Khả năng cung cấp máy móc thiết bị thi công và phụ tùng thay thế: - Về máy móc thi công: đơn vị thi công có đầy đủ các loại máy như: máy san,máy đào, máy xúc chuyển, các loại lu lu bánh
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG I: 7
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG 7
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TUYẾN ĐƯỜNG 7
1.1.1 Vị trí địa lý của tuyến 7
1.1.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến 8
1.1.3 Các thông sô kỹ thuật cơ bản của tuyến 8
1.2 TÍNH CHẤT CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CỦA ĐOẠN TUYẾN THIẾT KẾ 9
1.2.1 Đoạn tuyến thiết kế 9
1.2.2 Công trình thoát nước 9
1.2.3 Mặt cắt ngang nền đường 9
1.2.4 Mặt cắt ngang điển hình 10
1.2.5 Khối lượng đất đào, đắp 11
1.2.6 Đường cong nằm 11
1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG 11
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 11
1.3.1.1 Địa hình: 11
1.3.1.2 Địa mạo: 11
1.3.1.3 Địa chất: 12
1.3.1.4 Địa chất thủy văn: 12
1.3.1.5 Khí hậu: 12
1.3.1.6 Thuỷ văn: 13
1.3.2 Điều kiện xã hội khu vực tuyến đi qua 13
1.3.2.1 Dân cư và tình hình phân bố dân cư: 13
1.3.2.2 Tình hình kinh tế- chính trị, văn hoá -xã hội trong khu vực: 13
1.3.2.3 Các định hướng phát triển kinh tế, VH-XH trong tương lai: 14
1.3.3 Các điều kiện có liên quan khác: 15
1.3.3.1 Điều kiện khai thác, cung cấp nguyên vật liệu và đường vận chuyển:.15 1.3.3.1.1 Điều kiện khai thác, cung cấp nguyên vật liệu: 15
1.3.3.1.2 Đường vận chuyển: 15
1.3.3.2 Điều kiện cung cấp cấu kiện: 16
1.3.3.3 Khả năng cung cấp nhân lực phục vụ thi công: 16
1.3.3.4 Khả năng cung cấp máy móc thiết bị thi công và phụ tùng thay thế: 16
1.3.3.5 Khả năng cung cấp các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công: 16
1.3.3.6 Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt: 16
1.3.3.7 Điều kiện về đảm bảo y tế, giáo dục, thông tin liên lạc: 16
1.4 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN KHI TỔ CHỨC THI CÔNG 17
1.4.1 Tốc độ thi công chung: 17
1.4.2 Hướng thi công: 18
1.4.3 Phương pháp thi công chính: 18
1.4.4 Phương pháp tổ chức thi công chung: 18
CHƯƠNG II: 19
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 19
Trang 22.1 PHÂN ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 19
2.2 XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CÔNG 19
2.3 XÁC ĐỊNH KỸ THUẬT THI CÔNG 19
2.3.1 Khôi phục hệ thống cọc: 19
2.3.1.1 Nguyên nhân khôi phục cọc: 19
2.3.1.2 Nội dung công tác khôi phục cọc: 20
2.3.1.3 Kỹ thuật khôi phục cọc: 20
2.3.2 Định phạm vi thi công (PVTC) 22
2.3.2.1 Khái niệm: 22
2.3.2.2 Tác dụng: 23
2.3.2.3 Kỹ thuật: 23
2.3.3 Dời cọc ra ngoài PVTC 23
2.3.3.1 Khái niệm: 23
2.3.3.2 Yêu cầu: 23
2.3.3.3 Kỹ thuật: 23
2.3.4 Dọn dẹp mặt bằng thi công 23
2.3.4.1 Chặt cây: 23
2.3.4.2 Đánh gốc cây: 24
2.3.4.3 Dọn đá mồ côi: 24
2.3.4.4 Bóc đất hữu cơ: 25
2.3.4.5 Dãy cỏ: 25
2.3.5 Lên khuôn đường (Gabarit) 25
2.3.5.1 Mục đích: 25
2.3.5.2 Tài liệu: 25
2.3.5.3 Yêu cầu kỹ thuật: 25
2.3.5.4 Kỹ thuật lên khuôn đường 26
2.3.6 Làm mương rãnh thoát nước tạm: 27
2.3.7 Làm đường tạm đưa máy móc vào công trường: 27
2.4 XÁC LẬP CÔNG NGHỆ THI CÔNG 27
2.5 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 27
2.6 CÁC ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NHÂN LỰC, TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT MÁY MÓC 27
2.6.1 Công tác khôi phục tuyến và định phạm vi thi công: 27
2.6.2 Công tác dọn dẹp mặt bằng: 27
2.6.2.1 Chặt cây: 27
2.6.2.2 Đánh gốc cây: 28
2.6.2.3 Bóc đất hữu cơ, dãy cỏ: 28
2.6.2.4 Cưa ngắn cây, dồn đống: 28
2.6.3 Công tác lên khuôn đường: 28
2.7 TÍNH TOÁN SỐ CÔNG, SỐ CA MÁY HOÀN THÀNH CÁC THAO TÁC: 28 2.8 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ: 28
2.9 BIÊN CHẾ TỔ, ĐỘI THI CÔNG 28
2.10 TÍNH TOÁN THỜI GIAN HOÀN THÀNH CÁC THAO TÁC: 29
2.11 XÁC ĐỊNH HƯỚNG THI CÔNG, LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG 29
CHƯƠNG III: 30
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH CỐNG 30
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG 30
Trang 33.1.1 Liệt kê các công trình cống: 30
3.1.2 Cống số 1 30
3.1.3 Cống số 2 30
3.2 CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN CỦA CÔNG TRÌNH CỐNG: 31
3.3 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VẬT LIỆU CHO CÁC CỐNG 31
3.3.1 Lớp đệm CPĐD dưới chân khay, tường đầu, tường cánh và phần gia cố:.31 3.3.2 Móng tường đầu, tường cánh: 32
3.3.3 Móng thân cống: 32
3.3.4 Bê tông cố định ống cống: 33
3.3.5 Mối nối cống, lớp phòng nước, cát đổ trong khoảng hở hai cống 34
3.3.5.1 Mối nối cống: 34
3.3.5.2 Lớp phòng nước: 34
3.3.5.3 Cát: 34
3.3.6 Kết cấu tường đầu, tường cánh cống: 35
3.3.7 Sân cống, chân khay, phần gia cố thượng – hạ lưu: 36
3.3.8 Tường chống xói phía hạ lưu: 36
3.4 XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CÔNG CỐNG 37
3.5 XÁC ĐỊNH KỸ THUẬT THI CÔNG CHO CÁC THAO TÁC 37
3.5.1 Định vị tim cống: 37
3.5.2 San dọn mặt bằng thi công cống: 38
3.5.3 Vận chuyển vật liệu xây dựng cống: 38
3.5.4 Vận chuyển ống cống: 38
3.5.5 Đào hố móng bằng máy: 39
3.5.6 Đào hố móng chân khay, móng tường đầu, móng tường cánh bằng thủ công: 40
3.5.7 Làm lớp đệm móng chân khay, móng tường đầu, móng tường cánh bằng thủ công: 40
3.5.8 Đổ BT chân khay, móng tường đầu, móng tường cánh: 40
3.5.9 Làm móng thân cống: 40
3.5.10 Lắp đặt ống cống: 40
3.5.11 Làm mối nối, lớp phòng nước: 41
3.5.12 Đổ BT tường cánh tường đầu cống: 41
3.5.13 Đào móng sân cống và phần gia cố hạ lưu, thượng lưu: 42
3.5.14 Làm lớp đệm thượng, hạ lưu: 42
3.5.15 Đổ BT sân cống, gia cống thượng hạ lưu: 42
3.5.16 Đắp đất trên cống bằng thủ công: 42
3.6 XÁC LẬP CÔNG NGHỆ THI CÔNG: 42
3.7 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG TÁC: 42
3.7.1 Khôi phục tim cống ngoài thực địa 42
3.7.2 San dọn mặt bằng thi công 42
3.7.3 Khối lượng đất đào móng (móng thân cống, móng tường đầu tường cánh, chân khay, phần gia cố) 43
3.7.3.1 Móng thân cống: 43
3.7.3.2 Tính toán khối lượng đất đào ở 2 đầu cống (móng tường đầu, tường cánh, chân khay, phần gia cố) 44
3.7.3.3 Tính toán khối lượng đất đắp trên cống 45
3.8 Tính toán năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực và vật liệu: 47
Trang 43.8.1 Định vị tim cống: 47
3.8.2 San dọn mặt bằng thi công cống: 47
3.8.3 Đào đất móng cống bằng máy: 47
3.8.4 Đào đất móng cống bằng thủ công: 47
3.8.5 Vận chuyển vật liệu xây dựng cống: 47
3.8.5.1 Tính năng suất ôtô vận chuyển vật liệu xây dựng theo thể tích (đá dăm, cát, nước ) 47
3.8.5.2 Tính năng suất ôtô 15T vận chuyển VLXD theo khối lượng (xi măng) 48 3.8.6 Làm lớp đệm tường đầu, tường cánh, chân khay 49
3.8.7 Xây móng tường đầu, tường cánh, chân khay 49
3.8.8 Làm móng thân cống CPĐD loại I Dmax 37.5 M10 49
3.8.9 Vận chuyển ống cống 49
3.8.10 Lắp đặt ống cống: 50
3.8.11 Làm mối nối, lớp phòng nước 51
3.8.12 Xây tường đầu, tường cánh 51
3.8.13 Đào móng gia cố thượng hạ lưu 51
3.8.14 Làm lớp đệm thượng hạ lưu 51
3.8.15 Xây phần gia cố thượng hạ lưu 51
3.8.16 Đắp đất trên cống bằng thủ công 52
3.9 TÍNH SỐ CÔNG SỐ CA MÁY HOÀN THÀNH CÁC THAO TÁC 52
3.10 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 52
3.11 BIÊN CHẾ TỔ ĐỘI THI CÔNG 52
3.12 TÍNH TOÁN THỜI GIAN HOÀN THÀNH CÁC THAO TÁC 52
3.13 XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CÔNG, LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG 52
CHƯƠNG IV 53
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐẤT NỀN ĐƯỜNG 53
4.1 NÊU ĐẶC ĐIỂM, CHỌN PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 53
4.1.1 Đặc điểm 53
4.1.2 Phương pháp tổ chức thi công 53
4.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT NỀN ĐƯỜNG, VẼ BIỂU ĐỒ PHÂN PHỐI VÀ ĐƯỜNG CONG TÍCH LŨY ĐẤT 54
4.3 PHÂN ĐOẠN NỀN ĐƯỜNG THEO TÍNH CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG 57
4.3.1 Theo tính chất công trình 57
4.3.1.1 Cấu tạo mặt cắt ngang nền đường 57
4.3.1.2 Loại mặt cắt ngang 57
4.3.1.3 Chiều cao đào, đắp đất 57
4.3.1.4 Khối lượng đất 57
4.3.2 Điều kiện thi công 58
4.3.2.1 Điều kiện địa chất 58
4.3.2.2 Điều kiện địa hình 58
4.3.2.3 Điều kiện về đường vận chuyển 59
4.3.2.4 Tiến độ thi công 59
4.4 XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG MÁY TRONG CÁC ĐOẠN NỀN ĐƯỜNG 59
4.5 THIẾT KẾ ĐIỀU PHỐI ĐẤT, PHÂN ĐOẠN THI CÔNG VÀ CHỌN MÁY CHỦ ĐẠO 59
4.5.1 Thiết kế điều phối đất 59
Trang 54.5.1.1 Điều phối ngang 60
4.5.1.2 Điều phối dọc 60
4.5.1.3 Yêu cầu khi thiết kế điều phối 62
4.5.2 Các phương án phân đoạn thi công và chọn máy chủ đạo 63
4.5.2.1 Phương án I 63
4.5.2.2 Phương án II 64
4.5.2.3 Phương án III 64
4.6 XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CÔNG ĐẤT TRONG CÁC ĐOẠN NỀN ĐƯỜNG69 4.6.1 Đoạn I 69
4.6.2 Đoạn II 69
4.6.3 Đoạn III 69
4.6.4 Đoạn IV 69
4.7 XÁC ĐỊNH KỸ THUẬT THI CÔNG 70
4.7.1 Xác định kỹ thuật thi công của máy chủ đạo 70
4.7.1.1 Máy xúc chuyển 70
4.7.1.2 Ô tô tự đổ 74
4.7.1.3 Máy ủi 74
4.7.2 Xác định kỹ thuật thi công của máy phụ trợ 77
4.7.2.1 Máy san: 77
4.7.2.2 Máy lu: 78
4.7.3 Các biện pháp nâng cao năng suất thi công: 79
4.7.3.1 Máy xúc chuyển: 79
4.7.3.2 Máy san: 79
4.7.3.3 Máy lu: 79
4.7.3.4 Ô tô tự đổ: 80
4.7.3.5 Máy ủi: 80
4.8 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC 80
4.8.1 Đối với công tác cho máy chính: 80
4.8.2 Đối với công tác cho máy phụ 80
4.8.2.1 Khối lượng đất cần san trước khi lu lèn 80
4.8.2.2 Khối lượng đất cần lu lèn ở nền đào, nền đắp 81
4.8.2.3 Khối lượng công tác đào rãnh biên: 82
4.8.2.4 Công tác san sửa mặt, nền đường: 83
4.8.2.5 Công tác bạt sửa taluy nền đào và vỗ mái taluy nền đắp: 83
4.8.2.6 Công tác lu lèn mặt nền đường: 85
4.8.2.7 Công tác kiểm tra hoàn thiện cuối cùng: 85
4.9 TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT MÁY MÓC, XÁC ĐỊNH CÁC ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NHÂN LỰC VÀ VẬT LIỆU: 86
4.9.1 Năng suất máy xúc chuyển: 86
4.9.2 Năng suất của xe ôtô tự đổ 15T: 86
4.9.3 Năng suất của máy ủi 87
4.9.4 Năng suất của máy san khi san đất: 88
4.9.5 Năng suất của máy lu 91
4.9.5.1 Đối với lu nhẹ bánh cứng Sakai VM7706: Dùng để lu sơ bộ nền đắp 92 4.9.5.2 Đối với lu nặng bánh lốp BW27RH : 94
4.9.5.3 Đối với lu nặng bánh cứng Sakai VM7708: Dùng để lu hoàn thiện 96
4.9.6 Máy đầm bàn BP25/48D : 98
Trang 64.9 TÍNH TOÁN SỐ CÔNG SỐ, CA MÁY CẦN THIẾT HOÀN THÀNH CÁC THAO
TÁC 98
4.9.1 Tính số ca máy cần thiết của máy chủ đạo 98
4.9.2 Tính toán ca máy của máy phụ trợ 98
4.10 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 98
4.11 BIÊN CHẾ CÁC TỔ ĐỘI THI CÔNG 98
4.11.1 Nguyên tắc 98
4.11.2 Biên chế 98
4.11.2.1 Tổ hợp với máy chủ đạo: 98
4.11.2.2 Công tác hoàn thiện 98
4.12 TÍNH TOÁN THỜI GIAN HOÀN THÀNH CÁC THAO TÁC 99
4.13 XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CÔNG CÁC ĐOẠN NỀN ĐƯỜNG VÀ HƯỚNG THI CÔNG 99
4.13.1 Hướng thi công 99
4.13.2 Trình tự thi công trong từng đoạn 99
4.13.12.1 Đoạn I 99
4.13.12.2 Đoạn II 99
4.13.12.3 Đoạn III 99
4.13.12.4 Đoạn IV 100
4.14 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG TỔNG THỂ NỀN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH 100
4.14.1 Cơ sở lập tiến độ thi tổng thể nền đường và công trình 100
4.14.2 Lên tiến độ thi công 100
4.14.2.1 Trình tự thi công: 100
4.14.2.2 Tiến độ thi công: 101
4.14.2.2.1 Thi công đoạn I và đoạn III: 101
4.14.2.2.2 Thi công đoạn IV và đoạn II: 101
4.14.2.2.3 Công tác hoàn thiện: 101
4.15 VẼ CÁC BIỂU ĐỒ YÊU CẦU CUNG CẤP MÁY MÓC, NHÂN LỰC 102
4.15.1 Yêu cầu 102
4.15.2 Trình tự 102
4.15.3 Tối ưu biểu đồ yêu cầu cung cấp 102
4.15.4 Lập biếu đồ 102
4.16 LẬP KẾ HOẠCH ĐIỀU ĐỘNG MÁY MÓC, NHÂN LỰC 102
PHẦN PHỤ LỤC 103
5.1 CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
5.1.1 Bài giảng: Xây dựng nền đường 103
5.1.2 Bài giảng: Tổ chức thi công đường ô tô 103
5.1.3 Sách: Xây dựng nền đường ô tô 103
5.1.4 Sách: Tổ chức thi công đường ô tô 103
5.1.5 Định mức: Định mức 24/2005 - Dự toán xây dựng công trình (Phần xây dựng) – Khảo sát quản lý chất lượng trong xây dựng 103
5.1.6 Tiêu chuẩn: 103
5.1.7 Thông tin khác: 103
5.2 PHỤ LỤC CỦA CÁC CHƯƠNG I, II, III, IV 103
5.3 CATALOG CỦA CÁC NHÀ SẢN XUẤT 103
Trang 7CHƯƠNG I:
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TUYẾN ĐƯỜNG
1.1.1 Vị trí địa lý của tuyến
dài từ 15°15' đến 16°40' Bắc và từ 107°17' đến 108°20' Đông Phía bắc giáp tỉnh ThừaThiên-Huế, phía tây và nam giáp tỉnh Quảng Nam, phía đông giáp biển Đông Trungtâm thành phố cách thủ đô Hà Nội 764 km về phía Bắc, cách Thành phố Hồ Chí Minh
964 km về phía Nam, cách thủ đô thời cận đại của Việt Nam là thành phố Huế 108 km
Trang 81.1.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến
Bảng 1.1:
toán
Trị số quyphạm
Trị sốchọn
Rsc gh
mMm
472130
1500125125
1500130125
66,35122,7360
75150350
75150360
6
Bán kính đường cong đứng
Rlồi min
min
mm
2343,75835,2
25001000
25001000
1.1.3 Các thông sô kỹ thuật cơ bản của tuyến
+ Km0+200,00: Cống tròn 1Ø75,
Trang 9+ Km0+930,12: Cống tròn 1Ø75,+ Km1+700,00: Cống tròn 1Ø75,+ Km3+186,75: Cống tròn 1Ø200,+ Km3+800,00: Cống tròn 2Ø200,
1.2.2 Công trình thoát nước
Trên đoạn tuyến thiết kế gồm có hai cống thoát nước có đặc điểm sau:
+ Lý trình, khẩu độ các công trình thoát nước:
Cống đơn: 1Ø200 Lý trình KM3+186,75, Cống đôi: 2Ø200 Lý trình KM3+800,00
+ Tính chất: Tất cả các cống trên đều là cống không áp, cống loại 1
1.2.3 Mặt cắt ngang nền đường
+ Bề rộng lề đường: 2 x 1.0 = 2m
+ Độ dốc ngang mặt đường: 2%
+ Độ dốc ngang lề đường không gia cố: 6%
+ Độ dốc mái taluy nền đường đào: 1 : 1
+ Độ dốc mái taluy nền đường đắp: 1 : 1,5
+ Chiều cao đào lớn nhất là 1,73m tại KM3+500; chiều cao đắp lớn nhất là4,31m tại KM3+186,75
+ Rãnh biên có kích thước và hình dạng như hình vẽ:
Trang 101.2.4 Mặt cắt ngang điển hình
+ Nền đào hoàn toàn
+ Nền đắp hoàn toàn
+ Nền nửa, đào nửa đắp
Hình 1.3: Dạng nền đường đào hoàn toàn.
Hình 1.4: Dạng nền đường đắp hoàn toàn.
1:1
1:1
45035050
50
450
50 506%
50
1:1.51:1.5
6%
Trang 111.2.5 Khối lượng đất đào, đắp
+ Trên đoạn tuyến có các đoạn đào đắp xen kẽ nhau nên có thể tận dụng đất
ở nền đào để đổ về nền đắp, chiều cao đào đắp trên đoạn tuyến tương đối thấp Đoạn
có chiều cao đào lớn nhất 1,73m tại lý trình KM3+500 và đoạn có chiều cao đắp lớnnhất là 4,31m tại lý trình KM3+186,75 Đoạn tuyến có khối lượng đắp lớn hơn nhiều
so với khối lượng đào, khối lượng đào đắp xen kẽ nhau nhưng đoạn đào quá ngắn vàkhối lượng nhỏ Do vậy ta phải vận chuyển đất từ mỏ về để cho đủ đất đắp
1.2.6 Đường cong nằm
Đoạn tuyến cần thi công dài 2000m, có 03 đường cong Các yếu tố cơ bản của
ba đường cong như sau:
1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
1.3.1.1 Địa hình:
công là 2km từ KM2+00 đến KM4+00 Vậy có thể xem là đoạn từ KM0+00 đếnKM2+00 đã thi công xong và có thể sử dụng để phục vụ cho việc thi công đoạn tiếptheo
độ 93,98m, điểm thấp nhất có cao độ 77,40m Tuyến được thiết kế chủ yếu bám dọctheo sườn đồi nên khối lượng đào đắp tương đối lớn Độ dốc ngang sườn 0,45% -10,2% nên theo TCVN 4447-1987 Đất XD – Quy phạm TCNT tại mục 3.41 thì khôngđánh bậc cấp
đường tụ thủy, phân thủy không rõ rệt Với địa hình như vậy thì ta có thể chọn loạimáy di chuyển bằng bánh xích hay bánh lốp để thi công điều được, tùy thuộc vàonhiều yếu tố trong giai đoạn phân đoạn thi công sau này
1.3.1.2 Địa mạo:
Tuyến đi qua khu vực rừng loại II tức là rừng cây con có mật độ cây con, dây
đến 10cm xen lẫn những cây có đường kính lớn hơn 10cm (Bảng phân loại rừng của
Trang 12Định mức 24/2005 - Dự toán xây dựng công trình) Địa mạo thỉnh thoảng có nhữngcây lớn, nhưng khô ráo và hoàn toàn không có đầm lầy hay vùng ngập nước.
thuộc các loại đất sau:
đất mùn (quá 10% thành phần hữu cơ)
-Đất sét nặng có độ trương nở tự do vượt quá 4%
Như vậy thì lớp đất á sét này là loại đất hoàn toàn có thể đắp nền đường (khôngthuộc mục 7.4.2 của TCVN 4054-2005 Đường Ôtô – Yêu cầu thiết kế)
1.3.1.4 Địa chất thủy văn:
- Khu vực tuyến đi qua có mạch nước ngầm tuy có hoạt động nhưng ở rất sâu
(sâu 10m) nên không ảnh hưởng đến công trình
- Ở khu vực này không có hiện tượng Cáttơ, cát chảy hay xói ngầm Như vậycao độ của nền đường ở bất kì vị trí nào trên tuyến điều thỏa mãn sự ảnh hưởng củathuỷ văn
1.3.1.5 Khí hậu:
- Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ítbiến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc vàmiền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa
rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7,thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài
Trang 13- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,9°C; cao nhất vào các tháng 7, 8, trungbình 28-30°C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình 18-23°C Riêng vùng rừngnúi Bà Nà ở độ cao gần 1.500 m, nhiệt độ trung bình khoảng 20°C.
- Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình85,67-87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình 76,67-77,33%
- Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57mm; lượng mưa cao nhất vào cáctháng 10, 11, trung bình 550-1.000mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trungbình 23-40 mm/tháng
- Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 7, 8,trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến
165 giờ/tháng
Nên thi công khoảng tháng 4 đến tháng 6 là tốt nhất vì giai đoạn này ít mưa nắngvừa phải, không gắt ảnh hưởng đến thi công
1.3.1.6 Thuỷ văn:
Nước mặt thoát tương đối dễ dàng, nước chủ yếu chảy theo các con suối nhỏ đổ
về hai bên sườn dốc xuống đồng bằng Do độ dốc sườn nhỏ nên nước tập trung chậm
và chảy không thường xuyên vì vậy khi thi công cống không cần có kênh dẫn dònghay đường tạm
1.3.2 Điều kiện xã hội khu vực tuyến đi qua
1.3.2.1 Dân cư và tình hình phân bố dân cư:
- Dân số không đông, phân bố không đều và thưa thớt, thường tập trung ở vùng
Liên Chiểu, nằm về phía Bắc thành phố Đà Nẵng, giáp ranh với thị trấn Lăng Cô
(rừng đặc dụng nam Hải Vân), người dân sống dọc theo quốc lộ 1A và tuyến đườngsắt Bắc Nam chạy song song
- Dân cư chủ yếu là tập trung ở khu vực trung tâm quận (phường Hoà Khánh)còn khi ra khỏi khu vực này thì dân số thưa thớt hơn Đặc biệt trên tuyến thì ít dân cư.Nhà cửa, ruộng vườn nằm xa chỉ giới xây dựng, hơn nữa người dân lại rất ủng hộ dự
án nên dự kiến việc đền bù giải toả sẽ được tiến hành nhanh chóng, tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác thi công hoàn thành đúng tiến độ
1.3.2.2 Tình hình kinh tế- chính trị, văn hoá -xã hội trong khu vực:
- Khu vực mà tuyến đi qua là thuộc quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng-nằm
ở trung độ cả nước, trong vùng kinh tế trọng điểm miền trung gồm Thừa Thiên - Huế,
Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi; Đà Nẵng được đánh giá là tỉnh có bước đột phámạnh về tốc độ phát triển kinh tế và là địa phương hội đủ các yếu tố, điều kiện cầnthiết để trở thành một thành phố công nghiệp, phấn đấu để thành phố Đà Nẵng trởthành một trong những trung tâm kinh tế-văn hoá lớn của miền Trung và cả nước…Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đã có những bước tiến đáng kể
Trang 14- Tốc độ tăng trưởng GDP thành phố bình quân giai đoạn 1997-2001 đạt 10,6%/năm; trong đó công nghiệp tăng 16,6%, dịch vụ 7,77%, nông nghiệp 3,5% Năm 2004,năm thứ tư liên tiếp kinh tế Thành phố tiếp tục tăng trưởng theo xu hướng tăng dần(GDP 2001 tăng 12,13%, 2002 tăng 12,56%, 2003 tăng 12,62%, 2004 tăng 13,3%).Giá trị SXCN tăng 20,17%, dịch vụ tăng 7,12%, nông nghiệp tăng 5,64% so với năm
2003 Tổng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 1997-2001 đạt 1.014 triệu USD, tăng bìnhquân 17,16% Năm 2004, xuất khẩu đạt 400 triệu USD, tăng 21,69% so với năm 2003.Tổng đầu tư toàn xã hội 5 năm (1997-2001) đạt 9.024 tỷ đồng, tăng bình quân hàngnăm 27,97% Năm 2004 đạt 5.518 tỷ đồng tăng 68,8% so với năm 2003 Trong 5 năm(1997-2001), Thành phố đã giải quyết việc làm cho gần 82.000 lao động Tỷ lệ tăngdân số tự nhiên hàng năm là 2,09% Riêng năm 2004 đã giải quyết việc làm cho24.136 lao động, 36.000 hộ được vay vốn xoá đói giảm nghèo với số tiền 113 tỷ đồng,xây dựng mới và sửa chữa 384 ngôi nhà tình thương với kinh phí 3,29 tỷ đồng, đưa2.451 hộ thoát nghèo và tỷ lệ hộ nghèo chỉ còn 0,13% (185 hộ) GDP bình quân đầungười năm 2004 đạt 12,54 triệu đồng
1.3.2.3 Các định hướng phát triển kinh tế, VH-XH trong tương lai:
- Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành đô thị hiện đại, văn minh có môitrường văn hoá - xã hội lành mạnh, phát triển trong thế ổn định và bền vững, giữ vaitrò trung tâm của miền Trung và Tây Nguyên với cơ cấu kinh tế công nghiệp, thươngmại, dịch vụ, du lịch, thuỷ sản, nông lâm nghiệp, trong mối quan hệ với cả nước, khuvực hành lang Đông - Tây và ASEAN
- Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đạihoá Tăng tỷ trọng phát triển công nghiệp hướng mạnh vào công nghiệp chế biến,công nghiệp hàng tiêu dùng phục vụ cho xuất khẩu, công nghiệp vật liệu xây dựng,công nghiệp hoá chất, từng bước tăng tỷ trọng dịch vụ và du lịch
- Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái nhằm đảm bảo sự pháttriển bền vững của thành phố, bảo vệ sức khoẻ và nâng cao chất lượng cuộc sống chonhân dân
- Gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ công bằng xã hội Tạo nhiều việc làm chongười lao động, nâng cao trình độ dân trí Tăng cường đầu tư công cộng cho khu vựcnông thôn, miền núi, vùng xa nhằm làm cho mức sống của các tầng lớp dân cư ngàycàng nâng cao
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của mọi thành phần kinh tế; đa dạng hoá các loạihình sản xuất kinh doanh; phát huy nội lực, tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi thôngthoáng, để thu hút vốn và công nghệ mới từ bên ngoài, tăng cường giao lưu kinh tếvới các địa phương trong nước và quốc tế
- Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển;nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, tham mưu chính sách, đội ngũ cán bộquản lý doanh nghiệp và công nhân kỹ thuật; có chính sách phát triển sử dụng nhântài Coi trọng ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ mới Phát huy truyền
Trang 15thống văn hoá, dũng cảm, cần cù của nhân dân Đà Nẵng và hoà nhập với các thànhphố lớn trong nước và khu vực
- Phát triển kinh tế - xã hội bền vững gắn kết với nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng,giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
- GDP tăng 13%/năm thời kỳ 2001-2005; tăng 14%/năm thời kỳ 2006-2010;tăng 13,5%/năm cả thời kỳ 2001-2010
- GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 2000 USD
- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 21-23%/năm giai đoạn 2001-2010, đạt1.720 triệu USD vào năm 2010
- Tốc độ phát triển dân số ở dưới mức 1,2% vào năm 2010
- Đến 2010 giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới mức 10%, số hộ được sửdụng điện 100% và nước sạch là 95%
- Hàng năm giải quyết thêm việc làm cho khoảng 2,2-2,5 vạn lao động
- Cơ cấu kinh tế: đến năm 2010 theo hướng Công nghiệp - Dịch vụ - Nôngnghiệp
+ Công nghiệp + Xây dựng: 46,7%
+ Dịch vụ: 50,1%
+ Thuỷ sản, nông, lâm nghiệp: 3,2%
1.3.3 Các điều kiện có liên quan khác:
1.3.3.1 Điều kiện khai thác, cung cấp nguyên vật liệu và đường vận chuyển:
1.3.3.1.1 Điều kiện khai thác, cung cấp nguyên vật liệu:
- Theo kết quả thí nghiệm, đất ở đây đạt tiêu chuẩn để đắp, vì vậy nên sử dụngđất đắp là đất được đào ra Thiếu ở đâu thì không được lấy đất ở thùng đấu hoặc đất ở
khoảng 2300m
- Các vật liệu như đá hộc, sỏi sạn, cấp phối đá dăm, cát được vận chuyển tớitận công trình từ những mỏ khai thác gần bằng ôtô Cụ thể sỏi sạn, cát này được khaithác từ sông Cu Đê thuộc phường Hoà Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu; đá hộc và đá dămđược chở về từ mỏ đá Cẩm Khê - Phước Tường thuộc địa phận phường Hoà Phát quậnCẩm Lệ
- Xi măng này được mua ở nhà máy xi măng tại nhà máy xi măng Hải Vân – TP
Đà Nẵng vì đó là nhà máy xi măng gần tuyến nhất
- Vật liệu được tập kết tại vị trí cách KM4+00 khoảng 2km để sau này vậnchuyển đến nơi thi công
1.3.3.1.2 Đường vận chuyển:
- Việc vận chuyển vật liệu khá thuận lợi do địa hình không dốc lắm và đồngthời đã có tuyến trước đó hoàn thành
Trang 16- Nếu trong quá trình thi công có những vị trí không thuận lợi cho máy móc dichuyển thì ta có thể làm đường tạm Việc này được tiến làm bằng nhân công kết hợpvới máy ủi.
1.3.3.2 Điều kiện cung cấp cấu kiện:
bằng ôtô Ta có thể thuê xe ôtô tại nơi sản xuất để vận chuyển vì do có khối lượng nhỏ
và do đơn vị sản xuất có những xe chuyên dụng để chuyên chở Nó được vận chuyểntập kết tại vị trí cách KM4+00 khoảng 2km Trạm trộn bê tông, phân xưởng đúc cáccấu kiện tiến hành tại vị trí cách KM4+00 khoảng 2km do vậy dùng ôtô vận chuyển làtối ưu nhất
1.3.3.3 Khả năng cung cấp nhân lực phục vụ thi công:
- Về nhân lực phục vụ thi công không cần đỏi hỏi có trình độ thi công chuyênmôn cao thì có thể tận dụng lượng nhân công tại địa phương để có thể làm lợi cho địaphương ngay trong quá trình thi công
1.3.3.4 Khả năng cung cấp máy móc thiết bị thi công và phụ tùng thay thế:
- Về máy móc thi công: đơn vị thi công có đầy đủ các loại máy như: máy san,máy đào, máy xúc chuyển, các loại lu (lu bánh cứng, lu bánh hơi, lu chân cừu của hãngSAKAI, BOMAG), ôtô tự đổ (nếu trong quá trình thi công có sử dụng quá nhiều ô tôthì có thể thuê ở một số đơn vị khác) với số lượng thoả mãn yêu cầu Các xe máy được
ngay tại công trường Khi cần thay thế phụ tùng có thể đến các cửa hàng tại trung tâmquận, cách công trình khoảng 4km
1.3.3.5 Khả năng cung cấp các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công:
- Nhiên liệu xăng dầu cho các máy móc thi công hoạt động luôn đảm bảo đầy
đủ Dùng ôtô để chở xăng từ trạm cách tuyến không xa bằng xì tẹc Những xì tẹc chứaxăng đươc đặt gần nơi thi công nhất nếu điều kiện cho phép, để máy móc khỏi dichuyển xa Công tác an toàn,chống cháy nổ được đảm bảo
- Về điện nước: đơn vị thi công có máy phát điện với công suất lớn, có thể cungcấp đủ cho việc thi công cũng như sinh hoạt cho công nhân Trong trường hợp máyđiện có sự cố thì có thể nối với mạng điện của nhân dân Đơn vị cũng có những máybơm nước hiện đại, đảm bảo bơm và hút nước tốt trong quá trình thi công Các máybơm này nhỏ gọn có thể chở bằng ôtô hoặc nhiều công nhân khiêng
1.3.3.6 Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt:
đầy đủ cho đời sống cho cán bộ công nhân viên
1.3.3.7 Điều kiện về đảm bảo y tế, giáo dục, thông tin liên lạc:
- Khu vực xây dựng có 1 trường tiểu học (Trường tiểu học Nguyễn Công Sáu),
1 trường THCS (Trường THCS Nguyễn Trãi) và 1 trường THPT (Trường PTTHHuỳnh Ngọc Huệ) đảm bảo nhu cầu về học tập cho con em địa phương
Trang 17- Hệ thống thông tin liên lạc (cả điện thoại di dộng và điện thoại cố định,internet) được đảm bảo, sinh hoạt tinh thần của cán bộ công nhân trong đơn vị rất tốt.Các điều kiện về truyền thanh, truyền hình, điện chiếu sáng sinh hoạt được phục vụđầy đủ Các bưu điện văn hóa của phường đã được hình thành góp phần đưa thông tinliên lạc về từng thôn đáp ứng nhu cầu của nhân dân Đây là điều kiện thuận lợi chocông tác thi công, giám sát thi công, tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách giữa ban chỉhuy công trường và các ban ngành có liên quan Lớn nhất là có trung tâm bưu điệnquận Liên Chiểu.
- Tại các phường,xã của quận đều có trạm y tế và tram xá giải quyết vấn đề sơcấp cứu nếu có tai nạn lao động xảy ra Lớn nhất là có trung tam Y Tế Liên Chiểuđóng tại trung tâm quận
=> Điều kiện thi công rất thuận lợi nên các đơn vị cố gắng hoàn thành các côngtác đúng tiến độ, đạt chất lượng và tận dung tối đa mọi nguồn lực của địa phương
để có thể giảm giá thành xây dựng
1.4 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN KHI TỔ CHỨC THI CÔNG
1.4.1 Tốc độ thi công chung:
Thời hạn thi công là 60 ngày
Tốc độ thi công:
0
tT
t: Số ngày tính theo lịch, xác định theo thời gian thi công qui định là t = 60(ngày)
(ngày)
= 9 (ngày) bao gồm 1 ngày lễ và 8 ngày chủ nhật
n: số ca thi công trong 1 ngày, n = 1
T = min [ 1(60 - 2 ), 1( 60 - 1 ) ] = min [ 58, 51 ]
T = 51 (ca) Vậy tốc độ thi công tối thiểu:
3 51
2
ca m ca
Trang 181.4.2 Hướng thi công:
- Chọn hướng thi công từ KM4+00 do vị trí các mỏ vật liệu, các xí nghiệp phục
vụ xây dựng đường đều ở phía này Ngoài ra còn có thể lợi dụng nền đường đã thicông để vận chuyển vật liệu được dễ dàng hơn Đồng thời gió thổi từ KM4+00 đếnnên chọn hướng thi công là cuối hướng gió để tránh ô nhiễm cho công nhân và ngườidân ở gần công trường
1.4.3 Phương pháp thi công chính:
- Chọn phương pháp thi công chính là bằng cơ giới có kết hợp với thủ công
1.4.4 Phương pháp tổ chức thi công chung:
- Chọn phương pháp tổ chức thi công là phương pháp hỗn hợp (tuần tự + songsong)
- Công tác xây dựng nền đường do khối lượng công tác phân bố không đều dọctuyến, tính chất công việc khác nhau trên từng đoạn nhỏ nên đề xuất sử dụng phươngpháp tổ chức thi công hỗn hợp Ta chọn phương pháp này nhằm mục đích phát huy ưuđiểm của từng phương pháp riêng lẻ và nâng cao năng suất lao động, đảm bảo tiến độxây dựng
Trang 19-CHƯƠNG II:
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
*Mục đích: Thiết kế tính toán tổ chức thực hiện các công tác chuẩn bị về mặt
kỹ thuật cho công tác Xây dựng nền đường
*Yêu cầu: Nội dung tính toán, giải pháp tổ chức thi công phải cụ thể, chính xác,
phù hợp với điều kiện tự nhiên của đoạn tuyến
*Nội dung:
1 Phân đoạn thi công công tác chuẩn bị
2 Xác định trình tự thi công
3 Xác định kỹ thuật thi công
4 Xác lập công nghệ thi công
5 Xác định khối lượng công tác
6 Tính toán năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực
7 Tính toán số công ca máy hoàn thành các thao tác
8 Xác định phương pháp tổ chức thi công
9 Biên chế các tổ đội thi công
10 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác
11 Xác định hướng thi công - lập tiến độ thi công công tác chuẩn bị
2.1 PHÂN ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
Các căn cứ để phân đoạn:
Tính chất công trình ở các đoạn nền đường
Các điều kiện thi công của các đoạn
Định phạm vi thi công, lập hệ thống cọc dấu
Đền bù tài sản hoa màu cho nhân dân nằm trong chỉ giới xây dựngđường ô tô theo đúng thiết kế
Dọn dẹp mặt bằng thi công gồm các công việc sau: dỡ bỏ nhà cửa, chặt cây cối,bóc lớp đất hữu cơ nằm trong chỉ giới xây dựng đường ô tô
Làm đường tạm cho máy móc di chuyển đến địa điểm thi công xây dựnglán trại, kho bãi, đường dây cung cấp điện, đường ống cung cấp nước phục vụ thi côngsau này
Lên khuôn đường, phóng dạng nền đường
Bảng phụ lục 2.2: Bảng xác định trình tự thi công công tác chuẩn bị
2.3 XÁC ĐỊNH KỸ THUẬT THI CÔNG
2.3.1 Khôi phục hệ thống cọc:
Trang 202.3.1.1 Nguyên nhân khôi phục cọc:
- Do khâu khảo sát, thiết kế đường được tiến hành trước khi thi công một thờigian nhất định, một số cọc cố định trục đường và các mốc cao độ bị thất lạc, mất mát
- Do nhu cầu chính xác hóa các đoạn nền đường cá biệt
2.3.1.2 Nội dung công tác khôi phục cọc:
- Khôi phục tại thực địa các cọc cố định vị trí trục đường (tim đường)
- Kiểm tra các mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời
- Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm các cọc chi tiết ở các đoạn cá biệt
- Kiểm tra cọc cao độ tự nhiên của các cọc
- Đề xuất ý kiến sửa đổi những chổ không hợp lý trong hồ sơ thiết kế như chỉnhlại hướng tuyến hay điều chỉnh lại vị trí đặt cống
2.3.1.3 Kỹ thuật khôi phục cọc:
a) Khôi phục cọc cố định trục đường:
đỉnh để khôi phục các cọc mất mát
các dung cụ khác (sào tiêu, mia, thước dây )
các vị trí thay đổi địa hình bằng các cọc nhỏ, cọc chi tiết, ngoài ra cứ cách 0,5km hoặc1km phải đóng một cọc to
- Cọc chi tiết trên đường thẳng: 20m đóng 01 cọc
chi tiết trên đường cong Khoảng cách giữa các cọc chi tiết trên đường cong phụ thuộcvào bán kính đường cong:
+ Nếu gặp đất cứng thì dùng cọc thép Ø10,12 có chiều dài 15 20cm
vị trí địa hình, địa chất thay đổi đột ngột (qua khe sâu, gò, đồi, phân thủy, ao hồ, sang,suối, đất đá cứng, đất yếu ) phải cắm thêm cọc chi tiết để tính toán khối lượng đàođắp chính xác hơn
Trên tuyến đường thi công có 03 đường cong:
có một phần của đường cong) nên phải cắm thêm 6 cọc
- Tại KM2+347,34 có đường cong R= 600m > 500m và có K = 362,71m nênphải cắm thêm 19 cọc
Trang 21- Tại KM3+186,75 có đường cong R = 1500m > 500m và có K = 653,23m nênphải cắm thêm 33 cọc.
Phương pháp cắm cong: (Theo phương pháp nhiều tiếp tuyến)
Do tuyến làm hoàn toàn mới, tầm nhìn trong đường cong khá hạn chế nên tadung phương pháp cắm cong như sau:
+ Gọi R(m) là bán kính đường cong, α (rad) là góc ở tâm chắn cung có độ dài20m
hiệu điểm A
+ Dời máy đến điểm A, ngắm về phía đỉnh, mở một góc hợp với đỉnh một góc αtheo chiều đường cong, cũng lấy một đoạn L, ta xác định được điểm 1 thuộc đườngcong Vẫn giữ máy và ngắm về hướng đó, ta lấy một đoạn 2L, ký hiệu điểm B
+ Dời máy đến điểm B, tiếp tục mở góc hợp với phương AB một góc α, lấy mộtđoạn L, ta xác định được điểm 2 thuộc đường cong Vẫn giữ máy và ngắm về hướng
đó, ta lấy một đoạn 2L, ký hiệu điểm C
+ Dời máy đến điểm C và tiếp tục các thao tác tương tự, cứ như vậy đến khi hếtđường cong
+ Ta có thể tiến hành từ 2 điểm tiếp đầu và tiếp cuối vào giữa nếu điều kiện chophép
Phương pháp này tuy ít bị ảnh hưởng của địa hình nhưng phải do dời máy liên tụcnên rất dễ xảy ra sai số, do đó cần phải hết sức chú ý
cong (Phương pháp nhiều tiếp tuyến)
Nói chung, khối lượng công việc phục hồi tuyến tùy thuộc vào mức độ khảo sát trước đây mà quyết định Nếu cọc đỉnh hoặc cọc cố định nằm trong phạm vi thi công thì cần thiết phải định thêm cọc dẫn trên các đường tiếp tuyến kéo dài của đỉnh ra ngoài phạm vi thi công
Cọc đỉnh chôn trên đường phân giác kéo dài và cách đỉnh 0,5m ngay tại đỉnh góc vàđúng dưới quả rọi của máy kinh vĩ, đóng cọc khất cao hơn mặt đất 10cm Trường hợp
L L
α
αα
Trang 22phân cự bé đóng cọc cố định đỉnh trên đường tiếp tuyến kéo dài, khoảng cách giữachúng là 20m
b) Kiểm tra mốc cao độ, lập mốc đo cao tạm thời:
- Dùng máy thuỷ bình chính xác và các mốc cao độ quốc gia để kiểm tra các mốc
đo cao trong đồ án thiết kế
- Lập các mốc đo cao tạm thời ở các vị trí: các đoạn nền đường có khối lượng côngtác tập trung, các công trình trên đường (cầu, cống, kè ), các nút giao thông khácmức Các mốc phải được chế tạo bằng BT chôn chặt vào đất hoặc lợi dụng các vật cốđịnh nằm ngoài phạm vi thi công để gửi cao độ
- Các mốc đo cao tạm thời được sơ hoạ trong bình đồ kỹ thuật có mô tả rõ quan hệhình học với địa hình, địa vật, địa danh xung quanh cho dễ tìm, dễ đánh dấu, ghi rõ vịtrí đặt mia và cao độ mốc
- Từ các mốc đo cao tạm thời, có thể thường xuyên kiểm tra cao độ đào, đắp nềnđường hoặc cao độ thi công của các hạng mục công trình trên đường bằng các thiết bịđơn giản
2.3.2 Định phạm vi thi công (PVTC)
2.3.2.1 Khái niệm:
- Phạm vi thi công là dãi đất mà đơn vị thi công được phép bố trí máy móc, thiết
bị, lán trại, kho tàng, vật liệu, phạm vi đào đắp hoặc khai thác đất phục vụ thi công,hoặc quá trình đào, đắp, đổ đất khi thi công nền đường
- Với đoạn tuyến sắp thi công: đường cấp IV, tốc độ thiết kế 60km/h nên phạm vithi công của tuyến đường là khoảng cách tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mépđỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài của rãnh đỉnh của đườngtrở ra hai bên là 10 m.Trong thiết kế này có thể lấy PVTC là 19m
Trang 23- Trong quá trình định vị thi công, dựa vào bình đồ để từ đó xác định chính xác,dọn dẹp mặt bằng PVTC Đơn vị thi công có quyền bố trí nhân lực, thiết bị máy móc,vật liệu và đào đất đá trong phạm vi này.
2.3.2.2 Tác dụng:
- Sau khi định xong PVTC, vẽ bình đồ chi tiết ghi đầy đủ nhà cửa, ruộng vườn,hoa màu, cây cối và các công trình kiến trúc khác trong PVTC để tiến hành công tácđền bù, giải toả và thống kê khối lượng công tác dọn dẹp, so sánh với đồ án thiết kế,lập biên bản trình cho đơn vị có thẩm quyền phê duyệt
2.3.2.3 Kỹ thuật:
- Định PVTC bằng phương pháp căng dây nối liền giữa các cọc gần nhau đượcđóng ở mép ngoài của PVTC Để giữ ổn định cho các cọc trong suốt thời gian thi côngthì phải dời nó ra khỏi PVTC đó Khi dời cọc đều phải ghi thêm khoảng cách dời chỗ,
có sự chứng kiến của đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và chủ đầu tư
2.3.3 Dời cọc ra ngoài PVTC
2.3.3.1 Khái niệm:
-Trong quá trình đào đắp, thi công nền đường, một số cọc cố định trục đường sẽ bịmất Vì vậy, trước khi thi công phải tiến hành lập một hệ thống cọc dấu, nằm ngoàiPVTC, để có thể dễ dàng khôi phục hệ thống cọc cố định trục đường từ hệ thống cọcdấu, kiểm tra việc thi công nền đường và công trình đúng vị trí, kích thước trong suốtquá trình thi công
2.3.3.2 Yêu cầu:
Trang 24- Nên dấu toàn bộ hệ thống cọc cố định trục đường, trường hợp khó khăn phải dấucác cọc chi tiết đến 100m Lập bình đồ dấu cọc, trình các cấp có thẩm quyền phêduyệt.
3
a) Keïo ngaî mäü t cáy
b) Keïo ngaî 3 cáy
Trang 25Nếu chiều cao đắp từ 1,5 - 2m có thể chặt cây sát mặt đất mà không cần đánhgốc.
Nếu chiều cao đắp lớn hơn 2m có thể chặt cây cách mặt đất 10cm và khôngcần đánh gốc
Các trường hợp nền đắp khác đều phải đánh gốc cây
Nền đào có gốc cây nhỏ (D < 30cm) có thể đánh gốc trong quá trình đào đấtnếu đào bằng máy đào
Đánh gốc cây có thể bằng các dụng cụ thủ công, máy ủi cắt rễ, đẩy gốc hoặcmáy đào gàu nghịch
Trường hợp gốc cây có D > 50cm và có nhiều rễ phụ thì có thể dùng phươngpháp nổ phá lỗ nhỏ để đánh bậc gốc
Cây sau khi chặt hoặc làm đổ phải cưa ngắn thân và cành cây, dồn đống đểvận chuyển ra ngoài phạm vi thi công cùng với rễ cây
Tất cả những cành nhỏ và lá cây dồn đống ra ngoài PVTC để sau này có thểđược dùng vào các mục đích khác Những đống cành cây này nên đặt ở những nơi cómặt cắt ngang nửa đào nửa đắp nhằm mục đích ngăn cản việc di chuyển đất Hoặc đốt
bỏ nếu được phép
2.3.4.3 Dọn đá mồ côi:
-Các tảng đá to trong PVTC nền đắp cao dưới 1,5m phải được đẩy ra ngoài Máy ủi
dùng phương pháp nổ phá lỗ nhỏ, nổ dán, nổ ấp để phá vỡ trước khi đẩy ra khỏiPVTV Trong đoạn đường thi công không có đá mồ côi
2.3.4.4 Bóc đất hữu cơ:
-Đất hữu cơ là loại đất có lẫn nhiều tạp chất hữu cơ, cường độ thấp, tính nén lúnlớn, co ngót mạnh khi khô hanh nên phải bóc bỏ trước khi đắp đất nền đường
-Mặt khác, một số loại là đất canh tác, trong nhiều trường hợp phải bóc, dồn đống
để vận chuyển trả lại cho trồng trọt
-Trường hợp nền đào lấy đất để đắp hoặc khai thác đất để đắp ở mỏ đất, thùng đấucũng phải bóc bỏ lớp đất hữu cơ
-Đất hữu cơ cũng cần để trồng cỏ trên mái taluy nền đường
-Bóc đất hữu cơ có thể làm thủ công, máy ủi, máy san, máy xúc chuyển, đào thànhlớp mỏng, dồn đống ngoài PVTC, hoặc máy xúc lật đào đổ lên ô tô
Trang 26Trường hợp nền đào lấy đất để đắp hoặc khai thác đất để đắp ở mỏ đất, thùngđấu cũng phải dãy cỏ.
Kỹ thuật dãy cỏ tương tự bóc đất hữu cơ Trong một số trường hợp có thể kếthợp vừa dãy cỏ vừa bóc lớp đất hữu cơ
2.3.5 Lên khuôn đường (Gabarit)
2.3.5.1 Mục đích:
- Để người thi công thấy, hình dung được hình ảnh nền đường trước khi đào đắp
- Để cố định các vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang tại thực địa nhằm đảm bảo thicông nền đường đúng thiết kế về vị trí, kích thước
- Đặt các giá đo độ dốc taluy để thường xuyên kiểm tra độ dốc taluy đào đắp trongquá trình thi công
2.3.5.2 Tài liệu:
- Tài liệu dùng để lên khuôn đuờng là bản thuyết minh tổng hợp, bản vẽ bình đồ kỹthuật của tuyến đường, bản vẽ trắc dọc kỹ thuật, bản vẽ trắc ngang chi tiết tại các cọc,các tài liệu về địa hình và địa chất
2.3.5.3 Yêu cầu kỹ thuật:
- Đối với nền đắp, công tác định vị khuôn đường bao gồm việc xác định cao độ đấtđắp tại tim đường và mép nền đường (vai đường), xác định chân taluy đắp và vị tríthùng đấu (nếu có) Các cọc lên khuôn đường ở nền đắp thấp được đóng tại vị trí cọc
H (cọc 100m) và cọc địa hình, ở nền đắp cao thì khoảng cách giữa các cọc là 20 - 40m
và ở đường cong cách nhau 5 -10m
- Đối với nền đào, công tác định vị khuôn đường bao gồm việc xác định cao độ đấtđào tại tim đường và mép nền đường (vai đường), xác định mép taluy đào và vị trírãnh biên, đống đất thải (nếu có) Các cọc lên khuôn đường đều phải dời ra khỏiPVTC
- Đối với các rãnh biên các cọc lên khuôn được đặt tại tim và mép rãnh
+ Khoảng cách từ tim đến chân taluy (đối với nền đắp)
Hình 2.3: Sơ đồ lên Gabarit nền đường đắp.
Trang 27+ Khoảng cách từ tim đến mép taluy nền đào:
Hình 2.4: Sơ đồ lên Gabarit nền đường đào.
2.3.5.4 Kỹ thuật lên khuôn đường
- Xác định vị trí cọc tim đường.
- Đặt máy kinh vĩ tại cọc tim đường
tâm đo khoảng cách ngang
- Đóng sào tiêu tại các cọc chủ yếu
- Xác định cao độ trên sào tiêu bằng máy thuỷ bình, thước chử T, dây ống nước
- Dùng thước đo taluy đóng các giá đo taluy
- Căng dây, dời các cọc lên khuôn có khả năng mất mát trong quá trình thi công rangoài phạm vi thi công
2.3.6 Làm mương rãnh thoát nước tạm:
- Trong thi công phải ưu tiên thi công các công trình thoát nước có trong hồ sơ thiết
kế, đồng thời khi cần thì làm thêm một số công trình thoát nước tạm thời chỉ dùngtrong thời gian thi công Các công trình thoát nước tạm thời này cần được thiết kế khilập bản vẽ thi công (nhất là trong khu vực có dân cư)
- Khi thi công từng công trình cụ thể cũng cần phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật
và tổ chức để đảm bảo thoát nước
- Khi thi công nền đắp thì bề mặt của mỗi lớp đất đắp phải có độ dốc ngang (< 10%
để đảm bảo an toàn cho xe máy thi công) Nền đào cũng phải thi công từ thấp đến cao
và bề mặt các lớp cũng phải đủ bề rộng để thoát nước
- Việc thi công rãnh biên, mương thoát nước cũng phải làm từ hạ lưu lên thượnglưu Và thi cong nền đường đến đâu, hoàn thiện hệ thống rãnh biên, rãnh đỉnh đến đấy
2.3.7 Làm đường tạm đưa máy móc vào công trường:
Trang 28- Đường tạm vận chuyển đất là đường có hai chiều, sử dụng mạng lưới đường sẵn
có Những yêu cầu về đường tạm được quy định trong TCVN 4447-1987 Đất XD – Quy phạm TCNT
2.4 XÁC LẬP CÔNG NGHỆ THI CÔNG
Thi công bằng cơ giới là chủ yếu, kết hợp với thủ công
2.5 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
Bảng phụ lục 2.3: Bảng tổng kết khối lượng công tác chuẩn bị ở các đoạn
2.6.1 Công tác khôi phục tuyến và định phạm vi thi công:
Với những công việc của công tác này và mức độ khối lượng đã nêu ở trên, có thểđịnh mức năng suất là 0.35 (Km/công)= 350(m/công)
2.6.2 Công tác dọn dẹp mặt bằng:
Dựa vào định mức dự toán xây dựng công trình 24/2005
2.6.2.1 Chặt cây:
đường kính 5-10cm xen lẫn cây có đường kính >10cm, giả thiết tổng số cây tiêu chuẩn
được tính như trong bảng
đường kính bé hơn 60cm với năng suất 1,3 (m/phút) hay:
6 , 0
7 60 3 , 1
x x
(cây/ca)
Hình 2.5: Máy cưa xích 5216 M1L-SH01-405 Một số thông số:
-Dùng thiết bị nhổ rễ là máy ủi D41P-6C với năng suất 124 (cây/giờ)
-Năng suất máy đổi theo đơn vị (cây/ca) là: 124 x 7 = 868 (cây/ca)
2.6.2.3 Bóc đất hữu cơ, dãy cỏ:
-Dùng thiết bị bóc đất hữu cơ là máy ủi D41P-6C với năng suất 0,3 (ha/giờ)
Trang 29-Năng suất máy đổi theo đơn vị (m3/ca) là: 0,3x7x10000x0,15 =3150 (m3/ca)
2.6.2.4 Cưa ngắn cây, dồn đống:
-Cây gỗ được cưa ngắn và dồn đống thành từng loại trong phạm vi 30m, lấp, san lại
hố sau khi đào.Tra Định mức 24/2005 - Dự toán xây dựng công trình mã hiệu
2.6.3 Công tác lên khuôn đường:
Với những công việc đã nêu ở trên tra định mức cho công tác lên khuôn đường là0,2km/công Bố trí một tổ lên khuôn đường gồm có một kỹ sư, hai công nhân, một
Bảng 2.4: Bảng tổng kết số công, ca hoàn thành các thao tác
Ta chọn phương pháp tổ chức thi công công tác chuẩn bị:
PP hỗn hợp: tuần tự + song song
Dự kiến thời gian hoàn thành các công tác chuẩn bị:<5 ngày
Từ số công, số ca máy hoàn thành các thao tác, ta tính toán và biên chế các tổ,đội thi công như sau:
Tổ 1: Nhiệm vụ làm công tác khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc,lên khuôn đường
các dung cụ
Tổ 2: Nhiệm vụ chặt cây, cưa ngắn cây dồn đống và đánh gốc
Tổ 3: Nhiệm vụ dãy cỏ, bóc đất hữu cơ, đánh gốc cây
2.10 TÍNH TOÁN THỜI GIAN HOÀN THÀNH CÁC THAO TÁC:
Bảng 2.5: Bảng tổng kết thời gian hoàn thành các thao tác:
2.11 XÁC ĐỊNH HƯỚNG THI CÔNG, LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Như phân tích ở chương I ta chọn hướng thi công công tác chuẩn bị trùng với hướng thi công chung : từ Km4+00 =>Km2+00
Đội chuyên nghiệp làm công tác chuẩn bị tiến hành công việc theo phương pháp song song và tuần tự:
* Ngày đầu (ngày 2/5), Tổ 1 làm công tác khôi phục tuyến, định phạm vi thi công
và dời cọc ra khỏi phạm vi thi công Công việc này phải hoàn thành trong 1,43 ngày
Trang 30* Cũng trong ngày đầu tiên ta cho Tổ 2 làm công tác chặt cây, cưa ngắn cây, dồn đống trong vòng 2,21 ngày.
* Bắt đầu từ sáng ngày thứ hai (sáng ngày 3/5) ta cho Tổ 3 tiến hành làm công tác bóc đất hữu cơ, dãy cỏ, đánh gốc cây, theo tuần tự trong 1,52 ngày
* Sau khi Tổ 1 hoàn thành công việc khôi phục tuyến thì tiếp tục làm công tác lên khuôn đường, định vị tim cống, trong khoảng thời gian là 2,50 ngày (từ chiều ngày 3/5 đến hết ngày 6/5)
Hình 2.6: Sơ đồ tiến độ thi công công tác chuẩn bị
-
-CHƯƠNG III:
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH CỐNG
* Mục đích:
Xác định cấu tạo, thống kê, tính toán, thiết kế, tổ chức, thực hiện các công tác thi
công 02 cống thoát nước trong đoạn tuyến
* Nội dụng:
3.1 Giới thiệu chung
3.2 Thiết kế cấu tạo cống
3.3 Tính toán khối lượng vật liệu cho các cống
3.4 Xác định trình tự thi công
3.5 Xác định kỹ thuật thi công
3.6 Xác định khối lượng công tác
3.7 Tính toán năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực và vật liệu.3.8 Tính toán số công, số ca máy hoàn thành các thao tác
3.9 Xác định phương pháp tổ chức thi công
3.10 Biên chế các tổ đội thi công
3.11 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác
3.12 Xác định trình tự thi công các cống - lập tiến độ thi cống
* Cụ thể:
3.1. GIỚI THIỆU CHUNG
3 1.1 Liệt kê các công trình cống:
Bảng 3.1: Lý trình cống
Trang 31(cm) L (m) ngang
cao đắp (m)
3.1.2 Cống số 1
Chế độ nước chảy trong cống: chế độ không áp
Chế độ nước chảy trong cống: chế độ không áp
Chiều dài cống: 1100cm, chia thành 11 đốt và mỗi đốt dài 99cm
Phương pháp thi công: bán lắp ghép
3.2 CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN CỦA CÔNG TRÌNH CỐNG:
- Ưu tiên sử dụng loại cống tròn bán lắp ghép (chỉ có đốt cống chế tạo trong nhàmáy, còn các bộ phận khác được đổ tại chỗ tại hiện trường thi công), chế độ nước chảytrong cống là không áp
- Chi tiết các bộ phận và cách bố trí cụ thể xem bản vẽ kèm theo
3.3 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VẬT LIỆU CHO CÁC CỐNG
3.3.1 Lớp đệm CPĐD dưới chân khay, tường đầu, tường cánh và phần gia cố:
- Lớp đệm được làm bằng CPĐD loại I, Dmax 37.5, đầm chặt K98, dày 10cm
- Thể tích lớp đệm dưới các bộ phận được cho theo bảng sau:
Trang 32 Mã hiệu AD.112.10 làm móng cấp phối đá dăm tính cho 100m3 có
thành phần hao phí là:
+ Nhân công bậc 4.0/7: 3.9 (công)
+ Máy lu rung 15T: 0.21 (ca)
+ Máy lu bánh lốp 16T: 0.34 (ca)
+ Máy lu 10T: 0.21 (ca)
tế
Các loại định mức máy lu được thay thế bằng đầm tay BT80D của hãng
3.3.2 Móng tường đầu, tường cánh:
sBảng 3.4: Bảng thống kê thể tích móng tường đầu, tường cánh (m 3 )
Tra Định mức 24/2005 - Dự toán xây dựng công trình:
là:
+ Vữa: 1.025 m3
+ Nhân công bậc 3.0/7: 1.97 (công)
+ Máy trộn 250l: 0.095 (ca)
+ Máy đầm dùi 1.5KW: 0.089 (ca)
Trang 33Lượng vật liệu cần thiết cho 1 m3 bê tông là:
CV(m3)
ĐD
NC(công)
MT(ca)
MĐ(ca)
Tra Định mức 24/2005 - Dự toán xây dựng công trình:
thành phần hao phí là:
+ Nhân công bậc 4.0/7: 3.9 (công)
+ Máy lu rung 15T: 0.21 (ca)
+ Máy lu bánh lốp 16T: 0.34 (ca)
+ Máy lu 10T: 0.21 (ca)
Ta thay các máy lu trên bằng máy đầm bàn vì do khối lượng nhỏ, máy lu khôngkinh tế
+Các loại định mức máy lu được thay thế bằng đầm tay BT80D của hãng
Trang 34+ Cống số 2: 22.29 m3
Tra Định mức 24/2005 - Dự toán xây dựng công trình:
măng PC30 có thành phần hao phí vật liệu là:
XM(kg)
CV(m3)
ĐD
NC(công)
MT(ca)
MĐ(ca)
AK.951.41
+ Nhựa đường: 30.18 (kg/1 ống cống)+ Giấy dầu: 2.11 (kg/1 ống cống)+ Đay: 1.33 (kg/1 ống cống)
+ Nhân công bậc 3.5/7: 1.52 (công/1 ống cống)
AK.951.41
+ Nhựa đường: 30.18 (kg/1 ống cống)+ Giấy dầu: 2.11 (kg/1 ống cống)
Trang 35+ Đay: 1.33 (kg/1 ống cống)
+ Nhân công bậc 3.5/7: 1.52 (công/1 ống cống)
Bảng 3.8:BẢNG THỐNG KÊ HAO PHÍ MỐI NỐI CỐNG
STT
Khẩu độ(cm)
Số ốngcống
Nhựa đường(kg)
Giấy dầu(m2)
Đay(kg)
Nhân công(công)
Bảng 3.9: BẢNG THỐNG KÊ HAO PHÍ LỚP PHÒNG NƯỚC
- Bảng tính toán thể tích khối xây tường đầu, tường cánh:
Bảng 3.10: Bảng thống kê thể tích tường đầu, tường cánh (m 3 )
Trang 36 Mã hiệu AF 121.10 tường có chiều dày ≤ 45 cm và chiều cao ≤ 4 m có thành phần hao phí:
+ Vữa: 1.025 m3
+ Nhân công bậc 3.5/7: 3.56 (công)
+ Máy trộn 250l: 0.095 (ca)
+ Máy đầm dùi 1.5KW: 0.18 (ca)
Bảng 3.11: BẢNG TỔNG KẾT HAO PHÍ TƯỜNG ĐẦU- CÁNH
3.3.7 Sân cống, chân khay, phần gia cố thượng – hạ lưu:
+Thể tích sân cống, chân khay, phần gia cố thượng - hạ lưu:
Bảng 3.12: Bảng thống kê thể tích chân khay, sân cống, gia cố (m 3 )
Tra Định mức 24/2005 - Dự toán xây dựng công trình:
Trang 37 Tra định mức C223.2 cứ 1m3 BTXM M15, đá 2x4, độ sụt 6÷8 cm, xi măng PC30
ĐD
NC(công)
MT(ca)
MĐ(ca)
Tra Định mức 24/2005 - Dự toán xây dựng công trình:
1 Định vị tim cống, kiểm tra mốc đo cao tạm thời
2 San dọn mặt bằng thi công cống (tạo diện thi công để bố trí máy móc, nhânlực, ống cống, vật liệu xây cát, đá )
3 Vận chuyển vật liệu xây cống
Trang 384 Vận chuyển ống cống.
5 Đào hố móng bằng máy (nếu khối lượng đào lớn)
6 Đào hố móng chân khay, móng tường đầu, móng tường cánh bằng thủ công
7 Làm lớp đệm móng chân khay, móng tường đầu, móng tường cánh bằng thủcông
8 Đổ BT chân khay, móng tường đầu, móng tường cánh
9 Làm móng thân cống
10 Lắp đặt ống cống
11 Làm mối nối, lớp phòng nước
12 Đổ BT tường cánh tường đầu cống
13 Đào móng sân cống và phần gia cố hạ lưu, thượng lưu
Trước khi thi công cống cần phải định vị tim cống Phải dùng các máy trắc đạc
để xác định lại vị trí của tim và chu vi của công trình cống; vị trí và cao độ chính xáccủa các móng cửa vào và cửa ra của cống theo các mốc cao đạc chung của đường vàtim rãnh thoát nước tạm thời
Sau khi định vị được tim cống, ta dùng hai cọc đóng ở hai đầu tim cống Muốn
có được đường thẳng đi qua tim cống thì ta căng dây qua hai cọc này thì ta dễ dàng cóđược
Trong quá trình thi công cống, để kiểm tra vị trí tim cống có đúng không thì tacăng dây qua hai cọc đã đóng ở trên và tiến hành kiểm tra Nếu có sai lệch ta tiến hànhkhắc phục ngay
3.5.2 San dọn mặt bằng thi công cống:
Diện tích này thõa mãn các điều kiện:
- Có bãi đủ để bố trí các đốt cống đúc sẵn (nếu thi công bán lắp ghép);
- Bãi tập kết vật liệu (XM, cát, đá );
- Khu vực trộn hỗn hợp BTXM;
- Diện tích máy móc (ô tô, cần trục) đi lại thao tác
Ta dùng máy ủi để dọn dẹp mặt bằng dài 35(m) dọc theo tim cống số 1 và30(m) dọc theo cống số 2; rộng 16(m) kể từ tim cống ra hai bên
3.5.3 Vận chuyển vật liệu xây dựng cống:
Bố trí số ô tô cần thiết để có thể vận chuyển cát sỏi, đá dăm, đá hộc, ximăng theođúng khối lượng phục vụ cho việc thi công cống.Việc bố trí vị trí đổ vật liệu sao cho
có khoảng không gian để tiến hành trộn bê tông đồng thời sao cho khoảng cách từ cácloại vật liệu đến nơi trộn là hợp lý nhất
Trang 39Vận chuyển cát sỏi, đá dăm, đá hộc, ximăng: dung xe HYUNDAIHD270 15T
Vận chuyển nước: dùng xe téc WATERING CART-MODELLG509GSS
Kích thước thùng xe (m) :-Dài 4,84m
-Rộng 2,3m
-Cao 0,905m
Trang 40- Khi dùng máy đào đất móng cống, ta kết hợp đào luôn phần sân cống, phần gia cốthượng hạ lưu.