1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giauo an lop 6 theo phan phoi moi bai 1 - bai 12

20 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 17,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: - Nhắc HS sinh làm bài theo từng bớc nh đã hớng dẫn ở trên, tự chọn họa tiết và bố cục sao cho vừa với trang giấy - Góp ý, động viên HS làm bài Hoạt động 4.. Giáo viên: - Tranh ảnh

Trang 1

Đ Ỏ

VÀNG XANH LAM

ĐỎ C AM

D A C AM TÍM

XA N H LÁ M Ạ

X A N H L Ụ C

H U Y Ế T D Ụ

X A N H G iÀ

Ngµy so¹n:…………

Trang 2

Ngày giảng: …………

BàI 1: Vẽ trang trí

chép họa tiết trang trí dân tộc

I.Mục tiêu.

*Kiến thức: HS nhận ra vẻ đẹp của các họa tiết dân tộc miền núi và miền xuôi.

*Kỹ năng: HS vẽ đợc một số họa tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích

*Thái độ: HS biết yêu quý giá trị nghệ thuật dân tộc và bảo vệ di tích lịch sử văn hóa.

II.Chuẩn bị

1.Đồ dùng dạy học.

Giáo viên: - Hình minh họa hớng dẫn cách chép họa tiết dân tộc

- Các họa tiết dân tộc ở quần áo, khăn, túi, váy…

Học sinh: - Su tầm các họa tiết dân tộc ở sách báo

2.Phơng pháp dạy học

- Quan sát, vấn đáp, luyện tập

III Tiến trình dạy học

1.Tổ chức: 6 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ

3.Bài mới

Hoạt động 1.H ớng dẫn HS quan sát, nhận

xét.

GV Giới thiệu một số họa tiết trang trí ở kiến

trúc, trang phục để HS thấy sự phong phú của

nền văn hóa Việt Nam

GV Cho HS xem vài học tiết khác nhau và

đặt câu hỏi

? Tên họa tiết, họa tiết này trang trí ở đâu.

? Hình dáng chung của họa tiết.

? Bố cục sắp xếp nh thế nào.

? Hình vẽ là gì.

? Đờng nét giữa các họa tiết có gì khác

nhau.

Sau khi HS trả lời GV kết luận

1 Nội dung: hoa lá, chim muông

2 Đờng nét: mềm mại, khỏe khoắn.

3 Bố cục: đối xứng, xen kẽ

4 Màu sắc: rực rỡ, tơng phản

Hoạt động 2 H ớng dẫn HS cách chép họa

tiết.

GV giới thiệu cách vẽ ở ĐDDH lớp6

+ Quan sát nhận xét họa tiết để tìm ra đặc

điểm

+ Phác hình dáng, kẻ đờng trục

+ Vẽ phác hình bằng các đờng thẳng

+ Hoàn thiện hình và tô màu

I Quan sát, nhận xét họa tiết trang trí dân tộc.

HS nghe và quan sát họa tiết của GV đa ra

HS trả lời câu hỏi

- ở đình chùa, trang phục…

- Hình tròn, tam giác, vuông

- Đối xứng, không đối xứng

- Mềm mại, uyển chuyển, giản dị, chắc khỏe ( miền núi)

II Cách chép họa tiết dân tộc

HS theo dõi GV hớng dẫn cách chép họa tiết trên bảng

HS làm bài thực hành

Trang 3

Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh làm bài.

GV:

- Nhắc HS sinh làm bài theo từng bớc nh

đã hớng dẫn ở trên, tự chọn họa tiết và bố

cục sao cho vừa với trang giấy

- Góp ý, động viên HS làm bài

Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập.

- GV hớng dẫn HS nhận xét về bô cục, đờng

nét, màu sắc

- GV động viên , khích lệ HS và cho điểm

một số bài đã hoàn thiện

HDVN.

- Su tầm họa tiết trang trí và cắt dán vào giấy

- Chuẩn bị bài học sau

HS tự nhận xétđánh giá bài vẽ của mình

HS về nhà đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK

Ngày soạn:………

Ngày giảng:………

BàI 2: Thờng thức mỹ thuật

sơ lợc về mỹ thuật việt nam

thời kỳ cổ đạ i

I.Mục tiêu.

*Kiến thức: HS đợc củng cố thêm về lịch sử Việt Nam thời kỳ cổ đại.

*Kỹ năng: HS hiểu thêm giá trị thẩm mỹ của ngời Việt cổ thông qua các tác phẩm mỹ thuật.

*Thái độ: HS trân trọng nghệ thuật đặc sắc của cha ông để lại.

II.Chuẩn bị.

1.Đồ dùng dạy học.

Giáo viên: - Tranh ảnh, hình vẽ về mỹ thuật thời cổ đại

- Bộ ĐDDH lớp 6 Học sinh: - Bài viết về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại trên bào chí…

2.Phơng pháp dạy học

- Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận

III Tiến trình dạy học.

1.Tổ chức: khối 6 2.Kiểm tra đồ dùng 3.Bài mới

Hoạt động 1 Tìm hiểu một vài nét về lịch

Trang 4

GV đặt câu hỏi:

? Em biết gì về thời kỳ đồ đá ở Việt Nam.

? Thời kỳ đồ đồng trong lịch sử Việt Nam.

GV gợi ý để HS nhận thấy:

+Thời kỳ đồ đá chia thành: đồ đá cũ và đồ đá

mới

+Thời kỳ đồ đồng chia làm 4 giai đoạn kế

tiếp là: Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun

và Đông Sơn

GV kết luận: các hiện vật do các nhà khảo cổ

học phát hiện đợc cho thấy Việt nam là một

trong cái nôi phát triển của loài ngời, Nghệ

thuật cổ đại Việt Nam có sự phát triển liên

tục, trải dài qua nhiều thế kỷ và đã đạt đợc

nhiều đỉnh cao trong sáng tạo

Hoạt động 2 Tìm hiểu về mỹ thuật cổ đại

Việt Nam

* Thời kỳ đồ đá

GV hớng dẫn HS quan sát các hình vẽ trong

SGK chú ý các nội dung:

+ Hình vẽ

+ Vị trí các hình vẽ

+ Nghệ thuật

Sau khi HS nhận xét GV kết luận:

- Các hình vẽ cách đây khoảng 1 vạn năm là

dấu ấn đầu tiên của nghệ thuật nguyên thủy

đợc phát hiện ở Việt Nam

- Trong nhóm hình vẽ mặt ngời có nam và nữ,

đợc phân biệt của nét mặt và kích thớc Các

mặt ngời đều có sừng cong ra 2 bên

- Các hình vẽ khắc sâu 2cm Hình mặt ngời

đ-ợc diễn tả ở góc đọ chính diện, đờng nét dứt

khoát rõ ràng, bố cục cân xứng, tỷ lệ hợp lí

tạo đợc cảm giác hài hòa

* Thời kỳ đồ đồng

GV lu ý các đIểm sau:

- Sự xuất hiện của kim loại đã cơ bản thay đổi

xã hội Việt Nam, từ hình tháI nguyên thủy

sang xã hội Văn minh

- Thời kì văn hóa Tiền Đông sơn có 3 giai

đoạn văn hóa kế tiếp nhau: Phùng Nguyên,

Đồng Đậu và Gò Mun

GV cho HS quan sát tranh ảnh và đặt câu hỏi

? Có những đồ vật nào làm bằng đồng.

? Đặc đIểm chung của đồ vật bằng đồng.

GV kết luận: đồ đồng thời kỳ này đợc trang

trí đẹp và tinh tế, phối kết hợp nhiều hoa văn,

phổ biến là sóng nớc, thừng bện và hình chữ

S….nh rìu, thạp, dao găm…

GV cho HS quan sát hình mặt trống đồng

Đông Sơn

? Bố cục Mặt trống.

mình

HS nghe và ghi chép

HS quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi

HS nghe và ghi chép

HS nghe thuyết trình

- HS trả lời câu hỏi

Trang 5

? Nghệ thuật trang trí.

? Hoa văn diễn tả.

GV kết luận: Đặc điểm quan trọng của nghệ

thuật là hình ảnh con ngời chiếm vị trí chủ

đạo trong thế giới của muôn loài ( các hình

trang trí trên trống đồng; giã gạo, chèo

thuyền, các chiến binh và vũ nữ….)

Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập.

GV đặt những câu hỏi ngắn để HS nhận xét

và đánh giá

? Thời kỳ đồ đá để lại những dấu ấn lịch sử

nào.

? Tại sao nói Trống đồng Đông sơn là mỹ

thuật tuyệt đẹp của Việt Nam thời kỳ cổ

đại.

GV kết luận chung: MT Việt Nam thời kì cổ

đại có sự phát triển liên tục suốt hàng chục

nghìn năm Mỹ thuật Việt nam thời kỳ cổ đại

là nền mỹ thuật mở, giao lu cung với các nền

mỹ thuật khác cùng thời nh Hoa Nam, Đông

Nam á lục địa và hải đảo

Hoạt động 4 HDVN.

- Học bài và xem kĩ các tranh minh học trong

SGK

- Chuẩn bị bài học sau

- HS nghe và ghi chép

- HS trả lời câu hỏi

- HS nghe và ghi nhớ

- HS chuẩn bị tranh ảnh, hình trụ, quả

bóng…

Ngày soạn:…

Ngày giảng:…

BàI 3: Vẽ theo mẫu

Sơ Lợc về phối cảnh

I.Mục tiêu.

*Kiến thức: Học sinh hiểu đợc những điểm cơ bản của luật xa gần

Trang 6

*Kỹ năng: Học sinh biết vận dụng luật xa gần để áp dụng quan sát, nhận xét trong bài vẽ

theo mẫu, vẽ tranh

*Thái độ: HS trân trọng nghệ thuật

II.Chuẩn bị.

1.Đồ dùng dạy học.

Giáo viên: - ảnh có lớp cảnh xa, cảnh gần Một vài đồ vật hình trụ, hình cầu

- Hình minh họa về luật xa gần ở ĐDDH 6 Học sinh: - Tranh và các bài vẽ theo luật xa gần

2.Phơng pháp dạy học

- Minh họa, vấn đáp

III Tiến trình dạy học

1.Tổ chức: khối lớp 6 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ 3.Bài mới

Hoạt động 1 H ớng dẫn HS tìm hiểu về

khái niệm xa-gần“xa-gần’’ ’’

GV cho HS quan sát tranh và đặt câu hỏi:

? Hai hình cùng loại vì sao hình này lại to

và rõ hơn hình kia.

? Vì sao con đờng chỗ này to, chỗ kia lại

nhỏ dần.

GV đa ra một số đồ vật, để ở vị trí khác

nhau và đặt câu hỏi

? Vì sao hình mặt hộp lúc là hình vuông,

lúc là hình bình hành.

? Vì sao miệng cốc là hình tròn , bầu dục,

đờng cong, hay thẳng.

GV hớng dẫn HS quan sát hình minh họa

trong SGK

? Có nhận xét gì về hình cả hàng cột và

hình đờng ray của tàu hỏa.

? Hình các bức tợng ở gần, ở xa khác

nhau chỗ nào.

GV kết luận:

- Vật cùng loại, cùng kích thớc khi nhìn theo

xa-gần ta thấy:

+ Gần: to, cao, rộng và rõ hơn.

+ Xa: nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn.

+ Vật ở trớc che vật ở phía sau.

- Mọi vật thay đổi hình dáng khi tab thay

đổi vị trí nhìn, trừ hình cầu

Hoạt động 2 tìm hiểu những điểm cơ bản

của luật xa gần.

GV giới thiệu hình minh họa và đặt câu hỏi:

? Các hình này có đờng nằm ngang

không, vị trí nh thế nào.

GV kết luận: đờng tầm mắt còn gọi là đờng

chân trời, nằm ngăn cách giữa trời và đất,

đ-ờng tầm mắt thay đổi khi ngời vẽ thay đổi vị

trí

GV giới thiệu hình minh họa để HS

nhận ra:

- Các đờng song song với mặt đất nh: các

I Quan sát, nhận xét.

HS quan sát và trả lời

HS quan sát và trả lời

HS nghe và ghi nhớ

HS quan sát và trả lời

Trang 7

cạnh hình hộp, tờng nhà… ớng về chiều sâuh

càng xa, càng thu hẹp và cuối cùng tụ lại

một đIểm tại đờng tầm mắt

- Các đờng song song ở dới chạy hớng lên

đ-ờng tầm mắt; ở trên thì chạy hớng xuống

Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập.

GV Giao bài tập cho HS theo nhóm và nêu

các yêu cầu:

+ HS phát hiện ở các hình ảnh những kiến

thức đã ghi nhớ

+ Tìm đờng TM và ĐT ở các hình minh họa

GV nhận xét và đông viên HS

Hoạt động 4: HDVN.

- Làm bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài học sau

HS nghe và ghi nhớ

HS quan sát, nhận xét hình minh họa

ĐTM Đ.tụ Đ.tụ

HS làm bài tập theo nhóm

Ngày soạn:…………

Ngày giảng:… ……

BàI 4: Vẽ theo mẫu

c ách vẽ theo mẫu

( tiết 1 )

I.Mục tiêu.

*Kiến thức: Học sinh hiểu đợc khái niệm Vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu

*Kỹ năng: Học sinh vận dụng những hiểu biết về phơng pháp chung vào bài vẽ theo mẫu.

*Thái độ: Hình thành ở học sinh cách nhìn, cách làm việc khoa học.

II.Chuẩn bị.

1.Đồ dùng dạy học.

Giáo viên: - ĐDDH mỹ thuật 6 Tranh hớng dẫn cách vẽ mẫu khác nhau

- Một số đồ vật; chai, cốc, hộp Học sinh: - Giấy vẽ, chì, tẩy

2.Phơng pháp dạy học

- Minh họa, Vấn đáp, Luyện tập

III Tiến trình dạy học.

1.Tổ chức: Khói lớp 6 2.Kiểm tra đồ dùng 3.Bài mới

Hoạt động1 H ớng dẫn tìm hiểu khái

niệm vẽ theo mẫu“xa-gần’’ ’’

GV đặt mẫu lên bàn; một cái ca, một cái

cốc yêu cầu học sinh theo dõi GV vẽ trên

bảng

? Thầy vẽ cái gì trớc.

? Vẽ từng đồ vật, từng bộ phận nh vậy có

đúng không.

GV kết luận: Vẽ theo mẫu là vẽ mẫu có ở

I Quan sát nhận xét.

Học sinh quan sát hình minh họa, và trả lời

Trang 8

trớc mặt, thông qua suy nghĩ và cảm xúc

của mỗi ngời để diễn tả đợc đặc điểm, cấu

tạo, hình dáng đậm nhạt và màu sắc của vật

mẫu

GV hớng dẫn HS quan sát hình (SGK)

? Đây là hình vẽ cái gì.

? Vì sao các hình lại không giống nhau.

GV kết luận: ở mỗi vị trí ta nhìn, mỗi đồ

vật có hình dáng khác nhau

Hoạt động 2 Tìm hiểu cách vẽ.

GV hớng dẫn HS tìm đợc bố cục đẹp, sau

đó đặt câu hỏi để hớng dẫn HS từng bớc

? Hình vẽ nào có bố cục đẹp.

? Hình vẽ nào có góc độ đẹp.

? Thế nào là khung hình chung.

? Có khung hình rồi thì vẽ nh thế nào.

? Vẽ đậm nhạt nh thế nào.

GV kết luận: cách vẽ gồm những bớc sau.

1 Quan sát, nhận xét

2 Vẽ khung hình

3 Vẽ phác nét chính.

4 Vẽ chi tiết

5 Vẽ đậm nhạt

Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập.

GV đặt câu hỏi để củng cố kiễn thức cho

học sinh

? Nêu khái niệm vẽ theo mẫu

? Cách tiến hành vẽ theo mẫu

GV nhận xét kết luận

Hoạt động 4 HDVN.

+ Làm bài tập trong SGK

+ Chuẩn bị bài học sau

- Học sinh nghe và ghi nhớ

- Học sinh quan sát hình minh họa, và trả lời câu hỏi

- Học sinh nghe và ghi nhớ

II Cách vẽ theo mẫu.

Học sinh quan sát hình minh họa, và trả lời câu hỏi

1 2 Học sinh nghe và ghi nhớ

Mẫu tham khảo

Học sinh trả lời câu hỏi Giấy, chì, màu

Trang 9

Ngày soạn:…

Ngày giảng:…

BàI 5: Vẽ theo mẫu

mẫu có dạng hình trụ và hình cầu

( Tiết 2 )

I.Mục tiêu.

*Kiến thức:Học sinh biết đợc cấu tạo của mẫu, biết bố cucụ bài vẽ thế nào là đẹp và hợp lí

*Kỹ năng: Học sinh biết cách vẽ hình và vẽ đợc hình gân với mẫu.

*Thái độ: Nhận ra đợc vẻ đẹp của tranh tĩnh vật từ đó thêm yêu mến thiên nhiên tơi đẹp II.Chuẩn bị.

1.Đồ dùng dạy học.

Giáo viên: - Hình gợi ý cách vẽ màu, tranh tĩnh vật của các họa sỹ

- Mẫu lọ hoa và quả

Học sinh: - Đồ dùng vẽ của học sinh

2.Phơng pháp dạy học

- Trực quan, quan sát, luyện tập

III Tiến trình dạy học.

1.Tổ chức: 6

2.Kiểm tra đồ dùng vẽ

3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)

Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh quan

sát, nhận xét.

GV bày mẫu ở vài vị trí khác nhau, để

học sinh nhận xét tìm ra bố cục hợp lý

 Hình trụ và hình cầu nhìn chính

diện.

 Hình trụ và hình cầu nhìn cách

xa nhau nhìn chính diện.

 Hình cầu đặt trên hình trụ.

GV kết luận: ở góc độ nhìn nh hình (c) và

(d) bố cục bài vẽ nhìn rõ và đẹp hơn

GV cho học sinh quan sát và nhận xét

mẫu;

? Tỷ lệ của khung hình.

? Độ đậm, độ nhạt của mẫu.

Hoạt động 2 H ớng dẫn học sinh cách

vẽ.

GV hớng dẫn ở hình minh họa

I Quan sát, nhận xét.

Học sinh quan sát tìm ra bố cục đẹp

a b

c Học sinh ớc lợng chiều cao, rộng của mẫu chung, và từng mẫu

II Cách vẽ.

Học sinh quan sát giáo viên hớng dẫn từng b-ớc;

1 Vẽ khung hình chung, sau đó vẽ khung hình riêng của từng vật mẫu.

2.Ước lợng tỷ lệ từng bộ phận của mẫu 3.Vẽ nét chính bằng những đờng thẳng mờ 4.Nhìn mẫu vẽ chi tiết.

5 đậm nhạt sáng tối.

Trang 10

Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh làm

bài.

GV Quan sát chung, nhắc nhở học sinh

làm bài có thể bổ sung một số kiến thức

nếu thấy học sinh đa số cha rõ;

- Cách ớc lợng tỷ lệ và vẽ khung hình.

- Xác định tỷ lệ bộ phận.

- Cách vẽ nét vẽ hình.

Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập.

- GV chuẩn bị một số bài vẽ đạt và cha

đạt, gợi ý học sinh nhận xét về bố cục,

hình vẽ, nét vẽ

- Sau khi học sinh nhận xét giáo viên bổ

sung và củng cố về cách vẽ hình

HDVN

- Làm bài tập ở SGK

- Chuẩn bị bài sau

- Đối chiếu bài vẽ với mẫu và điều chỉnh khi giáo viên góp ý

- Hoàn thành bài vẽ

Học sinh nhận xét theo ý mình về

- Tỷ lệ khung hình chung, riêng, bố cục bài vẽ

- Hình vẽ, nét vẽ

Ngày soạn:…………

Ngày giảng:…………

đề tàI học tập

I.Mục tiêu.

*Kiến thức: Học sinh thể hiện đợc tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, trờng lớp học

*Kỹ năng: Luyện cho khả năng học sinh tìm bố cục theo nội dung chủ đề

*Thái độ: Học sinh đợc tranh về đề tài học tập

II.Chuẩn bị.

1.Đồ dùng dạy học.

Giáo viên: - Bộ tranh về đề tài học tập

Học sinh: - Đồ dùng vẽ màu, chì, tẩy

2.Phơng pháp dạy học

- Trực quan, vấn đáp, luyện tập

III Tiến trình dạy học

1.Tổ chức: 6 2.Kiểm tra đồ dùng 3.Bài mới

Hoạt động 1 H ớng dẫn HS tìm và chọn

nội dung đề tài.

GV cho HS xem những bức tranh, ảnh về

các hoạt động học tập

I Quan sát nhận xét.

Học sinh quan sát tranh

Trang 11

? Tranh diễn tả cảnh gì.

? Có những hình tơng nào.

? Màu sắc nh thế nào.

? Tranh của học sỹ và học sinh khác

nhau ở chỗ nào.

GV kết luận:

- ảnh chụp chi tiết, giống với ngoàI đời,

Tranh thông qua sự suy nghĩ, chắt lọc và

cảm nhận cái thực không nh nguyên mẫu

- Tranh của hoạ sỹ thờng chuẩn mực về bố

cục, hình vẽ….Tranh của học sinh ngộ

nghĩnh, tơi sáng…

Hoạt đông 2 H ớng dẫn học sinh cách

vẽ.

GV minh họa cách vẽ trên bảng;

- Tìm và chọn nội dung đề tài

- Bố cục mảng chính , phụ

- Tìm hình ảnh, chính phụ

- Tô màu theo không gian, thời gian, màu

tơi sáng…

Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh làm

bài.

GV nhắc HS làm bài theo từng bớc nh đã

hớng dẫn

GV gợi ý cho từng Hs về:

+ Cách bố cục trên tờ giấy.

+ cách vẽ hình

+ Cách vẽ màu.

Hoạt động 4 Đánh giá kết qủa học tập.

Gv treo một số bài vẽ để HS nhận xét về

bố cục, hình vẽ

GV kết luận và cho điểm một số bài vẽ đẹp

HDVN.

- Vẽ một bức tranh tùy thích

- Chuẩn bị bị bài sau

Học sinh nghe và ghi nhớ

II Cách vẽ.

Học sinh theo dõi giáo viên hớng dẫn cách vẽ trên bảng

Học sinh làm bài vào vở thực hành

Học sinh tự đánh giá bài vẽ theo sự cảm nhận của mình

Trang 12

Ngày soạn:………….

Ngày giảng:…………

BàI 8: Vẽ trang trí

cách sắp xếp bố cục trong trang trí

I.Mục tiêu.

*Kiến thức: Học sinh thấy đợc vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng

*Kỹ năng: Học sinh phân biệt đợc sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng

*Thái độ: Học sinh biết cách làm bài trang trí

II.Chuẩn bị.

1.Đồ dùng dạy học.

Giáo viên: - Một số đồ vật có họa tiết trang trí

- Hình ảnh trang trí nội ngoại thất

- Hình vẽ phóng to ở sách giáo khoa

Học sinh: - Giấy, ê-ke, thớc, bút chì

2.Phơng pháp dạy học.

- Vấn đáp, trực quan

III Tiến trình dạy học.

1.Tổ chức: 6 2.Kiểm tra đồ dùng 3.Bài mới

Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh quan

sát nhận xét.

GV Giới thiệu một vài hình ảnh về cách

sắp xếp nội, ngoại thất, trang trí hội trờng,

nhà, chén….và đặt câu hỏi để HS trả lời

? Em có nhận xét gì về cách trang trí

cái khăn, gạch, đĩa…

? Màu sắc đợc thể hiện nh thế nào.

? Các mảng hình sắp xếp có giống nhau

không.

? Em hiểu thế nào là sắp xếp Nhắc lại,

Xen kẽ, Đối xứng, Mảng hình không

đều.

GV kết luận: Một bài trang trí phải có bố

cục hợp lý, màu sắc hài hòa….Có 4 cách

sắp xếp họa tiết nh sau;

- Cách sắp xếp nhắc lại

- Cách sắp xếp xen kẽ

- Cách sắp xếp đối xứng

- Cách sắp xếp mảng hình không đều.

Hoạt động 2 H ớng dẫn học sinh cách

trang trí cơ bản.

I Quan sát nhận xét.

HS quan sát tranh ảnh và trả lời câu hỏi

HS nghe và ghi nhớ 4 cách sắp xếp họa tiết:

+ Nhắc lại + Xen kẽ + Đối xứng + Mảng hình không đều

II Cách tiến hành bài trang trí cơ bản.

HS quan sát và ghi nhớ

Ngày đăng: 24/10/2014, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đờng ray của tàu hỏa. - giauo an lop 6 theo phan phoi moi bai 1 - bai 12
nh đờng ray của tàu hỏa (Trang 6)
Hình nghệ thuật nào. - giauo an lop 6 theo phan phoi moi bai 1 - bai 12
Hình ngh ệ thuật nào (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w