Những phản ứng hóa học của các chất vừa kể trên với khí oxi được gọi là sự oxi hóa.. Các chất tham gia phản ứng với oxi: P, S, Fe, CH4?. Cho biết chất nào là đơn chất và chất nào là hợp
Trang 1M«n: Ho¸ häc 8
Giáo viên:Hà Thị Vân Anh Trường THCS Thị trấn Ba Chẽ
Trang 2kiÓm tra bµi cò
Nªu c¸c tÝnh chÊt ho¸ häc cña oxi? ViÕt ph ¬ng tr×nh ho¸ häc minh ho¹?
Trang 3Sự cháy Hấp thụ thức ăn
Các hiện tượng trên đều có sự oxi hóa xảy ra Vậy sự oxi hóa là gì? Bài học này sẽ giúp ta giải quyết những điều chưa rõ.
Trang 4TiÕt 39- Bµi 25:
Sù oxi ho¸-Ph¶n øng ho¸
hîp -øng dông cña oxi
Trang 5Các phản ứng hóa học sau có điểm gì chung?
4P + 5O2 → 2P2O5
3Fe + 2O2 → to Fe3O4
to
Trang 6Những phản ứng hóa học của các chất vừa kể
trên với khí oxi được gọi là sự oxi hóa
Sự oxi hóa của một chất là gì?
Các chất tham gia phản ứng với oxi: P, S, Fe, CH4
? Cho biết chất nào là đơn chất và chất nào là
hợp chất trong các chất trên.
Trang 7? Các đồ dùng bằng sắt để lâu trong không
khí thường có hiện tượng gì?
? Nguyên nhân của sự han gỉ đó
? Hãy lấy ví dụ về sự oxi hóa xảy ra trong đời sống hàng ngày.
Trang 8Bài tập 1: Hãy xác định những phản ứng hoá học nào sau đây xảy ra sự Oxi hoá ?
Trang 9? Em có nhận xét gì về thành phần nguyên tử trong 2 công thức trên.
Ví dụ: Cu và CuO
Trang 10STT Ph¶n øng ho¸ häc
Sè chÊt tham gia ph¶n øng
Sè chÊt s¶n phÈm
Trang 12Phản ứng của những chất trên với oxi có điểm
Một số phản ứng xảy ra lại kèm theo sự
tỏa nhiệt gọi là phản ứng tỏa nhiệt.
Trang 13iii øng dông cña oxi
Joseph Priestley (1733 - 1804) Carl William Scheele (1742- 1786)
Trang 14-Priestley đã lấy một ít hợp chất thủy ngân màu đỏ (HgO) cho vào ống nghiệm rồi dùng thấu kính để đốt nóng thì ông nhận thấy có chất khí thoát ra và thủy ngân óng ánh xuất hiện Khi đưa khí này lại gần cây nến đang cháy thì ngọn lửa sáng rực, chất này không làm chết chuột mà ngược lại làm chuột tươi tỉnh hoạt động Đó là tác dụng của khí oxi đã được sinh ra
trong phản ứng
- Cùng trong thời gian đó, Scheele đã nung nóng
saltpeter (NaNO3) và tìm ra oxi mà ông gọi là
“không khí lửa”
Trang 15- Như vậy lịch sử đã ghi nhận
Priestley và Scheele là hai người
đầu tiên tìm ra oxi Còn người có
công đầu trong việc làm cho
nguyên tố oxi có vai trò quan trọng
trong lịch sử hóa học lại chính là
nhà hóa học người Pháp Antoine
Laurent Lavoisier Thông qua việc
nghiên cứu khí oxi ông đã giải thích
được đúng đắn sự tăng khối lượng
của kim loại khi nung nóng, từ đó
đã thuyết phục được các nhà hóa
Antoine Laurent
Lavoisier (1743 – 1794)
Trang 167
øng dông cña oxi
Trang 17iii øng dông cña oxi
Oxi dïng cho
Trang 19III ỨNG DỤNG CỦA OXI
Oxi dùng cho
sự đốt nhiên liệu
§Ìn x× oxi - Axetylen Lß luyÖn gang dïng kh«ng khÝ giµu oxi
Trang 20Biểu đồ ứng dụng oxi trong đời sống và sản xuất
Trang 21thµnh tõ hai hay nhiÒu…………
c) KhÝ oxi cÇn cho ……… cña
Trang 223
2 3
4 2
E 2 C 2 H 2 + O 5 2 CO t 0 4 2 + H 2 2 O
Trang 23Bài tập 3: §èt ch¸y 3,2 (g) S trong b×nh chøa 6,4
Trang 24Ghi nhớ
1.Sự tác dụng của Oxi với một chất gọi là sự oxi hoá.
2.Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ
có một chất mới đ ợc tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
3.Khí Oxi cần cho sự hô hấp của ng ời và động vật, cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất.
Trang 25H íng dÉn vÒ nhµ
1.Häc phÇn ghi nhí /SGK trang 86 2.Lµm bµi tËp 2,3,4,5/SGK trang 87 3.ChuÈn bÞ tr íc bµi míi