MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 3 PHẦN 1 3 TỔNG QUAN VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAMCHI NHÁNH TỈNH VĨNH PHÚC 3 1. Quá trình hình thành và phát triển 3 1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3 1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 3 1.3 Cơ cấu tổ chức 3 1.4 Quy trình phát hành thẻ 3 1.5 Kết quả đạt được từ các hoạt động trong một số năm gần đây 3 1.6 Đặc điểm nguồn nhân sự 3 PHẦN 2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN ĐỀ TÀI, CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP. 3 2. Đánh giá chung về hoạt động 3 2.1 Những ưu điểm 3 2.2 Những hạn chế 3 3. Đánh giá chung về cơ cấu lao động, quy trình tuyển dụng 3 3.1 Những ưu điểm 3 3.2 Những hạn chế 3 4. Các đề xuất về lựa chọn chuyên đề tốt nghiệp 3 KẾT LUẬN 3
Trang 1TRANG BÌA
Trang 2M C L C Ụ Ụ
LỜI NÓI ĐẦU 3
PHẦN 1 3
TỔNG QUAN VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH TỈNH VĨNH PHÚC 3
1 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 3
1.3 Cơ cấu tổ chức 3
1.4 Quy trình phát hành thẻ 3
1.5 Kết quả đạt được từ các hoạt động trong một số năm gần đây 3
1.6 Đặc điểm nguồn nhân sự 3
PHẦN 2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN ĐỀ TÀI, CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 3
2 Đánh giá chung về hoạt động 3
2.1 Những ưu điểm 3
2.2 Những hạn chế 3
3 Đánh giá chung về cơ cấu lao động, quy trình tuyển dụng 3
3.1 Những ưu điểm 3
3.2 Những hạn chế 3
4 Các đề xuất về lựa chọn chuyên đề tốt nghiệp 3
KẾT LUẬN 3
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập là một điều quan trọng và cần thiết đối với mỗi sinh viên, giúp cho sinhviên rèn luyện kỹ năng giao tiếp xã hội đồng thời xây dựng các mối quan hệ với đơn vịthực tập, thu thập các thông tin, dữ liệu để phục vụ cho việc hoàn thiện báo cáo thựctập tốt nghiệp Trong quá trình thực tập sinh viên có điều kiện cọ sát thực tế, ứng dụngnhững kiến thức và kỹ năng có được trong quá trình học tập vào các hoạt động thựctiễn của đơn vị thực tập, qua đó củng cố kiến thức chuyên sâu của ngành học Như vậythực tập tốt nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên, nókhông những giúp cho sinh viên tích lũy được kinh nghiệm sống mà còn có cơ hội đểcủng cố, nâng cao kiến thức chuyên ngành
Trong xu hướng toàn cầu, tự do hóa thương mại trên toàn thế giới, nước ta đãchuyển sang nền kinh tế thị trường kể từ Đại Hội Đảng lần thứ VI năm 1986 Đại hội
đã khẳng định “phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chếthị trường, định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, có sự quản lý của Nhà Nước” Và các hoạtđộng của các Ngân hàng cũng góp phần không nhỏ vào sự phát triển đó Trong quátrình thực tập tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam-chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc,tại đó em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của phòng nhân sự, đội ngũ cán bộ công
nhân viên trong cơ quan và sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Thầy giáo Nguyễn Duy Tuân – giảng viên trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Với sự giúp đỡ và chỉ
bảo nhiệt tình của tất cả mọi người đã giúp em có điều kiện thu thập các thông tin và
số liệu cần thiết để hoàn thành tốt báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của báo cáo gồm 2 phần:
PHẦN 1 TỔNG QUAN VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH
TỈNH VĨNH PHÚC.
PHẦN 2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN ĐỀ TÀI, CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới quý cơ quan, tới gia đình, thầy
cô, bạn bè và những người đã giúp đỡ em trong đợt thực tập này!
Trong báo cáo thực tập em đó cố gắng trình bày một cách ngắn gọn, trung thực
và chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác tổ chức quản lý, quytrình tuyển dụng.Vì điều kiện thời gian thực tập và kiến thức của bản thân còn hạn chế
do đó việc vấn đề đi từ lý thuyết đến thực tiễn còn có một khoảng cách nên báo cáothực tập này không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp
từ các thầy cô giáo, ban lãnh đạo và cán bộ phòng nhân sự của công ty cùng toàn thểcác bạn sinh viên
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4PHẦN 1 TỔNG QUAN VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI
và Phát triển Việt Nam
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh :số 1916000034 do Sở kế hoạch và đầu tưTỉnh Vĩnh Phúc cấp lần đầu ngày 12/06/2003, sửa đổi lần 1 ngày 06/04/2007
Tên giao dịch tiếng Việt: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh VĩnhPhúc
Tên giao dịch tiếng Anh: Bank for Investment and Development of Vietnam, VinhPhuc banch
Những ngày đầu, văn phòng làm việc của chi nhánh chỉ là 7 gian nhà cấp 4 đơn sơ,chật trội… với quy mô tổng tài sản 78,4 tỷ đồng, là kết quả sát nhập của 2 chi nhánhcấp 2 Vĩnh Yên và Mê Linh; quy mô nguồn vốn tự huy động là 28,3 tỷ đồng; quy mô
dư nợ tín dụng là 50,7 tỷ đồng và tổng số 29 cán bộ nhân viên
Trong điều kiện của một tỉnh mới tái lập, những năm đầu 1997-2000 chinhánh chủ yếu tập trung xây dựng cơ sở vật chất và sắp xếp mô hình tổ chức hoạtđộng; Giai đoạn này hoạt động kinh doanh thuần túy, chủ yếu cho vay doanh nghiệpnhà nước địa phương và huy động vốn trong dân cư Cùng với những đổi thay về cơ sởvật chất, hạ tầng của tỉnh Vĩnh Phúc, năm 1999 văn phòng trụ sở của chi nhánh cũng
đã khai trương hoạt động với diện mạo mới khang trang, rộng rãi
Sau giai đoạn tăng trưởng mạnh của nền kinh tế cả nước và tăng trưởng mạnh tíndụng trong hoạt động ngân hàng nói riêng, trong điều kiện kinh tế cả nước tiếp tụcphát triển mạnh mẽ, tỉnh Vĩnh Phúc tiếp tục gặt hái thành công trong thu hút đầu tư và
Trang 5tăng thu ngân sách ấn tượng Giai đoạn 2006-2010 trước những yêu cầu đổi mới, cảnước chuyển mình chuẩn bị bước vào hội nhập quốc tế, BIDV càng mạnh mẽ và quyếtliệt hơn trong đổi mới quản trị điều hành, cơ chế hoạt động để đáp ứng và tiến kịp Vìvậy đây là giai đoạn mà Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên chi nhánh phảithích nghi, đối mặt với nhiều đổi thay trong cơ chế quản lý, mô hình hoạt động, quytrình tác nghiệp, thiết bị công nghệ, sản phẩm dịch vụ, cơ cấu hoạt động, những tiêuchí đánh giá chất lượng và hiệu quả cũng dần nâng cao theo các chuẩn mực và thông lệquốc tế; cơ chế trách nhiệm đối với lãnh đạo Chi nhánh và các cấp tác nghiệp; chấtlượng nguồn nhân lực; khả năng tự cân đối vốn và năng lực tài chính đảm bảo dựphòng rủi ro, phân phối thu nhập theo kết quả kinh doanh đặt ra ngày càng khắt khe.Với sự nỗ lực cố gắng bền bỉ, những kết quả đạt được, chi nhánh luôn hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ hàng năm Tập thể CBNV giữ vững niềm tin, đoàn kết gắn bó, các
tổ chức Đảng, đoàn thể luôn vững mạnh Đặc biệt từ năm 2010, chi nhánh đã đượcNgân hàng nhà nước Việt Nam và liên bộ đánh giá công nhận và nâng lên doanh
nghiệp hạng I, được nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ. Đây là phần thưởng
xứng đáng giành cho những cố gắng không ngừng vì mục tiêu chung của tập thể cấp
ủy, Ban lãnh đạo và toàn thể CBNV trong Chi nhánh suốt chặng đường 17 năm qua
1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
Hiện nay với tư cách là một Ngân hàng thương mại thực thụ, chi nhánh ngân hàngđầu tư và phát triển Vĩnh Phúc thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đa dạng phục vụchủ yếu trong lĩnh vực đầu tư phát triển trong cơ chế thị trường theo định hướngXHCN Trong thời gian qua chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Vĩnh Phúc đã không ngừnghoàn thiện và phát triển các dịch vụ của ngân hàng nhằm thu hút tối đa và làm thoảmãn các nhu cầu của khách hàng với các hoạt động chính như sau:
Huy động vốn bằng VNĐ từ dân cư và các TCKT dưới mọi hình thức
Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ (chủ yếu là USD)
Làm đại lý, uỷ thác cho vay, cấp vốn từ nguồn hỗ trợ từ các nước, các TCTDnước ngoài hoạt động tại Việt nam
Đầu tư dưới các hình thức liên doanh với các tổ chức kinh tế trong và ngoàinước
Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán quốc tế, thanh toán quamạng SWIFT
Thực hiện các dịch vụ thanh toán giữa Việt nam và Lào
Làm đại lý thanh toán các loại thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Sec du lịch,Master card
Thực hiện các dịch vụ ngân quĩ như thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân phiếu, chi trảkiều hối, chi trả tận nhà
Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
Thực hiện các nghiệp vụ về bảo lãnh
Làm đại lý về thu mua tài chính
Làm đại lý về thanh toán bảo hiểm nhân thọ
Thực hiện các dịch vụ về tư vấn đầu tư
1.3 Cơ cấu tổ chức
Tại Hội sở chi nhánh với đặc điểm vừa kinh doanh trực tiếp vừa làm công tác quản
lý, điều hành nên mô hình tổ chức bố trí gồm nhiều phòng ban( sơ đồ 2.1).Mối quan hệ
Trang 6giữa các Phòng trong Chi nhánh là mối quan hệ phối hợp công tác theo quy trìnhnghiệp vụ và theo chức trách của từng Phòng Mối quan hệ giữa các Phòng thuộc Trụ
sở chi nhánh với Phòng Giao dịch/Quỹ Tiết kiệm là mối quan hệ hướng dẫn, kiểm tra,
hỗ trợ về nghiệp vụ theo chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị để cùng thực hiện nhiệm
vụ chung
Mạng lưới các đơn vị trực thuộc hoạt động tại địa bàn là những địa bàn có tình hìnhkinh tế tương đối phát triển, tập trung các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và hoạtđộng buôn bán tư thương nhộn nhịp, là điều kiện thuận lợi cho hoạt động Ngân hàngphát triển
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng BIDV-VP(2010)
- Đứng đầu là Ban Giám đốc, gồm: 1 Giám đốc và 2 phó Giám đốc, trực tiếp chỉ đạo,điều hành quyết định toàn bộ các hoạt động của Ngân hàng, tiếp nhận các chỉ thị đồngthời phổ biến đến từng cán bộ, nhân viên; chịu trách nhiệm trước Ngân hàng cấp trên
và pháp luật về mọi quyết định của mình
- Phòng Quan hệ khách hàng: chịu trách nhiệm về các công tác:
Phòng GDK H
Phòng DVKQ TTQT Phòng
Trang 7+ Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng: Tham mưu, đề xuất chínhsách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng; Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm;Thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng;
+ Công tác tín dụng: Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tíndụng; Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng; Kiểm tra giám sát quátrình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay; Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãiđúng hạn; Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro; Lập báo cáo phân tích, đề xuất các biệnpháp phòng ngừa, xử lý rủi ro; Thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàngtheo quy định và tham gia ý kiến về việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng;
+ Công tác tài trợ dự án: Trực tiếp thẩm định các chỉ tiêu tài chính, kinh tế, kỹthuật, hiệu quả dự án của khách hàng; Lập báo cáo đề xuất tài trợ dự án trình Lãnhđạo, chuyển Phòng Quản lý rủi ro trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Tìm kiếm dự ántốt của các khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng; Tư vấn, giới thiệu cho kháchhàng lựa chọn sản phẩm, phương thức tài trợ, phương án thu xếp tài chính và các điềukiện cần đáp ứng
- Phòng Quản lý rủi ro: chịu trách nhiệm các công tác:
+ Công tác quản lý tín dụng: Đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nângcao chất lượng hoạt động tín dụng; Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm
ẩn đối với danh mục tín dụng của chi nhánh; đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạnmức, điều chỉnh hạn mức, cơ cấu, giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm vàtừng khách hàng phù hợp với chỉ đạo của BIDV và tình hình thực tế tại Chi nhánh;Kiểm tra việc thực hiện giới hạn tín dụng của các Phòng liên quan và đề xuất xử lý nếu
có vi phạm; Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; tổng hợp kết quảphân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro gửi Phòng tài chính kế toán để lập cân đối kếtoán theo quy định; Thu thập, quản lý thông tin về tín dụng, thực hiện các báo cáo vềcông tác tín dụng và chất lượng tín dụng của chi nhánh; lập báo cáo phân tích thựctrạng tài sản đảm bảo nợ vay của chi nhánh;
+ Công tác quản lý rủi ro tín dụng: Tham mưu, đề xuất xây dựng các quy định, biệnpháp quản lý rủi ro tín dụng: Trình lãnh đạo cấp tín dụng, bảo lãnh cho khách hàng; Phốihợp, hỗ trợ Phòng Quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản nợ có vấn đề;Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát
hệ thống quản lý rủi ro của Chi nhánh; Chịu trách nhiệm về an toàn, chất lượng, giảmthiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng theo phạm vi nhiệm vụ được giao; Đảm bảo mọikhoản tín dụng được cấp ra tuân thủ đúng quy định về quản lý rủi ro và trong mức chấpnhận rủi ro của BIDV;
+ Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp: Hướng dẫn, hỗ trợ các phòng nghiệp vụtrong Chi nhánh tự kiểm tra và phối hợp thực hiện việc đánh giá, rà soát, phát hiện rủi
ro tác nghiệp ở các phòng, các sản phẩm hiện có hoặc tiềm ẩn; Áp dụng hệ thống quản
lý, đo lường rủi ro để đo lường và đánh giá các rủi ro tác nghiệp xảy ra tại chi nhánh
và đề xuất giải pháp xử lý các sự cố rủi ro phát hiện được; Xây dựng, quản lý dữ liệuthông tin về rủi ro tác nghiệp tại chi nhánh;
+ Công tác phòng chống rửa tiền: Tiếp thu, phổ biến các văn bản quy định, quychế về phòng chống rửa tiền của Nhà nước và của BIDV; Tham mưu cho Giám đốcchi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện trong Chi nhánh; Hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ
Trang 8Phòng Dịch vụ khách hàng và các phòng liên quan thực hiện công tác phòng chốngrửa tiền; Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định;
+ Công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO: Xây dựng kế hoạch và phối hợpthực hiện kế hoạch triển khai, kiểm tra, đánh giá, duy trì hệ thống quản lý chất lượngtại các đơn vị trong Chi nhánh; Phối hợp với các tổ chức để đánh giá cấp chứng nhậnduy trì hệ thống quản lý chất lượng; tổng hợp kết quả đánh giá hệ thống chất lượng củaChi nhánh;
+ Công tác kiểm tra nội bộ: phối hợp với đoàn kiểm tra của BIDV và các cơquan có thẩm quyền để tổ chức các cuộc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán tại Chi nhánh theoquy định; tiếp nhận, tham mưu cho Giám đốc chi nhánh xử lý các đơn thư khiếu nại, tốcáo phát sinh tại đơn vị liên quan đến sự việc và cán bộ thuộc thẩm quyền xử lý củaGiám đốc chi nhánh theo quy định của pháp luật và của BIDV; Thực hiện các báo cáo,thống kê liên quan đến hoạt động kiểm tra, giám sát, phòng chống tham nhũng, tộiphạm theo quy định
- Phòng Quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay,bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh:Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của PhòngQuan hệ khách hàng theo đúng các quy định của BIDV; gửi kết quả cho Phòng Quản
lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định; Chịu trách nhiệmhoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của Phòng; tuân thủ đúng quy trình kiểm soátnội bộ trước khi giao dịch được thực hiện Giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiệncủa hợp đồng tín dụng; Thực hiện quản lý thông tin khách hàng: Kiểm soát thông tinkhách hàng do bộ phận khởi tạo hồ sơ thông tin khách hàng khai báo vào phân hệ CIF;Được quyền chỉnh sửa, bổ sung, cập nhật một số thông tin khách hàng trên phân hệCIF theo quy định; Quét, quản lý, bảo mật chữ ký, mẫu dấu, hình ảnh (SVS), phêduyệt chữ ký mẫu dấu và cập nhật các thông tin vào hệ thống
- Phòng Dịch vụ khách hàng: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với kháchhàng: Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch; Thựchiện đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và các quy định về bảo mậttrong mọi hoạt động giao dịch với khách hàng; Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểmsoát nội bộ trước khi hoàn tất một giao dịch với khách hàng; Chịu trách nhiệm hoàntoàn về việc tự kiểm tra tính tuân thủ các quy định của Nhà nước và của BIDV tronghoạt động tác nghiệp của Phòng, đảm bảo an toàn về tiền và tài sản của ngân hàng vàkhách hàng
- Phòng Kế hoạch - Tổng hợp: Chịu trách nhiệm các công tác:
+ Công tác kế hoạch tổng hợp: Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch tổng hợp; Tham mưu, xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch phát triển và kế hoạchkinh doanh; Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh và giúp việc Giám đốcquản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của Chi nhánh;
-+ Công tác nguồn vốn: Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn: Đềxuất giải pháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để góp phầnnâng cao lợi nhuận, các biện pháp về lãi suất, về huy động vốn và điều hành vốn phùhợp với chính sách chung của BIDV và tình hình thực tiễn tại Chi nhánh, đề xuất cácbiện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn vốn; Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh
Trang 9doanh tiền tệ với khách hàng theo quy định và trình Giám đốc chi nhánh giao hạn mứcmua bán ngoại tệ cho các phòng có liên quan; Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn,sản phẩm kinh doanh tiền tệ với khách hàng Hỗ trợ các bộ phận kinh doanh khác đểbán sản phẩm; cung cấp các thông tin về thị trường, giá vốn để các phòng liên quan xử
lý trong hoạt động kinh doanh
+ Công tác Điện toán: Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, các đơn
vị trực thuộc chi nhánh, các cán bộ trực tiếp sử dụng để vận hành thành thạo, đúngthẩm quyền, theo quy định và quy trình của BIDV trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Hỗ trợ các khách hàng lớn sử dụng các dịch vụ có tiện ích và ứng dụng công nghệ cao;Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin để: Đảm bảo hệ thống tin học tại Chinhánh vận hành liên tục, thông suốt trong mọi tình huống, phục vụ yêu cầu kinh doanhcủa chi nhánh và toàn hệ thống; Bảo mật thông tin, đảm bảo an ninh mạng, an toànthông tin của Chi nhánh góp phần bảo về an ninh chung của toàn hệ thống
- Phòng Tài chính - Kế toán: Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toánchi tiết, kế toán tổng hợp; Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kếtoán của chi nhánh (bao gồm cả các phòng giao dịch); Thực hiện nhiệm vụ quản lý,giám sát tài chính; Đề xuất tham mưu với Giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thựchiện chế độ tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, định mức vàquản lý tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế độ Đề xuất phân cấp ủyquyền đối với các phòng giao dịch; Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành chế độ,quy chế, quy trình trong công tác kế toán, luân chuyển chứng từ và chi tiêu tài chínhcủa các Phòng giao dịch và các phòng nghiệp vụ tại Chi nhánh theo quy định
- Phòng Tổ chức Hành chính: chịu trách nhiệm về các công tác:
+ Công tác tổ chức - nhân sự: Tham mưu, đề xuất với Giám đốc về triển khaithực hiện công tác tổ chức - nhân sự và phát triển nguồn nhân lực theo đúng quy định,quy trình nghiệp vụ của Nhà nước và của BIDV, phù hợp với quy mô và tình hình thực
tế tại Chi nhánh; Hướng dẫn các Phòng, Tổ thuộc Trụ sở chi nhánh và các đơn vị trựcthuộc thực hiện công tác quản lý cán bộ và quản lý lao động; Thực hiện và quản lýcông tác thi đua khen thưởng của chi nhánh theo quy định; Quản lý hồ sơ cán bộ (sắpxếp, lưu trữ, bảo mật): Hướng dẫn cán bộ kê khai lý lịch, kê khai tài sản (đối với cán
bộ thuộc chức danh phải kê khai), bổ sung lý lịch hàng năm theo quy định Quản lýthông tin (lưu trữ, bảo mật, cung cấp ) và lập các báo cáo liên quan đến công tác tổchức cán bộ theo quy định;
+ Công tác hành chính: Thực hiện công tác văn thư theo quy định: quản lý, lưutrữ hồ sơ, tài liệu, sách báo, công văn đi-đến theo đúng quy trình, quy chế bảo mật; Đạidiện cho Chi nhánh trong quan hệ giao tiếp, đón tiếp các tổ chức, cá nhân trong, ngoài
hệ thống BIDV; Kiểm tra, giám sát, tổng hợp, báo cáo về việc chấp hành nội quy laođộng, nội quy cơ quan và các quy định thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao quản lý (sửdụng tài sản công, trật tự, an toàn cơ quan, phòng cháy, chữa cháy ); Xây dựng, thôngbáo chương trình công tác và lịch làm việc của Ban giám đốc đến các đơn vị liên quan
- Tổ Quản lý và dịch vụ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho
và xuất, nhập quỹ; Chịu trách nhiệm: Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh vềcác biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát triển cácdịch vụ về kho quỹ; thực hiện đúng quy chế, qui trình quản lý kho quỹ Chịu trách
Trang 10nhiệm hoàn toàn về đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, bảo đảm an toàn tàisản của Chi nhánh, của BIDV và của khách hàng.
- Trực thuộc BIDV-VP còn có bốn phòng giao dịch: thực hiện các chức năngcủa ngân hang trên hai địa bàn này
1.4 Quy trình phát hành thẻ
Quy trình phát hành thẻ của ngân hàng sẽ thông qua các bước sau:
Bước 1: Ngân hàng tiếp nhận yêu cầu làm thẻ của khách hàng thông qua phiếuđăng ký làm thẻ có chữ ký của khách hàng và đầy đủ thông tin cá nhân, kèmtheo chứng minh thư nhân dân ( đối với thẻ ATM ) và một số giấy tờ khác đốivới thẻ tín dụng
Bước 2: Ngân hàng kiểm tra lại thông tin khách hàng cung cấp và duyệt thẻ
Bước 3: Cấp thẻ cho khách hàng
Khi tài khoản của khách hàng phát sinh giao dịch ngân hàng sẽ căn cứ vào các giaodịch đó và thực hiện các bút toán phù hợp và nhập vào phần dữ liệu khách hàng đãđược lập khi khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng
1.5 Kết quả đạt được từ các hoạt động trong một số năm gần đây
Trong giai đoạn từ năm 2008 tới năm 2010 nền kinh tế nước ta có nhiều biến độngphức tạp Kinh tế nước ta rơi vào trạng thái: khủng hoảng - phục hồi- tăng trưởng Vớinhững nỗ lực của cán bộ Ngân hàng cùng với những chính sách hợp lý như chính sáchgiữ khách hàng truyền thống, chuyển đổi cơ cấu dư nợ sang cho vay các Doanh nghiệpvừa và nhỏ, cho vay tiêu dùng, cầm cố…đã giúp chi nhánh duy trì được mức tăngtrưởng lợi nhuận qua các năm
Trước bối cảnh cạnh tranh giữa các Ngân hàng ngày càng gay gắt, Chi nhánhNgân hàng ĐT&PT Tỉnh Vĩnh Phúc đã triển khai có kết quả các giải pháp trong hoạtđộng kinh doanh Liên tục đổi mới toàn diện, sâu sắc cả về chiều rộng và chiều sâuđáp ứng nhu cầu phát triển, đổi mới của đất nước và Vĩnh Phúc trên mọi lĩnh vực: kinh
tế, chính trị, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, giữ vững vịthế chủ đạo trong lĩnh vực đầu tư phát triển trên địa bàn Vĩnh Phúc Kết quả đó đượcthể hiện trên các mặt:
Trang 11Hình 1.2: Biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn từ năm 2008- 2010
Đã cho thấy rằng với tiềm lực tài chính vững vàng và công tác điều hành linh hoạt,nhạy bén với thị trường cùng với sự nỗ lực chung của toàn bộ CBNV ,BIDV VP đãtừng bước vượt qua thử thách để đạt được các mục tiêu kinh doanh một cách ấn tượngkhẳng định BIDV VP là một ngân hàng vững mạnh, an toàn và hiệu quả
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn từ năm 2008-2010
Chỉ tiêu ĐVT 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010
1.HĐV bình quân Tỷ đồng 666,53 1.173,13 1.335,93 2.Huy động vốn cuối kỳ Tỷ đồng 798,42 1.308,45 1.490,62 VND Tỷ đồng 729,58 1.237,09 1.413,66 USD Tỷ đồng 59,35 64,06 67,11 EUR Tỷ đồng 9,49 7,29 9,85
Huy động TCKT Tỷ đồng 395,85 349,66 310,54
Tỷ đồng