Luận văn tốt nghiệp này được thực hiện bởi Sinh viên Đại Học Bách Khoa nhằm giới thiệu tổng quan tình hình sản xuất và kinh doanh Công ty Cổ Phần Thang Máy THiên Nam. Từ việc xác định chất lượng hiện tại của công ty tác giả sử dụng một số công cụ thống kê và các cơ sở lý thuyết để giải quyết vấn để. Các công cụ thống kê bao gồm: biều đồ xương cá, pareto, biều đồ tần suất....
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM GIẢM TỈ LỆ SẢN PHẨM KHÔNG PHÙ HỢP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THANG MÁY THIÊN NAM
PHẠM NGUYỄN MINH TRÍ
Tp HCM, 12/2010
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM GIẢM TỈ LỆ SẢN PHẨM KHÔNG PHÙ HỢP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THANG MÁY THIÊN NAM
Sinh viên : Phạm Nguyễn Minh Trí
Tp HCM, 12/2010
Trang 3KHOA: Quản Lý Công Nghiệp NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
BỘ MÔN: Quản Lý Sản Xuất
1 Đầu đề luận văn:
SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM GIẢM TỶ LỆ SẢN PHẨM KHÔNG PHÙ HỢP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THANG MÁY THIÊN NAM
2 Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
- Xác định những chi tiết, cụm chi tiết trong phân xưởng Gia Công có vấn đề về chất lượng sản phẩm
- Sử dụng công cụ thống kê để nhận biết và tìm ra nguyên nhân của sự không phù hợp đồng thời đánh giá tác động của chúng đối với quy trình sản xuất
- Đề ra các hành động ngăn ngừa, loại bỏ sự không phù hợp
- Lập các hành động cải tiến, đánh giá chất lượng sản phẩm sau quá trình cải tiến
3 Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 20/09/10
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 30/12/10
5 Họ và tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn:
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua
Khoa
Ngày tháng năm 2010
CHỦ NHIỆM KHOA
(Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên)
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN:
Người duyệt (chấm sơ bộ):
Đơn vị:
Ngày bảo vệ:
Điểm tổng kết:
Nơi lưu trữ luận văn:
Đại Học Quốc Gia Tp.HCM
TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA
-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
- Số : _/BKĐT
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong khoảng thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, hướng dẫn và sự động viên, khuyến khích, giúp đỡ rất nhiệt tình từ các Thầy, Cô khoa Quản lý Công nghiệp, Cán bộ hướng dẫn thực tập tại công ty cùng tất cả Bạn bè, Đồng nghiệp và Gia đình để hoàn thành luận văn một cách tốt nhất
Tôi xin chân thành cảm ơn đến:
Cô Trần Thị Kim Loan, giảng viên khoa Quản Lý Công Nghiệp, trường
Đại học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh Cô là người người hướng dẫn trực tiếp trong quá trình làm luận văn Cô luôn luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ, truyền đạt cho tôi các kiến thức liên quan đến công việc học tập cũng như là cuộc sống
Ban Giám Đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên công ty Thiên Nam đã
tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu cũng như là tạo điều kiện cho tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn
Và không bao giờ quên ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, và
đồng nghiệp Họ là những nguồn động viên, khuyến khích và giúp đỡ tôi rất
nhiều trong suốt những năm tháng ngồi ghế giảng đường Đại học và trong công việc hiện tại
Qua đây, tôi kính chúc những người đã giúp đỡ tôi lời chúc sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2010
Phạm Nguyễn Minh Trí
Trang 5TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Với mục tiêu nghiên cứu đề tài đặt ra ở chương 1 đó là xác định các các vấn đề chất lượng còn tồn tại tại phân xưởng Gia Công-Công ty cổ phần Thang máy Thiên Nam.Tác giả đã sử dụng một số công cụ thống kê suy diễn toàn diện dùng để tìm kiếm những nguyên nhân dẫn đến sai sót trong quá trình sản xuất, những cách bố trí hiện hành để thăm dò nguyên nhân một sai sót trước khi nó sinh ra, đưa ra giải pháp khắc phục phòng ngừa nhằm loại bỏ các dạng sai hỏng, luận văn đã bám sát rất chặt chẽ mục tiêu ban đầu và đạt được một số như sau:
Luận văn đã giới thiệu được tổng quan về tình hình sản xuất và kinh doanh của Công ty Cổ phần thang máy Thiên Nam Xác định vấn đề chất lượng hiện tại phân xưởng Gia Công
Từ việc xác định vấn đề chất lượng hiện tại công ty và phân xưởng đang đối mặt, tác giả đã hình thành một số công cụ và cơ sở lý thuyết để giải quyết vấn đề Ở đây là sử dụng biểu đồ xương cá, biểu đồ Pareto để tìm ra nguyên nhân và đánh giá tình hình kiểm soát chất lượng hiện tại của phân xưởng gỗ Tác giả đã thực hiện việc đánh giá tác động của từng sai hỏng Tất cả các yếu tố này đều đã được tác giả cùng nhóm cải tiến phân tích, tổng hợp lại
Sau khi áp dụng các công cụ chất lượng, tác giả đã hình thành một số biện pháp cải tiến, trong đó có một số biện pháp đã hành động, một số biện pháp vẫn đang được công ty thực hiện
Lợi ích cụ thể của các biện pháp cải tiến có mang lại cho công ty có thể đo lường đó là tỷ lệ sai hỏng đã giảm và mức độ kiểm soát hiện tại được nâng cao, kết quả của việc thực hiện thể hiện rất rõ giữa trước và sau khi cải tiến
Đề tài được thực hiện trong thời gian ngắn, nên một số yếu tố sai hỏng chưa thể phát hiện hết được, do đó một khi vấn đề chất lượng nảy sinh có thể không truy tìm được nguyên nhân ở đâu Một số dạng sai hỏng tại các công đoạn trong quá trình sản xuất chưa có những biện pháp khắc phục phòng ngừa nên kết quả chung của phương pháp cải tiến chưa cao
Mặc dù tiến hành phân tích và đưa ra nhiều các biện pháp khắc phục phòng ngừa cho các dạng sai hỏng, nhưng khi tiến hành thì chỉ mới thực hiện được một vài biện pháp mang tính chất chung nhất
Do còn nhiều hạn chế nên tác giả đã đề xuất một vài kiến nghị và hướng phát triển đề tài để có thể hoàn thiện việc áp dụng các công cụ quản lý chất lượng tại công ty Thiên Nam và để thu được kết quả tốt nhất từ việc cải tiến chất lượng
Trang 6MUÏC LUÏC
Trang 72.2.3 Biểu đồ tần suất 10
3.2.1.3 Thang máy lồng kiếng: được thiết kế đa dạng 20
Trang 83.2.2.2 Dịch vụ bảo trì, sửa chữa trọn gói 23 3.2.2.3 Dịch vụ sửa chữa và hiện đại hóa thiết bị thang máy 23
CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ THỐNG KÊ NHẰM GIẢM TỶ
4.2 CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
33 4.2.1 Biện pháp xử lý của phòng quản lý chất lượng- công ty Thiên Nam 33 4.2.2 Đề xuất biện pháp nhằm khắc phục phòng ngừa và nâng cao chất lượng
4.2.2.2 Dạng sai hỏng: Sai nguyên vật liệu khi gia công 39
4.2.3.1 Giới thiệu 5S – Cơ sở cho sự cải tiến 44 4.2.3.2 Sự cam kết của ban lãnh đạo công ty và của xưởng gia công 46 4.2.3.3 Tiến hành sàng lọc sơ bộ ban đầu- Seri 46
4.2.3.5 Thực hiện thi đua, đánh giá khen thưởng việc thực hiện 5S 49
4.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI TIẾN
Trang 94.3.1 Tóm tắt một số hành động cải tiến đã thực hiện 50 4.3.2 Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng biện pháp cải tiến 51
5.2.1 Những điểm đạt được so với mục tiêu của đề tài 56
Trang 10DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Số lượng sản phẩm không phù hợp của xưởng Gia Công- 10 tháng đầu
Bảng 4.1: Báo cáo chi tiết không phù hợp phân xưởng Gia Công-Tháng 9/2010
29
Bảng 4.2: Báo cáo chi tiết/sản phẩm không phù hợp của tháng 10/2010 30
Bảng 4.3: Bảng tổng kết sự khơng phù hợp xưởng Gia Cơng Tháng 09,10 31
Bảng 4.4: Bảng tổng kết các nguyên nhân và biện pháp cải tiến cho lỗi gia công
Bảng 4.5: Bảng tổng kết các nguyên nhân và biện pháp khắc phục cho lỗi sai
Bảng 4.6: Bảng tổng kết các nguyên nhân và biện pháp khắc phục cho lỗi Trầy
Bảng 4.7: Bảng phân loại nhãn mác khi tiến hành sàng lọc 47
Bảng 4.8: Số lượng sản phẩm không phù hợp của xưởng Gia Công- tháng năm
Bảng 4.9: Bảng báo cáo không phù hợp ở phân xưởng Gia Công trong tháng
Trang 11DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 3.1: Sản phẩm không phù hợp của công ty Thiên Nam trong năm 2009 26
Hình 3.2: Biều đồ kiểm soát-Sản phẩm không phù hợp năm 2010-Xưởng gia công
27
Hình 4.2: Biểu đồ Pareto cho Phân xưởng Phôi-tháng 10 32
Hình 4.3: Biểu đồ Pareto các dạng sai hỏng xảy ra trong tháng 09, 10 – 2010 34
Hình 4.4: Biểu đồ nhân quả cho lỗi gia công sai bản vẽ 35
Hình 4.5: Biểu đồ nhân quả cho lỗi Sai nguyên vật liệu 40
Hình 4.6: Biểu đồ nhân quả cho lỗi sai hỏng: i-Nox bị trầy bề mặt 52
Hình 4.7: đồ Kiểm soát-sản phẩm không phù hợp năm 201 53
Trang 12DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 13CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Công ty cổ phần thang máy Thiên Nam, một công ty thang máy hàng đầu Việt Nam, với quy mô gần 700 nhân viên, có số lượng chi nhánh, văn phòng đại diện rộng khắp cả nước
Công ty cổ phần thang máy Thiên Nam tiền thân là công ty TNHH thang máy Thiên Nam Hoạt động kinh doanh của Thiên Nam bao gồm lắp ráp, sản xuất, thương mại dịch vụ Thang máy do Thiên Nam sản xuất có tỉ lệ nội địa hoá khoảng 60%
Từ một công ty mới thành lập, có nhiều khó khăn về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực… Công ty đã không ngừng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu Và đến năm 2007 số vốn điều lệ của công ty đã là 45 044 800 000 VNĐ Tuy nhiên do mới đi lên cổ phần từ năm 2005 nên cũng không ít khó khăn công ty phải đối mặt như nguồn vốn, sự cạnh tranh của các đối thủ, chiến lược kinh doanh, hệ thống quản lý… Vì vậy hiện nay công ty đang từng bước xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống quản lý của công ty
Từ thực tiễn cho thấy, để đảm bảo năng suất, giá thành, lợi nhuận thì nhà sản xuất phải dành mọi ưu tiên cho chất lượng Nâng cao chất lượng sản phẩm là con đường kinh tế nhất, đồng thời cũng là chiến lược quan trọng, đảm bảo cho sự phát triển chắc chắn của doanh nghiệp
Ban lãnh đạo Thiên Nam đã nhận thức rõ vấn đề này nên đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và đã được cấp chứng chỉ vào năm 2005 Tuy nhiên, đây đơn thuần chỉ là một quy chuẩn các yêu cầu được ghi chép và báo cáo lại các hoạt động trong sản xuất, kinh doanh và quản lý chứ chưa đưa ra được một phương hướng và một giải pháp triệt để cho các vấn đề phát sinh về chất lượng trong quá trình hoạt động
Theo báo cáo thì sản phẩm thang máy Thiên Nam bị than phiền nhiều nhất là bị hư cửa, cửa khó mở, hay bị kẹt Sau khi tham khảo ý kiến các anh bên phòng kỹ thuật thì lỗi này đa số do chất lượng các chi tiết do Thiên Nam sản xuất Sau khi xem xét các báo cáo thì tác giả nhận thấy tỷ lệ sản phẩm không phù hợp của các chi tiết này cao hơn mức quy định
Trang 14THANG HIỆU THIÊN NAM HƯ CỬA ≥03 LẦN/THÁNG TẠI CN HÀ NỘI
tháng 1
tháng 2
tháng 3
tháng 4
tháng 5
tháng 6
tháng 7
tháng 8
tháng 9
tháng 10
tháng 11
tháng 12
Hình 1.1: Số thang máy hư của tại chi nhánh Hà Nội
(Nguồn: Bộ phận bảo trì)
Đối với nhà máy, tỉ lệ sản phẩm không phù hợp thường được khống chế ở mức <= 3% Nhưng theo số liệu báo cáo của đội Quản lý chất lượng thì một số tháng tỷ lệ sản phẩm không phù hợp ở công ty Thiên Nam cao hơn mức cho phép này Trong đó phân xưởng Gia Công là một trong những phân xưởng gia công thường cao nhất và thường là những lỗi nghiêm trọng và tác động nhiều đến tình hình chất lượng của toàn bộ công ty Tỷ lệ sản phẩm không phù hợp ở xưởng gia công của nhà máy công ty Thiên Nam là 3,87% Các lỗi thông thường xảy ra ở bộ phận này cũng được bộ phận Quản lý chất lượng thống kê
Khi các lỗi này xảy ra sẽ gây rất nhiều tốn kém cho nhà máy vì sẽ phát sinh chi phí
ở các khoản sau: chi phí làm lại, chi phí loại bỏ, chi phí xử lý… Ngoài ra còn chưa kể đến loại chi phí vô hình nhưng có tác động rất lớn đến doanh số của nhà máy, đó là khi lắp ráp thành sản phẩm lỗi và đến tay người tiêu dùng sẽ ảnh hưởng đến
uy tín và hình ảnh của công ty
Muốn cạnh tranh tốt trên thị trường, công ty cần phải nâng cao hơn nữa chất lượng và vị thế cạnh tranh của sản phẩm Chất lượng là yếu tố quan trọng song để có thể làm chủ được nó là một vấn đề không đơn giản Từ những lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình là: “Sử duÏng các công cuÏ thống
kê nhằm giảm sản phẩm không phù hợp ở công ty cổ phần thang máy Thiên Nam”
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Xác định các sản phẩm không phù hợp, nhận dạng các lỗi quan trọng cần khống chế
Nguyên nhân gây ra các lỗi làm cho sản phẩm không phù hợp
Đề xuất một số biện pháp khắc phục và phòng ngừa nhằm giảm tỉ lệ sản phẩm
Trang 15không phù hợp
1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Giúp cho doanh nghiệp đánh giá lại tình hình hoạt động sản xuất của mình và tìm
ra nguyên nhân chính gây ra tỉ lệ sản phẩm không phù hợp cao, từ đó hạn chế được tỷ lệ sản phẩm không phù hợp, tỷ lệ sai sót, qua đó góp phần nâng cao năng suất và khả năng cạnh tranh, đồng thời tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp
Giúp cho bản thân tác giả hiểu rõ hơn quy trình sản xuất tại một doanh nghiệp cụ thể, được áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, tích luỹ nhiều kinh nghiệm trước khi ra trường
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu các sản phẩm là chi tiết thang máy được sản xuất tại xưởng gia công của công ty cổ phần thang máy Thiên Nam, phân tích các bảng thống kê của bộ phận QC, báo cáo của phòng kỹ thuật, phòng quản trị chất lượng trong năm
2009 và những tháng đầu năm 2010
Thời gian nghiên cứu đề tài luận văn trong 4 tháng từ tháng 9/2010 đến tháng 12/2010
1.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU
1.5.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Thu thập các loại lỗi của sản phẩm đã được thống kê trong quá khứ bởi bộ phận sản xuất, phòng kỹ thuật và bộ phận QC
1.5.2 Thu thập thông tin sơ cấp
Thu thập lỗi bằng cách quan sát, theo dõi và ghi lại các lỗi xảy ra trên chuyền thông qua bảng kiểm tra của Công ty Qua quá trình quan sát thực tế, ta có thể hiểu rõ hơn về sản phẩm, lỗi của sản phẩm và có thêm thông tin cần thiết cho việc phân tích, đồng thời tham khảo thêm ý kiến của những người có liên quan ở các bộ phận sản xuất, bộ phận QC để có thể nắm bắt tường tận, kỹ càng về vấn đề cần giải quyết
1.5.3 Phương pháp thực hiện
Kết hợp thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp (dùng biểu đồ tần suất) để thống kê các lỗi và mức độ thường xảy ra lỗi của sản phẩm Các lỗi ưu tiên cần khắc phục được xác định thông qua biểu đồ Pareto, sau đó biểu đồ xương cá sẽ được sử dụng
Trang 16để phân tích nguyên nhân của vấn đề và cuối cùng là đề xuất một số giải pháp nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi hiện tại của Công ty dựa trên các nguyên nhân đã tìm hiểu trong quá trình phân tích
Hình 1.2: Lưu đồ thực hiện luận văn
Nghiên cứu lý thuyết:
Quan điểm về chất lượng
Các công cụ thống kê
Xác định thông tin cần
thu thập
Xác định vấn đề về sản phẩm không phù hợp, các lỗi quan trọng gây ra tình trạng có sản phẩm không phù hợp
Đối tượng cung cấp thông tin
Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin
Xử lý thông tin
Tìm nguyên nhân
Đưa ra giải pháp
Xác định vấn đề
Mục tiêu
Kết luận
Trang 171.6 BỐ CỤC LUẬN VĂN
Với mục tiêu đã đề ra: “Sử dụng các công cụ thống kê nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm không phù hợp của xưởng gia công Công Ty Cổ Phần Thang Máy Thiên Nam” Luận văn sẽ bám sát mục tiêu này và quá trình thực hiện gồm có năm chương với các nội dung sau:
Chương 1: Giới thiệu về lý do hình thành đề tài, mục tiêu, phạm vi và phương pháp
của quy trình thực hiện luận văn
Chương 2: Là các cơ sở lý thuyết về các công cụ thống kê, về quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Chương 3: Tổng quan về công ty, quá trình hình thành và phát triển, tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Thang Máy Thiên Nam
Chương 4: Là quá trình thu thập và phân tích số liệu, xác định các lỗi cần cải tiến
Tiếp theo đề tài sẽ đi sâu, tìm hiểu và chứng minh những nguyên nhân chủ yếu của các vấn đề Cuối cùng là đề xuất một vài giải pháp nhằm khắc phục các nguyên nhân, nâng cao hiệu quả của hệ thống chất lượng Đồng thời, các giải pháp này sẽ được đánh giá để xem xét tính phù hợp và cần thiết của nó đối với hoạt động sản xuất hiện tại của doanh nghiệp
Chương 5: Là chương cuối cùng của luận văn: Thảo luận về kết quả đã thực hiện
và đưa ra một số kiến nghị có liên quan đến vấn đề cần giải quyết, cùng những thuận lợi và khó khăn mà luận văn đã gặp phải
Tóm tắt chương 1
Chương một đã giới thiệu tổng quan về luận văn, chương hai sẽ trình bày những cơ sở lý thuyết về việc quản lý chất lượng trong sản xuất có liên quan đến đề tài
Trang 18CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2 sẽ đề cập đến các cơ sở lý thuyết có liên quan và một số khái niệm về các công cụ thống kê cơ bản, một số công cụ nâng cao chất lượng để phục cho việc cải tiến quá trình Đây là cơ sở lý thuyết cho việc phân tích các tác động của việc sai hỏng, nhận diện những vấn đề chất lượng còn tồn tại ở trong môi trường sản xuất.
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG
Chất lượng là một khái niệm khá quen với mọi người, tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi Tùy theo đối tượng sử dụng, tùy lĩnh vực sử dụng mà từ "chất lượng" sẽ có ý nghĩa khác nhau
Trong một nghiên cứu khá nổi tiếng của Harvey và Green nhằm tổng kết những quan niệm chung của các nhà giáo dục, chất lượng được định nghĩa như tập hợp các thuộc tính khác nhau:
Chất lượng là sự xuất sắc
Chất lượng là sự hoàn hảo
Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu
Chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền bỏ ra
Chất lượng là sự chuyển đổi về chất
Khi đến nhắc đến từ chất lượng, nhiều người Việt Nam nghĩ tới cụm từ “tốt”,
“bền”, khi nhắc đến sản phẩm chất lượng thì nhiều người nghĩ đến ngay các tính năng của sản phẩm, vật liệu làm ra sản phẩm như bền, sử dụng lâu hư…
Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận
Và theo cách tiếp cận của Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO), được thể hiện trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 thì Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu Yêu cầu chính là nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc của chính tổ chức, khách hàng hay các bên quan tâm khác như cổ đông, cơ quan nhà nước Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây của khái niệm chất lượng:
Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó
Trang 19mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình Như vậy nói đến từ chất lượng không còn ý nghĩa “tốt”,
“bền” mà nó có thể là “kém”, “tồi”, “tuyệt hảo”
Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng Trong cùng một thời điểm, cùng một sản phẩm/dịch vụ với các điều kiện hoàn toàn giống nhau thì chất lượng chưa chắc giống nhau,
vì nhu cầu của mỗi khách hàng, của bên quan tâm chưa chắc giống nhau Như vậy khi nhắc đến chất lượng sản phẩm, người ta không chỉ nghĩ sản phẩm đó có nhiều tính năng tốt, vật liệu bền, sử dụng lâu dài, giá cả phải chăng mà còn là thời gian giao hàng nhanh, đúng hẹn, thái độ phục vụ tốt, bảo hành chu đáo
Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xét và chỉ xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội
Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng trong quá trình sử dụng
Chất lượng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hàng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình
2.2 CÁC CÔNG CỤ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG BẰNG THỐNG KÊ
2.2.1 Lưu đồ
Lưu đồ là một công cụ thể hiện bằng hình ảnh rất hiệu quả các quá trình được tiến hành như thế nào Mọi dữ liệu được trình bày rõ ràng nên mọi người có thể thấy dễ dàng và dễ hiểu
Ứng dụng
Có nhiều cách sử dụng lưu đồ trong một tổ chức ở các lĩnh vực quản lý sản xuất và quản lý hành chánh
Trang 20 Nghiên cứu dòng chảy của nguyên vật liệu đi qua một bộ phận; Nghiên cứu quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất, sơ đồ mặt bằng sản xuất, sơ đồ đường ống
Sơ đồ tổ chức thể hiện mối quan hệ quyền hạn trách nhiệm giữa các bộ phận trong tổ chức, sơ đồ hoạt động của tổ chức
Lưu đồ kiểm soát vận chuyển hàng, lập hóa đơn, kế toán mua hàng
Lợi ích của việc sử dụng lưu đồ
Việc sử dụng lưu đồ đem lại rất nhiều thuận lợi, cụ thể là những ưu điểm điển hình sau:
Những người làm việc trong quá trình sẽ hiểu rõ quá trình Họ kiểm soát được nó – thay vì trở thành nạn nhân của nó
Những cải tiến có thể được nhận dạng dễ dàng khi quá trình được xem xét một cách khách quan dưới hình thức lưu đồ
Với lưu đồ, nhân viên hiểu được toàn bộ quá trình, họ sẽ hình dung ra mối quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp của họ như là một phần trong toàn bộ quá trình Chính điều này dẫn tới việc cải thiện thông tin giữa khu vực phòng ban và sản xuất
Những người tham gia vào công việc lưu đồ hóa sẽ đóng góp nhiều nỗ lực cho chất lượng
Lưu đồ là công cụ rất có giá trị trong các chương trình huấn luyện cho nhân viên mới
Bắt đầu Thiết kế mẫu Đánh giámẫu Sản xuất thử Đánh giá sảnxuất thử Thiết kế mẫuđược chấp
nhận Kết thúc
Trang 21Hình 2.2: Biểu đồ Nhân Quả (Xương cá)
Cách xây dựng biểu đồ nhân quả
Biểu đồ nhân quả cung cấp một hình ảnh rõ ràng về mối quan hệ giữa nguyên nhân và hậu quả Tuy nhiên, để có được hình ảnh rõ ràng đó, khi xây dựng biểu đồ cần tuân thủ ba bước chính như sau:
Xác định các vấn đề cần giải quyết: Thu thập dữ liệu để vấn đề có thể được định nghĩa rõ ràng Mức độ nghiêm trọng của vấn đề nên được định lượng
Suy nghĩ các nguyên nhân chính dẫn tới hậu quả: Thường chọn từ năm đến mười thành viên với kiến thức về sản phẩm/quá trình phù hợp, kinh nghiệm làm việc và huấn luyện
Tiếp tục suy nghĩ những nguyên nhân cụ thể hơn
Hình 2.3: Biểu đồ nhân quả về chất lượng
Chất lượng
Phương pháp NVL
Tiêu chuẩn hóa
An toàn
Phát biểu vấn đề Hậu quả
Các nguyên nhân tiềm ẩn
Trang 22Biểu đồ nhân quả đòi hỏi tất cả mọi thành viên trong đơn vị, từ lãnh đạo đến công nhân, từ bộ phận “gián tiếp” đến các bộ phận sản xuất, có cùng một suy nghĩ chung: Hãy đề phòng các nguyên nhân gây ra sự cố, sai sót, hãy coi trọng phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh” trong quản trị
Lợi ích và bất lợi của biểu đồ nhân quả
Lợi ích
Việc sử dụng biểu đồ nhân quả dường như không có giới hạn, nhưng nó phụ thuộc vào khả năng và kinh nghiệm của từng cá nhân hoặc những người xây dựng và sử
dụng biểu đồ này
Phân tích nhóm: Việc chuẩn bị biểu đồ nhân quả đòi hỏi phải làm việc nhóm, lợi ích ở đây là kinh nghiệm đa dạng của các thành viên và sự khích lệ lẫn nhau trong nhóm
Tập trung vào tính dao động: Quá trình xây dựng nhánh tập trung vào việc xác định nguồn gốc dao động mà có thể gây ra vấn đề
Công cụ quản lý: Biểu đồ nhân quả cùng với kế hoạch hoạt động cung cấp một công cụ quản lý tự nhiên để đánh giá hiệu quả của nỗ lực giải quyết vấn đề và theo dõi tiến trình Vì những công cụ này rất dễ hiểu nên chúng được dùng ở mức thấp nhất trong tổ chức
Tiên đoán vấn đề: Không cần phải thực sự có kinh nghiệm về vấn đề khi chuẩn bị một biểu đồ nhân quả Trước khi vấn đề nảy sinh, ta có thể hỏi:
“Cái gì có thể gây ra vấn đề ở giai đoạn này của quá trình?” Do đó, biểu đồ nhân quả có thể được dùng để tiên đoán vấn đề nhằm mục đích ngăn chặn trước
Khó dùng cho những quá trình dài, phức tạp
Những nguyên nhân giống nhau của vấn đề có thể xuất hiện nhiều lần
Trang 232.2.3 Biểu đồ tần suất
Biểu đồ tần suất là một công cụ thống kê đơn giản khác, sẽ cung cấp cho chúng ta thêm những thông tin về quá trình Biểu đồ tần suất là một biểu đồ thể hiện bằng hình ảnh số lần xuất hiện giá trị của các phép đo xảy ra tại một giá trị cụ thể hoặc trong một khoảng giá trị nào đó
Nói một cách khác, biểu đồ tần suất là bảng ghi nhận dữ liệu cho phép ta thấy được thông tin cần thiết một cách dễ dàng và nhanh chóng so với bảng số liệu thông thường khác Biểu đồ tần suất là một công cụ chuẩn dùng để tóm tắt, phân tích và trình bày dữ liệu Cũng có thể nói rằng, lợi ích chủ yếu của phương pháp này là tạo được một hình ảnh tổng quan về biến động của các dữ liệu, một hình dạng đặc trưng “nhìn được” từ những con số tưởng như vô nghĩa
Hình 2.4: Biểu đồ tần suất về doanh thu qua các năm 2.2.4 Bảng kiểm tra
Giới thiệu
Bảng kiểm tra được xem như công cụ chính để thu thập số liệu Nhìn chung bảng kiểm tra có thể được sử dụng trong việc thu thập dữ liệu cho kiểm soát quá trình và phân tích vấn đề
Kiểm soát quá trình: Mỗi quá trình có các chỉ tiêu thể hiện quá trình đó hoạt động như thế nào Thu thập dữ liệu và sau đó phân tích chúng là một phần
Trang 24quan trọng trong tiến trình kiểm soát Tất cả các loại bảng kiểm tra đều có thể được sử dụng để thu thập những thông tin quan trọng về quá trình
Phân tích vấn đề: Sự phức tạp trong quyết định nguyên nhân chính của một vấn đề đòi hỏi những thông tin chi tiết để có thể xác định rõ vấn đề đó Bảng kiểm tra có thể được sử dụng để trả lời những câu hỏi như Ai? Cái gì?
Ơû đâu? Khi nào? Tại sao? Như thế nào? Và bao nhiêu?
Yếu tố chính trong kiểm soát quá trình và phân tích vấn đề là số liệu đạt được từ bảng kiểm tra phải được tóm tắt rõ ràng theo dạng biểu đồ hoặc đồ họa
Các dạng thu thập dữ liệu
Thông tin có thể được thu thập qua các dạng bảng kiểm tra như sau:
Bảng kiểm tra dạng thuộc tính
Bảng kiểm tra dạng đặc tính biến đổi
Danh sách kiểm tra
Danh sách kiểm tra bao gồm những hạng mục quan trọng hoặc thích hợp với một vấn đề hay tình huống cụ thể Danh sách kiểm tra được sử dụng để đảm bảo rằng tất cả những bước quan trọng hay những hoạt động quan trọng đã được thực hiện Mặc dù danh sách kiểm tra đã được phân tích bởi nhóm cải tiến chất lượng, nhưng mục đích chính của nó là để hướng dẫn vận hành chứ không phải để thu thập dữ liệu Do đó, danh sách kiểm tra thường được dùng trong quá trình sửa chữa và giải quyết vấn đề Chúng là một phần của giải pháp
Ứng dụng
Kiểm tra lý do sản phẩm bị trả lại Kiểm tra lại vị trí của nguyên nhân gây ra khuyết tật, kiểm tra sự cố phân bố của dây chuyền sản xuất
2.2.5 Biểu đồ Pareto
Thông thường để nâng cao hiệu quả sản xuất, các nhà máy phải thường xuyên cải tiến các lĩnh vực hoạt động liên quan đến chất lượng, năng suất, chi phí, giá thành, nhưng thực tế thường khó xác định phải bắt đầu từ đâu để tiến hành Sử dụng Pareto là một kỹ thuật giúp lần ra cách giải quyết
Biểu đồ Pareto giúp xác định một số nguyên nhân có ảnh hưởng đến chất lượng của toàn quá trình Nói cách khác khi phát sinh một vấn đề nào đó thì có những nguyên nhân ảnh hưởng mạnh và có những nguyên nhân ảnh hưởng yếu Phân tích Pareto chỉ ra nguyên nhân ảnh hưởng quan trọng nhất
Trang 25Ứng dụng
Có thể sử dụng biểu đồ Pareto để giải quyết các vấn đề sau:
Tìm ra khuyết tật trong một sản phẩm
Sắp xếp khách hàng theo thứ tự quan trọng
Cách xây dựng biểu đồ Pareto
Liệt kê tất cả các yếu tố tiềm năng: Chuẩn bị một bảng kiểm tra để thu thập dữ liệu của các yếu tố này Nếu có một yếu tố “khác” được sử dụng trong bảng kiểm tra, việc xảy ra của yếu tố này phải được xác định đầy đủ
Tất cả các yếu tố phải được định rõ để tất cả thành phần bên trong các yếu tố này được phân loại một cách phù hợp Nên có một nhóm hay một tổ chức chuyên thực hiện bước một và hai
2.2.6 Biểu đồ kiểm soát
Những khái niệm về biểu đồ kiểm soát
Một điều quan trọng trong sản xuất là tạo ra các sản phẩm mà sự khác biệt giữa chúng ít nhất Nói một cách khác, chúng ta muốn tất cả các sản phẩm cùng một chủng loại hay cùng một nhãn hiệu giống nhau hoàn toàn Tuy nhiên, đây là sự mong đợi không thực tế, bởi vì trong quá trình sản xuất cho dù máy móc thiết bị có hiện đại và chính xác đến mức nào chăng nữa thì cũng không thể tạo ra những sản phẩm đồng nhất 100% về chất lượng Nguyên nhân nào đã tạo ra sự khác biệt này?
Các nguyên nhân ngẫu nhiên (Nguyên nhân chung): Là những nguyên nhân
do bản chất của quá trình đó, chúng rất khó xác định, nhưng chúng không tạo ra sự bất ổn của quá trình Chẳng hạn như tình trạng trang thiết bị, điều kiện môi trường làm việc chung về ánh sáng và mặt bằng Những nguyên nhân này thường chỉ gây ra những thay đổi nhỏ ở sản phẩm và chúng nằm trong giới hạn kiểm soát
Các nguyên nhân không ngẫu nhiên (Nguyên nhân đặc biệt): Những nguyên nhân này phải được xác định và loại bỏ Chẳng hạn như việc sử dụng
Trang 26nguyên vật liệu không đảm bảo yêu cầu Khi xuất hiện nguyên nhân này quá trình thường nằm ngoài giới hạn kiểm soát
Biểu đồ kiểm soát được sử dụng kiểm tra quá trình đầu vào hoặc đầu ra Sử dụng biểu đồ kiểm soát trong quá trình kiểm tra được gọi là kiểm tra quá trình bằng thống kê Một quá trình chỉ có những biến đổi ngẫu nhiên được gọi là “Quá trình ổn định”, còn Quá trình có chứa những biến đổi không ngẫu nhiên được gọi là
“Quá trình không ổn định”
Hình 2.5: Cấu trúc của biểu đồ kiểm soát
Mục đích của biểu đổ kiểm soát là phân biệt giữa biến đổi ngẫu nhiên (những biến đổi do bản chất) và biến đổi không ngẫu nhiên do một nguyên nhân đặc biệt nào đó gây ra từ đó nhằm đạt được các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Đạt được sự ổn định của hệ thống
Một hệ thống ổn định nếu chỉ thể hiện những biến đổi ngẫu nhiên do bản chất hạn chế của hệ thống
Mục tiêu 2: Cải thiện khả năng của quá trình thông qua
Thay đổi giá trị trung bình của quá trình
Giảm mật độ thay đổi ngẫu nhiên (bằng huấn luyện, giám sát, …)
Các loại biểu đồ kiểm soát
Có hai dạng biểu đồ kiểm soát:
Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính (định tính)
Trang 27 Biểu đồ kiểm soát dạng biến số (định lượng)
2.3 NHẬN XÉT
Trên đây đã trình bày tổng quan về các công cụ quản lý chất lượng thường được dùng trong kiểm soát quá trình để duy trì và cải tiến chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, có công cụ không có nghĩa là sẽ áp dụng được hiệu quả Thành phần quan trọng nhất trong chiến lược quản lý chất lượng chính là sự hợp tác giữa nhà quản lý và nhân viên trong việc thực hiện quá trình Muốn cải tiến quá trình, trước hết phải được sự ủng hộ triệt để của lãnh đạo Công ty, sau đó phải truyền đạt cho mọi nhân viên trong Công ty thấu hiểu và thấy được những lợi ích khi áp dụng những công cụ này
Nhưng với tình hình Việt Nam hiện nay, công nhân đứng máy vẫn còn nhiều người chưa tốt nghiệp phổ thông, khái niệm về thống kê đối với họ vẫn còn khó hiểu, chúng ta phải tìm cách giải thích thật đơn giản để mọi người có thể hiểu được Khi có sự cam kết của lãnh đạo và nhân viên đã thấu hiểu thì quá trình cải tiến chất lượng đã tiến được một bước
Tóm tắt chương 2
Chương hai đã đề cập đến các cơ sở lý thuyết có liên quan và một số khái niệm về các công cụ thống kê cơ bản cho việc cải tiến quá trình sẽ được sử dụng trong chương bốn: giải quyết vấn đề Chương ba sẽ giới thiệu tổng quan về tình hình hoạt động của công ty Cổ phần Thang Máy Thiên Nam
Trang 28
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 3.1 GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP
3.1.1 Logo + Tên công ty
3.1.2 Phương châm hoạt động
“Lợi ích của khách hàng khi sử dụng sản phẩm và dịch vụ của THIÊN NAM cũng
chính là lợi ích của THIÊN NAM”
3.1.4 Nhà máy sản xuất
D15/30 Vĩnh Lộc B, Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08.3765 2346
3.1.5 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Thiên Nam được thành lập từ năm 1994 chuyên kinh doanh, sản xuất, bảo trì và sửa chữa thang máy, với hơn 60 nhân viên, thị trường chủ yếu là hoạt động bảo trì, sửa chữa các thang máy tại thành phố Hồ Chí Minh Trụ sở chính đặt tại
162 Lê Lai, Quận 1
Trang 29Năm 1996, công ty Thiên Nam là nhà phân phối độc quyền của công ty thang máy và thang cuốn LG (Hàn Quốc), nay là thương hiệu SIGMA của công ty thang máy OTIS Hàn Quốc tại Việt Nam
Sau 5 năm hoạt động, đến năm 2000, thì công ty đã phát triển hoạt động rộng khắp
ở các thành phố lớn trong cả nước, cụ thể đã thành lập chi nhánh ở Hà Nội, Đà Nẵng, lập văn phòng đại diện ở Nha Trang, Cần Thơ, số lượng nhân viên đã tăng lên 300, công ty đã mở rộng hoạt động, thành lập được nhà máy sản xuất ở Quận Tân Bình
Đầu năm 2004, nhận thức được tầm quan trọng của việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, ban giám đốc đã triển khai áp dụng, qua hơn 1 năm áp dụng, vào tháng 02 năm 2005, công ty thang máy THIÊN NAM được tổ chức TUV Cert (Đức) cấp giấy chứng nhận thực hiện hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 cho hoạt động thiết kế, sản xuất, lắp đặt và bảo trì thang máy và thang cuốn Thang máy THIÊN NAM là công ty đầu tiên trong ngành thang máy trong nước áp dụng hệ thống quản trị chất lượng này, đánh dấu cột mốc quan trọng cho sự phát triển của công ty Cũng trong năm 2005, công
ty chính thức chuyển đổi sang công ty cổ phần thang máy THIÊN NAM
Năm 2006 công ty nâng vốn điều lệ lên 38,288,000, 000 đồng để đầu tư thêm máy móc thiết bị, phát triển kinh doanh, đồng thời mở rộng phạm vi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng cho các chi nhánh Đầu năm 2006, tổ chức TUV Cert (Đức) đánh giá và cấp chứng nhận áp dụng hệ thống quản trị ISO 9001: 2000 cho các chi nhánh Hà Nội, văn phòng đại diện Quảng Ninh, văn phòng đại diện Hải Phòng Tháng 6/2006, Thiên Nam chấm dứt làm đại diện phân phối sản phẩm cho công ty thang máy LG, chính thức trở thành nhà phân phối cho tập đoàn thang máy và thang cuốn KONE (Phần Lan), tập đoàn thang máy hàng đầu thế giới và là người phát minh ra máy kéo không hộp số KONE Ecodisc áp dụng cho loại thang máy không phòng máy, công nghệ tiên tiến nhất hiện nay của ngành thang máy thế giới
Đến tháng 01/2007, Thiên Nam là nhà phân phối độc quyền của tập đoàn thang máy và thang cuốn KONE (Phần Lan) tại Việt Nam và Campuchia Thiên Nam tiếp tục nâng vốn điều lệ lên 45,044,800, 000 đồng để phát triển kinh doanh hơn nữa
4/2008: công ty thang máy THIÊN NAM được Tổ chức BSI (Anh Quốc) đánh giá và cấp chứng nhận áp dụng hệ thống quản trị ISO 9001:2000
Để đáp ứng nhanh hơn về nhu cầu bảo hành, bảo trì, sửa chữa cũng như kinh doanh, công ty đã thành lập các chi nhánh và văn phòng đại diện tại hầu hết các
Trang 30tỉnh thành lớn trên cả nước như: Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Nguyên, Thái Bình, Đà Nẵng, Huế, Nha Trang, Phan Thiết, Lâm Đồng, Vũng Tàu, Tiền Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Cà Mau
Riêng khu vực thành phố Hồ Chí Minh, công ty đã thành lập 5 trạm bảo trì, bảo hành tại Quận 1, Quận Tân Bình, Quận 11, Quận 8, Quận Thủ Đức
Trong quá trình hoạt động, công ty đã đạt sự tín nhiệm của khách hàng, sản phẩm thang máy Thiên Nam liên tục được bình chọn là sản phẩm chất lượng, một số giải thưởng tiêu biểu như:
Giải thưởng cúp vàng Sản phẩm uy tín - chất lượng năm 2005 do Hội sở hữu công nghiệp Việt Nam trao tặng (09/2005)
Giải thưởng Huy chương vàng dành cho sản phẩm thang máy tải khách chất lượng tại triển lãm quốc tế về xây dựng và trang trí nội thất VIETBUILD Hồ Chí Minh (09/2005)
Giải thưởng cúp vàng Thương hiệu Việt lần thứ 2 năm 2006 do Hội sở hữu công nghiệp Việt Nam trao tặng (01/2006)
Giải thưởng Huy chương vàng dành cho sản phẩm thang máy tải khách chất lượng tại triển lãm quốc tế về xây dựng và trang trí nội thất VIETBUILD Hà Nội (03/2006)
Giải thưởng Thương hiệu mạnh năm 2005 do Thời báo kinh tế Việt Nam trao tặng (04/2006)
Giải thưởng Cúp vàng thương hiệu ngành công nghiệp Việt Nam 2006 do Bộ công nghiệp Việt Nam trao tặng (06/2006)
Giải thưởng Huy chương vàng dành cho sản phẩm thang máy tải khách chất lượng tại hội chợ công nghiệp quốc tế tại TP.Hồ Chí Minh (06/2006)
Giải thưởng thương hiệu Sao vàng đất Việt năm 2006 do Hội các nhà doanh nghiệp trẻ Việt Nam trao tặng (09/2006)
Giải thưởng Cúp vàng thương hiệu ngành xây dựng Việt Nam 2006 do Bộ xây dựng Việt Nam trao tặng (9/2006)
3.2 SẢN PHẨM - DỊCH VỤ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
Sản xuất, mua bán, lắp đặt, sửa chữa, bảo trì thang máy, thang cuốn, thiết bị nâng, băng tải và thiết bị, vật tư, phụ tùng các loại phục vụ sản xuất kinh doanh của công
ty
Thiên Nam là một trong những nhà sản xuất thang máy lớn hàng đầu ở Việt Nam Thiên Nam có thể đáp ứng các yêu cầu lựa chọn từ việc chọn kiểu loại, tải trọng, tốc độ, bố trí phù hợp, các yếu tố kèm theo đến thiết kế, lắp đặt thang máy và
Trang 31thang cuốn cho khách hàng, đội ngũ tư vấn bán hàng của công ty trên khắp cả nước
Với hệ thống các thiết bị sản xuất chuyên dùng của ngành thang máy, công nghệ sản xuất thang máy của công ty đều đáp ứng được đầy đủ các tiêu chuẩn về thang máy ở Việt Nam và trong khu vực
Công ty đã quy tụ được đội ngũ kỹ sư, chuyên viên kỹ thuật nhiều kinh nghiệm và lực lượng công nhân lành nghề từ khắp nơi trên đất nước, để hợp tác và cùng nhau tạo ra những sản phẩm có giá trị và chất lượng cao có thể đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu về xây dựng công trình của khách hàng
Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Tiêu chuẩn kỹ thuật: TCVN 5744:1993; TCVN 6395:1998; TCVN 6396:1998 Thang Máy Thiên Nam là phương tiện vận chuyển tin cậy cho mọi công trình Thiết kế của công ty hòa hợp với các kiến trúc hiện đại như: Trung tâm thương mại, Cao ốc văn phòng, Cao ốc đa năng, khách sạn cao cấp, chung cư cao cấp
3.2.1 Các sản phẩm của công ty:
3.2.1.1 Thang máy tải khách
Được thiết kế sang trọng, nhiều mẫu mã đẹp phù hợp với xu hướng kiến trúc hiện đại Hệ thống thang máy thiết kế theo kích thước chuẩn Châu á và Châu Âu
Phạm vi cung cấp:
Tải trọng: từ 400 kg đến 1600 kg
Tốc độ: từ 45m/phút đến 105m/phút
Hành trình: đến 60m (tương đương 18 tầng)
Công nghệ:
Hệ thống điều khiển hoạt động được thiết kế theo công nghệ truyền dẫn Serial làm tăng khả năng an toàn tin cậy, khả năng đáp ứng linh hoạt, dung lượng lệnh gọi phục vụ cao với nhiều chế độ hoạt động thông minh
Hệ thống điều khiển dẫn động cửa sử dụng loại biến đổi điện áp -tần số VVVF làm cho cửa đóng mở nhanh và êm ái, kết hợp với mạch điều khiển DRF, có thể tự động điều chỉnh thời gian đóng mở cửa, nâng hiệu quả hoạt động của thang máy
Trang 32Điều khiển động cơ: sử dụng điều khiển tốc độ vô cấp, bằng hệ thống biến đổi tần số và điện áp (VVVF) làm tiết kiệm điện năng, dừng tầng chính xác, êm ái, an toàn, thoải mái cho cả người thiểu năng
Thang máy THIÊN NAM được trang bị các thiết bị an toàn:
Bộ giới hạn vận tốc
Hệ thống thắng cơ
Bảo vệ quá tải
Bảo vệ mất và ngược phase, sụt áp, quá dòng
Nút báo khẩn và liên lạc với bên ngoài
Đèn chiếu sáng khẩn cấp
Khóa an toàn cửa
Hệ thống đàm thoại giúp liên lạc giữa bên trong phòng thang và phòng trực bên ngoài
Bộ cứu hộ tự động ARD: Khi nguồn điện chính bị mất đột ngột, thiết bị này sẽ tự động đưa thang máy đến tầng gần nhất và mở cửa để cho khách ra ngoài Nguồn điện dự trữ sẽ tự động nạp lại khi có điện
3.2.1.2 Thang máy không phòng máy
Đáp ứng không gian cho thiết kế bằng việc không sử dụng phòng máy đặt trên đỉnh nóc tòa nhà, tiết kiệm được không gian trên không, tạo vẻ đẹp cho kiến trúc của tòa nhà
Đáp ứng việc giảm chi phí xây dựng phòng thang và chi phí xây dựng chung cho Công trình của khách hàng, bởi việc không cần sử dụng phòng máy
Sử dụng loại máy kéo không hộp giảm tốc, nhỏ gọn, tiết kiệm điện năng tiêu thụ, không cần dùng dầu bôi trơn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường
3.2.1.3 Thang máy lồng kiếng: được thiết kế đa dạng
Loại một mặt kính
Loại hai mặt kính
Loại hình đa giác
Trang 33 Loại hình tròn
Sử dụng loại kính cường lực hoặc kính ghép
Thang máy lồng kính THIÊN NAM giúp làm cho Kiến trúc của Khách hàng tăng thêm vẻ đẹp và sang trọng Cty thiết kế hòa hợp với các công trình kiến trúc hiện đại như: Trung tâm thương mại, Cao ốc Đa Năng, Khách sạn cao cấp
Thang máy lồng kính của THIÊN NAM sẽ cho Quý khách ngắm nhìn cảnh vật xung quanh từ bên trong thang máy khi Quý khách đi lên hoặc đi xuống
Hệ thống điều khiển hoạt động được thiết kế theo công nghệ truyền dẫn Serial làm tăng khả năng an toàn tin cậy, khả năng đáp ứng linh hoạt, dung lượng lệnh gọi phục vụ cao với nhiều chế độ hoạt động thông minh
Hệ thống điều khiển dẫn động cửa sử dụng loại biến đổi điện áp -tần số VVVF làm cho cửa đóng mở nhanh và êm ái, kết hợp với mạch điều khiển DRF, có thể tự động điều chỉnh thời gian đóng mở cửa theo mật độ sử dụng, nâng hiệu quả hoạt động của thang máy
Điều khiển động cơ: sử dụng điều khiển tốc độ vô cấp, bằng hệ thống biến đổi tần số và điện áp (VVVF) làm tiết kiệm điện năng, dừng tầng chính xác, êm ái, an toàn, thoải mái cho cả người thiểu năng
3.2.1.4 Thang máy bệnh viện
Thang máy tải giường bệnh được xem là phương tiện hỗ trợ đắc lực trong việc di chuyển kịp thời để phục vụ bệnh nhân
Thang máy tải giường bệnh THIÊN NAM được thiết kế đáp ứng các yêu cầu vận chuyển giường bệnh trong bệnh viện, không gian buồng thang được thiết kế phù hợp với các loại giường bệnh
Thang máy tải giường bệnh của THIÊN NAM cung cấp các phương tiện đầy đủ các chức năng cơ bản của thang máy dùng để tải bệnh nhân và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cần thiết khác của Bệnh viện
3.2.1.5 Thang máy tải thực phẩm
3.2.1.6 Thang máy tải hàng
Phạm vi cung cấp:
Tải trọng: từ 500kg đến 5000kg
Trang 34Tốc độ: từ 15m/phút đến 60m/phút
Sử dụng loại máy kéo hoặc thủy lực
Thiết kế đa dạng phù hợp với các yêu cần vận chuyển hàng hóa của các nhà máy:
Loại cửa đóng mở tự động
Loại cửa xếp đóng mở bằng tay
Loại cửa trượt đứng (mở tối đa)
Loại cửa mở trượt uốn cong
Là thiết bị quan trọng trong việc tự động hóa hệ thống vận chuyển, lưu thông hàng hóa trong nhà máy, kho hàng Với kinh nghiệm lâu năm nhất trong ngành thang máy, THIÊN NAM đã thiết kế được nhiều chủng loại thang máy tải hàng đáp ứng hợp lý nhất trong các điều kiện sử dụng của nhà máy hiện nay
Thang máy tải hàng của THIÊN NAM được thiết kế có thể sử dụng loại bằng máy kéo hoặc loại bằng thủy lực tùy theo yêu cầu của khách hàng
Tùy theo hàng hóa vận chuyển của Quý khách, Cty có thể tư vấn và thiết kế theo các yêu cầu vận chuyển đặc biệt của nhà máy
3.2.1.7 Thang cuốn
Công ty cung cấp đến khách hàng các loại Thang cuốn hiệu KONE (Phần Lan), Thang cuốn KONE là giải pháp tốt nhất cho việc di chuyển của khách trong các Trung tâm thương mại, Siêu thị, Sân bay
Thiên Nam cung cấp tất cả các loại thang cuốn theo từng mục đích sử dụng của từng loại công trình
Thang cuốn dùng trong thương mại: sử dụng trong các Cửa hàng, Văn Phòng, Sân bay loại nhỏ,
Thang cuốn dùng trong vận chuyển công cộng: sử dụng trong sân bay, sân vận động
Thang tải bộ nghiêng dùng trong cửa hàng và sân bay nhỏ
3.2.1.8 Thiết bị nâng chuyển khách
Thiên Nam cung cấp các loại nâng chuyển khác như: Bàn nâng, băng tải, Dock Leveler, cầu trục theo yêu cầu của khách hàng
Trang 35Chuyên dùng để nối liền sàn nhà với container các loại cao thấp khác nhau, để xe nâng ra vào vận chuyển hàng hóa thuận lợi
Cty nhận tư vấn, bảo trì, sửa chữa và hiện đại hóa các loại thang máy, thang cuốn được sản xuất trong nước, cũng như thang máy và thang cuốn được nhập khẩu ở Việt Nam
3.2.2 Các dịch vụ của công ty
3.2.2.1 Dịch vụ bảo trì, sửa chữa từng phần
Thang máy, thang cuốn được bảo dưỡng định kỳ mỗi năm một lần
Khi thang máy, thang cuốn bị hư hỏng nhỏ mà không thay mới thiết bị thì Cty sửa chữa hoàn toàn miễn phí
Khi thang máy, thang cuốn hư hỏng cần thay mới thiết bị, Cty sẽ thông báo đến Quý khách hàng biết và đề nghị thay thế mới với mức giá thiết bị hợp lý nhất
3.2.2.2 Dịch vụ bảo trì, sửa chữa trọn gói
Thang máy, thang cuốn được bảo dưỡng định kỳ mỗi năm một lần
Khi thang máy có hư hỏng thiết bị thì Cty sẽ sửa chữa và thay mới hoàn toàn miễn phí
3.2.2.3 Dịch vụ sửa chữa và hiện đại hóa thiết bị thang máy
Tùy theo từng trường hợp cụ thể, Cty sẽ tư vấn và đề nghị các giải pháp tốt nhất cho thang máy của Quý khách
Ngoài ra, Cty còn cung cấp các thiết bị, linh kiện, phụ tùng riêng lẻ cho các loại
thang máy, thang cuốn
Hệ thống bảo trì Thiên Nam đã được thiết lập tại 14 địa điểm trên khắp cả nước và trong tương lai sẽ mở rộng thêm để có thể đáp ứng nhanh nhất yêu cầu của khách hàng với đầy đủ các thiết bị, linh kiện được dự trữ sẵn
Dịch vụ bảo trì của Thiên Nam luôn túc trực 24 giờ hàng ngày để trợ giúp kỹ thuật và phục vụ khách hàng
Trang 363.3 THỊ TRƯỜNG, NHÀ CUNG CẤP
Thị trường chính hiện nay của công ty là khách hàng trong nước, thang máy được lắp ráp chủ yếu ở các công trình cao tầng như: nhà hàng, khách sạn, siêu thị, khu chung cư cao tầng, trường học,…
Thị trường nước ngoài: công ty đã xuất khẩu sang Campuchia, và sắp tới là thị trường tiềm năng Nhật
Tháng 9/2005, Thiên Nam đạt mức tăng trưởng bình quân mỗi năm là 20%; chiếm 45% thị phần thang máy sản xuất trong nước và 20% thị phần thang máy lắp đặt tại Việt Nam
Ngày 18/5/2007, tại hội thảo Kiến trúc cao tầng cho tương lai do công ty cổ phần thang máy Thiên Nam và hãng chế tạo thang máy Kone (Phần Lan) phối hợp tổ chức tại Hà Nội, với sự tham gia của các đại diện các cơ quan chức năng, doanh nghiệp xây dựng, nhà tư vấn, Thiên Nam được nhận định rằng đang chiếm 30% thị trường trong nước
Hiện nay, công ty có khoảng 112 nhà cung cấp, cung cấp các nguyên vật liệu chính và phụ
Công ty thang máy Thiên Nam qua 14 năm phát triển, được khách hàng tín nhiệm không chỉ qua các sản phẩm do chính Thiên Nam chế tạo và sản xuất, mà công ty còn là một đối tác quan trọng trong sự phát triển ác sản phẩm của những tập đoàn thang máy và thang cuốn hàng đầu thế giới như: OTIS (Mỹ), LG (Hàn Quốc), KONE (Phần Lan)
Thang máy Thiên Nam hợp tác với Tập đoàn Schneider Electric (Pháp), chuyên về cung cấp các loại thiết bị điện điện tử, trong việc cung cấp các thiết bị điện điện tử cho các tủ điện Thang máy của Thiên Nam
3.4 NĂNG LỰC SẢN XUẤT VÀ LẮP ĐẶT CỦA CÔNG TY
Hiện nay, Thiên Nam là nhà sản xuất thang máy lớn hàng đầu ở Việt Nam Với hệ thống các thiết bị sản xuất chuyên dùng của ngành thang máy, công nghệ sản xuất thang máy của Thiên Nam đều đáp ứng được đầy đủ các tiêu chuẩn về thang máy
ở Việt Nam và trong khu vực Các thiết bị chính của thang máy được nhập khẩu từ các nước công nghiệp phát triển, được kiểm tra nghiêm túc trước khi nhập vào kho và trước khi xuất cho khách hàng
Công suất sản xuất của nhà máy hiện nay khoảng 600 thang máy /năm, thời gian thiết kế, sản xuất và lắp đặt được thực hiện khoảng 45 ngày
Trang 37Đội ngũ kỹ sư, chuyên viên kỹ thuật có kinh nghiệm lâu năm trong ngành thang máy Việt Nam, được tiếp cận và được đào tạo về kỹ thuật lắp đặt, chế tạo thiết bị theo công nghệ mới của ngành thang máy thế giới
Từ các yếu tố trên, Thiên Nam có thể đáp ứng các yêu cầu lựa chọn, từ việc lựa chọn kiểu loại, tải trọng, tốc độ, bố trí phù hợp đến việc thiết kế, sản xuất, thi công đáp ứng được yêu cầu chất lượng, mẫu mã và tiến độ theo yêu cầu của khách hàng Chính điều này đã làm cho chất lượng sản phẩm thang máy của Thiên Nam vượt trội và đang ở vị trí hàng đầu Việt Nam Tính đến tháng 06/2007, Thiên Nam đã sản xuất và lắp đặt gần 3000 chiếc thang Các công trình tiêu biểu do Thiên Nam lắp đặt thang máy như:
Tại thành phố Hồ Chí Minh: WINSORD PLAZA, DIAMOND PLAZA, chung cư Ngô Tất Tố, bệnh viện Hùng Vương, căn hộ cao cấp CANTAVIL…
Thành phố Hà Nội: FORTUNA HOTEL, trung tâm thương mại Tràng Tiền
Khánh Hòa: chung cư Nguyễn Thiện Thuật, khách sạn ORIENTAL…
Với hệ thống bảo hành rộng khắp cả nước, ở những thành phố có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện thì những hư hỏng, trục trặc sẽ được khắc phục trong vòng 30 phút
3.5 TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG TẠI XƯỞNG GIA CÔNG
3.5.1 Chính sách chất lượng
Nhằm xây dựng một định hướng hoạt động, một tôn chỉ hành động được tất cả nhân viên trong công ty thấu hiểu, chia sẻ và đồng lòng thực hiện, hội đồng quản trị công ty Thiên Nam đã cùng với nhân viên thống nhất một chính sách chất lượng,
trong đó Thiên Nam xem khách hàng là tâm điểm của mọi hoạt động
Chính sách chất lượng được công bố chính thức vào năm 2004 Chính sách này được công bố rộng rãi cho tất cả mọi thành viên trong công ty, để cùng hiểu, cùng thực hiện:
Công ty thang máy THIÊN NAM cam kết thiết lập, thực hiện và cải tiến
thường xuyên hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000
Mục đích của Thiên Nam là kinh doanh có hiệu quả và phát triển bền vững,
trên cơ sở:
Nâng cao chất lượng sản phẩm, quản lý tốt và chuyên nghiệp để giảm
chi phí và hạ giá thành
Dịch vụ hậu mãi được cam kết thực hiện chu đáo nhất để khách hàng
hài lòng với sản phẩm được cung cấp bởi Thiên Nam
Trang 38 Lợi ích của khách hàng khi sử dụng sản phẩm và dịch vụ của Thiên
Nam cũng chính là lợi ích của Thiên Nam
Chính sách chất lượng này được thấu hiểu bởi ban giám đốc, được thực hiện
bởi toàn thể công nhân viên chức
Để thực hiện những cam kết trong chính sách này, hàng năm công ty đưa ra những mục tiêu cụ thể cho từng phòng ban, bộ phận để phấn đấu thực hiện Hàng năm, Thiên Nam đều có xem xét lại chính sách này để đảm bảo phù hợp với chiến lược, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
3.5.2 Tình hình chất lượng
Theo báo cáo tình hình chất lượng của toàn công ty trong năm 2009, thì tỷ lệ chất lượng một số tháng rất tốt, tuy nhiên trong một vài tháng tỷ lệ sản phẩm không phù hợp cao vượt quá mức cho phép rất nhiều Đồng thời theo ý kiến của các chuyên gia chất lượng trong công ty thì tỷ lệ không phù hợp theo báo cáo chưa chính xác, chưa phản ánh tình hình thực tế tại công ty
Hình 3.1: Sản phẩm không phù hợp của công ty Thiên Nam trong năm 2009
(Nguồn: Phòng Quản lý chất lượng-Công ty Thiên Nam)
Theo báo cáo thì sản phẩm thang máy Thiên Nam bị than phiền nhiều nhất là bị hư cửa, cửa khó mở, hay bị kẹt Sau khi tham khảo ý kiến các anh bên phòng kỹ thuật thì lỗi này đa số do chất lượng các chi tiết do Thiên Nam sản xuất Sau khi xem xét các báo cáo thì tác giả nhận thấy tỷ lệ sản phẩm không phù hợp của các chi tiết này cao hơn mức quy định
Đối với công ty Thiên Nam tỉ lệ sản phẩm không phù hợp thường được khống chế ở mức <= 3%
Nhưng theo số liệu báo cáo của đội quản lý chất lượng về tình trạng chất lượng của
Trang 39phân xưởng Gia Công mười tháng đầu năm thì tỷ lệ sai hỏng còn ở mức cao và cao hơn mặt bằng chung của toàn công ty, chính vì thế Xưởng Gia Công được tác giả chọn làm phạm vi nghiên cứu cho đề tài
Bảng 3.1: Số lượng sản phẩm không phù hợp của xưởng Gia Công- 10 tháng đầu
năm 2010
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Số chi tiết sản
xuất 4911 5212 5120 6126 5527 6541 7454 6723 5708 8569 Số chi tiết
không phù
Tỷ lệ không
phù hợp 2.1% 1.5% 2.0% 2.7% 1.3% 3.2% 5.2% 2.2% 2.4% 5.1% Tỷ lệ theo
(Nguồn: Phòng Quản lý chất lượng-Công ty Thiên Nam)
Sử dụng biểu đồ kiểm soát dạng đơn giản sẽ thấy công đoạn gia công thực sự đang có vấn đề chất lượng cần giải quyết
Tỷ lệ sản phẩm khơng phù hợp năm 2010-Xưởng gia cơng
Hình 3.2: Biều đồ kiểm soát-Sản phẩm không phù hợp năm 2010-Xưởng gia công
Trang 40Qua tính toán và nhìn vào biểu đồ chất lượng của phân xưởng Gia Công, ta thấy trong tháng 7 và tháng 10, tỷ lệ sản phẩm không phù hợp cao đột biến và cao hơn mức cho phép của công ty Thiên Nam
Các lỗi thông thường xảy ra ở bộ phận này cũng được bộ phận quản lý chất lượng thống kê Khi các lỗi này xảy ra sẽ gây rất nhiều tốn kém cho nhà máy vì sẽ phát sinh chi phí ở các khoản sau: chi phí làm lại, chi phí loại bỏ, chi phí xử lý… Ngoài ra còn chưa kể đến loại chi phí vô hình nhưng có tác động rất lớn đến doanh số của nhà máy, đó là khi lắp ráp thành sản phẩm lỗi và đến tay người tiêu dùng sẽ ảnh hưởng đến uy tín và hình ảnh của công ty
Muốn cạnh tranh tốt trên thị trường, công ty cần phải nâng cao hơn nữa chất lượng và vị thế cạnh tranh của sản phẩm Chất lượng là yếu tố quan trọng song để có thể làm chủ được nó là một vấn đề không đơn giản
Tóm tắt chương 3
Chương ba đã giới thiệu tổng quan công ty Cổ phần Thang Máy Thiên Nam về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn Đồng thời mô tả hiện trạng kiểm tra, quản lý chất lượng mà công ty đang thực hiện, cụ thể là tại xưởng Gia công, từ đó làm cơ sở cho những phân tích sâu hơn ở chương bốn: Giải quyết vấn đề
Tiếp theo, chương bốn là chương trọng tâm, phần lớn mục tiêu nghiên cứu của đề tài sẽ được trình bày trong chương này