ñều ñược nguyên sinh chất ñồng hoá

Trong quá trình tinh trùng tiếp xúc và xâm nhập vào bên trong tế bào trứng, tế bào trứng ñang ở các thời kỳ phân chia giảm phân lần hai Chính tinh trùng ñã kích thích quá trình này nhanh hoàn thiện và hoạt hoá sự thành thục của trứng, quá trình thụ tinh chỉ thực sự xảy ra sau khi ñã hoàn thành giảm phân trong tế bào trứng

* Sự hình thành tiền hạch ñực và tiền hạch cái

Sau khi tinh trùng chui vào màng noãn hoàng, ñầu tinh trùng tự tách khỏi cổ, thân và ñuôi Nhân ở ñầu tinh trùng chuyển ñộng sâu vào trong trứng, hướng tới trung tâm của trứng, trên ñường ñi nhân trương nở phồng lên dần

và biến thành một cái nhân ñặc trưng gọi là tiền hạch ñực (nhân non ñực) Tế bào trứng sau khi ñược tinh trùng hoạt hoá, quá trình giảm phân lần 2 ñược hoàn thiện Nhân ñơn bội của trứng cũng có những biến ñổi như nhân tinh trùng, nó chuyển ñộng sâu vào trong trứng, hướng tới trung tâm của trứng Trên ñường ñi nó trương nở, lớn lên về kích thước và trở thành một nhân ñặc biệt gọi là tiền hạch cái (nhân con cái)

Trang 31

* Sự kết hợp tiền hạch

Tiền hạch ñực, tiền hạch cái vào trung tâm của trứng và tiến sát vào nhau, sau ñó hoà hợp lẫn nhau Sự kết hợp các hạch ñánh dấu bắt ñầu của một quá trình biến ñổi mới về chất, ñây là quá trình hình thành và phát triển của hợp tử Thời kỳ này có thể gọi là cao ñiểm toàn bộ quá trình sinh sản hữu tính Ngay sau khi hình thành, hợp tử ñã bước vào quá trình phân chia Quá trình phân chia ñược diễn ra trong suốt thời gian di chuyển xuống tử cung, niêm mạc tử cung ñã ñược chuẩn bị cho sự cư trú làm tổ của hợp tử

2.1.8 Quá trình mang thai

Sự phát triển của thai là hiện tượng sinh lý ñặc biệt của cơ thể, nó ñược bắt ñầu từ khi trứng bắt ñầu thụ tinh ñến khi ñẻ xong Trong thực tế sự có thai của bò ñược tính từ ngày phối giống cuối cùng cho ñến ngày ñẻ Thời gian mang thai phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tuổi của mẹ, ñiều kiện nuôi dưỡng, chế ñộ khai thác và sử dụng, số lượng thai, ñôi khi còn phụ thuộc vào lứa ñẻ hoặc tính biệt của thai Thời gian mang thai của bò dao ñộng trong khoảng

278 - 290 ngày (Nguyễn Trọng Tiến và cs., 1991) Nghiên cứu của Pavlov (1976) cho biết thời gian mang thai trung bình của bò từ 280 - 285 ngày ngày (Khuất Văn Dũng, 2005)

Theo nghiên cứu của ðinh Văn Tuyền và cs (2008) cho biết, trên ñàn bò cái Brahman nuôi tại TP Hồ Chí Minh thì thời gian có chửa trung bình là 286,2 ngày, theo nghiên cứu của ðinh Văn Cải và cs (2005) cho biết, trên ñàn bò cái Brahman nuôi tại Bình ðịnh thời gian có chửa trung bình là 288,75 ngày

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản

2.2.1 Di truyền

Các tính trạng sinh sản thường có hệ số di truyền (h2) rất thấp Ở bò hệ

số di truyền về khoảng cách giữa hai lứa ñẻ giao ñộng trong khoảng (0,05 - 0,10), khả năng ñẻ sinh ñôi (0,08 - 0,10), ñộ dài thời gian sử dụng (0,15 - 0,20) Các phát hiện này giúp cho ngành chăn nuôi không ñầu tư vào những

Trang 32

khâu ít sinh lợi Hầu hết các biến ñổi quan trọng, quan sát thấy về khả năng sinh sản ñều do ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh Nhìn chung những nghiên cứu về gene ảnh hưởng ñến sinh sản chưa ñược ñề cập ñến nhiều, mặc dù gene ảnh hưởng ñến sinh sản bằng 3 con ñường:

- Có thể những gene gây chết, nửa gây chết, làm trứng không thụ tinh rồi chết

- Do rối loạn nội tiết di truyền làm ảnh hưởng ñến các hormone hướng sinh dục, từ ñó gây ảnh hưởng tới sinh sản

- Các gene hoạt ñộng chi phối ñến sinh sản có những chênh lệch khác nhau (do tác ñộng của môi trường) Sự chênh lệch cộng gộp ñó có thể làm kém sinh sản hoặc gây chết (Hoàng Kim Giao, 1996)

2.2.2 Yếu tố bên ngoài

Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng ñến sinh sản như, dinh dưỡng, chăm sóc, quản lý, thời tiết khí hậu…

* Dinh dưỡng

Dinh dưỡng là yếu tố ảnh hưởng ñến sinh sản rất ña dạng, kín ñáo và chậm chạp, phải phân tích tỉ mỉ và toàn diện mới phát hiện ñược Ở bò tơ ñược nuôi dưỡng tốt, tốc ñộ sinh trưởng nhanh, tuổi thành thục về tính sớm Trong trường hợp nuôi dưỡng bò ở mức dinh dưỡng thấp, chức năng sinh sản

bị kìm hãm Như vậy cần xác ñịnh mức dinh dưỡng phù hợp và ñiều chỉnh sao cho khẩu phần cân ñối về protein, các axit amin, ñường, khoáng và vitamin cho gia súc trong từng giai ñoạn cụ thể Khẩu phần ăn thiếu khoáng

ña lượng hoặc vi lượng cũng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của trứng, gây rối loạn sinh sản và ức chế ñộng dục, nhất là thiếu phospho Bò cái thường thiếu phospho do phải cung cấp cho nhu cầu tiết sữa Buồng trứng những con này nhỏ lại, sau khi ñẻ thường chỉ ñộng dục một lần, nếu không phối kịp thời thì sau cai sữa mới ñộng dục lại

Kẽm (Zn) tham gia kích thích chuyển hoá carotene thành vitamin A Sự

Trang 33

thiếu hụt kẻm diễn ra cùng với thiếu hụt vitamin A trong cơ thể Khi thiếu nguyễn tố này buồng trứng bị teo nhỏ lại Một lượng kẽm ñầy ñủ làm tăng thêm ñộ mắn ñẻ và làm giảm tỷ lệ chết của phôi (Nguyễn Trọng Tiến và cs., 1991)

Magiê tham gia vào quá trình co bóp của cơ trơn, cơ vân Thiếu magiê nội bào làm giảm hoạt tính bắp thịt, từ ñó làm kéo dài quá trình ñẻ của gia súc, nhau ra chậm, sinh ra viêm tử cung dẫn ñến chậm sinh

ðồng và sắt trong cơ thể nằm ở những liên kết chức năng ðồng giúp hấp thụ sắt và sinh tổng hợp hemoglobin tham gia vào chuyển hoá sắc tố ñiều tiết chức phận lông, da Những hợp chất của ñồng kích thích trung tâm sinh dục bằng cách thay ñổi hoạt lực oxytocin máu và bảo ñảm một biểu hiện ñộng dục hoàn chỉnh

Khi thiếu mangan, sự thành thục về tính dục bò chậm, có những chu

kỳ không rụng trứng Do ñó ở ñộng vật chửa có thể chết thai trong bụng,

ñẻ con chết hoặc thai sinh ra sức sống kém (Nguyễn Trọng Tiến và cs., 1991)

* Cá thể

Ngoài nguyên nhân do di truyền còn do tuổi tác và yếu tố bệnh tật ở gia súc, bò quá già suy giảm chức năng sinh lý làm cho tỷ lệ ñẻ giảm Bên cạnh ñó quá trình bệnh lý cũng ảnh hưởng nghiêm trọng ñến quá trình sinh sản như bệnh truyền nhiễm: bệnh sẩy thai truyền nhiễm, nhiệt thán, lao… thường làm bò giảm hoặc mất khả năng sinh sản Các bệnh ñường sinh dục như viêm tử cung, âm ñạo, khối u ñường sinh dục cũng ảnh hưởng rất lớn ñến sinh sản của bò sữa Các bệnh sinh sản tập trung rất nhiều ở buồng trứng gồm u nang thể vàng, u nang nang trứng, buồng trứng kém phát triển ðây là nguyên nhân chính gây ra bệnh chậm sinh làm giảm khả năng sinh sản của bò sữa Cần phải có biện pháp khắc phục

ñể nâng cao năng suất sinh sản của bò sữa

Trang 34

* Chăm sóc quản lý

Công tác chăm sóc quản lý không những có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng suất sinh sản của bò cái mà còn thể hiện trình ñộ và kinh nghiệm của người chăn nuôi Nếu chăm sóc quản lý không tốt ñể gia súc gầy yếu, sẩy thai, mắc các bệnh, ñặc biệt là các bệnh sản khoa sẽ làm giảm khả năng sinh sản

Tổ chức phối giống là khâu quan trọng có ảnh hưởng tới tỷ lệ thụ thai

và tỷ lệ ñẻ của bò cái cái Việc tổ chức theo dõi phát hiện ñộng dục tốt, kỹ thuật phối giống tốt và phối giống ñúng thời ñiểm cộng với chất lượng tinh tốt sẽ làm tăng tỷ lệ thụ thai và tăng khả năng sinh sản của ñàn bò

2.2.3 Bệnh sản khoa

* Viêm tử cung

Viêm tử cung có thể chia ra 3 thể, viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung và viêm tương mạc tử cung

- Viêm nội mạc tử cung

Viêm nội mạc tử cung là viêm tầng trong cùng, lớp niêm mạc của tử cung ðây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm khả năng sinh sản của gia súc cái

Bệnh viêm nội mạc tử cung thường sảy ra sau khi sinh ñẻ, nhất là các trường hợp ñẻ khó phải can thiệp làm niêm mạc tử cung bị tổn thương Sau

ñó là các vi khuẩn Streptococcus, Staphylococcus, E coli, C pyogenes, roi trùng Trycomonas Foetus, Brrucela, Salmonella tác ñộng gây viêm nội mạc

tử cung

- Viêm cơ tử cung

Viêm cơ tử cung là viêm tầng giữa, lớp cơ vòng và cơ dọc của tử cung Viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung: niêm mạc bị thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập, viêm phát triển sâu làm các tế bào tổ

Trang 35

chức bị phân giải, hệ thống mạch quản, lâm ba quản bị tổn thương Các lớp cơ

và một ít lớp tương mạc bị hoại tử

- Viêm tương mạc tử cung

Viêm tương mạc tử cung là viêm tầng tầng ngoài cùng của tử cung, viêm tương mạc tử cung thường kế phát từ viêm cơ tử cung Thể viêm này thường tiến triển cấp tính với các triệu chứng cục bộ và toàn thân rất ñiển hình

Những tác ñộng của bệnh ở tử cung làm cho bò bị chậm sinh, mất khả năng sinh sản Tất cả các trường hợp viêm tử cung ñều làm ảnh hưởng ñến khả năng tiết PGF2α, nên không phá huỷ ñược thể vàng làm cho bò không ñộng dục Mặt khác lớp niêm mạc tử cung bị tổn thương còn làm cho phôi không không thể làm tổ, bò không có khả năng mang thai

2.3 Một số chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh sản của bò cái

2.3.1 Tuổi ñộng dục lần ñầu

Tuổi ñộng dục lần ñầu ñược tính từ khi con vật sinh ra cho ñến khi có những biểu hiện ñộng dục ñầu tiên Ở bò, tuổi ñộng dục lần ñầu thường từ 9 –

14 tháng Tuy nhiên, nếu bò ñược nuôi dưỡng chăm sóc tốt thì sẽ thành thục

về tính sớm hơn (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004)

2.3.2 Tuổi phối giống lần ñầu

Tuổi phối giống lần ñầu ñược tính từ khi bò sinh ra ñến khi ñược phối giống lần ñầu Tuy nhiên, ở bò cái sự thành thục về tính sớm hơn thành thục

về thể vóc, nên nếu phối giống ngay thì không ñảm bảo cho thai phát triển Chỉ nên cho bò hậu bị phối giống khi khối lượng ñạt 65 - 70% khối lượng trưởng thành Trong thực tế bò thường ñược phối ở 16 - 18 tháng tuổi (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004)

Trang 36

2.3.3 Tuổi ñẻ lứa ñầu

Tuổi ñẻ lứa ñầu là khoảng thời gian từ lúc bò ñược ñẻ ra ñến khi bò ñẻ lứa ñầu ðây là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng phản ánh thời gian bò cái ñược ñem vào khai thác sớm hay muộn Tuổi ñẻ lứa ñầu phụ thuộc vào giống, chăm sóc, thời gian và kỹ thuật phối giống, ngoại cảnh Bò vàng có tuổi ñẻ lứa ñầu 33 - 48 tháng tuổi (Nguyễn Văn Thưởng và Trần Doãn Hối, 1992), tuổi ñẻ lứa ñầu của bò lai Hà - Ấn F2, F3 ñạt khoảng 28 - 30 tháng tuổi (Nguyễn Kim Ninh, 1994)

2.3.4 Thời gian ñộng dục lại sau ñẻ

Thời gian ñộng dục lại sau ñẻ ñược tính từ khi ñẻ ñến lần ñộng dục ñầu tiên sau ñó Ở bò cái thường ñộng dục trở lại sau ñẻ khoảng 60 - 90 ngày (Hoàng Kim Giao và cs., 1994) Phan Văn Kiểm và cs (2003) cho biết, thời gian ñộng dục lại sau ñẻ của bò sữa 75 - 80 ngày Thời gian ñộng dục lại sau

ñẻ phụ thuộc vào cách nuôi dưỡng chăm sóc và hộ lý sau ñẻ Sau 5 tháng không thấy có hiện tượng ñộng dục trở lại thì coi ñó là hiện tượng chậm sinh

cần có nhiều biện pháp ñể can thiệp kịp thời

2.3.5 Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ

Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ là khoảng thời gian từ lần ñẻ trước ñến lần ñẻ sau Khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ tốt nhất là 12 tháng Tuy nhiên trong thực tế do nhiều nguyên nhân nên khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ thường kéo dài 390 - 420 ngày hoặc dài hơn Bò brahman nuôi tại Moncada có khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ tương ứng là 394,27 và 423,63 ngày (Phan Văn Kiểm và cs., 2003) Bò sữa ở Phù ðổng có khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ là 445 ngày (Lưu Công Khánh, 1995)

Ngoài các chỉ tiêu trên, khả năng sinh sản của gia súc còn ñược ñánh giá qua các chỉ tiêu khác như: tỷ lệ ñẻ toàn ñàn, tỷ lệ vô sinh tạm thời, tỷ lệ chậm sinh, tỷ lệ sảy thai, ñẻ non, sát nhau, tỷ lệ thụ thai, hệ số phối giống, khối lượng sơ sinh…

Trang 37

2.4 Những nghiên cứu sử dụng hormone sinh dục nâng cao khả năng sinh sản ở bò

Việc sử hormone tố hướng sinh dục cho gia súc nhằm nâng cao khả năng sinh sản, khắc phục hiện tượng chậm sinh và vô sinh tạm thời ñã ñược các nhà khoa học trên thế giới và trong nước sử dụng Các kích tố có thể sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp với nhau và thu ñược nhiều kết quả tốt

* Cơ chế tác dụng của hormone

Hormone là những chất hữu cơ ñược tạo thành trong cơ thể có tác dụng ñiều hoà các hoạt ñộng sống trong cơ thể Lượng hormone trong cơ thể thường rất thấp Ở ñộng vật hormone ñược sản xuất tại các tuyến nội tiết và tác ñộng ñến các mô khác nơi nó ñược tạo ra Hormone từ tuyến nội tiết ñược tiết trực tiếp vào máu và ñược máu vận chuyển ñến các mô chịu tác dụng Hormone có tính ñặc hiệu và có tác dụng ñiều hoà các quá trình sinh lý, hoá sinh trong cơ thể mà không tham gia trực tiếp vào các phản ứng của cơ thể Hormone có tác ñộng ñến tốc ñộ sinh tổng hợp protein, enzyme, ảnh hưởng ñến tốc ñộ xúc tác của enzyme; thay ñổi tính thấm của màng tế bào, qua ñó ñiều hoà hoạt ñộng sống xảy ra trong tế bào

* Những nghiên cứu sử dụng hormone sinh dục nâng cao khả năng sinh sản ở bò

Ở Việt Nam, Nguyễn Tấn Anh và Nguyễn Văn Thiện (1995) ñã sử dụng huyết thanh ngựa chửa cho bò sữa sinh sản và bò tơ ñạt tỷ lệ ñộng dục tương ứng là 76,75 % - 72,94 %, tỷ lệ chửa là 76,05% - 73,38%

Zavadopxki (1944) sử dụng HTNC tiêm vào ngày 16-18 của chu kỳ ñộng dục gây ñược bò ñẻ sinh ñôi, ông ñã thu ñược 135 bê/100 bò cái Tỷ

lệ sinh ñôi là 26 %, sinh ba là 5% Kostov (1982) sử dụng HTNC kết hợp với PGF2α thu ñược tỷ lệ sinh ñôi là 34% Các nhà chăn nuôi Bắc Ailen (Thexenkov, 1987) ñã dùng HTNC + PGF2 tiêm cho bò thu ñược tỷ lệ bò sinh ñôi là 40% (Theo Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương, 1997)

Trang 38

Sử dụng progesterone hoặc chế phẩm tương ñương ñã ñược Perez (1994) sử dụng, tác giả ñã tiêm 3 lần progesterone vào ngày 1, 4, 7 mỗi lần

100 mg, ngày thứ 9 tiêm HTNC 1500 UI cho bò cái hướng thịt Sau khi tiêm 4 ngày có 36 bò ñộng dục (90%), thụ thai ở chu kỳ I và II là 80% Belliakop (1958 - 1972), Klinxki (1965 - 1973), Daropxky (1968 - 1973) ñã nghiên cứu dùng progesterone kìm hãm chu kỳ ñộng dục ở bò ñều xác nhận với liều 50 mg progesterone tiêm hàng ngày có khả năng ức chế chu

kỳ ñộng dục Sau khi tiêm progesterone 6-7 ngày ñại bộ phận bò xuất hiện ñộng dục, nhất là sau khi tiêm HTNC và HCG Tuy nhiên số lần tiêm tối ña là

3 lần, cách nhau 2-3 ngày Như vậy liệu trình tiêm progesterone từ 6-9 ngày sau ñó 2 ngày tiêm HTNC là thích hợp nhất (Lê Văn Thọ và Lê Xuân Cương, 1979) Ngoài ra còn dùng các chế phẩm của progesteron ñể trộn vào thức ăn như: MðA, CPA, MGA cho bò ăn hàng ngày hoặc tẩm vào bọt biển rồi ñặt vào âm ñạo 10-12 ngày, ngày cuối cùng lấy ra tiêm HTNC sẽ gây cho bò ñông dục ñồng loạt

Sử dụng progesterone gây ñộng dục ở bò có nhiều phác ñồ ñiều trị và liều lượng khác nhau Có thể dùng riêng biệt hoặc kết hợp vói HTNC và HCG Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương (1997) sử dụng 2 phác ñồ sau ñạt hiệu quả cao:

- Bò ñược tiêm progesterone vào ngày 1-3-5 với liều tương ứng là 25 mg., 50 mg, 75 mg Ngày thứ 7 tiêm 1500-1800 (ñvc) HTNC, ngày 9-10 bò sẽ ñộng dục và phối giống

- Tiêm progesterone vào ngày 1-4-7 với liều lượng tương ứng là 30 mg,

60 mg, 90 mg progesterone, ngày thứ 9 tiêm HTNC liều 1500-1800 ñ.v.c, ngày thứ 11 hoặc 12 bò sẽ ñộng dục và phối giống

Progesterone có thể sử dụng ở dạng bột trộn vào thức ăn, dạng nước ñể tiêm như trên ñã trình bày, nhưng cũng có thể sử dụng dưới dạng các dụng cụ

Trang 39

ñặt vào âm ñạo, cụ thể như sau:

- Với dụng cụ ñặt âm ñạo PRID (Progesterone releasing intravaginal device)

PRID ñược cấu tạo bằng chất dẻo silicone, dạng vòng xoắn có chứa 2 loại hormone là progesterone và oestradiol benzoat, trong mỗi vòng xoắn có chứa progesterone 1,55g oestradiol benzoat = 10 mg (Hãng Sanofi Pháp sản xuất) Theo Valheim (1996) ở Nauy với 120 bò ñược ñặt vòng PRID có 128 con (98,3%) ñược ñộng dục và 75 con (63,6%) có chửa sau 1-2 lần thụ tinh Dùng PRID có lợi thế trong việc gây ñộng dục ñồng loạt Việc tháo bỏ dụng

cụ prid sau 12 ngày ñặt do chính người chăn nuôi thực hiện mà không khó khăn gì

Với sơ ñồ ñặt vòng PRID trong vòng 12 ngày khi rút có tiêm hoặc không tiêm thêm 250 – 600 UI PMSG có tỷ lệ thụ thai là 55% - 65% (Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương, 1997)

- CIDR (Controlled internal drug release) là một dụng cụ ñặt âm ñạo, ñược sử dụng rộng rãi ñể tiết và kích thích chu kỳ ñộng dục của bò cái nói chung Dụng cụ làm bằng hỗ hợp cao su và silicone, có dạng hình chữ “ T” hoặc chữ “Y” Trong mỗi dụng cụ có chứa 1,9 gram hormone progesterone tự nhiên Dụng cụ này có tác dụng:

- ðiều khiển chu kỳ ñộng dục của bò tơ, bò sinh sản

- Nâng cao tỷ lệ thụ tinh ở bò sau khi ñẻ, bò ñang vắt sữa nhưng chưa ñộng dục hoặc ñộng dục không rụng trứng

- Dùng trong công nghệ cấy truyền phôi

Dụng cụ này có thể dùng riêng biệt hoặc kết hợp với PMSG, PGF2 hoặc cidirol (oestradiol benzoat), hoặc cả hai loại PGF2α và cidirol

Trang 40

- Sử dụng prostaglandin và chế phẩm tương ñương

Pharriss (1970) ñã xác ñịnh ñược rằng chất prostaglandin tăng lên trong

dạ con vào cuối chu kỳ, ñã gây ra sự tiêu biến thể vàng Khám phá ñó ñã mở

ra nhiều biến ñọng trong công nghệ chăn nuôi, bởi vì tiêm prostaglandin ngoại sinh gay thoái hoá thể vàng vào bất kỳ giai ñoạn nào trong pha thể vàng của chu kỳ Qua cơ chế ñiều khiển ngược tuyến yên tiết các hormon tương ứng sẽ tác ñộng kích thích các bao noãn ở buồng trứng phát triển, gây ñộng dục và rụng trứng

Sử dụng prostaglandin ñiều khiển sinh sản ñã ñược ứng dụng rộng rãi

và tổng kết bởi các tác giả như: Gnaves (1974), Henricks (1978), Louis (1972) Những nghiên cứu trên ñã ñưa ra liều lượng và cách sử dụng PGF Liều lượng và cách sử dụng phụ thuộc vào bản chất hoá học của nó, trạng thái sinh lý của con cái và giai ñoạn của chu kỳ ñộng dục

Tervit (1973 ) ñã tiêm PGF2α vào những ngày 1 ñến ngày thứ 4 của chu

kỳ ñộng dục không có ảnh hưởng gì ñến thể vàng Nhưng tiêm vào giai ñoạn

từ 5-17 ngày của chu kỳ ñều có tác dụng tốt cho việc thoái hoá thể vàng Buse (1995) dùng chất tương ñương của PGF2α tiêm cho bò tơ 2 lần cách nhau 11 ngày sau khi tiêm lần hai 60 giờ ñã có 87,2% bò ñộng dục

Coper (1974) ñã cho rằng gây ñộng dục ñồng loạt cho bò tơ bằng PGF tiêm 2 lần khoảng cách 12 ngày (giai ñoạn tử 5 ngày và 17 ngày của chu kỳ ñộng dục) bò ñộng dục lại sau khi tiêm lần 2 từ 48 -96 giờ

Tevit (1973) nhận xét rằng hầu hết thí nghiệm, gia súc ñều ñộng dục sau khi tiêm PGF2α 3 ngày Agarwal (1978) nghiên cứu trên bò lai cho rằng sau khi tiêm PGF bò ñộng dục 100% Thời gian từ khi tiêm ñến khi xuất hiện ñộng dục là 48-96 giờ, kể cả tiêm 1 lần hay 2 lần cách nhau 11 ngày Tác giả cho là phương pháp này tạo ñộng dục ñồng loạt, phù hợp cho việc chủ ñộng

Ngày đăng: 24/10/2014, 11:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Văn Vinh, đào đức Thà, Trịnh Quang Phong (1992), Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của ủàn bũ cỏi, Kết quả nghiờn cứu khoa học kỹ thuật Viện Chăn nuụi Quốc gia, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của ủàn bũ cỏi
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Văn Vinh, đào đức Thà, Trịnh Quang Phong
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1992
2. Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Thiện, Lưu Kỷ, Trịnh Quang Phong, đào đức Thà (1995), Biện pháp nâng cao khả năng sinh sản cho bò cái, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi, Viện chăn nuôi Quốc gia, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp nâng cao khả năng sinh sản cho bò cái
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Thiện, Lưu Kỷ, Trịnh Quang Phong, đào đức Thà
Nhà XB: Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi
Năm: 1995
3. Lê Xuân Cương (1993), "đánh giá ựặc ựiểm sinh sản, sức sản xuất thịt, sữa của giống bũ ủịa phương và bũ lai ủang nuụi tại miền Nam - Việt Nam", Bỏo cỏo khoa học Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Trang. 9 - 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá ựặc ựiểm sinh sản, sức sản xuất thịt, sữa của giống bũ ủịa phương và bũ lai ủang nuụi tại miền Nam - Việt Nam
Tác giả: Lê Xuân Cương
Năm: 1993
4. Cù Xuân Dần, Lê Khắc Thận (1985), Sinh lý sinh sản gia súc, NXB Nông nghiệp Hà Nội, Tài liệu dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý sinh sản gia súc
Tác giả: Cù Xuân Dần, Lê Khắc Thận
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1985
6. Khuất Văn Dũng (2005), Thực trạng khả năng sin sản và hiện tượng rối loạn sinh sản, ứng dụng hormone và chế phẩm hormone ủiều trị một vài hiện tượng rối loạn sinh sản trờn ủàn bũ cỏi Redsindhy nuụi tại nụng trường hữu nghị Việt Nam – Mông cổ, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng khả năng sin sản và hiện tượng rối loạn sinh sản, ứng dụng hormone và chế phẩm hormone ủiều trị một vài hiện tượng rối loạn sinh sản trờn ủàn bũ cỏi Redsindhy nuụi tại nụng trường hữu nghị Việt Nam – Mông cổ
Tác giả: Khuất Văn Dũng
Nhà XB: Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
8. Nguyễn Quốc ðạt, Vũ Văn Nội, Bùi Thế ðức, Nguyễn Thanh Bình (1998), "Khả năng sản xuất của ủàn bũ cỏi lai hướng sữa (Holsteinfriz x Lai Sind) trong ủiều kiện chăn nuôi trang trại ở thành phố Hồ Chi Minh", Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi Quốc gia, trang 16 - 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sản xuất của ủàn bũ cỏi lai hướng sữa (Holsteinfriz x Lai Sind) trong ủiều kiện chăn nuôi trang trại ở thành phố Hồ Chi Minh
Tác giả: Nguyễn Quốc ðạt, Vũ Văn Nội, Bùi Thế ðức, Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi Quốc gia
Năm: 1998
9. ðinh Văn Cải, Hoàng Văn Trường và ðoàn Trọng Tuấn (2005), “Kết quả nuôi thích nghi và nhân thuần giống bò thịt Brahman trắng nhập từ Cu Ba nuôi tại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nuôi thích nghi và nhân thuần giống bò thịt Brahman trắng nhập từ Cu Ba nuôi tại
Tác giả: ðinh Văn Cải, Hoàng Văn Trường, ðoàn Trọng Tuấn
Năm: 2005
11. Hoàng Văn Trường, ðoàn Trọng Tuấn, ðinh Văn Cải và Nguyễn Trung Thịnh (2000), “Nghiờn cứu tớnh năng sản xuất của bũ thịt Brahman và ủỏnh giỏ khả năng phát triển bò thịt Brahman trong chăn nuôi nông hộ tại Bình ðịnh”, Báo cáo Khoa học Viện Chăn nuôi, T7/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu tớnh năng sản xuất của bũ thịt Brahman và ủỏnh giỏ khả năng phát triển bò thịt Brahman trong chăn nuôi nông hộ tại Bình ðịnh
Tác giả: Hoàng Văn Trường, ðoàn Trọng Tuấn, ðinh Văn Cải và Nguyễn Trung Thịnh
Năm: 2000
12. ðinh văn Tuyền, Văn Tiến Dũng, Nguyễn Tấn Vui và Hoàng Công Nhiên (2010), ”Sinh trưởng của bờ lai ẵ Red Angus và bờ lai Sind nuụi tạp trung bỏn chăn thả tại Dăk Lăk”, Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 22 – tháng 2/2010, trang 5- 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh trưởng của bờ lai ẵ Red Angus và bờ lai Sind nuụi tạp trung bỏn chăn thả tại Dăk Lăk
Tác giả: ðinh văn Tuyền, Văn Tiến Dũng, Nguyễn Tấn Vui, Hoàng Công Nhiên
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi
Năm: 2010
13. Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương (1997), Công nghệ sinh sản trong chăn nuôi bò, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sinh sản trong chăn nuôi bò
Tác giả: Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
14. Nguyễn Minh Hoàn, Hoàng Mạnh Quân, Nguyễn Văn Duệ, ðỗ Văn Lộc (1994), "Một số ủặc ủiểm sinh sản của nhúm bũ lai hướng sữa nuụi tại hợp tỏc xó Thanh Lộc đàn - Thành phố đà Nẵng&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ủặc ủiểm sinh sản của nhúm bũ lai hướng sữa nuụi tại hợp tỏc xó Thanh Lộc đàn - Thành phố đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Minh Hoàn, Hoàng Mạnh Quân, Nguyễn Văn Duệ, ðỗ Văn Lộc
Năm: 1994
16. Phan Văn Kiểm, đào đức Thà, Trịnh Quang Phong, đỗ Hữu Hoan, Trịnh Văn Thân, Nguyễn Thị Hoà, Vũ Ngọc Hiệu, Nguyễn Quý Quỳnh Hoa (2003), Kết quả nghiên cứu hàm lượng P 4 ở bò lai hướng sữa bằng kỹ thuật miễn dịch enzyme – EIA, Báo cáo khoa học, Viện chăn nuôi Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu hàm lượng P 4 ở bò lai hướng sữa bằng kỹ thuật miễn dịch enzyme – EIA
Tác giả: Phan Văn Kiểm, đào đức Thà, Trịnh Quang Phong, đỗ Hữu Hoan, Trịnh Văn Thân, Nguyễn Thị Hoà, Vũ Ngọc Hiệu, Nguyễn Quý Quỳnh Hoa
Nhà XB: Báo cáo khoa học
Năm: 2003
18. Lê Viết Ly, Vũ Văn Nội, Vũ Chí Cương, Võ Văn Sự, Trịnh Quang Phong (1997), Phân tích hiện trạng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò sữa ở các quy mô hộ gia ủỡnh tại cụng ty sữa Thảo Nguyờn, Bỏo cỏo khoa học chăn nuụi thỳ y 1996 - 1997 (Nha Trang 20 - 22/08/1997), Phần chăn nuôi gia súc, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hà Nội, trang. 169 - 179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiện trạng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò sữa ở các quy mô hộ gia ủỡnh tại cụng ty sữa Thảo Nguyờn
Tác giả: Lê Viết Ly, Vũ Văn Nội, Vũ Chí Cương, Võ Văn Sự, Trịnh Quang Phong
Nhà XB: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 1997
19. Tăng Xuân Lưu (1999), đánh giá một số ựặc ựiểm sinh sản của ựàn bò lai hướng sữa tại Ba Vì - Hà Tây và biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của chúng, Luận Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá một số ựặc ựiểm sinh sản của ựàn bò lai hướng sữa tại Ba Vì - Hà Tây và biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của chúng
Tác giả: Tăng Xuân Lưu
Nhà XB: Luận
Năm: 1999
20. Tăng Xuân Lưu, Cù Xuân Dần, Hoàng Kim Giao, Nguyễn Kim Ninh, Lưu Công Khỏnh (2001), "Một số biện phỏp kỹ thuật nõng cao khả năng sinh sản của ủàn bũ lai hướng sữa tại Ba Vì - Hà Tây", Tạp chí chăn nuôi, Hội chăn nuôi Việt Nam.(2), trang.4-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện phỏp kỹ thuật nõng cao khả năng sinh sản của ủàn bũ lai hướng sữa tại Ba Vì - Hà Tây
Tác giả: Tăng Xuân Lưu, Cù Xuân Dần, Hoàng Kim Giao, Nguyễn Kim Ninh, Lưu Công Khỏnh
Năm: 2001
22. Nguyễn ðức Lõm Nghiệp (2008) Thực trạng rối loạn sinh sản ở bũ, bước ủầu xỏc ủịnh hàm lượng progeterone ở bũ rối loạn sinh sản bằng phương phỏp ILISA và thử nghiệm ủiều trị ” Luận văn thạc sỹ nụng nghiệp – Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng rối loạn sinh sản ở bũ, bước ủầu xỏc ủịnh hàm lượng progeterone ở bũ rối loạn sinh sản bằng phương phỏp ILISA và thử nghiệm ủiều trị
Tác giả: Nguyễn ðức Lõm Nghiệp
Nhà XB: Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội
Năm: 2008
24. ðinh Văn Tuyền, Nguyễn Quốc ðạt, Nguyễn Văn Hùng và Nguyễn Thanh Bình(2008), “Một số chỉ tiêu sinh sản của bò Brahman và Droughtmaster ngoại nhập 3 lứa ủầu nuụi tại Thành phố Hồ Chớ Minh và khả năng sinh trưởng của bờ sinh ra từ chúng”, Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 15 – tháng 12- 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu sinh sản của bò Brahman và Droughtmaster ngoại nhập 3 lứa ủầu nuụi tại Thành phố Hồ Chớ Minh và khả năng sinh trưởng của bờ sinh ra từ chúng
Tác giả: ðinh Văn Tuyền, Nguyễn Quốc ðạt, Nguyễn Văn Hùng và Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2008
26. Nguyễn Trọng Tiến, Mai Thi Thơm, Nguyễn Xuân Trạch, Lê Văn Ban (1991), Giáo trình chăn nuôi trâu bò, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi trâu bò
Tác giả: Nguyễn Trọng Tiến, Mai Thi Thơm, Nguyễn Xuân Trạch, Lê Văn Ban
Nhà XB: trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1991
27. Hoàng Văn Tiến (1986) Hormone về vấn ủề sinh sản gia sỳc. NXB khoa học kỹ thuật Hà Nội – Tài liệu dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hormone về vấn ủề sinh sản gia sỳc
Tác giả: Hoàng Văn Tiến
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1986
31. Nguyễn Xuân Trạch (2003) Khả năng sinh sản và sản xuất sữa của các loại bò lai hướng sữa nuôi ở Mộc Châu và Hà Nội, http://www.hua.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh sản và sản xuất sữa của các loại bò lai hướng sữa nuôi ở Mộc Châu và Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Xuân Trạch
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1 Cỏc giai ủoạn của chu kỳ ủộng dục ở bũ  Chu kỳ ủộng dục của bũ ủược chia làm 4 giai ủoạn (4 pha riờng biệt) - đánh giá khả năng sinh sản và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò cái brahman nuôi tại trạm nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh moncada
nh 2.1 Cỏc giai ủoạn của chu kỳ ủộng dục ở bũ Chu kỳ ủộng dục của bũ ủược chia làm 4 giai ủoạn (4 pha riờng biệt) (Trang 17)
Bảng 2.1 Cỏc giai ủoạn của pha ủộng dục - đánh giá khả năng sinh sản và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò cái brahman nuôi tại trạm nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh moncada
Bảng 2.1 Cỏc giai ủoạn của pha ủộng dục (Trang 19)
Hỡnh 2.2 Cỏc liờn hệ trong trục dưới ủồi, tuyến yờn, buồng trứng - đánh giá khả năng sinh sản và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò cái brahman nuôi tại trạm nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh moncada
nh 2.2 Cỏc liờn hệ trong trục dưới ủồi, tuyến yờn, buồng trứng (Trang 20)
Hỡnh 2.3 Những biến ủổi về nội tiết, sinh lý và hành vi liờn quan ủến hiện - đánh giá khả năng sinh sản và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò cái brahman nuôi tại trạm nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh moncada
nh 2.3 Những biến ủổi về nội tiết, sinh lý và hành vi liờn quan ủến hiện (Trang 21)
Hình 2.4 Các sóng phát triển noãn bao trong một chu kỳ tính - đánh giá khả năng sinh sản và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò cái brahman nuôi tại trạm nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh moncada
Hình 2.4 Các sóng phát triển noãn bao trong một chu kỳ tính (Trang 23)
Bảng 4.1 Khẩu phần ăn của ủàn bũ, bờ (Kg/con/ngày) - đánh giá khả năng sinh sản và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò cái brahman nuôi tại trạm nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh moncada
Bảng 4.1 Khẩu phần ăn của ủàn bũ, bờ (Kg/con/ngày) (Trang 58)
Hỡnh 4.1 Diễn biến ủàn bũ cỏi Brahman qua cỏc năm - đánh giá khả năng sinh sản và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò cái brahman nuôi tại trạm nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh moncada
nh 4.1 Diễn biến ủàn bũ cỏi Brahman qua cỏc năm (Trang 59)
Bảng 4.2 Diễn biến ủàn bũ của trại qua cỏc năm - đánh giá khả năng sinh sản và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò cái brahman nuôi tại trạm nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh moncada
Bảng 4.2 Diễn biến ủàn bũ của trại qua cỏc năm (Trang 60)
Bảng 4.4 Tuổi phối giống lần ủầu của bũ cỏi Brahman nuụi tại Moncada - đánh giá khả năng sinh sản và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò cái brahman nuôi tại trạm nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh moncada
Bảng 4.4 Tuổi phối giống lần ủầu của bũ cỏi Brahman nuụi tại Moncada (Trang 62)
Bảng 4.6. Thời gian phối giống cú chửa sau khi ủẻ của bũ cỏi brahman - đánh giá khả năng sinh sản và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò cái brahman nuôi tại trạm nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh moncada
Bảng 4.6. Thời gian phối giống cú chửa sau khi ủẻ của bũ cỏi brahman (Trang 66)
Bảng 4.7  Khoảng cỏch lứa ủẻ của ủàn bũ cỏi Brahman - đánh giá khả năng sinh sản và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò cái brahman nuôi tại trạm nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh moncada
Bảng 4.7 Khoảng cỏch lứa ủẻ của ủàn bũ cỏi Brahman (Trang 68)
Bảng 4.9 Tỷ lệ ủẻ, sẩy thai và sút nhau của ủàn bũ Brahman sinh sản - đánh giá khả năng sinh sản và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò cái brahman nuôi tại trạm nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh moncada
Bảng 4.9 Tỷ lệ ủẻ, sẩy thai và sút nhau của ủàn bũ Brahman sinh sản (Trang 71)
Hình 4.2 Phân loại hiện tượng rối loạn sinh sản     (%)           Kết quả theo dừi 121 bũ cỏi ở ủộ tuổi sinh sản nuụi tại Moncada qua 03  năm, cú 31 con bị chậm sinh, chiếm 8,75% trờn tổng ủàn - đánh giá khả năng sinh sản và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò cái brahman nuôi tại trạm nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh moncada
Hình 4.2 Phân loại hiện tượng rối loạn sinh sản (%) Kết quả theo dừi 121 bũ cỏi ở ủộ tuổi sinh sản nuụi tại Moncada qua 03 năm, cú 31 con bị chậm sinh, chiếm 8,75% trờn tổng ủàn (Trang 73)
Bảng 4.11 Kết quả gõy ủộng dục và phối giống cú chửa bằng PGF 2α  kết hợp - đánh giá khả năng sinh sản và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò cái brahman nuôi tại trạm nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh moncada
Bảng 4.11 Kết quả gõy ủộng dục và phối giống cú chửa bằng PGF 2α kết hợp (Trang 74)
Hỡnh 4.4 Kết quả gõy ủộng dục phối giống cú chửa bằng  PGF2α  kết hợp với Copulin - đánh giá khả năng sinh sản và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò cái brahman nuôi tại trạm nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh moncada
nh 4.4 Kết quả gõy ủộng dục phối giống cú chửa bằng PGF2α kết hợp với Copulin (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w