Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên - Gọi 2 HS trình bày ví dụ.. Nếu là đứng yên thì đúng hoàn toàn không - Trả lời C1 - HS khá đa ra nhận xét khi nào nhậnbiết đợc vật c
Trang 1- Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ cho C6 và thí nghiệm
2 Cho mỗi nhóm HS: Dụng cụ thí nghiệm:
- Trong chơng I, ta cần tìm hiểu bao
nhiêu vấn đề, đó là vấn đề gì
- Bài 1: Chuyển động cơ học
- Đặt vấn đề: Nh SGK
GV: có thể nhấn mạnh, nh trong cuộc
sống ta thờng nói một vật là đang
chuyển động hay đứng yên
- Nghe giới thiệu
- Đọc SGK (trang 3)
- Tìm hiểu các vấn đề cần nghiên cứu
- 1 HS đọc to các nội dung cần tìm hiểu
- Ghi đầu bài
Vậy theo em căn cứ nào để nói vật đó
chuyển động hay vật đó là đứng yên?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên (12 phút)
- Em nêu 2 ví dụ về vật chuyển động,
2 ví dụ về vật đứng yên
- Tại sao nói vật đó chuyển động ?
- HS có thể nêu những hiện tợng nói
vật đó chuyển động là: Do bánh xe
quay, hoặc do có khói Rất ít em nói
I Làm thế nào để biết một vật chuyển
động hay đứng yên
- Gọi 2 HS trình bày ví dụ
- Trình bày lập luận chứng tỏ vật trong
VD đang chuyển động hay đứng yên
Trang 2Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011
là vị trí của vật đó so với mình hoặc
gốc cây thay đổi Do đó, sau khi HS
nêu hiện tợng để khẳng định vật đó
chuyển động thì GV có thể nêu ra: Vị
trí của vật đó so với gốc cây thay đổi
- Yêu cầu trả lời C1
- GV chuẩn lại câu phát biểu của HS,
nếu HS phát biểu còn thiếu (phần lớn
HS chỉ chú ý đến vị trí của vật so với
vật làm mốc, mà không chú ý chỉ thời
gian so sánh) Vì vậy, GV phải lấy ví
dụ 1 vật lúc chuyển động, lúc đứng
yên để HS khắc sâu kết luận
- Cho HS kém đọc lại kết luận SGK
- GV hớng dẫn HS chuẩn bị câu phát
biểu: Vật làm mốc là vật nào?
- GV yêu cầu nhận xét câu phát biểu
của bạn Nói rõ vật nào làm mốc
- Hỏi thêm: Cái cây trồng bên đờng là
đứng yên hay chuyển động ? Nếu là
đứng yên thì đúng hoàn toàn không
- Trả lời C1
- HS khá đa ra nhận xét khi nào nhậnbiết đợc vật chuyển động hay đứng yên.Muốn nhận biết đợc vật chuyển độnghay đứng yên phải dựa vào vị trí của vật
- Trả lời câu 2 (C2)
- Ví dụ của HS C3: Khi nào vật đợc coi là đứng yên ?
- HS đa ra ví dụ
- Ghi bài tiếp cách xác định vật đứng yên
- HS trả lời câu hỏi thêm
Hoạt động 3: II Tính tơng đối của chuyển động và đứng yên (10 phút)
- Treo tranh 1.2 lên bảng
- GV đa ra thông báo 1 hiện tợng:
hành khách đang ngồi trên 1 toa tàu
đang dời nhà ga
- Nếu HS chỉ trả lời hành khách
đứng yên hay chuyển động, GV
phải chuẩn lại so với nhà ga thì vị trí
của hành khách thay đổi → hành
khách chuyển động so với nhà ga
- Nếu HS trả lời chuẩn rồi thì GV
nên gọi thêm một vài HS ở các đối
1 Tính tơng đối của chuyển động và
đứng yên
- HS trả lời C4
- Xem tranh 1.2 SGK
- C4: Hành khách chuyển động so vớinhà ga vì vị trí của hành khách so với
Trang 3Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011tợng khác nhau trả lời lại để củng
cố khái niệm vật chuyển động
- Tơng tự C4: GV chuẩn lại sao cho
khoảng 3 HS trả lời đợc
- Dựa vào nhận xét trạng thái đứng
yên hay chuyển động của một vật
nh C4, C5 để trả lời C6
- Treo bảng phụ
- Yêu cầu HS lấy một vật bất kỳ, xét
nó chuyển động so với vật nào,
đứng yên so với vật nào ?
2 HS làm thí nghiệm đơn giản theo
thông tin trong Thái dơng hệ, Mặt
Trời có khối lợng rất lớn so với các
hành tinh khác, tâm của Thái dơng
hệ sát với vị trí của Mặt Trời, vậy
coi Mặt Trời là đứng yên còn các
hành tinh khác chuyển động
nhà ga là thay đổi
C5: So với toa tàu, hành khách đứng yênvì vị trí của hành khách với toa tàu làkhông đổi
C6: Một vật có thể là chuyển động đốivới vật này nhng lại là đứng yên đối vớivật kia
- HS điền vào vở BT in (nếu có)
Hoạt động 4: III Nghiên cứu một số chuyển động thờng gặp (5 phút)
- HS nghiên cứu tài liệu để trả lời
Câu hỏi:
+ Quỹ đạo chuyển động là gì ?
+ Nêu các quỹ đạo chuyển động mà
+ Quỹ đạo: Thẳng, cong, tròn
C9: HS nêu thêm một số quỹ đạo
Hoạt động 5: IV Vận dụng (13 phút)
Trang 4Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011
1 Vận dụng (10 phút)
- Treo tranh vẽ hình 1.4 Cho làm C10
(cá nhân)
- Gọi một số HS trình bày
- Để HS trả lời
- HS nhận xét ví dụ của bạn Nếu đúng
thì GV cho HS nhắc lại Còn nếu cha
đúng thì GV có thể lấy ví dụ của đầu
cánh quạt máy khi quay và so sánh vị trí
của đầu cánh quạt với trục của động cơ
2 Củng số (3 phút)
- Thế nào gọi là chuyển động cơ học ?
- Thế nào gọi là tính tơng đối của
chuyển động cơ học ?
- Các chuyển động cơ học thờng gặp là
dạng nào ?
- GV có thể đa ra một hiện tợng ném vật
nằm ngang → quỹ đạo chuyển động của
nó là gì ?
- HS điền vào vở BT C10: Ngời lái xe chuyển động so
với
đứng yên so với
Ô tô chuyển động so với
đứng yên so với
Ngời đứng bên cột điện đứng yên so với
chuyển động so với
Nhận xét, nói vật đứng yên hay chuyển động là phụ thuộc vào yếu tố
C11:
Nhận xét nh thế là cha thật sự hoàn toàn đúng, mà muốn xét vật chuyển
động hay đứng yên là phải xét vị trí của vật đó với vật làm mốc
- HS trả lời và ghi:
- Sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác gọi là chuyển động cơ học
- Chuyển động và đứng yên có tính tơng đối tuỳ thuộc vào vật đợc chọn làm mốc Ngời ta thờng chọn vật gắn với mặt đất là vật làm mốc
- Dạng chuyển động cơ học thờng gặp là dạng chuyển động thẳng và cong
Hoạt động 6:
* Hớng dẫn về nhà: (2 phút)
- Học phần ghi nhớ
- Làm bài tập từ 1.1 đến 1.6 SBT
- Đọc thêm mục “có thể em cha biết” Treo hình 1.5 để HS đoán quỹ đạo chuyển
động của đầu van xe đạp
- Hãy tìm một vật vừa chuyển động thẳng, vừa chuyển động cong → quỹ đạo chuyển động của nó là gì ?
- Nếu HS mà nói hoặc hiểu đợc chuyển động của van xe đạp khi xe đạp chuyển
động thì GV chuẩn lại để HS khác hiểu Còn nếu HS không nói đợc thì GV có thể gợi ý
để HS tự trả lời
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Yên Mỹ, ngày….tháng….năm2010
Trang 5Gi¸o ¸n VËt Lý 8 N¨m häc 2010 - 2011
DuyÖt cña BGH
Trang 6III - Hoạt động dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (5 phút)
- Hoặc dựa vào bức tranh 2.1, GV hỏi: Trong các vận động viên chạy đua đó, yếu
tố nào trên đờng đua là giống nhau và khác nhau? Dựa vào yếu tố nào ta nhận biết vận
động viên chạy nhanh, chạy chậm ?
- Để xác định chuyển động nhanh hay chậm của một vật →nghiên cứu bài vận tốc
- Bài mới: Vận tốc
Hoạt động 2: Nghiên cứu khái niệm vận tốc là gì ? (15 phút)
- Yêu cầu HS đọc thông tin trên bảng
2.1 Điền vào cột 4,5
- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trên
bảng 2.1 Điền vào cột 4,5
- Yêu cầu mỗi cột 2 HS đọc, nếu thấy
đúng thì GV chuẩn bị cho HS cha
làm đợc theo dõi Còn nếu cha đúng,
GV yêu cầu HS nêu cách làm
- GV: Quãng đờng đi trong 1 s gọi là
Trang 7đều phải biết giới thiệu các đại và
điều kiện các đại lợng
v =
t s
Trong đó: s là quãng đờng
t là thời gian
v là vận tốc
Hoạt động 4: Xét đơn vị vận tốc (5 phút)
- GV thông báo cho HS biết đơn vị
vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều
dài quãng đờng đi đợc và thời gian đi
- Cả lớp cùng đổi:
v = 3m/s = ? km/h
Hoạt động 5: Nghiên cứu dụng cụ vận tốc: Tốc kế (2 phút)
- Tốc kế là dụng cụ đo vận tốc GV có
thể nói thêm nguyên lý hoạt động cơ
bản của tốc kế là truyền chuyển động
Nếu đổi về đơn vị m/s:
Trang 8= ?
v2 =
s x
m
3600 5 , 1
81000 = ? C7:
Trang 9Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011
+ Muốn biết ngời nào đi nhanh hơn phải tính gì ?
+ Nếu để đơn vị nh đầu bài có so sánh đợc không ?
IV- Rút kinh nghiệm
Yên Mỹ, ngày….tháng….năm2010
Duyệt của BGH
Tiết 3 Chuyển động đều - chuyển động không đều
Ngày dạy:
I - mục tiêu:
Kiến thức:
- Phát biểu đợc định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều Nêu
đợc những ví dụ về chuyển động đều và không đều thờng gặp
- Xác định đợc dấu hiệu đặc trng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theothời gian Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng
- Làm thí nghiệm và ghi kết quả tơng tự nh bảng 3.1
- 1 máng nghiêng; 1 bánh xe; 1 bút dạ để đánh dấu
- 1 đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ bấm giây
III - hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra và tổ chức tình huống học tập (5 phút)
- HS1: Độ lớn của vận tốc đợc xác định nh thế nào ? Biểu thức ? Đơn vị các đại ợng Chữa bài tập số
l HS2: Độ lớn vận tốc đặc trng cho tính chất nào của chuyển động Chữa bài tậpsố
Trang 10Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011
- GV đặt vấn đề: Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động thực tếkhi em đi xe đạp có phải luôn nhanh hoặc chậm nh nhau ? Bài hôm nay ta giải quyết cácvấn đề liên quan Cho ghi đầu bài
Hoạt động 2: Định nghĩa (20 phút)
1 GV yêu cầu HS đọc tài liệu (2
phút) Trả lời các câu hỏi:
- Chuyển động đều là gì ? Lấy 1 ví
dụ chuyển động đều trong thực tế
- Chuyển động không đều là gì ?
Lấy 1 ví dụ chuyển động không
đều trong thực tế
- Mỗi trờng hợp, GV gọi 2 HS nêu
câu trả lời của mình Hớng dẫn HS
nhận xét
- GV hỏi: Tìm ví dụ thực tế về
chuyển động đều và chuyển động
không đều, chuyển động nào dễ
- Trả lời và lấy ví dụ theo yêu cầu của GV
- Chuyển động đều là chuyển động màvận tốc không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động
mà vận tốc thay đổi theo thời gian
VD: chuyển động đều là chuyển động của
đầu kim đồng hồ, của Trái đấu quay xungquanh Mặt Trời, của Mặt Trăng xungquanh Trái đất
- Chuyển động không đều thì gặp rấtnhiều nh chuyển động của ô tô, xe đạp,máy bay
- Làm TN theo nhóm: Đọc C1, nghe hớngdẫn
- Điền kết quả vào bảng:
Tênquãng
đờng
Chiềudài (m)Thờigian (s)
- Thảo luận thống nhất trả lời C1, C2
- Chuyển động quãng đờng là đều
- Chuyển động quãng đờng làkhông đều
C2:
- Chuyển động quãng đờng là đều
- Chuyển động quãng đờng là đều
và dần
- Chuyển động quãng đờng là đềuvà dần
Trang 11Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011
Hoạt động 3: Nghiên cứu vận tốc trung bình của chuyển động không đều (10
phút)
- Cho đọc SGK
- Trên quãng đờng AB, BC, CD
chuyển động của bánh xe có đều
trên đoạn đờng nào, bằng số s đó
chia cho thời gian đi hết quãng đờng
vBC =
BC
BC
t S
vCD =
CD
CD
t S
vAD =
AD
AD
t S
vtb =
t S
s là quãng đờng
t là thời gian đi hết quãng đờng
vtb là vận tốc trung bình trên cả đoạn ờng
đ Qua kết quả tính toán ta thấy trụcbánh xe chuyển động nhanh dần lên
- HS tự giải, GV chuẩn lại cho HS
nếu HS chỉ thay đổi số mà không có
2 1
t t
s s
Trang 12Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011+ Đơn vị
Muốn so sánh chuyển động nhanh
hay chậm, ta phải thực hiện nh thế
- Nghiên cứu lại bài học và tác dụng của lực trong chơng trình lớp 6
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Yên Mỹ, ngày….tháng….năm 2010
Duyệt của BGH
Trang 13- Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết đợc lực là đại lợng véc tơ Biểu diễn đợc véc tơ lực
Kỹ năng: Biểu diễn lực
II - chuẩn bị :
- HS: Kiến thức về lực Tác dụng của lực
- 6 bộ thí nghiệm: Giá đỡ, xe lăn, năm châm thẳng, 1 thỏi sắt
III - Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra - ôn lại kiến thức cũ - tạo tình huống học tập (7 phút)
1- ổn định tổ chức
2- Kiểm tra
- HS 1: Chuyển động đều là gì ? Hãy nêu 2 ví dụ về chuyển động đều trong thực
tế Biểu thức tính vận tốc của chuyển động đều Chữa bài tập
- HS 2: Chuyển động không đều là gì ? Hãy nêu 2 ví dụ về chuyển động không
đều Biểu thức của chuyển động không đều Chữa bài tập
- HS 3: Có 2 vật chuyển động trên cùng một quãng đờng chuyển động, thời gianchuyển động nh nhau Một vật chuyển động đều, một vật chuyển động không đều Sosánh vận tốc của chuyển động đều và vận tốc của chuyển động không đều Chữa bài tập
3 Tạo tình huống học tập Bài mới–
- Một vật có thể chịu tác động của 1 hoặc đồng thời nhiều lực Vậy làm thế nào đểbiểu diễn lực ?
Để biểu diễn lực cần tìm hiểu quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc của vật, emhãy nêu tác dụng của lực Lấy ví dụ
Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa lực và sự thay đổi của vận tốc (10 phút)
Vậy tác dụng lực làm cho vật biến
đổi chuyển động hoặc bị biến dạng
- Tác dụng của lực ngoài phụ thuộc
- Hãy nêu ví dụ tác dụng của lực phụ
thuộc vào độ lớn, phơng và chiều ?
- Nếu HS cha trả lời đầy đủ thì GV
có thể yêu cầu HS nêu tác dụng của
lực trong các trờng hợp sau
Fr
a) b) c)Tác dụng của:
Fr
Fr
Trang 14- HS nghiên cứu các đặc điểm của
mũi tên biểu diễn yếu tố nào của lực
- GV thông báo:
Véc tơ lực ký hiệu: Fr
- GV có thể mô tả lại cho HS lực
đ-ợcbiểu diễn trong hình 4.3 hoặc HS
nghiên cứu tài liệu và tự mô tả lại
- Trờng hợp a: Vật bị
- Trờng hợp b: Vật bị
- Trờng hợp c: Vật bị
Kết quả cùng độ lớn nhng phơng chiều khác nhau thì tác dụng lực cũng khác nhau
Vậy lực là đại lợng có độ lớn, phơng và chiều gọi là đại lợng véc tơ
- HS đọc thông báo
- Gốc mũi tên biểu diễn lực
- Phơng chiều mũi tên biểu diễn lực
- Độ dài mũi tên biểu diễn lựctheo một tỉ xích cho trớc
lấy tỉ xích sao cho phù hợp
- GV chấm nhanh 3 bài của HS
- Lớp trao đổi bài của 2 HS trên
N
cm
10
5 , 0
C3:
F1 = 20N, theo phơng thẳng đứng hớng từdới lên
F2 = 30N theo phơng nằm ngang từ tráisang phải
30 0
3
F
Trang 16- Từ kiến thức đã nắm đợc từ lớp 6, HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự
đoán để khẳng định đợc “Vật đợc tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi,vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi”
- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính
Kĩ năng:
- Biết suy đoán
- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác
Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm
III - hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra - tạo tình huống học tập
1 Kiểm tra: 5 phút
- HS 1: Véc tơ lực đợc biểu diễn nh thế nào ? Chữa bài tập 4.4 SBT
- HS 2:Biểu diễn véc tơ lực sau:Trọng lực của vật là 1500N, tỉ xích tuỳ chọn vật A
2 Tạo tình huống học tập
- HS tự nghiên cứu tình huống học tập (SGK)
- Bài học hôm nay nghiên cứu hiện tợng vật lí nào ? Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Nghiên cứu lực cân bằng (20 phút)
- Hai lực cân bằng là gì ? Tác
dụng của 2 lực cân bằng khi tác
dụng vào vật đang đứng yên sẽ
- Cùng một lúc 3 HS lên bảng, mỗi HS
Trang 17Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011
- Yêu cầu làm C1
- GV: Vẽ sẵn 3 vật trên bảng để
HS lên biểu diễn lực (cho nhanh)
- Yêu cầu 3 HS lên trình bày trên
bảng
+ Biểu diễn lực
+ So sánh điểm đặt, cờng độ,
ph-ơng, chiều của 2 lực cân bằng
- Qua 3 ví dụ em nhận xét khi vật
đứng yên chịu tác dụng của 2 lực
- Vậy vật đang chuyển động mà
chịu tác dụng của 2 lực cân bằng
thì trạng thái chuyển động của
chúng thay đổi nh thế nào ?
- Nguyên nhân của sự thay đổi
vận tốc là gì ?
- Nếu lực tác dụng lên vật mà cân
bằng nhau → F = O → vận tốc
của vật có thay đổi không ?
- Yêu cầu đọc nội dung thí
→ Pr
và Qr
là 2 lựccân bằng Pr
→ v = 0
Pr cân bằng Tr
Tr Prlà trọng lực q.cầu Trlà sức căng của dây
Prvà Trlà 2 lực cân bằng
Pr
Tr tơng tự quyển sách q.bóng
Tình huống a
Trang 18- Để HS đặt giá trong A’ lên theo
dõi chuyển động của quả A sau
2-3 lần, rồi tiến hành đo Để lỗ K
thấp xuống dới
- Yêu cầu HS đọc C4, C5 nêu
cách làm thí nghiệm → mục đích
đo đại lợng nào ?
Dịch lỗ K lên cao Để quả nặng
A, A’ chuyển động, qua K A’ giữ
lại → tính vận tốc khi A’ bị giữ
sẽ chuyển động thẳng đều mãi mãi
Hoạt động 3: Nghiên cứu quán tính là gì ? Vận dụng quán tính trong đời sống
và kỹ thuật (20 phút)
- Yêu cầu HS đọc nhận xét và 1 Nhận xét
Trang 19Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011phát biểu ý kiến của bản thân đối
với nhận xét đó Sau đó nêu thêm
ví dụ chứng minh ý kiến đó
- GV yêu cầu 1 HS trình bày câu
trả lời → hớng dẫn HS trao đổi để
đi đến giải thích
- Tại sao khi nhảy từ trên cao
xuống thì chân phải gập lại
- HS suy nghĩ và điền từ vào chỗ
trống
- Giả sử không gập chân đợc thì
có hiện tợng gì xảy ra ? Giải thích
?
Nếu còn thời gian thì hớng dẫn
HS trả lời c, d, e Còn nếu thiếu
thời gian hớng dẫn HS về nhà giải
thích
c) Khi tắc mực, ngời ta làm thế
nào để cặn mực văng ra
- Khi có F tác dụng không thể làm vận tốccủa vật thay đổi đột ngột đợc vì mọi vật
đều có quán tinhs
2 Vận dụng: Mỗi HS tự làm thí nghiệm
bị ngã về phía sau
C7Giải thích tơng tự
C8
a)
- vhk không kịp thay đổi hớng, do đó chânthì rẽ phải, v ngời giữ nguyên → ngời ngảtrái
b)
- Đất tác dụng vào chân thì vC =
- vNg thay đổi do
Trang 20Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011
- Khi tra cán búa, hoặc cán búa
lỏng, ngời ta làm thế nào ? Giải
- Vật đứng yên hoặc chuyển động
chịu tác dụng của các lực cân
bằng thì có thay đổi vận tốc
không ?
Chuyển động gọi là chuyển động
nh thế nào?
- Tại sao khi một vật chịu tác
dụng của lực lại không thay đổi
HS trả lời và ghi vào vở:
- Hai lực cân bằng là hai lực có đồng thờitác dụng lên một vật có cờng độ ,phơng nằm trên ,chiều
- Dới tác dụng của các lực cân bằng thì vật
đứng yên sẽ
chuyển động này gọi là chuyển
động
- Khi có lực tác dụng, mọi vật không thay
đổi vận tốc ngay đợc là do quán tính
* Hớng dẫn về nhà
- Học phần ghi nhớ
- Làm lại C8 trong SGK
- Làm bài tập từ 5.1 SBT Nên sử dụng vở bài tập in sẵn để tiết kiệm thời gian
- Đọc mục “Có thể em cha biết”
IV/ RÚT KINH NGHIÊM:
Trang 21- HS 1: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng Chữa bài tập 5.1, 5.2 và 5.4.
- HS 2: Quán tính là gì ? Chữa bài tập 5.3 và 5.8
Hoạt động 2: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát ? (18 phút)
- Đọc tài liệu nhận xét Fms trợt xuất
hiện ở đâu ?
- Yêu cầu HS hãy tìm Fms trợt còn
xuất hiện ở đâu ?
- Chốt lại: Lực ma sát trợt xuất
hiện khi vật chuyển động trợt trên
mặt vật khác
- HS đọc thông báo và trả lời câu
hỏi: Fms lăn xuất hiện giữa hòn bi
và mặt đất khi nào ?
- Chốt lại: Lực ma sát lăn xuất hiện
Fms trợt là hình 6.1 a
Fms lăn là hình 6.1 b
Trang 22Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011lời câu hỏi
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm nhận
- Cho trả lời C4 Giải thích ?
Fms nghỉ chỉ xuất hiện trong trờng
Trong hình vẽ 6.3 mô tả tác hại của
ma sát, em hãy nêu các tác hại đó
Biện pháp làm giảm ma sát đó là gì
?
- Sau khi HS làm riêng từng phần,
GV chốt lại tác hại của ma sát và
b) Ma sát trợt làm mòn trục cản trở chuyển độngbánh xe; khắc phục: lắp ổ bi; tra dầu
- Yêu cầu HS nghiên cứu C8: Trả
lời vào vở bài tập ngay tại lớp
1 Vận dụng
- Tự làm C8
Trang 23Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011trong 5 phút Sau đó GV gọi HS trả
lời, lớp nhận xét, GV chuẩn lại →
- Sàn gỗ, sàn đá hoa khi lau, nhẵn →Fms nghỉ ít
→ chân khó bám vào sàn dễ ngã Fms nghỉ có lợi
- Bùn trơn, Fms lăn giữa lốp xe và đất giảm, bánh
xe bị quay trợt trên đất → Fms trong trờng hợpnày có lợi
- Ma sát làm đế giày mòn → Fms có hại
- Ô tô lón → quán tính lớn → khó thay đổi vậntốc → Fms nghỉ phải lớn để bánh xe bám vào mặt
đờng, do đó bề mặt lốp phải khía rãnh sâu hơn
- Bôi nhựa thông để tăng lực ma sát giữa dâycung với dây đàn
Fms có lợiC9
Biến Fms trợt → Fms lăn → giảm Fms → máy mócchuyển động dễ dàng
- HS ghi phần ghi nhớ
Kết luận toàn bài:
- Có 3 loại lực ma sát: Lực ma sát trợt, lực ma sátlăn, lực ma sát nghỉ( phân biệt theo tính chấtchuyển dộng của vật)
- Lực ma sát có thể có hại: mài mòn, vật nónglên, chuyển dộng chậm lại Cần có biện phápgiảm ma sát nh: bôi trơn, lắp vòng bi, làm nhẵn
bề mặt
- Lực ba sát có thể có ích: khi cần mài mòn vật,giữ vật đứng yên, làm vật nóng lên
- Đọc thêm mục “Có thể em cha biết”
IV- Rút kinh nghiệm
Yên Mỹ, ngày….tháng….năm2010
Duyệt của BGH
Trang 24- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có mặt trongcông thức
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực, ápsuất
- Nêu đợc các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật, dùng nó đểgiải thích đợc một số hiện tợng đơn giản thờng gặp
Kĩ năng: Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và 2 yếu tố là S và áp lực F
II - chuẩn bị:
- Cho HS: Mỗi nhóm 2 khay (hoặc chậu) đựng cát hoặc bột; 3 miếng kim loại hìnhchữ nhật hoặc ba hòn gạch
- Cho cả lớp: Tranh vẽ tơng đơng hình 7.1, 7.3; Bảng phụ kẻ sẵn bảng 7.1
III - hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra - tạo tình huống học tập (7 phút)
Hoạt động 2: Nghiên cứu áp lực là gì ? (10 phút)
- Cho HS đọc thông báo, trả lời:
F1 = F2 =
2
P
F1 F2C1: (làm cá nhân) a) F = P máy kéo
Fkéo
Trang 25Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011Trọng lợng P có phải là áp lực
không ? Vì sao ?
- Cho tìm thêm ví dụ về áp lực
trong cuộc sống
b) F của ngón tay tác dụng lên đầu đinh
- F mũi đinh tác dụng lên bảng gỗ
Hoạt động 3: Nghiên cứu áp suất (20 phút)
- GV có thể gợi ý cho HS : Kết quả
tác dụng của áp lực là độ lún
xuống của vật
- Xét kết quả tác dụng của áp lực
vào 2 yếu tố là độ lớn của áp lực
và S bị ép
- HS hãy nêu phơng án thí nghiệm
để xét tác dụng của áp lực vào các
yếu tố đó
- GV cùng HS trao đổi xem phơng
án thí nghiệm nào thực thi đợc
- HS làm thí nghiệm nh hình 7.4 và
ghi kết quả vào bảng 7.1
- Gọi đại diện nhóm đọc kết quả
- GV điền vào bảng phụ
Vậy muốn tăng tác dụng của áp
lực, phải có những biện pháp nào ?
Vậy muốn tăng tác dụng của áp
lực, phải có những biện pháp nào ?
Nh vậy, tác dụng của áp lực phụ
1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu
tố nào ? (Hoạt động nhóm)
- HS nêu các phơng án thí nghiệm củanhóm mình
Công thức tính áp suất
- áp suất là độ lớn của áp lực trên 1 đơn vịdiện tích bị ép
- áp suất kí hiệu là p.áp suất =
áp lực diện tích bị ép
Trang 26Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011thuộc vào 2 yếu tố là áp lực và S bị
ép → khái niệm áp suất
- HS đọc tài liệu rút ra áp suất là gì
?
áp lực kí hiệu là FDiện tích bị ép là S
Công thức: p =
S F
- Đơn vị F và N
Đơn vị S là m2
→ Đơn vị áp suất là N/m2 = Phơng án Phơng án đọc là paxcan
Trang 27- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
- Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợngtrong công thức
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tợngthờng gặp
Kĩ năng: Quan sát hiện tợng thí nghiệm, rút ra nhận xét
II - Chuẩn bị của GV và HS:
* Mỗi nhóm HS:
- Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bịt bằng màng cao sumỏng
- Một bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm đáy
- Một bình thông nhau có thể thay bằng ống cao su nhựa trong
- Một bình chứa nớc, cốc múc, giẻ khô sạch
III - Hoạt động dạy - học:
1- ổn định tổ chức
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
2- Kiểm tra bài cũ:
HS1:
- áp suất là gì ? Biểu thức tính áp suất, nêu đơn vị các đại lợng trong biểu thức ?
- Chữa bài tập 7.1 và 7.2
HS2: Chữa bài tập 7.5 Nói một ngời tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7
104N/m2 em hiểu ý nghĩa con số đó nh thế nào ?
HS3: Chữa bài tập 7.6
3- Tổ chức tình huống học tập
ĐVĐ nh SGK, có thể bổ sung thêm nếu ngời thợ lặn không mặc bộ quần áo lặn đó
sẽ khó thở tức ngực ?
Hoạt động 2: Nghiên cứu sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng
- GV cho HS quan sát thí nghiệm
C2: Chất lòng tác dụng áp suất không theo
1 phơng nh chất rắn mà gây áp suất lên mọiphơng
Trang 28Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng
- Yêu cầu HS lập luận để tính áp
V d S
P S
F = = =
→ p = d.h Trong đó:
d: Trọng lợng riêng chất lỏng Đơn vị N/m3h: Chiều cao cột chất lỏng Đơn vị m (độsâu)
p: áp suất ở đáy cột chất lỏng Đơn vị N/m21N/m2 = 1phơng án
A B C
* Chất lỏng đứng yên, tại các điểm cócùng độ sâu thì áp suất chất lỏng nh nhau
Hoạt động 4: Nghiên cứu bình thông nhau
- Yêu cầu HS đọc C5, nêu dự đoán
của mình
- GV gợi ý: Lớp nớc ở đáy bình D
sẽ chuyển động khi nớc chuyển
hA hB
Trang 29hA > hB
pA > pBNớc chảy từ A sang B Trờng hợp b:
hB > hA
pB > pA
→ Nớc chảy từ B sang A
1- Làm thí nghiệm Kết quả : hA = hB→ Chất lỏng đứng yên
3- Kết luận: Trong bình thông nhau chứacùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chấtlỏng ở các nhánh luôn luôn có cùng một độcao
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt đề bài
- Gọi 2 HS lên chữa bài
- GV chuẩn lại biểu thức và cách
Trang 30Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011
- GV hớng dẫn HS trả lời câu C8:
ấm và vòi hoạt động dựa trên
nguyên tắc nào ?
- Yêu cầu HS trung bình giải thích
tại sao bình (b) chứa đợc ít nớc
- Có một số dụng cụ chứa chất
? Chất lỏng đứng yên trong bình
thông nhau khi có điều kiện gì ?
Nếu bình thông nhau chứa cùng 1
chất lỏng → mực chất lỏng của
chúng nh thế nào ?
C8: ấm và vòi hoạt động dựa trên nguyêntắc bình thông nhau → Nớc trong ấm và vòiluôn luôn có mực nớc ngang nhau
Vòi a cao hơn vòi b → bình a chứa nhiều
n-ớc hơn
C9:
Mực nớc A ngang mực nớc ở B→ Nhìn mựcnớc ở A → biết mực nớc ở B
2- Củng cố
- Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi hớnglên đáy bình, thành bình và các vật tronglòng nó
p = h.d
- Chất lỏng đứng yên thì lớp chất lỏng ở
đáy bình chịu áp suất của chất lỏng trong 2nhánh cân bằng nhau
- Bình đựng cùng chất lỏng → mặt thoángcủa chất lỏng ở 2 nhánh đều cùng độ cao
Trang 31Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn: 28/10/2008 Tiết 9
Ngày dạy: áp suất khí quyển
I - mục tiêu:
Kiến thức:
- Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển
- Giải thích đợc cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrixenli và một số hiệntợng đơn giản
- Hiểu đợc vì sao áp suất khí quyển thờng đợc tính bằng độ cao của cột thuỷ ngân
và biét đổi tù đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
Kĩ năng: Biết suy luận, lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức để giải thích
sự tồn tại áp suất khí quyển và đo đợc áp suất khí quyển
II - chuẩn bị của GV và HS:
* Mỗi nhóm: 1 ống thuỷ tinh dài 10 - 15cm, tiết diện 2-3 mm; 1cốc nớc
III - hoạt động dạy - học:
1- ổn định tổ chức
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - tổ chức tình huống học tập
2- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồng thời 3 HS
.
d d
d h
− = 10300 7000
10300 18
− = 76 (mm)
3- Tổ chức tình huống học tập
- Yêu cầu HS đọc và nêu tình huống học tập của bài
- GV có thể thông báo cho HS một hiện tợng: Nớc thờng chảy xuống Vậy tại saoquả dừa đục 1 lỗ, dốc xuống nớc dừa không chảy xuống ?
Hoạt động 2: Nghiên cứu để chứng minh có sự tồn tại của áp suất khí quyển
- HS đọc thông báo và trả lời tại - Không khí có trọng lợng → gây ra áp suất
Trang 32Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011sao có sự tồn tại của áp suất khí
quyển ?
- Hãy làm thí nghiệm để chứng
minh sự tồn tại của áp suất khí
quyển ?
- yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1
* Giải thích hiện tợng: Gợi ý cho
cho HS khác nhận xét, rồi chuẩn
lại lời phát biểu
Nếu HS giải thích sai thì GV gợi
ý tại A (miệng ống) nớc chịu mấy
tác dụng lên chất lỏng tại A
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm C4:
+ Kể lại hiện tợng thí nghiệm
C2:
- Hiện tợng: Nớc không tụt xuống
- Giải thích:
pc/1 = p0(p0 là áp suất khí quyển)
P0
A
Pcl + P0
p0 + pcl > p0 Chất lỏng tụt xuống
C4: áp suất bên trong quả cầu bằng 0 ápsuất bên ngoài bằng áp suất khí quyển → ép
2 nửa quả cầu pngựa < p0 nên không kéo đợc
Trang 33hiện tợng, giải thích hiện tơng
- GV chuẩn lại kiến thức của HS
- Nếu HS không đa ra đợc ví dụ,
thì GV gợi ý HS Giải thích hiện
tợng ống thuốc tiêm bẻ 1 đầu, nớc
không tụt ra Bẻ 2 đầu nớc tụt ra
- Tại sao ấm trà có 1 lỗ nhỏ ở nắp
ấm thì dễ rót nớc ra ?
- Kiểm tra lại HS bằng câu C10
- Yêu cầu HS làm câu C11
- Câu C12:
+ Có xác định đợc độ cao khí
quyển ?
+ Trọng lợng riêng của khí quyển
có thay đổi theo độ cao không ?
2- Củng cố:
- Tại sao mọi vật trên trái đất chịu
tác dụng của áp suất khí quyển ?
- Tại sao đo p0 = pHg trong ống ?
C8:
Trọng lợng cột nớc P < áp lực do áp suất khíquyển (p0) gây ra
p0 = pnớc = d.h
h =
10000
103360= 10,3369 (m) C12:
Không thể tính áp suất khí quyển bằng côngthức: p = d.h vì:
+ h không xác định đợc
+ d giảm dần theo độ cao
5- Hớng dẫn về nhà
- Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Giải thích tại sao p0 = pHg trong ống
- Làm bài tập trong SBT
IV_ Rút kinh nghiệm
Trang 34Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn : 6/11/2008 Tiết 10
Ngày dạy : Lực đẩy ác - si - mét
- Giải thích 1 số hiện tợng đơn giản thờng gặp đối với vật nhúng trong chất lỏng
- Vận dụng công thức tính lực đẩy ác - si - mét để giải các hiện tợng đơn giản
Kĩ năng:
Làm thí nghiệm cẩn thận để đo đợc lực tác dụng lên vật để xác định độ lớn của lực
đẩy ác - si - mét
II - chuẩn bị của GV và HS:
III - Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
* Kiểm tra bài cũ:
HS1: Chữa bài 9.1; 9.2; 9.3
HS2: Chữa bài 9.4
HS3: Chữa bài 9.5; 9.6
* Tổ chức tình huống học tập nh SGK
Hoạt động 2: Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
- Yêu cầu HS nghiên cứu thí
- P
- Fđ
- Fđ và P ngợc chiều nên:
P1 = P - Fđ < P C2: Kết luận Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tácdụng 1 lực đẩy hớng từ dới lên
Fđ
P
•
Trang 35Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011khá → trung bình → yếu
Hoạt động 3: Tìm công thức tính lực đẩy ác - si - mét
- HS đọc dự đoán và mô tả tóm tắt
dự đoán
- HS nhắc lại: Nếu vật nhúng trong
chất lỏng càng nhiều thì chất lỏng
sẽ dâng lên nh thế nào ?
- HS trao đổi nhóm hãy đề xuất
ph-ơng án thí nghiệm
- GV kiểm tra phơng án thí nghiệm
của các nhóm Chấn chỉnh lại
ph-ơng án cho chuẩn
- Nếu HS không nêu ra đợc thì yêu
cầu HS nghiên cứu thí nghiệm 10.3
B3: So sánh P2 và P1
P2 < P1
→ P1 = P2 + Fđ B4: Đổ nớc tràn ra vào cốc
P1 = P2 + Pnớc tràn raNhận xét:
Fđ = Pnớc tràn raC3: Vật càng nhúng chìm nhiều → Pnớc dânglên càng lớn → Fđ nớc càng lớn
Fđ = Pnớc mà vật chiếm chỗ
Fđ = d.V Trong đó:
d: Trọng lợng riêng chất lỏng V: Thể tích mà vật chiếm chỗ
Hoạt động 4: Vận dụng, củng
cố - Hớng dẫn về nhà
* Vận dụng:
- Kiểm tra 2 HS giải thích câu C4
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân câu
C5
- GV kiểm tra vở của 3 HS, 1 HS
- HS giải thích câu C4Gầu nớc ngập dới nớ thì:
P = P1 - Fđnên lực kéo giảm đi so với khi gầu ở ngoàikhông khí
C5:
FđA = d VA
FđB = d VB
Trang 36Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011trình bày câu trả lời
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân câu
C6
* Củng cố:
- Phát biểu ghi nhớ của bài học
- Yêu cầu 2 HS phát biểu
* Hớng dẫn về nhà:
- Trả lời câu C1 đến câu C6
- Phát biểu ghi nhớ bài học
- Làm bài tập SBT
- Chuẩn bị bài thực hành
+ Trả lời các câu hỏi trong bài thực hành
+ Phô tô báo cáo thí nghiệm
IV_ Rút kinh nghiệm
Ngày soạn : 6/11/2008 Tiết 11 : kiểm tra
Ngày dạy :
I- Mục tiêu:
- Kiểm tra việc nắm kiến thức ở HS
- Rèn tính cẩn thận, tự giác trong trình bày bài
Khoanh tròn vào 1 chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu1: Độ lớn của vận tốc có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vậtA) Cho biết hớng chuyển động của vật
B) Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào
C) Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm
D) Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động đợc
Câu 2: Vận tốc trung bình của 1 ô tô đi quãng đờng 24 km trong 2/3h là:
A) 36 km/h C) 16 km/h
B) 8 km/h D) 3 km/h
Câu 3: Vật sẽ nh thế nào nếu chỉ chịu tác đụng của 2 lực cân bằng
A) Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
B) Vật đang chuyển động sẽ dừng lại
C) Vật đang chuyển động đều sẽ không chuyển động đều nữa
D) Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc đang chuyển động đều sẽ chuyển động thẳng
đều mãi
Câu 4: Trờng hợp nào không phải lực ma sát
A) Lực xuất hiện khi lốp xe trợt trên mặt đờng
B) Lực xuất hiện làm mòn đế giày
C) Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị giãn
D) Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động
II- Tự luận (6 điểm)
Bài 1: Khi kéo 1 vật trên mặt phẳng nằm ngang từ phải sang trái với lực kéo là 50Na) Biểu diễn lực kéo trên?
Trang 37Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011b) Khi đó xuất hiện lực ma sát gì? Xác định phơng và chiều của lực ma sát này?
Bài 2: Một ngời nặng 70kg có điện tích tiếp xúc của mỗi bàn chân lên mặt đất là 0,5m2 Tính áp suất của ngời đó tác dụng lên mặt đất?
Bài 3: Một thợ lặn, lặn xuống độ sâu 32m so với mặt nớc biển.Cho trọng lợng riêng trungbình của nớc biển là 10300N/m3
a) Tính áp suất ở độ sâu ấy?
b) Cửa chiếu sáng của áo lặn có diện tích 0,018m2
Tính áp lực của nớc tác dụng lên phần diện tích này?
C- Nhận xét đánh giá giờ kiểm tra
D- Đáp án, thang điểm
I- Trắc nghiệm(4 điểm)
II- Tự luận (6 điểm)
Bài 1: (2 điểm) Mỗi ý đúng cho 1 điểm
Bài 2: (2 điểm)
- Tính đợc diện tích tiếp xúc của 2 bàn chân là 0,25 cho 1 điểm
- Tính đúng áp suất: p = 280 pa
Bài 3: (2 điểm) Mỗi ý đúng cho 1 điểm
IV_ Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 22/11/2008
Ngày dạy:
Trang 38Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011
Tiết 13 thực hành Nghiệm lại lực đẩy ác - si - mét
- Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở dụng cụ thí nghiệm đã có
Kĩ năng: Sử dụng lực kế, bình chia độ để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớncủa lực đẩy ác - si - mét
* Mỗi HS 1 mẫu báo cáo thí nghiệm đã phô tô
III - hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
- Kiểm tra mẫu báo cáo thí
V là thể tích chất lỏng mà vật chiếm chỗ
Đơn vị m3
FA là lực đẩy của chất lỏng lên vật Đơn vị
N 1) Kiểm chứng độ lớn của lực đẩy ác - si -mét cần phải đo lực đẩy:
Đo P1 vật trong không khí
Đo P2 vật trong chất lỏng
FA = P1 - P2
Trang 39- Sau khi đo FA và P nớc mà vật
chiếm chỗ thì phải xử lý kết quả
- Yêu cầu mỗi lần trớc khi đo HS
phải lau khô bình chứa nớc
- HS tiến hành đo
- Chú ý thể tích nớc ban đầu phải
đổ sao cho mực nớc trùng với
- Kết quả của HS thấy số đo của F
và P khác nhau quá nhiều thì GV
nên kiểm tra lại thao tác của HS
- Kết quả F, P gần giống nhau thì
F A
3- Nhận xét kết quả đo và rút ra kết luận
Trang 40Giáo án Vật Lý 8 Năm học 2010 - 2011chấp nhận vì trong quá trình làm
có sai số
Hoạt động 3:
- GV nhận xét quá trình làm thí nghiệm
- Thu báo cáo của HS
IV- Rút kinh nghiệm
- Giải thích đợc khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
- Nêu đợc điều kiện nổi của vật
- Giải thích đợc các hiện tợng vật nổi thờng gặp trong đời sống
III - hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
* Kiểm tra bài cũ:
HS1:
- Lực đẩy ác - si - mét phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
- Vật chịu tác dụng của các lực cân bằng thì có trạng thái chuyển động nh thếnào ?